| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Cải Sát |
改札 |
Soát vé |
| Giải Tán |
解散 |
Giải tán |
| Giải Thích |
解釈 |
Giải thích |
| Thu Hồi |
回収 |
Thu hồi |
| Giải Tiêu |
解消 |
Giải tỏa |
| Cải Chính |
改正 |
Sửa đổi |
| Khái Tình |
快晴 |
Nắng đẹp |
| Giải Thuyết |
解説 |
Giải thích |
| Cải Thiện |
改善 |
Cải thiện |
| Cải Tạo |
改造 |
Cải tạo |
| Giai Đoạn |
階段 |
Cầu thang |
| Hội Đàm |
会談 |
Hội đàm |
| Khai Thông |
開通 |
Khai thông |
| Hồi Chuyển |
回転 |
Vòng quay |
| Khai Điếm |
開店 |
Mở cửa |
| Giải Đáp |
解答 |
Giải đáp |
| Hồi Đáp |
回答 |
Trả lời |
| Khoái Thích |
快適 |
Dễ chịu |
| Hồi Phục |
回復 |
Hồi phục |
| Giải Phóng |
解放 |
Giải phóng |
| Khai Phóng |
開放 |
Mở cửa |
| Ngoại Lai |
外来 |
Ngoại trú |
| Hồi Lãm |
回覧 |
Xem chuyển |
| Hải Dương |
海洋 |
Biển cả |
| Khái Luận |
概論 |
Khái luận |
| Phản |
返る |
Trở lại |
| Đại |
代わる |
Thay thế |
| Thư Thượng |
書き上げる |
Viết xong |
| Thư Lưu |
書ki留める |
Ghi chép |
| Thư Trực |
書き直す |
Viết lại |
| Gia Cụ |
家具 |
Nội thất |
| Giá Không |
架空 |
Hư cấu |
| Giác Ngộ |
覚悟 |
Sẵn sàng |
| Xác Thực |
確実 |
Chắc chắn |
| Học Giả |
学者 |
Học giả |
| Học Tập |
学習 |
Học tập |
| Học Thuật |
学術 |
Học thuật |
| Học Lực |
学力 |
Học lực |
| Ẩn |
隠す |
Che giấu |
| Khế Đại |
拡大 |
Phóng to |
| Xác Nhận |
確認 |
Xác nhận |
| Học Vấn |
学問 |
Học vấn |
| Ẩn |
隠れる |
Ẩn náu |
| Gia Kế |
家計 |
Thu chi |
| Khu Túc |
駆け足 |
Chạy nhanh |
| Khu Xuất |
駆け出す |
Phóng ra |
| Khuyết |
欠ける |
Thiếu mẻ |
| Gia Công |
加工 |
Gia công |
| Hỏa Sơn |
火山 |
Núi lửa |
MẪU NGỮ PHÁP: ~に越したことはない (Trình độ N3/N2)
Mẫu câu này có nguồn gốc từ cụm từ 「AはBに越した」 (A vượt trội hơn B). Khi thêm đuôi phủ định tuyệt đối ~ことはない, cấu trúc này mang ý nghĩa đen là: "Không có cái gì có thể vượt qua được việc này" "Cái này là tốt nhất / Không có gì tốt hơn việc này".
Ý nghĩa
... vẫn là tốt nhất / Không gì tốt bằng... / Được... thì càng tốt (nhưng không bắt buộc).
Cách dùng
Bản chất "An toàn là bạn" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này đưa ra một lời khuyên, một sự lựa chọn mang tính chất an toàn, lý tưởng nhất cho một tình huống. Người nói thừa nhận rằng: "Dẫu biết ở mức bình thường thì cũng ổn rồi, nhưng nếu đạt được mức cao hơn/cẩn thận hơn như thế này thì vẫn là tuyệt vời nhất, không có gì sánh bằng".
Sắc thái: Khác với cấu trúc bắt buộc như ~なければならない (phải làm), ~に越したことはない mang sắc thái nhẹ nhàng hơn. Nó thiên về đạo lý, kinh nghiệm sống hoặc lời khuyên phòng hờ rủi ro.
Cấu trúc
Cẩn thận vẫn là tốt nhất: 慎重(しんちょう)+ に越したことはない 慎重であるに越したことはない
Rẻ được thì vẫn là tốt nhất: 安い + に越したことはない 安いに越したことはない
Ví dụ minh họa
体調(たいちょう)が悪くなったら、無理をせず早く寝るに越したことはない。 (Khi cơ thể thấy không khỏe thì tốt nhất là không nên cố quá mà hãy đi ngủ sớm [chẳng có gì tốt bằng việc nghỉ ngơi lúc ốm].)
旅行の荷物は, 軽いに越したことはない。移動(いどう)が楽になるからね。 (Hành lý khi đi du lịch thì cứ nhẹ nhàng vẫn là tốt nhất. Di chuyển đỡ tốn sức bao nhiêu.)
1. 何をするにも、健康であるに越したことはない。
Làm gì đi nữa thì không gì bằng có sức khỏe.
2. 薬は飲まないに越したことはないが、辛い時は我慢しない方がいい。
Thuốc thì tốt nhất là không phải uống, nhưng những lúc đau yếu thì không nên chịu đựng quá mức.
3. 命に関わることだから、安全第一に越したことはない。
Vì là chuyện liên quan đến tính mạng nên an toàn là trên hết.
4. 少しでも体調が悪ければ、病院に行くに越したことはない。
Nếu thấy trong người không khỏe dù chỉ một chút, tốt nhất là nên đi bệnh viện.
5. 夜道の一人歩きは、用心するに越したことはない。
Đi bộ một mình đường đêm thì nên cẩn thận vẫn hơn.
6. 車の運転は、慎重すぎるに越したことはない。
Lái xe ô tô thì càng thận trọng càng tốt.
7. 食中毒が怖いから、食べ物にはよく火を通すに越したことはない。
Vì sợ ngộ độc thực phẩm nên đồ ăn tốt nhất là nên nấu chín kỹ.
8. 健康診断は、毎年受けるに越したことはない。
Khám sức khỏe tổng quát thì tốt nhất nên thực hiện hàng năm.
9. 丈夫な体に越したことはないが、無理は禁物だ。
Có cơ thể khỏe mạnh thì là tốt nhất rồi, nhưng cũng không được làm gì quá sức.
10. 少しでも変だと思ったら、専門医に診てもらうに越したことはない。
Nếu thấy có gì đó hơi lạ thì tốt nhất nên đi bác sĩ chuyên khoa khám.
11. 災害への備えは、万全であるに越したことはない。
Việc chuẩn bị đối phó với thảm họa thì càng chu đáo càng tốt.
12. 海外旅行では、安全な地域を選ぶに越したことはない。
Đi du lịch nước ngoài thì tốt nhất nên chọn những khu vực an toàn.
13. 怪我をしないに越したことはないので、準備運動をしっかりしよう。
Tốt nhất là không để bị thương, nên hãy khởi động thật kỹ nhé.
14. 添加物は、入っていないに越したことはない。
Chất phụ gia thì tốt nhất là không có trong thành phần.
15. 体力は、あるに越したことはない。
Thể lực thì càng dồi dào càng tốt.
16. ストレスは、ないに越したことはない。
Căng thẳng thì tốt nhất là không có.
17. 手術は、しないで済むに越したことはない。
Phẫu thuật thì tốt nhất là không phải thực hiện vẫn hơn.
18. 喫煙や飲酒は、しないに越したことはない。
Hút thuốc và uống rượu thì tốt nhất là không nên làm.
19. 危険な場所には、近づかないに越したことはない。
Những nơi nguy hiểm thì tốt nhất là không nên lại gần.
20. 元気なのが一番だ。元気に越したことはない。
Khỏe mạnh là số một. Không gì bằng việc luôn khỏe khoắn.
21. ヘルメットは、しっかりかぶるに越したことはない。
Mũ bảo hiểm thì tốt nhất là nên đội một cách chắc chắn.
22. 虫歯はないに越したことはないので、歯磨きは丁寧にしよう。
Tốt nhất là không để bị sâu răng, nên hãy đánh răng thật cẩn thận.
23. 睡眠時間は、十分確保するに越したことはない。
Thời gian ngủ thì nên đảm bảo đầy đủ vẫn hơn.
24. 規則正しい生活を送るに越したことはない。
Sống một cuộc sống có nề nếp, điều độ là tốt nhất.
25. ワクチンは、打っておくに越したことはないと私は思う。
Tôi nghĩ rằng vắc xin thì tốt nhất là nên tiêm phòng trước.
26. 階段を使うときは、手すりを持つに越したことはない。
Khi đi cầu thang, tốt nhất là nên vịn vào tay vịn.
27. アレルギーはないに越したことはない。
Dị ứng thì tốt nhất là không có.
28. 薬の副作用は、軽いに越したことはない。
Tác dụng phụ của thuốc thì càng nhẹ càng tốt.
29. 手術の傷跡は、小さくて済むに越したことはない。
Vết sẹo sau phẫu thuật thì càng nhỏ càng tốt.
30. 自然災害は、起こらないに越したことはない。
Thiên tai thì tốt nhất là không xảy ra vẫn hơn.
31. このご時世、免疫力は高いに越したことはない。
Trong thời buổi này, khả năng miễn dịch càng cao càng tốt.
32. 交通事故は、遭わないに越したことはない。
Tai nạn giao thông thì tốt nhất là đừng bao giờ gặp phải.
33. 賞味期限は、確認するに越したことはない。
Hạn sử dụng thì nên kiểm tra trước vẫn tốt hơn.
34. 無理しないに越したことはないので、今日はゆっくり休もう。
Tốt nhất là không nên quá sức, nên hôm nay hãy nghỉ ngơi thoải mái đi.
35. 救急箱は、家に常備しておくに越したことはない。
Hộp sơ cứu thì tốt nhất nên luôn có sẵn trong nhà.
36. 病気は早期発見に越したことはない。
Bệnh tật thì không gì bằng việc phát hiện sớm.
37. シートベルトは、後部座席でも締めるに越したことはない。
Dây an toàn thì tốt nhất nên thắt kể cả khi ngồi ở ghế sau.
38. 塩分は控えめに越したことはない。
Lượng muối thì tốt nhất nên ăn nhạt (hạn chế) vẫn hơn.
39. 交通事故の現場では、二次災害を防ぐに越したことはない。
Tại hiện trường tai nạn giao thông, tốt nhất là nên phòng tránh tai nạn liên đới.
40. 火の元は、何度も確認するに越したことはない。
Nguồn lửa thì nên kiểm tra đi kiểm tra lại nhiều lần vẫn tốt nhất.
41. 旅行の準備は、早めにしておくに越したことはない。
Chuẩn bị cho chuyến du lịch thì tốt nhất nên làm sớm.
42. 天気が怪しいから、傘は持っていくに越したことはない。
Thời tiết có vẻ không ổn, tốt nhất là nên mang theo ô.
43. 大事な会議の前には、資料を何度も読み返すに越したことはない。
Trước cuộc họp quan trọng, tốt nhất nên đọc đi đọc lại tài liệu nhiều lần.
44. 用心するに越したことはない。戸締りはしっかり確認しよう。
Cẩn thận không bao giờ thừa. Hãy kiểm tra khóa cửa thật kỹ nhé.
45. 試験勉強は、範囲を広めにやっておくに越したことはない。
Học thi thì tốt nhất nên ôn rộng ra một chút.
46. 待ち合わせには、時間に余裕を持って行くに越したことはない。
Khi đi hẹn, tốt nhất nên đến sớm với thời gian dư dả.
47. 何事も、備えあれば憂いなしだ。備えるに越したことはない。
Mọi việc có chuẩn bị thì không phải lo lắng. Tốt nhất là nên có sự chuẩn bị.
48. パソコンのデータは、こまめにバックアップを取るに越したことはない。
Dữ liệu máy tính thì nên sao lưu thường xuyên vẫn tốt nhất.
49. 忘れ物が心配なら、持ち物リストを作るに越したことはない。
Nếu lo quên đồ, tốt nhất nên lập một danh sách những thứ cần mang theo.
50. 初めての場所へは、地図を持っていくに越したことはない。
Đến một nơi lần đầu, tốt nhất nên mang theo bản đồ.
51. スマートフォンの充電は、満タンにしておくに越したことはない。
Sạc điện thoại thì tốt nhất nên sạc đầy pin.
52. 交渉の前には、相手の情報を集めておくに越したことはない。
Trước khi đàm phán, tốt nhất nên thu thập thông tin về đối phương.
53. 確認するに越したことはないので、もう一度スケジュールを教えてください。
Xác nhận lại vẫn hơn, nên xin hãy cho tôi biết lại lịch trình một lần nữa.
54. 冬の旅行には、一枚多く上着を持っていくに越したことはない。
Đi du lịch mùa đông, tốt nhất nên mang dư thêm một chiếc áo khoác.
55. お金は、少し多めに持っていくに越したことはない。
Tiền bạc thì tốt nhất nên mang theo dư ra một chút.
MẪU NGỮ PHÁP: ~やむを得ない (Trình độ N3/N2)
Chữ Hán của cấu trúc này là 「止むを得ない」 (trong đó 止む nghĩa là ngừng lại/thôi, 得る là có thể, ない là không. Cả cụm mang nghĩa gốc: "Không thể tìm được cách nào để khiến sự việc dừng lại").
Ý nghĩa
Bất khả kháng / Đành chịu / Không còn cách nào khác / Buộc phải...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để chỉ một tình huống mang tính chất bất khả kháng, không thể né tránh hay cứu vãn được vì lý do thời tiết, tai nạn, bệnh tật, hoặc luật lệ. Người nói dùng cấu trúc này để đưa ra thông báo, lý giải cho một quyết định tiêu cực hoặc một sự thay đổi ngoài ý muốn.
Đặc điểm ngữ pháp cốt lõi: Khác với ~ざるを得ない (là một đuôi ngữ pháp bám sau Động từ để tạo thành cụm "đành phải làm hành động gì"), やむを得ない bản chất hoạt động giống như một Tính từ đuôi い hoặc dùng độc lập như một Cụm tính từ.
Có thể kết thúc câu: ~やむを得ない。 (Là bất khả kháng, đành chịu).
Có thể bổ nghĩa cho Danh từ: ~やむを得ない + Danh từ (Quyết định/hoàn cảnh bất khả kháng).
Văn phong: Trang trọng, nghiêm túc. Xuất hiện liên tục trong các thông báo hủy lịch, hoãn chuyến bay/ga tàu, nội quy công ty, văn bản pháp luật, hoặc thư từ xin lỗi đối tác.
Cấu trúc
Kết thúc câu: 延期もやむを得ない (Việc hoãn lại cũng là điều bất khả kháng).
Bổ nghĩa cho Danh từ: やむを得ない事情 (Sự tình bất khả kháng).
Ví dụ minh họa
台風の影響により、本日のイベントは中止せざるを得ません。お客様にはご理解のほど、やむを得ないこととご了承願います。 (Do ảnh hưởng của bão, sự kiện ngày hôm nay buộc phải hủy bỏ. Rất mong quý khách thông cảm và hiểu cho rằng đây là điều bất khả kháng.)
仕事の都合なら、約束をキャンセルするのもやむを得ない。 (Nếu là vì lý do công việc đột xuất thì việc hủy hẹn cũng là chuyện đành phải chịu thôi.)
1. 急な機材トラブルのため、納期が遅れるのはやむを得ません。
Do sự cố thiết bị đột xuất, việc chậm trễ thời hạn giao hàng là không thể tránh khỏi.
2. 業績悪化に伴い、一部事業からの撤退はやむを得ない決断でした。
Cùng với tình hình kinh doanh sa sút, việc rút lui khỏi một phần mảng kinh doanh là một quyết định bất khả kháng.
3. 原材料費の高騰により、価格改定はやむを得ない措置です。
Do giá nguyên liệu tăng vọt, việc điều chỉnh giá là một biện pháp không thể không làm.
4. 競合他社の猛追を受け、戦略の変更はやむを得ないと判断しました。
Trước sự đuổi bắt ráo riết từ các đối thủ cạnh tranh, chúng tôi đã phán đoán rằng việc thay đổi chiến lược là điều tất yếu.
5. やむを得ない事情により、担当者が変更となりましたことをお詫び申し上げます。
Chúng tôi xin lỗi vì sự thay đổi người phụ trách do những hoàn cảnh bất khả kháng.
6. 予算が削減されたため、プロジェクトの規模縮小はやむを得ません。
Do ngân sách bị cắt giảm, việc thu hẹp quy mô dự án là điều không thể tránh khỏi.
7. 体調不良のため、やむを得ず本日の会議を欠席させていただきます。
Do sức khỏe không tốt, tôi xin phép đành phải vắng mặt trong cuộc họp ngày hôm nay.
8. 交通機関の遅延というやむを得ない理由で、彼は会議に遅れた。
Anh ấy đã đến họp muộn vì lý do bất khả kháng là sự chậm trễ của phương tiện giao thông.
9. これ以上の赤字は許容できず、やむを得ずその店舗を閉鎖することにしました。
Không thể chấp nhận thêm tình trạng thâm hụt, chúng tôi đành phải quyết định đóng cửa cửa hàng đó.
10. クライアントからの強い要望があり、仕様の変更はやむを得ない状況です。
Do có yêu cầu mạnh mẽ từ khách hàng, việc thay đổi thông số kỹ thuật là tình huống không thể tránh khỏi.
11. 会社の経営方針の変更に伴い、部署の異動はやむを得ない。
Cùng với sự thay đổi phương châm kinh doanh của công ty, việc luân chuyển phòng ban là điều tất yếu.
12. 法改正により、契約内容の見直しはやむを得ません。
Do sửa đổi luật, việc xem xét lại nội dung hợp đồng là điều bắt buộc.
13. システムに重大な欠陥が見つかり、サービスの一次停止はやむを得ない。
Phát hiện lỗi nghiêm trọng trong hệ thống nên việc tạm dừng dịch vụ là điều không thể tránh khỏi.
14. やむを得ない場合を除き、締め切りは厳守してください。
Ngoại trừ những trường hợp bất khả kháng, xin hãy tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn.
15. 取引先の倒産というやむを得ない事態により、売掛金の回収が不可能になった。
Do tình huống bất khả kháng là đối tác phá sản, việc thu hồi nợ phải thu đã trở nên bất khả thi.
16. 今回のミスは、経験不足を考えればやむを得ない面もある。
Sai sót lần này cũng có khía cạnh có thể châm chước nếu xét đến việc thiếu kinh nghiệm.
17. 彼は会社の命令で、やむを得ず海外へ単身赴任した。
Theo mệnh lệnh của công ty, anh ấy đành phải đi công tác nước ngoài một mình.
18. これ以上の交渉は困難であり、この条件で妥協するのもやむを得ない。
Việc đàm phán thêm là rất khó khăn, nên đành phải thỏa hiệp với điều kiện này.
19. 人員不足のため、一部の業務を外部に委託するのはやむを得ない。
Do thiếu nhân sự, việc ủy thác một phần công việc ra bên ngoài là điều khó tránh.
20. 会社の合併に伴い、希望退職者を募るのもやむを得ないだろう。
Cùng với việc sáp nhập công ty, có lẽ việc kêu gọi nhân viên tự nguyện nghỉ việc là điều tất yếu.
21. 彼はやむを得ず、最も信頼する部下を解雇した。
Anh ấy đã đành phải sa thải người cấp dưới mà mình tin tưởng nhất.
22. この状況では、リスクを取るのもやむを得ない。
Trong tình cảnh này, việc chấp nhận rủi ro là điều không thể tránh khỏi.
23. やむを得ない事情がない限り、有給休暇の当日申請は認められません。
Trừ khi có lý do bất khả kháng, việc đăng ký nghỉ phép ngay trong ngày sẽ không được chấp nhận.
24. コンプライアンス上の問題があり、やむを得ず契約を破棄した。
Do có vấn đề về tuân thủ pháp chế, chúng tôi đành phải hủy bỏ hợp đồng.
25. 想定外の事態が続き、計画の見直しはやむを得ない。
Các tình huống ngoài dự tính liên tiếp xảy ra, việc xem xét lại kế hoạch là điều tất yếu.
26. 彼は会社の将来のため、やむを得ず厳しい決断を下した。
Vì tương lai của công ty, anh ấy đành phải đưa ra một quyết định khắc nghiệt.
27. やむを得ず会議を中断し、避難することになった。
Đành phải tạm dừng cuộc họp để tiến hành sơ tán.
28. 市場の変化が激しく、事業計画の変更はやむを得ない。
Sự thay đổi của thị trường quá dữ dội, việc thay đổi kế hoạch kinh doanh là điều khó tránh.
29. 今回のプロジェクトからの撤退は、やむを得ない経営判断です。
Việc rút lui khỏi dự án lần này là một quyết định quản trị bất khả kháng.
30. 彼はやむを得ない表情で、その辞令を受け取った。
Anh ấy nhận quyết định điều động với vẻ mặt đầy miễn cưỡng.
31. この損失は、会社にとってやむを得ないものだった。
Khoản thua lỗ này là điều không thể tránh khỏi đối với công ty.
32. やむを得ず、彼はライバル会社に頭を下げた。
Cực chẳng đã, anh ta đành phải cúi đầu nhờ vả công ty đối thủ.
33. 需要の低下を考えれば、生産中止もやむを得ない。
Nếu xét đến sự sụt giảm nhu cầu, việc ngừng sản xuất cũng là điều tất yếu.
34. 彼はやむを得ず、その不本意な契約にサインした。
Anh ấy đành phải đặt bút ký vào bản hợp đồng ngoài ý muốn đó.
35. 会社の吸収合併は、従業員にとってやむを得ないことだった。
Việc công ty bị thâu tóm sáp nhập là điều bất khả kháng đối với nhân viên.
36. やむを得ない残業が続く毎日だ。
Ngày nào cũng tiếp diễn tình trạng phải tăng ca vì lý do bất khả kháng.
37. 重大な情報漏洩が発覚し、やむを得ず事実を公表した。
Phát hiện rò rỉ thông tin nghiêm trọng, chúng tôi đành phải công khai sự thật.
38. この状況で彼を降格させるのは、やむを得ない処置だろう。
Trong tình cảnh này, việc giáng chức anh ta có lẽ là một biện pháp không thể tránh khỏi.
39. 彼はやむを得ず、そのポストを辞任した。
Anh ấy đành phải từ chức khỏi vị trí đó.
40. 景気後退の波には勝てず、閉店もやむを得ない。
Không thể chống lại làn sóng suy thoái kinh tế, việc đóng cửa tiệm là điều tất yếu.
41. 彼はやむを得ない理由で、長年勤めた会社を去った。
Anh ấy đã rời khỏi công ty nơi mình gắn bó nhiều năm vì những lý do bất khả kháng.
42. セキュリティ上の理由から、やむを得ずアクセスを制限しています。
Vì lý do bảo mật, chúng tôi đành phải hạn chế quyền truy cập.
43. 彼の昇進が見送られたのは、今回の業績を考えればやむを得ない。
Việc thăng chức của anh ấy bị hoãn lại là điều tất yếu nếu xét đến thành tích lần này.
44. やむを得ない出費が重なり、今月は赤字だ。
Nhiều khoản chi tiêu bất khả kháng dồn dập khiến tháng này bị thâm hụt.
45. 彼はやむを得ず、そのプロジェクトのリーダーを引き受けた。
Anh ấy đành phải đảm nhận vị trí trưởng dự án đó.
46. 彼の解雇はやむを得ない措置だったと、社長は語った。
Giám đốc nói rằng việc sa thải anh ta là một biện pháp không thể khác được.
47. やむを得ない事情で退職する場合、退職金は満額支払われる。
Trong trường hợp nghỉ việc vì lý do bất khả kháng, tiền trợ cấp thôi việc sẽ được trả toàn bộ.
48. この状況では、彼の意見に従うのがやむを得ない。
Trong tình cảnh này, việc tuân theo ý kiến của anh ta là điều bắt buộc.
49. 彼はやむを得ず、休日出勤をした。
Anh ấy đành phải đi làm vào ngày nghỉ.
50. リストラは、会社存続のためのやむを得ない選択だった。
Cắt giảm nhân sự là một lựa chọn bất khả kháng để duy trì sự tồn tại của công ty.
51. 悪天候のため、試合の中止はやむを得ないと判断しました。
Do thời tiết xấu, chúng tôi phán đoán rằng việc hủy bỏ trận đấu là điều không thể tránh khỏi.
52. 安全上の理由から、イベントの延期はやむを得ない措置です。
Vì lý do an toàn, việc hoãn sự kiện là một biện pháp bắt buộc.
53. 台風の接近により、やむを得ず本日のフライトを全便欠航といたします。
Do bão đang đến gần, chúng tôi đành phải hủy toàn bộ các chuyến bay trong ngày hôm nay.
54. 機材トラブルというやむを得ない事情で、開演が大幅に遅れております。
Do hoàn cảnh bất khả kháng là sự cố thiết bị, giờ mở màn đang bị trễ đáng kể.
55. やむを得ず、本日の公演は中止とさせていただきます。チケットは払い戻しいたします。
Cực chẳng đã, chúng tôi xin phép hủy buổi biểu diễn hôm nay. Vé sẽ được hoàn tiền.