Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hoặc

或(ある)いは

Hoặc là
Cập

及(およ)び

Và
 

けれども

Tuy nhiên
 

けれど

Nhưng
即

即(すなわ)ち

Tức là
 

すると

Thế thì
 

そのうえ

Hơn nữa
 

そのため

Do đó
 

それでも

Dù vậy
 

それと

Và cả
 

それとも

Hoặc là
 

それなのに

Thế mà
 

それなら

Nếu vậy
 

それにしては

Thế mà
 

それにしても

Dù sao
 

だからといって

Dẫu vậy
Tác

只(ただ)

Chỉ là
Đãn

但(ただ)し

Tuy nhiên
 

だったら

Nếu vậy
詰

詰(つま)り

Tóm lại
 

ですから

Vì vậy
 

では

Vậy thì
Nhà

尚(なお)

Hơn nữa
 

なぜなら

Bởi vì
Hoặc

若(も)しくは

Hoặc là
 

うろうろ

Lảng vảng
 

きらきら

Lấp lánh
 

ぐんぐん

Nhanh chóng
 

ごちゃごちゃ

Lộn xộn
 

ころころ

Lăn tròn
 

どんどん

Dồn dập
 

ぶかぶか

Rộng thùng sình
 

ぶつぶつ

Càu nhàu
 

ぼろぼろ

Tả tơi

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ところをみると (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này được tạo thành từ chữ 「ところ」 (thực tế, tình trạng, điểm) kết hợp với cụm 「~をみると」 (nếu nhìn vào...).

Ý nghĩa

Nhìn vào chỗ... mà đoán thì... / Thấy... chứng tỏ là... / Qua việc... thì thấy...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng khi người nói quan sát thấy một sự thật hiển hiện, một hành động hoặc một biểu hiện cụ thể của ai đó/cái gì đó ngay trước mắt (hoặc một sự thực mà ai cũng biết). Từ "điểm nhìn" trực quan đó, người nói dùng logic để suy đoán ra một bản chất, một sự thật ngầm hiểu đứng sau.

Bản chất thám tử (Điểm mấu chốt):

Vế trước luôn là một sự thật, một hành động có thật 100% mà người nói mắt thấy tai nghe.

Vế sau bắt buộc phải là một câu SUY ĐOÁN của người nói. Vì là câu suy đoán nên đuôi câu hầu như luôn kết thúc bằng các cụm từ kinh điển:

~ようだ / ~らしい (Hình như, có vẻ như...)

~に違いない (Chắc chắn là...)

~のだろう (Có lẽ là...)

Văn phong: Dùng rất nhiều trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết khi muốn đưa ra một phán đoán có căn cứ rõ ràng.

Cấu trúc

Nhìn vào việc anh ấy đang cười: 笑っている + ところをみると 笑っているところをみると

Nhìn vào việc cửa hàng đông đúc: 店がにぎやかな + ところをみると 店がにぎやかなところをみると

Ví dụ minh họa

電気(でんき)が消えているところをみると、彼はもう寝たようだ。 (Nhìn vào chỗ đèn trong phòng đã tắt [sự thật quan sát được], chứng tỏ là hình như anh ấy đã đi ngủ rồi [suy đoán].)

いつも厳しい部長が笑顔で話しているところをみると、今日の会議はうまくいったに違いない。 (Thấy ngài trưởng phòng ngày thường vốn nghiêm khắc mà giờ lại đang cười nói hớn hở, chắc chắn là cuộc họp ngày hôm nay đã thành công tốt đẹp rồi.)

 

1. 彼かれが必死ひっしに勉強べんきょうしているところを見みると、次つぎの試験しけんはかなり重要じゅうようらしい。
Nhìn vào việc anh ấy đang học hành điên cuồng, có vẻ như kỳ thi tới khá là quan trọng.

2. 彼女かのじょが荷造にづくりをしているところを見みると、近々引ちかぢかひっ越こすのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy đang đóng gói đồ đạc, có lẽ sắp tới cô ấy sẽ chuyển nhà.

3. あんなに急いそいで走はしっているところを見みると、きっと遅刻ちこくしそうなのだろう。
Nhìn vào việc anh ta chạy vội vã như thế, chắc chắn là sắp muộn giờ rồi.

4. 子供こどもたちが公園こうえんで楽たのしそうに遊あそんでいるところを見みると、今日きょうは学校がっこうが休やすみだったようだ。
Nhìn vào việc lũ trẻ đang chơi đùa vui vẻ ở công viên, có vẻ như hôm nay trường học được nghỉ.

5. 彼かれが何回なんかいも時計とけいを確認かくにんしているところを見みると、誰だれかを待まっているに違ちがいない。
Nhìn vào việc anh ta cứ xem đồng hồ liên tục, chắc chắn là đang đợi ai đó.

6. 彼女かのじょが電話でんわで誰だれかに謝あやまっているところを見みると、何なにかトラブルがあったらしい。
Nhìn vào việc cô ấy đang xin lỗi ai đó qua điện thoại, có vẻ như đã xảy ra rắc rối gì đó.

7. 彼かれが一人ひとりで笑わらっているところを見みると、何なにか面白おもしろいことでも思おもい出だしたのだろう。
Nhìn vào việc anh ấy đang cười một mình, chắc là vừa nhớ lại chuyện gì đó thú vị.

8. 彼女かのじょが地図ちずを広ひろげてキョロキョロしているところを見みると、道みちに迷まよっているようだ。
Nhìn vào việc cô ấy đang mở bản đồ ra nhìn quanh quất, có vẻ như cô ấy đang bị lạc đường.

9. 彼かれが棚たなの奥おくまで手てを伸のばしているところを見みると、探さがし物ものをしているらしい。
Nhìn vào việc anh ấy đang với tay vào tận sâu trong kệ, có vẻ như anh ấy đang tìm đồ gì đó.

10. 彼女かのじょがあくびを繰くり返かえしているところを見みると、昨夜さくやはあまり眠ねむれなかったのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy cứ ngáp liên hồi, có lẽ đêm qua cô ấy không ngủ được mấy.

11. 彼かれがレストランのメニューを真剣しんけんに眺ながめているところを見みると、お腹なかが空すいているのだろう。
Nhìn vào việc anh ấy đang chăm chú nhìn thực đơn nhà hàng, chắc là anh ấy đang đói bụng.

12. 彼女かのじょが窓まどの外そとをぼんやり眺ながめているところを見みると、何なにか考かんがえ事ごとをしているようだ。
Nhìn vào việc cô ấy đang thẫn thờ nhìn ra ngoài cửa sổ, có vẻ như cô ấy đang suy nghĩ chuyện gì đó.

13. 彼かれが一生懸命いっしょうけんめいに何なにかを書かいているところを見みると、締しめ切きりが近ちかい のだろうか。
Nhìn vào việc anh ấy đang cắm cúi viết lách gì đó, không biết có phải là sắp đến hạn chót rồi không.

14. 彼女かのじょが重おもそうな荷物にもつを運はこんでいるところを見みると、買かい物帰ものかえりらしい。
Nhìn vào việc cô ấy đang bê đồ đạc có vẻ nặng, hình như là vừa mới đi mua sắm về.

15. 彼かれが頭あたまを抱かかえているところを見みると、難むずかしい問題もんだいに直面ちょくめんしているようだ。
Nhìn vào việc anh ấy đang vò đầu bứt tai, có vẻ như anh ấy đang đối mặt với một vấn đề nan giải.

16. 彼女かのじょが誰だれかとひそひそ話はなしているところを見みると、秘密ひみつの話はなしをしているのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy đang thì thầm với ai đó, có lẽ là họ đang nói chuyện bí mật.

17. 彼かれが腕うでまくりをしているところを見みると、これから力仕事ちからしごとでもするのだろう。
Nhìn vào việc anh ấy đang xắn tay áo lên, chắc là sắp sửa làm công việc nặng nhọc gì đây.

18. 彼女かのじょが花はなに水みずをやってい るところを見みると、植物しょくぶつを育そだてる のが好すきなようだ。
Nhìn vào việc cô ấy đang tưới hoa, có vẻ như cô ấy thích chăm sóc cây cối.

19. 彼かれが何回なんかいも同おなじ道みちを往復おうふくしているところを見みると、何なにかを落おとしたらしい。
Nhìn vào việc anh ta cứ đi đi lại lại trên cùng một con đường, hình như là đã đánh rơi thứ gì đó.

20. 彼女かのじょが鼻はなをすすっているところを見みると、風邪かぜをひいているのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy đang sụt sịt mũi, có lẽ là đã bị cảm rồi.

21. 彼かれがパソコンのキーボードをすごい速はやさで打うっているところを見みると、仕事しごとが立たて込こんでいるようだ。
Nhìn vào việc anh ấy đang gõ phím máy tính với tốc độ cực nhanh, có vẻ như công việc đang ngập đầu.

22. 彼女かのじょがため息いきをついているところを見みると、何なにかうまくいかないことがあったのだろう。
Nhìn vào việc cô ấy đang thở dài, chắc là đã có chuyện gì đó không suôn sẻ rồi.

23. 彼かれがそわそわと落おち着つきなく歩あるき回まわっているところを見みると、緊張きんちょうしているらしい。
Nhìn vào việc anh ta cứ đi tới đi lui một cách bồn chồn, hình như là đang căng thẳng lắm.

24. 彼女かのじょが小声こごえで歌うたを歌うたっているところを見みると、かなり機嫌きげんがいいようだ。
Nhìn vào việc cô ấy đang khẽ hát vu vơ, có vẻ như tâm trạng đang rất tốt.

25. 彼かれが地面じめんの一点いってんをじっと見みつめているところを見みると、珍めずらしい虫むしでも見つけたのだろうか。
Nhìn vào việc anh ấy cứ nhìn chằm chằm vào một điểm trên mặt đất, không biết có phải là đã tìm thấy con sâu lạ nào không.

26. 彼女かのじょがスマホの画面がめんを見みながらにやにやしているところを見みると、恋人こいびとと連絡れんらくを取とっているのだろう。
Nhìn vào việc cô ấy cứ nhìn màn hình điện thoại rồi cười tủm tỉm, chắc là đang nhắn tin với người yêu rồi.

27. 彼かれがしきりに首くびを傾かしげているところを見みると、納得なっとくがいかないことがあるようだ。
Nhìn vào việc anh ấy cứ liên tục nghiêng đầu phân vân, có vẻ như có điều gì đó anh ấy thấy chưa thỏa đáng.

28. 彼女かのじょが黙々もくもくと部屋へやの掃除そうじをしているところを見みると、何なにか悩みなやみでも忘わすれたいのかもしれない。
Nhìn vào việc cô ấy đang lẳng lặng dọn dẹp phòng ốc, có lẽ cô ấy muốn quên đi nỗi muộn phiền nào đó.

29. 彼かれがポケットを探さぐっているところを見みると、鍵かぎか財布さいふでも探さがしているのだろう。
Nhìn vào việc anh ta đang lục túi quần, chắc là đang tìm chìa khóa hay ví tiền rồi.

30. 彼女かのじょが険けわしい顔かおでパソコンを睨にらんでいるところを見みると、システムにエラーでも起おきたらしい。
Nhìn vào việc cô ấy đang trừng mắt nhìn máy tính với vẻ mặt gay gắt, hình như hệ thống vừa gặp lỗi gì đó.

31. 彼かれの顔かおが真っ青まっさおなところを見みると、よほど体調たいちょうが悪わるいのだろう。
Nhìn vào việc mặt anh ta tái mét, chắc là sức khỏe đang rất tệ rồi.

32. 彼女かのじょの目めが真っ赤まっかなところを見みると、泣ないていたに違ちがいない。
Nhìn vào việc mắt cô ấy đỏ hoe, chắc chắn là cô ấy vừa mới khóc xong.

33. 彼かれが満面まんめんの笑えみを浮うかべているところを見みると、試験しけんに合格ごうかくしたらしい。
Nhìn vào nụ cười rạng rỡ trên khuôn mặt anh ấy, hình như anh ấy đã thi đỗ rồi.

34. 彼女かのじょが浮うかない顔かおをしているところを見みると、何なにか心配事しんぱいごとがあるようだ。
Nhìn vào vẻ mặt ủ rũ của cô ấy, có vẻ như cô ấy đang có chuyện gì lo lắng.

35. 彼かれが汗あせだくになっているところを見みると、かなり走はしってきたのだろう。
Nhìn vào việc anh ấy đang mồ hôi nhễ nhại, chắc là vừa mới chạy một quãng đường dài.

36. 彼女かのじょの顔かおがやつれているところを見みると、最近忙さいきんいそがしいのかもしれない。
Nhìn vào khuôn mặt hốc hác của cô ấy, có lẽ dạo này cô ấy bận rộn lắm.

37. 彼かれが口くちを固かたく結むすんでいるところを見みると、何なにかを我慢がまんしているようだ。
Nhìn vào việc anh ấy đang mím chặt môi, có vẻ như anh ấy đang nhẫn nhịn điều gì đó.

38. 彼女かのじょが頬ほおを赤あからめているところを見みると、恥はずかしいことでもあったのだろう。
Nhìn vào việc cô ấy đang đỏ mặt, chắc là vừa mới gặp chuyện gì ngượng ngùng rồi.

39. 彼かれの髪かみが濡ぬれているところを見みると、にわか雨あめにでも降ふられたらしい。
Nhìn vào mái tóc ướt của anh ấy, hình như anh ấy vừa bị dính một trận mưa rào.

40. 彼女かのじょの目めが輝かがやいているところを見みると、何なにかいい知しらせでもあったに違ちがいない。
Nhìn vào ánh mắt lấp lánh của cô ấy, chắc chắn là vừa có tin tốt lành gì rồi.

41. 彼かれが眉間みけんにしわを寄よせているところを見みると、何なにか不満ふまんがあるようだ。
Nhìn vào việc anh ấy đang cau mày, có vẻ như có điều gì đó không hài lòng.

42. 彼女かのじょが心底しんそこつまらなそうな顔かおをしているところを見みると、この映画えいがは彼女かのじょの好このみではないらしい。
Nhìn vào vẻ mặt chán ngán tận cùng của cô ấy, hình như bộ phim này không phải gu của cô ấy.

43. 彼かれの服ふくが泥どろだらけなところを見みると、どこかで転ころんだのかもしれない。
Nhìn vào bộ quần áo đầy bùn đất của anh ta, có lẽ anh ta đã bị ngã ở đâu đó.

44. 彼女かのじょが満足まんぞくそうな表情ひょうじょうをしているところを見みると、食事しょくじは美味おいしかったようだ。
Nhìn vào biểu cảm mãn nguyện của cô ấy, có vẻ như bữa ăn rất ngon.

45. 彼かれの目めが泳およいているところを見みると、何なにか隠かくし事ごとをしているに違ちがいない。
Nhìn vào ánh mắt đảo liên tục của anh ta, chắc chắn là đang giấu giếm chuyện gì rồi.

46. 彼女かのじょが驚おどろいた顔かおをしているところを見みると、予想外よそうがいのことが起おきたのだろう。
Nhìn vào vẻ mặt kinh ngạc của cô ấy, chắc là đã có chuyện ngoài dự tính xảy ra.

47. 彼かれの肩かたが落おちているところを見みると、試合しあいに負まけてがっかりしているらしい。
Nhìn vào dáng vẻ ủ rũ buông xuôi đôi vai của anh ấy, hình như là đang thất vọng vì thua trận.

48. 彼女かのじょがほっとした顔かおをしているところを見みると、問題もんだいが解決かいけつしたようだ。
Nhìn vào vẻ mặt nhẹ nhõm của cô ấy, có vẻ như vấn đề đã được giải quyết xong.

49. 彼かれの顔かおに疲つかれが見みえるところを見みると、残業続ざんぎょうつづきなのかもしれない。
Nhìn vào những nét mệt mỏi hiện trên khuôn mặt anh ấy, có lẽ là do tăng ca liên tục.

50. 彼女かのじょが自信じしんに満みちた表情ひょうじょうをしているところを見みると、プレゼンはうまくいったのだろう。
Nhìn vào biểu cảm đầy tự tin của cô ấy, chắc là buổi thuyết trình đã diễn ra suôn sẻ.

51. 彼かれが口元くちもとを緩ゆるませているところを見みると、楽たのしいことを考かんがえているようだ。
Nhìn vào khóe miệng hơi giãn ra của anh ấy, có vẻ như anh ấy đang nghĩ về chuyện gì đó vui vẻ.

52. 彼女かのじょががっかりした顔かおをしているところを見みると、期待きたいが外はずれたらしい。
Nhìn vào vẻ mặt thất vọng của cô ấy, hình như mọi chuyện đã không như mong đợi.

53. 彼かれの足元あしもとがふらついているところを見みると、かなりお酒さけを飲のんだようだ。
Nhìn vào bước chân loạng choạng của anh ta, có vẻ như anh ta đã uống khá nhiều rượu rồi.

54. 彼女かのじょが目めを細ほそめているところを見みると、遠とおくの何なにかを見みようとしているのだろう。
Nhìn vào việc cô ấy đang nheo mắt, chắc là đang cố nhìn thứ gì đó ở đằng xa.

55. 彼かれの顔色かおいろが土気色つちけいろなところを見みると、すぐにでも休やすませた方ほうがよさそうだ。
Nhìn vào sắc mặt xám xịt như màu đất của anh ta, có vẻ nên cho anh ta nghỉ ngơi ngay lập tức thì tốt hơn.

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~とか (Ý nghĩa: NGHE NÓI LÀ...) - Trình độ N3

Chắc hẳn bạn đã quá quen thuộc với trợ từ 「とか」 ở trình độ sơ cấp với ý nghĩa là liệt kê (Ví dụ: A とか B とか - Nào là A, nào là B). Tuy nhiên, lên đến trình độ N3, とか còn sở hữu một năng lực hoàn toàn mới: đứng ở cuối câu để diễn tả một tin đồn, một thông tin nghe loáng thoáng được.

Ý nghĩa

Nghe nói là... / Thấy bảo là... / Có nguồn tin cho rằng...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để truyền đạt lại một thông tin mà người nói nghe được từ một ai đó, đọc được từ đâu đó, hoặc chỉ là một tin đồn phong phanh trong dư luận.

Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Khác với cấu trúc ~そうだ (Nghe nói - mang tính chất truyền đạt lại thông tin khá chính xác và có độ tin cậy cao), mẫu câu ~とか thể hiện sự mơ hồ, không chắc chắn. Người nói không quá cam kết về tính xác thực của thông tin, chỉ đơn thuần là "nghe loáng thoáng thấy bảo thế, chứ thực hư ra sao thì tôi không rõ".

Mẹo hội thoại: Vì mang tính chất mơ hồ nên ở cuối câu, người ta cực kỳ hay kết hợp thành cụm 「~とかいうことだ」 hoặc 「~とかで」 (vì nghe nói là... nên...), hoặc đi kèm với 「~らしい」.

Văn phong: Dùng rất nhiều trong hội thoại giao tiếp hằng ngày (Văn nói) khi tám chuyện, buôn dưa lê với bạn bè, đồng nghiệp.

Cấu trúc

Nghe nói ngày mai trời mưa: 明日は雨だ + とか 明日は雨とか (hoặc 明日は雨だとか)

Nghe nói anh ấy kết hôn: 結婚した + とか 結婚したとか

Ví dụ minh họa

「来月、山田先生が結婚するんだって?」「うん、私も噂で聞いた。相手は音楽の先生だとか。」 (– "Nghe bảo tháng sau thầy Yamada kết hôn à?" – "Ừ, tớ cũng nghe tin đồn thế. Thấy bảo [nghe nói] đối phương là giáo viên dạy nhạc đấy.")

「鈴木さん、今日はお休み?」「何でも、風邪をひいたとかで、今日・明日と休むらしいよ。」 (– "Anh Suzuki hôm nay nghỉ à?" – "Nghe đâu bảo là bị cảm hay sao ấy, thấy bảo nghỉ cả ngày hôm nay lẫn ngày mai luôn.")

 

 

 

1. 田中たなかさんと鈴木すずきさん、最近付さいきんつき合あい始はじめたとか。
Nghe đâu anh Tanaka và chị Suzuki dạo gần đây bắt đầu hẹn hò với nhau.

2. 山田やまださん、来月会社らいげつかいしゃを辞やめるとか聞きいたよ。
Tôi nghe nói là anh Yamada tháng sau sẽ nghỉ việc đấy.

3. 部長ぶちょう、近々海外支社ちかぢかかいがいししゃに転勤てんきんになるとか。
Nghe bảo là trưởng phòng sắp tới sẽ chuyển công tác sang chi nhánh nước ngoài.

4. 新あたらしく入はいったアルバイトの子こ、すごく仕事しごとができるとか。
Nghe nói đứa bé mới vào làm thêm thạo việc lắm.

5. 佐藤さとうさん、宝たからくじで高額当選こうがくとうせんしたとかいう噂うわさだよ。
Có tin đồn là anh Sato trúng số giải độc đắc đấy.

6. あの二人ふたり、もうすぐ結婚けっこんするとか。
Nghe đâu hai người đó sắp kết hôn rồi.

7. 彼かれは、学生時代がくせいじだいにバンドを組くんでいたとか。
Nghe nói hồi sinh viên anh ấy từng lập ban nhạc.

8. 彼女かのじょ、最近彼氏さいきんかれしと別わかれたとか。
Nghe đâu cô ấy dạo này đã chia tay bạn trai rồi.

9. 隣となりの家いえの奥おくさん、実じつは有名ゆうめいな料理研究家りょうりけんきゅうかだとか。
Nghe bảo bà nội trợ nhà hàng xóm thực ra là một chuyên gia ẩm thực nổi tiếng.

10. 山本やまもとさん、今度昇進こんどしょうしんして課長かちょうになるとか。
Nghe nói anh Yamamoto sắp tới sẽ được thăng chức lên làm trưởng phòng (kế toán/phòng ban).

11. 彼かれは、ものすごいお金持ちかねもちの息子むすこさんだとか。
Nghe đâu anh ta là con trai của một gia đình cực kỳ giàu có.

12. 彼女かのじょ、昔むかしモデルの仕事しごとをしていたとか。
Nghe nói ngày xưa cô ấy từng làm nghề người mẫu.

13. 社長しゃちょう、最近さいきんゴルフにはまっているとか。
Nghe bảo giám đốc dạo này đang nghiện chơi golf.

14. あの先生せんせい、実じつは独身どくしんだとか。
Nghe đâu vị giáo viên đó thực ra vẫn còn độc thân.

15. 高橋たかはしさん、最近子供さいきんこどもが生うまれたとか。
Nghe nói anh Takahashi dạo gần đây mới có em bé.

16. 彼かれは、英語えいごだけじゃなく中国語ちゅうごくごも話はなせるとか。
Nghe bảo anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà cả tiếng Trung nữa.

17. 彼女かのじょ、週末しゅうまつはいつもボランティア活動かつどうをしているとか。
Nghe nói cô ấy cuối tuần nào cũng đi làm hoạt động tình nguyện.

18. あの俳優はいゆうと女優じょゆう、極秘ごくひで交際こうさいしているとか。
Nghe đâu nam diễn viên và nữ diễn viên đó đang bí mật hẹn hò.

19. 彼かれは、見みた目めによらず大だいの甘党あまとうだとか。
Nghe bảo anh ta trái ngược với vẻ bề ngoài, là một người cực kỳ hảo ngọt.

20. 渡辺わたなべさん、最近さいきんペットを飼かい始はじめたとか。
Nghe nói anh Watanabe dạo gần đây bắt đầu nuôi thú cưng.

21. 彼かれは、ものすごい読書家どくしょかで、月つきに50冊さつは本ほんを読よむとか。
Nghe nói anh ấy là người cực kỳ ham đọc sách, mỗi tháng đọc tới 50 cuốn.

22. 彼女かのじょ、料理りょうりの腕前うでまえがプロ級きゅうだとか。
Nghe bảo tay nghề nấu nướng của cô ấy thuộc hàng chuyên nghiệp.

23. 木村きむらさん、最近家さいきんいえを建たてたとか。
Nghe nói anh Kimura dạo gần đây mới xây nhà.

24. あの子こ、ピアノのコンクールで優勝ゆうしょうしたとか。
Nghe đâu đứa bé đó vừa giành giải nhất trong cuộc thi piano.

25. 彼かれは、学生時代がくせいじだいずっと学級委員長がっきゅういいんちょうだったとか。
Nghe nói hồi đi học anh ấy suốt ngày làm lớp trưởng.

26. 彼女かのじょ、ものすごいアニメオタクだとか。
Nghe bảo cô ấy là một "otaku" chính hiệu đấy.

27. 中村なかむらさん、マラソン大会たいかいで入賞にゅうしょうしたとか。
Nghe nói anh Nakamura đã đoạt giải trong đại hội marathon.

28. あの人ひと、いつも無口むくちだけど実じつはすごくおしゃべりだとか。
Nghe bảo người đó lúc nào cũng lầm lì nhưng thực ra lại rất thích nói chuyện.

29. 彼かれは、有名ゆうめいな政治家せいじかの遠とおい親戚しんせきだとか。
Nghe đâu anh ta là họ hàng xa của một chính trị gia nổi tiếng.

30. 彼女かのじょ、世界中せかいじゅうを一人ひとりで旅たびしたことがあるとか。
Nghe nói cô ấy đã từng một mình đi du lịch khắp thế giới.

31. あの人ひと、昔むかしは相当そうとうなワルだったとか。
Nghe bảo người đó ngày xưa cũng thuộc hạng đầu gấu lắm.

32. 彼かれは、最近株さいきんかぶで大儲おおもうけしたとか。
Nghe nói dạo gần đây anh ta kiếm được bộn tiền nhờ cổ phiếu.

33. 彼女かのじょ、ヨガのインストラクターの資格しかくを持もっているとか。
Nghe bảo cô ấy có chứng chỉ hướng dẫn viên yoga đấy.

34. 加藤かとうさん、最近さいきんダイエットに成功せいこうして10キロ痩やせたとか。
Nghe nói anh Kato dạo này giảm cân thành công, gầy đi tận 10 kg.

35. 彼かれは、ゲームがうますぎてプロにスカウトされたとか。
Nghe bảo anh ta chơi game giỏi quá nên được bên chuyên nghiệp mời gọi.

36. 彼女かのじょ、書道しょどうが趣味しゅみで師範しはんの腕前うでまえだとか。
Nghe nói cô ấy có sở thích thư pháp và tay nghề đã đạt bậc thầy.

37. 斎藤さいとうさん、息子むすこさんが有名大学ゆうめいだいがくに合格ごうかくしたとか。
Nghe bảo con trai anh Saito đã thi đỗ vào một trường đại học danh tiếng.

38. あの温厚おんこうな部長ぶちょう、怒おこるとすごく怖こわいとか。
Nghe nói vị trưởng phòng hiền từ đó mà nổi giận thì đáng sợ lắm.

39. 彼かれは、自分じぶんでパソコンを組くみだてられるとか。
Nghe bảo anh ấy có thể tự mình lắp ráp máy tính.

40. 彼女かのじょ、実じつは5人兄弟にんきょうだいの長女ちょうじょだとか。
Nghe nói cô ấy thực ra là chị cả trong gia đình có 5 anh chị em.

41. 駅前えきまえに新あたらしいショッピングモールができるとか。
Nghe đâu trước ga sắp có một trung tâm thương mại mới được xây dựng.

42. 今週末こんしゅうまつ、近ちかくの公園こうえんで大おおきなお祭まつりがあるとか。
Nghe nói cuối tuần này có một lễ hội lớn tại công viên gần đây.

43. 来週らいしゅう、この辺あたりで花火大会はなびたいかいが開催かいさいされるとか。
Nghe đâu tuần tới khu này sẽ tổ chức đại hội pháo hoa.

44. あのデパート、来月らいげつで閉店へいてんしてしまうとか。
Nghe bảo cái bách hóa đó tháng sau sẽ đóng cửa luôn.

45. 今度こんどの選挙せんきょ、投票率とうひょうりつが過去最低かこさいていになるとか。
Nghe nói kỳ bầu cử tới tỷ lệ đi bỏ phiếu sẽ thấp kỷ lục từ trước đến nay.

46. あの人気にんきバンド、近々解散ちかぢかかいさんするとかいう噂うわさだよ。
Đang có tin đồn là ban nhạc nổi tiếng đó sắp tan rã đấy.

47. 隣町となりまちで、大おおきな火事かじがあったとか。
Nghe đâu ở thị trấn bên cạnh vừa xảy ra một vụ hỏa hoạn lớn.

48. 今年ことしの冬ふゆは、記録的きろくてきな大雪おおゆきになるとか。
Nghe nói mùa đông năm nay tuyết sẽ rơi dày kỷ lục.

49. あの美術館びじゅつかん、来月らいげつから改修工事かいしゅうこうじで長期休館ちょうききゅうかんに入はいるとか。
Nghe bảo bảo tàng mỹ thuật đó từ tháng sau sẽ đóng cửa dài hạn để duy tu sửa chữa.

50. 最近さいきん、この辺あたりで熊くまの目撃情報もくげきじょうほうがあったとか。
Nghe đâu dạo gần đây quanh khu này có thông tin người ta nhìn thấy gấu xuất hiện.

51. 有名ゆうめいな歌手かしゅが、お忍しのびでこの町まちに来きていたとか。
Nghe nói có một ca sĩ nổi tiếng đã bí mật ghé thăm thị trấn này.

52. あの映画えいが、続編ぞくへんの制作せいさくが決定けっていしたとか。
Nghe bảo bộ phim đó đã được quyết định sẽ làm phần tiếp theo.

53. この道路どうろ、来週らいしゅうから工事こうじで通行止つうこうどめになるとか。
Nghe đâu con đường này từ tuần tới sẽ bị cấm lưu thông để sửa chữa.

54. 市役所しやくしょの建たて替かえ計画けいかくが持もち上あがっているとか。
Nghe nói đang có đề xuất về kế hoạch xây mới lại tòa nhà ủy ban thành phố.

55. あの事件じけんの犯人はんにん、まど捕つかまっていないとか。
Nghe bảo kẻ thủ ác trong vụ án đó vẫn chưa bị bắt.