| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Kính |
畏まる |
Vâng lệnh |
| Thải Xuất |
貸し出し |
Cho mượn |
| Quá Nhật |
過日 |
Hôm trước |
| Cá Sở |
箇所 |
Chỗ |
| Cá Điều Thư |
箇条書き |
Mục lục |
| Số |
数える |
Đếm |
| Gia Tốc |
加速 |
Tăng tốc |
| Cố |
固い |
Cứng |
| Kiên |
堅い |
Vững vàng |
| Ngạnh |
硬い |
Cứng ngắc |
| Nan |
難い |
Khó |
| Phiến |
片~ |
Một bên |
| Phiến Tư |
片思い |
Đơn phương |
| Phiến Đạo |
片道 |
Một chiều |
| Khuynh |
傾く |
Nghiêng |
| Thiên |
偏る |
Lệch lạc |
| Ngữ |
語る |
Kể |
| Giá Trị |
価値 |
Giá trị |
| Hoạt Khí |
活気 |
Sôi nổi |
| Hoạt Dụng |
活用 |
Vận dụng |
| 嘗 |
嘗て |
Đã từng |
| Giả Định |
仮定 |
Giả định |
| Quá Trình |
過程 |
Quá trình |
| Khóa Trình |
課程 |
Khóa học |
| Quá Đương |
過当 |
Quá mức |
| Giá |
稼ぐ |
Kiếm tiền |
| Bi |
悲しむ |
Đau buồn |
| Tất |
必ずしも |
Không hẳn |
|
かなり |
Tương đối | |
| Chung |
鐘 |
Cái chuông |
| Gia Nhiệt |
加熱 |
Làm nóng |
| Quá Bán Số |
過半数 |
Quá nửa |
| Bị |
被る |
Đội mũ |
| Cấu |
構う |
Bận tâm |
| Ngã Mạn |
我慢 |
Chịu đựng |
| Thượng Tọa |
上座 |
Ghế trên |
| Nhai |
噛む |
Nhai |
| Thông |
通う |
Lui tới |
| Không |
空~ |
Trống rỗng |
|
からかう |
Trêu chọc | |
| Lạc |
絡む |
Vướng vào |
| Ngải |
刈る |
Gặt cắt |
| Khô |
枯れる |
Héo úa |
| Khả Ái |
可愛がる |
Yêu thương |
| Giao |
交す |
Trao đổi |
| Biến |
変る |
Thay đổi |
| Đại |
代わる |
Thay thế |
| Quan |
観 |
Cách nhìn |
| Giản |
簡~ |
Đơn giản |
| Quản |
管 |
Đường ống |
MẪU NGỮ PHÁP: ~矢先 (やさき) - Trình độ N2/N1
Chữ Hán của cấu trúc này là 「矢先」 (Thỉ Tiên).
Ý nghĩa gốc: 「矢」 là mũi tên, 「先」 là đầu/mũi. 矢先 chính là đầu mũi tên đang lao đi hoặc khoảnh khắc mũi tên vừa rời dây cung.
Trong ngữ pháp: Nó được dùng để hình tượng hóa một khoảnh khắc sát nút, ngay đúng lúc một hành động chuẩn bị nổ ra hoặc vừa mới nổ ra thì có một sự việc khác "bắn" tới cắt ngang.
Cấu trúc này có hai nhánh sử dụng cực kỳ kinh điển dựa vào thì của động từ đứng trước:
Dạng V-よう + とした矢先に: "Ngay đúng lúc đang định..."
Ý nghĩa:
Ngay đúng lúc đang định làm gì đó (thì có sự việc khác đột ngột xen vào cắt ngang).
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Diễn tả việc chủ thể vừa mới nảy ra ý định và chuẩn bị thực hiện hành động đó trong tích tắc (chân đã nhấc lên, tay đã chạm vào cửa) thì một sự cố ngoài ý muốn, một biến số khách quan bất ngờ ập đến khiến hành động đó phải dừng lại hoặc bị hoãn.
Vế sau: Luôn là một sự việc bất ngờ, nằm ngoài dự tính của người nói (điện thoại kêu, trời mưa, có người gọi...).
Ví dụ:
出かけようとした矢先に、急に大雨が降り出した。
(Ngay đúng lúc tớ đang định bước chân ra ngoài cửa thì trời đột ngột đổ mưa rào lớn.)
彼女に電話をかけようとした矢先に、なんと向こうから電話がかかってきた。
(Ngay đúng lúc tớ đang định bấm máy gọi cho cô ấy thì không ngờ phía bên kia lại gọi đến trước.)
Dạng V-た + 矢先に: "Ngay sau khi vừa mới..."
Ý nghĩa:
Ngay sau khi vừa mới làm xong việc gì đó (thì lập tức có chuyện không hay xảy ra).
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Hành động ở vế trước vừa mới hoàn thành xong trong thời gian cực ngắn (vừa mới đổi xe, vừa mới chuyển nhà, vừa mới nhắc đến). Người nói chưa kịp tận hưởng hay phản ứng gì thì vế sau – thường là một kết quả tiêu cực, một tai nạn hoặc điều không mong muốn – xuất hiện dồn dập ngay lập tức.
Ví dụ:
日本に来た矢先に財布を落としてしまい, 本当に困った。
(Ngay sau khi vừa mới đặt chân đến Nhật Bản thì tớ lại làm rơi mất ví, thực sự là khốn đốn kinh khủng.)
会社を辞めた矢先に、もっと条件(じょうけん)の良いプロジェクトの話が舞い込んできた。
(Ngay sau khi vừa mới nộp đơn nghỉ việc xong thì tớ lại nhận được lời mời tham gia một dự án có chế độ tốt hơn hẳn [tiếc hùi hụi].)
Cấu trúc ngữ pháp tổng hợp
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể 意向形 (Ý chí: V-よう) + とした矢先に / とした矢先だ}$$
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể た (V-ta) + 矢先に / 矢先だ}$$
1. 家を出ようとした矢先、電話が鳴った。
Đúng lúc định ra khỏi nhà thì điện thoại reo.
2. 会議が始まろうとした矢先、重要な資料が足りないことに気づいた。
Ngay khi cuộc họp sắp bắt đầu, tôi nhận ra thiếu tài liệu quan trọng.
3. 彼女に告白しようとした矢先、友人に邪魔をされた。
Vừa định tỏ tình với cô ấy thì bị người bạn phá đám.
4. お風呂に入ろうとした矢先、大きな地震が来た。
Đúng lúc định đi tắm thì một trận động đất lớn xảy ra.
5. 寝ようとした矢先、隣の部屋から騒音が聞こえてきた。
Vừa định đi ngủ thì nghe thấy tiếng ồn từ phòng bên cạnh.
6. 昼食を食べに行こうとした矢先、上司に呼ばれた。
Đúng lúc định đi ăn trưa thì bị sếp gọi.
7. プロジェクトが成功に終わろうとした矢先、思わぬトラブルが発生した。
Ngay khi dự án sắp kết thúc thành công, một rắc rối không ngờ đã xảy ra.
8. 旅行に出かけようとした矢先、子供が熱を出した。
Vừa định đi du lịch thì con lại bị sốt.
9. 映画のクライマックスが始まろうとした矢先、停電になった。
Đúng lúc bộ phim sắp đến đoạn cao trào thì bị mất điện.
10. 新しいパソコンを買おうと決めた矢先、セールが始まった。
Ngay khi vừa quyết định mua máy tính mới thì đợt giảm giá bắt đầu.
11. 諦めようとした矢先、一筋の光が見えた。
Đúng lúc định bỏ cuộc thì tôi lại thấy một tia sáng hy vọng.
12. 電車に乗ろうとした矢先、目の前でドアが閉まった。
Vừa định bước lên tàu thì cửa đóng sập ngay trước mắt.
13. 契約書にサインしようとした矢先、不利な条項を見つけた。
Đúng lúc định ký vào bản hợp đồng thì tôi phát hiện ra một điều khoản bất lợi.
14. ケーキを食べようとした矢先、犬に食べられてしまった。
Vừa định ăn miếng bánh thì đã bị con chó ăn mất.
15. 宿題を始めようとした矢先、友達が遊びに来た。
Đúng lúc định bắt đầu làm bài tập thì bạn đến chơi.
16. ゴールしようとした矢先、転んでしまった。
Vừa định về đích thì tôi lại bị ngã.
17. 秘密を打ち明けようとした矢先、当の本人が現れた。
Ngay khi định tiết lộ bí mật thì chính chủ lại xuất hiện.
18. 会社を辞めようと決意した矢先、昇進の話が来た。
Vừa mới quyết tâm nghỉ việc thì lại nhận được tin thăng chức.
19. 店を閉めようとした矢先、最後のお客さんが入ってきた。
Đúng lúc định đóng cửa hàng thì vị khách cuối cùng bước vào.
20. 試合に勝とうとした矢先、逆転された。
Vừa mới nắm chắc chiến thắng thì lại bị lật ngược tình thế.
21. 傘をさそうとした矢先、雨が止んだ。
Vừa định mở ô ra thì mưa tạnh.
22. プレゼントを開けようとした矢先、中身を想像してしまった。
Đúng lúc định mở quà thì tôi lại lỡ tưởng tượng ra thứ bên trong.
23. 株を売ろうとした矢先、株価が急騰した。
Ngay khi định bán cổ phiếu thì giá lại tăng vọt.
24. 席を立とうとした矢先、話の続きが始まった。
Vừa định đứng dậy rời ghế thì câu chuyện lại tiếp tục.
25. 冗談を言おうとした矢先、場の空気が凍りついた。
Đúng lúc định nói đùa thì bầu không khí bỗng trở nên lạnh ngắt.
26. 家に帰ろうとした矢先、雨が降り出した。
Vừa định về nhà thì trời bắt đầu đổ mưa.
27. テレビを消そうとした矢先、面白い番組が始まった。
Đúng lúc định tắt tivi thì một chương trình hay lại bắt đầu.
28. 忘れ物を届けようとした矢先、彼が戻ってきた。
Vừa định mang đồ bỏ quên đi trả thì anh ấy đã quay lại.
29. 絶好のシャッターチャンスをものにしようとした矢先、カメラの電池が切れた。
Đúng lúc định chớp lấy khoảnh khắc chụp ảnh tuyệt nhất thì máy ảnh lại hết pin.
30. あの角を曲がろうとした矢先、自転車とぶつかりそうになった。
Vừa định rẽ ở góc đó thì suýt chút nữa đâm vào xe đạp.
31. 結婚しようと決めた矢先、海外転勤を命じられた。
Ngay khi vừa quyết định kết hôn thì bị lệnh điều động đi làm việc ở nước ngoài.
32. 新事業を始めようとした矢先、資金繰りが悪化した。
Vừa định bắt đầu kinh doanh mới thì tình hình tài chính lại trở nên tồi tệ.
33. 謝ろうとした矢先、相手から先に謝られてしまった。
Đúng lúc định xin lỗi thì đối phương lại xin lỗi trước mất rồi.
34. 逃げ出そうとした矢先、出口を塞がれた。
Vừa định chạy trốn thì lối ra đã bị chặn lại.
35. 休憩しようと思った矢先、急ぎの仕事が入った。
Đúng lúc vừa định nghỉ ngơi thì có công việc gấp ập đến.
36. 料理を始めようとした矢先、カズが止まっていることに気づいた。
Vừa định bắt đầu nấu ăn thì tôi nhận ra gas đã bị ngắt.
37. 引っ越そうと計画していた矢先、家賃が下がった。
Ngay khi đang lên kế hoạch chuyển nhà thì tiền thuê nhà lại giảm.
38. 助けを呼ぼうとした矢先、携帯電話の電源が落ちた。
Vừa định gọi trợ giúp thì điện thoại lại sập nguồn.
39. 答えを言おうとした矢先、他の人が正解を言ってしまった。
Đúng lúc định nói đáp án thì người khác đã trả lời đúng mất rồi.
40. 優勝が決まらおうとした矢先、審判の判定が覆った。
Vừa khi chức vô địch sắp được định đoạt thì quyết định của trọng tài bị thay đổi.
41. 犯人を捕まえようとした矢先、取り逃がしてしまった。
Vừa định bắt giữ hung thủ thì lại để hắn xổng mất.
42. 落ち着こうとした矢先、また別の問題が起きた。
Đúng lúc định lấy lại bình tĩnh thì một vấn đề khác lại xảy ra.
43. 投資を始めようとした矢先、市場が暴落した。
Vừa định bắt đầu đầu tư thì thị trường lại sụp đổ.
44. 新しい服をおろそうとした矢先、汚してしまった。
Đúng lúc định diện bộ quần áo mới thì lại làm bẩn mất.
45. 計画を打ち明けようとした矢先、ライバルに先を越された。
Vừa định tiết lộ kế hoạch thì đã bị đối thủ hớt tay trên.
46. 眠りに落ちようとした矢先、蚊の羽音で目が覚めた。
Đúng lúc định chìm vào giấc ngủ thì tiếng muỗi vo ve lại làm tôi thức giấc.
47. ボタンを押そうとした矢先、警告メッセージが表示された。
Vừa định nhấn nút thì một thông báo cảnh báo hiện lên.
48. 安心しようとした矢先、不吉な知らせが届いた。
Đúng lúc định thở phào nhẹ nhõm thì lại nhận được tin chẳng lành.
49. 最後のピースをはめようとした矢先、それが無くなっていることに気づいた。
Vừa định lắp mảnh ghép cuối cùng thì tôi nhận ra nó đã biến mất.
50. ちょうどそう思っていた矢先、彼も同じことを言った。
Đúng lúc tôi vừa mới nghĩ như thế thì anh ấy cũng nói điều tương tự.
51. 新車を買った矢先に、壁に擦ってしまった。
Vừa mới mua xe mới xong đã lỡ quẹt vào tường.
52. 給料が入った矢先に、大きな出費が重なった。
Ngay sau khi có lương thì hàng loạt khoản chi lớn lại ập đến.
53. ダイエットに成功した矢先に、リバウンドしてしまった。
Vừa mới giảm cân thành công xong thì lại bị tăng cân trở lại.
54. 家を建てた矢先に、転勤が決まった。
Ngay sau khi xây nhà xong thì lại có quyết định chuyển công tác.
55. 試験に合格した矢先に、病気で倒れた。
Vừa mới thi đỗ xong thì lại bị đổ bệnh.
MẪU NGỮ PHÁP: ~つもり (Ý nghĩa: Tưởng rằng / Đinh ninh là)
Ý nghĩa
Cứ ngỡ là... / Đinh ninh là... / Tưởng là đã... / Tự cho là... (Nhưng sự thật khách quan lại không phải như vậy).
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Ảo tưởng / Chủ quan": Mẫu câu này diễn tả việc bản thân người nói (hoặc đối tượng được nhắc đến) tin chắc, đinh ninh trong đầu là mình đã làm việc đó rồi, hoặc mình đang ở trạng thái đó. Thế nhưng, thực tế phũ phàng hoặc đánh giá của những người xung quanh lại hoàn toàn trái ngược.
Sắc thái câu: Thường mang ý nghĩa tự trách (khi mình làm sai dẫu đã đinh ninh là đúng) hoặc dùng để mỉa mai, phê bình người khác (khi họ tự cao, tự đại, tự cho mình là đúng).
Cấu trúc ngữ pháp
Cấu trúc này đi được với rất nhiều loại từ ở thể thông thường:
$$\text{[V-ta / V-te iru / V-nai]} + \text{つもり}$$
$$\text{[Tính từ い / Tính từ な + な / Danh từ + の]} + \text{つもり}$$
Tưởng là đã khóa cửa: 鍵を閉めた + つもり $\rightarrow$ 鍵を閉めたつもり
Cứ ngỡ là mình còn trẻ: 若い + つもり $\rightarrow$ 若いつもり
Tự cho là mình thông minh: 頭がいい + つもり $\rightarrow$ 頭がいいつもり
Ví dụ minh họa
メールを送信(そうしん)したつもりだったが、電波が悪くて送信エラーになっていた。
(Tớ đinh ninh là/cứ tưởng là mình đã gửi mail đi rồi, ai dè sóng yếu nên bị lỗi gửi bài.)
私はまだ若い ब्रैつもりのだが、最近徹夜(てつや)をすると翌日がつらい。
(Bản thân tôi thì cứ ngỡ là/tự cho là mình còn trẻ lắm, thế mà dạo này cứ thức đêm một hôm là hôm sau biết tay nhau ngay.)
窓(まど)を閉めたつもりなのに, どこからか風が入ってくる。
(Rõ ràng là tớ nhớ [đinh ninh] là đã đóng cửa sổ rồi thế mà không biết gió từ đâu vẫn cứ lùa vào.)
1. 鍵をかけたつもりだったのに、帰ってきたらドアが開いていた。
Tôi cứ ngỡ là mình đã khóa cửa rồi, vậy mà lúc về cửa lại đang mở.
2. メールを送ったつもりだったが、送信ボックスに残ったままだった。
Tôi đinh ninh là đã gửi mail rồi, nhưng nó vẫn nằm trong hộp thư đi.
3. ちゃんと財布に入れたつもりなのに、どこを探しても見つからない。
Tôi cứ tưởng là đã cất kỹ vào ví rồi, thế mà tìm đâu cũng không thấy.
4. アラームをセットしたつもりだったが、鳴らずに寝坊してしまった。
Cứ ngỡ là đã đặt báo thức rồi, vậy mà nó không reo làm tôi ngủ quên mất.
5. 電気を消したつもりなのに、つけっぱなしで外出していた。
Cứ tưởng là đã tắt điện rồi, thế mà tôi lại để điện sáng trưng khi ra ngoài.
6. レポートは完璧に仕上げたつもりだったが、誤字脱字だらけだった。
Tôi cứ nghĩ là đã hoàn thành bản báo cáo một cách hoàn hảo, nhưng thực tế lại đầy lỗi chính tả và thiếu chữ.
7. 彼の話は全部理解したつもりだったけど、全く見当違いだった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã hiểu hết câu chuyện của anh ấy, nhưng hóa ra lại nhầm lẫn hoàn toàn.
8. 宿題は終わらせたつもりだったが、最後の1ページが残っていた。
Tôi cứ đinh ninh là đã làm xong bài tập về nhà, nhưng vẫn còn sót lại trang cuối cùng.
9. ガスコンロの火は消したいつもりだった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã tắt bếp ga rồi.
10. ゴミを出したつもりでいたが、玄関に置きっぱなしだった。
Tôi cứ tưởng là đã mang rác đi đổ, nhưng nó vẫn nằm chình ình ở ngay lối vào.
11. 予約の電話を入れたつもりだったが、履歴がどこにもない。
Tôi cứ đinh ninh là đã gọi điện đặt chỗ, nhưng tìm mãi không thấy lịch sử cuộc gọi đâu.
12. データを保存したつもりだったのに、ファイルが消えていた。
Tôi cứ ngỡ là đã lưu dữ liệu rồi, thế mà tập tin lại biến mất tiêu.
13. 彼には、しっかりと伝えたつもりだった。
Tôi cứ tưởng là mình đã truyền đạt kỹ càng cho anh ấy rồi.
14. 窓を閉めたつもりで出かけたら、雨で部屋がびしょ濡れになっていた。
Ra ngoài khi cứ ngỡ là đã đóng cửa sổ, kết quả là mưa làm căn phòng ướt sũng.
15. 自分では隠したつもりの お菓子が、弟に見つかっていた。
Món bánh kẹo tôi cứ ngỡ là đã giấu kỹ nhưng vẫn bị em trai tìm thấy.
16. 振り込んだつもりのお金が、相手に届いていなかった。
Số tiền tôi đinh ninh là đã chuyển khoản nhưng vẫn chưa tới tay đối phương.
17. きれいに掃除したつもりだったが、ソファの下は埃だらけだった。
Tôi cứ ngỡ là đã dọn dẹp sạch sẽ, nhưng dưới gầm sofa vẫn đầy bụi.
18. テストの答えは全部書いたつもりだったのに、裏面があった。
Tôi cứ tưởng là đã viết hết câu trả lời cho bài kiểm tra, hóa ra vẫn còn mặt sau nữa.
19. 待ち合わせ場所は確認したつもりだったが、違う場所で待っていた。
Cứ đinh ninh là đã kiểm tra địa điểm hẹn, vậy mà tôi lại đứng chờ ở một nơi khác.
20. 薬は飲んだつもりだったが、テーブルの上に置きっぱなしだった。
Tôi cứ tưởng là đã uống thuốc rồi, nhưng nó vẫn nằm chình ình trên bàn.
21. 自分ではきちんと畳んだつもりの服が、ぐちゃぐちゃだった。
Bộ quần áo mà tôi cứ ngỡ là mình đã gấp gọn gàng hóa ra lại lộn xộn hết cả.
22. 彼との約束は覚えていたつもりだったが、すっかり忘れていた。
Tôi cứ đinh ninh là mình nhớ lời hứa với anh ấy, vậy mà đã quên bẵng đi mất.
23. 録画予約したつもりだったドラマが撮れていなかった。
Bộ phim tôi cứ tưởng là đã đặt lịch ghi hình hóa ra lại không quay được.
24. 自分では納得のいく説明をしたつもりだった。
Bản thân tôi cứ ngỡ là mình đã đưa ra một lời giải thích thỏa đáng.
25. 航空券は予約したつもりでいたが、確定ボタンを押していなかった。
Tôi cứ đinh ninh là đã đặt vé máy bay xong, nhưng hóa ra lại chưa nhấn nút xác nhận.
26. 洗濯物を干したつもりだったが、洗濯機の中に入ったままだった。
Cứ tưởng là đã phơi quần áo rồi, vậy mà chúng vẫn nằm trong máy giặt.
27. 彼には感謝の気持ちを伝えたつもりだったが、足りなかったようだ。
Tôi cứ ngỡ là đã bày tỏ lòng biết ơn với anh ấy, nhưng dường như bấy nhiêu vẫn là chưa đủ.
28. 注文したつもりの商品が、カートに入ったままだった。
Món hàng tôi đinh ninh là đã đặt mua xong thực tế vẫn còn nằm trong giỏ hàng.
29. 自分では、もうその件は乗り越えたつもりでいた。
Bản thân tôi cứ ngỡ là mình đã vượt qua được chuyện đó rồi.
30. パスワードを変更したつもりだったが、古いままだった。
Tôi cứ đinh ninh là đã đổi mật khẩu, nhưng nó vẫn là mật khẩu cũ.
31. こっそりお金を返したつもりだったが、バレていた。
Tôi cứ ngỡ là mình đã lén trả tiền xong, nhưng hóa ra lại bị phát hiện mất rồi.
32. 彼のことはもう忘れたつもりなのに、夢に出てきた。
Cứ tưởng là đã quên hẳn anh ấy rồi, vậy mà anh ấy lại xuất hiện trong giấc mơ của tôi.
33. 自分では、うまく嘘をついたつもりだった。
Bản thân tôi cứ đinh ninh là mình đã nói dối rất trót lọt.
34. ちゃんと蓋を閉めたつもりの醤油が、倒れてこぼれていた。
Chai nước tương tôi cứ ngỡ là đã đóng nắp chặt lại bị đổ và tràn ra ngoài.
35. これで、すべての問題を解決したつもりだった。
Tôi cứ đinh ninh rằng với việc này thì mọi vấn đề đã được giải quyết xong.
36. 彼のヒントは理解したつもりだった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã hiểu được gợi ý của anh ấy.
37. 自分では、もう怒っていないつもりだった。
Bản thân tôi cứ tưởng là mình đã hết giận rồi.
38. 彼の名前は覚えたつもりだったが、どうしても思い出せない。
Tôi cứ ngỡ là đã nhớ được tên anh ấy, nhưng rốt cuộc vẫn không tài nào nhớ ra nổi.
39. 戸締りを行確認したつもりだった。
Tôi cứ đinh ninh là mình đã kiểm tra việc khóa cửa kỹ càng rồi.
40. アンケートには答えたつもりだったが、未回答になっていた。
Tôi cứ tưởng là đã trả lời khảo sát rồi, nhưng nó vẫn hiển thị là chưa trả lời.
41. 彼を許したつもりだったが、心のどこかでまど根に持っている。
Cứ ngỡ là đã tha thứ cho anh ấy rồi, nhưng sâu thẳm trong lòng tôi vẫn còn để bụng.
42. 自分では、十分に反省したつもりだ。
Bản thân tôi cứ đinh ninh là mình đã ăn năn hối lỗi đủ rồi.
43. 秘密は守ったつもりだったのに、どこからか漏れていた。
Tôi cứ tưởng là đã giữ kín bí mật rồi, vậy mà không hiểu sao nó vẫn bị rò rỉ ra ngoài.
44. これで、彼への義理は果たしたつもりだった。
Tôi cứ đinh ninh là với bấy nhiêu thôi thì mình đã làm tròn nghĩa vụ với anh ấy rồi.
45. 充電したつもりのスマホが、バッテリー切れだった。
Chiếc điện thoại tôi cứ ngỡ là đã sạc đầy hóa ra lại hết sạch pin.
46. 自分では、もう泣き止んだつもりだった。
Bản thân tôi cứ tưởng là mình đã nén được nước mắt rồi.
47. 会費は払ったつもりだったが、未納の通知が来た。
Tôi cứ đinh ninh là đã đóng hội phí rồi, thế mà lại nhận được thông báo chưa nộp.
48. 料理の味見はしたつもりだったが、味が薄かった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã nếm thử món ăn rồi, vậy mà vị vẫn bị nhạt.
49. 彼の気持ちには気づいていたつもりだった。
Tôi cứ tưởng là mình đã nhận ra được tình cảm của anh ấy.
50. これで縁を切ったつもりだったのに、また連絡が来た。
Cứ ngỡ là đã cắt đứt duyên nợ từ đây rồi, vậy mà anh ấy lại liên lạc tiếp.
51. 冗談のつもりで言ったのに、本気で怒らせてしまった。
Tôi chỉ định nói đùa thôi, vậy mà lại làm người ta nổi giận thực sự.
52. 親切のつもりで手伝ったら、かえって邪魔になったようだ。
Tôi định bụng giúp đỡ vì lòng tốt, nhưng dường như lại trở nên vướng tay vướng chân hơn.
53. 励ましているつもりだったのに、「上から目線だ」と言われた。
Tôi cứ ngỡ là mình đang khích lệ, vậy mà lại bị bảo là "thái độ kẻ cả, coi thường".
54. 褒めたつもりだったが、嫌味だと受け取られてしまった。
Tôi định bụng là khen ngợi, nhưng lại bị hiểu lầm là đang mỉa mai.
55. アドバイスのつもりで話したことが、ただの説教になってしまった。
Những lời tôi định dùng để khuyên nhủ lại biến thành một bài giáo huấn suông.