Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
生憎

生憎(あいにく)

Không may
敢

敢(あ)えて

Dám
Bão

飽(あ)くまで

Kiên trì
 

あっさり

Đơn giản
Cải

改(あらた)めて

Lại lần nữa
Án Ngoại

案外(あんがい)

Bất ngờ
 

いきなり

Đột ngột
Nhất Ứng

一応(いちおう)

Tạm thời
Nhất Đoạn

一段(いちだん)と

Hơn hẳn
Nhất Độ

一度(いちど)

Một khi
Nhất Khí

一気(いっき)に

Một mạch
Nhất Đán

一旦(いったん)

Tạm thời
Nhất Ban

一般(いっぱん)に

Nhìn chung
Nhất Ban Đích

一般的(いっぱんてき)に

Thông thường
Ngôn

言(い)わば

Có thể nói
Ngôn

言(い)わゆる

Cái gọi là
Đại

大(おお)いに

Rất nhiều
Khủng

恐(おそ)らく

Có lẽ
Tư Thiết

思(おも)い切(き)って

Dứt khoát
Tư Thiết

思おも)い切(き)り

Hết mình
Tư Thiết

思(おも)い切(き)っぱり

Thỏa thích
Tư

思(おも)わず

Bất giác
凡

凡(およ)そ

Khoảng chừng
Khước

却(かえ)って

Trái lại
Thắng Thủ

勝手(かって)に

Tự ý
Tất

必(かなら)ずしも

Không hẳn
Đại

代(か)わりに

Thay vì
 

ぎっしり

Chật ních
 

くれぐれも

Kính mong
 

さすがに

Quả nhiên
Tự Nhiên

自然(しぜん)に

Tự nhiên
Sự Tiền

事前(じぜん)に

Trước mắt
Thực

実(じつ)に

Thật sự
Từ Từ

徐々(じょじょ)に

Dần dần
 

ずっと

Hơn nhiều
Thiểu

少(すく)なくとも

Tối thiểu
Trát

折角(せっかく)

Cất công
 

せめて

Ít nhất
偶

偶(たまたま)

Tình cờ
Đơn

単(たん)なる

Đơn thuần
Đơn

単(たん)に

Chỉ là
 

ちっとも

Một chút cũng không
 

ちゃんと

Đàng hoàng
 

ちらっと

Thoáng qua
 

ちらりと

Liếc nhìn
 

つい

Lỡ vô ý
Đế

序(ついで)に

Tiện thể
 

ついに

Cuối cùng
Thường

常(つね)に

Luôn luôn
Điểm Điểm

点々(てんてん)と

Rải rác
何 họa

何卒(どうぞ)か

Xin vui lòng
 

どうせ

Dù sao thì
 

どうにか

Bằng cách nào đó
 

とっくに

Từ lâu rồi
 

どっと

Ùa ra
 

とにかく

Dù sao đi nữa
 

ともかく

Bất luận thế nào
 

とりあえず

Trước hết
 

なるべく

Cố gắng hết sức
Quả

果(はた)して

Quả nhiên
 

ひとまず

Tạm thời
 

ひょっとしたら

Biết đâu chừng
Tái

再び(ふたたび)

Lần nữa
 

ふと

Tình cờ
Biệt Biệt

別々(べつべつ)で

Riêng ra
 

ぼんやり

Mơ màng
 

まさか

Chẳng lẽ nào
Chân Tiên

真っ先(まっさき)に

Đầu tiên
Gian

間(ま)もなく

Sắp sửa
Vạn Nhất

万一(まんいち)

Nếu lỡ
宁

むしろ(むしろ)

Thà rằng
 

めっきり

Rõ rệt
 

もしかすると

Có thể là
 

もしも

Nếu như
 

わざと

Cố ý
 

わざわざ

Cất công
Cát

割(わり)と

Tương đối

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~からして (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Ngay từ... đã... / Xét từ... (đã thấy)...

Bản chất: Đưa ra một ví dụ nhỏ nhất, cơ bản nhất hoặc điển hình nhất để làm điểm tựa, từ đó khẳng định rằng: "Ngay cả cái thứ nhỏ nhặt/đầu tiên ấy còn như thế, thì nói chi đến toàn thể những thứ lớn lao còn lại".

Cách dùng

Bản chất "Vết dầu loang" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để đưa ra một sự đánh giá tổng thể (thường là tiêu cực, chê bai, hoặc đôi khi là khen ngợi hết lời). Người nói không cần liệt kê toàn bộ sự việc, mà chỉ cần lôi cái yếu tố đầu tiên, cơ bản nhất ra để nói: "Nhìn cái này là biết cả bộ máy/cả con người tệ thế nào rồi".

Sắc thái chủ đạo: Thường dùng nhiều nhất trong các câu chê bai, phê phán, thể hiện sự ngao ngán hoặc bất mãn.

Mẹo nhận biết: Danh từ đứng trước からして thường là những thứ đập vào mắt đầu tiên hoặc mang tính khởi điểm, ví dụ như: タイトル (tiêu đề của cuốn sách), 服装 (trang phục của một người), 声 (giọng nói), 発想 (ý tưởng ban đầu).

Cấu trúc

$$\text{Danh từ (Chỉ ví dụ điển hình, khởi điểm)} + \text{からして、(Vế sau đánh giá tổng thể)}$$

Ví dụ minh họa

Hướng chê bai, ngao ngán (Chiếm 80% đề thi)

このレストランは、店員の態度からして最悪だ。料理の味も期待できないだろう。

(Cái nhà hàng này, ngay từ thái độ của nhân viên đã tệ hại hết chỗ nói rồi. Kiểu này thì vị món ăn chắc cũng chẳng kỳ vọng gì nổi đâu.)

新しい上司とはうまくいきそうにない。挨拶の仕方からして、私とは合わない感じがする。

(Tôi có vẻ không thể hòa hợp nổi với sếp mới rồi. Ngay từ cách anh ta chào hỏi đã cho tôi cảm giác không thuộc về nhau rồi.)

彼のプロポーズの言葉からして気に入らない。「結婚してあげてもいいよ」なんて、何よそれ!

(Tôi không nuốt nổi ngay từ lời lẽ cầu hôn của hắn ta. Cái gì mà "Anh có thể cưới em cũng được", cái loại gì thế không biết!)

あの映画は、タイトルからしてつまらなそうだ。わざわざ映画館に見に行く価値はない。

(Bộ phim đó ngay từ cái tựa đề đã thấy có vẻ chán ngắt rồi. Chẳng đáng để mất công đến rạp xem chút nào.)

Hướng khen ngợi, trầm trồ

さすがプロの歌手だ。歌声はもちろん、ステージへの登場の仕方からしてオーラが違う。

(Quả không hổ danh là ca sĩ chuyên nghiệp. Giọng hát thì miễn bàn rồi, nhưng ngay từ cách cô ấy bước ra sân khấu đã tỏa ra vầng hào quang khác biệt rồi.)

 

1. あの新入社員しんにゅうしゃいんは、挨拶あいさつからしてできていない。
Cái nhân viên mới đó, ngay cả lời chào hỏi cũng không làm ra hồn.

2. 彼かれの態度たいどは、目めつきからして反抗的はんこうてきだ。
Thái độ của anh ta, ngay từ ánh mắt đã thấy vẻ phản kháng rồi.

3. 息子むすこの部屋へやは、ドアの前まえの散ちらかりようからして、中なかが想像そうぞうできる。
Phòng của con trai tôi, nhìn sự bừa bộn ngay trước cửa là đủ tưởng tượng bên trong thế nào rồi.

4. 彼女かのじょは言葉遣ことばづかいからして乱暴らんぼうで、周まわりを不快ふかいにさせる。
Cô ấy ngay từ cách dùng từ đã thô lỗ, khiến mọi người xung quanh khó chịu.

5. あの店みせの店員てんいんは、客きゃくが入はいってきた時ときの表情ひょうじょうからしてやる気きかない。
Nhân viên của tiệm đó, ngay từ biểu cảm lúc khách bước vào đã thấy chẳng có chút nhiệt huyết nào.

6. 会議かいぎに遅おくれてきたのに、その謝あやまり方かたからして誠意せいいが感かんじられない。
Đến họp muộn mà ngay cả cách xin lỗi cũng không thấy được chút thành ý nào.

7. 彼かれは、歩あるき方かたからして横柄おうへいな印象いんしょうを与あたえる。
Anh ta, ngay từ dáng đi đã tạo ấn tượng kiêu ngạo.

8. 子供こどもの喧嘩けんかに本気ほんきになるなんて、彼かれの大人おとなげない性格せいかくからして当然とうぜんだ。
Chấp nhặt chuyện trẻ con đến mức đó thì xét từ tính cách trẻ con của anh ta, cũng là chuyện hiển nhiên thôi.

9. あの選手せんしゅは、試合前しあいまえのウォーミングアップからして真剣しんけんさが足たりない。
Vận động viên đó, ngay từ khâu khởi động trước trận đấu đã thấy thiếu sự nghiêm túc.

10. そもそも、その計画けいかくは前提ぜんていからして間違まちがっている。
Vốn dĩ, kế hoạch đó ngay từ tiền đề đã sai lầm rồi.

11. 彼かれの言いい訳わけは、その声こえのトーンからして嘘うそだとわかる。
Lời bào chữa của anh ta, ngay từ tông giọng đã biết là nói dối.

12. このレポートは、タイトルからして内容ないようを誤解ごかいさせる。
Bản báo cáo này, ngay từ cái tiêu đề đã khiến người ta hiểu lầm về nội dung.

13. あの政治家せいじかの答弁とうべんは、質問しつもんの理解度りかいどからして疑うたがわしい。
Lời đối đáp của vị chính trị gia đó, ngay từ mức độ hiểu câu hỏi đã thấy đáng nghi rồi.

14. 運転うんてんの仕方しかたからして荒あら々しく、きっと性格せいかくも自己中心的じこちゅうしんてきなのだろう。
Ngay từ cách lái xe đã thấy thô bạo, chắc chắn tính cách cũng là kẻ ích kỷ chỉ biết mình.

15. 彼かれは食事しょくじのマナーまなーからしてなっていない。
Anh ta, ngay cả phép tắc ăn uống cũng không ra gì.

16. あの会社かいしゃの面接官めんせつかんは、質問しつもんの内容ないようからして応募者おうぼしゃを試ためしているようだった。
Người phỏng vấn của công ty đó, ngay từ nội dung câu hỏi đã có vẻ như đang thử thách người ứng tuyển.

17. 彼かれの部屋着へやぎからして派手はでだから、私服しふくはもっとすごいのだろう。
Ngay cả đồ mặc ở nhà của anh ta đã lòe loẹt thế rồi, chắc đồ đi chơi còn khủng hơn nữa.

18. あの人ひとは、お金かねの貸かし借かりに関かんする考え方かんがえかたからしてルーズだ。
Người đó, ngay từ cách suy nghĩ về việc vay mượn tiền bạc đã thấy rất cẩu thả rồi.

19. 彼女かのじょのSNSの投稿とうこうは、その一行目いちぎょうめからして自慢話じまんばなしだ。
Bài đăng trên mạng xã hội của cô ấy, ngay từ dòng đầu tiên đã là chuyện khoe khoang.

20. 彼かれの仕事しごとぶりは、メールの返信へんしんの遅おそさからして信頼しんらいできない。
Cách làm việc của anh ta, ngay từ sự chậm trễ khi trả lời email đã không thể tin cậy được.

21. あのチームは、リーダーからしてやる気きかないのだから、勝かてるわけかない。
Đội đó, ngay từ người trưởng nhóm đã chẳng có chí khí thì làm sao mà thắng nổi.

22. そもそも、議論ぎろんの進すすめ方かたからして公平こうへいではない。
Vốn dĩ, ngay từ cách tiến hành thảo luận đã không công bằng rồi.

23. あの子このいたずらは、その発想はっそうからして悪質あくしつだ。
Trò nghịch ngợm của đứa bé đó, ngay từ ý tưởng đã thấy rất ác ý.

24. 彼かれは、人ひとを見みる目めつきからしてどこか冷つめたい。
Anh ta, ngay từ ánh mắt nhìn người khác đã thấy có gì đó lạnh lùng.

25. 試合しあいに負まけた後あとの態度たいどからして、悔くやしさも感かんじていないようだ。
Ngay từ thái độ sau khi thua trận đã thấy dường như anh ta chẳng có chút hối tiếc nào.

26. あの客きゃくは、店員てんいんへの口くちの利きき方かたからして高圧的こうあつてきだった。
Vị khách đó, ngay từ cách ăn nói với nhân viên đã thể hiện sự hống hách.

27. 彼かれのジョークは、そのチョイスからしてセンスかない。
Trò đùa của anh ta, ngay từ việc chọn chủ đề đã thấy thiếu tinh tế rồi.

28. あの生徒せいとは、授業中じゅぎょうちゅうの姿勢しせいからして不真面目ふまじめだ。
Cậu học sinh đó, ngay từ tư thế ngồi trong giờ học đã thấy không nghiêm túc.

29. 彼かれの字じは、その形かたちからして性格せいかくの雑ざつさを表あらわしている。
Chữ viết của anh ta, ngay từ hình dáng nét chữ đã thể hiện tính cách cẩu thả.

30. 彼女かのじょのファッションは、色いろの組くみ合あわせからして個性的なこせいてきなすぎる。
Thời trang của cô ấy, ngay từ cách phối màu đã quá sức cá tính rồi.

31. あの評論家ひょうろんかは、作品さくひんの評価基準ひょうかきじゅんからして偏かたよっている。
Nhà phê bình đó, ngay từ tiêu chuẩn đánh giá tác phẩm đã thấy phiến diện.

32. 彼かれの言いい分ぶんは、その論理ろんりからして破綻はたんしている。
Lý lẽ của anh ta, ngay từ tính logic đã thấy không đứng vững được rồi.

33. あの監督かんとくは、選手選考せんしゅせんこうからして私情しじょうを挟はさんでいる。
Vị huấn luyện viên đó, ngay từ khâu tuyển chọn cầu thủ đã để tình cảm cá nhân xen vào.

34. 会社かいしゃの経営方針けいえいほうしんが、その理念りねんからして時代遅じだいおくれだ。
Phương châm kinh doanh của công ty, ngay từ triết lý cốt lõi đã thấy lỗi thời rồi.

35. 彼かれのプレゼンは、資料しりょうの作つくりからして手抜てぬきだった。
Bài thuyết trình của anh ta, ngay từ cách làm tài liệu đã thấy sự qua loa đại khái.

36. あの子こは、おもちゃの扱あつかい方かたからして乱暴らんぼうだ。
Đứa bé đó, ngay từ cách đối xử với đồ chơi đã thấy rất bạo lực.

37. 彼女かのじょのため息いきのつき方かたからして、よほど不満ふまんが溜たまっているようだ。
Ngay từ cách cô ấy thở dài cũng đủ thấy dường như cô ấy đang chất chứa rất nhiều bất mãn.

38. あの人ひとは、人ひととの距離きょりの取とり方かたからして馴なれ馴なれしい。
Người đó, ngay từ cách giữ khoảng cách với người khác đã thấy vẻ suồng sã quá mức.

39. 彼かれの部屋へやの飾かざり方かたからして、自己顕示欲じこけんじよくの強つよさがうかがえる。
Ngay từ cách trang trí phòng của anh ta đã cho thấy ham muốn thể hiện bản thân rất mạnh mẽ.

40. そもそも、その企画きかくはターゲット層そうの設定せっていからして曖昧あいまいだ。
Vốn dĩ, bản kế hoạch đó ngay từ việc thiết lập đối tượng mục tiêu đã thấy mơ hồ rồi.

41. 彼かれの約束やくそくの仕方しかたからして、守まもる気きかないのがわかる。
Ngay từ cách hứa hẹn của anh ta đã thấy là chẳng có ý định thực hiện rồi.

42. あの料理人りょうりにんの包丁ほうちょうさばきからして、素人しろうとではないことがわかる。
Ngay từ kỹ thuật múa dao của người đầu bếp đó đã biết ngay không phải hạng xoàng rồi.

43. あのピアニストは、椅子いすに座すわる姿勢しせいからして美うつくしい。
Vị nghệ sĩ piano đó, ngay từ tư thế ngồi vào ghế đã thấy toát lên vẻ đẹp rồi.

44. あの老舗しにせの主人しゅじんは、客きゃくへの一礼いちれいからして心こころがこもっている。
Người chủ cửa tiệm lâu đời đó, ngay từ cái cúi chào khách đã thấy chứa đựng cả tấm lòng.

45. あのアスリートは、使つかう道具どうぐからして一流いちりゅうだ。
Vận động viên đó, ngay từ dụng cụ thi đấu đã thấy đẳng cấp hàng đầu rồi.

46. 彼かれの書斎しょさいは、本ほんの並ならべ方かたからして几帳面きちょうめんな性格せいかくを示しめしている。
Phòng đọc sách của anh ấy, ngay từ cách xếp sách đã cho thấy tính cách rất ngăn nắp.

47. あの営業えいぎょうマンは、名刺めいしの渡わたし方かたからして丁寧ていねいだ。
Anh nhân viên kinh doanh đó, ngay từ cách đưa danh thiếp đã thấy sự lịch thiệp.

48. 彼女かのじょの作つくる料理りょうりは、食材選しょくざいえらびからしてこだわりが感かんじられる。
Món ăn cô ấy nấu, ngay từ khâu chọn nguyên liệu đã thấy được sự tỉ mỉ, kỹ tính.

49. あの職人しょくにんは、道具どうぐの手入ていれれからして怠おこたらない。
Người thợ đó, ngay cả việc bảo quản dụng cụ cũng không hề lơ là.

50. 彼かれの書かく文章ぶんしょうは、一文目いちぶんめからして読者どくしゃを引ひき込こむ力ちからがある。
Văn chương anh ấy viết, ngay từ câu đầu tiên đã có sức hút lôi cuốn người đọc.

51. このレストランは、入いり口ぐちの雰囲気ふんいきからして高級こうきゅうそうだ。
Nhà hàng này, ngay từ bầu không khí ở lối vào đã thấy vẻ sang trọng rồi.

52. あの旅館りょかんは、ホームページの写真しゃしんからして実際じっさいとは違ちがう。
Cái nhà trọ đó, ngay từ ảnh trên trang web đã thấy khác xa so với thực tế rồi.

53. この中古車ちゅうこしゃは、エンジン音おんからしておかしい。
Chiếc xe cũ này, ngay từ tiếng động cơ đã thấy có gì đó không ổn.

54. あの店みせで出だされた水みずは、その匂においからして飲のむ気きになれなかった。
Cái nước người ta đưa ra ở tiệm đó, ngay từ cái mùi đã thấy chẳng muốn uống nổi rồi.

55. この商品しょうひんは、パッケージからして安やすっぽい。
Sản phẩm này, ngay từ cái bao bì trông đã thấy rẻ tiền rồi.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~から見ると / ~から見れば / ~から見て / ~から見ても (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này được cấu thành từ trợ từ 「から」 (từ) và động từ 「見る」 (nhìn). Bạn có thể dịch cụm này theo đúng nghĩa đen là: "Nếu nhìn từ góc mắt / vị trí của... mà nói".

Ý nghĩa

Nếu nhìn từ góc độ / lập trường của...

Căn cứ vào... (dấu hiệu khách quan) mà đánh giá thì...

Cách dùng

Mẫu câu này có 2 nhánh sử dụng lớn mà bạn cần lưu ý:

Nhánh 1: Nhập vai vào một ĐỐI TƯỢNG CỦA CUỘC SỐNG (Rất hay dùng)

Người nói "mượn" đôi mắt, góc nhìn hoặc lập trường của một đối tượng cụ thể (như bố mẹ, người nước ngoài, trẻ con, chuyên gia, hoặc chính bản thân mình) để đưa ra một nhận xét về thế giới xung quanh.

Mẹo: Danh từ đứng trước thường là con người hoặc nhóm đối tượng cụ thể.

Nhánh 2: Dựa vào một DẤU HIỆU HIỂN HIỆN để đưa ra phán đoán

Người nói nhìn vào một biểu hiện, tình trạng thực tế để làm điểm tựa suy đoán ra bản chất sự việc.

Mẹo: Vế sau thường kết thúc bằng các đuôi câu suy đoán như ~ようだ (hình như), ~らしい (có vẻ), ~に違いない (chắc chắn là).

Cấu trúc

$$\text{Danh từ (Chỉ đối tượng, lập trường hoặc dấu hiệu)} + \text{から見ると / から見れば / から見て}$$

Ví dụ minh họa

Nhánh 1: Nhìn từ lập trường, góc độ của một đối tượng

日本人から見ると普通のことでも、外国人から見れば不思議に思える文化がたくさんある。 (Có rất nhiều nét văn hóa mà nếu nhìn từ góc độ của người Nhật thì là chuyện thường tình, nhưng dưới lăng kính của người nước ngoài lại thấy thật kỳ lạ.)

親から見ると、子どもはいくつになっても幼く、心配なものだ。 (Nếu nhìn từ lập trường của cha mẹ, con cái dẫu có bao nhiêu tuổi đi chăng nữa thì trông vẫn cứ non nớt và luôn là nỗi lo toan.)

プロの建築家から見て、この家はデザインだけでなく構造(こうぞう)も素晴らしいそうだ。 (Dưới góc nhìn của một kiến trúc sư chuyên nghiệp, ngôi nhà này nghe nói không chỉ đẹp về thiết kế mà kết cấu cũng rất tuyệt vời.)

Nhánh 2: Căn cứ vào dấu hiệu để đưa ra nhận xét, phán đoán

現在の売り上げの推移から見て、今年の目標を達成するのはほぼ確実だ。 (Căn cứ vào đà biến động của doanh thu hiện tại mà đánh giá thì việc đạt được mục tiêu năm nay gần như là chắc chắn.)

彼女の最近の様子から見ると、何か悩んでいることがあるようだ。 (Nhìn từ những biểu hiện dạo gần đây của cô ấy thì hình như cô ấy đang có chuyện gì đó trăn trở, phiền muộn.)

 

 

 

 

1. 客観的きゃっかんてきなデータから見みると、この市場しじょうは今後こんごも成長せいちょうが見込みこまれる。
Nhìn từ dữ liệu khách quan, thị trường này được kỳ vọng sẽ còn tiếp tục tăng trưởng trong tương lai.

2. 彼かれの表情ひょうじょうから見みると、まだ我々われわれの提案ていあんに納得なっとくしていないようだ。
Nhìn từ biểu cảm của anh ấy, có vẻ như vẫn chưa bị thuyết phục bởi đề xuất của chúng ta.

3. 現場げんばの状況じょうきょうから見みると、事件じけんは深夜しんやに起おこった可能性かのうせいが高いたかい。
Nhìn từ tình hình hiện trường, khả năng cao là vụ án đã xảy ra vào lúc nửa đêm.

4. 専門家せんもんかの立場たちばから見みると、その計画けいかくは非常ひじょうにリスクが高いたかい。
Nhìn từ lập trường của chuyên gia, kế hoạch đó có rủi ro rất cao.

5. 統計とうけいデータから見みると、日本にほんの人口じんこうは減少傾向げんしょうけいこうにある。
Nhìn từ dữ liệu thống kê, dân số Nhật Bản đang có xu hướng giảm dần.

6. これまでの成績せいせきから見みると、彼かれが優勝候補ゆうしょうこうほの筆頭ひっとうだろう。
Nhìn từ thành tích từ trước đến nay, anh ấy có lẽ là ứng cử viên hàng đầu cho chức vô địch.

7. 空そらの様子ようすから見みると、午後ごごは雨あめが降ふりそうだ。
Nhìn từ tình trạng bầu trời, có vẻ chiều nay sẽ mưa.

8. 歴史的れきしてきな観点かんてんから見みると、この出来事できごとは大おおきな転換点てんかんてんだった。
Nhìn từ quan điểm lịch sử, sự kiện này là một bước ngoặt lớn.

9. 法律ほうりつの観点かんてんから見みると、彼かれの行為こういは明らかあきらかに違法いほうだ。
Nhìn từ góc độ pháp luật, hành vi của anh ta rõ ràng là phạm pháp.

10. あの会社かいしゃの財務状況ざいむじょうきょうから見みると、経営けいえいはかなり厳きびしいようだ。
Nhìn từ tình hình tài chính của công ty đó, việc kinh doanh có vẻ khá khó khăn.

11. 顧客こきゃくアンケートの結果けっかから見みると、新商品しんしょうひんの評判ひょうばんは上々じょうじょうだ。
Nhìn từ kết quả khảo sát khách hàng, đánh giá về sản phẩm mới rất tốt.

12. 彼かれの服装ふくそうから見みると、これからパーティーにでも行いくのだろうか。
Nhìn từ trang phục của anh ấy, không biết có phải anh ấy sắp đi dự tiệc hay không.

13. この街まちの地理的条件ちりてきじょうけんから見みると、水害すいがいのリスクが高い地域たかいちいきと言いえる。
Nhìn từ điều kiện địa lý của thị trấn này, có thể nói đây là khu vực có nguy cơ lũ lụt cao.

14. 科学的かがくてきな根拠こんきょから見みると、その説せつは信憑性しんぴょうせいに欠かける。
Nhìn từ căn cứ khoa học, thuyết đó thiếu tính xác thực.

15. 医師いしの診断しんだんから見みると、彼かれは少すくなくとも2週間しゅうかんの休養きゅうようが必要ひつようだ。
Nhìn từ chẩn đoán của bác sĩ, anh ấy cần nghỉ ngơi ít nhất 2 tuần.

16. この文章ぶんしょうの構成こうせいから見みると、筆者ひっしゃは論理的ろんりてきな思考しこうの持もち主ぬしだろう。
Nhìn từ cấu trúc của đoạn văn này, người viết hẳn là một người có tư duy logic.

17. 建物たてものの設計図せっけいずから見みると、耐震性たいしんせいにやや不安ふあんが残のこる。
Nhìn từ bản thiết kế tòa nhà, vẫn còn một chút lo ngại về khả năng chịu động đất.

18. 現在げんざいの株価かぶかから見みると、この会社かいしゃは市場しじょうに高たかく評価ひょうかされている。
Nhìn từ giá cổ phiếu hiện tại, công ty này đang được thị trường đánh giá cao.

19. 彼かれの食生活しょくせいかつから見みると、将来的に生活習慣病しょうらいてきにせいかつしゅうかんびょうになるリスクがある。
Nhìn từ thói quen ăn uống của anh ấy, có rủi ro mắc các bệnh do lối sống trong tương lai.

20. 試合しあいの展開てんかいから見みると、逆転ぎゃくてんするのはほぼ不可能ふかのうに近ちかい。
Nhìn từ diễn biến trận đấu, việc lội ngược dòng gần như là không thể.

21. 世論調査よろんちょうさから見みると、内閣支持率ないかくしじりつは依然いぜんとして低いひくいままだ。
Nhìn từ các cuộc thăm dò dư luận, tỷ lệ ủng hộ nội các vẫn thấp như trước.

22. 子供こどもの描えがいた絵えから見みると、彼かれの心理状態しんりじょうたいが少すこし心配しんぱいだ。
Nhìn từ bức tranh đứa trẻ vẽ, tôi hơi lo lắng về trạng thái tâm lý của bé.

23. この土地とちの価格変動かかくへんどうから見みると、今いまは買かい時どきではないかもしれない。
Nhìn từ biến động giá của mảnh đất này, có lẽ bây giờ không phải thời điểm thích hợp để mua.

24. 販売実績はんばいじっせきから見みると、A商品しょうひんの人気にんきが圧倒的あっとうてきだ。
Nhìn từ doanh số bán hàng, sự ưa chuộng dành cho sản phẩm A là áp đảo.

25. 彼かれの普段ふだんの行動こうどうから見みると、そんな大おおそれたことをするとは思おもえない。
Nhìn từ hành động thường ngày của anh ấy, tôi không thể tin anh ấy lại làm chuyện tày đình như thế.

26. グローバルな視点してんから見みると、日本にほんの働はたらき方かたはまだ改善かいぜんの余地よちがある。
Nhìn từ góc nhìn toàn cầu, cách làm việc của Nhật Bản vẫn còn chỗ để cải thiện.

27. 教育的きょういくてきな観点かんてんから見みると、その番組ばんぐみは子供こどもに悪影響あくえいきょうを与あたえる可能性かのうせいがある。
Nhìn từ quan điểm giáo dục, chương trình đó có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến trẻ em.

28. 経済学けいざいがくの理論りろんから見みると、現在げんざいのような金融緩和きんゆうかんわはインフレを招まねきやすい。
Nhìn từ lý thuyết kinh tế học, việc nới lỏng tiền tệ như hiện nay rất dễ dẫn đến lạm phát.

29. この症状しょうじょうから見みると、インフルエンザではなくただの風邪かぜだろう。
Nhìn từ triệu chứng này, hẳn là cảm lạnh thông thường chứ không phải cúm.

30. 彼かれの話はなし方かたから見みると、彼かれはこの分野ぶんやについて相当詳そうとうくわしいようだ。
Nhìn từ cách nói chuyện, có vẻ anh ấy am hiểu khá sâu về lĩnh vực này.

31. 残のこされた証拠しょうこから見みると、犯人はんにんは複数ふくすういると考かんがえられる。
Nhìn từ những bằng chứng còn sót lại, có thể cho rằng hung thủ có nhiều hơn một người.

32. 消費者しょうひしゃの動向どうこうから見みると、環境かんきょうに配慮はいりょした商品しょうひんが求もとめられている。
Nhìn từ xu hướng của người tiêu dùng, các sản phẩm thân thiện với môi trường đang được ưa chuộng.

33. この地域ちいきの人口構成じんこうこうせいから見みると、高齢化こうれいかが急速きゅうそくに進すすんでいることがわかる。
Nhìn từ cơ cấu dân số của vùng này, có thể thấy tình trạng già hóa đang tiến triển nhanh chóng.

34. 彼かれのSNSの投稿とうこうから見みると、彼かれは充実じゅうじつした毎日まいにちを送おくっているようだ。
Nhìn từ các bài đăng trên mạng xã hội, có vẻ anh ấy đang sống những ngày tháng rất trọn vẹn.

35. エネルギー効率こうりつの観点かんてんから見みると、最新さいしんの家電かでんは非常ひじょうに優すぐれている。
Nhìn từ góc độ hiệu quả năng lượng, các thiết bị điện gia dụng mới nhất cực kỳ ưu việt.

36. 過去かこの判例はんれいから見みると、彼かれには厳きびしい判決はんけつが下くだされるだろう。
Nhìn từ các án lệ trong quá khứ, hẳn là một bản án nghiêm khắc sẽ được dành cho anh ta.

37. このレストランのメニュー構成こうせいから見みると、若者層わかものそうをターゲットにしている。
Nhìn từ thực đơn của nhà hàng này, có thể thấy họ đang nhắm tới đối tượng là giới trẻ.

38. 彼かれの経歴けいれきから見みると、このプロジェクトのリーダーとして申もうし分ぶんない。
Nhìn từ lý lịch của anh ấy, anh ấy hoàn hảo để làm trưởng nhóm cho dự án này.

39. 視聴率しちょうりつのデータから見みると、そのドラマは期待外きたいはずれの結果けっかに終おわった。
Nhìn từ dữ liệu tỷ suất người xem, bộ phim đó đã kết thúc với kết quả không như mong đợi.

40. この会社かいしゃの事業内容じぎょうないようから見みると、将来性しょうらいせいは非常ひじょうに高いたかいと言いえる。
Nhìn từ nội dung kinh doanh của công ty này, có thể nói tiềm năng tương lai là rất lớn.

41. 私わたしから見みれば、彼かれの悩みなやみはとても些細ささいなことに思おもえる。
Dưới con mắt của tôi, nỗi phiền muộn của anh ấy dường như là một việc rất nhỏ nhặt.

42. 親おやの立場たちばから見みれば、子供こどもがいくつになっても心配しんぱいなものだ。
Đứng ở vị thế cha mẹ, dù con cái có bao nhiêu tuổi đi chăng nữa thì vẫn luôn lo lắng.

43. 犬いぬの側がわから見みれば、人間にんげんの行動こうどうは理解りかいできないことだらけだろう。
Nhìn từ phía một chú chó, hẳn là hành động của con người toàn là những điều khó hiểu.

44. 経験者けいけんしゃから見みれば、彼かれのやり方かたはあまりにも非効率的ひこうりつてきだ。
Đối với người có kinh nghiệm, cách làm của anh ta quá đỗi kém hiệu quả.

45. 昔むかしの人ひとから見みれば、現代げんだいの生活せいかつはまるで魔法まほうの世界せかいだろう。
Nhìn từ con mắt của người xưa, cuộc sống hiện đại chắc hẳn giống hệt một thế giới phép thuật.

46. 部長ぶちょうから見みれば、私わたしの提案ていあんはまだ未熟みじゅくに映うつったのかもしれない。
Dưới cái nhìn của trưởng phòng, có lẽ đề xuất của tôi trông vẫn còn non nớt.

47. 都会とかいに住すむ人ひとから見みれば、田舎いなかの不便ふべんさは耐たえられないかもしれない。
Đối với người sống ở thành thị, sự bất tiện ở vùng thôn quê có lẽ là điều không thể chịu nổi.

48. お金持ちかねもちから見みれば、10万円まんえんなんて大たいした金額きんがくではないのだろう。
Nhìn từ phía người giàu, 10 vạn yên hẳn không phải là một số tiền lớn lao gì.

49. 外国人がいこくじんから見みれば、日本にほんの「本音ほんねと建前たてまえ」の文化ぶんかは分わかりにくいらしい。
Đối với người nước ngoài, có vẻ văn hóa "nói thật và xã giao" của Nhật Bản là điều khó hiểu.

50. 初心者しょしんしゃから見みれば、その専門用語せんもんようごは暗号あんごうのように聞きこえる。
Đối với người mới bắt đầu, các thuật ngữ chuyên ngành đó nghe chẳng khác nào mật mã.

51. 被害者ひがいしゃの立場たちばから見みれば、加害者かがいしゃの謝罪しゃざいなど到底受とうていうけ入いれられないだろう。
Đứng ở lập trường của người bị hại, chắc chắn không thể nào chấp nhận được lời xin lỗi của kẻ gây hại.

52. 経営者けいえいしゃの側がわから見みれば、コストカットは避さけて通とおれない課題かだいだ。
Nhìn từ phía nhà quản lý, cắt giảm chi phí là một bài toán không thể né tránh.

53. 彼かれから見みれば、私わたしの親切しんせつは余計よけいなお世話せわだったに違ちがいない。
Đối với anh ta, sự tốt bụng của tôi chắc hẳn chỉ là sự bao đồng phiền phức.

54. 楽観的らっかんてきな人ひとから見みれば、どんな困難こんなんも乗のり越こえられる試練しれんに見みえる。
Dưới con mắt của một người lạc quan, mọi khó khăn đều chỉ là những thử thách có thể vượt qua.

55. 子供こどもの視点してんから見みれば、大人おとなの世界せかいは矛盾むじゅんに満みちている。
Nhìn từ góc độ trẻ thơ, thế giới của người lớn đầy rẫy những mâu thuẫn.