Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

エチケット

Lịch sự
Duyệt Lãm

閲覧(えつらん)

Đọc xem
Diễn Kịch

演劇(えんげき)

Diễn kịch
Diễn Tập

演習(えんしゅう)

Diễn tập
Diễn Thuyết

演説(えんぜつ)

Diễn thuyết
Diễn Tấu

演奏(えんそう)

Biểu diễn
Viện Trợ

援助(えんじょ)

Viện trợ
Diên Kỳ

延期(えんき)

Trì hoãn
Diên Trường

延長(えんちょう)

Kéo dài
Duyên Khởi

縁起(えんぎ)がいい

Điềm lành
Yến Hội

宴会(えんかい)

Yến tiệc
Viễn Túc

遠足(えんそく)

Dã ngoại
Truy

()

Đuổi theo
Phụ

()

Gánh vác
Vương Mẫu

王様(おうさま)

Vua
Âu Mễ

欧米(おうべい)

Âu Mỹ
Ứng Mộ

応募(おうぼ)

Ứng tuyển
Ứng Dụng

応用(おうよう)

Ứng dụng
Đại

(おお)いに

Rất nhiều
Đại Hình

大型(おおがた)

Cỡ lớn
Đại

(おお)ざっぱ

Qua loa
Đại Sự

大事(だいじ)

Trọng đại
Đại

(たい)した

To tát
Đối Tượng

対象(たいしょう)

Đối tượng
Đại Đa Số

大多数(だいたすう)

Đại đa số
Đại Bán

大半(たいはん)

Quá nửa
Đại Phân

大分(だいぶ)

Khá nhiều
Đại Phúc

大幅(おおはば)

Mạnh mẽ
Đại

(おお)まか

Đại khái
Đại晦日

大晦日(おおみそか)

Giao thừa
Đại Gia

大家(おおや)

Chủ nhà
Khâu

(おか)

Ngọn đồi
 

おかげ

Nhờ ơn
Bái

(おが)

Thờ lạy
Khí Nhập

()()

Yêu thích
Khởi Thượng

()()がる

Đứng dậy
Bổ

(おぎな)

Bổ sung
Ốc Ngoại

屋外(おくがい)

Ngoài trời
Ốc T樣

奥様(おくさま)

Phu nhân
Tống

(おく)

Việc gửi
Đãi

(おこた)

Bỏ bê
Nộ

(おこ)りっぽい

Nóng tính
Khởi

()こす

Gây ra
Hành

(おこな)

Hành vi
Ấu

(おさ)しい

Non nớt
Thu

(おさ)める

Thu được
Trị

(おさ)める

Cai trị
Nạp

(おさ)める

Nộp đóng
 

おしゃべり

Tám chuyện
 

おしゃれ

Ăn diện
Tích

()しい

Đáng tiếc
 

おじぎ

Cúi chào

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~のこととなると (Trình độ N2)

Cấu trúc này được cấu thành từ: 「のこと」 (về chuyện, về việc) + 「と」 (hễ) + 「なる」 (trở thành). Khi ghép lại, cấu trúc này mang một phản xạ tâm lý rất thú vị: "Hễ cứ đụng tới chuyện của... là lập tức biến thành con người khác".

Ý nghĩa

Hễ cứ nói đến chuyện của... / Cứ đụng tới chủ đề... là lại (thay đổi thái độ).

Cách dùng

Bản chất "Bật công tắc thái độ" (Điểm mấu chốt):

Mẫu câu này dùng để diễn tả việc một người nào đó bình thường có thể rất điềm đạm, thờ ơ hoặc lạnh lùng. Thế nhưng, hễ cứ chạm đúng vào một chủ đề "ruột", một sở thích đam mê, hoặc một đối tượng đặc biệt ở vế trước, là họ lập tức như được bật công tắc, thay đổi thái độ một cách 180 độ ở vế sau.

Đặc điểm vế sau: Luôn là một sự thay đổi thái độ mang tính cực đoan hoặc khác thường (trở nên say sưa nói không ngừng, trở nên nghiêm túc lạ thường, hoặc nổi nóng, cuống quýt lên).

Mẹo nhận biết Danh từ vế trước: Thường là những từ chỉ Sở thích cuồng nhiệt (アニメ, サッカー, 食べ物) hoặc Đối tượng cực kỳ quan tâm (子ども - con cái, お金 - tiền bạc, 恋人 - người yêu).

Cấu trúc

$$\text{Danh từ (Chỉ chủ đề, đối tượng)} + \text{のこととなると}$$

Hễ cứ đụng đến chuyện tiền bạc: お金 + のこととなると $\rightarrow$ お金のこととなると

Hễ cứ nói đến chuyện của con cái: 子ども + のこととなると $\rightarrow$ 子どものこととなると

Ví dụ minh họa

彼は普段(ふだん)はおとなしいが、大好きなアニメのこととなると、人が変わったように熱く語り出す。

(Anh ta ngày thường thì lầm lì ít nói, thế nhưng hễ cứ đụng đến chuyện anime yêu thích là lập tức thao thao bất tuyệt như biến thành một con người khác vậy.)

彼女はいつもは優しいお母さんだが、子どもの教育(きょういく)のこととなると、急に厳しくなる。

(Cô ấy bình thường là một người mẹ rất dịu dàng, nhưng cứ nói đến chuyện giáo dục con cái là lại đột nhiên trở nên nghiêm khắc lạ lùng.)

 

 

1. 普段ふだん無口むくちかれも、きなアニメのこととなると、きゅう早口はやくちになる。
Anh ấy bình thường vốn ít nói, nhưng hễ cứ nhắc đến anime yêu thích là bỗng nhiên nói rất nhanh.

2. いつもは物静ものしずかな彼女かのじょだが、サッカーのこととなると、ひとがわったようにあつかたりだす。
Lúc nào cũng lầm lì ít nói nhưng hễ cứ đến chuyện bóng đá là cô ấy lại bắt đầu tán chuyện hăng hái như biến thành người khác.

3. 普段ふだんはおっとりしているちちも、仕事しごとのこととなると、きびしい表情ひょうじょうになる。
Người cha bình thường vốn điềm đạm, nhưng hễ cứ đụng đến việc làm là vẻ mặt trở nên nghiêm nghị.

4. かれ普段ふだん何事なにごとにも無関心むかんしんだが、歴史れきしのこととなると、いろがわる。
Anh ấy bình thường chẳng quan tâm đến việc gì, nhưng hễ cứ nói về lịch sử là ánh mắt lại thay đổi hẳn.

5. いつもは冷静れいせい先生せんせいも、教え子おしえごのこととなると、感情的かんじょうてきになることがある。
Vị thầy giáo lúc nào cũng bình tĩnh, nhưng hễ cứ liên quan đến học trò là đôi khi lại trở nên cảm tính.

6. 彼女かのじょ普段ふだん謙虚けんきょひとだが、自分じぶん専門分野せんもんぶんやのこととなると、自信じ自信ちた口調くちょうになる。
Cô ấy bình thường là người khiêm tốn, nhưng hễ cứ nhắc đến lĩnh vực chuyên môn là giọng điệu lại tràn đầy tự tin.

7. かれ普段ふだんおとなしいのに、おさけのこととなると、饒舌じょうぜつになる。
Anh ấy bình thường hiền lành thế mà hễ cứ đụng đến rượu chè là lại trở nên khéo nói.

8. いつもは笑顔えがおははも、おかねのこととなると、真剣しんけんかおつきになる。
Người mẹ lúc nào cũng mỉm cười, nhưng hễ cứ đến chuyện tiền bạc là nét mặt lại trở nên nghiêm trọng.

9. 普段ふだん面倒めんどうくさがりのあにも、趣味しゅみのこととなると、朝早あさはやくから準備じゅんびはじめる。
Người anh bình thường vốn lười biếng, nhưng hễ cứ nhắc đến sở thích câu cá là lại bắt đầu chuẩn bị từ sáng sớm.

10. かれはどんなとき冷静れいせいだが、家族かぞくのこととなると、われわすれてしまうようだ。
Anh ấy lúc nào cũng bình tĩnh, nhưng hễ cứ là chuyện gia đình là dường như lại mất hết lý trí.

11. 彼女かのじょ普段聞ふだんきやくだが、大好だいすきな音楽おんがくのこととなると、はなしがまらなくなる。
Cô ấy bình thường vốn là người lắng nghe, nhưng hễ cứ nói về âm nhạc yêu thích là câu chuyện lại chẳng thể dừng lại.

12. かれ普段ふだんぼーっとしているが、ミステリー小説しょうせつのこととなると、あざや推理すいり披露ひろうする。
Anh ấy bình thường hay lơ đãng, nhưng hễ cứ đến chuyện tiểu thuyết trinh thám là lại thể hiện khả năng suy luận sắc sảo.

13. いつもはやさしい祖父そふも、将棋しょうぎのこととなると、一切手加減いっさいてかげんしてくれない。
Người ông lúc nào cũng hiền từ, nhưng hễ cứ đánh cờ Shogi là tuyệt đối không hề nương tay.

14. かれ普段ふだんあまり自己主張じこしゅちょうしないが、環境問題かんきょうもんだいのこととなると、熱心ねっしん意見いけんべる
Anh ấy bình thường ít khi thể hiện cái tôi, nhưng hễ cứ đến vấn đề môi trường là lại nhiệt tình bày tỏ ý kiến.

15. 彼女かのじょはファッションにはうといが、グルメのこととなると、非常ひじょうくわしい。
Cô ấy mù tịt về thời trang, nhưng hễ cứ nói đến chuyện ăn uống sành điệu là lại cực kỳ am hiểu.

16. かれ普段ふだん自分じぶんはなしはしないが、ペットのいぬのこととなると、うれしそうにはなす。
Anh ấy bình thường không kể chuyện bản thân, nhưng hễ cứ nhắc đến chú chó cưng là lại bắt đầu kể một cách đầy hớn hở.

17. いつもはおだやかな彼女かのじょも、理不尽りふじんあつかのこととなると、毅然きぜんとした態度たいどで反論はんろんする。
Cô gái lúc nào cũng dịu dàng, nhưng hễ cứ gặp phải sự đối xử phi lý là lại phản bác với thái độ kiên quyết.

18. かれ普段ふだん出不精でぶしょうだが、きなバンドのライブのこととなると、全国ぜんこくどこへでもく。
Anh ấy bình thường vốn ngại ra ngoài, nhưng hễ cứ là buổi diễn của ban nhạc yêu thích là đi bất cứ đâu trên toàn quốc.

19. 彼女かのじょ普段ふだん物欲ぶつよくかないが、文房具ぶんぼうぐのこととなると、ついいすぎてしまう。
Cô ấy bình thường không có ham muốn vật chất, nhưng hễ cứ đụng đến văn phòng phẩm là lại lỡ mua quá tay.

20. かれむずかしいはなし苦手にがてだが、子供こどものこととなると、真剣しんけん教育論きょういくろんかたる。
Anh ấy vốn kém trong những chuyện vĩ mô, nhưng hễ cứ liên quan đến con cái là lại nghiêm túc bàn luận về giáo dục.

21. いつもはマイペースなかれも、チームの勝利しょうりのこととなると、だれよりもあつくなる。
Người lúc nào cũng thong dong như anh ấy, hễ cứ liên quan đến chiến thắng của đội là lại trở nên nhiệt huyết hơn bất cứ ai.

22. 彼女かのじょ普段ふだん都会的とかいてき女性じょせいだが、故郷こきょうのこととなると、方言ほうげんがぽろりとる。
Cô ấy bình thường là một phụ nữ hiện đại, nhưng hễ cứ nhắc đến quê hương là tiếng địa phương lại tự nhiên thốt ra.

23. かれ普段ふだん大雑把おおざっぱ性格せいかくだが、プラモデルづくりのこととなると、非常ひじょうこまかい作業さぎょうをこなす。
Anh ấy bình thường tính tình đại khái, nhưng hễ cứ đến việc làm mô hình là lại hoàn thành những công đoạn cực kỳ tỉ mỉ.

24. いつもはひかえめな彼女かのじょも、自分じぶん信念しんねんのこととなると、一歩いっぽかない。
Cô gái lúc nào cũng khiêm nhường, nhưng hễ cứ liên quan đến đức tin của mình là không hề nhượng bộ dù chỉ một bước.

25. かれ普段ふだんあたらしいものがきだが、カメラのこととなると、ふるいフィルムカメラにこだわる。
Anh ấy bình thường vốn thích đồ mới, nhưng hễ cứ đến chuyện máy ảnh là lại khăng khăng chọn những chiếc máy ảnh phim cổ.

26. 彼女かのじょ普段ふだんあまいものはべないが、チョコレートのこととなると、かない。
Cô ấy bình thường không ăn đồ ngọt, nhưng hễ cứ là chocolate là lại cực kỳ yêu thích.

27. かれ普段ふだん温厚おんこうひとだが、政治せいじのこととなると、途端とたん議論好ぎろんずきになる。
Anh ấy bình thường là người hiền hậu, nhưng hễ cứ đến chuyện chính trị là ngay lập tức trở nên ham tranh luận.

28. いつもは強気つよき彼女かのじょも、おけのこととなると、途端とたんこわがりになる。
Cô gái lúc nào cũng mạnh mẽ, nhưng hễ cứ nhắc đến ma quỷ là ngay lập tức trở nên nhát gan.

29. かれ普段ふだん、インドアだが、キャンプのこととなると、としはじめる。
Anh ấy bình thường là kiểu người thích ở trong nhà, nhưng hễ cứ đến chuyện cắm trại là lại bắt đầu trở nên đầy sức sống.

30. 彼女かのじょ普段ふだん他人たにんきびしいが、自分じぶん失敗しっぱいのこととなると、途端とたん口数くちかずがすくなくなる。
Cô ấy bình thường khắt khe với người khác, nhưng hễ cứ đến thất bại của mình là ngay lập tức trở nên ít nói hẳn.

31. かれ普段ふだん倹約家けんやくかだが、アイドルのグッズのこととなると、みなくおかね使つかう。
Anh ấy bình thường vốn là người tiết kiệm, nhưng hễ cứ là đồ lưu niệm của thần tượng là lại vung tiền không tiếc tay.

32. いつもはクールなかれも、ねこのこととなると、赤ちゃん言葉あかちゃんことばではなしかける。
Người lúc nào cũng lạnh lùng như anh ấy, hễ cứ gặp mèo là lại trò chuyện bằng giọng nũng nịu trẻ con.

33. 彼女かのじょ普段ふだん物静ものしずかだが、カラオケのこととなると、マイクをはなさない。
Cô ấy bình thường vốn lầm lì, nhưng hễ cứ đến chuyện karaoke là lại không chịu buông micro.

34. かれ普段ふだん大勢おおぜいが苦手にがてだが、野球やきゅう応援おうえんのこととなると、大声おおごえで声援せいえんおくる。
Anh ấy bình thường vốn ngại chỗ đông người, nhưng hễ cứ đến việc cổ vũ bóng chày là lại hò hét thật to.

35. いつもは合理的ごうりてき彼女かのじょも、うらなのこととなると、真剣しんけんる。
Người lúc nào cũng sống lý trí như cô ấy, hễ cứ là chuyện bói toán là lại chăm chú lắng nghe một cách nghiêm túc.

36. かれ普段ふだん、デジタルだが、ほんのこととなると、かみ質感しつかんにこだわる。
Anh ấy bình thường thuộc phe kỹ thuật số, nhưng hễ cứ nhắc đến sách là lại khăng khăng về chất liệu giấy.

37. 彼女かのじょ普段ふだん、あまりわらわないが、おわらいのこととなると、大声おおごえでわらう。
Cô ấy bình thường ít khi cười, nhưng hễ cứ đến chuyện hài hước là lại cười phá lên thật to.

38. かれ普段ふだん面倒めんどうなことはけるが、友人ゆうじんのこととなると、一肌脱ひとはだぬく。
Anh ấy bình thường thường né tránh những việc phiền phức, nhưng hễ cứ là chuyện của bạn bè là lại sẵn lòng xắn tay áo giúp đỡ.

39. いつもは大人おとなしい息子むすこも、ゲームのこととなると、ひとがわったように夢中むちゅうになる。
Đứa con trai lúc nào cũng hiền lành, nhưng hễ cứ đến trò chơi điện tử là lại say mê như biến thành người khác.

40. 彼女かのじょ普段ふだんやくてっするが、自分じぶんきな作家さっかのこととなると、饒舌じょうぜつ魅力みりょくかたる。
Cô ấy bình thường chỉ chuyên tâm lắng nghe, nhưng hễ cứ nhắc đến tác giả yêu thích là lại liến thoắng kể về sức hút của họ.

41. かれ普段ふだん未来志向みらいしこうだが、むかし音楽おんがくのこととなると、なつかしそうにはなす。
Anh ấy bình thường luôn hướng tới tương lai, nhưng hễ cứ nhắc đến âm nhạc ngày xưa là lại kể chuyện một cách đầy hoài niệm.

42. いつもは無表情むひょうじょう彼女かのじょも、可愛かわい雑貨ざっかのこととなると、かおがほころぶ。
Cô gái lúc nào cũng lạnh lùng ít biểu cảm, nhưng hễ cứ thấy đồ tạp hóa dễ thương là gương mặt lại rạng rỡ hẳn lên.

43. かれ普段ふだん目立めだたない存在そんざいだが、文化祭ぶんかさい準備じゅんびのこととなると、リーダーシップを発揮はっきする。
Anh ấy bình thường là một người mờ nhạt, nhưng hễ cứ đến việc chuẩn bị lễ hội văn hóa là lại phát huy khả năng lãnh đạo.

44. いつもはテキパキしている彼女かのじょも、恋愛れんあいのこととなると、途端とたん奥手おくてになる。
Cô gái lúc nào cũng nhanh nhẹn tháo vát, nhưng hễ cứ đụng đến chuyện yêu đương là ngay lập tức trở nên nhút nhát.

45. かれ普段ふだんなんでもれるが、しょく安全あんぜんのこととなると、非常に厳ひじょうにきびしい。
Anh ấy bình thường việc gì cũng chấp thuận, nhưng hễ cứ đến chuyện an toàn thực phẩm là lại cực kỳ khắt khe.

46. 彼女かのじょ普段ふだん冷静沈着れいせいちんちゃくだが、応援おうえんするチームのこととなると、一喜一憂いっきいちゆうする。
Cô ấy bình thường vốn điềm tĩnh, nhưng hễ cứ liên quan đến đội bóng yêu thích là lại vui buồn thất thường theo từng diễn biến.

47. かれ普段ふだん自分じぶんよわみを見せないが、子供時代こどもじだいのこととなると、素直すなお一面いちめんせる。
Anh ấy bình thường không bao giờ để lộ điểm yếu, nhưng hễ cứ nhắc đến thời thơ ấu là lại để lộ một khía cạnh thành thật.

48. いつもはのんびりかれも、電車でんしゃ時間じかんのこととなると、せっかちになる。
Anh chàng lúc nào cũng thong dong, nhưng hễ cứ đến chuyện giờ tàu chạy là lại trở nên vội vàng cuống quýt.

49. 彼女かのじょ普段ふだん論理的ろんりてきだが、スピリチュアルなはなしのこととなると、熱心ねっしんみみかたむける。
Cô ấy bình thường vốn sống lý trí, nhưng hễ cứ là chuyện tâm linh là lại nhiệt tình lắng nghe.

50. かれ普段ふだん他人たにん無関心むかんしんだが、こまっているひとのこととなると、ほうっておけない。
Anh ấy bình thường vốn thờ ơ với người khác, nhưng hễ cứ là chuyện về người đang gặp khó khăn là lại không thể bỏ mặc.

51. 普段ふだん不器用ぶきようかれだが、料理りょうりのこととなると、天才的てんさいてきうde発揮はっきする。
Anh ấy bình thường vốn vụng về, nhưng hễ cứ đến chuyện nấu nướng là lại trổ tài như một thiên tài.

52. いつもはたよりない後輩こうはいも、パソコンのトラブルのこととなると、おどろくほどたよりになる。
Cậu hậu bối lúc nào cũng có vẻ không đáng tin, nhưng hễ cứ đến chuyện rắc rối máy tính là lại đáng tin cậy đến kinh ngạc.

53. 彼女かのじょ普段ふだん方向音痴ほうこうおんちだが、山登やまのぼりのこととなると、まるで専門家せんもんかのようにみちがかる。
Cô ấy bình thường vốn mù đường, nhưng hễ cứ là chuyện leo núi là lại biết đường xá y như một chuyên gia.

54. かれ勉強べんきょう苦手にがてだが、くるま運転うんてんのこととなると、プロ顔負かおまけの技術ぎじゅつっている。
Anh ấy học hành thì dở, nhưng hễ cứ đến chuyện lái xe là lại sở hữu kỹ thuật khiến cả dân chuyên nghiệp cũng phải nể phục.

55. 普段ふだんはのんびりしている彼女かのじょも、ピアノの演奏えんそうのこととなると、ひとがわったように情熱的じょうねつてきになる。
Cô ấy bình thường vốn thong thả, nhưng hễ cứ đến việc biểu diễn piano là lại trở nên nồng nhiệt như biến thành người khác.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~として ~ない (Trình độ N2/N1)

Cấu trúc này được cấu thành từ: [Từ chỉ số lượng nhỏ nhất (thường là Số 1)] + 「として」 (với tư cách là / coi là) + 「~ない」 (phủ định). Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là: "Không một ai / Không một ngày nào / Một cái cũng không...".

Ý nghĩa

Một... cũng không... / Hoàn toàn không có bất kỳ một... nào.

Cách dùng

Bản chất "Phủ định tuyệt đối" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh một sự phủ định hoàn toàn, không có ngoại lệ.

Chiến thuật nhấn mạnh: Thay vì nói "Không có ai đến", người nói sẽ kéo con số xuống mức nhỏ nhất có thể (Số 1) rồi bẻ gãy nó bằng thể phủ định ở đuôi câu: "Ngay cả 1 đơn vị nhỏ nhất thôi cũng KHÔNG CÓ". Qua đó, câu văn mang sắc thái vô cùng mạnh mẽ và dứt khoát.

Các cụm từ kinh điển đi thi:

Không một ai: 一人(ひとり)として~ない

Không một ngày nào: 一日(いちにち)として~ない

Không một lần nào: 一度(いちど)として~ない

Không một xu nào: 一円(いちえん)として~ない

Cấu trúc

$$\text{Số từ 1 + [Trợ từ đếm: 人 / 日 / 回 / つ...]} + \text{として \dots ない}$$

Không một ai sống sót: 一人 + として + 生き残らなかった $\rightarrow$ 一人として生き残らなかった

Không một ngày nào quên: 一日 + として + 忘れたことはない $\rightarrow$ 一日として忘れたことはない

Ví dụ minh họa

あの事故(じこ)から10年が経ったが、一日として被害者(ひがいしゃ)のことを忘れた日はない Kelvin ạ.

(Đã 10 năm trôi qua kể từ vụ tai nạn đó, nhưng không một ngày nào tôi quên đi những nạn nhân xấu số.)

大変(たいへん)厳しい試験だったので、受験者のうち一人として合格した者はいなかった。

(Vì kỳ thi cực kỳ gian nan nên trong số các thí sinh ứng tuyển, không một ai giành được tấm vé đỗ.)

職人(しょくにん)たちが作った器(うつわ)は, 一つとして同じ形のものはない。

(Những chiếc bát do các nghệ nhân tự tay làm ra, không một cái nào có hình dáng giống y hệt cái nào cả [mỗi cái là độc bản].)

 

 

1. その提案ていあんに、誰一人だれひとりとして賛成さんせいするものはいなかった。
Đối với đề xuất đó, không có một ai tán thành cả.

2. 困難こんなん状況じょうきょうだったが、誰一人だれひとりとしてあきらめなかった。
Dù là tình huống khó khăn nhưng không một ai bỏ cuộc.

3. 卒業式そつぎょうしき誰一人だれひとりとしてなみだながさないものはいなかった。
Trong ngày lễ tốt nghiệp, không có một ai là không rơi nước mắt.

4. かれ突然とつぜん引退宣言いんたいせんげんを、誰一人だれひとりとしてしんじることができなかった。
Tuyên bố giải nghệ đột ngột của anh ấy, không một ai có thể tin nổi.

5. その秘密ひみつものは、誰一人だれひとりとしていなくなった。
Những người biết bí mật đó giờ đây không còn một ai nữa.

6. かれのジョークに、誰一人だれひとりとしてわらわなかった。
Trước câu đùa của anh ấy, không một ai buồn cười cả.

7. その教室きょうしつには、誰一人だれひとりとしていなかった。
Trong lớp học đó không có một bóng người nào.

8. かれ偉業いぎょうを、誰一人だれひとりとしてうたがうことはできないだろう。
Có lẽ không một ai có thể nghi ngờ thành tựu vĩ đại của anh ấy.

9. ボランティアの募集ぼしゅうをかけたが、誰一人だれひとりとしてあつまらなかった。
Đã thông báo tuyển tình nguyện viên nhưng không một ai tập hợp lại cả.

10. かれ無実むじつしんじるものは、誰一人だれひとりとしていなかった。
Không một ai tin vào sự vô tội của anh ấy.

11. チームのなかで、誰一人だれひとりとしてかれめるものはいなかった。
Trong đội, không một ai trách móc anh ấy cả.

12. そのおそろしい光景こうけいから、誰一人だれひとりとしてをそらすことができなかった。
Trước cảnh tượng kinh hoàng đó, không một ai có thể rời mắt đi chỗ khác.

13. かれ素晴すばらしい演奏えんそうに、誰一人だれひとりとして感動かんどうしないものはいなかった。
Trước màn trình diễn tuyệt vời của anh ấy, không một ai là không cảm động.

14. 事故じこ目撃者もくげきしゃは、誰一人だれひとりとしてつからなかった。
Nhân chứng của vụ tai nạn đã không tìm thấy được một ai.

15. かれびかけに、誰一人だれひとりとしておうしなかった。
Không một ai đáp lại lời kêu gọi của anh ấy.

16. この問題もんだい本当ほんとう深刻しんこくさを、誰一人だれひとりとして理解りかいしていなかった。
Không một ai thấu hiểu được mức độ nghiêm trọng thực sự của vấn đề này.

17. かれ最後さいご言葉ことば意味いみを、誰一人だれひとりとしてることはない。
Sẽ không một ai biết được ý nghĩa lời nói cuối cùng của anh ấy.

18. あらしなか誰一人だれひとりとして無事ぶじではいられなかった。
Trong cơn bão, không một ai có thể được bình an vô sự.

19. かれ完璧かんぺきなプレゼンテーションに、誰一人だれひとりとして反論はんろんできなかった。
Trước bài thuyết trình hoàn hảo của anh ấy, không một ai có thể phản bác lại.

20. そのにいた全員ぜんいんが、誰一人だれひとりとしてくちこうとしなかった。
Tất cả những người có mặt ở đó, không một ai chịu mở lời.

21. この計画けいかくに、誰一人だれひとりとして反対はんたいするひとはいません。
Đối với kế hoạch này, không một ai phản đối cả.

22. かれ指揮しきのもと、誰一人だれひとりとして脱落だつらくすることなく訓練くんれんえた。
Dưới sự chỉ huy của anh ấy, buổi huấn luyện đã kết thúc mà không một ai bị rớt lại.

23. その感動的かんどうてき映画えいがて、誰一人だれひとりとしてが゙に゙い゙ら゙れ゙な゙がっ゙だ。
Xem bộ phim cảm động đó, không một ai có thể cầm được nước mắt.

24. このいにこたえられるものは、誰一人だれひとりとしていないだろう。
Có lẽ không một ai có thể trả lời được câu hỏi này.

25. かれのカリスマせいに、誰一人だれひとりとしてさからうことはできなかった。
Trước sức hút của anh ấy, không một ai có thể chống lại.

26. このむら伝統でんとうを、誰一人だれひとりとしてやぶることはゆるされない。
Không một ai được phép phá vỡ truyền thống của ngôi làng này.

27. かれ熱意ねついあるスピーチに、誰一人だれひとりとしてこころうごかされないものはいなかった。
Trước bài diễn thuyết đầy nhiệt huyết của anh ấy, không một ai là không bị lay động.

28. そのなぞ解明かいめいできたものは、歴史上誰一人れきしじょうだれひとりとしていない。
Trong lịch sử, chưa có một ai có thể giải mã được bí ẩn đó.

29. かれ裏切うらぎりを、誰一人だれひとりとして予想よそうしていなかった。
Sự phản bội của anh ấy, không một ai lường trước được.

30. このプロジェクトの成功せいこうを、誰一人だれひとりとしてうたがっていません。
Không một ai nghi ngờ về sự thành công của dự án này.

31. かれ突然とつぜんやさしさに、誰一人だれひとりとして下心したごころうたがわないものはいなかった。
Trước sự dịu dàng đột ngột của anh ấy, không một ai là không nghi ngờ về ý đồ sâu xa.

32. その過酷かこく環境かんきょうで、誰一人だれひとりとしてのこることはできなかった。
Trong môi trường khắc nghiệt đó, không một ai có thể sống sót.

33. かれ最後さいごねがいを、誰一人だれひとりとしてらなかった。
Không một ai biết được tâm nguyện cuối cùng của anh ấy.

34. この規則きそくから、誰一人だれひとりとしてのがれることはできない。
Không một ai có thể trốn thoát khỏi quy tắc này.

35. かれ本当ほんとうくるしみを、誰一人だれひとりとしてかってはいなかった。
Nỗi đau khổ thực sự của anh ấy, không một ai thấu hiểu cả.

36. かれ部屋へやには、家具かぐ何一つなにひとつとしてなかった。
Trong phòng của anh ấy, không có lấy một món đồ nội thất nào.

37. かれはなしには、真実しんじつ何一つなにひとつとしてふくまれていなかった。
Trong câu chuyện của anh ấy, không chứa đựng lấy một lời nói thật nào.

38. 火事かじすべてがえてしまい、思い出おもいでしな何一つなにひとつとしてのこらなかった。
Trận hỏa hoạn đã thiêu rụi tất cả, không còn sót lại lấy một món đồ kỷ niệm nào.

39. かれ主張しゅちょうには、客観的きゃっかんてき根拠こんょ何一つなにひとつとしてない。
Trong lập luận của anh ấy, không có lấy một căn cứ khách quan nào.

40. わたしかれたいして、やましいことは何一つなにひとつとしてありません。
Tôi không có bất cứ điều gì phải hổ thẹn đối với anh ấy cả.

41. この計画けいかくには、メリットが何一つなにひとつとして見当みあたらない。
Kế hoạch này không thấy có lấy một ưu điểm nào.

42. かれ行動こうどうには、理解りかいできるてんが何一つなにひとつとしてない。
Trong hành động của anh ấy, không có điểm nào có thể hiểu được cả.

43. かれわたしに、何一つなにひとつとして本当ほんとうのの゙ことをはなしてくれなかった。
Anh ấy đã không nói với tôi lấy một lời nói thật nào cả.

44. この事件じけんかんして、何一つなにひとつとして解明かいめいされていない。
Về vụ án này, chưa có lấy một điều gì được làm sáng tỏ.

45. かれ人生じんせいには、後悔こうかいなど何一つなにひとつとしてなかった。
Trong cuộc đời anh ấy, không có lấy một điều gì gọi là hối tiếc.

46. あのころわたしは、こわいものなど何一つなにひとつとしてなかった。
Tôi của những ngày đó không có lấy một điều gì phải sợ hãi.

47. かれ表情ひょうじょうからは、感情かんじょうが何一つなにひとつとしてれない。
Từ biểu cảm của anh ấy, không thể đọc được lấy một chút cảm xúc nào.

48. この契約書けいやくしょには、不利ふりてんが何一つなにひとつとしてない。
Trong bản hợp đồng này, không có lấy một điểm bất lợi nào cả.

49. かれ約束やくそくまもらず、何一つなにひとつとして実行じっこうしなかった。
Anh ấy không giữ lời hứa và cũng chẳng thực hiện lấy một điều gì.

50. このに、無駄むだなことなど何一つなにひとつとしてない。
Trên đời này không có điều gì là vô ích cả.

51. かれ計画けいかく完璧かんぺきで、欠点けってんが何一つなにひとつとしてなかった。
Kế hoạch của anh ấy hoàn hảo, không có lấy một khuyết điểm nào.

52. かれわたしに、何一つなにひとつとしてかくごとをしなかった。
Anh ấy đã không giấu giếm tôi lấy một điều gì cả.

53. この問題もんだい解決策かいけつさくは、何一つなにひとつとしてつかっていない。
Giải pháp cho vấn đề này vẫn chưa tìm thấy được lấy một cái nào cả.

54. わたしはあなたに、何一つなにひとつとしてうそはついていません。
Tôi không hề nói dối anh lấy một điều gì cả.

55. かれ作品さくひんには、独創的どくそうてき部分ぶぶんが何一つなにひとつとしてない。
Trong tác phẩm của anh ấy, không có lấy một phần nào mang tính độc đáo cả.