Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hoang

荒(あら)い

Hung dữ
Thô

粗(あら)い

Thô ráp
Tẩy Vật

洗い物(あら  もの)

Đồ rửa
Tẩy

洗(あら)う

Rửa
Tranh

争(あらそ)う

Tranh giành
Hoang

荒(あら)っぽい

Thô lỗ
 

あり

Con kiến
Tại Xứ

在処(ありか)

Nơi ở
Tại Phương

在(あ)り方(かた)

Trạng thái
Hữu Nan

有難(ありがた)い

Biết ơn
 

ありふれた

Bình thường
Hoặc

或(ある)いは

Hoặc là
Bộ

歩(ある)く

Đi bộ
 

アルビノ

Bạch tạng
 

アルバム

Anbum
 

アルミ

Nhôm
Bào

泡(あわ)

Bọt
Ai

哀(あわ)れ

Đáng thương
Hoảng

慌(あわただ)しい

Bận rộn
Hoảng

慌(あわて)る

Luống cuống
Án

案(あん)

Đề án
An Dịch

安易(あんい)

Dễ dàng
Án Ngoại

案外(あんがい)

Không ngờ
Ám Ký

暗記(あんき)

Thuộc lòng
餡 Tử

餡子(あんこ)

Nhân đậu
 

アンコール

Yêu cầu lại
Ám Hắc

暗黒(あんこく)

Tăm tối
Ám Sát

暗殺(あんさつ)

Ám sát
Ám Thị

暗示(あんじ)

Ám thị
An Tâm

安心(あんしん)

Yên tâm
An Toàn

安全(あんぜん)

An toàn
An Toàn Tính

安全性(あんぜんせい)

Độ an toàn
An Toàn Bảo Kiện

安全保健(あんぜんほけん)

Bảo hộ
An Định

安定(あんてい)

Ổn định
 

アンテナ

Ăng ten
Án Định

案の定(あんのじょう)

Quả nhiên
An Nội

案内(あんない)

Hướng dẫn
 

アンケート

Khảo sát
餡 bính

餡(あん)パン

Bánh đậu đỏ
Tương Biến

相変(あいか)わらず

Như cũ
Ai Tạt

挨拶(あいさつ)

Chào hỏi
Ái Tình

愛情(あいじょう)

Tình yêu
 

アイスキャンディー

Kem que
Hợp Đồ

合図(あいず)

Dấu hiệu
Ái Tưởng

愛想(あいそ)

Hòa nhã
Tương Thủ

相手(あいて)

Đối phương
 

あいにく

Không may
Ái Muội

曖昧(あいまい)

Mơ hồ

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~も ~ば ~も / ~も ~なら ~も (Trình độ N3)

Cấu trúc này là sự kết hợp nhân ba giữa trợ từ 「も」 (cũng), thể điều kiện 「~ば / ~なら」 (nếu) và một trợ từ 「も」 ở cuối. Trong tiếng Việt, chúng mình có một cụm từ mang tính chất "song hành" tương đương 100%, đó là: "Nào là... nào là..." hoặc "Vừa có A... lại vừa có B...".

Ý nghĩa

Có cả A mà cũng có cả B / Nào là A nào là B / Vừa có... lại vừa có...

Bản chất: Dùng để liệt kê hai sự vật, đặc điểm hoặc hiện tượng cùng tồn tại song song nhằm nhấn mạnh tính chất đa dạng, "đủ bộ" của một chủ thể (có thể là toàn điểm tốt, hoặc toàn điểm xấu).

Cách dùng

Tính chất đồng màu (Điểm mấu chốt): Hai yếu tố A và B được lôi ra liệt kê phải cùng phe (cùng tốt hoặc cùng xấu), bổ trợ ý nghĩa cho nhau để làm nổi bật lên bản chất của sự việc. Bạn tuyệt đối không dùng cấu trúc này để liệt kê một điểm tốt đi kèm một điểm xấu (Không nói: Anh ấy vừa đẹp trai mà lại vừa lười biếng).

Sắc thái nhấn mạnh: Thể hiện sự trầm trồ, ngạc nhiên trước một sự hoàn hảo (hoặc một sự tồi tệ) của hoàn cảnh. Nó mang lại cảm giác: "Ở đây/Người này có nhiều thứ lắm, kể ra không xuể, có cái này mà cái kia cũng có luôn".

Quy tắc chọn đuôi câu (Ngữ pháp):

Nếu vế trước là Động từ hoặc Tính từ い Dùng thể ~ば

Nếu vế trước là Danh từ hoặc Tính từ な Dùng thể ~なら

Cấu trúc

Vừa có núi, vừa có biển: 山もあれば、海もある 山もあれば海もある。

Bố cũng giỏi, mẹ cũng giỏi: 父親も優秀なら、母親も優秀だ 父親も優秀なら母親も優秀だ。

Ví dụ minh họa

Hướng tích cực: Khen ngợi, trầm trồ

この町は、山もあれば海もあり、自然が豊かで本当に住みやすいところだ。 (Cái thị trấn này nào là có núi, nào là có biển, tự nhiên lại trù phú nên thực sự là một nơi cực kỳ đáng sống.)

彼女は歌も歌えればダンスも上手にできて, まさに天才的なアイドルだ。 (Cô ấy nào là biết hát, lại còn nhảy cực kỳ đẹp, đúng chuẩn là một thần tượng thiên tài.)

あの高級ホテルは、部屋も広ければサービスも一流で、文句のつけようがない。 (Cái khách sạn sang trọng đó vừa có phòng ốc rộng rãi, lại vừa có dịch vụ thuộc hàng siêu phẩm, chẳng có chỗ nào để chê trách được cả.)

Hướng tiêu cực: Chê bai, ngao ngán

人生、いいこともあれば悪いこともあるさ。そんなに落ち込まないで。 (Đời người mà, có chuyện vui thì cũng có chuyện buồn chứ. Đừng có suy sụp đến mức như thế.)

あの店は、値段も高ければ味も悪く、二度と行きたくない。 (Cái quán đó nào là giá chát, nào là vị dở tệ, tớ thề không bao giờ muốn quay lại lần thứ hai.)

親も親なら子も子だ。公共の場所であんなに騒ぐなんて信じられない。 (Đúng là bố mẹ nào thì con nấy (bố mẹ đã thế mà con cái cũng vậy). Chẳng thể tin nổi là họ lại làm ồn đến mức ấy ở nơi công cộng.) (Note: Cụm 親も親なら子も子だ là một thành ngữ kinh điển chuyên dùng để chê bai cả nhà nhà ai đó).

 

1. 彼女かのじょはピアノも弾ひけば、バイオリンも弾ひける。
Cô ấy vừa biết chơi piano, lại vừa biết chơi cả violin.

2. 彼かれは英語えいごも話はなせば、中国語ちゅうごくごも堪能たんのうだ。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà tiếng Trung cũng rất thành thạo.

3. 田中たなかさんは仕事しごともできれば、人柄ひとがらも良よい。
Anh Tanaka vừa làm được việc, tính cách lại còn tốt nữa.

4. 彼女かのじょは料理りょうりもすれば、お菓子作かしづくりも得意とくいだ。
Cô ấy vừa hay nấu ăn, lại còn giỏi cả làm bánh ngọt.

5. 彼かれは勉強べんきょうもすれば、スポーツも万能ばんのうだ。
Anh ấy học hành giỏi giang mà chơi thể thao cũng toàn tài.

6. あの俳優はいゆうは歌うたも歌うたえば、ダンスも上手じょうずだ。
Nam diễn viên đó vừa hát hay lại vừa nhảy giỏi.

7. 山田やまださんはリーダーシップもあれば、ユーモアのセンスもある。
Anh Yamada vừa có khả năng lãnh đạo, lại vừa có khiếu hài hước.

8. 彼女かのじょは自分じぶんの意見いけんも言いえば、人ひとの意見いけんもよく聞きく。
Cô ấy vừa dám nói lên ý kiến của mình, lại vừa biết lắng nghe ý kiến của người khác.

9. 彼かれは絵えも描かけば、文章ぶんしょうも書かける多彩たさいな人物じんぶつだ。
Anh ấy là một người đa tài, vừa biết vẽ tranh lại vừa có thể viết lách.

10. 彼女かのじょは決断力けつだんりょくもあれば、行動力こうどうりょくも伴ともなっている。
Cô ấy vừa có sự quyết đoán, lại vừa có cả năng lực hành động đi kèm.

11. 彼かれは新あたらしいことも学まなべば、伝統でんとうも重おもんじる。
Anh ấy vừa học hỏi những điều mới mẻ, lại vừa coi trọng cả truyền thống.

12. 彼女かのじょは人ひとに優やさしくもすれば、自分じぶんに厳きびしくもする。
Cô ấy vừa dịu dàng với mọi người, lại vừa nghiêm khắc với chính bản thân mình.

13. 彼かれはよく働はたらきもすれば、よく遊あそびもする。
Anh ấy vừa làm việc hết mình, lại vừa vui chơi hết sức.

14. 彼女かのじょは聞きき上手じょうずでもあれば、話はなし上手じょうずでもある。
Cô ấy vừa là người biết lắng nghe, lại vừa là người giỏi giao tiếp.

15. 彼かれは冷静れいせいに分析ぶんせきもすれば、大胆だいたんに行動こうどうもする。
Anh ấy vừa biết phân tích bình tĩnh, lại vừa biết hành động táo bạo.

16. 彼女かのじょは家事かじも完璧かんぺきにこなせば、仕事しごともバリバリこなす。
Cô ấy vừa lo việc nhà hoàn hảo, lại vừa giải quyết công việc cực kỳ năng nổ.

17. 彼かれは細こまかい気配きくばりもできれば、大胆だいたんな提案ていあんもする。
Anh ấy vừa có thể quan tâm tỉ mỉ, lại vừa đưa ra được những đề xuất táo bạo.

18. 彼女かのじょは人ひとを褒ほめもすれば、的確てきかくな指摘してきもする。
Cô ấy vừa hay khen ngợi người khác, lại vừa đưa ra được những chỉ dẫn xác đáng.

19. 彼かれは理論りろんも語かたれば、実践じっせんもできる。
Anh ấy vừa có thể luận bàn lý thuyết, lại vừa có thể thực hành được.

20. 彼女かのじょはスタイルも良よければ、運動神経うんどうしんけいも抜群ばつぐんだ。
Cô ấy dáng vừa đẹp mà tố chất vận động cũng cực kỳ xuất sắc.

21. 彼かれは自分じぶんから行動こうどうも起おこせば、人ひとのサポートもできる。
Anh ấy vừa có thể tự mình chủ động hành động, lại vừa có thể hỗ trợ người khác.

22. 彼女かのじょは歌うたも作つくれば、楽器がっきの演奏えんそうもする。
Cô ấy vừa sáng tác nhạc, lại vừa biểu diễn các loại nhạc cụ.

23. 彼かれは人脈じんみゃくも広ひろければ、知識ちしきも豊富ほうふだ。
Anh ấy vừa có mạng lưới quan hệ rộng, kiến thức lại còn phong phú.

24. 彼女かのじょは自分じぶんの夢ゆめも追おえば、人ひとの夢ゆめも応援おうえんする。
Cô ấy vừa theo đuổi ước mơ của mình, lại vừa ủng hộ ước mơ của người khác.

25. 彼かれはよく本ほんも読よめば、映画えいがもよく見みる。
Anh ấy vừa hay đọc sách, lại cũng hay xem phim nữa.

26. 彼女かのじょはファッションセンスもあれば、美的びてきセンスもある。
Cô ấy vừa có gu thời trang, lại vừa có cả khiếu thẩm mỹ.

27. 彼かれはリスクも取とれば、慎重しんちょうに計画けいかくも立たてる。
Anh ấy vừa dám chấp nhận rủi ro, lại vừa biết lập kế hoạch một cách thận trọng.

28. 彼女かのじょは場ばを盛もり上あげることもできれば、人ひとの相談そうだんに乗のることもできる。
Cô ấy vừa có thể khuấy động bầu không khí, lại vừa có thể lắng nghe tư vấn cho người khác.

29. 彼かれはプログラミングもできれば、デザインもできる。
Anh ấy vừa biết lập trình, lại vừa biết cả thiết kế.

30. 彼女かのじょは自分じぶんを律りっするもできれば、他人たにんを許ゆるすもできる。
Cô ấy vừa biết tự kỷ luật bản thân, lại vừa biết bao dung cho người khác.

31. 週末しゅうまつは買かい物ものにも行いけば、家いえでゴロゴロするもある。
Cuối tuần tôi vừa có khi đi mua sắm, cũng có khi chỉ nằm khểnh ở nhà.

32. 彼かれは朝食ちょうしょくにパンも食たべれば、ご飯はんも食たべる。
Bữa sáng anh ấy vừa ăn bánh mì, lại cũng ăn cả cơm nữa.

33. 私わたしはコーヒーも飲のめば、紅茶こうちゃもよく飲のむ。
Tôi vừa uống cà phê, lại cũng hay uống cả trà xanh/trà đen.

34. 彼かれは電車でんしゃで通勤つうきんもすれば、自転車じてんしゃで通勤つうきんもする。
Anh ấy vừa đi làm bằng tàu điện, lại cũng có khi đi làm bằng xe đạp.

35. 彼女かのじょは洋楽ようがくも聴きけば、邦楽ほうがくも聴きく。
Cô ấy vừa nghe nhạc Âu Mỹ, lại cũng nghe cả nhạc Nhật.

36. 彼かれは小説しょうせつも読よめば、漫画まんがも読よむ。
Anh ấy vừa đọc tiểu thuyết, lại cũng đọc cả truyện tranh.

37. 彼女かのじょは犬いぬも飼かえば、猫ねこも飼かっている。
Cô ấy vừa nuôi chó, lại vừa nuôi cả mèo nữa.

38. 彼かれはサッカーもすれば、野球やきゅうもする。
Anh ấy vừa chơi bóng đá, lại cũng chơi cả bóng chày.

39. 彼女かのじょは山やまも登のぼれば、海うみも好すきだ。
Cô ấy vừa hay leo núi, lại cũng rất thích biển.

40. 彼かれは夏なつはキャンプにも行いけば、冬ふゆはスキーにも行いく。
Anh ấy mùa hè thì đi cắm trại, còn mùa đông thì đi trượt tuyết.

41. 彼女かのじょはインドアでも遊あそべば、アウトドアでも遊あそぶ。
Cô ấy vừa thích chơi trong nhà, lại cũng hay chơi cả ngoài trời.

42. 彼かれは洋服ようふくも着きれば、和服わふくも着きこなす。
Anh ấy vừa mặc đồ Tây, lại cũng mặc rất bảnh đồ truyền thống Nhật.

43. 彼女かのじょは都会とかいにも住すめば、田舎暮いなかぐらしの経験けいけんもある。
Cô ấy vừa từng sống ở thành phố, lại cũng có cả kinh nghiệm sống ở nông thôn.

44. 彼かれは肉にくも食たべれば、魚さかなも食たべる。
Anh ấy vừa ăn được thịt, lại cũng ăn được cả cá.

45. 彼女かのじょは映画館えいがかんで映画えいがも見みれば、家いえでDVDも見みる。
Cô ấy vừa xem phim ngoài rạp, lại vừa xem cả DVD tại nhà.

46. 彼かれはビールも飲のめば、日本酒にほんしゅも嗜たしなむ。
Anh ấy vừa uống bia, lại cũng biết thưởng thức cả rượu sake.

47. 彼女かのじょはスカートも履はけば、パンツスタイルも多いおおい。
Cô ấy vừa hay mặc váy, mà kiểu mặc quần cũng rất nhiều.

48. 彼かれは仕事しごとでパソコンも使つかえば、手書てがきの書類しょるいも作成さくせいする。
Anh ấy trong công việc vừa dùng máy tính, lại vừa tự tay soạn các văn bản viết tay.

49. 彼女かのじょは国内旅行こくないりょこうもすれば、海外旅行かいがいりょこうも好すきだ。
Cô ấy vừa hay đi du lịch trong nước, lại cũng rất thích du lịch nước ngoài.

50. 彼かれはSNSもやれば、ブログも書かいている。
Anh ấy vừa dùng mạng xã hội, lại cũng đang viết cả blog.

51. 彼かれは約束やくそくも守まもらなければ、嘘うそもつく。
Anh ta vừa không giữ lời hứa, lại còn hay nói dối.

52. あの子こは勉強べんきょうもしなければ、手伝てつだいもしない。
Đứa trẻ đó vừa chẳng chịu học hành, lại cũng chẳng giúp đỡ việc gì.

53. 彼かれは時間じかんにもルーズであれば、お金かねにもだらしない。
Anh ta vừa bê bối giờ giấc, lại còn lôi thôi cả chuyện tiền bạc.

54. 彼女かのじょは言いい訳わけもすれば、人ひとのせいに゙もする。
Cô ta vừa hay bào chữa, lại còn hay đổ lỗi cho người khác.

55. あのレストランは値段ねだんも高たかければ、味あじもいまいちだ。
Nhà hàng đó giá vừa đắt mà vị thì cũng thường thôi.

 

 

 

 

 

 

1. 親おやも子こなら、子こも子こだ。
Cha nào con nấy, cả hai đều chẳng ra sao.

2. 兄あにも働はたらかないなら、弟おとうとも働はたらかない。
Anh đã không làm việc, em cũng chẳng chịu làm.

3. 上司じょうしも無責任むせきにんなら、部下ぶかも無責任むせきにんだ。
Cấp trên đã vô trách nhiệm, cấp dưới cũng vô trách nhiệm theo.

4. あの店みせは味あじも最悪さいあくなら、接客せっきゃくも最悪さいあくだ。
Cửa hàng đó vị đã tệ hại, cách phục vụ cũng tệ hại nốt.

5. 夫おっとも時間じかんにルーズなら、妻つまも時間じかんにルーズだ。
Chồng đã bê bối giờ giấc, vợ cũng chẳng đúng giờ giấc gì.

6. 政治家せいじかもだらしないなら、官僚かんりょうもだらしない。
Chính trị gia đã bê bối, quan chức cũng nhếch nhác không kém.

7. このパソコンは値段ねだんも高いたかいなら、性能せいのうも低いひくい。
Cái máy tính này giá đã đắt, hiệu năng lại còn thấp.

8. 彼かれの部屋へやは掃除そうじもしないなら、ゴミも捨すてない。
Phòng của anh ta đã không dọn dẹp, rác cũng chẳng buồn đổ.

9. あの会社かいしゃの製品せいひんはデザインも古ふるくさいなら、機能きのうもいまいちだ。
Sản phẩm của công ty đó thiết kế đã lỗi thời, tính năng cũng chẳng ra sao.

10. 彼かれは勉強べんきょうも苦手にがてなら、スポーツも苦手にがてだ。
Anh ấy học hành đã kém, chơi thể thao cũng dở.

11. このアパートは家賃やちんも高いたかいなら、壁かべも薄いうすい。
Căn chung cư này giá thuê đã cao, tường lại còn mỏng.

12. あのレストランは安やすくもないなら、美味おいしくもない。
Nhà hàng đó giá không hề rẻ, mà đồ ăn cũng chẳng ngon.

13. 彼かれは約束やくそくも守まもらないなら、連絡れんらくもよこさない。
Anh ta đã không giữ lời hứa, liên lạc cũng chẳng thèm gọi lại.

14. この道みちは狭いせまいものなら、見通みとおしも悪いわるい。
Con đường này đã hẹp, tầm nhìn lại còn kém.

15. うちの猫ねこは餌えさの好このみもうるさいなら、性格せいかくもわがままだ。
Con mèo nhà tôi đồ ăn đã kén chọn, tính cách lại còn ích kỷ.

16. あの映画えいがはストーリーも退屈たいくつなら、役者やくしゃの演技えんぎもひどい。
Bộ phim đó cốt truyện đã nhàm chán, diễn xuất của diễn viên lại còn tệ hại.

17. この説明書せつめいしょは字じも小さいちいさいなら、内容ないようも不親切ふしんせつだ。
Cuốn hướng dẫn này chữ đã nhỏ, nội dung lại còn thiếu chu đáo.

18. 彼かれは言いい訳わけも多おおければ、文句もんくも多いおおい。
Anh ta đã hay bào chữa, lại còn hay phàn nàn.

19. この仕事しごとは給料きゅうりょうも安いやすいなら、休やすみも少ないすくない。
Công việc này lương đã thấp, ngày nghỉ lại còn ít.

20. あのチームは攻撃力こうげきりょくもないなら、守備力しゅびりょくもない。
Đội đó tấn công đã không có, phòng thủ cũng chẳng xong.

21. 彼かれは挨拶あいさつもできないなら、返事へんじもしない。
Anh ta đã không biết chào hỏi, đến trả lời cũng chẳng thèm.

22. このホテルは部屋へやも狭いせまいなら、サービスも良よくない。
Khách sạn này phòng đã hẹp, dịch vụ lại còn không tốt.

23. あの人ひとは自分じぶんの非ひも認めみとめないなら、謝罪しゃざいもしない。
Người đó đã không nhận lỗi, xin lỗi cũng không luôn.

24. このカバンは重いおもいものなら、収納力しゅうのうりょくもない。
Chiếc túi này đã nặng, sức chứa lại còn kém.

25. 彼かれは計画性けいかくせいもないなら、実行力じっこうりょくもない。
Anh ta đã không có tính kế hoạch, năng lực thực hiện cũng không có.

26. あの店みせのコーヒーは味あじも薄いうすいなら、香かおりもない。
Cà phê của quán đó vị đã nhạt, hương thơm cũng chẳng thấy đâu.

27. このスマートフォンはバッテリーの持もちも悪いわるいなら、動作どうさも遅いおそい。
Cái điện thoại này pin đã yếu, thao tác lại còn chậm.

28. 彼かれは人ひとの話はなしも聞きかないなら、自分じぶんの意見いけんも言いわない。
Anh ta đã không nghe người khác nói, ý kiến của mình cũng chẳng bao giờ nêu ra.

29. あのドラマは展開てんかいも遅いおそいなら、結末けつまつもつまらない。
Bộ phim đó diễn biến đã chậm, cái kết lại còn nhạt nhẽo.

30. この地域ちいきのバスは本数ほんすうも少ないすくないなら、最終さいしゅうも早いはやい。
Xe buýt vùng này chuyến đã ít, chuyến cuối lại còn sớm.

31. 先生せんせいもやる気きかないなら、生徒せいともやる気きかない。
Thầy đã không có nhiệt huyết, trò cũng chẳng muốn học hành.

32. リーダーも頼たよりないなら、メンバーもまとまりかない。
Người dẫn dắt đã không đáng tin, thành viên cũng chẳng có sự đoàn kết.

33. この服ふくは値段ねだんも高いたかいなら、生地きじもペラペラだ。
Bộ đồ này giá đã đắt, chất vải lại còn mỏng dính.

34. 彼かれは仕事しごとの覚おぼえも悪いわるいなら、態度たいども悪いわるい。
Anh ta đã tiếp thu công việc chậm, thái độ lại còn kém.

35. あの遊園地ゆうえんちはアトラクションも少ないすくないなら、園内えんないも汚いきたない。
Khu vui chơi đó trò chơi đã ít, trong khuôn viên lại còn bẩn.

36. この町まちは店みせも少ないすくないなら、交通こうつうの便べんも悪いわるい。
Thị trấn này cửa hàng đã ít, giao thông lại còn bất tiện.

37. 彼かれの冗談じょうだんは面白おもしろくもないなら、品しなもない。
Lời đùa của anh ta đã không vui, lại còn thiếu tế nhị.

38. この会社かいしゃの将来性しょうらいせいもないなら、成長性せいちょうせいもない。
Công ty này triển vọng tương lai đã không có, khả năng phát triển cũng không.

39. あの合宿がっしゅくは練習れんしゅうもきついなら、食事しょくじもまずかった。
Kỳ huấn luyện đó tập luyện đã cực khổ, cơm nước lại còn chán.

40. 彼かれの字じは汚いきたないものなら、読よみにくいものだ。
Chữ của anh ta đã xấu, lại còn rất khó đọc.

41. この政策せいさくは効果こうかもないなら、国民こくみんの理解りかいも得えられていない。
Chính sách này hiệu quả đã không thấy, mà sự thấu hiểu của người dân cũng chẳng đạt được.

42. 彼かれは電話でんわにも出でないなら、メールの返信へんしんもない。
Anh ta đã không nghe điện thoại, đến trả lời email cũng không có.

43. あの温泉おんせんは湯ゆもぬるいなら、施設しせつも古ふるい。
Khu suối nước nóng đó nước đã nguội, cơ sở vật chất lại còn cũ kỹ.

44. このマニュアルは情報じょうほうも古ふるいなら、誤字ごじも多いおおい。
Cuốn hướng dẫn này thông tin đã cũ, lỗi chính tả lại còn nhiều.

45. 彼かれは協調性きょうちょうせいもないなら、責任感せきにんかんもない。
Anh ta đã không có tính hợp tác, tinh thần trách nhiệm cũng không.

46. あの歌手かしゅは歌うたも下手へたなら、ダンスも下手へただ。
Ca sĩ đó hát đã dở, nhảy cũng tệ luôn.

47. この道みちは坂さかも多いおおいなら、信号しんごうも多いおおい。
Con đường này dốc đã nhiều, đèn giao thông lại còn lắm.

48. 彼かれは見みた目めもぱっとしないなら、性格せいかくも暗いくらい。
Anh ta ngoại hình đã không nổi bật, tính cách lại còn trầm uất.

49. このパソコンはメモリも少ないすくないなら、CPUも非力ひりきだ。
Cái máy tính này bộ nhớ đã ít, chip xử lý cũng yếu.

50. あの会社かいしゃの待遇たいぐうは良よくもないなら、やりがいもない。
Chế độ đãi ngộ của công ty đó đã không tốt, mà công việc cũng chẳng có hứng thú gì.

51. 彼かれは人ひとの名前なまえも覚おぼえないなら、顔かおも覚おぼえない。
Anh ta tên người đã không nhớ, mặt cũng chẳng nhớ luôn.

52. この映画えいがの脚本きゃくほんもひどいなら、演出えんしゅつもひどい。
Kịch bản bộ phim này đã tệ, cách dàn dựng lại còn dở.

53. あの選手せんしゅは技術ぎじゅつもないなら、体力たいりょくもない。
Vận động viên đó kỹ thuật đã không có, thể lực cũng chẳng xong.

54. この地域ちいきの冬ふゆは雪ゆきも多いおおいなら、風かぜも強いつよい。
Mùa đông vùng này tuyết đã rơi nhiều, gió lại còn mạnh.

55. 彼かれは朝あさも弱よわければ、夜よるも弱よわい。
Anh ta đã không thể dậy sớm, ban đêm cũng chẳng làm việc được khuya.