Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Ô Nhiễm

汚染(おせん)

Ô nhiễm
Trì

遅(おく)れ

Chậm trễ
Khủng

恐(おそ)れる

Sợ hãi
Khủng

恐(おそ)らく

Có lẽ
Giáo

教(おそ)わる

Được dạy
Lạc Trước

落(お)ち着(つ)く

Bình tĩnh
Lạc Diệp

落(お)ち葉(ば)

Lá rụng
Lạc Đệ

落第(らくだい)

Thi trượt
Phu

夫(おっと)

Chồng
Phỏng

訪(おとず)れる

Ghé thăm
 

おとなしい

Hiền lành
Kinh

驚(おどろ)かす

Hù dọa
各々

各々(おのおの)

Mỗi người
Nguyện

お願(ねが)い

Thỉnh cầu
Đới

帯(おび)

Thắt lưng
Giác

覚え(おぼ)e

Ghi nhớ
Bồn

お盆(ぼん)

Cái khay
溺

溺(おぼ)れる

Chết đuối
Tham

お参(まい)り

Viếng đền
Tư

思(おも)いがけない

Không ngờ
Tư Thiết

思(おも)い切(き)り

Hết mình
Tư Thiết

思(おも)い切(き)って

Dứt khoát
Tư Tạp

思(おも)い込(こ)む

Nghĩ rằng
Tư

思(おも)いつき

Ý tưởng
Tư

思(おも)いつく

Nảy ra
Tư Trực

思おも)い直(なお)す

Nghĩ lại
Tư

思(おも)いやり

Quan tâm
Chủ

主(おも)に

Chủ yếu
凡

凡(およ)そ

Đại khái
Cập

及(およ)ぼす

Gây ra
Chiết

折(おり)

Cơ hội
Chiết Phản

折(お)り返(かえ)し

Quay lại
Giáng

降(お)りる

Xuống xe
愚

愚(おろ)か

Ngu ngốc
Hạ

下(お)ろす

Hạ xuống
Ơn恩

恩(おん)

Ơn nghĩa
Ơn Huệ

恩恵(おんけい)

Ân huệ
Ôn Noãn

温暖(おんだん)

Ấm áp
Ôn Noãn Hóa

温暖化(おんだんか)

Nóng lên
Âm Thanh

音声(おんせい)

Âm thanh
Ôn Thất

温室(おんしつ)

Nhà kính
Ôn Tuyền

温泉(おんせん)

Suối khoáng
Ôn Đới

温帯(おんたい)

Ôn đới
 

おんぶ

Cõng
Khả

可(か)

Có thể
Khóa

課(か)

Bài học
Hại

害(がい)

Cái hại
Ngoại Giao

外交(がいこう)

Ngoại giao
Ngoại Giao Quan

外交官(がいこうかん)

Ngoại giao
Ngoại Kiến

外見(がいけん)

Ngoại hình
Hội Hợp

会合(かいごう)

Hội họp
Khai Thôi

開催(かいさい)

Tổ chức

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~と見える (Trình độ N2/N1)

Cấu trúc này được kết hợp từ trợ từ 「と」 và động từ 「見える」 (Nhìn thấy, có vẻ như). Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là: "Xem chừng là... / Nhìn có vẻ như là... / Chắc là...".

Ý nghĩa

Xem chừng là... / Nhìn có vẻ là... / Có vẻ như... (Đưa ra dự đoán dựa trên bằng chứng mắt thấy tai nghe).

Cách dùng

Bản chất "Thám tử Conan" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này diễn tả việc người nói quan sát thấy một sự thật hiển hiện ngay trước mắt (nhìn thấy hành động, sắc mặt, trạng thái của ai đó hoặc đồ vật), từ đó dùng đầu óc suy luận logic để đưa ra phán đoán về nguyên nhân hoặc tình trạng của họ.

Tính khách quan cao: Khác với những phán đoán vu vơ, ~と見える có độ tin cậy khá cao vì nó dựa trên bằng chứng thực tế mà người nói vừa nhìn thấy.

Hạn chế chủ thể: Chỉ dùng để phán đoán về NGƯỜI KHÁC hoặc SỰ VẬT KHÁCH QUAN. Tuyệt đối không dùng cho bản thân mình (Không nói: Tôi nhìn có vẻ như đang đói $\rightarrow$ Sai).

Văn phong: Chủ yếu dùng trong văn viết, tiểu thuyết, truyện ngắn, hoặc lời tường thuật, nhận xét mang tính chất quan sát khách quan.

Cấu trúc

$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) + と見える}$$

(Tính từ な và Danh từ có thể giữ だ, bỏ だ, hoặc thêm である đều được)

Xem chừng anh ta bận rộn: 忙しい + と見える $\rightarrow$ 忙しいと見える

Xem chừng là đồ thật (Danh từ): 本物だ + と見える $\rightarrow$ 本物だと見える (hoặc 本物であると見える)

Ví dụ minh họa

朝からずっと部屋にこもっている。よほど勉強が忙しいと見える。

(Nó cứ rú rú trong phòng suốt từ sáng đến giờ. Xem chừng là việc học hành bận rộn lắm đây.)

(Bằng chứng: Rú rú trong phòng $\rightarrow$ Suy luận: Bận học).

彼女は新しいバッグを嬉しそうに何度も眺めている。かなり気に入ったと見える。

(Cô ấy cứ ngắm nghía chiếc túi xách mới với vẻ mặt đầy hạnh phúc. Nhìn có vẻ như là cô ấy cực kỳ ưng ý nó rồi.)

 

1. 彼かれは試験しけんに合格ごうかくしたと見みえて、一日中上機嫌いちにちじゅうじょうきげんだった。
Có vẻ như anh ấy đã thi đỗ, suốt cả ngày tâm trạng rất tốt.

2. 彼女かのじょは何なにか嬉うれしいことがあったと見みえて、ずっと鼻歌はなうたを歌うたっている。
Có vẻ như cô ấy có chuyện gì vui, cứ nghêu ngao hát suốt.

3. あの子こはプレゼントがよほど気きに入いったと見みえて、箱はこを大事だいじそうに抱だきしめている。
Đứa bé đó có vẻ rất thích món quà, cứ ôm khư khư cái hộp trông vẻ trân trọng lắm.

4. 彼かれは叱しかられたと見みえて、しょんぼりしている。
Có vẻ như anh ấy vừa bị mắng nên trông ủ rũ quá.

5. 彼女かのじょはひどくがっかりしたと見みえて、肩かたを落おとして歩あるいている。
Có vẻ như cô ấy đã cực kỳ thất vọng nên vừa đi vừa buông xuôi đôi vai.

6. 彼かれは何なにか不満ふまんがあると見みえる。眉間みけんにしわが寄よっている。
Dường như anh ấy có điều gì bất mãn. Giữa lông mày đang nhíu lại kia.

7. 観客かんきゃくはそのパフォーマンスに感動かんどうしたと見みえて、拍手はくしゅが鳴なりやまい。
Có vẻ khán giả đã rất xúc động trước màn trình diễn đó, tiếng vỗ tay mãi không ngớt.

8. 彼女かのじょはサプライズに驚おどろいたと見みえて、しばらく言葉ことばを失うしなっていた。
Cô ấy có vẻ đã rất kinh ngạc trước sự bất ngờ, mất một lúc không thốt nên lời.

9. 彼かれは少すこし緊張きんちょうしていると見みえる。しきりにネクタイを直なおしている。
Có vẻ anh ấy đang hơi căng thẳng. Cứ liên tục chỉnh lại cà vạt kìa.

10. 彼女かのじょはほっとしたと見みえて、大おおきなため息いきをついた。
Có vẻ cô ấy đã nhẹ nhõm hơn nên vừa thở phào một cái thật dài.

11. 彼かれは道みちに迷まよって困こまっていると見みえる。
Dường như anh ấy đang gặp rắc rối vì lạc đường.

12. 彼女かのじょは久ひさしぶりに親友しんゆうに会あえて、心こころから楽たのしそうだと見みえる。
Dường như cô ấy đang cảm thấy vui vẻ từ tận đáy lòng khi được gặp lại bạn thân sau bao ngày.

13. 彼かれは何なにかを企たくらんでいると見みえて、一人ひとりで不気味ぶきみに笑わらっている。
Có vẻ anh ta đang âm mưu điều gì đó, cứ ngồi cười một mình trông rất đáng sợ.

14. 彼女かのじょはその知しらせに安堵あんどしたと見みえて、表情ひょうじょうが和やわらいだ。
Cô ấy có vẻ đã yên tâm trước tin báo đó, nét mặt đã trở nên nhẹ nhàng hơn.

15. 彼かれは自分じぶんの番ばんが近ちかづき、そわそわしていると見みえる。
Có vẻ anh ấy đang bồn chồn khi sắp đến lượt của mình.

16. 彼女かのじょはその冗談じょうだんが面白おもしろいと見みえて、涙なみだを流ながして笑わらっている。
Có vẻ cô ấy thấy câu đùa đó rất thú vị, đang cười đến chảy cả nước mắt kìa.

17. 彼かれは何なにか後うしろめたいことがあると見みえる。やたらと挙動不審きょどうふしんだ。
Dường như anh ta có điều gì đó khuất tất. Hành động cứ lấm la lấm lét rất đáng ngờ.

18. 彼女かのじょはプロジェクトの成功せいこうに満足まんぞくしていると見みえる。
Dường như cô ấy đang hài lòng với sự thành công của dự án.

19. 彼かれは試合しあいに負まけて、相当悔そうとうくやしいと見みえる。
Dường như anh ấy đang cực kỳ tiếc nuối khi để thua trận đấu.

20. 彼女かのじょは怖こわい映画えいがを見みて、本気ほんきで怖こわがっていると見みえる。
Dường như cô ấy thực sự đang cảm thấy sợ hãi khi xem bộ phim kinh dị.

21. 彼かれは退屈たいくつたど見みえて、大おおきなあくびを繰くり返かえしている。
Có vẻ anh ấy đang thấy chán, cứ liên tục ngáp những cái rõ to.

22. 彼女かのじょは何なにかを思おもい悩なやんでいると見みえて、遠とおくを見みつめている。
Có vẻ cô ấy đang lo âu suy nghĩ điều gì đó, cứ nhìn xa xăm mãi.

23. 彼かれは自分じぶんの間違いまちがいに気きづいて、恥はずかしそうだと見みえる。
Dường như anh ấy đã nhận ra lỗi sai của mình và đang cảm thấy khá ngượng ngùng.

24. 彼女かのじょは彼かれの優やさしい言葉ことばに、とても幸しあわせそうだと見みえる。
Dường như cô ấy đang cảm thấy rất hạnh phúc trước những lời dịu dàng của anh ấy.

25. 彼かれは何なにかを決意けついしたと見みえて、顔かおつきが変かわった。
Có vẻ anh ấy đã quyết tâm điều gì đó, nét mặt đã thay đổi hẳn.

26. 彼女かのじょは彼かれの無神経むしんけいな一言ひとことに傷きずついたと見みえて、黙だまり込こんでしまった。
Cô ấy có vẻ đã bị tổn thương bởi câu nói vô tâm của anh ấy nên đã im lặng bặt vô âm tín.

27. 彼かれは何なにかを自慢じまんしたいと見みえて、しきりに腕時計うでどけいを見みせびらかす。
Có vẻ anh ta muốn khoe khoang điều gì đó nên cứ liên tục trưng ra chiếc đồng hồ đeo tay.

28. 彼女かのじょはその結果けっかに納得なっとくがいかないと見みえて、唇くちびるを噛かんでいる。
Có vẻ cô ấy không phục kết quả đó nên đang cắn môi kìm nén.

29. 彼かれは何なにかを隠かくしていると見みえる。目めが泳およいでいる。
Dường như anh ta đang giấu giếm điều gì đó. Ánh mắt cứ đảo liên tục.

30. 彼女かのじょは久ひさしぶりの休日きゅうじつに、心こころからリラックスしていると見みえる。
Dường như cô ấy đang thực sự thư giãn trong ngày nghỉ sau bao ngày chờ đợi.

31. 彼かれは何なにかを我慢がまんしていると見みえて、固かたく拳こぶしを握にぎりしめている。
Có vẻ anh ấy đang chịu đựng điều gì đó, hai nắm đấm cứ siết chặt lại.

32. 彼女かのじょはスピーチを終おえて、達成感たっせいかんに満みちていると見みえる。
Dường như cô ấy đang tràn ngập cảm giác thành tựu sau khi kết thúc bài phát biểu.

33. 彼かれは何なにか面白おもしろいものを見みつけたと見みえて、にやにやしている。
Có vẻ anh ấy đã tìm thấy thứ gì đó thú vị nên cứ cười tủm tỉm mãi.

34. 彼女かのじょはコンサートの余韻よいんに浸ひたっていると見みえて、うっとりした表情ひょうじょうだ。
Có vẻ cô ấy vẫn đang đắm chìm trong dư âm của buổi hòa nhạc, vẻ mặt trông rất say sưa.

35. 彼かれは議論ぎろんに負まけて、不満ふまんそうだと見みえる。
Dường như anh ấy đang tỏ vẻ bất mãn sau khi thua trong cuộc tranh luận.

36. 彼女かのじょはそのプレゼントに、心こころから感謝かんしゃしていると見みえる。
Dường như cô ấy thực sự rất biết ơn về món quà đó.

37. 彼かれは何なにかを思おもい出だそうとしていると見みえて、眉間みけんに指ゆびを当あてている。
Có vẻ anh ấy đang cố gắng nhớ lại điều gì đó, ngón tay cứ đặt lên giữa hai đầu chân mày.

38. 彼女かのじょは試験しけんの結果けっかを心配しんぱいしていると見みえる。
Dường như cô ấy đang lo lắng về kết quả của kỳ thi.

39. 彼かれは何なにかを後悔こうかいしていると見みえて、何度なんどもため息いきをつく。
Có vẻ anh ấy đang hối hận điều gì đó nên cứ thở dài liên tục.

40. 彼女かのじょは彼かれの優やさしさに、少すこし戸惑とまどっていると見みえる。
Dường như cô ấy đang có chút bối rối trước sự dịu dàng của anh ấy.

41. 彼かれは徹夜明てつやあけだと見みえて、ひど゙い顔色かおいろをしている。
Có vẻ như anh ấy vừa thức trắng đêm xong, sắc mặt trông thật tệ.

42. 彼女かのじょはとても疲つかれていると見みえる。今いまにも倒たおれそうだ。
Dường như cô ấy đang rất mệt mỏi. Trông như sắp gục ngã đến nơi rồi.

43. 彼かれはよほどお腹なかが空すいていたと見みえて、すごい勢いきおいでご飯はんをかきこんだ。
Có vẻ như anh ấy đã rất đói nên mới ăn cơm một cách ngấu nghiến như vậy.

44. 彼女かのじょは少すこし酔よっていると見みえて、足元あしもとがおぼつかない。
Có vẻ cô ấy đang hơi say, bước chân đi đứng không vững chút nào.

45. 彼かれは病やみ上あがりだと見みえて、まど本調子ほんちょうしではないようだ。
Có vẻ anh ấy vừa mới ốm dậy nên sức khỏe vẫn chưa hồi phục hoàn toàn.

46. 彼女かのじょは眠ねむいと見みえて、何度なんどもこっくりこっくりしている。
Có vẻ cô ấy đang buồn ngủ, cứ liên tục gật gù mãi.

47. 彼かれはどこか体からだを痛いためていると見みえる。歩あるき方かたが不自然ふしぜんだ。
Dường như anh ấy đang bị đau ở đâu đó trên cơ thể. Dáng đi trông rất không tự nhiên.

48. 彼女かのじょは寒さむいと見みえて、腕うでをさすっている。
Có vẻ cô ấy đang thấy lạnh nên cứ xoa nắn hai cánh tay.

49. 彼かれはよほど喉のどが渇かわいていたと見みえて、水みずを一気いっきに飲のみ干ほした。
Có vẻ như anh ấy đã rất khát nên đã uống cạn ly nước chỉ trong một hơi.

50. 彼女かのじょは気分きぶんが悪いわるいと見みえて、顔かおが真っ青まっさおだ。
Cô ấy có vẻ đang cảm thấy không khỏe, sắc mặt tái nhợt hết cả rồi.

51. 彼かれは仕事しごとで忙殺ぼうさつされていると見みえる。目めの下したにクマができている。
Dường như anh ấy đang ngập đầu trong công việc. Quầng thâm đã xuất hiện dưới mắt rồi kìa.

52. 彼女かのじょは暑あついと見みえて、しきりに汗あせを拭ふいている。
Có vẻ cô ấy đang thấy nóng, cứ liên tục lau mồ hôi mãi.

53. 彼かれは何なにか重おもいものを持もったと見みえて、腰こしをさすっている。
Có vẻ anh ấy vừa bê vật gì nặng nên đang xoa bóp thắt lưng.

54. 彼女かのじょは健康けんこうそうだと見みえる。肌はだのつやが良いよい。
Dường như cô ấy rất khỏe mạnh. Da dẻ trông rất hồng hào có sức sống.

55. 彼かれは集中しゅうちゅうしていると見みえて、周まわりの音おとが聞きこえていないようだ。
Có vẻ anh ấy đang rất tập trung, dường như chẳng nghe thấy âm thanh xung quanh nữa.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: [名詞] + ぬきで / ぬきに / ぬきの (Trình độ N2)

Cấu trúc này xuất phát từ động từ 「抜く」 (ぬく - tháo, gỡ, bỏ ra, lược bớt). Khi biến đổi sang dạng liên kết, cụm từ 「~ぬき」 mang ý nghĩa đen là "bỏ X ra, không bao gồm X".

Ý nghĩa

Không có... / Bỏ... ra / Mà không có... / Nếu không tính đến...

Cách dùng

Cấu trúc này được chia làm hai hướng sử dụng cực kỳ rõ rệt phụ thuộc vào bản chất của danh từ đi trước:

Hướng 1: Bỏ một nguyên liệu/vật chất ra khỏi món ăn, đồ vật

Bản chất: Dùng khi bạn đi gọi món hoặc mua đồ và muốn yêu cầu bỏ một thành phần nào đó ra (Không lấy đá, không ăn hành, không cho mù tạt).

Mẹo đi thi/Đời sống:

Không lấy hành: ネギぬき

Không lấy mù tạt (khi ăn Sushi): ワサビぬき

Hướng 2: Lược bỏ một yếu tố trừu tượng (Thủ tục, chào hỏi, câu chuyện đùa)

Bản chất (Điểm mấu chốt): Diễn tả việc chủ thể bỏ qua những bước thông thường (như chào hỏi xã giao, nói đùa, thủ tục rườm rà) để tiến thẳng vào việc chính, việc quan trọng.

Cụm từ kinh điển:

Bỏ qua chuyện đùa (Nói nghiêm túc): 冗談(じょうだん)はぬきにして

Bỏ qua chào hỏi xã giao: 挨拶(あいさつ)はぬきにして

Cấu trúc

$$\text{Danh từ} + \text{ぬきで / ぬきに / ぬきにして}$$

$$\text{Danh từ}_1 + \text{ぬきの} + \text{Danh từ}_2$$

ぬきで / ぬきに / ぬきにして: Đóng vai trò là trạng từ để bổ nghĩa cho động từ vế sau (Làm việc gì đó mà không có X).

ぬきの: Dùng để bổ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng sau nó (Món ăn không có hành, Cuộc họp không có thủ tục).

Ví dụ minh họa

すみません、このラーメンはネギぬきでお願いします。

(Xin lỗi, cho tôi xin bát mì ramen này không cho hành nhé ạ.)

堅苦(かたくる)しい挨拶はぬきにして、さっそく乾杯(かんぱい)しましょう!

(Bỏ qua mấy lời chào hỏi xã giao trang nghiêm phiền phức đi, chúng ta cạn ly ngay thôi nào!)

 

 

1. お寿司すしはわさびぬきでお願ねがいします。
Cho tôi xin sushi không có mù tạt (wasabi).

2. 砂糖さとうぬきのコーヒーが好すきです。
Tôi thích cà phê không đường.

3. 子供こどものために、カレーは甘口あまくちで、香辛料こうしんりょうぬきで作つくります。
Vì bọn trẻ, tôi nấu cà ri vị ngọt và không cho gia vị cay.

4. 健康けんこうのために、油あぶらぬきで調理ちょうりした野菜やさいを食たべている。
Vì sức khỏe, tôi đang ăn các loại rau được chế biến không dùng dầu mỡ.

5. ハンバーガーを玉たまねぎぬきで注文ちゅうもんした。
Tôi đã gọi bánh hamburger không có hành tây.

6. このドレッシングはオイルぬきのヘルシーなものです。
Loại nước sốt này là loại tốt cho sức khỏe vì không có dầu.

7. カフェインぬきのコーヒーなら、夜よるでも飲のめる。
Nếu là cà phê không caffeine (decaf) thì có thể uống ngay cả vào ban đêm.

8. 今日きょうはアルコールぬきで楽たのしみましょう。
Hôm nay chúng ta hãy cùng vui chơi mà không dùng đồ uống có cồn nhé.

9. 肉にくぬきのベジタリアン向むけメニューはこちらです。
Đây là thực đơn dành cho người ăn chay không có thịt.

10. このケーキは小麦粉こむぎこぬきのグルテンフリーです。
Chiếc bánh này không có bột mì và không chứa gluten.

11. 彼女かのじょは乳製品にゅうせいひんぬきの食事しょくじを心こころがけている。
Cô ấy luôn chú ý duy trì chế độ ăn uống không có các sản phẩm từ sữa.

12. このサラダはドレッシングぬきでお願ねがいします。
Cho tôi xin món salad này không có nước sốt.

13. ニンニクぬきの餃子ぎょうざなら、次つぎの日ひも安心あんしんだ。
Nếu là sủi cảo không tỏi thì ngày hôm sau cũng có thể yên tâm (không sợ mùi).

14. 彼かれはダイエット中ちゅうで、夕食ゆうしょくは炭水化物たんすいかぶつぬきにしている。
Anh ấy đang trong chế độ giảm cân nên bữa tối anh ấy không ăn tinh bột.

15. このスムージーは砂糖さとうぬきでも、果物くだものの甘あみで十分美味じゅうぶんおいしい。
Món sinh tố này dù không có đường vẫn rất ngon nhờ vị ngọt của trái cây.

16. アレルギーがあるので、卵たまごぬきのケーキを作つくった。
Vì bị dị ứng nên tôi đã làm một chiếc bánh không có trứng.

17. ラーメンをネギぬきで頼たのんだ。
Tôi đã gọi mì ramen không có hành lá.

18. この出汁だしは、化学調味料かがくちょうみりょうぬきの自然しぜんな味わあじわいです。
Loại nước dùng này có hương vị tự nhiên, không chứa bột ngọt (gia vị hóa học).

19. 彼かれは塩分えんぶんぬきの食事しょくじを指導しどうされている。
Anh ấy đang được hướng dẫn thực hiện chế độ ăn uống không có muối.

20. お子様こさまランチはマスタードぬきにできますか。
Suất ăn của trẻ em có thể làm không có mù tạt vàng được không?

21. 彼女かのじょは氷こおりぬきのドリンクを注文ちゅうもんした。
Cô ấy đã gọi đồ uống không có đá.

22. バターぬきのトーストを毎朝食まいあさたべている。
Sáng nào tôi cũng ăn bánh mì nướng không có bơ.

23. このクッキーはナッツぬきですか。
Bánh quy này không có các loại hạt phải không?

24. 今日きょうはお酒さけぬきの食事会しょくじかいにしよう。
Hôm nay chúng ta hãy tổ chức tiệc ăn uống không có rượu đi.

25. 添加物てんかぶつぬきのオーガニック食品しょくひんを選えらんでいる。
Tôi đang lựa chọn các thực phẩm hữu cơ không chứa chất phụ gia.

26. 彼かれは牛丼ぎゅうどんをつゆぬきで注文ちゅうもんする。
Anh ấy gọi cơm thịt bò bát ít nước xốt (tsuyu-nuki).

27. マヨネーズぬきのお好このみ焼やきは、少すこし物足ものたりない。
Bánh xèo Nhật Bản (okonomiyaki) mà không có mayonnaise thì hơi thiếu thiếu gì đó.

28. チーズぬきのピザを注文ちゅうもんした。
Tôi đã gọi bánh pizza không có phô mai.

29. このお茶ちゃはカフェインぬきなので、妊婦にんぷさんでも安心あんしんです。
Loại trà này không có caffeine nên phụ nữ mang thai cũng có thể yên tâm dùng.

30. 彼かれは具ぐぬきのシンプルなかけそばが好すきだ。
Anh ấy thích món mì kake-soba đơn giản không có thức ăn kèm (toppings).

31. このパンは保存料ほぞんりょうぬきなので、早はやめにお召めし上あがりください。
Loại bánh mì này không có chất bảo quản nên xin hãy ăn sớm.

32. 唐辛子とうがらしぬきの麻婆豆腐まーぼーどうふを子供こどものために作つくった。
Tôi đã làm món đậu phụ Ma Bà không có ớt cho bọn trẻ.

33. 彼かれは脂肪しぼうぬきの牛乳ぎゅうにゅうを飲のんでいる。
Anh ấy đang uống sữa đã tách béo (không béo).

34. このポテトサラダはきゅうりぬきで作つくってほしい。
Tôi muốn món salad khoai tây này được làm không có dưa chuột.

35. アルコールぬきでも楽たのしめるノンアルコールカクテルが人気にんきだ。
Các loại cocktail không cồn vẫn có thể thưởng thức vui vẻ mà không có rượu đang rất được ưa chuộng.

36. グルテンぬきの生活せいかつを始はじめてから、体調たいちょうが良よくなった。
Kể từ khi bắt đầu lối sống không gluten, tình trạng sức khỏe của tôi đã tốt lên.

37. 彼かれはソースぬきのたこ焼やきを好このむ。
Anh ấy thích món bánh bạch tuộc (takoyaki) không có nước xốt.

38. このスープはコンソメぬきで、野菜やさいの旨味うまみだけで作つくられている。
Món súp này không có hạt nêm consomme, mà được làm chỉ bằng vị ngọt tự nhiên của rau củ.

39. 彼女かのじょは白米はくまいぬきの生活せいかつを続つづけている。
Cô ấy đang duy trì lối sống không ăn gạo trắng.

40. 山椒さんしょうぬきのうな丼どんをお願ねがいします。
Cho tôi xin bát cơm lươn không có hạt tiêu Nhật (sansho).

41. 冗談じょうだんぬきで、本気ほんきでそう思おもっているの?
Không nói đùa đâu, cậu thực sự nghĩ như vậy à?

42. お世辞せじぬきに、あなたのスピーチは素晴すばらしかった。
Không phải nịnh đâu, bài diễn văn của bạn thực sự rất tuyệt vời.

43. 建前たてまえぬきで、腹はらを割わって話はなしましょう。
Bỏ qua những lời khách sáo đi, chúng ta hãy nói chuyện thẳng thắn với nhau.

44. 感情かんじょうぬきに、事実じじつだけを客観的きゃっかんてきに報告ほうこくしてください。
Bỏ qua cảm xúc sang một bên, xin hãy báo cáo các sự thật một cách khách quan.

45. 抜ぬき打うちテストは、予告よこくぬきで行おこなわれる。
Bài kiểm tra đột xuất được tiến hành mà không báo trước.

46. ひいきぬきで、彼かれが最もっともこの役やくにふさわしいと思おもう。
Không thiên vị chút nào, tôi nghĩ anh ấy là người phù hợp nhất với vai trò này.

47. 遠慮えんりょぬきで、好すきなものを何なにでも注文ちゅうもんしていいよ。
Đừng khách sáo, cậu có thể gọi bất cứ món gì mình thích.

48. 理屈りくつぬきに、彼かれのことが好すきだ。
Yêu anh ấy chẳng vì lý lẽ gì cả.

49. 損得そんとくぬきで、困こまっている人ひとを助たすけたいと思おもった。
Chẳng màng đến thiệt hơn, tôi đã muốn giúp đỡ những người đang gặp khó khăn.

50. 皮肉ひにくぬきで、彼かれのファッションセンスは独創的どくそうてきだ。
Không hề mỉa mai đâu, gu thời trang của anh ấy thực sự rất độc đáo.

51. 前置まえおきぬきで、早速本題さっそくほんだいに入はいります。
Không cần rào trước đón sau, tôi sẽ đi thẳng vào vấn đề chính ngay lập tức.

52. 先入観せんにゅうかんぬきで、この映画えいがを評価ひょうかしてほしい。
Tôi muốn bạn đánh giá bộ phim này mà không mang theo bất kỳ thành kiến nào.

53. 私情しじょうぬきで、公平こうへいな判断はんだんを下くださなければならない。
Phải đưa ra phán quyết công bằng mà không để tình cảm cá nhân xen vào.

54. 綺麗事きれいごとぬきで、このプロジェクトの成功せいこうにはお金かねが必要ひつようだ。
Bỏ qua mấy lời đạo đức giả đi, sự thành công của dự án này cần phải có tiền.

55. 打算ださんぬきの彼かれの優やさしさに、心惹こころひかれた。
Tôi đã bị thu hút bởi sự dịu dàng không toan tính của anh ấy.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. 堅苦かたくるしい挨拶あいさつはぬきにして、早速始さっそくはじめましょう。
Bỏ qua những lời chào hỏi xã giao cứng nhắc, chúng ta hãy bắt đầu ngay thôi.

2. 仕事しごとの話はなしはぬきにして、今日きょうは思おもいきり楽たのしもう!
Gác chuyện công việc sang một bên, hôm nay hãy cùng chơi hết mình nào!

3. 敬語けいごはぬきにして、もっと気楽きらくに話はなそうよ。
Đừng dùng kính ngữ nữa, hãy nói chuyện thoải mái hơn đi.

4. 役職やくしょくはぬきにして、一人の人間ひとりのにんげんとして意見交換いけんこうかんがしたい。
Không màng đến chức vụ, tôi muốn trao đổi ý kiến với tư cách là một con người bình thường.

5. 前置まえおきはぬきにして、結論けつろんから話はなしてください。
Bỏ qua phần dào trước đón sau, hãy nói từ kết luận đi.

6. 難むずかしい話はなしはぬきにして、今日きょうはとにかく飲み明のみあかしましょう。
Dẹp mấy chuyện khó khăn sang bên, hôm nay cứ uống cho tới sáng thôi.

7. 形式的な手続きけいしきてきなてつづきはぬきにして、実質的な議論じっしつてきなぎろんに移うつりたい。
Bỏ qua các thủ tục mang tính hình thức, tôi muốn chuyển sang thảo luận thực chất.

8. 建前たてまえはぬきにして、あなたの本音ほんねを聞きかせてほしい。
Đừng nói những lời khách sáo nữa, tôi muốn nghe những suy nghĩ thật lòng của bạn.

9. 細こまかいルールはぬきにして、まずは自由じゆうにやってみよう。
Gác lại các quy tắc chi tiết, trước hết hãy cứ thử làm một cách tự do xem sao.

10. 理屈りくつはぬきにして、まずは行動こうどうあるのみだ。
Bỏ qua các lý thuyết suông, trước hết chỉ có hành động mà thôi.

11. 先生せんせいと生徒せいとという関係かんけいはぬきにして、一人の先輩ひとりのせんぱいとしてアドバイスします。
Không bàn đến quan hệ thầy trò, tôi sẽ khuyên bạn với tư cách là một người đi trước.

12. 社内しゃないの政治的な話せいじてきなはなしはぬきにして、純粋じゅんすいにプロジェクトの成功せいこうを目指めざそう。
Bỏ qua những chuyện phe cánh trong công ty, hãy thuần túy hướng tới sự thành công của dự án.

13. 儀礼的な挨拶ぎれいてきなあいさつはぬきにして、すぐに乾杯かんぱいしましょう。
Dẹp ba cái lời chào nghi lễ đi, chúng ta nâng ly ngay thôi.

14. 小難こむずかしい議論ぎろんはぬきにして、子供こどもでも分わかるように説明せつめいしてください。
Bỏ qua những tranh luận rắc rối, hãy giải thích sao cho trẻ con cũng hiểu được.

15. 上司じょうしと部下ぶかという立場たちばはぬきにして、今日きょうは無礼講ぶれいこうでいきましょう。
Gạt bỏ địa vị sếp và nhân viên, hôm nay hãy cứ thoải mái không cần câu nệ nhé.

16. 面倒めんどうな手続きてつづきはぬきにして、もっと簡単かんたんに利用りようできるサービスにしてほしい。
Bỏ qua những thủ tục phiền hà, tôi muốn một dịch vụ có thể sử dụng dễ dàng hơn.

17. 会社かいしゃの看板かんばんはぬきにして、個人こじんとして彼かれと向むき合あいたい。
Không dựa vào danh tiếng công ty, tôi muốn đối diện với anh ấy với tư cách cá nhân.

18. 専門用語せんもんようごはぬきにして、分わかりやすい言葉ことばでお願ねがいします。
Xin đừng dùng thuật ngữ chuyên môn, hãy dùng từ ngữ dễ hiểu giúp tôi.

19. 余計よけいな前置まえおきはぬきにして、要点ようてんだけを話はなしてくれますか。
Bỏ qua phần mở đầu thừa thãi, bạn có thể chỉ nói vào trọng tâm được không?

20. 説教せっきょうはぬきにして、ただ話はなしを聞きいてくれるだけでいい。
Đừng giáo huấn nữa, chỉ cần lắng nghe tôi nói là được rồi.

21. 今日きょうは無礼講ぶれいこうだ。肩書きかたがきはぬきにして楽しんでたのしんでくれ。
Hôm nay không cần câu nệ. Mọi người hãy bỏ qua chức danh mà vui chơi đi.

22. 退屈たいくつなスピーチはぬきにして、すぐに食事しょくじの時間じかんにしましょう。
Dẹp bài diễn văn chán ngắt đi, chúng ta vào bữa ăn ngay thôi.

23. 規則きそくの話はなしはぬきにして、まずはこの状況じょうきょうをどう乗のり切きるかを考かんがえよう。
Đừng bàn về quy tắc nữa, trước hết hãy nghĩ cách làm sao vượt qua tình cảnh này.

24. 先輩後輩せんぱいこうはいの関係かんけいはぬきにして、一人のプレイヤーひとりのぷれいやーとして勝負しょうぶしよう。
Bỏ qua quan hệ tiền bối hậu bối, hãy phân cao thấp như những người chơi công bằng.

25. 理屈りくつっぽい話はなしはぬきにして、直感ちょっかんで選えらんで゙みて。
Đừng nói chuyện lý thuyết suông nữa, hãy thử chọn theo trực giác xem.

26. 遠回とおまわしな表現ひょうげんはぬきにして、ストレートに言いってほしい。
Đừng dùng cách nói vòng vo, tôi muốn bạn nói thẳng ra.

27. 他人たにんの評価ひょうかはぬきにして、自分じぶんがどうしたいかを一番いちばんに考かんがえなさい。
Đừng để ý đến đánh giá của người khác, hãy nghĩ xem bản thân mình muốn gì là trên hết.

28. スコアはぬきにして、今日きょうのゴルフは楽たのしかったね。
Không bàn đến điểm số, buổi chơi golf hôm nay vui thật đấy nhỉ.

29. 余計よけいな心配しんぱいはぬきにして、今いまは治療ちりょうに専念せんねんしてください。
Đừng lo lắng dư thừa, bây giờ hãy tập trung vào việc điều trị đi.

30. 会社かいしゃのことはぬきにして、週末しゅうまつは家族かぞくサービスに徹てっする。
Gạt chuyện công ty sang một bên, cuối tuần tôi sẽ dành trọn thời gian cho gia đình.

31. 難むずかしい顔かおはぬきにして、もっとリラックスしてください。
Đừng làm vẻ mặt căng thẳng thế, hãy thư giãn thêm đi.

32. 格式かくしきばったことはぬきにして、アットホームな会かいにしたいんです。
Bỏ qua các lễ nghi hình thức, tôi muốn biến buổi gặp mặt này thành một không khí gia đình ấm cúng.

33. 詳しい説明くわしいせつめいはぬきにして、とにかくすごい、ということだけ伝つたわった。
Dù chưa nói đến giải thích chi tiết, nhưng tôi đã cảm nhận được rằng nó thật sự rất tuyệt vời.

34. 年齢ねんれいや役職やくしょくはぬきにして、フラットな関係かんけいで議論ぎろんしたい。
Không màng tuổi tác hay chức vụ, tôi muốn thảo luận trên một mối quan hệ bình đẳng.

35. お互たがいの立場たちばはぬきにして、一個人いっこじんとしての意見いけんが聞ききたい。
Gạt bỏ lập trường của đôi bên, tôi muốn nghe ý kiến với tư cách một cá nhân.

36. ブランド名めいはぬきにして、純粋じゅんすいに品質ひんしつだけで選えらんだ。
Không màng đến tên thương hiệu, tôi chọn nó thuần túy dựa vào chất lượng.

37. 政治せいじの話はなしはぬきにして、楽たのしく食事しょくじをしませんか。
Gác chuyện chính trị sang một bên, chúng ta cùng dùng bữa vui vẻ nhé?

38. 細こまかい計算けいさんはぬきにして、大体だいたいこれくらいかかるだろう。
Bỏ qua các tính toán chi ly, đại khái sẽ tốn chừng này tiền.

39. うんちくはぬきにして、まずはこのワインを味わあじわってみて。
Đừng thao thao bất tuyệt lý thuyết nữa, trước hết hãy nếm thử loại vang này đi.

40. 過去かこの経歴けいれきはぬきにして、今いまのあなた自身じしんを見みせてほしい。
Gạt chuyện bằng cấp quá khứ sang bên, tôi muốn thấy chính con người bạn lúc này.

41. 個人的こじんてきな感情かんじょうはぬきにして、公平こうへいに判断はんだんを下くだすべきだ。
Gạt bỏ cảm xúc cá nhân sang một bên, cần phải đưa ra phán quyết công bằng.

42. 好き嫌いすききらいはぬきにして、どちらがチームにとって有益ゆうえきかを考かんがえよう。
Không màng đến chuyện yêu ghét, hãy nghĩ xem cái nào có lợi cho đội hơn.

43. 同情どうじょうはぬきにして、客観的きゃっかんてきな事実じじつだけを教おしえてください。
Bỏ qua lòng trắc ẩn, xin hãy chỉ cho tôi biết các sự thật khách quan.

44. 私情しじょうはぬきにして、プロとしてこの仕事しごとを完璧かんぺきにこなします。
Dẹp bỏ tình riêng sang bên, với tư cách một người chuyên nghiệp, tôi sẽ hoàn thành công việc này một cách hoàn hảo.

45. 恐怖心きょうふしんはぬきにして、目めの前まえの課題かだいに集中しゅうちゅうしなければならない。
Bỏ qua nỗi sợ hãi, phải tập trung vào nhiệm vụ trước mắt.

46. 怒いかりの感情かんじょうはぬきにして、冷静れいせいに話はなし合あうことが必要ひつようだ。
Dẹp bỏ sự giận dữ, việc thảo luận một cách bình tĩnh là cần thiết.

47. 感傷的な気分かんしょうてきなきぶんはぬきにして、現実的な解決策げんじつてきなかいけつさくを探さがろう。
Bỏ qua những cảm xúc ủy mị, chúng ta hãy tìm kiếm giải pháp thực tế.

48. 希望的観測きぼうてきかんそくはぬきにして、最悪さいあくの事態じたいも想定そうていしておくべきだ。
Dẹp bỏ những kỳ vọng lạc quan hão huyền, cần phải lường trước cả tình huống tồi tệ nhất.

49. 彼かれのことは一旦いったんぬきにして、まずは問題もんだいそのものに焦点しょうてんを当あてよう。
Tạm thời gạt chuyện của anh ấy sang một bên, trước hết hãy tập trung vào chính vấn đề đã.

50. 不安ふあんな気持きもちはぬきにして、今いまできることに全力ぜんりょくを尽つくくす。
Bỏ qua cảm giác bất an, tôi sẽ dốc hết sức vào những việc có thể làm ngay lúc này.

51. 嫉妬心しっとしんはぬきにして、彼かれの成功せいこうを素直すなおに祝福しゅくふくしたい。
Bỏ qua lòng đố kỵ, tôi muốn thành tâm chúc mừng thành công của anh ấy.

52. 先入観せんにゅうかんはぬきにして、この作品さくひんを評価ひょうかしてほしい。
Tôi muốn bạn đánh giá tác phẩm này mà không mang định kiến nào.

53. 悲かなしい気持きもちはぬきにして、今いまは彼かれを笑顔えがおで見送みおくってあげよう。
Dẹp bỏ nỗi buồn, bây giờ hãy tiễn anh ấy đi với nụ cười trên môi.

54. 個人的こじんてきな恨うらみはぬきにして、ビジネスとして彼かれと協力きょうりょくする。
Gạt bỏ hận thù cá nhân, tôi sẽ hợp tác với anh ấy trên phương diện kinh doanh.

55. 焦あせる気持きもちはぬきにして、一ひとつ一ひとつ着実ちゃくじつに進すすめていこう。
Bỏ qua cảm giác nôn nóng, hãy cứ tiến hành từng bước một cách vững chắc.