| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ô Nhiễm |
汚染 |
Ô nhiễm |
| Trì |
遅れ |
Chậm trễ |
| Khủng |
恐れる |
Sợ hãi |
| Khủng |
恐らく |
Có lẽ |
| Giáo |
教わる |
Được dạy |
| Lạc Trước |
落ち着く |
Bình tĩnh |
| Lạc Diệp |
落ち葉 |
Lá rụng |
| Lạc Đệ |
落第 |
Thi trượt |
| Phu |
夫 |
Chồng |
| Phỏng |
訪れる |
Ghé thăm |
|
おとなしい |
Hiền lành | |
| Kinh |
驚かす |
Hù dọa |
| 各々 |
各々 |
Mỗi người |
| Nguyện |
お願い |
Thỉnh cầu |
| Đới |
帯 |
Thắt lưng |
| Giác |
覚えe |
Ghi nhớ |
| Bồn |
お盆 |
Cái khay |
| 溺 |
溺れる |
Chết đuối |
| Tham |
お参り |
Viếng đền |
| Tư |
思いがけない |
Không ngờ |
| Tư Thiết |
思い切り |
Hết mình |
| Tư Thiết |
思い切って |
Dứt khoát |
| Tư Tạp |
思い込む |
Nghĩ rằng |
| Tư |
思いつき |
Ý tưởng |
| Tư |
思いつく |
Nảy ra |
| Tư Trực |
思い直す |
Nghĩ lại |
| Tư |
思いやり |
Quan tâm |
| Chủ |
主に |
Chủ yếu |
| 凡 |
凡そ |
Đại khái |
| Cập |
及ぼす |
Gây ra |
| Chiết |
折 |
Cơ hội |
| Chiết Phản |
折り返し |
Quay lại |
| Giáng |
降りる |
Xuống xe |
| 愚 |
愚か |
Ngu ngốc |
| Hạ |
下ろす |
Hạ xuống |
| Ơn恩 |
恩 |
Ơn nghĩa |
| Ơn Huệ |
恩恵 |
Ân huệ |
| Ôn Noãn |
温暖 |
Ấm áp |
| Ôn Noãn Hóa |
温暖化 |
Nóng lên |
| Âm Thanh |
音声 |
Âm thanh |
| Ôn Thất |
温室 |
Nhà kính |
| Ôn Tuyền |
温泉 |
Suối khoáng |
| Ôn Đới |
温帯 |
Ôn đới |
|
おんぶ |
Cõng | |
| Khả |
可 |
Có thể |
| Khóa |
課 |
Bài học |
| Hại |
害 |
Cái hại |
| Ngoại Giao |
外交 |
Ngoại giao |
| Ngoại Giao Quan |
外交官 |
Ngoại giao |
| Ngoại Kiến |
外見 |
Ngoại hình |
| Hội Hợp |
会合 |
Hội họp |
| Khai Thôi |
開催 |
Tổ chức |
MẪU NGỮ PHÁP: ~と見える (Trình độ N2/N1)
Cấu trúc này được kết hợp từ trợ từ 「と」 và động từ 「見える」 (Nhìn thấy, có vẻ như). Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là: "Xem chừng là... / Nhìn có vẻ như là... / Chắc là...".
Ý nghĩa
Xem chừng là... / Nhìn có vẻ là... / Có vẻ như... (Đưa ra dự đoán dựa trên bằng chứng mắt thấy tai nghe).
Cách dùng
Bản chất "Thám tử Conan" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này diễn tả việc người nói quan sát thấy một sự thật hiển hiện ngay trước mắt (nhìn thấy hành động, sắc mặt, trạng thái của ai đó hoặc đồ vật), từ đó dùng đầu óc suy luận logic để đưa ra phán đoán về nguyên nhân hoặc tình trạng của họ.
Tính khách quan cao: Khác với những phán đoán vu vơ, ~と見える có độ tin cậy khá cao vì nó dựa trên bằng chứng thực tế mà người nói vừa nhìn thấy.
Hạn chế chủ thể: Chỉ dùng để phán đoán về NGƯỜI KHÁC hoặc SỰ VẬT KHÁCH QUAN. Tuyệt đối không dùng cho bản thân mình (Không nói: Tôi nhìn có vẻ như đang đói $\rightarrow$ Sai).
Văn phong: Chủ yếu dùng trong văn viết, tiểu thuyết, truyện ngắn, hoặc lời tường thuật, nhận xét mang tính chất quan sát khách quan.
Cấu trúc
$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) + と見える}$$
(Tính từ な và Danh từ có thể giữ だ, bỏ だ, hoặc thêm である đều được)
Xem chừng anh ta bận rộn: 忙しい + と見える $\rightarrow$ 忙しいと見える
Xem chừng là đồ thật (Danh từ): 本物だ + と見える $\rightarrow$ 本物だと見える (hoặc 本物であると見える)
Ví dụ minh họa
朝からずっと部屋にこもっている。よほど勉強が忙しいと見える。
(Nó cứ rú rú trong phòng suốt từ sáng đến giờ. Xem chừng là việc học hành bận rộn lắm đây.)
(Bằng chứng: Rú rú trong phòng $\rightarrow$ Suy luận: Bận học).
彼女は新しいバッグを嬉しそうに何度も眺めている。かなり気に入ったと見える。
(Cô ấy cứ ngắm nghía chiếc túi xách mới với vẻ mặt đầy hạnh phúc. Nhìn có vẻ như là cô ấy cực kỳ ưng ý nó rồi.)
1. 彼は試験に合格したと見えて、一日中上機嫌だった。
Có vẻ như anh ấy đã thi đỗ, suốt cả ngày tâm trạng rất tốt.
2. 彼女は何か嬉しいことがあったと見えて、ずっと鼻歌を歌っている。
Có vẻ như cô ấy có chuyện gì vui, cứ nghêu ngao hát suốt.
3. あの子はプレゼントがよほど気に入ったと見えて、箱を大事そうに抱きしめている。
Đứa bé đó có vẻ rất thích món quà, cứ ôm khư khư cái hộp trông vẻ trân trọng lắm.
4. 彼は叱られたと見えて、しょんぼりしている。
Có vẻ như anh ấy vừa bị mắng nên trông ủ rũ quá.
5. 彼女はひどくがっかりしたと見えて、肩を落として歩いている。
Có vẻ như cô ấy đã cực kỳ thất vọng nên vừa đi vừa buông xuôi đôi vai.
6. 彼は何か不満があると見える。眉間にしわが寄っている。
Dường như anh ấy có điều gì bất mãn. Giữa lông mày đang nhíu lại kia.
7. 観客はそのパフォーマンスに感動したと見えて、拍手が鳴りやまい。
Có vẻ khán giả đã rất xúc động trước màn trình diễn đó, tiếng vỗ tay mãi không ngớt.
8. 彼女はサプライズに驚いたと見えて、しばらく言葉を失っていた。
Cô ấy có vẻ đã rất kinh ngạc trước sự bất ngờ, mất một lúc không thốt nên lời.
9. 彼は少し緊張していると見える。しきりにネクタイを直している。
Có vẻ anh ấy đang hơi căng thẳng. Cứ liên tục chỉnh lại cà vạt kìa.
10. 彼女はほっとしたと見えて、大きなため息をついた。
Có vẻ cô ấy đã nhẹ nhõm hơn nên vừa thở phào một cái thật dài.
11. 彼は道に迷って困っていると見える。
Dường như anh ấy đang gặp rắc rối vì lạc đường.
12. 彼女は久しぶりに親友に会えて、心から楽しそうだと見える。
Dường như cô ấy đang cảm thấy vui vẻ từ tận đáy lòng khi được gặp lại bạn thân sau bao ngày.
13. 彼は何かを企んでいると見えて、一人で不気味に笑っている。
Có vẻ anh ta đang âm mưu điều gì đó, cứ ngồi cười một mình trông rất đáng sợ.
14. 彼女はその知らせに安堵したと見えて、表情が和らいだ。
Cô ấy có vẻ đã yên tâm trước tin báo đó, nét mặt đã trở nên nhẹ nhàng hơn.
15. 彼は自分の番が近づき、そわそわしていると見える。
Có vẻ anh ấy đang bồn chồn khi sắp đến lượt của mình.
16. 彼女はその冗談が面白いと見えて、涙を流して笑っている。
Có vẻ cô ấy thấy câu đùa đó rất thú vị, đang cười đến chảy cả nước mắt kìa.
17. 彼は何か後ろめたいことがあると見える。やたらと挙動不審だ。
Dường như anh ta có điều gì đó khuất tất. Hành động cứ lấm la lấm lét rất đáng ngờ.
18. 彼女はプロジェクトの成功に満足していると見える。
Dường như cô ấy đang hài lòng với sự thành công của dự án.
19. 彼は試合に負けて、相当悔しいと見える。
Dường như anh ấy đang cực kỳ tiếc nuối khi để thua trận đấu.
20. 彼女は怖い映画を見て、本気で怖がっていると見える。
Dường như cô ấy thực sự đang cảm thấy sợ hãi khi xem bộ phim kinh dị.
21. 彼は退屈たど見えて、大きなあくびを繰り返している。
Có vẻ anh ấy đang thấy chán, cứ liên tục ngáp những cái rõ to.
22. 彼女は何かを思い悩んでいると見えて、遠くを見つめている。
Có vẻ cô ấy đang lo âu suy nghĩ điều gì đó, cứ nhìn xa xăm mãi.
23. 彼は自分の間違いに気づいて、恥ずかしそうだと見える。
Dường như anh ấy đã nhận ra lỗi sai của mình và đang cảm thấy khá ngượng ngùng.
24. 彼女は彼の優しい言葉に、とても幸せそうだと見える。
Dường như cô ấy đang cảm thấy rất hạnh phúc trước những lời dịu dàng của anh ấy.
25. 彼は何かを決意したと見えて、顔つきが変わった。
Có vẻ anh ấy đã quyết tâm điều gì đó, nét mặt đã thay đổi hẳn.
26. 彼女は彼の無神経な一言に傷ついたと見えて、黙り込んでしまった。
Cô ấy có vẻ đã bị tổn thương bởi câu nói vô tâm của anh ấy nên đã im lặng bặt vô âm tín.
27. 彼は何かを自慢したいと見えて、しきりに腕時計を見せびらかす。
Có vẻ anh ta muốn khoe khoang điều gì đó nên cứ liên tục trưng ra chiếc đồng hồ đeo tay.
28. 彼女はその結果に納得がいかないと見えて、唇を噛んでいる。
Có vẻ cô ấy không phục kết quả đó nên đang cắn môi kìm nén.
29. 彼は何かを隠していると見える。目が泳いでいる。
Dường như anh ta đang giấu giếm điều gì đó. Ánh mắt cứ đảo liên tục.
30. 彼女は久しぶりの休日に、心からリラックスしていると見える。
Dường như cô ấy đang thực sự thư giãn trong ngày nghỉ sau bao ngày chờ đợi.
31. 彼は何かを我慢していると見えて、固く拳を握りしめている。
Có vẻ anh ấy đang chịu đựng điều gì đó, hai nắm đấm cứ siết chặt lại.
32. 彼女はスピーチを終えて、達成感に満ちていると見える。
Dường như cô ấy đang tràn ngập cảm giác thành tựu sau khi kết thúc bài phát biểu.
33. 彼は何か面白いものを見つけたと見えて、にやにやしている。
Có vẻ anh ấy đã tìm thấy thứ gì đó thú vị nên cứ cười tủm tỉm mãi.
34. 彼女はコンサートの余韻に浸っていると見えて、うっとりした表情だ。
Có vẻ cô ấy vẫn đang đắm chìm trong dư âm của buổi hòa nhạc, vẻ mặt trông rất say sưa.
35. 彼は議論に負けて、不満そうだと見える。
Dường như anh ấy đang tỏ vẻ bất mãn sau khi thua trong cuộc tranh luận.
36. 彼女はそのプレゼントに、心から感謝していると見える。
Dường như cô ấy thực sự rất biết ơn về món quà đó.
37. 彼は何かを思い出そうとしていると見えて、眉間に指を当てている。
Có vẻ anh ấy đang cố gắng nhớ lại điều gì đó, ngón tay cứ đặt lên giữa hai đầu chân mày.
38. 彼女は試験の結果を心配していると見える。
Dường như cô ấy đang lo lắng về kết quả của kỳ thi.
39. 彼は何かを後悔していると見えて、何度もため息をつく。
Có vẻ anh ấy đang hối hận điều gì đó nên cứ thở dài liên tục.
40. 彼女は彼の優しさに、少し戸惑っていると見える。
Dường như cô ấy đang có chút bối rối trước sự dịu dàng của anh ấy.
41. 彼は徹夜明けだと見えて、ひど゙い顔色をしている。
Có vẻ như anh ấy vừa thức trắng đêm xong, sắc mặt trông thật tệ.
42. 彼女はとても疲れていると見える。今にも倒れそうだ。
Dường như cô ấy đang rất mệt mỏi. Trông như sắp gục ngã đến nơi rồi.
43. 彼はよほどお腹が空いていたと見えて、すごい勢いでご飯をかきこんだ。
Có vẻ như anh ấy đã rất đói nên mới ăn cơm một cách ngấu nghiến như vậy.
44. 彼女は少し酔っていると見えて、足元がおぼつかない。
Có vẻ cô ấy đang hơi say, bước chân đi đứng không vững chút nào.
45. 彼は病み上がりだと見えて、まど本調子ではないようだ。
Có vẻ anh ấy vừa mới ốm dậy nên sức khỏe vẫn chưa hồi phục hoàn toàn.
46. 彼女は眠いと見えて、何度もこっくりこっくりしている。
Có vẻ cô ấy đang buồn ngủ, cứ liên tục gật gù mãi.
47. 彼はどこか体を痛めていると見える。歩き方が不自然だ。
Dường như anh ấy đang bị đau ở đâu đó trên cơ thể. Dáng đi trông rất không tự nhiên.
48. 彼女は寒いと見えて、腕をさすっている。
Có vẻ cô ấy đang thấy lạnh nên cứ xoa nắn hai cánh tay.
49. 彼はよほど喉が渇いていたと見えて、水を一気に飲み干した。
Có vẻ như anh ấy đã rất khát nên đã uống cạn ly nước chỉ trong một hơi.
50. 彼女は気分が悪いと見えて、顔が真っ青だ。
Cô ấy có vẻ đang cảm thấy không khỏe, sắc mặt tái nhợt hết cả rồi.
51. 彼は仕事で忙殺されていると見える。目の下にクマができている。
Dường như anh ấy đang ngập đầu trong công việc. Quầng thâm đã xuất hiện dưới mắt rồi kìa.
52. 彼女は暑いと見えて、しきりに汗を拭いている。
Có vẻ cô ấy đang thấy nóng, cứ liên tục lau mồ hôi mãi.
53. 彼は何か重いものを持ったと見えて、腰をさすっている。
Có vẻ anh ấy vừa bê vật gì nặng nên đang xoa bóp thắt lưng.
54. 彼女は健康そうだと見える。肌のつやが良い。
Dường như cô ấy rất khỏe mạnh. Da dẻ trông rất hồng hào có sức sống.
55. 彼は集中していると見えて、周りの音が聞こえていないようだ。
Có vẻ anh ấy đang rất tập trung, dường như chẳng nghe thấy âm thanh xung quanh nữa.
MẪU NGỮ PHÁP: [名詞] + ぬきで / ぬきに / ぬきの (Trình độ N2)
Cấu trúc này xuất phát từ động từ 「抜く」 (ぬく - tháo, gỡ, bỏ ra, lược bớt). Khi biến đổi sang dạng liên kết, cụm từ 「~ぬき」 mang ý nghĩa đen là "bỏ X ra, không bao gồm X".
Ý nghĩa
Không có... / Bỏ... ra / Mà không có... / Nếu không tính đến...
Cách dùng
Cấu trúc này được chia làm hai hướng sử dụng cực kỳ rõ rệt phụ thuộc vào bản chất của danh từ đi trước:
Hướng 1: Bỏ một nguyên liệu/vật chất ra khỏi món ăn, đồ vật
Bản chất: Dùng khi bạn đi gọi món hoặc mua đồ và muốn yêu cầu bỏ một thành phần nào đó ra (Không lấy đá, không ăn hành, không cho mù tạt).
Mẹo đi thi/Đời sống:
Không lấy hành: ネギぬき
Không lấy mù tạt (khi ăn Sushi): ワサビぬき
Hướng 2: Lược bỏ một yếu tố trừu tượng (Thủ tục, chào hỏi, câu chuyện đùa)
Bản chất (Điểm mấu chốt): Diễn tả việc chủ thể bỏ qua những bước thông thường (như chào hỏi xã giao, nói đùa, thủ tục rườm rà) để tiến thẳng vào việc chính, việc quan trọng.
Cụm từ kinh điển:
Bỏ qua chuyện đùa (Nói nghiêm túc): 冗談(じょうだん)はぬきにして
Bỏ qua chào hỏi xã giao: 挨拶(あいさつ)はぬきにして
Cấu trúc
$$\text{Danh từ} + \text{ぬきで / ぬきに / ぬきにして}$$
$$\text{Danh từ}_1 + \text{ぬきの} + \text{Danh từ}_2$$
ぬきで / ぬきに / ぬきにして: Đóng vai trò là trạng từ để bổ nghĩa cho động từ vế sau (Làm việc gì đó mà không có X).
ぬきの: Dùng để bổ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng sau nó (Món ăn không có hành, Cuộc họp không có thủ tục).
Ví dụ minh họa
すみません、このラーメンはネギぬきでお願いします。
(Xin lỗi, cho tôi xin bát mì ramen này không cho hành nhé ạ.)
堅苦(かたくる)しい挨拶はぬきにして、さっそく乾杯(かんぱい)しましょう!
(Bỏ qua mấy lời chào hỏi xã giao trang nghiêm phiền phức đi, chúng ta cạn ly ngay thôi nào!)
1. お寿司はわさびぬきでお願いします。
Cho tôi xin sushi không có mù tạt (wasabi).
2. 砂糖ぬきのコーヒーが好きです。
Tôi thích cà phê không đường.
3. 子供のために、カレーは甘口で、香辛料ぬきで作ります。
Vì bọn trẻ, tôi nấu cà ri vị ngọt và không cho gia vị cay.
4. 健康のために、油ぬきで調理した野菜を食べている。
Vì sức khỏe, tôi đang ăn các loại rau được chế biến không dùng dầu mỡ.
5. ハンバーガーを玉ねぎぬきで注文した。
Tôi đã gọi bánh hamburger không có hành tây.
6. このドレッシングはオイルぬきのヘルシーなものです。
Loại nước sốt này là loại tốt cho sức khỏe vì không có dầu.
7. カフェインぬきのコーヒーなら、夜でも飲める。
Nếu là cà phê không caffeine (decaf) thì có thể uống ngay cả vào ban đêm.
8. 今日はアルコールぬきで楽しみましょう。
Hôm nay chúng ta hãy cùng vui chơi mà không dùng đồ uống có cồn nhé.
9. 肉ぬきのベジタリアン向けメニューはこちらです。
Đây là thực đơn dành cho người ăn chay không có thịt.
10. このケーキは小麦粉ぬきのグルテンフリーです。
Chiếc bánh này không có bột mì và không chứa gluten.
11. 彼女は乳製品ぬきの食事を心がけている。
Cô ấy luôn chú ý duy trì chế độ ăn uống không có các sản phẩm từ sữa.
12. このサラダはドレッシングぬきでお願いします。
Cho tôi xin món salad này không có nước sốt.
13. ニンニクぬきの餃子なら、次の日も安心だ。
Nếu là sủi cảo không tỏi thì ngày hôm sau cũng có thể yên tâm (không sợ mùi).
14. 彼はダイエット中で、夕食は炭水化物ぬきにしている。
Anh ấy đang trong chế độ giảm cân nên bữa tối anh ấy không ăn tinh bột.
15. このスムージーは砂糖ぬきでも、果物の甘みで十分美味しい。
Món sinh tố này dù không có đường vẫn rất ngon nhờ vị ngọt của trái cây.
16. アレルギーがあるので、卵ぬきのケーキを作った。
Vì bị dị ứng nên tôi đã làm một chiếc bánh không có trứng.
17. ラーメンをネギぬきで頼んだ。
Tôi đã gọi mì ramen không có hành lá.
18. この出汁は、化学調味料ぬきの自然な味わいです。
Loại nước dùng này có hương vị tự nhiên, không chứa bột ngọt (gia vị hóa học).
19. 彼は塩分ぬきの食事を指導されている。
Anh ấy đang được hướng dẫn thực hiện chế độ ăn uống không có muối.
20. お子様ランチはマスタードぬきにできますか。
Suất ăn của trẻ em có thể làm không có mù tạt vàng được không?
21. 彼女は氷ぬきのドリンクを注文した。
Cô ấy đã gọi đồ uống không có đá.
22. バターぬきのトーストを毎朝食べている。
Sáng nào tôi cũng ăn bánh mì nướng không có bơ.
23. このクッキーはナッツぬきですか。
Bánh quy này không có các loại hạt phải không?
24. 今日はお酒ぬきの食事会にしよう。
Hôm nay chúng ta hãy tổ chức tiệc ăn uống không có rượu đi.
25. 添加物ぬきのオーガニック食品を選んでいる。
Tôi đang lựa chọn các thực phẩm hữu cơ không chứa chất phụ gia.
26. 彼は牛丼をつゆぬきで注文する。
Anh ấy gọi cơm thịt bò bát ít nước xốt (tsuyu-nuki).
27. マヨネーズぬきのお好み焼きは、少し物足りない。
Bánh xèo Nhật Bản (okonomiyaki) mà không có mayonnaise thì hơi thiếu thiếu gì đó.
28. チーズぬきのピザを注文した。
Tôi đã gọi bánh pizza không có phô mai.
29. このお茶はカフェインぬきなので、妊婦さんでも安心です。
Loại trà này không có caffeine nên phụ nữ mang thai cũng có thể yên tâm dùng.
30. 彼は具ぬきのシンプルなかけそばが好きだ。
Anh ấy thích món mì kake-soba đơn giản không có thức ăn kèm (toppings).
31. このパンは保存料ぬきなので、早めにお召し上がりください。
Loại bánh mì này không có chất bảo quản nên xin hãy ăn sớm.
32. 唐辛子ぬきの麻婆豆腐を子供のために作った。
Tôi đã làm món đậu phụ Ma Bà không có ớt cho bọn trẻ.
33. 彼は脂肪ぬきの牛乳を飲んでいる。
Anh ấy đang uống sữa đã tách béo (không béo).
34. このポテトサラダはきゅうりぬきで作ってほしい。
Tôi muốn món salad khoai tây này được làm không có dưa chuột.
35. アルコールぬきでも楽しめるノンアルコールカクテルが人気だ。
Các loại cocktail không cồn vẫn có thể thưởng thức vui vẻ mà không có rượu đang rất được ưa chuộng.
36. グルテンぬきの生活を始めてから、体調が良くなった。
Kể từ khi bắt đầu lối sống không gluten, tình trạng sức khỏe của tôi đã tốt lên.
37. 彼はソースぬきのたこ焼きを好む。
Anh ấy thích món bánh bạch tuộc (takoyaki) không có nước xốt.
38. このスープはコンソメぬきで、野菜の旨味だけで作られている。
Món súp này không có hạt nêm consomme, mà được làm chỉ bằng vị ngọt tự nhiên của rau củ.
39. 彼女は白米ぬきの生活を続けている。
Cô ấy đang duy trì lối sống không ăn gạo trắng.
40. 山椒ぬきのうな丼をお願いします。
Cho tôi xin bát cơm lươn không có hạt tiêu Nhật (sansho).
41. 冗談ぬきで、本気でそう思っているの?
Không nói đùa đâu, cậu thực sự nghĩ như vậy à?
42. お世辞ぬきに、あなたのスピーチは素晴らしかった。
Không phải nịnh đâu, bài diễn văn của bạn thực sự rất tuyệt vời.
43. 建前ぬきで、腹を割って話しましょう。
Bỏ qua những lời khách sáo đi, chúng ta hãy nói chuyện thẳng thắn với nhau.
44. 感情ぬきに、事実だけを客観的に報告してください。
Bỏ qua cảm xúc sang một bên, xin hãy báo cáo các sự thật một cách khách quan.
45. 抜き打ちテストは、予告ぬきで行われる。
Bài kiểm tra đột xuất được tiến hành mà không báo trước.
46. ひいきぬきで、彼が最もこの役にふさわしいと思う。
Không thiên vị chút nào, tôi nghĩ anh ấy là người phù hợp nhất với vai trò này.
47. 遠慮ぬきで、好きなものを何でも注文していいよ。
Đừng khách sáo, cậu có thể gọi bất cứ món gì mình thích.
48. 理屈ぬきに、彼のことが好きだ。
Yêu anh ấy chẳng vì lý lẽ gì cả.
49. 損得ぬきで、困っている人を助けたいと思った。
Chẳng màng đến thiệt hơn, tôi đã muốn giúp đỡ những người đang gặp khó khăn.
50. 皮肉ぬきで、彼のファッションセンスは独創的だ。
Không hề mỉa mai đâu, gu thời trang của anh ấy thực sự rất độc đáo.
51. 前置きぬきで、早速本題に入ります。
Không cần rào trước đón sau, tôi sẽ đi thẳng vào vấn đề chính ngay lập tức.
52. 先入観ぬきで、この映画を評価してほしい。
Tôi muốn bạn đánh giá bộ phim này mà không mang theo bất kỳ thành kiến nào.
53. 私情ぬきで、公平な判断を下さなければならない。
Phải đưa ra phán quyết công bằng mà không để tình cảm cá nhân xen vào.
54. 綺麗事ぬきで、このプロジェクトの成功にはお金が必要だ。
Bỏ qua mấy lời đạo đức giả đi, sự thành công của dự án này cần phải có tiền.
55. 打算ぬきの彼の優しさに、心惹かれた。
Tôi đã bị thu hút bởi sự dịu dàng không toan tính của anh ấy.
1. 堅苦しい挨拶はぬきにして、早速始めましょう。
Bỏ qua những lời chào hỏi xã giao cứng nhắc, chúng ta hãy bắt đầu ngay thôi.
2. 仕事の話はぬきにして、今日は思いきり楽しもう!
Gác chuyện công việc sang một bên, hôm nay hãy cùng chơi hết mình nào!
3. 敬語はぬきにして、もっと気楽に話そうよ。
Đừng dùng kính ngữ nữa, hãy nói chuyện thoải mái hơn đi.
4. 役職はぬきにして、一人の人間として意見交換がしたい。
Không màng đến chức vụ, tôi muốn trao đổi ý kiến với tư cách là một con người bình thường.
5. 前置きはぬきにして、結論から話してください。
Bỏ qua phần dào trước đón sau, hãy nói từ kết luận đi.
6. 難しい話はぬきにして、今日はとにかく飲み明かしましょう。
Dẹp mấy chuyện khó khăn sang bên, hôm nay cứ uống cho tới sáng thôi.
7. 形式的な手続きはぬきにして、実質的な議論に移りたい。
Bỏ qua các thủ tục mang tính hình thức, tôi muốn chuyển sang thảo luận thực chất.
8. 建前はぬきにして、あなたの本音を聞かせてほしい。
Đừng nói những lời khách sáo nữa, tôi muốn nghe những suy nghĩ thật lòng của bạn.
9. 細かいルールはぬきにして、まずは自由にやってみよう。
Gác lại các quy tắc chi tiết, trước hết hãy cứ thử làm một cách tự do xem sao.
10. 理屈はぬきにして、まずは行動あるのみだ。
Bỏ qua các lý thuyết suông, trước hết chỉ có hành động mà thôi.
11. 先生と生徒という関係はぬきにして、一人の先輩としてアドバイスします。
Không bàn đến quan hệ thầy trò, tôi sẽ khuyên bạn với tư cách là một người đi trước.
12. 社内の政治的な話はぬきにして、純粋にプロジェクトの成功を目指そう。
Bỏ qua những chuyện phe cánh trong công ty, hãy thuần túy hướng tới sự thành công của dự án.
13. 儀礼的な挨拶はぬきにして、すぐに乾杯しましょう。
Dẹp ba cái lời chào nghi lễ đi, chúng ta nâng ly ngay thôi.
14. 小難しい議論はぬきにして、子供でも分かるように説明してください。
Bỏ qua những tranh luận rắc rối, hãy giải thích sao cho trẻ con cũng hiểu được.
15. 上司と部下という立場はぬきにして、今日は無礼講でいきましょう。
Gạt bỏ địa vị sếp và nhân viên, hôm nay hãy cứ thoải mái không cần câu nệ nhé.
16. 面倒な手続きはぬきにして、もっと簡単に利用できるサービスにしてほしい。
Bỏ qua những thủ tục phiền hà, tôi muốn một dịch vụ có thể sử dụng dễ dàng hơn.
17. 会社の看板はぬきにして、個人として彼と向き合いたい。
Không dựa vào danh tiếng công ty, tôi muốn đối diện với anh ấy với tư cách cá nhân.
18. 専門用語はぬきにして、分かりやすい言葉でお願いします。
Xin đừng dùng thuật ngữ chuyên môn, hãy dùng từ ngữ dễ hiểu giúp tôi.
19. 余計な前置きはぬきにして、要点だけを話してくれますか。
Bỏ qua phần mở đầu thừa thãi, bạn có thể chỉ nói vào trọng tâm được không?
20. 説教はぬきにして、ただ話を聞いてくれるだけでいい。
Đừng giáo huấn nữa, chỉ cần lắng nghe tôi nói là được rồi.
21. 今日は無礼講だ。肩書きはぬきにして楽しんでくれ。
Hôm nay không cần câu nệ. Mọi người hãy bỏ qua chức danh mà vui chơi đi.
22. 退屈なスピーチはぬきにして、すぐに食事の時間にしましょう。
Dẹp bài diễn văn chán ngắt đi, chúng ta vào bữa ăn ngay thôi.
23. 規則の話はぬきにして、まずはこの状況をどう乗り切るかを考えよう。
Đừng bàn về quy tắc nữa, trước hết hãy nghĩ cách làm sao vượt qua tình cảnh này.
24. 先輩後輩の関係はぬきにして、一人のプレイヤーとして勝負しよう。
Bỏ qua quan hệ tiền bối hậu bối, hãy phân cao thấp như những người chơi công bằng.
25. 理屈っぽい話はぬきにして、直感で選んで゙みて。
Đừng nói chuyện lý thuyết suông nữa, hãy thử chọn theo trực giác xem.
26. 遠回しな表現はぬきにして、ストレートに言ってほしい。
Đừng dùng cách nói vòng vo, tôi muốn bạn nói thẳng ra.
27. 他人の評価はぬきにして、自分がどうしたいかを一番に考えなさい。
Đừng để ý đến đánh giá của người khác, hãy nghĩ xem bản thân mình muốn gì là trên hết.
28. スコアはぬきにして、今日のゴルフは楽しかったね。
Không bàn đến điểm số, buổi chơi golf hôm nay vui thật đấy nhỉ.
29. 余計な心配はぬきにして、今は治療に専念してください。
Đừng lo lắng dư thừa, bây giờ hãy tập trung vào việc điều trị đi.
30. 会社のことはぬきにして、週末は家族サービスに徹する。
Gạt chuyện công ty sang một bên, cuối tuần tôi sẽ dành trọn thời gian cho gia đình.
31. 難しい顔はぬきにして、もっとリラックスしてください。
Đừng làm vẻ mặt căng thẳng thế, hãy thư giãn thêm đi.
32. 格式ばったことはぬきにして、アットホームな会にしたいんです。
Bỏ qua các lễ nghi hình thức, tôi muốn biến buổi gặp mặt này thành một không khí gia đình ấm cúng.
33. 詳しい説明はぬきにして、とにかくすごい、ということだけ伝わった。
Dù chưa nói đến giải thích chi tiết, nhưng tôi đã cảm nhận được rằng nó thật sự rất tuyệt vời.
34. 年齢や役職はぬきにして、フラットな関係で議論したい。
Không màng tuổi tác hay chức vụ, tôi muốn thảo luận trên một mối quan hệ bình đẳng.
35. お互いの立場はぬきにして、一個人としての意見が聞きたい。
Gạt bỏ lập trường của đôi bên, tôi muốn nghe ý kiến với tư cách một cá nhân.
36. ブランド名はぬきにして、純粋に品質だけで選んだ。
Không màng đến tên thương hiệu, tôi chọn nó thuần túy dựa vào chất lượng.
37. 政治の話はぬきにして、楽しく食事をしませんか。
Gác chuyện chính trị sang một bên, chúng ta cùng dùng bữa vui vẻ nhé?
38. 細かい計算はぬきにして、大体これくらいかかるだろう。
Bỏ qua các tính toán chi ly, đại khái sẽ tốn chừng này tiền.
39. うんちくはぬきにして、まずはこのワインを味わってみて。
Đừng thao thao bất tuyệt lý thuyết nữa, trước hết hãy nếm thử loại vang này đi.
40. 過去の経歴はぬきにして、今のあなた自身を見せてほしい。
Gạt chuyện bằng cấp quá khứ sang bên, tôi muốn thấy chính con người bạn lúc này.
41. 個人的な感情はぬきにして、公平に判断を下すべきだ。
Gạt bỏ cảm xúc cá nhân sang một bên, cần phải đưa ra phán quyết công bằng.
42. 好き嫌いはぬきにして、どちらがチームにとって有益かを考えよう。
Không màng đến chuyện yêu ghét, hãy nghĩ xem cái nào có lợi cho đội hơn.
43. 同情はぬきにして、客観的な事実だけを教えてください。
Bỏ qua lòng trắc ẩn, xin hãy chỉ cho tôi biết các sự thật khách quan.
44. 私情はぬきにして、プロとしてこの仕事を完璧にこなします。
Dẹp bỏ tình riêng sang bên, với tư cách một người chuyên nghiệp, tôi sẽ hoàn thành công việc này một cách hoàn hảo.
45. 恐怖心はぬきにして、目の前の課題に集中しなければならない。
Bỏ qua nỗi sợ hãi, phải tập trung vào nhiệm vụ trước mắt.
46. 怒りの感情はぬきにして、冷静に話し合うことが必要だ。
Dẹp bỏ sự giận dữ, việc thảo luận một cách bình tĩnh là cần thiết.
47. 感傷的な気分はぬきにして、現実的な解決策を探ろう。
Bỏ qua những cảm xúc ủy mị, chúng ta hãy tìm kiếm giải pháp thực tế.
48. 希望的観測はぬきにして、最悪の事態も想定しておくべきだ。
Dẹp bỏ những kỳ vọng lạc quan hão huyền, cần phải lường trước cả tình huống tồi tệ nhất.
49. 彼のことは一旦ぬきにして、まずは問題そのものに焦点を当てよう。
Tạm thời gạt chuyện của anh ấy sang một bên, trước hết hãy tập trung vào chính vấn đề đã.
50. 不安な気持ちはぬきにして、今できることに全力を尽くす。
Bỏ qua cảm giác bất an, tôi sẽ dốc hết sức vào những việc có thể làm ngay lúc này.
51. 嫉妬心はぬきにして、彼の成功を素直に祝福したい。
Bỏ qua lòng đố kỵ, tôi muốn thành tâm chúc mừng thành công của anh ấy.
52. 先入観はぬきにして、この作品を評価してほしい。
Tôi muốn bạn đánh giá tác phẩm này mà không mang định kiến nào.
53. 悲しい気持ちはぬきにして、今は彼を笑顔で見送ってあげよう。
Dẹp bỏ nỗi buồn, bây giờ hãy tiễn anh ấy đi với nụ cười trên môi.
54. 個人的な恨みはぬきにして、ビジネスとして彼と協力する。
Gạt bỏ hận thù cá nhân, tôi sẽ hợp tác với anh ấy trên phương diện kinh doanh.
55. 焦る気持ちはぬきにして、一つ一つ着実に進めていこう。
Bỏ qua cảm giác nôn nóng, hãy cứ tiến hành từng bước một cách vững chắc.