Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hoặc

(ある)いは

Hoặc là
Cập

(およ)

 

けれども

Tuy nhiên
 

けれど

Nhưng

(すなわ)

Tức là
 

すると

Thế thì
 

そのうえ

Hơn nữa
 

そのため

Do đó
 

それでも

Dù vậy
 

それと

Và cả
 

それとも

Hoặc là
 

それなのに

Thế mà
 

それなら

Nếu vậy
 

それにしては

Thế mà
 

それにしても

Dù sao
 

だからといって

Dẫu vậy
Tác

(ただ)

Chỉ là
Đãn

(ただ)

Tuy nhiên
 

だったら

Nếu vậy

(つま)

Tóm lại
 

ですから

Vì vậy
 

では

Vậy thì
Nhà

(なお)

Hơn nữa
 

なぜなら

Bởi vì
Hoặc

()しくは

Hoặc là
 

うろうろ

Lảng vảng
 

きらきら

Lấp lánh
 

ぐんぐん

Nhanh chóng
 

ごちゃごちゃ

Lộn xộn
 

ころころ

Lăn tròn
 

どんどん

Dồn dập
 

ぶかぶか

Rộng thùng sình
 

ぶつぶつ

Càu nhàu
 

ぼろぼろ

Tả tơi

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ところをみると (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này được tạo thành từ chữ 「ところ」 (thực tế, tình trạng, điểm) kết hợp với cụm 「~をみると」 (nếu nhìn vào...).

Ý nghĩa

Nhìn vào chỗ... mà đoán thì... / Thấy... chứng tỏ là... / Qua việc... thì thấy...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng khi người nói quan sát thấy một sự thật hiển hiện, một hành động hoặc một biểu hiện cụ thể của ai đó/cái gì đó ngay trước mắt (hoặc một sự thực mà ai cũng biết). Từ "điểm nhìn" trực quan đó, người nói dùng logic để suy đoán ra một bản chất, một sự thật ngầm hiểu đứng sau.

Bản chất thám tử (Điểm mấu chốt):

Vế trước luôn là một sự thật, một hành động có thật 100% mà người nói mắt thấy tai nghe.

Vế sau bắt buộc phải là một câu SUY ĐOÁN của người nói. Vì là câu suy đoán nên đuôi câu hầu như luôn kết thúc bằng các cụm từ kinh điển:

~ようだ / ~らしい (Hình như, có vẻ như...)

~に違いない (Chắc chắn là...)

~のだろう (Có lẽ là...)

Văn phong: Dùng rất nhiều trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết khi muốn đưa ra một phán đoán có căn cứ rõ ràng.

Cấu trúc

Nhìn vào việc anh ấy đang cười: 笑っている + ところをみると 笑っているところをみると

Nhìn vào việc cửa hàng đông đúc: 店がにぎやかな + ところをみると 店がにぎやかなところをみると

Ví dụ minh họa

電気(でんき)が消えているところをみると、彼はもう寝たようだ。 (Nhìn vào chỗ đèn trong phòng đã tắt [sự thật quan sát được], chứng tỏ là hình như anh ấy đã đi ngủ rồi [suy đoán].)

いつも厳しい部長が笑顔で話しているところをみると、今日の会議はうまくいったに違いない。 (Thấy ngài trưởng phòng ngày thường vốn nghiêm khắc mà giờ lại đang cười nói hớn hở, chắc chắn là cuộc họp ngày hôm nay đã thành công tốt đẹp rồi.)

 

1. かれが必死ひっし勉強べんきょうしているところをると、つぎ試験しけんはかなり重要じゅうようらしい。
Nhìn vào việc anh ấy đang học hành điên cuồng, có vẻ như kỳ thi tới khá là quan trọng.

2. 彼女かのじょが荷造にづくりをしているところをると、近々引ちかぢかひすのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy đang đóng gói đồ đạc, có lẽ sắp tới cô ấy sẽ chuyển nhà.

3. あんなにいそいではしっているところをると、きっと遅刻ちこくしそうなのだろう。
Nhìn vào việc anh ta chạy vội vã như thế, chắc chắn là sắp muộn giờ rồi.

4. 子供こどもたちが公園こうえんでたのしそうにあそんでいるところをると、今日きょう学校がっこうがやすみだったようだ。
Nhìn vào việc lũ trẻ đang chơi đùa vui vẻ ở công viên, có vẻ như hôm nay trường học được nghỉ.

5. かれが何回なんかい時計とけい確認かくにんしているところをると、だれかをっているにちがいない。
Nhìn vào việc anh ta cứ xem đồng hồ liên tục, chắc chắn là đang đợi ai đó.

6. 彼女かのじょが電話でんわでだれかにあやまっているところをると、なにかトラブルがあったらしい。
Nhìn vào việc cô ấy đang xin lỗi ai đó qua điện thoại, có vẻ như đã xảy ra rắc rối gì đó.

7. かれが一人ひとりでわらっているところをると、なに面白おもしろいことでもおもしたのだろう。
Nhìn vào việc anh ấy đang cười một mình, chắc là vừa nhớ lại chuyện gì đó thú vị.

8. 彼女かのじょが地図ちずひろげてキョロキョロしているところをると、みちまよっているようだ。
Nhìn vào việc cô ấy đang mở bản đồ ra nhìn quanh quất, có vẻ như cô ấy đang bị lạc đường.

9. かれがたなおくまでばしているところをると、さがものをしているらしい。
Nhìn vào việc anh ấy đang với tay vào tận sâu trong kệ, có vẻ như anh ấy đang tìm đồ gì đó.

10. 彼女かのじょがあくびをかえしているところをると、昨夜さくやはあまりねむれなかったのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy cứ ngáp liên hồi, có lẽ đêm qua cô ấy không ngủ được mấy.

11. かれがレストランのメニューを真剣しんけんながめているところをると、おなかがいているのだろう。
Nhìn vào việc anh ấy đang chăm chú nhìn thực đơn nhà hàng, chắc là anh ấy đang đói bụng.

12. 彼女かのじょがまどそとをぼんやりながめているところをると、なにかんがごとをしているようだ。
Nhìn vào việc cô ấy đang thẫn thờ nhìn ra ngoài cửa sổ, có vẻ như cô ấy đang suy nghĩ chuyện gì đó.

13. かれが一生懸命いっしょうけんめいなにかをいているところをると、りがちかい のだろうか。
Nhìn vào việc anh ấy đang cắm cúi viết lách gì đó, không biết có phải là sắp đến hạn chót rồi không.

14. 彼女かのじょがおもそうな荷物にもつはこんでいるところをると、物帰ものかえりらしい。
Nhìn vào việc cô ấy đang bê đồ đạc có vẻ nặng, hình như là vừa mới đi mua sắm về.

15. かれがあたまかかえているところをると、むずかしい問題もんだい直面ちょくめんしているようだ。
Nhìn vào việc anh ấy đang vò đầu bứt tai, có vẻ như anh ấy đang đối mặt với một vấn đề nan giải.

16. 彼女かのじょがだれかとひそひそはなしているところをると、秘密ひみつはなしをしているのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy đang thì thầm với ai đó, có lẽ là họ đang nói chuyện bí mật.

17. かれがうでまくりをしているところをると、これから力仕事ちからしごとでもするのだろう。
Nhìn vào việc anh ấy đang xắn tay áo lên, chắc là sắp sửa làm công việc nặng nhọc gì đây.

18. 彼女かのじょがはなみずをやってい るところをると、植物しょくぶつそだてる のがきなようだ。
Nhìn vào việc cô ấy đang tưới hoa, có vẻ như cô ấy thích chăm sóc cây cối.

19. かれが何回なんかいおなじみち往復おうふくしているところをると、なにかをとしたらしい。
Nhìn vào việc anh ta cứ đi đi lại lại trên cùng một con đường, hình như là đã đánh rơi thứ gì đó.

20. 彼女かのじょがはなをすすっているところをると、風邪かぜをひいているのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy đang sụt sịt mũi, có lẽ là đã bị cảm rồi.

21. かれがパソコンのキーボードをすごいはやさでっているところをると、仕事しごとがんでいるようだ。
Nhìn vào việc anh ấy đang gõ phím máy tính với tốc độ cực nhanh, có vẻ như công việc đang ngập đầu.

22. 彼女かのじょがためいきをついているところをると、なにかうまくいかないことがあったのだろう。
Nhìn vào việc cô ấy đang thở dài, chắc là đã có chuyện gì đó không suôn sẻ rồi.

23. かれがそわそわときなくあるまわっているところをると、緊張きんちょうしているらしい。
Nhìn vào việc anh ta cứ đi tới đi lui một cách bồn chồn, hình như là đang căng thẳng lắm.

24. 彼女かのじょが小声こごえでうたうたっているところをると、かなり機嫌きげんがいいようだ。
Nhìn vào việc cô ấy đang khẽ hát vu vơ, có vẻ như tâm trạng đang rất tốt.

25. かれが地面じめん一点いってんをじっとつめているところをると、めずらしいむしでも見つけたのだろうか。
Nhìn vào việc anh ấy cứ nhìn chằm chằm vào một điểm trên mặt đất, không biết có phải là đã tìm thấy con sâu lạ nào không.

26. 彼女かのじょがスマホの画面がめんみながらにやにやしているところをると、恋人こいびと連絡れんらくっているのだろう。
Nhìn vào việc cô ấy cứ nhìn màn hình điện thoại rồi cười tủm tỉm, chắc là đang nhắn tin với người yêu rồi.

27. かれがしきりにくびかしげているところをると、納得なっとくがいかないことがあるようだ。
Nhìn vào việc anh ấy cứ liên tục nghiêng đầu phân vân, có vẻ như có điều gì đó anh ấy thấy chưa thỏa đáng.

28. 彼女かのじょが黙々もくもく部屋へや掃除そうじをしているところをると、なに悩みなやみでもわすれたいのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy đang lẳng lặng dọn dẹp phòng ốc, có lẽ cô ấy muốn quên đi nỗi muộn phiền nào đó.

29. かれがポケットをさぐっているところをると、かぎ財布さいふでもさがしているのだろう。
Nhìn vào việc anh ta đang lục túi quần, chắc là đang tìm chìa khóa hay ví tiền rồi.

30. 彼女かのじょがけわしいかおでパソコンをにらんでいるところをると、システムにエラーでもきたらしい。
Nhìn vào việc cô ấy đang trừng mắt nhìn máy tính với vẻ mặt gay gắt, hình như hệ thống vừa gặp lỗi gì đó.

31. かれかおが真っ青まっさおなところをると、よほど体調たいちょうがわるいのだろう。
Nhìn vào việc mặt anh ta tái mét, chắc là sức khỏe đang rất tệ rồi.

32. 彼女かのじょが真っ赤まっかなところをると、いていたにちがいない。
Nhìn vào việc mắt cô ấy đỏ hoe, chắc chắn là cô ấy vừa mới khóc xong.

33. かれが満面まんめんみをかべているところをると、試験しけん合格ごうかくしたらしい。
Nhìn vào nụ cười rạng rỡ trên khuôn mặt anh ấy, hình như anh ấy đã thi đỗ rồi.

34. 彼女かのじょがかないかおをしているところをると、なに心配事しんぱいごとがあるようだ。
Nhìn vào vẻ mặt ủ rũ của cô ấy, có vẻ như cô ấy đang có chuyện gì lo lắng.

35. かれがあせだくになっているところをると、かなりはしってきたのだろう。
Nhìn vào việc anh ấy đang mồ hôi nhễ nhại, chắc là vừa mới chạy một quãng đường dài.

36. 彼女かのじょかおがやつれているところをると、最近忙さいきんいそがしいのかもしれない。
Nhìn vào khuôn mặt hốc hác của cô ấy, có lẽ dạo này cô ấy bận rộn lắm.

37. かれがくちかたむすんでいるところをると、なにかを我慢がまんしているようだ。
Nhìn vào việc anh ấy đang mím chặt môi, có vẻ như anh ấy đang nhẫn nhịn điều gì đó.

38. 彼女かのじょがほおあからめているところをると、ずかしいことでもあったのだろう。
Nhìn vào việc cô ấy đang đỏ mặt, chắc là vừa mới gặp chuyện gì ngượng ngùng rồi.

39. かれかみがれているところをると、にわかあめにでもられたらしい。
Nhìn vào mái tóc ướt của anh ấy, hình như anh ấy vừa bị dính một trận mưa rào.

40. 彼女かのじょがかがやいているところをると、なにかいいらせでもあったにちがいない。
Nhìn vào ánh mắt lấp lánh của cô ấy, chắc chắn là vừa có tin tốt lành gì rồi.

41. かれが眉間みけんにしわをせているところをると、なに不満ふまんがあるようだ。
Nhìn vào việc anh ấy đang cau mày, có vẻ như có điều gì đó không hài lòng.

42. 彼女かのじょが心底しんそこつまらなそうなかおをしているところをると、この映画えいが彼女かのじょこのみではないらしい。
Nhìn vào vẻ mặt chán ngán tận cùng của cô ấy, hình như bộ phim này không phải gu của cô ấy.

43. かれふくがどろだらけなところをると、どこかでころんだのかもしれない。
Nhìn vào bộ quần áo đầy bùn đất của anh ta, có lẽ anh ta đã bị ngã ở đâu đó.

44. 彼女かのじょが満足まんぞくそうな表情ひょうじょうをしているところをると、食事しょくじ美味おいしかったようだ。
Nhìn vào biểu cảm mãn nguyện của cô ấy, có vẻ như bữa ăn rất ngon.

45. かれがおよいているところをると、なにかくごとをしているにちがいない。
Nhìn vào ánh mắt đảo liên tục của anh ta, chắc chắn là đang giấu giếm chuyện gì rồi.

46. 彼女かのじょがおどろいたかおをしているところをると、予想外よそうがいのことがきたのだろう。
Nhìn vào vẻ mặt kinh ngạc của cô ấy, chắc là đã có chuyện ngoài dự tính xảy ra.

47. かれかたがちているところをると、試合しあいけてがっかりしているらしい。
Nhìn vào dáng vẻ ủ rũ buông xuôi đôi vai của anh ấy, hình như là đang thất vọng vì thua trận.

48. 彼女かのじょがほっとしたかおをしているところをると、問題もんだいが解決かいけつしたようだ。
Nhìn vào vẻ mặt nhẹ nhõm của cô ấy, có vẻ như vấn đề đã được giải quyết xong.

49. かれかおつかれがえるところをると、残業続ざんぎょうつづきなのかもしれない。
Nhìn vào những nét mệt mỏi hiện trên khuôn mặt anh ấy, có lẽ là do tăng ca liên tục.

50. 彼女かのじょが自信じしんちた表情ひょうじょうをしているところをると、プレゼンはうまくいったのだろう。
Nhìn vào biểu cảm đầy tự tin của cô ấy, chắc là buổi thuyết trình đã diễn ra suôn sẻ.

51. かれが口元くちもとゆるませているところをると、たのしいことをかんがえているようだ。
Nhìn vào khóe miệng hơi giãn ra của anh ấy, có vẻ như anh ấy đang nghĩ về chuyện gì đó vui vẻ.

52. 彼女かのじょががっかりしたかおをしているところをると、期待きたいがはずれたらしい。
Nhìn vào vẻ mặt thất vọng của cô ấy, hình như mọi chuyện đã không như mong đợi.

53. かれ足元あしもとがふらついているところをると、かなりおさけんだようだ。
Nhìn vào bước chân loạng choạng của anh ta, có vẻ như anh ta đã uống khá nhiều rượu rồi.

54. 彼女かのじょがほそめているところをると、とおくのなにかをようとしているのだろう。
Nhìn vào việc cô ấy đang nheo mắt, chắc là đang cố nhìn thứ gì đó ở đằng xa.

55. かれ顔色かおいろが土気色つちけいろなところをると、すぐにでもやすませたほうがよさそうだ。
Nhìn vào sắc mặt xám xịt như màu đất của anh ta, có vẻ nên cho anh ta nghỉ ngơi ngay lập tức thì tốt hơn.

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~とか (Ý nghĩa: NGHE NÓI LÀ...) - Trình độ N3

Chắc hẳn bạn đã quá quen thuộc với trợ từ 「とか」 ở trình độ sơ cấp với ý nghĩa là liệt kê (Ví dụ: A とか B とか - Nào là A, nào là B). Tuy nhiên, lên đến trình độ N3, とか còn sở hữu một năng lực hoàn toàn mới: đứng ở cuối câu để diễn tả một tin đồn, một thông tin nghe loáng thoáng được.

Ý nghĩa

Nghe nói là... / Thấy bảo là... / Có nguồn tin cho rằng...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để truyền đạt lại một thông tin mà người nói nghe được từ một ai đó, đọc được từ đâu đó, hoặc chỉ là một tin đồn phong phanh trong dư luận.

Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Khác với cấu trúc ~そうだ (Nghe nói - mang tính chất truyền đạt lại thông tin khá chính xác và có độ tin cậy cao), mẫu câu ~とか thể hiện sự mơ hồ, không chắc chắn. Người nói không quá cam kết về tính xác thực của thông tin, chỉ đơn thuần là "nghe loáng thoáng thấy bảo thế, chứ thực hư ra sao thì tôi không rõ".

Mẹo hội thoại: Vì mang tính chất mơ hồ nên ở cuối câu, người ta cực kỳ hay kết hợp thành cụm 「~とかいうことだ」 hoặc 「~とかで」 (vì nghe nói là... nên...), hoặc đi kèm với 「~らしい」.

Văn phong: Dùng rất nhiều trong hội thoại giao tiếp hằng ngày (Văn nói) khi tám chuyện, buôn dưa lê với bạn bè, đồng nghiệp.

Cấu trúc

Nghe nói ngày mai trời mưa: 明日は雨だ + とか 明日は雨とか (hoặc 明日は雨だとか)

Nghe nói anh ấy kết hôn: 結婚した + とか 結婚したとか

Ví dụ minh họa

「来月、山田先生が結婚するんだって?」「うん、私も噂で聞いた。相手は音楽の先生だとか。」 (– "Nghe bảo tháng sau thầy Yamada kết hôn à?" – "Ừ, tớ cũng nghe tin đồn thế. Thấy bảo [nghe nói] đối phương là giáo viên dạy nhạc đấy.")

「鈴木さん、今日はお休み?」「何でも、風邪をひいたとかで、今日・明日と休むらしいよ。」 (– "Anh Suzuki hôm nay nghỉ à?" – "Nghe đâu bảo là bị cảm hay sao ấy, thấy bảo nghỉ cả ngày hôm nay lẫn ngày mai luôn.")

 

 

 

1. 田中たなかさんと鈴木すずきさん、最近付さいきんつはじめたとか。
Nghe đâu anh Tanaka và chị Suzuki dạo gần đây bắt đầu hẹn hò với nhau.

2. 山田やまださん、来月会社らいげつかいしゃめるとかいたよ。
Tôi nghe nói là anh Yamada tháng sau sẽ nghỉ việc đấy.

3. 部長ぶちょう近々海外支社ちかぢかかいがいししゃ転勤てんきんになるとか。
Nghe bảo là trưởng phòng sắp tới sẽ chuyển công tác sang chi nhánh nước ngoài.

4. あたらしくはいったアルバイトの、すごく仕事しごとができるとか。
Nghe nói đứa bé mới vào làm thêm thạo việc lắm.

5. 佐藤さとうさん、たからくじで高額当選こうがくとうせんしたとかいううわさだよ。
Có tin đồn là anh Sato trúng số giải độc đắc đấy.

6. あの二人ふたり、もうすぐ結婚けっこんするとか。
Nghe đâu hai người đó sắp kết hôn rồi.

7. かれは、学生時代がくせいじだいにバンドをんでいたとか。
Nghe nói hồi sinh viên anh ấy từng lập ban nhạc.

8. 彼女かのじょ最近彼氏さいきんかれしわかれたとか。
Nghe đâu cô ấy dạo này đã chia tay bạn trai rồi.

9. となりいえおくさん、じつ有名ゆうめい料理研究家りょうりけんきゅうかだとか。
Nghe bảo bà nội trợ nhà hàng xóm thực ra là một chuyên gia ẩm thực nổi tiếng.

10. 山本やまもとさん、今度昇進こんどしょうしんして課長かちょうになるとか。
Nghe nói anh Yamamoto sắp tới sẽ được thăng chức lên làm trưởng phòng (kế toán/phòng ban).

11. かれは、ものすごいお金持ちかねもち息子むすこさんだとか。
Nghe đâu anh ta là con trai của một gia đình cực kỳ giàu có.

12. 彼女かのじょむかしモデルの仕事しごとをしていたとか。
Nghe nói ngày xưa cô ấy từng làm nghề người mẫu.

13. 社長しゃちょう最近さいきんゴルフにはまっているとか。
Nghe bảo giám đốc dạo này đang nghiện chơi golf.

14. あの先生せんせいじつ独身どくしんだとか。
Nghe đâu vị giáo viên đó thực ra vẫn còn độc thân.

15. 高橋たかはしさん、最近子供さいきんこどもがまれたとか。
Nghe nói anh Takahashi dạo gần đây mới có em bé.

16. かれは、英語えいごだけじゃなく中国語ちゅうごくごはなせるとか。
Nghe bảo anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà cả tiếng Trung nữa.

17. 彼女かのじょ週末しゅうまつはいつもボランティア活動かつどうをしているとか。
Nghe nói cô ấy cuối tuần nào cũng đi làm hoạt động tình nguyện.

18. あの俳優はいゆう女優じょゆう極秘ごくひで交際こうさいしているとか。
Nghe đâu nam diễn viên và nữ diễn viên đó đang bí mật hẹn hò.

19. かれは、によらずだい甘党あまとうだとか。
Nghe bảo anh ta trái ngược với vẻ bề ngoài, là một người cực kỳ hảo ngọt.

20. 渡辺わたなべさん、最近さいきんペットをはじめたとか。
Nghe nói anh Watanabe dạo gần đây bắt đầu nuôi thú cưng.

21. かれは、ものすごい読書家どくしょかで、つきに50さつほんむとか。
Nghe nói anh ấy là người cực kỳ ham đọc sách, mỗi tháng đọc tới 50 cuốn.

22. 彼女かのじょ料理りょうり腕前うでまえがプロきゅうだとか。
Nghe bảo tay nghề nấu nướng của cô ấy thuộc hàng chuyên nghiệp.

23. 木村きむらさん、最近家さいきんいえてたとか。
Nghe nói anh Kimura dạo gần đây mới xây nhà.

24. あの、ピアノのコンクールで優勝ゆうしょうしたとか。
Nghe đâu đứa bé đó vừa giành giải nhất trong cuộc thi piano.

25. かれは、学生時代がくせいじだいずっと学級委員長がっきゅういいんちょうだったとか。
Nghe nói hồi đi học anh ấy suốt ngày làm lớp trưởng.

26. 彼女かのじょ、ものすごいアニメオタクだとか。
Nghe bảo cô ấy là một "otaku" chính hiệu đấy.

27. 中村なかむらさん、マラソン大会たいかいで入賞にゅうしょうしたとか。
Nghe nói anh Nakamura đã đoạt giải trong đại hội marathon.

28. あのひと、いつも無口むくちだけどじつはすごくおしゃべりだとか。
Nghe bảo người đó lúc nào cũng lầm lì nhưng thực ra lại rất thích nói chuyện.

29. かれは、有名ゆうめい政治家せいじかとお親戚しんせきだとか。
Nghe đâu anh ta là họ hàng xa của một chính trị gia nổi tiếng.

30. 彼女かのじょ世界中せかいじゅう一人ひとりでたびしたことがあるとか。
Nghe nói cô ấy đã từng một mình đi du lịch khắp thế giới.

31. あのひとむかし相当そうとうなワルだったとか。
Nghe bảo người đó ngày xưa cũng thuộc hạng đầu gấu lắm.

32. かれは、最近株さいきんかぶで大儲おおもうけしたとか。
Nghe nói dạo gần đây anh ta kiếm được bộn tiền nhờ cổ phiếu.

33. 彼女かのじょ、ヨガのインストラクターの資格しかくっているとか。
Nghe bảo cô ấy có chứng chỉ hướng dẫn viên yoga đấy.

34. 加藤かとうさん、最近さいきんダイエットに成功せいこうして10キロせたとか。
Nghe nói anh Kato dạo này giảm cân thành công, gầy đi tận 10 kg.

35. かれは、ゲームがうますぎてプロにスカウトされたとか。
Nghe bảo anh ta chơi game giỏi quá nên được bên chuyên nghiệp mời gọi.

36. 彼女かのじょ書道しょどうが趣味しゅみで師範しはん腕前うでまえだとか。
Nghe nói cô ấy có sở thích thư pháp và tay nghề đã đạt bậc thầy.

37. 斎藤さいとうさん、息子むすこさんが有名大学ゆうめいだいがく合格ごうかくしたとか。
Nghe bảo con trai anh Saito đã thi đỗ vào một trường đại học danh tiếng.

38. あの温厚おんこう部長ぶちょうおこるとすごくこわいとか。
Nghe nói vị trưởng phòng hiền từ đó mà nổi giận thì đáng sợ lắm.

39. かれは、自分じぶんでパソコンをみだてられるとか。
Nghe bảo anh ấy có thể tự mình lắp ráp máy tính.

40. 彼女かのじょじつは5人兄弟にんきょうだい長女ちょうじょだとか。
Nghe nói cô ấy thực ra là chị cả trong gia đình có 5 anh chị em.

41. 駅前えきまえあたらしいショッピングモールができるとか。
Nghe đâu trước ga sắp có một trung tâm thương mại mới được xây dựng.

42. 今週末こんしゅうまつちかくの公園こうえんでおおきなおまつりがあるとか。
Nghe nói cuối tuần này có một lễ hội lớn tại công viên gần đây.

43. 来週らいしゅう、このあたりで花火大会はなびたいかいが開催かいさいされるとか。
Nghe đâu tuần tới khu này sẽ tổ chức đại hội pháo hoa.

44. あのデパート、来月らいげつで閉店へいてんしてしまうとか。
Nghe bảo cái bách hóa đó tháng sau sẽ đóng cửa luôn.

45. 今度こんど選挙せんきょ投票率とうひょうりつが過去最低かこさいていになるとか。
Nghe nói kỳ bầu cử tới tỷ lệ đi bỏ phiếu sẽ thấp kỷ lục từ trước đến nay.

46. あの人気にんきバンド、近々解散ちかぢかかいさんするとかいううわさだよ。
Đang có tin đồn là ban nhạc nổi tiếng đó sắp tan rã đấy.

47. 隣町となりまちで、おおきな火事かじがあったとか。
Nghe đâu ở thị trấn bên cạnh vừa xảy ra một vụ hỏa hoạn lớn.

48. 今年ことしふゆは、記録的きろくてき大雪おおゆきになるとか。
Nghe nói mùa đông năm nay tuyết sẽ rơi dày kỷ lục.

49. あの美術館びじゅつかん来月らいげつから改修工事かいしゅうこうじで長期休館ちょうききゅうかんはいるとか。
Nghe bảo bảo tàng mỹ thuật đó từ tháng sau sẽ đóng cửa dài hạn để duy tu sửa chữa.

50. 最近さいきん、このあたりでくま目撃情報もくげきじょうほうがあったとか。
Nghe đâu dạo gần đây quanh khu này có thông tin người ta nhìn thấy gấu xuất hiện.

51. 有名ゆうめい歌手かしゅが、おしのびでこのまちていたとか。
Nghe nói có một ca sĩ nổi tiếng đã bí mật ghé thăm thị trấn này.

52. あの映画えいが続編ぞくへん制作せいさくが決定けっていしたとか。
Nghe bảo bộ phim đó đã được quyết định sẽ làm phần tiếp theo.

53. この道路どうろ来週らいしゅうから工事こうじで通行止つうこうどめになるとか。
Nghe đâu con đường này từ tuần tới sẽ bị cấm lưu thông để sửa chữa.

54. 市役所しやくしょ計画けいかくががっているとか。
Nghe nói đang có đề xuất về kế hoạch xây mới lại tòa nhà ủy ban thành phố.

55. あの事件じけん犯人はんにん、まどつかまっていないとか。
Nghe bảo kẻ thủ ác trong vụ án đó vẫn chưa bị bắt.