Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bạo

(あば)れる

Quậy phá
Bạo Hồi

(あば)(まわ)

Làm loạn
Dục

(あび)

Tắm dội
Nguy

(あぶ)ない

Nguy hiểm
Chi

(あぶら)

Mỡ
Du

(あぶら)

Dầu
Chích

(あぶ)

Nướng hơ
Dật

(あふ)れる

Tràn đầy
 

アマ

Nghiệp dư
Cam

(あま)

Nũng nịu
Cam

(あま)える

Nũng nịu
Vũ Cụ

雨具(あまぐ)

Đồ mưa
Cam Tửu

甘酒(あまざけ)

Rượu nếp

(あま)

Chừa lại
Sổ Đa

数多(あまた)

Nhiều
Thiên

(あまつ)さえ

Hơn nữa
Vũ Hộ

雨戸(あまど)

Cửa chắn
Cam

(あま)やかす

Chiều chuộng

(あま)

Phần dư

(あま)りにも

Quá mức

(あま)

Dư thừa
Võng

(あみ)

Cái lưới
Biên Vật

(あみ)(もの)

Đồ đan
Biên

()

Đan tết

(あめ)

Mưa
Di飴

(あめ)

Kẹo
Nguy

(あや)うい

Nguy hiểm
Quái

(あや)しい

Đáng ngờ
Nguy

(あや)ぶむ

Lo sợ
Ngộ

(あやま)

Sai sót
Tạ

(あやま)

Xin lỗi
Ngộ

(あやま)

Sai lầm
Bộ

(あゆ)

Bước đi
Bộ

(あゆ)

Bước đi
Tẩy

(あら)

Rửa
Dự

(あらかじ)

Trước
Lam

(あらし)

Cơn bão
Hoang

(あら)

Phá hoại
Cân

あらす()

Cốt truyện
Tranh

(あらそ)

Tranh giành
Tân

(あら)

Mới
Cải

(あらた)まる

Thay đổi
Cải

(あらた)めて

Lần nữa
Cải

(あらた)める

Sửa đổi
 

あらゆる

Tất cả
Hiện

(あらわ)

Thể hiện
Biểu

(あらわ)

Biểu thị
Trứ

(あらわ)

Viết sách
Hiện

(あらわ)

Biểu hiện
Hiện

(あらわ)れる

Xuất hiện
Biểu

(あらわ)れる

Bộc lộ

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~にしろ / ~にせよ (Trình độ N3/N2)

Mẫu câu này được cấu thành từ trợ từ 「に」 và 「しろ」 (thể mệnh lệnh của động từ する). Bạn cũng sẽ rất hay gặp người anh em sinh đôi của nó là 「~にせよ」 (dùng thể せよ cổ hơn). Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là "Cho dù... đi chăng nữa" hoặc "Dù là... hay là...".

Ý nghĩa

Cho dù... thì cũng... / Ngay cả trong trường hợp... thì vẫn...

Dù là A hay là B thì (kết quả chung vẫn vậy).

Cách dùng

Mẫu câu này có hai nhánh sử dụng cực kỳ rõ rệt trên bàn cân ngữ pháp:

Nhánh 1: Dạng đơn 「~にしろ」 (Cho dù... thì vẫn phải làm gì)

Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Người nói thừa nhận một thực tế hoặc một giả định ở vế trước (thường là một lý do chính đáng, ví dụ như bận rộn, không có tiền, quên...). Thế nhưng, họ dùng vế sau để khẳng định một nghĩa vụ, một quan điểm hoặc một hành động bắt buộc không thể né tránh.

Dấu hiệu vế sau: Thường kết thúc bằng các đuôi câu thể hiện ý chí, nghĩa vụ, lời khuyên như: ~べきだ (nên), ~なければならない (phải), ~てください (hãy).

Nhánh 2: Dạng đôi 「~にしろ~にしろ」 (Dù là... hay là...)

Người nói đưa ra hai ví dụ đối lập hoặc hai phương án lựa chọn. Dù tình huống có rơi vào phương án nào đi chăng nữa, thì kết luận hoặc đánh giá ở vế sau vẫn giữ nguyên, không thay đổi.

Cấu trúc

Cho dù bận đến mấy: 忙しい + にしろ 忙しいにしろ

Dù mua hay không mua: 買う + にしろ + 買わない + にしろ 買うにしろ買わないにしろ

Ví dụ minh họa

Dạng đơn 「~にしろ」 (Chấp nhận lý do nhưng vế sau vẫn bắt buộc)

いくら忙しいにしろ、一言くらい連絡をくれてもいいのに。 (Cho dù có bận rộn đến thế nào đi chăng nữa, ít nhất cũng phải nhắn cho người ta một lời chứ [không thể lấy cớ bận để im lặng].)

遅刻するにしろ、事前に連絡を入れるのが社会人のマナーというものだ。 (Ngay cả trong trường hợp có đi muộn đi chăng nữa, việc liên lạc trước vẫn là quy tắc ứng xử tối thiểu của người đi làm.)

冗談(じょうだん)にしろ、あんなひどいことを言うべきではない。 (Dẫu cho có là lời nói đùa đi chăng nữa, cậu cũng không nên nói ra những lời tồi tệ như thế.)

Dạng đôi 「~にしろ~にしろ」 (Dù rơi vào cửa nào thì vế sau vẫn thế)

参加するにしろ参加しないにしろ、明日までに幹事(かんじ)に伝えてください。 (Dù là có tham gia hay không tham gia, cậu cũng hãy báo lại cho người tổ chức trước ngày mai nhé.)

就職(しゅうしょく)するにしろ進学(しんがく)するにしろ、自分でよく考えて進路を決めるべきだ。 (Dù là đi làm ngay hay học lên tiếp cao học, con cũng nên tự mình suy nghĩ thật kỹ để quyết định con đường tương lai.)

 

 

1. いそがしいにしろ、電話一本でんわいっぽんくらいかける時間じかんはあったはずだ。
Dẫu có bận rộn đi chăng nữa, chắc chắn vẫn phải có thời gian để gọi một cuộc điện thoại chứ.

2. 時間じかんがなかったにしろ、もうすこ丁寧ていねい仕事しごとをすべきだった。
Cho dù là không có thời gian, lẽ ra cậu nên làm việc cẩn thận hơn một chút.

3. 病気びょうきだったにしろ、無断むだんでやすむのは社会人しゃかいじんとして失格しっかくだ。
Dù là bị ốm đi nữa, việc tự ý nghỉ mà không báo trước là kém tư cách của người đi làm.

4. つかれていたにしろ、あの態度たいどはあまりにも失礼しつれいだ。
Cho dù có mệt mỏi, thái độ đó vẫn là quá sức thất lễ.

5. らなかったにしろ、それで責任せきにんまぬれるわけではない。
Dẫu có là không biết đi chăng nữa, điều đó không có nghĩa là cậu được miễn trách nhiệm.

6. みちがんでいたにしろ、3時間じかんもの遅刻ちこくわけにならない。
Cho dù đường có đông, việc đi muộn tới tận 3 tiếng đồng hồ là không thể bào chữa được.

7. おかねかなかったにしろ、ぬすみは決して許けっしてゆるされる行為こういではない。
Dẫu có không có tiền, trộm cắp tuyệt đối không phải là hành vi được phép tha thứ.

8. かれなりの考えかんがえがあるにしろ、まずはまわりの意見いけんくべきだ。
Cho dù anh ấy có suy nghĩ riêng, trước hết vẫn nên lắng nghe ý kiến xung quanh.

9. 悪気わるぎはなかったにしろ、結果的に多けっかてきにおおくのひときずつけた事実じじつわらない。
Dẫu là không có ý xấu, sự thật là kết quả đã làm tổn thương nhiều người thì không thay đổi.

10. まど新人しんじんだにしろ、おなじミスをかえすのは問題もんだいだ。
Cho dù vẫn còn là người mới, việc lặp lại cùng một lỗi là một vấn đề lớn.

11. わかかったにしろ、自分じぶん行動こうどうには責任せきにんつべきだった。
Dẫu lúc đó còn trẻ, lẽ ra cậu vẫn phải có trách nhiệm với hành động của mình.

12. おさけんでいたにしろ、おぼえていないではまされない。
Cho dù có uống rượu đi nữa, không thể nói "tôi không nhớ" là xong chuyện được.

13. 命令めいれいだったにしろ、明らかあきらか間違まちがった指示しじしたがうべきではなかった。
Dẫu là mệnh lệnh, lẽ ra cậu không nên tuân theo một chỉ thị rõ ràng là sai trái.

14. いそいていだにしろ、安全確認あんぜんかくにんおこたってはいけない。
Cho dù có đang vội, tuyệt đối không được lơ là việc xác nhận an toàn.

15. はじめてだったにしろ、もうすこしうまくやれたはずだ。
Dẫu là lần đầu tiên, chắc chắn cậu vẫn có thể làm tốt hơn một chút.

16. だれていなかったにしろ、ルールはまもるべきだ。
Cho dù không có ai nhìn thấy, vẫn phải tuân thủ quy tắc.

17. かれがわスれていたにしろ、約束やくそく約束やくそくだ。
Dẫu là anh ấy có quên đi nữa, lời hứa vẫn là lời hứa.

18. それが会社かいしゃ規則きそくだにしろ、もうすこ融通ゆうずうかせてほしい。
Cho dù đó là quy định của công ty, tôi vẫn muốn họ linh hoạt hơn một chút.

19. 人手ひとでがりないにしろ、サービスのしつとしてはいけない。
Dẫu có thiếu nhân lực, cũng không được phép làm giảm chất lượng dịch vụ.

20. 予算よさんかないにしろ、最低限さいていげん安全対策あんぜんたいさくこうじるべきだ。
Cho dù không có ngân sách, vẫn phải thực hiện các biện pháp an toàn tối thiểu.

21. 経験けいけんがあさいにしろ、プロとしての自覚じかくがりない。
Dẫu kinh nghiệm còn non nớt, nhưng ý thức chuyên nghiệp của cậu vẫn còn thiếu.

22. ねむかったにしろ、会議中かいぎちゅう居眠いねむりするなんてしんじられない。
Cho dù có buồn ngủ, tôi cũng không thể tin được việc cậu lại ngủ gật trong cuộc họp.

23. 事情じじょうかったにしろ、簡単かんたんには納得なっとくできない。
Dẫu đã hiểu hoàn cảnh, nhưng tôi không thể dễ dàng chấp nhận được.

24. かれが善意ぜんいでやったにしろ、結果的に事態けっかてきにじたい悪化あっかした。
Cho dù anh ấy làm vì lòng tốt, nhưng kết quả là tình hình đã trở nên tồi tệ hơn.

25. 緊張きんちょうしていたにしろ、あんなに失礼しつれいなことをうべきではなかった。
Dẫu có đang căng thẳng, lẽ ra cậu không nên nói những điều thất lễ đến thế.

26. 相手あいてがわるかったにしろ、暴力ぼうりょくうったえるのは間違まちがっている。
Cho dù đối phương có sai, việc dùng đến bạo lực là hoàn toàn sai trái.

27. 指示しじが曖昧あいまいだったにしろ、確認かくにんする努力どりょくをすべきだった。
Dẫu chỉ thị có mơ hồ, lẽ ra cậu nên nỗ lực để xác nhận lại.

28. 気分きぶんがらなかったにしろ、仕事しごとはきちんとこなすべきだ。
Cho dù tâm trạng không tốt, cậu vẫn phải hoàn thành công việc một cách đàng hoàng.

29. 知識ちしきかなかったにしろ、事前じぜん調しらべることはできたはずだ。
Dẫu là không có kiến thức, chắc chắn cậu vẫn có thể tìm hiểu trước đó.

30. かれがたのんだにしろ、最終的に決さいしゅうてきにきめたのは君自身きみじしんだろう。
Cho dù anh ấy có nhờ vả, người đưa ra quyết định cuối cùng chẳng phải là chính cậu sao.

31. どんな理由りゆうがあるにしろ、約束やくそくやぶったことを謝罪しゃざいすべきだ。
Dẫu có lý do gì đi chăng nữa, cậu vẫn nên xin lỗi vì đã thất hứa.

32. 仕事しごとのためだにしろ、健康けんこう犠牲ぎせいにしすぎるのはくない。
Cho dù là vì công việc, việc hy sinh sức khỏe quá mức là không tốt.

33. みんながやっていたにしろ、きみがやらなければよかったんだ。
Dẫu là mọi người đều làm, lẽ ra cậu không làm thì tốt hơn.

34. かれがさきしたにしろ、やりかえ必要ひつようはなかった。
Cho dù anh ta là người ra tay trước, cậu cũng không cần thiết phải đánh trả.

35. もう時効じこうだにしろ、おかしたつみがえるわけではない。
Dẫu đã hết thời hạn truy cứu, không có nghĩa là tội lỗi đã phạm sẽ biến mất.

36. 愛情表現あいじょうひょうげんだにしろ、相手あいてがい嫌がることはすべきではない。
Cho dù là biểu hiện của tình yêu, cũng không nên làm những điều mà đối phương ghét.

37. 文化ぶんかちがいだにしろ、最低限さいていげんのマナーはまもるへべきだ。
Dẫu là sự khác biệt văn hóa, vẫn phải tuân thủ những phép lịch sự tối thiểu.

38. がたがなかったにしろ、もうすこべつ方法ほうほうはなかったのだろうか。
Cho dù là không còn cách nào khác, liệu có còn phương pháp nào khác ổn hơn một chút không nhỉ.

39. これがかれのやりかただにしろ、まわりへの配慮はいりょがりない。
Dẫu đây là cách làm của anh ấy, nhưng sự quan tâm đến mọi người xung quanh vẫn còn thiếu.

40. ただの確認かくにんだったにしろ、まるでうたがっているようなかたはやめてほしい。
Cho dù chỉ là xác nhận bình thường, tôi vẫn muốn cậu thôi cách nói chuyện như thể đang nghi ngờ vậy.

41. かれがただしいにしろ、あのかたではだれもついてこないだろう。
Cho dù anh ấy có đúng, với cách nói đó thì sẽ chẳng có ai đi theo đâu.

42. それが事実じじつだにしろ、いまここで公表こうひょうすべきことではない。
Dẫu đó có là sự thật, cũng không phải là việc nên công bố ngay tại đây lúc này.

43. かれが犯人はんにんだにしろ、ほうのっとってさばかれるべきだ。
Cho dù anh ta có là hung thủ, vẫn phải được xét xử dựa trên pháp luật.

44. たとえ冗談じょうだんにしろ、ひときずつけるようなことはうな。
Dẫu chỉ là đùa giỡn, cũng đừng nói những điều làm tổn thương người khác.

45. たとえ演技えんぎにしろ、かれなみだひとこころうごかした。
Cho dù là diễn kịch, những giọt nước mắt của anh ấy vẫn làm lay động trái tim người xem.

46. これが現実げんじつだにしろ、到底受とうていうれることはできない。
Dẫu đây có là hiện thực, tôi cũng không tài nào chấp nhận nổi.

47. 可能性かのうせいひくいにしろ、万が一まんがいち事態じたいそなえておく必要ひつようがある。
Cho dù khả năng thấp, vẫn cần phải chuẩn bị cho những tình huống vạn nhất xảy ra.

48. きみとおりだにしろ、いまさらそれをってもなにわらない。
Dẫu có đúng như lời cậu nói, đến giờ phút này nói ra cũng chẳng thay đổi được gì.

49. かれが無実むじつだにしろ、一度失いちどうしなった信頼しんらいもどすのはむずかしい。
Cho dù anh ấy vô tội, việc lấy lại sự tin tưởng đã mất một lần là rất khó khăn.

50. 最終的に成功さいしゅうてきにせいこうしたにしろ、その過程かていにはおおくの問題もんだいがあった。
Dẫu cuối cùng đã thành công, nhưng trong quá trình đó đã nảy sinh rất nhiều vấn đề.

51. かれが天才てんさいだにしろ、努力どりょくなしにその才能さいのう開花かいかしなかっただろう。
Cho dù anh ấy có là thiên tài, nếu không nỗ lực thì tài năng đó chắc cũng không thể nở rộ.

52. たただの偶然ぐうぜんにしろ、ここまでかさなるとなにかをうたがってしまう。
Dẫu chỉ là tình cờ, nhưng khi trùng hợp đến mức này thì tôi bắt đầu thấy nghi ngờ điều gì đó.

53. それがかれ本心ほんしんだにしろ、あまりにも残酷ざんこく言葉ことばだった。
Cho dù đó là lòng dạ thật của anh ấy, đó vẫn là những lời quá đỗi tàn nhẫn.

54. たただのうわさにしろ、「のないところけむりたぬ」ともう。
Dẫu chỉ là tin đồn, người ta vẫn thường bảo "không có lửa làm sao có khói".

55. かれがづいていないにしろ、その行動こうどうおおくのひと影響えいきょうあたえている。
Cho dù anh ấy không nhận ra, hành động đó vẫn đang gây ảnh hưởng tới rất nhiều người.

 

 

 

 

 

1. 進学しんがくするにしろ就職しゅうしょくするにしろ、将来しょうらいのことは真剣しんけんかんがえるべきだ。
Dù là học lên cao hay đi làm, bạn cũng nên suy nghĩ nghiêm túc về tương lai.

2. くにしろかないにしろ、なるべくはや決断けつだんしてください。
Dù đi hay không đi, hãy quyết định càng sớm càng tốt.

3. うにしろわないにしろ、一度試着いちどしちゃくしてみてはいかがですか。
Dù có mua hay không mua, thử mặc một lần xem sao?

4. つづけるにしろめるにしろ、きみ意志いし尊重そんちょうするよ。
Dù cậu tiếp tục hay từ bỏ, tôi vẫn tôn trọng ý chí của cậu.

5. 賛成さんせいするにしろ反対はんたいするにしろ、まずはその理由りゆう明確めいかくにすべきだ。
Dù tán thành hay phản đối, trước hết nên làm rõ lý do đó.

6. つにしろけるにしろ、最後さいごまで全力ぜんりょくつくすことが大切たいせつだ。
Dù thắng hay thua, việc nỗ lực hết mình cho đến cuối cùng là rất quan trọng.

7. 参加さんかするにしろしないにしろ、今週中こんしゅうじゅう返事へんじをおねがいします。
Dù có tham gia hay không, xin hãy phản hồi trong tuần này.

8. べるにしろべないにしろ、一度席いちどせきについてください。
Dù ăn hay không ăn, hãy cứ ngồi vào bàn một lát.

9. 手伝てつだうにしろ手伝てつだわないにしろ、気持きもちだけはつたえておきたい。
Dù có giúp đỡ hay không, tôi vẫn muốn bày tỏ tâm ý của mình.

10. 挑戦ちょうせんするにしろあきらめるにしろ、後悔こうかいだけはしないように。
Dù thử sức hay từ bỏ, hãy cố gắng đừng để bản thân phải hối tiếc.

11. 国内こくないではたらくにしろ海外かいがいではたらくにしろ、語学力ごがくりょく必要ひつようになるだろう。
Dù là làm việc trong nước hay làm việc ở nước ngoài, năng lực ngoại ngữ sẽ trở nên cần thiết.

12. 結婚けっこんするにしろしないにしろ、経済的けいざいてき自立じりつ重要じゅうようだ。
Dù kết hôn hay không, tự chủ về kinh tế vẫn rất quan trọng.

13. いえてるにしろマンションをうにしろ、おおきなものにはちがいない。
Dù là xây nhà hay mua chung cư, chắc chắn đó đều là một giao dịch mua bán lớn.

14. 一人ひとりでやるにしろチームでやるにしろ、責任感せきにんかんってむべきだ。
Dù làm một mình hay làm theo nhóm, bạn nên thực hiện với tinh thần trách nhiệm.

15. あやまるにしろあやまらないにしろ、関係かんけい修復しゅうふくむずかしいだろう。
Dù có xin lỗi hay không, việc khôi phục lại mối quan hệ có lẽ sẽ rất khó khăn.

16. 公共交通機関こうきょうこうつうきかん使つかうにしろくるまでくにしろ、時間じかん余裕よゆうって出発しゅっぱつしよう。
Dù sử dụng phương tiện công cộng hay đi bằng ô tô, hãy xuất phát với thời gian dư dả.

17. 電話でんわするにしろメールするにしろ、要件ようけん簡潔かんけつつたえなさい。
Dù gọi điện hay gửi email, hãy truyền đạt nội dung một cách ngắn gọn.

18. このまますすむにしろかえすにしろ、危険きけんがともな状況じょうきょうだ。
Dù tiến tới hay quay lại, đây là tình huống luôn tiềm ẩn nguy hiểm.

19. 転職てんしょくするにしろいま会社かいしゃのこるにしろ、どちらのみち簡単かんたんではない。
Dù chuyển việc hay ở lại công ty hiện tại, con đường nào cũng không hề dễ dàng.

20. 正直しょうじきはなすにしろだまっているにしろ、かれがくるしむことにわりはない。
Dù nói thật hay giữ im lặng, sự thật là anh ấy sẽ vẫn phải khổ tâm.

21. 反論はんろんするにしろ同意どういするにしろ、まずは相手あいてはなし最後さいごまでくべきだ。
Dù là phản bác hay đồng ý, trước tiên nên nghe hết câu chuyện của đối phương đã.

22. 自炊じすいするにしろ外食がいしょくするにしろ、栄養えいようバランスにはをつけたい。
Dù tự nấu hay ăn ngoài, tôi vẫn muốn chú ý đến cân bằng dinh dưỡng.

23. 運動うんどうするにしろしないにしろ、健康的けんこうてき生活せいかつこころがけることが大切たいせつだ。
Dù có vận động hay không, việc luôn ý thức sống lành mạnh là điều quan trọng.

24. 文句もんくうにしろだまっているにしろ、状況じょうきょうはすぐにはわらない。
Dù phàn nàn hay im lặng, tình hình cũng sẽ không thay đổi ngay lập tức được.

25. かれゆるすにしろゆるさないにしろ、それは君自身きみじしん問題もんだいだ。
Dù tha thứ cho anh ta hay không, đó là vấn đề của chính bản thân cậu.

26. いますぐはじめるにしろあとではじめるにしろ、いつかはやらなければならないことだ。
Dù bắt đầu ngay bây giờ hay để sau, đó là việc mà một lúc nào đó cậu cũng phải làm.

27. 現金げんきんではらうにしろカードではらうにしろ、使つかいすぎには注意ちゅういしよう。
Dù trả bằng tiền mặt hay thẻ, hãy chú ý đừng tiêu xài quá mức.

28. かれたのむにしろ自分じぶんでやるにしろ、今日中きょうじゅうわらせる必要ひつようがある。
Dù nhờ anh ta hay tự mình làm, vẫn cần phải hoàn thành trong hôm nay.

29. 勉強べんきょうするにしろあそぶにしろ、メリハリをつけることが大事だいじだ。
Dù học hay chơi, việc phân bổ thời gian rõ ràng là điều quan trọng.

30. 事実じじつ認めみとめるにしろ否定ひていするにしろ、客観的きゃっかんてき証拠しょうこが必要ひつようだ。
Dù thừa nhận sự thật hay phủ định, đều cần phải có bằng chứng khách quan.

31. かくすにしろけるにしろ、きみが一番良いちばんよいと思う方法おもうほうほうえらびなさい。
Dù che giấu hay thổ lộ, hãy chọn phương pháp mà cậu cho là tốt nhất.

32. たたかうにしろげるにしろ、のこるためには素早すばや判断はんだんがもとめられる。
Dù chiến đấu hay bỏ chạy, để sinh tồn cần phải có sự phán đoán nhanh nhạy.

33. めるにしろしかるにしろ、子供こども成長せいちょうねがおや愛情あいじょうわりはない。
Dù khen ngợi hay mắng mỏ, tình yêu thương mong con khôn lớn của cha mẹ là không đổi.

34. やすにしろらすにしろ、予算よさん範囲内はんいないでやりくりしなければならない。
Dù tăng thêm hay cắt giảm, vẫn phải xoay xở trong phạm vi ngân sách.

35. わスれるにしろおぼえているにしろ、過去かこ経験けいけんいま自分じぶんつくっている。
Dù quên đi hay còn ghi nhớ, những kinh nghiệm quá khứ vẫn đang tạo nên bản thân hiện tại.

36. 協力きょうりょくするにしろしないにしろ、この計画けいかくから無関係むかんけいではいられない。
Dù có hợp tác hay không, cậu cũng không thể đứng ngoài kế hoạch này.

37. えらぶにしろえらばないにしろ、すべての選択肢せんたくし検討けんとうすべきだ。
Dù chọn hay không chọn, nên cân nhắc tất cả các phương án lựa chọn.

38. しんじるにしろうたがうにしろ、まずは自分じぶんでたしかめることが肝心かんじんだ。
Dù tin hay ngờ vực, việc quan trọng trước tiên là phải tận mắt mình xác nhận.

39. はなしくにしろかないにしろ、一度いちどはこちらをてほしい。
Dù có nghe chuyện hay không, tôi vẫn muốn cậu hãy nhìn về phía này một lần.

40. 努力どりょくするにしろしないにしろ、結果けっか自己責任じこせきにんだ。
Dù nỗ lực hay không, kết quả nhận lại là trách nhiệm của chính mình.

41. 大人おとなにしろ子供こどもにしろ、ルールはまもらなければならない。
Dù là người lớn hay trẻ con, đều phải tuân thủ quy tắc.

42. 社長しゃちょうにしろ新入社員しんにゅうしゃいんにしろ、一人ひとり人間にんげんとして平等びょうどうであるべきだ。
Dù là giám đốc hay nhân viên mới, đều nên bình đẳng với tư cách là một con người.

43. 男性だんせいにしろ女性じょせいにしろ、だれもが自分じぶんらしいかたえらぶ権利けんりがある。
Dù là nam hay nữ, ai cũng có quyền lựa chọn cách sống đúng với bản sắc riêng của mình.

44. プロにしろアマチュアにしろ、スポーツをたのしむ気持きもちはおなしだ。
Dù là vận động viên chuyên nghiệp hay nghiệp dư, tinh thần tận hưởng thể thao đều giống nhau.

45. 日本人にほんじんにしろ外国人がいこくじんにしろ、こまっているひとがいたらたすけるの が人情にんじょうだ。
Dù là người Nhật hay người nước ngoài, khi thấy người gặp khó khăn thì giúp đỡ chính là tình người.

46. 学生がくせいにしろ社会人しゃかいじんにしろ、まなびつづける姿勢しせいが大切たいせつだ。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, thái độ duy trì việc học hỏi là rất quan trọng.

47. 初心者しょしんしゃにしろ経験者けいけんしゃにしろ、準備運動じゅんびうんどうはしっかりおこなうべきだ。
Dù là người mới bắt đầu hay người đã có kinh nghiệm, đều nên thực hiện các động tác khởi động kỹ lưỡng.

48. 上司じょうしにしろ部下ぶかにしろ、相手あいてへの敬意けいいわスれてはならない。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, tuyệt đối không được quên tôn trọng đối phương.

49. 医者いしゃにしろ患者かんじゃにしろ、インフォームドコンセントは非常ひじょう重要じゅうようだ。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, sự đồng thuận sau khi được giải thích rõ là điều cực kỳ quan trọng.

50. がわにしろがわにしろ、公正こうせい取引とりひきこころがけるべきだ。
Dù là bên bán hay bên mua, nên chú ý thực hiện giao dịch một cách công bằng.

51. 被害者ひがいしゃにしろ加害者かがいしゃにしろ、その事件じけん両方りょうほう人生じんせいおおきくえた。
Dù là nạn nhân hay kẻ gây án, vụ án đó đã làm thay đổi hoàn toàn cuộc đời của cả hai.

52. ベテランにしろ若手わかてにしろ、失敗しっぱいからまなぶことは多いおおい
Dù là người dày dặn kinh nghiệm hay người trẻ tuổi, có rất nhiều điều để học hỏi từ thất bại.

53. 教師きょうしにしろ生徒せいとにしろ、校則こうそく遵守じゅんしゅする義務ぎむがある。
Dù là giáo viên hay học sinh, đều có nghĩa vụ phải tuân thủ nội quy trường học.

54. 一人ひとりにしろ大勢おおぜいにしろ、食事しょくじたのしく味わあじわいたいものだ。
Dù là ăn một mình hay đông người, ai cũng muốn tận hưởng bữa ăn một cách vui vẻ.

55. 専門家せんもんかにしろ素人しろうとにしろ、この問題もんだい関心かんしんつべきだ。
Dù là chuyên gia hay người ngoại đạo, đều nên quan tâm đến vấn đề này.

 

 

 

 

 

1. 進学しんがくするにせよ就職しゅうしょくするにせよ、熟慮じゅくりょすえ決断けつだんすべきである。
Dù là học lên cao hay đi làm, bạn nên quyết định sau khi đã suy nghĩ thấu đáo.

2. 参加さんかするにせよしないにせよ、出欠しゅっけつ意思表示いしひょうじ必須ひっすです。
Dù có tham gia hay không, việc biểu thị ý kiến có mặt hay vắng mặt là bắt buộc.

3. つづけるにせよめるにせよ、中途半端ちゅうとはんぱ態度たいどゆるされない。
Dù tiếp tục hay từ bỏ, thái độ nửa vời là không thể chấp nhận được.

4. 賛成さんせいするにせよ反対はんたいするにせよ、その根拠こんきょ明確めいかくしめさなければならない。
Dù tán thành hay phản đối, bạn phải đưa ra căn cứ một cách rõ ràng.

5. つにせよけるにせよ、正々堂々せいせいどうどうたたかうことが重要じゅうようだ。
Dù thắng hay thua, điều quan trọng là phải chiến đấu một cách đường đường chính chính.

6. 国内こくないで活動かつどうするにせよ海外かいがいで活動かつどうするにせよ、語学力ごがくりょく不可欠ふかけつなスキルとなる。
Dù hoạt động trong nước hay ngoài nước, năng lực ngoại ngữ sẽ là một kỹ năng không thể thiếu.

7. 結婚けっこんするにせよしないにせよ、個人こじんかた尊重そんちょうされるべきだ。
Dù kết hôn hay không, cách sống của mỗi cá nhân đều cần được tôn trọng.

8. いえてるにせよ購入こうにゅうするにせよ、長期的な資金計画ちょうきてきなしきんけいかくが必要ひつようとなる。
Dù xây nhà hay mua nhà, bạn đều cần một kế hoạch tài chính dài hạn.

9. 一人ひとりでむにせよチームでむにせよ、目標達成もくひょうたっせいへのつよ意志いしがもとめられる。
Dù làm việc một mình hay làm theo nhóm, ý chí mạnh mẽ để đạt được mục tiêu là điều luôn được yêu cầu.

10. 謝罪しゃざいするにせよしないにせよ、一度失いちどうしなった信頼しんらいもどすのは容易よういではない。
Dù có xin lỗi hay không, việc lấy lại lòng tin đã mất một lần là không hề dễ dàng.

11. このまま計画けいかく遂行すいこうするにせせよ中断ちゅうだんするにせよ、すみやかな経営判断けいえいはんだんが不可欠ふかけつだ。
Dù tiếp tục thực hiện kế hoạch hay tạm dừng, một quyết định quản trị nhanh chóng là điều không thể thiếu.

12. 転職てんしょくするにせよとどまるにせよ、自身じしんのキャリアプランを真剣しんけんかんがえるべきときだ。
Dù chuyển việc hay ở lại, đây là lúc bạn nên suy nghĩ nghiêm túc về kế hoạch sự nghiệp của bản thân.

13. 真実しんじつかたるにせよ黙秘もくひするにせよ、どちらの選択せんたくかれ将来しょうらいおおきく影響えいきょうするだろう。
Dù nói ra sự thật hay giữ im lặng, cả hai lựa chọn đều sẽ ảnh hưởng lớn đến tương lai của anh ấy.

14. 同意どういするにせよ反論はんろんするにせよ、まずは相手あいて主張しゅちょう最後さいごまでくべきである。
Dù đồng ý hay phản bác, trước tiên bạn nên lắng nghe lập luận của đối phương cho đến cuối cùng.

15. 協力きょうりょくするにせよ敵対てきたいするにせよ、相手あいて力量りきりょう見誤みあやまってはならない。
Dù hợp tác hay đối đầu, bạn không được đánh giá sai thực lực của đối phương.

16. 挑戦ちょうせんするにせよ撤退てったいするにせよ、現状分析げんじょうぶんせき徹底的てっていてきおこな必要ひつようがある。
Dù thử thách hay rút lui, bạn cần phải thực hiện phân tích tình hình hiện tại một cách triệt để.

17. このあん採用さいようするにせよ見送みおくるにせよ、その決定けっていには責任せきにんがともなう。
Dù thông qua hay bác bỏ phương án này, quyết định đó luôn đi kèm với trách nhiệm.

18. 自炊じすいするにせよ外食がいしょくたよるにせよ、健康管理けんこうかんり自己責任じこせきにんだ。
Dù tự nấu ăn hay đi ăn ngoài, việc quản lý sức khỏe là trách nhiệm của chính mình.

19. 議論ぎろんするにせよ妥協だきょうするにせよ、目的もくてき問題もんだい解決かいけつであることをわスれてはならない。
Dù tranh luận hay thỏa hiệp, đừng quên rằng mục tiêu cuối cùng là giải quyết vấn đề.

20. 法律ほうりつえるにせよ維持いじするにせよ、国民的こくみんてき議論ぎろんがくされるべきだ。
Dù thay đổi hay duy trì luật pháp, các cuộc thảo luận ở cấp độ quốc dân cần được thực hiện thấu đáo.

21. 投資とうしするにせよ貯蓄ちょちくするにせよ、将来しょうらい見据みすえた資産形成しさんけいせいが重要じゅうようだ。
Dù đầu tư hay tiết kiệm, việc hình thành tài sản hướng tới tương lai là rất quan trọng.

22. 罰則ばっそく強化きょうかするにせよしないにせよ、抑止力よくしりょくとして機能きのうしなければ意味いみかない。
Dù có tăng cường hình phạt hay không, nếu không phát huy được tính răn đe thì cũng vô nghĩa.

23. 事実じじつ公表こうひょうするにせよ隠蔽いんぺいするにせよ、それは組織そしき倫理観りんりかんわれる行為こういだ。
Dù công bố hay che giấu sự thật, đó là hành vi truy vấn về đạo đức của tổ chức.

24. めるにせよまもるにせよ、戦況せんきょうおうした的確てきかく判断はんだんがもとめられる。
Dù tấn công hay phòng thủ, sự phán đoán chuẩn xác ứng với tình hình chiến sự là điều được yêu cầu.

25. 現状維持げんじょういじにせよ改革かいかくにせよ、どちらのみちにもリスクは存在そんざいする。
Dù duy trì hiện trạng hay cải cách, con đường nào cũng tồn tại những rủi ro.

26. 開国かいこくするにせよ鎖国さこくつづけるにせよ、当時とうじ指導者しどうしゃたちはおおきな決断けつだんせまられた。
Dù mở cửa hay tiếp tục bế quan tỏa cảng, các nhà lãnh đạo thời bấy giờ đã bị buộc phải đưa ra quyết định lớn.

27. 楽観視らっかんしするにせよ悲観視ひかんしするにせよ、客観的きゃっかんてきなデータにもとづいた分析ぶんせきが必要ひつようだ。
Dù lạc quan hay bi quan, bạn đều cần những phân tích dựa trên dữ liệu khách quan.

28. かれゆるすにせよゆるさないにせよ、それは当事者間とうじしゃかん問題もんだいである。
Dù tha thứ hay không tha thứ cho anh ấy, đó là vấn đề riêng giữa các bên liên quan.

29. 契約けいやく更新こうしんするにせよ解除かいじょするにせよ、書面しょめんでの通知つうちが義務付ぎむづけられている。
Dù gia hạn hay hủy bỏ hợp đồng, việc thông báo bằng văn bản là bắt buộc.

30. この伝統でんとうまもるにせよえるにせよ、次世代じせだいへの影響えいきょう考慮こうりょしなければならない。
Dù gìn giữ hay thay đổi truyền thống này, chúng ta phải cân nhắc đến ảnh hưởng đối với thế hệ mai sau.

31. 大人おとなにせよ子供こどもにせよ、社会しゃかい一員いちいんとしての責任せきにんがある。
Dù là người lớn hay trẻ em, ai cũng có trách nhiệm của một thành viên trong xã hội.

32. 経営者けいえいしゃにせよ労働者ろうどうしゃにせよ、コンプライアンスの遵守じゅんしゅ当然とうぜん義務ぎむだ。
Dù là nhà quản lý hay người lao động, việc tuân thủ pháp chế là nghĩa vụ hiển nhiên.

33. 男性だんせいにせよ女性じょせいにせよ、性別せいべつによって能力のうりょくが制限せいげんされるべきではない。
Dù là nam hay nữ, năng lực không nên bị giới hạn bởi giới tính.

34. プロにせよアマチュアにせよ、フェアプレーの精神せいしん尊重そんちょうされなければならない。
Dù chuyên nghiệp hay nghiệp dư, tinh thần chơi đẹp cần phải được tôn trọng.

35. 日本国民にほんこくみんにせよ外国人がいこくじんにせよ、ほうもとではだれもが平等びょうどうあつかわれる。
Dù là công dân Nhật Bản hay người nước ngoài, dưới pháp luật mọi người đều được đối xử bình đẳng.

36. 学生がくせいにせよ社会人しゃかいじんにせよ、常に学び続ける姿勢つねにまなびつづけるしせいが自己じこ成長せいちょうにつながる。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, thái độ luôn học hỏi không ngừng sẽ dẫn đến sự trưởng thành của bản thân.

37. 初心者しょしんしゃにせよ熟練者じゅくれんしゃにせよ、基本きほんおろそかにしてはならない。
Dù là người mới bắt đầu hay người đã thành thạo, không được lơ là những điều cơ bản.

38. 上司じょうしにせよ部下ぶかにせよ、円滑えんかつなコミュニケーションは業務ぎょうむ基本きほんである。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, giao tiếp trôi chảy chính là nền tảng của công việc.

39. 医師いしにせよ患者かんじゃにせよ、相互そうご信頼関係しんらいかんけいなくして医療いりょうたない。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, y tế tốt không thể tồn tại nếu thiếu mối quan hệ tin cậy lẫn nhau.

40. にせよにせよ、契約内容けいやくないよう正確せいかく理解りかいしておく必要ひつようがある。
Dù là bên bán hay bên mua, cần phải hiểu chính xác nội dung hợp đồng.

41. 被害者ひがいしゃにせよ加害者かがいしゃにせよ、その事件じけんがのこしたきずふかい。
Dù là nạn nhân hay kẻ gây án, vết thương mà vụ án đó để lại đều rất sâu sắc.

42. ベテランにせよ新人しんじんにせよ、組織そしき一員いちいんとしての自覚じかくがもとめられる。
Dù là người kỳ cựu hay lính mới, ý thức là một thành viên của tổ chức là điều luôn được yêu cầu.

43. 教師きょうしにせよ生徒せいとにせよ、教育きょういくにおける暴力ぼうりょくだんじてゆるされない。
Dù là giáo viên hay học sinh, bạo lực trong môi trường giáo dục tuyệt đối không được dung thứ.

44. 個人こじんにせよ組織そしきにせよ、社会しゃかいたいする説明責任せつめいせきにんからはれられない。
Dù là cá nhân hay tổ chức, không ai có thể trốn tránh trách nhiệm giải trình trước xã hội.

45. 専門家せんもんかにせよ一般市民いっぱんしみんにせよ、この問題もんだいについてともかんがえるべきだ。
Dù là chuyên gia hay người dân bình thường, chúng ta nên cùng nhau suy nghĩ về vấn đề này.

46. 富裕層ふゆうそうにせよ貧困層ひんこんそうにせよ、すべてのひと生存権せいぞんけんが保障ほしょうされている。
Dù là tầng lớp giàu có hay nghèo khổ, quyền được sống đều được bảo đảm cho tất cả mọi người.

47. 与党よとうにせよ野党やとうにせよ、国益こくえき最優先さいゆうせん議論ぎろんすべきである。
Dù là đảng cầm quyền hay đảng đối lập, nên thảo luận với ưu tiên hàng đầu là lợi ích quốc gia.

48. 都会とかい居住者きょじゅうしゃにせよ地方ちほう居住者きょじゅうしゃにせよ、行政ぎょうせいサービスをひとしくける権利けんりがある。
Dù là người sống ở thành thị hay sống ở địa phương, họ đều có quyền nhận các dịch vụ hành chính như nhau.

49. 健常者けんじょうしゃにせよしょうがいしゃにせよ、人間にんげん尊厳そんげんまもられなければならない。
Dù là người bình thường hay người khuyết tật, phẩm giá con người phải được bảo vệ.

50. 自分自身じぶんじしんにせよ他人たにんにせよ、いつわりのない態度たいどでせっしたいものだ。
Dù với chính mình hay với người khác, tôi luôn muốn đối đãi bằng một thái độ chân thành không dối trá.

51. 芸術家げいじゅつかにせよ科学者かがくしゃにせよ、その探求心たんきゅうしんには敬意けいいひょうする。
Dù là nghệ sĩ hay nhà khoa học, tôi đều bày tỏ sự kính trọng đối với tinh thần khám phá của họ.

52. リーダーにせよフォロワーにせよ、各自かくじが役割やくわりたすことで組織そしき機能きのうする。
Dù là người lãnh đạo hay người đi theo, tổ chức chỉ vận hành tốt khi mỗi người đều hoàn thành vai trò của mình.

53. おやにせよにせよ、たがいを一人の人間ひとりのにんげんとして尊重そんちょうすることが大切たいせつだ。
Dù là cha mẹ hay con cái, việc tôn trọng lẫn nhau như một cá thể độc lập là điều quan trọng.

54. 政治家せいじかにせよ有権者ゆうけんしゃにせよ、民主主義みんしゅしゅぎたいする責任せきにんがある。
Dù là chính trị gia hay cử tri, ai cũng có trách nhiệm đối với nền dân chủ.

55. 有名人ゆうめいじんにせよ無名むめいひとにせよ、一人ひとり人間にんげん価値かちわりはない。
Dù là người nổi tiếng hay người vô danh, giá trị của một con người là không thay đổi.

 

 

 

 

 

1. 事情じじょうがあったにせよ、事前じぜん連絡れんらく社会人しゃかいじんとしての最低限さいていげんマナーまなーだ。
Dẫu là có sự tình gì đi nữa, việc liên lạc trước vẫn là phép lịch sự tối thiểu của một người đi làm.

2. つかれているのはかるにせよ、もうすこ丁寧ていねい言葉遣ことばづかいをこころがけるべきだ。
Dẫu biết là cậu đang mệt, nhưng cậu nên chú ý cách dùng từ lịch sự hơn một chút.

3. らなかったではまされないにせよ、会社側かいしゃがわ説明不足せつめいぶそく一因いちいんだろう。
Dẫu không thể cứ nói "không biết" là xong chuyện, nhưng sự thiếu giải thích từ phía công ty cũng là một nguyên nhân.

4. いそいでいたにせよ、安全確認あんぜんかくにんおこたったのは重大じゅうだい過失かしつだ。
Dẫu là đang vội, nhưng lơ là việc xác nhận an toàn là một sai sót nghiêm trọng.

5. 若気わかげいたりであったにせよ、その行動こうどうがゆるされるわけではない。
Dẫu là do sự bồng bột của tuổi trẻ, hành động đó cũng không thể được tha thứ.

6. 経験不足けいけんぶそくだったにせよ、もうすこ慎重しんちょう行動こうどうすることはできたはずだ。
Dẫu là thiếu kinh nghiệm, chắc chắn cậu vẫn có thể hành động thận trọng hơn một chút.

7. かれ指示しじだったにせよ、最終的さいしゅうてき行動こうどうしたのは君自身きみじしんだ。
Dẫu đó là chỉ thị của anh ta, nhưng người thực hiện cuối cùng chính là bản thân cậu.

8. おさけせきでのの゙ことだにせよ、ってはならない一線いっせんというものがある。
Dẫu là chuyện trên bàn rượu, vẫn có những giới hạn tuyệt đối không được nói ra.

9. かれとおもってやったにせよ、結果的に彼けっかてきにかれのプライドをきずつけてしまった。
Dẫu làm vì nghĩ là tốt cho anh ấy, nhưng kết quả lại làm tổn thương lòng tự trọng của anh ấy.

10. まど勉強中べんきょうちゅうだにせよ、プロとしておかねをもらう以上いじょう責任せきにんがともなう。
Dẫu vẫn đang trong quá trình học hỏi, một khi đã nhận tiền với tư cách chuyên nghiệp thì trách nhiệm phải đi kèm.

11. 人手ひとでがりなかったにせよ、製品せいひん品質ひんしつとすわけにはならない。
Dẫu là thiếu nhân lực, đó cũng không thể là lý do để làm giảm chất lượng sản phẩm.

12. かれがわスれていたにせよ、大事だいじ約束やくそくかろんじられたようでかなしい。
Dẫu là anh ấy có quên, tôi vẫn thấy buồn vì cảm giác lời hứa quan trọng bị xem nhẹ.

13. マニュアルどおりにやったにせよ、状況じょうきょうおうした判断はんだんができなかったのは問題もんだいだ。
Dẫu đã làm theo sách hướng dẫn, việc không thể đưa ra phán đoán phù hợp với tình huống vẫn là một vấn đề.

14. 時間じかんがせまっていたにせよ、あんなにざつ仕事しごとをするべきではなかった。
Dẫu thời gian có gấp rút, lẽ ra cậu không nên làm việc qua loa đại khái đến thế.

15. だれていないとおもったにせよ、不正ふせい不正ふせいだ。
Dẫu có nghĩ là không ai nhìn thấy, gian lận vẫn cứ là gian lận.

16. 相手あいてがさき仕掛しかけてきたにせよ、暴力ぼうりょくで応酬おうしゅうするのは間違まちがっている。
Dẫu đối phương là người gây hấn trước, việc đáp trả bằng bạo lực là sai trái.

17. 体調たいちょうがわるかったにせよ、大事だいじ会議かいぎ無断むだんで欠席けっせきするとは何事なにごとか。
Dẫu sức khỏe không tốt, việc vắng mặt ở cuộc họp quan trọng mà không báo trước là chuyện không thể chấp nhận được.

18. それが会社かいしゃのルールだにせよ、あまりにも非人道的ひじんどうてき運用うんようだ。
Dẫu đó là quy định của công ty, cách vận hành như vậy là quá đỗi phi nhân đạo.

19. 緊張きんちょうするのはかるにせよ、準備不足じゅんびぶそく露呈ろていしてしまった。
Dẫu biết là cậu căng thẳng, nhưng cậu đã để lộ ra sự thiếu chuẩn bị.

20. かれのためをおもってったにせよ、言葉ことばえらびかたがきつすぎた。
Dẫu nói vì nghĩ cho anh ấy, nhưng cách chọn lời lẽ của cậu quá khắt khe.

21. どうしてもことわれなかったにせよ、安請やすういするのはきみ悪い癖わるいくせだ。
Dẫu là không thể từ chối được, nhưng hứa liều một cách dễ dãi là thói quen xấu của cậu.

22. むかし常識じょうしきだったにせよ、現代げんだいでは通用つうようしない考え方かんがえかただ。
Dẫu từng là lẽ thường ngày xưa, đây là cách suy nghĩ không còn phù hợp với thời hiện đại.

23. 空気くうきがめなかったにせよ、あのでの発言はつげん軽率けいそつだった。
Dẫu là do không nắm bắt được bầu không khí, nhưng phát ngôn lúc đó thật là khinh suất.

24. 仕事しごとがいそがしいのは理解りかいするにせよ、家庭かていかえりみないのは問題もんだいだ。
Dẫu hiểu rằng công việc bận rộn, nhưng việc không ngó ngàng đến gia đình là một vấn đề.

25. かれ悪意あくいはなかったとしんじるにせよ、もうすこ慎重しんちょうであるべきだった。
Dẫu tin rằng anh ấy không có ác ý, lẽ ra anh ấy nên thận trọng hơn một chút.

26. おかねこまっていたにせよ、友人ゆうじん裏切うらぎるようなことをしてはいけない。
Dẫu có túng thiếu tiền bạc, cậu cũng không được làm chuyện phản bội bạn bè.

27. 冗談じょうだんのつもりだったにせよ、ひと不快ふかいにさせたならあやまるべきだ。
Dẫu ý định là đùa giỡn, nhưng nếu đã làm người khác khó chịu thì nên xin lỗi.

28. まどわかいからというわけ通用つうようするにせよ、いつまでもそれにあまえてはいられない。
Dẫu lý do "còn trẻ" có thể được chấp nhận, cậu không thể cứ mãi ỷ lại vào điều đó.

29. かれがさきはじめたにせよ、喧嘩両成敗けんかりょうせいばいという言葉ことばもある。
Dẫu là anh ta bắt đầu trước, nhưng cũng có câu "đánh nhau thì cả hai đều có lỗi".

30. 渋滞じゅうたいにはまったにせよ、もっとはや出発しゅっぱつすることもできたはずだ。
Dẫu là bị kẹt xe, cậu chắc chắn vẫn có thể xuất phát sớm hơn.

31. 操作方法そうさほうほうが複雑ふくざつだったにせよ、説明書せつめいしょをよく読むよむべきだった。
Dẫu cách vận hành có phức tạp, lẽ ra cậu nên đọc kỹ sách hướng dẫn.

32. かれがうっかりわスれたにせよ、重要じゅうよう契約けいやくがかかっていたんだ。
Dẫu là anh ấy lỡ quên, nhưng đây là một hợp đồng quan trọng đấy.

33. だれおしえてくれなかったにせよ、自分じぶんで調しらべるという発想はっそうはなかったのか。
Dẫu không ai chỉ bảo, chẳng lẽ cậu không có ý nghĩ là sẽ tự mình tìm hiểu sao?

34. プレッシャーがおおきかったにせよ、最後さいご場面ばめんでげたのは残念ざんねんだ。
Dẫu áp lực có lớn, việc cậu tháo chạy ở phút cuối thật là đáng tiếc.

35. よほどはらがったにせよ、おおやけで感情かんじょう爆発ばくはつさせるべきではなかった。
Dẫu có cực kỳ giận dữ, lẽ ra cậu không nên bùng nổ cảm xúc ở nơi công cộng.

36. れない土地とちだったにせよ、もうすコ周囲しゅうい警戒けいかいすべきだった。
Dẫu là vùng đất lạ, lẽ ra cậu nên cảnh giác với xung quanh hơn một chút.

37. それがかれ個性こせいだにせよ、集団行動しゅうだんこうどうみだしている。
Dẫu đó là cá tính của anh ta, nhưng anh ta đang làm xáo trộn sự hòa hợp của tập thể.

38. むかしからの習慣しゅうかんだにせよ、非効率ひこうりつなやりかた見直みなおすべきだ。
Dẫu là tập quán từ ngày xưa, những cách làm kém hiệu quả nên được xem xét lại.

39. 相手あいて同意どういがあったにせよ、その計画けいかくはあまりにも危険きけんすぎる。
Dẫu có sự đồng ý của đối phương, kế hoạch đó vẫn là quá sức nguy hiểm.

40. 愛情あいじょう裏返うらがえしだにせよ、束縛そくばく相手あいてくるしめるだけだ。
Dẫu là một cách thể hiện tình yêu, nhưng sự kiềm kẹp chỉ làm đối phương thêm khổ sở.

41. かれがただしいことをっているにせよ、その高圧的な態度こうあつてきなたいどあらためるべきだ。
Dẫu anh ấy đang nói những điều đúng đắn, thái độ hống hách đó vẫn nên được sửa đổi.

42. それが事実じじつだと認めみとめるにせよ、受け入れるうけいれるにはこころ準備じゅんびが必要ひつようだ。
Dẫu thừa nhận đó là sự thật, tôi vẫn cần thời gian chuẩn bị tâm lý để chấp nhận nó.

43. かれが無実むじつだとしんじるにせよ、現状げんじょうではかれ不利ふり証拠しょうこがおおすぎる。
Dẫu tin anh ấy vô tội, nhưng tình hình hiện tại có quá nhiều bằng chứng bất lợi cho anh ấy.

44. たとえ演技えんぎだにせよ、あれほど自然しぜんなみだながせるものだろうか。
Dẫu có là diễn kịch đi chăng nữa, liệu người ta có thể rơi lệ một cách tự nhiên đến thế không.

45. これが現実げんじつきびしさだにせよ、あまりにも理不尽りふじんだとかんじてしまう。
Dẫu đây là sự nghiệt ngã của hiện thực, tôi vẫn thấy nó quá đỗi phi lý.

46. 成功せいこう可能性かのうせいが1%だにせよ、ゼロでないかぎ挑戦ちょうせんする価値かちはある。
Dẫu khả năng thành công chỉ là 1%, nhưng chừng nào chưa phải là con số không, việc thử sức vẫn có giá trị.

47. きみ指摘してきはもっともだにせよ、いまはこの方針ほうしんですすめるしかない。
Dẫu chỉ trích của cậu là xác đáng, nhưng lúc này chúng ta chỉ còn cách tiến hành theo phương châm này.

48. かれが謝罪しゃざいしたのは事実じじつだにせよ、こころからの反省はんせいがかんじられなかった。
Dẫu sự thật là anh ấy đã tạ lỗi, nhưng tôi không cảm nhận được sự hối lỗi chân thành từ đáy lòng.

49. 統計上とうけいじょう安全あんぜんだにせよ、自分じぶん子供こどもをそこにかせたいとはおもわない。
Dẫu trên số liệu thống kê là an toàn, tôi vẫn không muốn để con mình đến đó.

50. 法律上ほうりつじょう問題もんだいないにせよ、倫理的には許りんりてきにはゆるされないだろう。
Dẫu về mặt luật pháp không có vấn đề gì, nhưng về mặt đạo đức thì có lẽ sẽ không được chấp nhận.

51. かれが天才てんさいであることは認めみとめるにせよ、人間性にんげんせい問題もんだいがある。
Dẫu công nhận anh ấy là thiên tài, nhưng nhân cách của anh ấy có vấn đề.

52. たただの偶然ぐうぜん一致いっちだにせよ、なに運命的なものうんめいてきなものかんじる。
Dẫu chỉ là sự trùng hợp ngẫu nhiên, tôi vẫn cảm thấy có điều gì đó mang tính định mệnh.

53. それがかれ本心ほんしんではないとねがうにせよ、一度口いちどくちから言葉ことばせない。
Dẫu có mong đó không phải là lòng dạ thật của anh ấy, những lời một khi đã thốt ra không thể rút lại được.

54. たただの噂話うわさばなしだにせよ、かれみみはいればきずつくだ゙ろう。
Dẫu chỉ là tin đồn nhảm, nếu lọt đến tai anh ấy chắc anh ấy sẽ tổn thương lắm.

55. かれがづいていないにせよ、かれ行動こうどうはチーム全体ぜんたい士気しきげている。
Dẫu anh ấy không nhận ra, hành động của anh ấy vẫn đang làm giảm nhuệ khí của cả đội.

 

 

 

 

 

1. 進学しんがくするにせよ就職しゅうしょくするにせよ、熟慮じゅくりょすえ決断けつだんすべきである。
Dù là học lên cao hay đi làm, bạn nên quyết định sau khi đã suy nghĩ thấu đáo.

2. 参加さんかするにせよ欠席けっせきするにせよ、事前じぜん連絡れんらく必須事項ひっすじこうである。
Dù tham gia hay vắng mặt, việc liên lạc trước là điều bắt buộc.

3. 契約けいやく継続けいぞくするにせよ解除かいじょするにせよ、書面しょめんによる通知つうちが必要ひつようとなります。
Dù tiếp tục hay hủy bỏ hợp đồng, đều cần phải có thông báo bằng văn bản.

4. つづけるにせよめるにせよ、一度決いちどきめたことには責任せきにんたねばならない。
Dù tiếp tục hay từ bỏ, bạn phải có trách nhiệm với những gì mình đã quyết định.

5. 賛成さんせいするにせよ反対はんたいするにせよ、みずからの意見いけんには論理的な根拠ろんりてきなこんきょがもとめられる。
Dù tán thành hay phản đối, ý kiến của bản thân luôn đòi hỏi phải có căn cứ logic.

6. つにせよけるにせよ、正々堂々せいせいどうどうたたかったという事実じじつが重要じゅうようだ。
Dù thắng hay thua, sự thật rằng đã chiến đấu một cách đường đường chính chính mới là quan trọng.

7. このあん採用さいようするにせよ見送みおくるにせよ、その決定けっていには経営陣けいえいじんが責任せきにんう。
Dù thông qua hay bác bỏ phương án này, ban điều hành sẽ chịu trách nhiệm cho quyết định đó.

8. 一人ひとりで実行じっこうするにせよチームで実行じっこうするにせよ、計画けいかく共有きょうゆう不可欠ふかけつである。
Dù thực hiện một mình hay theo nhóm, việc chia sẻ kế hoạch là không thể thiếu.

9. 謝罪しゃざいするにせよ反論はんろんするにせよ、まずは冷静れいせい事実関係じじつかんけい確認かくにんすべきだ。
Dù xin lỗi hay phản bác, trước tiên nên xác nhận lại các sự kiện một cách bình tĩnh.

10. 挑戦ちょうせんするにせよ撤退てったいするにせよ、どちらも勇気ゆうきのいる決断けつだんちがいない。
Dù thử thách hay rút lui, cả hai chắc chắn đều là những quyết định cần đến lòng dũng cảm.

11. 国内市場こくないしじょう注力ちゅうりょくするにせよ海外市場かいがいしじょう進出しんしゅつするにせよ、徹底てっていしたマーケティングが必要ひつようだ。
Dù tập trung vào thị trường trong nước hay tiến ra thị trường nước ngoài, đều cần có hoạt động marketing triệt để.

12. 結婚けっこんするにせよ独身どくしんつらぬくにせよ、個人こじん選択せんたく尊重そんちょうされるべきである。
Dù kết hôn hay giữ vững cuộc sống độc thân, lựa chọn của cá nhân đều nên được tôn trọng.

13. 購入こうにゅうするにせよ賃貸ちんたいにするにせよ、住居じゅうきょ選択せんたく人生じんせいおおきな節目ふしめだ。
Dù mua hay thuê, việc lựa chọn nơi ở là một cột mốc lớn trong đời.

14. このまますすむにせよかえすにせよ、我々われわれのこされた時間じかんすくない。
Dù tiếp tục tiến tới hay quay trở lại, thời gian còn lại của chúng ta cũng không còn nhiều.

15. 転職てんしょくするにせよ起業きぎょうするにせよ、周到しゅうとう準備じゅんび覚悟かくごがもとめられる。
Dù chuyển việc hay khởi nghiệp, đều đòi hỏi sự chuẩn bị chu đáo và quyết tâm cao.

16. 真実しんじつ公表こうひょうするにせよ隠蔽いんぺいするにせよ、その影響えいきょうはかれない。
Dù công bố hay che giấu sự thật, tầm ảnh hưởng của nó là không thể lường trước được.

17. 議論ぎろんつづけるにせよるにせよ、議長ぎちょう判断はんだんしたがわなければならない。
Dù tiếp tục thảo luận hay chấm dứt, đều phải tuân theo phán quyết của chủ tọa.

18. 自炊じすいするにせよ外食がいしょくたよるにせよ、健康的な食生活けんこうてきなしょくせいかつ維持いじすることがのぞましい。
Dù tự nấu ăn hay dựa vào việc ăn ngoài, duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh là điều đáng khuyến khích.

19. 運動うんどうするにせよ休養きゅうようするにせよ、からだこえみみかたむけることが大切たいせつだ。
Dù vận động hay nghỉ ngơi, việc lắng nghe cơ thể mình là điều quan trọng.

20. かれゆるすにせよゆるさないにせよ、それは我々われわれが介入かいにゅうすべき問題もんだいではない。
Dù tha thứ hay không tha thứ cho anh ấy, đó không phải là vấn đề mà chúng ta nên can thiệp vào.

21. 改革かいかくするにせよ現状げんじょう維持いじするにせよ、どちらのみちにも困難こんなんともなうだろう。
Dù tiến hành cải cách hay duy trì hiện trạng, con đường nào cũng sẽ đi kèm với những khó khăn.

22. 罰則ばっそく強化きょうかするにせよ緩和かんわするにせよ、その目的もくてき効果こうか明確めいかくにすべきだ。
Dù tăng cường hay nới lỏng hình phạt, cần phải làm rõ mục đích và hiệu quả của việc đó.

23. 投資とうしするにせよ貯蓄ちょちくするにせよ、将来しょうらい見据みすえた資産計画しさんけいかくが重要じゅうようとなる。
Dù đầu tư hay tiết kiệm, một kế hoạch tài sản hướng tới tương lai là điều quan trọng.

24. めるにせよまもるにせよ、戦況せんきょう的確てきかく分析ぶんせきする必要ひつようがある。
Dù tấn công hay phòng thủ, cần phải phân tích chuẩn xác tình hình chiến sự.

25. この伝統でんとうまもるにせよ変革へんかくするにせよ、次世代じせだいへの責任せきにんわスれてはならない。
Dù gìn giữ hay thay đổi truyền thống này, tuyệt đối không được quên trách nhiệm đối với thế hệ mai sau.

26. 楽観視らっかんしするにせよ悲観視ひかんしするにせよ、客観的きゃっかんてきなデータにもとづいた判断はんだんがもとめられる。
Dù lạc quan hay bi quan, một phán đoán dựa trên dữ liệu khách quan là điều được yêu cầu.

27. 契約けいやくむすぶにせよ見送みおくるにせよ、今日きょう会議かいぎで結論けつろんさねばならない。
Dù ký kết hay bác bỏ hợp đồng, chúng ta phải đưa ra kết luận trong cuộc họp ngày hôm nay.

28. この技術ぎじゅつ公開こうかいするにせよ秘匿ひとくするにせよ、それは国家こっかレベルの判断はんだんだ。
Dù công khai hay giữ bí mật công nghệ này, đó là một quyết định ở cấp quốc gia.

29. かれをリーダーにえらぶにせよえらばないにせよ、チームの将来しょうらい左右さゆうする決定けっていだ。
Dù chọn hay không chọn anh ấy làm trưởng nhóm, đây là quyết định chi phối tương lai của cả đội.

30. いますぐ実行じっこうするにせよ延期えんきするにせよ、その決定けっていすみやかになされるべきだ。
Dù thực hiện ngay hay trì hoãn, quyết định đó nên được đưa ra một cách nhanh chóng.

31. 和解わかいするにせよ法廷ほうていであらそうにせよ、どちらも多大ただいなエネルギーをようする。
Dù hòa giải hay tranh đấu tại tòa, cả hai đều tiêu tốn rất nhiều năng lượng.

32. 増税ぞうぜいするにせよ歳出さいしゅつ削減さくげんするにせよ、財政再建ざいせいさいけんみちけわしい。
Dù tăng thuế hay cắt giảm chi tiêu, con đường tái thiết tài chính vẫn rất gian nan.

33. この事業じぎょう拡大かくだいするにせよ縮小しゅくしょうするにせよ、従業員じゅうぎょういん生活せいかつ第一だいいちかんがえねばならない。
Dù mở rộng hay thu hẹp mảng kinh doanh này, phải đặt đời sống nhân viên lên hàng đầu.

34. かれしんじるにせようたがうにせよ、我々われわれ行動こうどうこなさなければならない。
Dù tin hay ngờ vực anh ta, chúng ta vẫn phải bắt tay vào hành động.

35. 沈黙ちんもくまもるにせよ証言しょうげんするにせよ、その選択せんたくがかれ運命うんめいめる。
Dù giữ im lặng hay đứng ra làm chứng, lựa chọn đó sẽ quyết định số phận của anh ta.

36. 独立どくりつするにせよ組織そしきのこるにせよ、かれ実力じつりょくならばどこでも通用つうようするだろう。
Dù ra làm riêng hay ở lại tổ chức, với thực lực của anh ấy thì ở đâu cũng sẽ thành công thôi.

37. 戦争せんそうはじめるにせよわらせるにせよ、そこには指導者しどうしゃおおきな決断けつだんがある。
Dù bắt đầu hay kết thúc một cuộc chiến, ở đó luôn có một quyết định lớn của người lãnh đạo.

38. 事実じじつ認めみとめるにせよ否定ひていするにせよ、うごかぬ証拠しょうこがここに゙ある。
Dù thừa nhận hay phủ nhận sự thật, bằng chứng đanh thép vẫn nằm ở ngay đây.

39. デジタルすすめるにせよアナログな手法しゅほうのこすにせよ、そ れぞれの利点りてんかすべきだ。
Dù thúc đẩy số hóa hay duy trì các phương pháp truyền thống, nên tận dụng ưu điểm của cả hai.

40. 依頼いらいけるにせよことわるにせよ、誠意せいいある対応たいおうがもとめられる。
Dù nhận lời hay từ chối yêu cầu, cần phải có một thái độ đối ứng đầy thiện chí.

41. 大人おとなにせよ子供こどもにせよ、ルールは遵守じゅんしゅする義務ぎむがある。
Dù là người lớn hay trẻ con, đều có nghĩa vụ phải tuân thủ quy tắc.

42. 経営者けいえいしゃにせよ従業員じゅうぎょういんにせよ、企業倫理きぎょうりんりまもらなければならない。
Dù là chủ doanh nghiệp hay nhân viên, đều phải giữ gìn đạo đức kinh doanh.

43. 男性だんせいにせよ女性じょせいにせよ、個人こじん能力のうりょく性別せいべつによってはかられるべきではない。
Dù là nam hay nữ, năng lực của cá nhân không nên bị đo lường dựa trên giới tính.

44. プロにせよアマチュアにせよ、競技きょうぎのルールは平等びょうどう適用てきようされる。
Dù là chuyên nghiệp hay nghiệp dư, luật thi đấu đều được áp dụng bình đẳng.

45. 国民こくみんにせよ外国人がいこくじんにせよ、基本的人権きほんてきじんけん保障ほしょうされなければならない。
Dù là công dân hay người nước ngoài, quyền con người cơ bản phải được bảo đảm.

46. 学生がくせいにせよ社会人しゃかいじんにせよ、生涯しょうがいにわたる学習がくしゅうが重要じゅうようとなる時代じだいだ。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, đây là thời đại mà việc học tập suốt đời trở nên quan trọng.

47. 初心者しょしんしゃにせよ経験者けいけんしゃにせよ、安全規則あんぜんきそく確認かくにんおこたってはならない。
Dù là người mới bắt đầu hay người đã có kinh nghiệm, không được lơ là việc xác nhận quy tắc an toàn.

48. 上司じょうしにせよ部下ぶかにせよ、立場たちばえて意見いけん交換こうかんできる職場しょくばが理想りそうだ。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, một nơi làm việc có thể trao đổi ý kiến vượt qua rào cản địa vị là điều lý tưởng.

49. 医師いしにせよ患者かんじゃにせよ、医療いりょうにおける最終決定さいしゅうけっていともすすめるべきだ。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, quyết định cuối cùng trong y tế nên được hai bên cùng thống nhất thực hiện.

50. にせよにせよ、契約自由の原則けいやくじゆうのげんそくまもられるべきである。
Dù là người bán hay người mua, nguyên tắc tự do hợp đồng cần phải được tuân thủ.

51. 被害者ひがいしゃにせよ加害者かがいしゃにせよ、双方そうほう人権じんけん尊重そんちょうされねばならない。
Dù là nạn nhân hay kẻ gây hại, nhân quyền của cả hai bên đều phải được tôn trọng.

52. ベテランにせよ新人しんじんにせよ、謙虚けんきょ姿勢しせいわスれてはならない。
Dù là người kỳ cựu hay người mới, không được quên thái độ khiêm tốn.

53. 教師きょうしにせよ生徒せいとにせよ、教育きょういくにおける品位ひんいがもとめられる。
Dù là giáo viên hay học sinh, phong thái đĩnh đạc trong môi trường giáo dục là điều cần thiết.

54. 個人こじんにせよ組織そしきにせよ、社会しゃかいたいする責任せきにんからはれられない。
Dù là cá nhân hay tổ chức, không thể trốn tránh trách nhiệm đối với xã hội.

55. 専門家せんもんかにせよ一般市民いっぱんしみんにせよ、この問題もんだい当事者とうじしゃであることにわりはない。
Dù là chuyên gia hay người dân bình thường, sự thật rằng họ đều là người trong cuộc của vấn đề này là không đổi.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~にしても (Trình độ N3)

Mẫu câu này có sự kết hợp của trợ từ 「に」, động từ 「する」 (thể て là して) và trợ từ nhấn mạnh 「も」. Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là "Ngay cả khi... / Cho dù... thì cũng...".

Ý nghĩa

Ngay cả khi... / Cho dù là... / Dẫu có... (thì kết quả vẫn vậy, hoặc vẫn quá mức).

Dù là A hay là B thì... (Trong cấu trúc lặp ~にしても~にしても).

Cách dùng

Mẫu câu này có 2 hướng sử dụng rất rõ ràng:

Nhánh 1: Thừa nhận thực tế/giả định nhưng kết quả không đổi hoặc quá mức

Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Người nói giả định hoặc thừa nhận vế trước là đúng sự thật. Tuy nhiên, vế sau sẽ đưa ra một kết quả không bị ảnh hưởng bởi vế trước, hoặc đưa ra một đánh giá rằng sự việc ở vế trước đã vượt quá giới hạn, quá mức chấp nhận.

Mẹo hội thoại: Khi đứng một mình thành cụm 「それにしても」 ở đầu câu, nó mang nghĩa là "Dẫu là như thế đi chăng nữa thì... (vẫn quá mức)", dùng để thể hiện sự ngạc nhiên hoặc ngán ngẩm của người nói trước một thực tế.

Nhánh 2: Liệt kê hai phương án / ví dụ đối lập (~にしても~にしても)

Đưa ra hai trường hợp để khẳng định: "Dù rơi vào cửa nào đi chăng nữa thì kết luận ở vế sau vẫn đồng nhất". (Hướng dùng này đồng nghĩa với ~にしろ~にしろ).

Cấu trúc

Cho dù có mua (Động từ): 買う + にしても 買うにしても

Dẫu có là người giàu (Danh từ): お金持ち + にしても お金持ちにしても

Ví dụ minh họa

Dạng đơn 「~にしても」

いくら家賃(やちん)が安いにしても、駅から歩いて40分は遠すぎる。 (Cho dù tiền thuê nhà có rẻ đến mức nào đi chăng nữa, thì việc đi bộ 40 phút từ ga vào vẫn là quá xa.)

留学(りゅうがく)するにしても、まずは自分で最低限のお金を貯めるべきだ。 (Ngay cả khi có đi du học đi chăng nữa, trước tiên con cũng nên tự mình tiết kiệm một khoản tiền tối thiểu.)

「最近、物価が本当に高くなったね。」「それにしても、このリンゴ1個500円は高すぎるよ。」 (– "Dạo này giá cả tăng cao thật đấy nhỉ." – "Dẫu là như thế đi chăng nữa, một quả táo này giá tận 500 Yên thì chát quá.")

Dạng đôi 「~にしても~にしても」

今回のプロジェクトに参加するにしても参加しないにしても、理由を詳しく教えてください。 (Dù là cậu có tham gia hay không tham gia vào dự án lần này, thì cũng hãy cho tớ biết lý do chi tiết nhé.)

車を買うにしても家を買うにしても、今のうちから計画的に貯金(ちょきん)をしなければならない。 (Dù là mua ô tô hay mua nhà, chúng ta đều phải tiết kiệm tiền một cách có kế hoạch ngay từ bây giờ.)

 

 

1. 進学しんがくするにしても就職しゅうしょくするにしても、これからの人生じんせい真剣しんけんかんがえるべきだ。
Dù là học lên cao hay đi làm, bạn cũng nên suy nghĩ nghiêm túc về cuộc đời từ nay về sau.

2. くにしてもかないにしても、はやめにめておしえてください。
Dù đi hay không đi, hãy quyết định sớm rồi báo cho tôi biết.

3. 賛成さんせいするにしても反対はんたいするにしても、感情的かんじょうてきにならずにはなおう。
Dù tán thành hay phản đối, chúng ta hãy cùng thảo luận mà đừng để cảm xúc chi phối.

4. 大人おとなにしても子供こどもにしても、公共こうきょうでのマナーまなーまもるべきだ。
Dù là người lớn hay trẻ con, đều nên tuân thủ phép lịch sự nơi công cộng.

5. つにしてもけるにしても、正々堂々せいせいどうどうたたかいたい。
Dù thắng hay thua, tôi vẫn muốn thi đấu một cách đường đường chính chính.

6. 社長しゃちょうにしても新入社員しんにゅうしゃいんにしても、会社かいしゃ規則きそくしたが義務ぎむがある。
Dù là giám đốc hay nhân viên mới, đều có nghĩa vụ tuân thủ quy định của công ty.

7. 男性だんせいにしても女性じょせいにしても、だれもが自分じぶんらしくきられる社会しゃかいが理想りそうだ。
Dù là nam hay nữ, một xã hội mà ai cũng có thể sống là chính mình mới là lý tưởng.

8. プロにしてもアマチュアにしても、練習れんしゅうおこたれば技術ぎじゅつはすぐにおとろえる。
Dù là chuyên nghiệp hay nghiệp dư, nếu lơ là luyện tập thì kỹ thuật sẽ sớm bị mai một.

9. 学生がくせいにしても社会人しゃかいじんにしても、時間じかん有限ゆうげんであることをわすれてはならない。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, không được quên rằng thời gian là hữu hạn.

10. 和食わしょくにしても洋食ようしょくにしても、ははつく料理りょうりが一番美味いちばんおいしい。
Dù là món Nhật hay món Tây, món mẹ nấu vẫn là ngon nhất.

11. 都会とかいにしても田舎いなかにしても、それぞれにいところとわるいところがある。
Dù là thành phố hay nông thôn, nơi nào cũng có những điểm hay và điểm dở riêng.

12. 仕事しごとにしても勉強べんきょうにしても、たのしむことが上達じょうたつ秘訣ひけつだ。
Dù là công việc hay học tập, biết cách tận hưởng chính là bí quyết để tiến bộ.

13. いぬにしてもねこにしても、ペットは家族かぞく一員いちいんだ。
Dù là chó hay mèo, thú cưng đều là một thành viên trong gia đình.

14. つづけるにしてもめるにしても、後悔こうかいのない選択せんたくをしてほしい。
Dù tiếp tục hay từ bỏ, tôi mong bạn hãy đưa ra lựa chọn để không phải hối tiếc.

15. うにしてもりるにしても、まずは予算よさんめなければならない。
Dù mua hay thuê, trước tiên cũng phải quyết định ngân sách.

16. デザインにしても機能きのうにしても、この新製品しんせいひん素晴すばらしい出来できだ。
Dù về thiết kế hay tính năng, sản phẩm mới này là một thành phẩm tuyệt vời.

17. きにしてもきらいにしても、かれ存在そんざい無視むししてこのはなしはできない。
Dù thích hay ghét, chúng ta không thể thảo luận chuyện này nếu phớt lờ sự hiện diện của anh ấy.

18. 上司じょうしにしても部下ぶかにしても、おたがいを尊重そんちょうする気持きもちが大切たいせつだ。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, tinh thần tôn trọng lẫn nhau đều rất quan trọng.

19. たかいにしてもやすいにしても、値段ねだん見合みあった価値かちがあるかどうかが重要じゅうようだ。
Dù đắt hay rẻ, điều quan trọng là nó có mang giá trị tương xứng với giá tiền hay không.

20. 成功せいこうするにしても失敗しっぱいするにしても、この経験けいけんはきっと財産ざいさんになる。
Dù thành công hay thất bại, trải nghiệm này chắc chắn sẽ trở thành tài sản quý báu.

21. 一人ひとりにしても大勢おおぜいにしても、食事しょくじ時間じかんたのしくごしたい。
Dù là ăn một mình hay đông người, tôi vẫn muốn tận hưởng thời gian dùng bữa một cách vui vẻ.

22. 電話でんわにしてもメールにしても、報告ほうこく連絡れんらく相談そうだん社会人しゃかいじん基本きほんだ。
Dù qua điện thoại hay email, việc báo cáo, liên lạc và bàn bạc là những kỹ năng cơ bản của người đi làm.

23. サッカーにしても野球やきゅうにしても、観戦かんせんするならなまでるのが一番いちばんだ。
Dù là bóng đá hay bóng chày, nếu xem thi đấu thì xem trực tiếp vẫn là tuyệt nhất.

24. なつにしてもふゆにしても、このリゾート一年中いちねんじゅうたのしめる。
Dù là mùa hè hay mùa đông, khu nghỉ dưỡng này đều có thể tận hưởng quanh năm.

25. 品質ひんしつにしてもサービスにしても、あそこのみせ一流いちりゅうだ。
Dù về chất lượng hay dịch vụ, cửa hàng đó đều thuộc hàng đẳng cấp.

26. 過去かこにしても未来みらいにしても、我々われわれがきられるのは「いま」だけだ。
Dù là quá khứ hay tương lai, chúng ta chỉ có thể sống ở "hiện tại" mà thôi.

27. 言葉ことばにしても態度たいどにしても、かれ誠実せいじつさがつたわってきた。
Dù qua lời nói hay thái độ, tôi đều cảm nhận được sự chân thành của anh ấy.

28. 攻撃こうげきにしても防御ぼうぎょにしても、あのチームは鉄壁てっぺきだ。
Dù là tấn công hay phòng ngự, đội bóng đó đều rất kiên cố.

29. 文章ぶんしょうにしても会話かいわにしても、かれ言葉選ことばえらびのセンスは抜群ばつぐんだ。
Dù là trong văn viết hay giao tiếp, gu chọn lọc ngôn từ của anh ấy đều xuất sắc.

30. こころにしてもからだにしても、健康第一けんこうだいいちでごしたい。
Dù là tâm hồn hay thể chất, tôi đều muốn sống với ưu tiên hàng đầu là sức khỏe.

31. 国内こくないにしても海外かいがいにしても、旅行りょこう準備じゅんびはいつもワクワクする。
Dù là đi trong nước hay nước ngoài, việc chuẩn bị cho chuyến du lịch luôn làm tôi hào hứng.

32. れのにしてもあめにしても、かれとのデートはいつもたのしい。
Dù ngày nắng hay ngày mưa, buổi hẹn hò với anh ấy lúc nào cũng vui vẻ.

33. 音楽おんがくにしても美術びじゅつにしても、本物ほんものれる経験けいけん子供こどもにとって重要じゅうようだ。
Dù là âm nhạc hay mỹ thuật, trải nghiệm tiếp xúc với những giá trị đích thực đều rất quan trọng đối với trẻ em.

34. 政治せいじにしても経済けいざいにしても、わたしたちの生活せいかつ無関係むかんけいではない。
Dù là chính trị hay kinh tế, chúng đều không hề xa rời cuộc sống của chúng ta.

35. 個人こじんとしてにしても会社かいしゃとしてにしても、この問題もんだいたいする姿勢しせい明確めいかくにすべきだ。
Dù là với tư cách cá nhân hay công ty, cũng nên làm rõ quan điểm đối với vấn đề này.

36. 理論りろんにしても実践じっせんにしても、かれはこの分野ぶんやのエキスパートだ。
Dù về mặt lý thuyết hay thực hành, anh ấy đều là một chuyên gia trong lĩnh vực này.

37. にしても性格せいかくにしても、彼らかれらはよく兄弟きょうだいだ。
Dù là ngoại hình hay tính cách, họ đúng là những anh em rất giống nhau.

38. 原因げんいんにしても結果けっかにしても、すべてをつつかくさず報告ほうこくしてください。
Dù là nguyên nhân hay kết quả, xin hãy báo cáo tất cả mà đừng giấu giếm điều gì.

39. 科学かがくにしても哲学てつがくにしても、物事ものごと本質ほんしつ探究たんきゅうする学問がくもんだ。
Dù là khoa học hay triết học, chúng đều là những ngành học tìm tòi bản chất của sự vật.

40. あさにしてもよるにしても、かれはいつも研究室けんきゅうしつにこもっている。
Dù là sáng hay tối, anh ấy lúc nào cũng nhốt mình trong phòng nghiên cứu.

41. 肉料理にくりょうりにしても魚料理さかなりょうりにしても、このみせのシェフのうでたしかだ。
Dù là món thịt hay món cá, tay nghề của bếp trưởng quán này đều rất đáng tin cậy.

42. はるにしてもあきにしても、この公園こうえん散歩さんぽ最適さいてきだ。
Dù là mùa xuân hay mùa thu, công viên này đều cực kỳ lý tưởng để đi dạo.

43. 仕事しごとにしてもあそびにしても、かれ常に全力つねにぜんりょくでむ。
Dù là làm việc hay vui chơi, anh ấy luôn thực hiện bằng tất cả sức mình.

44. 文章ぶんしょうくにしてもえがくにしても、創造的そうぞうてき活動かつどうには集中力しゅうちゅうりょくが必要ひつようだ。
Dù là viết văn hay vẽ tranh, những hoạt động sáng tạo đều đòi hỏi khả năng tập trung.

45. リーダーにしてもメンバーにしても、チームの一員いちいんとしての自覚じかくがもとめられる。
Dù là trưởng nhóm hay thành viên, ý thức là một phần của đội ngũ đều được yêu cầu.

46. 富裕層ふゆうそうにしても貧困層ひんこんそうにせにしても、幸福こうふく尺度しゃくどひとそ れぞれだ。
Dù là tầng lớp giàu có hay nghèo khổ, thước đo hạnh phúc ở mỗi người là khác nhau.

47. 与党よとうにしても野党やとうにしても、国民こくみん生活せいかつ第一だいいちかんがえるべきだ。
Dù là đảng cầm quyền hay đảng đối lập, đều nên đặt đời sống của nhân dân lên hàng đầu.

48. 健常者けんじょうしゃにしてもしょうがいしゃにしても、だれもがひとしく機会きかいあたえられるべきだ。
Dù là người bình thường hay người khuyết tật, mọi người đều nên được trao cơ hội một cách bình đẳng.

49. 自分じぶんにしても他人たにんにしても、あやまちをおかすことはある。
Dù là bản thân hay người khác, việc phạm sai lầm là điều vẫn có thể xảy ra.

50. ベテランにしても新人しんじんにしても、初心しょしんわスれるべきではない。
Dù là người dày dặn kinh nghiệm hay lính mới, không nên quên đi cái tâm ban đầu.

51. めるにしてもしかるにしても、そこには愛情あいじょうがなければつたわらない。
Dù là khen ngợi hay mắng mỏ, nếu không có tình yêu thương trong đó thì thông điệp sẽ không thể truyền tải được.

52. やすにしてもらすにしても、予算よさん全体像ぜんたいぞう把握はあくする必要ひつようがある。
Dù tăng thêm hay cắt giảm, cũng cần phải nắm bắt được bức tranh tổng thể của ngân sách.

53. しんじるにしてもうたがうにしても、まずは事実じじつ確認かくにんすることが先決せんけつだ。
Dù tin tưởng hay ngờ vực, việc đầu tiên cần làm là xác nhận sự thật.

54. 歴史れきしにしても文化ぶんかにしても、異文化いぶんか理解りかいしようとする姿勢しせいが大切たいせつだ。
Dù về lịch sử hay văn hóa, thái độ nỗ lực thấu hiểu những nền văn hóa khác biệt là điều quan trọng.

55. 戦略せんりゃくにしても戦術せんじゅつにしても、目的もくてきが明確めいかくでなければ意味いみかない。
Dù là chiến lược hay chiến thuật, nếu mục đích không rõ ràng thì đều vô nghĩa.

 

 

 

 

 

 

 

1. どんな理由りゆうがあるにしても、無断むだんで欠席けっせきしたのは感心かんしんしない。
Dù có bất kỳ lý do gì đi nữa, việc vắng mặt không phép là điều không thể chấp nhận được.

2. かれがただしいにしても、もうすこおもいやりのあるかたがあったはずだ。
Dẫu anh ấy đúng, chắc chắn vẫn có cách nói chuyện tế nhị hơn chút nữa.

3. いそがしいのはかるにしても、食事しょくじをとる時間じかんくらいはあるだろう。
Dẫu biết là bận rộn, nhưng ít nhất cũng phải có thời gian để ăn uống chứ.

4. まど未完成品みかんせいひんだにしても、現段階げんだんかいでの品質ひんしつはあまりにも低いひくい
Dẫu vẫn còn là hàng chưa hoàn thiện, nhưng chất lượng ở giai đoạn hiện tại là quá thấp.

5. 悪気わるぎはなかったにしても、結果的に彼けっかてきにかれふかきずつけてしまった。
Dẫu không có ý xấu, nhưng kết quả là đã làm anh ấy tổn thương sâu sắc.

6. それが規則きそくだにしても、もうすこ現場げんば実情じつじょうわせて運用うんようすべきだ。
Dẫu đó là quy định, vẫn nên vận hành sao cho phù hợp với tình hình thực tế hơn một chút.

7. 体調たいちょうがわるかったにしても、事前じぜん連絡一本入れんらくいっぽんいれるのがすじだ。
Dẫu sức khỏe không tốt, việc gọi một cuộc điện thoại báo trước mới là lẽ phải.

8. らなかったにしても、その発言はつげん責任せきにんらなければならない。
Dẫu là không biết, bạn vẫn phải chịu trách nhiệm về phát ngôn đó.

9. かれが新人しんじんだにしても、あまりにも準備じゅんびが不足ふそくしている。
Dẫu cậu ấy là người mới, nhưng sự chuẩn bị là quá thiếu sót.

10. たとえあそびの約束やくそくにしても、まもれないならすべきではない。
Cho dù chỉ là lời hứa đi chơi, nếu không giữ được thì không nên hứa.

11. 時間じかんかなかったにしても、もうすこ丁寧ていねい確認作業かくにんさぎょうをすべきだった。
Dẫu không có thời gian, lẽ ra bạn nên thực hiện công việc kiểm tra cẩn thận hơn một chút.

12. かれのためをおもってやったにしても、それはかれのぞむことではなかった。
Dẫu làm vì nghĩ cho anh ấy, nhưng đó không phải là điều anh ấy mong muốn.

13. 状況じょうきょうがわったにしても、当初とうしょ目的もくてき見失みうしなってはならない。
Dẫu tình hình có thay đổi, không được phép đánh mất mục tiêu ban đầu.

14. かれがわスれていたにしても、わたしにとっては重要じゅうよう約束やくそくだった。
Dẫu anh ấy có quên, đối với tôi đó vẫn là một lời hứa quan trọng.

15. 人手ひとでがりないにしても、安全基準あんぜんきじゅんおろそかにしてはならない。
Dẫu thiếu nhân lực, tuyệt đối không được lơ là các tiêu chuẩn an toàn.

16. 予算よさんがかぎられているにしても、できることはまどあるはずだ。
Dẫu ngân sách có hạn, chắc chắn vẫn còn những việc có thể làm được.

17. 経験けいけんがあさいにしても、まなぶ姿勢しせいがられないのは問題もんだいだ。
Dẫu kinh nghiệm còn non nớt, việc không thấy được thái độ cầu thị học hỏi là một vấn đề lớn.

18. かれがさきしたにしても、暴力ぼうりょくで応酬おうしゅうしたのは間違いまちがいだ。
Dẫu anh ta ra tay trước, việc đáp trả bằng bạo lực là sai lầm.

19. 愛情表現あいじょうひょうげんだにしても、相手あいて気持きもちをかんがえるべきだ。
Dẫu là biểu hiện của tình yêu, bạn cũng nên nghĩ đến cảm xúc của đối phương.

20. これがかれのやりかただにしても、チーム全体ぜんたいみだしている。
Dẫu đây là cách làm của anh ta, nhưng nó đang làm xáo trộn sự hòa hợp của cả đội.

21. 最終的に成功さいしゅうてきにせいこうしたにしても、その過程かていにおける問題点もんだいてん検証けんしょうする必要ひつようがある。
Dẫu cuối cùng đã thành công, vẫn cần phải kiểm chứng những vấn đề trong quá trình thực hiện.

22. かれが天才てんさいだにしても、基礎的な努力きそてきなどりょくおこたれば才能さいのうびつく。
Dẫu anh ấy là thiên tài, nếu lơ là những nỗ lực cơ bản thì tài năng cũng sẽ bị mai một.

23. 法律ほうりつでゆるされているにしても、倫理的な観点りんりてきなかんてんからは推奨すいしょうされない。
Dẫu được pháp luật cho phép, nhưng xét từ góc độ đạo đức thì điều đó không được khuyến khích.

24. かれが謝罪しゃざいしたにしても、それですべてが解決かいけつするわけではない。
Dẫu anh ấy đã tạ lỗi, điều đó không có nghĩa là mọi chuyện đều được giải quyết xong.

25. おおくのひとが賛成さんせいしているにしても、少数意見しょうすういけん無視むしするべきではない。
Dẫu có nhiều người tán thành, cũng không được phép phớt lờ ý kiến thiểu số.

26. 理論上りろんじょう可能かのうだにしても、それを実現じつげんするにはおおくの課題かだいがのこっている。
Dẫu khả thi về mặt lý thuyết, nhưng để hiện thực hóa nó vẫn còn nhiều thách thức phía trước.

27. かれが回復かいふくしたにしても、しばらくは無理むりをさせるべきではない。
Dẫu anh ấy đã hồi phục, cũng không nên để anh ấy làm việc quá sức trong một thời gian.

28. もう解決かいけつした問題もんだいだにしても、その教訓きょうくんわスれてはならない。
Dẫu là vấn đề đã được giải quyết, tuyệt đối không được quên đi bài học đó.

29. かれが意図いとしていなかったにしても、その行動こうどうが誤解ごかいまねいたのは事実じじつだ。
Dẫu anh ta không hề cố ý, nhưng sự thật là hành động đó đã gây ra sự hiểu lầm.

30. たとえゆめだにしても、あなたにえたことはわたしにとっておおきなささえだ。
Cho dù chỉ là trong mơ, việc được gặp bạn vẫn là nguồn động viên lớn lao đối với tôi.

31. かれが反省はんせいしているのはかるにしても、うしなった信頼しんらいはすぐには回復かいふくしない。
Dẫu biết là anh ấy đang hối lỗi, nhưng lòng tin đã mất không thể lấy lại được ngay lập tức.

32. それがかれ限界げんかいだったにしても、もうすこねばづよ交渉こうしょうしてほしかった。
Dẫu đó đã là giới hạn của anh ấy, tôi vẫn muốn anh ấy kiên trì đàm phán thêm chút nữa.

33. ほんの一部いちぶ意見いけんだにしても、真摯しんしみみかたむける価値かちはある。
Dẫu chỉ là ý kiến của một bộ phận nhỏ, nó vẫn xứng đáng được lắng nghe một cách chân thành.

34. かれがわかかったにしても、みずからの行動こうどう責任せきにん必要ひつようがあった。
Dẫu lúc đó anh ta còn trẻ, anh ta vẫn cần phải chịu trách nhiệm về hành động của mình.

35. 一度いちどきりのあやまちにしても、その代償だいしょうはあまりにもおおきかった。
Cho dù chỉ là một sai lầm duy nhất, cái giá phải trả là quá đắt.

36. これが仕事しごとのやりかただにしても、あまりにも非効率的ひこうりつてきで改善かいぜん余地よちがある。
Dẫu đây là quy trình làm việc, nó vẫn quá kém hiệu quả và còn nhiều chỗ cần cải thiện.

37. したしいなかだにしても、最低限さいていげん礼儀れいぎはわきまえるべきだ。
Dẫu là mối quan hệ thân thiết, vẫn phải biết giữ những phép lịch sự tối thiểu.

38. かれがづいていないにしても、だれかがかれ忠告ちゅうこくしてあげるべきだ。
Dẫu anh ấy không nhận ra, ai đó vẫn nên đưa ra lời khuyên cho anh ấy.

39. わずかな可能性かのうせいにしても、それにけてみるだけの価値かちはある。
Dẫu khả năng là rất nhỏ, nhưng vẫn xứng đáng để chúng ta thử đặt cược vào nó.

40. かれが本気ほんきでっているにしても、その計画けいかく非現実的ひげんじつてきすぎる。
Dẫu anh ấy đang nói nghiêm túc, kế hoạch đó vẫn là quá sức xa rời thực tế.

41. どんなにあいしているにしても、相手あいてのすべてを許容きょようできるわけではない。
Dẫu có yêu thương đến nhường nào, không phải lúc nào ta cũng có thể chấp nhận hết mọi thứ của đối phương.

42. かれがつかれていることは理解りかいするにしても、やつ当たりはくない。
Dẫu hiểu là anh ấy đang mệt, nhưng việc giận cá chém thớt là không tốt.

43. ちいさな約束やくそくにしても、まもることが信頼しんらい基礎きそとなる。
Cho dù là một lời hứa nhỏ, việc thực hiện nó chính là nền tảng của sự tin cậy.

44. えらひと言葉ことばだにしても、鵜呑うのみにせず自分じぶんあたまでかんがえることが大切たいせつだ。
Dẫu là lời nói của những người quyền cao chức trọng, điều quan trọng là không được tin tưởng mù quáng mà phải tự mình suy nghĩ.

45. たとえとおくにはなれるにしても、わたしたちの友情ゆうじょう永遠えいえんだ。
Dẫu cho có phải rời xa nhau, tình bạn của chúng ta vẫn là vĩnh cửu.

46. かれがづかなかったにしても、その見落みおとしはチームにとって致命的ちめいてきだった。
Dẫu anh ấy không nhận ra, nhưng sai sót đó là một đòn chí mạng đối với cả đội.

47. たとえあそびにしても、ルールをまもってこそたのしめる。
Cho dù là chơi bời, chỉ khi tuân thủ quy tắc thì mới có thể thực sự vui vẻ.

48. どんなにわけいたにしても、わたし気持きもちはわらない。
Dẫu có nghe bao nhiêu lời bào chữa đi chăng nữa, cảm xúc của tôi vẫn sẽ không thay đổi.

49. かれがわざとではないにしても、結果けっかたいする責任せきにんしょうじる。
Dẫu anh ấy không cố ý, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả đã xảy ra.

50. どんなに素晴すばらしい計画けいかくにしても、実行じっこうする勇気ゆうきがなければ意味いみかない。
Dẫu kế hoạch có tuyệt vời đến mấy, nếu không có lòng dũng cảm để thực hiện thì nó cũng vô nghĩa.

51. 子供こどものしたことだにしても、おやには監督責任かんとくせきにんがともなう。
Dẫu là việc trẻ con làm, cha mẹ vẫn phải chịu trách nhiệm quản lý giám sát.

52. それが命令めいれいだったにしても、ときにはしたがわない勇気ゆうき必要ひつようだ。
Dẫu đó là mệnh lệnh, đôi khi con người ta cũng cần dũng khí để không tuân theo.

53. 可能性かのうせい低いひくいかっているにしても、万全ばんぜんそなえをしておくのがプロだ。
Dẫu biết xác suất là thấp, việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho mọi tình huống mới là phong cách của người chuyên nghiệp.

54. 悪意あくいはなかったとしんじるにせよ、もうすこ慎重しんちょう行動こうどうすべきだった。
Dẫu tin rằng anh ta không có ác ý, lẽ ra anh ta vẫn nên hành động thận trọng hơn một chút.

55. たとえ社交辞令しゃこうじれいだにしても、められれば悪い気わるいきはしない。
Cho dù chỉ là lời khách sáo, được khen ngợi vẫn khiến người ta cảm thấy dễ chịu.

 

 

 

 

 

 

1. 進学しんがくするにしても就職しゅうしょくするにしても、自分じぶん将来しょうらい自分じぶんでめるべきだ。
Dù là học tiếp lên hay đi làm, tương lai của bản thân phải do chính mình quyết định.

2. くにしてもかないにしても、はやめに連絡れんらくするのがマナーですよ。
Dù đi hay không đi, liên lạc sớm là phép lịch sự tối thiểu đấy.

3. うにしてもわないにしても、決断けつだんしたらすぐにおしえてください。
Dù mua hay không mua, hễ quyết định xong hãy báo cho tôi ngay nhé.

4. つづけるにしてもめるにしても、中途半端ちゅうとはんぱ気持きもちでいるのが一番良いちばんよくない。
Dù tiếp tục hay từ bỏ, việc giữ tâm thế nửa vời là điều tệ nhất.

5. 賛成さんせいするにしても反対はんたいするにしても、感情的かんじょうてきにならず、理由りゆう明確めいかくべなさい。
Dù tán thành hay phản đối, đừng để cảm xúc chi phối mà hãy nêu rõ lý do.

6. つにしてもけるにしても、正々堂々せいせいどうどうたたかうことに価値かちがある。
Dù thắng hay thua, giá trị nằm ở việc chiến đấu đường đường chính chính.

7. 参加さんかするにしても見学けんがくするにしても、事前じぜんもうみが必要ひつようです。
Dù tham gia hay chỉ tham quan, bạn đều cần phải đăng ký trước.

8. べるにしてものこすにしても、一度箸いちどはしをつけたものは おさらもどさないでください。
Dù ăn hay để lại, một khi đã đụng đũa vào thì xin đừng bỏ lại đĩa chung.

9. 手伝てつだうにしてもことわるにしても、相手あいてへの配慮はいりょわスれてはいけない。
Dù giúp đỡ hay từ chối, không được quên việc quan tâm đến cảm nhận của đối phương.

10. 挑戦ちょうせんするにしてもあきらめるにしても、後悔こうかいだけはしないようにしたい。
Dù thử sức hay từ bỏ, tôi muốn mình không phải hối tiếc.

11. 国内こくないでらすにしても海外かいがい移住いじゅうするにしても、情報収集じょうほうしゅうしゅう不可欠ふかけつだ。
Dù sống trong nước hay định cư nước ngoài, việc thu thập thông tin là không thể thiếu.

12. 結婚けっこんするにしても独身どくしんでいるにしても、個人こじんしあわせのかたち尊重そんちょうされるべきだ。
Dù kết hôn hay sống độc thân, định nghĩa hạnh phúc của mỗi cá nhân đều cần được tôn trọng.

13. いえてるにしてもマンションをうにしても、どちらも人生じんせいでおおきなものだ。
Dù xây nhà hay mua chung cư, cả hai đều là những khoản chi mua sắm lớn trong đời.

14. 一人ひとりでめるにしてもだれかに相談そうだんするにしても、最終的な責任さいしゅうてきなせきにん自分じぶんにある。
Dù tự quyết định hay thảo luận với ai đó, trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc về bản thân mình.

15. あやまるにしても反論はんろんするにしても、まずは冷静れいせいになることが先決せんけつだ。
Dù xin lỗi hay phản bác, việc trước tiên cần làm là phải giữ bình tĩnh.

16. 電車でんしゃでくにしてもバスでくにしても、この時間帯じかんたい渋滞じゅうたい覚悟かくごしなければならない。
Dù đi bằng tàu điện hay xe buýt, tầm giờ này bạn phải chuẩn bị tâm lý cho việc kẹt xe.

17. 電話でんわでつたえるにしてもメールでつたえるにしても、正確せいかくさがもとめられる。
Dù truyền đạt qua điện thoại hay email, tính chính xác luôn được yêu cầu.

18. このまますすむにしてもかえすにしても、慎重しんちょう判断はんだんが必要ひつようだ。
Dù tiếp tục tiến tới hay quay đầu lại, bạn đều cần có sự phán đoán thận trọng.

19. 転職てんしょくするにしてもいま会社かいしゃのこるにしても、どちらのみちにもメリットとデメリットがある。
Dù chuyển việc hay ở lại công ty hiện tại, con đường nào cũng có ưu điểm và nhược điểm riêng.

20. 本当ほんとうのの゙ことをはなすにしてもうそをつくにしても、相応そうおう覚悟かくごがいる。
Dù nói ra sự thật hay nói dối, bạn đều cần một sự chuẩn bị tâm lý tương xứng.

21. 議論ぎろんするにしても妥協だきょうするにしても、目的もくてきはより結論けつろんすことだ。
Dù tranh luận hay thỏa hiệp, mục tiêu vẫn là đưa ra kết luận tốt hơn.

22. 自炊じすいするにしても外食がいしょくするにしても、食生活しょくせいかつみだれには注意ちゅういしたい。
Dù tự nấu ăn hay ăn ngoài, tôi đều muốn chú ý để thói quen ăn uống không bị xáo trộn.

23. 運動うんどうするにしても休養きゅうようするにしても、からだのバランスをかんがえることが大切たいせつだ。
Dù vận động hay nghỉ ngơi, việc cân nhắc sự cân bằng của cơ thể là rất quan trọng.

24. 文句もんくうにしても提案ていあんするにしても、建設的けんせつてき意見いけんでなければ意味いみかない。
Dù là phàn nàn hay đề xuất, nếu không phải ý kiến mang tính xây dựng thì đều vô nghĩa.

25. かれゆるすにしてもゆるさないにしても、それは君自身きみじしんこころ問題もんだいだ。
Dù tha thứ hay không tha thứ cho anh ấy, đó là vấn đề nằm ở chính trái tim cậu.

26. いますぐはじめるにしても後回あとまわしにするにしても、いつかはこの課題かだいわなければならない。
Dù bắt đầu ngay hay để sau, một lúc nào đó bạn cũng phải đối diện với nhiệm vụ này.

27. 現金払げんきんばらいにしてもカードばらいにしても、レシートはかならずもらっておこう。
Dù trả bằng tiền mặt hay bằng thẻ, hãy luôn nhớ lấy biên lai.

28. かれ依頼いらいするにしても自分じぶんでやるにしても、りは絶対ぜったいまも必要ひつようがある。
Dù nhờ vả anh ấy hay tự mình làm, bạn bắt buộc phải tuân thủ thời hạn.

29. 勉強べんきょうするにしても仕事しごとをするにしても、集中力しゅうちゅうりょくがなければ効率こうりつがらない。
Dù học tập hay làm việc, nếu không có sự tập trung thì hiệu suất sẽ không thể tăng lên.

30. 事実じじつ認めみとめるにしても否定ひていするにしても、客観的きゃっかんてき証拠しょうこしめさなければだれ納得なっとくしない。
Dù thừa nhận hay phủ nhận sự thật, nếu không đưa ra bằng chứng khách quan thì không ai thấy thuyết phục.

31. かくすにしても公表こうひょうするにしても、どちらの選択せんたくおおきなリスクをともなう。
Dù che giấu hay công khai, lựa chọn nào cũng đi kèm với rủi ro lớn.

32. たたかうにしても和解わかいするにしても、相手あいてふか理解りかいすることが第一歩だいいっぽだ。
Dù chiến đấu hay hòa giải, bước đi đầu tiên là phải thấu hiểu sâu sắc đối phương.

33. めるにしてもしかるにしても、相手あいて成長せいちょうねが気持きもちが根底こんていにあるべきだ。
Dù khen ngợi hay trách mắng, tinh thần mong muốn đối phương trưởng thành nên là nền tảng cốt lõi.

34. やすにしてもらすにしても、まずは現状げんじょうかず正確せいかく把握はあくしなければならない。
Dù tăng thêm hay cắt giảm, trước hết bạn phải nắm bắt chính xác số lượng hiện tại.

35. わスれるにしてもおぼえているにしても、過去かこ経験けいけんいま自分じぶん一部いちぶだ。
Dù quên đi hay ghi nhớ, những kinh nghiệm quá khứ vẫn là một phần của bản thân hiện tại.

36. 協力きょうりょくするにしても傍観ぼうかんするにしても、きみもこの問題もんだい当事者とうじしゃ一人ひとりだ。
Dù hợp tác hay đứng ngoài quan sát, cậu cũng là một trong những người có liên quan đến vấn đề này.

37. えらぶにしてもえらばないにしても、すべての選択肢せんたくし公平こうへい検討けんとうする必要ひつようがある。
Dù chọn hay không chọn, cần phải xem xét tất cả các phương án một cách công bằng.

38. しんじるにしてもうたがうにしても、感情かんじょうながされず、事実じじつもとづいて判断はんだんすべきだ。
Dù tin tưởng hay ngờ vực, đừng để cảm xúc lôi kéo mà hãy phán đoán dựa trên sự thật.

39. はなしくにしてもかないにしても、一度落いちどおいてほしい。
Dù có nghe chuyện hay không, tôi muốn bạn hãy bình tĩnh lại một lát.

40. 努力どりょくするにしても才能さいのうたよるにしても、最終的に結果さいしゅうてきにけっかがすべての世界せかいだ。
Dù nỗ lực hay dựa vào tài năng, đây là thế giới mà kết quả cuối cùng mới là tất cả.

41. 大人おとなにしても子供こどもにしても、基本的なルールきほんてきなルールまも必要ひつようがある。
Dù là người lớn hay trẻ con, đều cần phải tuân thủ những quy tắc cơ bản.

42. 社長しゃちょうにしても平社員ひらしゃいんにしても、一人の人間ひとりのにんげんとして相手あいて敬意けいいはらうことが大切たいせつだ。
Dù là giám đốc hay nhân viên quèn, việc tôn trọng đối phương như một con người là rất quan trọng.

43. 男性だんせいにしても女性じょせいにしても、だれもが自分じぶんらしいキャリアをきずける社会しゃかいがのぞましい。
Dù là nam hay nữ, một xã hội mà ai cũng có thể xây dựng sự nghiệp theo phong cách riêng của mình là điều đáng mơ ước.

44. プロにしてもアマチュアにしても、観客かんきゃくたのしませたいという気持きもちはおなしだろう。
Dù chuyên nghiệp hay nghiệp dư, tâm thế muốn làm hài lòng khán giả chắc hẳn đều giống nhau.

45. 日本人にほんじんにしても外国人がいこくじんにしても、このくに法律ほうりつしたが義務ぎむがある。
Dù là người Nhật hay người nước ngoài, đều có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật của quốc gia này.

46. 学生がくせいにせよ社会人しゃかいじんにしても、常に新つねにあたらしいことをまなぶ姿勢しせいが重要じゅうようだ。
Dù là học sinh hay người đã đi làm, thái độ luôn luôn học hỏi những điều mới mẻ là cực kỳ quan trọng.

47. 初心者しょしんしゃにしても上級者じょうきゅうしゃにしても、基本きほん確認かくにんおこたってはならない。
Dù là người mới bắt đầu hay người đã thành thạo, không được phép lơ là việc xác nhận những điều cơ bản.

48. 上司じょうしにしても部下ぶかにしても、おたがいの立場たちば理解りかいしようとつとめるべきだ。
Dù là cấp trên hay cấp dưới, nên nỗ lực để thấu hiểu lập trường của nhau.

49. 医者いしゃにしても患者かんじゃにしても、病気びょうきかうパートナーであるべきだ。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, đều nên là cộng sự cùng nhau đối mặt với bệnh tật.

50. がわにしてもにしても、誠実な態度せいじつなたいどが信頼関係しんらいかんけいきずく。
Dù là bên bán hay bên mua, thái độ chân thành sẽ giúp xây dựng mối quan hệ tin cậy.

51. 被害者ひがいしゃにしても加害者かがいしゃにしても、その事件じけんによって人生じんせいがおおきくわってしまった。
Dù là nạn nhân hay thủ phạm, cuộc đời họ đều đã thay đổi rất nhiều bởi sự kiện đó.

52. ベテランにしても若手わかてにしても、失敗しっぱいからまなぶ謙虚けんきょさが必要ひつようだ。
Dù là người dày dặn kinh nghiệm hay người trẻ tuổi, đức tính khiêm tốn học hỏi từ thất bại là cần thiết.

53. 教師きょうしにしても生徒せいとにしても、たがいを尊重そんちょう関係かんけいが理想的りそうてきだ。
Dù là giáo viên hay học sinh, một mối quan hệ tôn trọng lẫn nhau là điều lý tưởng.

54. 一人ひとりにしても大勢おおぜいにしても、自分じぶん意見いけんははっきりとべたほうがいい。
Dù ở một mình hay giữa đám đông, bạn nên trình bày rõ ràng ý kiến của bản thân.

55. 専門家せんもんかにしても素人しろうとにしても、この問題もんだいについて無関心むかんしんではいられない。
Dù là chuyên gia hay người nghiệp dư, không ai có thể thờ ơ trước vấn đề này.