| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hoặc |
或いは |
Hoặc là |
| Cập |
及び |
Và |
|
けれども |
Tuy nhiên | |
|
けれど |
Nhưng | |
| 即 |
即ち |
Tức là |
|
すると |
Thế thì | |
|
そのうえ |
Hơn nữa | |
|
そのため |
Do đó | |
|
それでも |
Dù vậy | |
|
それと |
Và cả | |
|
それとも |
Hoặc là | |
|
それなのに |
Thế mà | |
|
それなら |
Nếu vậy | |
|
それにしては |
Thế mà | |
|
それにしても |
Dù sao | |
|
だからといって |
Dẫu vậy | |
| Tác |
只 |
Chỉ là |
| Đãn |
但し |
Tuy nhiên |
|
だったら |
Nếu vậy | |
| 詰 |
詰り |
Tóm lại |
|
ですから |
Vì vậy | |
|
では |
Vậy thì | |
| Nhà |
尚 |
Hơn nữa |
|
なぜなら |
Bởi vì | |
| Hoặc |
若しくは |
Hoặc là |
|
うろうろ |
Lảng vảng | |
|
きらきら |
Lấp lánh | |
|
ぐんぐん |
Nhanh chóng | |
|
ごちゃごちゃ |
Lộn xộn | |
|
ころころ |
Lăn tròn | |
|
どんどん |
Dồn dập | |
|
ぶかぶか |
Rộng thùng sình | |
|
ぶつぶつ |
Càu nhàu | |
|
ぼろぼろ |
Tả tơi |
MẪU NGỮ PHÁP: ~ところをみると (Trình độ N3/N2)
Cấu trúc này được tạo thành từ chữ 「ところ」 (thực tế, tình trạng, điểm) kết hợp với cụm 「~をみると」 (nếu nhìn vào...).
Ý nghĩa
Nhìn vào chỗ... mà đoán thì... / Thấy... chứng tỏ là... / Qua việc... thì thấy...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng khi người nói quan sát thấy một sự thật hiển hiện, một hành động hoặc một biểu hiện cụ thể của ai đó/cái gì đó ngay trước mắt (hoặc một sự thực mà ai cũng biết). Từ "điểm nhìn" trực quan đó, người nói dùng logic để suy đoán ra một bản chất, một sự thật ngầm hiểu đứng sau.
Bản chất thám tử (Điểm mấu chốt):
Vế trước luôn là một sự thật, một hành động có thật 100% mà người nói mắt thấy tai nghe.
Vế sau bắt buộc phải là một câu SUY ĐOÁN của người nói. Vì là câu suy đoán nên đuôi câu hầu như luôn kết thúc bằng các cụm từ kinh điển:
~ようだ / ~らしい (Hình như, có vẻ như...)
~に違いない (Chắc chắn là...)
~のだろう (Có lẽ là...)
Văn phong: Dùng rất nhiều trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết khi muốn đưa ra một phán đoán có căn cứ rõ ràng.
Cấu trúc
Nhìn vào việc anh ấy đang cười: 笑っている + ところをみると 笑っているところをみると
Nhìn vào việc cửa hàng đông đúc: 店がにぎやかな + ところをみると 店がにぎやかなところをみると
Ví dụ minh họa
電気(でんき)が消えているところをみると、彼はもう寝たようだ。 (Nhìn vào chỗ đèn trong phòng đã tắt [sự thật quan sát được], chứng tỏ là hình như anh ấy đã đi ngủ rồi [suy đoán].)
いつも厳しい部長が笑顔で話しているところをみると、今日の会議はうまくいったに違いない。 (Thấy ngài trưởng phòng ngày thường vốn nghiêm khắc mà giờ lại đang cười nói hớn hở, chắc chắn là cuộc họp ngày hôm nay đã thành công tốt đẹp rồi.)
1. 彼が必死に勉強しているところを見ると、次の試験はかなり重要らしい。
Nhìn vào việc anh ấy đang học hành điên cuồng, có vẻ như kỳ thi tới khá là quan trọng.
2. 彼女が荷造りをしているところを見ると、近々引っ越すのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy đang đóng gói đồ đạc, có lẽ sắp tới cô ấy sẽ chuyển nhà.
3. あんなに急いで走っているところを見ると、きっと遅刻しそうなのだろう。
Nhìn vào việc anh ta chạy vội vã như thế, chắc chắn là sắp muộn giờ rồi.
4. 子供たちが公園で楽しそうに遊んでいるところを見ると、今日は学校が休みだったようだ。
Nhìn vào việc lũ trẻ đang chơi đùa vui vẻ ở công viên, có vẻ như hôm nay trường học được nghỉ.
5. 彼が何回も時計を確認しているところを見ると、誰かを待っているに違いない。
Nhìn vào việc anh ta cứ xem đồng hồ liên tục, chắc chắn là đang đợi ai đó.
6. 彼女が電話で誰かに謝っているところを見ると、何かトラブルがあったらしい。
Nhìn vào việc cô ấy đang xin lỗi ai đó qua điện thoại, có vẻ như đã xảy ra rắc rối gì đó.
7. 彼が一人で笑っているところを見ると、何か面白いことでも思い出したのだろう。
Nhìn vào việc anh ấy đang cười một mình, chắc là vừa nhớ lại chuyện gì đó thú vị.
8. 彼女が地図を広げてキョロキョロしているところを見ると、道に迷っているようだ。
Nhìn vào việc cô ấy đang mở bản đồ ra nhìn quanh quất, có vẻ như cô ấy đang bị lạc đường.
9. 彼が棚の奥まで手を伸ばしているところを見ると、探し物をしているらしい。
Nhìn vào việc anh ấy đang với tay vào tận sâu trong kệ, có vẻ như anh ấy đang tìm đồ gì đó.
10. 彼女があくびを繰り返しているところを見ると、昨夜はあまり眠れなかったのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy cứ ngáp liên hồi, có lẽ đêm qua cô ấy không ngủ được mấy.
11. 彼がレストランのメニューを真剣に眺めているところを見ると、お腹が空いているのだろう。
Nhìn vào việc anh ấy đang chăm chú nhìn thực đơn nhà hàng, chắc là anh ấy đang đói bụng.
12. 彼女が窓の外をぼんやり眺めているところを見ると、何か考え事をしているようだ。
Nhìn vào việc cô ấy đang thẫn thờ nhìn ra ngoài cửa sổ, có vẻ như cô ấy đang suy nghĩ chuyện gì đó.
13. 彼が一生懸命に何かを書いているところを見ると、締め切りが近い のだろうか。
Nhìn vào việc anh ấy đang cắm cúi viết lách gì đó, không biết có phải là sắp đến hạn chót rồi không.
14. 彼女が重そうな荷物を運んでいるところを見ると、買い物帰りらしい。
Nhìn vào việc cô ấy đang bê đồ đạc có vẻ nặng, hình như là vừa mới đi mua sắm về.
15. 彼が頭を抱えているところを見ると、難しい問題に直面しているようだ。
Nhìn vào việc anh ấy đang vò đầu bứt tai, có vẻ như anh ấy đang đối mặt với một vấn đề nan giải.
16. 彼女が誰かとひそひそ話しているところを見ると、秘密の話をしているのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy đang thì thầm với ai đó, có lẽ là họ đang nói chuyện bí mật.
17. 彼が腕まくりをしているところを見ると、これから力仕事でもするのだろう。
Nhìn vào việc anh ấy đang xắn tay áo lên, chắc là sắp sửa làm công việc nặng nhọc gì đây.
18. 彼女が花に水をやってい るところを見ると、植物を育てる のが好きなようだ。
Nhìn vào việc cô ấy đang tưới hoa, có vẻ như cô ấy thích chăm sóc cây cối.
19. 彼が何回も同じ道を往復しているところを見ると、何かを落としたらしい。
Nhìn vào việc anh ta cứ đi đi lại lại trên cùng một con đường, hình như là đã đánh rơi thứ gì đó.
20. 彼女が鼻をすすっているところを見ると、風邪をひいているのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy đang sụt sịt mũi, có lẽ là đã bị cảm rồi.
21. 彼がパソコンのキーボードをすごい速さで打っているところを見ると、仕事が立て込んでいるようだ。
Nhìn vào việc anh ấy đang gõ phím máy tính với tốc độ cực nhanh, có vẻ như công việc đang ngập đầu.
22. 彼女がため息をついているところを見ると、何かうまくいかないことがあったのだろう。
Nhìn vào việc cô ấy đang thở dài, chắc là đã có chuyện gì đó không suôn sẻ rồi.
23. 彼がそわそわと落ち着きなく歩き回っているところを見ると、緊張しているらしい。
Nhìn vào việc anh ta cứ đi tới đi lui một cách bồn chồn, hình như là đang căng thẳng lắm.
24. 彼女が小声で歌を歌っているところを見ると、かなり機嫌がいいようだ。
Nhìn vào việc cô ấy đang khẽ hát vu vơ, có vẻ như tâm trạng đang rất tốt.
25. 彼が地面の一点をじっと見つめているところを見ると、珍しい虫でも見つけたのだろうか。
Nhìn vào việc anh ấy cứ nhìn chằm chằm vào một điểm trên mặt đất, không biết có phải là đã tìm thấy con sâu lạ nào không.
26. 彼女がスマホの画面を見がらにやにやしているところを見ると、恋人と連絡を取っているのだろう。
Nhìn vào việc cô ấy cứ nhìn màn hình điện thoại rồi cười tủm tỉm, chắc là đang nhắn tin với người yêu rồi.
27. 彼がしきりに首を傾げているところを見ると、納得がいかないことがあるようだ。
Nhìn vào việc anh ấy cứ liên tục nghiêng đầu phân vân, có vẻ như có điều gì đó anh ấy thấy chưa thỏa đáng.
28. 彼女が黙々と部屋の掃除をしているところを見ると、何か悩みでも忘れたいのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy đang lẳng lặng dọn dẹp phòng ốc, có lẽ cô ấy muốn quên đi nỗi muộn phiền nào đó.
29. 彼がポケットを探っているところを見ると、鍵か財布でも探しているのだろう。
Nhìn vào việc anh ta đang lục túi quần, chắc là đang tìm chìa khóa hay ví tiền rồi.
30. 彼女が険しい顔でパソコンを睨んでいるところを見ると、システムにエラーでも起きたらしい。
Nhìn vào việc cô ấy đang trừng mắt nhìn máy tính với vẻ mặt gay gắt, hình như hệ thống vừa gặp lỗi gì đó.
31. 彼の顔が真っ青なところを見ると、よほど体調が悪いのだろう。
Nhìn vào việc mặt anh ta tái mét, chắc là sức khỏe đang rất tệ rồi.
32. 彼女の目が真っ赤なところを見ると、泣いていたに違いない。
Nhìn vào việc mắt cô ấy đỏ hoe, chắc chắn là cô ấy vừa mới khóc xong.
33. 彼が満面の笑みを浮かべているところを見ると、試験に合格したらしい。
Nhìn vào nụ cười rạng rỡ trên khuôn mặt anh ấy, hình như anh ấy đã thi đỗ rồi.
34. 彼女が浮かない顔をしているところを見ると、何か心配事があるようだ。
Nhìn vào vẻ mặt ủ rũ của cô ấy, có vẻ như cô ấy đang có chuyện gì lo lắng.
35. 彼が汗だくになっているところを見ると、かなり走ってきたのだろう。
Nhìn vào việc anh ấy đang mồ hôi nhễ nhại, chắc là vừa mới chạy một quãng đường dài.
36. 彼女の顔がやつれているところを見ると、最近忙しいのかもしれない。
Nhìn vào khuôn mặt hốc hác của cô ấy, có lẽ dạo này cô ấy bận rộn lắm.
37. 彼が口を固く結んでいるところを見ると、何かを我慢しているようだ。
Nhìn vào việc anh ấy đang mím chặt môi, có vẻ như anh ấy đang nhẫn nhịn điều gì đó.
38. 彼女が頬を赤らめているところを見ると、恥ずかしいことでもあったのだろう。
Nhìn vào việc cô ấy đang đỏ mặt, chắc là vừa mới gặp chuyện gì ngượng ngùng rồi.
39. 彼の髪が濡れているところを見ると、にわか雨にでも降られたらしい。
Nhìn vào mái tóc ướt của anh ấy, hình như anh ấy vừa bị dính một trận mưa rào.
40. 彼女の目が輝いているところを見ると、何かいい知らせでもあったに違いない。
Nhìn vào ánh mắt lấp lánh của cô ấy, chắc chắn là vừa có tin tốt lành gì rồi.
41. 彼が眉間にしわを寄せているところを見ると、何か不満があるようだ。
Nhìn vào việc anh ấy đang cau mày, có vẻ như có điều gì đó không hài lòng.
42. 彼女が心底つまらなそうな顔をしているところを見ると、この映画は彼女の好みではないらしい。
Nhìn vào vẻ mặt chán ngán tận cùng của cô ấy, hình như bộ phim này không phải gu của cô ấy.
43. 彼の服が泥だらけなところを見ると、どこかで転んだのかもしれない。
Nhìn vào bộ quần áo đầy bùn đất của anh ta, có lẽ anh ta đã bị ngã ở đâu đó.
44. 彼女が満足そうな表情をしているところを見ると、食事は美味しかったようだ。
Nhìn vào biểu cảm mãn nguyện của cô ấy, có vẻ như bữa ăn rất ngon.
45. 彼の目が泳いているところを見ると、何か隠し事をしているに違いない。
Nhìn vào ánh mắt đảo liên tục của anh ta, chắc chắn là đang giấu giếm chuyện gì rồi.
46. 彼女が驚いた顔をしているところを見ると、予想外のことが起きたのだろう。
Nhìn vào vẻ mặt kinh ngạc của cô ấy, chắc là đã có chuyện ngoài dự tính xảy ra.
47. 彼の肩が落ちているところを見ると、試合に負けてがっかりしているらしい。
Nhìn vào dáng vẻ ủ rũ buông xuôi đôi vai của anh ấy, hình như là đang thất vọng vì thua trận.
48. 彼女がほっとした顔をしているところを見ると、問題が解決したようだ。
Nhìn vào vẻ mặt nhẹ nhõm của cô ấy, có vẻ như vấn đề đã được giải quyết xong.
49. 彼の顔に疲れが見えるところを見ると、残業続きなのかもしれない。
Nhìn vào những nét mệt mỏi hiện trên khuôn mặt anh ấy, có lẽ là do tăng ca liên tục.
50. 彼女が自信に満ちた表情をしているところを見ると、プレゼンはうまくいったのだろう。
Nhìn vào biểu cảm đầy tự tin của cô ấy, chắc là buổi thuyết trình đã diễn ra suôn sẻ.
51. 彼が口元を緩ませているところを見ると、楽しいことを考えているようだ。
Nhìn vào khóe miệng hơi giãn ra của anh ấy, có vẻ như anh ấy đang nghĩ về chuyện gì đó vui vẻ.
52. 彼女ががっかりした顔をしているところを見ると、期待が外れたらしい。
Nhìn vào vẻ mặt thất vọng của cô ấy, hình như mọi chuyện đã không như mong đợi.
53. 彼の足元がふらついているところを見ると、かなりお酒を飲んだようだ。
Nhìn vào bước chân loạng choạng của anh ta, có vẻ như anh ta đã uống khá nhiều rượu rồi.
54. 彼女が目を細めているところを見ると、遠くの何かを見ようとしているのだろう。
Nhìn vào việc cô ấy đang nheo mắt, chắc là đang cố nhìn thứ gì đó ở đằng xa.
55. 彼の顔色が土気色なところを見ると、すぐにでも休ませた方がよさそうだ。
Nhìn vào sắc mặt xám xịt như màu đất của anh ta, có vẻ nên cho anh ta nghỉ ngơi ngay lập tức thì tốt hơn.
MẪU NGỮ PHÁP: ~とか (Ý nghĩa: NGHE NÓI LÀ...) - Trình độ N3
Chắc hẳn bạn đã quá quen thuộc với trợ từ 「とか」 ở trình độ sơ cấp với ý nghĩa là liệt kê (Ví dụ: A とか B とか - Nào là A, nào là B). Tuy nhiên, lên đến trình độ N3, とか còn sở hữu một năng lực hoàn toàn mới: đứng ở cuối câu để diễn tả một tin đồn, một thông tin nghe loáng thoáng được.
Ý nghĩa
Nghe nói là... / Thấy bảo là... / Có nguồn tin cho rằng...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để truyền đạt lại một thông tin mà người nói nghe được từ một ai đó, đọc được từ đâu đó, hoặc chỉ là một tin đồn phong phanh trong dư luận.
Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Khác với cấu trúc ~そうだ (Nghe nói - mang tính chất truyền đạt lại thông tin khá chính xác và có độ tin cậy cao), mẫu câu ~とか thể hiện sự mơ hồ, không chắc chắn. Người nói không quá cam kết về tính xác thực của thông tin, chỉ đơn thuần là "nghe loáng thoáng thấy bảo thế, chứ thực hư ra sao thì tôi không rõ".
Mẹo hội thoại: Vì mang tính chất mơ hồ nên ở cuối câu, người ta cực kỳ hay kết hợp thành cụm 「~とかいうことだ」 hoặc 「~とかで」 (vì nghe nói là... nên...), hoặc đi kèm với 「~らしい」.
Văn phong: Dùng rất nhiều trong hội thoại giao tiếp hằng ngày (Văn nói) khi tám chuyện, buôn dưa lê với bạn bè, đồng nghiệp.
Cấu trúc
Nghe nói ngày mai trời mưa: 明日は雨だ + とか 明日は雨とか (hoặc 明日は雨だとか)
Nghe nói anh ấy kết hôn: 結婚した + とか 結婚したとか
Ví dụ minh họa
「来月、山田先生が結婚するんだって?」「うん、私も噂で聞いた。相手は音楽の先生だとか。」 (– "Nghe bảo tháng sau thầy Yamada kết hôn à?" – "Ừ, tớ cũng nghe tin đồn thế. Thấy bảo [nghe nói] đối phương là giáo viên dạy nhạc đấy.")
「鈴木さん、今日はお休み?」「何でも、風邪をひいたとかで、今日・明日と休むらしいよ。」 (– "Anh Suzuki hôm nay nghỉ à?" – "Nghe đâu bảo là bị cảm hay sao ấy, thấy bảo nghỉ cả ngày hôm nay lẫn ngày mai luôn.")
1. 田中さんと鈴木さん、最近付き合い始めたとか。
Nghe đâu anh Tanaka và chị Suzuki dạo gần đây bắt đầu hẹn hò với nhau.
2. 山田さん、来月会社を辞めるとか聞いたよ。
Tôi nghe nói là anh Yamada tháng sau sẽ nghỉ việc đấy.
3. 部長、近々海外支社に転勤になるとか。
Nghe bảo là trưởng phòng sắp tới sẽ chuyển công tác sang chi nhánh nước ngoài.
4. 新しく入ったアルバイトの子、すごく仕事ができるとか。
Nghe nói đứa bé mới vào làm thêm thạo việc lắm.
5. 佐藤さん、宝くじで高額当選したとかいう噂だよ。
Có tin đồn là anh Sato trúng số giải độc đắc đấy.
6. あの二人、もうすぐ結婚するとか。
Nghe đâu hai người đó sắp kết hôn rồi.
7. 彼は、学生時代にバンドを組んでいたとか。
Nghe nói hồi sinh viên anh ấy từng lập ban nhạc.
8. 彼女、最近彼氏と別れたとか。
Nghe đâu cô ấy dạo này đã chia tay bạn trai rồi.
9. 隣の家の奥さん、実は有名な料理研究家だとか。
Nghe bảo bà nội trợ nhà hàng xóm thực ra là một chuyên gia ẩm thực nổi tiếng.
10. 山本さん、今度昇進して課長になるとか。
Nghe nói anh Yamamoto sắp tới sẽ được thăng chức lên làm trưởng phòng (kế toán/phòng ban).
11. 彼は、ものすごいお金持ちの息子さんだとか。
Nghe đâu anh ta là con trai của một gia đình cực kỳ giàu có.
12. 彼女、昔モデルの仕事をしていたとか。
Nghe nói ngày xưa cô ấy từng làm nghề người mẫu.
13. 社長、最近ゴルフにはまっているとか。
Nghe bảo giám đốc dạo này đang nghiện chơi golf.
14. あの先生、実は独身だとか。
Nghe đâu vị giáo viên đó thực ra vẫn còn độc thân.
15. 高橋さん、最近子供が生まれたとか。
Nghe nói anh Takahashi dạo gần đây mới có em bé.
16. 彼は、英語だけじゃなく中国語も話せるとか。
Nghe bảo anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà cả tiếng Trung nữa.
17. 彼女、週末はいつもボランティア活動をしているとか。
Nghe nói cô ấy cuối tuần nào cũng đi làm hoạt động tình nguyện.
18. あの俳優と女優、極秘で交際しているとか。
Nghe đâu nam diễn viên và nữ diễn viên đó đang bí mật hẹn hò.
19. 彼は、見た目によらず大の甘党だとか。
Nghe bảo anh ta trái ngược với vẻ bề ngoài, là một người cực kỳ hảo ngọt.
20. 渡辺さん、最近ペットを飼い始めたとか。
Nghe nói anh Watanabe dạo gần đây bắt đầu nuôi thú cưng.
21. 彼は、ものすごい読書家で、月に50冊は本を読むとか。
Nghe nói anh ấy là người cực kỳ ham đọc sách, mỗi tháng đọc tới 50 cuốn.
22. 彼女、料理の腕前がプロ級だとか。
Nghe bảo tay nghề nấu nướng của cô ấy thuộc hàng chuyên nghiệp.
23. 木村さん、最近家を建てたとか。
Nghe nói anh Kimura dạo gần đây mới xây nhà.
24. あの子、ピアノのコンクールで優勝したとか。
Nghe đâu đứa bé đó vừa giành giải nhất trong cuộc thi piano.
25. 彼は、学生時代ずっと学級委員長だったとか。
Nghe nói hồi đi học anh ấy suốt ngày làm lớp trưởng.
26. 彼女、ものすごいアニメオタクだとか。
Nghe bảo cô ấy là một "otaku" chính hiệu đấy.
27. 中村さん、マラソン大会で入賞したとか。
Nghe nói anh Nakamura đã đoạt giải trong đại hội marathon.
28. あの人、いつも無口だけど実はすごくおしゃべりだとか。
Nghe bảo người đó lúc nào cũng lầm lì nhưng thực ra lại rất thích nói chuyện.
29. 彼は、有名な政治家の遠い親戚だとか。
Nghe đâu anh ta là họ hàng xa của một chính trị gia nổi tiếng.
30. 彼女、世界中を一人で旅したことがあるとか。
Nghe nói cô ấy đã từng một mình đi du lịch khắp thế giới.
31. あの人、昔は相当なワルだったとか。
Nghe bảo người đó ngày xưa cũng thuộc hạng đầu gấu lắm.
32. 彼は、最近株で大儲けしたとか。
Nghe nói dạo gần đây anh ta kiếm được bộn tiền nhờ cổ phiếu.
33. 彼女、ヨガのインストラクターの資格を持っているとか。
Nghe bảo cô ấy có chứng chỉ hướng dẫn viên yoga đấy.
34. 加藤さん、最近ダイエットに成功して10キロ痩せたとか。
Nghe nói anh Kato dạo này giảm cân thành công, gầy đi tận 10 kg.
35. 彼は、ゲームがうますぎてプロにスカウトされたとか。
Nghe bảo anh ta chơi game giỏi quá nên được bên chuyên nghiệp mời gọi.
36. 彼女、書道が趣味で師範の腕前だとか。
Nghe nói cô ấy có sở thích thư pháp và tay nghề đã đạt bậc thầy.
37. 斎藤さん、息子さんが有名大学に合格したとか。
Nghe bảo con trai anh Saito đã thi đỗ vào một trường đại học danh tiếng.
38. あの温厚な部長、怒るとすごく怖いとか。
Nghe nói vị trưởng phòng hiền từ đó mà nổi giận thì đáng sợ lắm.
39. 彼は、自分でパソコンを組みだてられるとか。
Nghe bảo anh ấy có thể tự mình lắp ráp máy tính.
40. 彼女、実は5人兄弟の長女だとか。
Nghe nói cô ấy thực ra là chị cả trong gia đình có 5 anh chị em.
41. 駅前に新しいショッピングモールができるとか。
Nghe đâu trước ga sắp có một trung tâm thương mại mới được xây dựng.
42. 今週末、近くの公園で大きなお祭りがあるとか。
Nghe nói cuối tuần này có một lễ hội lớn tại công viên gần đây.
43. 来週、この辺りで花火大会が開催されるとか。
Nghe đâu tuần tới khu này sẽ tổ chức đại hội pháo hoa.
44. あのデパート、来月で閉店してしまうとか。
Nghe bảo cái bách hóa đó tháng sau sẽ đóng cửa luôn.
45. 今度の選挙、投票率が過去最低になるとか。
Nghe nói kỳ bầu cử tới tỷ lệ đi bỏ phiếu sẽ thấp kỷ lục từ trước đến nay.
46. あの人気バンド、近々解散するとかいう噂だよ。
Đang có tin đồn là ban nhạc nổi tiếng đó sắp tan rã đấy.
47. 隣町で、大きな火事があったとか。
Nghe đâu ở thị trấn bên cạnh vừa xảy ra một vụ hỏa hoạn lớn.
48. 今年の冬は、記録的な大雪になるとか。
Nghe nói mùa đông năm nay tuyết sẽ rơi dày kỷ lục.
49. あの美術館、来月から改修工事で長期休館に入るとか。
Nghe bảo bảo tàng mỹ thuật đó từ tháng sau sẽ đóng cửa dài hạn để duy tu sửa chữa.
50. 最近、この辺りで熊の目撃情報があったとか。
Nghe đâu dạo gần đây quanh khu này có thông tin người ta nhìn thấy gấu xuất hiện.
51. 有名な歌手が、お忍びでこの町に来ていたとか。
Nghe nói có một ca sĩ nổi tiếng đã bí mật ghé thăm thị trấn này.
52. あの映画、続編の制作が決定したとか。
Nghe bảo bộ phim đó đã được quyết định sẽ làm phần tiếp theo.
53. この道路、来週から工事で通行止めになるとか。
Nghe đâu con đường này từ tuần tới sẽ bị cấm lưu thông để sửa chữa.
54. 市役所の建て替え計画が持ち上がっているとか。
Nghe nói đang có đề xuất về kế hoạch xây mới lại tòa nhà ủy ban thành phố.
55. あの事件の犯人、まど捕まっていないとか。
Nghe bảo kẻ thủ ác trong vụ án đó vẫn chưa bị bắt.