| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hoang |
荒い |
Hung dữ |
| Thô |
粗い |
Thô ráp |
| Tẩy Vật |
洗い物 |
Đồ rửa |
| Tẩy |
洗う |
Rửa |
| Tranh |
争う |
Tranh giành |
| Hoang |
荒っぽい |
Thô lỗ |
|
あり |
Con kiến | |
| Tại Xứ |
在処 |
Nơi ở |
| Tại Phương |
在り方 |
Trạng thái |
| Hữu Nan |
有難い |
Biết ơn |
|
ありふれた |
Bình thường | |
| Hoặc |
或いは |
Hoặc là |
| Bộ |
歩く |
Đi bộ |
|
アルビノ |
Bạch tạng | |
|
アルバム |
Anbum | |
|
アルミ |
Nhôm | |
| Bào |
泡 |
Bọt |
| Ai |
哀れ |
Đáng thương |
| Hoảng |
慌しい |
Bận rộn |
| Hoảng |
慌る |
Luống cuống |
| Án |
案 |
Đề án |
| An Dịch |
安易 |
Dễ dàng |
| Án Ngoại |
案外 |
Không ngờ |
| Ám Ký |
暗記 |
Thuộc lòng |
| 餡 Tử |
餡子 |
Nhân đậu |
|
アンコール |
Yêu cầu lại | |
| Ám Hắc |
暗黒 |
Tăm tối |
| Ám Sát |
暗殺 |
Ám sát |
| Ám Thị |
暗示 |
Ám thị |
| An Tâm |
安心 |
Yên tâm |
| An Toàn |
安全 |
An toàn |
| An Toàn Tính |
安全性 |
Độ an toàn |
| An Toàn Bảo Kiện |
安全保健 |
Bảo hộ |
| An Định |
安定 |
Ổn định |
|
アンテナ |
Ăng ten | |
| Án Định |
案の定 |
Quả nhiên |
| An Nội |
案内 |
Hướng dẫn |
|
アンケート |
Khảo sát | |
| 餡 bính |
餡パン |
Bánh đậu đỏ |
| Tương Biến |
相変わらず |
Như cũ |
| Ai Tạt |
挨拶 |
Chào hỏi |
| Ái Tình |
愛情 |
Tình yêu |
|
アイスキャンディー |
Kem que | |
| Hợp Đồ |
合図 |
Dấu hiệu |
| Ái Tưởng |
愛想 |
Hòa nhã |
| Tương Thủ |
相手 |
Đối phương |
|
あいにく |
Không may | |
| Ái Muội |
曖昧 |
Mơ hồ |
MẪU NGỮ PHÁP: ~も ~ば ~も / ~も ~なら ~も (Trình độ N3)
Cấu trúc này là sự kết hợp nhân ba giữa trợ từ 「も」 (cũng), thể điều kiện 「~ば / ~なら」 (nếu) và một trợ từ 「も」 ở cuối. Trong tiếng Việt, chúng mình có một cụm từ mang tính chất "song hành" tương đương 100%, đó là: "Nào là... nào là..." hoặc "Vừa có A... lại vừa có B...".
Ý nghĩa
Có cả A mà cũng có cả B / Nào là A nào là B / Vừa có... lại vừa có...
Bản chất: Dùng để liệt kê hai sự vật, đặc điểm hoặc hiện tượng cùng tồn tại song song nhằm nhấn mạnh tính chất đa dạng, "đủ bộ" của một chủ thể (có thể là toàn điểm tốt, hoặc toàn điểm xấu).
Cách dùng
Tính chất đồng màu (Điểm mấu chốt): Hai yếu tố A và B được lôi ra liệt kê phải cùng phe (cùng tốt hoặc cùng xấu), bổ trợ ý nghĩa cho nhau để làm nổi bật lên bản chất của sự việc. Bạn tuyệt đối không dùng cấu trúc này để liệt kê một điểm tốt đi kèm một điểm xấu (Không nói: Anh ấy vừa đẹp trai mà lại vừa lười biếng).
Sắc thái nhấn mạnh: Thể hiện sự trầm trồ, ngạc nhiên trước một sự hoàn hảo (hoặc một sự tồi tệ) của hoàn cảnh. Nó mang lại cảm giác: "Ở đây/Người này có nhiều thứ lắm, kể ra không xuể, có cái này mà cái kia cũng có luôn".
Quy tắc chọn đuôi câu (Ngữ pháp):
Nếu vế trước là Động từ hoặc Tính từ い Dùng thể ~ば
Nếu vế trước là Danh từ hoặc Tính từ な Dùng thể ~なら
Cấu trúc
Vừa có núi, vừa có biển: 山もあれば、海もある 山もあれば海もある。
Bố cũng giỏi, mẹ cũng giỏi: 父親も優秀なら、母親も優秀だ 父親も優秀なら母親も優秀だ。
Ví dụ minh họa
Hướng tích cực: Khen ngợi, trầm trồ
この町は、山もあれば海もあり、自然が豊かで本当に住みやすいところだ。 (Cái thị trấn này nào là có núi, nào là có biển, tự nhiên lại trù phú nên thực sự là một nơi cực kỳ đáng sống.)
彼女は歌も歌えればダンスも上手にできて, まさに天才的なアイドルだ。 (Cô ấy nào là biết hát, lại còn nhảy cực kỳ đẹp, đúng chuẩn là một thần tượng thiên tài.)
あの高級ホテルは、部屋も広ければサービスも一流で、文句のつけようがない。 (Cái khách sạn sang trọng đó vừa có phòng ốc rộng rãi, lại vừa có dịch vụ thuộc hàng siêu phẩm, chẳng có chỗ nào để chê trách được cả.)
Hướng tiêu cực: Chê bai, ngao ngán
人生、いいこともあれば悪いこともあるさ。そんなに落ち込まないで。 (Đời người mà, có chuyện vui thì cũng có chuyện buồn chứ. Đừng có suy sụp đến mức như thế.)
あの店は、値段も高ければ味も悪く、二度と行きたくない。 (Cái quán đó nào là giá chát, nào là vị dở tệ, tớ thề không bao giờ muốn quay lại lần thứ hai.)
親も親なら子も子だ。公共の場所であんなに騒ぐなんて信じられない。 (Đúng là bố mẹ nào thì con nấy (bố mẹ đã thế mà con cái cũng vậy). Chẳng thể tin nổi là họ lại làm ồn đến mức ấy ở nơi công cộng.) (Note: Cụm 親も親なら子も子だ là một thành ngữ kinh điển chuyên dùng để chê bai cả nhà nhà ai đó).
1. 彼女はピアノも弾けば、バイオリンも弾ける。
Cô ấy vừa biết chơi piano, lại vừa biết chơi cả violin.
2. 彼は英語も話せば、中国語も堪能だ。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà tiếng Trung cũng rất thành thạo.
3. 田中さんは仕事もできれば、人柄も良い。
Anh Tanaka vừa làm được việc, tính cách lại còn tốt nữa.
4. 彼女は料理もすれば、お菓子作りも得意だ。
Cô ấy vừa hay nấu ăn, lại còn giỏi cả làm bánh ngọt.
5. 彼は勉強もすれば、スポーツも万能だ。
Anh ấy học hành giỏi giang mà chơi thể thao cũng toàn tài.
6. あの俳優は歌も歌えば、ダンスも上手だ。
Nam diễn viên đó vừa hát hay lại vừa nhảy giỏi.
7. 山田さんはリーダーシップもあれば、ユーモアのセンスもある。
Anh Yamada vừa có khả năng lãnh đạo, lại vừa có khiếu hài hước.
8. 彼女は自分の意見も言えば、人の意見もよく聞く。
Cô ấy vừa dám nói lên ý kiến của mình, lại vừa biết lắng nghe ý kiến của người khác.
9. 彼は絵も描けば、文章も書ける多彩な人物だ。
Anh ấy là một người đa tài, vừa biết vẽ tranh lại vừa có thể viết lách.
10. 彼女は決断力もあれば、行動力も伴っている。
Cô ấy vừa có sự quyết đoán, lại vừa có cả năng lực hành động đi kèm.
11. 彼は新しいことも学べば、伝統も重んじる。
Anh ấy vừa học hỏi những điều mới mẻ, lại vừa coi trọng cả truyền thống.
12. 彼女は人に優しくもすれば、自分に厳しくもする。
Cô ấy vừa dịu dàng với mọi người, lại vừa nghiêm khắc với chính bản thân mình.
13. 彼はよく働きもすれば、よく遊びもする。
Anh ấy vừa làm việc hết mình, lại vừa vui chơi hết sức.
14. 彼女は聞き上手でもあれば、話し上手でもある。
Cô ấy vừa là người biết lắng nghe, lại vừa là người giỏi giao tiếp.
15. 彼は冷静に分析もすれば、大胆に行動もする。
Anh ấy vừa biết phân tích bình tĩnh, lại vừa biết hành động táo bạo.
16. 彼女は家事も完璧にこなせば、仕事もバリバリこなす。
Cô ấy vừa lo việc nhà hoàn hảo, lại vừa giải quyết công việc cực kỳ năng nổ.
17. 彼は細かい気配りもできれば、大胆な提案もする。
Anh ấy vừa có thể quan tâm tỉ mỉ, lại vừa đưa ra được những đề xuất táo bạo.
18. 彼女は人を褒めもすれば、的確な指摘もする。
Cô ấy vừa hay khen ngợi người khác, lại vừa đưa ra được những chỉ dẫn xác đáng.
19. 彼は理論も語れば、実践もできる。
Anh ấy vừa có thể luận bàn lý thuyết, lại vừa có thể thực hành được.
20. 彼女はスタイルも良ければ、運動神経も抜群だ。
Cô ấy dáng vừa đẹp mà tố chất vận động cũng cực kỳ xuất sắc.
21. 彼は自分から行動も起こせば、人のサポートもできる。
Anh ấy vừa có thể tự mình chủ động hành động, lại vừa có thể hỗ trợ người khác.
22. 彼女は歌も作れば、楽器の演奏もする。
Cô ấy vừa sáng tác nhạc, lại vừa biểu diễn các loại nhạc cụ.
23. 彼は人脈も広ければ、知識も豊富だ。
Anh ấy vừa có mạng lưới quan hệ rộng, kiến thức lại còn phong phú.
24. 彼女は自分の夢も追えば、人の夢も応援する。
Cô ấy vừa theo đuổi ước mơ của mình, lại vừa ủng hộ ước mơ của người khác.
25. 彼はよく本も読めば、映画もよく見る。
Anh ấy vừa hay đọc sách, lại cũng hay xem phim nữa.
26. 彼女はファッションセンスもあれば、美的センスもある。
Cô ấy vừa có gu thời trang, lại vừa có cả khiếu thẩm mỹ.
27. 彼はリスクも取れば、慎重に計画も立てる。
Anh ấy vừa dám chấp nhận rủi ro, lại vừa biết lập kế hoạch một cách thận trọng.
28. 彼女は場を盛り上げることもできれば、人の相談に乗ることもできる。
Cô ấy vừa có thể khuấy động bầu không khí, lại vừa có thể lắng nghe tư vấn cho người khác.
29. 彼はプログラミングもできれば、デザインもできる。
Anh ấy vừa biết lập trình, lại vừa biết cả thiết kế.
30. 彼女は自分を律するもできれば、他人を許すもできる。
Cô ấy vừa biết tự kỷ luật bản thân, lại vừa biết bao dung cho người khác.
31. 週末は買い物にも行けば、家でゴロゴロするもある。
Cuối tuần tôi vừa có khi đi mua sắm, cũng có khi chỉ nằm khểnh ở nhà.
32. 彼は朝食にパンも食べれば、ご飯も食べる。
Bữa sáng anh ấy vừa ăn bánh mì, lại cũng ăn cả cơm nữa.
33. 私はコーヒーも飲めば、紅茶もよく飲む。
Tôi vừa uống cà phê, lại cũng hay uống cả trà xanh/trà đen.
34. 彼は電車で通勤もすれば、自転車で通勤もする。
Anh ấy vừa đi làm bằng tàu điện, lại cũng có khi đi làm bằng xe đạp.
35. 彼女は洋楽も聴けば、邦楽も聴く。
Cô ấy vừa nghe nhạc Âu Mỹ, lại cũng nghe cả nhạc Nhật.
36. 彼は小説も読めば、漫画も読む。
Anh ấy vừa đọc tiểu thuyết, lại cũng đọc cả truyện tranh.
37. 彼女は犬も飼えば、猫も飼っている。
Cô ấy vừa nuôi chó, lại vừa nuôi cả mèo nữa.
38. 彼はサッカーもすれば、野球もする。
Anh ấy vừa chơi bóng đá, lại cũng chơi cả bóng chày.
39. 彼女は山も登れば、海も好きだ。
Cô ấy vừa hay leo núi, lại cũng rất thích biển.
40. 彼は夏はキャンプにも行けば、冬はスキーにも行く。
Anh ấy mùa hè thì đi cắm trại, còn mùa đông thì đi trượt tuyết.
41. 彼女はインドアでも遊べば、アウトドアでも遊ぶ。
Cô ấy vừa thích chơi trong nhà, lại cũng hay chơi cả ngoài trời.
42. 彼は洋服も着れば、和服も着こなす。
Anh ấy vừa mặc đồ Tây, lại cũng mặc rất bảnh đồ truyền thống Nhật.
43. 彼女は都会にも住めば、田舎暮らしの経験もある。
Cô ấy vừa từng sống ở thành phố, lại cũng có cả kinh nghiệm sống ở nông thôn.
44. 彼は肉も食べれば、魚も食べる。
Anh ấy vừa ăn được thịt, lại cũng ăn được cả cá.
45. 彼女は映画館で映画も見れば、家でDVDも見る。
Cô ấy vừa xem phim ngoài rạp, lại vừa xem cả DVD tại nhà.
46. 彼はビールも飲めば、日本酒も嗜む。
Anh ấy vừa uống bia, lại cũng biết thưởng thức cả rượu sake.
47. 彼女はスカートも履けば、パンツスタイルも多い。
Cô ấy vừa hay mặc váy, mà kiểu mặc quần cũng rất nhiều.
48. 彼は仕事でパソコンも使えば、手書きの書類も作成する。
Anh ấy trong công việc vừa dùng máy tính, lại vừa tự tay soạn các văn bản viết tay.
49. 彼女は国内旅行もすれば、海外旅行も好きだ。
Cô ấy vừa hay đi du lịch trong nước, lại cũng rất thích du lịch nước ngoài.
50. 彼はSNSもやれば、ブログも書いている。
Anh ấy vừa dùng mạng xã hội, lại cũng đang viết cả blog.
51. 彼は約束も守らなければ、嘘もつく。
Anh ta vừa không giữ lời hứa, lại còn hay nói dối.
52. あの子は勉強もしなければ、手伝いもしない。
Đứa trẻ đó vừa chẳng chịu học hành, lại cũng chẳng giúp đỡ việc gì.
53. 彼は時間にもルーズであれば、お金にもだらしない。
Anh ta vừa bê bối giờ giấc, lại còn lôi thôi cả chuyện tiền bạc.
54. 彼女は言い訳もすれば、人のせいに゙もする。
Cô ta vừa hay bào chữa, lại còn hay đổ lỗi cho người khác.
55. あのレストランは値段も高ければ、味もいまいちだ。
Nhà hàng đó giá vừa đắt mà vị thì cũng thường thôi.
1. 親も子なら、子も子だ。
Cha nào con nấy, cả hai đều chẳng ra sao.
2. 兄も働かないなら、弟も働かない。
Anh đã không làm việc, em cũng chẳng chịu làm.
3. 上司も無責任なら、部下も無責任だ。
Cấp trên đã vô trách nhiệm, cấp dưới cũng vô trách nhiệm theo.
4. あの店は味も最悪なら、接客も最悪だ。
Cửa hàng đó vị đã tệ hại, cách phục vụ cũng tệ hại nốt.
5. 夫も時間にルーズなら、妻も時間にルーズだ。
Chồng đã bê bối giờ giấc, vợ cũng chẳng đúng giờ giấc gì.
6. 政治家もだらしないなら、官僚もだらしない。
Chính trị gia đã bê bối, quan chức cũng nhếch nhác không kém.
7. このパソコンは値段も高いなら、性能も低い。
Cái máy tính này giá đã đắt, hiệu năng lại còn thấp.
8. 彼の部屋は掃除もしないなら、ゴミも捨てない。
Phòng của anh ta đã không dọn dẹp, rác cũng chẳng buồn đổ.
9. あの会社の製品はデザインも古くさいなら、機能もいまいちだ。
Sản phẩm của công ty đó thiết kế đã lỗi thời, tính năng cũng chẳng ra sao.
10. 彼は勉強も苦手なら、スポーツも苦手だ。
Anh ấy học hành đã kém, chơi thể thao cũng dở.
11. このアパートは家賃も高いなら、壁も薄い。
Căn chung cư này giá thuê đã cao, tường lại còn mỏng.
12. あのレストランは安くもないなら、美味しくもない。
Nhà hàng đó giá không hề rẻ, mà đồ ăn cũng chẳng ngon.
13. 彼は約束も守らないなら、連絡もよこさない。
Anh ta đã không giữ lời hứa, liên lạc cũng chẳng thèm gọi lại.
14. この道は狭いものなら、見通しも悪い。
Con đường này đã hẹp, tầm nhìn lại còn kém.
15. うちの猫は餌の好みもうるさいなら、性格もわがままだ。
Con mèo nhà tôi đồ ăn đã kén chọn, tính cách lại còn ích kỷ.
16. あの映画はストーリーも退屈なら、役者の演技もひどい。
Bộ phim đó cốt truyện đã nhàm chán, diễn xuất của diễn viên lại còn tệ hại.
17. この説明書は字も小さいなら、内容も不親切だ。
Cuốn hướng dẫn này chữ đã nhỏ, nội dung lại còn thiếu chu đáo.
18. 彼は言い訳も多ければ、文句も多い。
Anh ta đã hay bào chữa, lại còn hay phàn nàn.
19. この仕事は給料も安いなら、休みも少ない。
Công việc này lương đã thấp, ngày nghỉ lại còn ít.
20. あのチームは攻撃力もないなら、守備力もない。
Đội đó tấn công đã không có, phòng thủ cũng chẳng xong.
21. 彼は挨拶もできないなら、返事もしない。
Anh ta đã không biết chào hỏi, đến trả lời cũng chẳng thèm.
22. このホテルは部屋も狭いなら、サービスも良くない。
Khách sạn này phòng đã hẹp, dịch vụ lại còn không tốt.
23. あの人は自分の非も認めないなら、謝罪もしない。
Người đó đã không nhận lỗi, xin lỗi cũng không luôn.
24. このカバンは重いものなら、収納力もない。
Chiếc túi này đã nặng, sức chứa lại còn kém.
25. 彼は計画性もないなら、実行力もない。
Anh ta đã không có tính kế hoạch, năng lực thực hiện cũng không có.
26. あの店のコーヒーは味も薄いなら、香りもない。
Cà phê của quán đó vị đã nhạt, hương thơm cũng chẳng thấy đâu.
27. このスマートフォンはバッテリーの持ちも悪いなら、動作も遅い。
Cái điện thoại này pin đã yếu, thao tác lại còn chậm.
28. 彼は人の話も聞かないなら、自分の意見も言わない。
Anh ta đã không nghe người khác nói, ý kiến của mình cũng chẳng bao giờ nêu ra.
29. あのドラマは展開も遅いなら、結末もつまらない。
Bộ phim đó diễn biến đã chậm, cái kết lại còn nhạt nhẽo.
30. この地域のバスは本数も少ないなら、最終も早い。
Xe buýt vùng này chuyến đã ít, chuyến cuối lại còn sớm.
31. 先生もやる気かないなら、生徒もやる気かない。
Thầy đã không có nhiệt huyết, trò cũng chẳng muốn học hành.
32. リーダーも頼りないなら、メンバーもまとまりかない。
Người dẫn dắt đã không đáng tin, thành viên cũng chẳng có sự đoàn kết.
33. この服は値段も高いなら、生地もペラペラだ。
Bộ đồ này giá đã đắt, chất vải lại còn mỏng dính.
34. 彼は仕事の覚えも悪いなら、態度も悪い。
Anh ta đã tiếp thu công việc chậm, thái độ lại còn kém.
35. あの遊園地はアトラクションも少ないなら、園内も汚い。
Khu vui chơi đó trò chơi đã ít, trong khuôn viên lại còn bẩn.
36. この町は店も少ないなら、交通の便も悪い。
Thị trấn này cửa hàng đã ít, giao thông lại còn bất tiện.
37. 彼の冗談は面白くもないなら、品もない。
Lời đùa của anh ta đã không vui, lại còn thiếu tế nhị.
38. この会社の将来性もないなら、成長性もない。
Công ty này triển vọng tương lai đã không có, khả năng phát triển cũng không.
39. あの合宿は練習もきついなら、食事もまずかった。
Kỳ huấn luyện đó tập luyện đã cực khổ, cơm nước lại còn chán.
40. 彼の字は汚いものなら、読みにくいものだ。
Chữ của anh ta đã xấu, lại còn rất khó đọc.
41. この政策は効果もないなら、国民の理解も得られていない。
Chính sách này hiệu quả đã không thấy, mà sự thấu hiểu của người dân cũng chẳng đạt được.
42. 彼は電話にも出ないなら、メールの返信もない。
Anh ta đã không nghe điện thoại, đến trả lời email cũng không có.
43. あの温泉は湯もぬるいなら、施設も古い。
Khu suối nước nóng đó nước đã nguội, cơ sở vật chất lại còn cũ kỹ.
44. このマニュアルは情報も古いなら、誤字も多い。
Cuốn hướng dẫn này thông tin đã cũ, lỗi chính tả lại còn nhiều.
45. 彼は協調性もないなら、責任感もない。
Anh ta đã không có tính hợp tác, tinh thần trách nhiệm cũng không.
46. あの歌手は歌も下手なら、ダンスも下手だ。
Ca sĩ đó hát đã dở, nhảy cũng tệ luôn.
47. この道は坂も多いなら、信号も多い。
Con đường này dốc đã nhiều, đèn giao thông lại còn lắm.
48. 彼は見た目もぱっとしないなら、性格も暗い。
Anh ta ngoại hình đã không nổi bật, tính cách lại còn trầm uất.
49. このパソコンはメモリも少ないなら、CPUも非力だ。
Cái máy tính này bộ nhớ đã ít, chip xử lý cũng yếu.
50. あの会社の待遇は良くもないなら、やりがいもない。
Chế độ đãi ngộ của công ty đó đã không tốt, mà công việc cũng chẳng có hứng thú gì.
51. 彼は人の名前も覚えないなら、顔も覚えない。
Anh ta tên người đã không nhớ, mặt cũng chẳng nhớ luôn.
52. この映画の脚本もひどいなら、演出もひどい。
Kịch bản bộ phim này đã tệ, cách dàn dựng lại còn dở.
53. あの選手は技術もないなら、体力もない。
Vận động viên đó kỹ thuật đã không có, thể lực cũng chẳng xong.
54. この地域の冬は雪も多いなら、風も強い。
Mùa đông vùng này tuyết đã rơi nhiều, gió lại còn mạnh.
55. 彼は朝も弱ければ、夜も弱い。
Anh ta đã không thể dậy sớm, ban đêm cũng chẳng làm việc được khuya.