Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Kính

(かしこ)まる

Vâng lệnh
Thải Xuất

()()

Cho mượn
Quá Nhật

過日(かじつ)

Hôm trước
Cá Sở

箇所(かしょ)

Chỗ
Cá Điều Thư

箇条書(かじょうが)

Mục lục
Số

(かぞ)える

Đếm
Gia Tốc

加速(かそく)

Tăng tốc
Cố

(かた)

Cứng
Kiên

(かた)

Vững vàng
Ngạnh

(かた)

Cứng ngắc
Nan

(がた)

Khó
Phiến

(かた)

Một bên
Phiến Tư

片思(かたおも)

Đơn phương
Phiến Đạo

片道(かたみち)

Một chiều
Khuynh

(かたむ)

Nghiêng
Thiên

(かたよ)

Lệch lạc
Ngữ

(かた)

Kể
Giá Trị

価値(かち)

Giá trị
Hoạt Khí

活気(かっき)

Sôi nổi
Hoạt Dụng

活用(かつよう)

Vận dụng

(かつ)

Đã từng
Giả Định

仮定(かてい)

Giả định
Quá Trình

過程(かてい)

Quá trình
Khóa Trình

課程(かてい)

Khóa học
Quá Đương

過当(かとう)

Quá mức
Giá

(かせ)

Kiếm tiền
Bi

(かな)しむ

Đau buồn
Tất

(かなら)ずしも

Không hẳn
 

かなり

Tương đối
Chung

(かね)

Cái chuông
Gia Nhiệt

加熱(かねつ)

Làm nóng
Quá Bán Số

過半数(かはんすう)

Quá nửa
Bị

(かぶ)

Đội mũ
Cấu

(かま)

Bận tâm
Ngã Mạn

我慢(がまん)

Chịu đựng
Thượng Tọa

上座(かみざ)

Ghế trên
Nhai

()

Nhai
Thông

(かよ)

Lui tới
Không

(から)

Trống rỗng
 

からかう

Trêu chọc
Lạc

(から)

Vướng vào
Ngải

()

Gặt cắt
Khô

()れる

Héo úa
Khả Ái

可愛(かわい)がる

Yêu thương
Giao

(かわ)

Trao đổi
Biến

(かわ)

Thay đổi
Đại

()わる

Thay thế
Quan

(かん)

Cách nhìn
Giản

(かん)

Đơn giản
Quản

(かん)

Đường ống

MẪU NGỮ PHÁP: ~矢先 (やさき) - Trình độ N2/N1

Chữ Hán của cấu trúc này là 「矢先」 (Thỉ Tiên).

Ý nghĩa gốc: 「矢」 là mũi tên, 「先」 là đầu/mũi. 矢先 chính là đầu mũi tên đang lao đi hoặc khoảnh khắc mũi tên vừa rời dây cung.

Trong ngữ pháp: Nó được dùng để hình tượng hóa một khoảnh khắc sát nút, ngay đúng lúc một hành động chuẩn bị nổ ra hoặc vừa mới nổ ra thì có một sự việc khác "bắn" tới cắt ngang.

Cấu trúc này có hai nhánh sử dụng cực kỳ kinh điển dựa vào thì của động từ đứng trước:

Dạng V-よう + とした矢先に: "Ngay đúng lúc đang định..."

Ý nghĩa:

Ngay đúng lúc đang định làm gì đó (thì có sự việc khác đột ngột xen vào cắt ngang).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Diễn tả việc chủ thể vừa mới nảy ra ý định và chuẩn bị thực hiện hành động đó trong tích tắc (chân đã nhấc lên, tay đã chạm vào cửa) thì một sự cố ngoài ý muốn, một biến số khách quan bất ngờ ập đến khiến hành động đó phải dừng lại hoặc bị hoãn.

Vế sau: Luôn là một sự việc bất ngờ, nằm ngoài dự tính của người nói (điện thoại kêu, trời mưa, có người gọi...).

Ví dụ:

出かけようとした矢先に、急に大雨が降り出した。

(Ngay đúng lúc tớ đang định bước chân ra ngoài cửa thì trời đột ngột đổ mưa rào lớn.)

彼女に電話をかけようとした矢先に、なんと向こうから電話がかかってきた。

(Ngay đúng lúc tớ đang định bấm máy gọi cho cô ấy thì không ngờ phía bên kia lại gọi đến trước.)

Dạng V-た + 矢先に: "Ngay sau khi vừa mới..."

Ý nghĩa:

Ngay sau khi vừa mới làm xong việc gì đó (thì lập tức có chuyện không hay xảy ra).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Hành động ở vế trước vừa mới hoàn thành xong trong thời gian cực ngắn (vừa mới đổi xe, vừa mới chuyển nhà, vừa mới nhắc đến). Người nói chưa kịp tận hưởng hay phản ứng gì thì vế sau – thường là một kết quả tiêu cực, một tai nạn hoặc điều không mong muốn – xuất hiện dồn dập ngay lập tức.

Ví dụ:

日本に来た矢先に財布を落としてしまい, 本当に困った。

(Ngay sau khi vừa mới đặt chân đến Nhật Bản thì tớ lại làm rơi mất ví, thực sự là khốn đốn kinh khủng.)

会社を辞めた矢先に、もっと条件(じょうけん)の良いプロジェクトの話が舞い込んできた。

(Ngay sau khi vừa mới nộp đơn nghỉ việc xong thì tớ lại nhận được lời mời tham gia một dự án có chế độ tốt hơn hẳn [tiếc hùi hụi].)

Cấu trúc ngữ pháp tổng hợp

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể 意向形 (Ý chí: V-よう) + とした矢先に / とした矢先だ}$$

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể た (V-ta) + 矢先に / 矢先だ}$$

 

 

 

1. いえようとした矢先やさき電話でんわがった。
Đúng lúc định ra khỏi nhà thì điện thoại reo.

2. 会議かいぎがはじまろうとした矢先やさき重要じゅうよう資料しりょうがりないことにづいた。
Ngay khi cuộc họp sắp bắt đầu, tôi nhận ra thiếu tài liệu quan trọng.

3. 彼女かのじょ告白こくはくしようとした矢先やさき友人ゆうじん邪魔じゃまをされた。
Vừa định tỏ tình với cô ấy thì bị người bạn phá đám.

4. お風呂ふろはいろうとした矢先やさきおおきな地震じしんがた。
Đúng lúc định đi tắm thì một trận động đất lớn xảy ra.

5. ようとした矢先やさきとなり部屋へやから騒音そうおんがこえてきた。
Vừa định đi ngủ thì nghe thấy tiếng ồn từ phòng bên cạnh.

6. 昼食ちゅうしょくべにこうとした矢先やさき上司じょうし呼ばよばれた。
Đúng lúc định đi ăn trưa thì bị sếp gọi.

7. プロジェクトが成功せいこう終わおわろうとした矢先やさきおもわぬトラブルが発生はっせいした。
Ngay khi dự án sắp kết thúc thành công, một rắc rối không ngờ đã xảy ra.

8. 旅行りょこうかけようとした矢先やさき子供こどもがねつした。
Vừa định đi du lịch thì con lại bị sốt.

9. 映画えいがのクライマックスがはじまろうとした矢先やさき停電ていでんになった。
Đúng lúc bộ phim sắp đến đoạn cao trào thì bị mất điện.

10. あたらしいパソコンをおうとめた矢先やさき、セールがはじまった。
Ngay khi vừa quyết định mua máy tính mới thì đợt giảm giá bắt đầu.

11. あきらめようとした矢先やさき一筋ひとすじひかりがえた。
Đúng lúc định bỏ cuộc thì tôi lại thấy một tia sáng hy vọng.

12. 電車でんしゃろうとした矢先やさきまえでドアがまった。
Vừa định bước lên tàu thì cửa đóng sập ngay trước mắt.

13. 契約書けいやくしょにサインしようとした矢先やさき不利ふり条項じょうこうつけた。
Đúng lúc định ký vào bản hợp đồng thì tôi phát hiện ra một điều khoản bất lợi.

14. ケーキをべようとした矢先やさきいぬべられてしまった。
Vừa định ăn miếng bánh thì đã bị con chó ăn mất.

15. 宿題しゅくだいはじめようとした矢先やさき友達ともだちが遊びあそびた。
Đúng lúc định bắt đầu làm bài tập thì bạn đến chơi.

16. ゴールしようとした矢先やさきころんでしまった。
Vừa định về đích thì tôi lại bị ngã.

17. 秘密ひみつ打ち明けうちあけようとした矢先やさきとう本人ほんにんが現れあらわれた。
Ngay khi định tiết lộ bí mật thì chính chủ lại xuất hiện.

18. 会社かいしゃ辞めやめようと決意けついした矢先やさき昇進しょうしんはなしがた。
Vừa mới quyết tâm nghỉ việc thì lại nhận được tin thăng chức.

19. みせ閉めしめようとした矢先やさき最後さいごのおきゃくさんが入っはいってきた。
Đúng lúc định đóng cửa hàng thì vị khách cuối cùng bước vào.

20. 試合しあい勝とうかとうとした矢先やさき逆転ぎゃくてんされた。
Vừa mới nắm chắc chiến thắng thì lại bị lật ngược tình thế.

21. かさをさそうとした矢先やさきあめが止んやんだ。
Vừa định mở ô ra thì mưa tạnh.

22. プレゼントを開けあけようとした矢先やさき中身なかみ想像そうぞうしてしまった。
Đúng lúc định mở quà thì tôi lại lỡ tưởng tượng ra thứ bên trong.

23. かぶ売ろうろうとした矢先やさき株価かぶかが急騰きゅうとうした。
Ngay khi định bán cổ phiếu thì giá lại tăng vọt.

24. せきとうとした矢先やさきはなし続きつづきが始まっはじまった。
Vừa định đứng dậy rời ghế thì câu chuyện lại tiếp tục.

25. 冗談じょうだん言おいおうとした矢先やさき空気くうきが凍りついこおりついた。
Đúng lúc định nói đùa thì bầu không khí bỗng trở nên lạnh ngắt.

26. いえ帰ろかえろうとした矢先やさきあめが降り出しふりだした。
Vừa định về nhà thì trời bắt đầu đổ mưa.

27. テレビを消そけそうとした矢先やさき面白い番組おもしろいばんぐみが始まっはじまった。
Đúng lúc định tắt tivi thì một chương trình hay lại bắt đầu.

28. 忘れ物わすれもの届けとどけようとした矢先やさきかれが戻っもどってきた。
Vừa định mang đồ bỏ quên đi trả thì anh ấy đã quay lại.

29. 絶好ぜっこうのシャッターチャンスをものにしようとした矢先やさき、カメラの電池でんちが切れきれた。
Đúng lúc định chớp lấy khoảnh khắc chụp ảnh tuyệt nhất thì máy ảnh lại hết pin.

30. あのかど曲がろまがろうとした矢先やさき自転車じてんしゃぶつかりそうになった。
Vừa định rẽ ở góc đó thì suýt chút nữa đâm vào xe đạp.

31. 結婚けっこんしようと決めきめ矢先やさき海外転勤かいがいてんきん命じめいじられた。
Ngay khi vừa quyết định kết hôn thì bị lệnh điều động đi làm việc ở nước ngoài.

32. 新事業しんじぎょう始めはじめようとした矢先やさき資金繰りしきんぐりが悪化あっかした。
Vừa định bắt đầu kinh doanh mới thì tình hình tài chính lại trở nên tồi tệ.

33. 謝ろあやろうとした矢先やさき相手あいてからさき謝られあやまられてしまった。
Đúng lúc định xin lỗi thì đối phương lại xin lỗi trước mất rồi.

34. 逃げ出そにげだそうとした矢先やさき出口でぐち塞がふさがれた。
Vừa định chạy trốn thì lối ra đã bị chặn lại.

35. 休憩きゅうけいしようと思っおもっ矢先やさき急ぎいそぎ仕事しごとが入っはいった。
Đúng lúc vừa định nghỉ ngơi thì có công việc gấp ập đến.

36. 料理りょうり始めはじめようとした矢先やさき、カズが止まっとまっていることにづいた。
Vừa định bắt đầu nấu ăn thì tôi nhận ra gas đã bị ngắt.

37. 引っ越そひっこそうと計画けいかくしていた矢先やさき家賃やちんが下がっさがった。
Ngay khi đang lên kế hoạch chuyển nhà thì tiền thuê nhà lại giảm.

38. 助けたすけ呼ぼよぼうとした矢先やさき携帯電話けいたいでんわ電源でんげンが落ちおちた。
Vừa định gọi trợ giúp thì điện thoại lại sập nguồn.

39. 答えこたえ言おいおうとした矢先やさきほかひとが正解せいかい言っいってしまった。
Đúng lúc định nói đáp án thì người khác đã trả lời đúng mất rồi.

40. 優勝ゆうしょうが決まらきまらおうとした矢先やさき審判しんぱん判定はんていが覆っくつがえった。
Vừa khi chức vô địch sắp được định đoạt thì quyết định của trọng tài bị thay đổi.

41. 犯人はんにん捕まえつかまえようとした矢先やさき取り逃がしとりにがしてしまった。
Vừa định bắt giữ hung thủ thì lại để hắn xổng mất.

42. 落ち着こおちつこうとした矢先やさき、またべつ問題もんだいが起きおきた。
Đúng lúc định lấy lại bình tĩnh thì một vấn đề khác lại xảy ra.

43. 投資とうし始めはじめようとした矢先やさき市場しじょうが暴落ぼうらくした。
Vừa định bắt đầu đầu tư thì thị trường lại sụp đổ.

44. あたらしいふくをおろそうとした矢先やさき汚しよごしてしまった。
Đúng lúc định diện bộ quần áo mới thì lại làm bẩn mất.

45. 計画けいかく打ち明けうちあけようとした矢先やさき、ライバルにさき越さこされた。
Vừa định tiết lộ kế hoạch thì đã bị đối thủ hớt tay trên.

46. 眠りねむり落ちおちようとした矢先やさき羽音はおとでが覚めさめた。
Đúng lúc định chìm vào giấc ngủ thì tiếng muỗi vo ve lại làm tôi thức giấc.

47. ボタンを押そおそうとした矢先やさき警告けいこくメッセージが表示ひょうじされた。
Vừa định nhấn nút thì một thông báo cảnh báo hiện lên.

48. 安心あんしんしようとした矢先やさき不吉ふきつらせが届いとどいた。
Đúng lúc định thở phào nhẹ nhõm thì lại nhận được tin chẳng lành.

49. 最後さいごのピースをはめようとした矢先やさき、それが無くなっなくなっていることにづいた。
Vừa định lắp mảnh ghép cuối cùng thì tôi nhận ra nó đã biến mất.

50. ちょうどそう思っおもっていた矢先やさきかれおなじことを言っいった。
Đúng lúc tôi vừa mới nghĩ như thế thì anh ấy cũng nói điều tương tự.

51. 新車しんしゃ買っかっ矢先やさきに、かべ擦っすってしまった。
Vừa mới mua xe mới xong đã lỡ quẹt vào tường.

52. 給料きゅうりょうが入っはいっ矢先やさきに、おおきな出費しゅっぴが重なっかさなった。
Ngay sau khi có lương thì hàng loạt khoản chi lớn lại ập đến.

53. ダイエット成功せいこうした矢先やさきに、リバウンドしてしまった。
Vừa mới giảm cân thành công xong thì lại bị tăng cân trở lại.

54. いえ建てたて矢先やさきに、転勤てんきんが決まっきまった。
Ngay sau khi xây nhà xong thì lại có quyết định chuyển công tác.

55. 試験しけん合格ごうかくした矢先やさきに、病気びょうきで倒れたおれた。
Vừa mới thi đỗ xong thì lại bị đổ bệnh.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~つもり (Ý nghĩa: Tưởng rằng / Đinh ninh là)

Ý nghĩa

Cứ ngỡ là... / Đinh ninh là... / Tưởng là đã... / Tự cho là... (Nhưng sự thật khách quan lại không phải như vậy).

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Ảo tưởng / Chủ quan": Mẫu câu này diễn tả việc bản thân người nói (hoặc đối tượng được nhắc đến) tin chắc, đinh ninh trong đầu là mình đã làm việc đó rồi, hoặc mình đang ở trạng thái đó. Thế nhưng, thực tế phũ phàng hoặc đánh giá của những người xung quanh lại hoàn toàn trái ngược.

Sắc thái câu: Thường mang ý nghĩa tự trách (khi mình làm sai dẫu đã đinh ninh là đúng) hoặc dùng để mỉa mai, phê bình người khác (khi họ tự cao, tự đại, tự cho mình là đúng).

Cấu trúc ngữ pháp

Cấu trúc này đi được với rất nhiều loại từ ở thể thông thường:

$$\text{[V-ta / V-te iru / V-nai]} + \text{つもり}$$

$$\text{[Tính từ い / Tính từ な + な / Danh từ + の]} + \text{つもり}$$

Tưởng là đã khóa cửa: 鍵を閉めた + つもり $\rightarrow$ 鍵を閉めたつもり

Cứ ngỡ là mình còn trẻ: 若い + つもり $\rightarrow$ 若いつもり

Tự cho là mình thông minh: 頭がいい + つもり $\rightarrow$ 頭がいいつもり

Ví dụ minh họa

メールを送信(そうしん)したつもりだったが、電波が悪くて送信エラーになっていた。

(Tớ đinh ninh là/cứ tưởng là mình đã gửi mail đi rồi, ai dè sóng yếu nên bị lỗi gửi bài.)

私はまだ若い ब्रैつもりのだが、最近徹夜(てつや)をすると翌日がつらい。

(Bản thân tôi thì cứ ngỡ là/tự cho là mình còn trẻ lắm, thế mà dạo này cứ thức đêm một hôm là hôm sau biết tay nhau ngay.)

窓(まど)を閉めたつもりなのに, どこからか風が入ってくる。

(Rõ ràng là tớ nhớ [đinh ninh] là đã đóng cửa sổ rồi thế mà không biết gió từ đâu vẫn cứ lùa vào.)

 

 

1. かぎをかけたつもりだったのに、かえってきたらドアがいていた。
Tôi cứ ngỡ là mình đã khóa cửa rồi, vậy mà lúc về cửa lại đang mở.

2. メールをおくったつもりだったが、送信そうしんボックスにのこったままだった。
Tôi đinh ninh là đã gửi mail rồi, nhưng nó vẫn nằm trong hộp thư đi.

3. ちゃんと財布さいふれたつもりなのに、どこをさがしてもつからない。
Tôi cứ tưởng là đã cất kỹ vào ví rồi, thế mà tìm đâu cũng không thấy.

4. アラームをセットしたつもりだったが、らずに寝坊ねぼうしてしまった。
Cứ ngỡ là đã đặt báo thức rồi, vậy mà nó không reo làm tôi ngủ quên mất.

5. 電気でんきしたつもりなのに、つけっぱなしで外出がいしゅつしていた。
Cứ tưởng là đã tắt điện rồi, thế mà tôi lại để điện sáng trưng khi ra ngoài.

6. レポートは完璧かんぺき仕上しあげたつもりだったが、誤字脱字ごじだつじだらけだった。
Tôi cứ nghĩ là đã hoàn thành bản báo cáo một cách hoàn hảo, nhưng thực tế lại đầy lỗi chính tả và thiếu chữ.

7. かれはなし全部理解ぜんぶりかいしたつもりだったけど、まった見当違けんとうちがいだった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã hiểu hết câu chuyện của anh ấy, nhưng hóa ra lại nhầm lẫn hoàn toàn.

8. 宿題しゅくだいわらせたつもりだったが、最後さいごの1ページがのこっていた。
Tôi cứ đinh ninh là đã làm xong bài tập về nhà, nhưng vẫn còn sót lại trang cuối cùng.

9. ガスコンロのしたいつもりだった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã tắt bếp ga rồi.

10. ゴミをしたつもりでいたが、玄関げんかんきっぱなしだった。
Tôi cứ tưởng là đã mang rác đi đổ, nhưng nó vẫn nằm chình ình ở ngay lối vào.

11. 予約よやく電話でんわれたつもりだったが、履歴りれきがどこにもない。
Tôi cứ đinh ninh là đã gọi điện đặt chỗ, nhưng tìm mãi không thấy lịch sử cuộc gọi đâu.

12. データを保存ほぞんしたつもりだったのに、ファイルがえていた。
Tôi cứ ngỡ là đã lưu dữ liệu rồi, thế mà tập tin lại biến mất tiêu.

13. かれには、しっかりとつたえたつもりだった。
Tôi cứ tưởng là mình đã truyền đạt kỹ càng cho anh ấy rồi.

14. まどめたつもりでかけたら、あめで部屋へやがびしょれになっていた。
Ra ngoài khi cứ ngỡ là đã đóng cửa sổ, kết quả là mưa làm căn phòng ướt sũng.

15. 自分じぶんではかくしたつもりの お菓子かしが、おとうとつかっていた。
Món bánh kẹo tôi cứ ngỡ là đã giấu kỹ nhưng vẫn bị em trai tìm thấy.

16. んだつもりのおかねが、相手あいてとどいていなかった。
Số tiền tôi đinh ninh là đã chuyển khoản nhưng vẫn chưa tới tay đối phương.

17. きれいに掃除そうじしたつもりだったが、ソファのしたほこりだらけだった。
Tôi cứ ngỡ là đã dọn dẹp sạch sẽ, nhưng dưới gầm sofa vẫn đầy bụi.

18. テストのこたえは全部書ぜんぶかいたつもりだったのに、裏面りめんがあった。
Tôi cứ tưởng là đã viết hết câu trả lời cho bài kiểm tra, hóa ra vẫn còn mặt sau nữa.

19. わせ場所ばしょ確認かくにんしたつもりだったが、ちが場所ばしょでっていた。
Cứ đinh ninh là đã kiểm tra địa điểm hẹn, vậy mà tôi lại đứng chờ ở một nơi khác.

20. くすりんだつもりだったが、テーブルのうえきっぱなしだった。
Tôi cứ tưởng là đã uống thuốc rồi, nhưng nó vẫn nằm chình ình trên bàn.

21. 自分じぶんではきちんとたたんだつもりのふくが、ぐちゃぐちゃだった。
Bộ quần áo mà tôi cứ ngỡ là mình đã gấp gọn gàng hóa ra lại lộn xộn hết cả.

22. かれとの約束やくそくおぼえていたつもりだったが、すっかりわすれていた。
Tôi cứ đinh ninh là mình nhớ lời hứa với anh ấy, vậy mà đã quên bẵng đi mất.

23. 録画予約ろくがよやくしたつもりだったドラマがれていなかった。
Bộ phim tôi cứ tưởng là đã đặt lịch ghi hình hóa ra lại không quay được.

24. 自分じぶんでは納得なっとくのいく説明せつめいをしたつもりだった。
Bản thân tôi cứ ngỡ là mình đã đưa ra một lời giải thích thỏa đáng.

25. 航空券こうくうけん予約よやくしたつもりでいたが、確定かくていボタンをしていなかった。
Tôi cứ đinh ninh là đã đặt vé máy bay xong, nhưng hóa ra lại chưa nhấn nút xác nhận.

26. 洗濯物せんたくものしたつもりだったが、洗濯機せんたくきなかはいったままだった。
Cứ tưởng là đã phơi quần áo rồi, vậy mà chúng vẫn nằm trong máy giặt.

27. かれには感謝かんしゃ気持きもちをつたえたつもりだったが、りなかったようだ。
Tôi cứ ngỡ là đã bày tỏ lòng biết ơn với anh ấy, nhưng dường như bấy nhiêu vẫn là chưa đủ.

28. 注文ちゅうもんしたつもりの商品しょうひんが、カートにはいったままだった。
Món hàng tôi đinh ninh là đã đặt mua xong thực tế vẫn còn nằm trong giỏ hàng.

29. 自分じぶんでは、もうそのけんえたつもりでいた。
Bản thân tôi cứ ngỡ là mình đã vượt qua được chuyện đó rồi.

30. パスワードを変更へんこうしたつもりだったが、ふるいままだった。
Tôi cứ đinh ninh là đã đổi mật khẩu, nhưng nó vẫn là mật khẩu cũ.

31. こっそりおかねかえしたつもりだったが、バレていた。
Tôi cứ ngỡ là mình đã lén trả tiền xong, nhưng hóa ra lại bị phát hiện mất rồi.

32. かれのことはもうわすれたつもりなのに、ゆめてきた。
Cứ tưởng là đã quên hẳn anh ấy rồi, vậy mà anh ấy lại xuất hiện trong giấc mơ của tôi.

33. 自分じぶんでは、うまくうそをついたつもりだった。
Bản thân tôi cứ đinh ninh là mình đã nói dối rất trót lọt.

34. ちゃんとふためたつもりの醤油しょうゆが、たおれてこぼれていた。
Chai nước tương tôi cứ ngỡ là đã đóng nắp chặt lại bị đổ và tràn ra ngoài.

35. これで、すべての問題もんだい解決かいけつしたつもりだった。
Tôi cứ đinh ninh rằng với việc này thì mọi vấn đề đã được giải quyết xong.

36. かれのヒントは理解りかいしたつもりだった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã hiểu được gợi ý của anh ấy.

37. 自分じぶんでは、もうおこっていないつもりだった。
Bản thân tôi cứ tưởng là mình đã hết giận rồi.

38. かれ名前なまえおぼえたつもりだったが、どうしてもおもせない。
Tôi cứ ngỡ là đã nhớ được tên anh ấy, nhưng rốt cuộc vẫn không tài nào nhớ ra nổi.

39. 戸締とじまりを行確認かくにんしたつもりだった。
Tôi cứ đinh ninh là mình đã kiểm tra việc khóa cửa kỹ càng rồi.

40. アンケートにはこたえたつもりだったが、未回答みかいとうになっていた。
Tôi cứ tưởng là đã trả lời khảo sát rồi, nhưng nó vẫn hiển thị là chưa trả lời.

41. かれゆるしたつもりだったが、こころのどこかでまどっている。
Cứ ngỡ là đã tha thứ cho anh ấy rồi, nhưng sâu thẳm trong lòng tôi vẫn còn để bụng.

42. 自分じぶんでは、十分じゅうぶん反省はんせいしたつもりだ。
Bản thân tôi cứ đinh ninh là mình đã ăn năn hối lỗi đủ rồi.

43. 秘密ひみつまもったつもりだったのに、どこからかれていた。
Tôi cứ tưởng là đã giữ kín bí mật rồi, vậy mà không hiểu sao nó vẫn bị rò rỉ ra ngoài.

44. これで、かれへの義理ぎりたしたつもりだった。
Tôi cứ đinh ninh là với bấy nhiêu thôi thì mình đã làm tròn nghĩa vụ với anh ấy rồi.

45. 充電じゅうでんしたつもりのスマホが、バッテリーれだった。
Chiếc điện thoại tôi cứ ngỡ là đã sạc đầy hóa ra lại hết sạch pin.

46. 自分じぶんでは、もうんだつもりだった。
Bản thân tôi cứ tưởng là mình đã nén được nước mắt rồi.

47. 会費かいひはらったつもりだったが、未納みのう通知つうちがた。
Tôi cứ đinh ninh là đã đóng hội phí rồi, thế mà lại nhận được thông báo chưa nộp.

48. 料理りょうり味見あじみはしたつもりだったが、あじがうすかった。
Tôi cứ ngỡ là mình đã nếm thử món ăn rồi, vậy mà vị vẫn bị nhạt.

49. かれ気持きもちにはづいていたつもりだった。
Tôi cứ tưởng là mình đã nhận ra được tình cảm của anh ấy.

50. これでえんったつもりだったのに、また連絡れんらくがた。
Cứ ngỡ là đã cắt đứt duyên nợ từ đây rồi, vậy mà anh ấy lại liên lạc tiếp.

51. 冗談じょうだんのつもりでったのに、本気ほんきでおこらせてしまった。
Tôi chỉ định nói đùa thôi, vậy mà lại làm người ta nổi giận thực sự.

52. 親切しんせつのつもりで手伝てつだったら、かえって邪魔じゃまになったようだ。
Tôi định bụng giúp đỡ vì lòng tốt, nhưng dường như lại trở nên vướng tay vướng chân hơn.

53. はげましているつもりだったのに、「うえから目線めせんだ」とわれた。
Tôi cứ ngỡ là mình đang khích lệ, vậy mà lại bị bảo là "thái độ kẻ cả, coi thường".

54. めたつもりだったが、嫌味いやみだとられてしまった。
Tôi định bụng là khen ngợi, nhưng lại bị hiểu lầm là đang mỉa mai.

55. アドバイスのつもりではなしたことが、ただの説教せっきょうになってしまった。
Những lời tôi định dùng để khuyên nhủ lại biến thành một bài giáo huấn suông.