| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 生憎 |
生憎 |
Không may |
| 敢 |
敢えて |
Dám |
| Bão |
飽くまで |
Kiên trì |
|
あっさり |
Đơn giản | |
| Cải |
改めて |
Lại lần nữa |
| Án Ngoại |
案外 |
Bất ngờ |
|
いきなり |
Đột ngột | |
| Nhất Ứng |
一応 |
Tạm thời |
| Nhất Đoạn |
一段と |
Hơn hẳn |
| Nhất Độ |
一度 |
Một khi |
| Nhất Khí |
一気に |
Một mạch |
| Nhất Đán |
一旦 |
Tạm thời |
| Nhất Ban |
一般に |
Nhìn chung |
| Nhất Ban Đích |
一般的に |
Thông thường |
| Ngôn |
言わば |
Có thể nói |
| Ngôn |
言わゆる |
Cái gọi là |
| Đại |
大いに |
Rất nhiều |
| Khủng |
恐らく |
Có lẽ |
| Tư Thiết |
思い切って |
Dứt khoát |
| Tư Thiết |
思い切り |
Hết mình |
| Tư Thiết |
思い切っぱり |
Thỏa thích |
| Tư |
思わず |
Bất giác |
| 凡 |
凡そ |
Khoảng chừng |
| Khước |
却って |
Trái lại |
| Thắng Thủ |
勝手に |
Tự ý |
| Tất |
必ずしも |
Không hẳn |
| Đại |
代わりに |
Thay vì |
|
ぎっしり |
Chật ních | |
|
くれぐれも |
Kính mong | |
|
さすがに |
Quả nhiên | |
| Tự Nhiên |
自然に |
Tự nhiên |
| Sự Tiền |
事前に |
Trước mắt |
| Thực |
実に |
Thật sự |
| Từ Từ |
徐々に |
Dần dần |
|
ずっと |
Hơn nhiều | |
| Thiểu |
少なくとも |
Tối thiểu |
| Trát |
折角 |
Cất công |
|
せめて |
Ít nhất | |
| 偶 |
偶 |
Tình cờ |
| Đơn |
単なる |
Đơn thuần |
| Đơn |
単に |
Chỉ là |
|
ちっとも |
Một chút cũng không | |
|
ちゃんと |
Đàng hoàng | |
|
ちらっと |
Thoáng qua | |
|
ちらりと |
Liếc nhìn | |
|
つい |
Lỡ vô ý | |
| Đế |
序に |
Tiện thể |
|
ついに |
Cuối cùng | |
| Thường |
常に |
Luôn luôn |
| Điểm Điểm |
点々と |
Rải rác |
| 何 họa |
何卒か |
Xin vui lòng |
|
どうせ |
Dù sao thì | |
|
どうにか |
Bằng cách nào đó | |
|
とっくに |
Từ lâu rồi | |
|
どっと |
Ùa ra | |
|
とにかく |
Dù sao đi nữa | |
|
ともかく |
Bất luận thế nào | |
|
とりあえず |
Trước hết | |
|
なるべく |
Cố gắng hết sức | |
| Quả |
果して |
Quả nhiên |
|
ひとまず |
Tạm thời | |
|
ひょっとしたら |
Biết đâu chừng | |
| Tái |
再び |
Lần nữa |
|
ふと |
Tình cờ | |
| Biệt Biệt |
別々で |
Riêng ra |
|
ぼんやり |
Mơ màng | |
|
まさか |
Chẳng lẽ nào | |
| Chân Tiên |
真っ先に |
Đầu tiên |
| Gian |
間もなく |
Sắp sửa |
| Vạn Nhất |
万一 |
Nếu lỡ |
| 宁 |
むしろ |
Thà rằng |
|
めっきり |
Rõ rệt | |
|
もしかすると |
Có thể là | |
|
もしも |
Nếu như | |
|
わざと |
Cố ý | |
|
わざわざ |
Cất công | |
| Cát |
割と |
Tương đối |
MẪU NGỮ PHÁP: ~からして (Trình độ N2)
Ý nghĩa
Ngay từ... đã... / Xét từ... (đã thấy)...
Bản chất: Đưa ra một ví dụ nhỏ nhất, cơ bản nhất hoặc điển hình nhất để làm điểm tựa, từ đó khẳng định rằng: "Ngay cả cái thứ nhỏ nhặt/đầu tiên ấy còn như thế, thì nói chi đến toàn thể những thứ lớn lao còn lại".
Cách dùng
Bản chất "Vết dầu loang" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để đưa ra một sự đánh giá tổng thể (thường là tiêu cực, chê bai, hoặc đôi khi là khen ngợi hết lời). Người nói không cần liệt kê toàn bộ sự việc, mà chỉ cần lôi cái yếu tố đầu tiên, cơ bản nhất ra để nói: "Nhìn cái này là biết cả bộ máy/cả con người tệ thế nào rồi".
Sắc thái chủ đạo: Thường dùng nhiều nhất trong các câu chê bai, phê phán, thể hiện sự ngao ngán hoặc bất mãn.
Mẹo nhận biết: Danh từ đứng trước からして thường là những thứ đập vào mắt đầu tiên hoặc mang tính khởi điểm, ví dụ như: タイトル (tiêu đề của cuốn sách), 服装 (trang phục của một người), 声 (giọng nói), 発想 (ý tưởng ban đầu).
Cấu trúc
$$\text{Danh từ (Chỉ ví dụ điển hình, khởi điểm)} + \text{からして、(Vế sau đánh giá tổng thể)}$$
Ví dụ minh họa
Hướng chê bai, ngao ngán (Chiếm 80% đề thi)
このレストランは、店員の態度からして最悪だ。料理の味も期待できないだろう。
(Cái nhà hàng này, ngay từ thái độ của nhân viên đã tệ hại hết chỗ nói rồi. Kiểu này thì vị món ăn chắc cũng chẳng kỳ vọng gì nổi đâu.)
新しい上司とはうまくいきそうにない。挨拶の仕方からして、私とは合わない感じがする。
(Tôi có vẻ không thể hòa hợp nổi với sếp mới rồi. Ngay từ cách anh ta chào hỏi đã cho tôi cảm giác không thuộc về nhau rồi.)
彼のプロポーズの言葉からして気に入らない。「結婚してあげてもいいよ」なんて、何よそれ!
(Tôi không nuốt nổi ngay từ lời lẽ cầu hôn của hắn ta. Cái gì mà "Anh có thể cưới em cũng được", cái loại gì thế không biết!)
あの映画は、タイトルからしてつまらなそうだ。わざわざ映画館に見に行く価値はない。
(Bộ phim đó ngay từ cái tựa đề đã thấy có vẻ chán ngắt rồi. Chẳng đáng để mất công đến rạp xem chút nào.)
Hướng khen ngợi, trầm trồ
さすがプロの歌手だ。歌声はもちろん、ステージへの登場の仕方からしてオーラが違う。
(Quả không hổ danh là ca sĩ chuyên nghiệp. Giọng hát thì miễn bàn rồi, nhưng ngay từ cách cô ấy bước ra sân khấu đã tỏa ra vầng hào quang khác biệt rồi.)
1. あの新入社員は、挨拶からしてできていない。
Cái nhân viên mới đó, ngay cả lời chào hỏi cũng không làm ra hồn.
2. 彼の態度は、目つきからして反抗的だ。
Thái độ của anh ta, ngay từ ánh mắt đã thấy vẻ phản kháng rồi.
3. 息子の部屋は、ドアの前の散らかりようからして、中が想像できる。
Phòng của con trai tôi, nhìn sự bừa bộn ngay trước cửa là đủ tưởng tượng bên trong thế nào rồi.
4. 彼女は言葉遣いからして乱暴で、周りを不快にさせる。
Cô ấy ngay từ cách dùng từ đã thô lỗ, khiến mọi người xung quanh khó chịu.
5. あの店の店員は、客が入ってきた時の表情からしてやる気かない。
Nhân viên của tiệm đó, ngay từ biểu cảm lúc khách bước vào đã thấy chẳng có chút nhiệt huyết nào.
6. 会議に遅れてきたのに、その謝り方からして誠意が感じられない。
Đến họp muộn mà ngay cả cách xin lỗi cũng không thấy được chút thành ý nào.
7. 彼は、歩き方からして横柄な印象を与える。
Anh ta, ngay từ dáng đi đã tạo ấn tượng kiêu ngạo.
8. 子供の喧嘩に本気になるなんて、彼の大人げない性格からして当然だ。
Chấp nhặt chuyện trẻ con đến mức đó thì xét từ tính cách trẻ con của anh ta, cũng là chuyện hiển nhiên thôi.
9. あの選手は、試合前のウォーミングアップからして真剣さが足りない。
Vận động viên đó, ngay từ khâu khởi động trước trận đấu đã thấy thiếu sự nghiêm túc.
10. そもそも、その計画は前提からして間違っている。
Vốn dĩ, kế hoạch đó ngay từ tiền đề đã sai lầm rồi.
11. 彼の言い訳は、その声のトーンからして嘘だとわかる。
Lời bào chữa của anh ta, ngay từ tông giọng đã biết là nói dối.
12. このレポートは、タイトルからして内容を誤解させる。
Bản báo cáo này, ngay từ cái tiêu đề đã khiến người ta hiểu lầm về nội dung.
13. あの政治家の答弁は、質問の理解度からして疑わしい。
Lời đối đáp của vị chính trị gia đó, ngay từ mức độ hiểu câu hỏi đã thấy đáng nghi rồi.
14. 運転の仕方からして荒々しく、きっと性格も自己中心的なのだろう。
Ngay từ cách lái xe đã thấy thô bạo, chắc chắn tính cách cũng là kẻ ích kỷ chỉ biết mình.
15. 彼は食事のマナーからしてなっていない。
Anh ta, ngay cả phép tắc ăn uống cũng không ra gì.
16. あの会社の面接官は、質問の内容からして応募者を試しているようだった。
Người phỏng vấn của công ty đó, ngay từ nội dung câu hỏi đã có vẻ như đang thử thách người ứng tuyển.
17. 彼の部屋着からして派手だから、私服はもっとすごいのだろう。
Ngay cả đồ mặc ở nhà của anh ta đã lòe loẹt thế rồi, chắc đồ đi chơi còn khủng hơn nữa.
18. あの人は、お金の貸し借りに関する考え方からしてルーズだ。
Người đó, ngay từ cách suy nghĩ về việc vay mượn tiền bạc đã thấy rất cẩu thả rồi.
19. 彼女のSNSの投稿は、その一行目からして自慢話だ。
Bài đăng trên mạng xã hội của cô ấy, ngay từ dòng đầu tiên đã là chuyện khoe khoang.
20. 彼の仕事ぶりは、メールの返信の遅さからして信頼できない。
Cách làm việc của anh ta, ngay từ sự chậm trễ khi trả lời email đã không thể tin cậy được.
21. あのチームは、リーダーからしてやる気かないのだから、勝てるわけかない。
Đội đó, ngay từ người trưởng nhóm đã chẳng có chí khí thì làm sao mà thắng nổi.
22. そもそも、議論の進め方からして公平ではない。
Vốn dĩ, ngay từ cách tiến hành thảo luận đã không công bằng rồi.
23. あの子のいたずらは、その発想からして悪質だ。
Trò nghịch ngợm của đứa bé đó, ngay từ ý tưởng đã thấy rất ác ý.
24. 彼は、人を見る目つきからしてどこか冷たい。
Anh ta, ngay từ ánh mắt nhìn người khác đã thấy có gì đó lạnh lùng.
25. 試合に負けた後の態度からして、悔しさも感じていないようだ。
Ngay từ thái độ sau khi thua trận đã thấy dường như anh ta chẳng có chút hối tiếc nào.
26. あの客は、店員への口の利き方からして高圧的だった。
Vị khách đó, ngay từ cách ăn nói với nhân viên đã thể hiện sự hống hách.
27. 彼のジョークは、そのチョイスからしてセンスかない。
Trò đùa của anh ta, ngay từ việc chọn chủ đề đã thấy thiếu tinh tế rồi.
28. あの生徒は、授業中の姿勢からして不真面目だ。
Cậu học sinh đó, ngay từ tư thế ngồi trong giờ học đã thấy không nghiêm túc.
29. 彼の字は、その形からして性格の雑さを表している。
Chữ viết của anh ta, ngay từ hình dáng nét chữ đã thể hiện tính cách cẩu thả.
30. 彼女のファッションは、色の組み合わせからして個性的なすぎる。
Thời trang của cô ấy, ngay từ cách phối màu đã quá sức cá tính rồi.
31. あの評論家は、作品の評価基準からして偏っている。
Nhà phê bình đó, ngay từ tiêu chuẩn đánh giá tác phẩm đã thấy phiến diện.
32. 彼の言い分は、その論理からして破綻している。
Lý lẽ của anh ta, ngay từ tính logic đã thấy không đứng vững được rồi.
33. あの監督は、選手選考からして私情を挟んでいる。
Vị huấn luyện viên đó, ngay từ khâu tuyển chọn cầu thủ đã để tình cảm cá nhân xen vào.
34. 会社の経営方針が、その理念からして時代遅れだ。
Phương châm kinh doanh của công ty, ngay từ triết lý cốt lõi đã thấy lỗi thời rồi.
35. 彼のプレゼンは、資料の作りからして手抜きだった。
Bài thuyết trình của anh ta, ngay từ cách làm tài liệu đã thấy sự qua loa đại khái.
36. あの子は、おもちゃの扱い方からして乱暴だ。
Đứa bé đó, ngay từ cách đối xử với đồ chơi đã thấy rất bạo lực.
37. 彼女のため息のつき方からして、よほど不満が溜まっているようだ。
Ngay từ cách cô ấy thở dài cũng đủ thấy dường như cô ấy đang chất chứa rất nhiều bất mãn.
38. あの人は、人との距離の取り方からして馴れ馴れしい。
Người đó, ngay từ cách giữ khoảng cách với người khác đã thấy vẻ suồng sã quá mức.
39. 彼の部屋の飾り方からして、自己顕示欲の強さがうかがえる。
Ngay từ cách trang trí phòng của anh ta đã cho thấy ham muốn thể hiện bản thân rất mạnh mẽ.
40. そもそも、その企画はターゲット層の設定からして曖昧だ。
Vốn dĩ, bản kế hoạch đó ngay từ việc thiết lập đối tượng mục tiêu đã thấy mơ hồ rồi.
41. 彼の約束の仕方からして、守る気かないのがわかる。
Ngay từ cách hứa hẹn của anh ta đã thấy là chẳng có ý định thực hiện rồi.
42. あの料理人の包丁さばきからして、素人ではないことがわかる。
Ngay từ kỹ thuật múa dao của người đầu bếp đó đã biết ngay không phải hạng xoàng rồi.
43. あのピアニストは、椅子に座る姿勢からして美しい。
Vị nghệ sĩ piano đó, ngay từ tư thế ngồi vào ghế đã thấy toát lên vẻ đẹp rồi.
44. あの老舗の主人は、客への一礼からして心がこもっている。
Người chủ cửa tiệm lâu đời đó, ngay từ cái cúi chào khách đã thấy chứa đựng cả tấm lòng.
45. あのアスリートは、使う道具からして一流だ。
Vận động viên đó, ngay từ dụng cụ thi đấu đã thấy đẳng cấp hàng đầu rồi.
46. 彼の書斎は、本の並べ方からして几帳面な性格を示している。
Phòng đọc sách của anh ấy, ngay từ cách xếp sách đã cho thấy tính cách rất ngăn nắp.
47. あの営業マンは、名刺の渡し方からして丁寧だ。
Anh nhân viên kinh doanh đó, ngay từ cách đưa danh thiếp đã thấy sự lịch thiệp.
48. 彼女の作る料理は、食材選びからしてこだわりが感じられる。
Món ăn cô ấy nấu, ngay từ khâu chọn nguyên liệu đã thấy được sự tỉ mỉ, kỹ tính.
49. あの職人は、道具の手入れからして怠らない。
Người thợ đó, ngay cả việc bảo quản dụng cụ cũng không hề lơ là.
50. 彼の書く文章は、一文目からして読者を引き込む力がある。
Văn chương anh ấy viết, ngay từ câu đầu tiên đã có sức hút lôi cuốn người đọc.
51. このレストランは、入り口の雰囲気からして高級そうだ。
Nhà hàng này, ngay từ bầu không khí ở lối vào đã thấy vẻ sang trọng rồi.
52. あの旅館は、ホームページの写真からして実際とは違う。
Cái nhà trọ đó, ngay từ ảnh trên trang web đã thấy khác xa so với thực tế rồi.
53. この中古車は、エンジン音からしておかしい。
Chiếc xe cũ này, ngay từ tiếng động cơ đã thấy có gì đó không ổn.
54. あの店で出された水は、その匂いからして飲む気になれなかった。
Cái nước người ta đưa ra ở tiệm đó, ngay từ cái mùi đã thấy chẳng muốn uống nổi rồi.
55. この商品は、パッケージからして安っぽい。
Sản phẩm này, ngay từ cái bao bì trông đã thấy rẻ tiền rồi.
MẪU NGỮ PHÁP: ~から見ると / ~から見れば / ~から見て / ~から見ても (Trình độ N3/N2)
Cấu trúc này được cấu thành từ trợ từ 「から」 (từ) và động từ 「見る」 (nhìn). Bạn có thể dịch cụm này theo đúng nghĩa đen là: "Nếu nhìn từ góc mắt / vị trí của... mà nói".
Ý nghĩa
Nếu nhìn từ góc độ / lập trường của...
Căn cứ vào... (dấu hiệu khách quan) mà đánh giá thì...
Cách dùng
Mẫu câu này có 2 nhánh sử dụng lớn mà bạn cần lưu ý:
Nhánh 1: Nhập vai vào một ĐỐI TƯỢNG CỦA CUỘC SỐNG (Rất hay dùng)
Người nói "mượn" đôi mắt, góc nhìn hoặc lập trường của một đối tượng cụ thể (như bố mẹ, người nước ngoài, trẻ con, chuyên gia, hoặc chính bản thân mình) để đưa ra một nhận xét về thế giới xung quanh.
Mẹo: Danh từ đứng trước thường là con người hoặc nhóm đối tượng cụ thể.
Nhánh 2: Dựa vào một DẤU HIỆU HIỂN HIỆN để đưa ra phán đoán
Người nói nhìn vào một biểu hiện, tình trạng thực tế để làm điểm tựa suy đoán ra bản chất sự việc.
Mẹo: Vế sau thường kết thúc bằng các đuôi câu suy đoán như ~ようだ (hình như), ~らしい (có vẻ), ~に違いない (chắc chắn là).
Cấu trúc
$$\text{Danh từ (Chỉ đối tượng, lập trường hoặc dấu hiệu)} + \text{から見ると / から見れば / から見て}$$
Ví dụ minh họa
Nhánh 1: Nhìn từ lập trường, góc độ của một đối tượng
日本人から見ると普通のことでも、外国人から見れば不思議に思える文化がたくさんある。 (Có rất nhiều nét văn hóa mà nếu nhìn từ góc độ của người Nhật thì là chuyện thường tình, nhưng dưới lăng kính của người nước ngoài lại thấy thật kỳ lạ.)
親から見ると、子どもはいくつになっても幼く、心配なものだ。 (Nếu nhìn từ lập trường của cha mẹ, con cái dẫu có bao nhiêu tuổi đi chăng nữa thì trông vẫn cứ non nớt và luôn là nỗi lo toan.)
プロの建築家から見て、この家はデザインだけでなく構造(こうぞう)も素晴らしいそうだ。 (Dưới góc nhìn của một kiến trúc sư chuyên nghiệp, ngôi nhà này nghe nói không chỉ đẹp về thiết kế mà kết cấu cũng rất tuyệt vời.)
Nhánh 2: Căn cứ vào dấu hiệu để đưa ra nhận xét, phán đoán
現在の売り上げの推移から見て、今年の目標を達成するのはほぼ確実だ。 (Căn cứ vào đà biến động của doanh thu hiện tại mà đánh giá thì việc đạt được mục tiêu năm nay gần như là chắc chắn.)
彼女の最近の様子から見ると、何か悩んでいることがあるようだ。 (Nhìn từ những biểu hiện dạo gần đây của cô ấy thì hình như cô ấy đang có chuyện gì đó trăn trở, phiền muộn.)
1. 客観的なデータから見ると、この市場は今後も成長が見込まれる。
Nhìn từ dữ liệu khách quan, thị trường này được kỳ vọng sẽ còn tiếp tục tăng trưởng trong tương lai.
2. 彼の表情から見ると、まだ我々の提案に納得していないようだ。
Nhìn từ biểu cảm của anh ấy, có vẻ như vẫn chưa bị thuyết phục bởi đề xuất của chúng ta.
3. 現場の状況から見ると、事件は深夜に起こった可能性が高い。
Nhìn từ tình hình hiện trường, khả năng cao là vụ án đã xảy ra vào lúc nửa đêm.
4. 専門家の立場から見ると、その計画は非常にリスクが高い。
Nhìn từ lập trường của chuyên gia, kế hoạch đó có rủi ro rất cao.
5. 統計データから見ると、日本の人口は減少傾向にある。
Nhìn từ dữ liệu thống kê, dân số Nhật Bản đang có xu hướng giảm dần.
6. これまでの成績から見ると、彼が優勝候補の筆頭だろう。
Nhìn từ thành tích từ trước đến nay, anh ấy có lẽ là ứng cử viên hàng đầu cho chức vô địch.
7. 空の様子から見ると、午後は雨が降りそうだ。
Nhìn từ tình trạng bầu trời, có vẻ chiều nay sẽ mưa.
8. 歴史的な観点から見ると、この出来事は大きな転換点だった。
Nhìn từ quan điểm lịch sử, sự kiện này là một bước ngoặt lớn.
9. 法律の観点から見ると、彼の行為は明らかに違法だ。
Nhìn từ góc độ pháp luật, hành vi của anh ta rõ ràng là phạm pháp.
10. あの会社の財務状況から見ると、経営はかなり厳しいようだ。
Nhìn từ tình hình tài chính của công ty đó, việc kinh doanh có vẻ khá khó khăn.
11. 顧客アンケートの結果から見ると、新商品の評判は上々だ。
Nhìn từ kết quả khảo sát khách hàng, đánh giá về sản phẩm mới rất tốt.
12. 彼の服装から見ると、これからパーティーにでも行くのだろうか。
Nhìn từ trang phục của anh ấy, không biết có phải anh ấy sắp đi dự tiệc hay không.
13. この街の地理的条件から見ると、水害のリスクが高い地域と言える。
Nhìn từ điều kiện địa lý của thị trấn này, có thể nói đây là khu vực có nguy cơ lũ lụt cao.
14. 科学的な根拠から見ると、その説は信憑性に欠ける。
Nhìn từ căn cứ khoa học, thuyết đó thiếu tính xác thực.
15. 医師の診断から見ると、彼は少なくとも2週間の休養が必要だ。
Nhìn từ chẩn đoán của bác sĩ, anh ấy cần nghỉ ngơi ít nhất 2 tuần.
16. この文章の構成から見ると、筆者は論理的な思考の持ち主だろう。
Nhìn từ cấu trúc của đoạn văn này, người viết hẳn là một người có tư duy logic.
17. 建物の設計図から見ると、耐震性にやや不安が残る。
Nhìn từ bản thiết kế tòa nhà, vẫn còn một chút lo ngại về khả năng chịu động đất.
18. 現在の株価から見ると、この会社は市場に高く評価されている。
Nhìn từ giá cổ phiếu hiện tại, công ty này đang được thị trường đánh giá cao.
19. 彼の食生活から見ると、将来的に生活習慣病になるリスクがある。
Nhìn từ thói quen ăn uống của anh ấy, có rủi ro mắc các bệnh do lối sống trong tương lai.
20. 試合の展開から見ると、逆転するのはほぼ不可能に近い。
Nhìn từ diễn biến trận đấu, việc lội ngược dòng gần như là không thể.
21. 世論調査から見ると、内閣支持率は依然として低いままだ。
Nhìn từ các cuộc thăm dò dư luận, tỷ lệ ủng hộ nội các vẫn thấp như trước.
22. 子供の描いた絵から見ると、彼の心理状態が少し心配だ。
Nhìn từ bức tranh đứa trẻ vẽ, tôi hơi lo lắng về trạng thái tâm lý của bé.
23. この土地の価格変動から見ると、今は買い時ではないかもしれない。
Nhìn từ biến động giá của mảnh đất này, có lẽ bây giờ không phải thời điểm thích hợp để mua.
24. 販売実績から見ると、A商品の人気が圧倒的だ。
Nhìn từ doanh số bán hàng, sự ưa chuộng dành cho sản phẩm A là áp đảo.
25. 彼の普段の行動から見ると、そんな大それたことをするとは思えない。
Nhìn từ hành động thường ngày của anh ấy, tôi không thể tin anh ấy lại làm chuyện tày đình như thế.
26. グローバルな視点から見ると、日本の働き方はまだ改善の余地がある。
Nhìn từ góc nhìn toàn cầu, cách làm việc của Nhật Bản vẫn còn chỗ để cải thiện.
27. 教育的な観点から見ると、その番組は子供に悪影響を与える可能性がある。
Nhìn từ quan điểm giáo dục, chương trình đó có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến trẻ em.
28. 経済学の理論から見ると、現在のような金融緩和はインフレを招きやすい。
Nhìn từ lý thuyết kinh tế học, việc nới lỏng tiền tệ như hiện nay rất dễ dẫn đến lạm phát.
29. この症状から見ると、インフルエンザではなくただの風邪だろう。
Nhìn từ triệu chứng này, hẳn là cảm lạnh thông thường chứ không phải cúm.
30. 彼の話し方から見ると、彼はこの分野について相当詳しいようだ。
Nhìn từ cách nói chuyện, có vẻ anh ấy am hiểu khá sâu về lĩnh vực này.
31. 残された証拠から見ると、犯人は複数いると考えられる。
Nhìn từ những bằng chứng còn sót lại, có thể cho rằng hung thủ có nhiều hơn một người.
32. 消費者の動向から見ると、環境に配慮した商品が求められている。
Nhìn từ xu hướng của người tiêu dùng, các sản phẩm thân thiện với môi trường đang được ưa chuộng.
33. この地域の人口構成から見ると、高齢化が急速に進んでいることがわかる。
Nhìn từ cơ cấu dân số của vùng này, có thể thấy tình trạng già hóa đang tiến triển nhanh chóng.
34. 彼のSNSの投稿から見ると、彼は充実した毎日を送っているようだ。
Nhìn từ các bài đăng trên mạng xã hội, có vẻ anh ấy đang sống những ngày tháng rất trọn vẹn.
35. エネルギー効率の観点から見ると、最新の家電は非常に優れている。
Nhìn từ góc độ hiệu quả năng lượng, các thiết bị điện gia dụng mới nhất cực kỳ ưu việt.
36. 過去の判例から見ると、彼には厳しい判決が下されるだろう。
Nhìn từ các án lệ trong quá khứ, hẳn là một bản án nghiêm khắc sẽ được dành cho anh ta.
37. このレストランのメニュー構成から見ると、若者層をターゲットにしている。
Nhìn từ thực đơn của nhà hàng này, có thể thấy họ đang nhắm tới đối tượng là giới trẻ.
38. 彼の経歴から見ると、このプロジェクトのリーダーとして申し分ない。
Nhìn từ lý lịch của anh ấy, anh ấy hoàn hảo để làm trưởng nhóm cho dự án này.
39. 視聴率のデータから見ると、そのドラマは期待外れの結果に終わった。
Nhìn từ dữ liệu tỷ suất người xem, bộ phim đó đã kết thúc với kết quả không như mong đợi.
40. この会社の事業内容から見ると、将来性は非常に高いと言える。
Nhìn từ nội dung kinh doanh của công ty này, có thể nói tiềm năng tương lai là rất lớn.
41. 私から見れば、彼の悩みはとても些細なことに思える。
Dưới con mắt của tôi, nỗi phiền muộn của anh ấy dường như là một việc rất nhỏ nhặt.
42. 親の立場から見れば、子供がいくつになっても心配なものだ。
Đứng ở vị thế cha mẹ, dù con cái có bao nhiêu tuổi đi chăng nữa thì vẫn luôn lo lắng.
43. 犬の側から見れば、人間の行動は理解できないことだらけだろう。
Nhìn từ phía một chú chó, hẳn là hành động của con người toàn là những điều khó hiểu.
44. 経験者から見れば、彼のやり方はあまりにも非効率的だ。
Đối với người có kinh nghiệm, cách làm của anh ta quá đỗi kém hiệu quả.
45. 昔の人から見れば、現代の生活はまるで魔法の世界だろう。
Nhìn từ con mắt của người xưa, cuộc sống hiện đại chắc hẳn giống hệt một thế giới phép thuật.
46. 部長から見れば、私の提案はまだ未熟に映ったのかもしれない。
Dưới cái nhìn của trưởng phòng, có lẽ đề xuất của tôi trông vẫn còn non nớt.
47. 都会に住む人から見れば、田舎の不便さは耐えられないかもしれない。
Đối với người sống ở thành thị, sự bất tiện ở vùng thôn quê có lẽ là điều không thể chịu nổi.
48. お金持ちから見れば、10万円なんて大した金額ではないのだろう。
Nhìn từ phía người giàu, 10 vạn yên hẳn không phải là một số tiền lớn lao gì.
49. 外国人から見れば、日本の「本音と建前」の文化は分かりにくいらしい。
Đối với người nước ngoài, có vẻ văn hóa "nói thật và xã giao" của Nhật Bản là điều khó hiểu.
50. 初心者から見れば、その専門用語は暗号のように聞こえる。
Đối với người mới bắt đầu, các thuật ngữ chuyên ngành đó nghe chẳng khác nào mật mã.
51. 被害者の立場から見れば、加害者の謝罪など到底受け入れられないだろう。
Đứng ở lập trường của người bị hại, chắc chắn không thể nào chấp nhận được lời xin lỗi của kẻ gây hại.
52. 経営者の側から見れば、コストカットは避けて通れない課題だ。
Nhìn từ phía nhà quản lý, cắt giảm chi phí là một bài toán không thể né tránh.
53. 彼から見れば、私の親切は余計なお世話だったに違いない。
Đối với anh ta, sự tốt bụng của tôi chắc hẳn chỉ là sự bao đồng phiền phức.
54. 楽観的な人から見れば、どんな困難も乗り越えられる試練に見える。
Dưới con mắt của một người lạc quan, mọi khó khăn đều chỉ là những thử thách có thể vượt qua.
55. 子供の視点から見れば、大人の世界は矛盾に満ちている。
Nhìn từ góc độ trẻ thơ, thế giới của người lớn đầy rẫy những mâu thuẫn.