| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
|
エチケット |
Lịch sự | |
| Duyệt Lãm |
閲覧 |
Đọc xem |
| Diễn Kịch |
演劇 |
Diễn kịch |
| Diễn Tập |
演習 |
Diễn tập |
| Diễn Thuyết |
演説 |
Diễn thuyết |
| Diễn Tấu |
演奏 |
Biểu diễn |
| Viện Trợ |
援助 |
Viện trợ |
| Diên Kỳ |
延期 |
Trì hoãn |
| Diên Trường |
延長 |
Kéo dài |
| Duyên Khởi |
縁起がいい |
Điềm lành |
| Yến Hội |
宴会 |
Yến tiệc |
| Viễn Túc |
遠足 |
Dã ngoại |
| Truy |
追う |
Đuổi theo |
| Phụ |
負う |
Gánh vác |
| Vương Mẫu |
王様 |
Vua |
| Âu Mễ |
欧米 |
Âu Mỹ |
| Ứng Mộ |
応募 |
Ứng tuyển |
| Ứng Dụng |
応用 |
Ứng dụng |
| Đại |
大いに |
Rất nhiều |
| Đại Hình |
大型 |
Cỡ lớn |
| Đại |
大ざっぱ |
Qua loa |
| Đại Sự |
大事 |
Trọng đại |
| Đại |
大した |
To tát |
| Đối Tượng |
対象 |
Đối tượng |
| Đại Đa Số |
大多数 |
Đại đa số |
| Đại Bán |
大半 |
Quá nửa |
| Đại Phân |
大分 |
Khá nhiều |
| Đại Phúc |
大幅 |
Mạnh mẽ |
| Đại |
大まか |
Đại khái |
| Đại晦日 |
大晦日 |
Giao thừa |
| Đại Gia |
大家 |
Chủ nhà |
| Khâu |
丘 |
Ngọn đồi |
|
おかげ |
Nhờ ơn | |
| Bái |
拝む |
Thờ lạy |
| Khí Nhập |
お気に入り |
Yêu thích |
| Khởi Thượng |
起き上がる |
Đứng dậy |
| Bổ |
補う |
Bổ sung |
| Ốc Ngoại |
屋外 |
Ngoài trời |
| Ốc T樣 |
奥様 |
Phu nhân |
| Tống |
送り |
Việc gửi |
| Đãi |
怠る |
Bỏ bê |
| Nộ |
怒りっぽい |
Nóng tính |
| Khởi |
起こす |
Gây ra |
| Hành |
行い |
Hành vi |
| Ấu |
幼しい |
Non nớt |
| Thu |
収める |
Thu được |
| Trị |
治める |
Cai trị |
| Nạp |
納める |
Nộp đóng |
|
おしゃべり |
Tám chuyện | |
|
おしゃれ |
Ăn diện | |
| Tích |
惜しい |
Đáng tiếc |
|
おじぎ |
Cúi chào |
MẪU NGỮ PHÁP: ~のこととなると (Trình độ N2)
Cấu trúc này được cấu thành từ: 「のこと」 (về chuyện, về việc) + 「と」 (hễ) + 「なる」 (trở thành). Khi ghép lại, cấu trúc này mang một phản xạ tâm lý rất thú vị: "Hễ cứ đụng tới chuyện của... là lập tức biến thành con người khác".
Ý nghĩa
Hễ cứ nói đến chuyện của... / Cứ đụng tới chủ đề... là lại (thay đổi thái độ).
Cách dùng
Bản chất "Bật công tắc thái độ" (Điểm mấu chốt):
Mẫu câu này dùng để diễn tả việc một người nào đó bình thường có thể rất điềm đạm, thờ ơ hoặc lạnh lùng. Thế nhưng, hễ cứ chạm đúng vào một chủ đề "ruột", một sở thích đam mê, hoặc một đối tượng đặc biệt ở vế trước, là họ lập tức như được bật công tắc, thay đổi thái độ một cách 180 độ ở vế sau.
Đặc điểm vế sau: Luôn là một sự thay đổi thái độ mang tính cực đoan hoặc khác thường (trở nên say sưa nói không ngừng, trở nên nghiêm túc lạ thường, hoặc nổi nóng, cuống quýt lên).
Mẹo nhận biết Danh từ vế trước: Thường là những từ chỉ Sở thích cuồng nhiệt (アニメ, サッカー, 食べ物) hoặc Đối tượng cực kỳ quan tâm (子ども - con cái, お金 - tiền bạc, 恋人 - người yêu).
Cấu trúc
$$\text{Danh từ (Chỉ chủ đề, đối tượng)} + \text{のこととなると}$$
Hễ cứ đụng đến chuyện tiền bạc: お金 + のこととなると $\rightarrow$ お金のこととなると
Hễ cứ nói đến chuyện của con cái: 子ども + のこととなると $\rightarrow$ 子どものこととなると
Ví dụ minh họa
彼は普段(ふだん)はおとなしいが、大好きなアニメのこととなると、人が変わったように熱く語り出す。
(Anh ta ngày thường thì lầm lì ít nói, thế nhưng hễ cứ đụng đến chuyện anime yêu thích là lập tức thao thao bất tuyệt như biến thành một con người khác vậy.)
彼女はいつもは優しいお母さんだが、子どもの教育(きょういく)のこととなると、急に厳しくなる。
(Cô ấy bình thường là một người mẹ rất dịu dàng, nhưng cứ nói đến chuyện giáo dục con cái là lại đột nhiên trở nên nghiêm khắc lạ lùng.)
1. 普段は無口な彼も、好きなアニメのこととなると、急に早口になる。
Anh ấy bình thường vốn ít nói, nhưng hễ cứ nhắc đến anime yêu thích là bỗng nhiên nói rất nhanh.
2. いつもは物静かな彼女だが、サッカーのこととなると、人が変わったように熱く語りだす。
Lúc nào cũng lầm lì ít nói nhưng hễ cứ đến chuyện bóng đá là cô ấy lại bắt đầu tán chuyện hăng hái như biến thành người khác.
3. 普段はおっとりしている父も、仕事のこととなると、厳しい表情になる。
Người cha bình thường vốn điềm đạm, nhưng hễ cứ đụng đến việc làm là vẻ mặt trở nên nghiêm nghị.
4. 彼は普段、何事にも無関心だが、歴史のこととなると、目の色が変わる。
Anh ấy bình thường chẳng quan tâm đến việc gì, nhưng hễ cứ nói về lịch sử là ánh mắt lại thay đổi hẳn.
5. いつもは冷静な先生も、教え子のこととなると、感情的になることがある。
Vị thầy giáo lúc nào cũng bình tĩnh, nhưng hễ cứ liên quan đến học trò là đôi khi lại trở nên cảm tính.
6. 彼女は普段、謙虚な人だが、自分の専門分野のこととなると、自信に満ちた口調になる。
Cô ấy bình thường là người khiêm tốn, nhưng hễ cứ nhắc đến lĩnh vực chuyên môn là giọng điệu lại tràn đầy tự tin.
7. 彼は普段おとなしいのに、お酒のこととなると、饒舌になる。
Anh ấy bình thường hiền lành thế mà hễ cứ đụng đến rượu chè là lại trở nên khéo nói.
8. いつもは笑顔の母も、お金のこととなると、真剣な顔つきになる。
Người mẹ lúc nào cũng mỉm cười, nhưng hễ cứ đến chuyện tiền bạc là nét mặt lại trở nên nghiêm trọng.
9. 普段は面倒くさがりの兄も、趣味の釣りのこととなると、朝早くから準備を始める。
Người anh bình thường vốn lười biếng, nhưng hễ cứ nhắc đến sở thích câu cá là lại bắt đầu chuẩn bị từ sáng sớm.
10. 彼はどんな時も冷静だが、家族のこととなると、我を忘れてしまうようだ。
Anh ấy lúc nào cũng bình tĩnh, nhưng hễ cứ là chuyện gia đình là dường như lại mất hết lý trí.
11. 彼女は普段聞き役だが、大好きな音楽のこととなると、話が止まらなくなる。
Cô ấy bình thường vốn là người lắng nghe, nhưng hễ cứ nói về âm nhạc yêu thích là câu chuyện lại chẳng thể dừng lại.
12. 彼は普段ぼーっとしているが、ミステリー小説のこととなると、鋭い推理を披露する。
Anh ấy bình thường hay lơ đãng, nhưng hễ cứ đến chuyện tiểu thuyết trinh thám là lại thể hiện khả năng suy luận sắc sảo.
13. いつもは優しい祖父も、将棋のこととなると、一切手加減してくれない。
Người ông lúc nào cũng hiền từ, nhưng hễ cứ đánh cờ Shogi là tuyệt đối không hề nương tay.
14. 彼は普段あまり自己主張しないが、環境問題のこととなると、熱心に意見を述べる。
Anh ấy bình thường ít khi thể hiện cái tôi, nhưng hễ cứ đến vấn đề môi trường là lại nhiệt tình bày tỏ ý kiến.
15. 彼女はファッションには疎いが、グルメのこととなると、非常に詳しい。
Cô ấy mù tịt về thời trang, nhưng hễ cứ nói đến chuyện ăn uống sành điệu là lại cực kỳ am hiểu.
16. 彼は普段、自分の話はしないが、ペットの犬のこととなると、嬉しそうに話し出す。
Anh ấy bình thường không kể chuyện bản thân, nhưng hễ cứ nhắc đến chú chó cưng là lại bắt đầu kể một cách đầy hớn hở.
17. いつもは穏やかな彼女も、理不尽な扱いのこととなると、毅然とした態度で反論する。
Cô gái lúc nào cũng dịu dàng, nhưng hễ cứ gặp phải sự đối xử phi lý là lại phản bác với thái độ kiên quyết.
18. 彼は普段、出不精だが、好きなバンドのライブのこととなると、全国どこへでも行く。
Anh ấy bình thường vốn ngại ra ngoài, nhưng hễ cứ là buổi diễn của ban nhạc yêu thích là đi bất cứ đâu trên toàn quốc.
19. 彼女は普段、物欲かないが、文房具のこととなると、つい買いすぎてしまう。
Cô ấy bình thường không có ham muốn vật chất, nhưng hễ cứ đụng đến văn phòng phẩm là lại lỡ mua quá tay.
20. 彼は難しい話は苦手だが、子供のこととなると、真剣に教育論を語る。
Anh ấy vốn kém trong những chuyện vĩ mô, nhưng hễ cứ liên quan đến con cái là lại nghiêm túc bàn luận về giáo dục.
21. いつもはマイペースな彼も、チームの勝利のこととなると、誰よりも熱くなる。
Người lúc nào cũng thong dong như anh ấy, hễ cứ liên quan đến chiến thắng của đội là lại trở nên nhiệt huyết hơn bất cứ ai.
22. 彼女は普段、都会的な女性だが、故郷のこととなると、方言がぽろりと出る。
Cô ấy bình thường là một phụ nữ hiện đại, nhưng hễ cứ nhắc đến quê hương là tiếng địa phương lại tự nhiên thốt ra.
23. 彼は普段、大雑把な性格だが、プラモデル作りのこととなると、非常に細かい作業をこなす。
Anh ấy bình thường tính tình đại khái, nhưng hễ cứ đến việc làm mô hình là lại hoàn thành những công đoạn cực kỳ tỉ mỉ.
24. いつもは控えめな彼女も、自分の信念のこととなると、一歩も引かない。
Cô gái lúc nào cũng khiêm nhường, nhưng hễ cứ liên quan đến đức tin của mình là không hề nhượng bộ dù chỉ một bước.
25. 彼は普段、新しいものが好きだが、カメラのこととなると、古いフィルムカメラにこだわる。
Anh ấy bình thường vốn thích đồ mới, nhưng hễ cứ đến chuyện máy ảnh là lại khăng khăng chọn những chiếc máy ảnh phim cổ.
26. 彼女は普段、甘いものは食べないが、チョコレートのこととなると、目かない。
Cô ấy bình thường không ăn đồ ngọt, nhưng hễ cứ là chocolate là lại cực kỳ yêu thích.
27. 彼は普段、温厚な人だが、政治のこととなると、途端に議論好きになる。
Anh ấy bình thường là người hiền hậu, nhưng hễ cứ đến chuyện chính trị là ngay lập tức trở nên ham tranh luận.
28. いつもは強気な彼女も、お化けのこととなると、途端に怖がりになる。
Cô gái lúc nào cũng mạnh mẽ, nhưng hễ cứ nhắc đến ma quỷ là ngay lập tức trở nên nhát gan.
29. 彼は普段、インドア派だが、キャンプのこととなると、生き生きとし始める。
Anh ấy bình thường là kiểu người thích ở trong nhà, nhưng hễ cứ đến chuyện cắm trại là lại bắt đầu trở nên đầy sức sống.
30. 彼女は普段、他人に厳しいが、自分の失敗のこととなると、途端に口数が少なくなる。
Cô ấy bình thường khắt khe với người khác, nhưng hễ cứ đến thất bại của mình là ngay lập tức trở nên ít nói hẳn.
31. 彼は普段、倹約家だが、アイドルのグッズのこととなると、惜しみなくお金を使う。
Anh ấy bình thường vốn là người tiết kiệm, nhưng hễ cứ là đồ lưu niệm của thần tượng là lại vung tiền không tiếc tay.
32. いつもはクールな彼も、猫のこととなると、赤ちゃん言葉で話しかける。
Người lúc nào cũng lạnh lùng như anh ấy, hễ cứ gặp mèo là lại trò chuyện bằng giọng nũng nịu trẻ con.
33. 彼女は普段、物静かだが、カラオケのこととなると、マイクを離さない。
Cô ấy bình thường vốn lầm lì, nhưng hễ cứ đến chuyện karaoke là lại không chịu buông micro.
34. 彼は普段、大勢が苦手だが、野球の応援のこととなると、大声で声援を送る。
Anh ấy bình thường vốn ngại chỗ đông người, nhưng hễ cứ đến việc cổ vũ bóng chày là lại hò hét thật to.
35. いつもは合理的な彼女も、占いのこととなると、真剣に聞き入る。
Người lúc nào cũng sống lý trí như cô ấy, hễ cứ là chuyện bói toán là lại chăm chú lắng nghe một cách nghiêm túc.
36. 彼は普段、デジタル派だが、本のこととなると、紙の質感にこだわる。
Anh ấy bình thường thuộc phe kỹ thuật số, nhưng hễ cứ nhắc đến sách là lại khăng khăng về chất liệu giấy.
37. 彼女は普段、あまり笑わないが、お笑いのこととなると、大声で笑う。
Cô ấy bình thường ít khi cười, nhưng hễ cứ đến chuyện hài hước là lại cười phá lên thật to.
38. 彼は普段、面倒なことは避けるが、友人のこととなると、一肌脱く。
Anh ấy bình thường thường né tránh những việc phiền phức, nhưng hễ cứ là chuyện của bạn bè là lại sẵn lòng xắn tay áo giúp đỡ.
39. いつもは大人しい息子も、ゲームのこととなると、人が変わったように夢中になる。
Đứa con trai lúc nào cũng hiền lành, nhưng hễ cứ đến trò chơi điện tử là lại say mê như biến thành người khác.
40. 彼女は普段、聞き役に徹するが、自分の好きな作家のこととなると、饒舌に魅力を語る。
Cô ấy bình thường chỉ chuyên tâm lắng nghe, nhưng hễ cứ nhắc đến tác giả yêu thích là lại liến thoắng kể về sức hút của họ.
41. 彼は普段、未来志向だが、昔の音楽のこととなると、懐かしそうに話す。
Anh ấy bình thường luôn hướng tới tương lai, nhưng hễ cứ nhắc đến âm nhạc ngày xưa là lại kể chuyện một cách đầy hoài niệm.
42. いつもは無表情な彼女も、可愛い雑貨のこととなると、顔がほころぶ。
Cô gái lúc nào cũng lạnh lùng ít biểu cảm, nhưng hễ cứ thấy đồ tạp hóa dễ thương là gương mặt lại rạng rỡ hẳn lên.
43. 彼は普段、目立たない存在だが、文化祭の準備のこととなると、リーダーシップを発揮する。
Anh ấy bình thường là một người mờ nhạt, nhưng hễ cứ đến việc chuẩn bị lễ hội văn hóa là lại phát huy khả năng lãnh đạo.
44. いつもはテキパキしている彼女も、恋愛のこととなると、途端に奥手になる。
Cô gái lúc nào cũng nhanh nhẹn tháo vát, nhưng hễ cứ đụng đến chuyện yêu đương là ngay lập tức trở nên nhút nhát.
45. 彼は普段、何でも受け入れるが、食の安全のこととなると、非常に厳しい。
Anh ấy bình thường việc gì cũng chấp thuận, nhưng hễ cứ đến chuyện an toàn thực phẩm là lại cực kỳ khắt khe.
46. 彼女は普段、冷静沈着だが、応援するチームのこととなると、一喜一憂する。
Cô ấy bình thường vốn điềm tĩnh, nhưng hễ cứ liên quan đến đội bóng yêu thích là lại vui buồn thất thường theo từng diễn biến.
47. 彼は普段、自分の弱みを見せないが、子供時代のこととなると、素直な一面を見せる。
Anh ấy bình thường không bao giờ để lộ điểm yếu, nhưng hễ cứ nhắc đến thời thơ ấu là lại để lộ một khía cạnh thành thật.
48. いつもはのんびり屋の彼も、電車の時間のこととなると、せっかちになる。
Anh chàng lúc nào cũng thong dong, nhưng hễ cứ đến chuyện giờ tàu chạy là lại trở nên vội vàng cuống quýt.
49. 彼女は普段、論理的だが、スピリチュアルな話のこととなると、熱心に耳を傾ける。
Cô ấy bình thường vốn sống lý trí, nhưng hễ cứ là chuyện tâm linh là lại nhiệt tình lắng nghe.
50. 彼は普段、他人に無関心だが、困っている人のこととなると、放っておけない。
Anh ấy bình thường vốn thờ ơ với người khác, nhưng hễ cứ là chuyện về người đang gặp khó khăn là lại không thể bỏ mặc.
51. 普段は不器用な彼だが、料理のこととなると、天才的な腕を発揮する。
Anh ấy bình thường vốn vụng về, nhưng hễ cứ đến chuyện nấu nướng là lại trổ tài như một thiên tài.
52. いつもは頼りない後輩も、パソコンのトラブルのこととなると、驚くほど頼りになる。
Cậu hậu bối lúc nào cũng có vẻ không đáng tin, nhưng hễ cứ đến chuyện rắc rối máy tính là lại đáng tin cậy đến kinh ngạc.
53. 彼女は普段、方向音痴だが、山登りのこととなると、まるで専門家のように道が分かる。
Cô ấy bình thường vốn mù đường, nhưng hễ cứ là chuyện leo núi là lại biết đường xá y như một chuyên gia.
54. 彼は勉強は苦手だが、車の運転のこととなると、プロ顔負けの技術を持っている。
Anh ấy học hành thì dở, nhưng hễ cứ đến chuyện lái xe là lại sở hữu kỹ thuật khiến cả dân chuyên nghiệp cũng phải nể phục.
55. 普段はのんびりしている彼女も、ピアノの演奏のこととなると、人が変わったように情熱的になる。
Cô ấy bình thường vốn thong thả, nhưng hễ cứ đến việc biểu diễn piano là lại trở nên nồng nhiệt như biến thành người khác.
MẪU NGỮ PHÁP: ~として ~ない (Trình độ N2/N1)
Cấu trúc này được cấu thành từ: [Từ chỉ số lượng nhỏ nhất (thường là Số 1)] + 「として」 (với tư cách là / coi là) + 「~ない」 (phủ định). Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là: "Không một ai / Không một ngày nào / Một cái cũng không...".
Ý nghĩa
Một... cũng không... / Hoàn toàn không có bất kỳ một... nào.
Cách dùng
Bản chất "Phủ định tuyệt đối" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh một sự phủ định hoàn toàn, không có ngoại lệ.
Chiến thuật nhấn mạnh: Thay vì nói "Không có ai đến", người nói sẽ kéo con số xuống mức nhỏ nhất có thể (Số 1) rồi bẻ gãy nó bằng thể phủ định ở đuôi câu: "Ngay cả 1 đơn vị nhỏ nhất thôi cũng KHÔNG CÓ". Qua đó, câu văn mang sắc thái vô cùng mạnh mẽ và dứt khoát.
Các cụm từ kinh điển đi thi:
Không một ai: 一人(ひとり)として~ない
Không một ngày nào: 一日(いちにち)として~ない
Không một lần nào: 一度(いちど)として~ない
Không một xu nào: 一円(いちえん)として~ない
Cấu trúc
$$\text{Số từ 1 + [Trợ từ đếm: 人 / 日 / 回 / つ...]} + \text{として \dots ない}$$
Không một ai sống sót: 一人 + として + 生き残らなかった $\rightarrow$ 一人として生き残らなかった
Không một ngày nào quên: 一日 + として + 忘れたことはない $\rightarrow$ 一日として忘れたことはない
Ví dụ minh họa
あの事故(じこ)から10年が経ったが、一日として被害者(ひがいしゃ)のことを忘れた日はない Kelvin ạ.
(Đã 10 năm trôi qua kể từ vụ tai nạn đó, nhưng không một ngày nào tôi quên đi những nạn nhân xấu số.)
大変(たいへん)厳しい試験だったので、受験者のうち一人として合格した者はいなかった。
(Vì kỳ thi cực kỳ gian nan nên trong số các thí sinh ứng tuyển, không một ai giành được tấm vé đỗ.)
職人(しょくにん)たちが作った器(うつわ)は, 一つとして同じ形のものはない。
(Những chiếc bát do các nghệ nhân tự tay làm ra, không một cái nào có hình dáng giống y hệt cái nào cả [mỗi cái là độc bản].)
1. その提案に、誰一人として賛成する者はいなかった。
Đối với đề xuất đó, không có một ai tán thành cả.
2. 困難な状況だったが、誰一人として諦めなかった。
Dù là tình huống khó khăn nhưng không một ai bỏ cuộc.
3. 卒業式の日、誰一人として涙を流さない者はいなかった。
Trong ngày lễ tốt nghiệp, không có một ai là không rơi nước mắt.
4. 彼の突然の引退宣言を、誰一人として信じることができなかった。
Tuyên bố giải nghệ đột ngột của anh ấy, không một ai có thể tin nổi.
5. その秘密を知る者は、誰一人としていなくなった。
Những người biết bí mật đó giờ đây không còn một ai nữa.
6. 彼のジョークに、誰一人として笑わなかった。
Trước câu đùa của anh ấy, không một ai buồn cười cả.
7. その教室には、誰一人としていなかった。
Trong lớp học đó không có một bóng người nào.
8. 彼の偉業を、誰一人として疑うことはできないだろう。
Có lẽ không một ai có thể nghi ngờ thành tựu vĩ đại của anh ấy.
9. ボランティアの募集をかけたが、誰一人として集まらなかった。
Đã thông báo tuyển tình nguyện viên nhưng không một ai tập hợp lại cả.
10. 彼の無実を信じる者は、誰一人としていなかった。
Không một ai tin vào sự vô tội của anh ấy.
11. チームの中で、誰一人として彼を責める者はいなかった。
Trong đội, không một ai trách móc anh ấy cả.
12. その恐ろしい光景から、誰一人として目をそらすことができなかった。
Trước cảnh tượng kinh hoàng đó, không một ai có thể rời mắt đi chỗ khác.
13. 彼の素晴らしい演奏に、誰一人として感動しない者はいなかった。
Trước màn trình diễn tuyệt vời của anh ấy, không một ai là không cảm động.
14. 事故の目撃者は、誰一人として見つからなかった。
Nhân chứng của vụ tai nạn đã không tìm thấy được một ai.
15. 彼の呼びかけに、誰一人として応しなかった。
Không một ai đáp lại lời kêu gọi của anh ấy.
16. この問題の本当の深刻さを、誰一人として理解していなかった。
Không một ai thấu hiểu được mức độ nghiêm trọng thực sự của vấn đề này.
17. 彼の最後の言葉の意味を、誰一人として知ることはない。
Sẽ không một ai biết được ý nghĩa lời nói cuối cùng của anh ấy.
18. 嵐の中、誰一人として無事ではいられなかった。
Trong cơn bão, không một ai có thể được bình an vô sự.
19. 彼の完璧なプレゼンテーションに、誰一人として反論できなかった。
Trước bài thuyết trình hoàn hảo của anh ấy, không một ai có thể phản bác lại.
20. その場にいた全員が、誰一人として口を開こうとしなかった。
Tất cả những người có mặt ở đó, không một ai chịu mở lời.
21. この計画に、誰一人として反対する人はいません。
Đối với kế hoạch này, không một ai phản đối cả.
22. 彼の指揮のもと、誰一人として脱落することなく訓練を終えた。
Dưới sự chỉ huy của anh ấy, buổi huấn luyện đã kết thúc mà không một ai bị rớt lại.
23. その感動的な映画を見て、誰一人として泣が゙に゙い゙ら゙れ゙な゙がっ゙だ。
Xem bộ phim cảm động đó, không một ai có thể cầm được nước mắt.
24. この問いに答えられる者は、誰一人としていないだろう。
Có lẽ không một ai có thể trả lời được câu hỏi này.
25. 彼のカリスマ性に、誰一人として逆らうことはできなかった。
Trước sức hút của anh ấy, không một ai có thể chống lại.
26. この村の伝統を、誰一人として破ることは許されない。
Không một ai được phép phá vỡ truyền thống của ngôi làng này.
27. 彼の熱意あるスピーチに、誰一人として心を動かされない者はいなかった。
Trước bài diễn thuyết đầy nhiệt huyết của anh ấy, không một ai là không bị lay động.
28. その謎を解明できた者は、歴史上誰一人としていない。
Trong lịch sử, chưa có một ai có thể giải mã được bí ẩn đó.
29. 彼の裏切りを、誰一人として予想していなかった。
Sự phản bội của anh ấy, không một ai lường trước được.
30. このプロジェクトの成功を、誰一人として疑っていません。
Không một ai nghi ngờ về sự thành công của dự án này.
31. 彼の突然の優しさに、誰一人として下心を疑わない者はいなかった。
Trước sự dịu dàng đột ngột của anh ấy, không một ai là không nghi ngờ về ý đồ sâu xa.
32. その過酷な環境で、誰一人として生き残ることはできなかった。
Trong môi trường khắc nghiệt đó, không một ai có thể sống sót.
33. 彼の最後の願いを、誰一人として知らなかった。
Không một ai biết được tâm nguyện cuối cùng của anh ấy.
34. この規則から、誰一人として逃れることはできない。
Không một ai có thể trốn thoát khỏi quy tắc này.
35. 彼の本当の苦しみを、誰一人として分かってはいなかった。
Nỗi đau khổ thực sự của anh ấy, không một ai thấu hiểu cả.
36. 彼の部屋には、家具が何一つとしてなかった。
Trong phòng của anh ấy, không có lấy một món đồ nội thất nào.
37. 彼の話には、真実が何一つとして含まれていなかった。
Trong câu chuyện của anh ấy, không chứa đựng lấy một lời nói thật nào.
38. 火事で全てが燃えてしまい、思い出の品は何一つとして残らなかった。
Trận hỏa hoạn đã thiêu rụi tất cả, không còn sót lại lấy một món đồ kỷ niệm nào.
39. 彼の主張には、客観的な根拠が何一つとしてない。
Trong lập luận của anh ấy, không có lấy một căn cứ khách quan nào.
40. 私は彼に対して、やましいことは何一つとしてありません。
Tôi không có bất cứ điều gì phải hổ thẹn đối với anh ấy cả.
41. この計画には、メリットが何一つとして見当たらない。
Kế hoạch này không thấy có lấy một ưu điểm nào.
42. 彼の行動には、理解できる点が何一つとしてない。
Trong hành động của anh ấy, không có điểm nào có thể hiểu được cả.
43. 彼は私に、何一つとして本当のの゙ことを話してくれなかった。
Anh ấy đã không nói với tôi lấy một lời nói thật nào cả.
44. この事件に関して、何一つとして解明されていない。
Về vụ án này, chưa có lấy một điều gì được làm sáng tỏ.
45. 彼の人生には、後悔など何一つとしてなかった。
Trong cuộc đời anh ấy, không có lấy một điều gì gọi là hối tiếc.
46. あの頃の私は、怖いものなど何一つとしてなかった。
Tôi của những ngày đó không có lấy một điều gì phải sợ hãi.
47. 彼の表情からは、感情が何一つとして読み取れない。
Từ biểu cảm của anh ấy, không thể đọc được lấy một chút cảm xúc nào.
48. この契約書には、不利な点が何一つとしてない。
Trong bản hợp đồng này, không có lấy một điểm bất lợi nào cả.
49. 彼は約束を守らず、何一つとして実行しなかった。
Anh ấy không giữ lời hứa và cũng chẳng thực hiện lấy một điều gì.
50. この世に、無駄なことなど何一つとしてない。
Trên đời này không có điều gì là vô ích cả.
51. 彼の計画は完璧で、欠点が何一つとしてなかった。
Kế hoạch của anh ấy hoàn hảo, không có lấy một khuyết điểm nào.
52. 彼は私に、何一つとして隠し事をしなかった。
Anh ấy đã không giấu giếm tôi lấy một điều gì cả.
53. この問題の解決策は、何一つとして見つかっていない。
Giải pháp cho vấn đề này vẫn chưa tìm thấy được lấy một cái nào cả.
54. 私はあなたに、何一つとして嘘はついていません。
Tôi không hề nói dối anh lấy một điều gì cả.
55. 彼の作品には、独創的な部分が何一つとしてない。
Trong tác phẩm của anh ấy, không có lấy một phần nào mang tính độc đáo cả.