Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Phiến Giả Ngữ

カタカナ()

Từ Katakana
 

アイドル

Thần tượng
 

アウトドア

Ngoài trời
 

アレンジ

Sắp xếp
 

イコール

Ngang bằng
 

インフォメーション

Thông tin
 

イル

Tòa nhà
 

カルチャー

Văn hóa
 

キャップ

Cái mũ
 

キャラクター

Tính cách
 

コントロール

Kiểm soát
 

システム

Hệ thống
 

シフト

Ca làm
 

ジャンル

Thể loại
 

ショッピング

Mua sắm
 

シングル

Đơn thân
 

スクール

Trường học
 

ストライク

Đình công
 

ストーリー

Câu chuyện
 

スマート

Nhanh nhạy
 

スマートフォン

Điện thoại
 

スマホ

Điện thoại
 

スムーズ

Trôi chảy
 

センター

Trung tâm
 

タイミング

Thời điểm
 

ダイヤル

Quay số
 

ダブル

Gấp đôi
 

ダブる

Trùng lặp
 

ツイン

Phòng đôi
 

デモ

Biểu tình
 

テンポ

Nhịp độ
 

ドライ

Khô khan
 

ネットワーク

Mạng lưới
 

ハード

Khó khăn
 

ハーフ

Một nửa
 

パスワード

Mật mã
 

パターン

Kiểu mẫu
 

バランス

Cân bằng
 

ピーク

Đỉnh điểm
 

ヒント

Gợi ý
 

ブーム

Bùng nổ
 

プライバシー

Riêng tư
 

プライベート

Riêng tư
 

プラン

Kế hoạch
 

フリー

Tự do
 

ホームレス

Vô gia cư
 

マスター

Thành thạo
 

ムード

Tâm trạng
 

メーカー

Nhà sản xuất
 

ランニング

Chạy bộ
 

リード

Dẫn đầu
 

レース

Cuộc đua
 

ロマンチック

Lãng mạn
 

インフレ

Lạm phát
 

デフレ

Giảm phát
 

コスト

Chi phi
 

アピール

Thu hút
 

アドバイス

Lời khuyên
 

アンケート

Khảo sát
 

エチケット

Lịch sự
 

クレーム

Than phiền
 

プロジェクト

Dự án
 

ノルマ

Chỉ tiêu
 

ボランティア

Tình nguyện
 

リストラ

Tái cấu trúc
 

アマ

Nghiệp dư
 

プロ

Chuyên nghiệp
 

プラス

Điểm cộng
 

マイナス

Điểm trừ
 

リラックス

Thư giãn
 

ショック

Cú sốc
 

プレッシャー

Áp lực
 

イメージ

Hình ảnh
 

コンクール

Cuộc thi
 

セレモニー

Nghi lễ
 

アンテナ

Ăng-ten
 

スクリーン

Màn hình
 

メディア

Truyền thông
 

デジタル

Kỹ thuật số
 

アナログ

Công nghệ cũ
 

エネルギー

Năng lượng
 

メカニズム

Cơ chế

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~もかまわず (Trình độ N2)

Cấu trúc này được tạo thành từ trợ từ 「も」 và thể phủ định của động từ 「構う」 (かまう - quan tâm, bận tâm, lo lắng).

Ý nghĩa

Không bận tâm đến... / Bất chấp... / Mặc kệ... / Chẳng màng tới...

Bản chất: Chủ thể thực hiện một hành động mà hoàn toàn không quan tâm, không để ý đến những yếu tố xung quanh (như thời gian, địa điểm, sự dòm ngó của người khác, hay sự an nguy của chính mình).

Cách dùng

Sắc thái gây bất ngờ hoặc phê phán (Điểm mấu chốt):

Hành động ở vế sau thường là một hành động bất bình thường, gây ngạc nhiên, hoặc làm phiền đến người xung quanh.

Người nói dùng cấu trúc này với tâm lý: "Thông thường trong hoàn cảnh đó, người ta phải biết e dè, lo lắng hoặc chú ý đến X. Vậy mà người này lại mặc kệ X để làm một hành động gây sốc ở vế sau". Do đó, mẫu câu này thường mang sắc thái phê phán, trách móc, hoặc thể hiện sự kinh ngạc.

Quy tắc ngữ pháp: Vế sau là một câu diễn tả HÀNH ĐỘNG CÓ Ý CHÍ của con người. Tuyệt đối không dùng cho các hiện tượng tự nhiên hay trạng thái vô ý thức (Ví dụ: Không nói "Mặc kệ trời mưa, hoa vẫn nở").

Cấu trúc

Không màng đến ánh nhìn của người khác: 人目(ひとめ) + もかまわず 人目もかまわず

Mặc kệ việc quần áo bị bẩn: 服が汚れる + の + もかまわず 服が汚れるのもかまわず

Ví dụ minh họa

彼女は人目もかまわず、駅のホームで大声で泣き出した。 (Cô ấy bất chấp ánh nhìn của những người xung quanh, cứ thế khóc rống lên ngay trên sân ga.)

弟は服が汚れるのもかまわず、泥だらけになってサッカーの練習に夢中になっている。 (Thằng em trai tôi chẳng màng đến việc quần áo bị bẩn, cứ vùi mình vào bùn đất để lao vào luyện tập đá bóng.)

あの男は公共の場所(ばしょ)であるのもかまわず、大きな音で音楽を流している。本当に迷惑だ。 (Gã kia mặc kệ việc đây là nơi công cộng, cứ mở nhạc oang oang lên. Thật là phiền phức hết sức!)

彼は遅刻(ちこく)しそうだったので、靴が左右逆(さゆうぎゃく)であるのもかまわず飛び出した。 (Vì suýt chút nữa là muộn học nên anh ta bất chấp cả việc giày đang đi ngược bên trái bên phải, cứ thế lao phăng phăng ra ngoài.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT ĐỂ KHÔNG BỊ "LÚ": ~もかまわず VS ~にかかわらず (N3)

Hai cấu trúc này nhìn qua thì chữ Hán hao hao nhau (構わず và 関わらず), lại đều dịch là "Không quản/Không bận tâm" khiến sĩ tử đi thi rất dễ khoanh nhầm. Hãy nhớ quy tắc ranh giới này:

Mẫu câu ~もかまわず (N2 - Hành động bất chấp, ích kỷ)

Bản chất: Chủ thể lờ đi một quy chuẩn, một yếu tố để làm một việc gây chú ý. Vế sau là một hành động cụ thể của một người cụ thể.

Ví dụ: 周りの迷惑もかまわず、騒いでいる。 (Mặc kệ việc làm phiền người xung quanh, họ cứ thế làm ồn – Phê phán hành động vô ý thức).

Mẫu câu ~にかかわらず (N3 - Bất kể dải đối lập khách quan)

Bản chất: Cho dù điều kiện có là gì đi nữa thì kết quả chung vẫn vậy. Vế trước thường là các cặp từ đối lập (Được hay không, Nam hay nữ, Mưa hay nắng) hoặc danh từ dải rộng (Tuổi tác, Quốc tịch). Vế sau là một trạng thái, quy định khách quan.

Ví dụ: 年齢にかかわらず、誰でも参加できます。 (Bất kể tuổi tác lớn hay nhỏ, ai cũng có thể tham gia – Đây là quy định hệ thống khách quan, không phải hành động bất chấp của cá nhân).

 

 

1. 彼女かのじょ人目ひとめもかまわず、えきのホームで大泣おおなきした。
Cô ấy đã khóc nức nở ngay trên sân ga mà không hề để tâm đến ánh mắt của mọi người xung quanh.

2. かれまわりの迷惑めいわくもかまわず、電車でんしゃなかで大声おおごえで電話でんわをしていた。
Anh ta thản nhiên gọi điện thoại oang oang trên tàu điện mà không màng đến việc làm phiền những người xung quanh.

3. 子供こどもたちはふくがよごれるのもかまわず、泥遊どろあそびに夢中むちゅうになっている。
Lũ trẻ đang mải mê nghịch bùn mà chẳng quản việc quần áo bị lấm bẩn.

4. そのカップルは周囲しゅういもかまわず、公園こうえんのベンチでキスをしていた。
Cặp đôi đó thản nhiên hôn nhau trên ghế đá công viên bất chấp những ánh nhìn xung quanh.

5. かれ体裁ていさいもかまわず、道端みちばたでくついであしやすめた。
Anh ta chẳng màng đến thể diện, cởi cả giày ngay bên lề đường để cho đôi chân nghỉ ngơi.

6. 彼女かのじょ世間体せけんていもかまわず、自分じぶんしんじるみちすすんだ。
Cô ấy chẳng bận tâm đến miệng đời, cứ thế tiến bước trên con đường mình tin tưởng.

7. かれわらわれるのもかまわず、自分じぶん意見いけん堂々どうどう発表はっぴょうした。
Mặc kệ việc bị chê cười, anh ấy vẫn dõng dạc trình bày ý kiến của mình.

8. おじさんはひと迷惑めいわくもかまわず、せまみちくるまめた。
Người đàn ông đó thản nhiên đỗ xe ở con đường hẹp mà không màng đến việc gây phiền hà cho người khác.

9. 彼らかれらほかのおきゃくさんがいるのもかまわず、レストランでさわいていた。
Bọn họ cứ làm ồn trong nhà hàng bất chấp việc có những vị khách khác ở đó.

10. 彼女かのじょずかしさもかまわず、「たすけてください」とさけんだ。
Cô ấy gạt bỏ cả sự xấu hổ mà hét lên: "Xin hãy cứu tôi với".

11. かれひと忠告ちゅうこくもかまわず、危険きけん投資とうしした。
Anh ta mặc kệ lời khuyên can của mọi người, cứ thế dấn thân vào những khoản đầu tư mạo hiểm.

12. その政治家せいじか批判ひはんもかまわず、問題発言もんだいはつげんかえした。
Vị chính trị gia đó liên tục đưa ra những phát ngôn gây tranh cãi mà chẳng màng đến những lời chỉ trích.

13. かれ自分じぶん評判ひょうばんがちるのもかまわず、友人ゆうじんをかばった。
Anh ấy đã bảo vệ người bạn của mình bất chấp việc danh tiếng của bản thân có thể bị tổn hại.

14. 彼女かのじょ他人たにん視線しせんもかまわず、一心不乱いっしんふらんにダンスの練習れんしゅうをしていた。
Cô ấy miệt mài luyện nhảy mà không hề để tâm đến ánh mắt của người khác.

15. 子供こどもしかられるのもかまわず、お菓子かし全部食ぜんぶたべてしまった。
Đứa trẻ đã ăn sạch đống bánh kẹo mặc kệ việc sẽ bị mắng.

16. かれ格好かっこうが悪いわるいのもかまわず、あめなか必死ひっしではしった。
Anh ấy đã cố sức chạy trong mưa mà chẳng màng đến việc trông mình có nhếch nhác hay không.

17. 彼女かのじょまわりのしずけさもかまわず、おおきなおとで音楽おんがくいている。
Cô ấy đang nghe nhạc với âm lượng lớn bất chấp không gian yên tĩnh xung quanh.

18. かれあせだくなのもかまわず、彼女かのじょつよきしめた。
Anh ấy ôm chầm lấy cô ấy thật chặt mặc cho người đang đẫm mồ hôi.

19. そのファンは警備員けいびいん制止せいしもかまわず、ステージにった。
Người hâm mộ đó đã lao thẳng lên sân khấu bất chấp sự ngăn cản của nhân viên bảo vệ.

20. かれ人混ひとごみもかまわず、大声おおごえで友人ゆうじん名前なまえんだ。
Anh ta gọi tên bạn mình thật to giữa đám đông mà không hề thấy ngại.

21. 彼女かのじょ自分じぶんがどうられるかもかまわず、きなファッションをたのしんでいる。
Cô ấy tận hưởng phong cách thời trang mình thích mà chẳng bận tâm xem người khác nhìn mình như thế nào.

22. かれ上司じょうしがているのもかまわず、堂々どうどう居眠いねむりをしていた。
Anh ta thản nhiên ngủ gật ngay trước mặt sếp mà không hề sợ sệt.

23. その老人ろうじんれつならんでいるひともかまわず、みをした。
Ông lão đó thản nhiên chen ngang mà không màng đến những người đang xếp hàng.

24. かれ自分じぶんが汗臭あせくさいのもかまわず、満員電車まんいんでんしゃんできた。
Anh ta leo lên chuyến tàu đông nghịt người mặc kệ việc cơ thể mình đang nặc mùi mồ hôi.

25. 彼女かのじょ化粧けしょうがくずれるのもかまわず、なみだながした。
Cô ấy cứ thế để những dòng lệ tuôn trào mà chẳng quản việc lớp trang điểm bị lem luốc.

26. かれはプライドもかまわず、あたまげて借金しゃっきんたのんだ。
Anh ta dẹp bỏ cả lòng tự trọng, cúi đầu xin vay tiền.

27. その母親ははおや他人たにん迷惑めいわくもかまわず、さわ子供こども注意ちゅういしなかった。
Người mẹ đó không hề nhắc nhở đứa con đang làm ồn, chẳng màng đến việc gây phiền hà cho người khác.

28. かれ自分じぶん立場たちばもかまわず、会社かいしゃ不正ふせい告発こくはつした。
Anh ấy đã tố cáo hành vi gian lận của công ty bất kể vị thế của bản thân như thế nào.

29. 彼女かのじょみながているのもかまわず、かれ平手打ひらてうちをした。
Cô ấy tát anh ta một cái đau điếng ngay trước mặt bao người mà không hề e ngại.

30. かれ失敗しっぱいするリスクもかまわず、あたらしい事業じぎょうげた
Anh ấy bắt đầu một dự án kinh doanh mới mà không màng đến những rủi ro thất bại.

31. いぬ飼い主かいぬし制止せいしもかまわず、べものびついた。
Chú chó lao vào đống thức ăn mặc kệ lời ngăn cản của chủ nhân.

32. かれ自分じぶんがびしょれなのもかまわず、あめれた子猫こねこげた
Anh ấy bế chú mèo con bị ướt mưa lên mà chẳng quản việc bản thân mình cũng đang ướt sũng.

33. そのピアニストは観客かんきゃく存在そんざいもかまわず、演奏えんそう没頭ぼっとうしていた。
Vị nghệ sĩ piano đó đắm mình vào tiếng đàn mà chẳng bận tâm đến sự hiện diện của khán giả.

34. かれ自分じぶん無知むちをさらけすのもかまわず、素直すなお質問しつもんした。
Anh ấy thẳng thắn đặt câu hỏi mà chẳng ngại việc để lộ ra sự thiếu hiểu biết của mình.

35. 彼女かのじょまわりがいているのもかまわず、一人ひとりでしゃべりつづけた。
Cô ấy cứ thao thao bất tuyệt một mình mặc cho mọi người xung quanh đang ái ngại né tránh.

36. かれかみがボサボサなのもかまわず、あわてていえびした。
Anh ta vội vàng lao ra khỏi nhà mà chẳng kịp để tâm đến mái tóc bù xù của mình.

37. その夫婦ふうふ子供こどもがているのもかまわず、はげしい口喧嘩くちげんかはじめた。
Cặp vợ chồng đó bắt đầu cãi vã kịch liệt bất kể việc con cái đang đứng nhìn.

38. かれ自分じぶん体裁ていさいもかまわず、宴会えんかいではだかでおどりだした。
Anh ta chẳng màng đến thể diện bản thân, cởi trần nhảy múa trong bữa tiệc.

39. 彼女かのじょ他人たにんからどうおもわれるかもかまわず、正直しょうじききていた。
Cô ấy luôn sống thành thật mà chẳng bận tâm người khác nghĩ gì về mình.

40. かれ自分じぶんが原因げんいんだと非難ひなんされるのもかまわず、真実しんじつかたった。
Anh ấy đã nói ra sự thật bất chấp việc có thể bị chỉ trích rằng chính anh ấy là nguyên nhân.

41. かれ会議中かいぎちゅうなのもかまわず、おおきなあくびをした。
Anh ta ngáp một cái thật dài mà không bận tâm đến việc đang ở giữa cuộc họp.

42. 彼女かのじょ深夜しんやなのもかまわず、友達ともだち長電話ながでんわをした。
Cô ấy gọi điện thoại cho bạn tán gẫu suốt buổi mà chẳng màng đến việc đã khuya khoắt.

43. 子供こどもたちは図書館としょかんだというのもかまわず、はしまわっていた。
Lũ trẻ chạy nhảy tung tăng bất kể đây là thư viện.

44. かれ授業中じゅぎょうちゅうなのもかまわず、スマホでゲームをしていた。
Anh ta chơi game trên điện thoại mặc kệ việc đang trong giờ học.

45. 彼女かのじょ場所柄ばしょがらもかまわず、派手はで服装ふくそうで葬式そうしき参列さんれつした。
Cô ấy đến dự đám tang với trang phục lòe loẹt mà không hề bận tâm đến tính chất của địa điểm.

46. かれはTPOもかまわず、いつても゙ジャージ姿すがただ。
Anh ta chẳng bận tâm đến hoàn cảnh, lúc nào cũng chỉ mặc bộ đồ thể thao.

47. 彼女かのじょ食事中しょくじちゅうなのもかまわず、仕事しごとはなしはじめた。
Cô ấy bắt đầu nói chuyện công việc mà chẳng quản việc mọi người đang trong bữa ăn.

48. かれ試験中しけんちゅうなのもかまわず、貧乏びんぼうゆすりをやめなかった。
Anh ta không ngừng rung đùi mặc cho đang trong giờ thi.

49. 彼らかれら美術館びじゅつかんなかだというのもかまわず、大声おおごえで感想かんそうっていた。
Bọn họ lớn tiếng bàn luận cảm tưởng bất kể việc đang ở bên trong bảo tàng mỹ thuật.

50. かれ真夜中まよなかなのもかまわず、大音量だいおんりょうでギターをはじめた。
Anh ta bắt đầu chơi guitar với âm lượng lớn mặc kệ trời đã về khuya.

51. 彼女かのじょ映画館えいがかんなのもかまわず、携帯電話けいたいでんわ画面がめんあかるくした。
Cô ấy bật sáng màn hình điện thoại bất chấp việc đang ở trong rạp chiếu phim.

52. かれはエレベーターのなかなのもかまわず、おおきなこえでうたいだした。
Anh ta cất tiếng hát vang ngay trong thang máy mà chẳng hề ngại ngùng.

53. 彼女かのじょみせ閉店時間へいてんじかんもかまわず、ものつづけた。
Cô ấy vẫn tiếp tục mua sắm mà không màng đến giờ đóng cửa của cửa hàng.

54. かれ状況じょうきょう深刻しんこくさもかまわず、くだらない冗談じょうだんった。
Anh ta buông những lời đùa cợt vô duyên mà chẳng bận tâm đến mức độ nghiêm trọng của tình hình.

55. 彼女かのじょしずかな病室びょうしつだというのもかまわず、携帯けいたいではなはじめた。
Cô ấy bắt đầu nói chuyện điện thoại bất kể đây là phòng bệnh cần sự yên tĩnh.

 

 

 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~にもかかわらず (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này được viết bằng chữ Hán là 「~にも関わらず」 (trong đó 関わる có nghĩa là liên quan, dính líu). Đây là một trong những mẫu câu "ngược đời" kinh điển và có tần suất xuất hiện cực kỳ cao trong các đề thi JLPT.

Ý nghĩa

Mặc dù... vậy mà... / Dẫu cho... nhưng thực tế lại... / Bất chấp việc...

Bản chất: Diễn tả một sự đối lập, tương phản mạnh mẽ. Người nói đưa ra một sự thật ở vế trước, thông thường với sự thật đó người ta sẽ nghĩ đến một kết quả tất yếu là A. Thế nhưng, vế sau lại đập tan mọi logic thông thường để cho ra một kết quả B hoàn toàn ngược lại, gây bất ngờ hoặc gây bất mãn.

Cách dùng

Sắc thái bất ngờ, phê phán (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này chứa đựng dòng cảm xúc rất mạnh của người nói: sự ngạc nhiên, trầm trồ trước một nỗ lực phi thường, hoặc sự bất mãn, trách móc trước một hành động vô lý.

Văn phong: Cực kỳ trang trọng, cứng nhắc. Được dùng nhiều trong văn viết, báo chí, báo cáo công việc hoặc các bài phát biểu trang trọng. Khi nói chuyện suồng sã với bạn bè, người Nhật sẽ dùng ~のに (Mặc dù) thay vì cấu trúc đao to búa lớn này.

Mẹo ngữ pháp với Danh từ và Tính từ な: Khi kết hợp với Danh từ hoặc Tính từ đuôi な, bạn có thể cộng trực tiếp hoặc thêm cụm である. Trong đó, đi thi rất hay bẫy lỗi bỏ だ (Tuyệt đối không được dùng Danh từ + だ + にもかかわらず).

Cấu trúc

Mặc dù trời mưa: 雨 + にもかかわらず 雨にもかかわらず (hoặc 雨であるにもかかわらず)

Mặc dù bận rộn: 忙しい + ににもかかわらず 忙しいにもかかわらず

Ví dụ minh họa

彼は足に怪我(けが)を負っているにもかかわらず、最後まで試合に出場し続けた。 (Mặc dù chân đang bị dính chấn thương, vậy mà anh ấy vẫn tiếp tục nỗ lực thi đấu cho đến tận những phút cuối cùng.)

悪天候(あくてんこう)にもかかわらず、大勢のお客様にお越しいただき、誠にありがとうございます。 (Bất chấp tình hình thời tiết xấu, quý khách vẫn đến tham dự rất đông đủ, chúng tôi xin thành thật cảm ơn quý khách rất nhiều.)

深夜であるにもかかわらず、近所の部屋から大きな話し声が聞こえてきて眠れない。 (Dẫu cho đã là nửa đêm rồi, vậy mà từ phòng hàng xóm vẫn cứ oang oang tiếng nói chuyện lớn làm tôi không tài nào chợp mắt nổi.)

何度も注意したにもかかわらず、彼は同じミスを繰り返している。本当に困ったものだ。 (Mặc dù đã bị nhắc nhở năm lần bảy lượt rồi, thế mà anh ta vẫn cứ lặp đi lặp lại một lỗi sai đó. Thật là hết nói nổi.)

 

 

1. はげしいあめだったにもかかわらず、サッカーの試合しあい決行けっこうされた。
Mặc dù trời mưa dữ dội, trận đấu bóng đá vẫn được tiến hành.

2. 悪天候あくてんこうにもかかわらず、おおくの観光客かんこうきゃくがそのまつりにあつまった。
Bất chấp thời tiết xấu, rất nhiều khách du lịch đã tập trung về lễ hội đó.

3. 真冬まふゆさむさにもかかわらず、かれ半袖はんそででジョギングをしていた。
Mặc dù cái lạnh giữa mùa đông, anh ấy vẫn mặc áo ngắn tay đi chạy bộ.

4. 猛暑もうしょにもかかわらず、作業員さぎょういんたちは屋外おくがいではたらつづけた。
Bất chấp nắng nóng gay gắt, các công nhân vẫn tiếp tục làm việc ngoài trời.

5. 危険きけん状況じょうきょうにもかかわらず、消防士しょうぼうしさかいえなかびんだ。
Mặc dù tình huống nguy hiểm, lính cứu hỏa vẫn lao vào trong ngôi nhà đang cháy rừng rực.

6. ふかきりにもかかわらず、ふね無事ぶじ入港にゅうこうした。
Bất chấp sương mù dày đặc, con tàu đã cập cảng an toàn.

7. きびしい経済状況けいざいじょうきょうにもかかわらず、その会社かいしゃ過去最高かこさいこう利益りえきげた
Mặc dù tình hình kinh tế khó khăn, công ty đó đã đạt mức lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay.

8. 不利ふり条件じょうけんにもかかわらず、かれ裁判さいばんで勝訴しょうそした。
Bất chấp những điều kiện bất lợi, anh ấy đã thắng kiện tại tòa.

9. みちが混雑こんざつしていたにもかかわらず、約束やくそく時間じかんった。
Mặc dù đường sá đông đúc, tôi vẫn kịp giờ hẹn.

10. 周囲しゅうい騒音そうおんにもかかわらず、彼女かのじょ読書どくしょ集中しゅうちゅうしていた。
Bất chấp tiếng ồn xung quanh, cô ấy vẫn tập trung đọc sách.

11. つよかいかぜにもかかわらず、かれ自己じこベストを更新こうしんした。
Mặc dù gió ngược mạnh, anh ấy vẫn phá kỷ lục cá nhân của mình.

12. 明らかあきらか証拠不足しょうこぶそくにもかかわらず、かれ有罪判決ゆうざいはんけつけた。
Bất chấp việc thiếu chứng cứ rõ ràng, anh ta vẫn bị phán quyết có tội.

13. 会場かいじょう設備せつびが不十分ふじゅうぶんだったにもかかわらず、コンサートは大成功だいせいこうわった。
Mặc dù thiết bị tại hội trường không đầy đủ, buổi hòa nhạc đã kết thúc thành công rực rỡ.

14. 困難こんなんみちのりにもかかわらず、登山隊とざんたい登頂とうちょう成功せいこうした。
Bất chấp chặng đường gian khổ, đội leo núi đã lên đỉnh thành công.

15. 圧倒的あっとうてき戦力差せんりょくさにもかかわらず、弱小じゃくしょうチームが勝利しょうりおさめた。
Mặc dù chênh lệch lực lượng quá lớn, đội yếu hơn đã giành chiến thắng.

16. 不景気ふけいきにもかかわらず、そのレストランはいつも満席まんせきだ。
Bất chấp tình hình kinh tế suy thoái, nhà hàng đó lúc nào cũng kín chỗ.

17. 素材そざいわるさにもかかわらず、かれ見事みごと料理りょうりつくげた
Mặc dù nguyên liệu không ngon, anh ấy vẫn chế biến được một món ăn tuyệt hảo.

18. 複雑ふくざつ問題もんだいだったにもかかわらず、かれはすぐに解決策かいけつさく見出みいだした。
Bất chấp đó là một vấn đề phức tạp, anh ấy đã tìm ra giải pháp ngay lập tức.

19. かぎられた予算よさんにもかかわらず、素晴すばらしい映画えいがが完成かんせいした。
Mặc dù ngân sách hạn hẹp, một bộ phim tuyệt vời đã được hoàn thành.

20. 批判的ひはんてき意見いけんがおおかったにもかかわらず、その計画けいかく実行じっこううつされた。
Bất chấp việc có nhiều ý kiến chỉ trích, kế hoạch đó vẫn được đưa vào thực hiện.

21. 通信環境つうしんかんきょうが悪いわるいにもかかわらず、オンライン会議かいぎはスムーズにすすんだ。
Mặc dù môi trường truyền thông kém, cuộc họp trực tuyến vẫn diễn ra suôn sẻ.

22. 交通こうつう便べんが悪いわるいにもかかわらず、その秘境ひきょう温泉おんせんにはきゃくがえない。
Bất chấp giao thông không thuận tiện, suối nước nóng ở vùng hẻo lánh đó vẫn luôn tấp nập khách.

23. 逆境ぎゃっきょうにもかかわらず、かれ決して夢けっしてゆめあきらめなかった。
Mặc dù gặp nghịch cảnh, anh ấy quyết không bao giờ từ bỏ ước mơ.

24. ふる地図ちずにもかかわらず、わたしたちは目的地もくてきちにたどりけた。
Bất chấp việc dùng bản đồ cũ, chúng tôi vẫn đến được điểm đích.

25. ライバルが多いおおいにもかかわらず、かれはコンテストで優勝ゆうしょうした。
Mặc dù có nhiều đối thủ cạnh tranh, anh ấy vẫn giành giải nhất cuộc thi.

26. きびしい状況じょうきょうにもかかわらず、かれ常に笑顔つねにえがおやさなかった。
Bất chấp tình cảnh ngặt nghèo, anh ấy luôn giữ nụ cười trên môi.

27. 世間せけん逆風ぎゃくふゅうにもかかわらず、そのNPOは活動かつどうつづけた。
Mặc dù gặp phải sự phản đối của dư luận, tổ chức phi chính phủ đó vẫn tiếp tục hoạt động.

28. 圧倒的あっとうてき不利ふり立場たちばにもかかわらず、かれ交渉こうしょうをまとめた。
Bất chấp vị thế cực kỳ bất lợi, anh ấy đã đàm phán thành công.

29. リハーサル不足ぶそくにもかかわらず、舞台ぶたい完璧かんぺき出来できだった。
Mặc dù thiếu thời gian tổng duyệt, buổi biểu diễn vẫn diễn ra hoàn hảo.

30. おおくの障害しょうがいにもかかわらず、二人ふたりあいつらぬいた。
Bất chấp nhiều trở ngại, hai người họ vẫn giữ trọn tình yêu.

31. 支持率しじりつひくさにもかかわらず、その政策せいさく議会ぎかい通過つうかした。
Mặc dù tỷ lệ ủng hộ thấp, chính sách đó vẫn được quốc hội thông qua.

32. 資源しげんとぼしさにもかかわらず、そのくに目覚めざましい経済発展けいざいはってんけた。
Bất chấp sự khan hiếm về tài nguyên, quốc gia đó đã đạt được sự phát triển kinh tế thần kỳ.

33. マニュアルがなかったにもかかわらず、かれはその機械きかい修理しゅうりした。
Mặc dù không có sách hướng dẫn, anh ấy vẫn sửa được chiếc máy đó.

34. 過去かこ前例ぜんれいがなかったにもかかわらず、そのこころみは成功せいこうした。
Bất chấp việc chưa từng có tiền lệ trong quá khứ, nỗ lực đó đã thành công.

35. 時代じだいながれにもかかわらず、そのみせむかしながらの製法せいほうまもつづけている。
Mặc cho dòng chảy của thời đại, cửa hàng đó vẫn tiếp tục duy trì phương pháp sản xuất truyền thống.

36. 一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうしたにもかかわらず、試験しけんちてしまった。
Mặc dù đã học hành chăm chỉ, tôi vẫn bị trượt kỳ thi.

37. 何回なんかいあやまったにもかかわらず、彼女かのじょゆるしてくれなかった。
Bất chấp việc tôi đã xin lỗi nhiều lần, cô ấy vẫn không tha thứ.

38. あれほど練習れんしゅうしたにもかかわらず、試合しあいでは実力じつりょく発揮はっきできなかった。
Mặc dù đã luyện tập đến thế, tôi vẫn không thể phát huy thực lực trong trận đấu.

39. 丁寧ていねい説明せつめいしたにもかかわらず、かれ理解りかいしてくれなかった。
Bất chấp việc đã giải thích cặn kẽ, anh ấy vẫn không hiểu cho.

40. 必死ひっしで説得せっとくしたにもかかわらず、ちち最後さいごまでくびたてらなかった。
Mặc dù đã hết sức thuyết phục, bố tôi vẫn không đồng ý cho đến phút cuối.

41. たくさんべたにもかかわらず、まどおなかがいている。
Mặc dù đã ăn rất nhiều, tôi vẫn thấy đói bụng.

42. 十分じゅうぶん睡眠すいみんを とったにもかかわらず、日中にっちゅう眠気ねむけがれない。
Bất chấp việc đã ngủ đủ giấc, tôi vẫn không hết buồn ngủ vào ban ngày.

43. くすりんだにもかかわらず、頭痛ずつうがおさまらない。
Mặc dù đã uống thuốc, cơn đau đầu vẫn không thuyên giảm.

44. 何回なんかい忠告ちゅうこくしたにもかかわらず、かれおなじ失敗しっぱいかえした。
Bất chấp việc được nhắc nhở nhiều lần, anh ta vẫn lặp lại cùng một sai lầm.

45. いそいでいえたにもかかわらず、電車でんしゃおくれてしまった。
Mặc dù đã vội vã rời nhà, tôi vẫn bị lỡ chuyến tàu.

46. 念入ねんいりに準備じゅんびしたにもかかわらず、プレゼンテーションは失敗しっぱいわった。
Bất chấp việc đã chuẩn bị kỹ lưỡng, buổi thuyết trình vẫn kết thúc trong thất bại.

47. 全力ぜんりょくつくしたにもかかわらず、目標もくひょうにはとどかなかった。
Mặc dù đã dốc hết sức mình, tôi vẫn không đạt được mục tiêu.

48. 招待状しょうたいじょうおくったにもかかわらず、かれはパーティーになかった。
Bất chấp việc đã gửi thư mời, anh ấy đã không đến dự tiệc.

49. 毎日水まいにちみずをやりったにもかかわらず、にわ植物しょくぶつれてしまった。
Mặc dù ngày nào cũng tưới nước, cây cối trong vườn vẫn bị héo chết.

50. 大声おおごえでびかけたにもかかわらず、かれづかずにとおぎていった。
Bất chấp việc tôi đã gọi thật to, anh ấy vẫn đi lướt qua mà không hề nhận ra.

51. 真心まごころめてプゼントをえらんだにもかかわらず、彼女かのじょよろこんでくれなかった。
Mặc dù đã chọn quà bằng tất cả tấm lòng, cô ấy vẫn không thấy vui.

52. 地図ちずで確認かくにんしたにもかかわらず、みちまよってしまった。
Bất chấp việc đã xem bản đồ, tôi vẫn bị lạc đường.

53. 必死ひっしでたのんだにもかかわらず、かれ手伝てつだってくれなかった。
Mặc dù tôi đã khẩn khoản nhờ vả, anh ấy vẫn không giúp đỡ.

54. たくさん運動うんどうしたにもかかわらず、体重たいじゅうまったらなかった。
Bất chấp việc đã vận động rất nhiều, cân nặng của tôi chẳng giảm chút nào.

55. 何回なんかい確認かくにんしたにもかかわらず、報告書ほうこくしょにミスがつかった。
Mặc dù đã kiểm tra nhiều lần, vẫn phát hiện ra lỗi trong bản báo cáo.