Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

ウイルス

Vi-rút
Thực

()える

Trồng cây
Tứ

(うかが)

Hỏi, thăm
Phù

()かぶ

Nổi lên
Phù

()かべる

Thả nổi
Phù

()

Nổi
Thụ

()ける

Nhận
Thụ Trì

()()

Phụ trách
Thụ Thủ

()()

Nhận lấy
Thụ Phó

受付(うけつけ)

Lễ tân
Động

(うご)かす

Di chuyển
Bạc Ám

薄暗(うすぐら)

Âm u
Bạc

(うす)める

Làm loãng
Đả Hợp

(うち)わせ

Họp trước
Đả Minh

(うち)ける

Tâm sự
Đả Tiêu

(うち)

Bác bỏ
Đả Thiết

(うち)

Chấm dứt
Vũ Trụ

宇宙(うちゅう)

Vũ trụ
Thảo

()

Chinh phạt
Tả

(うつ)

Sao chép
Ánh

(うつ)

Phản chiếu
Di

(うつ)

Di chuyển
Tố

(うった)える

Kiện cáo
 

うっかり

Lơ đễnh
 

うなる

Gầm gừ
 

うぬぼれる

Tự phụ
Đoạt

(うば)

Cướp đoạt
Sinh

()まれつき

Bẩm sinh
Mai

()める

Chôn lấp
Kính

(うやま)

Kính trọng
Chiêm

(うらな)

Xem bói
Hận

(うら)mう

Oán hận
Tiện

(うらや)

Ghen tị
Lý Thiết

裏切(うらぎ)

Phản bội
Mại Thượng

売上(うりあげ)

Doanh thu
Mại Mãi

売買(ばいばい)

Mua bán
 

うろうろ

Quanh quẩn
Vận Thế

運勢(うんせい)

Vận thế
Vận Doanh

運営(うんえい)

Vận hành
Vĩnh Trụ

永住(えいじゅう)

Vĩnh trú
Vĩnh Cửu

永久(えいきゅう)

Vĩnh cửu
Ảnh Hưởng

影響(えいきょう)

Ảnh hưởng
Vệ Tinh

衛生(えいせい)

Vệ tinh
Vệ Sinh Đích

衛生的な(えいせいてき)

Vệ sinh
Ánh Tượng

映像(えいぞう)

Hình ảnh
Anh Hùng

英雄(えいゆう)

Anh hùng
Dinh Dưỡng

栄養(えいよう)

Dinh dưỡng
Tiếu Nhan

笑顔(えがお)

Nụ cười
Miêu

(えが)

Vẽ, tả
Bị

(えさ)

Mồi

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~というか、~というか (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này lặp lại hai lần cụm 「というか」 (hoặc nói đúng hơn là...). Trong tiếng Việt, chúng mình có một cách diễn đạt tương đương 100% khi đang tìm từ ngữ để miêu tả, đó là: "Nên nói là... hay nên nói là..." hoặc "Vừa có vẻ như... lại vừa có vẻ như...".

Ý nghĩa

Nên nói là A hay nói là B đây... / Vừa có nét A mà cũng vừa có nét B / Gọi là... hay là...

Bản chất: Người nói đang đối mặt với một tình huống, một sự vật hoặc tâm trạng khá phức tạp, không thể dùng một từ duy nhất để gọi tên chính xác. Do đó, họ lôi ra hai từ vựng (A và B) có sắc thái gần gần như thế để ướm thử, nhằm phác họa ra bức tranh chân thực nhất.

Cách dùng

Sắc thái "Băn khoăn chọn từ" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này mang đậm tính chất khẩu ngữ (Văn nói). Nó thể hiện quá trình tư duy của người nói ngay lúc đó: đang phân vân, tìm kiếm từ ngữ thích hợp nhất để diễn tả suy nghĩ của mình.

Đặc điểm của A và B:

Thường là hai từ thuộc cùng một trường từ vựng (ví dụ: cùng chỉ cảm xúc, cùng chỉ tính cách).

Có thể là hai từ mang sắc thái bổ trợ cho nhau (vừa bất ngờ vừa vui) hoặc trái ngược nhau một chút (vừa thông minh vừa có nét ngốc nghếch) để tạo ra một vùng nghĩa ở giữa.

Mẹo vế sau: Vế sau của cấu trúc này thường kết thúc bằng các cụm từ thể hiện sự tóm gọn lại suy nghĩ như: ~といった感じだ (mang lại cảm giác như là...), ~複雑な気持ちだ (tâm trạng phức tạp), hoặc chỉ đơn giản là đưa ra một nhận xét tổng thể.

Cấu trúc

$$\text{Danh từ / Tính từ / Động từ thể thông thường} + \text{というか} + \dots + \text{というか}$$

Nên nói là rẻ hay nên nói là tiện: 安いというか便利というか $\rightarrow$ 安いというか便利というか

Nên gọi là thiên tài hay gọi là quái nhân: 天才というか変人というか $\rightarrow$ 天才というか変人というか

Ví dụ minh họa

彼女の部屋は、汚いというか散らかっているというか、とにかく足の踏み場(ふみば)もない状態だ。

(Căn phòng của cô ấy, nên nói là bẩn thỉu hay nên nói là bừa bộn đây nhỉ... tóm lại là tình trạng đến mức không có cả chỗ mà đặt chân.)

突然(とつぜん)昔の恋人から連絡が来て、驚いたというかうれしいというか、複雑な気持ちだ。

(Đột nhiên người yêu cũ liên lạc lại, nên bảo là giật mình hay nên bảo là vui mừng đây... tâm trạng thật là phức tạp.)

あの人の話し方は、親切というかお節介(おせっかい)というか、ちょっと苦手です。

(Cách nói chuyện của người kia, gọi là thân thiện nhiệt tình hay gọi là bao đồng, thích xía vào chuyện người khác đây nhỉ... tóm lại là tôi hơi e dè.)

 

 

1. かれ無口むくちというか、シャイというか、あまり自分じぶんからはなそうとしない。
Anh ấy nói là ít nói cũng phải, mà nói là nhút nhát cũng đúng, chẳng mấy khi chủ động trò chuyện.

2. 新入社員しんにゅうしゃいんかれは、真面目まじめというか、要領ようりょうが悪いわるいというか、ひとつの作業さぎょう時間じかんがかかりすぎる。
Cậu nhân viên mới đó, bảo là nghiêm túc cũng được, mà bảo là không biết cách làm việc cũng đúng, tốn quá nhiều thời gian cho một công đoạn.

3. 彼女かのじょ態度たいどは、つめたいというか、たん不器用ぶきようというか、誤解ごかいされやすいタイプだ。
Thái độ của cô ấy, nói là lạnh lùng cũng phải, mà nói đơn thuần là vụng về cũng đúng, là kiểu người dễ bị hiểu lầm.

4. 部長ぶちょうきびしいというか、愛情深あいじょうぶかいというか、部下ぶか成長せいちょうだれよりもねがっている。
Trưởng phòng, bảo là nghiêm khắc cũng đúng, mà bảo là giàu tình thương cũng phải, ông ấy mong muốn cấp dưới trưởng thành hơn bất cứ ai.

5. あのひと天才てんさいというか、変人へんじんというか、とにかく常人じょうじんには理解りかいできない。
Người đó nói là thiên tài cũng được, mà nói là kẻ lập dị cũng đúng, tóm lại là người bình thường không thể hiểu nổi.

6. かれはのんびりしているというか、マイペースというか、まわりの空気くうきをあまりまない。
Anh ấy nói là thong thả cũng phải, mà nói là cứ theo ý mình cũng đúng, chẳng mấy khi để ý đến bầu không khí xung quanh.

7. 彼女かのじょ正直しょうじきというか、言葉ことばがストレートというか、時々人ときどきひときずつけてしまうことがある。
Cô ấy bảo là thành thật cũng được, mà bảo là ăn nói quá thẳng thừng cũng đúng, đôi khi lại làm tổn thương người khác.

8. かれ楽観的らっかんてきというか、なにかんがえていないというか、いつもケラケラわらっている。
Anh ta nói là lạc quan cũng phải, mà nói là chẳng suy nghĩ gì cũng đúng, lúc nào cũng cười hớn hở.

9. 今日きょうかれは、つかれているというか、機嫌きげんが悪いわるいというか、はなしかけにくい雰囲気ふんいきだ。
Anh ấy hôm nay, bảo là mệt mỏi cũng được, mà bảo là đang khó ở cũng đúng, không khí thật khó để bắt chuyện.

10. あの大人おとなしいというか、自分じぶんがないというか、あまり意見いけんわない。
Đứa bé đó, nói là hiền lành cũng phải, mà nói là không có chính kiến cũng đúng, chẳng mấy khi đưa ra ý kiến.

11. かれ自信家じしんかというか、傲慢ごうまんというか、すこ見下みくだしたようなはなかたをする。
Anh ta nói là tự tin cũng được, mà nói là ngạo mạn cũng đúng, cách nói chuyện có chút xem thường người khác.

12. 彼女かのじょ個性的こせいてきというか、すこわっているというか、独特どくとくのファッションセンスをしている。
Cô ấy nói là cá tính cũng phải, mà nói là hơi kỳ quặc cũng đúng, gu thời trang thật độc đáo.

13. あの先生せんせい熱心ねっしんというか、すこしおせっかいというか、生徒せいとのプライベートにもんでくる。
Vị giáo viên đó, bảo là nhiệt tình cũng phải, mà bảo là hơi bao đồng cũng đúng, can thiệp cả vào đời tư của học sinh.

14. かれ倹約家けんやくかというか、ケチというか、とにかくおかね使つかいたがらない。
Anh ta nói là tiết kiệm cũng được, mà nói là keo kiệt cũng đúng, tóm lại là không muốn chi tiền.

15. 彼女かのじょはおおらかというか、大雑把おおざっぱというか、こまかいことはまったにしない性格せいかくだ。
Cô ấy nói là hào sảng cũng phải, mà nói là qua loa đại khái cũng đúng, tính cách chẳng bận tâm đến tiểu tiết.

16. かれはエネルギッシュというか、きかないというか、いつもうごまわっている。
Anh ấy nói là tràn đầy năng lượng cũng được, mà nói là thiếu kiên nhẫn cũng đúng, lúc nào cũng chạy đôn chạy đáo.

17. あの俳優はいゆうはミステリアスというか、ただ無愛想ぶあいそうというか、インタビューでもあまりはなさない。
Nam diễn viên đó, bảo là bí ẩn cũng đúng, mà bảo là đơn thuần là khó gần cũng phải, ngay cả phỏng vấn cũng ít khi nói chuyện.

18. かれ論理的ろんりてきというか、理屈りくつっぽいというか、はなしているとつかれることがある。
Anh ta nói là logic cũng phải, mà nói là hay lý sự cũng đúng, trò chuyện cùng đôi khi thấy mệt mỏi.

19. 彼女かのじょ頑張がんばというか、けずぎらいというか、一度決いちどきめたことは絶対ぜったいにやりげる。
Cô ấy nói là nỗ lực cũng đúng, mà nói là hiếu thắng cũng phải, một khi đã quyết là nhất định làm đến cùng.

20. かれ純粋じゅんすいというか、世間知せけんしらずというか、ひとをすぐにしんじてしまう。
Anh ấy bảo là thuần khiết cũng phải, mà bảo là khờ dại thiếu trải nghiệm cũng đúng, cứ dễ dàng tin người khác.

21. 彼女かのじょ繊細せんさいというか、神経質しんけいしつというか、ちいさな物音ものおとでもにする。
Cô ấy nói là nhạy cảm cũng phải, mà nói là kỹ tính quá mức cũng đúng, một tiếng động nhỏ cũng làm cô ấy bận tâm.

22. かれ大胆だいたんというか、無謀むぼうというか、だれもやらないようなことに挑戦ちょうせんする。
Anh ta nói là táo bạo cũng được, mà nói là liều lĩnh cũng đúng, toàn thử thách những việc chẳng ai dám làm.

23. 彼女かのじょはエレガントというか、近寄ちかよりがたいというか、独特どくとくのオーラがある。
Cô ấy nói là thanh lịch cũng phải, mà nói là khó lòng tiếp cận cũng đúng, có một hào quang rất riêng.

24. かれ親切しんせつというか、お人好ひとよしというか、たのまれたらなにでもけてしまう。
Anh ấy nói là tốt bụng cũng được, mà nói là quá cả tin cũng đúng, ai nhờ gì cũng nhận lời hết.

25. あの政治家せいじか情熱的じょうねつてきというか、パフォーマンスがかっているというか、演説えんぜつがとてもおおげさだ。
Vị chính trị gia đó, bảo là nhiệt huyết cũng phải, mà bảo là diễn kịch cũng đúng, bài diễn thuyết nghe rất khoa trương.

26. かれ謙虚けんきょというか、自信じしんかないというか、いつも自分じぶんのの゙ことを卑下ひげしてはなす。
Anh ấy nói là khiêm tốn cũng được, mà nói là thiếu tự tin cũng đúng, lúc nào cũng nói chuyện kiểu hạ thấp bản thân.

27. 彼女かのじょ行動力こうどうりょくがあるというか、後先あとさきかんがえないというか、すぐに行動こうどううつすタイプだ。
Cô ấy nói là có năng lực hành động cũng phải, mà nói là chẳng nghĩ trước tính sau cũng đúng, là kiểu người hễ nói là làm ngay.

28. かれおだやかというか、覇気はきかないというか、あまり感情かんじょう起伏きふくかない。
Anh ấy nói là điềm đạm cũng được, mà nói là thiếu nhuệ khí cũng đúng, chẳng mấy khi thấy cảm xúc thay đổi.

29. 彼女かのじょ知的ちてきというか、すこつめたい印象いんしょうというか、あまり笑顔えがおせない。
Cô ấy nói là trí tuệ cũng phải, mà nói là mang lại ấn tượng hơi lạnh lùng cũng đúng, chẳng mấy khi thấy cười.

30. かれ頑固がんこというか、意志いしがつよいというか、一度決いちどきめたらテコでもうごかない。
Anh ta nói là bướng bỉnh cũng được, mà nói là ý chí kiên cường cũng đúng, một khi đã quyết thì có dùng đòn bẩy cũng không lay chuyển.

31. 彼女かのじょ天然てんねんというか、すこけているというか、時々面白ときどきおもしろ間違いまちがいをする。
Cô ấy nói là hồn nhiên cũng phải, mà nói là hơi ngớ ngẩn cũng đúng, thi thoảng lại mắc những lỗi sai rất buồn cười.

32. かれおとこらしいというか、すこ古風こふゅうというか、亭主関白ていしゅかんぱくなところがある。
Anh ấy nói là nam tính cũng được, mà nói là hơi cổ hủ cũng đúng, có chút tính gia trưởng.

33. 彼女かのじょ社交的しゃこうてきというか、八方美人はっぽうびじんというか、だれにでも愛想あいそよくう。
Cô ấy nói là giỏi giao thiệp cũng phải, mà nói là khéo léo lấy lòng mọi người cũng đúng, với ai cũng tỏ ra niềm nở.

34. かれはリーダーシップがあるというか、仕切しきりたがりというか、いつもグループの中心ちゅうしんにいる。
Anh ấy nói là có tố chất lãnh đạo cũng được, mà nói là thích kiểm soát cũng đúng, lúc nào cũng là trung tâm của nhóm.

35. 彼女かのじょあま上手じょうずというか、計算高けいさんだかいというか、男性だんせいこころつかむの がうまい。
Cô ấy nói là khéo nũng nịu cũng phải, mà nói là giỏi tính toán cũng đúng, rất biết cách chiếm trọn trái tim đàn ông.

36. かれ自由人じゆうじんというか、ただのわがままというか、集団行動しゅうだんこうどうが苦手にがてだ。
Anh ta nói là người thích tự do cũng được, mà nói là đơn thuần ích kỷ cũng đúng, rất kém trong việc sinh hoạt tập thể.

37. 彼女かのじょはしっかりものというか、心配性しんぱいしょうというか、いつも最悪さいあく事態じたい想定そうていしている。
Cô ấy nói là người thấu đáo cũng phải, mà nói là hay lo xa cũng đúng, luôn lường trước tình huống tồi tệ nhất.

38. かれやさしいというか、優柔不断ゆうじゅうふだんというか、なかなか物事ものごとめられない。
Anh ấy nói là hiền lành cũng được, mà nói là thiếu quyết đoán cũng đúng, mãi chẳng quyết định được việc gì.

39. 彼女かのじょはサバサバしているというか、すこしガサツというか、女性じょせいらしいこまやかさにはける。
Cô ấy nói là tính cách sòng phẳng cũng phải, mà nói là hơi thô lỗ cũng đúng, thiếu đi sự tinh tế dịu dàng của phụ nữ.

40. かれ真面目まじめというか、ユーモアがつうじないというか、冗談じょうだんうと本気ほんきにしてしまう。
Anh ấy nói là nghiêm túc cũng được, mà nói là không biết đùa cũng đúng, hễ nói đùa là anh ấy lại tin là thật.

41. 突然とつぜんのサプライズに、うれしいというか、おどろいたというか、しばらく言葉ことばがなかった。
Trước sự bất ngờ đột ngột này, bảo là vui cũng phải, mà bảo là kinh ngạc cũng đúng, tôi đã không thốt nên lời trong chốc lát.

42. 試験しけん合格ごうかくして、ほっとしたというか、うれしいというか、複雑ふくざつ気持きもちだ。
Thi đỗ rồi, nói là nhẹ nhõm cũng đúng, mà nói là vui mừng cũng phải, thật là một cảm xúc phức tạp.

43. かれ成功せいこうは、ほこらしいというか、すこさびしいというか、なんともえない心境しんきょうだ。
Thành công của anh ấy, bảo là tự hào cũng được, mà bảo là có chút hụt hẫng cũng đúng, thật là một tâm trạng khó tả.

44. 親友しんゆう結婚式けっこんしきでは、おめでたいというか、すこうらやましいというか、なみだがまらなかった。
Trong đám cưới của bạn thân, nói là mừng cho bạn cũng phải, mà nói là có chút ghen tị cũng đúng, nước mắt tôi cứ trào ra.

45. かれわけいて、あきれたというか、がっかりしたというか、ためいきしかなかった。
Nghe lời bào chữa của anh ta, bảo là cạn lời cũng đúng, mà bảo là thất vọng cũng phải, tôi chỉ biết thở dài.

46. 絶景ぜっけいまえにして、感動かんどうしたというか、圧倒あっとうされたというか、ただつくすだけだった。
Đứng trước cảnh đẹp tuyệt trần, nói là xúc động cũng phải, mà nói là bị choáng ngợp cũng đúng, tôi chỉ biết đứng lặng người đi.

47. ひさしぶりにったかれは、わらないというか、すコけたというか、なつかしい気持きもちになった。
Gặp lại anh ấy sau bao ngày, bảo là không thay đổi cũng đúng, mà bảo là hơi già đi cũng phải, tôi thấy thật hoài niệm.

48. 彼女かのじょやさしい言葉ことばに、感謝かんしゃというか、申し訳ないもうしわけないというか、むねがいっぱいになった。
Trước những lời dịu dàng của cô ấy, nói là biết ơn cũng được, mà nói là thấy có lỗi cũng đúng, lòng tôi trào dâng xúc động.

49. プロジェクトがわって、達成感たっせいかんというか、虚無感きょむかんというか、不思議ふしぎ感覚かんかくつつまれた。
Dự án kết thúc, bảo là cảm giác thành tựu cũng đúng, mà bảo là cảm giác trống rỗng cũng phải, một cảm giác kỳ lạ bao trùm lấy tôi.

50. あのとき自分じぶん行動こうどうは、ただしかったというか、がたがなかったというか、いまでもかんがえてしまう。
Hành động của bản thân lúc đó, bảo là đúng đắn cũng phải, mà bảo là bất khả kháng cũng đúng, đến giờ tôi vẫn còn suy nghĩ mãi.

51. かれ行動こうどうには、尊敬そんけいというか、すこいてしまうというか、両方りょうほう感情かんじょういだいた。
Đối với hành động của anh ấy, tôi nảy sinh cả hai cảm xúc: vừa là kính trọng, mà cũng vừa là có chút e ngại.

52. この試合しあいけたのは、くやしいというか、自分じぶん実力不足じつりょくぶそく痛感つうかんしたというか、とにかく残念ざんねんだ。
Thua trận đấu này, bảo là hậm hực cũng đúng, mà bảo là thấm thía sự yếu kém của bản thân cũng phải, tóm lại là rất đáng tiếc.

53. 卒業式そつぎょうしきは、ればれしいというか、名残惜なごりおしいというか、特別とくべつ一日いちにちだった。
Lễ tốt nghiệp là một ngày đặc biệt, bảo là rạng rỡ cũng phải, mà bảo là quyến luyến không rời cũng đúng.

54. かれ告白こくはくは、予想外よそうがいというか、薄々感うすうすかんづいていたというか、心臓しんぞうがドキドキした。
Lời tỏ tình của anh ấy, nói là ngoài dự đoán cũng đúng, mà nói là đã lờ mờ nhận ra cũng phải, tim tôi cứ đập liên hồi.

55. この結果けっかには、満足まんぞくというか、まあまあというか、手放てばなしではよろこべない。
Với kết quả này, bảo là hài lòng cũng được, mà bảo là cũng tàm tạm cũng đúng, không thể vui mừng khôn xiết được.

 

 

 

 

 

1. 学者がくしゃ医者いしゃといった専門職せんもんしょくには、高度こうど知識ちしきもとめられる。
Những ngành nghề chuyên môn như học giả hay bác sĩ đòi hỏi kiến thức trình độ cao.

2. 俳優はいゆう歌手かしゅといった芸能人げいのうじんは、人々ひとびとゆめあたえる仕事しごとだ。
Nghệ sĩ như diễn viên hay ca sĩ là công việc mang lại ước mơ cho mọi người.

3. 社長しゃちょう役員やくいんといった経営陣けいえいじんは、会社かいしゃ将来しょうらいおおきな責任せきにんっている。
Đội ngũ quản trị như giám đốc hay các ủy viên hội đồng quản trị gánh vác trách nhiệm lớn lao đối với tương lai của công ty.

4. かれ彼女かのじょといった優秀ゆうしゅう人材じんざいが、このプロジェクトには必要ひつようだ。
Những nhân tài ưu tú như anh ấy hay cô ấy là cần thiết cho dự án này.

5. 田中たなかさんや鈴木すずきさんのようなベテラン社員しゃいんがチームにいると心強いこころづよい
Có những nhân viên kỳ cựu như anh Tanaka hay anh Suzuki trong nhóm thì thật yên tâm.

6. 王様おうさま貴族きぞくといった特権階級とっけんかいきゅうが、かつては社会しゃかい支配しはいしていた。
Các tầng lớp đặc quyền như nhà vua hay quý tộc đã từng thống trị xã hội trước kia.

7. ピカソやゴッホといった偉大いだい画家がかたちの作品さくひん展示てんじされている。
Tác phẩm của những họa sĩ vĩ đại như Picasso hay Van Gogh đang được trưng bày.

8. 信長のぶなが秀吉ひでよしといった戦国武将せんごくぶしょうざまは、いまなおおおくのひと魅了みりょうする。
Cách sống của những võ tướng thời Chiến quốc như Nobunaga hay Hideyoshi cho đến nay vẫn lôi cuốn nhiều người.

9. 警察官けいさつかん消防士しょうぼうしといった公安職こうあんしょくは、常に危険つねにきけんとなりわせだ。
Các công việc giữ gìn an ninh công cộng như cảnh sát hay lính cứu hỏa luôn đối mặt với nguy hiểm rình rập.

10. 弁護士べんごし会計士かいけいしといった資格しかくつと、就職しゅうしょく有利ゆうりになることがある。
Sở hữu các bằng cấp như luật sư hay kế toán có thể sẽ có lợi cho việc tìm việc làm.

11. 山田家やまだつけ佐藤家さとうけといった旧家きゅうかが、この地域ちいきまつりをささえている。
Những gia đình lâu đời như nhà Yamada hay nhà Sato đang duy trì các lễ hội của khu vực này.

12. ベートーベンやモーツァルトといった大作曲家だいさっきょくか音楽おんがくは、時代じだいえてあいされる。
Âm nhạc của những nhà soạn nhạc vĩ đại như Beethoven hay Mozart được yêu mến vượt qua mọi thời đại.

13. 一年生いちねんせい二年生にねんせいといった下級生かきゅうせいは、まず学校がっこうれることが大切たいせつだ。
Những học sinh lớp dưới như sinh viên năm nhất hay năm hai thì trước hết việc làm quen với trường học là rất quan trọng.

14. 新人しんじん若手わかてといった社員向しゃいんむけの研修制度けんしゅうせいど充実じゅうじつしている。
Chế độ đào tạo dành cho nhân viên như người mới hay những người trẻ đang được hoàn thiện.

15. 関東かんとう関西かんさいといった地域ちいきによって、食文化しょくぶんかちがいが見られる。
Có thể thấy sự khác biệt trong văn hóa ẩm thực tùy theo khu vực như Kanto hay Kansai.

16. トヨタやホンダといった自動車じどうしゃメーカーは、世界的せかいてき有名ゆうめいだ。
Các nhà sản xuất ô tô như Toyota hay Honda nổi tiếng trên toàn thế giới.

17. 主催者しゅさいしゃやボランティアといった運営うんえいスタッフの協力きょうりょくなしに、このイベントは成功せいこうしなかった。
Nếu không có sự hợp tác của đội ngũ vận hành như ban tổ chức hay tình nguyện viên, sự kiện này đã không thể thành công.

18. ソクラテスやプラトンといった古代こだいギリシャの哲学職てつがくしゃは、現代思想げんだいしそうにも影響えいきょうあたえている。
Những nhà triết học Hy Lạp cổ đại như Socrates hay Plato cũng đang gây ảnh hưởng đến tư tưởng hiện đại.

19. 小学生しょうがくせい中学生ちゅうがくせいといったわか世代せだいにも、この問題もんだい関心かんしんってほしい。
Tôi muốn những thế hệ trẻ như học sinh tiểu học hay trung học cũng quan tâm đến vấn đề này.

20. かれのような正直者しょうじきものそんをする、といったなかであってはならない。
Không được để tồn tại một xã hội mà những người thành thật như anh ấy lại phải chịu thiệt thòi.

21. グーグルやアップルといった巨大きょだいIT企業きぎょうが、世界経済せかいけいざいうごかしている。
Các tập đoàn công nghệ khổng lồ như Google hay Apple đang vận hành nền kinh tế thế giới.

22. 専門家せんもんか有識者ゆうしきしゃといった人々ひとびとあつめて、委員会いいんかい設置せっちされた。
Một ủy ban đã được thiết lập bằng cách tập hợp những người như chuyên gia hay những nhà trí thức.

23. 与党よとう野党やとうといった垣根かきねえて、災害対策さいがいたいさくとりむべきだ。
Nên nỗ lực đối phó với thiên tai, vượt qua ranh giới giữa các bên như đảng cầm quyền hay đảng đối lập.

24. 監督かんとくやコーチといった指導者しどうしゃ役割やくわり非常に重要ひじょうにじゅうようだ。
Vai trò của những người chỉ dẫn như huấn luyện viên hay trợ lý huấn luyện là cực kỳ quan trọng.

25. 源氏げんじ平家へいけといった武士団ぶしだんが、勢力せいりょくあらそっていた。
Các nhóm võ sĩ như Genji hay Heike đã từng tranh giành quyền lực với nhau.

26. 正規社員せいきしゃいん契約社員けいやくしゃいんといった雇用形態こようけいたいかかわらず、待遇たいぐう公平こうへいであるべきだ。
Bất kể hình thức thuê mướn như nhân viên chính thức hay nhân viên hợp đồng, chế độ đãi ngộ nên công bằng.

27. おおかみくまといった危険きけん野生動物やせいどうぶつにはちかづいてはいけない。
Không được lại gần các loài động vật hoang dã nguy hiểm như sói hay gấu.

28. 被害者ひがいしゃやその家族かぞくといった方々かたがたこころのケアがいそがれる。
Việc chăm sóc tâm lý cho những người như nạn nhân hay gia đình họ là vấn đề cấp bách.

29. かれのようなリーダーがいてくれたら、といったこえおおっている。
Nhiều ý kiến được đưa ra như là "Giá như có một người lãnh đạo như anh ấy".

30. 営業えいぎょう企画きかくといった部署ぶしょが、会社かいしゃ利益りえきささえている。
Các bộ phận như kinh doanh hay kế hoạch đang duy trì lợi nhuận của công ty.

31. スマートフォンやパソコンといった電子機器でんしききは、いま生活せいかつ不可欠ふかけつだ。
Các thiết bị điện tử như điện thoại thông minh hay máy tính giờ đây đã không thể thiếu trong cuộc sống.

32. 指輪ゆびわやネックレスといったアクセサリーを、彼女かのじょにプレゼントした。
Tôi đã tặng cho cô ấy các món đồ trang sức như nhẫn hay dây chuyền.

33. 小説しょうせつといった文学作品ぶんがくさくひん読むよむのがきだ。
Tôi thích đọc các tác phẩm văn học như tiểu thuyết hay thơ.

34. くるまやバイクといったものには、定期的なメンテナンスていきてきなめんてなんす必要ひつようだ。
Các phương tiện đi lại như ô tô hay xe máy cần được bảo trì định kỳ.

35. 冷蔵庫れいぞうこ洗濯機せんたくきといった生活家電せいかつかでんは、しのさいえた。
Tôi đã mua mới các đồ điện gia dụng như tủ lạnh hay máy giặt khi chuyển nhà.

36. バラやチューリップといったはるはなが、にわみだれている。
Các loài hoa mùa xuân như hoa hồng hay hoa tulip đang nở rộ trong vườn.

37. ビタミンやミネラルといった栄養素えいようそを、バランス摂取せっしゅすることが大切たいせつだ。
Việc hấp thụ cân bằng các chất dinh dưỡng như vitamin hay khoáng chất là rất quan trọng.

38. つくえ椅子いすといった基本的な家具きほんてきなかぐは、そなけられている。
Các đồ nội thất cơ bản như bàn hay ghế đã được lắp đặt sẵn.

39. 英語えいご中国語ちゅうごくごといった外国語がいこくごはなせると、仕事しごとはばひろがる。
Nếu có thể nói các ngoại ngữ như tiếng Anh hay tiếng Trung, phạm vi công việc sẽ rộng mở hơn.

40. おにぎりやサンドイッチといった軽食けいしょくを、ピクニックにっていった。
Tôi đã mang theo các món ăn nhẹ như cơm nắm hay bánh mì kẹp cho buổi dã ngoại.

41. 現金げんきんやカードといった支払しはら方法ほうほうえらべます。
Bạn có thể lựa chọn phương thức thanh toán như tiền mặt hay thẻ.

42. 鉛筆えんぴつしゴムといった文房具ぶんぼうぐは、各自かくじ用意よういしてください。
Các dụng cụ học tập như bút chì hay cục tẩy, mỗi người hãy tự chuẩn bị.

43. 雑誌ざっし新聞しんぶんといった印刷媒体いんさつばいたいは、インターネットの普及ふきゅう苦戦くせんしている。
Các phương tiện in ấn như tạp chí hay báo chí đang gặp khó khăn do sự phổ cập của internet.

44. サッカーボールやグローブといったスポーツ用品ようひんは、物置ものおきにしまってある。
Các dụng cụ thể thao như quả bóng đá hay găng tay được cất trong kho.

45. セーターやコートといった冬物ふゆもの衣類いるいを、クリーニングにした。
Tôi đã mang các loại quần áo mùa đông như áo len hay áo khoác đi giặt ủi.

46. シャンプーや石鹸せっけんといったアメニティは、ホテルに完備かんびされています。
Các đồ dùng cá nhân như dầu gội hay xà bông được trang bị đầy đủ tại khách sạn.

47. ジャズやクラシックといった音楽おんがくを、かれこのんでく。
Anh ấy thường thích nghe những loại nhạc như jazz hay cổ điển.

48. アクションやコメディといったジャンルの映画えいがをよくる。
Tôi thường xem các thể loại phim như hành động hay hài kịch.

49. てつやアルミニウムといった金属きんぞくは、リサイクルが可能かのうだ。
Các loại kim loại như sắt hay nhôm thì có thể tái chế.

50. 油絵あぶらえ水彩画すいさいがといった様々さまざま技法ぎほう作品さくひん展示てんじされていた。
Các tác phẩm với nhiều kỹ thuật khác nhau như tranh sơn dầu hay tranh màu nước đã được trưng bày.

51. パスポートやビザといった渡航とこう必要ひつよう書類しょるい準備じゅんびする。
Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết cho việc xuất ngoại như hộ chiếu hay thị thực.

52. こめやパンといった主食しゅしょくくダイエットは、からだくない。
Chế độ giảm cân bằng cách bỏ các món chính như cơm hay bánh mì không tốt cho cơ thể.

53. テーブルやソファといった大型家具おおがたかぐ配置はいちめる。
Quyết định việc sắp xếp các đồ nội thất lớn như bàn hay ghế sofa.

54. ビールやワインといったアルコール飲料いんりょうは、20さいになってから。
Các đồ uống có cồn như bia hay rượu vang chỉ dành cho người từ 20 tuổi trở lên.

55. 数学すうがく物理ぶつりといった理系科目りけいかもく得意とくいだ。
Tôi giỏi các môn tự nhiên như toán học hay vật lý.