| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Túc Tích |
足跡 |
Dấu chân |
| Minh Nhật |
明日 |
Ngày mai |
| Túc Nguyên |
足元 |
Dưới chân |
| Vị |
味 |
Hương vị |
| Vị |
味わう |
Thưởng thức |
| Vị |
味わい |
Hương vị |
| Dự |
預かる |
Trông nom |
| Dự |
預かり |
Trông nom |
| Dự |
預ける |
Giao phó |
| Hãn |
汗 |
Mồ hôi |
| Tiều |
焦る |
Vội vã |
| Du |
遊び |
Vui chơi |
| Dữ |
与える |
Ban cho |
| Trị |
値 |
Giá trị |
| Trị |
値する |
Xhứng đáng |
| Noãn |
暖か |
Ấm áp |
| Ôn |
温める |
Làm ấm |
| Noãn |
暖める |
Làm ấm |
| Đầu |
頭 |
Đầu |
| Đầu Lai |
頭に来る |
Tức giận |
| Biên |
辺り |
Vùng |
| Đương |
当たり |
Chính xác |
| Đương Tiền |
当たり前 |
Hiển nhiên |
| Đương |
当る |
Trúng |
|
あちらこちら |
Khắp nơi | |
|
あっさり |
Đơn giản | |
| Áp Súc |
圧縮 |
Nén |
| Áp Thắng |
圧勝 |
Thắng áp đảo |
| Áp Bách |
圧迫 |
Áp bức |
| Tập |
集まり |
Tụ họp |
| Tập |
集まる |
Tập trung |
|
あつらえる |
Đặt làm | |
| Hậu |
厚かましい |
Mặt dày |
| Sáp |
扱う |
Xử lý |
| Sáp |
扱い |
Đối xử |
| Áp Lực |
圧力 |
Áp lực |
| Uyển Danh |
宛名 |
Người nhận |
| Đương |
当てはまる |
Phù hợp |
| Đương |
当てはめる |
Áp dụng |
| Uyển |
宛てる |
Gửi đến |
| Đương |
当てる |
Đánh trúng |
| Tích |
跡 |
Dấu vết |
| Hậu |
後 |
Sau đó |
| Tích Kế |
跡継ぎ |
Kế thừa |
| Huyệt |
穴 |
Cái lỗ |
| Quí Phương |
貴様 |
Bạn |
| Huynh |
兄 |
Anh trai |
| Tỷ |
姉 |
Chị gái |
|
あの |
Kia |
MẪU NGỮ PHÁP: ~やら~やら (Trình độ N3)
Cấu trúc này lặp lại hai lần chữ 「やら」 (có gốc gác từ từ nghi vấn). Trong tiếng Việt, chúng mình có một cụm từ mang sắc thái tương đương 100%, đó là: "Nào là... nào là...".
Ý nghĩa
Nào là... nào là... / Hết... lại đến... / Ôi thôi đủ thứ (liệt kê trong trạng thái rối bời).
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để liệt kê từ 2 sự vật, hiện tượng hoặc hành động trở lên để làm ví dụ điển hình cho một tình huống chung.
Sắc thái "Rối bời, quá tải" (Điểm mấu chốt): Khác hoàn toàn với cấu trúc liệt kê thông thường như ~や~など hay ~とか~とか (chỉ đơn thuần kể ra danh sách), ~やら~やら mang một dòng cảm xúc rất mãnh liệt. Người nói sử dụng nó khi cảm thấy bị ngợp, hỗn loạn, bận rộn đến mức chóng mặt, hoặc tâm trạng rối bời vì có quá nhiều thứ ập đến cùng một lúc.
Đặc điểm ngữ pháp: Đi được với cả Danh từ, Động từ lẫn Tính từ. Các từ được chọn để liệt kê thường thuộc cùng một nhóm nghĩa (ví dụ: toàn từ chỉ sự bận rộn, toàn từ chỉ đồ ăn, hoặc toàn các cảm xúc hỗn độn).
Cấu trúc
$$\text{Danh từ / Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru) / Tính từ い} + \text{やら} + \dots + \text{やら}$$
Nào là tivi, nào là tủ lạnh: テレビやら冷蔵庫やら $\rightarrow$ テレビやら冷蔵庫やら
Nào là khóc, nào là cười: 泣くやら笑うやら $\rightarrow$ 泣くやら笑うやら
Ví dụ minh họa
今月は友人の結婚式やら引っ越しやらで、出費が多くてお財布がピンチだ。
(Tháng này nào là đám cưới đứa bạn, nào là chuyển nhà, bao nhiêu khoản chi tiêu dồn dập làm ví tiền của tớ đang lâm nguy rồi đây.)
カバンの中には、教科書やらノートやら書類やらがたくさん入っていて、めちゃくちゃ重い。
(Trong cặp tá lả nào là sách giáo khoa, nào là vở ghi, nào là tài liệu, nhồi nhét một đống nên nặng kinh khủng.)
1. 月末は請求書の作成やら、入金の確認やらで、目が回るほど忙しい。
Cuối tháng nào cũng bận tối tăm mặt mũi với nào là soạn hóa đơn, nào là xác nhận tiền về.
2. 明日のプレゼンのために、スライドの修正やら、原稿の暗記やらで徹夜になりそうだ。
Để chuẩn bị cho buổi thuyết trình ngày mai, có vẻ tôi sẽ phải thức trắng đêm với nào là sửa slide, nào là học thuộc lòng bản thảo.
3. 新しいプロジェクトの立ち上げで、市場調査やら、企画書作りやら、やることが山積みだ。
Dự án mới bắt đầu nên việc chất cao như núi, nào là khảo sát thị trường, nào là lập bản kế hoạch.
4. 年度末は、決算報告やら、来年度の予算案作成やらで、経理部は大忙しだ。
Vào cuối năm tài chính, phòng kế toán cực kỳ bận rộn với nào là báo cáo quyết toán, nào là lập dự thảo ngân sách cho năm tới.
5. 出張前は、航空券の手配やら、ホテルの予約やらで、いつもバタバタする。
Trước khi đi công tác, lúc nào cũng tất bật với nào là đặt vé máy bay, nào là đặt phòng khách sạn.
6. 試験前は、英単語の暗記やら、数学の公式の見直しやらで、頭がパンクしそうだ。
Trước kỳ thi, đầu óc tôi như muốn nổ tung với nào là học thuộc từ vựng tiếng Anh, nào là ôn lại công thức toán học.
7. 卒業論文の執筆で、参考文献探しやら、アンケートの集計やらに追われている。
Đang bù đầu viết luận văn tốt nghiệp với nào là tìm tài liệu tham khảo, nào là tổng hợp kết quả khảo sát.
8. イベントの準備で、会場設営やら、参加者への連絡やら、人手が足りない。
Chuẩn bị cho sự kiện mà thiếu nhân lực quá, nào là thiết lập hội trường, nào là liên lạc với người tham gia.
9. 引っ越しの準備は、荷造りやら、役所の手続きやらで本当に大変だ。
Chuẩn bị chuyển nhà thực sự rất vất vả với nào là đóng gói đồ đạc, nào là làm thủ tục hành chính.
10. 大掃除では、窓拭きやら、ワックスがけやら、普段しないことらばかりで疲れる。
Tổng vệ sinh thật mệt mỏi với toàn những việc thường ngày không làm như nào là lau cửa sổ, nào là đánh bóng sàn.
11. 会議では、新しい提案やら、問題点の指摘やらを出て、話がまとまらなかった。
Trong cuộc họp, nào là đề xuất mới, nào là chỉ ra các vấn đề đưa ra khiến câu chuyện không đi đến kết luận thống nhất.
12. 彼のデスクの上は、書類の山やら、文房具やらでごちゃごちゃだ。
Trên bàn làm việc của anh ấy lộn xộn với nào là đống hồ sơ, nào là đồ văn phòng phẩm.
13. 新人研修では、ビジネスマナーやら、商品知識やら、覚えることが多すぎる。
Trong đợt đào tạo nhân viên mới, có quá nhiều thứ phải nhớ như nào là văn hóa kinh doanh, nào là kiến thức sản phẩm.
14. 子供の入学準備で、制服の採寸やら、学用品の名前書きやらが大変だった。
Việc chuẩn bị cho con vào học rất vất vả với nào là lấy số đo đồng phục, nào là viết tên lên đồ dùng học tập.
15. 旅行の計画を立てるのは、行きたい場所やら、食べたいものやらが多すぎて悩む。
Lập kế hoạch đi du lịch thật đau đầu vì có quá nhiều thứ như nào là nơi muốn đi, nào là món muốn ăn.
16. パソコンが壊れて、データの復旧やら、代替機の準備やらで半日潰れた。
Máy tính bị hỏng nên mất tiêu nửa ngày với nào là khôi phục dữ liệu, nào là chuẩn bị máy thay thế.
17. 忘年会の幹事は、店の予約やら、出し物の企画やらで、気苦労が絶えない。
Làm ban tổ chức tiệc cuối năm không lúc nào hết lo nghĩ với nào là đặt nhà hàng, nào là lên kế hoạch cho các tiết mục văn nghệ.
18. 畑仕事は、草むしりやら、水やりやら、毎日やることがある。
Làm ruộng vườn thì ngày nào cũng có việc, nào là nhổ cỏ, nào là tưới nước.
19. 彼はいつも、言い訳やら、不平不満やらを゙ばかり口にする。
Anh ta lúc nào cũng mở miệng ra là nào thì bào chữa, nào thì bất mãn than phiền.
20. 部長の指示は、追加の仕事やら、急な変更やらが多くて、部下は振り回されている。
Chỉ thị của trưởng phòng có quá nhiều thứ như nào là việc thêm vào, nào là thay đổi đột ngột khiến cấp dưới bị quay như chong chóng.
21. 確定申告の時期は、領収書の整理やら、書類の記入やらで毎年うんざりする。
Mùa quyết toán thuế năm nào cũng ngán ngẩm với nào là sắp xếp hóa đơn, nào là điền các loại giấy tờ.
22. 店のオープン前は、商品の陳列やら、アルバイトの教育やらで、眠る暇もなかった。
Trước khi khai trương cửa hàng, tôi không có cả thời gian ngủ với nào là trưng bày hàng hóa, nào là đào tạo nhân viên làm thêm.
23. 彼の話は、専門用語やら、カタカナ語やらが多くて分かりにくい。
Câu chuyện của anh ta khó hiểu vì có quá nhiều thứ như nào là thuật ngữ chuyên môn, nào là từ mượn tiếng nước ngoài.
24. インターンシップでは、電話応対やら、コピー取りやら、様々な雑用をこなした。
Trong kỳ thực tập, tôi đã làm đủ loại việc vặt nào là nghe điện thoại, nào là đi photo tài liệu.
25. 文化祭の準備で、ポスター作りやら、衣装作りやら、放課後は毎日忙しい。
Chuẩn bị cho lễ hội văn hóa nên sau giờ học ngày nào cũng bận rộn với nào là làm poster, nào là may trang phục.
26. 夏休みの宿題は、読書感想文やら、自由研究やら、面倒なものが多い。
Bài tập về nhà kỳ nghỉ hè có nhiều thứ phiền phức nào là bài cảm tưởng đọc sách, nào là nghiên cứu tự do.
27. 彼のメールは、誤字やら、脱字やらが多くて読みにくい。
Email của anh ta rất khó đọc vì có quá nhiều lỗi nào là sai chính tả, nào là thiếu chữ.
28. 育児は、おむつ替えやら、ミルク作りやら、休む暇かない。
Chăm sóc trẻ nhỏ không có lúc nào nghỉ ngơi với nào là thay tã, nào là pha sữa.
29. 結婚式の準備は、招待客リストの作成やら、引き出物選びやら、決めることがたくさんある。
Chuẩn bị đám cưới có bao nhiêu thứ phải quyết định, nào là lập danh sách khách mời, nào là chọn quà đáp lễ.
30. 会社の引き継ぎは、業務内容の説明やら、取引先への挨拶やらで、一週間かかった。
Việc bàn giao ở công ty mất cả tuần trời với nào là giải thích nội dung công việc, nào là đi chào hỏi đối tác.
31. この報告書は、グラフやら、表やらが多くて、かえって分かりにくい。
Bản báo cáo này có quá nhiều nào là biểu đồ, nào là bảng biểu nên ngược lại lại khó hiểu.
32. 彼はいつも、急な出張やら、休日出勤やらで、家族との時間が取れない。
Anh ấy lúc nào cũng không có thời gian cho gia đình vì nào là công tác đột xuất, nào là đi làm ngày nghỉ.
33. 留学の準備では、ビザの申請やら、語学の勉強やらが大変だった。
Khi chuẩn bị đi du học, tôi đã rất vất vả với nào là xin visa, nào là học ngôn ngữ.
34. 会社の飲み会では、上司へのお酌やら、場を盛り上げることやら、気を使わなければならない。
Trong các buổi nhậu của công ty, phải để ý đủ thứ nào là rót rượu cho sếp, nào là khuấy động bầu không khí.
35. 彼は、言い間違いやら、勘違いやらが多くて、話かなかなか進まない。
Anh ta cứ nói nhầm với hiểu lầm suốt nên câu chuyện mãi chẳng tiến triển được.
36. レポートの締め切りが近いのに、資料集めやら、構成やらが全く進んでいない。
Hạn chót báo cáo đến nơi rồi mà vẫn chưa tiến triển được gì, nào là thu thập tài liệu, nào là lập bố cục.
37. 起業当初は、資金繰りやら、人材確保やらで、苦労の連続だった。
Hồi mới khởi nghiệp là một chuỗi những gian nan với nào là xoay xở nguồn vốn, nào là tìm kiếm nhân sự.
38. 彼の指示は、朝令暮改やら、矛盾やらが多くて、現場は混乱している。
Chỉ thị của anh ta hay thay đổi xoành xoạch với đầy những mâu thuẫn khiến thực tế công việc bị hỗn loạn.
39. 子供の夏休みは、宿題の監督やら、自由研究の手伝いやらで親も大変だ。
Kỳ nghỉ hè của con cái thì bố mẹ cũng vất vả với nào là trông nom làm bài tập, nào là giúp đỡ nghiên cứu tự do.
40. 接客業は、クレーム対応やら、在庫管理やら、精神的にも肉体的にもきつい。
Nghề dịch vụ khách hàng rất mệt mỏi cả về tinh thần lẫn thể xác với nào là giải quyết khiếu nại, nào là quản lý kho hàng.
41. 風邪をひいて、頭が痛いやら、熱があるやらで、最悪の週末だった。
Bị cảm nên một ngày cuối tuần thật tồi tệ với nào là đau đầu, nào là bị sốt.
42. 大事な試合の前は、緊張やら、プレッシャーやらで、よく眠れない。
Trước trận đấu quan trọng, tôi không thể ngủ ngon vì nào là căng thẳng, nào là áp lực.
43. 失恋した直後は、悲しいやら、悔しいやらで、感情がぐちゃぐちゃだった。
Ngay sau khi thất tình, cảm xúc của tôi rối bời với nào là đau buồn, nào là hối tiếc.
44. 人前でのスピーチは、恥ずかしいやら、足が震えるやらで、苦手だ。
Tôi rất ngại diễn thuyết trước đám đông vì nào là xấu hổ, nào là chân run lẩy bẩy.
45. 突然のことに、驚きやら、戸惑いやらで、言葉が出なかった。
Trước sự việc đột ngột, tôi không thốt nên lời vì nào là kinh ngạc, nào là bối rối.
46. 彼の裏切りを知り、怒りやら、悲しみやらで、心が張り裂けそうだった。
Khi biết về sự phản bội của anh ta, trái tim tôi như tan vỡ với nào là giận dữ, nào là đau thương.
47. ジェットコースターは、怖いやら、面白いやらで、叫びっぱなしだった。
Đi tàu lượn siêu tốc thì tôi cứ hét suốt với cảm giác nào là sợ hãi, nào là thú vị.
48. 赤ちゃんは、お腹が空いたやら、眠たいやらで、一日中泣いている。
Đứa bé cứ khóc suốt cả ngày với nào là đói bụng, nào là buồn ngủ.
49. 初めての海外旅行は、楽しみな気持ちやら、不安な気持ちやらが入り混じっていた。
Chuyến du lịch nước ngoài đầu tiên là sự đan xen của những cảm xúc nào là mong đợi, nào là bất an.
50. 試験に合格して、嬉しいやら、ほっとしたやらで、涙が出た。
Thi đỗ xong, tôi đã rơi nước mắt với cảm giác nào là vui sướng, nào là nhẹ nhõm.
51. 彼の部屋は、ホコリやら、カビやらで、アレルギーになりそうだ。
Căn phòng của anh ta có vẻ sẽ gây dị ứng với nào là bụi bặm, nào là nấm mốc.
52. 二日酔いで、頭痛やら、吐き気やらがひどい。
Bị say nguội nên thật kinh khủng với nào là đau đầu, nào là buồn nôn.
53. 慣れない仕事で、不安やら、焦りやらを感じている。
Với công việc chưa quen, tôi đang cảm thấy nào là bất an, nào là nôn nóng.
54. 彼女の突然の訪問に、嬉しいやら、驚くやらだった。
Trước chuyến viếng thăm đột ngột của cô ấy, tôi đã cảm thấy nào là vui mừng, nào là kinh ngạc.
55. 将来のことを考えると、希望やら、不安やらで胸がいっぱいになる。
Nghĩ về tương lai, lòng tôi tràn ngập những cảm xúc nào là hy vọng, nào là lo âu.
1. 今日は朝から来客対応やら、電話の応対やらで、自分の仕事が全く進まなかった。
Hôm nay từ sáng nào là đón tiếp khách, nào là trả lời điện thoại, nên công việc của bản thân chẳng tiến triển được tí nào.
2. 新商品の開発では、デザインの考案やら、コスト計算やら、考えることが多すぎる。
Trong việc phát triển sản phẩm mới, có quá nhiều thứ phải nghĩ, nào là thiết kế ý tưởng, nào là tính toán chi phí.
3. 彼は会議で、専門用語やら、難解なデータやらを並べ立てて説明した。
Anh ta đã liệt kê ra giải thích nào là thuật ngữ chuyên môn, nào là dữ liệu khó hiểu trong cuộc họp.
4. 子供が熱を出し、病院への付き添いやら、看病やらで、会社を休むしかなかった。
Con tôi bị sốt, nên nào là đưa đi bệnh viện, nào là chăm sóc, tôi chẳng còn cách nào khác là phải nghỉ làm.
5. フリーランスは、営業やら、経理やら、すべて一人でこなさなければならない。
Làm nghề tự do thì phải tự mình cáng đáng hết, nào là kinh doanh, nào là kế toán.
6. レポート課題は、参考文献を読むやら、要点をまとめるやらで、なかなか書き始められない。
Bài tập báo cáo thì nào là đọc tài liệu tham khảo, nào là tóm tắt ý chính, mãi mà tôi vẫn chưa bắt đầu viết được.
7. プロジェクトリーダーは、進捗管理やら、メンバーの調整やら、責任が重い。
Trưởng dự án gánh vác trách nhiệm nặng nề, nào là quản lý tiến độ, nào là điều phối các thành viên.
8. 子供の運動会の前日は、お弁当の準備やら、場所取りの計画やらで大忙しだ。
Ngày trước hội thao của con, tôi bận tối mày tối mặt với nào là chuẩn bị cơm hộp, nào là kế hoạch giữ chỗ.
9. 年末は、大掃除やら、年賀状作りやら、やることがいっぱいで気ぜわしい。
Cuối năm thật bận rộn với đủ thứ việc, nào là tổng vệ sinh, nào là làm thiệp chúc Tết.
10. 新しい部署に異動して、業務の引き継ぎやら、新しい人間関係の構築やらで大変だ。
Chuyển sang bộ phận mới thật vất vả với nào là bàn giao công việc, nào là xây dựng các mối quan hệ mới.
11. 彼の机の上は、未処理の書類やら、付箋やらで埋め尽くされている。
Trên bàn của anh ta bị lấp đầy bởi nào là hồ sơ chưa xử lý, nào là giấy ghi chú.
12. 彼女はいつも、仕事の愚痴やら、上司の悪口やららばかり言っている。
Cô ấy lúc nào cũng chỉ toàn nói nào là than vãn công việc, nào là nói xấu cấp trên.
13. 週末は、溜まった家事やら、子供の習い事の送迎やらで、休む暇もない。
Cuối tuần chẳng có thời gian nghỉ ngơi với nào là việc nhà dồn lại, nào là đưa đón con đi học thêm.
14. アルバイトの面接では、志望動機やら、長所やら、色々なことを聞かれた。
Trong buổi phỏng vấn làm thêm, tôi bị hỏi đủ thứ nào là động cơ ứng tuyển, nào là điểm mạnh.
15. 彼の指示は、朝令暮改やら、追加要求やらが多くて、ついていけない。
Chỉ thị của anh ta có quá nhiều thứ nào là thay đổi xoành xoạch, nào là yêu cầu thêm, tôi không thể theo kịp.
16. 就職活動では、エントリーシートの記入やら、面接対策やらに追われる。
Trong quá trình tìm việc, tôi bị cuốn vào nào là điền hồ sơ ứng tuyển, nào là chuẩn bị đối phó phỏng vấn.
17. 店長は、シフト管理やら、在庫確認やら、店の運営全般を見ている。
Cửa hàng trưởng quán xuyến toàn bộ việc vận hành tiệm, nào là quản lý ca làm, nào là kiểm tra kho hàng.
18. 旅行の準備では、着替えやら、常備薬やら、忘れ物がないか何回も確認する。
Khi chuẩn bị đi du lịch, tôi kiểm tra đi kiểm tra lại nhiều lần xem có quên gì không, nào là quần áo thay, nào là thuốc dự phòng.
19. 彼はいつも、アイデアやら、企画やらをたくさん出すが、実行に移したことがない。
Anh ta lúc nào cũng đưa ra lắm nào là ý tưởng, nào là kế hoạch, nhưng chưa bao giờ đưa vào thực hiện.
20. このマニュアルは、注意書きやら、補足説明やらが多すぎて、かえって分かりにくい。
Cuốn hướng dẫn này có quá nhiều nào là lưu ý, nào là giải thích bổ sung, nên ngược lại lại khó hiểu.
21. 農業は、種まきやら、収穫やら、天候に左右される大変な仕事だ。
Nông nghiệp là công việc vất vả bị chi phối bởi thời tiết, nào là gieo hạt, nào là thu hoạch.
22. 彼女は、残業やら、休日出勤やらが続いて、すっかり疲弊している。
Cô ấy hoàn toàn kiệt sức vì liên tục phải nào là tăng ca, nào là đi làm ngày nghỉ.
23. 大学のサークル活動は、練習やら、ミーティングやらで、意外と忙しい。
Hoạt động câu lạc bộ ở đại học bận rộn ngoài sức tưởng tượng với nào là luyện tập, nào là họp hành.
24. WEBサイトのリニューアルは、デザイン変更やら、システム改修やら、大掛かりな作業になる。
Việc làm mới trang web sẽ là một công việc quy mô lớn, nào là thay đổi thiết kế, nào là tu sửa hệ thống.
25. 彼は、言い訳やら、ごまかしやらが上手で、なかなか本心を見せない。
Anh ta rất giỏi nào là bào chữa, nào là lấp liếm, nên mãi không để lộ lòng thật.
26. 子供の勉強を見ていると、計算間違いやら、漢字の書き間違いやらが目につく。
Khi xem con học, tôi cứ thấy đập vào mắt nào là tính sai, nào là viết sai chữ Hán.
27. 今日の会議のアジェンダは、先月のレビューやら、来月の目標設定やら、盛りだくさんだ。
Chương trình cuộc họp hôm nay rất phong phú, nào là đánh giá tháng trước, nào là thiết lập mục tiêu tháng tới.
28. 彼は、経費の精算やら、出張報告書の提出やら、事務処理が苦手らしい。
Anh ta có vẻ kém khoản xử lý giấy tờ, nào là thanh toán chi phí, nào là nộp báo cáo công tác.
29. マーケティング部は、市場分析やら、広告戦略の立案やらを担当している。
Phòng marketing đảm nhiệm nào là phân tích thị trường, nào là lập chiến lược quảng cáo.
30. 彼女は、お礼状の作成やら、電話でのアポイントやら、秘書として完璧にこなす。
Với tư cách là thư ký, cô ấy hoàn thành mọi việc hoàn hảo, nào là viết thư cảm ơn, nào là hẹn gặp qua điện thoại.
31. 一人暮らしを始めると、光熱費の支払いやら、ゴミ出しやら、自分でやることが増える。
Khi bắt đầu sống một mình, những việc phải tự làm sẽ tăng lên, nào là trả tiền điện nước, nào là đi đổ rác.
32. 彼のプレゼンは、データやら、グラフやらを多用して、説得力があった。
Bài thuyết trình của anh ấy rất có sức thuyết phục khi sử dụng nhiều nào là dữ liệu, nào là biểu đồ.
33. 会社のイベント幹事は、予算管理やら、景品選びやら、裏方の仕事が多い。
Người ban tổ chức sự kiện công ty có nhiều việc hậu trường, nào là quản lý ngân sách, nào là chọn quà thưởng.
34. 彼は、資格試験の勉強やら、語学の学習やら、自己投資を惜しまない。
Anh ấy không ngại đầu tư cho bản thân, nào là học thi lấy chứng chỉ, nào là học ngoại ngữ.
35. 育児雑誌には、離乳食のレシピやら、寝かしつけのコツやら、役立つ情報が載っている。
Trên tạp chí nuôi dạy trẻ có đăng tải nhiều thông tin hữu ích, nào là công thức đồ ăn dặm, nào là mẹo dỗ bé ngủ.
36. 彼は、後輩の指導やら、相談に乗ることやらで、面倒見がいい。
Anh ấy rất chu đáo tận tâm, nào là chỉ bảo hậu bối, nào là lắng nghe tư vấn tâm sự.
37. パソコンのセットアップは、ソフトのインストールやら、各種設定やらで時間がかかる。
Cài đặt máy tính rất tốn thời gian với nào là cài phần mềm, nào là các loại thiết lập.
38. 彼女は、顧客からの問い合わせやら、クレームやらに、一日中対応している。
Cô ấy cả ngày phải đối ứng nào là thắc mắc từ khách hàng, nào là những lời khiếu nại.
39. 彼は、節約やら、貯金やらには全く興味がなく、宵越しの金は持たないタイプだ。
Anh ta hoàn toàn không hứng thú với nào là tiết kiệm, nào là tích cóp, là kiểu người làm bao nhiêu tiêu bấy nhiêu.
40. 今日の授業では、小テストやら、グループディスカッションやらがあって、忙しかった。
Giờ học hôm nay rất tất bật vì nào là có bài kiểm tra ngắn, nào là thảo luận nhóm.
41. 発表会本番は、嬉しいやら、緊張するやらで、胸がいっぱいだった。
Trong buổi biểu diễn chính thức, lòng tôi tràn ngập những cảm xúc lẫn lộn, nào là vui sướng, nào là căng thẳng.
42. 彼の突然のプロポーズに、驚きやら、喜びやらで、涙が止まらなかった。
Trước lời cầu hôn bất ngờ của anh ấy, nước mắt tôi không ngừng rơi vì nào là ngạc nhiên, nào là hạnh phúc.
43. ペットが死んでしまって、悲しいやら、寂しいやら、心にぽっかり穴が空いたようだ。
Thú cưng qua đời khiến tôi cảm thấy nào là đau buồn, nào là trống vắng, như có một lỗ hổng trong tim vậy.
44. 人生で初めての海外は、期待やら、不安やらで、出発前夜は眠れなかった。
Lần đầu tiên ra nước ngoài trong đời, tôi đã không thể chợp mắt vào đêm trước ngày khởi hành vì nào là mong đợi, nào là bất an.
45. 彼の無神経な一言に、腹が立つやら、呆れるやらで、言葉も出なかった。
Trước một câu nói vô tâm của anh ta, tôi không thốt nên lời vì nào là tức giận, nào là ngán ngẩm.
46. 試合に逆転勝ちして、興奮やら、感動やらで、チームメイトと抱き合った。
Thắng ngược dòng trong trận đấu, tôi đã ôm chầm lấy đồng đội vì nào là hưng phấn, nào là cảm động.
47. 慣れない環境で、ストレスやら、プレッシャーやらから、体調を崩してしまった。
Sống trong môi trường chưa quen, tôi đã đổ bệnh vì nào là căng thẳng, nào là áp lực.
48. 彼は、好きな人に会える嬉しさやら、うまく話せないもどかしさやらを感じていた。
Anh ấy cảm nhận được nào là niềm vui khi được gặp người mình thích, nào là sự bứt rứt vì không thể nói chuyện trôi chảy.
49. 子供の成長は、嬉しいやら、少し寂しいやら、親として複雑な気持ちだ。
Sự trưởng thành của con cái đem lại những cảm xúc phức tạp cho cha mẹ, nào là vui mừng, nào là có chút chạnh lòng.
50. ホラー映画を見て、怖いやら、気持ち悪いやらで、鳥肌が立った。
Xem phim kinh dị xong, tôi nổi hết cả da gà vì nào là sợ hãi, nào là cảm thấy ghê rợn.
51. 彼は、ライバルに負けた悔しさやら、自分の不甲斐なさやらで、唇を噛みしめた。
Anh ấy cắn chặt môi vì nào là hậm hực khi thua đối thủ, nào là thất vọng về sự yếu kém của bản thân.
52. アレルギーで、目がかゆいやら、鼻水が出るやら、集中できない。
Vì bị dị ứng nên tôi không thể tập trung được vì nào là ngứa mắt, nào là chảy nước mũi.
53. 久しぶりに故郷に帰り、懐かしいやら、少し変わってしまった寂しさやらを感じた。
Lâu ngày về lại quê hương, tôi cảm nhận thấy nào là nỗi nhớ da diết, nào là sự buồn bã vì cảnh vật đã ít nhiều thay đổi.
54. 彼女は、恥ずかしいやら、嬉しいやらで、顔を真っ赤にした。
Cô ấy đỏ bừng mặt vì cảm thấy nào là xấu hổ, nào là vui sướng.
55. 彼は、嫉妬やら、不安やらで、彼女の行動を逐一チェックしてしまう。
Anh ta cứ kiểm soát từng li từng tí hành động của cô ấy vì nào là ghen tuông, nào là bất an.
MẪU NGỮ PHÁP: ~につけ (Trình độ N3/N2)
Mẫu câu này xuất phát từ động từ 「付ける」 (Gắn vào, dính vào). Trong ngữ pháp, nó mang một quy luật liên kết rất đẹp: "Cứ mỗi lần chạm vào... thì tâm trạng lại trỗi dậy".
Ý nghĩa
Cứ mỗi lần... là lại... / Mỗi khi... thì luôn...
Dù là... hay là... (Trong cấu trúc lặp ~につけ~につけ)
Cách dùng
Mẫu câu này có hai nhánh sử dụng rõ rệt mà bạn cần phân biệt:
Nhánh 1: Diễn tả một phản xạ cảm xúc (~につけ)
Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Cứ mỗi lần người nói nhìn thấy, nghe thấy hoặc làm một việc gì đó ở vế trước, thì một cảm xúc, tâm trạng hoặc suy nghĩ ở vế sau lại tự động trỗi dậy một cách tự nhiên.
Dấu hiệu nhận biết: Vế sau bắt buộc phải là những từ chỉ tâm trạng, cảm xúc hoặc hoạt động tư duy, tuyệt đối không đi với hành động thể chất (Không nói: Cứ mỗi lần thấy mưa là tôi đi mua ô). Các từ vế sau thường là: 思い出す (nhớ lại), 考える (suy nghĩ), 後悔する (hối hận), 涙が出る (chảy nước mắt).
Cụm từ cố định đi thi: cái nhìn thấy 見るにつけ, cái nghe thấy 聞くにつけ, mỗi khi có chuyện gì xảy ra 何かにつけて (Cụm này cực kỳ hay gặp trong đời sống, nghĩa là "hễ có dịp/hễ có chuyện gì là lại...").
Nhánh 2: Liệt kê hai thái cực đối lập (~につけ~につけ)
Dùng để nói ý: "Dù là trong trường hợp A hay trường hợp B đi chăng nữa, thì vế sau vẫn luôn như vậy".
Cặp từ kinh điển: Dù vui hay buồn うれしいにつけ悲しいにつけ, Dù tốt hay xấu 良いにつけ悪いにつけ.
Cấu trúc
Ví dụ minh họa
Dạng đơn 「~につけ」 (Mỗi lần... lại khơi dậy cảm xúc)
この古いアルバムを見るにつけ、楽しかった学生時代の思い出が鮮やか(あざやか)に蘇る。 (Cứ mỗi lần nhìn vào cuốn album cũ này, những ký ức vui vẻ thời học sinh lại ùa về một cách rõ nét.)
先輩の活躍(かつやく)を聞くにつけ、私ももっと頑張らなければいけないと刺激を受ける。 (Mỗi khi nghe về những thành công của tiền bối, tôi lại như được tiếp thêm động lực rằng bản thân mình phải cố gắng nhiều hơn nữa.)
彼は何かにつけて文句を言う。本当にうんざりだ。 (Anh ta hễ cứ có chuyện gì [bất kể chuyện lớn nhỏ] là lại cằn nhằn, kêu ca. Thật là ngán ngẩm hết sức.)
Dạng đôi 「~につけ~につけ」 (Bất kể thái cực nào)
良いにつけ悪いにつけ、子どもの行動は親の背中を見て育つものだ。 (Dù là tốt hay là xấu, hành vi của con cái vốn dĩ đều là nhìn vào tấm lưng của cha mẹ mà trưởng thành.)
うれしいにつけ悲しいにつけ、彼女はいつも家族に真っ先に電話をして報告する。 (Dù là lúc vui hay lúc buồn, cô ấy luôn luôn gọi điện về cho gia đình đầu tiên để tâm sự.)
1. この古い腕時計を見るにつけ、プレゼントしてくれた父を思い出す。
Mỗi khi nhìn chiếc đồng hồ đeo tay cũ này, tôi lại nhớ đến người cha đã tặng nó cho mình.
2. 子供の寝顔を見るにつけ、この上ない幸せを感じる。
Cứ mỗi lần nhìn khuôn mặt khi ngủ của con, tôi lại cảm thấy hạnh phúc không gì sánh bằng.
3. 空高く飛ぶ鳥を見るにつけ、自由への憧れを感じる。
Mỗi bận nhìn những cánh chim bay cao trên bầu trời, tôi lại cảm thấy khao khát tự do.
4. 故郷の古い写真を見るにつけ、帰省したくなる。
Mỗi khi xem những bức ảnh cũ về quê hương, tôi lại muốn về thăm nhà.
5. 満開の桜を見るにつけ、出会いと別れの季節だと感じる。
Cứ mỗi lần ngắm hoa anh đào nở rộ, tôi lại cảm thấy đây là mùa của những cuộc hội ngộ và chia ly.
6. 雨に濡れる紫陽花を見るにつけ、梅雨の風情を感じる。
Mỗi khi nhìn hoa tú cầu thấm đẫm nước mưa, tôi lại cảm nhận được phong vị của mùa mưa.
7. 道端で懸命に咲く雑草を見るにつけ、生命力の強さに感心する。
Mỗi bận nhìn đám cỏ dại kiên cường nở hoa bên đường, tôi lại khâm phục sức sống mãnh liệt của chúng.
8. 彼の真剣な眼差しを見るにつけ、こちらも身が引き締まる思いがする。
Mỗi khi nhìn ánh mắt nghiêm túc của anh ấy, tôi lại cảm thấy bản thân mình cũng cần phải chấn chỉnh lại.
9. ニュースで見る被災地の映像につけ、一日も早い復興を願わずにはいられない。
Cứ mỗi lần thấy hình ảnh vùng bị thiên tai trên tin tức, tôi lại không thể không cầu nguyện cho sự phục hồi sớm nhất có thể.
10. 息子の書いた拙い手紙を見るにつけ、その成長ぶりに目頭が熱くなる。
Mỗi khi đọc bức thư vụng về của con trai viết, tôi lại xúc động rơi nước mắt trước sự trưởng thành của con.
11. 美しい夕焼けを見るにつけ、地球の美しさに感動する。
Mỗi bận ngắm ráng chiều tuyệt đẹp, tôi lại xúc động trước vẻ đẹp của Trái Đất.
12. 街で楽しそうに歩くカップルを見るにつけ、自分の恋愛を振り返ってしまう。
Mỗi khi thấy các cặp đôi đi dạo vui vẻ trên phố, tôi lại bất giác nhìn lại chuyện tình cảm của chính mình.
13. 鏡に映る自分の顔を見るにつけ、年月の流れの速さを痛感する。
Cứ mỗi lần nhìn khuôn mặt mình trong gương, tôi lại thấm thía sự trôi đi nhanh chóng của thời gian.
14. 彼女が大切にしているぬいぐるみを見るにつけ、純粋な心を思い出す。
Mỗi khi nhìn con thú nhồi bông mà cô ấy nâng niu, tôi lại nhớ về một tâm hồn thuần khiết.
15. 遠くにそびえる山々を見るにつけ、自然の雄大さを感じる。
Mỗi bận nhìn những dãy núi sừng sững phía xa, tôi lại cảm nhận được sự hùng vĩ của thiên nhiên.
16. 閉店した商店街を見るにつけ、時代の移り変わりと寂しさを感じる。
Cứ mỗi lần nhìn khu phố mua sắm đã đóng cửa, tôi lại cảm thấy sự thay đổi của thời đại và nỗi cô quạnh.
17. 必死に練習する選手たちの姿を見るにつけ、胸が熱くなる。
Mỗi bận thấy bóng dáng các vận động viên dốc sức luyện tập, lòng tôi lại trào dâng xúc động.
18. 美術館で名画を見るにつけ、天才の仕事にただただ感嘆する。
Mỗi khi ngắm những danh tác trong bảo tàng mỹ thuật, tôi chỉ biết trầm trồ thán phục trước công trình của những thiên tài.
19. 昔の恋人からのプレゼントを見るにつけ、ほろ苦い記憶が蘇る。
Mỗi lần nhìn món quà từ người yêu cũ, những ký ức buồn vui lẫn lộn lại ùa về.
20. きれいに手入れされた庭を見るにつけ、持ち主の丁寧な人柄が偲ばれる。
Cứ mỗi lần nhìn khu vườn được chăm sóc tỉ mỉ, tôi lại hình dung được tính cách cẩn thận của chủ nhân.
21. 孫が元気に走り回る姿を見るにつけ、生きる活力が湧いてくる。
Mỗi bận nhìn thấy đứa cháu chạy nhảy khỏe mạnh, sức sống trong tôi lại trào dâng.
22. 古びた教科書を見るにつけ、勉強に励んだ日々を懐かしく思う。
Mỗi lần nhìn cuốn sách giáo khoa cũ kỹ, tôi lại nhớ về những ngày tháng miệt mài học tập.
23. 恩師の白髪を見るにつけ、自分も年を取るはずだと感じる。
Mỗi bận nhìn mái tóc bạc của người thầy cũ, tôi lại cảm thấy bản thân mình chắc chắn cũng đang già đi.
24. 人々の笑顔を見るにつけ、平和の尊さをかみしめる。
Cứ mỗi lần nhìn nụ cười của mọi người, tôi lại thấm thía sự quý giá của hòa bình.
25. 使い込まれた万年筆を見るにつけ、彼の勤勉さを思う。
Mỗi bận nhìn cây bút máy đã cũ vì dùng nhiều, tôi lại nghĩ đến sự cần cù của anh ấy.
26. 季節外れの花が咲いているのを見るにつけ、生命の不思議を感じる。
Mỗi khi thấy đóa hoa nở trái mùa, tôi lại cảm nhận được sự kỳ diệu của sự sống.
27. 空っぽの鳥の巣を見るにつけ、雛の巣立ちを思って少し寂しくなる。
Mỗi bận nhìn cái tổ chim trống không, tôi lại thấy hơi buồn khi nghĩ về việc những chú chim non đã trưởng thành và bay đi.
28. 荒れ果てた城跡を見るにつけ、歴史の無常を感じる。
Cứ mỗi lần nhìn di tích thành quách hoang tàn, tôi lại cảm nhận được sự vô thường của lịch sử.
29. 雨上がりの虹を見るにつけ、希望に満ちた気持ちになる。
Mỗi bận nhìn cầu vồng sau cơn mưa, lòng tôi lại tràn ngập hy vọng.
30. 自分が描いた古い絵を見るにつけ、当時の情熱を思い出す。
Mỗi khi xem lại bức tranh cũ mình từng vẽ, tôi lại nhớ về niềm đam mê thuở ấy.
31. 手作りの贈り物を見るにつけ、作り手の温かい心が伝わってくる。
Cứ mỗi lần nhìn món quà thủ công, tôi lại cảm nhận được tấm lòng ấm áp của người làm ra nó.
32. 夜空に輝く月を見るにつけ、遠く離れた家族を思う。
Mỗi bận nhìn vầng trăng sáng trên bầu trời đêm, tôi lại nghĩ về gia đình đang ở nơi xa cách.
33. 息子の傷だらけの膝を見るにつけ、そのやんちゃぶりに微笑んでしまう。
Mỗi khi nhìn đầu gối đầy vết xước của con trai, tôi lại mỉm cười trước sự tinh nghịch của con.
34. 寂しそうな彼の後ろ姿を見るにつけ、声をかけたくなってしまう。
Cứ mỗi lần nhìn bóng lưng có vẻ cô đơn của anh ấy, tôi lại muốn tiến đến hỏi thăm.
35. 賑やかな市場の様子を見るにつけ、その土地の活気を感じる。
Mỗi bận nhìn cảnh tượng chợ búa nhộn nhịp, tôi lại cảm nhận được sự năng động của vùng đất đó.
36. 使い古した野球のグローブを見るにつけ、青春時代の汗と涙を思い出す。
Mỗi khi nhìn chiếc găng tay bóng chày đã cũ hỏng, tôi lại nhớ về những giọt mồ hôi và nước mắt của thời thanh xuân.
37. 彼女のはにかんだ笑顔を見るにつけ、愛おしさが増す。
Mỗi bận ngắm nụ cười e thẹn của cô ấy, lòng yêu thương trong tôi lại càng sâu đậm.
38. 静かな湖面を見るにつけ、穏やかな気持ちになる。
Cứ mỗi lần nhìn mặt hồ tĩnh lặng, lòng tôi lại trở nên bình yên.
39. 雄大な滝を見るにつけ、自然への畏敬の念を抱く。
Mỗi khi ngắm thác nước hùng vĩ, tôi lại trào dâng niềm thành kính trước thiên nhiên.
40. 自分が生まれた病院の前を通るにつけ、両親への感謝の念が湧き上がる。
Mỗi bận đi ngang qua bệnh viện nơi mình sinh ra, lòng biết ơn cha mẹ lại trào dâng trong tôi.
41. 懐かしいメロディーを聞くにつけ、若き日の思い出が蘇る。
Mỗi khi nghe một giai điệu xưa cũ, những kỷ niệm thời trẻ lại ùa về.
42. 子供たちの元気な笑い声を聞くにつけ、こちらも元気をもらえる。
Cứ mỗi lần nghe tiếng cười giòn giã của lũ trẻ, tôi cũng thấy như được tiếp thêm năng lượng.
43. 悲しいニュースを聞くにつけ、心が痛む。
Mỗi khi nghe tin tức đau buồn, lòng tôi lại thắt lại.
44. 波の音を聞くにつけ、日々の喧騒を忘れられる。
Mỗi bận nghe tiếng sóng vỗ, tôi có thể quên đi những ồn ào náo nhiệt của cuộc sống thường nhật.
45. 彼の優しい声を聞くにつけ、安心する。
Cứ mỗi lần nghe giọng nói dịu dàng của anh ấy, tôi lại thấy an lòng.
46. 教会の鐘の音を聞くにつけ、神聖な気持ちになる。
Mỗi khi nghe tiếng chuông nhà thờ ngân vang, tôi lại cảm thấy lòng mình trở nên thanh tịnh.
47. 風鈴の涼やかな音を聞くにつけ、夏の訪れを感じる。
Mỗi bận nghe tiếng phong linh trong trẻo, tôi lại cảm nhận được mùa hè đang về.
48. 赤ちゃんの産声を聞くにつけ、生命の尊さを感じる。
Cứ mỗi lần nghe tiếng khóc chào đời của một em bé, tôi lại cảm nhận được sự quý giá của sự sống.
49. 誰かの頑張りを伝える話を聞くにつけ、自分も励まされる。
Mỗi khi nghe những câu chuyện về nỗ lực của ai đó, bản thân tôi cũng thấy được khích lệ.
50. 理不尽な話を聞くにつけ、社会への怒りがこみ上がる。
Mỗi bận nghe về những chuyện phi lý, sự phẫn nộ đối với xã hội lại trào dâng trong tôi.
51. 故郷の方言を聞くにつけ、温かい気持ちになる。
Cứ mỗi lần nghe giọng địa phương của quê mình, tôi lại cảm thấy ấm lòng.
52. 虫の音を聞くにつけ、秋の夜の静けさを感じる。
Mỗi bận nghe tiếng côn trùng kêu, tôi lại cảm nhận được cái tĩnh mịch của đêm thu.
53. 卒業ソングを聞くにつけ、別れの寂しさを思い出す。
Mỗi khi nghe những bài hát tốt nghiệp, tôi lại nhớ về nỗi buồn của sự chia ly.
54. 踏切が鳴る音を聞くにつけ、田舎の風景が目に浮かぶ。
Cứ mỗi lần nghe tiếng chuông báo ở đoạn đường ray, hình ảnh vùng quê lại hiện ra trước mắt tôi.
55. 母親の優しい声を聞くにつけ、子供の頃に戻ったような気分になる。
Mỗi khi nghe giọng nói dịu dàng của mẹ, tôi lại có cảm giác như được trở về thời thơ ấu.
1. 嬉しいにつけ悲しいにつけ、彼女はいつも私のそばにいてくれた。
Dù vui hay buồn, cô ấy vẫn luôn ở bên cạnh tôi.
2. 喜びにつけ苦しみにつけ、人生の経験は人を豊かにする。
Dù là niềm vui hay nỗi khổ, những trải nghiệm trong đời đều làm con người ta trở nên phong phú hơn.
3. 楽しいにつけ辛いにつけ、学生時代の思い出は忘れがたい。
Dù vui hay khổ, những kỷ niệm thời sinh viên thật khó lòng quên được.
4. 笑うにつけ泣くにつけ、彼の感情表現はとても豊かだ。
Dù là lúc cười hay lúc khóc, cách biểu đạt cảm xúc của anh ấy đều rất phong phú.
5. 怒るにつけ喜ぶにつけ、彼女はすぐに顔に出てしまう。
Dù giận hay vui, cô ấy đều lộ ngay ra mặt.
6. 期待につけ不安につけ、新しい挑戦の前は気持ちが落ち着かないものだ。
Dù là hy vọng hay bất an, trước một thử thách mới, tâm trạng thường không thể bình tĩnh được.
7. 感動につけ失望につけ、彼の作品はいつも人の心を大きく揺さぶる。
Dù mang lại xúc động hay thất vọng, tác phẩm của anh ấy luôn làm lay động mạnh mẽ trái tim con người.
8. 好きにつけ嫌いにつけ、一度気になると頭から離れない。
Dù thích hay ghét, một khi đã bận tâm thì không thể nào thoát ra khỏi đầu được.
9. 安心するにつけ心配するにつけ、親はいつも子供のことを考えている。
Dù là lúc yên lòng hay khi lo lắng, cha mẹ vẫn luôn nghĩ về con cái.
10. 誇らしいにつけ恥ずかしいにつけ、彼は自分の過去を正直に語った。
Dù là chuyện đáng tự hào hay đáng hổ thẹn, anh ấy đều thành thật kể về quá khứ của mình.
11. 面白いにつけつまらないにつけ、最後まで映画を見ないと気が済まない。
Dù phim hay hay dở, tôi cũng phải xem cho đến hết mới chịu được.
12. 驚くにつけ呆れるにつけ、彼の行動はいつも我々の予想を超える。
Dù khiến người ta ngạc nhiên hay ngán ngẩm, hành động của anh ta luôn vượt ngoài dự đoán của chúng tôi.
13. 満足につけ不満につけ、彼は自分の気持ちをはっきりと伝える。
Dù là hài lòng hay bất mãn, anh ấy luôn bày tỏ rõ ràng cảm xúc của mình.
14. 懐かしむにつけ寂しがるにつけ、過去を振り返る時間は必要だ。
Dù là để hoài niệm hay để vơi đi nỗi buồn, thời gian nhìn lại quá khứ là cần thiết.
15. 興奮するにつけ冷静になるにつけ、彼は試合の流れを的確に読んでいた。
Dù là lúc hưng phấn hay khi bình tĩnh, anh ấy đều đọc tình huống trận đấu rất chuẩn xác.
16. 希望につけ絶望につけ、人は極端な状況で本性が出る。
Dù trong hy vọng hay tuyệt vọng, con người sẽ bộc lộ bản chất thật trong những tình cảnh cực đoan.
17. 安らぐにつけ緊張するにつけ、音楽は人の心に直接作用する。
Dù là làm tâm hồn thanh thản hay gây căng thẳng, âm nhạc luôn tác động trực tiếp đến trái tim con người.
18. 愛するにつけ憎むにつけ、その感情の深さは同しぐらいなのかもしれない。
Dù là yêu hay ghét, có lẽ độ sâu sắc của những cảm xúc đó là tương đương nhau.
19. 羨むにつけ憐れむにつけ、他人の人生を自分のものさしで測るべきではない。
Dù là đố kỵ hay thương hại, không nên dùng thước đo của bản thân để phán xét cuộc đời người khác.
20. 感謝につけ後悔につけ、過去の出来事が今の私を作っている。
Dù là biết ơn hay hối hận, những sự việc trong quá khứ đã tạo nên tôi của ngày hôm nay.
21. 楽しい時につけ苦しい時につけ、共に過ごした仲間は一生の宝だ。
Dù là lúc vui hay lúc khổ, những người bạn đồng hành cùng ta là báu vật của cả đời người.
22. 心が踊るにつけ沈むにつけ、彼はいつも私のの゙ことを気にかけてくれる。
Dù tâm trạng tôi phấn chấn hay u sầu, anh ấy vẫn luôn quan tâm đến tôi.
23. 自信につけ劣等感につけ、それらはすべて自分の心が作り出すものだ。
Dù là sự tự tin hay mặc cảm thấp kém, tất cả đều là do tâm trí mình tạo ra.
24. 嬉しいにつけ寂しいにつけ、人生の節目には様々な感情が伴う。
Dù vui hay buồn, các cột mốc trong đời luôn đi kèm với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau.
25. 腹が立つにつけ笑うにつけ、彼女と一緒にいると退屈しない。
Dù là lúc nổi giận hay khi cười đùa, ở bên cô ấy tôi không bao giờ thấy nhàm chán.
26. 共感するにつけ反発するにつけ、彼の意見はいつも議論を巻き起こす。
Dù nhận được sự đồng cảm hay phản đối, ý kiến của anh ấy luôn gây ra những cuộc tranh luận.
27. 楽しい思い出につけ苦い思い出につけ、忘れることのできない青春の日々だ。
Dù là kỷ niệm đẹp hay kỷ niệm đắng cay, đó đều là những ngày tháng thanh xuân không thể nào quên.
28. 心の平穏につけ動揺につけ、彼の存在が私に大きく影響する。
Dù tâm hồn bình lặng hay xao động, sự hiện diện của anh ấy đều ảnh hưởng lớn đến tôi.
29. やる気に満ちるにつけ落ち込むにつけ、彼のコンディションは分かりやすい。
Dù là lúc tràn đầy nhiệt huyết hay khi suy sụp, phong độ của anh ấy đều rất dễ nhận biết.
30. 嬉しいにつけ辛いにつけ、どんな経験も無駄にはならない。
Dù vui hay khổ, không có trải nghiệm nào là vô ích cả.
31. 良いにつけ悪いにつけ、彼の行動は常に注目の的となる。
Dù tốt hay xấu, hành động của anh ấy luôn là tâm điểm của sự chú ý.
32. 賛成につけ反対につけ、まずは自分の意見を持つことが大切だ。
Dù là tán thành hay phản đối, trước hết việc có chính kiến của riêng mình là rất quan trọng.
33. 好きにつけ嫌いにつけ、彼が優れたリーダーであることは認めなければならない。
Dù thích hay ghét, chúng ta vẫn phải công nhận rằng anh ấy là một nhà lãnh đạo xuất sắc.
34. 本当につけ嘘につけ、一度広まった噂を消すのは難しい。
Dù là thật hay giả, một khi lời đồn đã lan rộng thì rất khó để dập tắt.
35. 上手につけ下手につけ、一生懸命な姿は人の心を打つ。
Dù là khéo léo hay vụng về, dáng vẻ nỗ lực hết mình luôn làm lay động lòng người.
36. 正しいにつけ間違っているにつけ、彼は自分の信念を曲げない。
Dù đúng hay sai, anh ấy vẫn không bao giờ từ bỏ đức tin của mình.
37. メリットにつけデメリットにつけ、物事には必ず両方の側面がある。
Dù là ưu điểm hay nhược điểm, sự vật luôn luôn có hai mặt của nó.
38. 美しいにつけ醜いにつけ、外見だけで人を判断してはいけない。
Dù là đẹp hay xấu, không được phán xét con người chỉ qua vẻ bề ngoài.
39. 得につけ損につけ、彼は感情をあまり表に出さない。
Dù được lợi hay chịu thiệt, anh ấy cũng không mấy khi thể hiện cảm xúc ra ngoài.
40. 善につけ悪につけ、自分の行動には責任を持たなければならない。
Dù là thiện hay ác, chúng ta phải tự chịu trách nhiệm về hành động của mình.
41. 便利につけ不便につけ、実際に使ってみなければ分からない。
Dù tiện lợi hay bất tiện, nếu không thực sự dùng thử thì sẽ không biết được.
42. 強いつけ弱いつけ、彼は決して油断しない。
Dù đối phương mạnh hay yếu, anh ấy tuyệt đối không bao giờ lơ là.
43. 新しいにつけ古いにつけ、良いものは時代を超える価値がある。
Dù là đồ mới hay đồ cũ, những thứ tốt luôn mang giá trị vượt thời gian.
44. 簡単につけ難しいにつけ、どんな仕事ても゙丁寧に取り組むの が彼の姿勢だ。
Dù dễ hay khó, thái độ của anh ấy là luôn nỗ lực thực hiện mọi công việc một cách cẩn thận.
45. 合理的につけ非合理的につけ、彼女の判断にはいつも驚かされる。
Dù là hợp lý hay phi lý, tôi luôn bị kinh ngạc bởi những quyết định của cô ấy.
46. 本物につけ偽物につけ、素人の私には見分けがつかない。
Dù là hàng thật hay hàng giả, một kẻ ngoại đạo như tôi không thể nào phân biệt được.
47. 公式につけ非公式につけ、彼の発言は大きな影響力を持つ。
Dù là phát ngôn chính thức hay không chính thức, lời nói của anh ấy đều có sức ảnh hưởng lớn.
48. 平凡につけ非凡につけ、すべての人生は尊い。
Dù là bình thường hay phi thường, mọi cuộc đời đều đáng trân trọng.
49. 安全につけ危険につけ、常に最悪の事態を想定して行動すべきだ。
Dù an toàn hay nguy hiểm, chúng ta nên luôn hành động dựa trên việc giả định tình huống tồi tệ nhất.
50. 重要につけ些細につけ、約束は約束だ。
Dù là việc quan trọng hay chuyện vặt vãnh, lời hứa vẫn là lời hứa.
51. 高いにつけ安いにつけ、値段に見合った価値があるかどうかが問題だ。
Dù đắt hay rẻ, vấn đề là ở chỗ nó có mang giá trị tương xứng với số tiền đó hay không.
52. 甘いにつけ辛いにつけ、彼女の評価はいつも的確だ。
Dù là khen ngợi (ngọt) hay phê bình (cay nghiệt), những đánh giá của cô ấy luôn rất xác đáng.
53. 明るいにつけ暗いにつけ、彼はどんな性格の人ともうまく付き合える。
Dù là người có tính cách vui vẻ hay trầm mặc, anh ấy đều có thể giao thiệp tốt.
54. 早いにつけ遅いにつけ、いつかその日はやって来る。
Dù sớm hay muộn, ngày đó chắc chắn cũng sẽ đến.
55. 深いにつけ浅いにつけ、彼の言葉は示唆に富んでいる。
Dù là ý nghĩa sâu xa hay đơn thuần, lời nói của anh ấy luôn giàu tính gợi mở.