Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Cơ Năng

機能(きのう)

Chức năng
Kí Phó

寄付(きふ)

Quyên góp
Khí Phân

気分(きぶん)

Tâm trạng
Hy Vọng

希望(きぼう)

Hy vọng
Cơ Bản

基本(きほん)

Cơ bản
Quyết

()まり

Quy định
Quyết

()まる

Quyết định
Quyết

()める

Quyết định
Khí Vị

気味(ぎみ)

Có vẻ
Kỳ Diệu

奇妙(きみょう)

Kỳ lạ
Nghĩa Vụ

義務(ぎむ)

Nghĩa vụ
Khách Quan Đích

客観的(きゃっかんてき)

Khách quan
Nghịch

(ぎゃく)

Ngược lại
Hưu Hạ

休暇(きゅうか)

Kỳ nghỉ
Hưu Khế

休憩(きゅうけい)

Nghỉ ngơi
Cấp Kích

急激(きゅうげき)

Đột ngột
Hấp Thu

吸収(きゅうしゅう)

Hấp thụ
Cứu Trợ

救助(きゅうじょ)

Cứu trợ
Cấp Tăng

急増(きゅうぞう)

Tăng nhanh
Cấp Tốc

急速(きゅうそく)

Nhanh chóng
Cấp Dụng

急用(きゅうよう)

Việc gấp
Cấp Dữ

給与(きゅうよ)

Tiền lương
Khí Dụng

器用(きよう)

Khéo léo
Giáo Dục

教育(きょういく)

Giáo dục
Giáo Khoa Thư

教科書(きょうかしょ)

Sách giáo khoa
Cạnh Kỹ

競技(きょうぎ)

Thi đấu
Hành Nghi

行儀(ぎょうぎ)

Tác phong
Cung Cấp

供給(きょうきゅう)

Cung cấp
Giáo Sư

教師(きょうし)

Giáo viên
Giáo Thất

教室(きょうしつ)

Lớp học
Giáo Thụ

教授(きょうじゅ)

Giáo sư
Cường Điệu

強調(きょうちょう)

Nhấn mạnh
Cộng Thông

共通(きょうつう)

Điểm chung
Cộng Đồng

共同(きょうどう)

Chung
Khủng Bố

恐怖(きょうふ)

Sợ hãi
Hứng Vị

興味(きょうみ)

Hứng thú
Giáo Dưỡng

教養(きょうよう)

Giáo dưỡng
Hiệp Lực

協力(きょうりょく)

Hợp tác
Cường Lực

強力(きょうりょく)

Mạnh mẽ
Hứa Khả

許可(きょか)

Cho phép
Cực Đoan

極端(きょくたん)

Cực đoan
Cự Đại

巨大(きょだい)

Khổng lồ
Hiềm

(きら)

Ghét
Thiết Hoán

()()える

Thay đổi
Thiết Thế

()()わる

Chuyển đổi
Vụ

(きり)

Sương mù
Kỷ Lục

記録(きろく)

Ghi chép
Nghị Luận

議論(ぎろん)

Tranh luận
Thực

()

Ăn
Không Trung

空中(くうちゅう)

Không trung
Đinh

(くぎ)

Cái đinh
Khu Thiết

区切(くぎ)

Phân chia
Hủ

(くさ)

Thối rữa
Tòa

(くじ)

Bong gân
Khổ Tâm

苦心(くしん)

Khổ tâm
Khổ Tình

苦情(くじょう)

Phàn nàn
Khổ Tâm

苦心(くしん)

Khó nhọc

 

MẪU NGỮ PHÁP: ったら / ってば (Trình độ N3)

Cả hai cấu trúc này đều là những đuôi câu mang tính chất khẩu ngữ (văn nói) 100%, xuất hiện với tần suất dày đặc trong các bộ phim anime, đời sống hằng ngày hoặc khi người thân trong gia đình nói chuyện với nhau.

Ý nghĩa & Sắc thái tâm lý

Mặc dù có vẻ giống nhau, nhưng hai từ này đại diện cho hai trạng thái cảm xúc bực bội hoàn toàn khác biệt:

ったら: "Cái nhà anh/chị này thật là..." (Cằn nhằn, càu nhàu, yêu thương bực bội)

Bản chất (Điểm mấu chốt): Dùng để đưa một đối tượng (người thân thiết, người yêu, con cái, bản thân) lên làm chủ đề, sau đó đưa ra một lời than phiền, cằn nhằn hoặc thể hiện sự ngán ngẩm trước tính cách/hành động của họ.

Sắc thái đặc biệt: Đôi khi nó không hẳn là ghét bỏ, mà là kiểu cằn nhằn đầy yêu thương, bất lực trước thói hư tật xấu của người thân.

ってば: "Đã bảo là... mà lại!" (Bực dọc vì phải lặp lại lời nói)

Bản chất (Điểm mấu chốt): Dùng khi người nói phải lặp lại cùng một mệnh lệnh, một ý kiến hoặc một lời giải thích đến lần thứ hai, thứ ba mà đối phương vẫn không chịu nghe, không chịu hiểu hoặc không thèm nhúc nhích.

Sắc thái đặc biệt: Mang lại cảm giác giậm chân bành bạnh, vô cùng tức giận và mất kiên nhẫn.

Cấu trúc

$$\text{Danh từ} + \text{ったら}$$

$$\text{[Câu nói / Mệnh lệnh / Danh từ]} + \text{ってば}$$

Ví dụ minh họa

Các ví dụ với ったら (Cằn nhằn về đối tượng)

うちの弟ったら、部屋に入るときいつもドアを開けっぱなしにするのよ。

(Cái thằng em trai nhà tôi thật là, cứ mỗi lần vào phòng là lại để cửa mở toang hoác ra như thế đấy.)

お父さんったら, また居間でテレビをつけたまま寝ている。

(Bố tôi thật là, lại bật tivi rồi ngủ gật ngay giữa phòng khách nữa rồi.)

もう, 私ったら、またスマホを会社に忘れてきちゃった。

(Trời ơi, cái bản thân tôi này thật là [tự trách], lại để quên điện thoại ở công ty nữa rồi.)

Các ví dụ với ってば (Bực mình vì phải nói lại)

「早く起きなさい!」「起きてるってば!」

(– "Dậy mau lên con!" – "Con dậy rồi mà lại [đã bảo là dậy rồi]!")

「ねえ、聞いてるの?」「分かったってば!今やろうとしてるよ。」

(– "Này, có đang nghe tớ nói gì không đấy?" – "Biết rồi mà lại [đã bảo là biết rồi]! Tớ đang định làm đây này.")

お母さんってば!そんなに怒らなくてもいいじゃない。

(Mẹ này thật là [gọi mẹ để bắt chú ý]! Đâu cần phải nổi giận đùng đùng lên như thế cơ chứ.)

 

1. あなたったら、どうしていつもかぎいた場所ばしょわすれるの?
Cái anh này thật là, sao lúc nào cũng quên chỗ để chìa khóa thế hả?

2. おかあさんったら、またわたし部屋へや勝手かって掃除そうじして、もの位置いちえちゃうんだから。
Mẹ thật là, lại tự ý dọn phòng con rồi thay đổi vị trí đồ đạc hết cả rồi.

3. おとうさんったら、やすみの一日中いちにちじゅうパジャマでごすのよ。
Bố thật là, ngày nghỉ là cứ mặc độc bộ đồ ngủ suốt cả ngày thôi.

4. うちの息子むすこったら、このまえのテストで学年一番がくねんいちばんになったのよ!
Con trai tôi ấy à, bài kiểm tra vừa rồi nó đứng nhất khối luôn đấy!

5. むすめったら、最近さいきんぐっと大人おとなっぽくなって、わたしふくこなすのよ。
Con gái tôi thật là, dạo này trông người lớn hẳn ra, mặc vừa cả đồ của tôi nữa cơ.

6. おじいちゃんったら、おなじ武勇伝ぶゆうでんを、うたびにはじめてみたいにはなすんだ。
Ông nội thật là, cứ mỗi lần gặp là lại kể chuyện chiến tích ngày xưa như thể mới kể lần đầu vậy.

7. おばあちゃんったら、わたしがかえときには、カバンがまらないほどお土産みやげたせてくれる。
Bà nội thật là, lúc con về cứ đưa bao nhiêu là quà đến mức túi xách chẳng khóa lại được.

8. うちの主人しゅじんったら、いびきがオーケストラみたいで、よるねむれないわ。
Chồng tôi thật là, tiếng ngáy cứ như dàn nhạc giao hưởng ấy, làm đêm tôi chẳng ngủ nghê gì được.

9. いもうとったら、わたし限定版げんていばんコスメをだまって使つかっていたのよ!
Con em gái tôi thật là, nó dám tự tiện dùng bộ mỹ phẩm phiên bản giới hạn của tôi đấy!

10. おとうとったら、夜中よなかにこっそり冷蔵庫れいぞうこのプリンをべていたみたい。
Cậu em trai tôi thật là, hình như nó lại lén ăn bánh pudding trong tủ lạnh lúc nửa đêm rồi.

11. あのったら、本当ほんとう人懐ひとなつっこくて、だれからも可愛かわいがられるわね。
Cái đứa bé đó thật là, cứ quấn quýt lấy người nên ai cũng yêu quý cả.

12. うちの赤ちゃんあかちゃんったら、寝顔ねがおが天使てんしみたいで、てるだけでされる。
Em bé nhà tôi thật là, lúc ngủ trông như thiên thần ấy, chỉ nhìn thôi cũng thấy nhẹ lòng.

13. おいったら、わないあいだ声変こえがわりしていて、すっかり青年せいねんになっていたわ。
Thằng cháu trai tôi thật là, mới không gặp một thời gian mà đã vỡ giọng, trở thành một thanh niên thực thụ rồi.

14. めいったら、バレエの発表会はっぴょうかいで主役しゅやく堂々どうどうえんじて、感動かんどうしちゃった。
Con cháu gái tôi thật là, nó diễn vai chính trong buổi biểu diễn ballet tự tin quá, làm tôi cảm động rớt nước mắt.

15. いとこったら、いつのにか起業きぎょうして社長しゃちょうになってるなんて、本当ほんとうおどろいた。
Cái anh họ tôi thật là, không biết từ lúc nào mà đã khởi nghiệp rồi làm giám đốc luôn, thật sự làm tôi kinh ngạc quá.

16. あなたったら、また靴下くつしたまるめたまま洗濯機せんたくきれたでしょ!
Cái anh này thật là, lại vứt tất cuộn tròn vào máy giặt rồi đúng không!

17. おかあさんったら、心配性しんぱいしょうだから、すこかえりがおそいだけでおにのように電話でんわしてくるの。
Mẹ tôi thật là, vì hay lo lắng nên chỉ cần tôi về muộn một chút thôi là gọi điện tới tấp như sấm dậy ấy.

18. おとうさんったら、くちでは「あまやかすな」とかいながら、まごにはおもちゃをあたえてる。
Bố tôi thật là, miệng thì bảo "đừng có chiều quá", thế mà lại cứ mua đồ chơi cho cháu suốt.

19. 息子むすこったら、きなまえだときゅうこえがちいさくなるのよ、面白おもしろいわね。
Thằng con trai tôi thật là, hễ đứng trước đứa con gái nó thích là giọng lại nhỏ xíu đi, buồn cười thật đấy.

20. むすめったら、わたしふるいワンピースをリメイクして、お洒落しゃれていて感心かんしんしたわ。
Con gái tôi thật là, nó tự sửa lại cái váy cũ của tôi rồi mặc trông sành điệu thế không biết, thật đáng nể.

21. おっとったら、料理りょうりはしないくせに、味付あじつけの批評ひひょうだけは一人前いちにんまえなんだから。
Chồng tôi thật là, chẳng bao giờ nấu nướng gì mà cứ hễ nếm là lại phê bình gia vị y như chuyên gia ấy.

22. あにさんったら、むかしはあんなにやんちゃだったのに、いまではすっかりいちゃって。
Anh trai tôi thật là, ngày xưa nghịch ngợm thế mà giờ trông đã chững chạc, điềm đạm hẳn rồi.

23. おじさんったら、おさけむとかならずむかしのアイドルのうたうたすの。
Chú tôi thật là, hễ cứ uống rượu vào là thế nào cũng bắt đầu hát mấy bài của thần tượng ngày xưa.

24. おばさんったら、いつも手作てづくりの美味おいしいお菓子かしおくってくれるのよ。
Cô tôi thật là, lúc nào cũng gửi cho con mấy món bánh tự tay cô làm ngon tuyệt vời.

25. あなたったら、高熱こうねつがあるのに「平気へいきだ」なんてって、無理むりするんだから。
Anh thật là, sốt cao thế này mà cứ bảo "không sao đâu" rồi làm quá sức thôi.

26. うちのったら、ピーマンだけおさらすみにきれいにのこすのよ。
Cái đứa nhỏ nhà mình thật là, nó cứ gạt hết ớt chuông sang một góc đĩa không thèm ăn.

27. おじいちゃんったら、スマホの操作そうさをすぐにおぼえて、いまではわたしより使つかいこなしてる。
Ông nội thật là, học cách dùng điện thoại nhanh quá, giờ còn dùng siêu hơn cả tôi nữa.

28. まごったら、電話口でんわぐちで「大好だいすきだよ」なんてうものだから、なんでもってあげたくなるわ。
Cháu tôi thật là, qua điện thoại nó cứ thỏ thẻ "con yêu bà lắm" làm bà chẳng tiếc gì mà không mua cho nó.

29. いもうとったら、サプライズを計画けいかくさせたら、その才能さいのうはプロきゅうなの。
Con em gái tôi thật là, hễ mà đụng tới việc lên kế hoạch gây bất ngờ thì tài năng của nó đúng hàng chuyên gia.

30. ちちったら、わたしがちいさいころ日記にっき全部大切ぜんぶたいせつっておいてくれたんだ。
Bố tôi thật là, vẫn luôn gìn giữ cẩn thận tất cả những cuốn nhật ký từ hồi tôi còn bé xíu.

31. ははったら、わたし好物こうぶつ全部覚ぜんぶおぼえていて、わたしがかえるとかならず食卓しょくたくならんでいるの。
Mẹ tôi thật là, mẹ nhớ hết mấy món tôi thích, hễ tôi về nhà là thế nào trên bàn ăn cũng bày sẵn cả loạt.

32. あなたったら、わたしがかみったのに、三日みっかってからづくなんてひどいわ。
Anh thật là, em cắt tóc rồi mà tận ba ngày sau mới nhận ra, thật là tệ quá đi.

33. 息子むすこったら、サッカーの練習れんしゅうでどろだらけになってかえってくるから、洗濯せんたくが大変たいへんよ。
Con trai tôi thật là, cứ đi tập bóng đá là y như rằng người ngợm đầy bùn đất quay về, giặt đồ mệt bở hơi tai.

34. むすめったら、友達ともだち喧嘩けんかしたみたいで、一日中部屋いちにちじゅうへやにこもっていたわ。
Con gái tôi thật là, hình như nó cãi nhau với bạn nên cứ nhốt mình trong phòng suốt cả ngày.

35. おっとったら、記念日きねんびわすれたフリをして、じつ素敵すてきなレストランを予約よやくしていたの!
Chồng tôi thật là, cứ vờ như quên ngày kỷ niệm, hóa ra lại lén đặt sẵn một nhà hàng cực kỳ tuyệt vời!

36. つまったら、ぼく健康けんこう気遣きづかって、毎日栄養満点まいにちえいようまんてん弁当べんとうつくってくれるんだ。
Vợ tôi thật là, vì lo cho sức khỏe của tôi nên ngày nào cũng chuẩn bị hộp cơm đầy đủ dinh dưỡng.

37. 赤ちゃんあかちゃんったら、やっとたとおもって布団ふとんくと、すぐにますんだから。
Cái bé con nhà mình thật là, vừa thấy ngủ say đặt xuống giường cái là lại tỉnh giấc ngay được.

38. あのったら、あんなにちいさかったのにもう中学生ちゅうがくせいなんて、時間じかんがつのははやいわね。
Cái đứa bé đó thật là, mới ngày nào còn bé tí mà giờ đã là học sinh cấp hai rồi, thời gian trôi nhanh quá.

39. うちの家族かぞくったら、だれ一人ひとりがわらうと、みんなつられて大爆笑だいばくしょうになるのよ。
Cái nhà mình thật là, chỉ cần một người cười thôi là cả nhà cũng hùa theo cười nghiêng ngả luôn.

40. あなたったら、なんだかんだって、わたしが一番困いちばんこまっているときたすけてくれるんだから。
Cái anh này thật là, dù cứ nói này nói nọ nhưng rốt cuộc lúc em gặp khó khăn nhất anh vẫn luôn ra tay giúp đỡ.

41. 義理ぎりのおかあさんったら、料理りょうりが上手じょうずすぎて、うたびにふとっちゃう。
Mẹ chồng tôi thật là, mẹ nấu ăn ngon quá nên cứ mỗi lần gặp là tôi lại tăng cân vèo vèo.

42. 義理ぎりとうさんったら、無口むくちだけど、まご写真しゃしんはしっかりスマホのけにしてるの。
Bố chồng tôi thật là, tuy ít nói nhưng lại lén để hình cháu nội làm hình nền điện thoại đấy.

43. 息子むすこのおよめさんったら、本当ほんとう気立きだてがくて、うちの息子むすこにはもったいないくらいよ。
Con dâu tôi thật là, tính nết nó tốt quá, con trai tôi đúng là có phúc mới lấy được nó.

44. むすめ旦那だんなさんったら、やさしくて力持ちからもちで、本当ほんとうたよりになるわ。
Con rể tôi thật là, vừa hiền lành lại vừa khỏe mạnh, đúng là chỗ dựa đáng tin cậy.

45. おいったら、もう大学生だいがくせいなのに、まどわたしを「おねえちゃん」ってぶのよ。
Thằng cháu trai tôi thật là, đã là sinh viên đại học rồi mà vẫn cứ gọi tôi là "chị" cơ đấy.

46. おとうとおくさんったら、センスがくて、いつもお洒落しゃれなプレゼントをくれるの。
Vợ của em trai tôi thật là, gu thẩm mỹ tốt quá, lúc nào cũng tặng tôi mấy món quà cực kỳ sành điệu.

47. あね子供こどもったら、二人ふたりとも母親ははおやて、すごい美形びけいなのよ。
Mấy đứa con của chị tôi thật là, cả hai đều giống mẹ nên trông nét nào ra nét nấy, đẹp lắm luôn.

48. あなたったら、寝言ねごとで会社かいしゃひと名前なまえんでいたわよ。
Cái anh này thật là, lúc ngủ mơ còn gọi tên cả đồng nghiệp ở công ty nữa đấy.

49. おばあちゃんったら、わたしがつくった下手へた料理りょうりも「世界一美味せかいいちおいしい」ってってくれるんだ。
Bà tôi thật là, ngay cả món con nấu dở tệ mà bà cũng cứ khen là "ngon nhất thế giới".

50. 家族かぞくったら、やっぱりなにがあっても一番いちばん味方みかたでいてくれるわね。
Gia đình mình thật là, rốt cuộc thì dù có chuyện gì xảy ra vẫn luôn là người ủng hộ mình nhất.

51. 田中たなかさんったら、会議中かいぎちゅう部長ぶちょうのモノマネをして、みんなをわらわせるんだから。
Anh Tanaka thật là, dám bắt chước cả trưởng phòng ngay trong cuộc họp làm mọi người cười nghiêng ngả.

52. 鈴木すずきさんったら、仕事しごとがはやうえ正確せいかくで、もはや人間業にんげんわざとはおもえないわ。
Chị Suzuki thật là, làm việc vừa nhanh vừa chuẩn, tôi chẳng còn nghĩ đó là sức người bình thường nữa rồi.

53. 佐藤さとうくんったら、くち悪いわるいけど、だれかがこまっていると一番いちばんけつけるのよね。
Cậu Sato thật là, tuy cái miệng hay nói lời khó nghe nhưng hễ thấy ai gặp khó khăn là lại chạy đến giúp đầu tiên.

54. 山田部長やまだぶちょうったら、カラオケにくと、十八番おはこ演歌えんか熱唱ねっしょうしてまらないんだ。
Trưởng phòng Yamada thật là, cứ đi karaoke là lại hát say sưa mấy bài tủ nhạc Enka mãi không chịu thôi.

55. あの新人しんじんさんったら、一度教いちどおしえただけで、応用おうようまでかせてくるなんて末恐すえおそろしいわ。
Cái cậu lính mới đó thật là, chỉ mới chỉ một lần mà đã biết vận dụng linh hoạt rồi, thật đáng gờm cho tương lai sau này.

 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ことといったら (Trình độ N2)

Cấu trúc này được tạo thành từ: 「こと」 (việc/chuyện) + 「と」 (hễ/rằng) + 「いったら」 (nếu nói về). Khi kết hợp lại thành một cụm chỉ định, cấu trúc này mang ý nghĩa: "Nếu mà nói về cái mức độ của cái chuyện đó ấy à... thì kinh khủng đến mức không từ ngữ nào tả xiết!".

Ý nghĩa

Nếu nói về... / Nhắc đến cái sự... (của việc đó) thì thật là...

Bản chất: Dùng để nhấn mạnh mức độ cực kỳ cao, chạm trần của một trạng thái hoặc một cảm xúc. Người nói cảm thấy mức độ của sự việc đó quá kinh khủng (quá đẹp, quá bẩn, quá mệt, quá vất vả) khiến họ phải thốt lên để biểu lộ sự trầm trồ hoặc ngao ngán.

Cách dùng

Bản chất "Kinh ngạc, cạn lời" (Điểm mấu chốt):

Vế trước luôn là một Danh từ chỉ trạng thái hoặc một Tính từ đã được biến thành danh từ nhờ đuôi 「こと」 (sự bận rộn, sự cô đơn, sự đẹp đẽ).

Vế sau bắt buộc phải là những từ ngữ diễn tả mức độ cực đoan, không bình thường như: 言葉では表現できない (không từ ngữ nào tả nổi), ものすごかった (khủng khiếp lắm), hoặc trực tiếp đưa ra một kết quả đầy kinh ngạc.

Sắc thái hai mặt: Cấu trúc này dùng được cho cả hai hướng cực kỳ tốt (khen ngợi) hoặc cực kỳ xấu (than vãn, chê bai).

Văn phong: Chủ yếu dùng trong văn nói trang trọng hoặc văn viết tự sự, thể hiện cảm xúc cá nhân rất mạnh mẽ của người kể khi hồi tưởng lại sự việc.

Cấu trúc

Nếu nói về sự bận rộn: 忙しい 忙しいこと + といったら 忙しいことといったら

Nếu nói về sự đẹp đẽ: 綺麗だ 綺麗なこと + といったら 綺麗なことといったら

Ví dụ minh họa

Sắc thái tiêu cực (Than vãn, ngao ngán)

その時の彼の怒り(いかり)ようといったら、近くにいる誰もが息をのむほどだった。 (Lúc bấy giờ, nếu nói về cái sự thịnh nộ của anh ta ấy à... thì kinh khủng đến mức tất cả những người xung quanh đều phải nín thở vì sợ.)

試験前の1週間の忙しいことといったら、トイレに行く暇もないくらいだった。 (Nhắc đến cái sự bận rộn của một tuần trước kỳ thi thì thật là... đến mức tớ chẳng có nổi thời gian mà đi vệ sinh nữa.)

あの部屋の散らかりようといったら、まるで泥棒に荒らされたあとのようだった。 (Nếu nói về cái độ bừa bộn của căn phòng đó thì đúng là... trông chẳng khác gì vừa bị một trận trộm lục lọi phá phách cả.)

Sắc thái tích cực (Khen ngợi, trầm trồ)

富士山の頂上(ちょうじょう)から見た景色の美しいことといったら、言葉では表現できない。 (Nếu nói về cái sự đẹp đẽ của phong cảnh nhìn từ đỉnh núi Phú Sĩ thì thật là... không có một từ ngữ nào có thể diễn tả trọn vẹn được.)

初めて合格通知(つうち)を受け取ったときのうれしさといったら、思わず飛び上がってしまうほどだった。 (Nhắc đến cái nỗi vui mừng khi lần đầu tiên nhận được giấy báo trúng tuyển thì đúng là... tớ đã phấn khích đến mức nhảy cẫng cả lên.)

 

 

 

1. 山頂さんちょうから朝日あさひのぼ景色けしきうつくしさことといったら、言葉ことばうしなうほどでした。
Cảnh bình minh rạng rỡ nhìn từ đỉnh núi đẹp đến mức không thốt nên lời.

2. そのオーケストラの演奏えんそう素晴すばらしさことといったら、鳥肌とりはだつようだった。
Màn trình diễn của dàn nhạc giao hưởng đó tuyệt vời đến mức làm tôi nổi hết cả da gà.

3. 京都きょうと紅葉こうようあざやかさことといったら、まるでえているかのようでした。
Sắc đỏ của lá phong ở Kyoto rực rỡ đến mức trông như thể cả rừng cây đang bùng cháy vậy.

4. 彼女かのじょのウェディングドレス姿すがたのきれいなことといったら、本当ほんとうにおひめさまのようだった。
Vẻ đẹp của cô ấy trong bộ váy cưới lộng lẫy đến mức trông cứ như một nàng công chúa đích thực vậy.

5. 満天まんてん星空ほしぞら壮大そうだいさことといったら、宇宙うちゅうひろさを実感じっかんさせられた。
Bầu trời đầy sao hùng vĩ đến mức làm tôi cảm nhận rõ rệt sự bao la của vũ trụ.

6. あの画家がかえがひかり表現ひょうげん見事みごとさことといったら、もはや神業かみわざいきだ。
Cách thể hiện ánh sáng trong tranh của họa sĩ đó tuyệt diệu đến mức đã đạt tới cảnh giới của thần thánh.

7. 雪化粧ゆきげしょうをした金閣寺きんかくじ荘厳そうごんなことといったら、いきをのむほどの光景こうけいだった。
Chùa Vàng trang nghiêm khoác lên mình lớp áo tuyết trắng là một cảnh tượng đẹp đến nghẹt thở.

8. プロのバレリーナのおどりのしなやかなことといったら、人間にんげんとはおもえないほどだった。
Điệu nhảy của nàng vũ công ballet chuyên nghiệp uyển chuyển đến mức không thể tin đó là con người.

9. 雨上あめあがりのにじ鮮明せんめいなことといったら、くっきりと七色なないろそらにかかっていた。
Cầu vồng sau cơn mưa rõ nét đến mức bảy sắc màu hiện ra rực rỡ giữa bầu trời.

10. この宝石ほうせきかがやきの見事みごとさことといったら、いつまでもていられる。
Sự lấp lánh tuyệt mỹ của viên đá quý này khiến tôi có thể ngắm nhìn mãi không thôi.

11. かれつくった彫刻ちょうこく精密せいみつさことといったら、細部さいぶまでいのち宿やどっているようだった。
Độ tinh xảo trong bức điêu khắc của anh ấy tuyệt vời đến mức như có sự sống trú ngụ trong từng chi tiết nhỏ.

12. よる工場こうじょう夜景やけい幻想的げんそうてきなことといったら、まるで未来都市みらいとしのようだった。
Cảnh đêm huyền ảo của khu nhà máy trông cứ như là một thành phố đến từ tương lai vậy.

13. あの教会きょうかいのステンドグラスのうつくしいことといったら、ひかりむと天国てんごくのようにえた。
Những ô cửa kính màu của nhà thờ đó đẹp đến mức khi ánh sáng chiếu qua, trông nó như chốn thiên đường.

14. 彼女かのじょ歌声うたごえとおとおっていることといったら、ひとこころ浄化じょうかするちからがある。
Giọng hát trong trẻo của cô ấy tuyệt vời đến mức có sức mạnh thanh lọc tâm hồn người nghe.

15. 職人しょくにんつくったガラス細工ざいく繊細せんさいなことといったら、芸術品げいじゅつひんそのものだ。
Đồ thủy tinh do người thợ thủ công làm ra tinh tế đến mức chính là một tác phẩm nghệ thuật thực thụ.

16. 水族館すいぞくかん巨大水槽きょだいすいそう雄大ゆうだいさことといったら、自分じぶんうみなかにいるような気分きぶんになった。
Bể cá khổng lồ trong thủy cung hùng vĩ đến mức làm tôi có cảm giác như mình đang ở dưới đáy đại dương.

17. あのしろ天守閣てんしゅかくからのながめのいことといったら、町全体まちぜんたい一望いちぼうできた。
Tầm nhìn từ lầu vọng lâu của tòa thành đó tuyệt vời đến mức có thể thu trọn cả thành phố vào tầm mắt.

18. デザインの洗練せんれんされていることといったら、このブランドはやはりちがう。
Thiết kế tinh tế đến mức thương hiệu này quả nhiên ở một đẳng cấp khác biệt.

19. 満開まんかい桜並木さくらなみきつづみち見事みごとさことといったら、あるいているだけでしあわせな気持きもちになった。
Con đường hoa anh đào nở rộ trải dài tuyệt mỹ đến mức chỉ cần bước đi thôi đã thấy lòng tràn ngập hạnh phúc.

20. 伝統的でんとうてき日本庭園にほんていえんしずけさとうつくしさことといったら、こころあらわれるようだった。
Sự tĩnh lặng và vẻ đẹp của khu vườn Nhật Bản truyền thống tuyệt vời đến mức như gột rửa cả tâm hồn tôi.

21. かれ写真しゃしん構図こうず完璧かんぺきなことといったら、一枚一枚いちまいいちまいがポスターのようだ。
Bố cục trong những bức ảnh anh ấy chụp hoàn hảo đến mức mỗi tấm đều giống như một tấm áp phích.

22. 水面すいめんうつさか富士ふじ神秘的しんぴてきなことといったら、おもわずわせたくなった。
Hình ảnh núi Phú Sĩ soi bóng dưới mặt nước huyền bí đến mức làm tôi bất giác muốn chắp tay cầu nguyện.

23. あの女優じょゆうのオーラのすごいことといったら、彼女かのじょ登場とうじょうした瞬間しゅんかん空気くうきわった。
Thần thái của nữ diễn viên đó mạnh mẽ đến mức không khí xung quanh thay đổi ngay khoảnh khắc cô ấy xuất hiện.

24. 夕日ゆうひうみしず光景こうけいのロマンチックなことといったら、映画えいがのワンシーンのようだった。
Cảnh hoàng hôn chìm dần xuống biển lãng mạn đến mức trông cứ như một thước phim điện ảnh vậy.

25. たき迫力はくりょくうつくしさことといったら、自然しぜんちから偉大いだいさをかんじた
Sự hùng vĩ và vẻ đẹp của thác nước tuyệt vời đến mức làm tôi cảm nhận được sức mạnh vĩ đại của thiên nhiên.

26. この着物きものがら優雅ゆうがなことといったら、まさに日本にほん結晶けっしょうだ。
Hoa văn của bộ Kimono này nhã nhặn đến mức chính là tinh hoa hội tụ của vẻ đẹp Nhật Bản.

27. かれ文字もじ達筆たっぴつなことといったら、もはや芸術げいじゅついきたっしている。
Nét chữ của anh ấy đẹp và điêu luyện đến mức đã đạt tới tầm nghệ thuật.

28. みずうみ透明度とうめいど高いたかいことといったら、そこにあるいしまでくっきりとえた。
Độ trong suốt của mặt hồ cao đến mức có thể nhìn thấy rõ mồn một từng viên đá dưới đáy.

29. アニメの背景美術はいけいびじゅつこまかいことといったら、一時停止いちじていししてじっくりたくなるほどだ。
Mỹ thuật bối cảnh trong phim hoạt hình chi tiết đến mức khiến người ta muốn tạm dừng lại để ngắm nhìn thật kỹ.

30. あの建築家けんちくかのデザインの斬新ざんしんなことといったら、だれおもいつかないようなかたちをしている。
Thiết kế của kiến trúc sư đó mới lạ đến mức nó mang những hình khối mà không ai có thể tưởng tượng ra.

31. 手入ていれれのとどいた芝生しばふのきれいなことといったら、みどり絨毯じゅうたんのようだった。
Thảm cỏ được chăm sóc tỉ mỉ đẹp đến mức trông cứ như một tấm thảm lụa xanh mướt.

32. 彼女かのじょ笑顔えがおかがやいていることといったら、まわりのひとまであかるくするちからがある。
Nụ cười rạng rỡ của cô ấy tuyệt vời đến mức có sức mạnh làm bừng sáng cả những người xung quanh.

33. 花火はなび夜空よぞらさま見事みごとさことといったら、歓声かんせいずにはいられなかった。
Vẻ đẹp tuyệt mỹ khi pháo hoa bung nở trên bầu trời đêm khiến tôi không thể không reo hò thán phục.

34. その声優せいゆうこえ表現力ひょうげんりょくゆたかなことといったら、どんなやくでも完璧かんぺきえんける。
Khả năng biểu cảm bằng giọng nói của diễn viên lồng tiếng đó phong phú đến mức có thể hóa thân hoàn hảo vào bất kỳ vai diễn nào.

35. 飛行機ひこうきから見下みおろす雲海うんかいうつくしいことといったら、まるで天国てんごくにいるかのようだった。
Biển mây nhìn xuống từ máy bay đẹp đến mức làm tôi cảm thấy như thể mình đang ở chốn thiên đường.

36. あのピアニストの指使ゆびづかいのなめらかなことといったら、鍵盤けんばんうえちょうっているようだった。
Ngón tay điêu luyện của nghệ sĩ piano đó mượt mà đến mức như thể những cánh bướm đang nhảy múa trên phím đàn.

37. プロの料理人りょうりにん包丁ほうちょうさばきの見事みごとさことといったら、ていてれする。
Kỹ thuật sử dụng dao của người đầu bếp chuyên nghiệp điêu luyện đến mức chỉ nhìn thôi đã thấy say mê.

38. コンサートの照明演出しょうめいえんしゅつ派手はでなことといったら、音楽おんがく一体いったいとなって感動かんどうんだ
Sự dàn dựng ánh sáng hào nhoáng của buổi hòa nhạc tuyệt vời đến mức hòa quyện cùng âm nhạc tạo nên niềm xúc động lớn.

39. かれのプレゼンテーションの上手じょうずなことといったら、まったきさせない。
Cách thuyết trình của anh ấy giỏi đến mức khiến người nghe hoàn toàn không thấy nhàm chán chút nào.

40. ったふゆ空気くうき清々すがすがしいことといったら、深呼吸しんこきゅうするだけで気持きもちがかった。
Bầu không khí mùa đông trong lành tuyệt vời đến mức chỉ cần hít thở sâu thôi là đã thấy sảng khoái rồi.

41. れたてのトウモロコシのあまいことといったら、まるで果物くだもののようだった。
Vị ngọt của trái ngô vừa mới hái tuyệt vời đến mức cứ như là trái cây vậy.

42. あのみせのケーキの美味おいしいことといったら、一口食ひとくちたべただけでしあわせな気分きぶんになれる。
Bánh ngọt của tiệm đó ngon đến mức chỉ cần ăn một miếng là thấy hạnh phúc ngập tràn.

43. 試験しけん合格ごうかくしたときうれしさことといったら、おもわずがってしまったほどだ。
Niềm vui sướng khi đỗ kỳ thi lớn đến mức tôi đã bất giác nhảy cẫng lên.

44. ひさしぶりに親友しんゆう再会さいかいできたよろこびことといったら、なみだるほどだった。
Niềm vui khi được gặp lại bạn thân sau bao ngày lớn đến mức tôi đã rơi nước mắt.

45. かれつく料理りょうりのおいしさことといったら、みつぼしレストランにもけない。
Món ăn do anh ấy nấu ngon đến mức chẳng thua kém gì nhà hàng ba sao.

46. 子供こどもはじめて「パパ」とんでくれたとき感動かんどうのことといったら、一生忘いっしょうわすれられない。
Sự cảm động khi con lần đầu gọi tiếng "Ba" tuyệt vời đến mức tôi sẽ không thể nào quên suốt đời.

47. みんなでキャンプファイヤーをかこんだよるたのしさことといったら、最高さいこうおもになった。
Niềm vui trong đêm mọi người cùng quây quần bên lửa trại tuyệt vời đến mức nó đã trở thành kỷ niệm đẹp nhất.

48. 優勝ゆうしょうまった瞬間しゅんかん興奮こうふんのことといったら、チーム全員ちーむぜんいんってよろこんだ。
Sự phấn khích ngay khoảnh khắc quyết định chức vô địch lớn đến mức cả đội đã ôm chầm lấy nhau trong vui sướng.

49. 温泉おんせんはいったとき気持きもちよさことといったら、日頃ひごろつかれが全部吹ぜんぶふんだ。
Sự sảng khoái khi được ngâm mình trong suối nước nóng tuyệt vời đến mức bao nhiêu mệt mỏi thường ngày đều tan biến hết.

50. きなアーティストのライブのたのしさことといったら、まさにゆめのような時間じかんだった。
Niềm vui khi đi xem buổi diễn trực tiếp của nghệ sĩ yêu thích tuyệt vời đến mức đó thực sự là một khoảng thời gian như trong mơ.

51. きたてのごはんかおりのいことといったら、それだけで食欲しょくよくいてくる。
Hương thơm của cơm vừa mới nấu chín tuyệt vời đến mức chỉ bấy nhiêu thôi đã làm tôi thấy thèm ăn rồi.

52. 大好だいすきなまご笑顔えがおのかわいいことといったら、なんでもってあげたくなってしまう。
Nụ cười của đứa cháu yêu quý đáng yêu đến mức làm tôi muốn mua cho nó bất cứ thứ gì.

53. 努力どりょくむくわれたとき達成感たっせいかんのことといったら、何物なにものにもえがたいよろこびがある。
Cảm giác thành tựu khi nỗ lực được đền đáp lớn đến mức đó là một niềm vui không gì có thể đánh đổi được.

54. あの遊園地ゆうえんちのジェットコースターのスリルのすごいことといったら、さけびすぎてこえれた。
Cảm giác mạo hiểm trên tàu lượn siêu tốc ở khu vui chơi đó kinh khủng đến mức tôi đã hét đến khản cả giọng.

55. かわいたのどむビールのおいしさことといったら、まさに至福しふく一杯いっぱいだ。

Vị ngon của ly bia uống khi đang khát khô cả cổ tuyệt vời đến mức đó thực sự là một ly bia hạnh phúc tột đỉnh.