Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Túc Tích

足跡(あしあと)

Dấu chân
Minh Nhật

明日(あした)

Ngày mai
Túc Nguyên

足元(あしもと)

Dưới chân
Vị

味(あじ)

Hương vị
Vị

味(あじ)わう

Thưởng thức
Vị

味(あじ)わい

Hương vị
Dự

預(あず)かる

Trông nom
Dự

預(あず)かり

Trông nom
Dự

預(あず)ける

Giao phó
Hãn

汗(あせ)

Mồ hôi
Tiều

焦(あせ)る

Vội vã
Du

遊(あそ)び

Vui chơi
Dữ

与(あた)える

Ban cho
Trị

値(あたい)

Giá trị
Trị

値(あたい)する

Xhứng đáng
Noãn

暖(あたた)か

Ấm áp
Ôn

温(あたた)める

Làm ấm
Noãn

暖(あたた)める

Làm ấm
Đầu

頭(あたま)

Đầu
Đầu Lai

頭(あたま)に来(く)る

Tức giận
Biên

辺(あた)り

Vùng
Đương

当(あた)たり

Chính xác
Đương Tiền

当(あた)たり前(まえ)

Hiển nhiên
Đương

当(あた)る

Trúng
 

あちらこちら

Khắp nơi
 

あっさり

Đơn giản
Áp Súc

圧縮(あっしゅく)

Nén
Áp Thắng

圧勝(あっしょう)

Thắng áp đảo
Áp Bách

圧迫(あっぱく)

Áp bức
Tập

集(あつ)まり

Tụ họp
Tập

集(あつ)まる

Tập trung
 

あつらえる

Đặt làm
Hậu

厚(あつ)かましい

Mặt dày
Sáp

扱(あつか)う

Xử lý
Sáp

扱(あつか)い

Đối xử
Áp Lực

圧力(あつりょく)

Áp lực
Uyển Danh

宛名(あてな)

Người nhận
Đương

当(あ)てはまる

Phù hợp
Đương

当(あ)てはめる

Áp dụng
Uyển

宛(あ)てる

Gửi đến
Đương

当(あ)てる

Đánh trúng
Tích

跡(あと)

Dấu vết
Hậu

後(あと)

Sau đó
Tích Kế

跡継(あとつ)ぎ

Kế thừa
Huyệt

穴(あな)

Cái lỗ
Quí Phương

貴様(あなた)

Bạn
Huynh

兄(あに)

Anh trai
Tỷ

姉(あね)

Chị gái
 

あの)

Kia

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~やら~やら (Trình độ N3)

Cấu trúc này lặp lại hai lần chữ 「やら」 (có gốc gác từ từ nghi vấn). Trong tiếng Việt, chúng mình có một cụm từ mang sắc thái tương đương 100%, đó là: "Nào là... nào là...".

Ý nghĩa

Nào là... nào là... / Hết... lại đến... / Ôi thôi đủ thứ (liệt kê trong trạng thái rối bời).

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để liệt kê từ 2 sự vật, hiện tượng hoặc hành động trở lên để làm ví dụ điển hình cho một tình huống chung.

Sắc thái "Rối bời, quá tải" (Điểm mấu chốt): Khác hoàn toàn với cấu trúc liệt kê thông thường như ~や~など hay ~とか~とか (chỉ đơn thuần kể ra danh sách), ~やら~やら mang một dòng cảm xúc rất mãnh liệt. Người nói sử dụng nó khi cảm thấy bị ngợp, hỗn loạn, bận rộn đến mức chóng mặt, hoặc tâm trạng rối bời vì có quá nhiều thứ ập đến cùng một lúc.

Đặc điểm ngữ pháp: Đi được với cả Danh từ, Động từ lẫn Tính từ. Các từ được chọn để liệt kê thường thuộc cùng một nhóm nghĩa (ví dụ: toàn từ chỉ sự bận rộn, toàn từ chỉ đồ ăn, hoặc toàn các cảm xúc hỗn độn).

Cấu trúc

$$\text{Danh từ / Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru) / Tính từ い} + \text{やら} + \dots + \text{やら}$$

Nào là tivi, nào là tủ lạnh: テレビやら冷蔵庫やら $\rightarrow$ テレビやら冷蔵庫やら

Nào là khóc, nào là cười: 泣くやら笑うやら $\rightarrow$ 泣くやら笑うやら

Ví dụ minh họa

今月は友人の結婚式やら引っ越しやらで、出費が多くてお財布がピンチだ。

(Tháng này nào là đám cưới đứa bạn, nào là chuyển nhà, bao nhiêu khoản chi tiêu dồn dập làm ví tiền của tớ đang lâm nguy rồi đây.)

カバンの中には、教科書やらノートやら書類やらがたくさん入っていて、めちゃくちゃ重い。

(Trong cặp tá lả nào là sách giáo khoa, nào là vở ghi, nào là tài liệu, nhồi nhét một đống nên nặng kinh khủng.)

 

1. 月末げつまつは請求書せいきゅうしょの作成さくせいやら、入金にゅうきんの確認かくにんやらで、目めが回まわるほど忙いそがしい。
Cuối tháng nào cũng bận tối tăm mặt mũi với nào là soạn hóa đơn, nào là xác nhận tiền về.

2. 明日あしたのプレゼンのために、スライドの修正しゅうせいやら、原稿げんこうの暗記あんきやらで徹夜てつやになりそうだ。
Để chuẩn bị cho buổi thuyết trình ngày mai, có vẻ tôi sẽ phải thức trắng đêm với nào là sửa slide, nào là học thuộc lòng bản thảo.

3. 新あたらしいプロジェクトの立たち上あげで、市場調査しじょうちょうさやら、企画書作きかくしょづくりやら、やることが山積やまづみだ。
Dự án mới bắt đầu nên việc chất cao như núi, nào là khảo sát thị trường, nào là lập bản kế hoạch.

4. 年度末ねんどまつは、決算報告けっさんほうこくやら、来年度らいねんどの予算案作成よさんあんさくせいやらで、経理部けいりぶは大忙おおいそがしだ。
Vào cuối năm tài chính, phòng kế toán cực kỳ bận rộn với nào là báo cáo quyết toán, nào là lập dự thảo ngân sách cho năm tới.

5. 出張前しゅっちょうまえは、航空券こうくうけんの手配てはいやら、ホテルの予約よやくやらで、いつもバタバタする。
Trước khi đi công tác, lúc nào cũng tất bật với nào là đặt vé máy bay, nào là đặt phòng khách sạn.

6. 試験前しけんまえは、英単語えいたんごの暗記あんきやら、数学すうがくの公式こうしきの見直みなおしやらで、頭あたまがパンクしそうだ。
Trước kỳ thi, đầu óc tôi như muốn nổ tung với nào là học thuộc từ vựng tiếng Anh, nào là ôn lại công thức toán học.

7. 卒業論文そつぎょうろんぶんの執筆しっぴつで、参考文献探さんこうぶんけんさがしやら、アンケートの集計しゅうけいやらに追おわれている。
Đang bù đầu viết luận văn tốt nghiệp với nào là tìm tài liệu tham khảo, nào là tổng hợp kết quả khảo sát.

8. イベントの準備じゅんびで、会場設営かいじょうせつえいやら、参加者さんかしゃへの連絡れんらくやら、人手ひとでが足たりない。
Chuẩn bị cho sự kiện mà thiếu nhân lực quá, nào là thiết lập hội trường, nào là liên lạc với người tham gia.

9. 引ひっ越こしの準備じゅんびは、荷造にづくりやら、役所やくしょの手続きてつづきやらで本当ほんとうに大変たいへんだ。
Chuẩn bị chuyển nhà thực sự rất vất vả với nào là đóng gói đồ đạc, nào là làm thủ tục hành chính.

10. 大掃除おおそうじでは、窓拭まどふきやら、ワックスがけやら、普段ふだんしないことらばかりで疲つかれる。
Tổng vệ sinh thật mệt mỏi với toàn những việc thường ngày không làm như nào là lau cửa sổ, nào là đánh bóng sàn.

11. 会議かいぎでは、新あたらしい提案ていあんやら、問題点もんだいてんの指摘してきやらを出でて、話はなしがまとまらなかった。
Trong cuộc họp, nào là đề xuất mới, nào là chỉ ra các vấn đề đưa ra khiến câu chuyện không đi đến kết luận thống nhất.

12. 彼かれのデスクの上うえは、書類しょるいの山やまやら、文房具ぶんぼうぐやらでごちゃごちゃだ。
Trên bàn làm việc của anh ấy lộn xộn với nào là đống hồ sơ, nào là đồ văn phòng phẩm.

13. 新人研修しんじんけんしゅうでは、ビジネスマナーやら、商品知識しょうひんちしきやら、覚おぼえることが多おおすぎる。
Trong đợt đào tạo nhân viên mới, có quá nhiều thứ phải nhớ như nào là văn hóa kinh doanh, nào là kiến thức sản phẩm.

14. 子供こどもの入学準備にゅうがくじゅんびで、制服せいふくの採寸さいすんやら、学用品がくようひんの名前書なまえかきやらが大変たいへんだった。
Việc chuẩn bị cho con vào học rất vất vả với nào là lấy số đo đồng phục, nào là viết tên lên đồ dùng học tập.

15. 旅行りょこうの計画けいかくを立たてるのは、行いきたい場所ばしょやら、食たべたいものやらが多おおすぎて悩なやむ。
Lập kế hoạch đi du lịch thật đau đầu vì có quá nhiều thứ như nào là nơi muốn đi, nào là món muốn ăn.

16. パソコンが壊こわれて、データの復旧ふっきゅうやら、代替機だいたいきの準備じゅんびやらで半日潰はんにちつぶれた。
Máy tính bị hỏng nên mất tiêu nửa ngày với nào là khôi phục dữ liệu, nào là chuẩn bị máy thay thế.

17. 忘年会ぼうねんかいの幹事かんじは、店みせの予約よやくやら、出だし物ものの企画きかくやらで、気苦労きぐろうが絶たえない。
Làm ban tổ chức tiệc cuối năm không lúc nào hết lo nghĩ với nào là đặt nhà hàng, nào là lên kế hoạch cho các tiết mục văn nghệ.

18. 畑仕事はたけしごとは、草くさむしりやら、水みずやりやら、毎日まいにちやることがある。
Làm ruộng vườn thì ngày nào cũng có việc, nào là nhổ cỏ, nào là tưới nước.

19. 彼かれはいつも、言い訳いいわけやら、不平不満ふへいふまんやらを゙ばかり口くちにする。
Anh ta lúc nào cũng mở miệng ra là nào thì bào chữa, nào thì bất mãn than phiền.

20. 部長ぶちょうの指示しじは、追加ついかの仕事しごとやら、急きゅうな変更へんこうやらが多おおくて、部下ぶかは振ふり回まわされている。
Chỉ thị của trưởng phòng có quá nhiều thứ như nào là việc thêm vào, nào là thay đổi đột ngột khiến cấp dưới bị quay như chong chóng.

21. 確定申告かくていしんこくの時期じきは、領収書りょうしゅうしょの整理せいりやら、書類しょるいの記入きにゅうやらで毎年まいとしうんざりする。
Mùa quyết toán thuế năm nào cũng ngán ngẩm với nào là sắp xếp hóa đơn, nào là điền các loại giấy tờ.

22. 店みせのオープン前まえは、商品しょうひんの陳列ちんれつやら、アルバイトの教育きょういくやらで、眠ねむる暇ひまもなかった。
Trước khi khai trương cửa hàng, tôi không có cả thời gian ngủ với nào là trưng bày hàng hóa, nào là đào tạo nhân viên làm thêm.

23. 彼かれの話はなしは、専門用語せんもんようごやら、カタカナ語ごやらが多おおくて分わかりにくい。
Câu chuyện của anh ta khó hiểu vì có quá nhiều thứ như nào là thuật ngữ chuyên môn, nào là từ mượn tiếng nước ngoài.

24. インターンシップでは、電話応対でんわおうたいやら、コピー取とりやら、様々さまざまな雑用ざつようをこなした。
Trong kỳ thực tập, tôi đã làm đủ loại việc vặt nào là nghe điện thoại, nào là đi photo tài liệu.

25. 文化祭ぶんかさいの準備じゅんびで、ポスター作づくりやら、衣装作いしょうづくりやら、放課後ほうかごは毎日忙まいにちいそがしい。
Chuẩn bị cho lễ hội văn hóa nên sau giờ học ngày nào cũng bận rộn với nào là làm poster, nào là may trang phục.

26. 夏休みなつやすみの宿題しゅくだいは、読書感想文どくしょかんそうぶんやら、自由研究じゆうけんきゅうやら、面倒めんどうなものが多おおい。
Bài tập về nhà kỳ nghỉ hè có nhiều thứ phiền phức nào là bài cảm tưởng đọc sách, nào là nghiên cứu tự do.

27. 彼かれのメールは、誤字ごじやら、脱字だつじやらが多おおくて読よみにくい。
Email của anh ta rất khó đọc vì có quá nhiều lỗi nào là sai chính tả, nào là thiếu chữ.

28. 育児いくじは、おむつ替かえやら、ミルク作づくりやら、休やすむ暇ひまかない。
Chăm sóc trẻ nhỏ không có lúc nào nghỉ ngơi với nào là thay tã, nào là pha sữa.

29. 結婚式けっこんしきの準備じゅんびは、招待客しょうたいきゃくリストの作成さくせいやら、引ひき出物選でものえらびやら、決きめることがたくさんある。
Chuẩn bị đám cưới có bao nhiêu thứ phải quyết định, nào là lập danh sách khách mời, nào là chọn quà đáp lễ.

30. 会社かいしゃの引ひき継つぎは、業務内容ぎょうむないようの説明せつめいやら、取引先とりひきさきへの挨拶あいさつやらで、一週間いっしゅうかんかかった。
Việc bàn giao ở công ty mất cả tuần trời với nào là giải thích nội dung công việc, nào là đi chào hỏi đối tác.

31. この報告書ほうこくしょは、グラフやら、表ひょうやらが多おおくて、かえって分わかりにくい。
Bản báo cáo này có quá nhiều nào là biểu đồ, nào là bảng biểu nên ngược lại lại khó hiểu.

32. 彼かれはいつも、急きゅうな出張しゅっちょうやら、休日出勤きゅうじつしゅっきんやらで、家族かぞくとの時間じかんが取とれない。
Anh ấy lúc nào cũng không có thời gian cho gia đình vì nào là công tác đột xuất, nào là đi làm ngày nghỉ.

33. 留学りゅうがくの準備じゅんびでは、ビザの申請しんせいやら、語学ごがくの勉強べんきょうやらが大変たいへんだった。
Khi chuẩn bị đi du học, tôi đã rất vất vả với nào là xin visa, nào là học ngôn ngữ.

34. 会社かいしゃの飲のみ会かいでは、上司じょうしへのお酌しゃくやら、場ばを盛もり上あげることやら、気きを使つかわなければならない。
Trong các buổi nhậu của công ty, phải để ý đủ thứ nào là rót rượu cho sếp, nào là khuấy động bầu không khí.

35. 彼かれは、言いい間違まちがいやら、勘違かんちがいやらが多おおくて、話はなしかなかなか進すすまない。
Anh ta cứ nói nhầm với hiểu lầm suốt nên câu chuyện mãi chẳng tiến triển được.

36. レポートの締しめ切きりが近ちかいのに、資料集しりょうあつめやら、構成こうせいやらが全まったく進すすんでいない。
Hạn chót báo cáo đến nơi rồi mà vẫn chưa tiến triển được gì, nào là thu thập tài liệu, nào là lập bố cục.

37. 起業当初きぎょうとうしょは、資金繰しきんぐりやら、人材確保じんざいかくほやらで、苦労くろうの連続れんぞくだった。
Hồi mới khởi nghiệp là một chuỗi những gian nan với nào là xoay xở nguồn vốn, nào là tìm kiếm nhân sự.

38. 彼かれの指示しじは、朝令暮改ちょうれいぼかいやら、矛盾むじゅんやらが多おおくて、現場げんばは混乱こんらんしている。
Chỉ thị của anh ta hay thay đổi xoành xoạch với đầy những mâu thuẫn khiến thực tế công việc bị hỗn loạn.

39. 子供こどもの夏休みなつやすみは、宿題しゅくだいの監督かんとくやら、自由研究じゆうけんきゅうの手伝てつだいやらで親おやも大変たいへんだ。
Kỳ nghỉ hè của con cái thì bố mẹ cũng vất vả với nào là trông nom làm bài tập, nào là giúp đỡ nghiên cứu tự do.

40. 接客業せっきゃくぎょうは、クレーム対応たいおうやら、在庫管理ざいこかんりやら、精神的せいしんてきにも肉体的にくたいてきにもきつい。
Nghề dịch vụ khách hàng rất mệt mỏi cả về tinh thần lẫn thể xác với nào là giải quyết khiếu nại, nào là quản lý kho hàng.

41. 風邪かぜをひいて、頭あたまが痛いたいやら、熱ねつがあるやらで、最悪さいあくの週末しゅうまつだった。
Bị cảm nên một ngày cuối tuần thật tồi tệ với nào là đau đầu, nào là bị sốt.

42. 大事だいじな試合しあいの前まえは、緊張きんちょうやら、プレッシャーやらで、よく眠ねむれない。
Trước trận đấu quan trọng, tôi không thể ngủ ngon vì nào là căng thẳng, nào là áp lực.

43. 失恋しつれんした直後ちょくごは、悲かなしいやら、悔くやしいやらで、感情かんじょうがぐちゃぐちゃだった。
Ngay sau khi thất tình, cảm xúc của tôi rối bời với nào là đau buồn, nào là hối tiếc.

44. 人前ひとまえでのスピーチは、恥はずかしいやら、足あしが震ふるえるやらで、苦手にがてだ。
Tôi rất ngại diễn thuyết trước đám đông vì nào là xấu hổ, nào là chân run lẩy bẩy.

45. 突然とつぜんのことに、驚おどろきやら、戸惑とまどいやらで、言葉ことばが出でなかった。
Trước sự việc đột ngột, tôi không thốt nên lời vì nào là kinh ngạc, nào là bối rối.

46. 彼かれの裏切うらぎりを知しり、怒いかりやら、悲かなしみやらで、心こころが張はり裂さけそうだった。
Khi biết về sự phản bội của anh ta, trái tim tôi như tan vỡ với nào là giận dữ, nào là đau thương.

47. ジェットコースターは、怖こわいやら、面白おもしろいやらで、叫さけびっぱなしだった。
Đi tàu lượn siêu tốc thì tôi cứ hét suốt với cảm giác nào là sợ hãi, nào là thú vị.

48. 赤あかちゃんは、お腹なかが空すいたやら、眠ねむたいやらで、一日中泣いちにちじゅうないている。
Đứa bé cứ khóc suốt cả ngày với nào là đói bụng, nào là buồn ngủ.

49. 初めての海外旅行はじめてのかいがいりょこうは、楽たのしみな気持きもちやら、不安ふあんな気持きもちやらが入いり混まじっていた。
Chuyến du lịch nước ngoài đầu tiên là sự đan xen của những cảm xúc nào là mong đợi, nào là bất an.

50. 試験しけんに合格ごうかくして、嬉うれしいやら、ほっとしたやらで、涙なみだが出でた。
Thi đỗ xong, tôi đã rơi nước mắt với cảm giác nào là vui sướng, nào là nhẹ nhõm.

51. 彼かれの部屋へやは、ホコリやら、カビやらで、アレルギーになりそうだ。
Căn phòng của anh ta có vẻ sẽ gây dị ứng với nào là bụi bặm, nào là nấm mốc.

52. 二日酔ふつかよいで、頭痛ずつうやら、吐はき気けやらがひどい。
Bị say nguội nên thật kinh khủng với nào là đau đầu, nào là buồn nôn.

53. 慣なれない仕事しごとで、不安ふあんやら、焦あせりやらを感かんじている。
Với công việc chưa quen, tôi đang cảm thấy nào là bất an, nào là nôn nóng.

54. 彼女かのじょの突然とつぜんの訪問ほうもんに、嬉うれしいやら、驚おどろくやらだった。
Trước chuyến viếng thăm đột ngột của cô ấy, tôi đã cảm thấy nào là vui mừng, nào là kinh ngạc.

55. 将来しょうらいのことを考かんがえると、希望きぼうやら、不安ふあんやらで胸むねがいっぱいになる。
Nghĩ về tương lai, lòng tôi tràn ngập những cảm xúc nào là hy vọng, nào là lo âu.

 

 

 

 

 

 

1. 今日きょうは朝あさから来客対応らいきゃくたいおうやら、電話でんわの応対おうたいやらで、自分じぶんの仕事しごとが全まったく進すすまなかった。
Hôm nay từ sáng nào là đón tiếp khách, nào là trả lời điện thoại, nên công việc của bản thân chẳng tiến triển được tí nào.

2. 新商品しんしょうひんの開発かいはつでは、デザインの考案こうあんやら、コスト計算けいさんやら、考かんがえることが多おおすぎる。
Trong việc phát triển sản phẩm mới, có quá nhiều thứ phải nghĩ, nào là thiết kế ý tưởng, nào là tính toán chi phí.

3. 彼かれは会議かいぎで、専門用語せんもんようごやら、難解なんかいなデータやらを並ならべ立たてて説明せつめいした。
Anh ta đã liệt kê ra giải thích nào là thuật ngữ chuyên môn, nào là dữ liệu khó hiểu trong cuộc họp.

4. 子供こどもが熱ねつを出だし、病院びょういんへの付つき添そいやら、看病かんびょうやらで、会社かいしゃを休やすむしかなかった。
Con tôi bị sốt, nên nào là đưa đi bệnh viện, nào là chăm sóc, tôi chẳng còn cách nào khác là phải nghỉ làm.

5. フリーランスは、営業えいぎょうやら、経理けいりやら、すべて一人ひとりでこなさなければならない。
Làm nghề tự do thì phải tự mình cáng đáng hết, nào là kinh doanh, nào là kế toán.

6. レポート課題かだいは、参考文献さんこうぶんけんを読よむやら、要点ようてんをまとめるやらで、なかなか書かき始はじめられない。
Bài tập báo cáo thì nào là đọc tài liệu tham khảo, nào là tóm tắt ý chính, mãi mà tôi vẫn chưa bắt đầu viết được.

7. プロジェクトリーダーは、進捗管理しんちょくかんりやら、メンバーの調整ちょうせいやら、責任せきにんが重おもい。
Trưởng dự án gánh vác trách nhiệm nặng nề, nào là quản lý tiến độ, nào là điều phối các thành viên.

8. 子供こどもの運動会うんどうかいの前日ぜんじつは、お弁当べんとうの準備じゅんびやら、場所取ばしょとりの計画けいかくやらで大忙おおいそがしだ。
Ngày trước hội thao của con, tôi bận tối mày tối mặt với nào là chuẩn bị cơm hộp, nào là kế hoạch giữ chỗ.

9. 年末ねんまつは、大掃除おおそうじやら、年賀状作ねんがじょうづくりやら、やることがいっぱいで気きぜわしい。
Cuối năm thật bận rộn với đủ thứ việc, nào là tổng vệ sinh, nào là làm thiệp chúc Tết.

10. 新あたらしい部署ぶしょに異動いどうして、業務ぎょうむの引ひき継つぎやら、新あたらしい人間関係にんげんかんけいの構築こうちくやらで大変たいへんだ。
Chuyển sang bộ phận mới thật vất vả với nào là bàn giao công việc, nào là xây dựng các mối quan hệ mới.

11. 彼かれの机つくえの上うえは、未処理みしょりの書類しょるいやら、付箋ふせんやらで埋うめ尽つくくされている。
Trên bàn của anh ta bị lấp đầy bởi nào là hồ sơ chưa xử lý, nào là giấy ghi chú.

12. 彼女かのじょはいつも、仕事しごとの愚痴ぐちやら、上司じょうしの悪口わるぐちやららばかり言いっている。
Cô ấy lúc nào cũng chỉ toàn nói nào là than vãn công việc, nào là nói xấu cấp trên.

13. 週末しゅうまつは、溜たまった家事かじやら、子供こどもの習ならい事ごとの送迎そうげいやらで、休やすむ暇ひまもない。
Cuối tuần chẳng có thời gian nghỉ ngơi với nào là việc nhà dồn lại, nào là đưa đón con đi học thêm.

14. アルバイトの面接めんせつでは、志望動機しぼうどうきやら、長所ちょうしょやら、色々いろいろなことを聞きかれた。
Trong buổi phỏng vấn làm thêm, tôi bị hỏi đủ thứ nào là động cơ ứng tuyển, nào là điểm mạnh.

15. 彼かれの指示しじは、朝令暮改ちょうれいぼかいやら、追加要求ついかようきゅうやらが多おおくて、ついていけない。
Chỉ thị của anh ta có quá nhiều thứ nào là thay đổi xoành xoạch, nào là yêu cầu thêm, tôi không thể theo kịp.

16. 就職活動しゅうしょくかつどうでは、エントリーシートの記入きにゅうやら、面接対策めんせつたいさくやらに追おわれる。
Trong quá trình tìm việc, tôi bị cuốn vào nào là điền hồ sơ ứng tuyển, nào là chuẩn bị đối phó phỏng vấn.

17. 店長てんちょうは、シフト管理かんりやら、在庫確認ざいこかくにんやら、店みせの運営全般うんえいぜんぱんを見みている。
Cửa hàng trưởng quán xuyến toàn bộ việc vận hành tiệm, nào là quản lý ca làm, nào là kiểm tra kho hàng.

18. 旅行りょこうの準備じゅんびでは、着替きがえやら、常備薬じょうびやくやら、忘わすれ物ものがないか何回なんかいも確認かくにんする。
Khi chuẩn bị đi du lịch, tôi kiểm tra đi kiểm tra lại nhiều lần xem có quên gì không, nào là quần áo thay, nào là thuốc dự phòng.

19. 彼かれはいつも、アイデアやら、企画きかくやらをたくさん出だすが、実行じっこうに移うつしたことがない。
Anh ta lúc nào cũng đưa ra lắm nào là ý tưởng, nào là kế hoạch, nhưng chưa bao giờ đưa vào thực hiện.

20. このマニュアルは、注意書ちゅういがききやら、補足説明ほそくせつめいやらが多おおすぎて、かえって分わかりにくい。
Cuốn hướng dẫn này có quá nhiều nào là lưu ý, nào là giải thích bổ sung, nên ngược lại lại khó hiểu.

21. 農業のうぎょうは、種たねまきやら、収穫しゅうかくやら、天候てんこうに左右さゆうされる大変たいへんな仕事しごとだ。
Nông nghiệp là công việc vất vả bị chi phối bởi thời tiết, nào là gieo hạt, nào là thu hoạch.

22. 彼女かのじょは、残業ざんぎょうやら、休日出勤きゅうじつしゅっきんやらが続つづいて、すっかり疲弊ひへいしている。
Cô ấy hoàn toàn kiệt sức vì liên tục phải nào là tăng ca, nào là đi làm ngày nghỉ.

23. 大学だいがくのサークル活動かつどうは、練習れんしゅうやら、ミーティングやらで、意外いがいと忙いそがしい。
Hoạt động câu lạc bộ ở đại học bận rộn ngoài sức tưởng tượng với nào là luyện tập, nào là họp hành.

24. WEBサイトのリニューアルは、デザイン変更へんこうやら、システム改修かいしゅうやら、大掛おおがかりな作業さぎょうになる。
Việc làm mới trang web sẽ là một công việc quy mô lớn, nào là thay đổi thiết kế, nào là tu sửa hệ thống.

25. 彼かれは、言い訳いいわけやら、ごまかしやらが上手じょうずで、なかなか本心ほんしんを見みせない。
Anh ta rất giỏi nào là bào chữa, nào là lấp liếm, nên mãi không để lộ lòng thật.

26. 子供こどもの勉強べんきょうを見みていると、計算間違けいさんまちがいやら、漢字かんじの書かき間違まちがいやらが目めにつく。
Khi xem con học, tôi cứ thấy đập vào mắt nào là tính sai, nào là viết sai chữ Hán.

27. 今日きょうの会議かいぎのアジェンダは、先月せんげつのレビューやら、来月らいげつの目標設定もくひょうせっていやら、盛もりだくさんだ。
Chương trình cuộc họp hôm nay rất phong phú, nào là đánh giá tháng trước, nào là thiết lập mục tiêu tháng tới.

28. 彼かれは、経費けいひの精算せいさんやら、出張報告書しゅっちょうほうこくしょの提出ていしゅつやら、事務処理じむしょりが苦手にがてらしい。
Anh ta có vẻ kém khoản xử lý giấy tờ, nào là thanh toán chi phí, nào là nộp báo cáo công tác.

29. マーケティング部ぶは、市場分析しじょうぶんせきやら、広告戦略こうこくせんりゃくの立案りつあんやらを担当たんとうしている。
Phòng marketing đảm nhiệm nào là phân tích thị trường, nào là lập chiến lược quảng cáo.

30. 彼女かのじょは、お礼状れいじょうの作成さくせいやら、電話でんわでのアポイントやら、秘書ひしょとして完璧かんぺきにこなす。
Với tư cách là thư ký, cô ấy hoàn thành mọi việc hoàn hảo, nào là viết thư cảm ơn, nào là hẹn gặp qua điện thoại.

31. 一人暮ひとりぐらしを始はじめると、光熱費こうねつひの支払しはらいやら、ゴミ出だしやら、自分じぶんでやることが増ふえる。
Khi bắt đầu sống một mình, những việc phải tự làm sẽ tăng lên, nào là trả tiền điện nước, nào là đi đổ rác.

32. 彼かれのプレゼンは、データやら、グラフやらを多用たようして、説得力せっとくりょくがあった。
Bài thuyết trình của anh ấy rất có sức thuyết phục khi sử dụng nhiều nào là dữ liệu, nào là biểu đồ.

33. 会社かいしゃのイベント幹事かんじは、予算管理よさんかんりやら、景品選けいひんえらびやら、裏方うらかたの仕事しごとが多いおおい。
Người ban tổ chức sự kiện công ty có nhiều việc hậu trường, nào là quản lý ngân sách, nào là chọn quà thưởng.

34. 彼かれは、資格試験しかくしけんの勉強べんきょうやら、語学ごがくの学習がくしゅうやら、自己投資じことうしを惜おしまない。
Anh ấy không ngại đầu tư cho bản thân, nào là học thi lấy chứng chỉ, nào là học ngoại ngữ.

35. 育児雑誌いくじざっしには、離乳食りにゅうしょくのレシピやら、寝ねかしつけのコツやら、役立やくだつ情報じょうほうが載のっている。
Trên tạp chí nuôi dạy trẻ có đăng tải nhiều thông tin hữu ích, nào là công thức đồ ăn dặm, nào là mẹo dỗ bé ngủ.

36. 彼かれは、後輩こうはいの指導しどうやら、相談そうだんに乗のることやらで、面倒見めんどうみがいい。
Anh ấy rất chu đáo tận tâm, nào là chỉ bảo hậu bối, nào là lắng nghe tư vấn tâm sự.

37. パソコンのセットアップは、ソフトのインストールやら、各種設定かくしゅせっていやらで時間じかんがかかる。
Cài đặt máy tính rất tốn thời gian với nào là cài phần mềm, nào là các loại thiết lập.

38. 彼女かのじょは、顧客こきゃくからの問とい合あわせやら、クレームやらに、一日中対応いちにちじゅうたいおうしている。
Cô ấy cả ngày phải đối ứng nào là thắc mắc từ khách hàng, nào là những lời khiếu nại.

39. 彼かれは、節約せつやくやら、貯金ちょきんやらには全まったく興味きょうみがなく、宵越よいごしの金かねは持もたないタイプだ。
Anh ta hoàn toàn không hứng thú với nào là tiết kiệm, nào là tích cóp, là kiểu người làm bao nhiêu tiêu bấy nhiêu.

40. 今日きょうの授業じゅぎょうでは、小しょうテストやら、グループディスカッションやらがあって、忙いそがしかった。
Giờ học hôm nay rất tất bật vì nào là có bài kiểm tra ngắn, nào là thảo luận nhóm.

41. 発表会本番はっぴょうかいほんばんは、嬉うれしいやら、緊張きんちょうするやらで、胸むねがいっぱいだった。
Trong buổi biểu diễn chính thức, lòng tôi tràn ngập những cảm xúc lẫn lộn, nào là vui sướng, nào là căng thẳng.

42. 彼かれの突然とつぜんのプロポーズに、驚おどろきやら、喜よろこびやらで、涙なみだが止とまらなかった。
Trước lời cầu hôn bất ngờ của anh ấy, nước mắt tôi không ngừng rơi vì nào là ngạc nhiên, nào là hạnh phúc.

43. ペットが死しんでしまって、悲かなしいやら、寂さびしいやら、心こころにぽっかり穴あなが空あいたようだ。
Thú cưng qua đời khiến tôi cảm thấy nào là đau buồn, nào là trống vắng, như có một lỗ hổng trong tim vậy.

44. 人生じんせいで初はじめての海外かいがいは、期待きたいやら、不安ふあんやらで、出発前夜しゅっぱつぜんやは眠ねむれなかった。
Lần đầu tiên ra nước ngoài trong đời, tôi đã không thể chợp mắt vào đêm trước ngày khởi hành vì nào là mong đợi, nào là bất an.

45. 彼かれの無神経むしんけいな一言ひとことに、腹はらが立たつやら、呆あきれるやらで、言葉ことばも出でなかった。
Trước một câu nói vô tâm của anh ta, tôi không thốt nên lời vì nào là tức giận, nào là ngán ngẩm.

46. 試合しあいに逆転勝ぎゃくてんがちして、興奮こうふんやら、感動かんどうやらで、チームメイトと抱だき合あった。
Thắng ngược dòng trong trận đấu, tôi đã ôm chầm lấy đồng đội vì nào là hưng phấn, nào là cảm động.

47. 慣なれない環境かんきょうで、ストレスやら、プレッシャーやらから、体調たいちょうを崩くずしてしまった。
Sống trong môi trường chưa quen, tôi đã đổ bệnh vì nào là căng thẳng, nào là áp lực.

48. 彼かれは、好すきな人ひとに会あえる嬉うれしさやら、うまく話はなせないもどかしさやらを感かんじていた。
Anh ấy cảm nhận được nào là niềm vui khi được gặp người mình thích, nào là sự bứt rứt vì không thể nói chuyện trôi chảy.

49. 子供こどもの成長せいちょうは、嬉うれしいやら、少すこし寂さびしいやら、親おやとして複雑ふくざつな気持きもちだ。
Sự trưởng thành của con cái đem lại những cảm xúc phức tạp cho cha mẹ, nào là vui mừng, nào là có chút chạnh lòng.

50. ホラー映画えいがを見みてて、怖こわいやら、気持きもち悪わるいやらで、鳥肌とりはだが立たった。
Xem phim kinh dị xong, tôi nổi hết cả da gà vì nào là sợ hãi, nào là cảm thấy ghê rợn.

51. 彼かれは、ライバルに負まけた悔くやしさやら、自分じぶんの不甲斐ふがいなさやらで、唇くちびるを噛かみしめた。
Anh ấy cắn chặt môi vì nào là hậm hực khi thua đối thủ, nào là thất vọng về sự yếu kém của bản thân.

52. アレルギーで、目めがかゆいやら、鼻水はなみずが出でるやら、集中しゅうちゅうできない。
Vì bị dị ứng nên tôi không thể tập trung được vì nào là ngứa mắt, nào là chảy nước mũi.

53. 久ひさしぶりに故郷こきょうに帰かえり、懐なつかしいやら、少すこし変かわってしまった寂さびしさやらを感かんじた。
Lâu ngày về lại quê hương, tôi cảm nhận thấy nào là nỗi nhớ da diết, nào là sự buồn bã vì cảnh vật đã ít nhiều thay đổi.

54. 彼女かのじょは、恥はずかしいやら、嬉うれしいやらで、顔かおを真っ赤まっかにした。
Cô ấy đỏ bừng mặt vì cảm thấy nào là xấu hổ, nào là vui sướng.

55. 彼かれは、嫉妬しっとやら、不安ふあんやらで、彼女かのじょの行動こうどうを逐一ちくいちチェックしてしまう。
Anh ta cứ kiểm soát từng li từng tí hành động của cô ấy vì nào là ghen tuông, nào là bất an.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~につけ (Trình độ N3/N2)

Mẫu câu này xuất phát từ động từ 「付ける」 (Gắn vào, dính vào). Trong ngữ pháp, nó mang một quy luật liên kết rất đẹp: "Cứ mỗi lần chạm vào... thì tâm trạng lại trỗi dậy".

Ý nghĩa

Cứ mỗi lần... là lại... / Mỗi khi... thì luôn...

Dù là... hay là... (Trong cấu trúc lặp ~につけ~につけ)

Cách dùng

Mẫu câu này có hai nhánh sử dụng rõ rệt mà bạn cần phân biệt:

Nhánh 1: Diễn tả một phản xạ cảm xúc (~につけ)

Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Cứ mỗi lần người nói nhìn thấy, nghe thấy hoặc làm một việc gì đó ở vế trước, thì một cảm xúc, tâm trạng hoặc suy nghĩ ở vế sau lại tự động trỗi dậy một cách tự nhiên.

Dấu hiệu nhận biết: Vế sau bắt buộc phải là những từ chỉ tâm trạng, cảm xúc hoặc hoạt động tư duy, tuyệt đối không đi với hành động thể chất (Không nói: Cứ mỗi lần thấy mưa là tôi đi mua ô). Các từ vế sau thường là: 思い出す (nhớ lại), 考える (suy nghĩ), 後悔する (hối hận), 涙が出る (chảy nước mắt).

Cụm từ cố định đi thi: cái nhìn thấy 見るにつけ, cái nghe thấy 聞くにつけ, mỗi khi có chuyện gì xảy ra 何かにつけて (Cụm này cực kỳ hay gặp trong đời sống, nghĩa là "hễ có dịp/hễ có chuyện gì là lại...").

Nhánh 2: Liệt kê hai thái cực đối lập (~につけ~につけ)

Dùng để nói ý: "Dù là trong trường hợp A hay trường hợp B đi chăng nữa, thì vế sau vẫn luôn như vậy".

Cặp từ kinh điển: Dù vui hay buồn うれしいにつけ悲しいにつけ, Dù tốt hay xấu 良いにつけ悪いにつけ.

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

Dạng đơn 「~につけ」 (Mỗi lần... lại khơi dậy cảm xúc)

この古いアルバムを見るにつけ、楽しかった学生時代の思い出が鮮やか(あざやか)に蘇る。 (Cứ mỗi lần nhìn vào cuốn album cũ này, những ký ức vui vẻ thời học sinh lại ùa về một cách rõ nét.)

先輩の活躍(かつやく)を聞くにつけ、私ももっと頑張らなければいけないと刺激を受ける。 (Mỗi khi nghe về những thành công của tiền bối, tôi lại như được tiếp thêm động lực rằng bản thân mình phải cố gắng nhiều hơn nữa.)

彼は何かにつけて文句を言う。本当にうんざりだ。 (Anh ta hễ cứ có chuyện gì [bất kể chuyện lớn nhỏ] là lại cằn nhằn, kêu ca. Thật là ngán ngẩm hết sức.)

Dạng đôi 「~につけ~につけ」 (Bất kể thái cực nào)

良いにつけ悪いにつけ、子どもの行動は親の背中を見て育つものだ。 (Dù là tốt hay là xấu, hành vi của con cái vốn dĩ đều là nhìn vào tấm lưng của cha mẹ mà trưởng thành.)

うれしいにつけ悲しいにつけ、彼女はいつも家族に真っ先に電話をして報告する。 (Dù là lúc vui hay lúc buồn, cô ấy luôn luôn gọi điện về cho gia đình đầu tiên để tâm sự.)

 

 

1. この古ふるい腕時計うでどけいを見みるにつけ、プレゼントしてくれた父ちちを思おもい出だす。
Mỗi khi nhìn chiếc đồng hồ đeo tay cũ này, tôi lại nhớ đến người cha đã tặng nó cho mình.

2. 子供こどもの寝顔ねがおを見みるにつけ、この上うえない幸しあわせを感かんじる。
Cứ mỗi lần nhìn khuôn mặt khi ngủ của con, tôi lại cảm thấy hạnh phúc không gì sánh bằng.

3. 空高そらたかく飛とぶ鳥とりを見みるにつけ、自由じゆうへの憧あこがれを感かんじる。
Mỗi bận nhìn những cánh chim bay cao trên bầu trời, tôi lại cảm thấy khao khát tự do.

4. 故郷こきょうの古ふるい写真しゃしんを見みるにつけ、帰省きせいしたくなる。
Mỗi khi xem những bức ảnh cũ về quê hương, tôi lại muốn về thăm nhà.

5. 満開まんかいの桜さくらを見みるにつけ、出会であいと別わかれの季節きせつだと感かんじる。
Cứ mỗi lần ngắm hoa anh đào nở rộ, tôi lại cảm thấy đây là mùa của những cuộc hội ngộ và chia ly.

6. 雨あめに濡ぬれる紫陽花あじさいを見みるにつけ、梅雨つゆの風情ふぜいを感かんじる。
Mỗi khi nhìn hoa tú cầu thấm đẫm nước mưa, tôi lại cảm nhận được phong vị của mùa mưa.

7. 道端みちばたで懸命けんめいに咲さく雑草ざっそうを見みるにつけ、生命力せいめいりょくの強つよさに感心かんしんする。
Mỗi bận nhìn đám cỏ dại kiên cường nở hoa bên đường, tôi lại khâm phục sức sống mãnh liệt của chúng.

8. 彼かれの真剣しんけんな眼差まなざしを見みるにつけ、こちらも身みが引ひき締しまる思おもいがする。
Mỗi khi nhìn ánh mắt nghiêm túc của anh ấy, tôi lại cảm thấy bản thân mình cũng cần phải chấn chỉnh lại.

9. ニュースで見みる被災地ひさいちの映像えいぞうにつけ、一日いちにちも早はやい復興ふっこうを願ねがわずにはいられない。
Cứ mỗi lần thấy hình ảnh vùng bị thiên tai trên tin tức, tôi lại không thể không cầu nguyện cho sự phục hồi sớm nhất có thể.

10. 息子むすこの書かいた拙つたない手紙てがみを見みるにつけ、その成長せいちょうぶりに目頭めがしらが熱あつくなる。
Mỗi khi đọc bức thư vụng về của con trai viết, tôi lại xúc động rơi nước mắt trước sự trưởng thành của con.

11. 美うつくしい夕焼ゆうやけを見みるにつけ、地球ちきゅうの美うつくしさに感動かんどうする。
Mỗi bận ngắm ráng chiều tuyệt đẹp, tôi lại xúc động trước vẻ đẹp của Trái Đất.

12. 街まちで楽しそうたのしそうに歩あるくカップルを見みるにつけ、自分じぶんの恋愛れんあいを振ふり返かえってしまう。
Mỗi khi thấy các cặp đôi đi dạo vui vẻ trên phố, tôi lại bất giác nhìn lại chuyện tình cảm của chính mình.

13. 鏡かがみに映うつる自分じぶんの顔かおを見みるにつけ、年月ねんげつの流ながれの速はやさを痛感つうかんする。
Cứ mỗi lần nhìn khuôn mặt mình trong gương, tôi lại thấm thía sự trôi đi nhanh chóng của thời gian.

14. 彼女かのじょが大切たいせつにしているぬいぐるみを見みるにつけ、純粋じんすいな心こころを思おもい出だす。
Mỗi khi nhìn con thú nhồi bông mà cô ấy nâng niu, tôi lại nhớ về một tâm hồn thuần khiết.

15. 遠とおくにそびえる山々やまやまを見みるにつけ、自然しぜんの雄大ゆうだいさを感かんじる。
Mỗi bận nhìn những dãy núi sừng sững phía xa, tôi lại cảm nhận được sự hùng vĩ của thiên nhiên.

16. 閉店へいてんした商店街しょうてんがいを見みるにつけ、時代じだいの移うつり変かわりと寂さびしさを感かんじる。
Cứ mỗi lần nhìn khu phố mua sắm đã đóng cửa, tôi lại cảm thấy sự thay đổi của thời đại và nỗi cô quạnh.

17. 必死ひっしに練習れんしゅうする選手せんしゅたちの姿すがたを見みるにつけ、胸むねが熱あつくなる。
Mỗi bận thấy bóng dáng các vận động viên dốc sức luyện tập, lòng tôi lại trào dâng xúc động.

18. 美術館びじゅつかんで名画めいがを見みるにつけ、天才てんさいの仕事しごとにただただ感嘆かんたんする。
Mỗi khi ngắm những danh tác trong bảo tàng mỹ thuật, tôi chỉ biết trầm trồ thán phục trước công trình của những thiên tài.

19. 昔むかしの恋人こいびとからのプレゼントを見みるにつけ、ほろ苦にがい記憶きおくが蘇よみがえる。
Mỗi lần nhìn món quà từ người yêu cũ, những ký ức buồn vui lẫn lộn lại ùa về.

20. きれいに手入ていれれされた庭にわを見みるにつけ、持もち主ぬしの丁寧ていねいな人柄ひとがらが偲しのばれる。
Cứ mỗi lần nhìn khu vườn được chăm sóc tỉ mỉ, tôi lại hình dung được tính cách cẩn thận của chủ nhân.

21. 孫まごが元気げんきに走はしり回まわる姿すがたを見みるにつけ、生いきる活力かつりょくが湧わいてくる。
Mỗi bận nhìn thấy đứa cháu chạy nhảy khỏe mạnh, sức sống trong tôi lại trào dâng.

22. 古ふるびた教科書きょうかしょを見みるにつけ、勉強べんきょうに励はげんだ日々ひびを懐なつかしく思おもう。
Mỗi lần nhìn cuốn sách giáo khoa cũ kỹ, tôi lại nhớ về những ngày tháng miệt mài học tập.

23. 恩師おんしの白髪しらがを見みるにつけ、自分じぶんも年としを取とるはずだと感かんじる。
Mỗi bận nhìn mái tóc bạc của người thầy cũ, tôi lại cảm thấy bản thân mình chắc chắn cũng đang già đi.

24. 人々ひとびとの笑顔えがおを見みるにつけ、平和へいわの尊とうとさをかみしめる。
Cứ mỗi lần nhìn nụ cười của mọi người, tôi lại thấm thía sự quý giá của hòa bình.

25. 使つかい込こまれた万年筆まんねんひつを見みるにつけ、彼かれの勤勉きんべんさを思うおもう。
Mỗi bận nhìn cây bút máy đã cũ vì dùng nhiều, tôi lại nghĩ đến sự cần cù của anh ấy.

26. 季節外きせつはずれの花はなが咲さいているのを見みるにつけ、生命せいめいの不思議ふしぎを感かんじる。
Mỗi khi thấy đóa hoa nở trái mùa, tôi lại cảm nhận được sự kỳ diệu của sự sống.

27. 空からっぽの鳥とりの巣すを見みるにつけ、雛ひなの巣立すだちを思おもって少すこし寂さびしくなる。
Mỗi bận nhìn cái tổ chim trống không, tôi lại thấy hơi buồn khi nghĩ về việc những chú chim non đã trưởng thành và bay đi.

28. 荒あれ果はてた城跡しろあとを見みるにつけ、歴史れきしの無常むじょうを感かんじる。
Cứ mỗi lần nhìn di tích thành quách hoang tàn, tôi lại cảm nhận được sự vô thường của lịch sử.

29. 雨上あめあがりの虹にじを見みるにつけ、希望きぼうに満みちた気持きもちになる。
Mỗi bận nhìn cầu vồng sau cơn mưa, lòng tôi lại tràn ngập hy vọng.

30. 自分じぶんが描えがいた古ふるい絵えを見みるにつけ、当時とうじの情熱じょうねつを思おもい出だす。
Mỗi khi xem lại bức tranh cũ mình từng vẽ, tôi lại nhớ về niềm đam mê thuở ấy.

31. 手作てづくりの贈おくり物ものを見みるにつけ、作つくり手ての温あたたかい心こころが伝つたわってくる。
Cứ mỗi lần nhìn món quà thủ công, tôi lại cảm nhận được tấm lòng ấm áp của người làm ra nó.

32. 夜空よぞらに輝かがやく月つきを見みるにつけ、遠とおく離はなれた家族かぞくを思うおもう。
Mỗi bận nhìn vầng trăng sáng trên bầu trời đêm, tôi lại nghĩ về gia đình đang ở nơi xa cách.

33. 息子むすこの傷きずだらけの膝ひざを見みるにつけ、そのやんちゃぶりに微笑ほほえんでしまう。
Mỗi khi nhìn đầu gối đầy vết xước của con trai, tôi lại mỉm cười trước sự tinh nghịch của con.

34. 寂さびしそうな彼かれの後うしろ姿すがたを見みるにつけ、声こえをかけたくなってしまう。
Cứ mỗi lần nhìn bóng lưng có vẻ cô đơn của anh ấy, tôi lại muốn tiến đến hỏi thăm.

35. 賑にぎやかな市場いちばの様子ようすを見みるにつけ、その土地とちの活気かっきを感かんじる。
Mỗi bận nhìn cảnh tượng chợ búa nhộn nhịp, tôi lại cảm nhận được sự năng động của vùng đất đó.

36. 使つかい古ふるした野球やきゅうのグローブを見みるにつけ、青春時代せいしゅんじだいの汗あせと涙なみだを思おもい出だす。
Mỗi khi nhìn chiếc găng tay bóng chày đã cũ hỏng, tôi lại nhớ về những giọt mồ hôi và nước mắt của thời thanh xuân.

37. 彼女かのじょのはにかんだ笑顔えがおを見みるにつけ、愛いとおしさが増ます。
Mỗi bận ngắm nụ cười e thẹn của cô ấy, lòng yêu thương trong tôi lại càng sâu đậm.

38. 静しずかな湖面こめんを見みるにつけ、穏おだやかな気持きもちになる。
Cứ mỗi lần nhìn mặt hồ tĩnh lặng, lòng tôi lại trở nên bình yên.

39. 雄大ゆうだいな滝たきを見みるにつけ、自然しぜんへの畏敬いけいの念ねんを抱いだく。
Mỗi khi ngắm thác nước hùng vĩ, tôi lại trào dâng niềm thành kính trước thiên nhiên.

40. 自分じぶんが生うまれた病院びょういんの前まえを通とおるにつけ、両親りょうしんへの感謝かんしゃの念ねんが湧わき上あがる。
Mỗi bận đi ngang qua bệnh viện nơi mình sinh ra, lòng biết ơn cha mẹ lại trào dâng trong tôi.

41. 懐なつかしいメロディーを聞きくにつけ、若わかき日ひの思い出おもいでが蘇よみがえる。
Mỗi khi nghe một giai điệu xưa cũ, những kỷ niệm thời trẻ lại ùa về.

42. 子供こどもたちの元気げんきな笑い声わらいごえを聞きくにつけ、こちらも元気げんきをもらえる。
Cứ mỗi lần nghe tiếng cười giòn giã của lũ trẻ, tôi cũng thấy như được tiếp thêm năng lượng.

43. 悲かなしいニュースを聞きくにつけ、心こころが痛いたむ。
Mỗi khi nghe tin tức đau buồn, lòng tôi lại thắt lại.

44. 波なみの音おとを聞きくにつけ、日々ひびにの喧騒けんそうを忘わすれられる。
Mỗi bận nghe tiếng sóng vỗ, tôi có thể quên đi những ồn ào náo nhiệt của cuộc sống thường nhật.

45. 彼かれの優やさしい声こえを聞きくにつけ、安心あんしんする。
Cứ mỗi lần nghe giọng nói dịu dàng của anh ấy, tôi lại thấy an lòng.

46. 教会きょうかいの鐘かねの音おとを聞きくにつけ、神聖しんせいな気持きもちになる。
Mỗi khi nghe tiếng chuông nhà thờ ngân vang, tôi lại cảm thấy lòng mình trở nên thanh tịnh.

47. 風鈴ふうりんの涼すずやかな音おとを聞きくにつけ、夏なつの訪おとずれを感かんじる。
Mỗi bận nghe tiếng phong linh trong trẻo, tôi lại cảm nhận được mùa hè đang về.

48. 赤あかちゃんの産声うぶごえを聞きくにつけ、生命せいめいの尊とうとさを感かんじる。
Cứ mỗi lần nghe tiếng khóc chào đời của một em bé, tôi lại cảm nhận được sự quý giá của sự sống.

49. 誰だれかの頑張がんばりを伝つたえる話はなしを聞きくにつけ、自分じぶんも励はげまされる。
Mỗi khi nghe những câu chuyện về nỗ lực của ai đó, bản thân tôi cũng thấy được khích lệ.

50. 理不尽りふじんな話はなしを聞きくにつけ、社会しゃかいへの怒いかりがこみ上あがる。
Mỗi bận nghe về những chuyện phi lý, sự phẫn nộ đối với xã hội lại trào dâng trong tôi.

51. 故郷こきょうの方言ほうげんを聞きくにつけ、温あたたかい気持きもちになる。
Cứ mỗi lần nghe giọng địa phương của quê mình, tôi lại cảm thấy ấm lòng.

52. 虫むしの音おとを聞きくにつけ、秋あきの夜よるの静しずけさを感かんじる。
Mỗi bận nghe tiếng côn trùng kêu, tôi lại cảm nhận được cái tĩnh mịch của đêm thu.

53. 卒業そつぎょうソングを聞きくにつけ、別わかれの寂さびしさを思おもい出だす。
Mỗi khi nghe những bài hát tốt nghiệp, tôi lại nhớ về nỗi buồn của sự chia ly.

54. 踏切ふみきりが鳴なる音おとを聞きくにつけ、田舎いなかの風景ふうけいが目めに浮うかぶ。
Cứ mỗi lần nghe tiếng chuông báo ở đoạn đường ray, hình ảnh vùng quê lại hiện ra trước mắt tôi.

55. 母親ははおやの優やさしい声こえを聞きくにつけ、子供こどもの頃ころに戻もどったような気分きぶんになる。
Mỗi khi nghe giọng nói dịu dàng của mẹ, tôi lại có cảm giác như được trở về thời thơ ấu.

 

 

 

 

 

 

1. 嬉うれしいにつけ悲かなしいにつけ、彼女かのじょはいつも私わたしのそばにいてくれた。
Dù vui hay buồn, cô ấy vẫn luôn ở bên cạnh tôi.

2. 喜よろこびにつけ苦くるしみにつけ、人生じんせいの経験けいけんは人ひとを豊ゆたかにする。
Dù là niềm vui hay nỗi khổ, những trải nghiệm trong đời đều làm con người ta trở nên phong phú hơn.

3. 楽たのしいにつけ辛つらいにつけ、学生時代がくせいじだいの思い出おもいでは忘わすれがたい。
Dù vui hay khổ, những kỷ niệm thời sinh viên thật khó lòng quên được.

4. 笑わらうにつけ泣なくにつけ、彼かれの感情表現かんじょうひょうげんはとても豊ゆたかだ。
Dù là lúc cười hay lúc khóc, cách biểu đạt cảm xúc của anh ấy đều rất phong phú.

5. 怒おこるにつけ喜よろこぶにつけ、彼女かのじょはすぐに顔かおに出でてしまう。
Dù giận hay vui, cô ấy đều lộ ngay ra mặt.

6. 期待きたいにつけ不安ふあんにつけ、新あたらしい挑戦ちょうせんの前まえは気持きもちが落おち着つかないものだ。
Dù là hy vọng hay bất an, trước một thử thách mới, tâm trạng thường không thể bình tĩnh được.

7. 感動かんどうにつけ失望しつぼうにつけ、彼かれの作品さくひんはいつも人ひとの心こころを大おおきく揺ゆさぶる。
Dù mang lại xúc động hay thất vọng, tác phẩm của anh ấy luôn làm lay động mạnh mẽ trái tim con người.

8. 好すきにつけ嫌きらいにつけ、一度気いちどきになると頭あたまから離はなれない。
Dù thích hay ghét, một khi đã bận tâm thì không thể nào thoát ra khỏi đầu được.

9. 安心あんしんするにつけ心配しんぱいするにつけ、親おやはいつも子供こどものことを考かんがえている。
Dù là lúc yên lòng hay khi lo lắng, cha mẹ vẫn luôn nghĩ về con cái.

10. 誇ほこらしいにつけ恥はずかしいにつけ、彼かれは自分じぶんの過去かこを正直しょうじきに語かたった。
Dù là chuyện đáng tự hào hay đáng hổ thẹn, anh ấy đều thành thật kể về quá khứ của mình.

11. 面白おもしろいにつけつまらないにつけ、最後さいごまで映画えいがを見みないと気きが済すまない。
Dù phim hay hay dở, tôi cũng phải xem cho đến hết mới chịu được.

12. 驚おどろくにつけ呆あきれるにつけ、彼かれの行動こうどうはいつも我々われわれの予想よそうを超こえる。
Dù khiến người ta ngạc nhiên hay ngán ngẩm, hành động của anh ta luôn vượt ngoài dự đoán của chúng tôi.

13. 満足まんぞくにつけ不満ふまんにつけ、彼かれは自分じぶんの気持きもちをはっきりと伝つたえる。
Dù là hài lòng hay bất mãn, anh ấy luôn bày tỏ rõ ràng cảm xúc của mình.

14. 懐なつかしむにつけ寂さびしがるにつけ、過去かこを振ふり返かえる時間じかんは必要ひつようだ。
Dù là để hoài niệm hay để vơi đi nỗi buồn, thời gian nhìn lại quá khứ là cần thiết.

15. 興奮こうふんするにつけ冷静れいせいになるにつけ、彼かれは試合しあいの流ながれを的確てきかくに読よんでいた。
Dù là lúc hưng phấn hay khi bình tĩnh, anh ấy đều đọc tình huống trận đấu rất chuẩn xác.

16. 希望きぼうにつけ絶望ぜつぼうにつけ、人ひとは極端きょくたんな状況じょうきょうで本性ほんしょうが出でる。
Dù trong hy vọng hay tuyệt vọng, con người sẽ bộc lộ bản chất thật trong những tình cảnh cực đoan.

17. 安やすらぐにつけ緊張きんちょうするにつけ、音楽おんがくは人ひとの心こころに直接作用ちょくせつさようする。
Dù là làm tâm hồn thanh thản hay gây căng thẳng, âm nhạc luôn tác động trực tiếp đến trái tim con người.

18. 愛あいするにつけ憎にくむにつけ、その感情かんじょうの深ふかさは同おなしぐらいなのかもしれない。
Dù là yêu hay ghét, có lẽ độ sâu sắc của những cảm xúc đó là tương đương nhau.

19. 羨うらやむにつけ憐あわれむにつけ、他人たにんの人生じんせいを自分じぶんのものさしで測はかるべきではない。
Dù là đố kỵ hay thương hại, không nên dùng thước đo của bản thân để phán xét cuộc đời người khác.

20. 感謝かんしゃにつけ後悔こうかいにつけ、過去かこの出来事できごとが今いまの私わたしを作つくっている。
Dù là biết ơn hay hối hận, những sự việc trong quá khứ đã tạo nên tôi của ngày hôm nay.

21. 楽たのしい時ときにつけ苦くるしい時ときにつけ、共ともに過すごした仲間なかまは一生いっしょうの宝たからだ。
Dù là lúc vui hay lúc khổ, những người bạn đồng hành cùng ta là báu vật của cả đời người.

22. 心こころが踊おどるにつけ沈しずむにつけ、彼かれはいつも私わたしのの゙ことを気きにかけてくれる。
Dù tâm trạng tôi phấn chấn hay u sầu, anh ấy vẫn luôn quan tâm đến tôi.

23. 自信じしんにつけ劣等感れっとうかんにつけ、それらはすべて自分じぶんの心こころが作つくり出だすものだ。
Dù là sự tự tin hay mặc cảm thấp kém, tất cả đều là do tâm trí mình tạo ra.

24. 嬉うれしいにつけ寂さびしいにつけ、人生じんせいの節目ふしめには様々さまざまな感情かんじょうが伴ともなう。
Dù vui hay buồn, các cột mốc trong đời luôn đi kèm với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau.

25. 腹はらが立たつにつけ笑わらうにつけ、彼女かのじょと一緒いっしょにいると退屈たいくつしない。
Dù là lúc nổi giận hay khi cười đùa, ở bên cô ấy tôi không bao giờ thấy nhàm chán.

26. 共感きょうかんするにつけ反発はんぱつするにつけ、彼かれの意見いけんはいつも議論ぎろんを巻まき起おこす。
Dù nhận được sự đồng cảm hay phản đối, ý kiến của anh ấy luôn gây ra những cuộc tranh luận.

27. 楽たのしい思い出おもいでにつけ苦にがい思い出おもいでにつけ、忘わすれることのできない青春せいしゅんの日々ひびだ。
Dù là kỷ niệm đẹp hay kỷ niệm đắng cay, đó đều là những ngày tháng thanh xuân không thể nào quên.

28. 心こころの平穏へいおんにつけ動揺どうようにつけ、彼かれの存在そんざいが私わたしに大おおきく影響えいきょうする。
Dù tâm hồn bình lặng hay xao động, sự hiện diện của anh ấy đều ảnh hưởng lớn đến tôi.

29. やる気きに満みちるにつけ落おち込こむにつけ、彼かれのコンディションは分わかりやすい。
Dù là lúc tràn đầy nhiệt huyết hay khi suy sụp, phong độ của anh ấy đều rất dễ nhận biết.

30. 嬉うれしいにつけ辛つらいにつけ、どんな経験けいけんも無駄むだにはならない。
Dù vui hay khổ, không có trải nghiệm nào là vô ích cả.

31. 良よいにつけ悪わるいにつけ、彼かれの行動こうどうは常に注目つねにちゅうもくの的まととなる。
Dù tốt hay xấu, hành động của anh ấy luôn là tâm điểm của sự chú ý.

32. 賛成さんせいにつけ反対はんたいにつけ、まずは自分じぶんの意見いけんを持もつことが大切たいせつだ。
Dù là tán thành hay phản đối, trước hết việc có chính kiến của riêng mình là rất quan trọng.

33. 好すきにつけ嫌きらいにつけ、彼かれが優すぐれたリーダーであることは認めみとめなければならない。
Dù thích hay ghét, chúng ta vẫn phải công nhận rằng anh ấy là một nhà lãnh đạo xuất sắc.

34. 本当ほんとうにつけ嘘うそにつけ、一度広いちどひろまった噂うわさを消けすのは難むずかしい。
Dù là thật hay giả, một khi lời đồn đã lan rộng thì rất khó để dập tắt.

35. 上手じょうずにつけ下手へたにつけ、一生懸命いっしょうけんめいな姿すがたは人ひとの心心を打うつ。
Dù là khéo léo hay vụng về, dáng vẻ nỗ lực hết mình luôn làm lay động lòng người.

36. 正ただしいにつけ間違まちがっているにつけ、彼かれは自分じぶんの信念しんねんを曲まげない。
Dù đúng hay sai, anh ấy vẫn không bao giờ từ bỏ đức tin của mình.

37. メリットにつけデメリットにつけ、物事ものごとには必かならず両方りょうほうの側面そくめんがある。
Dù là ưu điểm hay nhược điểm, sự vật luôn luôn có hai mặt của nó.

38. 美うつくしいにつけ醜みにくいにつけ、外見がいけんだけで人ひとを判断はんだんしてはいけない。
Dù là đẹp hay xấu, không được phán xét con người chỉ qua vẻ bề ngoài.

39. 得とくにつけ損そんにつけ、彼かれは感情かんじょうをあまり表おもてに出ださない。
Dù được lợi hay chịu thiệt, anh ấy cũng không mấy khi thể hiện cảm xúc ra ngoài.

40. 善ぜんにつけ悪あくにつけ、自分じぶんの行動こうどうには責任せきにんを持もたなければならない。
Dù là thiện hay ác, chúng ta phải tự chịu trách nhiệm về hành động của mình.

41. 便利べんりにつけ不便ふべんにつけ、実際じっさいに使つかってみなければ分わからない。
Dù tiện lợi hay bất tiện, nếu không thực sự dùng thử thì sẽ không biết được.

42. 強つよいつけ弱よわいつけ、彼かれは決して油断けっしてゆだんしない。
Dù đối phương mạnh hay yếu, anh ấy tuyệt đối không bao giờ lơ là.

43. 新あたらしいにつけ古ふるいにつけ、良よいものは時代じだいを超こえる価値かちがある。
Dù là đồ mới hay đồ cũ, những thứ tốt luôn mang giá trị vượt thời gian.

44. 簡単かんたんにつけ難むずかしいにつけ、どんな仕事しごとても゙丁寧ていねいに取とり組くむの が彼かれの姿勢しせいだ。
Dù dễ hay khó, thái độ của anh ấy là luôn nỗ lực thực hiện mọi công việc một cách cẩn thận.

45. 合理的ごうりてきにつけ非合理的ひごうりてきにつけ、彼女かのじょの判断はんだんにはいつも驚おどろかされる。
Dù là hợp lý hay phi lý, tôi luôn bị kinh ngạc bởi những quyết định của cô ấy.

46. 本物ほんものにつけ偽物にせものにつけ、素人しろうとの私わたしには見分みわけがつかない。
Dù là hàng thật hay hàng giả, một kẻ ngoại đạo như tôi không thể nào phân biệt được.

47. 公式こうしきにつけ非公式ひこうしきにつけ、彼かれの発言はつげんは大おおきな影響力えいきょうりょくを持もつ。
Dù là phát ngôn chính thức hay không chính thức, lời nói của anh ấy đều có sức ảnh hưởng lớn.

48. 平凡へいぼんにつけ非凡ひぼんにつけ、すべての人生じんせいは尊とうとい。
Dù là bình thường hay phi thường, mọi cuộc đời đều đáng trân trọng.

49. 安全あんぜんにつけ危険きけんにつけ、常に最悪つねにさいあくの事態じたいを想定そうていして行動こうどうすべきだ。
Dù an toàn hay nguy hiểm, chúng ta nên luôn hành động dựa trên việc giả định tình huống tồi tệ nhất.

50. 重要じゅうようにつけ些細ささいにつけ、約束やくそくは約束やくそくだ。
Dù là việc quan trọng hay chuyện vặt vãnh, lời hứa vẫn là lời hứa.

51. 高いたかいにつけ安いやすいにつけ、値段ねだんに見合みあった価値かちがあるかどうかが問題もんだいだ。
Dù đắt hay rẻ, vấn đề là ở chỗ nó có mang giá trị tương xứng với số tiền đó hay không.

52. 甘いあまいにつけ辛いからいにつけ、彼女かのじょの評価ひょうかはいつも的確てきかくだ。
Dù là khen ngợi (ngọt) hay phê bình (cay nghiệt), những đánh giá của cô ấy luôn rất xác đáng.

53. 明るいあかるいにつけ暗いくらいにつけ、彼かれはどんな性格せいかくの人ひとともうまく付つき合あえる。
Dù là người có tính cách vui vẻ hay trầm mặc, anh ấy đều có thể giao thiệp tốt.

54. 早いはやいにつけ遅いおそいにつけ、いつかその日ひはやって来くる。
Dù sớm hay muộn, ngày đó chắc chắn cũng sẽ đến.

55. 深いふかいにつけ浅いあさいにつけ、彼かれの言葉ことばは示唆しさに富とんでいる。
Dù là ý nghĩa sâu xa hay đơn thuần, lời nói của anh ấy luôn giàu tính gợi mở.