Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
生憎

生憎(あいにく)

Không may

()えて

Dám
Bão

()くまで

Kiên trì
 

あっさり

Đơn giản
Cải

(あらた)めて

Lại lần nữa
Án Ngoại

案外(あんがい)

Bất ngờ
 

いきなり

Đột ngột
Nhất Ứng

一応(いちおう)

Tạm thời
Nhất Đoạn

一段(いちだん)

Hơn hẳn
Nhất Độ

一度(いちど)

Một khi
Nhất Khí

一気(いっき)

Một mạch
Nhất Đán

一旦(いったん)

Tạm thời
Nhất Ban

一般(いっぱん)

Nhìn chung
Nhất Ban Đích

一般的(いっぱんてき)

Thông thường
Ngôn

()わば

Có thể nói
Ngôn

()わゆる

Cái gọi là
Đại

(おお)いに

Rất nhiều
Khủng

(おそ)らく

Có lẽ
Tư Thiết

(おも)()って

Dứt khoát
Tư Thiết

おも)()

Hết mình
Tư Thiết

(おも)()っぱり

Thỏa thích

(おも)わず

Bất giác

(およ)

Khoảng chừng
Khước

(かえ)って

Trái lại
Thắng Thủ

勝手(かって)

Tự ý
Tất

(かなら)ずしも

Không hẳn
Đại

()わりに

Thay vì
 

ぎっしり

Chật ních
 

くれぐれも

Kính mong
 

さすがに

Quả nhiên
Tự Nhiên

自然(しぜん)

Tự nhiên
Sự Tiền

事前(じぜん)

Trước mắt
Thực

(じつ)

Thật sự
Từ Từ

徐々(じょじょ)

Dần dần
 

ずっと

Hơn nhiều
Thiểu

(すく)なくとも

Tối thiểu
Trát

折角(せっかく)

Cất công
 

せめて

Ít nhất

(たまたま)

Tình cờ
Đơn

(たん)なる

Đơn thuần
Đơn

(たん)

Chỉ là
 

ちっとも

Một chút cũng không
 

ちゃんと

Đàng hoàng
 

ちらっと

Thoáng qua
 

ちらりと

Liếc nhìn
 

つい

Lỡ vô ý
Đế

(ついで)

Tiện thể
 

ついに

Cuối cùng
Thường

(つね)

Luôn luôn
Điểm Điểm

点々(てんてん)

Rải rác
何 họa

何卒(どうぞ)

Xin vui lòng
 

どうせ

Dù sao thì
 

どうにか

Bằng cách nào đó
 

とっくに

Từ lâu rồi
 

どっと

Ùa ra
 

とにかく

Dù sao đi nữa
 

ともかく

Bất luận thế nào
 

とりあえず

Trước hết
 

なるべく

Cố gắng hết sức
Quả

(はた)して

Quả nhiên
 

ひとまず

Tạm thời
 

ひょっとしたら

Biết đâu chừng
Tái

再び(ふたたび)

Lần nữa
 

ふと

Tình cờ
Biệt Biệt

別々(べつべつ)

Riêng ra
 

ぼんやり

Mơ màng
 

まさか

Chẳng lẽ nào
Chân Tiên

真っ先(まっさき)

Đầu tiên
Gian

()もなく

Sắp sửa
Vạn Nhất

万一(まんいち)

Nếu lỡ

むしろ(むしろ)

Thà rằng
 

めっきり

Rõ rệt
 

もしかすると

Có thể là
 

もしも

Nếu như
 

わざと

Cố ý
 

わざわざ

Cất công
Cát

(わり)

Tương đối

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~からして (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Ngay từ... đã... / Xét từ... (đã thấy)...

Bản chất: Đưa ra một ví dụ nhỏ nhất, cơ bản nhất hoặc điển hình nhất để làm điểm tựa, từ đó khẳng định rằng: "Ngay cả cái thứ nhỏ nhặt/đầu tiên ấy còn như thế, thì nói chi đến toàn thể những thứ lớn lao còn lại".

Cách dùng

Bản chất "Vết dầu loang" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để đưa ra một sự đánh giá tổng thể (thường là tiêu cực, chê bai, hoặc đôi khi là khen ngợi hết lời). Người nói không cần liệt kê toàn bộ sự việc, mà chỉ cần lôi cái yếu tố đầu tiên, cơ bản nhất ra để nói: "Nhìn cái này là biết cả bộ máy/cả con người tệ thế nào rồi".

Sắc thái chủ đạo: Thường dùng nhiều nhất trong các câu chê bai, phê phán, thể hiện sự ngao ngán hoặc bất mãn.

Mẹo nhận biết: Danh từ đứng trước からして thường là những thứ đập vào mắt đầu tiên hoặc mang tính khởi điểm, ví dụ như: タイトル (tiêu đề của cuốn sách), 服装 (trang phục của một người), 声 (giọng nói), 発想 (ý tưởng ban đầu).

Cấu trúc

$$\text{Danh từ (Chỉ ví dụ điển hình, khởi điểm)} + \text{からして、(Vế sau đánh giá tổng thể)}$$

Ví dụ minh họa

Hướng chê bai, ngao ngán (Chiếm 80% đề thi)

このレストランは、店員の態度からして最悪だ。料理の味も期待できないだろう。

(Cái nhà hàng này, ngay từ thái độ của nhân viên đã tệ hại hết chỗ nói rồi. Kiểu này thì vị món ăn chắc cũng chẳng kỳ vọng gì nổi đâu.)

新しい上司とはうまくいきそうにない。挨拶の仕方からして、私とは合わない感じがする。

(Tôi có vẻ không thể hòa hợp nổi với sếp mới rồi. Ngay từ cách anh ta chào hỏi đã cho tôi cảm giác không thuộc về nhau rồi.)

彼のプロポーズの言葉からして気に入らない。「結婚してあげてもいいよ」なんて、何よそれ!

(Tôi không nuốt nổi ngay từ lời lẽ cầu hôn của hắn ta. Cái gì mà "Anh có thể cưới em cũng được", cái loại gì thế không biết!)

あの映画は、タイトルからしてつまらなそうだ。わざわざ映画館に見に行く価値はない。

(Bộ phim đó ngay từ cái tựa đề đã thấy có vẻ chán ngắt rồi. Chẳng đáng để mất công đến rạp xem chút nào.)

Hướng khen ngợi, trầm trồ

さすがプロの歌手だ。歌声はもちろん、ステージへの登場の仕方からしてオーラが違う。

(Quả không hổ danh là ca sĩ chuyên nghiệp. Giọng hát thì miễn bàn rồi, nhưng ngay từ cách cô ấy bước ra sân khấu đã tỏa ra vầng hào quang khác biệt rồi.)

 

1. あの新入社員しんにゅうしゃいんは、挨拶あいさつからしてできていない。
Cái nhân viên mới đó, ngay cả lời chào hỏi cũng không làm ra hồn.

2. かれ態度たいどは、つきからして反抗的はんこうてきだ。
Thái độ của anh ta, ngay từ ánh mắt đã thấy vẻ phản kháng rồi.

3. 息子むすこ部屋へやは、ドアのまえらかりようからして、なかが想像そうぞうできる。
Phòng của con trai tôi, nhìn sự bừa bộn ngay trước cửa là đủ tưởng tượng bên trong thế nào rồi.

4. 彼女かのじょ言葉遣ことばづかいからして乱暴らんぼうで、まわりを不快ふかいにさせる。
Cô ấy ngay từ cách dùng từ đã thô lỗ, khiến mọi người xung quanh khó chịu.

5. あのみせ店員てんいんは、きゃくがはいってきたとき表情ひょうじょうからしてやるかない。
Nhân viên của tiệm đó, ngay từ biểu cảm lúc khách bước vào đã thấy chẳng có chút nhiệt huyết nào.

6. 会議かいぎおくれてきたのに、そのあやまかたからして誠意せいいがかんじられない。
Đến họp muộn mà ngay cả cách xin lỗi cũng không thấy được chút thành ý nào.

7. かれは、あるかたからして横柄おうへい印象いんしょうあたえる。
Anh ta, ngay từ dáng đi đã tạo ấn tượng kiêu ngạo.

8. 子供こども喧嘩けんか本気ほんきになるなんて、かれ大人おとなげない性格せいかくからして当然とうぜんだ。
Chấp nhặt chuyện trẻ con đến mức đó thì xét từ tính cách trẻ con của anh ta, cũng là chuyện hiển nhiên thôi.

9. あの選手せんしゅは、試合前しあいまえのウォーミングアップからして真剣しんけんさがりない。
Vận động viên đó, ngay từ khâu khởi động trước trận đấu đã thấy thiếu sự nghiêm túc.

10. そもそも、その計画けいかく前提ぜんていからして間違まちがっている。
Vốn dĩ, kế hoạch đó ngay từ tiền đề đã sai lầm rồi.

11. かれわけは、そのこえのトーンからしてうそだとわかる。
Lời bào chữa của anh ta, ngay từ tông giọng đã biết là nói dối.

12. このレポートは、タイトルからして内容ないよう誤解ごかいさせる。
Bản báo cáo này, ngay từ cái tiêu đề đã khiến người ta hiểu lầm về nội dung.

13. あの政治家せいじか答弁とうべんは、質問しつもん理解度りかいどからしてうたがわしい。
Lời đối đáp của vị chính trị gia đó, ngay từ mức độ hiểu câu hỏi đã thấy đáng nghi rồi.

14. 運転うんてん仕方しかたからしてあら々しく、きっと性格せいかく自己中心的じこちゅうしんてきなのだろう。
Ngay từ cách lái xe đã thấy thô bạo, chắc chắn tính cách cũng là kẻ ích kỷ chỉ biết mình.

15. かれ食事しょくじマナーまなーからしてなっていない。
Anh ta, ngay cả phép tắc ăn uống cũng không ra gì.

16. あの会社かいしゃ面接官めんせつかんは、質問しつもん内容ないようからして応募者おうぼしゃためしているようだった。
Người phỏng vấn của công ty đó, ngay từ nội dung câu hỏi đã có vẻ như đang thử thách người ứng tuyển.

17. かれ部屋着へやぎからして派手はでだから、私服しふくはもっとすごいのだろう。
Ngay cả đồ mặc ở nhà của anh ta đã lòe loẹt thế rồi, chắc đồ đi chơi còn khủng hơn nữa.

18. あのひとは、おかねりにかんする考え方かんがえかたからしてルーズだ。
Người đó, ngay từ cách suy nghĩ về việc vay mượn tiền bạc đã thấy rất cẩu thả rồi.

19. 彼女かのじょのSNSの投稿とうこうは、その一行目いちぎょうめからして自慢話じまんばなしだ。
Bài đăng trên mạng xã hội của cô ấy, ngay từ dòng đầu tiên đã là chuyện khoe khoang.

20. かれ仕事しごとぶりは、メールの返信へんしんおそさからして信頼しんらいできない。
Cách làm việc của anh ta, ngay từ sự chậm trễ khi trả lời email đã không thể tin cậy được.

21. あのチームは、リーダーからしてやるかないのだから、てるわけかない。
Đội đó, ngay từ người trưởng nhóm đã chẳng có chí khí thì làm sao mà thắng nổi.

22. そもそも、議論ぎろんすすかたからして公平こうへいではない。
Vốn dĩ, ngay từ cách tiến hành thảo luận đã không công bằng rồi.

23. あののいたずらは、その発想はっそうからして悪質あくしつだ。
Trò nghịch ngợm của đứa bé đó, ngay từ ý tưởng đã thấy rất ác ý.

24. かれは、ひとつきからしてどこかつめたい。
Anh ta, ngay từ ánh mắt nhìn người khác đã thấy có gì đó lạnh lùng.

25. 試合しあいけたあと態度たいどからして、くやしさもかんじていないようだ。
Ngay từ thái độ sau khi thua trận đã thấy dường như anh ta chẳng có chút hối tiếc nào.

26. あのきゃくは、店員てんいんへのくちかたからして高圧的こうあつてきだった。
Vị khách đó, ngay từ cách ăn nói với nhân viên đã thể hiện sự hống hách.

27. かれのジョークは、そのチョイスからしてセンスかない。
Trò đùa của anh ta, ngay từ việc chọn chủ đề đã thấy thiếu tinh tế rồi.

28. あの生徒せいとは、授業中じゅぎょうちゅう姿勢しせいからして不真面目ふまじめだ。
Cậu học sinh đó, ngay từ tư thế ngồi trong giờ học đã thấy không nghiêm túc.

29. かれは、そのかたちからして性格せいかくざつさをあらわしている。
Chữ viết của anh ta, ngay từ hình dáng nét chữ đã thể hiện tính cách cẩu thả.

30. 彼女かのじょのファッションは、いろわせからして個性的なこせいてきなすぎる。
Thời trang của cô ấy, ngay từ cách phối màu đã quá sức cá tính rồi.

31. あの評論家ひょうろんかは、作品さくひん評価基準ひょうかきじゅんからしてかたよっている。
Nhà phê bình đó, ngay từ tiêu chuẩn đánh giá tác phẩm đã thấy phiến diện.

32. かれぶんは、その論理ろんりからして破綻はたんしている。
Lý lẽ của anh ta, ngay từ tính logic đã thấy không đứng vững được rồi.

33. あの監督かんとくは、選手選考せんしゅせんこうからして私情しじょうはさんでいる。
Vị huấn luyện viên đó, ngay từ khâu tuyển chọn cầu thủ đã để tình cảm cá nhân xen vào.

34. 会社かいしゃ経営方針けいえいほうしんが、その理念りねんからして時代遅じだいおくれだ。
Phương châm kinh doanh của công ty, ngay từ triết lý cốt lõi đã thấy lỗi thời rồi.

35. かれのプレゼンは、資料しりょうつくりからして手抜てぬきだった。
Bài thuyết trình của anh ta, ngay từ cách làm tài liệu đã thấy sự qua loa đại khái.

36. あのは、おもちゃのあつかかたからして乱暴らんぼうだ。
Đứa bé đó, ngay từ cách đối xử với đồ chơi đã thấy rất bạo lực.

37. 彼女かのじょのためいきのつきかたからして、よほど不満ふまんがまっているようだ。
Ngay từ cách cô ấy thở dài cũng đủ thấy dường như cô ấy đang chất chứa rất nhiều bất mãn.

38. あのひとは、ひととの距離きょりかたからしてれしい。
Người đó, ngay từ cách giữ khoảng cách với người khác đã thấy vẻ suồng sã quá mức.

39. かれ部屋へやかざかたからして、自己顕示欲じこけんじよくつよさがうかがえる。
Ngay từ cách trang trí phòng của anh ta đã cho thấy ham muốn thể hiện bản thân rất mạnh mẽ.

40. そもそも、その企画きかくはターゲットそう設定せっていからして曖昧あいまいだ。
Vốn dĩ, bản kế hoạch đó ngay từ việc thiết lập đối tượng mục tiêu đã thấy mơ hồ rồi.

41. かれ約束やくそく仕方しかたからして、まもかないのがわかる。
Ngay từ cách hứa hẹn của anh ta đã thấy là chẳng có ý định thực hiện rồi.

42. あの料理人りょうりにん包丁ほうちょうさばきからして、素人しろうとではないことがわかる。
Ngay từ kỹ thuật múa dao của người đầu bếp đó đã biết ngay không phải hạng xoàng rồi.

43. あのピアニストは、椅子いすすわ姿勢しせいからしてうつくしい。
Vị nghệ sĩ piano đó, ngay từ tư thế ngồi vào ghế đã thấy toát lên vẻ đẹp rồi.

44. あの老舗しにせ主人しゅじんは、きゃくへの一礼いちれいからしてこころがこもっている。
Người chủ cửa tiệm lâu đời đó, ngay từ cái cúi chào khách đã thấy chứa đựng cả tấm lòng.

45. あのアスリートは、使つか道具どうぐからして一流いちりゅうだ。
Vận động viên đó, ngay từ dụng cụ thi đấu đã thấy đẳng cấp hàng đầu rồi.

46. かれ書斎しょさいは、ほんならべかたからして几帳面きちょうめん性格せいかくしめしている。
Phòng đọc sách của anh ấy, ngay từ cách xếp sách đã cho thấy tính cách rất ngăn nắp.

47. あの営業えいぎょうマンは、名刺めいしわたかたからして丁寧ていねいだ。
Anh nhân viên kinh doanh đó, ngay từ cách đưa danh thiếp đã thấy sự lịch thiệp.

48. 彼女かのじょつく料理りょうりは、食材選しょくざいえらびからしてこだわりがかんじられる。
Món ăn cô ấy nấu, ngay từ khâu chọn nguyên liệu đã thấy được sự tỉ mỉ, kỹ tính.

49. あの職人しょくにんは、道具どうぐ手入ていれれからしておこたらない。
Người thợ đó, ngay cả việc bảo quản dụng cụ cũng không hề lơ là.

50. かれ文章ぶんしょうは、一文目いちぶんめからして読者どくしゃちからがある。
Văn chương anh ấy viết, ngay từ câu đầu tiên đã có sức hút lôi cuốn người đọc.

51. このレストランは、ぐち雰囲気ふんいきからして高級こうきゅうそうだ。
Nhà hàng này, ngay từ bầu không khí ở lối vào đã thấy vẻ sang trọng rồi.

52. あの旅館りょかんは、ホームページの写真しゃしんからして実際じっさいとはちがう。
Cái nhà trọ đó, ngay từ ảnh trên trang web đã thấy khác xa so với thực tế rồi.

53. この中古車ちゅうこしゃは、エンジンおんからしておかしい。
Chiếc xe cũ này, ngay từ tiếng động cơ đã thấy có gì đó không ổn.

54. あのみせでされたみずは、そのにおいからしてになれなかった。
Cái nước người ta đưa ra ở tiệm đó, ngay từ cái mùi đã thấy chẳng muốn uống nổi rồi.

55. この商品しょうひんは、パッケージからしてやすっぽい。
Sản phẩm này, ngay từ cái bao bì trông đã thấy rẻ tiền rồi.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~から見ると / ~から見れば / ~から見て / ~から見ても (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này được cấu thành từ trợ từ 「から」 (từ) và động từ 「見る」 (nhìn). Bạn có thể dịch cụm này theo đúng nghĩa đen là: "Nếu nhìn từ góc mắt / vị trí của... mà nói".

Ý nghĩa

Nếu nhìn từ góc độ / lập trường của...

Căn cứ vào... (dấu hiệu khách quan) mà đánh giá thì...

Cách dùng

Mẫu câu này có 2 nhánh sử dụng lớn mà bạn cần lưu ý:

Nhánh 1: Nhập vai vào một ĐỐI TƯỢNG CỦA CUỘC SỐNG (Rất hay dùng)

Người nói "mượn" đôi mắt, góc nhìn hoặc lập trường của một đối tượng cụ thể (như bố mẹ, người nước ngoài, trẻ con, chuyên gia, hoặc chính bản thân mình) để đưa ra một nhận xét về thế giới xung quanh.

Mẹo: Danh từ đứng trước thường là con người hoặc nhóm đối tượng cụ thể.

Nhánh 2: Dựa vào một DẤU HIỆU HIỂN HIỆN để đưa ra phán đoán

Người nói nhìn vào một biểu hiện, tình trạng thực tế để làm điểm tựa suy đoán ra bản chất sự việc.

Mẹo: Vế sau thường kết thúc bằng các đuôi câu suy đoán như ~ようだ (hình như), ~らしい (có vẻ), ~に違いない (chắc chắn là).

Cấu trúc

$$\text{Danh từ (Chỉ đối tượng, lập trường hoặc dấu hiệu)} + \text{から見ると / から見れば / から見て}$$

Ví dụ minh họa

Nhánh 1: Nhìn từ lập trường, góc độ của một đối tượng

日本人から見ると普通のことでも、外国人から見れば不思議に思える文化がたくさんある。 (Có rất nhiều nét văn hóa mà nếu nhìn từ góc độ của người Nhật thì là chuyện thường tình, nhưng dưới lăng kính của người nước ngoài lại thấy thật kỳ lạ.)

親から見ると、子どもはいくつになっても幼く、心配なものだ。 (Nếu nhìn từ lập trường của cha mẹ, con cái dẫu có bao nhiêu tuổi đi chăng nữa thì trông vẫn cứ non nớt và luôn là nỗi lo toan.)

プロの建築家から見て、この家はデザインだけでなく構造(こうぞう)も素晴らしいそうだ。 (Dưới góc nhìn của một kiến trúc sư chuyên nghiệp, ngôi nhà này nghe nói không chỉ đẹp về thiết kế mà kết cấu cũng rất tuyệt vời.)

Nhánh 2: Căn cứ vào dấu hiệu để đưa ra nhận xét, phán đoán

現在の売り上げの推移から見て、今年の目標を達成するのはほぼ確実だ。 (Căn cứ vào đà biến động của doanh thu hiện tại mà đánh giá thì việc đạt được mục tiêu năm nay gần như là chắc chắn.)

彼女の最近の様子から見ると、何か悩んでいることがあるようだ。 (Nhìn từ những biểu hiện dạo gần đây của cô ấy thì hình như cô ấy đang có chuyện gì đó trăn trở, phiền muộn.)

 

 

 

 

1. 客観的きゃっかんてきなデータからると、この市場しじょう今後こんご成長せいちょう見込みこまれる。
Nhìn từ dữ liệu khách quan, thị trường này được kỳ vọng sẽ còn tiếp tục tăng trưởng trong tương lai.

2. かれ表情ひょうじょうからると、まだ我々われわれ提案ていあん納得なっとくしていないようだ。
Nhìn từ biểu cảm của anh ấy, có vẻ như vẫn chưa bị thuyết phục bởi đề xuất của chúng ta.

3. 現場げんば状況じょうきょうからると、事件じけん深夜しんやこった可能性かのうせい高いたかい
Nhìn từ tình hình hiện trường, khả năng cao là vụ án đã xảy ra vào lúc nửa đêm.

4. 専門家せんもんか立場たちばからると、その計画けいかく非常ひじょうにリスクが高いたかい
Nhìn từ lập trường của chuyên gia, kế hoạch đó có rủi ro rất cao.

5. 統計とうけいデータからると、日本にほん人口じんこう減少傾向げんしょうけいこうにある。
Nhìn từ dữ liệu thống kê, dân số Nhật Bản đang có xu hướng giảm dần.

6. これまでの成績せいせきからると、かれ優勝候補ゆうしょうこうほ筆頭ひっとうだろう。
Nhìn từ thành tích từ trước đến nay, anh ấy có lẽ là ứng cử viên hàng đầu cho chức vô địch.

7. そら様子ようすからると、午後ごごあめりそうだ。
Nhìn từ tình trạng bầu trời, có vẻ chiều nay sẽ mưa.

8. 歴史的れきしてき観点かんてんからると、この出来事できごとおおきな転換点てんかんてんだった。
Nhìn từ quan điểm lịch sử, sự kiện này là một bước ngoặt lớn.

9. 法律ほうりつ観点かんてんからると、かれ行為こうい明らかあきらか違法いほうだ。
Nhìn từ góc độ pháp luật, hành vi của anh ta rõ ràng là phạm pháp.

10. あの会社かいしゃ財務状況ざいむじょうきょうからると、経営けいえいはかなりきびしいようだ。
Nhìn từ tình hình tài chính của công ty đó, việc kinh doanh có vẻ khá khó khăn.

11. 顧客こきゃくアンケートの結果けっかからると、新商品しんしょうひん評判ひょうばん上々じょうじょうだ。
Nhìn từ kết quả khảo sát khách hàng, đánh giá về sản phẩm mới rất tốt.

12. かれ服装ふくそうからると、これからパーティーにでもくのだろうか。
Nhìn từ trang phục của anh ấy, không biết có phải anh ấy sắp đi dự tiệc hay không.

13. このまち地理的条件ちりてきじょうけんからると、水害すいがいのリスクが高い地域たかいちいきえる。
Nhìn từ điều kiện địa lý của thị trấn này, có thể nói đây là khu vực có nguy cơ lũ lụt cao.

14. 科学的かがくてき根拠こんきょからると、そのせつ信憑性しんぴょうせいける。
Nhìn từ căn cứ khoa học, thuyết đó thiếu tính xác thực.

15. 医師いし診断しんだんからると、かれすくなくとも2週間しゅうかん休養きゅうよう必要ひつようだ。
Nhìn từ chẩn đoán của bác sĩ, anh ấy cần nghỉ ngơi ít nhất 2 tuần.

16. この文章ぶんしょう構成こうせいからると、筆者ひっしゃ論理的ろんりてき思考しこうぬしだろう。
Nhìn từ cấu trúc của đoạn văn này, người viết hẳn là một người có tư duy logic.

17. 建物たてもの設計図せっけいずからると、耐震性たいしんせいにやや不安ふあんのこる。
Nhìn từ bản thiết kế tòa nhà, vẫn còn một chút lo ngại về khả năng chịu động đất.

18. 現在げんざい株価かぶかからると、この会社かいしゃ市場しじょうたか評価ひょうかされている。
Nhìn từ giá cổ phiếu hiện tại, công ty này đang được thị trường đánh giá cao.

19. かれ食生活しょくせいかつからると、将来的に生活習慣病しょうらいてきにせいかつしゅうかんびょうになるリスクがある。
Nhìn từ thói quen ăn uống của anh ấy, có rủi ro mắc các bệnh do lối sống trong tương lai.

20. 試合しあい展開てんかいからると、逆転ぎゃくてんするのはほぼ不可能ふかのうちかい。
Nhìn từ diễn biến trận đấu, việc lội ngược dòng gần như là không thể.

21. 世論調査よろんちょうさからると、内閣支持率ないかくしじりつ依然いぜんとして低いひくいままだ。
Nhìn từ các cuộc thăm dò dư luận, tỷ lệ ủng hộ nội các vẫn thấp như trước.

22. 子供こどもえがいたからると、かれ心理状態しんりじょうたいすこ心配しんぱいだ。
Nhìn từ bức tranh đứa trẻ vẽ, tôi hơi lo lắng về trạng thái tâm lý của bé.

23. この土地とち価格変動かかくへんどうからると、いまどきではないかもしれない。
Nhìn từ biến động giá của mảnh đất này, có lẽ bây giờ không phải thời điểm thích hợp để mua.

24. 販売実績はんばいじっせきからると、A商品しょうひん人気にんき圧倒的あっとうてきだ。
Nhìn từ doanh số bán hàng, sự ưa chuộng dành cho sản phẩm A là áp đảo.

25. かれ普段ふだん行動こうどうからると、そんなおおそれたことをするとはおもえない。
Nhìn từ hành động thường ngày của anh ấy, tôi không thể tin anh ấy lại làm chuyện tày đình như thế.

26. グローバルな視点してんからると、日本にほんはたらかたはまだ改善かいぜん余地よちがある。
Nhìn từ góc nhìn toàn cầu, cách làm việc của Nhật Bản vẫn còn chỗ để cải thiện.

27. 教育的きょういくてき観点かんてんからると、その番組ばんぐみ子供こども悪影響あくえいきょうあたえる可能性かのうせいがある。
Nhìn từ quan điểm giáo dục, chương trình đó có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến trẻ em.

28. 経済学けいざいがく理論りろんからると、現在げんざいのような金融緩和きんゆうかんわはインフレをまねきやすい。
Nhìn từ lý thuyết kinh tế học, việc nới lỏng tiền tệ như hiện nay rất dễ dẫn đến lạm phát.

29. この症状しょうじょうからると、インフルエンザではなくただの風邪かぜだろう。
Nhìn từ triệu chứng này, hẳn là cảm lạnh thông thường chứ không phải cúm.

30. かれはなかたからると、かれはこの分野ぶんやについて相当詳そうとうくわしいようだ。
Nhìn từ cách nói chuyện, có vẻ anh ấy am hiểu khá sâu về lĩnh vực này.

31. のこされた証拠しょうこからると、犯人はんにん複数ふくすういるとかんがえられる。
Nhìn từ những bằng chứng còn sót lại, có thể cho rằng hung thủ có nhiều hơn một người.

32. 消費者しょうひしゃ動向どうこうからると、環境かんきょう配慮はいりょした商品しょうひんもとめられている。
Nhìn từ xu hướng của người tiêu dùng, các sản phẩm thân thiện với môi trường đang được ưa chuộng.

33. この地域ちいき人口構成じんこうこうせいからると、高齢化こうれいか急速きゅうそくすすんでいることがわかる。
Nhìn từ cơ cấu dân số của vùng này, có thể thấy tình trạng già hóa đang tiến triển nhanh chóng.

34. かれのSNSの投稿とうこうからると、かれ充実じゅうじつした毎日まいにちおくっているようだ。
Nhìn từ các bài đăng trên mạng xã hội, có vẻ anh ấy đang sống những ngày tháng rất trọn vẹn.

35. エネルギー効率こうりつ観点かんてんからると、最新さいしん家電かでん非常ひじょうすぐれている。
Nhìn từ góc độ hiệu quả năng lượng, các thiết bị điện gia dụng mới nhất cực kỳ ưu việt.

36. 過去かこ判例はんれいからると、かれにはきびしい判決はんけつくだされるだろう。
Nhìn từ các án lệ trong quá khứ, hẳn là một bản án nghiêm khắc sẽ được dành cho anh ta.

37. このレストランのメニュー構成こうせいからると、若者層わかものそうをターゲットにしている。
Nhìn từ thực đơn của nhà hàng này, có thể thấy họ đang nhắm tới đối tượng là giới trẻ.

38. かれ経歴けいれきからると、このプロジェクトのリーダーとしてもうぶんない。
Nhìn từ lý lịch của anh ấy, anh ấy hoàn hảo để làm trưởng nhóm cho dự án này.

39. 視聴率しちょうりつのデータからると、そのドラマは期待外きたいはずれの結果けっかわった。
Nhìn từ dữ liệu tỷ suất người xem, bộ phim đó đã kết thúc với kết quả không như mong đợi.

40. この会社かいしゃ事業内容じぎょうないようからると、将来性しょうらいせい非常ひじょう高いたかいえる。
Nhìn từ nội dung kinh doanh của công ty này, có thể nói tiềm năng tương lai là rất lớn.

41. わたしかられば、かれ悩みなやみはとても些細ささいなことにおもえる。
Dưới con mắt của tôi, nỗi phiền muộn của anh ấy dường như là một việc rất nhỏ nhặt.

42. おや立場たちばかられば、子供こどもがいくつになっても心配しんぱいなものだ。
Đứng ở vị thế cha mẹ, dù con cái có bao nhiêu tuổi đi chăng nữa thì vẫn luôn lo lắng.

43. いぬがわかられば、人間にんげん行動こうどう理解りかいできないことだらけだろう。
Nhìn từ phía một chú chó, hẳn là hành động của con người toàn là những điều khó hiểu.

44. 経験者けいけんしゃかられば、かれのやりかたはあまりにも非効率的ひこうりつてきだ。
Đối với người có kinh nghiệm, cách làm của anh ta quá đỗi kém hiệu quả.

45. むかしひとかられば、現代げんだい生活せいかつはまるで魔法まほう世界せかいだろう。
Nhìn từ con mắt của người xưa, cuộc sống hiện đại chắc hẳn giống hệt một thế giới phép thuật.

46. 部長ぶちょうかられば、わたし提案ていあんはまだ未熟みじゅくうつったのかもしれない。
Dưới cái nhìn của trưởng phòng, có lẽ đề xuất của tôi trông vẫn còn non nớt.

47. 都会とかいひとかられば、田舎いなか不便ふべんさはえられないかもしれない。
Đối với người sống ở thành thị, sự bất tiện ở vùng thôn quê có lẽ là điều không thể chịu nổi.

48. お金持ちかねもちかられば、10万円まんえんなんてたいした金額きんがくではないのだろう。
Nhìn từ phía người giàu, 10 vạn yên hẳn không phải là một số tiền lớn lao gì.

49. 外国人がいこくじんかられば、日本にほんの「本音ほんね建前たてまえ」の文化ぶんかかりにくいらしい。
Đối với người nước ngoài, có vẻ văn hóa "nói thật và xã giao" của Nhật Bản là điều khó hiểu.

50. 初心者しょしんしゃかられば、その専門用語せんもんようご暗号あんごうのようにこえる。
Đối với người mới bắt đầu, các thuật ngữ chuyên ngành đó nghe chẳng khác nào mật mã.

51. 被害者ひがいしゃ立場たちばかられば、加害者かがいしゃ謝罪しゃざいなど到底受とうていうれられないだろう。
Đứng ở lập trường của người bị hại, chắc chắn không thể nào chấp nhận được lời xin lỗi của kẻ gây hại.

52. 経営者けいえいしゃがわかられば、コストカットはけてとおれない課題かだいだ。
Nhìn từ phía nhà quản lý, cắt giảm chi phí là một bài toán không thể né tránh.

53. かれかられば、わたし親切しんせつ余計よけいなお世話せわだったにちがいない。
Đối với anh ta, sự tốt bụng của tôi chắc hẳn chỉ là sự bao đồng phiền phức.

54. 楽観的らっかんてきひとかられば、どんな困難こんなんえられる試練しれんえる。
Dưới con mắt của một người lạc quan, mọi khó khăn đều chỉ là những thử thách có thể vượt qua.

55. 子供こども視点してんかられば、大人おとな世界せかい矛盾むじゅんちている。
Nhìn từ góc độ trẻ thơ, thế giới của người lớn đầy rẫy những mâu thuẫn.