Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tao

()

Gặp nạn
Phiến

(あお)

Quạt
Thanh Bạch

青白(あおじろ)

Xanh xao
Minh

(あか)

Tiết lộ
Xích

(あか)ちゃん

Em bé
Xích Tự

赤字(あかじ)

Thâm hụt
Không

()

Chỗ trống
Đế

(あきら)める

Từ bỏ
Đãi

(あき)れる

Sốc
Không Gia

()()

Nhà trống
Không

()

Trống rảnh
Ác Thủ

握手(あくしゅ)

Bắt tay
 

あくび

Ngáp
Minh

()くる

Tiếp theo
Minh Phương

明け方(あけがた)

Bình minh
Minh

()ける

Rạng sáng
Không

()ける

Làm trống
Dương

()げる

Chiên rán
Cử

()げる

Nêu lên
Sung

(あこが)れる

Ngưỡng mộ
Sung

(あこが)

Ngưỡng mộ
Túc Tích

足跡(あしあと)

Dấu chân
Túc Nguyên

足元(あしもと)

Dưới chân
Vị

(あじ)わう

Thưởng thức
Vị

(あじ)わい

Hương vị
Dự

(あず)かる

Trông nom
Dự

(あず)かり

Trông nom
Dự

(あず)ける

Giao phó
Hãn

(あせ)

Mồ hôi
Tiều

(あせ)

Vội vã
Du

(あそ)

Vui chơi
Dữ

(あた)える

Ban cho
Trị

(あたい)

Giá trị
Trị

(あたい)する

Xứng đáng
Ôn

(あたた)める

Làm ấm
Noãn

(あたた)める

Làm ấm
Đầu Lai

(あたま)()

Bực mình
Đương

(あた)たり

Chính xác
Biên

(あた)

Vùng
Đương Tiền

(あた)たり(まえ)

Hiển nhiên
Đương

()たる

Trúng
 

あちらこちら

Khắp nơi
 

あっさり

Đơn giản
Áp Súc

圧縮(あっしゅく)

Nén
Áp Thắng

圧勝(あっしょう)

Thắng áp đảo
Áp Bách

圧迫(あっぱく)

Áp bức
Tập

(あつ)まり

Tụ họp
 

あつらえる

Đặt làm
Hậu

(あつ)かましい

Mặt dày
Sáp

(あつか)

Xử lý
Sáp

(あつか)

Đối xử
Áp Lực

圧力(あつりょく)

Áp lực
Uyển Danh

宛名(あてな)

Người nhận

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~につき (Trình độ N3/N2)

Mẫu câu này có nguồn gốc từ chữ Hán 「付く」 (đính kèm, liên quan). Đây là một cấu trúc đa năng sở hữu 3 nhánh ý nghĩa hoàn toàn khác biệt nhau.

Ý nghĩa & Cách dùng

Nhánh 1: Vì lý do... (Thông báo, trang trọng) — Hay thi nhất

Ý nghĩa: Do... / Vì... nên... (Đưa ra lý do, nguyên nhân)

Cách dùng: Dùng để đưa ra lý do cho một trạng thái, một thông báo công cộng.

Điểm mấu chốt: Đây là văn phong cực kỳ trang trọng, cứng nhắc. Bạn sẽ bắt gặp nó 24/7 trên các bảng thông báo dán trước cửa cửa hàng, bảng tin nhà ga, thang máy hoặc văn bản hành chính. Tuyệt đối không dùng trong hội thoại nói chuyện hằng ngày với bạn bè.

Cấu trúc: Danh từ (Chỉ lý do) + につき

Nhánh 2: Cho mỗi... / Cứ mỗi... (Tỷ lệ, đơn vị)

Ý nghĩa: Cứ mỗi... / Tính trên một đơn vị là...

Cách dùng: Dùng để biểu thị một định mức, tỷ lệ hoặc chi phí dựa trên một đơn vị cơ sở (thời gian, số người, số lượng).

Cấu trúc: Danh từ (Chỉ số lượng/đơn vị) + につき

Nhánh 3: Về mặt... / Liên quan đến... (Đồng nghĩa với について)

Ý nghĩa: Về... / Liên quan đến...

Cách dùng: Đây là dạng trang trọng, văn viết của cấu trúc ~について. Thường dùng trong tiêu đề báo cáo, công văn hoặc văn bản pháp luật.

Cấu trúc: Danh từ + につき

Ví dụ minh họa

Nhánh 1: Diễn tả lý do (Văn bản thông báo)

本日は雨天(うてん)につき、予定されていたフリーマーケットは中止いたします。 (Do hôm nay trời mưa, hội chợ đồ cũ theo dự kiến sẽ bị hủy bỏ.)

ただいま清掃中(せいそうちゅう)につき、足元にご注意ください。 (Vì hiện tại đang trong quá trình dọn dẹp vệ sinh, xin quý khách lưu ý dưới chân.)

工事中(こうじちゅう)につき、立ち入り禁止。 (Do đang trong quá trình thi công, cấm vào.)

Nhánh 2: Diễn tả tỷ lệ, đơn vị

この駐車場は、1時間につき400円の料金がかかります。 (Bãi đỗ xe này có mức phí là 400 Yên cho mỗi tiếng đồng hồ.)

受験生一人につき、保護者(ほごしゃ)の同伴(どうはん)は一名までとさせていただきます。 (Cứ mỗi một thí sinh dự thi, chúng tôi xin phép chỉ cho một phụ huynh đi kèm.)

Nhánh 3: Liên quan đến, về mặt (Trang trọng)

今回の新商品の開発につき、いくつかの問題点(もんだいてん)が浮上した。 (Liên quan đến việc phát triển sản phẩm mới lần này, một vài vấn đề nan giải đã nổi lên.)

BÍ KÍP VÀNG: Phân biệt 「~につき」 VS 「~によって」 khi chỉ lý do

Cả hai đều dùng trong văn phong trang trọng để chỉ nguyên nhân, nhưng ranh giới của chúng rất rõ ràng:

~につき (Thông báo trạng thái, sự cố hiện tại): Thường đi với các danh từ chỉ trạng thái đang diễn ra ngay lúc đó (工事中 - đang thi công, 準備中 - đang chuẩn bị, 清掃中 - đang dọn dẹp) hoặc lý do bất khả kháng (雨天 - trời mưa). Vế sau thường là thông báo cấm đoán, xin lỗi hoặc yêu cầu chú ý.

~によって (Nguyên nhân dẫn đến kết quả lịch sử): Thường dùng để giải thích nguyên nhân khách quan dẫn đến một thiệt hại hoặc một kết quả lớn mang tính sự kiện (地震によって - do động đất, 台風によって - do bão). Vế sau là một thực tế đã xảy ra (bị đổ, bị hỏng, bị hoãn).

 

1. 店内清掃中てんないせいそうちゅうにつき、ご入店にゅうてんは11からとなります。
Vì đang trong thời gian dọn dẹp cửa hàng, giờ vào cửa sẽ bắt đầu từ 11 giờ.

2. 本日ほんじつ貸切営業かしきりえいぎょうにつき、一般いっぱんのおきゃくさまのご利用りようはできません。
Do hôm nay phục vụ khách thuê trọn gói, quý khách thông thường không thể sử dụng dịch vụ.

3. 改装工事かいそうこうじにつき、長期間ちょうきかんご不便ふべんをおかけいたします。
Vì đang tiến hành cải tạo sửa chữa, chúng tôi xin lỗi vì sự bất tiện này trong thời gian dài.

4. ただいま満席まんせきにつき、おそりますがそとでおちください。
Do hiện tại đã hết chỗ, xin lỗi quý khách vui lòng đợi ở bên ngoài.

5. レジの混雑こんざつにつき、お会計かいけいにお時間じかんがかかる場合ばあいがございます。
Do quầy thanh toán đang đông, việc tính tiền có thể sẽ mất một chút thời gian.

6. 店長てんちょうが体調不良たいちょうふりょうにつき、本日ほんじつ臨時休業りんじきゅうぎょうとさせていただきます。
Do cửa hàng trưởng không khỏe, chúng tôi xin phép tạm thời nghỉ bán trong hôm nay.

7. 新鮮しんせん食材しょくざいが入荷にゅうかしなかったにつき、一部いちぶメニューの提供ていきょう休止きゅうしします。
Vì các nguyên liệu tươi mới không nhập được về, chúng tôi tạm ngưng phục vụ một phần thực đơn.

8. エレベーターが点検中てんけんちゅうにつき、階段かいだんをご利用りようくださいますようおねがいいたします。
Do thang máy đang được kiểm tra định kỳ, xin quý khách vui lòng sử dụng thang bộ.

9. 特別とくべつイベント開催かいさいにつき、本日ほんじつ通常営業つうじょうえいぎょうは17までです。
Vì tổ chức sự kiện đặc biệt, giờ mở cửa thông thường hôm nay chỉ đến 17 giờ.

10. セール最終日さいしゅうびにつき、店内てんない大変混雑たいへんこんざつしております。
Vì là ngày cuối cùng của đợt giảm giá, bên trong cửa hàng đang rất đông đúc.

11. 本日ほんじつ祝日しゅくじつにつき、営業時間えいぎょうじかん延長えんちょうしております。
Vì hôm nay là ngày lễ, chúng tôi có kéo dài thêm thời gian mở cửa.

12. プールの水質検査すいしつけんさにつき、午後ごご遊泳ゆうえい中止ちゅうしとなります。
Vì đang kiểm tra chất lượng nước của hồ bơi, việc bơi lội vào buổi chiều sẽ bị hủy.

13. オープン記念きねんにつき、先着せんちゃく100名様めいさま記念品きねんひん贈呈ぞうていします。
Nhân kỷ niệm ngày khai trương, chúng tôi tặng quà lưu niệm cho 100 vị khách đến đầu tiên.

14. 雨天うてんにつき、テラスせきのご利用りようはいただけません。
Vì trời mưa, quý khách không thể sử dụng chỗ ngồi ngoài hiên.

15. 深夜しんや時間帯じかんたいにつき、おしずかにねがいます。
Do đang là thời gian đêm khuya, xin quý khách vui lòng giữ yên lặng.

16. 最終入館時刻さいしゅうにゅうかんじこくぎたにつき、本日ほんじつ受付うけつけ終了しゅうりょういたしました。
Vì đã quá giờ vào cổng cuối cùng, việc tiếp đón hôm nay đã kết thúc.

17. 文化財保護ぶんかざいほごにつき、館内かんないでの撮影さつえいかたくおことわりします。
Vì bảo vệ di sản văn hóa, việc chụp ảnh trong tòa nhà bị nghiêm cấm.

18. 新商品発売しんしょうひんはつばいにつき、整理券せいりけん配布はいふいたします。
Nhân dịp mở bán sản phẩm mới, chúng tôi sẽ phát số thứ tự.

19. トイレが故障中こしょうちゅうにつき、おきゃくさまにはご迷惑めいわくをおかけしております。
Vì nhà vệ sinh đang bị hỏng, chúng tôi xin lỗi vì sự bất tiện đã gây ra cho quý khách.

20. 従業員研修じゅうぎょういんけんしゅうにつき、明日あした午後ごごからの営業えいぎょうとなります。
Vì đợt tập huấn nhân viên, ngày mai chúng tôi sẽ mở cửa từ buổi chiều.

21. 天候不良てんこうふりょうにつき、屋上庭園おくじょうていえん閉鎖へいさしております。
Do thời tiết xấu, vườn thượng uyển hiện đang đóng cửa.

22. 感染症拡大防止かんせんしょうかくだいぼうしにつき、入店時にゅうてんじ検温けんおんにご協力きょうりょくください。
Vì mục đích phòng chống lây lan dịch bệnh, xin hãy hợp tác đo thân nhiệt khi vào cửa.

23. 担当者たんとうしゃが接客中せっきゃくちゅうにつき、少々しょうしょうちいただけますでしょうか。
Do người phụ trách đang tiếp khách, quý khách vui lòng đợi một chút được không ạ?

24. ランチタイムの混雑こんざつにつき、おせきのご利用りようは60ふんまでとさせていただきます。
Do sự đông đúc vào giờ ăn trưa, thời gian sử dụng chỗ ngồi xin giới hạn trong vòng 60 phút.

25. 人気商品にんきしょうひんにつき、品切しなぎれのさいはご容赦ようしゃください。
Vì là sản phẩm được ưa chuộng, xin quý khách thông cảm nếu xảy ra tình trạng hết hàng.

26. 本日ほんじつ定休日ていきゅうびにつき、おやすみをいただいております。
Vì hôm nay là ngày nghỉ định kỳ, chúng tôi xin phép được nghỉ.

27. 閉店時間へいてんじかんとなりましたにつき、すみやかなご退店たいてんにご協力きょうりょくください。
Vì đã đến giờ đóng cửa, xin quý khách hợp tác nhanh chóng rời khỏi cửa hàng.

28. 暖房設備だんぼうせつび故障こしょうにつき、ブランケットをしております。
Do thiết bị sưởi bị hỏng, chúng tôi đang cho mượn chăn đắp.

29. 防犯訓練ぼうはんくんれん実施じっしするにつき、一時的いちじてき警報音けいほうおんがりますが、ご了承りょうしょうください。
Vì tiến hành diễn tập phòng chống tội phạm, còi báo động sẽ vang lên tạm thời, xin hãy hiểu cho.

30. 限定商品げんていしょうひんにつき、お電話でんわでのきはできかねます。
Vì là sản phẩm giới hạn, chúng tôi không thể nhận giữ hàng qua điện thoại.

31. おきゃく様感謝さまかんしゃテー゙につき、全品割引価格ぜんぴんわりびきかかくで提供ていきょうしております。
Nhân ngày tri ân khách hàng, chúng tôi cung cấp tất cả các mặt hàng với giá giảm.

32. 予約よやくで満席まんせきにつき、本日ほんじつのご案内あんないいたしかねます。
Do khách đã đặt kín chỗ, chúng tôi không thể phục vụ quý khách trong hôm nay.

33. 非常ひじょうベルが作動さどうしたにつき、係員かかりいん指示しじしたがって避難ひなんしてください。
Vì chuông báo động khẩn cấp đã kêu, xin hãy sơ tán theo chỉ dẫn của nhân viên.

34. ゆかがすべりやすくなっているにつき、お足元あしもと十分じゅうぶんご注意ちゅういください。
Vì sàn nhà đang dễ trơn trượt, xin quý khách hết sức chú ý bước chân.

35. 社員旅行しゃいんりょこうにつき、まこと勝手かってながら明日あしたから3日間休業にちかんきゅうぎょういたします。
Vì chuyến du lịch của nhân viên, chúng tôi xin phép được nghỉ trong 3 ngày kể từ ngày mai.

36. 在庫一掃ざいこいっそうセールにつき、全品ぜんぴん70%オフとなっております。
Vì là đợt xả hàng tồn kho, toàn bộ sản phẩm đang được giảm giá 70%.

37. 開店準備中かいてんじゅんびちゅうにつき、ご入店にゅうてんはもうしばらくおちください。
Vì đang trong quá trình chuẩn bị mở cửa, xin vui lòng đợi một chút nữa mới vào cửa hàng.

38. 駐車券ちゅうしゃけん紛失ふんしつされたにつき、規定きてい料金りょうきんをお支払しはらいいいただきます。
Vì làm mất thẻ gửi xe, quý khách sẽ phải thanh toán mức phí theo quy định.

39. 当施設とうしせつはペット同伴不可どうはんふかにつき、ご理解りかいのほどおねがいいたします。
Vì cơ sở này không cho phép mang theo thú cưng, mong quý khách thấu hiểu.

40. 香水こうすいなどのつよかおりにつき、ほかのおきゃくさまへのご配慮はいりょをおねがいする場合ばあいがございます。
Do những mùi hương mạnh như nước hoa, có trường hợp chúng tôi sẽ yêu cầu quý khách lưu ý để không ảnh hưởng đến các khách hàng khác.

41. 棚卸たなおろ作業さぎょうにつき、本日ほんじつは18にて閉店へいてんさせていただきます。
Do công tác kiểm kê hàng hóa, hôm nay chúng tôi xin phép đóng cửa vào lúc 18 giờ.

42. ブレーカーがちたにつき、店内てんないが一時的いちじてきくらくなります。
Do bị sập cầu dao, bên trong cửa hàng sẽ bị tối tạm thời.

43. 予約よやくシステム変更へんこうにつき、ご予約よやくはウェブサイトからのみとなります。
Do thay đổi hệ thống đặt chỗ, việc đặt chỗ sẽ chỉ được thực hiện thông qua trang web.

44. 賞味期限しょうみきげんがちかいにつき、こちらの商品しょうひん半額はんがくです。
Vì sắp hết hạn sử dụng, sản phẩm này được giảm giá một nửa.

45. 新人しんじんスタッフ研修中けんしゅうちゅうにつき、対応たいおうにお時間じかんがかかる場合ばあいがございます。
Do nhân viên mới đang trong quá trình tập huấn, việc phục vụ có thể sẽ mất chút thời gian.

46. 最終上映開始さいしゅうじょうえいかいしにつき、これからのご入場にゅうじょうはご遠慮えんりょください。
Vì suất chiếu cuối cùng đã bắt đầu, xin quý khách vui lòng không vào phòng chiếu từ lúc này.

47. 衛生管理えいせいかんりにつき、飲食物いんしょくぶつのおみはご遠慮えんりょいただいております。
Vì lý do quản lý vệ sinh, chúng tôi xin phép từ chối việc mang theo đồ ăn thức uống từ bên ngoài vào.

48. 設備せつびがふるいにつき、おきゃくさまにはご不便ふべんをおかけすることがあるかもしれません。
Do trang thiết bị đã cũ, có thể sẽ gây ra sự bất tiện cho quý khách.

49. テレビ取材しゅざいにつき、おきゃくさまがうつ可能性かのうせいがございます。
Vì có buổi ghi hình của tivi, có khả năng quý khách sẽ xuất hiện trong khung hình.

50. オーナーの都合つごうにつき、今月末こんげつまつで閉店へいてんすることになりました。
Do lý do cá nhân của chủ tiệm, cửa hàng sẽ đóng cửa vào cuối tháng này.

51. 担当者たんとうしゃが出張中しゅっちょうちゅうにつき、ご返信へんしん来週月曜日以降らいしゅうげつようびいこうとなります。
Do người phụ trách đang đi công tác, việc phản hồi sẽ bắt đầu từ thứ Hai tuần sau.

52. システムメンテナンスにつき、明朝みんちょうまでサービスをご利用りよういただけません。
Do bảo trì hệ thống, quý khách không thể sử dụng dịch vụ cho đến sáng mai.

53. たただいま電話回線でんわかいせんがっているにつき、お手数てすうですがしばらくってからおなおしください。
Hiện tại đường dây điện thoại đang bận, xin lỗi vì sự phiền phức này nhưng quý khách vui lòng gọi lại sau một lát.

54. 年末年始休業ねんまつねんしきゅうぎょうにつき、12がつ29にちから1がつ3にちまで業務ぎょうむをおやすみさせていただきます。
Do kỳ nghỉ Tết, chúng tôi sẽ tạm ngưng công việc từ ngày 29 tháng 12 đến ngày 3 tháng 1.

55. 役員交代やくいんこうたいにつき、後日改ごじつあらためてご挨拶あいさつうかがいます。
Do thay đổi nhân sự ban điều hành, tôi xin phép được đến chào hỏi chính thức vào một ngày sau.