| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Phiến Giả Ngữ |
カタカナ語 |
Từ Katakana |
|
アイドル |
Thần tượng | |
|
アウトドア |
Ngoài trời | |
|
アレンジ |
Sắp xếp | |
|
イコール |
Ngang bằng | |
|
インフォメーション |
Thông tin | |
|
イル |
Tòa nhà | |
|
カルチャー |
Văn hóa | |
|
キャップ |
Cái mũ | |
|
キャラクター |
Tính cách | |
|
コントロール |
Kiểm soát | |
|
システム |
Hệ thống | |
|
シフト |
Ca làm | |
|
ジャンル |
Thể loại | |
|
ショッピング |
Mua sắm | |
|
シングル |
Đơn thân | |
|
スクール |
Trường học | |
|
ストライク |
Đình công | |
|
ストーリー |
Câu chuyện | |
|
スマート |
Nhanh nhạy | |
|
スマートフォン |
Điện thoại | |
|
スマホ |
Điện thoại | |
|
スムーズ |
Trôi chảy | |
|
センター |
Trung tâm | |
|
タイミング |
Thời điểm | |
|
ダイヤル |
Quay số | |
|
ダブル |
Gấp đôi | |
|
ダブる |
Trùng lặp | |
|
ツイン |
Phòng đôi | |
|
デモ |
Biểu tình | |
|
テンポ |
Nhịp độ | |
|
ドライ |
Khô khan | |
|
ネットワーク |
Mạng lưới | |
|
ハード |
Khó khăn | |
|
ハーフ |
Một nửa | |
|
パスワード |
Mật mã | |
|
パターン |
Kiểu mẫu | |
|
バランス |
Cân bằng | |
|
ピーク |
Đỉnh điểm | |
|
ヒント |
Gợi ý | |
|
ブーム |
Bùng nổ | |
|
プライバシー |
Riêng tư | |
|
プライベート |
Riêng tư | |
|
プラン |
Kế hoạch | |
|
フリー |
Tự do | |
|
ホームレス |
Vô gia cư | |
|
マスター |
Thành thạo | |
|
ムード |
Tâm trạng | |
|
メーカー |
Nhà sản xuất | |
|
ランニング |
Chạy bộ | |
|
リード |
Dẫn đầu | |
|
レース |
Cuộc đua | |
|
ロマンチック |
Lãng mạn | |
|
インフレ |
Lạm phát | |
|
デフレ |
Giảm phát | |
|
コスト |
Chi phi | |
|
アピール |
Thu hút | |
|
アドバイス |
Lời khuyên | |
|
アンケート |
Khảo sát | |
|
エチケット |
Lịch sự | |
|
クレーム |
Than phiền | |
|
プロジェクト |
Dự án | |
|
ノルマ |
Chỉ tiêu | |
|
ボランティア |
Tình nguyện | |
|
リストラ |
Tái cấu trúc | |
|
アマ |
Nghiệp dư | |
|
プロ |
Chuyên nghiệp | |
|
プラス |
Điểm cộng | |
|
マイナス |
Điểm trừ | |
|
リラックス |
Thư giãn | |
|
ショック |
Cú sốc | |
|
プレッシャー |
Áp lực | |
|
イメージ |
Hình ảnh | |
|
コンクール |
Cuộc thi | |
|
セレモニー |
Nghi lễ | |
|
アンテナ |
Ăng-ten | |
|
スクリーン |
Màn hình | |
|
メディア |
Truyền thông | |
|
デジタル |
Kỹ thuật số | |
|
アナログ |
Công nghệ cũ | |
|
エネルギー |
Năng lượng | |
|
メカニズム |
Cơ chế |
MẪU NGỮ PHÁP: ~もかまわず (Trình độ N2)
Cấu trúc này được tạo thành từ trợ từ 「も」 và thể phủ định của động từ 「構う」 (かまう - quan tâm, bận tâm, lo lắng).
Ý nghĩa
Không bận tâm đến... / Bất chấp... / Mặc kệ... / Chẳng màng tới...
Bản chất: Chủ thể thực hiện một hành động mà hoàn toàn không quan tâm, không để ý đến những yếu tố xung quanh (như thời gian, địa điểm, sự dòm ngó của người khác, hay sự an nguy của chính mình).
Cách dùng
Sắc thái gây bất ngờ hoặc phê phán (Điểm mấu chốt):
Hành động ở vế sau thường là một hành động bất bình thường, gây ngạc nhiên, hoặc làm phiền đến người xung quanh.
Người nói dùng cấu trúc này với tâm lý: "Thông thường trong hoàn cảnh đó, người ta phải biết e dè, lo lắng hoặc chú ý đến X. Vậy mà người này lại mặc kệ X để làm một hành động gây sốc ở vế sau". Do đó, mẫu câu này thường mang sắc thái phê phán, trách móc, hoặc thể hiện sự kinh ngạc.
Quy tắc ngữ pháp: Vế sau là một câu diễn tả HÀNH ĐỘNG CÓ Ý CHÍ của con người. Tuyệt đối không dùng cho các hiện tượng tự nhiên hay trạng thái vô ý thức (Ví dụ: Không nói "Mặc kệ trời mưa, hoa vẫn nở").
Cấu trúc
Không màng đến ánh nhìn của người khác: 人目(ひとめ) + もかまわず 人目もかまわず
Mặc kệ việc quần áo bị bẩn: 服が汚れる + の + もかまわず 服が汚れるのもかまわず
Ví dụ minh họa
彼女は人目もかまわず、駅のホームで大声で泣き出した。 (Cô ấy bất chấp ánh nhìn của những người xung quanh, cứ thế khóc rống lên ngay trên sân ga.)
弟は服が汚れるのもかまわず、泥だらけになってサッカーの練習に夢中になっている。 (Thằng em trai tôi chẳng màng đến việc quần áo bị bẩn, cứ vùi mình vào bùn đất để lao vào luyện tập đá bóng.)
あの男は公共の場所(ばしょ)であるのもかまわず、大きな音で音楽を流している。本当に迷惑だ。 (Gã kia mặc kệ việc đây là nơi công cộng, cứ mở nhạc oang oang lên. Thật là phiền phức hết sức!)
彼は遅刻(ちこく)しそうだったので、靴が左右逆(さゆうぎゃく)であるのもかまわず飛び出した。 (Vì suýt chút nữa là muộn học nên anh ta bất chấp cả việc giày đang đi ngược bên trái bên phải, cứ thế lao phăng phăng ra ngoài.)
LƯU Ý PHÂN BIỆT ĐỂ KHÔNG BỊ "LÚ": ~もかまわず VS ~にかかわらず (N3)
Hai cấu trúc này nhìn qua thì chữ Hán hao hao nhau (構わず và 関わらず), lại đều dịch là "Không quản/Không bận tâm" khiến sĩ tử đi thi rất dễ khoanh nhầm. Hãy nhớ quy tắc ranh giới này:
Mẫu câu ~もかまわず (N2 - Hành động bất chấp, ích kỷ)
Bản chất: Chủ thể lờ đi một quy chuẩn, một yếu tố để làm một việc gây chú ý. Vế sau là một hành động cụ thể của một người cụ thể.
Ví dụ: 周りの迷惑もかまわず、騒いでいる。 (Mặc kệ việc làm phiền người xung quanh, họ cứ thế làm ồn – Phê phán hành động vô ý thức).
Mẫu câu ~にかかわらず (N3 - Bất kể dải đối lập khách quan)
Bản chất: Cho dù điều kiện có là gì đi nữa thì kết quả chung vẫn vậy. Vế trước thường là các cặp từ đối lập (Được hay không, Nam hay nữ, Mưa hay nắng) hoặc danh từ dải rộng (Tuổi tác, Quốc tịch). Vế sau là một trạng thái, quy định khách quan.
Ví dụ: 年齢にかかわらず、誰でも参加できます。 (Bất kể tuổi tác lớn hay nhỏ, ai cũng có thể tham gia – Đây là quy định hệ thống khách quan, không phải hành động bất chấp của cá nhân).
1. 彼女は人目もかまわず、駅のホームで大泣きした。
Cô ấy đã khóc nức nở ngay trên sân ga mà không hề để tâm đến ánh mắt của mọi người xung quanh.
2. 彼は周りの迷惑もかまわず、電車の中で大声で電話をしていた。
Anh ta thản nhiên gọi điện thoại oang oang trên tàu điện mà không màng đến việc làm phiền những người xung quanh.
3. 子供たちは服が汚れるのもかまわず、泥遊びに夢中になっている。
Lũ trẻ đang mải mê nghịch bùn mà chẳng quản việc quần áo bị lấm bẩn.
4. そのカップルは周囲の目もかまわず、公園のベンチでキスをしていた。
Cặp đôi đó thản nhiên hôn nhau trên ghế đá công viên bất chấp những ánh nhìn xung quanh.
5. 彼は体裁もかまわず、道端で靴を脱いで足を休めた。
Anh ta chẳng màng đến thể diện, cởi cả giày ngay bên lề đường để cho đôi chân nghỉ ngơi.
6. 彼女は世間体もかまわず、自分の信じる道を突き進んだ。
Cô ấy chẳng bận tâm đến miệng đời, cứ thế tiến bước trên con đường mình tin tưởng.
7. 彼は笑われるのもかまわず、自分の意見を堂々と発表した。
Mặc kệ việc bị chê cười, anh ấy vẫn dõng dạc trình bày ý kiến của mình.
8. おじさんは人の迷惑もかまわず、狭い道に車を停めた。
Người đàn ông đó thản nhiên đỗ xe ở con đường hẹp mà không màng đến việc gây phiền hà cho người khác.
9. 彼らは他のお客さんがいるのもかまわず、レストランで騒いていた。
Bọn họ cứ làm ồn trong nhà hàng bất chấp việc có những vị khách khác ở đó.
10. 彼女は恥ずかしさもかまわず、「助けてください」と叫んだ。
Cô ấy gạt bỏ cả sự xấu hổ mà hét lên: "Xin hãy cứu tôi với".
11. 彼は人の忠告もかまわず、危険な投資に手を出した。
Anh ta mặc kệ lời khuyên can của mọi người, cứ thế dấn thân vào những khoản đầu tư mạo hiểm.
12. その政治家は批判もかまわず、問題発言を繰り返した。
Vị chính trị gia đó liên tục đưa ra những phát ngôn gây tranh cãi mà chẳng màng đến những lời chỉ trích.
13. 彼は自分の評判が落ちるのもかまわず、友人をかばった。
Anh ấy đã bảo vệ người bạn của mình bất chấp việc danh tiếng của bản thân có thể bị tổn hại.
14. 彼女は他人の視線もかまわず、一心不乱にダンスの練習をしていた。
Cô ấy miệt mài luyện nhảy mà không hề để tâm đến ánh mắt của người khác.
15. 子供は叱られるのもかまわず、お菓子を全部食べてしまった。
Đứa trẻ đã ăn sạch đống bánh kẹo mặc kệ việc sẽ bị mắng.
16. 彼は格好が悪いのもかまわず、雨の中を必死で走った。
Anh ấy đã cố sức chạy trong mưa mà chẳng màng đến việc trông mình có nhếch nhác hay không.
17. 彼女は周りの静けさもかまわず、大きな音で音楽を聴いている。
Cô ấy đang nghe nhạc với âm lượng lớn bất chấp không gian yên tĩnh xung quanh.
18. 彼は汗だくなのもかまわず、彼女を強く抱きしめた。
Anh ấy ôm chầm lấy cô ấy thật chặt mặc cho người đang đẫm mồ hôi.
19. そのファンは警備員の制止もかまわず、ステージに駆け上がった。
Người hâm mộ đó đã lao thẳng lên sân khấu bất chấp sự ngăn cản của nhân viên bảo vệ.
20. 彼は人混みもかまわず、大声で友人の名前を呼んだ。
Anh ta gọi tên bạn mình thật to giữa đám đông mà không hề thấy ngại.
21. 彼女は自分がどう見られるかもかまわず、好きなファッションを楽しんでいる。
Cô ấy tận hưởng phong cách thời trang mình thích mà chẳng bận tâm xem người khác nhìn mình như thế nào.
22. 彼は上司が見ているのもかまわず、堂々と居眠りをしていた。
Anh ta thản nhiên ngủ gật ngay trước mặt sếp mà không hề sợ sệt.
23. その老人は列に並んでいる人もかまわず、割り込みをした。
Ông lão đó thản nhiên chen ngang mà không màng đến những người đang xếp hàng.
24. 彼は自分が汗臭いのもかまわず、満員電車に乗り込んできた。
Anh ta leo lên chuyến tàu đông nghịt người mặc kệ việc cơ thể mình đang nặc mùi mồ hôi.
25. 彼女は化粧が崩れるのもかまわず、涙を流した。
Cô ấy cứ thế để những dòng lệ tuôn trào mà chẳng quản việc lớp trang điểm bị lem luốc.
26. 彼はプライドもかまわず、頭を下げて借金を頼んだ。
Anh ta dẹp bỏ cả lòng tự trọng, cúi đầu xin vay tiền.
27. その母親は他人の迷惑もかまわず、騒く子供を注意しなかった。
Người mẹ đó không hề nhắc nhở đứa con đang làm ồn, chẳng màng đến việc gây phiền hà cho người khác.
28. 彼は自分の立場もかまわず、会社の不正を告発した。
Anh ấy đã tố cáo hành vi gian lận của công ty bất kể vị thế của bản thân như thế nào.
29. 彼女は皆が見ているのもかまわず、彼に平手打ちをした。
Cô ấy tát anh ta một cái đau điếng ngay trước mặt bao người mà không hề e ngại.
30. 彼は失敗するリスクもかまわず、新しい事業を立ち上げた。
Anh ấy bắt đầu một dự án kinh doanh mới mà không màng đến những rủi ro thất bại.
31. 犬は飼い主の制止もかまわず、食べ物に飛びついた。
Chú chó lao vào đống thức ăn mặc kệ lời ngăn cản của chủ nhân.
32. 彼は自分がびしょ濡れなのもかまわず、雨に濡れた子猫を抱き上げた。
Anh ấy bế chú mèo con bị ướt mưa lên mà chẳng quản việc bản thân mình cũng đang ướt sũng.
33. そのピアニストは観客の存在もかまわず、演奏に没頭していた。
Vị nghệ sĩ piano đó đắm mình vào tiếng đàn mà chẳng bận tâm đến sự hiện diện của khán giả.
34. 彼は自分の無知をさらけ出すのもかまわず、素直に質問した。
Anh ấy thẳng thắn đặt câu hỏi mà chẳng ngại việc để lộ ra sự thiếu hiểu biết của mình.
35. 彼女は周りが引いているのもかまわず、一人でしゃべり続けた。
Cô ấy cứ thao thao bất tuyệt một mình mặc cho mọi người xung quanh đang ái ngại né tránh.
36. 彼は髪がボサボサなのもかまわず、慌てて家を飛び出した。
Anh ta vội vàng lao ra khỏi nhà mà chẳng kịp để tâm đến mái tóc bù xù của mình.
37. その夫婦は子供が見ているのもかまわず、激しい口喧嘩を始めた。
Cặp vợ chồng đó bắt đầu cãi vã kịch liệt bất kể việc con cái đang đứng nhìn.
38. 彼は自分の体裁もかまわず、宴会で裸で踊りだした。
Anh ta chẳng màng đến thể diện bản thân, cởi trần nhảy múa trong bữa tiệc.
39. 彼女は他人からどう思われるかもかまわず、正直に生きていた。
Cô ấy luôn sống thành thật mà chẳng bận tâm người khác nghĩ gì về mình.
40. 彼は自分が原因だと非難されるのもかまわず、真実を語った。
Anh ấy đã nói ra sự thật bất chấp việc có thể bị chỉ trích rằng chính anh ấy là nguyên nhân.
41. 彼は会議中なのもかまわず、大きなあくびをした。
Anh ta ngáp một cái thật dài mà không bận tâm đến việc đang ở giữa cuộc họp.
42. 彼女は深夜なのもかまわず、友達に長電話をした。
Cô ấy gọi điện thoại cho bạn tán gẫu suốt buổi mà chẳng màng đến việc đã khuya khoắt.
43. 子供たちは図書館だというのもかまわず、走り回っていた。
Lũ trẻ chạy nhảy tung tăng bất kể đây là thư viện.
44. 彼は授業中なのもかまわず、スマホでゲームをしていた。
Anh ta chơi game trên điện thoại mặc kệ việc đang trong giờ học.
45. 彼女は場所柄もかまわず、派手な服装で葬式に参列した。
Cô ấy đến dự đám tang với trang phục lòe loẹt mà không hề bận tâm đến tính chất của địa điểm.
46. 彼はTPOもかまわず、いつても゙ジャージ姿だ。
Anh ta chẳng bận tâm đến hoàn cảnh, lúc nào cũng chỉ mặc bộ đồ thể thao.
47. 彼女は食事中なのもかまわず、仕事の話を始めた。
Cô ấy bắt đầu nói chuyện công việc mà chẳng quản việc mọi người đang trong bữa ăn.
48. 彼は試験中なのもかまわず、貧乏ゆすりをやめなかった。
Anh ta không ngừng rung đùi mặc cho đang trong giờ thi.
49. 彼らは美術館の中だというのもかまわず、大声で感想を言い合っていた。
Bọn họ lớn tiếng bàn luận cảm tưởng bất kể việc đang ở bên trong bảo tàng mỹ thuật.
50. 彼は真夜中なのもかまわず、大音量でギターを弾き始めた。
Anh ta bắt đầu chơi guitar với âm lượng lớn mặc kệ trời đã về khuya.
51. 彼女は映画館なのもかまわず、携帯電話の画面を明るくした。
Cô ấy bật sáng màn hình điện thoại bất chấp việc đang ở trong rạp chiếu phim.
52. 彼はエレベーターの中なのもかまわず、大きな声で歌いだした。
Anh ta cất tiếng hát vang ngay trong thang máy mà chẳng hề ngại ngùng.
53. 彼女は店の閉店時間もかまわず、買い物を続けた。
Cô ấy vẫn tiếp tục mua sắm mà không màng đến giờ đóng cửa của cửa hàng.
54. 彼は状況の深刻さもかまわず、くだらない冗談を言った。
Anh ta buông những lời đùa cợt vô duyên mà chẳng bận tâm đến mức độ nghiêm trọng của tình hình.
55. 彼女は静かな病室だというのもかまわず、携帯で話し始めた。
Cô ấy bắt đầu nói chuyện điện thoại bất kể đây là phòng bệnh cần sự yên tĩnh.
MẪU NGỮ PHÁP: ~にもかかわらず (Trình độ N3/N2)
Cấu trúc này được viết bằng chữ Hán là 「~にも関わらず」 (trong đó 関わる có nghĩa là liên quan, dính líu). Đây là một trong những mẫu câu "ngược đời" kinh điển và có tần suất xuất hiện cực kỳ cao trong các đề thi JLPT.
Ý nghĩa
Mặc dù... vậy mà... / Dẫu cho... nhưng thực tế lại... / Bất chấp việc...
Bản chất: Diễn tả một sự đối lập, tương phản mạnh mẽ. Người nói đưa ra một sự thật ở vế trước, thông thường với sự thật đó người ta sẽ nghĩ đến một kết quả tất yếu là A. Thế nhưng, vế sau lại đập tan mọi logic thông thường để cho ra một kết quả B hoàn toàn ngược lại, gây bất ngờ hoặc gây bất mãn.
Cách dùng
Sắc thái bất ngờ, phê phán (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này chứa đựng dòng cảm xúc rất mạnh của người nói: sự ngạc nhiên, trầm trồ trước một nỗ lực phi thường, hoặc sự bất mãn, trách móc trước một hành động vô lý.
Văn phong: Cực kỳ trang trọng, cứng nhắc. Được dùng nhiều trong văn viết, báo chí, báo cáo công việc hoặc các bài phát biểu trang trọng. Khi nói chuyện suồng sã với bạn bè, người Nhật sẽ dùng ~のに (Mặc dù) thay vì cấu trúc đao to búa lớn này.
Mẹo ngữ pháp với Danh từ và Tính từ な: Khi kết hợp với Danh từ hoặc Tính từ đuôi な, bạn có thể cộng trực tiếp hoặc thêm cụm である. Trong đó, đi thi rất hay bẫy lỗi bỏ だ (Tuyệt đối không được dùng Danh từ + だ + にもかかわらず).
Cấu trúc
Mặc dù trời mưa: 雨 + にもかかわらず 雨にもかかわらず (hoặc 雨であるにもかかわらず)
Mặc dù bận rộn: 忙しい + ににもかかわらず 忙しいにもかかわらず
Ví dụ minh họa
彼は足に怪我(けが)を負っているにもかかわらず、最後まで試合に出場し続けた。 (Mặc dù chân đang bị dính chấn thương, vậy mà anh ấy vẫn tiếp tục nỗ lực thi đấu cho đến tận những phút cuối cùng.)
悪天候(あくてんこう)にもかかわらず、大勢のお客様にお越しいただき、誠にありがとうございます。 (Bất chấp tình hình thời tiết xấu, quý khách vẫn đến tham dự rất đông đủ, chúng tôi xin thành thật cảm ơn quý khách rất nhiều.)
深夜であるにもかかわらず、近所の部屋から大きな話し声が聞こえてきて眠れない。 (Dẫu cho đã là nửa đêm rồi, vậy mà từ phòng hàng xóm vẫn cứ oang oang tiếng nói chuyện lớn làm tôi không tài nào chợp mắt nổi.)
何度も注意したにもかかわらず、彼は同じミスを繰り返している。本当に困ったものだ。 (Mặc dù đã bị nhắc nhở năm lần bảy lượt rồi, thế mà anh ta vẫn cứ lặp đi lặp lại một lỗi sai đó. Thật là hết nói nổi.)
1. 激しい雨だったにもかかわらず、サッカーの試合は決行された。
Mặc dù trời mưa dữ dội, trận đấu bóng đá vẫn được tiến hành.
2. 悪天候にもかかわらず、多くの観光客がその祭りに集まった。
Bất chấp thời tiết xấu, rất nhiều khách du lịch đã tập trung về lễ hội đó.
3. 真冬の寒さにもかかわらず、彼は半袖でジョギングをしていた。
Mặc dù cái lạnh giữa mùa đông, anh ấy vẫn mặc áo ngắn tay đi chạy bộ.
4. 猛暑にもかかわらず、作業員たちは屋外で働き続けた。
Bất chấp nắng nóng gay gắt, các công nhân vẫn tiếp tục làm việc ngoài trời.
5. 危険な状況にもかかわらず、消防士は燃え盛る家の中に飛び込んだ。
Mặc dù tình huống nguy hiểm, lính cứu hỏa vẫn lao vào trong ngôi nhà đang cháy rừng rực.
6. 深い霧にもかかわらず、船は無事に入港した。
Bất chấp sương mù dày đặc, con tàu đã cập cảng an toàn.
7. 厳しい経済状況にもかかわらず、その会社は過去最高の利益を上げた。
Mặc dù tình hình kinh tế khó khăn, công ty đó đã đạt mức lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay.
8. 不利な条件にもかかわらず、彼は裁判で勝訴した。
Bất chấp những điều kiện bất lợi, anh ấy đã thắng kiện tại tòa.
9. 道が混雑していたにもかかわらず、約束の時間に間に合った。
Mặc dù đường sá đông đúc, tôi vẫn kịp giờ hẹn.
10. 周囲の騒音にもかかわらず、彼女は読書に集中していた。
Bất chấp tiếng ồn xung quanh, cô ấy vẫn tập trung đọc sách.
11. 強い向かい風にもかかわらず、彼は自己ベストを更新した。
Mặc dù gió ngược mạnh, anh ấy vẫn phá kỷ lục cá nhân của mình.
12. 明らかな証拠不足にもかかわらず、彼は有罪判決を受けた。
Bất chấp việc thiếu chứng cứ rõ ràng, anh ta vẫn bị phán quyết có tội.
13. 会場の設備が不十分だったにもかかわらず、コンサートは大成功に終わった。
Mặc dù thiết bị tại hội trường không đầy đủ, buổi hòa nhạc đã kết thúc thành công rực rỡ.
14. 困難な道のりにもかかわらず、登山隊は登頂に成功した。
Bất chấp chặng đường gian khổ, đội leo núi đã lên đỉnh thành công.
15. 圧倒的な戦力差にもかかわらず、弱小チームが勝利を収めた。
Mặc dù chênh lệch lực lượng quá lớn, đội yếu hơn đã giành chiến thắng.
16. 不景気にもかかわらず、そのレストランはいつも満席だ。
Bất chấp tình hình kinh tế suy thoái, nhà hàng đó lúc nào cũng kín chỗ.
17. 素材の悪さにもかかわらず、彼は見事な料理を作り上げた。
Mặc dù nguyên liệu không ngon, anh ấy vẫn chế biến được một món ăn tuyệt hảo.
18. 複雑な問題だったにもかかわらず、彼はすぐに解決策を見出した。
Bất chấp đó là một vấn đề phức tạp, anh ấy đã tìm ra giải pháp ngay lập tức.
19. 限られた予算にもかかわらず、素晴らしい映画が完成した。
Mặc dù ngân sách hạn hẹp, một bộ phim tuyệt vời đã được hoàn thành.
20. 批判的な意見が多かったにもかかわらず、その計画は実行に移された。
Bất chấp việc có nhiều ý kiến chỉ trích, kế hoạch đó vẫn được đưa vào thực hiện.
21. 通信環境が悪いにもかかわらず、オンライン会議はスムーズに進んだ。
Mặc dù môi trường truyền thông kém, cuộc họp trực tuyến vẫn diễn ra suôn sẻ.
22. 交通の便が悪いにもかかわらず、その秘境の温泉には客が絶えない。
Bất chấp giao thông không thuận tiện, suối nước nóng ở vùng hẻo lánh đó vẫn luôn tấp nập khách.
23. 逆境にもかかわらず、彼は決して夢を諦めなかった。
Mặc dù gặp nghịch cảnh, anh ấy quyết không bao giờ từ bỏ ước mơ.
24. 古い地図にもかかわらず、私たちは目的地にたどり着けた。
Bất chấp việc dùng bản đồ cũ, chúng tôi vẫn đến được điểm đích.
25. ライバルが多いにもかかわらず、彼はコンテストで優勝した。
Mặc dù có nhiều đối thủ cạnh tranh, anh ấy vẫn giành giải nhất cuộc thi.
26. 厳しい状況にもかかわらず、彼は常に笑顔を絶やさなかった。
Bất chấp tình cảnh ngặt nghèo, anh ấy luôn giữ nụ cười trên môi.
27. 世間の逆風にもかかわらず、そのNPOは活動を続けた。
Mặc dù gặp phải sự phản đối của dư luận, tổ chức phi chính phủ đó vẫn tiếp tục hoạt động.
28. 圧倒的に不利な立場にもかかわらず、彼は交渉をまとめた。
Bất chấp vị thế cực kỳ bất lợi, anh ấy đã đàm phán thành công.
29. リハーサル不足にもかかわらず、舞台は完璧な出来だった。
Mặc dù thiếu thời gian tổng duyệt, buổi biểu diễn vẫn diễn ra hoàn hảo.
30. 多くの障害にもかかわらず、二人は愛を貫いた。
Bất chấp nhiều trở ngại, hai người họ vẫn giữ trọn tình yêu.
31. 支持率の低さにもかかわらず、その政策は議会を通過した。
Mặc dù tỷ lệ ủng hộ thấp, chính sách đó vẫn được quốc hội thông qua.
32. 資源の乏しさにもかかわらず、その国は目覚ましい経済発展を遂けた。
Bất chấp sự khan hiếm về tài nguyên, quốc gia đó đã đạt được sự phát triển kinh tế thần kỳ.
33. マニュアルがなかったにもかかわらず、彼はその機械を修理した。
Mặc dù không có sách hướng dẫn, anh ấy vẫn sửa được chiếc máy đó.
34. 過去に前例がなかったにもかかわらず、その試みは成功した。
Bất chấp việc chưa từng có tiền lệ trong quá khứ, nỗ lực đó đã thành công.
35. 時代の流れにもかかわらず、その店は昔ながらの製法を守り続けている。
Mặc cho dòng chảy của thời đại, cửa hàng đó vẫn tiếp tục duy trì phương pháp sản xuất truyền thống.
36. 一生懸命勉強したにもかかわらず、試験に落ちてしまった。
Mặc dù đã học hành chăm chỉ, tôi vẫn bị trượt kỳ thi.
37. 何回も謝ったにもかかわらず、彼女は許してくれなかった。
Bất chấp việc tôi đã xin lỗi nhiều lần, cô ấy vẫn không tha thứ.
38. あれほど練習したにもかかわらず、試合では実力を発揮できなかった。
Mặc dù đã luyện tập đến thế, tôi vẫn không thể phát huy thực lực trong trận đấu.
39. 丁寧に説明したにもかかわらず、彼は理解してくれなかった。
Bất chấp việc đã giải thích cặn kẽ, anh ấy vẫn không hiểu cho.
40. 必死で説得したにもかかわらず、父は最後まで首を縦に振らなかった。
Mặc dù đã hết sức thuyết phục, bố tôi vẫn không đồng ý cho đến phút cuối.
41. たくさん食べたにもかかわらず、まどお腹が空いている。
Mặc dù đã ăn rất nhiều, tôi vẫn thấy đói bụng.
42. 十分に睡眠を とったにもかかわらず、日中も眠気が取れない。
Bất chấp việc đã ngủ đủ giấc, tôi vẫn không hết buồn ngủ vào ban ngày.
43. 薬を飲んだにもかかわらず、頭痛が治まらない。
Mặc dù đã uống thuốc, cơn đau đầu vẫn không thuyên giảm.
44. 何回も忠告したにもかかわらず、彼は同じ失敗を繰り返した。
Bất chấp việc được nhắc nhở nhiều lần, anh ta vẫn lặp lại cùng một sai lầm.
45. 急いで家を出たにもかかわらず、電車に乗り遅れてしまった。
Mặc dù đã vội vã rời nhà, tôi vẫn bị lỡ chuyến tàu.
46. 念入りに準備したにもかかわらず、プレゼンテーションは失敗に終わった。
Bất chấp việc đã chuẩn bị kỹ lưỡng, buổi thuyết trình vẫn kết thúc trong thất bại.
47. 全力を尽したにもかかわらず、目標には届かなかった。
Mặc dù đã dốc hết sức mình, tôi vẫn không đạt được mục tiêu.
48. 招待状を送ったにもかかわらず、彼はパーティーに来なかった。
Bất chấp việc đã gửi thư mời, anh ấy đã không đến dự tiệc.
49. 毎日水をやりったにもかかわらず、庭の植物は枯れてしまった。
Mặc dù ngày nào cũng tưới nước, cây cối trong vườn vẫn bị héo chết.
50. 大声で呼びかけたにもかかわらず、彼は気づかずに通り過ぎていった。
Bất chấp việc tôi đã gọi thật to, anh ấy vẫn đi lướt qua mà không hề nhận ra.
51. 真心を込めてプゼントを選んだにもかかわらず、彼女は喜んでくれなかった。
Mặc dù đã chọn quà bằng tất cả tấm lòng, cô ấy vẫn không thấy vui.
52. 地図で確認したにもかかわらず、道に迷ってしまった。
Bất chấp việc đã xem bản đồ, tôi vẫn bị lạc đường.
53. 必死で頼んだにもかかわらず、彼は手伝ってくれなかった。
Mặc dù tôi đã khẩn khoản nhờ vả, anh ấy vẫn không giúp đỡ.
54. たくさん運動したにもかかわらず、体重は全く減らなかった。
Bất chấp việc đã vận động rất nhiều, cân nặng của tôi chẳng giảm chút nào.
55. 何回も確認したにもかかわらず、報告書にミスが見つかった。
Mặc dù đã kiểm tra nhiều lần, vẫn phát hiện ra lỗi trong bản báo cáo.