Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Kính

畏(かしこ)まる

Vâng lệnh
Thải Xuất

貸(か)し出(だ)し

Cho mượn
Quá Nhật

過日(かじつ)

Hôm trước
Cá Sở

箇所(かしょ)

Chỗ
Cá Điều Thư

箇条書(かじょうが)き

Mục lục
Số

数(かぞ)える

Đếm
Gia Tốc

加速(かそく)

Tăng tốc
Cố

固(かた)い

Cứng
Kiên

堅(かた)い

Vững vàng
Ngạnh

硬(かた)い

Cứng ngắc
Nan

難(がた)い

Khó
Phiến

片(かた)~

Một bên
Phiến Tư

片思(かたおも)い

Đơn phương
Phiến Đạo

片道(かたみち)

Một chiều
Khuynh

傾(かたむ)く

Nghiêng
Thiên

偏(かたよ)る

Lệch lạc
Ngữ

語(かた)る

Kể
Giá Trị

価値(かち)

Giá trị
Hoạt Khí

活気(かっき)

Sôi nổi
Hoạt Dụng

活用(かつよう)

Vận dụng
嘗

嘗(かつ)て

Đã từng
Giả Định

仮定(かてい)

Giả định
Quá Trình

過程(かてい)

Quá trình
Khóa Trình

課程(かてい)

Khóa học
Quá Đương

過当(かとう)

Quá mức
Giá

稼(かせ)ぐ

Kiếm tiền
Bi

悲(かな)しむ

Đau buồn
Tất

必(かなら)ずしも

Không hẳn
 

かなり

Tương đối
Chung

鐘(かね)

Cái chuông
Gia Nhiệt

加熱(かねつ)

Làm nóng
Quá Bán Số

過半数(かはんすう)

Quá nửa
Bị

被(かぶ)る

Đội mũ
Cấu

構(かま)う

Bận tâm
Ngã Mạn

我慢(がまん)

Chịu đựng
Thượng Tọa

上座(かみざ)

Ghế trên
Nhai

噛(か)む

Nhai
Thông

通(かよ)う

Lui tới
Không

空(から)~

Trống rỗng
 

からかう

Trêu chọc
Lạc

絡(から)む

Vướng vào
Ngải

刈(か)る

Gặt cắt
Khô

枯(か)れる

Héo úa
Khả Ái

可愛(かわい)がる

Yêu thương
Giao

交(かわ)す

Trao đổi
Biến

変(かわ)る

Thay đổi
Đại

代(か)わる

Thay thế
Quan

観(かん)

Cách nhìn
Giản

簡(かん)~

Đơn giản
Quản

管(かん)

Đường ống

MẪU NGỮ PHÁP: ~矢先 (やさき) - Trình độ N2/N1

Chữ Hán của cấu trúc này là 「矢先」 (Thỉ Tiên).

Ý nghĩa gốc: 「矢」 là mũi tên, 「先」 là đầu/mũi. 矢先 chính là đầu mũi tên đang lao đi hoặc khoảnh khắc mũi tên vừa rời dây cung.

Trong ngữ pháp: Nó được dùng để hình tượng hóa một khoảnh khắc sát nút, ngay đúng lúc một hành động chuẩn bị nổ ra hoặc vừa mới nổ ra thì có một sự việc khác "bắn" tới cắt ngang.

Cấu trúc này có hai nhánh sử dụng cực kỳ kinh điển dựa vào thì của động từ đứng trước:

Dạng V-よう + とした矢先に: "Ngay đúng lúc đang định..."

Ý nghĩa:

Ngay đúng lúc đang định làm gì đó (thì có sự việc khác đột ngột xen vào cắt ngang).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Diễn tả việc chủ thể vừa mới nảy ra ý định và chuẩn bị thực hiện hành động đó trong tích tắc (chân đã nhấc lên, tay đã chạm vào cửa) thì một sự cố ngoài ý muốn, một biến số khách quan bất ngờ ập đến khiến hành động đó phải dừng lại hoặc bị hoãn.

Vế sau: Luôn là một sự việc bất ngờ, nằm ngoài dự tính của người nói (điện thoại kêu, trời mưa, có người gọi...).

Ví dụ:

出かけようとした矢先に、急に大雨が降り出した。

(Ngay đúng lúc tớ đang định bước chân ra ngoài cửa thì trời đột ngột đổ mưa rào lớn.)

彼女に電話をかけようとした矢先に、なんと向こうから電話がかかってきた。

(Ngay đúng lúc tớ đang định bấm máy gọi cho cô ấy thì không ngờ phía bên kia lại gọi đến trước.)

Dạng V-た + 矢先に: "Ngay sau khi vừa mới..."

Ý nghĩa:

Ngay sau khi vừa mới làm xong việc gì đó (thì lập tức có chuyện không hay xảy ra).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Hành động ở vế trước vừa mới hoàn thành xong trong thời gian cực ngắn (vừa mới đổi xe, vừa mới chuyển nhà, vừa mới nhắc đến). Người nói chưa kịp tận hưởng hay phản ứng gì thì vế sau – thường là một kết quả tiêu cực, một tai nạn hoặc điều không mong muốn – xuất hiện dồn dập ngay lập tức.

Ví dụ:

日本に来た矢先に財布を落としてしまい, 本当に困った。

(Ngay sau khi vừa mới đặt chân đến Nhật Bản thì tớ lại làm rơi mất ví, thực sự là khốn đốn kinh khủng.)

会社を辞めた矢先に、もっと条件(じょうけん)の良いプロジェクトの話が舞い込んできた。

(Ngay sau khi vừa mới nộp đơn nghỉ việc xong thì tớ lại nhận được lời mời tham gia một dự án có chế độ tốt hơn hẳn [tiếc hùi hụi].)

Cấu trúc ngữ pháp tổng hợp

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể 意向形 (Ý chí: V-よう) + とした矢先に / とした矢先だ}$$

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể た (V-ta) + 矢先に / 矢先だ}$$

 

 

 

1. 家いえを出でようとした矢先やさき、電話でんわが鳴なった。
Đúng lúc định ra khỏi nhà thì điện thoại reo.

2. 会議かいぎが始はじまろうとした矢先やさき、重要じゅうような資料しりょうが足たりないことに気きづいた。
Ngay khi cuộc họp sắp bắt đầu, tôi nhận ra thiếu tài liệu quan trọng.

3. 彼女かのじょに告白こくはくしようとした矢先やさき、友人ゆうじんに邪魔じゃまをされた。
Vừa định tỏ tình với cô ấy thì bị người bạn phá đám.

4. お風呂ふろに入はいろうとした矢先やさき、大おおきな地震じしんが来きた。
Đúng lúc định đi tắm thì một trận động đất lớn xảy ra.

5. 寝ねようとした矢先やさき、隣となりの部屋へやから騒音そうおんが聞きこえてきた。
Vừa định đi ngủ thì nghe thấy tiếng ồn từ phòng bên cạnh.

6. 昼食ちゅうしょくを食たべに行いこうとした矢先やさき、上司じょうしに呼ばよばれた。
Đúng lúc định đi ăn trưa thì bị sếp gọi.

7. プロジェクトが成功せいこうに終わおわろうとした矢先やさき、思おもわぬトラブルが発生はっせいした。
Ngay khi dự án sắp kết thúc thành công, một rắc rối không ngờ đã xảy ra.

8. 旅行りょこうに出でかけようとした矢先やさき、子供こどもが熱ねつを出だした。
Vừa định đi du lịch thì con lại bị sốt.

9. 映画えいがのクライマックスが始はじまろうとした矢先やさき、停電ていでんになった。
Đúng lúc bộ phim sắp đến đoạn cao trào thì bị mất điện.

10. 新あたらしいパソコンを買かおうと決きめた矢先やさき、セールが始はじまった。
Ngay khi vừa quyết định mua máy tính mới thì đợt giảm giá bắt đầu.

11. 諦あきらめようとした矢先やさき、一筋ひとすじの光ひかりが見みえた。
Đúng lúc định bỏ cuộc thì tôi lại thấy một tia sáng hy vọng.

12. 電車でんしゃに乗のろうとした矢先やさき、目めの前まえでドアが閉しまった。
Vừa định bước lên tàu thì cửa đóng sập ngay trước mắt.

13. 契約書けいやくしょにサインしようとした矢先やさき、不利ふりな条項じょうこうを見みつけた。
Đúng lúc định ký vào bản hợp đồng thì tôi phát hiện ra một điều khoản bất lợi.

14. ケーキを食たべようとした矢先やさき、犬いぬに食たべられてしまった。
Vừa định ăn miếng bánh thì đã bị con chó ăn mất.

15. 宿題しゅくだいを始はじめようとした矢先やさき、友達ともだちが遊びあそびに来きた。
Đúng lúc định bắt đầu làm bài tập thì bạn đến chơi.

16. ゴールしようとした矢先やさき、転ころんでしまった。
Vừa định về đích thì tôi lại bị ngã.

17. 秘密ひみつを打ち明けうちあけようとした矢先やさき、当とうの本人ほんにんが現れあらわれた。
Ngay khi định tiết lộ bí mật thì chính chủ lại xuất hiện.

18. 会社かいしゃを辞めやめようと決意けついした矢先やさき、昇進しょうしんの話はなしが来きた。
Vừa mới quyết tâm nghỉ việc thì lại nhận được tin thăng chức.

19. 店みせを閉めしめようとした矢先やさき、最後さいごのお客きゃくさんが入っはいってきた。
Đúng lúc định đóng cửa hàng thì vị khách cuối cùng bước vào.

20. 試合しあいに勝とうかとうとした矢先やさき、逆転ぎゃくてんされた。
Vừa mới nắm chắc chiến thắng thì lại bị lật ngược tình thế.

21. 傘かさをさそうとした矢先やさき、雨あめが止んやんだ。
Vừa định mở ô ra thì mưa tạnh.

22. プレゼントを開けあけようとした矢先やさき、中身なかみを想像そうぞうしてしまった。
Đúng lúc định mở quà thì tôi lại lỡ tưởng tượng ra thứ bên trong.

23. 株かぶを売ろうろうとした矢先やさき、株価かぶかが急騰きゅうとうした。
Ngay khi định bán cổ phiếu thì giá lại tăng vọt.

24. 席せきを立たとうとした矢先やさき、話はなしの続きつづきが始まっはじまった。
Vừa định đứng dậy rời ghế thì câu chuyện lại tiếp tục.

25. 冗談じょうだんを言おいおうとした矢先やさき、場ばの空気くうきが凍りついこおりついた。
Đúng lúc định nói đùa thì bầu không khí bỗng trở nên lạnh ngắt.

26. 家いえに帰ろかえろうとした矢先やさき、雨あめが降り出しふりだした。
Vừa định về nhà thì trời bắt đầu đổ mưa.

27. テレビを消そけそうとした矢先やさき、面白い番組おもしろいばんぐみが始まっはじまった。
Đúng lúc định tắt tivi thì một chương trình hay lại bắt đầu.

28. 忘れ物わすれものを届けとどけようとした矢先やさき、彼かれが戻っもどってきた。
Vừa định mang đồ bỏ quên đi trả thì anh ấy đã quay lại.

29. 絶好ぜっこうのシャッターチャンスをものにしようとした矢先やさき、カメラの電池でんちが切れきれた。
Đúng lúc định chớp lấy khoảnh khắc chụp ảnh tuyệt nhất thì máy ảnh lại hết pin.

30. あの角かどを曲がろまがろうとした矢先やさき、自転車じてんしゃとぶつかりそうになった。
Vừa định rẽ ở góc đó thì suýt chút nữa đâm vào xe đạp.

31. 結婚けっこんしようと決めきめた矢先やさき、海外転勤かいがいてんきんを命じめいじられた。
Ngay khi vừa quyết định kết hôn thì bị lệnh điều động đi làm việc ở nước ngoài.

32. 新事業しんじぎょうを始めはじめようとした矢先やさき、資金繰りしきんぐりが悪化あっかした。
Vừa định bắt đầu kinh doanh mới thì tình hình tài chính lại trở nên tồi tệ.

33. 謝ろあやろうとした矢先やさき、相手あいてから先さきに謝られあやまられてしまった。
Đúng lúc định xin lỗi thì đối phương lại xin lỗi trước mất rồi.

34. 逃げ出そにげだそうとした矢先やさき、出口でぐちを塞がふさがれた。
Vừa định chạy trốn thì lối ra đã bị chặn lại.

35. 休憩きゅうけいしようと思っおもった矢先やさき、急ぎいそぎの仕事しごとが入っはいった。
Đúng lúc vừa định nghỉ ngơi thì có công việc gấp ập đến.

36. 料理りょうりを始めはじめようとした矢先やさき、カズが止まっとまっていることに気きづいた。
Vừa định bắt đầu nấu ăn thì tôi nhận ra gas đã bị ngắt.

37. 引っ越そひっこそうと計画けいかくしていた矢先やさき、家賃やちんが下がっさがった。
Ngay khi đang lên kế hoạch chuyển nhà thì tiền thuê nhà lại giảm.

38. 助けたすけを呼ぼよぼうとした矢先やさき、携帯電話けいたいでんわの電源でんげンが落ちおちた。
Vừa định gọi trợ giúp thì điện thoại lại sập nguồn.

39. 答えこたえを言おいおうとした矢先やさき、他ほかの人ひとが正解せいかいを言っいってしまった。
Đúng lúc định nói đáp án thì người khác đã trả lời đúng mất rồi.

40. 優勝ゆうしょうが決まらきまらおうとした矢先やさき、審判しんぱんの判定はんていが覆っくつがえった。
Vừa khi chức vô địch sắp được định đoạt thì quyết định của trọng tài bị thay đổi.

41. 犯人はんにんを捕まえつかまえようとした矢先やさき、取り逃がしとりにがしてしまった。
Vừa định bắt giữ hung thủ thì lại để hắn xổng mất.

42. 落ち着こおちつこうとした矢先やさき、また別べつの問題もんだいが起きおきた。
Đúng lúc định lấy lại bình tĩnh thì một vấn đề khác lại xảy ra.

43. 投資とうしを始めはじめようとした矢先やさき、市場しじょうが暴落ぼうらくした。
Vừa định bắt đầu đầu tư thì thị trường lại sụp đổ.

44. 新あたらしい服ふくをおろそうとした矢先やさき、汚しよごしてしまった。
Đúng lúc định diện bộ quần áo mới thì lại làm bẩn mất.

45. 計画けいかくを打ち明けうちあけようとした矢先やさき、ライバルに先さきを越さこされた。
Vừa định tiết lộ kế hoạch thì đã bị đối thủ hớt tay trên.

46. 眠りねむりに落ちおちようとした矢先やさき、蚊かの羽音はおとで目めが覚めさめた。
Đúng lúc định chìm vào giấc ngủ thì tiếng muỗi vo ve lại làm tôi thức giấc.

47. ボタンを押そおそうとした矢先やさき、警告けいこくメッセージが表示ひょうじされた。
Vừa định nhấn nút thì một thông báo cảnh báo hiện lên.

48. 安心あんしんしようとした矢先やさき、不吉ふきつな知しらせが届いとどいた。
Đúng lúc định thở phào nhẹ nhõm thì lại nhận được tin chẳng lành.

49. 最後さいごのピースをはめようとした矢先やさき、それが無くなっなくなっていることに気きづいた。
Vừa định lắp mảnh ghép cuối cùng thì tôi nhận ra nó đã biến mất.

50. ちょうどそう思っおもっていた矢先やさき、彼かれも同おなじことを言っいった。
Đúng lúc tôi vừa mới nghĩ như thế thì anh ấy cũng nói điều tương tự.

51. 新車しんしゃを買っかった矢先やさきに、壁かべに擦っすってしまった。
Vừa mới mua xe mới xong đã lỡ quẹt vào tường.

52. 給料きゅうりょうが入っはいった矢先やさきに、大おおきな出費しゅっぴが重なっかさなった。
Ngay sau khi có lương thì hàng loạt khoản chi lớn lại ập đến.

53. ダイエットに成功せいこうした矢先やさきに、リバウンドしてしまった。
Vừa mới giảm cân thành công xong thì lại bị tăng cân trở lại.

54. 家いえを建てたてた矢先やさきに、転勤てんきんが決まっきまった。
Ngay sau khi xây nhà xong thì lại có quyết định chuyển công tác.

55. 試験しけんに合格ごうかくした矢先やさきに、病気びょうきで倒れたおれた。
Vừa mới thi đỗ xong thì lại bị đổ bệnh.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~つもり (Ý nghĩa: Tưởng rằng / Đinh ninh là)

Ý nghĩa

Cứ ngỡ là... / Đinh ninh là... / Tưởng là đã... / Tự cho là... (Nhưng sự thật khách quan lại không phải như vậy).

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Ảo tưởng / Chủ quan": Mẫu câu này diễn tả việc bản thân người nói (hoặc đối tượng được nhắc đến) tin chắc, đinh ninh trong đầu là mình đã làm việc đó rồi, hoặc mình đang ở trạng thái đó. Thế nhưng, thực tế phũ phàng hoặc đánh giá của những người xung quanh lại hoàn toàn trái ngược.

Sắc thái câu: Thường mang ý nghĩa tự trách (khi mình làm sai dẫu đã đinh ninh là đúng) hoặc dùng để mỉa mai, phê bình người khác (khi họ tự cao, tự đại, tự cho mình là đúng).

Cấu trúc ngữ pháp

Cấu trúc này đi được với rất nhiều loại từ ở thể thông thường:

$$\text{[V-ta / V-te iru / V-nai]} + \text{つもり}$$

$$\text{[Tính từ い / Tính từ な + な / Danh từ + の]} + \text{つもり}$$

Tưởng là đã khóa cửa: 鍵を閉めた + つもり $\rightarrow$ 鍵を閉めたつもり

Cứ ngỡ là mình còn trẻ: 若い + つもり $\rightarrow$ 若いつもり

Tự cho là mình thông minh: 頭がいい + つもり $\rightarrow$ 頭がいいつもり

Ví dụ minh họa

メールを送信(そうしん)したつもりだったが、電波が悪くて送信エラーになっていた。

(Tớ đinh ninh là/cứ tưởng là mình đã gửi mail đi rồi, ai dè sóng yếu nên bị lỗi gửi bài.)

私はまだ若い ब्रैつもりのだが、最近徹夜(てつや)をすると翌日がつらい。

(Bản thân tôi thì cứ ngỡ là/tự cho là mình còn trẻ lắm, thế mà dạo này cứ thức đêm một hôm là hôm sau biết tay nhau ngay.)

窓(まど)を閉めたつもりなのに, どこからか風が入ってくる。

(Rõ ràng là tớ nhớ [đinh ninh] là đã đóng cửa sổ rồi thế mà không biết gió từ đâu vẫn cứ lùa vào.)

 

 

1. 鍵かぎをかけたつもりだったのに、帰かえってきたらドアが開あいていた。
Tôi cứ ngỡ là mình đã khóa cửa rồi, vậy mà lúc về cửa lại đang mở.

2. メールを送おくったつもりだったが、送信そうしんボックスに残のこったままだった。
Tôi đinh ninh là đã gửi mail rồi, nhưng nó vẫn nằm trong hộp thư đi.

3. ちゃんと財布さいふに入いれたつもりなのに、どこを探さがしても見みつからない。
Tôi cứ tưởng là đã cất kỹ vào ví rồi, thế mà tìm đâu cũng không thấy.

4. アラームをセットしたつもりだったが、鳴ならずに寝坊ねぼうしてしまった。
Cứ ngỡ là đã đặt báo thức rồi, vậy mà nó không reo làm tôi ngủ quên mất.

5. 電気でんきを消けしたつもりなのに、つけっぱなしで外出がいしゅつしていた。
Cứ tưởng là đã tắt điện rồi, thế mà tôi lại để điện sáng trưng khi ra ngoài.

6. レポートは完璧かんぺきに仕上しあげたつもりだったが、誤字脱字ごじだつじだらけだった。
Tôi cứ nghĩ là đã hoàn thành bản báo cáo một cách hoàn hảo, nhưng thực tế lại đầy lỗi chính tả và thiếu chữ.

7. 彼かれの話はなしは全部理解ぜんぶりかいしたつもりだったけど、全まったく見当違けんとうちがいだった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã hiểu hết câu chuyện của anh ấy, nhưng hóa ra lại nhầm lẫn hoàn toàn.

8. 宿題しゅくだいは終おわらせたつもりだったが、最後さいごの1ページが残のこっていた。
Tôi cứ đinh ninh là đã làm xong bài tập về nhà, nhưng vẫn còn sót lại trang cuối cùng.

9. ガスコンロの火ひは消けしたいつもりだった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã tắt bếp ga rồi.

10. ゴミを出だしたつもりでいたが、玄関げんかんに置おきっぱなしだった。
Tôi cứ tưởng là đã mang rác đi đổ, nhưng nó vẫn nằm chình ình ở ngay lối vào.

11. 予約よやくの電話でんわを入いれたつもりだったが、履歴りれきがどこにもない。
Tôi cứ đinh ninh là đã gọi điện đặt chỗ, nhưng tìm mãi không thấy lịch sử cuộc gọi đâu.

12. データを保存ほぞんしたつもりだったのに、ファイルが消きえていた。
Tôi cứ ngỡ là đã lưu dữ liệu rồi, thế mà tập tin lại biến mất tiêu.

13. 彼かれには、しっかりと伝つたえたつもりだった。
Tôi cứ tưởng là mình đã truyền đạt kỹ càng cho anh ấy rồi.

14. 窓まどを閉しめたつもりで出でかけたら、雨あめで部屋へやがびしょ濡ぬれになっていた。
Ra ngoài khi cứ ngỡ là đã đóng cửa sổ, kết quả là mưa làm căn phòng ướt sũng.

15. 自分じぶんでは隠かくしたつもりの お菓子かしが、弟おとうとに見みつかっていた。
Món bánh kẹo tôi cứ ngỡ là đã giấu kỹ nhưng vẫn bị em trai tìm thấy.

16. 振ふり込こんだつもりのお金かねが、相手あいてに届とどいていなかった。
Số tiền tôi đinh ninh là đã chuyển khoản nhưng vẫn chưa tới tay đối phương.

17. きれいに掃除そうじしたつもりだったが、ソファの下したは埃ほこりだらけだった。
Tôi cứ ngỡ là đã dọn dẹp sạch sẽ, nhưng dưới gầm sofa vẫn đầy bụi.

18. テストの答こたえは全部書ぜんぶかいたつもりだったのに、裏面りめんがあった。
Tôi cứ tưởng là đã viết hết câu trả lời cho bài kiểm tra, hóa ra vẫn còn mặt sau nữa.

19. 待まち合あわせ場所ばしょは確認かくにんしたつもりだったが、違ちがう場所ばしょで待まっていた。
Cứ đinh ninh là đã kiểm tra địa điểm hẹn, vậy mà tôi lại đứng chờ ở một nơi khác.

20. 薬くすりは飲のんだつもりだったが、テーブルの上うえに置おきっぱなしだった。
Tôi cứ tưởng là đã uống thuốc rồi, nhưng nó vẫn nằm chình ình trên bàn.

21. 自分じぶんではきちんと畳たたんだつもりの服ふくが、ぐちゃぐちゃだった。
Bộ quần áo mà tôi cứ ngỡ là mình đã gấp gọn gàng hóa ra lại lộn xộn hết cả.

22. 彼かれとの約束やくそくは覚おぼえていたつもりだったが、すっかり忘わすれていた。
Tôi cứ đinh ninh là mình nhớ lời hứa với anh ấy, vậy mà đã quên bẵng đi mất.

23. 録画予約ろくがよやくしたつもりだったドラマが撮とれていなかった。
Bộ phim tôi cứ tưởng là đã đặt lịch ghi hình hóa ra lại không quay được.

24. 自分じぶんでは納得なっとくのいく説明せつめいをしたつもりだった。
Bản thân tôi cứ ngỡ là mình đã đưa ra một lời giải thích thỏa đáng.

25. 航空券こうくうけんは予約よやくしたつもりでいたが、確定かくていボタンを押おしていなかった。
Tôi cứ đinh ninh là đã đặt vé máy bay xong, nhưng hóa ra lại chưa nhấn nút xác nhận.

26. 洗濯物せんたくものを干ほしたつもりだったが、洗濯機せんたくきの中なかに入はいったままだった。
Cứ tưởng là đã phơi quần áo rồi, vậy mà chúng vẫn nằm trong máy giặt.

27. 彼かれには感謝かんしゃの気持きもちを伝つたえたつもりだったが、足たりなかったようだ。
Tôi cứ ngỡ là đã bày tỏ lòng biết ơn với anh ấy, nhưng dường như bấy nhiêu vẫn là chưa đủ.

28. 注文ちゅうもんしたつもりの商品しょうひんが、カートに入はいったままだった。
Món hàng tôi đinh ninh là đã đặt mua xong thực tế vẫn còn nằm trong giỏ hàng.

29. 自分じぶんでは、もうその件けんは乗のり越こえたつもりでいた。
Bản thân tôi cứ ngỡ là mình đã vượt qua được chuyện đó rồi.

30. パスワードを変更へんこうしたつもりだったが、古ふるいままだった。
Tôi cứ đinh ninh là đã đổi mật khẩu, nhưng nó vẫn là mật khẩu cũ.

31. こっそりお金かねを返かえしたつもりだったが、バレていた。
Tôi cứ ngỡ là mình đã lén trả tiền xong, nhưng hóa ra lại bị phát hiện mất rồi.

32. 彼かれのことはもう忘わすれたつもりなのに、夢ゆめに出でてきた。
Cứ tưởng là đã quên hẳn anh ấy rồi, vậy mà anh ấy lại xuất hiện trong giấc mơ của tôi.

33. 自分じぶんでは、うまく嘘うそをついたつもりだった。
Bản thân tôi cứ đinh ninh là mình đã nói dối rất trót lọt.

34. ちゃんと蓋ふたを閉しめたつもりの醤油しょうゆが、倒たおれてこぼれていた。
Chai nước tương tôi cứ ngỡ là đã đóng nắp chặt lại bị đổ và tràn ra ngoài.

35. これで、すべての問題もんだいを解決かいけつしたつもりだった。
Tôi cứ đinh ninh rằng với việc này thì mọi vấn đề đã được giải quyết xong.

36. 彼かれのヒントは理解りかいしたつもりだった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã hiểu được gợi ý của anh ấy.

37. 自分じぶんでは、もう怒おこっていないつもりだった。
Bản thân tôi cứ tưởng là mình đã hết giận rồi.

38. 彼かれの名前なまえは覚おぼえたつもりだったが、どうしても思おもい出だせない。
Tôi cứ ngỡ là đã nhớ được tên anh ấy, nhưng rốt cuộc vẫn không tài nào nhớ ra nổi.

39. 戸締とじまりを行確認かくにんしたつもりだった。
Tôi cứ đinh ninh là mình đã kiểm tra việc khóa cửa kỹ càng rồi.

40. アンケートには答こたえたつもりだったが、未回答みかいとうになっていた。
Tôi cứ tưởng là đã trả lời khảo sát rồi, nhưng nó vẫn hiển thị là chưa trả lời.

41. 彼かれを許ゆるしたつもりだったが、心こころのどこかでまど根ねに持もっている。
Cứ ngỡ là đã tha thứ cho anh ấy rồi, nhưng sâu thẳm trong lòng tôi vẫn còn để bụng.

42. 自分じぶんでは、十分じゅうぶんに反省はんせいしたつもりだ。
Bản thân tôi cứ đinh ninh là mình đã ăn năn hối lỗi đủ rồi.

43. 秘密ひみつは守まもったつもりだったのに、どこからか漏もれていた。
Tôi cứ tưởng là đã giữ kín bí mật rồi, vậy mà không hiểu sao nó vẫn bị rò rỉ ra ngoài.

44. これで、彼かれへの義理ぎりは果はたしたつもりだった。
Tôi cứ đinh ninh là với bấy nhiêu thôi thì mình đã làm tròn nghĩa vụ với anh ấy rồi.

45. 充電じゅうでんしたつもりのスマホが、バッテリー切ぎれだった。
Chiếc điện thoại tôi cứ ngỡ là đã sạc đầy hóa ra lại hết sạch pin.

46. 自分じぶんでは、もう泣なき止やんだつもりだった。
Bản thân tôi cứ tưởng là mình đã nén được nước mắt rồi.

47. 会費かいひは払はらったつもりだったが、未納みのうの通知つうちが来きた。
Tôi cứ đinh ninh là đã đóng hội phí rồi, thế mà lại nhận được thông báo chưa nộp.

48. 料理りょうりの味見あじみはしたつもりだったが、味あじが薄うすかった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã nếm thử món ăn rồi, vậy mà vị vẫn bị nhạt.

49. 彼かれの気持きもちには気きづいていたつもりだった。
Tôi cứ tưởng là mình đã nhận ra được tình cảm của anh ấy.

50. これで縁えんを切きったつもりだったのに、また連絡れんらくが来きた。
Cứ ngỡ là đã cắt đứt duyên nợ từ đây rồi, vậy mà anh ấy lại liên lạc tiếp.

51. 冗談じょうだんのつもりで言いったのに、本気ほんきで怒おこらせてしまった。
Tôi chỉ định nói đùa thôi, vậy mà lại làm người ta nổi giận thực sự.

52. 親切しんせつのつもりで手伝てつだったら、かえって邪魔じゃまになったようだ。
Tôi định bụng giúp đỡ vì lòng tốt, nhưng dường như lại trở nên vướng tay vướng chân hơn.

53. 励はげましているつもりだったのに、「上うえから目線めせんだ」と言いわれた。
Tôi cứ ngỡ là mình đang khích lệ, vậy mà lại bị bảo là "thái độ kẻ cả, coi thường".

54. 褒ほめたつもりだったが、嫌味いやみだと受うけ取とられてしまった。
Tôi định bụng là khen ngợi, nhưng lại bị hiểu lầm là đang mỉa mai.

55. アドバイスのつもりで話はなしたことが、ただの説教せっきょうになってしまった。
Những lời tôi định dùng để khuyên nhủ lại biến thành một bài giáo huấn suông.