Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Túc Tích

足跡(あしあと)

Dấu chân
Minh Nhật

明日(あした)

Ngày mai
Túc Nguyên

足元(あしもと)

Dưới chân
Vị

(あじ)

Hương vị
Vị

(あじ)わう

Thưởng thức
Vị

(あじ)わい

Hương vị
Dự

(あず)かる

Trông nom
Dự

(あず)かり

Trông nom
Dự

(あず)ける

Giao phó
Hãn

(あせ)

Mồ hôi
Tiều

(あせ)

Vội vã
Du

(あそ)

Vui chơi
Dữ

(あた)える

Ban cho
Trị

(あたい)

Giá trị
Trị

(あたい)する

Xhứng đáng
Noãn

(あたた)

Ấm áp
Ôn

(あたた)める

Làm ấm
Noãn

(あたた)める

Làm ấm
Đầu

(あたま)

Đầu
Đầu Lai

(あたま)()

Tức giận
Biên

(あた)

Vùng
Đương

(あた)たり

Chính xác
Đương Tiền

(あた)たり(まえ)

Hiển nhiên
Đương

(あた)

Trúng
 

あちらこちら

Khắp nơi
 

あっさり

Đơn giản
Áp Súc

圧縮(あっしゅく)

Nén
Áp Thắng

圧勝(あっしょう)

Thắng áp đảo
Áp Bách

圧迫(あっぱく)

Áp bức
Tập

(あつ)まり

Tụ họp
Tập

(あつ)まる

Tập trung
 

あつらえる

Đặt làm
Hậu

(あつ)かましい

Mặt dày
Sáp

(あつか)

Xử lý
Sáp

(あつか)

Đối xử
Áp Lực

圧力(あつりょく)

Áp lực
Uyển Danh

宛名(あてな)

Người nhận
Đương

()てはまる

Phù hợp
Đương

()てはめる

Áp dụng
Uyển

()てる

Gửi đến
Đương

()てる

Đánh trúng
Tích

(あと)

Dấu vết
Hậu

(あと)

Sau đó
Tích Kế

跡継(あとつ)

Kế thừa
Huyệt

(あな)

Cái lỗ
Quí Phương

貴様(あなた)

Bạn
Huynh

(あに)

Anh trai
Tỷ

(あね)

Chị gái
 

あの)

Kia

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~やら~やら (Trình độ N3)

Cấu trúc này lặp lại hai lần chữ 「やら」 (có gốc gác từ từ nghi vấn). Trong tiếng Việt, chúng mình có một cụm từ mang sắc thái tương đương 100%, đó là: "Nào là... nào là...".

Ý nghĩa

Nào là... nào là... / Hết... lại đến... / Ôi thôi đủ thứ (liệt kê trong trạng thái rối bời).

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để liệt kê từ 2 sự vật, hiện tượng hoặc hành động trở lên để làm ví dụ điển hình cho một tình huống chung.

Sắc thái "Rối bời, quá tải" (Điểm mấu chốt): Khác hoàn toàn với cấu trúc liệt kê thông thường như ~や~など hay ~とか~とか (chỉ đơn thuần kể ra danh sách), ~やら~やら mang một dòng cảm xúc rất mãnh liệt. Người nói sử dụng nó khi cảm thấy bị ngợp, hỗn loạn, bận rộn đến mức chóng mặt, hoặc tâm trạng rối bời vì có quá nhiều thứ ập đến cùng một lúc.

Đặc điểm ngữ pháp: Đi được với cả Danh từ, Động từ lẫn Tính từ. Các từ được chọn để liệt kê thường thuộc cùng một nhóm nghĩa (ví dụ: toàn từ chỉ sự bận rộn, toàn từ chỉ đồ ăn, hoặc toàn các cảm xúc hỗn độn).

Cấu trúc

$$\text{Danh từ / Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru) / Tính từ い} + \text{やら} + \dots + \text{やら}$$

Nào là tivi, nào là tủ lạnh: テレビやら冷蔵庫やら $\rightarrow$ テレビやら冷蔵庫やら

Nào là khóc, nào là cười: 泣くやら笑うやら $\rightarrow$ 泣くやら笑うやら

Ví dụ minh họa

今月は友人の結婚式やら引っ越しやらで、出費が多くてお財布がピンチだ。

(Tháng này nào là đám cưới đứa bạn, nào là chuyển nhà, bao nhiêu khoản chi tiêu dồn dập làm ví tiền của tớ đang lâm nguy rồi đây.)

カバンの中には、教科書やらノートやら書類やらがたくさん入っていて、めちゃくちゃ重い。

(Trong cặp tá lả nào là sách giáo khoa, nào là vở ghi, nào là tài liệu, nhồi nhét một đống nên nặng kinh khủng.)

 

1. 月末げつまつ請求書せいきゅうしょ作成さくせいやら、入金にゅうきん確認かくにんやらで、がまわるほどいそがしい。
Cuối tháng nào cũng bận tối tăm mặt mũi với nào là soạn hóa đơn, nào là xác nhận tiền về.

2. 明日あしたのプレゼンのために、スライドの修正しゅうせいやら、原稿げんこう暗記あんきやらで徹夜てつやになりそうだ。
Để chuẩn bị cho buổi thuyết trình ngày mai, có vẻ tôi sẽ phải thức trắng đêm với nào là sửa slide, nào là học thuộc lòng bản thảo.

3. あたらしいプロジェクトのげで、市場調査しじょうちょうさやら、企画書作きかくしょづくりやら、やることが山積やまづみだ。
Dự án mới bắt đầu nên việc chất cao như núi, nào là khảo sát thị trường, nào là lập bản kế hoạch.

4. 年度末ねんどまつは、決算報告けっさんほうこくやら、来年度らいねんど予算案作成よさんあんさくせいやらで、経理部けいりぶ大忙おおいそがしだ。
Vào cuối năm tài chính, phòng kế toán cực kỳ bận rộn với nào là báo cáo quyết toán, nào là lập dự thảo ngân sách cho năm tới.

5. 出張前しゅっちょうまえは、航空券こうくうけん手配てはいやら、ホテルの予約よやくやらで、いつもバタバタする。
Trước khi đi công tác, lúc nào cũng tất bật với nào là đặt vé máy bay, nào là đặt phòng khách sạn.

6. 試験前しけんまえは、英単語えいたんご暗記あんきやら、数学すうがく公式こうしき見直みなおしやらで、あたまがパンクしそうだ。
Trước kỳ thi, đầu óc tôi như muốn nổ tung với nào là học thuộc từ vựng tiếng Anh, nào là ôn lại công thức toán học.

7. 卒業論文そつぎょうろんぶん執筆しっぴつで、参考文献探さんこうぶんけんさがしやら、アンケートの集計しゅうけいやらにわれている。
Đang bù đầu viết luận văn tốt nghiệp với nào là tìm tài liệu tham khảo, nào là tổng hợp kết quả khảo sát.

8. イベントの準備じゅんびで、会場設営かいじょうせつえいやら、参加者さんかしゃへの連絡れんらくやら、人手ひとでがりない。
Chuẩn bị cho sự kiện mà thiếu nhân lực quá, nào là thiết lập hội trường, nào là liên lạc với người tham gia.

9. しの準備じゅんびは、荷造にづくりやら、役所やくしょ手続きてつづきやらで本当ほんとう大変たいへんだ。
Chuẩn bị chuyển nhà thực sự rất vất vả với nào là đóng gói đồ đạc, nào là làm thủ tục hành chính.

10. 大掃除おおそうじでは、窓拭まどふきやら、ワックスがけやら、普段ふだんしないことらばかりでつかれる。
Tổng vệ sinh thật mệt mỏi với toàn những việc thường ngày không làm như nào là lau cửa sổ, nào là đánh bóng sàn.

11. 会議かいぎでは、あたらしい提案ていあんやら、問題点もんだいてん指摘してきやらをて、はなしがまとまらなかった。
Trong cuộc họp, nào là đề xuất mới, nào là chỉ ra các vấn đề đưa ra khiến câu chuyện không đi đến kết luận thống nhất.

12. かれのデスクのうえは、書類しょるいやまやら、文房具ぶんぼうぐやらでごちゃごちゃだ。
Trên bàn làm việc của anh ấy lộn xộn với nào là đống hồ sơ, nào là đồ văn phòng phẩm.

13. 新人研修しんじんけんしゅうでは、ビジネスマナーやら、商品知識しょうひんちしきやら、おぼえることがおおすぎる。
Trong đợt đào tạo nhân viên mới, có quá nhiều thứ phải nhớ như nào là văn hóa kinh doanh, nào là kiến thức sản phẩm.

14. 子供こども入学準備にゅうがくじゅんびで、制服せいふく採寸さいすんやら、学用品がくようひん名前書なまえかきやらが大変たいへんだった。
Việc chuẩn bị cho con vào học rất vất vả với nào là lấy số đo đồng phục, nào là viết tên lên đồ dùng học tập.

15. 旅行りょこう計画けいかくてるのは、きたい場所ばしょやら、べたいものやらがおおすぎてなやむ。
Lập kế hoạch đi du lịch thật đau đầu vì có quá nhiều thứ như nào là nơi muốn đi, nào là món muốn ăn.

16. パソコンがこわれて、データの復旧ふっきゅうやら、代替機だいたいき準備じゅんびやらで半日潰はんにちつぶれた。
Máy tính bị hỏng nên mất tiêu nửa ngày với nào là khôi phục dữ liệu, nào là chuẩn bị máy thay thế.

17. 忘年会ぼうねんかい幹事かんじは、みせ予約よやくやら、もの企画きかくやらで、気苦労きぐろうがえない。
Làm ban tổ chức tiệc cuối năm không lúc nào hết lo nghĩ với nào là đặt nhà hàng, nào là lên kế hoạch cho các tiết mục văn nghệ.

18. 畑仕事はたけしごとは、くさむしりやら、みずやりやら、毎日まいにちやることがある。
Làm ruộng vườn thì ngày nào cũng có việc, nào là nhổ cỏ, nào là tưới nước.

19. かれはいつも、言い訳いいわけやら、不平不満ふへいふまんやらを゙ばかりくちにする。
Anh ta lúc nào cũng mở miệng ra là nào thì bào chữa, nào thì bất mãn than phiền.

20. 部長ぶちょう指示しじは、追加ついか仕事しごとやら、きゅう変更へんこうやらがおおくて、部下ぶかまわされている。
Chỉ thị của trưởng phòng có quá nhiều thứ như nào là việc thêm vào, nào là thay đổi đột ngột khiến cấp dưới bị quay như chong chóng.

21. 確定申告かくていしんこく時期じきは、領収書りょうしゅうしょ整理せいりやら、書類しょるい記入きにゅうやらで毎年まいとしうんざりする。
Mùa quyết toán thuế năm nào cũng ngán ngẩm với nào là sắp xếp hóa đơn, nào là điền các loại giấy tờ.

22. みせのオープンまえは、商品しょうひん陳列ちんれつやら、アルバイトの教育きょういくやらで、ねむひまもなかった。
Trước khi khai trương cửa hàng, tôi không có cả thời gian ngủ với nào là trưng bày hàng hóa, nào là đào tạo nhân viên làm thêm.

23. かれはなしは、専門用語せんもんようごやら、カタカナやらがおおくてかりにくい。
Câu chuyện của anh ta khó hiểu vì có quá nhiều thứ như nào là thuật ngữ chuyên môn, nào là từ mượn tiếng nước ngoài.

24. インターンシップでは、電話応対でんわおうたいやら、コピーりやら、様々さまざま雑用ざつようをこなした。
Trong kỳ thực tập, tôi đã làm đủ loại việc vặt nào là nghe điện thoại, nào là đi photo tài liệu.

25. 文化祭ぶんかさい準備じゅんびで、ポスターづくりやら、衣装作いしょうづくりやら、放課後ほうかご毎日忙まいにちいそがしい。
Chuẩn bị cho lễ hội văn hóa nên sau giờ học ngày nào cũng bận rộn với nào là làm poster, nào là may trang phục.

26. 夏休みなつやすみ宿題しゅくだいは、読書感想文どくしょかんそうぶんやら、自由研究じゆうけんきゅうやら、面倒めんどうなものがおおい。
Bài tập về nhà kỳ nghỉ hè có nhiều thứ phiền phức nào là bài cảm tưởng đọc sách, nào là nghiên cứu tự do.

27. かれのメールは、誤字ごじやら、脱字だつじやらがおおくてみにくい。
Email của anh ta rất khó đọc vì có quá nhiều lỗi nào là sai chính tả, nào là thiếu chữ.

28. 育児いくじは、おむつえやら、ミルクづくりやら、やすひまかない。
Chăm sóc trẻ nhỏ không có lúc nào nghỉ ngơi với nào là thay tã, nào là pha sữa.

29. 結婚式けっこんしき準備じゅんびは、招待客しょうたいきゃくリストの作成さくせいやら、出物選でものえらびやら、めることがたくさんある。
Chuẩn bị đám cưới có bao nhiêu thứ phải quyết định, nào là lập danh sách khách mời, nào là chọn quà đáp lễ.

30. 会社かいしゃぎは、業務内容ぎょうむないよう説明せつめいやら、取引先とりひきさきへの挨拶あいさつやらで、一週間いっしゅうかんかかった。
Việc bàn giao ở công ty mất cả tuần trời với nào là giải thích nội dung công việc, nào là đi chào hỏi đối tác.

31. この報告書ほうこくしょは、グラフやら、ひょうやらがおおくて、かえってかりにくい。
Bản báo cáo này có quá nhiều nào là biểu đồ, nào là bảng biểu nên ngược lại lại khó hiểu.

32. かれはいつも、きゅう出張しゅっちょうやら、休日出勤きゅうじつしゅっきんやらで、家族かぞくとの時間じかんがれない。
Anh ấy lúc nào cũng không có thời gian cho gia đình vì nào là công tác đột xuất, nào là đi làm ngày nghỉ.

33. 留学りゅうがく準備じゅんびでは、ビザの申請しんせいやら、語学ごがく勉強べんきょうやらが大変たいへんだった。
Khi chuẩn bị đi du học, tôi đã rất vất vả với nào là xin visa, nào là học ngôn ngữ.

34. 会社かいしゃかいでは、上司じょうしへのおしゃくやら、げることやら、使つかわなければならない。
Trong các buổi nhậu của công ty, phải để ý đủ thứ nào là rót rượu cho sếp, nào là khuấy động bầu không khí.

35. かれは、間違まちがいやら、勘違かんちがいやらがおおくて、はなしかなかなかすすまない。
Anh ta cứ nói nhầm với hiểu lầm suốt nên câu chuyện mãi chẳng tiến triển được.

36. レポートのりがちかいのに、資料集しりょうあつめやら、構成こうせいやらがまったすすんでいない。
Hạn chót báo cáo đến nơi rồi mà vẫn chưa tiến triển được gì, nào là thu thập tài liệu, nào là lập bố cục.

37. 起業当初きぎょうとうしょは、資金繰しきんぐりやら、人材確保じんざいかくほやらで、苦労くろう連続れんぞくだった。
Hồi mới khởi nghiệp là một chuỗi những gian nan với nào là xoay xở nguồn vốn, nào là tìm kiếm nhân sự.

38. かれ指示しじは、朝令暮改ちょうれいぼかいやら、矛盾むじゅんやらがおおくて、現場げんば混乱こんらんしている。
Chỉ thị của anh ta hay thay đổi xoành xoạch với đầy những mâu thuẫn khiến thực tế công việc bị hỗn loạn.

39. 子供こども夏休みなつやすみは、宿題しゅくだい監督かんとくやら、自由研究じゆうけんきゅう手伝てつだいやらでおや大変たいへんだ。
Kỳ nghỉ hè của con cái thì bố mẹ cũng vất vả với nào là trông nom làm bài tập, nào là giúp đỡ nghiên cứu tự do.

40. 接客業せっきゃくぎょうは、クレーム対応たいおうやら、在庫管理ざいこかんりやら、精神的せいしんてきにも肉体的にくたいてきにもきつい。
Nghề dịch vụ khách hàng rất mệt mỏi cả về tinh thần lẫn thể xác với nào là giải quyết khiếu nại, nào là quản lý kho hàng.

41. 風邪かぜをひいて、あたまがいたいやら、ねつがあるやらで、最悪さいあく週末しゅうまつだった。
Bị cảm nên một ngày cuối tuần thật tồi tệ với nào là đau đầu, nào là bị sốt.

42. 大事だいじ試合しあいまえは、緊張きんちょうやら、プレッシャーやらで、よくねむれない。
Trước trận đấu quan trọng, tôi không thể ngủ ngon vì nào là căng thẳng, nào là áp lực.

43. 失恋しつれんした直後ちょくごは、かなしいやら、くやしいやらで、感情かんじょうがぐちゃぐちゃだった。
Ngay sau khi thất tình, cảm xúc của tôi rối bời với nào là đau buồn, nào là hối tiếc.

44. 人前ひとまえでのスピーチは、ずかしいやら、あしがふるえるやらで、苦手にがてだ。
Tôi rất ngại diễn thuyết trước đám đông vì nào là xấu hổ, nào là chân run lẩy bẩy.

45. 突然とつぜんのことに、おどろきやら、戸惑とまどいやらで、言葉ことばがなかった。
Trước sự việc đột ngột, tôi không thốt nên lời vì nào là kinh ngạc, nào là bối rối.

46. かれ裏切うらぎりをり、いかりやら、かなしみやらで、こころがけそうだった。
Khi biết về sự phản bội của anh ta, trái tim tôi như tan vỡ với nào là giận dữ, nào là đau thương.

47. ジェットコースターは、こわいやら、面白おもしろいやらで、さけびっぱなしだった。
Đi tàu lượn siêu tốc thì tôi cứ hét suốt với cảm giác nào là sợ hãi, nào là thú vị.

48. あかちゃんは、おなかがいたやら、ねむたいやらで、一日中泣いちにちじゅうないている。
Đứa bé cứ khóc suốt cả ngày với nào là đói bụng, nào là buồn ngủ.

49. 初めての海外旅行はじめてのかいがいりょこうは、たのしみな気持きもちやら、不安ふあん気持きもちやらがじっていた。
Chuyến du lịch nước ngoài đầu tiên là sự đan xen của những cảm xúc nào là mong đợi, nào là bất an.

50. 試験しけん合格ごうかくして、うれしいやら、ほっとしたやらで、なみだがた。
Thi đỗ xong, tôi đã rơi nước mắt với cảm giác nào là vui sướng, nào là nhẹ nhõm.

51. かれ部屋へやは、ホコリやら、カビやらで、アレルギーになりそうだ。
Căn phòng của anh ta có vẻ sẽ gây dị ứng với nào là bụi bặm, nào là nấm mốc.

52. 二日酔ふつかよいで、頭痛ずつうやら、やらがひどい。
Bị say nguội nên thật kinh khủng với nào là đau đầu, nào là buồn nôn.

53. れない仕事しごとで、不安ふあんやら、あせりやらをかんじている。
Với công việc chưa quen, tôi đang cảm thấy nào là bất an, nào là nôn nóng.

54. 彼女かのじょ突然とつぜん訪問ほうもんに、うれしいやら、おどろくやらだった。
Trước chuyến viếng thăm đột ngột của cô ấy, tôi đã cảm thấy nào là vui mừng, nào là kinh ngạc.

55. 将来しょうらいのことをかんがえると、希望きぼうやら、不安ふあんやらでむねがいっぱいになる。
Nghĩ về tương lai, lòng tôi tràn ngập những cảm xúc nào là hy vọng, nào là lo âu.

 

 

 

 

 

 

1. 今日きょうあさから来客対応らいきゃくたいおうやら、電話でんわ応対おうたいやらで、自分じぶん仕事しごとがまったすすまなかった。
Hôm nay từ sáng nào là đón tiếp khách, nào là trả lời điện thoại, nên công việc của bản thân chẳng tiến triển được tí nào.

2. 新商品しんしょうひん開発かいはつでは、デザインの考案こうあんやら、コスト計算けいさんやら、かんがえることがおおすぎる。
Trong việc phát triển sản phẩm mới, có quá nhiều thứ phải nghĩ, nào là thiết kế ý tưởng, nào là tính toán chi phí.

3. かれ会議かいぎで、専門用語せんもんようごやら、難解なんかいなデータやらをならべてて説明せつめいした。
Anh ta đã liệt kê ra giải thích nào là thuật ngữ chuyên môn, nào là dữ liệu khó hiểu trong cuộc họp.

4. 子供こどもがねつし、病院びょういんへのいやら、看病かんびょうやらで、会社かいしゃやすむしかなかった。
Con tôi bị sốt, nên nào là đưa đi bệnh viện, nào là chăm sóc, tôi chẳng còn cách nào khác là phải nghỉ làm.

5. フリーランスは、営業えいぎょうやら、経理けいりやら、すべて一人ひとりでこなさなければならない。
Làm nghề tự do thì phải tự mình cáng đáng hết, nào là kinh doanh, nào là kế toán.

6. レポート課題かだいは、参考文献さんこうぶんけんむやら、要点ようてんをまとめるやらで、なかなかはじめられない。
Bài tập báo cáo thì nào là đọc tài liệu tham khảo, nào là tóm tắt ý chính, mãi mà tôi vẫn chưa bắt đầu viết được.

7. プロジェクトリーダーは、進捗管理しんちょくかんりやら、メンバーの調整ちょうせいやら、責任せきにんがおもい。
Trưởng dự án gánh vác trách nhiệm nặng nề, nào là quản lý tiến độ, nào là điều phối các thành viên.

8. 子供こども運動会うんどうかい前日ぜんじつは、お弁当べんとう準備じゅんびやら、場所取ばしょとりの計画けいかくやらで大忙おおいそがしだ。
Ngày trước hội thao của con, tôi bận tối mày tối mặt với nào là chuẩn bị cơm hộp, nào là kế hoạch giữ chỗ.

9. 年末ねんまつは、大掃除おおそうじやら、年賀状作ねんがじょうづくりやら、やることがいっぱいでぜわしい。
Cuối năm thật bận rộn với đủ thứ việc, nào là tổng vệ sinh, nào là làm thiệp chúc Tết.

10. あたらしい部署ぶしょ異動いどうして、業務ぎょうむぎやら、あたらしい人間関係にんげんかんけい構築こうちくやらで大変たいへんだ。
Chuyển sang bộ phận mới thật vất vả với nào là bàn giao công việc, nào là xây dựng các mối quan hệ mới.

11. かれつくえうえは、未処理みしょり書類しょるいやら、付箋ふせんやらでつくくされている。
Trên bàn của anh ta bị lấp đầy bởi nào là hồ sơ chưa xử lý, nào là giấy ghi chú.

12. 彼女かのじょはいつも、仕事しごと愚痴ぐちやら、上司じょうし悪口わるぐちやららばかりっている。
Cô ấy lúc nào cũng chỉ toàn nói nào là than vãn công việc, nào là nói xấu cấp trên.

13. 週末しゅうまつは、まった家事かじやら、子供こどもならごと送迎そうげいやらで、やすひまもない。
Cuối tuần chẳng có thời gian nghỉ ngơi với nào là việc nhà dồn lại, nào là đưa đón con đi học thêm.

14. アルバイトの面接めんせつでは、志望動機しぼうどうきやら、長所ちょうしょやら、色々いろいろなことをかれた。
Trong buổi phỏng vấn làm thêm, tôi bị hỏi đủ thứ nào là động cơ ứng tuyển, nào là điểm mạnh.

15. かれ指示しじは、朝令暮改ちょうれいぼかいやら、追加要求ついかようきゅうやらがおおくて、ついていけない。
Chỉ thị của anh ta có quá nhiều thứ nào là thay đổi xoành xoạch, nào là yêu cầu thêm, tôi không thể theo kịp.

16. 就職活動しゅうしょくかつどうでは、エントリーシートの記入きにゅうやら、面接対策めんせつたいさくやらにわれる。
Trong quá trình tìm việc, tôi bị cuốn vào nào là điền hồ sơ ứng tuyển, nào là chuẩn bị đối phó phỏng vấn.

17. 店長てんちょうは、シフト管理かんりやら、在庫確認ざいこかくにんやら、みせ運営全般うんえいぜんぱんている。
Cửa hàng trưởng quán xuyến toàn bộ việc vận hành tiệm, nào là quản lý ca làm, nào là kiểm tra kho hàng.

18. 旅行りょこう準備じゅんびでは、着替きがえやら、常備薬じょうびやくやら、わすものがないか何回なんかい確認かくにんする。
Khi chuẩn bị đi du lịch, tôi kiểm tra đi kiểm tra lại nhiều lần xem có quên gì không, nào là quần áo thay, nào là thuốc dự phòng.

19. かれはいつも、アイデアやら、企画きかくやらをたくさんすが、実行じっこううつしたことがない。
Anh ta lúc nào cũng đưa ra lắm nào là ý tưởng, nào là kế hoạch, nhưng chưa bao giờ đưa vào thực hiện.

20. このマニュアルは、注意書ちゅういがききやら、補足説明ほそくせつめいやらがおおすぎて、かえってかりにくい。
Cuốn hướng dẫn này có quá nhiều nào là lưu ý, nào là giải thích bổ sung, nên ngược lại lại khó hiểu.

21. 農業のうぎょうは、たねまきやら、収穫しゅうかくやら、天候てんこう左右さゆうされる大変たいへん仕事しごとだ。
Nông nghiệp là công việc vất vả bị chi phối bởi thời tiết, nào là gieo hạt, nào là thu hoạch.

22. 彼女かのじょは、残業ざんぎょうやら、休日出勤きゅうじつしゅっきんやらがつづいて、すっかり疲弊ひへいしている。
Cô ấy hoàn toàn kiệt sức vì liên tục phải nào là tăng ca, nào là đi làm ngày nghỉ.

23. 大学だいがくのサークル活動かつどうは、練習れんしゅうやら、ミーティングやらで、意外いがいいそがしい。
Hoạt động câu lạc bộ ở đại học bận rộn ngoài sức tưởng tượng với nào là luyện tập, nào là họp hành.

24. WEBサイトのリニューアルは、デザイン変更へんこうやら、システム改修かいしゅうやら、大掛おおがかりな作業さぎょうになる。
Việc làm mới trang web sẽ là một công việc quy mô lớn, nào là thay đổi thiết kế, nào là tu sửa hệ thống.

25. かれは、言い訳いいわけやら、ごまかしやらが上手じょうずで、なかなか本心ほんしんせない。
Anh ta rất giỏi nào là bào chữa, nào là lấp liếm, nên mãi không để lộ lòng thật.

26. 子供こども勉強べんきょうていると、計算間違けいさんまちがいやら、漢字かんじ間違まちがいやらがにつく。
Khi xem con học, tôi cứ thấy đập vào mắt nào là tính sai, nào là viết sai chữ Hán.

27. 今日きょう会議かいぎのアジェンダは、先月せんげつのレビューやら、来月らいげつ目標設定もくひょうせっていやら、りだくさんだ。
Chương trình cuộc họp hôm nay rất phong phú, nào là đánh giá tháng trước, nào là thiết lập mục tiêu tháng tới.

28. かれは、経費けいひ精算せいさんやら、出張報告書しゅっちょうほうこくしょ提出ていしゅつやら、事務処理じむしょりが苦手にがてらしい。
Anh ta có vẻ kém khoản xử lý giấy tờ, nào là thanh toán chi phí, nào là nộp báo cáo công tác.

29. マーケティングは、市場分析しじょうぶんせきやら、広告戦略こうこくせんりゃく立案りつあんやらを担当たんとうしている。
Phòng marketing đảm nhiệm nào là phân tích thị trường, nào là lập chiến lược quảng cáo.

30. 彼女かのじょは、お礼状れいじょう作成さくせいやら、電話でんわでのアポイントやら、秘書ひしょとして完璧かんぺきにこなす。
Với tư cách là thư ký, cô ấy hoàn thành mọi việc hoàn hảo, nào là viết thư cảm ơn, nào là hẹn gặp qua điện thoại.

31. 一人暮ひとりぐらしをはじめると、光熱費こうねつひ支払しはらいやら、ゴミしやら、自分じぶんでやることがえる。
Khi bắt đầu sống một mình, những việc phải tự làm sẽ tăng lên, nào là trả tiền điện nước, nào là đi đổ rác.

32. かれのプレゼンは、データやら、グラフやらを多用たようして、説得力せっとくりょくがあった。
Bài thuyết trình của anh ấy rất có sức thuyết phục khi sử dụng nhiều nào là dữ liệu, nào là biểu đồ.

33. 会社かいしゃのイベント幹事かんじは、予算管理よさんかんりやら、景品選けいひんえらびやら、裏方うらかた仕事しごとが多いおおい
Người ban tổ chức sự kiện công ty có nhiều việc hậu trường, nào là quản lý ngân sách, nào là chọn quà thưởng.

34. かれは、資格試験しかくしけん勉強べんきょうやら、語学ごがく学習がくしゅうやら、自己投資じことうししまない。
Anh ấy không ngại đầu tư cho bản thân, nào là học thi lấy chứng chỉ, nào là học ngoại ngữ.

35. 育児雑誌いくじざっしには、離乳食りにゅうしょくのレシピやら、かしつけのコツやら、役立やくだ情報じょうほうがっている。
Trên tạp chí nuôi dạy trẻ có đăng tải nhiều thông tin hữu ích, nào là công thức đồ ăn dặm, nào là mẹo dỗ bé ngủ.

36. かれは、後輩こうはい指導しどうやら、相談そうだんることやらで、面倒見めんどうみがいい。
Anh ấy rất chu đáo tận tâm, nào là chỉ bảo hậu bối, nào là lắng nghe tư vấn tâm sự.

37. パソコンのセットアップは、ソフトのインストールやら、各種設定かくしゅせっていやらで時間じかんがかかる。
Cài đặt máy tính rất tốn thời gian với nào là cài phần mềm, nào là các loại thiết lập.

38. 彼女かのじょは、顧客こきゃくからのわせやら、クレームやらに、一日中対応いちにちじゅうたいおうしている。
Cô ấy cả ngày phải đối ứng nào là thắc mắc từ khách hàng, nào là những lời khiếu nại.

39. かれは、節約せつやくやら、貯金ちょきんやらにはまった興味きょうみがなく、宵越よいごしのかねたないタイプだ。
Anh ta hoàn toàn không hứng thú với nào là tiết kiệm, nào là tích cóp, là kiểu người làm bao nhiêu tiêu bấy nhiêu.

40. 今日きょう授業じゅぎょうでは、しょうテストやら、グループディスカッションやらがあって、いそがしかった。
Giờ học hôm nay rất tất bật vì nào là có bài kiểm tra ngắn, nào là thảo luận nhóm.

41. 発表会本番はっぴょうかいほんばんは、うれしいやら、緊張きんちょうするやらで、むねがいっぱいだった。
Trong buổi biểu diễn chính thức, lòng tôi tràn ngập những cảm xúc lẫn lộn, nào là vui sướng, nào là căng thẳng.

42. かれ突然とつぜんのプロポーズに、おどろきやら、よろこびやらで、なみだがまらなかった。
Trước lời cầu hôn bất ngờ của anh ấy, nước mắt tôi không ngừng rơi vì nào là ngạc nhiên, nào là hạnh phúc.

43. ペットがんでしまって、かなしいやら、さびしいやら、こころにぽっかりあながいたようだ。
Thú cưng qua đời khiến tôi cảm thấy nào là đau buồn, nào là trống vắng, như có một lỗ hổng trong tim vậy.

44. 人生じんせいではじめての海外かいがいは、期待きたいやら、不安ふあんやらで、出発前夜しゅっぱつぜんやねむれなかった。
Lần đầu tiên ra nước ngoài trong đời, tôi đã không thể chợp mắt vào đêm trước ngày khởi hành vì nào là mong đợi, nào là bất an.

45. かれ無神経むしんけい一言ひとことに、はらがつやら、あきれるやらで、言葉ことばなかった。
Trước một câu nói vô tâm của anh ta, tôi không thốt nên lời vì nào là tức giận, nào là ngán ngẩm.

46. 試合しあい逆転勝ぎゃくてんがちして、興奮こうふんやら、感動かんどうやらで、チームメイトとった。
Thắng ngược dòng trong trận đấu, tôi đã ôm chầm lấy đồng đội vì nào là hưng phấn, nào là cảm động.

47. れない環境かんきょうで、ストレスやら、プレッシャーやらから、体調たいちょうくずしてしまった。
Sống trong môi trường chưa quen, tôi đã đổ bệnh vì nào là căng thẳng, nào là áp lực.

48. かれは、きなひとえるうれしさやら、うまくはなせないもどかしさやらをかんじていた。
Anh ấy cảm nhận được nào là niềm vui khi được gặp người mình thích, nào là sự bứt rứt vì không thể nói chuyện trôi chảy.

49. 子供こども成長せいちょうは、うれしいやら、すこさびしいやら、おやとして複雑ふくざつ気持きもちだ。
Sự trưởng thành của con cái đem lại những cảm xúc phức tạp cho cha mẹ, nào là vui mừng, nào là có chút chạnh lòng.

50. ホラー映画えいがみてて、こわいやら、気持きもわるいやらで、鳥肌とりはだがった。
Xem phim kinh dị xong, tôi nổi hết cả da gà vì nào là sợ hãi, nào là cảm thấy ghê rợn.

51. かれは、ライバルにけたくやしさやら、自分じぶん不甲斐ふがいなさやらで、くちびるみしめた。
Anh ấy cắn chặt môi vì nào là hậm hực khi thua đối thủ, nào là thất vọng về sự yếu kém của bản thân.

52. アレルギーで、がかゆいやら、鼻水はなみずがるやら、集中しゅうちゅうできない。
Vì bị dị ứng nên tôi không thể tập trung được vì nào là ngứa mắt, nào là chảy nước mũi.

53. ひさしぶりに故郷こきょうかえり、なつかしいやら、すこわってしまったさびしさやらをかんじた。
Lâu ngày về lại quê hương, tôi cảm nhận thấy nào là nỗi nhớ da diết, nào là sự buồn bã vì cảnh vật đã ít nhiều thay đổi.

54. 彼女かのじょは、ずかしいやら、うれしいやらで、かお真っ赤まっかにした。
Cô ấy đỏ bừng mặt vì cảm thấy nào là xấu hổ, nào là vui sướng.

55. かれは、嫉妬しっとやら、不安ふあんやらで、彼女かのじょ行動こうどう逐一ちくいちチェックしてしまう。
Anh ta cứ kiểm soát từng li từng tí hành động của cô ấy vì nào là ghen tuông, nào là bất an.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~につけ (Trình độ N3/N2)

Mẫu câu này xuất phát từ động từ 「付ける」 (Gắn vào, dính vào). Trong ngữ pháp, nó mang một quy luật liên kết rất đẹp: "Cứ mỗi lần chạm vào... thì tâm trạng lại trỗi dậy".

Ý nghĩa

Cứ mỗi lần... là lại... / Mỗi khi... thì luôn...

Dù là... hay là... (Trong cấu trúc lặp ~につけ~につけ)

Cách dùng

Mẫu câu này có hai nhánh sử dụng rõ rệt mà bạn cần phân biệt:

Nhánh 1: Diễn tả một phản xạ cảm xúc (~につけ)

Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Cứ mỗi lần người nói nhìn thấy, nghe thấy hoặc làm một việc gì đó ở vế trước, thì một cảm xúc, tâm trạng hoặc suy nghĩ ở vế sau lại tự động trỗi dậy một cách tự nhiên.

Dấu hiệu nhận biết: Vế sau bắt buộc phải là những từ chỉ tâm trạng, cảm xúc hoặc hoạt động tư duy, tuyệt đối không đi với hành động thể chất (Không nói: Cứ mỗi lần thấy mưa là tôi đi mua ô). Các từ vế sau thường là: 思い出す (nhớ lại), 考える (suy nghĩ), 後悔する (hối hận), 涙が出る (chảy nước mắt).

Cụm từ cố định đi thi: cái nhìn thấy 見るにつけ, cái nghe thấy 聞くにつけ, mỗi khi có chuyện gì xảy ra 何かにつけて (Cụm này cực kỳ hay gặp trong đời sống, nghĩa là "hễ có dịp/hễ có chuyện gì là lại...").

Nhánh 2: Liệt kê hai thái cực đối lập (~につけ~につけ)

Dùng để nói ý: "Dù là trong trường hợp A hay trường hợp B đi chăng nữa, thì vế sau vẫn luôn như vậy".

Cặp từ kinh điển: Dù vui hay buồn うれしいにつけ悲しいにつけ, Dù tốt hay xấu 良いにつけ悪いにつけ.

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

Dạng đơn 「~につけ」 (Mỗi lần... lại khơi dậy cảm xúc)

この古いアルバムを見るにつけ、楽しかった学生時代の思い出が鮮やか(あざやか)に蘇る。 (Cứ mỗi lần nhìn vào cuốn album cũ này, những ký ức vui vẻ thời học sinh lại ùa về một cách rõ nét.)

先輩の活躍(かつやく)を聞くにつけ、私ももっと頑張らなければいけないと刺激を受ける。 (Mỗi khi nghe về những thành công của tiền bối, tôi lại như được tiếp thêm động lực rằng bản thân mình phải cố gắng nhiều hơn nữa.)

彼は何かにつけて文句を言う。本当にうんざりだ。 (Anh ta hễ cứ có chuyện gì [bất kể chuyện lớn nhỏ] là lại cằn nhằn, kêu ca. Thật là ngán ngẩm hết sức.)

Dạng đôi 「~につけ~につけ」 (Bất kể thái cực nào)

良いにつけ悪いにつけ、子どもの行動は親の背中を見て育つものだ。 (Dù là tốt hay là xấu, hành vi của con cái vốn dĩ đều là nhìn vào tấm lưng của cha mẹ mà trưởng thành.)

うれしいにつけ悲しいにつけ、彼女はいつも家族に真っ先に電話をして報告する。 (Dù là lúc vui hay lúc buồn, cô ấy luôn luôn gọi điện về cho gia đình đầu tiên để tâm sự.)

 

 

1. このふる腕時計うでどけいるにつけ、プレゼントしてくれたちちおもす。
Mỗi khi nhìn chiếc đồng hồ đeo tay cũ này, tôi lại nhớ đến người cha đã tặng nó cho mình.

2. 子供こども寝顔ねがおるにつけ、このうえないしあわせをかんじる。
Cứ mỗi lần nhìn khuôn mặt khi ngủ của con, tôi lại cảm thấy hạnh phúc không gì sánh bằng.

3. 空高そらたかぶとりるにつけ、自由じゆうへのあこがれをかんじる。
Mỗi bận nhìn những cánh chim bay cao trên bầu trời, tôi lại cảm thấy khao khát tự do.

4. 故郷こきょうふる写真しゃしんるにつけ、帰省きせいしたくなる。
Mỗi khi xem những bức ảnh cũ về quê hương, tôi lại muốn về thăm nhà.

5. 満開まんかいさくらるにつけ、出会であいとわかれの季節きせつだとかんじる。
Cứ mỗi lần ngắm hoa anh đào nở rộ, tôi lại cảm thấy đây là mùa của những cuộc hội ngộ và chia ly.

6. あめれる紫陽花あじさいるにつけ、梅雨つゆ風情ふぜいかんじる。
Mỗi khi nhìn hoa tú cầu thấm đẫm nước mưa, tôi lại cảm nhận được phong vị của mùa mưa.

7. 道端みちばたで懸命けんめい雑草ざっそうるにつけ、生命力せいめいりょくつよさに感心かんしんする。
Mỗi bận nhìn đám cỏ dại kiên cường nở hoa bên đường, tôi lại khâm phục sức sống mãnh liệt của chúng.

8. かれ真剣しんけん眼差まなざしをるにつけ、こちらもがまるおもいがする。
Mỗi khi nhìn ánh mắt nghiêm túc của anh ấy, tôi lại cảm thấy bản thân mình cũng cần phải chấn chỉnh lại.

9. ニュースで被災地ひさいち映像えいぞうにつけ、一日いちにちはや復興ふっこうねがわずにはいられない。
Cứ mỗi lần thấy hình ảnh vùng bị thiên tai trên tin tức, tôi lại không thể không cầu nguyện cho sự phục hồi sớm nhất có thể.

10. 息子むすこいたつたな手紙てがみるにつけ、その成長せいちょうぶりに目頭めがしらがあつくなる。
Mỗi khi đọc bức thư vụng về của con trai viết, tôi lại xúc động rơi nước mắt trước sự trưởng thành của con.

11. うつくしい夕焼ゆうやけをるにつけ、地球ちきゅううつくしさに感動かんどうする。
Mỗi bận ngắm ráng chiều tuyệt đẹp, tôi lại xúc động trước vẻ đẹp của Trái Đất.

12. まちで楽しそうたのしそうあるくカップルをるにつけ、自分じぶん恋愛れんあいかえってしまう。
Mỗi khi thấy các cặp đôi đi dạo vui vẻ trên phố, tôi lại bất giác nhìn lại chuyện tình cảm của chính mình.

13. かがみうつ自分じぶんかおるにつけ、年月ねんげつながれのはやさを痛感つうかんする。
Cứ mỗi lần nhìn khuôn mặt mình trong gương, tôi lại thấm thía sự trôi đi nhanh chóng của thời gian.

14. 彼女かのじょが大切たいせつにしているぬいぐるみをるにつけ、純粋じんすいこころおもす。
Mỗi khi nhìn con thú nhồi bông mà cô ấy nâng niu, tôi lại nhớ về một tâm hồn thuần khiết.

15. とおくにそびえる山々やまやまるにつけ、自然しぜん雄大ゆうだいさをかんじる。
Mỗi bận nhìn những dãy núi sừng sững phía xa, tôi lại cảm nhận được sự hùng vĩ của thiên nhiên.

16. 閉店へいてんした商店街しょうてんがいるにつけ、時代じだいうつわりとさびしさをかんじる。
Cứ mỗi lần nhìn khu phố mua sắm đã đóng cửa, tôi lại cảm thấy sự thay đổi của thời đại và nỗi cô quạnh.

17. 必死ひっし練習れんしゅうする選手せんしゅたちの姿すがたるにつけ、むねがあつくなる。
Mỗi bận thấy bóng dáng các vận động viên dốc sức luyện tập, lòng tôi lại trào dâng xúc động.

18. 美術館びじゅつかんで名画めいがるにつけ、天才てんさい仕事しごとにただただ感嘆かんたんする。
Mỗi khi ngắm những danh tác trong bảo tàng mỹ thuật, tôi chỉ biết trầm trồ thán phục trước công trình của những thiên tài.

19. むかし恋人こいびとからのプレゼントをるにつけ、ほろにが記憶きおくがよみがえる。
Mỗi lần nhìn món quà từ người yêu cũ, những ký ức buồn vui lẫn lộn lại ùa về.

20. きれいに手入ていれれされたにわるにつけ、ぬし丁寧ていねい人柄ひとがらがしのばれる。
Cứ mỗi lần nhìn khu vườn được chăm sóc tỉ mỉ, tôi lại hình dung được tính cách cẩn thận của chủ nhân.

21. まごが元気げんきはしまわ姿すがたるにつけ、きる活力かつりょくがいてくる。
Mỗi bận nhìn thấy đứa cháu chạy nhảy khỏe mạnh, sức sống trong tôi lại trào dâng.

22. ふるびた教科書きょうかしょるにつけ、勉強べんきょうはげんだ日々ひびなつかしくおもう。
Mỗi lần nhìn cuốn sách giáo khoa cũ kỹ, tôi lại nhớ về những ngày tháng miệt mài học tập.

23. 恩師おんし白髪しらがるにつけ、自分じぶんとしるはずだとかんじる。
Mỗi bận nhìn mái tóc bạc của người thầy cũ, tôi lại cảm thấy bản thân mình chắc chắn cũng đang già đi.

24. 人々ひとびと笑顔えがおるにつけ、平和へいわとうとさをかみしめる。
Cứ mỗi lần nhìn nụ cười của mọi người, tôi lại thấm thía sự quý giá của hòa bình.

25. 使つかまれた万年筆まんねんひつるにつけ、かれ勤勉きんべんさを思うおもう
Mỗi bận nhìn cây bút máy đã cũ vì dùng nhiều, tôi lại nghĩ đến sự cần cù của anh ấy.

26. 季節外きせつはずれのはながいているのをるにつけ、生命せいめい不思議ふしぎかんじる。
Mỗi khi thấy đóa hoa nở trái mùa, tôi lại cảm nhận được sự kỳ diệu của sự sống.

27. からっぽのとりるにつけ、ひな巣立すだちをおもってすこさびしくなる。
Mỗi bận nhìn cái tổ chim trống không, tôi lại thấy hơi buồn khi nghĩ về việc những chú chim non đã trưởng thành và bay đi.

28. てた城跡しろあとるにつけ、歴史れきし無常むじょうかんじる。
Cứ mỗi lần nhìn di tích thành quách hoang tàn, tôi lại cảm nhận được sự vô thường của lịch sử.

29. 雨上あめあがりのにじるにつけ、希望きぼうちた気持きもちになる。
Mỗi bận nhìn cầu vồng sau cơn mưa, lòng tôi lại tràn ngập hy vọng.

30. 自分じぶんがえがいたふるるにつけ、当時とうじ情熱じょうねつおもす。
Mỗi khi xem lại bức tranh cũ mình từng vẽ, tôi lại nhớ về niềm đam mê thuở ấy.

31. 手作てづくりのおくものるにつけ、つくあたたかいこころがつたわってくる。
Cứ mỗi lần nhìn món quà thủ công, tôi lại cảm nhận được tấm lòng ấm áp của người làm ra nó.

32. 夜空よぞらかがやつきるにつけ、とおはなれた家族かぞく思うおもう
Mỗi bận nhìn vầng trăng sáng trên bầu trời đêm, tôi lại nghĩ về gia đình đang ở nơi xa cách.

33. 息子むすこきずだらけのひざるにつけ、そのやんちゃぶりに微笑ほほえんでしまう。
Mỗi khi nhìn đầu gối đầy vết xước của con trai, tôi lại mỉm cười trước sự tinh nghịch của con.

34. さびしそうなかれうし姿すがたるにつけ、こえをかけたくなってしまう。
Cứ mỗi lần nhìn bóng lưng có vẻ cô đơn của anh ấy, tôi lại muốn tiến đến hỏi thăm.

35. にぎやかな市場いちば様子ようするにつけ、その土地とち活気かっきかんじる。
Mỗi bận nhìn cảnh tượng chợ búa nhộn nhịp, tôi lại cảm nhận được sự năng động của vùng đất đó.

36. 使つかふるした野球やきゅうのグローブをるにつけ、青春時代せいしゅんじだいあせなみだおもす。
Mỗi khi nhìn chiếc găng tay bóng chày đã cũ hỏng, tôi lại nhớ về những giọt mồ hôi và nước mắt của thời thanh xuân.

37. 彼女かのじょのはにかんだ笑顔えがおるにつけ、いとおしさがす。
Mỗi bận ngắm nụ cười e thẹn của cô ấy, lòng yêu thương trong tôi lại càng sâu đậm.

38. しずかな湖面こめんるにつけ、おだやかな気持きもちになる。
Cứ mỗi lần nhìn mặt hồ tĩnh lặng, lòng tôi lại trở nên bình yên.

39. 雄大ゆうだいたきるにつけ、自然しぜんへの畏敬いけいねんいだく。
Mỗi khi ngắm thác nước hùng vĩ, tôi lại trào dâng niềm thành kính trước thiên nhiên.

40. 自分じぶんがまれた病院びょういんまえとおるにつけ、両親りょうしんへの感謝かんしゃねんががる。
Mỗi bận đi ngang qua bệnh viện nơi mình sinh ra, lòng biết ơn cha mẹ lại trào dâng trong tôi.

41. なつかしいメロディーをくにつけ、わか思い出おもいでがよみがえる。
Mỗi khi nghe một giai điệu xưa cũ, những kỷ niệm thời trẻ lại ùa về.

42. 子供こどもたちの元気げんき笑い声わらいごえくにつけ、こちらも元気げんきをもらえる。
Cứ mỗi lần nghe tiếng cười giòn giã của lũ trẻ, tôi cũng thấy như được tiếp thêm năng lượng.

43. かなしいニュースをくにつけ、こころがいたむ。
Mỗi khi nghe tin tức đau buồn, lòng tôi lại thắt lại.

44. なみおとくにつけ、日々ひびに喧騒けんそうわすれられる。
Mỗi bận nghe tiếng sóng vỗ, tôi có thể quên đi những ồn ào náo nhiệt của cuộc sống thường nhật.

45. かれやさしいこえくにつけ、安心あんしんする。
Cứ mỗi lần nghe giọng nói dịu dàng của anh ấy, tôi lại thấy an lòng.

46. 教会きょうかいかねおとくにつけ、神聖しんせい気持きもちになる。
Mỗi khi nghe tiếng chuông nhà thờ ngân vang, tôi lại cảm thấy lòng mình trở nên thanh tịnh.

47. 風鈴ふうりんすずやかなおとくにつけ、なつおとずれをかんじる。
Mỗi bận nghe tiếng phong linh trong trẻo, tôi lại cảm nhận được mùa hè đang về.

48. あかちゃんの産声うぶごえくにつけ、生命せいめいとうとさをかんじる。
Cứ mỗi lần nghe tiếng khóc chào đời của một em bé, tôi lại cảm nhận được sự quý giá của sự sống.

49. だれかの頑張がんばりをつたえるはなしくにつけ、自分じぶんはげまされる。
Mỗi khi nghe những câu chuyện về nỗ lực của ai đó, bản thân tôi cũng thấy được khích lệ.

50. 理不尽りふじんはなしくにつけ、社会しゃかいへのいかりがこみがる
Mỗi bận nghe về những chuyện phi lý, sự phẫn nộ đối với xã hội lại trào dâng trong tôi.

51. 故郷こきょう方言ほうげんくにつけ、あたたかい気持きもちになる。
Cứ mỗi lần nghe giọng địa phương của quê mình, tôi lại cảm thấy ấm lòng.

52. むしおとくにつけ、あきよるしずけさをかんじる。
Mỗi bận nghe tiếng côn trùng kêu, tôi lại cảm nhận được cái tĩnh mịch của đêm thu.

53. 卒業そつぎょうソングをくにつけ、わかれのさびしさをおもす。
Mỗi khi nghe những bài hát tốt nghiệp, tôi lại nhớ về nỗi buồn của sự chia ly.

54. 踏切ふみきりがおとくにつけ、田舎いなか風景ふうけいがかぶ。
Cứ mỗi lần nghe tiếng chuông báo ở đoạn đường ray, hình ảnh vùng quê lại hiện ra trước mắt tôi.

55. 母親ははおややさしいこえくにつけ、子供こどもころもどったような気分きぶんになる。
Mỗi khi nghe giọng nói dịu dàng của mẹ, tôi lại có cảm giác như được trở về thời thơ ấu.

 

 

 

 

 

 

1. うれしいにつけかなしいにつけ、彼女かのじょはいつもわたしのそばにいてくれた。
Dù vui hay buồn, cô ấy vẫn luôn ở bên cạnh tôi.

2. よろこびにつけくるしみにつけ、人生じんせい経験けいけんひとゆたかにする。
Dù là niềm vui hay nỗi khổ, những trải nghiệm trong đời đều làm con người ta trở nên phong phú hơn.

3. たのしいにつけつらいにつけ、学生時代がくせいじだい思い出おもいでわすれがたい。
Dù vui hay khổ, những kỷ niệm thời sinh viên thật khó lòng quên được.

4. わらうにつけくにつけ、かれ感情表現かんじょうひょうげんはとてもゆたかだ。
Dù là lúc cười hay lúc khóc, cách biểu đạt cảm xúc của anh ấy đều rất phong phú.

5. おこるにつけよろこぶにつけ、彼女かのじょはすぐにかおてしまう。
Dù giận hay vui, cô ấy đều lộ ngay ra mặt.

6. 期待きたいにつけ不安ふあんにつけ、あたらしい挑戦ちょうせんまえ気持きもちがかないものだ。
Dù là hy vọng hay bất an, trước một thử thách mới, tâm trạng thường không thể bình tĩnh được.

7. 感動かんどうにつけ失望しつぼうにつけ、かれ作品さくひんはいつもひとこころおおきくさぶる。
Dù mang lại xúc động hay thất vọng, tác phẩm của anh ấy luôn làm lay động mạnh mẽ trái tim con người.

8. きにつけきらいにつけ、一度気いちどきになるとあたまからはなれない。
Dù thích hay ghét, một khi đã bận tâm thì không thể nào thoát ra khỏi đầu được.

9. 安心あんしんするにつけ心配しんぱいするにつけ、おやはいつも子供こどものことをかんがえている。
Dù là lúc yên lòng hay khi lo lắng, cha mẹ vẫn luôn nghĩ về con cái.

10. ほこらしいにつけずかしいにつけ、かれ自分じぶん過去かこ正直しょうじきかたった。
Dù là chuyện đáng tự hào hay đáng hổ thẹn, anh ấy đều thành thật kể về quá khứ của mình.

11. 面白おもしろいにつけつまらないにつけ、最後さいごまで映画えいがないとがまない。
Dù phim hay hay dở, tôi cũng phải xem cho đến hết mới chịu được.

12. おどろくにつけあきれるにつけ、かれ行動こうどうはいつも我々われわれ予想よそうえる。
Dù khiến người ta ngạc nhiên hay ngán ngẩm, hành động của anh ta luôn vượt ngoài dự đoán của chúng tôi.

13. 満足まんぞくにつけ不満ふまんにつけ、かれ自分じぶん気持きもちをはっきりとつたえる。
Dù là hài lòng hay bất mãn, anh ấy luôn bày tỏ rõ ràng cảm xúc của mình.

14. なつかしむにつけさびしがるにつけ、過去かこかえ時間じかん必要ひつようだ。
Dù là để hoài niệm hay để vơi đi nỗi buồn, thời gian nhìn lại quá khứ là cần thiết.

15. 興奮こうふんするにつけ冷静れいせいになるにつけ、かれ試合しあいながれを的確てきかくんでいた。
Dù là lúc hưng phấn hay khi bình tĩnh, anh ấy đều đọc tình huống trận đấu rất chuẩn xác.

16. 希望きぼうにつけ絶望ぜつぼうにつけ、ひと極端きょくたん状況じょうきょうで本性ほんしょうがる。
Dù trong hy vọng hay tuyệt vọng, con người sẽ bộc lộ bản chất thật trong những tình cảnh cực đoan.

17. やすらぐにつけ緊張きんちょうするにつけ、音楽おんがくひとこころ直接作用ちょくせつさようする。
Dù là làm tâm hồn thanh thản hay gây căng thẳng, âm nhạc luôn tác động trực tiếp đến trái tim con người.

18. あいするにつけにくむにつけ、その感情かんじょうふかさはおなしぐらいなのかもしれない。
Dù là yêu hay ghét, có lẽ độ sâu sắc của những cảm xúc đó là tương đương nhau.

19. うらやむにつけあわれむにつけ、他人たにん人生じんせい自分じぶんのものさしではかるべきではない。
Dù là đố kỵ hay thương hại, không nên dùng thước đo của bản thân để phán xét cuộc đời người khác.

20. 感謝かんしゃにつけ後悔こうかいにつけ、過去かこ出来事できごとがいまわたしつくっている。
Dù là biết ơn hay hối hận, những sự việc trong quá khứ đã tạo nên tôi của ngày hôm nay.

21. たのしいときにつけくるしいときにつけ、ともごした仲間なかま一生いっしょうたからだ。
Dù là lúc vui hay lúc khổ, những người bạn đồng hành cùng ta là báu vật của cả đời người.

22. こころがおどるにつけしずむにつけ、かれはいつもわたしのの゙ことをにかけてくれる。
Dù tâm trạng tôi phấn chấn hay u sầu, anh ấy vẫn luôn quan tâm đến tôi.

23. 自信じしんにつけ劣等感れっとうかんにつけ、それらはすべて自分じぶんこころがつくすものだ。
Dù là sự tự tin hay mặc cảm thấp kém, tất cả đều là do tâm trí mình tạo ra.

24. うれしいにつけさびしいにつけ、人生じんせい節目ふしめには様々さまざま感情かんじょうがともなう。
Dù vui hay buồn, các cột mốc trong đời luôn đi kèm với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau.

25. はらがつにつけわらうにつけ、彼女かのじょ一緒いっしょにいると退屈たいくつしない。
Dù là lúc nổi giận hay khi cười đùa, ở bên cô ấy tôi không bao giờ thấy nhàm chán.

26. 共感きょうかんするにつけ反発はんぱつするにつけ、かれ意見いけんはいつも議論ぎろんこす。
Dù nhận được sự đồng cảm hay phản đối, ý kiến của anh ấy luôn gây ra những cuộc tranh luận.

27. たのしい思い出おもいでにつけにが思い出おもいでにつけ、わすれることのできない青春せいしゅん日々ひびだ。
Dù là kỷ niệm đẹp hay kỷ niệm đắng cay, đó đều là những ngày tháng thanh xuân không thể nào quên.

28. こころ平穏へいおんにつけ動揺どうようにつけ、かれ存在そんざいがわたしおおきく影響えいきょうする。
Dù tâm hồn bình lặng hay xao động, sự hiện diện của anh ấy đều ảnh hưởng lớn đến tôi.

29. やるちるにつけむにつけ、かれのコンディションはかりやすい。
Dù là lúc tràn đầy nhiệt huyết hay khi suy sụp, phong độ của anh ấy đều rất dễ nhận biết.

30. うれしいにつけつらいにつけ、どんな経験けいけん無駄むだにはならない。
Dù vui hay khổ, không có trải nghiệm nào là vô ích cả.

31. いにつけわるいにつけ、かれ行動こうどう常に注目つねにちゅうもくまととなる。
Dù tốt hay xấu, hành động của anh ấy luôn là tâm điểm của sự chú ý.

32. 賛成さんせいにつけ反対はんたいにつけ、まずは自分じぶん意見いけんつことが大切たいせつだ。
Dù là tán thành hay phản đối, trước hết việc có chính kiến của riêng mình là rất quan trọng.

33. きにつけきらいにつけ、かれがすぐれたリーダーであることは認めみとめなければならない。
Dù thích hay ghét, chúng ta vẫn phải công nhận rằng anh ấy là một nhà lãnh đạo xuất sắc.

34. 本当ほんとうにつけうそにつけ、一度広いちどひろまったうわさすのはむずかしい。
Dù là thật hay giả, một khi lời đồn đã lan rộng thì rất khó để dập tắt.

35. 上手じょうずにつけ下手へたにつけ、一生懸命いっしょうけんめい姿すがたひとつ。
Dù là khéo léo hay vụng về, dáng vẻ nỗ lực hết mình luôn làm lay động lòng người.

36. ただしいにつけ間違まちがっているにつけ、かれ自分じぶん信念しんねんげない。
Dù đúng hay sai, anh ấy vẫn không bao giờ từ bỏ đức tin của mình.

37. メリットにつけデメリットにつけ、物事ものごとにはかならず両方りょうほう側面そくめんがある。
Dù là ưu điểm hay nhược điểm, sự vật luôn luôn có hai mặt của nó.

38. うつくしいにつけみにくいにつけ、外見がいけんだけでひと判断はんだんしてはいけない。
Dù là đẹp hay xấu, không được phán xét con người chỉ qua vẻ bề ngoài.

39. とくにつけそんにつけ、かれ感情かんじょうをあまりおもてさない。
Dù được lợi hay chịu thiệt, anh ấy cũng không mấy khi thể hiện cảm xúc ra ngoài.

40. ぜんにつけあくにつけ、自分じぶん行動こうどうには責任せきにんたなければならない。
Dù là thiện hay ác, chúng ta phải tự chịu trách nhiệm về hành động của mình.

41. 便利べんりにつけ不便ふべんにつけ、実際じっさい使つかってみなければからない。
Dù tiện lợi hay bất tiện, nếu không thực sự dùng thử thì sẽ không biết được.

42. つよいつけよわいつけ、かれ決して油断けっしてゆだんしない。
Dù đối phương mạnh hay yếu, anh ấy tuyệt đối không bao giờ lơ là.

43. あたらしいにつけふるいにつけ、いものは時代じだいえる価値かちがある。
Dù là đồ mới hay đồ cũ, những thứ tốt luôn mang giá trị vượt thời gian.

44. 簡単かんたんにつけむずかしいにつけ、どんな仕事しごとても゙丁寧ていねいむの がかれ姿勢しせいだ。
Dù dễ hay khó, thái độ của anh ấy là luôn nỗ lực thực hiện mọi công việc một cách cẩn thận.

45. 合理的ごうりてきにつけ非合理的ひごうりてきにつけ、彼女かのじょ判断はんだんにはいつもおどろかされる。
Dù là hợp lý hay phi lý, tôi luôn bị kinh ngạc bởi những quyết định của cô ấy.

46. 本物ほんものにつけ偽物にせものにつけ、素人しろうとわたしには見分みわけがつかない。
Dù là hàng thật hay hàng giả, một kẻ ngoại đạo như tôi không thể nào phân biệt được.

47. 公式こうしきにつけ非公式ひこうしきにつけ、かれ発言はつげんおおきな影響力えいきょうりょくつ。
Dù là phát ngôn chính thức hay không chính thức, lời nói của anh ấy đều có sức ảnh hưởng lớn.

48. 平凡へいぼんにつけ非凡ひぼんにつけ、すべての人生じんせいとうとい。
Dù là bình thường hay phi thường, mọi cuộc đời đều đáng trân trọng.

49. 安全あんぜんにつけ危険きけんにつけ、常に最悪つねにさいあく事態じたい想定そうていして行動こうどうすべきだ。
Dù an toàn hay nguy hiểm, chúng ta nên luôn hành động dựa trên việc giả định tình huống tồi tệ nhất.

50. 重要じゅうようにつけ些細ささいにつけ、約束やくそく約束やくそくだ。
Dù là việc quan trọng hay chuyện vặt vãnh, lời hứa vẫn là lời hứa.

51. 高いたかいにつけ安いやすいにつけ、値段ねだん見合みあった価値かちがあるかどうかが問題もんだいだ。
Dù đắt hay rẻ, vấn đề là ở chỗ nó có mang giá trị tương xứng với số tiền đó hay không.

52. 甘いあまいにつけ辛いからいにつけ、彼女かのじょ評価ひょうかはいつも的確てきかくだ。
Dù là khen ngợi (ngọt) hay phê bình (cay nghiệt), những đánh giá của cô ấy luôn rất xác đáng.

53. 明るいあかるいにつけ暗いくらいにつけ、かれはどんな性格せいかくひとともうまくえる。
Dù là người có tính cách vui vẻ hay trầm mặc, anh ấy đều có thể giao thiệp tốt.

54. 早いはやいにつけ遅いおそいにつけ、いつかそのはやってる。
Dù sớm hay muộn, ngày đó chắc chắn cũng sẽ đến.

55. 深いふかいにつけ浅いあさいにつけ、かれ言葉ことば示唆しさんでいる。
Dù là ý nghĩa sâu xa hay đơn thuần, lời nói của anh ấy luôn giàu tính gợi mở.