Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bạo

暴(あば)れる

Quậy phá
Bạo Hồi

暴(あば)れ回(まわ)る

Làm loạn
Dục

浴(あび)る

Tắm dội
Nguy

危(あぶ)ない

Nguy hiểm
Chi

脂(あぶら)

Mỡ
Du

油(あぶら)

Dầu
Chích

炙(あぶ)る

Nướng hơ
Dật

溢(あふ)れる

Tràn đầy
 

アマ

Nghiệp dư
Cam

甘(あま)え

Nũng nịu
Cam

甘(あま)える

Nũng nịu
Vũ Cụ

雨具(あまぐ)

Đồ mưa
Cam Tửu

甘酒(あまざけ)

Rượu nếp
Dư

余(あま)す

Chừa lại
Sổ Đa

数多(あまた)

Nhiều
Thiên

天(あまつ)さえ

Hơn nữa
Vũ Hộ

雨戸(あまど)

Cửa chắn
Cam

甘(あま)やかす

Chiều chuộng
Dư

余(あま)り

Phần dư
Dư

余(あま)りにも

Quá mức
Dư

余(あま)る

Dư thừa
Võng

網(あみ)

Cái lưới
Biên Vật

編(あみ)み物(もの)

Đồ đan
Biên

編(あ)む

Đan tết
Vũ

雨(あめ)

Mưa
Di飴

飴(あめ)

Kẹo
Nguy

危(あや)うい

Nguy hiểm
Quái

怪(あや)しい

Đáng ngờ
Nguy

危(あや)ぶむ

Lo sợ
Ngộ

誤(あやま)り

Sai sót
Tạ

謝(あやま)る

Xin lỗi
Ngộ

誤(あやま)る

Sai lầm
Bộ

歩(あゆ)み

Bước đi
Bộ

歩(あゆ)む

Bước đi
Tẩy

洗(あら)う

Rửa
Dự

予(あらかじ)め

Trước
Lam

嵐(あらし)

Cơn bão
Hoang

荒(あら)す

Phá hoại
Cân

あらす筋(じ)

Cốt truyện
Tranh

争(あらそ)う

Tranh giành
Tân

新(あら)た

Mới
Cải

改(あらた)まる

Thay đổi
Cải

改(あらた)めて

Lần nữa
Cải

改(あらた)める

Sửa đổi
 

あらゆる

Tất cả
Hiện

現(あらわ)す

Thể hiện
Biểu

表(あらわ)す

Biểu thị
Trứ

著(あらわ)す

Viết sách
Hiện

現(あらわ)れ

Biểu hiện
Hiện

現(あらわ)れる

Xuất hiện
Biểu

表(あらわ)れる

Bộc lộ

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~にしろ / ~にせよ (Trình độ N3/N2)

Mẫu câu này được cấu thành từ trợ từ 「に」 và 「しろ」 (thể mệnh lệnh của động từ する). Bạn cũng sẽ rất hay gặp người anh em sinh đôi của nó là 「~にせよ」 (dùng thể せよ cổ hơn). Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là "Cho dù... đi chăng nữa" hoặc "Dù là... hay là...".

Ý nghĩa

Cho dù... thì cũng... / Ngay cả trong trường hợp... thì vẫn...

Dù là A hay là B thì (kết quả chung vẫn vậy).

Cách dùng

Mẫu câu này có hai nhánh sử dụng cực kỳ rõ rệt trên bàn cân ngữ pháp:

Nhánh 1: Dạng đơn 「~にしろ」 (Cho dù... thì vẫn phải làm gì)

Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Người nói thừa nhận một thực tế hoặc một giả định ở vế trước (thường là một lý do chính đáng, ví dụ như bận rộn, không có tiền, quên...). Thế nhưng, họ dùng vế sau để khẳng định một nghĩa vụ, một quan điểm hoặc một hành động bắt buộc không thể né tránh.

Dấu hiệu vế sau: Thường kết thúc bằng các đuôi câu thể hiện ý chí, nghĩa vụ, lời khuyên như: ~べきだ (nên), ~なければならない (phải), ~てください (hãy).

Nhánh 2: Dạng đôi 「~にしろ~にしろ」 (Dù là... hay là...)

Người nói đưa ra hai ví dụ đối lập hoặc hai phương án lựa chọn. Dù tình huống có rơi vào phương án nào đi chăng nữa, thì kết luận hoặc đánh giá ở vế sau vẫn giữ nguyên, không thay đổi.

Cấu trúc

Cho dù bận đến mấy: 忙しい + にしろ 忙しいにしろ

Dù mua hay không mua: 買う + にしろ + 買わない + にしろ 買うにしろ買わないにしろ

Ví dụ minh họa

Dạng đơn 「~にしろ」 (Chấp nhận lý do nhưng vế sau vẫn bắt buộc)

いくら忙しいにしろ、一言くらい連絡をくれてもいいのに。 (Cho dù có bận rộn đến thế nào đi chăng nữa, ít nhất cũng phải nhắn cho người ta một lời chứ [không thể lấy cớ bận để im lặng].)

遅刻するにしろ、事前に連絡を入れるのが社会人のマナーというものだ。 (Ngay cả trong trường hợp có đi muộn đi chăng nữa, việc liên lạc trước vẫn là quy tắc ứng xử tối thiểu của người đi làm.)

冗談(じょうだん)にしろ、あんなひどいことを言うべきではない。 (Dẫu cho có là lời nói đùa đi chăng nữa, cậu cũng không nên nói ra những lời tồi tệ như thế.)

Dạng đôi 「~にしろ~にしろ」 (Dù rơi vào cửa nào thì vế sau vẫn thế)

参加するにしろ参加しないにしろ、明日までに幹事(かんじ)に伝えてください。 (Dù là có tham gia hay không tham gia, cậu cũng hãy báo lại cho người tổ chức trước ngày mai nhé.)

就職(しゅうしょく)するにしろ進学(しんがく)するにしろ、自分でよく考えて進路を決めるべきだ。 (Dù là đi làm ngay hay học lên tiếp cao học, con cũng nên tự mình suy nghĩ thật kỹ để quyết định con đường tương lai.)

 

 

1. 忙いそがしいにしろ、電話一本でんわいっぽんくらいかける時間じかんはあったはずだ。
Dẫu có bận rộn đi chăng nữa, chắc chắn vẫn phải có thời gian để gọi một cuộc điện thoại chứ.

2. 時間じかんがなかったにしろ、もう少すこし丁寧ていねいに仕事しごとをすべきだった。
Cho dù là không có thời gian, lẽ ra cậu nên làm việc cẩn thận hơn một chút.

3. 病気びょうきだったにしろ、無断むだんで休やすむのは社会人しゃかいじんとして失格しっかくだ。
Dù là bị ốm đi nữa, việc tự ý nghỉ mà không báo trước là kém tư cách của người đi làm.

4. 疲つかれていたにしろ、あの態度たいどはあまりにも失礼しつれいだ。
Cho dù có mệt mỏi, thái độ đó vẫn là quá sức thất lễ.

5. 知しらなかったにしろ、それで責任せきにんを免まぬれるわけではない。
Dẫu có là không biết đi chăng nữa, điều đó không có nghĩa là cậu được miễn trách nhiệm.

6. 道みちが混こんでいたにしろ、3時間じかんもの遅刻ちこくは言いい訳わけにならない。
Cho dù đường có đông, việc đi muộn tới tận 3 tiếng đồng hồ là không thể bào chữa được.

7. お金かねかなかったにしろ、盗ぬすみは決して許けっしてゆるされる行為こういではない。
Dẫu có không có tiền, trộm cắp tuyệt đối không phải là hành vi được phép tha thứ.

8. 彼かれなりの考えかんがえがあるにしろ、まずは周まわりの意見いけんを聞きくべきだ。
Cho dù anh ấy có suy nghĩ riêng, trước hết vẫn nên lắng nghe ý kiến xung quanh.

9. 悪気わるぎはなかったにしろ、結果的に多けっかてきにおおくの人ひとを傷きずつけた事実じじつは変かわらない。
Dẫu là không có ý xấu, sự thật là kết quả đã làm tổn thương nhiều người thì không thay đổi.

10. まど新人しんじんだにしろ、同おなじミスを繰くり返かえすのは問題もんだいだ。
Cho dù vẫn còn là người mới, việc lặp lại cùng một lỗi là một vấn đề lớn.

11. 若わかかったにしろ、自分じぶんの行動こうどうには責任せきにんを持もつべきだった。
Dẫu lúc đó còn trẻ, lẽ ra cậu vẫn phải có trách nhiệm với hành động của mình.

12. お酒さけを飲のんでいたにしろ、覚おぼえていないでは済すまされない。
Cho dù có uống rượu đi nữa, không thể nói "tôi không nhớ" là xong chuyện được.

13. 命令めいれいだったにしろ、明らかあきらかに間違まちがった指示しじに従したがうべきではなかった。
Dẫu là mệnh lệnh, lẽ ra cậu không nên tuân theo một chỉ thị rõ ràng là sai trái.

14. 急いそいていだにしろ、安全確認あんぜんかくにんを怠おこたってはいけない。
Cho dù có đang vội, tuyệt đối không được lơ là việc xác nhận an toàn.

15. 初はじめてだったにしろ、もう少すこしうまくやれたはずだ。
Dẫu là lần đầu tiên, chắc chắn cậu vẫn có thể làm tốt hơn một chút.

16. 誰だれも見みていなかったにしろ、ルールは守まもるべきだ。
Cho dù không có ai nhìn thấy, vẫn phải tuân thủ quy tắc.

17. 彼かれが忘わスれていたにしろ、約束やくそくは約束やくそくだ。
Dẫu là anh ấy có quên đi nữa, lời hứa vẫn là lời hứa.

18. それが会社かいしゃの規則きそくだにしろ、もう少すこし融通ゆうずうを利きかせてほしい。
Cho dù đó là quy định của công ty, tôi vẫn muốn họ linh hoạt hơn một chút.

19. 人手ひとでが足たりないにしろ、サービスの質しつを落おとしてはいけない。
Dẫu có thiếu nhân lực, cũng không được phép làm giảm chất lượng dịch vụ.

20. 予算よさんかないにしろ、最低限さいていげんの安全対策あんぜんたいさくは講こうじるべきだ。
Cho dù không có ngân sách, vẫn phải thực hiện các biện pháp an toàn tối thiểu.

21. 経験けいけんが浅あさいにしろ、プロとしての自覚じかくが足たりない。
Dẫu kinh nghiệm còn non nớt, nhưng ý thức chuyên nghiệp của cậu vẫn còn thiếu.

22. 眠ねむかったにしろ、会議中かいぎちゅうに居眠いねむりするなんて信しんじられない。
Cho dù có buồn ngủ, tôi cũng không thể tin được việc cậu lại ngủ gật trong cuộc họp.

23. 事情じじょうは分わかったにしろ、簡単かんたんには納得なっとくできない。
Dẫu đã hiểu hoàn cảnh, nhưng tôi không thể dễ dàng chấp nhận được.

24. 彼かれが善意ぜんいでやったにしろ、結果的に事態けっかてきにじたいは悪化あっかした。
Cho dù anh ấy làm vì lòng tốt, nhưng kết quả là tình hình đã trở nên tồi tệ hơn.

25. 緊張きんちょうしていたにしろ、あんなに失礼しつれいなことを言いうべきではなかった。
Dẫu có đang căng thẳng, lẽ ra cậu không nên nói những điều thất lễ đến thế.

26. 相手あいてが悪わるかったにしろ、暴力ぼうりょくに訴うったえるのは間違まちがっている。
Cho dù đối phương có sai, việc dùng đến bạo lực là hoàn toàn sai trái.

27. 指示しじが曖昧あいまいだったにしろ、確認かくにんする努力どりょくをすべきだった。
Dẫu chỉ thị có mơ hồ, lẽ ra cậu nên nỗ lực để xác nhận lại.

28. 気分きぶんが乗のらなかったにしろ、仕事しごとはきちんとこなすべきだ。
Cho dù tâm trạng không tốt, cậu vẫn phải hoàn thành công việc một cách đàng hoàng.

29. 知識ちしきかなかったにしろ、事前じぜんに調しらべることはできたはずだ。
Dẫu là không có kiến thức, chắc chắn cậu vẫn có thể tìm hiểu trước đó.

30. 彼かれが頼たのんだにしろ、最終的に決さいしゅうてきにきめたのは君自身きみじしんだろう。
Cho dù anh ấy có nhờ vả, người đưa ra quyết định cuối cùng chẳng phải là chính cậu sao.

31. どんな理由りゆうがあるにしろ、約束やくそくを破やぶったことを謝罪しゃざいすべきだ。
Dẫu có lý do gì đi chăng nữa, cậu vẫn nên xin lỗi vì đã thất hứa.

32. 仕事しごとのためだにしろ、健康けんこうを犠牲ぎせいにしすぎるのは良よくない。
Cho dù là vì công việc, việc hy sinh sức khỏe quá mức là không tốt.

33. みんながやっていたにしろ、君きみがやらなければよかったんだ。
Dẫu là mọi người đều làm, lẽ ra cậu không làm thì tốt hơn.

34. 彼かれが先さきに手てを出だしたにしろ、やり返かえす必要ひつようはなかった。
Cho dù anh ta là người ra tay trước, cậu cũng không cần thiết phải đánh trả.

35. もう時効じこうだにしろ、犯おかした罪つみが消きえるわけではない。
Dẫu đã hết thời hạn truy cứu, không có nghĩa là tội lỗi đã phạm sẽ biến mất.

36. 愛情表現あいじょうひょうげんだにしろ、相手あいてが嫌い嫌がることはすべきではない。
Cho dù là biểu hiện của tình yêu, cũng không nên làm những điều mà đối phương ghét.

37. 文化ぶんかの違ちがいだにしろ、最低限さいていげんのマナーは守まもるへべきだ。
Dẫu là sự khác biệt văn hóa, vẫn phải tuân thủ những phép lịch sự tối thiểu.

38. 仕しがたがなかったにしろ、もう少すこし別べつの方法ほうほうはなかったのだろうか。
Cho dù là không còn cách nào khác, liệu có còn phương pháp nào khác ổn hơn một chút không nhỉ.

39. これが彼かれのやり方かただにしろ、周まわりへの配慮はいりょが足たりない。
Dẫu đây là cách làm của anh ấy, nhưng sự quan tâm đến mọi người xung quanh vẫn còn thiếu.

40. ただの確認かくにんだったにしろ、まるで疑うたがっているような言いい方かたはやめてほしい。
Cho dù chỉ là xác nhận bình thường, tôi vẫn muốn cậu thôi cách nói chuyện như thể đang nghi ngờ vậy.

41. 彼かれが正ただしいにしろ、あの言いい方かたでは誰だれもついてこないだろう。
Cho dù anh ấy có đúng, với cách nói đó thì sẽ chẳng có ai đi theo đâu.

42. それが事実じじつだにしろ、今いまここで公表こうひょうすべきことではない。
Dẫu đó có là sự thật, cũng không phải là việc nên công bố ngay tại đây lúc này.

43. 彼かれが犯人はんにんだにしろ、法ほうに則のっとって裁さばかれるべきだ。
Cho dù anh ta có là hung thủ, vẫn phải được xét xử dựa trên pháp luật.

44. たとえ冗談じょうだんにしろ、人ひとを傷きずつけるようなことは言いうな。
Dẫu chỉ là đùa giỡn, cũng đừng nói những điều làm tổn thương người khác.

45. たとえ演技えんぎにしろ、彼かれの涙なみだは見みる人ひとの心こころを動うごかした。
Cho dù là diễn kịch, những giọt nước mắt của anh ấy vẫn làm lay động trái tim người xem.

46. これが現実げんじつだにしろ、到底受とうていうけ入いれることはできない。
Dẫu đây có là hiện thực, tôi cũng không tài nào chấp nhận nổi.

47. 可能性かのうせいは低ひくいにしろ、万が一まんがいちの事態じたいに備そなえておく必要ひつようがある。
Cho dù khả năng thấp, vẫn cần phải chuẩn bị cho những tình huống vạn nhất xảy ra.

48. 君きみの言いう通とおりだにしろ、今いまさらそれを言いっても何なにも変かわらない。
Dẫu có đúng như lời cậu nói, đến giờ phút này nói ra cũng chẳng thay đổi được gì.

49. 彼かれが無実むじつだにしろ、一度失いちどうしなった信頼しんらいを取とり戻もどすのは難むずかしい。
Cho dù anh ấy vô tội, việc lấy lại sự tin tưởng đã mất một lần là rất khó khăn.

50. 最終的に成功さいしゅうてきにせいこうしたにしろ、その過程かていには多おおくの問題もんだいがあった。
Dẫu cuối cùng đã thành công, nhưng trong quá trình đó đã nảy sinh rất nhiều vấn đề.

51. 彼かれが天才てんさいだにしろ、努力どりょくなしにその才能さいのうは開花かいかしなかっただろう。
Cho dù anh ấy có là thiên tài, nếu không nỗ lực thì tài năng đó chắc cũng không thể nở rộ.

52. たただの偶然ぐうぜんにしろ、ここまで重かさなると何なにかを疑うたがってしまう。
Dẫu chỉ là tình cờ, nhưng khi trùng hợp đến mức này thì tôi bắt đầu thấy nghi ngờ điều gì đó.

53. それが彼かれの本心ほんしんだにしろ、あまりにも残酷ざんこくな言葉ことばだった。
Cho dù đó là lòng dạ thật của anh ấy, đó vẫn là những lời quá đỗi tàn nhẫn.

54. たただの噂うわさにしろ、「火ひのない所ところに煙けむりは立たたぬ」とも言いう。
Dẫu chỉ là tin đồn, người ta vẫn thường bảo "không có lửa làm sao có khói".

55. 彼かれが気きづいていないにしろ、その行動こうどうは多おおくの人ひとに影響えいきょうを与あたえている。
Cho dù anh ấy không nhận ra, hành động đó vẫn đang gây ảnh hưởng tới rất nhiều người.

 

 

 

 

 

1. 進学しんがくするにしろ就職しゅうしょくするにしろ、将来しょうらいのことは真剣しんけんに考かんがえるべきだ。
Dù là học lên cao hay đi làm, bạn cũng nên suy nghĩ nghiêm túc về tương lai.

2. 行いくにしろ行いかないにしろ、なるべく早はやく決断けつだんしてください。
Dù đi hay không đi, hãy quyết định càng sớm càng tốt.

3. 買かうにしろ買かわないにしろ、一度試着いちどしちゃくしてみてはいかがですか。
Dù có mua hay không mua, thử mặc một lần xem sao?

4. 続つづけるにしろ辞やめるにしろ、君きみの意志いしを尊重そんちょうするよ。
Dù cậu tiếp tục hay từ bỏ, tôi vẫn tôn trọng ý chí của cậu.

5. 賛成さんせいするにしろ反対はんたいするにしろ、まずはその理由りゆうを明確めいかくにすべきだ。
Dù tán thành hay phản đối, trước hết nên làm rõ lý do đó.

6. 勝かつにしろ負まけるにしろ、最後さいごまで全力ぜんりょくを尽つくすことが大切たいせつだ。
Dù thắng hay thua, việc nỗ lực hết mình cho đến cuối cùng là rất quan trọng.

7. 参加さんかするにしろしないにしろ、今週中こんしゅうじゅうに返事へんじをお願ねがいします。
Dù có tham gia hay không, xin hãy phản hồi trong tuần này.

8. 食たべるにしろ食たべないにしろ、一度席いちどせきについてください。
Dù ăn hay không ăn, hãy cứ ngồi vào bàn một lát.

9. 手伝てつだうにしろ手伝てつだわないにしろ、気持きもちだけは伝つたえておきたい。
Dù có giúp đỡ hay không, tôi vẫn muốn bày tỏ tâm ý của mình.

10. 挑戦ちょうせんするにしろ諦あきらめるにしろ、後悔こうかいだけはしないように。
Dù thử sức hay từ bỏ, hãy cố gắng đừng để bản thân phải hối tiếc.

11. 国内こくないで働はたらくにしろ海外かいがいで働はたらくにしろ、語学力ごがくりょくは必要ひつようになるだろう。
Dù là làm việc trong nước hay làm việc ở nước ngoài, năng lực ngoại ngữ sẽ trở nên cần thiết.

12. 結婚けっこんするにしろしないにしろ、経済的けいざいてきな自立じりつは重要じゅうようだ。
Dù kết hôn hay không, tự chủ về kinh tế vẫn rất quan trọng.

13. 家いえを建たてるにしろマンションを買かうにしろ、大おおきな買かい物ものには違ちがいない。
Dù là xây nhà hay mua chung cư, chắc chắn đó đều là một giao dịch mua bán lớn.

14. 一人ひとりでやるにしろチームでやるにしろ、責任感せきにんかんを持もって取とり組くむべきだ。
Dù làm một mình hay làm theo nhóm, bạn nên thực hiện với tinh thần trách nhiệm.

15. 謝あやまるにしろ謝あやまらないにしろ、関係かんけいの修復しゅうふくは難むずかしいだろう。
Dù có xin lỗi hay không, việc khôi phục lại mối quan hệ có lẽ sẽ rất khó khăn.

16. 公共交通機関こうきょうこうつうきかんを使つかうにしろ車くるまで行いくにしろ、時間じかんに余裕よゆうを持もって出発しゅっぱつしよう。
Dù sử dụng phương tiện công cộng hay đi bằng ô tô, hãy xuất phát với thời gian dư dả.

17. 電話でんわするにしろメールするにしろ、要件ようけんは簡潔かんけつに伝つたえなさい。
Dù gọi điện hay gửi email, hãy truyền đạt nội dung một cách ngắn gọn.

18. このまま進すすむにしろ引ひき返かえすにしろ、危険きけんが伴ともなう状況じょうきょうだ。
Dù tiến tới hay quay lại, đây là tình huống luôn tiềm ẩn nguy hiểm.

19. 転職てんしょくするにしろ今いまの会社かいしゃに残のこるにしろ、どちらの道みちも簡単かんたんではない。
Dù chuyển việc hay ở lại công ty hiện tại, con đường nào cũng không hề dễ dàng.

20. 正直しょうじきに話はなすにしろ黙だまっているにしろ、彼かれが苦くるしむことに変かわりはない。
Dù nói thật hay giữ im lặng, sự thật là anh ấy sẽ vẫn phải khổ tâm.

21. 反論はんろんするにしろ同意どういするにしろ、まずは相手あいての話はなしを最後さいごまで聞きくべきだ。
Dù là phản bác hay đồng ý, trước tiên nên nghe hết câu chuyện của đối phương đã.

22. 自炊じすいするにしろ外食がいしょくするにしろ、栄養えいようバランスには気きをつけたい。
Dù tự nấu hay ăn ngoài, tôi vẫn muốn chú ý đến cân bằng dinh dưỡng.

23. 運動うんどうするにしろしないにしろ、健康的けんこうてきな生活せいかつを心こころがけることが大切たいせつだ。
Dù có vận động hay không, việc luôn ý thức sống lành mạnh là điều quan trọng.

24. 文句もんくを言いうにしろ黙だまっているにしろ、状況じょうきょうはすぐには変かわらない。
Dù phàn nàn hay im lặng, tình hình cũng sẽ không thay đổi ngay lập tức được.

25. 彼かれを許ゆるすにしろ許ゆるさないにしろ、それは君自身きみじしんの問題もんだいだ。
Dù tha thứ cho anh ta hay không, đó là vấn đề của chính bản thân cậu.

26. 今いますぐ始はじめるにしろ後あとで始はじめるにしろ、いつかはやらなければならないことだ。
Dù bắt đầu ngay bây giờ hay để sau, đó là việc mà một lúc nào đó cậu cũng phải làm.

27. 現金げんきんで払はらうにしろカードで払はらうにしろ、使つかいすぎには注意ちゅういしよう。
Dù trả bằng tiền mặt hay thẻ, hãy chú ý đừng tiêu xài quá mức.

28. 彼かれに頼たのむにしろ自分じぶんでやるにしろ、今日中きょうじゅうに終おわらせる必要ひつようがある。
Dù nhờ anh ta hay tự mình làm, vẫn cần phải hoàn thành trong hôm nay.

29. 勉強べんきょうするにしろ遊あそぶにしろ、メリハリをつけることが大事だいじだ。
Dù học hay chơi, việc phân bổ thời gian rõ ràng là điều quan trọng.

30. 事実じじつを認めみとめるにしろ否定ひていするにしろ、客観的きゃっかんてきな証拠しょうこが必要ひつようだ。
Dù thừa nhận sự thật hay phủ định, đều cần phải có bằng chứng khách quan.

31. 隠かくすにしろ打うち明あけるにしろ、君きみが一番良いちばんよいと思う方法おもうほうほうを選えらびなさい。
Dù che giấu hay thổ lộ, hãy chọn phương pháp mà cậu cho là tốt nhất.

32. 戦たたかうにしろ逃にげるにしろ、生いき残のこるためには素早すばやい判断はんだんが求もとめられる。
Dù chiến đấu hay bỏ chạy, để sinh tồn cần phải có sự phán đoán nhanh nhạy.

33. 褒ほめるにしろ叱しかるにしろ、子供こどもの成長せいちょうを願ねがう親おやの愛情あいじょうに変かわりはない。
Dù khen ngợi hay mắng mỏ, tình yêu thương mong con khôn lớn của cha mẹ là không đổi.

34. 増ふやすにしろ減へらすにしろ、予算よさんの範囲内はんいないでやりくりしなければならない。
Dù tăng thêm hay cắt giảm, vẫn phải xoay xở trong phạm vi ngân sách.

35. 忘わスれるにしろ覚おぼえているにしろ、過去かこの経験けいけんは今いまの自分じぶんを作つくっている。
Dù quên đi hay còn ghi nhớ, những kinh nghiệm quá khứ vẫn đang tạo nên bản thân hiện tại.

36. 協力きょうりょくするにしろしないにしろ、この計画けいかくから無関係むかんけいではいられない。
Dù có hợp tác hay không, cậu cũng không thể đứng ngoài kế hoạch này.

37. 選えらぶにしろ選えらばないにしろ、すべての選択肢せんたくしを検討けんとうすべきだ。
Dù chọn hay không chọn, nên cân nhắc tất cả các phương án lựa chọn.

38. 信しんじるにしろ疑うたがうにしろ、まずは自分じぶんの目めで確たしかめることが肝心かんじんだ。
Dù tin hay ngờ vực, việc quan trọng trước tiên là phải tận mắt mình xác nhận.

39. 話はなしを聞きくにしろ聞きかないにしろ、一度いちどはこちらを見みてほしい。
Dù có nghe chuyện hay không, tôi vẫn muốn cậu hãy nhìn về phía này một lần.

40. 努力どりょくするにしろしないにしろ、結果けっかは自己責任じこせきにんだ。
Dù nỗ lực hay không, kết quả nhận lại là trách nhiệm của chính mình.

41. 大人おとなにしろ子供こどもにしろ、ルールは守まもらなければならない。
Dù là người lớn hay trẻ con, đều phải tuân thủ quy tắc.

42. 社長しゃちょうにしろ新入社員しんにゅうしゃいんにしろ、一人ひとりの人間にんげんとして平等びょうどうであるべきだ。
Dù là giám đốc hay nhân viên mới, đều nên bình đẳng với tư cách là một con người.

43. 男性だんせいにしろ女性じょせいにしろ、誰だれもが自分じぶんらしい生いき方かたを選えらぶ権利けんりがある。
Dù là nam hay nữ, ai cũng có quyền lựa chọn cách sống đúng với bản sắc riêng của mình.

44. プロにしろアマチュアにしろ、スポーツを楽たのしむ気持きもちは同おなしだ。
Dù là vận động viên chuyên nghiệp hay nghiệp dư, tinh thần tận hưởng thể thao đều giống nhau.

45. 日本人にほんじんにしろ外国人がいこくじんにしろ、困こまっている人ひとがいたら助たすけるの が人情にんじょうだ。
Dù là người Nhật hay người nước ngoài, khi thấy người gặp khó khăn thì giúp đỡ chính là tình người.

46. 学生がくせいにしろ社会人しゃかいじんにしろ、学まなび続つづける姿勢しせいが大切たいせつだ。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, thái độ duy trì việc học hỏi là rất quan trọng.

47. 初心者しょしんしゃにしろ経験者けいけんしゃにしろ、準備運動じゅんびうんどうはしっかり行おこなうべきだ。
Dù là người mới bắt đầu hay người đã có kinh nghiệm, đều nên thực hiện các động tác khởi động kỹ lưỡng.

48. 上司じょうしにしろ部下ぶかにしろ、相手あいてへの敬意けいいを忘わスれてはならない。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, tuyệt đối không được quên tôn trọng đối phương.

49. 医者いしゃにしろ患者かんじゃにしろ、インフォームドコンセントは非常ひじょうに重要じゅうようだ。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, sự đồng thuận sau khi được giải thích rõ là điều cực kỳ quan trọng.

50. 売うる側がわにしろ買かう側がわにしろ、公正こうせいな取引とりひきを心こころがけるべきだ。
Dù là bên bán hay bên mua, nên chú ý thực hiện giao dịch một cách công bằng.

51. 被害者ひがいしゃにしろ加害者かがいしゃにしろ、その事件じけんは両方りょうほうの人生じんせいを大おおきく変かえた。
Dù là nạn nhân hay kẻ gây án, vụ án đó đã làm thay đổi hoàn toàn cuộc đời của cả hai.

52. ベテランにしろ若手わかてにしろ、失敗しっぱいから学まなぶことは多いおおい。
Dù là người dày dặn kinh nghiệm hay người trẻ tuổi, có rất nhiều điều để học hỏi từ thất bại.

53. 教師きょうしにしろ生徒せいとにしろ、校則こうそくは遵守じゅんしゅする義務ぎむがある。
Dù là giáo viên hay học sinh, đều có nghĩa vụ phải tuân thủ nội quy trường học.

54. 一人ひとりにしろ大勢おおぜいにしろ、食事しょくじは楽たのしく味わあじわいたいものだ。
Dù là ăn một mình hay đông người, ai cũng muốn tận hưởng bữa ăn một cách vui vẻ.

55. 専門家せんもんかにしろ素人しろうとにしろ、この問題もんだいに関心かんしんを持もつべきだ。
Dù là chuyên gia hay người ngoại đạo, đều nên quan tâm đến vấn đề này.

 

 

 

 

 

1. 進学しんがくするにせよ就職しゅうしょくするにせよ、熟慮じゅくりょの末すえに決断けつだんすべきである。
Dù là học lên cao hay đi làm, bạn nên quyết định sau khi đã suy nghĩ thấu đáo.

2. 参加さんかするにせよしないにせよ、出欠しゅっけつの意思表示いしひょうじは必須ひっすです。
Dù có tham gia hay không, việc biểu thị ý kiến có mặt hay vắng mặt là bắt buộc.

3. 続つづけるにせよ辞やめるにせよ、中途半端ちゅうとはんぱな態度たいどは許ゆるされない。
Dù tiếp tục hay từ bỏ, thái độ nửa vời là không thể chấp nhận được.

4. 賛成さんせいするにせよ反対はんたいするにせよ、その根拠こんきょを明確めいかくに示しめさなければならない。
Dù tán thành hay phản đối, bạn phải đưa ra căn cứ một cách rõ ràng.

5. 勝かつにせよ負まけるにせよ、正々堂々せいせいどうどうと戦たたかうことが重要じゅうようだ。
Dù thắng hay thua, điều quan trọng là phải chiến đấu một cách đường đường chính chính.

6. 国内こくないで活動かつどうするにせよ海外かいがいで活動かつどうするにせよ、語学力ごがくりょくは不可欠ふかけつなスキルとなる。
Dù hoạt động trong nước hay ngoài nước, năng lực ngoại ngữ sẽ là một kỹ năng không thể thiếu.

7. 結婚けっこんするにせよしないにせよ、個人こじんの生いき方かたは尊重そんちょうされるべきだ。
Dù kết hôn hay không, cách sống của mỗi cá nhân đều cần được tôn trọng.

8. 家いえを建たてるにせよ購入こうにゅうするにせよ、長期的な資金計画ちょうきてきなしきんけいかくが必要ひつようとなる。
Dù xây nhà hay mua nhà, bạn đều cần một kế hoạch tài chính dài hạn.

9. 一人ひとりで取とり組くむにせよチームで取とり組くむにせよ、目標達成もくひょうたっせいへの強つよい意志いしが求もとめられる。
Dù làm việc một mình hay làm theo nhóm, ý chí mạnh mẽ để đạt được mục tiêu là điều luôn được yêu cầu.

10. 謝罪しゃざいするにせよしないにせよ、一度失いちどうしなった信頼しんらいを取とり戻もどすのは容易よういではない。
Dù có xin lỗi hay không, việc lấy lại lòng tin đã mất một lần là không hề dễ dàng.

11. このまま計画けいかくを遂行すいこうするにせせよ中断ちゅうだんするにせよ、速すみやかな経営判断けいえいはんだんが不可欠ふかけつだ。
Dù tiếp tục thực hiện kế hoạch hay tạm dừng, một quyết định quản trị nhanh chóng là điều không thể thiếu.

12. 転職てんしょくするにせよ留とどまるにせよ、自身じしんのキャリアプランを真剣しんけんに考かんがえるべき時ときだ。
Dù chuyển việc hay ở lại, đây là lúc bạn nên suy nghĩ nghiêm túc về kế hoạch sự nghiệp của bản thân.

13. 真実しんじつを語かたるにせよ黙秘もくひするにせよ、どちらの選択せんたくも彼かれの将来しょうらいに大おおきく影響えいきょうするだろう。
Dù nói ra sự thật hay giữ im lặng, cả hai lựa chọn đều sẽ ảnh hưởng lớn đến tương lai của anh ấy.

14. 同意どういするにせよ反論はんろんするにせよ、まずは相手あいての主張しゅちょうを最後さいごまで聞きくべきである。
Dù đồng ý hay phản bác, trước tiên bạn nên lắng nghe lập luận của đối phương cho đến cuối cùng.

15. 協力きょうりょくするにせよ敵対てきたいするにせよ、相手あいての力量りきりょうを見誤みあやまってはならない。
Dù hợp tác hay đối đầu, bạn không được đánh giá sai thực lực của đối phương.

16. 挑戦ちょうせんするにせよ撤退てったいするにせよ、現状分析げんじょうぶんせきを徹底的てっていてきに行おこなう必要ひつようがある。
Dù thử thách hay rút lui, bạn cần phải thực hiện phân tích tình hình hiện tại một cách triệt để.

17. この案あんを採用さいようするにせよ見送みおくるにせよ、その決定けっていには責任せきにんが伴ともなう。
Dù thông qua hay bác bỏ phương án này, quyết định đó luôn đi kèm với trách nhiệm.

18. 自炊じすいするにせよ外食がいしょくに頼たよるにせよ、健康管理けんこうかんりは自己責任じこせきにんだ。
Dù tự nấu ăn hay đi ăn ngoài, việc quản lý sức khỏe là trách nhiệm của chính mình.

19. 議論ぎろんするにせよ妥協だきょうするにせよ、目的もくてきは問題もんだいの解決かいけつであることを忘わスれてはならない。
Dù tranh luận hay thỏa hiệp, đừng quên rằng mục tiêu cuối cùng là giải quyết vấn đề.

20. 法律ほうりつを変かえるにせよ維持いじするにせよ、国民的こくみんてきな議論ぎろんが尽つくされるべきだ。
Dù thay đổi hay duy trì luật pháp, các cuộc thảo luận ở cấp độ quốc dân cần được thực hiện thấu đáo.

21. 投資とうしするにせよ貯蓄ちょちくするにせよ、将来しょうらいを見据みすえた資産形成しさんけいせいが重要じゅうようだ。
Dù đầu tư hay tiết kiệm, việc hình thành tài sản hướng tới tương lai là rất quan trọng.

22. 罰則ばっそくを強化きょうかするにせよしないにせよ、抑止力よくしりょくとして機能きのうしなければ意味いみかない。
Dù có tăng cường hình phạt hay không, nếu không phát huy được tính răn đe thì cũng vô nghĩa.

23. 事実じじつを公表こうひょうするにせよ隠蔽いんぺいするにせよ、それは組織そしきの倫理観りんりかんを問とわれる行為こういだ。
Dù công bố hay che giấu sự thật, đó là hành vi truy vấn về đạo đức của tổ chức.

24. 攻せめるにせよ守まもるにせよ、戦況せんきょうに応おうした的確てきかくな判断はんだんが求もとめられる。
Dù tấn công hay phòng thủ, sự phán đoán chuẩn xác ứng với tình hình chiến sự là điều được yêu cầu.

25. 現状維持げんじょういじにせよ改革かいかくにせよ、どちらの道みちにもリスクは存在そんざいする。
Dù duy trì hiện trạng hay cải cách, con đường nào cũng tồn tại những rủi ro.

26. 開国かいこくするにせよ鎖国さこくを続つづけるにせよ、当時とうじの指導者しどうしゃたちは大おおきな決断けつだんを迫せまられた。
Dù mở cửa hay tiếp tục bế quan tỏa cảng, các nhà lãnh đạo thời bấy giờ đã bị buộc phải đưa ra quyết định lớn.

27. 楽観視らっかんしするにせよ悲観視ひかんしするにせよ、客観的きゃっかんてきなデータに基もとづいた分析ぶんせきが必要ひつようだ。
Dù lạc quan hay bi quan, bạn đều cần những phân tích dựa trên dữ liệu khách quan.

28. 彼かれを許ゆるすにせよ許ゆるさないにせよ、それは当事者間とうじしゃかんの問題もんだいである。
Dù tha thứ hay không tha thứ cho anh ấy, đó là vấn đề riêng giữa các bên liên quan.

29. 契約けいやくを更新こうしんするにせよ解除かいじょするにせよ、書面しょめんでの通知つうちが義務付ぎむづけられている。
Dù gia hạn hay hủy bỏ hợp đồng, việc thông báo bằng văn bản là bắt buộc.

30. この伝統でんとうを守まもるにせよ変かえるにせよ、次世代じせだいへの影響えいきょうを考慮こうりょしなければならない。
Dù gìn giữ hay thay đổi truyền thống này, chúng ta phải cân nhắc đến ảnh hưởng đối với thế hệ mai sau.

31. 大人おとなにせよ子供こどもにせよ、社会しゃかいの一員いちいんとしての責任せきにんがある。
Dù là người lớn hay trẻ em, ai cũng có trách nhiệm của một thành viên trong xã hội.

32. 経営者けいえいしゃにせよ労働者ろうどうしゃにせよ、コンプライアンスの遵守じゅんしゅは当然とうぜんの義務ぎむだ。
Dù là nhà quản lý hay người lao động, việc tuân thủ pháp chế là nghĩa vụ hiển nhiên.

33. 男性だんせいにせよ女性じょせいにせよ、性別せいべつによって能力のうりょくが制限せいげんされるべきではない。
Dù là nam hay nữ, năng lực không nên bị giới hạn bởi giới tính.

34. プロにせよアマチュアにせよ、フェアプレーの精神せいしんは尊重そんちょうされなければならない。
Dù chuyên nghiệp hay nghiệp dư, tinh thần chơi đẹp cần phải được tôn trọng.

35. 日本国民にほんこくみんにせよ外国人がいこくじんにせよ、法ほうの下もとでは誰だれもが平等びょうどうに扱あつかわれる。
Dù là công dân Nhật Bản hay người nước ngoài, dưới pháp luật mọi người đều được đối xử bình đẳng.

36. 学生がくせいにせよ社会人しゃかいじんにせよ、常に学び続ける姿勢つねにまなびつづけるしせいが自己じこの成長せいちょうにつながる。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, thái độ luôn học hỏi không ngừng sẽ dẫn đến sự trưởng thành của bản thân.

37. 初心者しょしんしゃにせよ熟練者じゅくれんしゃにせよ、基本きほんを疎おろそかにしてはならない。
Dù là người mới bắt đầu hay người đã thành thạo, không được lơ là những điều cơ bản.

38. 上司じょうしにせよ部下ぶかにせよ、円滑えんかつなコミュニケーションは業務ぎょうむの基本きほんである。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, giao tiếp trôi chảy chính là nền tảng của công việc.

39. 医師いしにせよ患者かんじゃにせよ、相互そうごの信頼関係しんらいかんけいなくして良よい医療いりょうは成なり立たたない。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, y tế tốt không thể tồn tại nếu thiếu mối quan hệ tin cậy lẫn nhau.

40. 売うり手てにせよ買かい手てにせよ、契約内容けいやくないようは正確せいかくに理解りかいしておく必要ひつようがある。
Dù là bên bán hay bên mua, cần phải hiểu chính xác nội dung hợp đồng.

41. 被害者ひがいしゃにせよ加害者かがいしゃにせよ、その事件じけんが残のこした傷きずは深ふかい。
Dù là nạn nhân hay kẻ gây án, vết thương mà vụ án đó để lại đều rất sâu sắc.

42. ベテランにせよ新人しんじんにせよ、組織そしきの一員いちいんとしての自覚じかくが求もとめられる。
Dù là người kỳ cựu hay lính mới, ý thức là một thành viên của tổ chức là điều luôn được yêu cầu.

43. 教師きょうしにせよ生徒せいとにせよ、教育きょういくの場ばにおける暴力ぼうりょくは断だんじて許ゆるされない。
Dù là giáo viên hay học sinh, bạo lực trong môi trường giáo dục tuyệt đối không được dung thứ.

44. 個人こじんにせよ組織そしきにせよ、社会しゃかいに対たいする説明責任せつめいせきにんからは逃にれられない。
Dù là cá nhân hay tổ chức, không ai có thể trốn tránh trách nhiệm giải trình trước xã hội.

45. 専門家せんもんかにせよ一般市民いっぱんしみんにせよ、この問題もんだいについて共ともに考かんがえるべきだ。
Dù là chuyên gia hay người dân bình thường, chúng ta nên cùng nhau suy nghĩ về vấn đề này.

46. 富裕層ふゆうそうにせよ貧困層ひんこんそうにせよ、すべての人ひとに生存権せいぞんけんが保障ほしょうされている。
Dù là tầng lớp giàu có hay nghèo khổ, quyền được sống đều được bảo đảm cho tất cả mọi người.

47. 与党よとうにせよ野党やとうにせよ、国益こくえきを最優先さいゆうせんに議論ぎろんすべきである。
Dù là đảng cầm quyền hay đảng đối lập, nên thảo luận với ưu tiên hàng đầu là lợi ích quốc gia.

48. 都会とかいの居住者きょじゅうしゃにせよ地方ちほうの居住者きょじゅうしゃにせよ、行政ぎょうせいサービスを等ひとしく受うける権利けんりがある。
Dù là người sống ở thành thị hay sống ở địa phương, họ đều có quyền nhận các dịch vụ hành chính như nhau.

49. 健常者けんじょうしゃにせよ障しょうがい者しゃにせよ、人間にんげんの尊厳そんげんは守まもられなければならない。
Dù là người bình thường hay người khuyết tật, phẩm giá con người phải được bảo vệ.

50. 自分自身じぶんじしんにせよ他人たにんにせよ、偽いつわりのない態度たいどで接せっしたいものだ。
Dù với chính mình hay với người khác, tôi luôn muốn đối đãi bằng một thái độ chân thành không dối trá.

51. 芸術家げいじゅつかにせよ科学者かがくしゃにせよ、その探求心たんきゅうしんには敬意けいいを表ひょうする。
Dù là nghệ sĩ hay nhà khoa học, tôi đều bày tỏ sự kính trọng đối với tinh thần khám phá của họ.

52. リーダーにせよフォロワーにせよ、各自かくじが役割やくわりを果はたすことで組織そしきは機能きのうする。
Dù là người lãnh đạo hay người đi theo, tổ chức chỉ vận hành tốt khi mỗi người đều hoàn thành vai trò của mình.

53. 親おやにせよ子こにせよ、互たがいを一人の人間ひとりのにんげんとして尊重そんちょうすることが大切たいせつだ。
Dù là cha mẹ hay con cái, việc tôn trọng lẫn nhau như một cá thể độc lập là điều quan trọng.

54. 政治家せいじかにせよ有権者ゆうけんしゃにせよ、民主主義みんしゅしゅぎに対たいする責任せきにんがある。
Dù là chính trị gia hay cử tri, ai cũng có trách nhiệm đối với nền dân chủ.

55. 有名人ゆうめいじんにせよ無名むめいの人ひとにせよ、一人ひとりの人間にんげんの価値かちに変かわりはない。
Dù là người nổi tiếng hay người vô danh, giá trị của một con người là không thay đổi.

 

 

 

 

 

1. 事情じじょうがあったにせよ、事前じぜんの連絡れんらくは社会人しゃかいじんとしての最低限さいていげんのマナーまなーだ。
Dẫu là có sự tình gì đi nữa, việc liên lạc trước vẫn là phép lịch sự tối thiểu của một người đi làm.

2. 疲つかれているのは分わかるにせよ、もう少すこし丁寧ていねいな言葉遣ことばづかいを心こころがけるべきだ。
Dẫu biết là cậu đang mệt, nhưng cậu nên chú ý cách dùng từ lịch sự hơn một chút.

3. 知しらなかったでは済すまされないにせよ、会社側かいしゃがわの説明不足せつめいぶそくも一因いちいんだろう。
Dẫu không thể cứ nói "không biết" là xong chuyện, nhưng sự thiếu giải thích từ phía công ty cũng là một nguyên nhân.

4. 急いそいでいたにせよ、安全確認あんぜんかくにんを怠おこたったのは重大じゅうだいな過失かしつだ。
Dẫu là đang vội, nhưng lơ là việc xác nhận an toàn là một sai sót nghiêm trọng.

5. 若気わかげの至いたりであったにせよ、その行動こうどうが許ゆるされるわけではない。
Dẫu là do sự bồng bột của tuổi trẻ, hành động đó cũng không thể được tha thứ.

6. 経験不足けいけんぶそくだったにせよ、もう少すこし慎重しんちょうに行動こうどうすることはできたはずだ。
Dẫu là thiếu kinh nghiệm, chắc chắn cậu vẫn có thể hành động thận trọng hơn một chút.

7. 彼かれの指示しじだったにせよ、最終的さいしゅうてきに行動こうどうしたのは君自身きみじしんだ。
Dẫu đó là chỉ thị của anh ta, nhưng người thực hiện cuối cùng chính là bản thân cậu.

8. お酒さけの席せきでのの゙ことだにせよ、言いってはならない一線いっせんというものがある。
Dẫu là chuyện trên bàn rượu, vẫn có những giới hạn tuyệt đối không được nói ra.

9. 良よかれと思おもってやったにせよ、結果的に彼けっかてきにかれのプライドを傷きずつけてしまった。
Dẫu làm vì nghĩ là tốt cho anh ấy, nhưng kết quả lại làm tổn thương lòng tự trọng của anh ấy.

10. まど勉強中べんきょうちゅうだにせよ、プロとしてお金かねをもらう以上いじょうは責任せきにんが伴ともなう。
Dẫu vẫn đang trong quá trình học hỏi, một khi đã nhận tiền với tư cách chuyên nghiệp thì trách nhiệm phải đi kèm.

11. 人手ひとでが足たりなかったにせよ、製品せいひんの品質ひんしつを落おとす言いい訳わけにはならない。
Dẫu là thiếu nhân lực, đó cũng không thể là lý do để làm giảm chất lượng sản phẩm.

12. 彼かれが忘わスれていたにせよ、大事だいじな約束やくそくを軽かろんじられたようで悲かなしい。
Dẫu là anh ấy có quên, tôi vẫn thấy buồn vì cảm giác lời hứa quan trọng bị xem nhẹ.

13. マニュアル通どおりにやったにせよ、状況じょうきょうに応おうした判断はんだんができなかったのは問題もんだいだ。
Dẫu đã làm theo sách hướng dẫn, việc không thể đưa ra phán đoán phù hợp với tình huống vẫn là một vấn đề.

14. 時間じかんが迫せまっていたにせよ、あんなに雑ざつな仕事しごとをするべきではなかった。
Dẫu thời gian có gấp rút, lẽ ra cậu không nên làm việc qua loa đại khái đến thế.

15. 誰だれも見みていないと思おもったにせよ、不正ふせいは不正ふせいだ。
Dẫu có nghĩ là không ai nhìn thấy, gian lận vẫn cứ là gian lận.

16. 相手あいてが先さきに仕掛しかけてきたにせよ、暴力ぼうりょくで応酬おうしゅうするのは間違まちがっている。
Dẫu đối phương là người gây hấn trước, việc đáp trả bằng bạo lực là sai trái.

17. 体調たいちょうが悪わるかったにせよ、大事だいじな会議かいぎを無断むだんで欠席けっせきするとは何事なにごとか。
Dẫu sức khỏe không tốt, việc vắng mặt ở cuộc họp quan trọng mà không báo trước là chuyện không thể chấp nhận được.

18. それが会社かいしゃのルールだにせよ、あまりにも非人道的ひじんどうてきな運用うんようだ。
Dẫu đó là quy định của công ty, cách vận hành như vậy là quá đỗi phi nhân đạo.

19. 緊張きんちょうするのは分わかるにせよ、準備不足じゅんびぶそくを露呈ろていしてしまった。
Dẫu biết là cậu căng thẳng, nhưng cậu đã để lộ ra sự thiếu chuẩn bị.

20. 彼かれのためを思おもって言いったにせよ、言葉ことばの選えらび方かたがきつすぎた。
Dẫu nói vì nghĩ cho anh ấy, nhưng cách chọn lời lẽ của cậu quá khắt khe.

21. どうしても断ことわれなかったにせよ、安請やすうけ合あいするのは君きみの悪い癖わるいくせだ。
Dẫu là không thể từ chối được, nhưng hứa liều một cách dễ dãi là thói quen xấu của cậu.

22. 昔むかしの常識じょうしきだったにせよ、現代げんだいでは通用つうようしない考え方かんがえかただ。
Dẫu từng là lẽ thường ngày xưa, đây là cách suy nghĩ không còn phù hợp với thời hiện đại.

23. 空気くうきが読よめなかったにせよ、あの場ばでの発言はつげんは軽率けいそつだった。
Dẫu là do không nắm bắt được bầu không khí, nhưng phát ngôn lúc đó thật là khinh suất.

24. 仕事しごとが忙いそがしいのは理解りかいするにせよ、家庭かていを顧かえりみないのは問題もんだいだ。
Dẫu hiểu rằng công việc bận rộn, nhưng việc không ngó ngàng đến gia đình là một vấn đề.

25. 彼かれに悪意あくいはなかったと信しんじるにせよ、もう少すこし慎重しんちょうであるべきだった。
Dẫu tin rằng anh ấy không có ác ý, lẽ ra anh ấy nên thận trọng hơn một chút.

26. お金かねに困こまっていたにせよ、友人ゆうじんを裏切うらぎるようなことをしてはいけない。
Dẫu có túng thiếu tiền bạc, cậu cũng không được làm chuyện phản bội bạn bè.

27. 冗談じょうだんのつもりだったにせよ、人ひとを不快ふかいにさせたなら謝あやまるべきだ。
Dẫu ý định là đùa giỡn, nhưng nếu đã làm người khác khó chịu thì nên xin lỗi.

28. まど若わかいからという言いい訳わけは通用つうようするにせよ、いつまでもそれに甘あまえてはいられない。
Dẫu lý do "còn trẻ" có thể được chấp nhận, cậu không thể cứ mãi ỷ lại vào điều đó.

29. 彼かれが先さきに始はじめたにせよ、喧嘩両成敗けんかりょうせいばいという言葉ことばもある。
Dẫu là anh ta bắt đầu trước, nhưng cũng có câu "đánh nhau thì cả hai đều có lỗi".

30. 渋滞じゅうたいにはまったにせよ、もっと早はやく出発しゅっぱつすることもできたはずだ。
Dẫu là bị kẹt xe, cậu chắc chắn vẫn có thể xuất phát sớm hơn.

31. 操作方法そうさほうほうが複雑ふくざつだったにせよ、説明書せつめいしょをよく読むよむべきだった。
Dẫu cách vận hành có phức tạp, lẽ ra cậu nên đọc kỹ sách hướng dẫn.

32. 彼かれがうっかり忘わスれたにせよ、重要じゅうような契約けいやくがかかっていたんだ。
Dẫu là anh ấy lỡ quên, nhưng đây là một hợp đồng quan trọng đấy.

33. 誰だれも教おしえてくれなかったにせよ、自分じぶんで調しらべるという発想はっそうはなかったのか。
Dẫu không ai chỉ bảo, chẳng lẽ cậu không có ý nghĩ là sẽ tự mình tìm hiểu sao?

34. プレッシャーが大おおきかったにせよ、最後さいごの場面ばめんで逃にげたのは残念ざんねんだ。
Dẫu áp lực có lớn, việc cậu tháo chạy ở phút cuối thật là đáng tiếc.

35. よほど腹はらが立たったにせよ、公おおやけの場ばで感情かんじょうを爆発ばくはつさせるべきではなかった。
Dẫu có cực kỳ giận dữ, lẽ ra cậu không nên bùng nổ cảm xúc ở nơi công cộng.

36. 慣なれない土地とちだったにせよ、もう少すコし周囲しゅういを警戒けいかいすべきだった。
Dẫu là vùng đất lạ, lẽ ra cậu nên cảnh giác với xung quanh hơn một chút.

37. それが彼かれの個性こせいだにせよ、集団行動しゅうだんこうどうの和わを乱みだしている。
Dẫu đó là cá tính của anh ta, nhưng anh ta đang làm xáo trộn sự hòa hợp của tập thể.

38. 昔むかしからの習慣しゅうかんだにせよ、非効率ひこうりつなやり方かたは見直みなおすべきだ。
Dẫu là tập quán từ ngày xưa, những cách làm kém hiệu quả nên được xem xét lại.

39. 相手あいての同意どういがあったにせよ、その計画けいかくはあまりにも危険きけんすぎる。
Dẫu có sự đồng ý của đối phương, kế hoạch đó vẫn là quá sức nguy hiểm.

40. 愛情あいじょうの裏返うらがえしだにせよ、束縛そくばくは相手あいてを苦くるしめるだけだ。
Dẫu là một cách thể hiện tình yêu, nhưng sự kiềm kẹp chỉ làm đối phương thêm khổ sở.

41. 彼かれが正ただしいことを言いっているにせよ、その高圧的な態度こうあつてきなたいどは改あらためるべきだ。
Dẫu anh ấy đang nói những điều đúng đắn, thái độ hống hách đó vẫn nên được sửa đổi.

42. それが事実じじつだと認めみとめるにせよ、受け入れるうけいれるには心こころの準備じゅんびが必要ひつようだ。
Dẫu thừa nhận đó là sự thật, tôi vẫn cần thời gian chuẩn bị tâm lý để chấp nhận nó.

43. 彼かれが無実むじつだと信しんじるにせよ、現状げんじょうでは彼かれに不利ふりな証拠しょうこが多おおすぎる。
Dẫu tin anh ấy vô tội, nhưng tình hình hiện tại có quá nhiều bằng chứng bất lợi cho anh ấy.

44. たとえ演技えんぎだにせよ、あれほど自然しぜんに涙なみだを流ながせるものだろうか。
Dẫu có là diễn kịch đi chăng nữa, liệu người ta có thể rơi lệ một cách tự nhiên đến thế không.

45. これが現実げんじつの厳きびしさだにせよ、あまりにも理不尽りふじんだと感かんじてしまう。
Dẫu đây là sự nghiệt ngã của hiện thực, tôi vẫn thấy nó quá đỗi phi lý.

46. 成功せいこうの可能性かのうせいが1%だにせよ、ゼロでない限かぎり挑戦ちょうせんする価値かちはある。
Dẫu khả năng thành công chỉ là 1%, nhưng chừng nào chưa phải là con số không, việc thử sức vẫn có giá trị.

47. 君きみの指摘してきはもっともだにせよ、今いまはこの方針ほうしんで進すすめるしかない。
Dẫu chỉ trích của cậu là xác đáng, nhưng lúc này chúng ta chỉ còn cách tiến hành theo phương châm này.

48. 彼かれが謝罪しゃざいしたのは事実じじつだにせよ、心こころからの反省はんせいが感かんじられなかった。
Dẫu sự thật là anh ấy đã tạ lỗi, nhưng tôi không cảm nhận được sự hối lỗi chân thành từ đáy lòng.

49. 統計上とうけいじょうは安全あんぜんだにせよ、自分じぶんの子供こどもをそこに行いかせたいとは思おもわない。
Dẫu trên số liệu thống kê là an toàn, tôi vẫn không muốn để con mình đến đó.

50. 法律上ほうりつじょうは問題もんだいないにせよ、倫理的には許りんりてきにはゆるされないだろう。
Dẫu về mặt luật pháp không có vấn đề gì, nhưng về mặt đạo đức thì có lẽ sẽ không được chấp nhận.

51. 彼かれが天才てんさいであることは認めみとめるにせよ、人間性にんげんせいに問題もんだいがある。
Dẫu công nhận anh ấy là thiên tài, nhưng nhân cách của anh ấy có vấn đề.

52. たただの偶然ぐうぜんの一致いっちだにせよ、何なにか運命的なものうんめいてきなものを感かんじる。
Dẫu chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên, tôi vẫn cảm thấy có điều gì đó mang tính định mệnh.

53. それが彼かれの本心ほんしんではないと願ねがうにせよ、一度口いちどくちから出でた言葉ことばは消けせない。
Dẫu có mong đó không phải là lòng dạ thật của anh ấy, những lời một khi đã thốt ra không thể rút lại được.

54. たただの噂話うわさばなしだにせよ、彼かれの耳みみに入はいれば傷きずつくだ゙ろう。
Dẫu chỉ là tin đồn nhảm, nếu lọt đến tai anh ấy chắc anh ấy sẽ tổn thương lắm.

55. 彼かれが気きづいていないにせよ、彼かれの行動こうどうはチーム全体ぜんたいの士気しきを下さげている。
Dẫu anh ấy không nhận ra, hành động của anh ấy vẫn đang làm giảm nhuệ khí của cả đội.

 

 

 

 

 

1. 進学しんがくするにせよ就職しゅうしょくするにせよ、熟慮じゅくりょの末すえに決断けつだんすべきである。
Dù là học lên cao hay đi làm, bạn nên quyết định sau khi đã suy nghĩ thấu đáo.

2. 参加さんかするにせよ欠席けっせきするにせよ、事前じぜんの連絡れんらくは必須事項ひっすじこうである。
Dù tham gia hay vắng mặt, việc liên lạc trước là điều bắt buộc.

3. 契約けいやくを継続けいぞくするにせよ解除かいじょするにせよ、書面しょめんによる通知つうちが必要ひつようとなります。
Dù tiếp tục hay hủy bỏ hợp đồng, đều cần phải có thông báo bằng văn bản.

4. 続つづけるにせよ辞やめるにせよ、一度決いちどきめたことには責任せきにんを持もたねばならない。
Dù tiếp tục hay từ bỏ, bạn phải có trách nhiệm với những gì mình đã quyết định.

5. 賛成さんせいするにせよ反対はんたいするにせよ、自みずからの意見いけんには論理的な根拠ろんりてきなこんきょが求もとめられる。
Dù tán thành hay phản đối, ý kiến của bản thân luôn đòi hỏi phải có căn cứ logic.

6. 勝かつにせよ負まけるにせよ、正々堂々せいせいどうどうと戦たたかったという事実じじつが重要じゅうようだ。
Dù thắng hay thua, sự thật rằng đã chiến đấu một cách đường đường chính chính mới là quan trọng.

7. この案あんを採用さいようするにせよ見送みおくるにせよ、その決定けっていには経営陣けいえいじんが責任せきにんを負おう。
Dù thông qua hay bác bỏ phương án này, ban điều hành sẽ chịu trách nhiệm cho quyết định đó.

8. 一人ひとりで実行じっこうするにせよチームで実行じっこうするにせよ、計画けいかくの共有きょうゆうは不可欠ふかけつである。
Dù thực hiện một mình hay theo nhóm, việc chia sẻ kế hoạch là không thể thiếu.

9. 謝罪しゃざいするにせよ反論はんろんするにせよ、まずは冷静れいせいに事実関係じじつかんけいを確認かくにんすべきだ。
Dù xin lỗi hay phản bác, trước tiên nên xác nhận lại các sự kiện một cách bình tĩnh.

10. 挑戦ちょうせんするにせよ撤退てったいするにせよ、どちらも勇気ゆうきのいる決断けつだんに違ちがいない。
Dù thử thách hay rút lui, cả hai chắc chắn đều là những quyết định cần đến lòng dũng cảm.

11. 国内市場こくないしじょうに注力ちゅうりょくするにせよ海外市場かいがいしじょうに進出しんしゅつするにせよ、徹底てっていしたマーケティングが必要ひつようだ。
Dù tập trung vào thị trường trong nước hay tiến ra thị trường nước ngoài, đều cần có hoạt động marketing triệt để.

12. 結婚けっこんするにせよ独身どくしんを貫つらぬくにせよ、個人こじんの選択せんたくは尊重そんちょうされるべきである。
Dù kết hôn hay giữ vững cuộc sống độc thân, lựa chọn của cá nhân đều nên được tôn trọng.

13. 購入こうにゅうするにせよ賃貸ちんたいにするにせよ、住居じゅうきょの選択せんたくは人生じんせいの大おおきな節目ふしめだ。
Dù mua hay thuê, việc lựa chọn nơi ở là một cột mốc lớn trong đời.

14. このまま進すすむにせよ引ひき返かえすにせよ、我々われわれに残のこされた時間じかんは少すくない。
Dù tiếp tục tiến tới hay quay trở lại, thời gian còn lại của chúng ta cũng không còn nhiều.

15. 転職てんしょくするにせよ起業きぎょうするにせよ、周到しゅうとうな準備じゅんびと覚悟かくごが求もとめられる。
Dù chuyển việc hay khởi nghiệp, đều đòi hỏi sự chuẩn bị chu đáo và quyết tâm cao.

16. 真実しんじつを公表こうひょうするにせよ隠蔽いんぺいするにせよ、その影響えいきょうは計はかり知しれない。
Dù công bố hay che giấu sự thật, tầm ảnh hưởng của nó là không thể lường trước được.

17. 議論ぎろんを続つづけるにせよ打うち切きるにせよ、議長ぎちょうの判断はんだんに従したがわなければならない。
Dù tiếp tục thảo luận hay chấm dứt, đều phải tuân theo phán quyết của chủ tọa.

18. 自炊じすいするにせよ外食がいしょくに頼たよるにせよ、健康的な食生活けんこうてきなしょくせいかつを維持いじすることが望のぞましい。
Dù tự nấu ăn hay dựa vào việc ăn ngoài, duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh là điều đáng khuyến khích.

19. 運動うんどうするにせよ休養きゅうようするにせよ、体からだの声こえに耳みみを傾かたむけることが大切たいせつだ。
Dù vận động hay nghỉ ngơi, việc lắng nghe cơ thể mình là điều quan trọng.

20. 彼かれを許ゆるすにせよ許ゆるさないにせよ、それは我々われわれが介入かいにゅうすべき問題もんだいではない。
Dù tha thứ hay không tha thứ cho anh ấy, đó không phải là vấn đề mà chúng ta nên can thiệp vào.

21. 改革かいかくするにせよ現状げんじょうを維持いじするにせよ、どちらの道みちにも困難こんなんは伴ともなうだろう。
Dù tiến hành cải cách hay duy trì hiện trạng, con đường nào cũng sẽ đi kèm với những khó khăn.

22. 罰則ばっそくを強化きょうかするにせよ緩和かんわするにせよ、その目的もくてきと効果こうかを明確めいかくにすべきだ。
Dù tăng cường hay nới lỏng hình phạt, cần phải làm rõ mục đích và hiệu quả của việc đó.

23. 投資とうしするにせよ貯蓄ちょちくするにせよ、将来しょうらいを見据みすえた資産計画しさんけいかくが重要じゅうようとなる。
Dù đầu tư hay tiết kiệm, một kế hoạch tài sản hướng tới tương lai là điều quan trọng.

24. 攻せめるにせよ守まもるにせよ、戦況せんきょうを的確てきかくに分析ぶんせきする必要ひつようがある。
Dù tấn công hay phòng thủ, cần phải phân tích chuẩn xác tình hình chiến sự.

25. この伝統でんとうを守まもるにせよ変革へんかくするにせよ、次世代じせだいへの責任せきにんを忘わスれてはならない。
Dù gìn giữ hay thay đổi truyền thống này, tuyệt đối không được quên trách nhiệm đối với thế hệ mai sau.

26. 楽観視らっかんしするにせよ悲観視ひかんしするにせよ、客観的きゃっかんてきなデータに基もとづいた判断はんだんが求もとめられる。
Dù lạc quan hay bi quan, một phán đoán dựa trên dữ liệu khách quan là điều được yêu cầu.

27. 契約けいやくを結むすぶにせよ見送みおくるにせよ、今日きょうの会議かいぎで結論けつろんを出ださねばならない。
Dù ký kết hay bác bỏ hợp đồng, chúng ta phải đưa ra kết luận trong cuộc họp ngày hôm nay.

28. この技術ぎじゅつを公開こうかいするにせよ秘匿ひとくするにせよ、それは国家こっかレベルの判断はんだんだ。
Dù công khai hay giữ bí mật công nghệ này, đó là một quyết định ở cấp quốc gia.

29. 彼かれをリーダーに選えらぶにせよ選えらばないにせよ、チームの将来しょうらいを左右さゆうする決定けっていだ。
Dù chọn hay không chọn anh ấy làm trưởng nhóm, đây là quyết định chi phối tương lai của cả đội.

30. 今いますぐ実行じっこうするにせよ延期えんきするにせよ、その決定けっていは速すみやかになされるべきだ。
Dù thực hiện ngay hay trì hoãn, quyết định đó nên được đưa ra một cách nhanh chóng.

31. 和解わかいするにせよ法廷ほうていで争あらそうにせよ、どちらも多大ただいなエネルギーを要ようする。
Dù hòa giải hay tranh đấu tại tòa, cả hai đều tiêu tốn rất nhiều năng lượng.

32. 増税ぞうぜいするにせよ歳出さいしゅつを削減さくげんするにせよ、財政再建ざいせいさいけんの道みちは険けわしい。
Dù tăng thuế hay cắt giảm chi tiêu, con đường tái thiết tài chính vẫn rất gian nan.

33. この事業じぎょうを拡大かくだいするにせよ縮小しゅくしょうするにせよ、従業員じゅうぎょういんの生活せいかつを第一だいいちに考かんがえねばならない。
Dù mở rộng hay thu hẹp mảng kinh doanh này, phải đặt đời sống nhân viên lên hàng đầu.

34. 彼かれを信しんじるにせよ疑うたがうにせよ、我々われわれは行動こうどうを起おこなさなければならない。
Dù tin hay ngờ vực anh ta, chúng ta vẫn phải bắt tay vào hành động.

35. 沈黙ちんもくを守まもるにせよ証言しょうげんするにせよ、その選択せんたくが彼かれの運命うんめいを決きめる。
Dù giữ im lặng hay đứng ra làm chứng, lựa chọn đó sẽ quyết định số phận của anh ta.

36. 独立どくりつするにせよ組織そしきに残のこるにせよ、彼かれの実力じつりょくならばどこでも通用つうようするだろう。
Dù ra làm riêng hay ở lại tổ chức, với thực lực của anh ấy thì ở đâu cũng sẽ thành công thôi.

37. 戦争せんそうを始はじめるにせよ終おわらせるにせよ、そこには指導者しどうしゃの大おおきな決断けつだんがある。
Dù bắt đầu hay kết thúc một cuộc chiến, ở đó luôn có một quyết định lớn của người lãnh đạo.

38. 事実じじつを認めみとめるにせよ否定ひていするにせよ、動うごかぬ証拠しょうこがここに゙ある。
Dù thừa nhận hay phủ nhận sự thật, bằng chứng đanh thép vẫn nằm ở ngay đây.

39. デジタル化かを進すすめるにせよアナログな手法しゅほうを残のこすにせよ、そ れぞれの利点りてんを活いかすべきだ。
Dù thúc đẩy số hóa hay duy trì các phương pháp truyền thống, nên tận dụng ưu điểm của cả hai.

40. 依頼いらいを引ひき受うけるにせよ断ことわるにせよ、誠意せいいある対応たいおうが求もとめられる。
Dù nhận lời hay từ chối yêu cầu, cần phải có một thái độ đối ứng đầy thiện chí.

41. 大人おとなにせよ子供こどもにせよ、ルールは遵守じゅんしゅする義務ぎむがある。
Dù là người lớn hay trẻ con, đều có nghĩa vụ phải tuân thủ quy tắc.

42. 経営者けいえいしゃにせよ従業員じゅうぎょういんにせよ、企業倫理きぎょうりんりを守まもらなければならない。
Dù là chủ doanh nghiệp hay nhân viên, đều phải giữ gìn đạo đức kinh doanh.

43. 男性だんせいにせよ女性じょせいにせよ、個人こじんの能力のうりょくは性別せいべつによって測はかられるべきではない。
Dù là nam hay nữ, năng lực của cá nhân không nên bị đo lường dựa trên giới tính.

44. プロにせよアマチュアにせよ、競技きょうぎのルールは平等びょうどうに適用てきようされる。
Dù là chuyên nghiệp hay nghiệp dư, luật thi đấu đều được áp dụng bình đẳng.

45. 国民こくみんにせよ外国人がいこくじんにせよ、基本的人権きほんてきじんけんは保障ほしょうされなければならない。
Dù là công dân hay người nước ngoài, quyền con người cơ bản phải được bảo đảm.

46. 学生がくせいにせよ社会人しゃかいじんにせよ、生涯しょうがいにわたる学習がくしゅうが重要じゅうようとなる時代じだいだ。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, đây là thời đại mà việc học tập suốt đời trở nên quan trọng.

47. 初心者しょしんしゃにせよ経験者けいけんしゃにせよ、安全規則あんぜんきそくの確認かくにんを怠おこたってはならない。
Dù là người mới bắt đầu hay người đã có kinh nghiệm, không được lơ là việc xác nhận quy tắc an toàn.

48. 上司じょうしにせよ部下ぶかにせよ、立場たちばを越こえて意見いけんを交換こうかんできる職場しょくばが理想りそうだ。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, một nơi làm việc có thể trao đổi ý kiến vượt qua rào cản địa vị là điều lý tưởng.

49. 医師いしにせよ患者かんじゃにせよ、医療いりょうにおける最終決定さいしゅうけっていは共ともに進すすめるべきだ。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, quyết định cuối cùng trong y tế nên được hai bên cùng thống nhất thực hiện.

50. 売うり手てにせよ買かい手てにせよ、契約自由の原則けいやくじゆうのげんそくは守まもられるべきである。
Dù là người bán hay người mua, nguyên tắc tự do hợp đồng cần phải được tuân thủ.

51. 被害者ひがいしゃにせよ加害者かがいしゃにせよ、双方そうほうの人権じんけんは尊重そんちょうされねばならない。
Dù là nạn nhân hay kẻ gây hại, nhân quyền của cả hai bên đều phải được tôn trọng.

52. ベテランにせよ新人しんじんにせよ、謙虚けんきょな姿勢しせいを忘わスれてはならない。
Dù là người kỳ cựu hay người mới, không được quên thái độ khiêm tốn.

53. 教師きょうしにせよ生徒せいとにせよ、教育きょういくの場ばにおける品位ひんいが求もとめられる。
Dù là giáo viên hay học sinh, phong thái đĩnh đạc trong môi trường giáo dục là điều cần thiết.

54. 個人こじんにせよ組織そしきにせよ、社会しゃかいに対たいする責任せきにんからは逃にれられない。
Dù là cá nhân hay tổ chức, không thể trốn tránh trách nhiệm đối với xã hội.

55. 専門家せんもんかにせよ一般市民いっぱんしみんにせよ、この問題もんだいの当事者とうじしゃであることに変かわりはない。
Dù là chuyên gia hay người dân bình thường, sự thật rằng họ đều là người trong cuộc của vấn đề này là không đổi.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~にしても (Trình độ N3)

Mẫu câu này có sự kết hợp của trợ từ 「に」, động từ 「する」 (thể て là して) và trợ từ nhấn mạnh 「も」. Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là "Ngay cả khi... / Cho dù... thì cũng...".

Ý nghĩa

Ngay cả khi... / Cho dù là... / Dẫu có... (thì kết quả vẫn vậy, hoặc vẫn quá mức).

Dù là A hay là B thì... (Trong cấu trúc lặp ~にしても~にしても).

Cách dùng

Mẫu câu này có 2 hướng sử dụng rất rõ ràng:

Nhánh 1: Thừa nhận thực tế/giả định nhưng kết quả không đổi hoặc quá mức

Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Người nói giả định hoặc thừa nhận vế trước là đúng sự thật. Tuy nhiên, vế sau sẽ đưa ra một kết quả không bị ảnh hưởng bởi vế trước, hoặc đưa ra một đánh giá rằng sự việc ở vế trước đã vượt quá giới hạn, quá mức chấp nhận.

Mẹo hội thoại: Khi đứng một mình thành cụm 「それにしても」 ở đầu câu, nó mang nghĩa là "Dẫu là như thế đi chăng nữa thì... (vẫn quá mức)", dùng để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc ngán ngẩm của người nói trước một thực tế.

Nhánh 2: Liệt kê hai phương án / ví dụ đối lập (~にしても~にしても)

Đưa ra hai trường hợp để khẳng định: "Dù rơi vào cửa nào đi chăng nữa thì kết luận ở vế sau vẫn đồng nhất". (Hướng dùng này đồng nghĩa với ~にしろ~にしろ).

Cấu trúc

Cho dù có mua (Động từ): 買う + にしても 買うにしても

Dẫu có là người giàu (Danh từ): お金持ち + にしても お金持ちにしても

Ví dụ minh họa

Dạng đơn 「~にしても」

いくら家賃(やちん)が安いにしても、駅から歩いて40分は遠すぎる。 (Cho dù tiền thuê nhà có rẻ đến mức nào đi chăng nữa, thì việc đi bộ 40 phút từ ga vào vẫn là quá xa.)

留学(りゅうがく)するにしても、まずは自分で最低限のお金を貯めるべきだ。 (Ngay cả khi có đi du học đi chăng nữa, trước tiên con cũng nên tự mình tiết kiệm một khoản tiền tối thiểu.)

「最近、物価が本当に高くなったね。」「それにしても、このリンゴ1個500円は高すぎるよ。」 (– "Dạo này giá cả tăng cao thật đấy nhỉ." – "Dẫu là như thế đi chăng nữa, một quả táo này giá tận 500 Yên thì chát quá.")

Dạng đôi 「~にしても~にしても」

今回のプロジェクトに参加するにしても参加しないにしても、理由を詳しく教えてください。 (Dù là cậu có tham gia hay không tham gia vào dự án lần này, thì cũng hãy cho tớ biết lý do chi tiết nhé.)

車を買うにしても家を買うにしても、今のうちから計画的に貯金(ちょきん)をしなければならない。 (Dù là mua ô tô hay mua nhà, chúng ta đều phải tiết kiệm tiền một cách có kế hoạch ngay từ bây giờ.)

 

 

1. 進学しんがくするにしても就職しゅうしょくするにしても、これからの人生じんせいを真剣しんけんに考かんがえるべきだ。
Dù là học lên cao hay đi làm, bạn cũng nên suy nghĩ nghiêm túc về cuộc đời từ nay về sau.

2. 行いくにしても行いかないにしても、早はやめに決きめて教おしえてください。
Dù đi hay không đi, hãy quyết định sớm rồi báo cho tôi biết.

3. 賛成さんせいするにしても反対はんたいするにしても、感情的かんじょうてきにならずに話はなし合あおう。
Dù tán thành hay phản đối, chúng ta hãy cùng thảo luận mà đừng để cảm xúc chi phối.

4. 大人おとなにしても子供こどもにしても、公共こうきょうの場ばでのマナーまなーは守まもるべきだ。
Dù là người lớn hay trẻ con, đều nên tuân thủ phép lịch sự nơi công cộng.

5. 勝かつにしても負まけるにしても、正々堂々せいせいどうどうと戦たたかいたい。
Dù thắng hay thua, tôi vẫn muốn thi đấu một cách đường đường chính chính.

6. 社長しゃちょうにしても新入社員しんにゅうしゃいんにしても、会社かいしゃの規則きそくに従したがう義務ぎむがある。
Dù là giám đốc hay nhân viên mới, đều có nghĩa vụ tuân thủ quy định của công ty.

7. 男性だんせいにしても女性じょせいにしても、誰だれもが自分じぶんらしく生いきられる社会しゃかいが理想りそうだ。
Dù là nam hay nữ, một xã hội mà ai cũng có thể sống là chính mình mới là lý tưởng.

8. プロにしてもアマチュアにしても、練習れんしゅうを怠おこたれば技術ぎじゅつはすぐに衰おとろえる。
Dù là chuyên nghiệp hay nghiệp dư, nếu lơ là luyện tập thì kỹ thuật sẽ sớm bị mai một.

9. 学生がくせいにしても社会人しゃかいじんにしても、時間じかんは有限ゆうげんであることを忘わすれてはならない。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, không được quên rằng thời gian là hữu hạn.

10. 和食わしょくにしても洋食ようしょくにしても、母ははの作つくる料理りょうりが一番美味いちばんおいしい。
Dù là món Nhật hay món Tây, món mẹ nấu vẫn là ngon nhất.

11. 都会とかいにしても田舎いなかにしても、それぞれに良よいところと悪わるいところがある。
Dù là thành phố hay nông thôn, nơi nào cũng có những điểm hay và điểm dở riêng.

12. 仕事しごとにしても勉強べんきょうにしても、楽たのしむことが上達じょうたつの秘訣ひけつだ。
Dù là công việc hay học tập, biết cách tận hưởng chính là bí quyết để tiến bộ.

13. 犬いぬにしても猫ねこにしても、ペットは家族かぞくの一員いちいんだ。
Dù là chó hay mèo, thú cưng đều là một thành viên trong gia đình.

14. 続つづけるにしても辞やめるにしても、後悔こうかいのない選択せんたくをしてほしい。
Dù tiếp tục hay từ bỏ, tôi mong bạn hãy đưa ra lựa chọn để không phải hối tiếc.

15. 買かうにしても借かりるにしても、まずは予算よさんを決きめなければならない。
Dù mua hay thuê, trước tiên cũng phải quyết định ngân sách.

16. デザインにしても機能きのうにしても、この新製品しんせいひんは素晴すばらしい出来できだ。
Dù về thiết kế hay tính năng, sản phẩm mới này là một thành phẩm tuyệt vời.

17. 好すきにしても嫌きらいにしても、彼かれの存在そんざいを無視むししてこの話はなしはできない。
Dù thích hay ghét, chúng ta không thể thảo luận chuyện này nếu phớt lờ sự hiện diện của anh ấy.

18. 上司じょうしにしても部下ぶかにしても、お互たがいを尊重そんちょうする気持きもちが大切たいせつだ。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, tinh thần tôn trọng lẫn nhau đều rất quan trọng.

19. 高たかいにしても安やすいにしても、値段ねだんに見合みあった価値かちがあるかどうかが重要じゅうようだ。
Dù đắt hay rẻ, điều quan trọng là nó có mang giá trị tương xứng với giá tiền hay không.

20. 成功せいこうするにしても失敗しっぱいするにしても、この経験けいけんはきっと財産ざいさんになる。
Dù thành công hay thất bại, trải nghiệm này chắc chắn sẽ trở thành tài sản quý báu.

21. 一人ひとりにしても大勢おおぜいにしても、食事しょくじの時間じかんは楽たのしく過すごしたい。
Dù là ăn một mình hay đông người, tôi vẫn muốn tận hưởng thời gian dùng bữa một cách vui vẻ.

22. 電話でんわにしてもメールにしても、報告ほうこく・連絡れんらく・相談そうだんは社会人しゃかいじんの基本きほんだ。
Dù qua điện thoại hay email, việc báo cáo, liên lạc và bàn bạc là những kỹ năng cơ bản của người đi làm.

23. サッカーにしても野球やきゅうにしても、観戦かんせんするなら生なまで見みるのが一番いちばんだ。
Dù là bóng đá hay bóng chày, nếu xem thi đấu thì xem trực tiếp vẫn là tuyệt nhất.

24. 夏なつにしても冬ふゆにしても、このリゾート地ちは一年中いちねんじゅう楽たのしめる。
Dù là mùa hè hay mùa đông, khu nghỉ dưỡng này đều có thể tận hưởng quanh năm.

25. 品質ひんしつにしてもサービスにしても、あそこの店みせは一流いちりゅうだ。
Dù về chất lượng hay dịch vụ, cửa hàng đó đều thuộc hàng đẳng cấp.

26. 過去かこにしても未来みらいにしても、我々われわれが生いきられるのは「今いま」だけだ。
Dù là quá khứ hay tương lai, chúng ta chỉ có thể sống ở "hiện tại" mà thôi.

27. 言葉ことばにしても態度たいどにしても、彼かれの誠実せいじつさが伝つたわってきた。
Dù qua lời nói hay thái độ, tôi đều cảm nhận được sự chân thành của anh ấy.

28. 攻撃こうげきにしても防御ぼうぎょにしても、あのチームは鉄壁てっぺきだ。
Dù là tấn công hay phòng ngự, đội bóng đó đều rất kiên cố.

29. 文章ぶんしょうにしても会話かいわにしても、彼かれの言葉選ことばえらびのセンスは抜群ばつぐんだ。
Dù là trong văn viết hay giao tiếp, gu chọn lọc ngôn từ của anh ấy đều xuất sắc.

30. 心こころにしても体からだにしても、健康第一けんこうだいいちで過すごしたい。
Dù là tâm hồn hay thể chất, tôi đều muốn sống với ưu tiên hàng đầu là sức khỏe.

31. 国内こくないにしても海外かいがいにしても、旅行りょこうの準備じゅんびはいつもワクワクする。
Dù là đi trong nước hay nước ngoài, việc chuẩn bị cho chuyến du lịch luôn làm tôi hào hứng.

32. 晴はれの日ひにしても雨あめの日ひにしても、彼かれとのデートはいつも楽たのしい。
Dù ngày nắng hay ngày mưa, buổi hẹn hò với anh ấy lúc nào cũng vui vẻ.

33. 音楽おんがくにしても美術びじゅつにしても、本物ほんものに触ふれる経験けいけんは子供こどもにとって重要じゅうようだ。
Dù là âm nhạc hay mỹ thuật, trải nghiệm tiếp xúc với những giá trị đích thực đều rất quan trọng đối với trẻ em.

34. 政治せいじにしても経済けいざいにしても、私わたしたちの生活せいかつと無関係むかんけいではない。
Dù là chính trị hay kinh tế, chúng đều không hề xa rời cuộc sống của chúng ta.

35. 個人こじんとしてにしても会社かいしゃとしてにしても、この問題もんだいに対たいする姿勢しせいを明確めいかくにすべきだ。
Dù là với tư cách cá nhân hay công ty, cũng nên làm rõ quan điểm đối với vấn đề này.

36. 理論りろんにしても実践じっせんにしても、彼かれはこの分野ぶんやのエキスパートだ。
Dù về mặt lý thuyết hay thực hành, anh ấy đều là một chuyên gia trong lĩnh vực này.

37. 見みた目めにしても性格せいかくにしても、彼らかれらはよく似にた兄弟きょうだいだ。
Dù là ngoại hình hay tính cách, họ đúng là những anh em rất giống nhau.

38. 原因げんいんにしても結果けっかにしても、全すべてを包つつみ隠かくさず報告ほうこくしてください。
Dù là nguyên nhân hay kết quả, xin hãy báo cáo tất cả mà đừng giấu giếm điều gì.

39. 科学かがくにしても哲学てつがくにしても、物事ものごとの本質ほんしつを探究たんきゅうする学問がくもんだ。
Dù là khoa học hay triết học, chúng đều là những ngành học tìm tòi bản chất của sự vật.

40. 朝あさにしても夜よるにしても、彼かれはいつも研究室けんきゅうしつにこもっている。
Dù là sáng hay tối, anh ấy lúc nào cũng nhốt mình trong phòng nghiên cứu.

41. 肉料理にくりょうりにしても魚料理さかなりょうりにしても、この店みせのシェフの腕うでは確たしかだ。
Dù là món thịt hay món cá, tay nghề của bếp trưởng quán này đều rất đáng tin cậy.

42. 春はるにしても秋あきにしても、この公園こうえんは散歩さんぽに最適さいてきだ。
Dù là mùa xuân hay mùa thu, công viên này đều cực kỳ lý tưởng để đi dạo.

43. 仕事しごとにしても遊あそびにしても、彼かれは常に全力つねにぜんりょくで取とり組くむ。
Dù là làm việc hay vui chơi, anh ấy luôn thực hiện bằng tất cả sức mình.

44. 文章ぶんしょうを書かくにしても絵えを描えがくにしても、創造的そうぞうてきな活動かつどうには集中力しゅうちゅうりょくが必要ひつようだ。
Dù là viết văn hay vẽ tranh, những hoạt động sáng tạo đều đòi hỏi khả năng tập trung.

45. リーダーにしてもメンバーにしても、チームの一員いちいんとしての自覚じかくが求もとめられる。
Dù là trưởng nhóm hay thành viên, ý thức là một phần của đội ngũ đều được yêu cầu.

46. 富裕層ふゆうそうにしても貧困層ひんこんそうにせにしても、幸福こうふくの尺度しゃくどは人ひとそ れぞれだ。
Dù là tầng lớp giàu có hay nghèo khổ, thước đo hạnh phúc ở mỗi người là khác nhau.

47. 与党よとうにしても野党やとうにしても、国民こくみんの生活せいかつを第一だいいちに考かんがえるべきだ。
Dù là đảng cầm quyền hay đảng đối lập, đều nên đặt đời sống của nhân dân lên hàng đầu.

48. 健常者けんじょうしゃにしても障しょうがい者しゃにしても、誰だれもが等ひとしく機会きかいを与あたえられるべきだ。
Dù là người bình thường hay người khuyết tật, mọi người đều nên được trao cơ hội một cách bình đẳng.

49. 自分じぶんにしても他人たにんにしても、過あやまちを犯おかすことはある。
Dù là bản thân hay người khác, việc phạm sai lầm là điều vẫn có thể xảy ra.

50. ベテランにしても新人しんじんにしても、初心しょしんを忘わスれるべきではない。
Dù là người dày dặn kinh nghiệm hay lính mới, không nên quên đi cái tâm ban đầu.

51. 褒ほめるにしても叱しかるにしても、そこには愛情あいじょうがなければ伝つたわらない。
Dù là khen ngợi hay mắng mỏ, nếu không có tình yêu thương trong đó thì thông điệp sẽ không thể truyền tải được.

52. 増ふやすにしても減へらすにしても、予算よさんの全体像ぜんたいぞうを把握はあくする必要ひつようがある。
Dù tăng thêm hay cắt giảm, cũng cần phải nắm bắt được bức tranh tổng thể của ngân sách.

53. 信しんじるにしても疑うたがうにしても、まずは事実じじつを確認かくにんすることが先決せんけつだ。
Dù tin tưởng hay ngờ vực, việc đầu tiên cần làm là xác nhận sự thật.

54. 歴史れきしにしても文化ぶんかにしても、異文化いぶんかを理解りかいしようとする姿勢しせいが大切たいせつだ。
Dù về lịch sử hay văn hóa, thái độ nỗ lực thấu hiểu những nền văn hóa khác biệt là điều quan trọng.

55. 戦略せんりゃくにしても戦術せんじゅつにしても、目的もくてきが明確めいかくでなければ意味いみかない。
Dù là chiến lược hay chiến thuật, nếu mục đích không rõ ràng thì đều vô nghĩa.

 

 

 

 

 

 

 

1. どんな理由りゆうがあるにしても、無断むだんで欠席けっせきしたのは感心かんしんしない。
Dù có bất kỳ lý do gì đi nữa, việc vắng mặt không phép là điều không thể chấp nhận được.

2. 彼かれが正ただしいにしても、もう少すこし思おもいやりのある言いい方かたがあったはずだ。
Dẫu anh ấy đúng, chắc chắn vẫn có cách nói chuyện tế nhị hơn chút nữa.

3. 忙いそがしいのは分わかるにしても、食事しょくじをとる時間じかんくらいはあるだろう。
Dẫu biết là bận rộn, nhưng ít nhất cũng phải có thời gian để ăn uống chứ.

4. まど未完成品みかんせいひんだにしても、現段階げんだんかいでの品質ひんしつはあまりにも低いひくい。
Dẫu vẫn còn là hàng chưa hoàn thiện, nhưng chất lượng ở giai đoạn hiện tại là quá thấp.

5. 悪気わるぎはなかったにしても、結果的に彼けっかてきにかれを深ふかく傷きずつけてしまった。
Dẫu không có ý xấu, nhưng kết quả là đã làm anh ấy tổn thương sâu sắc.

6. それが規則きそくだにしても、もう少すこし現場げんばの実情じつじょうに合あわせて運用うんようすべきだ。
Dẫu đó là quy định, vẫn nên vận hành sao cho phù hợp với tình hình thực tế hơn một chút.

7. 体調たいちょうが悪わるかったにしても、事前じぜんに連絡一本入れんらくいっぽんいれるのが筋すじだ。
Dẫu sức khỏe không tốt, việc gọi một cuộc điện thoại báo trước mới là lẽ phải.

8. 知しらなかったにしても、その発言はつげんの責任せきにんは取とらなければならない。
Dẫu là không biết, bạn vẫn phải chịu trách nhiệm về phát ngôn đó.

9. 彼かれが新人しんじんだにしても、あまりにも準備じゅんびが不足ふそくしている。
Dẫu cậu ấy là người mới, nhưng sự chuẩn bị là quá thiếu sót.

10. たとえ遊あそびの約束やくそくにしても、守まもれないならすべきではない。
Cho dù chỉ là lời hứa đi chơi, nếu không giữ được thì không nên hứa.

11. 時間じかんかなかったにしても、もう少すこし丁寧ていねいに確認作業かくにんさぎょうをすべきだった。
Dẫu không có thời gian, lẽ ra bạn nên thực hiện công việc kiểm tra cẩn thận hơn một chút.

12. 彼かれのためを思おもってやったにしても、それは彼かれの望のぞむことではなかった。
Dẫu làm vì nghĩ cho anh ấy, nhưng đó không phải là điều anh ấy mong muốn.

13. 状況じょうきょうが変かわったにしても、当初とうしょの目的もくてきを見失みうしなってはならない。
Dẫu tình hình có thay đổi, không được phép đánh mất mục tiêu ban đầu.

14. 彼かれが忘わスれていたにしても、私わたしにとっては重要じゅうような約束やくそくだった。
Dẫu anh ấy có quên, đối với tôi đó vẫn là một lời hứa quan trọng.

15. 人手ひとでが足たりないにしても、安全基準あんぜんきじゅんを疎おろそかにしてはならない。
Dẫu thiếu nhân lực, tuyệt đối không được lơ là các tiêu chuẩn an toàn.

16. 予算よさんが限かぎられているにしても、できることはまどあるはずだ。
Dẫu ngân sách có hạn, chắc chắn vẫn còn những việc có thể làm được.

17. 経験けいけんが浅あさいにしても、学まなぶ姿勢しせいが見みられないのは問題もんだいだ。
Dẫu kinh nghiệm còn non nớt, việc không thấy được thái độ cầu thị học hỏi là một vấn đề lớn.

18. 彼かれが先さきに手てを出だしたにしても、暴力ぼうりょくで応酬おうしゅうしたのは間違いまちがいだ。
Dẫu anh ta ra tay trước, việc đáp trả bằng bạo lực là sai lầm.

19. 愛情表現あいじょうひょうげんだにしても、相手あいての気持きもちを考かんがえるべきだ。
Dẫu là biểu hiện của tình yêu, bạn cũng nên nghĩ đến cảm xúc của đối phương.

20. これが彼かれのやり方かただにしても、チーム全体ぜんたいの和わを乱みだしている。
Dẫu đây là cách làm của anh ta, nhưng nó đang làm xáo trộn sự hòa hợp của cả đội.

21. 最終的に成功さいしゅうてきにせいこうしたにしても、その過程かていにおける問題点もんだいてんを検証けんしょうする必要ひつようがある。
Dẫu cuối cùng đã thành công, vẫn cần phải kiểm chứng những vấn đề trong quá trình thực hiện.

22. 彼かれが天才てんさいだにしても、基礎的な努力きそてきなどりょくを怠おこたれば才能さいのうは錆さびつく。
Dẫu anh ấy là thiên tài, nếu lơ là những nỗ lực cơ bản thì tài năng cũng sẽ bị mai một.

23. 法律ほうりつで許ゆるされているにしても、倫理的な観点りんりてきなかんてんからは推奨すいしょうされない。
Dẫu được pháp luật cho phép, nhưng xét từ góc độ đạo đức thì điều đó không được khuyến khích.

24. 彼かれが謝罪しゃざいしたにしても、それで全すべてが解決かいけつするわけではない。
Dẫu anh ấy đã tạ lỗi, điều đó không có nghĩa là mọi chuyện đều được giải quyết xong.

25. 多おおくの人ひとが賛成さんせいしているにしても、少数意見しょうすういけんを無視むしするべきではない。
Dẫu có nhiều người tán thành, cũng không được phép phớt lờ ý kiến thiểu số.

26. 理論上りろんじょうは可能かのうだにしても、それを実現じつげんするには多おおくの課題かだいが残のこっている。
Dẫu khả thi về mặt lý thuyết, nhưng để hiện thực hóa nó vẫn còn nhiều thách thức phía trước.

27. 彼かれが回復かいふくしたにしても、しばらくは無理むりをさせるべきではない。
Dẫu anh ấy đã hồi phục, cũng không nên để anh ấy làm việc quá sức trong một thời gian.

28. もう解決かいけつした問題もんだいだにしても、その教訓きょうくんを忘わスれてはならない。
Dẫu là vấn đề đã được giải quyết, tuyệt đối không được quên đi bài học đó.

29. 彼かれが意図いとしていなかったにしても、その行動こうどうが誤解ごかいを招まねいたのは事実じじつだ。
Dẫu anh ta không hề cố ý, nhưng sự thật là hành động đó đã gây ra sự hiểu lầm.

30. たとえ夢ゆめだにしても、あなたに会あえたことは私わたしにとって大おおきな支ささえだ。
Cho dù chỉ là trong mơ, việc được gặp bạn vẫn là nguồn động viên lớn lao đối với tôi.

31. 彼かれが反省はんせいしているのは分わかるにしても、失うしなった信頼しんらいはすぐには回復かいふくしない。
Dẫu biết là anh ấy đang hối lỗi, nhưng lòng tin đã mất không thể lấy lại được ngay lập tức.

32. それが彼かれの限界げんかいだったにしても、もう少すこし粘ねばり強づよく交渉こうしょうしてほしかった。
Dẫu đó đã là giới hạn của anh ấy, tôi vẫn muốn anh ấy kiên trì đàm phán thêm chút nữa.

33. ほんの一部いちぶの意見いけんだにしても、真摯しんしに耳みみを傾かたむける価値かちはある。
Dẫu chỉ là ý kiến của một bộ phận nhỏ, nó vẫn xứng đáng được lắng nghe một cách chân thành.

34. 彼かれが若わかかったにしても、自みずからの行動こうどうに責任せきにんを持もつ必要ひつようがあった。
Dẫu lúc đó anh ta còn trẻ, anh ta vẫn cần phải chịu trách nhiệm về hành động của mình.

35. 一度いちどきりの過あやまちにしても、その代償だいしょうはあまりにも大おおきかった。
Cho dù chỉ là một sai lầm duy nhất, cái giá phải trả là quá đắt.

36. これが仕事しごとのやり方かただにしても、あまりにも非効率的ひこうりつてきで改善かいぜんの余地よちがある。
Dẫu đây là quy trình làm việc, nó vẫn quá kém hiệu quả và còn nhiều chỗ cần cải thiện.

37. 親したしい仲なかだにしても、最低限さいていげんの礼儀れいぎはわきまえるべきだ。
Dẫu là mối quan hệ thân thiết, vẫn phải biết giữ những phép lịch sự tối thiểu.

38. 彼かれが気きづいていないにしても、誰だれかが彼かれに忠告ちゅうこくしてあげるべきだ。
Dẫu anh ấy không nhận ra, ai đó vẫn nên đưa ra lời khuyên cho anh ấy.

39. わずかな可能性かのうせいにしても、それに賭かけてみるだけの価値かちはある。
Dẫu khả năng là rất nhỏ, nhưng vẫn xứng đáng để chúng ta thử đặt cược vào nó.

40. 彼かれが本気ほんきで言いっているにしても、その計画けいかくは非現実的ひげんじつてきすぎる。
Dẫu anh ấy đang nói nghiêm túc, kế hoạch đó vẫn là quá sức xa rời thực tế.

41. どんなに愛あいしているにしても、相手あいてのすべてを許容きょようできるわけではない。
Dẫu có yêu thương đến nhường nào, không phải lúc nào ta cũng có thể chấp nhận hết mọi thứ của đối phương.

42. 彼かれが疲つかれていることは理解りかいするにしても、八やつ当たりは良よくない。
Dẫu hiểu là anh ấy đang mệt, nhưng việc giận cá chém thớt là không tốt.

43. 小ちいさな約束やくそくにしても、守まもることが信頼しんらいの基礎きそとなる。
Cho dù là một lời hứa nhỏ, việc thực hiện nó chính là nền tảng của sự tin cậy.

44. 偉えらい人ひとの言葉ことばだにしても、鵜呑うのみにせず自分じぶんの頭あたまで考かんがえることが大切たいせつだ。
Dẫu là lời nói của những người quyền cao chức trọng, điều quan trọng là không được tin tưởng mù quáng mà phải tự mình suy nghĩ.

45. たとえ遠とおくに離はなれるにしても、私わたしたちの友情ゆうじょうは永遠えいえんだ。
Dẫu cho có phải rời xa nhau, tình bạn của chúng ta vẫn là vĩnh cửu.

46. 彼かれが気きづかなかったにしても、その見落みおとしはチームにとって致命的ちめいてきだった。
Dẫu anh ấy không nhận ra, nhưng sai sót đó là một đòn chí mạng đối với cả đội.

47. たとえ遊あそびにしても、ルールを守まもってこそ楽たのしめる。
Cho dù là chơi bời, chỉ khi tuân thủ quy tắc thì mới có thể thực sự vui vẻ.

48. どんなに言いい訳わけを聞きいたにしても、私わたしの気持きもちは変かわらない。
Dẫu có nghe bao nhiêu lời bào chữa đi chăng nữa, cảm xúc của tôi vẫn sẽ không thay đổi.

49. 彼かれがわざとではないにしても、結果けっかに対たいする責任せきにんは生しょうじる。
Dẫu anh ấy không cố ý, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả đã xảy ra.

50. どんなに素晴すばらしい計画けいかくにしても、実行じっこうする勇気ゆうきがなければ意味いみかない。
Dẫu kế hoạch có tuyệt vời đến mấy, nếu không có lòng dũng cảm để thực hiện thì nó cũng vô nghĩa.

51. 子供こどものしたことだにしても、親おやには監督責任かんとくせきにんが伴ともなう。
Dẫu là việc trẻ con làm, cha mẹ vẫn phải chịu trách nhiệm quản lý giám sát.

52. それが命令めいれいだったにしても、時ときには従したがわない勇気ゆうきも必要ひつようだ。
Dẫu đó là mệnh lệnh, đôi khi con người ta cũng cần dũng khí để không tuân theo.

53. 可能性かのうせいは低いひくいと分わかっているにしても、万全ばんぜんの備そなえをしておくのがプロだ。
Dẫu biết xác suất là thấp, việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho mọi tình huống mới là phong cách của người chuyên nghiệp.

54. 悪意あくいはなかったと信しんじるにせよ、もう少すこし慎重しんちょうに行動こうどうすべきだった。
Dẫu tin rằng anh ta không có ác ý, lẽ ra anh ta vẫn nên hành động thận trọng hơn một chút.

55. たとえ社交辞令しゃこうじれいだにしても、褒ほめられれば悪い気わるいきはしない。
Cho dù chỉ là lời khách sáo, được khen ngợi vẫn khiến người ta cảm thấy dễ chịu.

 

 

 

 

 

 

1. 進学しんがくするにしても就職しゅうしょくするにしても、自分じぶんの将来しょうらいは自分じぶんで決きめるべきだ。
Dù là học tiếp lên hay đi làm, tương lai của bản thân phải do chính mình quyết định.

2. 行いくにしても行いかないにしても、早はやめに連絡れんらくするのがマナーですよ。
Dù đi hay không đi, liên lạc sớm là phép lịch sự tối thiểu đấy.

3. 買かうにしても買かわないにしても、決断けつだんしたらすぐに教おしえてください。
Dù mua hay không mua, hễ quyết định xong hãy báo cho tôi ngay nhé.

4. 続つづけるにしても辞やめるにしても、中途半端ちゅうとはんぱな気持きもちでいるのが一番良いちばんよくない。
Dù tiếp tục hay từ bỏ, việc giữ tâm thế nửa vời là điều tệ nhất.

5. 賛成さんせいするにしても反対はんたいするにしても、感情的かんじょうてきにならず、理由りゆうを明確めいかくに述のべなさい。
Dù tán thành hay phản đối, đừng để cảm xúc chi phối mà hãy nêu rõ lý do.

6. 勝かつにしても負まけるにしても、正々堂々せいせいどうどうと戦たたかうことに価値かちがある。
Dù thắng hay thua, giá trị nằm ở việc chiến đấu đường đường chính chính.

7. 参加さんかするにしても見学けんがくするにしても、事前じぜんの申もうし込こみが必要ひつようです。
Dù tham gia hay chỉ tham quan, bạn đều cần phải đăng ký trước.

8. 食たべるにしても残のこすにしても、一度箸いちどはしをつけたものは お皿さらに戻もどさないでください。
Dù ăn hay để lại, một khi đã đụng đũa vào thì xin đừng bỏ lại đĩa chung.

9. 手伝てつだうにしても断ことわるにしても、相手あいてへの配慮はいりょを忘わスれてはいけない。
Dù giúp đỡ hay từ chối, không được quên việc quan tâm đến cảm nhận của đối phương.

10. 挑戦ちょうせんするにしても諦あきらめるにしても、後悔こうかいだけはしないようにしたい。
Dù thử sức hay từ bỏ, tôi muốn mình không phải hối tiếc.

11. 国内こくないで暮くらすにしても海外かいがいに移住いじゅうするにしても、情報収集じょうほうしゅうしゅうは不可欠ふかけつだ。
Dù sống trong nước hay định cư nước ngoài, việc thu thập thông tin là không thể thiếu.

12. 結婚けっこんするにしても独身どくしんでいるにしても、個人こじんの幸しあわせの形かたちは尊重そんちょうされるべきだ。
Dù kết hôn hay sống độc thân, định nghĩa hạnh phúc của mỗi cá nhân đều cần được tôn trọng.

13. 家いえを建たてるにしてもマンションを買かうにしても、どちらも人生じんせいで大おおきな買かい物ものだ。
Dù xây nhà hay mua chung cư, cả hai đều là những khoản chi mua sắm lớn trong đời.

14. 一人ひとりで決きめるにしても誰だれかに相談そうだんするにしても、最終的な責任さいしゅうてきなせきにんは自分じぶんにある。
Dù tự quyết định hay thảo luận với ai đó, trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc về bản thân mình.

15. 謝あやまるにしても反論はんろんするにしても、まずは冷静れいせいになることが先決せんけつだ。
Dù xin lỗi hay phản bác, việc trước tiên cần làm là phải giữ bình tĩnh.

16. 電車でんしゃで行いくにしてもバスで行いくにしても、この時間帯じかんたいは渋滞じゅうたいを覚悟かくごしなければならない。
Dù đi bằng tàu điện hay xe buýt, tầm giờ này bạn phải chuẩn bị tâm lý cho việc kẹt xe.

17. 電話でんわで伝つたえるにしてもメールで伝つたえるにしても、正確せいかくさが求もとめられる。
Dù truyền đạt qua điện thoại hay email, tính chính xác luôn được yêu cầu.

18. このまま進すすむにしても引ひき返かえすにしても、慎重しんちょうな判断はんだんが必要ひつようだ。
Dù tiếp tục tiến tới hay quay đầu lại, bạn đều cần có sự phán đoán thận trọng.

19. 転職てんしょくするにしても今いまの会社かいしゃに残のこるにしても、どちらの道みちにもメリットとデメリットがある。
Dù chuyển việc hay ở lại công ty hiện tại, con đường nào cũng có ưu điểm và nhược điểm riêng.

20. 本当ほんとうのの゙ことを話はなすにしても嘘うそをつくにしても、相応そうおうの覚悟かくごがいる。
Dù nói ra sự thật hay nói dối, bạn đều cần một sự chuẩn bị tâm lý tương xứng.

21. 議論ぎろんするにしても妥協だきょうするにしても、目的もくてきはより良よい結論けつろんを出だすことだ。
Dù tranh luận hay thỏa hiệp, mục tiêu vẫn là đưa ra kết luận tốt hơn.

22. 自炊じすいするにしても外食がいしょくするにしても、食生活しょくせいかつの乱みだれには注意ちゅういしたい。
Dù tự nấu ăn hay ăn ngoài, tôi đều muốn chú ý để thói quen ăn uống không bị xáo trộn.

23. 運動うんどうするにしても休養きゅうようするにしても、体からだのバランスを考かんがえることが大切たいせつだ。
Dù vận động hay nghỉ ngơi, việc cân nhắc sự cân bằng của cơ thể là rất quan trọng.

24. 文句もんくを言いうにしても提案ていあんするにしても、建設的けんせつてきな意見いけんでなければ意味いみかない。
Dù là phàn nàn hay đề xuất, nếu không phải ý kiến mang tính xây dựng thì đều vô nghĩa.

25. 彼かれを許ゆるすにしても許ゆるさないにしても、それは君自身きみじしんの心こころの問題もんだいだ。
Dù tha thứ hay không tha thứ cho anh ấy, đó là vấn đề nằm ở chính trái tim cậu.

26. 今いますぐ始はじめるにしても後回あとまわしにするにしても、いつかはこの課題かだいと向むき合あわなければならない。
Dù bắt đầu ngay hay để sau, một lúc nào đó bạn cũng phải đối diện với nhiệm vụ này.

27. 現金払げんきんばらいにしてもカード払ばらいにしても、レシートは必かならずもらっておこう。
Dù trả bằng tiền mặt hay bằng thẻ, hãy luôn nhớ lấy biên lai.

28. 彼かれに依頼いらいするにしても自分じぶんでやるにしても、締しめ切きりは絶対ぜったいに守まもる必要ひつようがある。
Dù nhờ vả anh ấy hay tự mình làm, bạn bắt buộc phải tuân thủ thời hạn.

29. 勉強べんきょうするにしても仕事しごとをするにしても、集中力しゅうちゅうりょくがなければ効率こうりつは上あがらない。
Dù học tập hay làm việc, nếu không có sự tập trung thì hiệu suất sẽ không thể tăng lên.

30. 事実じじつを認めみとめるにしても否定ひていするにしても、客観的きゃっかんてきな証拠しょうこを示しめさなければ誰だれも納得なっとくしない。
Dù thừa nhận hay phủ nhận sự thật, nếu không đưa ra bằng chứng khách quan thì không ai thấy thuyết phục.

31. 隠かくすにしても公表こうひょうするにしても、どちらの選択せんたくも大おおきなリスクを伴ともなう。
Dù che giấu hay công khai, lựa chọn nào cũng đi kèm với rủi ro lớn.

32. 戦たたかうにしても和解わかいするにしても、相手あいてを深ふかく理解りかいすることが第一歩だいいっぽだ。
Dù chiến đấu hay hòa giải, bước đi đầu tiên là phải thấu hiểu sâu sắc đối phương.

33. 褒ほめるにしても叱しかるにしても、相手あいての成長せいちょうを願ねがう気持きもちが根底こんていにあるべきだ。
Dù khen ngợi hay trách mắng, tinh thần mong muốn đối phương trưởng thành nên là nền tảng cốt lõi.

34. 増ふやすにしても減へらすにしても、まずは現状げんじょうの数かずを正確せいかくに把握はあくしなければならない。
Dù tăng thêm hay cắt giảm, trước hết bạn phải nắm bắt chính xác số lượng hiện tại.

35. 忘わスれるにしても覚おぼえているにしても、過去かこの経験けいけんは今いまの自分じぶんの一部いちぶだ。
Dù quên đi hay ghi nhớ, những kinh nghiệm quá khứ vẫn là một phần của bản thân hiện tại.

36. 協力きょうりょくするにしても傍観ぼうかんするにしても、君きみもこの問題もんだいの当事者とうじしゃの一人ひとりだ。
Dù hợp tác hay đứng ngoài quan sát, cậu cũng là một trong những người có liên quan đến vấn đề này.

37. 選えらぶにしても選えらばないにしても、すべての選択肢せんたくしを公平こうへいに検討けんとうする必要ひつようがある。
Dù chọn hay không chọn, cần phải xem xét tất cả các phương án một cách công bằng.

38. 信しんじるにしても疑うたがうにしても、感情かんじょうに流ながされず、事実じじつに基もとづいて判断はんだんすべきだ。
Dù tin tưởng hay ngờ vực, đừng để cảm xúc lôi kéo mà hãy phán đoán dựa trên sự thật.

39. 話はなしを聞きくにしても聞きかないにしても、一度落いちどおち着ついてほしい。
Dù có nghe chuyện hay không, tôi muốn bạn hãy bình tĩnh lại một lát.

40. 努力どりょくするにしても才能さいのうに頼たよるにしても、最終的に結果さいしゅうてきにけっかが全すべての世界せかいだ。
Dù nỗ lực hay dựa vào tài năng, đây là thế giới mà kết quả cuối cùng mới là tất cả.

41. 大人おとなにしても子供こどもにしても、基本的なルールきほんてきなルールは守まもる必要ひつようがある。
Dù là người lớn hay trẻ con, đều cần phải tuân thủ những quy tắc cơ bản.

42. 社長しゃちょうにしても平社員ひらしゃいんにしても、一人の人間ひとりのにんげんとして相手あいてに敬意けいいを払はらうことが大切たいせつだ。
Dù là giám đốc hay nhân viên quèn, việc tôn trọng đối phương như một con người là rất quan trọng.

43. 男性だんせいにしても女性じょせいにしても、誰だれもが自分じぶんらしいキャリアを築きずける社会しゃかいが望のぞましい。
Dù là nam hay nữ, một xã hội mà ai cũng có thể xây dựng sự nghiệp theo phong cách riêng của mình là điều đáng mơ ước.

44. プロにしてもアマチュアにしても、観客かんきゃくを楽たのしませたいという気持きもちは同おなしだろう。
Dù chuyên nghiệp hay nghiệp dư, tâm thế muốn làm hài lòng khán giả chắc hẳn đều giống nhau.

45. 日本人にほんじんにしても外国人がいこくじんにしても、この国くにの法律ほうりつに従したがう義務ぎむがある。
Dù là người Nhật hay người nước ngoài, đều có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật của quốc gia này.

46. 学生がくせいにせよ社会人しゃかいじんにしても、常に新つねにあたらしいことを学まなぶ姿勢しせいが重要じゅうようだ。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, thái độ luôn luôn học hỏi những điều mới mẻ là cực kỳ quan trọng.

47. 初心者しょしんしゃにしても上級者じょうきゅうしゃにしても、基本きほんの確認かくにんを怠おこたってはならない。
Dù là người mới bắt đầu hay người đã thành thạo, không được phép lơ là việc xác nhận những điều cơ bản.

48. 上司じょうしにしても部下ぶかにしても、お互たがいの立場たちばを理解りかいしようと努つとめるべきだ。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, nên nỗ lực để thấu hiểu lập trường của nhau.

49. 医者いしゃにしても患者かんじゃにしても、病気びょうきに立たち向むかうパートナーであるべきだ。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, đều nên là cộng sự cùng nhau đối mặt với bệnh tật.

50. 売うる側がわにしても買かい手てにしても、誠実な態度せいじつなたいどが信頼関係しんらいかんけいを築きずく。
Dù là bên bán hay bên mua, thái độ chân thành sẽ giúp xây dựng mối quan hệ tin cậy.

51. 被害者ひがいしゃにしても加害者かがいしゃにしても、その事件じけんによって人生じんせいが大おおきく変かわってしまった。
Dù là nạn nhân hay thủ phạm, cuộc đời họ đều đã thay đổi rất nhiều bởi sự kiện đó.

52. ベテランにしても若手わかてにしても、失敗しっぱいから学まなぶ謙虚けんきょさが必要ひつようだ。
Dù là người dày dặn kinh nghiệm hay người trẻ tuổi, đức tính khiêm tốn học hỏi từ thất bại là cần thiết.

53. 教師きょうしにしても生徒せいとにしても、互たがいを尊重そんちょうし合あう関係かんけいが理想的りそうてきだ。
Dù là giáo viên hay học sinh, một mối quan hệ tôn trọng lẫn nhau là điều lý tưởng.

54. 一人ひとりにしても大勢おおぜいにしても、自分じぶんの意見いけんははっきりと述のべた方ほうがいい。
Dù ở một mình hay giữa đám đông, bạn nên trình bày rõ ràng ý kiến của bản thân.

55. 専門家せんもんかにしても素人しろうとにしても、この問題もんだいについて無関心むかんしんではいられない。
Dù là chuyên gia hay người nghiệp dư, không ai có thể thờ ơ trước vấn đề này.