Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

ああ

A
Tương Biến

相変(あいか)わらず

Như cũ
Ái Kiều

愛嬌(あいきょう)

Đáng yêu
Ai Tạt

挨拶(あいさつ)

Chào hỏi
Ái Tình

愛情(あいじょう)

Tình yêu
 

アイス

Kem
 

アイスキャンディー

Kem que
Hợp Đồ

合図(あいず)

Dấu hiệu
Ái Tưởng

愛想(あいそ)

Hòa nhã
Gian

(あいだ)

Giữa
Đối Thoại

相対(あいたい)

Tương đối
 

あいたた

Ui da
Ái Trứ

愛着(あいちゃく)

Gắn bó
Tương Chùy

相槌(あいづち)

Lời phụ họa
Tương Thủ

相手(あいて)

Đối phương
Sinh Ngấu

生憎(あいにく)

Không may
Ái Muội

曖昧(あいまい)

Mơ hồ
Tao

()

Gặp nạn
Phiến

(あお)

Quạt
Thanh Bạch

青白(あおじろ)

Xanh xao
Cấu

(あか)

Ghét bẩn
Xích

(あか)

Màu đỏ
Chứng

(あかし)

Chứng cứ
Minh

(あか)

Tiết lộ
Xích

(あか)ちゃん

Em bé
Xích Tự

赤字(あかじ)

Thâm hụt
Minh

明るい(あか)るい

Sáng sủa
Không

()

Chỗ trống
Thu

(あき)

Mùa thu
Đế

(あきら)める

Từ bỏ
Đãi

(あき)れる

Sốc
Không Gia

()()

Nhà trống
Không

()

Trống rảnh
Ác Thủ

握手(あくしゅ)

Bắt tay
 

あくび

Ngáp
Minh

(くる

Tiếp theo
Minh Phương

明け方(あけがた)

Bình minh
Minh

()ける

Rạng sáng
Không

()ける

Làm trống
Dương

()げる

Chiên rán
Cử

()げる

Nêu lên
Sung

(あこが)れる

Ngưỡng mộ
Sung

(あこが)

Ngưỡng mộ
Triều

(あさ)

Buổi sáng
CHẤT

(あざ)

Vết bớt
Thiển

(あさ)ましい

Hèn hạ
Khi

(あざむ)

Lừa dối
Tiên

(あざ)やか

Rực rỡ
Triều Vãn

朝晩(あさばん)

Sáng tối
Trào Tiếu

嘲笑(あざわら)

Cười nhạo

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~にかかわらず / ~にかかわりなく (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này sử dụng chữ Hán là 「~に関わらず」 / 「~に関わりなく」 (Xuất phát từ động từ 関わる - liên quan, dính líu). Đây chính là mảnh ghép cuối cùng để hoàn thiện bộ ba "ác mộng" họ nhà かまう/かかわる mà chúng mình vừa nhắc tới ở các câu trước.

Ý nghĩa

Bất kể... / Bất luận... / Không phân biệt... / Cho dù là... đi chăng nữa thì vẫn...

Bản chất: Diễn tả ý nghĩa: Sự việc ở vế sau hoàn toàn không chịu sức ảnh hưởng hay sự chi phối nào từ điều kiện ở vế trước. Dù vế trước có rơi vào trạng thái nào, thì vế sau vẫn luôn đồng nhất, giữ nguyên một kết quả.

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết đặc trưng của Vế trước (Điểm mấu chốt): Vì mang nghĩa là "Bất kể điều kiện nào", nên danh từ đi trước cấu trúc này bắt buộc phải là những từ chứa đựng dải biến thiên rộng hoặc các cặp từ đối lập, ví dụ như:

Từ có dải biến thiên rộng: 年齢 (tuổi tác), 国籍 (quốc tịch), 性別 (giới tính), 経験 (kinh nghiệm), 天候 (thời tiết).

Các cặp từ đối lập (Dạng V-ru/V-nai hoặc Tính từ): 行く行かない (đi hay không đi), 大きい小さい (lớn hay nhỏ), 好き嫌い (thích hay ghét), 晴雨 (mưa hay nắng).

Đặc điểm của Vế sau: Thường là những câu đưa ra quy định, luật lệ, sự thật khách quan hoặc một lời mời gọi áp dụng chung cho tất cả mọi đối tượng.

Văn phong: Khá trang trọng, cứng nhắc. Xuất hiện liên tục trong các văn bản thông báo, quảng cáo tuyển dụng, nội quy công ty hoặc bài tập trắc nghiệm JLPT.

Mối quan hệ giữa hai từ: ~にかかわらず và ~にかかわりなく hoàn toàn đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau 100%.

Cấu trúc

$$\text{Danh từ (Chỉ thuộc tính, dải đối lập)} + \text{にかかわらず / にかかわりなく}$$

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể [V-ru + V-nai] / [Tính từ い / Tính từ な]} + \text{にかかわらず / にかかわりなく}$$

Bất kể quốc tịch: 国籍 + にかかわらず $\rightarrow$ 国籍にかかわらず

Bất kể đi hay không đi: 行く行かない + にかかわらず $\rightarrow$ 行くか行かないかにかかわらず (hoặc 行く行かないにかかわらず)

Ví dụ minh họa

当スポーツクラブは、年齢や性別にかかわらず、どなたでも入会いただけます。

(Câu lạc bộ thể thao của chúng tôi không phân biệt tuổi tác hay giới tính, bất kỳ ai cũng đều có thể đăng ký tham gia hội viên được ạ.)

採用(さいよう)テストは、過去の経験の有無(うむ)にかかわりなく、筆記試験の結果で判断します。

 

1. このスポーツクラブは、年齢ねんれいにかかわらず、だれでも入会にゅうかいできます。
Câu lạc bộ thể thao này bất kể độ tuổi, ai cũng có thể gia nhập.

2. 性別せいべつにかかわらず、すべての社員しゃいん平等びょうどう機会きかいがあたえられます。
Bất kể giới tính, tất cả nhân viên đều được trao cơ hội bình đẳng.

3. 国籍こくせきにかかわらず、優秀ゆうしゅう人材じんざい積極的せっきょくてき採用さいようしています。
Bất kể quốc tịch, chúng tôi đang tích cực tuyển dụng những nhân tài ưu tú.

4. 学歴がくれきにかかわらず、実力じつりょくがあれば評価ひょうかされるべきだ。
Bất kể bằng cấp, nếu có thực lực thì nên được đánh giá cao.

5. 経験けいけんにかかわらず、やるのあるかた募集ぼしゅうします。
Bất kể kinh nghiệm, chúng tôi tuyển dụng những người có nhiệt huyết.

6. 人種じんしゅ宗教しゅうきょうにかかわらず、わたしたちはたがいを尊重そんちょうしなければならない。
Bất kể sắc tộc hay tôn giáo, chúng ta phải tôn trọng lẫn nhau.

7. このアンケートは、既婚きこん未婚みこんにかかわらず、すべてのかたにおこたえいただきたい。
Bản khảo sát này tôi muốn tất cả mọi người trả lời, bất kể đã kết hôn hay chưa.

8. 正規雇用せいきこよう非正規雇用ひせいきこようにかかわらず、労働者ろうどうしゃ権利けんりまもられるべきです。
Bất kể là lao động chính thức hay phi chính thức, quyền lợi của người lao động cần được bảo vệ.

9. しょうがいの有無うむにかかわらず、だれもがらしやすい社会しゃかい目指めざす。
Bất kể có khuyết tật hay không, chúng tôi hướng tới một xã hội mà ai cũng có thể sống thoải mái.

10. 役職やくしょくにかかわらず、会議かいぎではだれもが自由じゆう発言はつげんできる。
Bất kể chức vụ, trong cuộc họp ai cũng có thể tự do phát biểu.

11. 文系ぶんけい理系りけいにかかわらず、幅広はばひろ知識ちしきがもとめられる。
Bất kể là ban xã hội hay ban tự nhiên, kiến thức rộng là điều được yêu cầu.

12. プロ・アマにかかわらず、この大会たいかいにはおおくの選手せんしゅが参加さんかする。
Bất kể là chuyên nghiệp hay nghiệp dư, đại hội này có nhiều vận động viên tham gia.

13. 新入社員しんにゅうしゃいん・ベテラン社員しゃいんにかかわらず、いアイデアは採用さいようされる。
Bất kể là nhân viên mới hay nhân viên kỳ cựu, những ý tưởng hay đều được áp dụng.

14. 日本語能力にほんごのうりょくにかかわらず、外国人向がいこくじんむけのサポートは常に利用可能つねにりようかのうです。
Bất kể năng lực tiếng Nhật, các hỗ trợ dành cho người nước ngoài luôn sẵn sàng sử dụng.

15. 出身地しゅっしんちにかかわらず、このりょうには全国ぜんこくから学生がくせいがあつまっている。
Bất kể nơi xuất thân, ký túc xá này tập trung sinh viên từ khắp cả nước.

16. たかさにかかわらず、バスケットボールはたのしめるスポーツだ。
Bất kể chiều cao, bóng rổ là môn thể thao có thể tận hưởng được.

17. 個人こじん団体だんたいにかかわらず、コンテストへの応募おうぼが可能かのうです。
Bất kể cá nhân hay tập thể, đều có thể đăng ký tham gia cuộc thi.

18. 会員かいいん非会員ひかいいんにかかわらず、このセミナーは無料むりょうで聴講ちょうこうできます。
Bất kể là hội viên hay không phải hội viên, buổi hội thảo này có thể dự thính miễn phí.

19. かみいろ服装ふくそうにかかわらず、ひと価値かちではまらない。
Bất kể màu tóc hay trang phục, giá trị con người không được quyết định bởi vẻ bề ngoài.

20. 経験年数けいけんねんすうにかかわらず、成果せいかしたひとが昇進しょうしんする。
Bất kể số năm kinh nghiệm, những người tạo ra kết quả sẽ được thăng tiến.

21. 天候てんこうにかかわらず、明日あしたのイベントは予定通よていどお開催かいさいします。
Bất kể thời tiết, sự kiện ngày mai vẫn sẽ được tổ chức theo kế hoạch.

22. 晴雨せいうにかかわらず、工事こうじつづけられます。
Bất kể trời nắng hay mưa, công trình vẫn được tiếp tục.

23. 理由りゆうのいかんにかかわらず、無断欠席むだんけっせき認めみとめられません。
Bất kể lý do là gì, việc vắng mặt không phép sẽ không được chấp nhận.

24. 状況じょうきょうにかかわらず、わたしたちは常に冷静つねにれいせいでいなければならない。
Bất kể tình huống nào, chúng ta cũng phải luôn giữ bình tĩnh.

25. 景気けいきわるいにかかわらず、生活必需品せいかつひつじゅひんつづける。
Bất kể tình hình kinh tế tốt hay xấu, các nhu yếu phẩm vẫn sẽ tiếp tục bán chạy.

26. 時代じだい変化へんかにかかわらず、わらない価値かちというものもある。
Bất kể sự thay đổi của thời đại, cũng có những giá trị không hề thay đổi.

27. 場所ばしょにかかわらず、インターネットさえあれば仕事しごとができる。
Bất kể địa điểm, chỉ cần có internet là có thể làm việc được.

28. 周囲しゅうい反対はんたいにかかわらず、かれ自分じぶんゆめつづけた。
Bất chấp sự phản đối của những người xung quanh, anh ấy vẫn tiếp tục theo đuổi giấc mơ của mình.

29. 困難こんなん大小だいしょうにかかわらず、一つ一つ乗ひとつひとつのえていくしかない。
Bất kể khó khăn lớn hay nhỏ, chỉ còn cách là vượt qua từng cái một.

30. 曜日ようびにかかわらず、この図書館としょかん毎日開館まいにちかいかんしている。
Bất kể là thứ mấy, thư viện này vẫn mở cửa hàng ngày.

31. 季節きせつにかかわらず、この温泉おんせん一年中観光客いちねんじゅうかんこうきゃくでにぎわっている。
Bất kể mùa nào, suối nước nóng này cũng nhộn nhịp khách du lịch quanh năm.

32. 国内外こくないがいにかかわらず、かれはどこでも活躍かつやくできるだろう。
Bất kể trong nước hay ngoài nước, anh ấy chắc chắn có thể tỏa sáng ở bất cứ đâu.

33. 昼夜ちゅうやにかかわらず、この工場こうじょうは24時間稼働じかんかどうしている。
Bất kể ngày hay đêm, nhà máy này vẫn hoạt động 24 giờ.

34. 政治的せいじてき立場たちばにかかわらず、この問題もんだい国民全体こくみんぜんたいでかんがえるべきだ。
Bất kể lập trường chính trị, vấn đề này cần được toàn dân suy nghĩ.

35. 事情じじょうのいかんにかかわらず、りは厳守げんしゅしてください。
Bất kể hoàn cảnh thế nào, xin hãy tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn.

36. 結果けっかにかかわらず、この経験けいけんはきっときみちからになる。
Bất kể kết quả ra sao, trải nghiệm này chắc chắn sẽ trở thành sức mạnh cho cậu.

37. その気分きぶんにかかわらず、毎日まいにちのルーティンはこなすようにしている。
Bất kể tâm trạng ngày hôm đó thế nào, tôi vẫn cố gắng thực hiện thói quen hàng ngày.

38. 専門分野せんもんぶんやにかかわらず、すべての研究者けんきゅうしゃ倫理観りんりかんがもとめられる。
Bất kể lĩnh vực chuyên môn, tất cả các nhà nghiên cứu đều được yêu cầu phải có đạo đức nghề nghiệp.

39. 相手あいてがだれであるかにかかわらず、礼儀正れいぎただしくせっするべきだ。
Bất kể đối phương là ai, bạn nên đối xử một cách lịch sự.

40. 周囲しゅうい評価ひょうかにかかわらず、わたし自分じぶん仕事しごとほこりにおもっている。
Bất kể đánh giá của những người xung quanh, tôi vẫn tự hào về công việc của mình.

41. 経験けいけん有無うむにかかわらず、興味きょうみのあるかたはぜひご応募おうぼください。
Bất kể có kinh nghiệm hay không, những ai quan tâm xin hãy ứng tuyển.

42. 資格しかく有無うむにかかわらず、実務能力じつむのうりょく重視じゅうしして採用さいようします。
Bất kể có bằng cấp hay không, chúng tôi sẽ chú trọng năng lực thực tiễn để tuyển dụng.

43. 推薦状すいせんじょう有無うむにかかわらず、選考せんこうへの影響えいきょうはありません。
Bất kể có thư giới thiệu hay không, điều đó không ảnh hưởng đến việc xét tuyển.

44. 参加さんか不参加ふさんかにかかわらず、出欠しゅっけつ返事へんじをおねがいします。
Bất kể có tham gia hay không, xin hãy phản hồi về việc có mặt hay vắng mặt.

45. 同意どうい有無うむにかかわらず、契約けいやく自動的じどうてき更新こうしんされます。
Bất kể có đồng ý hay không, hợp đồng sẽ được tự động gia hạn.

46. 事前じぜん連絡れんらく有無うむにかかわらず、ちで検査けんさがおこなわれる。
Bất kể có thông báo trước hay không, việc kiểm tra đột xuất sẽ được thực hiện.

47. 発言はつげん有無うむにかかわらず、会議かいぎへの出席しゅっせき必須ひっすです。
Bất kể có phát biểu hay không, việc dự họp là bắt buộc.

48. 意欲いよく有無うむにかかわらず、全員ぜんいんがこの研修けんしゅうけなければならない。
Bất kể có ý muốn hay không, tất cả mọi người đều phải tham gia khóa tập huấn này.

49. 結婚けっこん有無うむにかかわらず、住宅手当じゅうたくてあて一律いちりつで支給しきゅうされる。
Bất kể đã kết hôn hay chưa, phụ cấp nhà ở sẽ được chi trả như nhau.

50. 子供こども有無うむにかかわらず、だれもがはたらきやすい環境作かんきょうづくりが重要じゅうようだ。
Bất kể có con hay không, việc tạo ra môi trường dễ làm việc cho tất cả mọi người là rất quan trọng.

51. 前科ぜんか有無うむにかかわらず、更生こうせい機会きかいあたえられるべきだ。
Bất kể có tiền án hay không, cơ hội hoàn lương nên được trao cho họ.

52. 芸術的才能げいじゅつてきさいのう有無うむにかかわらず、創作活動そうさくかつどうだれにとっても楽しいたのしいものだ。
Bất kể có tài năng nghệ thuật hay không, hoạt động sáng tạo đều thú vị đối với bất kỳ ai.

53. 自家用車じかようしゃ有無うむにかかわらず、交通こうつう便べんが場所ばしょみたい。
Bất kể có xe riêng hay không, tôi muốn sống ở nơi giao thông thuận tiện.

54. アレルギーの有無うむにかかわらず、成分表示せいぶんひょうじかならず確認かくにんしてください。
Bất kể có bị dị ứng hay không, xin hãy luôn kiểm tra bảng thành phần.

55. 目標達成もくひょうたっせい有無うむにかかわらず、努力どりょくした過程かていが評価ひょうかされることもある。
Bất kể có đạt được mục tiêu hay không, quá trình nỗ lực đôi khi cũng được đánh giá cao.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~を問わず (とわず) - Trình độ N3/N2

Chữ Hán của cấu trúc này là 「~を問わず」 (Vấn - xuất phát từ động từ 問う - とう có nghĩa là hỏi đến, yêu cầu, đòi hỏi). Thêm đuôi (phủ định cổ của ない), cấu trúc này mang nghĩa đen là "không hỏi đến / không đòi hỏi đến".

Ý nghĩa

Bất kể... / Không phân biệt... / Bất luận là... / Không thành vấn đề.

Bản chất: Khẳng định một sự thật, một quy định hoặc một hành động áp dụng chung cho tất cả mọi trường hợp, hoàn toàn không đòi hỏi hay bị giới hạn bởi điều kiện ở vế trước.

Cách dùng

Dấu hiệu nhận biết bắt buộc (Điểm mấu chốt): Vì mang nghĩa "không phân biệt" nên danh từ đi trước を問わず luôn là những từ chỉ các khái niệm có dải biến thiên rộng, có các thái cực đối lập hoặc phân chia thành nhiều phạm trù lớn, ví dụ như:

年齢 (tuổi tác), 性別 (giới tính), 国籍 (quốc tịch)

経験 (kinh nghiệm), 学歴 (bằng cấp, học vấn), 資格 (chứng chỉ)

昼夜 (ngày đêm), 内外 (trong ngoài), 和洋 (Nhật và Tây)

Đặc điểm của Vế sau: Thường là những câu diễn tả quy định, điều kiện tuyển dụng, nội quy hoặc các hoạt động công cộng mang tính chất "mở cửa nghênh đón tất cả mọi đối tượng".

Văn phong: Cực kỳ trang trọng, cứng nhắc (Cứng hơn cả ~にかかわらず). Bạn sẽ bắt gặp mẫu này liên tục 24/7 trên các tờ rơi tuyển dụng việc làm, quảng cáo khóa học, thông báo sự kiện hoặc trong các đề thi đọc hiểu JLPT.

Cấu trúc

$$\text{Danh từ (Chỉ khái niệm có dải đối lập, phân loại)} + \text{を問わず}$$

Bất kể ngày đêm: 昼夜 + を問わず $\rightarrow$ 昼夜を問わず

Không phân biệt giới tính: 性別 + を問わず $\rightarrow$ 性別を問わず

Bất luận kinh nghiệm: 経験 + を問わず $\rightarrow$ 経験を問わず

Ví dụ minh họa

このアルバイトは、経験の有無(うむ)を問わず、やる気のある方なら誰でも応募できます。

(Công việc làm thêm này bất luận là đã có kinh nghiệm hay chưa, chỉ cần là người có chí tiến thủ thì ai cũng có thể ứng tuyển.)

こちらのイベントは、年齢や国籍を問わず、どなたでも無料でご参加いただけます。

(Sự kiện này không phân biệt tuổi tác hay quốc tịch, bất kỳ ai cũng đều có thể tham gia miễn phí ạ.)

新宿(しんじゅく)は昼夜を問わず、いつも多くの人々でにぎわっている。

(Khu Shinjuku bất kể ngày hay đêm, lúc nào cũng tấp nập và nhộn nhịp dòng người qua lại.)

 

 

1. この求人きゅうじん年齢ねんれいわず、ひろ人材じんざい募集ぼしゅうしています。
Thông tin tuyển dụng này không phân biệt tuổi tác, đang mở rộng tìm kiếm nhân tài.

2. とうコンテストはプロ・アマをわず、どなたでも参加さんかできます。
Cuộc thi này bất kể chuyên nghiệp hay nghiệp dư, bất cứ ai cũng có thể tham gia.

3. 性別せいべつわず、育児休業いくじきゅうぎょう取得しゅとくすることが可能かのうです。
Bất kể giới tính, ai cũng có thể xin nghỉ chế độ nuôi con.

4. 国籍こくせきわず、おおくの留学生りゅうがくせいがこの大学だいがくでまなんでいます。
Bất kể quốc tịch, có rất nhiều du học sinh đang theo học tại trường đại học này.

5. 経験けいけんわず、やるのあるかた歓迎かんげいします。
Không phân biệt kinh nghiệm, chúng tôi hoan nghênh những người có nhiệt huyết.

6. 学歴がくれきわず、人物本位じんぶつほんいで採用さいよう決定けっていします。
Không quan trọng bằng cấp, chúng tôi quyết định tuyển dụng dựa trên phẩm chất cá nhân.

7. このボランティア活動かつどう資格しかくわず、健康けんこうかたならだれでも参加さんかできます。
Hoạt động tình nguyện này không yêu cầu bằng cấp, chỉ cần là người khỏe mạnh thì ai cũng có thể tham gia.

8. 経験年数けいけんねんすうわず、実績じっせきおうじて給与きゅうよ決定けっていします。
Bất kể số năm kinh nghiệm, tiền lương sẽ được quyết định dựa trên thành tích thực tế.

9. とうジムは老若男女ろうにゃくなんにょわず、幅広はばひろ世代せだいかたにご利用りよういただいています。
Phòng gym của chúng tôi được mọi lứa tuổi, không phân biệt già trẻ gái trai, tin tưởng sử dụng.

10. 文系ぶんけい理系りけいわず、多様たようなバックグラウンドを学生がくせいもとめています。
Không phân biệt ban xã hội hay tự nhiên, chúng tôi tìm kiếm những sinh viên có nền tảng đa dạng.

11. 既婚きこん未婚みこんわず、応募おうぼ秘密ひみつ厳守げんしゅします。
Dù đã kết hôn hay chưa, thông tin ứng tuyển của bạn sẽ được bảo mật tuyệt đối.

12. 正規せいき非正規ひせいきわず、全従業員ぜんじゅうぎょういんおなじ福利厚生ふくりこうせいが適用てきようされます。
Bất kể là nhân viên chính thức hay không chính thức, tất cả nhân viên đều được hưởng cùng một chế độ phúc lợi.

13. しょうがいの有無うむわず、だれもがスポーツをたのしめる社会しゃかい目指めざします。
Bất kể có khuyết tật hay không, chúng tôi hướng tới một xã hội mà ai cũng có thể tận hưởng thể thao.

14. 個人こじん団体だんたいわず、おおくのかたからのご応募おうぼをおちしております。
Bất kể là cá nhân hay tập thể, chúng tôi rất mong nhận được nhiều đơn đăng ký từ quý vị.

15. 役職やくしょくわず、全社員ぜんしゃいんから意見いけんつのります。
Không phân biệt chức vụ, chúng tôi thu thập ý kiến từ toàn bộ nhân viên.

16. 新卒しんそつ既卒きそつわず、採用さいようのチャンスは平等びょうどうです。
Dù là người mới tốt nghiệp hay đã tốt nghiệp, cơ hội tuyển dụng là bình đẳng.

17. 学生がくせい社会人しゃかいじんわず、この講座こうざだれでも受講じゅこうできます。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, bất kỳ ai cũng có thể tham gia khóa học này.

18. 居住地きょじゅうちわず、オンラインでの参加さんかが可能かのうです。
Bất kể nơi cư trú, bạn đều có thể tham gia trực tuyến.

19. 人種じんしゅわず、わたしたちはおなじ人間にんげんとしてたがいを尊重そんちょうすべきです。
Không phân biệt chủng tộc, chúng ta nên tôn trọng lẫn nhau như những con người bình đẳng.

20. 専門分野せんもんぶんやわず、おおくの研究者けんきゅうしゃがこのプロジェクトに参加さんかしている。
Không phân biệt lĩnh vực chuyên môn, rất nhiều nhà nghiên cứu đang tham gia vào dự án này.

21. 派閥はばつわず、党全体とうぜんたいでこの問題もんだいむべきだ。
Không phân biệt phe phái, toàn đảng nên cùng nhau giải quyết vấn đề này.

22. 経歴けいれきわず、そのひと現在げんざい実力じつりょくで評価ひょうかしたい。
Không quan trọng lý lịch, tôi muốn đánh giá dựa trên thực lực hiện tại của người đó.

23. 所属しょぞくわず、この研究会けんきゅうかいにはだれでも参加さんかできる。
Bất kể thuộc đơn vị nào, ai cũng có thể tham gia nhóm nghiên cứu này.

24. 受賞歴じゅしょうれきわず、すべての作品さくひんが公平こうへい審査しんさされます。
Bất kể lịch sử giải thưởng, tất cả tác phẩm đều được thẩm định công bằng.

25. 推薦すいせん有無うむわず、応募者全員おうぼしゃぜんいん面接めんせつします。
Dù có thư giới thiệu hay không, chúng tôi sẽ phỏng vấn tất cả các ứng viên.

26. パート・アルバイトをわず、有給休暇ゆうきゅうきゅうか取得しゅとくが義務付ぎむづけられています。
Bất kể là làm bán thời gian hay làm thêm, việc cho phép nghỉ phép có lương là bắt buộc.

27. 出身大学しゅっしんだいがくわず、採用活動さいようかつどうおこなっています。
Chúng tôi tiến hành tuyển dụng mà không quan trọng việc bạn tốt nghiệp trường đại học nào.

28. 前職ぜんしょくわず、未経験者みけいけんしゃでも活躍かつやくできる職場しょくばです。
Bất kể công việc trước đây là gì, đây là môi trường làm việc mà cả người chưa có kinh nghiệm cũng có thể tỏa sáng.

29. 芸術家げいじゅつか一般市民いっぱんしみんわず、このアートイベントはまちげてがる
Bất kể là nghệ sĩ hay người dân thường, sự kiện nghệ thuật này khiến cả thành phố trở nên sôi động.

30. 会員かいいん非会員ひかいいんわず、施設しせつ利用料金りようりょうきん一律いちりつです。
Dù là hội viên hay không phải hội viên, phí sử dụng cơ sở vật chất là như nhau.

31. リピーター・新規顧客しんきこきゃくわず、すべてのおきゃくさま最高さいこうのサービスを提供ていきょうします。
Dù là khách quen hay khách mới, chúng tôi đều cung cấp dịch vụ tốt nhất cho mọi khách hàng.

32. 応募者おうぼしゃ国籍こくせき信条しんじょうわず、採用選考さいようせんこうおこないます。
Chúng tôi thực hiện xét tuyển dụng bất kể quốc tịch hay tín ngưỡng của ứng viên.

33. 過去かこ実績じっせきわず、これからの可能性かのうせい期待きたいしたい。
Không quan trọng thành tích trong quá khứ, tôi muốn kỳ vọng vào tiềm năng trong tương lai.

34. はなせる言語げんごわず、コミュニケーションの意欲いよく重視じゅうしします。
Bất kể ngôn ngữ bạn nói là gì, chúng tôi chú trọng vào tinh thần muốn giao tiếp của bạn.

35. 運動神経うんどうしんけいわるいをわず、楽したのめるレクリエーションを用意よういしました。
Chúng tôi đã chuẩn bị những hoạt động giải trí mà ai cũng có thể tận hưởng, bất kể khả năng vận động tốt hay kém.

36. 音楽おんがく経験けいけんわず、だれでもゴスペル教室きょうしつ参加さんかできます。
Không phân biệt kinh nghiệm âm nhạc, ai cũng có thể tham gia lớp học nhạc Gospel.

37. 役者経験やくしゃけいけんわず、舞台ぶたいいたいかた募集ぼしゅうします。
Không quan trọng kinh nghiệm diễn xuất, chúng tôi tìm kiếm những người muốn đứng trên sân khấu.

38. 職種しょくしゅわず、全社的ぜんしゃてきにDXを推進すいしんする。
Bất kể loại hình công việc, chúng tôi thúc đẩy chuyển đổi số (DX) trên quy mô toàn công ty.

39. 支持政党しじせいとうわず、国民こくみん生活せいかつ第一だいいちかんがえるべきだ。
Không phân biệt đảng phái ủng hộ, cần phải đặt đời sống của nhân dân lên hàng đầu.

40. 売上成績うりあげせいせきわず、基本給きほんきゅう保証ほしょうされます。
Bất kể thành tích doanh thu thế nào, lương cơ bản vẫn được đảm bảo.

41. 昼夜ちゅうやわず、この工場こうじょうは24時間稼働じかんかどうつづけている。
Bất kể ngày hay đêm, nhà máy này vẫn hoạt động liên tục 24 giờ.

42. 場所ばしょわず、現代げんだいではインターネットに接続せつぞくできる。
Bất kể địa điểm nào, trong thời đại ngày nay chúng ta đều có thể kết nối internet.

43. 天候てんこうわず、明日あしたのマラソン大会たいかい実施じっしされます。
Bất kể thời tiết, đại hội marathon ngày mai vẫn sẽ được tiến hành.

44. 屋内おくない屋外おくがいわず、指定していされた場所ばしょ以外いがいでの喫煙きつえんはご遠慮えんりょください。
Dù là trong nhà hay ngoài trời, xin vui lòng không hút thuốc ngoài những nơi đã được quy định.

45. 平日へいじつ週末しゅうまつわず、その観光地かんこうちはいつも混雑こんざつしている。
Bất kể ngày thường hay cuối tuần, địa điểm du lịch đó lúc nào cũng đông đúc.

46. 季節きせつわず、このやまではうつくしい景色けしきがたのしめる。
Bất kể mùa nào, bạn cũng có thể tận hưởng phong cảnh tuyệt đẹp ở ngọn núi này.

47. 時代じだいわず、シェイクスピアの作品さくひん世界中せかいじゅうであいされている。
Bất kể thời đại nào, các tác phẩm của Shakespeare vẫn luôn được yêu mến trên toàn thế giới.

48. 地域ちいきわず、日本全国にほんぜんこくから注文ちゅうもんうけたまわります。
Bất kể vùng miền nào, chúng tôi nhận đặt hàng từ khắp mọi nơi trên toàn nước Nhật.

49. 時間じかんわず、緊急きんきゅう場合ばあいはいつでもご連絡れんらくください。
Không kể thời gian, trong trường hợp khẩn cấp xin hãy liên lạc bất cứ lúc nào.

50. 国内外こくないがいわず、かれおおくのファンをつアーティストだ。
Bất kể trong hay ngoài nước, anh ấy là một nghệ sĩ có rất nhiều người hâm mộ.

51. 曜日ようびわず、このレストランはランチ営業えいぎょうをしています。
Bất kể thứ mấy trong tuần, nhà hàng này đều phục vụ bữa trưa.

52. 朝晩あさばんわず、かれ研究けんきゅう没頭ぼっとうしていた。
Bất kể sáng hay tối, anh ấy đều mải mê với việc nghiên cứu.

53. 季節きせつわず、温水おんすいプールなので一年中泳いちねんじゅうおよげます。
Bất kể mùa nào, vì là hồ bơi nước ấm nên có thể bơi quanh năm.

54. 出発地しゅっぱつちわず、航空券こうくうけん料金りょうきん一律いちりつでです。
Bất kể điểm khởi hành, giá vé máy bay là đồng giá.

55. 場所ばしょわず、公共こうきょうではマナーをまもるべきだ。
Bất kể ở đâu, chúng ta nên tuân thủ phép lịch sự tại những nơi công cộng.