Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Gian Cách

間隔(かんかく)

Khoảng cách
Cảm Giác

感覚(かんかく)

Cảm giác
Khán Khách

観客(かんきゃく)

Khán giả
Hoàn Cảnh

環境(かんきょう)

Môi trường
Quan Hệ

関係(かんけい)

Quan hệ
Hoan Nghênh

歓迎(かんげい)

Hoan nghênh
Cảm Kích

感激(かんげき)

Cảm kích
Quan Quang

観光(かんこう)

Du lịch
Quan Sát

観察(かんさつ)

Quan sát
Cảm Tạ

感謝(かんしゃ)

Biết ơn
Hoạn Giả

患者(かんじゃ)

Bệnh nhân
Khám Định

勘定(かんじょう)

Thanh toán
Tình Cảm

感情(かんじょう)

Cảm xúc
Giám Thưởng

鑑賞(かんしょう)

Thưởng thức
Quan Tâm

関心(かんしん)

Quan tâm
Cảm Tâm

感心(かんしん)

Khâm phục
Quán Tập

慣習(かんしゅう)

Tập quán
Hoàn Thành

完成(かんせい)

Hoàn thành
Cảm Tưởng

感想(かんそう)

Cảm tưởng
Quan Trắc

観測(かんそく)

Đo đạc
Khám Vi Cải

勘違(かんちが)い

Hiểu lầm
Quan Sảnh

官庁(かんちょう)

Cơ quan
Càn Bôi

乾杯(かんぱい)

Cạn ly
Khán Bản

看板(かんばん)

Bảng hiệu
Khán Bệnh

看病(かんびょう)

Chăm bệnh
Quản Lý

管理(かんり)

Quản lý
Hoàn Liễu

完了(かんりょう)

Hoàn tất
Quan Liên

関連(かんれん)

Liên quan
Nghị Viên

議員(ぎいん)

Nghị viên
Ký Ức

記憶(きおく)

Ghi nhớ
Khí Ôn

気温(きおん)

Nhiệt độ
Cơ Giới

機械(きかい)

Máy móc
 

きっかけ

Cơ duyên
Khí Hậu

気候(きこう)

Khí hậu
Kỳ Hạn

期限(きげん)

Thời hạn
Cơ Hiềm

機嫌(きげん)

Tâm trạng
Khí Hợp

気合(きあい)

Khí thế
Khí Áp

気圧(きあつ)

Áp suất
Khí Tượng

気象(きしょう)

Khí tượng
Khí Sàng

起床(きしょう)

Thức dậy
Cơ Chuẩn

基準(きじゅん)

Tiêu chuẩn
Kỳ Đãi

期待(きたい)

Kỳ vọng
Khí Thể

気体(きたい)

Thể khí
Quy Trạch

帰宅(きたく)

Về nhà
Quý Trọng

貴重(きちょう)

Quý giá
 

きっかけ

Cơ hội
 

ぎっしり

Chật kín
Ký Nhập

記入(きにゅう)

Điền vào
Kỷ Niệm

記念(きねん)

Kỷ niệm

MẪU NGỮ PHÁP: ~にかかっている (Trình độ N2)

Cấu trúc này xuất phát từ động từ gốc 「掛かる」 (かかる - treo, phụ thuộc, dựa vào). Trong ngữ pháp Trung - Cao cấp, mẫu câu này mang một sức nặng rất lớn về mặt quyết định: "Tất cả đều phụ thuộc vào... / Có thành hay bại là do...".

Ý nghĩa

Phụ thuộc vào... / Tùy thuộc vào... / Do... quyết định.

Cách dùng

Bản chất "Nút thắt quyết định" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để khẳng định rằng kết quả của một sự việc (thành hay bại, tốt hay xấu, đi tiếp hay dừng lại) hoàn toàn bị chi phối, quyết định bởi yếu tố đứng trước にかかっている.

Sắc thái nghiêm túc: Nó mang lại cảm giác gánh nặng, trách nhiệm hoặc tầm quan trọng tối cao của yếu tố đó. Khác với cụm từ ~次第だ (tùy thuộc vào) mang tính chất phân loại tình huống, ~にかかっている mang sắc thái mạnh mẽ và kịch tính hơn (kiểu như: Số phận của chúng ta nằm trong tay bạn).

Mẹo nhận biết đi thi: Cấu trúc này thường đứng ở cuối câu để kết luận. Đầu câu hoặc vế trước sẽ hay xuất hiện các cụm từ chỉ kết quả mang tính hai mặt như: 成功するかどうか (có thành công hay không), 合格できるかどうか (có đỗ được hay không), 未来 (tương lai)...

Cấu trúc

$$\text{Danh từ} + \text{にかかっている}$$

$$\text{[Từ nghi vấn: どう / どこ / いつ...] + かは} + \text{Danh từ + にかかっている}$$

Phụ thuộc vào nỗ lực: 努力(どりょく)+ にかかっている $\rightarrow$ 努力にかかっている

Phụ thuộc vào quyết định của sếp: 上司の決定 + にかかっている $\rightarrow$ 上司の決定にかかっている

Ví dụ minh họa

このプロジェクトが成功するかどうかは、君の肩にかかっている。

(Dự án lần này có thành công hay không, tất cả đều phụ thuộc vào [đè nặng lên] đôi vai của cậu đấy.)

試合に勝てるかどうかは、これからの練習にかかっている。

(Việc có thắng được trận đấu hay không hoàn toàn phụ thuộc vào việc luyện tập từ nay trở đi.)

会社の未来は、新商品の売れ行きにかかっていると言っても過言ではない Kelvin ạ.

(Nói rằng tương lai của công ty bị quyết định bởi tình hình doanh thu của sản phẩm mới thì cũng không có gì là quá lời cả.)

 

 

 

1. このプロジェクトの成功せいこうは、君きみの双肩そうけんににかかっている。
Sự thành công của dự án này đang đặt nặng lên đôi vai của cậu.

2. 試合しあいに勝かてるかどうかは、彼かれの最後さいごのシュートににかかっている。
Việc có thể thắng trận đấu hay không phụ thuộc vào cú sút cuối cùng của anh ấy.

3. 明日晴あしたはれるかどうかは、あの台風たいふうの進路しんろににかかっている。
Ngày mai có nắng hay không tùy thuộc vào lộ trình của cơn bão đó.

4. 第一志望だいいちしぼうの大学だいがくに合格ごうかくできるかは、これからの君きみの努力どりょくににかかっている。
Việc có đỗ vào trường đại học nguyện vọng một hay không phụ thuộc vào nỗ lực từ nay về sau của em.

5. 会社かいしゃの未来みらいは、この新製品しんせいひんの売うれ行ゆきににかかっている。
Tương lai của công ty phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của sản phẩm mới này.

6. この手術しゅじゅつが成功せいこうするかかどうかは、執刀医しっとういの腕うでににかかっている。
Ca phẫu thuật này có thành công hay không phụ thuộc vào tay nghề của bác sĩ phẫu thuật chính.

7. 交渉こうしょうがうまくいくかは、君きみのプレゼンテーションににかかっている。
Cuộc thương lượng có suôn sẻ hay không phụ thuộc vào bài thuyết trình của cậu.

8. この料理りょうりが美味おいしくなるかどうかは、火加減ひかげんににかかっている。
Món ăn này có ngon hay không phụ thuộc vào việc điều chỉnh lửa.

9. 彼かれが心こころを開ひらいてくれるかは、君きみの誠意せいいににかかっている。
Anh ấy có mở lòng hay không phụ thuộc vào thành ý của cậu.

10. この国くにの平和へいわは、私わたしたち一人一人ひとりひとりの意識いしきににかかっている。
Hòa bình của đất nước này phụ thuộc vào ý thức của mỗi người chúng ta.

11. 会議かいぎが時間通じかんどおりに終おわるかは、議長ぎちょうの進行しんこうににかかっている。
Cuộc họp có kết thúc đúng giờ hay không phụ thuộc vào sự điều hành của chủ tọa.

12. 子供こどもの将来しょうらいは、親おやの育そだて方かたににかかっていると言いっても過言かごんではない。
Nói rằng tương lai của con trẻ phụ thuộc vào cách nuôi dạy của cha mẹ thì cũng không phải là quá lời.

13. この謎なぞが解とけるかどうかは、たった一つひとつの証拠しょうこににかかっている。
Bí ẩn này có được giải mã hay không phụ thuộc vào chỉ một mẩu bằng chứng duy nhất.

14. チームが優勝ゆうしょうできるかは、エースである君きみの活躍かつやくににかかっている。
Đội có thể vô địch hay không phụ thuộc vào màn trình diễn của quân át chủ bài là cậu.

15. イベントの集客しゅうきゃくは、効果的こうかてきな宣伝活動せんでんかつどうににかかっている。
Việc thu hút khách cho sự kiện phụ thuộc vào các hoạt động quảng bá hiệu quả.

16. 彼かれが改心かいしんするかかどうかは、周まわりのサポートににかかっている。
Anh ấy có hồi tâm chuyển ý hay không phụ thuộc vào sự hỗ trợ của những người xung quanh.

17. この植物しょくぶつが元気げんきに育そだつかは、毎日まいにちの水みずやりににかかっている。
Loài cây này có lớn lên khỏe mạnh hay không phụ thuộc vào việc tưới nước hàng ngày.

18. 私わたしたちの計画けいかくがうまくいくかは、彼かれの協力きょうりょくににかかっている。
Kế hoạch của chúng tôi có suôn sẻ hay không phụ thuộc vào sự hợp tác của anh ấy.

19. この危機ききを乗のり越こえられるかは、リーダーの判断力はんだんりょくににかかっている。
Việc có vượt qua được cuộc khủng hoảng này hay không phụ thuộc vào khả năng phán đoán của người lãnh đạo.

20. 試験しけんの合否ごうひは、最後さいごの一問いちもんににかかっている。
Việc đậu hay trượt kỳ thi phụ thuộc vào câu hỏi cuối cùng.

21. この地域ちいきの復興ふっこうは、ボランティアの力ちからににかかっている。
Sự phục hưng của khu vực này phụ thuộc vào sức mạnh của các tình nguyện viên.

22. 彼女かのじょの機嫌きげんが直なおるかどうかは、君きみの謝あやまり方一かたひとつににかかっている。
Tâm trạng của cô ấy có tốt lên hay không phụ thuộc hoàn toàn vào cách xin lỗi của cậu.

23. この映画えいががヒットするかは、主演俳優しゅえんはいゆうの演技えんぎににかかっている。
Bộ phim này có thành công vang dội hay không phụ thuộc vào diễn xuất của diễn viên chính.

24. 旅行りょこうが楽たのしいものになるかは、事前じぜんの計画けいかくににかかっている。
Chuyến du lịch có vui vẻ hay không phụ thuộc vào kế hoạch chuẩn bị trước đó.

25. 会社かいしゃの業績回復ぎょうせきかいふくは、新あたらしい経営戦略けいえいせんりゃくににかかっている。
Sự hồi phục thành tích của công ty phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh mới.

26. この議論ぎろんの結論けつろんは、最終的さいしゅうてきなデータににかかっている。
Kết luận của cuộc tranh luận này phụ thuộc vào các dữ liệu cuối cùng.

27. 彼かれが無罪むざいになるかどうかは、たった一人ひとりの証言しょうげンににかかっている。
Anh ấy có được tuyên vô tội hay không phụ thuộc vào lời chứng của chỉ một người duy nhất.

28. このコンサートの成功せいこうは、音響おんきょうスタッフの働はたらきににかかっている。
Sự thành công của buổi hòa nhạc này phụ thuộc vào sự làm việc của đội ngũ âm thanh.

29. 世界経済せかいけいざいの安定あんていは、大国間たいこくかんの協調きょうちょうににかかっている。
Sự ổn định của kinh tế thế giới phụ thuộc vào sự hiệp lực giữa các cường quốc.

30. この機械きかいが動うごくかどうかは、小ちいさな歯車一はぐるまひとつににかかっている。
Cỗ máy này có chạy hay không phụ thuộc vào duy nhất một chiếc bánh răng nhỏ.

31. 事業じぎょうの成否せいひは、資金調達しきんちょうたつににかかっている。
Sự thành bại của sự nghiệp phụ thuộc vào việc huy động vốn.

32. 彼かれが立たち直なおれるかは、君きみの言葉ことばににかかっている。
Anh ấy có thể vực dậy được hay không phụ thuộc vào lời nói của cậu.

33. おいしいコーヒーが淹いれられるかは、豆まめの質しつににかかっている。
Có pha được tách cà phê ngon hay không phụ thuộc vào chất lượng hạt cà phê.

34. この戦たたかいの勝敗しょうはい</rubyは、我々われわれの団結力だんけつりょくににかかっている。

Thắng bại của trận chiến này phụ thuộc vào sức mạnh đoàn kết của chúng ta.

35. システムが安定あんていするかは、テストの精度せいどににかかっている。
Hệ thống có ổn định hay không phụ thuộc vào độ chính xác của việc kiểm thử.

36. 地球ちきゅうの未来みらいは、環境問題かんきょうもんだいへの取とりり組くみににかかっている。
Tương lai của trái đất phụ thuộc vào những nỗ lực giải quyết vấn đề môi trường.

37. パーティーが盛もり上あがるかは、君きみのスピーチににかかっているぞ。
Bữa tiệc có sôi động hay không phụ thuộc vào bài phát biểu của cậu đấy.

38. この芸術作品げいじゅつさくひんの評価ひょうかは、見みる人ひとの感性かんせいににかかっている。
Sự đánh giá tác phẩm nghệ thuật này phụ thuộc vào cảm quan của người xem.

39. 脱出だっしゅつできるかどうかは、この暗号あんごうが解とけるかににかかっている。
Việc có thể thoát ra hay không phụ thuộc vào việc có giải được mật mã này không.

40. 全すべては、君きみが決断けつだんするかににかかっている。
Tất cả phụ thuộc vào việc cậu có đưa ra quyết định hay không.

41. この一戦いっせんには、我が校わがこうの誇ほこりがにかかっている。
Trận đấu này đặt cược niềm tự hào của trường chúng ta.

42. 会社かいしゃの存亡そんぼうが、この契約けいやくににかかっている。
Sự mất còn của công ty phụ thuộc vào bản hợp đồng này.

43. 彼かれの料理人りょうりにんとしてのプライドが、この一皿ひとさらににかかっている。
Lòng tự trọng của một đầu bếp trong anh ấy dồn cả vào đĩa thức ăn này.

44. 我が国わがくにの威信いしんが、この国際会議こくさいかいぎの成功せいこうににかかっている。
Uy tín của quốc gia chúng ta phụ thuộc vào sự thành công của hội nghị quốc tế này.

45. 一族いちぞくの名誉めいよが、君きみの行動こうどうににかかっているのだ。
Danh dự của cả gia tộc phụ thuộc vào hành động của con đấy.

46. 彼かれの選手生命せんしゅせいめいが、次つぎの試合しあいの結果けっかににかかっている。
Sự nghiệp vận động viên của anh ấy phụ thuộc vào kết quả trận đấu tới.

47. 私わたしの人生じんせいは、この選択せんたくににかかっている。
Cuộc đời tôi phụ thuộc vào sự lựa chọn này.

48. この訴訟そしょうには、私わたしたちの正義せいぎがにかかっている。
Trong vụ kiện này, chính nghĩa của chúng tôi đang được đặt cược.

49. 王国おうこくの運命うんめいは、若わかき王子おうじの肩かたににかかっている。
Vận mệnh của vương quốc đang đè nặng lên vai vị hoàng tử trẻ.

50. 彼かれの作家さっかとしての評価ひょうかは、この新作しんさくににかかっている。
Sự đánh giá anh ấy với tư cách là một nhà văn phụ thuộc vào tác phẩm mới này.

51. この地域ちいきの安全あんぜンは、このダムの強度きょうどににかかっている。
Sự an toàn của khu vực này phụ thuộc vào độ bền của con đập này.

52. 数百万すうひゃくまんにんの命いのちが、このワクチンの開発かいはつににかかっている。
Tính mạng của hàng triệu người phụ thuộc vào việc phát triển loại vắc-xin này.

53. 伝統文化でんとうぶんかの存続そんぞくが、後継者こうけいしゃの育成いくせいににかかっている。
Sự tồn vong của văn hóa truyền thống phụ thuộc vào việc đào tạo người kế thừa.

54. 私わたしのこれまでの研究成果けんきゅうせいかの全すべてが、この論文ろんぶんににかかっている。
Tất cả thành quả nghiên cứu từ trước đến nay của tôi đều phụ thuộc vào bản luận văn này.

55. アイドルグループの将来しょうらい</rubyは、デビュー曲きょくのヒットににかかっている。

Tương lai của nhóm nhạc thần tượng phụ thuộc vào sự thành công của bài hát ra mắt.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~もしない (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này được tạo thành bằng cách lấy thể ます của động từ (bỏ ます), chèn trợ từ nhấn mạnh 「も」 vào giữa, rồi kết thúc bằng 「しない」 (phủ định của する). Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là: "Thậm chí không thèm... / Chẳng thèm... / Hoàn toàn không...".

Ý nghĩa

Thậm chí không thèm làm gì / Chẳng thèm làm... (Thể hiện sự bất mãn, chỉ trích).

Cách dùng

Bản chất "Bực bội, trách móc" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này không phải là câu phủ định thông thường. Nó mang một sắc thái chê trách, phê phán hoặc bất mãn cực kỳ nặng nề của người nói đối với đối phương.

Tâm lý người nói: Người nói cho rằng hành động đó là hiển nhiên, là tối thiểu phải làm trong hoàn cảnh đó (như tìm hiểu, xin lỗi, nghe lời), thế nhưng đối phương lại hoàn toàn lờ đi, không thèm tốn một chút công sức nào để thực hiện.

Mẹo nhận biết đi thi: Rất hay đi kèm với từ 「さえ」 ở vế trước thành cụm ~さえもしない (Ngay cả... cũng không thèm làm) hoặc đi với trạng từ いくら / どんなに để tăng mức độ trách móc.

Cấu trúc

Không thèm nhìn: 見ます 見 + もしない 見もしない

Không thèm hỏi: 聞きます 聞き + もしない 聞きもしない

Không thèm lo lắng: 心配します 心配 + もしない 心配もしない

Ví dụ minh họa

自分で調べもしないで、すぐに人に頼るのはやめなさい。 (Hãy bỏ cái thói chưa thèm tự mình tìm hiểu gì cả đã lập tức đi dựa dẫm vào người khác đi.)

彼は料理の味を見もしないで、醤油をたくさんかけた。 (Anh ta thậm chí còn không thèm nếm thử vị món ăn lấy một miếng mà đã đổ một đống nước tương vào.)

いくら私が注意しても、弟は聞きもしないでゲームを続けている。 (Dẫu tôi có nhắc nhở đến mức nào đi chăng nữa, thằng em tôi vẫn chẳng thèm để lọt tai mà cứ tiếp tục cắm mặt vào chơi game.)

 

 

1. 彼かれは部屋へやに入はいる時とき、挨拶あいさつもしないで入はいってきた。
Anh ấy khi vào phòng đã vào luôn mà chẳng thèm chào hỏi gì.

2. 朝あさ、顔かおを合あわせても挨拶あいさつもしないで、気気きまずい空気くうきが流ながれた。
Buổi sáng, dù chạm mặt nhau nhưng anh ta cũng chẳng thèm chào hỏi, khiến bầu không khí trở nên gượng gạo.

3. 隣となりに引ひっ越こしてきたのに、一度いちども挨拶あいさつもしないでいる。
Dù đã chuyển đến sát vách nhưng anh ta vẫn chưa một lần chào hỏi.

4. 挨拶あいさつもしないでいきなり本題ほんだいに入はいるのは、ビジネスでは失礼しつれいにあたる。
Vào thẳng vấn đề chính mà không thèm chào hỏi là một sự thất lễ trong kinh doanh.

5. 子供こどもが挨拶あいさつもしないで家いえを飛とび出だしていった。
Đứa trẻ lao ra khỏi nhà mà chẳng thèm chào lấy một câu.

6. 知しり合あいに会あったのに、挨拶あいさつもしないで通とおり過すぎるのは感かんじが悪わるい。
Gặp người quen mà cứ thế đi qua không thèm chào hỏi thì thật là khó ưa.

7. 先生せんせいの前まえを、挨拶あいさつもしないで横切よこぎってしまった。
Tôi đã lỡ đi ngang qua trước mặt thầy giáo mà không thèm chào hỏi.

8. 電話でんわを切きる時とき、挨拶あいさつもしないで一方的いっぽうてきに切きられた。
Khi tắt máy, người đó đã đơn phương cúp điện thoại mà chẳng thèm chào một tiếng.

9. 人ひとの家いえを訪たずねておいて、挨拶あいさつもしないで帰かえる人ひとがいるだろうか。
Đã đến thăm nhà người khác mà lại về luôn chẳng thèm chào hỏi, liệu có người như thế không nhỉ?

10. 彼女かのじょは怒おこっているのか、挨拶あいさつもしないで僕ぼくを無視むしした。
Không biết cô ấy có đang giận không mà lại phớt lờ tôi, chẳng thèm chào hỏi lấy một câu.

11. 一言ひとことの連絡れんらくもしないで、約束やくそくの時間じかんに遅おくれてきた。
Anh ta đã đến muộn giờ hẹn mà chẳng thèm liên lạc lấy một lời.

12. 彼かれは家族かぞくに何なにの連絡れんらくもしないで、突然帰国とつぜんきこくした。
Anh ấy đột ngột về nước mà chẳng thèm liên lạc gì cho gia đình.

13. 連絡れんらくもしないで会社かいしゃを休やすむなんて、無責任むせきにんすぎる。
Nghỉ làm mà không thèm liên lạc báo trước thì thật là quá vô trách nhiệm.

14. 友達ともだちが連絡れんらくもしないで、急きゅうに家いえを訪たずねてきた。
Người bạn đột nhiên đến thăm nhà mà chẳng thèm liên lạc trước.

15. 何なにの連絡れんらくもしないでいると、皆みなが心配しんぱいするよ。
Nếu cứ im hơi lặng tiếng chẳng thèm liên lạc gì thì mọi người sẽ lo lắng đấy.

16. 彼女かのじょは「さよなら」の連絡れんらくもしないで、遠とおくへ行いってしまった。
Cô ấy đã đi xa mà chẳng thèm liên lạc lấy một lời từ biệt.

17. 飲のみ会かいを欠席けっせきするのに、連絡れんらくもしないで来こないのはマナー違反いはんだ。
Vắng mặt trong buổi nhậu mà không thèm liên lạc báo không đến là vi phạm phép lịch sự.

18. 進捗しんちょくの連絡れんらくもしないで、一人ひとりで作業さぎょうを進すすめないでください。
Xin đừng tự mình tiến hành công việc mà không thèm liên lạc báo cáo tiến độ.

19. 安否あんぴの連絡れんらくもしないで、両親りょうしんを心配しんぱいさせるものではない。
Đừng có làm cha mẹ lo lắng bằng việc không thèm liên lạc báo tin bình an.

20. 彼かれは私わたしに連絡れんらくもしないで、他ほかの人ひとと付つき合あい始はじめた。
Anh ta đã bắt đầu hẹn hò với người khác mà chẳng thèm liên lạc báo cho tôi biết.

21. 彼かれは私わたしに何なにの相談そうだんもしないで、会社かいしゃを辞やめてしまった。
Anh ấy đã nghỉ việc mà không hề bàn bạc gì với tôi cả.

22. チームの問題もんだいなのに、相談そうだんもしないで一人ひとりで決きめるのはやめてほしい。
Là vấn đề của cả đội, tôi mong anh đừng tự mình quyết định mà không thèm bàn bạc gì.

23. 親おやに相談そうだんもしないで、高価こうかなバイクを買かってしまった。
Tôi đã lỡ mua chiếc mô tô đắt tiền mà không hề hỏi ý kiến cha mẹ.

24. 彼女かのじょは夫おっとに相談そうだんもしないで、仕事しごとを始はじめてしまった。
Cô ấy đã bắt đầu đi làm mà không thèm bàn bạc với chồng.

25. 相談そうだんもしないで勝手かってに計画けいかくを変更へんこうされては困こまります。
Thật phiền phức khi kế hoạch bị tự ý thay đổi mà không hề bàn bạc trước.

26. 彼かれは上司じょうしに相談そうだんもしないで、重要じゅうような契約けいやくを結むすんだ。
Anh ta đã ký kết một hợp đồng quan trọng mà không hề xin ý kiến cấp trên.

27. 一言ひとことの相談そうだんもしないで、髪かみをばっさり切きってきた。
Cô ấy đã đi cắt phăng mái tóc mà không thèm bàn bạc (hỏi ý) lấy một lời.

28. 仲間なかまへの相談そうだんもしないで、敵てきと交渉こうしょうするのは裏切うらぎり行為こういだ。
Thương lượng với kẻ thù mà không thèm bàn bạc với đồng đội là một hành vi phản bội.

29. 弁護士べんごしに相談そうだんもしないで、示談じだんに応おうじてはいけない。
Không được chấp nhận hòa giải ngoài tòa mà không thèm hỏi ý kiến luật sư.

30. 彼かれは私達わたしたちに相談そうだんもしないで、プロジェクトから降おりてしまった。
Anh ta đã rút khỏi dự án mà không hề bàn bạc gì với chúng tôi.

31. 彼かれは内容ないようの確認かくにんもしないで、契約書けいやくしょにサインしてしまった。
Anh ta đã ký vào hợp đồng mà không hề kiểm tra lại nội dung.

32. 時間じかんの確認かくにんもしないで家いえを出でたので、電車でんしゃに乗のり遅おくれた。
Vì rời nhà mà không hề kiểm tra giờ giấc nên tôi đã bị lỡ chuyến tàu.

33. 天気てんきの確認かくにんもしないで、傘かさを持もたずに出でかけてずぶ濡ぬれになった。
Chẳng thèm xem dự báo thời tiết mà đã đi ra ngoài không mang ô nên tôi bị ướt sũng.

34. 相手あいての予定よていを確認かくにんもしないで、一方的いっぽうてきに話はなしを進すすめないでください。
Xin đừng có đơn phương thúc đẩy câu chuyện mà không thèm kiểm tra lịch trình của đối phương.

35. 彼かれは事実じじつの確認かくにんもしないで、噂話うわさばなしを広ひろめている。
Anh ta đang lan truyền tin đồn mà không hề kiểm chứng sự thật.

36. 戸締とじまりの確認かくにんもしないで、旅行りょこうに出でかけてしまった。
Tôi đã đi du lịch mà không hề kiểm tra xem cửa nẻo đã khóa kỹ chưa.

37. メールの宛先あてさきを確認かくにんもしないで、送信そうしんボタンを押おしてしまった。
Tôi đã lỡ nhấn nút gửi mà không thèm kiểm tra lại địa chỉ người nhận email.

38. 持もち物ものの確認かくにんもしないで、慌あわてて家いえを飛とび出だした。
Tôi đã vội vàng lao ra khỏi nhà mà chẳng thèm kiểm tra đồ đạc mang theo.

39. 彼かれはアレルギーの確認かくにんもしないで、友人ゆうじんに手料理てりょうりを振ふる舞まった。
Anh ta đã chiêu đãi bạn bè món tự nấu mà không hề kiểm tra xem họ có bị dị ứng không.

40. 残高ざんだかの確認かくにんもしないで、買かい物ものを続つづけてカードが使つかえなくなった。
Cứ tiếp tục mua sắm mà không thèm kiểm tra số dư nên thẻ của tôi đã không dùng được nữa.

41. 彼かれは何なにの準備じゅんびもしないで、試験しけんに臨のぞんだ。
Anh ta bước vào kỳ thi mà không thèm chuẩn bị bất cứ thứ gì.

42. 準備じゅんびもしないでプレゼンテーションをすれば、失敗しっぱいするのは当あたり前まえだ。
Thực hiện thuyết trình mà không thèm chuẩn bị thì thất bại là chuyện đương nhiên.

43. ろくな準備じゅんびもしないで、富士山ふじさんに登のぼるのは無謀むぼうだ。
Leo núi Phú Sĩ mà chẳng thèm chuẩn bị cho ra hồn thì thật là liều lĩnh.

44. 彼女かのじょは心こころの準備じゅんびもしないで、プロポーズされて戸惑とまどってしまった。
Cô ấy bối rối khi được cầu hôn mà chưa hề chuẩn bị tâm lý.

45. 彼かれは準備じゅんびもしないで、いきなり海外かいがいで生活せいかつを始はじめた。
Anh ta bắt đầu cuộc sống ở nước ngoài ngay lập tức mà chẳng thèm chuẩn bị gì.

46. 準備体操じゅんびたいそうもしないで、急きゅうに走はしり出だすと怪我けがをするよ。
Bỗng nhiên chạy hùng hục mà không thèm khởi động là sẽ bị thương đấy.

47. 会議かいぎの準備じゅんびもしないで、ただ参加さんかするだけでは意味いみかない。
Chỉ tham gia suông mà không thèm chuẩn bị cho cuộc họp thì chẳng có ý nghĩa gì cả.

48. 彼かれは引退後いんたいごの準備じゅんびもしないで、選手生活せんしゅせいかつを終おえてしまった。
Anh ta đã kết thúc đời vận động viên mà không thèm chuẩn bị gì cho giai đoạn sau giải nghệ.

49. 何なにの準備じゅんびもしないで、新あたらしい事業じぎょうを始はじめることはできない。
Không thể bắt đầu một công việc kinh doanh mới mà không thèm chuẩn bị gì.

50. 私わたしはまど心こころの準備じゅんびもしないで、彼かれからの別わかれ話ばなしを聞きいた。
Tôi đã nghe lời chia tay từ anh ấy khi mà tâm trí vẫn chưa hề chuẩn bị sẵn sàng.

51. ろくに勉強べんきょうもしないで、テストで良よい点てんが取とれるわけかない。
Chẳng thèm học hành cho tử tế thì làm sao mà đạt điểm cao trong bài kiểm tra được.

52. 彼かれは全まったく練習れんしゅうもしないで、ピアノのコンクールに出場しゅつじょうした。
Anh ta đã tham gia cuộc thi piano mà không hề luyện tập lấy một chút nào.

53. 授業じゅぎょうの復習ふくしゅうもしないでいると、ドンドン分わからなくなるよ。
Nếu cứ không chịu ôn tập bài học thì em sẽ ngày càng không hiểu bài đấy.

54. 予習よしゅうもしないで、講義こうぎについていけるはずかない。
Làm sao mà có thể theo kịp bài giảng nếu không thèm chuẩn bị bài trước.

55. 彼かれは単語たんごの勉強べんきょうもしないで、英語えいごの小説しょうせつを読よもうとしている。
Anh ta đang định đọc tiểu thuyết tiếng Anh mà không thèm học từ vựng.