| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Bạo |
暴れる |
Quậy phá |
| Bạo Hồi |
暴れ回る |
Làm loạn |
| Dục |
浴る |
Tắm dội |
| Nguy |
危ない |
Nguy hiểm |
| Chi |
脂 |
Mỡ |
| Du |
油 |
Dầu |
| Chích |
炙る |
Nướng hơ |
| Dật |
溢れる |
Tràn đầy |
|
アマ |
Nghiệp dư | |
| Cam |
甘え |
Nũng nịu |
| Cam |
甘える |
Nũng nịu |
| Vũ Cụ |
雨具 |
Đồ mưa |
| Cam Tửu |
甘酒 |
Rượu nếp |
| Dư |
余す |
Chừa lại |
| Sổ Đa |
数多 |
Nhiều |
| Thiên |
天さえ |
Hơn nữa |
| Vũ Hộ |
雨戸 |
Cửa chắn |
| Cam |
甘やかす |
Chiều chuộng |
| Dư |
余り |
Phần dư |
| Dư |
余りにも |
Quá mức |
| Dư |
余る |
Dư thừa |
| Võng |
網 |
Cái lưới |
| Biên Vật |
編み物 |
Đồ đan |
| Biên |
編む |
Đan tết |
| Vũ |
雨 |
Mưa |
| Di飴 |
飴 |
Kẹo |
| Nguy |
危うい |
Nguy hiểm |
| Quái |
怪しい |
Đáng ngờ |
| Nguy |
危ぶむ |
Lo sợ |
| Ngộ |
誤り |
Sai sót |
| Tạ |
謝る |
Xin lỗi |
| Ngộ |
誤る |
Sai lầm |
| Bộ |
歩み |
Bước đi |
| Bộ |
歩む |
Bước đi |
| Tẩy |
洗う |
Rửa |
| Dự |
予め |
Trước |
| Lam |
嵐 |
Cơn bão |
| Hoang |
荒す |
Phá hoại |
| Cân |
あらす筋 |
Cốt truyện |
| Tranh |
争う |
Tranh giành |
| Tân |
新た |
Mới |
| Cải |
改まる |
Thay đổi |
| Cải |
改めて |
Lần nữa |
| Cải |
改める |
Sửa đổi |
|
あらゆる |
Tất cả | |
| Hiện |
現す |
Thể hiện |
| Biểu |
表す |
Biểu thị |
| Trứ |
著す |
Viết sách |
| Hiện |
現れ |
Biểu hiện |
| Hiện |
現れる |
Xuất hiện |
| Biểu |
表れる |
Bộc lộ |
MẪU NGỮ PHÁP: ~にしろ / ~にせよ (Trình độ N3/N2)
Mẫu câu này được cấu thành từ trợ từ 「に」 và 「しろ」 (thể mệnh lệnh của động từ する). Bạn cũng sẽ rất hay gặp người anh em sinh đôi của nó là 「~にせよ」 (dùng thể せよ cổ hơn). Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là "Cho dù... đi chăng nữa" hoặc "Dù là... hay là...".
Ý nghĩa
Cho dù... thì cũng... / Ngay cả trong trường hợp... thì vẫn...
Dù là A hay là B thì (kết quả chung vẫn vậy).
Cách dùng
Mẫu câu này có hai nhánh sử dụng cực kỳ rõ rệt trên bàn cân ngữ pháp:
Nhánh 1: Dạng đơn 「~にしろ」 (Cho dù... thì vẫn phải làm gì)
Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Người nói thừa nhận một thực tế hoặc một giả định ở vế trước (thường là một lý do chính đáng, ví dụ như bận rộn, không có tiền, quên...). Thế nhưng, họ dùng vế sau để khẳng định một nghĩa vụ, một quan điểm hoặc một hành động bắt buộc không thể né tránh.
Dấu hiệu vế sau: Thường kết thúc bằng các đuôi câu thể hiện ý chí, nghĩa vụ, lời khuyên như: ~べきだ (nên), ~なければならない (phải), ~てください (hãy).
Nhánh 2: Dạng đôi 「~にしろ~にしろ」 (Dù là... hay là...)
Người nói đưa ra hai ví dụ đối lập hoặc hai phương án lựa chọn. Dù tình huống có rơi vào phương án nào đi chăng nữa, thì kết luận hoặc đánh giá ở vế sau vẫn giữ nguyên, không thay đổi.
Cấu trúc
Cho dù bận đến mấy: 忙しい + にしろ 忙しいにしろ
Dù mua hay không mua: 買う + にしろ + 買わない + にしろ 買うにしろ買わないにしろ
Ví dụ minh họa
Dạng đơn 「~にしろ」 (Chấp nhận lý do nhưng vế sau vẫn bắt buộc)
いくら忙しいにしろ、一言くらい連絡をくれてもいいのに。 (Cho dù có bận rộn đến thế nào đi chăng nữa, ít nhất cũng phải nhắn cho người ta một lời chứ [không thể lấy cớ bận để im lặng].)
遅刻するにしろ、事前に連絡を入れるのが社会人のマナーというものだ。 (Ngay cả trong trường hợp có đi muộn đi chăng nữa, việc liên lạc trước vẫn là quy tắc ứng xử tối thiểu của người đi làm.)
冗談(じょうだん)にしろ、あんなひどいことを言うべきではない。 (Dẫu cho có là lời nói đùa đi chăng nữa, cậu cũng không nên nói ra những lời tồi tệ như thế.)
Dạng đôi 「~にしろ~にしろ」 (Dù rơi vào cửa nào thì vế sau vẫn thế)
参加するにしろ参加しないにしろ、明日までに幹事(かんじ)に伝えてください。 (Dù là có tham gia hay không tham gia, cậu cũng hãy báo lại cho người tổ chức trước ngày mai nhé.)
就職(しゅうしょく)するにしろ進学(しんがく)するにしろ、自分でよく考えて進路を決めるべきだ。 (Dù là đi làm ngay hay học lên tiếp cao học, con cũng nên tự mình suy nghĩ thật kỹ để quyết định con đường tương lai.)
1. 忙しいにしろ、電話一本くらいかける時間はあったはずだ。
Dẫu có bận rộn đi chăng nữa, chắc chắn vẫn phải có thời gian để gọi một cuộc điện thoại chứ.
2. 時間がなかったにしろ、もう少し丁寧に仕事をすべきだった。
Cho dù là không có thời gian, lẽ ra cậu nên làm việc cẩn thận hơn một chút.
3. 病気だったにしろ、無断で休むのは社会人として失格だ。
Dù là bị ốm đi nữa, việc tự ý nghỉ mà không báo trước là kém tư cách của người đi làm.
4. 疲れていたにしろ、あの態度はあまりにも失礼だ。
Cho dù có mệt mỏi, thái độ đó vẫn là quá sức thất lễ.
5. 知らなかったにしろ、それで責任を免れるわけではない。
Dẫu có là không biết đi chăng nữa, điều đó không có nghĩa là cậu được miễn trách nhiệm.
6. 道が混んでいたにしろ、3時間もの遅刻は言い訳にならない。
Cho dù đường có đông, việc đi muộn tới tận 3 tiếng đồng hồ là không thể bào chữa được.
7. お金かなかったにしろ、盗みは決して許される行為ではない。
Dẫu có không có tiền, trộm cắp tuyệt đối không phải là hành vi được phép tha thứ.
8. 彼なりの考えがあるにしろ、まずは周りの意見を聞くべきだ。
Cho dù anh ấy có suy nghĩ riêng, trước hết vẫn nên lắng nghe ý kiến xung quanh.
9. 悪気はなかったにしろ、結果的に多くの人を傷つけた事実は変わらない。
Dẫu là không có ý xấu, sự thật là kết quả đã làm tổn thương nhiều người thì không thay đổi.
10. まど新人だにしろ、同じミスを繰り返すのは問題だ。
Cho dù vẫn còn là người mới, việc lặp lại cùng một lỗi là một vấn đề lớn.
11. 若かったにしろ、自分の行動には責任を持つべきだった。
Dẫu lúc đó còn trẻ, lẽ ra cậu vẫn phải có trách nhiệm với hành động của mình.
12. お酒を飲んでいたにしろ、覚えていないでは済まされない。
Cho dù có uống rượu đi nữa, không thể nói "tôi không nhớ" là xong chuyện được.
13. 命令だったにしろ、明らかに間違った指示に従うべきではなかった。
Dẫu là mệnh lệnh, lẽ ra cậu không nên tuân theo một chỉ thị rõ ràng là sai trái.
14. 急いていだにしろ、安全確認を怠ってはいけない。
Cho dù có đang vội, tuyệt đối không được lơ là việc xác nhận an toàn.
15. 初めてだったにしろ、もう少しうまくやれたはずだ。
Dẫu là lần đầu tiên, chắc chắn cậu vẫn có thể làm tốt hơn một chút.
16. 誰も見ていなかったにしろ、ルールは守るべきだ。
Cho dù không có ai nhìn thấy, vẫn phải tuân thủ quy tắc.
17. 彼が忘れていたにしろ、約束は約束だ。
Dẫu là anh ấy có quên đi nữa, lời hứa vẫn là lời hứa.
18. それが会社の規則だにしろ、もう少し融通を利かせてほしい。
Cho dù đó là quy định của công ty, tôi vẫn muốn họ linh hoạt hơn một chút.
19. 人手が足りないにしろ、サービスの質を落としてはいけない。
Dẫu có thiếu nhân lực, cũng không được phép làm giảm chất lượng dịch vụ.
20. 予算かないにしろ、最低限の安全対策は講じるべきだ。
Cho dù không có ngân sách, vẫn phải thực hiện các biện pháp an toàn tối thiểu.
21. 経験が浅いにしろ、プロとしての自覚が足りない。
Dẫu kinh nghiệm còn non nớt, nhưng ý thức chuyên nghiệp của cậu vẫn còn thiếu.
22. 眠かったにしろ、会議中に居眠りするなんて信じられない。
Cho dù có buồn ngủ, tôi cũng không thể tin được việc cậu lại ngủ gật trong cuộc họp.
23. 事情は分かったにしろ、簡単には納得できない。
Dẫu đã hiểu hoàn cảnh, nhưng tôi không thể dễ dàng chấp nhận được.
24. 彼が善意でやったにしろ、結果的に事態は悪化した。
Cho dù anh ấy làm vì lòng tốt, nhưng kết quả là tình hình đã trở nên tồi tệ hơn.
25. 緊張していたにしろ、あんなに失礼なことを言うべきではなかった。
Dẫu có đang căng thẳng, lẽ ra cậu không nên nói những điều thất lễ đến thế.
26. 相手が悪かったにしろ、暴力に訴えるのは間違っている。
Cho dù đối phương có sai, việc dùng đến bạo lực là hoàn toàn sai trái.
27. 指示が曖昧だったにしろ、確認する努力をすべきだった。
Dẫu chỉ thị có mơ hồ, lẽ ra cậu nên nỗ lực để xác nhận lại.
28. 気分が乗らなかったにしろ、仕事はきちんとこなすべきだ。
Cho dù tâm trạng không tốt, cậu vẫn phải hoàn thành công việc một cách đàng hoàng.
29. 知識かなかったにしろ、事前に調べることはできたはずだ。
Dẫu là không có kiến thức, chắc chắn cậu vẫn có thể tìm hiểu trước đó.
30. 彼が頼んだにしろ、最終的に決めたのは君自身だろう。
Cho dù anh ấy có nhờ vả, người đưa ra quyết định cuối cùng chẳng phải là chính cậu sao.
31. どんな理由があるにしろ、約束を破ったことを謝罪すべきだ。
Dẫu có lý do gì đi chăng nữa, cậu vẫn nên xin lỗi vì đã thất hứa.
32. 仕事のためだにしろ、健康を犠牲にしすぎるのは良くない。
Cho dù là vì công việc, việc hy sinh sức khỏe quá mức là không tốt.
33. みんながやっていたにしろ、君がやらなければよかったんだ。
Dẫu là mọi người đều làm, lẽ ra cậu không làm thì tốt hơn.
34. 彼が先に手を出したにしろ、やり返す必要はなかった。
Cho dù anh ta là người ra tay trước, cậu cũng không cần thiết phải đánh trả.
35. もう時効だにしろ、犯した罪が消えるわけではない。
Dẫu đã hết thời hạn truy cứu, không có nghĩa là tội lỗi đã phạm sẽ biến mất.
36. 愛情表現だにしろ、相手が嫌がることはすべきではない。
Cho dù là biểu hiện của tình yêu, cũng không nên làm những điều mà đối phương ghét.
37. 文化の違いだにしろ、最低限のマナーは守るへべきだ。
Dẫu là sự khác biệt văn hóa, vẫn phải tuân thủ những phép lịch sự tối thiểu.
38. 仕がたがなかったにしろ、もう少し別の方法はなかったのだろうか。
Cho dù là không còn cách nào khác, liệu có còn phương pháp nào khác ổn hơn một chút không nhỉ.
39. これが彼のやり方だにしろ、周りへの配慮が足りない。
Dẫu đây là cách làm của anh ấy, nhưng sự quan tâm đến mọi người xung quanh vẫn còn thiếu.
40. ただの確認だったにしろ、まるで疑っているような言い方はやめてほしい。
Cho dù chỉ là xác nhận bình thường, tôi vẫn muốn cậu thôi cách nói chuyện như thể đang nghi ngờ vậy.
41. 彼が正しいにしろ、あの言い方では誰もついてこないだろう。
Cho dù anh ấy có đúng, với cách nói đó thì sẽ chẳng có ai đi theo đâu.
42. それが事実だにしろ、今ここで公表すべきことではない。
Dẫu đó có là sự thật, cũng không phải là việc nên công bố ngay tại đây lúc này.
43. 彼が犯人だにしろ、法に則って裁かれるべきだ。
Cho dù anh ta có là hung thủ, vẫn phải được xét xử dựa trên pháp luật.
44. たとえ冗談にしろ、人を傷つけるようなことは言うな。
Dẫu chỉ là đùa giỡn, cũng đừng nói những điều làm tổn thương người khác.
45. たとえ演技にしろ、彼の涙は見る人の心を動かした。
Cho dù là diễn kịch, những giọt nước mắt của anh ấy vẫn làm lay động trái tim người xem.
46. これが現実だにしろ、到底受け入れることはできない。
Dẫu đây có là hiện thực, tôi cũng không tài nào chấp nhận nổi.
47. 可能性は低いにしろ、万が一の事態に備えておく必要がある。
Cho dù khả năng thấp, vẫn cần phải chuẩn bị cho những tình huống vạn nhất xảy ra.
48. 君の言う通りだにしろ、今さらそれを言っても何も変わらない。
Dẫu có đúng như lời cậu nói, đến giờ phút này nói ra cũng chẳng thay đổi được gì.
49. 彼が無実だにしろ、一度失った信頼を取り戻すのは難しい。
Cho dù anh ấy vô tội, việc lấy lại sự tin tưởng đã mất một lần là rất khó khăn.
50. 最終的に成功したにしろ、その過程には多くの問題があった。
Dẫu cuối cùng đã thành công, nhưng trong quá trình đó đã nảy sinh rất nhiều vấn đề.
51. 彼が天才だにしろ、努力なしにその才能は開花しなかっただろう。
Cho dù anh ấy có là thiên tài, nếu không nỗ lực thì tài năng đó chắc cũng không thể nở rộ.
52. たただの偶然にしろ、ここまで重なると何かを疑ってしまう。
Dẫu chỉ là tình cờ, nhưng khi trùng hợp đến mức này thì tôi bắt đầu thấy nghi ngờ điều gì đó.
53. それが彼の本心だにしろ、あまりにも残酷な言葉だった。
Cho dù đó là lòng dạ thật của anh ấy, đó vẫn là những lời quá đỗi tàn nhẫn.
54. たただの噂にしろ、「火のない所に煙は立たぬ」とも言う。
Dẫu chỉ là tin đồn, người ta vẫn thường bảo "không có lửa làm sao có khói".
55. 彼が気づいていないにしろ、その行動は多くの人に影響を与えている。
Cho dù anh ấy không nhận ra, hành động đó vẫn đang gây ảnh hưởng tới rất nhiều người.
1. 進学するにしろ就職するにしろ、将来のことは真剣に考えるべきだ。
Dù là học lên cao hay đi làm, bạn cũng nên suy nghĩ nghiêm túc về tương lai.
2. 行くにしろ行かないにしろ、なるべく早く決断してください。
Dù đi hay không đi, hãy quyết định càng sớm càng tốt.
3. 買うにしろ買わないにしろ、一度試着してみてはいかがですか。
Dù có mua hay không mua, thử mặc một lần xem sao?
4. 続けるにしろ辞めるにしろ、君の意志を尊重するよ。
Dù cậu tiếp tục hay từ bỏ, tôi vẫn tôn trọng ý chí của cậu.
5. 賛成するにしろ反対するにしろ、まずはその理由を明確にすべきだ。
Dù tán thành hay phản đối, trước hết nên làm rõ lý do đó.
6. 勝つにしろ負けるにしろ、最後まで全力を尽すことが大切だ。
Dù thắng hay thua, việc nỗ lực hết mình cho đến cuối cùng là rất quan trọng.
7. 参加するにしろしないにしろ、今週中に返事をお願いします。
Dù có tham gia hay không, xin hãy phản hồi trong tuần này.
8. 食べるにしろ食べないにしろ、一度席についてください。
Dù ăn hay không ăn, hãy cứ ngồi vào bàn một lát.
9. 手伝うにしろ手伝わないにしろ、気持ちだけは伝えておきたい。
Dù có giúp đỡ hay không, tôi vẫn muốn bày tỏ tâm ý của mình.
10. 挑戦するにしろ諦めるにしろ、後悔だけはしないように。
Dù thử sức hay từ bỏ, hãy cố gắng đừng để bản thân phải hối tiếc.
11. 国内で働くにしろ海外で働くにしろ、語学力は必要になるだろう。
Dù là làm việc trong nước hay làm việc ở nước ngoài, năng lực ngoại ngữ sẽ trở nên cần thiết.
12. 結婚するにしろしないにしろ、経済的な自立は重要だ。
Dù kết hôn hay không, tự chủ về kinh tế vẫn rất quan trọng.
13. 家を建てるにしろマンションを買うにしろ、大きな買い物には違いない。
Dù là xây nhà hay mua chung cư, chắc chắn đó đều là một giao dịch mua bán lớn.
14. 一人でやるにしろチームでやるにしろ、責任感を持って取り組むべきだ。
Dù làm một mình hay làm theo nhóm, bạn nên thực hiện với tinh thần trách nhiệm.
15. 謝るにしろ謝らないにしろ、関係の修復は難しいだろう。
Dù có xin lỗi hay không, việc khôi phục lại mối quan hệ có lẽ sẽ rất khó khăn.
16. 公共交通機関を使うにしろ車で行くにしろ、時間に余裕を持って出発しよう。
Dù sử dụng phương tiện công cộng hay đi bằng ô tô, hãy xuất phát với thời gian dư dả.
17. 電話するにしろメールするにしろ、要件は簡潔に伝えなさい。
Dù gọi điện hay gửi email, hãy truyền đạt nội dung một cách ngắn gọn.
18. このまま進むにしろ引き返すにしろ、危険が伴う状況だ。
Dù tiến tới hay quay lại, đây là tình huống luôn tiềm ẩn nguy hiểm.
19. 転職するにしろ今の会社に残るにしろ、どちらの道も簡単ではない。
Dù chuyển việc hay ở lại công ty hiện tại, con đường nào cũng không hề dễ dàng.
20. 正直に話すにしろ黙っているにしろ、彼が苦しむことに変わりはない。
Dù nói thật hay giữ im lặng, sự thật là anh ấy sẽ vẫn phải khổ tâm.
21. 反論するにしろ同意するにしろ、まずは相手の話を最後まで聞くべきだ。
Dù là phản bác hay đồng ý, trước tiên nên nghe hết câu chuyện của đối phương đã.
22. 自炊するにしろ外食するにしろ、栄養バランスには気をつけたい。
Dù tự nấu hay ăn ngoài, tôi vẫn muốn chú ý đến cân bằng dinh dưỡng.
23. 運動するにしろしないにしろ、健康的な生活を心がけることが大切だ。
Dù có vận động hay không, việc luôn ý thức sống lành mạnh là điều quan trọng.
24. 文句を言うにしろ黙っているにしろ、状況はすぐには変わらない。
Dù phàn nàn hay im lặng, tình hình cũng sẽ không thay đổi ngay lập tức được.
25. 彼を許すにしろ許さないにしろ、それは君自身の問題だ。
Dù tha thứ cho anh ta hay không, đó là vấn đề của chính bản thân cậu.
26. 今すぐ始めるにしろ後で始めるにしろ、いつかはやらなければならないことだ。
Dù bắt đầu ngay bây giờ hay để sau, đó là việc mà một lúc nào đó cậu cũng phải làm.
27. 現金で払うにしろカードで払うにしろ、使いすぎには注意しよう。
Dù trả bằng tiền mặt hay thẻ, hãy chú ý đừng tiêu xài quá mức.
28. 彼に頼むにしろ自分でやるにしろ、今日中に終わらせる必要がある。
Dù nhờ anh ta hay tự mình làm, vẫn cần phải hoàn thành trong hôm nay.
29. 勉強するにしろ遊ぶにしろ、メリハリをつけることが大事だ。
Dù học hay chơi, việc phân bổ thời gian rõ ràng là điều quan trọng.
30. 事実を認めるにしろ否定するにしろ、客観的な証拠が必要だ。
Dù thừa nhận sự thật hay phủ định, đều cần phải có bằng chứng khách quan.
31. 隠すにしろ打ち明けるにしろ、君が一番良いと思う方法を選びなさい。
Dù che giấu hay thổ lộ, hãy chọn phương pháp mà cậu cho là tốt nhất.
32. 戦うにしろ逃げるにしろ、生き残るためには素早い判断が求められる。
Dù chiến đấu hay bỏ chạy, để sinh tồn cần phải có sự phán đoán nhanh nhạy.
33. 褒めるにしろ叱るにしろ、子供の成長を願う親の愛情に変わりはない。
Dù khen ngợi hay mắng mỏ, tình yêu thương mong con khôn lớn của cha mẹ là không đổi.
34. 増やすにしろ減らすにしろ、予算の範囲内でやりくりしなければならない。
Dù tăng thêm hay cắt giảm, vẫn phải xoay xở trong phạm vi ngân sách.
35. 忘れるにしろ覚えているにしろ、過去の経験は今の自分を作っている。
Dù quên đi hay còn ghi nhớ, những kinh nghiệm quá khứ vẫn đang tạo nên bản thân hiện tại.
36. 協力するにしろしないにしろ、この計画から無関係ではいられない。
Dù có hợp tác hay không, cậu cũng không thể đứng ngoài kế hoạch này.
37. 選ぶにしろ選ばないにしろ、すべての選択肢を検討すべきだ。
Dù chọn hay không chọn, nên cân nhắc tất cả các phương án lựa chọn.
38. 信じるにしろ疑うにしろ、まずは自分の目で確かめることが肝心だ。
Dù tin hay ngờ vực, việc quan trọng trước tiên là phải tận mắt mình xác nhận.
39. 話を聞くにしろ聞かないにしろ、一度はこちらを見てほしい。
Dù có nghe chuyện hay không, tôi vẫn muốn cậu hãy nhìn về phía này một lần.
40. 努力するにしろしないにしろ、結果は自己責任だ。
Dù nỗ lực hay không, kết quả nhận lại là trách nhiệm của chính mình.
41. 大人にしろ子供にしろ、ルールは守らなければならない。
Dù là người lớn hay trẻ con, đều phải tuân thủ quy tắc.
42. 社長にしろ新入社員にしろ、一人の人間として平等であるべきだ。
Dù là giám đốc hay nhân viên mới, đều nên bình đẳng với tư cách là một con người.
43. 男性にしろ女性にしろ、誰もが自分らしい生き方を選ぶ権利がある。
Dù là nam hay nữ, ai cũng có quyền lựa chọn cách sống đúng với bản sắc riêng của mình.
44. プロにしろアマチュアにしろ、スポーツを楽しむ気持ちは同しだ。
Dù là vận động viên chuyên nghiệp hay nghiệp dư, tinh thần tận hưởng thể thao đều giống nhau.
45. 日本人にしろ外国人にしろ、困っている人がいたら助けるの が人情だ。
Dù là người Nhật hay người nước ngoài, khi thấy người gặp khó khăn thì giúp đỡ chính là tình người.
46. 学生にしろ社会人にしろ、学び続ける姿勢が大切だ。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, thái độ duy trì việc học hỏi là rất quan trọng.
47. 初心者にしろ経験者にしろ、準備運動はしっかり行うべきだ。
Dù là người mới bắt đầu hay người đã có kinh nghiệm, đều nên thực hiện các động tác khởi động kỹ lưỡng.
48. 上司にしろ部下にしろ、相手への敬意を忘れてはならない。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, tuyệt đối không được quên tôn trọng đối phương.
49. 医者にしろ患者にしろ、インフォームドコンセントは非常に重要だ。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, sự đồng thuận sau khi được giải thích rõ là điều cực kỳ quan trọng.
50. 売る側にしろ買う側にしろ、公正な取引を心がけるべきだ。
Dù là bên bán hay bên mua, nên chú ý thực hiện giao dịch một cách công bằng.
51. 被害者にしろ加害者にしろ、その事件は両方の人生を大きく変えた。
Dù là nạn nhân hay kẻ gây án, vụ án đó đã làm thay đổi hoàn toàn cuộc đời của cả hai.
52. ベテランにしろ若手にしろ、失敗から学ぶことは多い。
Dù là người dày dặn kinh nghiệm hay người trẻ tuổi, có rất nhiều điều để học hỏi từ thất bại.
53. 教師にしろ生徒にしろ、校則は遵守する義務がある。
Dù là giáo viên hay học sinh, đều có nghĩa vụ phải tuân thủ nội quy trường học.
54. 一人にしろ大勢にしろ、食事は楽しく味わいたいものだ。
Dù là ăn một mình hay đông người, ai cũng muốn tận hưởng bữa ăn một cách vui vẻ.
55. 専門家にしろ素人にしろ、この問題に関心を持つべきだ。
Dù là chuyên gia hay người ngoại đạo, đều nên quan tâm đến vấn đề này.
1. 進学するにせよ就職するにせよ、熟慮の末に決断すべきである。
Dù là học lên cao hay đi làm, bạn nên quyết định sau khi đã suy nghĩ thấu đáo.
2. 参加するにせよしないにせよ、出欠の意思表示は必須です。
Dù có tham gia hay không, việc biểu thị ý kiến có mặt hay vắng mặt là bắt buộc.
3. 続けるにせよ辞めるにせよ、中途半端な態度は許されない。
Dù tiếp tục hay từ bỏ, thái độ nửa vời là không thể chấp nhận được.
4. 賛成するにせよ反対するにせよ、その根拠を明確に示さなければならない。
Dù tán thành hay phản đối, bạn phải đưa ra căn cứ một cách rõ ràng.
5. 勝つにせよ負けるにせよ、正々堂々と戦うことが重要だ。
Dù thắng hay thua, điều quan trọng là phải chiến đấu một cách đường đường chính chính.
6. 国内で活動するにせよ海外で活動するにせよ、語学力は不可欠なスキルとなる。
Dù hoạt động trong nước hay ngoài nước, năng lực ngoại ngữ sẽ là một kỹ năng không thể thiếu.
7. 結婚するにせよしないにせよ、個人の生き方は尊重されるべきだ。
Dù kết hôn hay không, cách sống của mỗi cá nhân đều cần được tôn trọng.
8. 家を建てるにせよ購入するにせよ、長期的な資金計画が必要となる。
Dù xây nhà hay mua nhà, bạn đều cần một kế hoạch tài chính dài hạn.
9. 一人で取り組むにせよチームで取り組むにせよ、目標達成への強い意志が求められる。
Dù làm việc một mình hay làm theo nhóm, ý chí mạnh mẽ để đạt được mục tiêu là điều luôn được yêu cầu.
10. 謝罪するにせよしないにせよ、一度失った信頼を取り戻すのは容易ではない。
Dù có xin lỗi hay không, việc lấy lại lòng tin đã mất một lần là không hề dễ dàng.
11. このまま計画を遂行するにせせよ中断するにせよ、速やかな経営判断が不可欠だ。
Dù tiếp tục thực hiện kế hoạch hay tạm dừng, một quyết định quản trị nhanh chóng là điều không thể thiếu.
12. 転職するにせよ留まるにせよ、自身のキャリアプランを真剣に考えるべき時だ。
Dù chuyển việc hay ở lại, đây là lúc bạn nên suy nghĩ nghiêm túc về kế hoạch sự nghiệp của bản thân.
13. 真実を語るにせよ黙秘するにせよ、どちらの選択も彼の将来に大きく影響するだろう。
Dù nói ra sự thật hay giữ im lặng, cả hai lựa chọn đều sẽ ảnh hưởng lớn đến tương lai của anh ấy.
14. 同意するにせよ反論するにせよ、まずは相手の主張を最後まで聞くべきである。
Dù đồng ý hay phản bác, trước tiên bạn nên lắng nghe lập luận của đối phương cho đến cuối cùng.
15. 協力するにせよ敵対するにせよ、相手の力量を見誤ってはならない。
Dù hợp tác hay đối đầu, bạn không được đánh giá sai thực lực của đối phương.
16. 挑戦するにせよ撤退するにせよ、現状分析を徹底的に行う必要がある。
Dù thử thách hay rút lui, bạn cần phải thực hiện phân tích tình hình hiện tại một cách triệt để.
17. この案を採用するにせよ見送るにせよ、その決定には責任が伴う。
Dù thông qua hay bác bỏ phương án này, quyết định đó luôn đi kèm với trách nhiệm.
18. 自炊するにせよ外食に頼るにせよ、健康管理は自己責任だ。
Dù tự nấu ăn hay đi ăn ngoài, việc quản lý sức khỏe là trách nhiệm của chính mình.
19. 議論するにせよ妥協するにせよ、目的は問題の解決であることを忘れてはならない。
Dù tranh luận hay thỏa hiệp, đừng quên rằng mục tiêu cuối cùng là giải quyết vấn đề.
20. 法律を変えるにせよ維持するにせよ、国民的な議論が尽くされるべきだ。
Dù thay đổi hay duy trì luật pháp, các cuộc thảo luận ở cấp độ quốc dân cần được thực hiện thấu đáo.
21. 投資するにせよ貯蓄するにせよ、将来を見据えた資産形成が重要だ。
Dù đầu tư hay tiết kiệm, việc hình thành tài sản hướng tới tương lai là rất quan trọng.
22. 罰則を強化するにせよしないにせよ、抑止力として機能しなければ意味かない。
Dù có tăng cường hình phạt hay không, nếu không phát huy được tính răn đe thì cũng vô nghĩa.
23. 事実を公表するにせよ隠蔽するにせよ、それは組織の倫理観を問われる行為だ。
Dù công bố hay che giấu sự thật, đó là hành vi truy vấn về đạo đức của tổ chức.
24. 攻めるにせよ守るにせよ、戦況に応した的確な判断が求められる。
Dù tấn công hay phòng thủ, sự phán đoán chuẩn xác ứng với tình hình chiến sự là điều được yêu cầu.
25. 現状維持にせよ改革にせよ、どちらの道にもリスクは存在する。
Dù duy trì hiện trạng hay cải cách, con đường nào cũng tồn tại những rủi ro.
26. 開国するにせよ鎖国を続けるにせよ、当時の指導者たちは大きな決断を迫られた。
Dù mở cửa hay tiếp tục bế quan tỏa cảng, các nhà lãnh đạo thời bấy giờ đã bị buộc phải đưa ra quyết định lớn.
27. 楽観視するにせよ悲観視するにせよ、客観的なデータに基づいた分析が必要だ。
Dù lạc quan hay bi quan, bạn đều cần những phân tích dựa trên dữ liệu khách quan.
28. 彼を許すにせよ許さないにせよ、それは当事者間の問題である。
Dù tha thứ hay không tha thứ cho anh ấy, đó là vấn đề riêng giữa các bên liên quan.
29. 契約を更新するにせよ解除するにせよ、書面での通知が義務付けられている。
Dù gia hạn hay hủy bỏ hợp đồng, việc thông báo bằng văn bản là bắt buộc.
30. この伝統を守るにせよ変えるにせよ、次世代への影響を考慮しなければならない。
Dù gìn giữ hay thay đổi truyền thống này, chúng ta phải cân nhắc đến ảnh hưởng đối với thế hệ mai sau.
31. 大人にせよ子供にせよ、社会の一員としての責任がある。
Dù là người lớn hay trẻ em, ai cũng có trách nhiệm của một thành viên trong xã hội.
32. 経営者にせよ労働者にせよ、コンプライアンスの遵守は当然の義務だ。
Dù là nhà quản lý hay người lao động, việc tuân thủ pháp chế là nghĩa vụ hiển nhiên.
33. 男性にせよ女性にせよ、性別によって能力が制限されるべきではない。
Dù là nam hay nữ, năng lực không nên bị giới hạn bởi giới tính.
34. プロにせよアマチュアにせよ、フェアプレーの精神は尊重されなければならない。
Dù chuyên nghiệp hay nghiệp dư, tinh thần chơi đẹp cần phải được tôn trọng.
35. 日本国民にせよ外国人にせよ、法の下では誰もが平等に扱われる。
Dù là công dân Nhật Bản hay người nước ngoài, dưới pháp luật mọi người đều được đối xử bình đẳng.
36. 学生にせよ社会人にせよ、常に学び続ける姿勢が自己の成長につながる。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, thái độ luôn học hỏi không ngừng sẽ dẫn đến sự trưởng thành của bản thân.
37. 初心者にせよ熟練者にせよ、基本を疎かにしてはならない。
Dù là người mới bắt đầu hay người đã thành thạo, không được lơ là những điều cơ bản.
38. 上司にせよ部下にせよ、円滑なコミュニケーションは業務の基本である。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, giao tiếp trôi chảy chính là nền tảng của công việc.
39. 医師にせよ患者にせよ、相互の信頼関係なくして良い医療は成り立たない。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, y tế tốt không thể tồn tại nếu thiếu mối quan hệ tin cậy lẫn nhau.
40. 売り手にせよ買い手にせよ、契約内容は正確に理解しておく必要がある。
Dù là bên bán hay bên mua, cần phải hiểu chính xác nội dung hợp đồng.
41. 被害者にせよ加害者にせよ、その事件が残した傷は深い。
Dù là nạn nhân hay kẻ gây án, vết thương mà vụ án đó để lại đều rất sâu sắc.
42. ベテランにせよ新人にせよ、組織の一員としての自覚が求められる。
Dù là người kỳ cựu hay lính mới, ý thức là một thành viên của tổ chức là điều luôn được yêu cầu.
43. 教師にせよ生徒にせよ、教育の場における暴力は断じて許されない。
Dù là giáo viên hay học sinh, bạo lực trong môi trường giáo dục tuyệt đối không được dung thứ.
44. 個人にせよ組織にせよ、社会に対する説明責任からは逃れられない。
Dù là cá nhân hay tổ chức, không ai có thể trốn tránh trách nhiệm giải trình trước xã hội.
45. 専門家にせよ一般市民にせよ、この問題について共に考えるべきだ。
Dù là chuyên gia hay người dân bình thường, chúng ta nên cùng nhau suy nghĩ về vấn đề này.
46. 富裕層にせよ貧困層にせよ、すべての人に生存権が保障されている。
Dù là tầng lớp giàu có hay nghèo khổ, quyền được sống đều được bảo đảm cho tất cả mọi người.
47. 与党にせよ野党にせよ、国益を最優先に議論すべきである。
Dù là đảng cầm quyền hay đảng đối lập, nên thảo luận với ưu tiên hàng đầu là lợi ích quốc gia.
48. 都会の居住者にせよ地方の居住者にせよ、行政サービスを等しく受ける権利がある。
Dù là người sống ở thành thị hay sống ở địa phương, họ đều có quyền nhận các dịch vụ hành chính như nhau.
49. 健常者にせよ障がい者にせよ、人間の尊厳は守られなければならない。
Dù là người bình thường hay người khuyết tật, phẩm giá con người phải được bảo vệ.
50. 自分自身にせよ他人にせよ、偽りのない態度で接したいものだ。
Dù với chính mình hay với người khác, tôi luôn muốn đối đãi bằng một thái độ chân thành không dối trá.
51. 芸術家にせよ科学者にせよ、その探求心には敬意を表する。
Dù là nghệ sĩ hay nhà khoa học, tôi đều bày tỏ sự kính trọng đối với tinh thần khám phá của họ.
52. リーダーにせよフォロワーにせよ、各自が役割を果たすことで組織は機能する。
Dù là người lãnh đạo hay người đi theo, tổ chức chỉ vận hành tốt khi mỗi người đều hoàn thành vai trò của mình.
53. 親にせよ子にせよ、互いを一人の人間として尊重することが大切だ。
Dù là cha mẹ hay con cái, việc tôn trọng lẫn nhau như một cá thể độc lập là điều quan trọng.
54. 政治家にせよ有権者にせよ、民主主義に対する責任がある。
Dù là chính trị gia hay cử tri, ai cũng có trách nhiệm đối với nền dân chủ.
55. 有名人にせよ無名の人にせよ、一人の人間の価値に変わりはない。
Dù là người nổi tiếng hay người vô danh, giá trị của một con người là không thay đổi.
1. 事情があったにせよ、事前の連絡は社会人としての最低限のマナーだ。
Dẫu là có sự tình gì đi nữa, việc liên lạc trước vẫn là phép lịch sự tối thiểu của một người đi làm.
2. 疲れているのは分かるにせよ、もう少し丁寧な言葉遣いを心がけるべきだ。
Dẫu biết là cậu đang mệt, nhưng cậu nên chú ý cách dùng từ lịch sự hơn một chút.
3. 知らなかったでは済まされないにせよ、会社側の説明不足も一因だろう。
Dẫu không thể cứ nói "không biết" là xong chuyện, nhưng sự thiếu giải thích từ phía công ty cũng là một nguyên nhân.
4. 急いでいたにせよ、安全確認を怠ったのは重大な過失だ。
Dẫu là đang vội, nhưng lơ là việc xác nhận an toàn là một sai sót nghiêm trọng.
5. 若気の至りであったにせよ、その行動が許されるわけではない。
Dẫu là do sự bồng bột của tuổi trẻ, hành động đó cũng không thể được tha thứ.
6. 経験不足だったにせよ、もう少し慎重に行動することはできたはずだ。
Dẫu là thiếu kinh nghiệm, chắc chắn cậu vẫn có thể hành động thận trọng hơn một chút.
7. 彼の指示だったにせよ、最終的に行動したのは君自身だ。
Dẫu đó là chỉ thị của anh ta, nhưng người thực hiện cuối cùng chính là bản thân cậu.
8. お酒の席でのの゙ことだにせよ、言ってはならない一線というものがある。
Dẫu là chuyện trên bàn rượu, vẫn có những giới hạn tuyệt đối không được nói ra.
9. 良かれと思ってやったにせよ、結果的に彼のプライドを傷つけてしまった。
Dẫu làm vì nghĩ là tốt cho anh ấy, nhưng kết quả lại làm tổn thương lòng tự trọng của anh ấy.
10. まど勉強中だにせよ、プロとしてお金をもらう以上は責任が伴う。
Dẫu vẫn đang trong quá trình học hỏi, một khi đã nhận tiền với tư cách chuyên nghiệp thì trách nhiệm phải đi kèm.
11. 人手が足りなかったにせよ、製品の品質を落とす言い訳にはならない。
Dẫu là thiếu nhân lực, đó cũng không thể là lý do để làm giảm chất lượng sản phẩm.
12. 彼が忘れていたにせよ、大事な約束を軽んじられたようで悲しい。
Dẫu là anh ấy có quên, tôi vẫn thấy buồn vì cảm giác lời hứa quan trọng bị xem nhẹ.
13. マニュアル通りにやったにせよ、状況に応した判断ができなかったのは問題だ。
Dẫu đã làm theo sách hướng dẫn, việc không thể đưa ra phán đoán phù hợp với tình huống vẫn là một vấn đề.
14. 時間が迫っていたにせよ、あんなに雑な仕事をするべきではなかった。
Dẫu thời gian có gấp rút, lẽ ra cậu không nên làm việc qua loa đại khái đến thế.
15. 誰も見ていないと思ったにせよ、不正は不正だ。
Dẫu có nghĩ là không ai nhìn thấy, gian lận vẫn cứ là gian lận.
16. 相手が先に仕掛けてきたにせよ、暴力で応酬するのは間違っている。
Dẫu đối phương là người gây hấn trước, việc đáp trả bằng bạo lực là sai trái.
17. 体調が悪かったにせよ、大事な会議を無断で欠席するとは何事か。
Dẫu sức khỏe không tốt, việc vắng mặt ở cuộc họp quan trọng mà không báo trước là chuyện không thể chấp nhận được.
18. それが会社のルールだにせよ、あまりにも非人道的な運用だ。
Dẫu đó là quy định của công ty, cách vận hành như vậy là quá đỗi phi nhân đạo.
19. 緊張するのは分かるにせよ、準備不足を露呈してしまった。
Dẫu biết là cậu căng thẳng, nhưng cậu đã để lộ ra sự thiếu chuẩn bị.
20. 彼のためを思って言ったにせよ、言葉の選び方がきつすぎた。
Dẫu nói vì nghĩ cho anh ấy, nhưng cách chọn lời lẽ của cậu quá khắt khe.
21. どうしても断れなかったにせよ、安請け合いするのは君の悪い癖だ。
Dẫu là không thể từ chối được, nhưng hứa liều một cách dễ dãi là thói quen xấu của cậu.
22. 昔の常識だったにせよ、現代では通用しない考え方だ。
Dẫu từng là lẽ thường ngày xưa, đây là cách suy nghĩ không còn phù hợp với thời hiện đại.
23. 空気が読めなかったにせよ、あの場での発言は軽率だった。
Dẫu là do không nắm bắt được bầu không khí, nhưng phát ngôn lúc đó thật là khinh suất.
24. 仕事が忙しいのは理解するにせよ、家庭を顧みないのは問題だ。
Dẫu hiểu rằng công việc bận rộn, nhưng việc không ngó ngàng đến gia đình là một vấn đề.
25. 彼に悪意はなかったと信じるにせよ、もう少し慎重であるべきだった。
Dẫu tin rằng anh ấy không có ác ý, lẽ ra anh ấy nên thận trọng hơn một chút.
26. お金に困っていたにせよ、友人を裏切るようなことをしてはいけない。
Dẫu có túng thiếu tiền bạc, cậu cũng không được làm chuyện phản bội bạn bè.
27. 冗談のつもりだったにせよ、人を不快にさせたなら謝るべきだ。
Dẫu ý định là đùa giỡn, nhưng nếu đã làm người khác khó chịu thì nên xin lỗi.
28. まど若いからという言い訳は通用するにせよ、いつまでもそれに甘えてはいられない。
Dẫu lý do "còn trẻ" có thể được chấp nhận, cậu không thể cứ mãi ỷ lại vào điều đó.
29. 彼が先に始めたにせよ、喧嘩両成敗という言葉もある。
Dẫu là anh ta bắt đầu trước, nhưng cũng có câu "đánh nhau thì cả hai đều có lỗi".
30. 渋滞にはまったにせよ、もっと早く出発することもできたはずだ。
Dẫu là bị kẹt xe, cậu chắc chắn vẫn có thể xuất phát sớm hơn.
31. 操作方法が複雑だったにせよ、説明書をよく読むべきだった。
Dẫu cách vận hành có phức tạp, lẽ ra cậu nên đọc kỹ sách hướng dẫn.
32. 彼がうっかり忘れたにせよ、重要な契約がかかっていたんだ。
Dẫu là anh ấy lỡ quên, nhưng đây là một hợp đồng quan trọng đấy.
33. 誰も教えてくれなかったにせよ、自分で調べるという発想はなかったのか。
Dẫu không ai chỉ bảo, chẳng lẽ cậu không có ý nghĩ là sẽ tự mình tìm hiểu sao?
34. プレッシャーが大きかったにせよ、最後の場面で逃げたのは残念だ。
Dẫu áp lực có lớn, việc cậu tháo chạy ở phút cuối thật là đáng tiếc.
35. よほど腹が立ったにせよ、公の場で感情を爆発させるべきではなかった。
Dẫu có cực kỳ giận dữ, lẽ ra cậu không nên bùng nổ cảm xúc ở nơi công cộng.
36. 慣れない土地だったにせよ、もう少し周囲を警戒すべきだった。
Dẫu là vùng đất lạ, lẽ ra cậu nên cảnh giác với xung quanh hơn một chút.
37. それが彼の個性だにせよ、集団行動の和を乱している。
Dẫu đó là cá tính của anh ta, nhưng anh ta đang làm xáo trộn sự hòa hợp của tập thể.
38. 昔からの習慣だにせよ、非効率なやり方は見直すべきだ。
Dẫu là tập quán từ ngày xưa, những cách làm kém hiệu quả nên được xem xét lại.
39. 相手の同意があったにせよ、その計画はあまりにも危険すぎる。
Dẫu có sự đồng ý của đối phương, kế hoạch đó vẫn là quá sức nguy hiểm.
40. 愛情の裏返しだにせよ、束縛は相手を苦しめるだけだ。
Dẫu là một cách thể hiện tình yêu, nhưng sự kiềm kẹp chỉ làm đối phương thêm khổ sở.
41. 彼が正しいことを言っているにせよ、その高圧的な態度は改めるべきだ。
Dẫu anh ấy đang nói những điều đúng đắn, thái độ hống hách đó vẫn nên được sửa đổi.
42. それが事実だと認めるにせよ、受け入れるには心の準備が必要だ。
Dẫu thừa nhận đó là sự thật, tôi vẫn cần thời gian chuẩn bị tâm lý để chấp nhận nó.
43. 彼が無実だと信じるにせよ、現状では彼に不利な証拠が多すぎる。
Dẫu tin anh ấy vô tội, nhưng tình hình hiện tại có quá nhiều bằng chứng bất lợi cho anh ấy.
44. たとえ演技だにせよ、あれほど自然に涙を流せるものだろうか。
Dẫu có là diễn kịch đi chăng nữa, liệu người ta có thể rơi lệ một cách tự nhiên đến thế không.
45. これが現実の厳しさだにせよ、あまりにも理不尽だと感じてしまう。
Dẫu đây là sự nghiệt ngã của hiện thực, tôi vẫn thấy nó quá đỗi phi lý.
46. 成功の可能性が1%だにせよ、ゼロでない限り挑戦する価値はある。
Dẫu khả năng thành công chỉ là 1%, nhưng chừng nào chưa phải là con số không, việc thử sức vẫn có giá trị.
47. 君の指摘はもっともだにせよ、今はこの方針で進めるしかない。
Dẫu chỉ trích của cậu là xác đáng, nhưng lúc này chúng ta chỉ còn cách tiến hành theo phương châm này.
48. 彼が謝罪したのは事実だにせよ、心からの反省が感じられなかった。
Dẫu sự thật là anh ấy đã tạ lỗi, nhưng tôi không cảm nhận được sự hối lỗi chân thành từ đáy lòng.
49. 統計上は安全だにせよ、自分の子供をそこに行かせたいとは思わない。
Dẫu trên số liệu thống kê là an toàn, tôi vẫn không muốn để con mình đến đó.
50. 法律上は問題ないにせよ、倫理的には許されないだろう。
Dẫu về mặt luật pháp không có vấn đề gì, nhưng về mặt đạo đức thì có lẽ sẽ không được chấp nhận.
51. 彼が天才であることは認めるにせよ、人間性に問題がある。
Dẫu công nhận anh ấy là thiên tài, nhưng nhân cách của anh ấy có vấn đề.
52. たただの偶然の一致だにせよ、何か運命的なものを感じる。
Dẫu chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên, tôi vẫn cảm thấy có điều gì đó mang tính định mệnh.
53. それが彼の本心ではないと願うにせよ、一度口から出た言葉は消せない。
Dẫu có mong đó không phải là lòng dạ thật của anh ấy, những lời một khi đã thốt ra không thể rút lại được.
54. たただの噂話だにせよ、彼の耳に入れば傷つくだ゙ろう。
Dẫu chỉ là tin đồn nhảm, nếu lọt đến tai anh ấy chắc anh ấy sẽ tổn thương lắm.
55. 彼が気づいていないにせよ、彼の行動はチーム全体の士気を下げている。
Dẫu anh ấy không nhận ra, hành động của anh ấy vẫn đang làm giảm nhuệ khí của cả đội.
1. 進学するにせよ就職するにせよ、熟慮の末に決断すべきである。
Dù là học lên cao hay đi làm, bạn nên quyết định sau khi đã suy nghĩ thấu đáo.
2. 参加するにせよ欠席するにせよ、事前の連絡は必須事項である。
Dù tham gia hay vắng mặt, việc liên lạc trước là điều bắt buộc.
3. 契約を継続するにせよ解除するにせよ、書面による通知が必要となります。
Dù tiếp tục hay hủy bỏ hợp đồng, đều cần phải có thông báo bằng văn bản.
4. 続けるにせよ辞めるにせよ、一度決めたことには責任を持たねばならない。
Dù tiếp tục hay từ bỏ, bạn phải có trách nhiệm với những gì mình đã quyết định.
5. 賛成するにせよ反対するにせよ、自らの意見には論理的な根拠が求められる。
Dù tán thành hay phản đối, ý kiến của bản thân luôn đòi hỏi phải có căn cứ logic.
6. 勝つにせよ負けるにせよ、正々堂々と戦ったという事実が重要だ。
Dù thắng hay thua, sự thật rằng đã chiến đấu một cách đường đường chính chính mới là quan trọng.
7. この案を採用するにせよ見送るにせよ、その決定には経営陣が責任を負う。
Dù thông qua hay bác bỏ phương án này, ban điều hành sẽ chịu trách nhiệm cho quyết định đó.
8. 一人で実行するにせよチームで実行するにせよ、計画の共有は不可欠である。
Dù thực hiện một mình hay theo nhóm, việc chia sẻ kế hoạch là không thể thiếu.
9. 謝罪するにせよ反論するにせよ、まずは冷静に事実関係を確認すべきだ。
Dù xin lỗi hay phản bác, trước tiên nên xác nhận lại các sự kiện một cách bình tĩnh.
10. 挑戦するにせよ撤退するにせよ、どちらも勇気のいる決断に違いない。
Dù thử thách hay rút lui, cả hai chắc chắn đều là những quyết định cần đến lòng dũng cảm.
11. 国内市場に注力するにせよ海外市場に進出するにせよ、徹底したマーケティングが必要だ。
Dù tập trung vào thị trường trong nước hay tiến ra thị trường nước ngoài, đều cần có hoạt động marketing triệt để.
12. 結婚するにせよ独身を貫くにせよ、個人の選択は尊重されるべきである。
Dù kết hôn hay giữ vững cuộc sống độc thân, lựa chọn của cá nhân đều nên được tôn trọng.
13. 購入するにせよ賃貸にするにせよ、住居の選択は人生の大きな節目だ。
Dù mua hay thuê, việc lựa chọn nơi ở là một cột mốc lớn trong đời.
14. このまま進むにせよ引き返すにせよ、我々に残された時間は少ない。
Dù tiếp tục tiến tới hay quay trở lại, thời gian còn lại của chúng ta cũng không còn nhiều.
15. 転職するにせよ起業するにせよ、周到な準備と覚悟が求められる。
Dù chuyển việc hay khởi nghiệp, đều đòi hỏi sự chuẩn bị chu đáo và quyết tâm cao.
16. 真実を公表するにせよ隠蔽するにせよ、その影響は計り知れない。
Dù công bố hay che giấu sự thật, tầm ảnh hưởng của nó là không thể lường trước được.
17. 議論を続けるにせよ打ち切るにせよ、議長の判断に従わなければならない。
Dù tiếp tục thảo luận hay chấm dứt, đều phải tuân theo phán quyết của chủ tọa.
18. 自炊するにせよ外食に頼るにせよ、健康的な食生活を維持することが望ましい。
Dù tự nấu ăn hay dựa vào việc ăn ngoài, duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh là điều đáng khuyến khích.
19. 運動するにせよ休養するにせよ、体の声に耳を傾けることが大切だ。
Dù vận động hay nghỉ ngơi, việc lắng nghe cơ thể mình là điều quan trọng.
20. 彼を許すにせよ許さないにせよ、それは我々が介入すべき問題ではない。
Dù tha thứ hay không tha thứ cho anh ấy, đó không phải là vấn đề mà chúng ta nên can thiệp vào.
21. 改革するにせよ現状を維持するにせよ、どちらの道にも困難は伴うだろう。
Dù tiến hành cải cách hay duy trì hiện trạng, con đường nào cũng sẽ đi kèm với những khó khăn.
22. 罰則を強化するにせよ緩和するにせよ、その目的と効果を明確にすべきだ。
Dù tăng cường hay nới lỏng hình phạt, cần phải làm rõ mục đích và hiệu quả của việc đó.
23. 投資するにせよ貯蓄するにせよ、将来を見据えた資産計画が重要となる。
Dù đầu tư hay tiết kiệm, một kế hoạch tài sản hướng tới tương lai là điều quan trọng.
24. 攻めるにせよ守るにせよ、戦況を的確に分析する必要がある。
Dù tấn công hay phòng thủ, cần phải phân tích chuẩn xác tình hình chiến sự.
25. この伝統を守るにせよ変革するにせよ、次世代への責任を忘れてはならない。
Dù gìn giữ hay thay đổi truyền thống này, tuyệt đối không được quên trách nhiệm đối với thế hệ mai sau.
26. 楽観視するにせよ悲観視するにせよ、客観的なデータに基づいた判断が求められる。
Dù lạc quan hay bi quan, một phán đoán dựa trên dữ liệu khách quan là điều được yêu cầu.
27. 契約を結ぶにせよ見送るにせよ、今日の会議で結論を出さねばならない。
Dù ký kết hay bác bỏ hợp đồng, chúng ta phải đưa ra kết luận trong cuộc họp ngày hôm nay.
28. この技術を公開するにせよ秘匿するにせよ、それは国家レベルの判断だ。
Dù công khai hay giữ bí mật công nghệ này, đó là một quyết định ở cấp quốc gia.
29. 彼をリーダーに選ぶにせよ選ばないにせよ、チームの将来を左右する決定だ。
Dù chọn hay không chọn anh ấy làm trưởng nhóm, đây là quyết định chi phối tương lai của cả đội.
30. 今すぐ実行するにせよ延期するにせよ、その決定は速やかになされるべきだ。
Dù thực hiện ngay hay trì hoãn, quyết định đó nên được đưa ra một cách nhanh chóng.
31. 和解するにせよ法廷で争うにせよ、どちらも多大なエネルギーを要する。
Dù hòa giải hay tranh đấu tại tòa, cả hai đều tiêu tốn rất nhiều năng lượng.
32. 増税するにせよ歳出を削減するにせよ、財政再建の道は険しい。
Dù tăng thuế hay cắt giảm chi tiêu, con đường tái thiết tài chính vẫn rất gian nan.
33. この事業を拡大するにせよ縮小するにせよ、従業員の生活を第一に考えねばならない。
Dù mở rộng hay thu hẹp mảng kinh doanh này, phải đặt đời sống nhân viên lên hàng đầu.
34. 彼を信じるにせよ疑うにせよ、我々は行動を起こなさなければならない。
Dù tin hay ngờ vực anh ta, chúng ta vẫn phải bắt tay vào hành động.
35. 沈黙を守るにせよ証言するにせよ、その選択が彼の運命を決める。
Dù giữ im lặng hay đứng ra làm chứng, lựa chọn đó sẽ quyết định số phận của anh ta.
36. 独立するにせよ組織に残るにせよ、彼の実力ならばどこでも通用するだろう。
Dù ra làm riêng hay ở lại tổ chức, với thực lực của anh ấy thì ở đâu cũng sẽ thành công thôi.
37. 戦争を始めるにせよ終わらせるにせよ、そこには指導者の大きな決断がある。
Dù bắt đầu hay kết thúc một cuộc chiến, ở đó luôn có một quyết định lớn của người lãnh đạo.
38. 事実を認めるにせよ否定するにせよ、動かぬ証拠がここに゙ある。
Dù thừa nhận hay phủ nhận sự thật, bằng chứng đanh thép vẫn nằm ở ngay đây.
39. デジタル化を進めるにせよアナログな手法を残すにせよ、そ れぞれの利点を活かすべきだ。
Dù thúc đẩy số hóa hay duy trì các phương pháp truyền thống, nên tận dụng ưu điểm của cả hai.
40. 依頼を引き受けるにせよ断るにせよ、誠意ある対応が求められる。
Dù nhận lời hay từ chối yêu cầu, cần phải có một thái độ đối ứng đầy thiện chí.
41. 大人にせよ子供にせよ、ルールは遵守する義務がある。
Dù là người lớn hay trẻ con, đều có nghĩa vụ phải tuân thủ quy tắc.
42. 経営者にせよ従業員にせよ、企業倫理を守らなければならない。
Dù là chủ doanh nghiệp hay nhân viên, đều phải giữ gìn đạo đức kinh doanh.
43. 男性にせよ女性にせよ、個人の能力は性別によって測られるべきではない。
Dù là nam hay nữ, năng lực của cá nhân không nên bị đo lường dựa trên giới tính.
44. プロにせよアマチュアにせよ、競技のルールは平等に適用される。
Dù là chuyên nghiệp hay nghiệp dư, luật thi đấu đều được áp dụng bình đẳng.
45. 国民にせよ外国人にせよ、基本的人権は保障されなければならない。
Dù là công dân hay người nước ngoài, quyền con người cơ bản phải được bảo đảm.
46. 学生にせよ社会人にせよ、生涯にわたる学習が重要となる時代だ。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, đây là thời đại mà việc học tập suốt đời trở nên quan trọng.
47. 初心者にせよ経験者にせよ、安全規則の確認を怠ってはならない。
Dù là người mới bắt đầu hay người đã có kinh nghiệm, không được lơ là việc xác nhận quy tắc an toàn.
48. 上司にせよ部下にせよ、立場を越えて意見を交換できる職場が理想だ。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, một nơi làm việc có thể trao đổi ý kiến vượt qua rào cản địa vị là điều lý tưởng.
49. 医師にせよ患者にせよ、医療における最終決定は共に進めるべきだ。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, quyết định cuối cùng trong y tế nên được hai bên cùng thống nhất thực hiện.
50. 売り手にせよ買い手にせよ、契約自由の原則は守られるべきである。
Dù là người bán hay người mua, nguyên tắc tự do hợp đồng cần phải được tuân thủ.
51. 被害者にせよ加害者にせよ、双方の人権は尊重されねばならない。
Dù là nạn nhân hay kẻ gây hại, nhân quyền của cả hai bên đều phải được tôn trọng.
52. ベテランにせよ新人にせよ、謙虚な姿勢を忘れてはならない。
Dù là người kỳ cựu hay người mới, không được quên thái độ khiêm tốn.
53. 教師にせよ生徒にせよ、教育の場における品位が求められる。
Dù là giáo viên hay học sinh, phong thái đĩnh đạc trong môi trường giáo dục là điều cần thiết.
54. 個人にせよ組織にせよ、社会に対する責任からは逃れられない。
Dù là cá nhân hay tổ chức, không thể trốn tránh trách nhiệm đối với xã hội.
55. 専門家にせよ一般市民にせよ、この問題の当事者であることに変わりはない。
Dù là chuyên gia hay người dân bình thường, sự thật rằng họ đều là người trong cuộc của vấn đề này là không đổi.
MẪU NGỮ PHÁP: ~にしても (Trình độ N3)
Mẫu câu này có sự kết hợp của trợ từ 「に」, động từ 「する」 (thể て là して) và trợ từ nhấn mạnh 「も」. Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là "Ngay cả khi... / Cho dù... thì cũng...".
Ý nghĩa
Ngay cả khi... / Cho dù là... / Dẫu có... (thì kết quả vẫn vậy, hoặc vẫn quá mức).
Dù là A hay là B thì... (Trong cấu trúc lặp ~にしても~にしても).
Cách dùng
Mẫu câu này có 2 hướng sử dụng rất rõ ràng:
Nhánh 1: Thừa nhận thực tế/giả định nhưng kết quả không đổi hoặc quá mức
Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Người nói giả định hoặc thừa nhận vế trước là đúng sự thật. Tuy nhiên, vế sau sẽ đưa ra một kết quả không bị ảnh hưởng bởi vế trước, hoặc đưa ra một đánh giá rằng sự việc ở vế trước đã vượt quá giới hạn, quá mức chấp nhận.
Mẹo hội thoại: Khi đứng một mình thành cụm 「それにしても」 ở đầu câu, nó mang nghĩa là "Dẫu là như thế đi chăng nữa thì... (vẫn quá mức)", dùng để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc ngán ngẩm của người nói trước một thực tế.
Nhánh 2: Liệt kê hai phương án / ví dụ đối lập (~にしても~にしても)
Đưa ra hai trường hợp để khẳng định: "Dù rơi vào cửa nào đi chăng nữa thì kết luận ở vế sau vẫn đồng nhất". (Hướng dùng này đồng nghĩa với ~にしろ~にしろ).
Cấu trúc
Cho dù có mua (Động từ): 買う + にしても 買うにしても
Dẫu có là người giàu (Danh từ): お金持ち + にしても お金持ちにしても
Ví dụ minh họa
Dạng đơn 「~にしても」
いくら家賃(やちん)が安いにしても、駅から歩いて40分は遠すぎる。 (Cho dù tiền thuê nhà có rẻ đến mức nào đi chăng nữa, thì việc đi bộ 40 phút từ ga vào vẫn là quá xa.)
留学(りゅうがく)するにしても、まずは自分で最低限のお金を貯めるべきだ。 (Ngay cả khi có đi du học đi chăng nữa, trước tiên con cũng nên tự mình tiết kiệm một khoản tiền tối thiểu.)
「最近、物価が本当に高くなったね。」「それにしても、このリンゴ1個500円は高すぎるよ。」 (– "Dạo này giá cả tăng cao thật đấy nhỉ." – "Dẫu là như thế đi chăng nữa, một quả táo này giá tận 500 Yên thì chát quá.")
Dạng đôi 「~にしても~にしても」
今回のプロジェクトに参加するにしても参加しないにしても、理由を詳しく教えてください。 (Dù là cậu có tham gia hay không tham gia vào dự án lần này, thì cũng hãy cho tớ biết lý do chi tiết nhé.)
車を買うにしても家を買うにしても、今のうちから計画的に貯金(ちょきん)をしなければならない。 (Dù là mua ô tô hay mua nhà, chúng ta đều phải tiết kiệm tiền một cách có kế hoạch ngay từ bây giờ.)
1. 進学するにしても就職するにしても、これからの人生を真剣に考えるべきだ。
Dù là học lên cao hay đi làm, bạn cũng nên suy nghĩ nghiêm túc về cuộc đời từ nay về sau.
2. 行くにしても行かないにしても、早めに決めて教えてください。
Dù đi hay không đi, hãy quyết định sớm rồi báo cho tôi biết.
3. 賛成するにしても反対するにしても、感情的にならずに話し合おう。
Dù tán thành hay phản đối, chúng ta hãy cùng thảo luận mà đừng để cảm xúc chi phối.
4. 大人にしても子供にしても、公共の場でのマナーは守るべきだ。
Dù là người lớn hay trẻ con, đều nên tuân thủ phép lịch sự nơi công cộng.
5. 勝つにしても負けるにしても、正々堂々と戦いたい。
Dù thắng hay thua, tôi vẫn muốn thi đấu một cách đường đường chính chính.
6. 社長にしても新入社員にしても、会社の規則に従う義務がある。
Dù là giám đốc hay nhân viên mới, đều có nghĩa vụ tuân thủ quy định của công ty.
7. 男性にしても女性にしても、誰もが自分らしく生きられる社会が理想だ。
Dù là nam hay nữ, một xã hội mà ai cũng có thể sống là chính mình mới là lý tưởng.
8. プロにしてもアマチュアにしても、練習を怠れば技術はすぐに衰える。
Dù là chuyên nghiệp hay nghiệp dư, nếu lơ là luyện tập thì kỹ thuật sẽ sớm bị mai một.
9. 学生にしても社会人にしても、時間は有限であることを忘れてはならない。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, không được quên rằng thời gian là hữu hạn.
10. 和食にしても洋食にしても、母の作る料理が一番美味しい。
Dù là món Nhật hay món Tây, món mẹ nấu vẫn là ngon nhất.
11. 都会にしても田舎にしても、それぞれに良いところと悪いところがある。
Dù là thành phố hay nông thôn, nơi nào cũng có những điểm hay và điểm dở riêng.
12. 仕事にしても勉強にしても、楽しむことが上達の秘訣だ。
Dù là công việc hay học tập, biết cách tận hưởng chính là bí quyết để tiến bộ.
13. 犬にしても猫にしても、ペットは家族の一員だ。
Dù là chó hay mèo, thú cưng đều là một thành viên trong gia đình.
14. 続けるにしても辞めるにしても、後悔のない選択をしてほしい。
Dù tiếp tục hay từ bỏ, tôi mong bạn hãy đưa ra lựa chọn để không phải hối tiếc.
15. 買うにしても借りるにしても、まずは予算を決めなければならない。
Dù mua hay thuê, trước tiên cũng phải quyết định ngân sách.
16. デザインにしても機能にしても、この新製品は素晴らしい出来だ。
Dù về thiết kế hay tính năng, sản phẩm mới này là một thành phẩm tuyệt vời.
17. 好きにしても嫌いにしても、彼の存在を無視してこの話はできない。
Dù thích hay ghét, chúng ta không thể thảo luận chuyện này nếu phớt lờ sự hiện diện của anh ấy.
18. 上司にしても部下にしても、お互いを尊重する気持ちが大切だ。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, tinh thần tôn trọng lẫn nhau đều rất quan trọng.
19. 高いにしても安いにしても、値段に見合った価値があるかどうかが重要だ。
Dù đắt hay rẻ, điều quan trọng là nó có mang giá trị tương xứng với giá tiền hay không.
20. 成功するにしても失敗するにしても、この経験はきっと財産になる。
Dù thành công hay thất bại, trải nghiệm này chắc chắn sẽ trở thành tài sản quý báu.
21. 一人にしても大勢にしても、食事の時間は楽しく過ごしたい。
Dù là ăn một mình hay đông người, tôi vẫn muốn tận hưởng thời gian dùng bữa một cách vui vẻ.
22. 電話にしてもメールにしても、報告・連絡・相談は社会人の基本だ。
Dù qua điện thoại hay email, việc báo cáo, liên lạc và bàn bạc là những kỹ năng cơ bản của người đi làm.
23. サッカーにしても野球にしても、観戦するなら生で見るのが一番だ。
Dù là bóng đá hay bóng chày, nếu xem thi đấu thì xem trực tiếp vẫn là tuyệt nhất.
24. 夏にしても冬にしても、このリゾート地は一年中楽しめる。
Dù là mùa hè hay mùa đông, khu nghỉ dưỡng này đều có thể tận hưởng quanh năm.
25. 品質にしてもサービスにしても、あそこの店は一流だ。
Dù về chất lượng hay dịch vụ, cửa hàng đó đều thuộc hàng đẳng cấp.
26. 過去にしても未来にしても、我々が生きられるのは「今」だけだ。
Dù là quá khứ hay tương lai, chúng ta chỉ có thể sống ở "hiện tại" mà thôi.
27. 言葉にしても態度にしても、彼の誠実さが伝わってきた。
Dù qua lời nói hay thái độ, tôi đều cảm nhận được sự chân thành của anh ấy.
28. 攻撃にしても防御にしても、あのチームは鉄壁だ。
Dù là tấn công hay phòng ngự, đội bóng đó đều rất kiên cố.
29. 文章にしても会話にしても、彼の言葉選びのセンスは抜群だ。
Dù là trong văn viết hay giao tiếp, gu chọn lọc ngôn từ của anh ấy đều xuất sắc.
30. 心にしても体にしても、健康第一で過ごしたい。
Dù là tâm hồn hay thể chất, tôi đều muốn sống với ưu tiên hàng đầu là sức khỏe.
31. 国内にしても海外にしても、旅行の準備はいつもワクワクする。
Dù là đi trong nước hay nước ngoài, việc chuẩn bị cho chuyến du lịch luôn làm tôi hào hứng.
32. 晴れの日にしても雨の日にしても、彼とのデートはいつも楽しい。
Dù ngày nắng hay ngày mưa, buổi hẹn hò với anh ấy lúc nào cũng vui vẻ.
33. 音楽にしても美術にしても、本物に触れる経験は子供にとって重要だ。
Dù là âm nhạc hay mỹ thuật, trải nghiệm tiếp xúc với những giá trị đích thực đều rất quan trọng đối với trẻ em.
34. 政治にしても経済にしても、私たちの生活と無関係ではない。
Dù là chính trị hay kinh tế, chúng đều không hề xa rời cuộc sống của chúng ta.
35. 個人としてにしても会社としてにしても、この問題に対する姿勢を明確にすべきだ。
Dù là với tư cách cá nhân hay công ty, cũng nên làm rõ quan điểm đối với vấn đề này.
36. 理論にしても実践にしても、彼はこの分野のエキスパートだ。
Dù về mặt lý thuyết hay thực hành, anh ấy đều là một chuyên gia trong lĩnh vực này.
37. 見た目にしても性格にしても、彼らはよく似た兄弟だ。
Dù là ngoại hình hay tính cách, họ đúng là những anh em rất giống nhau.
38. 原因にしても結果にしても、全てを包み隠さず報告してください。
Dù là nguyên nhân hay kết quả, xin hãy báo cáo tất cả mà đừng giấu giếm điều gì.
39. 科学にしても哲学にしても、物事の本質を探究する学問だ。
Dù là khoa học hay triết học, chúng đều là những ngành học tìm tòi bản chất của sự vật.
40. 朝にしても夜にしても、彼はいつも研究室にこもっている。
Dù là sáng hay tối, anh ấy lúc nào cũng nhốt mình trong phòng nghiên cứu.
41. 肉料理にしても魚料理にしても、この店のシェフの腕は確かだ。
Dù là món thịt hay món cá, tay nghề của bếp trưởng quán này đều rất đáng tin cậy.
42. 春にしても秋にしても、この公園は散歩に最適だ。
Dù là mùa xuân hay mùa thu, công viên này đều cực kỳ lý tưởng để đi dạo.
43. 仕事にしても遊びにしても、彼は常に全力で取り組む。
Dù là làm việc hay vui chơi, anh ấy luôn thực hiện bằng tất cả sức mình.
44. 文章を書くにしても絵を描くにしても、創造的な活動には集中力が必要だ。
Dù là viết văn hay vẽ tranh, những hoạt động sáng tạo đều đòi hỏi khả năng tập trung.
45. リーダーにしてもメンバーにしても、チームの一員としての自覚が求められる。
Dù là trưởng nhóm hay thành viên, ý thức là một phần của đội ngũ đều được yêu cầu.
46. 富裕層にしても貧困層にせにしても、幸福の尺度は人そ れぞれだ。
Dù là tầng lớp giàu có hay nghèo khổ, thước đo hạnh phúc ở mỗi người là khác nhau.
47. 与党にしても野党にしても、国民の生活を第一に考えるべきだ。
Dù là đảng cầm quyền hay đảng đối lập, đều nên đặt đời sống của nhân dân lên hàng đầu.
48. 健常者にしても障がい者にしても、誰もが等しく機会を与えられるべきだ。
Dù là người bình thường hay người khuyết tật, mọi người đều nên được trao cơ hội một cách bình đẳng.
49. 自分にしても他人にしても、過ちを犯すことはある。
Dù là bản thân hay người khác, việc phạm sai lầm là điều vẫn có thể xảy ra.
50. ベテランにしても新人にしても、初心を忘れるべきではない。
Dù là người dày dặn kinh nghiệm hay lính mới, không nên quên đi cái tâm ban đầu.
51. 褒めるにしても叱るにしても、そこには愛情がなければ伝わらない。
Dù là khen ngợi hay mắng mỏ, nếu không có tình yêu thương trong đó thì thông điệp sẽ không thể truyền tải được.
52. 増やすにしても減らすにしても、予算の全体像を把握する必要がある。
Dù tăng thêm hay cắt giảm, cũng cần phải nắm bắt được bức tranh tổng thể của ngân sách.
53. 信じるにしても疑うにしても、まずは事実を確認することが先決だ。
Dù tin tưởng hay ngờ vực, việc đầu tiên cần làm là xác nhận sự thật.
54. 歴史にしても文化にしても、異文化を理解しようとする姿勢が大切だ。
Dù về lịch sử hay văn hóa, thái độ nỗ lực thấu hiểu những nền văn hóa khác biệt là điều quan trọng.
55. 戦略にしても戦術にしても、目的が明確でなければ意味かない。
Dù là chiến lược hay chiến thuật, nếu mục đích không rõ ràng thì đều vô nghĩa.
1. どんな理由があるにしても、無断で欠席したのは感心しない。
Dù có bất kỳ lý do gì đi nữa, việc vắng mặt không phép là điều không thể chấp nhận được.
2. 彼が正しいにしても、もう少し思いやりのある言い方があったはずだ。
Dẫu anh ấy đúng, chắc chắn vẫn có cách nói chuyện tế nhị hơn chút nữa.
3. 忙しいのは分かるにしても、食事をとる時間くらいはあるだろう。
Dẫu biết là bận rộn, nhưng ít nhất cũng phải có thời gian để ăn uống chứ.
4. まど未完成品だにしても、現段階での品質はあまりにも低い。
Dẫu vẫn còn là hàng chưa hoàn thiện, nhưng chất lượng ở giai đoạn hiện tại là quá thấp.
5. 悪気はなかったにしても、結果的に彼を深く傷つけてしまった。
Dẫu không có ý xấu, nhưng kết quả là đã làm anh ấy tổn thương sâu sắc.
6. それが規則だにしても、もう少し現場の実情に合わせて運用すべきだ。
Dẫu đó là quy định, vẫn nên vận hành sao cho phù hợp với tình hình thực tế hơn một chút.
7. 体調が悪かったにしても、事前に連絡一本入れるのが筋だ。
Dẫu sức khỏe không tốt, việc gọi một cuộc điện thoại báo trước mới là lẽ phải.
8. 知らなかったにしても、その発言の責任は取らなければならない。
Dẫu là không biết, bạn vẫn phải chịu trách nhiệm về phát ngôn đó.
9. 彼が新人だにしても、あまりにも準備が不足している。
Dẫu cậu ấy là người mới, nhưng sự chuẩn bị là quá thiếu sót.
10. たとえ遊びの約束にしても、守れないならすべきではない。
Cho dù chỉ là lời hứa đi chơi, nếu không giữ được thì không nên hứa.
11. 時間かなかったにしても、もう少し丁寧に確認作業をすべきだった。
Dẫu không có thời gian, lẽ ra bạn nên thực hiện công việc kiểm tra cẩn thận hơn một chút.
12. 彼のためを思ってやったにしても、それは彼の望むことではなかった。
Dẫu làm vì nghĩ cho anh ấy, nhưng đó không phải là điều anh ấy mong muốn.
13. 状況が変わったにしても、当初の目的を見失ってはならない。
Dẫu tình hình có thay đổi, không được phép đánh mất mục tiêu ban đầu.
14. 彼が忘れていたにしても、私にとっては重要な約束だった。
Dẫu anh ấy có quên, đối với tôi đó vẫn là một lời hứa quan trọng.
15. 人手が足りないにしても、安全基準を疎かにしてはならない。
Dẫu thiếu nhân lực, tuyệt đối không được lơ là các tiêu chuẩn an toàn.
16. 予算が限られているにしても、できることはまどあるはずだ。
Dẫu ngân sách có hạn, chắc chắn vẫn còn những việc có thể làm được.
17. 経験が浅いにしても、学ぶ姿勢が見られないのは問題だ。
Dẫu kinh nghiệm còn non nớt, việc không thấy được thái độ cầu thị học hỏi là một vấn đề lớn.
18. 彼が先に手を出したにしても、暴力で応酬したのは間違いだ。
Dẫu anh ta ra tay trước, việc đáp trả bằng bạo lực là sai lầm.
19. 愛情表現だにしても、相手の気持ちを考えるべきだ。
Dẫu là biểu hiện của tình yêu, bạn cũng nên nghĩ đến cảm xúc của đối phương.
20. これが彼のやり方だにしても、チーム全体の和を乱している。
Dẫu đây là cách làm của anh ta, nhưng nó đang làm xáo trộn sự hòa hợp của cả đội.
21. 最終的に成功したにしても、その過程における問題点を検証する必要がある。
Dẫu cuối cùng đã thành công, vẫn cần phải kiểm chứng những vấn đề trong quá trình thực hiện.
22. 彼が天才だにしても、基礎的な努力を怠れば才能は錆びつく。
Dẫu anh ấy là thiên tài, nếu lơ là những nỗ lực cơ bản thì tài năng cũng sẽ bị mai một.
23. 法律で許されているにしても、倫理的な観点からは推奨されない。
Dẫu được pháp luật cho phép, nhưng xét từ góc độ đạo đức thì điều đó không được khuyến khích.
24. 彼が謝罪したにしても、それで全てが解決するわけではない。
Dẫu anh ấy đã tạ lỗi, điều đó không có nghĩa là mọi chuyện đều được giải quyết xong.
25. 多くの人が賛成しているにしても、少数意見を無視するべきではない。
Dẫu có nhiều người tán thành, cũng không được phép phớt lờ ý kiến thiểu số.
26. 理論上は可能だにしても、それを実現するには多くの課題が残っている。
Dẫu khả thi về mặt lý thuyết, nhưng để hiện thực hóa nó vẫn còn nhiều thách thức phía trước.
27. 彼が回復したにしても、しばらくは無理をさせるべきではない。
Dẫu anh ấy đã hồi phục, cũng không nên để anh ấy làm việc quá sức trong một thời gian.
28. もう解決した問題だにしても、その教訓を忘れてはならない。
Dẫu là vấn đề đã được giải quyết, tuyệt đối không được quên đi bài học đó.
29. 彼が意図していなかったにしても、その行動が誤解を招いたのは事実だ。
Dẫu anh ta không hề cố ý, nhưng sự thật là hành động đó đã gây ra sự hiểu lầm.
30. たとえ夢だにしても、あなたに会えたことは私にとって大きな支えだ。
Cho dù chỉ là trong mơ, việc được gặp bạn vẫn là nguồn động viên lớn lao đối với tôi.
31. 彼が反省しているのは分かるにしても、失った信頼はすぐには回復しない。
Dẫu biết là anh ấy đang hối lỗi, nhưng lòng tin đã mất không thể lấy lại được ngay lập tức.
32. それが彼の限界だったにしても、もう少し粘り強く交渉してほしかった。
Dẫu đó đã là giới hạn của anh ấy, tôi vẫn muốn anh ấy kiên trì đàm phán thêm chút nữa.
33. ほんの一部の意見だにしても、真摯に耳を傾ける価値はある。
Dẫu chỉ là ý kiến của một bộ phận nhỏ, nó vẫn xứng đáng được lắng nghe một cách chân thành.
34. 彼が若かったにしても、自らの行動に責任を持つ必要があった。
Dẫu lúc đó anh ta còn trẻ, anh ta vẫn cần phải chịu trách nhiệm về hành động của mình.
35. 一度きりの過ちにしても、その代償はあまりにも大きかった。
Cho dù chỉ là một sai lầm duy nhất, cái giá phải trả là quá đắt.
36. これが仕事のやり方だにしても、あまりにも非効率的で改善の余地がある。
Dẫu đây là quy trình làm việc, nó vẫn quá kém hiệu quả và còn nhiều chỗ cần cải thiện.
37. 親しい仲だにしても、最低限の礼儀はわきまえるべきだ。
Dẫu là mối quan hệ thân thiết, vẫn phải biết giữ những phép lịch sự tối thiểu.
38. 彼が気づいていないにしても、誰かが彼に忠告してあげるべきだ。
Dẫu anh ấy không nhận ra, ai đó vẫn nên đưa ra lời khuyên cho anh ấy.
39. わずかな可能性にしても、それに賭けてみるだけの価値はある。
Dẫu khả năng là rất nhỏ, nhưng vẫn xứng đáng để chúng ta thử đặt cược vào nó.
40. 彼が本気で言っているにしても、その計画は非現実的すぎる。
Dẫu anh ấy đang nói nghiêm túc, kế hoạch đó vẫn là quá sức xa rời thực tế.
41. どんなに愛しているにしても、相手のすべてを許容できるわけではない。
Dẫu có yêu thương đến nhường nào, không phải lúc nào ta cũng có thể chấp nhận hết mọi thứ của đối phương.
42. 彼が疲れていることは理解するにしても、八当たりは良くない。
Dẫu hiểu là anh ấy đang mệt, nhưng việc giận cá chém thớt là không tốt.
43. 小さな約束にしても、守ることが信頼の基礎となる。
Cho dù là một lời hứa nhỏ, việc thực hiện nó chính là nền tảng của sự tin cậy.
44. 偉い人の言葉だにしても、鵜呑みにせず自分の頭で考えることが大切だ。
Dẫu là lời nói của những người quyền cao chức trọng, điều quan trọng là không được tin tưởng mù quáng mà phải tự mình suy nghĩ.
45. たとえ遠くに離れるにしても、私たちの友情は永遠だ。
Dẫu cho có phải rời xa nhau, tình bạn của chúng ta vẫn là vĩnh cửu.
46. 彼が気づかなかったにしても、その見落としはチームにとって致命的だった。
Dẫu anh ấy không nhận ra, nhưng sai sót đó là một đòn chí mạng đối với cả đội.
47. たとえ遊びにしても、ルールを守ってこそ楽しめる。
Cho dù là chơi bời, chỉ khi tuân thủ quy tắc thì mới có thể thực sự vui vẻ.
48. どんなに言い訳を聞いたにしても、私の気持ちは変わらない。
Dẫu có nghe bao nhiêu lời bào chữa đi chăng nữa, cảm xúc của tôi vẫn sẽ không thay đổi.
49. 彼がわざとではないにしても、結果に対する責任は生じる。
Dẫu anh ấy không cố ý, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả đã xảy ra.
50. どんなに素晴らしい計画にしても、実行する勇気がなければ意味かない。
Dẫu kế hoạch có tuyệt vời đến mấy, nếu không có lòng dũng cảm để thực hiện thì nó cũng vô nghĩa.
51. 子供のしたことだにしても、親には監督責任が伴う。
Dẫu là việc trẻ con làm, cha mẹ vẫn phải chịu trách nhiệm quản lý giám sát.
52. それが命令だったにしても、時には従わない勇気も必要だ。
Dẫu đó là mệnh lệnh, đôi khi con người ta cũng cần dũng khí để không tuân theo.
53. 可能性は低いと分かっているにしても、万全の備えをしておくのがプロだ。
Dẫu biết xác suất là thấp, việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho mọi tình huống mới là phong cách của người chuyên nghiệp.
54. 悪意はなかったと信じるにせよ、もう少し慎重に行動すべきだった。
Dẫu tin rằng anh ta không có ác ý, lẽ ra anh ta vẫn nên hành động thận trọng hơn một chút.
55. たとえ社交辞令だにしても、褒められれば悪い気はしない。
Cho dù chỉ là lời khách sáo, được khen ngợi vẫn khiến người ta cảm thấy dễ chịu.
1. 進学するにしても就職するにしても、自分の将来は自分で決めるべきだ。
Dù là học tiếp lên hay đi làm, tương lai của bản thân phải do chính mình quyết định.
2. 行くにしても行かないにしても、早めに連絡するのがマナーですよ。
Dù đi hay không đi, liên lạc sớm là phép lịch sự tối thiểu đấy.
3. 買うにしても買わないにしても、決断したらすぐに教えてください。
Dù mua hay không mua, hễ quyết định xong hãy báo cho tôi ngay nhé.
4. 続けるにしても辞めるにしても、中途半端な気持ちでいるのが一番良くない。
Dù tiếp tục hay từ bỏ, việc giữ tâm thế nửa vời là điều tệ nhất.
5. 賛成するにしても反対するにしても、感情的にならず、理由を明確に述べなさい。
Dù tán thành hay phản đối, đừng để cảm xúc chi phối mà hãy nêu rõ lý do.
6. 勝つにしても負けるにしても、正々堂々と戦うことに価値がある。
Dù thắng hay thua, giá trị nằm ở việc chiến đấu đường đường chính chính.
7. 参加するにしても見学するにしても、事前の申し込みが必要です。
Dù tham gia hay chỉ tham quan, bạn đều cần phải đăng ký trước.
8. 食べるにしても残すにしても、一度箸をつけたものは お皿に戻さないでください。
Dù ăn hay để lại, một khi đã đụng đũa vào thì xin đừng bỏ lại đĩa chung.
9. 手伝うにしても断るにしても、相手への配慮を忘れてはいけない。
Dù giúp đỡ hay từ chối, không được quên việc quan tâm đến cảm nhận của đối phương.
10. 挑戦するにしても諦めるにしても、後悔だけはしないようにしたい。
Dù thử sức hay từ bỏ, tôi muốn mình không phải hối tiếc.
11. 国内で暮らすにしても海外に移住するにしても、情報収集は不可欠だ。
Dù sống trong nước hay định cư nước ngoài, việc thu thập thông tin là không thể thiếu.
12. 結婚するにしても独身でいるにしても、個人の幸せの形は尊重されるべきだ。
Dù kết hôn hay sống độc thân, định nghĩa hạnh phúc của mỗi cá nhân đều cần được tôn trọng.
13. 家を建てるにしてもマンションを買うにしても、どちらも人生で大きな買い物だ。
Dù xây nhà hay mua chung cư, cả hai đều là những khoản chi mua sắm lớn trong đời.
14. 一人で決めるにしても誰かに相談するにしても、最終的な責任は自分にある。
Dù tự quyết định hay thảo luận với ai đó, trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc về bản thân mình.
15. 謝るにしても反論するにしても、まずは冷静になることが先決だ。
Dù xin lỗi hay phản bác, việc trước tiên cần làm là phải giữ bình tĩnh.
16. 電車で行くにしてもバスで行くにしても、この時間帯は渋滞を覚悟しなければならない。
Dù đi bằng tàu điện hay xe buýt, tầm giờ này bạn phải chuẩn bị tâm lý cho việc kẹt xe.
17. 電話で伝えるにしてもメールで伝えるにしても、正確さが求められる。
Dù truyền đạt qua điện thoại hay email, tính chính xác luôn được yêu cầu.
18. このまま進むにしても引き返すにしても、慎重な判断が必要だ。
Dù tiếp tục tiến tới hay quay đầu lại, bạn đều cần có sự phán đoán thận trọng.
19. 転職するにしても今の会社に残るにしても、どちらの道にもメリットとデメリットがある。
Dù chuyển việc hay ở lại công ty hiện tại, con đường nào cũng có ưu điểm và nhược điểm riêng.
20. 本当のの゙ことを話すにしても嘘をつくにしても、相応の覚悟がいる。
Dù nói ra sự thật hay nói dối, bạn đều cần một sự chuẩn bị tâm lý tương xứng.
21. 議論するにしても妥協するにしても、目的はより良い結論を出すことだ。
Dù tranh luận hay thỏa hiệp, mục tiêu vẫn là đưa ra kết luận tốt hơn.
22. 自炊するにしても外食するにしても、食生活の乱れには注意したい。
Dù tự nấu ăn hay ăn ngoài, tôi đều muốn chú ý để thói quen ăn uống không bị xáo trộn.
23. 運動するにしても休養するにしても、体のバランスを考えることが大切だ。
Dù vận động hay nghỉ ngơi, việc cân nhắc sự cân bằng của cơ thể là rất quan trọng.
24. 文句を言うにしても提案するにしても、建設的な意見でなければ意味かない。
Dù là phàn nàn hay đề xuất, nếu không phải ý kiến mang tính xây dựng thì đều vô nghĩa.
25. 彼を許すにしても許さないにしても、それは君自身の心の問題だ。
Dù tha thứ hay không tha thứ cho anh ấy, đó là vấn đề nằm ở chính trái tim cậu.
26. 今すぐ始めるにしても後回しにするにしても、いつかはこの課題と向き合わなければならない。
Dù bắt đầu ngay hay để sau, một lúc nào đó bạn cũng phải đối diện với nhiệm vụ này.
27. 現金払いにしてもカード払いにしても、レシートは必ずもらっておこう。
Dù trả bằng tiền mặt hay bằng thẻ, hãy luôn nhớ lấy biên lai.
28. 彼に依頼するにしても自分でやるにしても、締め切りは絶対に守る必要がある。
Dù nhờ vả anh ấy hay tự mình làm, bạn bắt buộc phải tuân thủ thời hạn.
29. 勉強するにしても仕事をするにしても、集中力がなければ効率は上がらない。
Dù học tập hay làm việc, nếu không có sự tập trung thì hiệu suất sẽ không thể tăng lên.
30. 事実を認めるにしても否定するにしても、客観的な証拠を示さなければ誰も納得しない。
Dù thừa nhận hay phủ nhận sự thật, nếu không đưa ra bằng chứng khách quan thì không ai thấy thuyết phục.
31. 隠すにしても公表するにしても、どちらの選択も大きなリスクを伴う。
Dù che giấu hay công khai, lựa chọn nào cũng đi kèm với rủi ro lớn.
32. 戦うにしても和解するにしても、相手を深く理解することが第一歩だ。
Dù chiến đấu hay hòa giải, bước đi đầu tiên là phải thấu hiểu sâu sắc đối phương.
33. 褒めるにしても叱るにしても、相手の成長を願う気持ちが根底にあるべきだ。
Dù khen ngợi hay trách mắng, tinh thần mong muốn đối phương trưởng thành nên là nền tảng cốt lõi.
34. 増やすにしても減らすにしても、まずは現状の数を正確に把握しなければならない。
Dù tăng thêm hay cắt giảm, trước hết bạn phải nắm bắt chính xác số lượng hiện tại.
35. 忘れるにしても覚えているにしても、過去の経験は今の自分の一部だ。
Dù quên đi hay ghi nhớ, những kinh nghiệm quá khứ vẫn là một phần của bản thân hiện tại.
36. 協力するにしても傍観するにしても、君もこの問題の当事者の一人だ。
Dù hợp tác hay đứng ngoài quan sát, cậu cũng là một trong những người có liên quan đến vấn đề này.
37. 選ぶにしても選ばないにしても、すべての選択肢を公平に検討する必要がある。
Dù chọn hay không chọn, cần phải xem xét tất cả các phương án một cách công bằng.
38. 信じるにしても疑うにしても、感情に流されず、事実に基づいて判断すべきだ。
Dù tin tưởng hay ngờ vực, đừng để cảm xúc lôi kéo mà hãy phán đoán dựa trên sự thật.
39. 話を聞くにしても聞かないにしても、一度落ち着いてほしい。
Dù có nghe chuyện hay không, tôi muốn bạn hãy bình tĩnh lại một lát.
40. 努力するにしても才能に頼るにしても、最終的に結果が全ての世界だ。
Dù nỗ lực hay dựa vào tài năng, đây là thế giới mà kết quả cuối cùng mới là tất cả.
41. 大人にしても子供にしても、基本的なルールは守る必要がある。
Dù là người lớn hay trẻ con, đều cần phải tuân thủ những quy tắc cơ bản.
42. 社長にしても平社員にしても、一人の人間として相手に敬意を払うことが大切だ。
Dù là giám đốc hay nhân viên quèn, việc tôn trọng đối phương như một con người là rất quan trọng.
43. 男性にしても女性にしても、誰もが自分らしいキャリアを築ける社会が望ましい。
Dù là nam hay nữ, một xã hội mà ai cũng có thể xây dựng sự nghiệp theo phong cách riêng của mình là điều đáng mơ ước.
44. プロにしてもアマチュアにしても、観客を楽しませたいという気持ちは同しだろう。
Dù chuyên nghiệp hay nghiệp dư, tâm thế muốn làm hài lòng khán giả chắc hẳn đều giống nhau.
45. 日本人にしても外国人にしても、この国の法律に従う義務がある。
Dù là người Nhật hay người nước ngoài, đều có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật của quốc gia này.
46. 学生にせよ社会人にしても、常に新しいことを学ぶ姿勢が重要だ。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, thái độ luôn luôn học hỏi những điều mới mẻ là cực kỳ quan trọng.
47. 初心者にしても上級者にしても、基本の確認を怠ってはならない。
Dù là người mới bắt đầu hay người đã thành thạo, không được phép lơ là việc xác nhận những điều cơ bản.
48. 上司にしても部下にしても、お互いの立場を理解しようと努めるべきだ。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, nên nỗ lực để thấu hiểu lập trường của nhau.
49. 医者にしても患者にしても、病気に立ち向かうパートナーであるべきだ。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, đều nên là cộng sự cùng nhau đối mặt với bệnh tật.
50. 売る側にしても買い手にしても、誠実な態度が信頼関係を築く。
Dù là bên bán hay bên mua, thái độ chân thành sẽ giúp xây dựng mối quan hệ tin cậy.
51. 被害者にしても加害者にしても、その事件によって人生が大きく変わってしまった。
Dù là nạn nhân hay thủ phạm, cuộc đời họ đều đã thay đổi rất nhiều bởi sự kiện đó.
52. ベテランにしても若手にしても、失敗から学ぶ謙虚さが必要だ。
Dù là người dày dặn kinh nghiệm hay người trẻ tuổi, đức tính khiêm tốn học hỏi từ thất bại là cần thiết.
53. 教師にしても生徒にしても、互いを尊重し合う関係が理想的だ。
Dù là giáo viên hay học sinh, một mối quan hệ tôn trọng lẫn nhau là điều lý tưởng.
54. 一人にしても大勢にしても、自分の意見ははっきりと述べた方がいい。
Dù ở một mình hay giữa đám đông, bạn nên trình bày rõ ràng ý kiến của bản thân.
55. 専門家にしても素人にしても、この問題について無関心ではいられない。
Dù là chuyên gia hay người nghiệp dư, không ai có thể thờ ơ trước vấn đề này.