| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Cơ Năng |
機能 |
Chức năng |
| Kí Phó |
寄付 |
Quyên góp |
| Khí Phân |
気分 |
Tâm trạng |
| Hy Vọng |
希望 |
Hy vọng |
| Cơ Bản |
基本 |
Cơ bản |
| Quyết |
決まり |
Quy định |
| Quyết |
決まる |
Quyết định |
| Quyết |
決める |
Quyết định |
| Khí Vị |
気味 |
Có vẻ |
| Kỳ Diệu |
奇妙 |
Kỳ lạ |
| Nghĩa Vụ |
義務 |
Nghĩa vụ |
| Khách Quan Đích |
客観的 |
Khách quan |
| Nghịch |
逆 |
Ngược lại |
| Hưu Hạ |
休暇 |
Kỳ nghỉ |
| Hưu Khế |
休憩 |
Nghỉ ngơi |
| Cấp Kích |
急激 |
Đột ngột |
| Hấp Thu |
吸収 |
Hấp thụ |
| Cứu Trợ |
救助 |
Cứu trợ |
| Cấp Tăng |
急増 |
Tăng nhanh |
| Cấp Tốc |
急速 |
Nhanh chóng |
| Cấp Dụng |
急用 |
Việc gấp |
| Cấp Dữ |
給与 |
Tiền lương |
| Khí Dụng |
器用 |
Khéo léo |
| Giáo Dục |
教育 |
Giáo dục |
| Giáo Khoa Thư |
教科書 |
Sách giáo khoa |
| Cạnh Kỹ |
競技 |
Thi đấu |
| Hành Nghi |
行儀 |
Tác phong |
| Cung Cấp |
供給 |
Cung cấp |
| Giáo Sư |
教師 |
Giáo viên |
| Giáo Thất |
教室 |
Lớp học |
| Giáo Thụ |
教授 |
Giáo sư |
| Cường Điệu |
強調 |
Nhấn mạnh |
| Cộng Thông |
共通 |
Điểm chung |
| Cộng Đồng |
共同 |
Chung |
| Khủng Bố |
恐怖 |
Sợ hãi |
| Hứng Vị |
興味 |
Hứng thú |
| Giáo Dưỡng |
教養 |
Giáo dưỡng |
| Hiệp Lực |
協力 |
Hợp tác |
| Cường Lực |
強力 |
Mạnh mẽ |
| Hứa Khả |
許可 |
Cho phép |
| Cực Đoan |
極端 |
Cực đoan |
| Cự Đại |
巨大 |
Khổng lồ |
| Hiềm |
嫌う |
Ghét |
| Thiết Hoán |
切り換える |
Thay đổi |
| Thiết Thế |
切り替わる |
Chuyển đổi |
| Vụ |
霧 |
Sương mù |
| Kỷ Lục |
記録 |
Ghi chép |
| Nghị Luận |
議論 |
Tranh luận |
| Thực |
食う |
Ăn |
| Không Trung |
空中 |
Không trung |
| Đinh |
釘 |
Cái đinh |
| Khu Thiết |
区切る |
Phân chia |
| Hủ |
腐る |
Thối rữa |
| Tòa |
挫く |
Bong gân |
| Khổ Tâm |
苦心 |
Khổ tâm |
| Khổ Tình |
苦情 |
Phàn nàn |
| Khổ Tâm |
苦心 |
Khó nhọc |
MẪU NGỮ PHÁP: ったら / ってば (Trình độ N3)
Cả hai cấu trúc này đều là những đuôi câu mang tính chất khẩu ngữ (văn nói) 100%, xuất hiện với tần suất dày đặc trong các bộ phim anime, đời sống hằng ngày hoặc khi người thân trong gia đình nói chuyện với nhau.
Ý nghĩa & Sắc thái tâm lý
Mặc dù có vẻ giống nhau, nhưng hai từ này đại diện cho hai trạng thái cảm xúc bực bội hoàn toàn khác biệt:
ったら: "Cái nhà anh/chị này thật là..." (Cằn nhằn, càu nhàu, yêu thương bực bội)
Bản chất (Điểm mấu chốt): Dùng để đưa một đối tượng (người thân thiết, người yêu, con cái, bản thân) lên làm chủ đề, sau đó đưa ra một lời than phiền, cằn nhằn hoặc thể hiện sự ngán ngẩm trước tính cách/hành động của họ.
Sắc thái đặc biệt: Đôi khi nó không hẳn là ghét bỏ, mà là kiểu cằn nhằn đầy yêu thương, bất lực trước thói hư tật xấu của người thân.
ってば: "Đã bảo là... mà lại!" (Bực dọc vì phải lặp lại lời nói)
Bản chất (Điểm mấu chốt): Dùng khi người nói phải lặp lại cùng một mệnh lệnh, một ý kiến hoặc một lời giải thích đến lần thứ hai, thứ ba mà đối phương vẫn không chịu nghe, không chịu hiểu hoặc không thèm nhúc nhích.
Sắc thái đặc biệt: Mang lại cảm giác giậm chân bành bạnh, vô cùng tức giận và mất kiên nhẫn.
Cấu trúc
$$\text{Danh từ} + \text{ったら}$$
$$\text{[Câu nói / Mệnh lệnh / Danh từ]} + \text{ってば}$$
Ví dụ minh họa
Các ví dụ với ったら (Cằn nhằn về đối tượng)
うちの弟ったら、部屋に入るときいつもドアを開けっぱなしにするのよ。
(Cái thằng em trai nhà tôi thật là, cứ mỗi lần vào phòng là lại để cửa mở toang hoác ra như thế đấy.)
お父さんったら, また居間でテレビをつけたまま寝ている。
(Bố tôi thật là, lại bật tivi rồi ngủ gật ngay giữa phòng khách nữa rồi.)
もう, 私ったら、またスマホを会社に忘れてきちゃった。
(Trời ơi, cái bản thân tôi này thật là [tự trách], lại để quên điện thoại ở công ty nữa rồi.)
Các ví dụ với ってば (Bực mình vì phải nói lại)
「早く起きなさい!」「起きてるってば!」
(– "Dậy mau lên con!" – "Con dậy rồi mà lại [đã bảo là dậy rồi]!")
「ねえ、聞いてるの?」「分かったってば!今やろうとしてるよ。」
(– "Này, có đang nghe tớ nói gì không đấy?" – "Biết rồi mà lại [đã bảo là biết rồi]! Tớ đang định làm đây này.")
お母さんってば!そんなに怒らなくてもいいじゃない。
(Mẹ này thật là [gọi mẹ để bắt chú ý]! Đâu cần phải nổi giận đùng đùng lên như thế cơ chứ.)
1. あなたったら、どうしていつも鍵を置いた場所を忘れるの?
Cái anh này thật là, sao lúc nào cũng quên chỗ để chìa khóa thế hả?
2. お母さんったら、また私の部屋を勝手に掃除して、物の位置を変えちゃうんだから。
Mẹ thật là, lại tự ý dọn phòng con rồi thay đổi vị trí đồ đạc hết cả rồi.
3. お父さんったら、休みの日は一日中パジャマで過ごすのよ。
Bố thật là, ngày nghỉ là cứ mặc độc bộ đồ ngủ suốt cả ngày thôi.
4. うちの息子ったら、この前のテストで学年一番になったのよ!
Con trai tôi ấy à, bài kiểm tra vừa rồi nó đứng nhất khối luôn đấy!
5. 娘ったら、最近ぐっと大人っぽくなって、私の服も着こなすのよ。
Con gái tôi thật là, dạo này trông người lớn hẳn ra, mặc vừa cả đồ của tôi nữa cơ.
6. おじいちゃんったら、同じ武勇伝を、会うたびに初めてみたいに話すんだ。
Ông nội thật là, cứ mỗi lần gặp là lại kể chuyện chiến tích ngày xưa như thể mới kể lần đầu vậy.
7. おばあちゃんったら、私が帰る時には、カバンが閉まらないほどお土産を持たせてくれる。
Bà nội thật là, lúc con về cứ đưa bao nhiêu là quà đến mức túi xách chẳng khóa lại được.
8. うちの主人ったら、いびきがオーケストラみたいで、夜は眠れないわ。
Chồng tôi thật là, tiếng ngáy cứ như dàn nhạc giao hưởng ấy, làm đêm tôi chẳng ngủ nghê gì được.
9. 妹ったら、私の限定版コスメを黙って使っていたのよ!
Con em gái tôi thật là, nó dám tự tiện dùng bộ mỹ phẩm phiên bản giới hạn của tôi đấy!
10. 弟ったら、夜中にこっそり冷蔵庫のプリンを食べていたみたい。
Cậu em trai tôi thật là, hình như nó lại lén ăn bánh pudding trong tủ lạnh lúc nửa đêm rồi.
11. あの子ったら、本当に人懐っこくて、誰からも可愛がられるわね。
Cái đứa bé đó thật là, cứ quấn quýt lấy người nên ai cũng yêu quý cả.
12. うちの赤ちゃんったら、寝顔が天使みたいで、見てるだけで癒される。
Em bé nhà tôi thật là, lúc ngủ trông như thiên thần ấy, chỉ nhìn thôi cũng thấy nhẹ lòng.
13. 甥っ子ったら、会わない間に声変わりしていて、すっかり青年になっていたわ。
Thằng cháu trai tôi thật là, mới không gặp một thời gian mà đã vỡ giọng, trở thành một thanh niên thực thụ rồi.
14. 姪っ子ったら、バレエの発表会で主役を堂々と演じて、感動しちゃった。
Con cháu gái tôi thật là, nó diễn vai chính trong buổi biểu diễn ballet tự tin quá, làm tôi cảm động rớt nước mắt.
15. いとこったら、いつの間にか起業して社長になってるなんて、本当に驚いた。
Cái anh họ tôi thật là, không biết từ lúc nào mà đã khởi nghiệp rồi làm giám đốc luôn, thật sự làm tôi kinh ngạc quá.
16. あなたったら、また靴下を丸めたまま洗濯機に入れたでしょ!
Cái anh này thật là, lại vứt tất cuộn tròn vào máy giặt rồi đúng không!
17. お母さんったら、心配性だから、少し帰りが遅いだけで鬼のように電話してくるの。
Mẹ tôi thật là, vì hay lo lắng nên chỉ cần tôi về muộn một chút thôi là gọi điện tới tấp như sấm dậy ấy.
18. お父さんったら、口では「甘やかすな」とか言いながら、孫にはおもちゃを買い与えてる。
Bố tôi thật là, miệng thì bảo "đừng có chiều quá", thế mà lại cứ mua đồ chơi cho cháu suốt.
19. 息子ったら、好きな子の前だと急に声が小さくなるのよ、面白いわね。
Thằng con trai tôi thật là, hễ đứng trước đứa con gái nó thích là giọng lại nhỏ xíu đi, buồn cười thật đấy.
20. 娘ったら、私の古いワンピースをリメイクして、お洒落に着ていて感心したわ。
Con gái tôi thật là, nó tự sửa lại cái váy cũ của tôi rồi mặc trông sành điệu thế không biết, thật đáng nể.
21. 夫ったら、料理はしないくせに、味付けの批評だけは一人前なんだから。
Chồng tôi thật là, chẳng bao giờ nấu nướng gì mà cứ hễ nếm là lại phê bình gia vị y như chuyên gia ấy.
22. 兄さんったら、昔はあんなにやんちゃだったのに、今ではすっかり落ち着いちゃって。
Anh trai tôi thật là, ngày xưa nghịch ngợm thế mà giờ trông đã chững chạc, điềm đạm hẳn rồi.
23. おじさんったら、お酒を飲むと必ず昔のアイドルの歌を歌い出すの。
Chú tôi thật là, hễ cứ uống rượu vào là thế nào cũng bắt đầu hát mấy bài của thần tượng ngày xưa.
24. おばさんったら、いつも手作りの美味しいお菓子を送ってくれるのよ。
Cô tôi thật là, lúc nào cũng gửi cho con mấy món bánh tự tay cô làm ngon tuyệt vời.
25. あなたったら、高熱があるのに「平気だ」なんて言って、無理するんだから。
Anh thật là, sốt cao thế này mà cứ bảo "không sao đâu" rồi làm quá sức thôi.
26. うちの子ったら、ピーマンだけお皿の隅にきれいに残すのよ。
Cái đứa nhỏ nhà mình thật là, nó cứ gạt hết ớt chuông sang một góc đĩa không thèm ăn.
27. おじいちゃんったら、スマホの操作をすぐに覚えて、今では私より使いこなしてる。
Ông nội thật là, học cách dùng điện thoại nhanh quá, giờ còn dùng siêu hơn cả tôi nữa.
28. 孫ったら、電話口で「大好きだよ」なんて言うものだから、何でも買ってあげたくなるわ。
Cháu tôi thật là, qua điện thoại nó cứ thỏ thẻ "con yêu bà lắm" làm bà chẳng tiếc gì mà không mua cho nó.
29. 妹ったら、サプライズを計画させたら、その才能はプロ級なの。
Con em gái tôi thật là, hễ mà đụng tới việc lên kế hoạch gây bất ngờ thì tài năng của nó đúng hàng chuyên gia.
30. 父ったら、私が小さい頃の日記を全部大切に取っておいてくれたんだ。
Bố tôi thật là, vẫn luôn gìn giữ cẩn thận tất cả những cuốn nhật ký từ hồi tôi còn bé xíu.
31. 母ったら、私の好物を全部覚えていて、私が帰ると必ず食卓に並んでいるの。
Mẹ tôi thật là, mẹ nhớ hết mấy món tôi thích, hễ tôi về nhà là thế nào trên bàn ăn cũng bày sẵn cả loạt.
32. あなたったら、私が髪を切ったのに、三日も経ってから気づくなんてひどいわ。
Anh thật là, em cắt tóc rồi mà tận ba ngày sau mới nhận ra, thật là tệ quá đi.
33. 息子ったら、サッカーの練習で泥だらけになって帰ってくるから、洗濯が大変よ。
Con trai tôi thật là, cứ đi tập bóng đá là y như rằng người ngợm đầy bùn đất quay về, giặt đồ mệt bở hơi tai.
34. 娘ったら、友達と喧嘩したみたいで、一日中部屋にこもっていたわ。
Con gái tôi thật là, hình như nó cãi nhau với bạn nên cứ nhốt mình trong phòng suốt cả ngày.
35. 夫ったら、記念日を忘れたフリをして、実は素敵なレストランを予約していたの!
Chồng tôi thật là, cứ vờ như quên ngày kỷ niệm, hóa ra lại lén đặt sẵn một nhà hàng cực kỳ tuyệt vời!
36. 妻ったら、僕の健康を気遣って、毎日栄養満点の弁当を作ってくれるんだ。
Vợ tôi thật là, vì lo cho sức khỏe của tôi nên ngày nào cũng chuẩn bị hộp cơm đầy đủ dinh dưỡng.
37. 赤ちゃんったら、やっと寝たと思って布団に置くと、すぐに目を覚ますんだから。
Cái bé con nhà mình thật là, vừa thấy ngủ say đặt xuống giường cái là lại tỉnh giấc ngay được.
38. あの子ったら、あんなに小さかったのにもう中学生なんて、時間が経つのは早いわね。
Cái đứa bé đó thật là, mới ngày nào còn bé tí mà giờ đã là học sinh cấp hai rồi, thời gian trôi nhanh quá.
39. うちの家族ったら、誰か一人が笑うと、みんなつられて大爆笑になるのよ。
Cái nhà mình thật là, chỉ cần một người cười thôi là cả nhà cũng hùa theo cười nghiêng ngả luôn.
40. あなたったら、なんだかんだ言って、私が一番困っている時に助けてくれるんだから。
Cái anh này thật là, dù cứ nói này nói nọ nhưng rốt cuộc lúc em gặp khó khăn nhất anh vẫn luôn ra tay giúp đỡ.
41. 義理のお母さんったら、料理が上手すぎて、会うたびに太っちゃう。
Mẹ chồng tôi thật là, mẹ nấu ăn ngon quá nên cứ mỗi lần gặp là tôi lại tăng cân vèo vèo.
42. 義理の父さんったら、無口だけど、孫の写真はしっかりスマホの待ち受けにしてるの。
Bố chồng tôi thật là, tuy ít nói nhưng lại lén để hình cháu nội làm hình nền điện thoại đấy.
43. 息子のお嫁さんったら、本当に気立てが良くて、うちの息子にはもったいないくらいよ。
Con dâu tôi thật là, tính nết nó tốt quá, con trai tôi đúng là có phúc mới lấy được nó.
44. 娘の旦那さんったら、優しくて力持ちで、本当に頼りになるわ。
Con rể tôi thật là, vừa hiền lành lại vừa khỏe mạnh, đúng là chỗ dựa đáng tin cậy.
45. 甥っ子ったら、もう大学生なのに、まど私を「お姉ちゃん」って呼ぶのよ。
Thằng cháu trai tôi thật là, đã là sinh viên đại học rồi mà vẫn cứ gọi tôi là "chị" cơ đấy.
46. 弟の奥さんったら、センスが良くて、いつもお洒落なプレゼントをくれるの。
Vợ của em trai tôi thật là, gu thẩm mỹ tốt quá, lúc nào cũng tặng tôi mấy món quà cực kỳ sành điệu.
47. 姉の子供ったら、二人とも母親に似て、すごい美形なのよ。
Mấy đứa con của chị tôi thật là, cả hai đều giống mẹ nên trông nét nào ra nét nấy, đẹp lắm luôn.
48. あなたったら、寝言で会社の人の名前を呼んでいたわよ。
Cái anh này thật là, lúc ngủ mơ còn gọi tên cả đồng nghiệp ở công ty nữa đấy.
49. おばあちゃんったら、私が作った下手な料理も「世界一美味しい」って言ってくれるんだ。
Bà tôi thật là, ngay cả món con nấu dở tệ mà bà cũng cứ khen là "ngon nhất thế giới".
50. 家族ったら、やっぱり何があっても一番の味方でいてくれるわね。
Gia đình mình thật là, rốt cuộc thì dù có chuyện gì xảy ra vẫn luôn là người ủng hộ mình nhất.
51. 田中さんったら、会議中に部長のモノマネをして、みんなを笑わせるんだから。
Anh Tanaka thật là, dám bắt chước cả trưởng phòng ngay trong cuộc họp làm mọi người cười nghiêng ngả.
52. 鈴木さんったら、仕事が速い上に正確で、もはや人間業とは思えないわ。
Chị Suzuki thật là, làm việc vừa nhanh vừa chuẩn, tôi chẳng còn nghĩ đó là sức người bình thường nữa rồi.
53. 佐藤くんったら、口は悪いけど、誰かが困っていると一番に駆けつけるのよね。
Cậu Sato thật là, tuy cái miệng hay nói lời khó nghe nhưng hễ thấy ai gặp khó khăn là lại chạy đến giúp đầu tiên.
54. 山田部長ったら、カラオケに行くと、十八番の演歌を熱唱して止まらないんだ。
Trưởng phòng Yamada thật là, cứ đi karaoke là lại hát say sưa mấy bài tủ nhạc Enka mãi không chịu thôi.
55. あの新人さんったら、一度教えただけで、応用まで利かせてくるなんて末恐ろしいわ。
Cái cậu lính mới đó thật là, chỉ mới chỉ một lần mà đã biết vận dụng linh hoạt rồi, thật đáng gờm cho tương lai sau này.
MẪU NGỮ PHÁP: ~ことといったら (Trình độ N2)
Cấu trúc này được tạo thành từ: 「こと」 (việc/chuyện) + 「と」 (hễ/rằng) + 「いったら」 (nếu nói về). Khi kết hợp lại thành một cụm chỉ định, cấu trúc này mang ý nghĩa: "Nếu mà nói về cái mức độ của cái chuyện đó ấy à... thì kinh khủng đến mức không từ ngữ nào tả xiết!".
Ý nghĩa
Nếu nói về... / Nhắc đến cái sự... (của việc đó) thì thật là...
Bản chất: Dùng để nhấn mạnh mức độ cực kỳ cao, chạm trần của một trạng thái hoặc một cảm xúc. Người nói cảm thấy mức độ của sự việc đó quá kinh khủng (quá đẹp, quá bẩn, quá mệt, quá vất vả) khiến họ phải thốt lên để biểu lộ sự trầm trồ hoặc ngao ngán.
Cách dùng
Bản chất "Kinh ngạc, cạn lời" (Điểm mấu chốt):
Vế trước luôn là một Danh từ chỉ trạng thái hoặc một Tính từ đã được biến thành danh từ nhờ đuôi 「こと」 (sự bận rộn, sự cô đơn, sự đẹp đẽ).
Vế sau bắt buộc phải là những từ ngữ diễn tả mức độ cực đoan, không bình thường như: 言葉では表現できない (không từ ngữ nào tả nổi), ものすごかった (khủng khiếp lắm), hoặc trực tiếp đưa ra một kết quả đầy kinh ngạc.
Sắc thái hai mặt: Cấu trúc này dùng được cho cả hai hướng cực kỳ tốt (khen ngợi) hoặc cực kỳ xấu (than vãn, chê bai).
Văn phong: Chủ yếu dùng trong văn nói trang trọng hoặc văn viết tự sự, thể hiện cảm xúc cá nhân rất mạnh mẽ của người kể khi hồi tưởng lại sự việc.
Cấu trúc
Nếu nói về sự bận rộn: 忙しい 忙しいこと + といったら 忙しいことといったら
Nếu nói về sự đẹp đẽ: 綺麗だ 綺麗なこと + といったら 綺麗なことといったら
Ví dụ minh họa
Sắc thái tiêu cực (Than vãn, ngao ngán)
その時の彼の怒り(いかり)ようといったら、近くにいる誰もが息をのむほどだった。 (Lúc bấy giờ, nếu nói về cái sự thịnh nộ của anh ta ấy à... thì kinh khủng đến mức tất cả những người xung quanh đều phải nín thở vì sợ.)
試験前の1週間の忙しいことといったら、トイレに行く暇もないくらいだった。 (Nhắc đến cái sự bận rộn của một tuần trước kỳ thi thì thật là... đến mức tớ chẳng có nổi thời gian mà đi vệ sinh nữa.)
あの部屋の散らかりようといったら、まるで泥棒に荒らされたあとのようだった。 (Nếu nói về cái độ bừa bộn của căn phòng đó thì đúng là... trông chẳng khác gì vừa bị một trận trộm lục lọi phá phách cả.)
Sắc thái tích cực (Khen ngợi, trầm trồ)
富士山の頂上(ちょうじょう)から見た景色の美しいことといったら、言葉では表現できない。 (Nếu nói về cái sự đẹp đẽ của phong cảnh nhìn từ đỉnh núi Phú Sĩ thì thật là... không có một từ ngữ nào có thể diễn tả trọn vẹn được.)
初めて合格通知(つうち)を受け取ったときのうれしさといったら、思わず飛び上がってしまうほどだった。 (Nhắc đến cái nỗi vui mừng khi lần đầu tiên nhận được giấy báo trúng tuyển thì đúng là... tớ đã phấn khích đến mức nhảy cẫng cả lên.)
1. 山頂から見た朝日が昇る景色の美しさことといったら、言葉を失うほどでした。
Cảnh bình minh rạng rỡ nhìn từ đỉnh núi đẹp đến mức không thốt nên lời.
2. そのオーケストラの演奏の素晴らしさことといったら、鳥肌が立つようだった。
Màn trình diễn của dàn nhạc giao hưởng đó tuyệt vời đến mức làm tôi nổi hết cả da gà.
3. 京都の紅葉の鮮やかさことといったら、まるで燃えているかのようでした。
Sắc đỏ của lá phong ở Kyoto rực rỡ đến mức trông như thể cả rừng cây đang bùng cháy vậy.
4. 彼女のウェディングドレス姿のきれいなことといったら、本当にお姫様のようだった。
Vẻ đẹp của cô ấy trong bộ váy cưới lộng lẫy đến mức trông cứ như một nàng công chúa đích thực vậy.
5. 満天の星空の壮大さことといったら、宇宙の広さを実感させられた。
Bầu trời đầy sao hùng vĩ đến mức làm tôi cảm nhận rõ rệt sự bao la của vũ trụ.
6. あの画家の描く光の表現の見事さことといったら、もはや神業の域だ。
Cách thể hiện ánh sáng trong tranh của họa sĩ đó tuyệt diệu đến mức đã đạt tới cảnh giới của thần thánh.
7. 雪化粧をした金閣寺の荘厳なことといったら、息をのむほどの光景だった。
Chùa Vàng trang nghiêm khoác lên mình lớp áo tuyết trắng là một cảnh tượng đẹp đến nghẹt thở.
8. プロのバレリーナの踊りのしなやかなことといったら、人間とは思えないほどだった。
Điệu nhảy của nàng vũ công ballet chuyên nghiệp uyển chuyển đến mức không thể tin đó là con người.
9. 雨上がりの虹の鮮明なことといったら、くっきりと七色が空にかかっていた。
Cầu vồng sau cơn mưa rõ nét đến mức bảy sắc màu hiện ra rực rỡ giữa bầu trời.
10. この宝石の輝きの見事さことといったら、いつまでも見ていられる。
Sự lấp lánh tuyệt mỹ của viên đá quý này khiến tôi có thể ngắm nhìn mãi không thôi.
11. 彼の作った彫刻の精密さことといったら、細部まで命が宿っているようだった。
Độ tinh xảo trong bức điêu khắc của anh ấy tuyệt vời đến mức như có sự sống trú ngụ trong từng chi tiết nhỏ.
12. 夜の工場の夜景の幻想的なことといったら、まるで未来都市のようだった。
Cảnh đêm huyền ảo của khu nhà máy trông cứ như là một thành phố đến từ tương lai vậy.
13. あの教会のステンドグラスの美しいことといったら、光が差し込むと天国のように見えた。
Những ô cửa kính màu của nhà thờ đó đẹp đến mức khi ánh sáng chiếu qua, trông nó như chốn thiên đường.
14. 彼女の歌声の透き通っていることといったら、聴く人の心を浄化する力がある。
Giọng hát trong trẻo của cô ấy tuyệt vời đến mức có sức mạnh thanh lọc tâm hồn người nghe.
15. 職人が作ったガラス細工の繊細なことといったら、芸術品そのものだ。
Đồ thủy tinh do người thợ thủ công làm ra tinh tế đến mức chính là một tác phẩm nghệ thuật thực thụ.
16. 水族館の巨大水槽の雄大さことといったら、自分が海の中にいるような気分になった。
Bể cá khổng lồ trong thủy cung hùng vĩ đến mức làm tôi có cảm giác như mình đang ở dưới đáy đại dương.
17. あの城の天守閣からの眺めの良いことといったら、町全体が一望できた。
Tầm nhìn từ lầu vọng lâu của tòa thành đó tuyệt vời đến mức có thể thu trọn cả thành phố vào tầm mắt.
18. デザインの洗練されていることといったら、このブランドはやはり違う。
Thiết kế tinh tế đến mức thương hiệu này quả nhiên ở một đẳng cấp khác biệt.
19. 満開の桜並木が続く道の見事さことといったら、歩いているだけで幸せな気持ちになった。
Con đường hoa anh đào nở rộ trải dài tuyệt mỹ đến mức chỉ cần bước đi thôi đã thấy lòng tràn ngập hạnh phúc.
20. 伝統的な日本庭園の静けさと美しさことといったら、心が洗われるようだった。
Sự tĩnh lặng và vẻ đẹp của khu vườn Nhật Bản truyền thống tuyệt vời đến mức như gột rửa cả tâm hồn tôi.
21. 彼の撮る写真の構図の完璧なことといったら、一枚一枚がポスターのようだ。
Bố cục trong những bức ảnh anh ấy chụp hoàn hảo đến mức mỗi tấm đều giống như một tấm áp phích.
22. 水面に映る逆さ富士の神秘的なことといったら、思わず手を合わせたくなった。
Hình ảnh núi Phú Sĩ soi bóng dưới mặt nước huyền bí đến mức làm tôi bất giác muốn chắp tay cầu nguyện.
23. あの女優のオーラのすごいことといったら、彼女が登場した瞬間に空気が変わった。
Thần thái của nữ diễn viên đó mạnh mẽ đến mức không khí xung quanh thay đổi ngay khoảnh khắc cô ấy xuất hiện.
24. 夕日が海に沈む光景のロマンチックなことといったら、映画のワンシーンのようだった。
Cảnh hoàng hôn chìm dần xuống biển lãng mạn đến mức trông cứ như một thước phim điện ảnh vậy.
25. 滝の迫力と美しさことといったら、自然の力の偉大さを感じた。
Sự hùng vĩ và vẻ đẹp của thác nước tuyệt vời đến mức làm tôi cảm nhận được sức mạnh vĩ đại của thiên nhiên.
26. この着物の柄の優雅なことといったら、まさに日本の美の結晶だ。
Hoa văn của bộ Kimono này nhã nhặn đến mức chính là tinh hoa hội tụ của vẻ đẹp Nhật Bản.
27. 彼の書く文字の達筆なことといったら、もはや芸術の域に達している。
Nét chữ của anh ấy đẹp và điêu luyện đến mức đã đạt tới tầm nghệ thuật.
28. 湖の透明度の高いことといったら、底にある石までくっきりと見えた。
Độ trong suốt của mặt hồ cao đến mức có thể nhìn thấy rõ mồn một từng viên đá dưới đáy.
29. アニメの背景美術の細かいことといったら、一時停止してじっくり見たくなるほどだ。
Mỹ thuật bối cảnh trong phim hoạt hình chi tiết đến mức khiến người ta muốn tạm dừng lại để ngắm nhìn thật kỹ.
30. あの建築家のデザインの斬新なことといったら、誰も思いつかないような形をしている。
Thiết kế của kiến trúc sư đó mới lạ đến mức nó mang những hình khối mà không ai có thể tưởng tượng ra.
31. 手入れの行き届いた芝生のきれいなことといったら、緑の絨毯のようだった。
Thảm cỏ được chăm sóc tỉ mỉ đẹp đến mức trông cứ như một tấm thảm lụa xanh mướt.
32. 彼女の笑顔の輝いていることといったら、周りの人まで明るくする力がある。
Nụ cười rạng rỡ của cô ấy tuyệt vời đến mức có sức mạnh làm bừng sáng cả những người xung quanh.
33. 打ち上げ花火が夜空に咲く様の見事さことといったら、歓声を上げずにはいられなかった。
Vẻ đẹp tuyệt mỹ khi pháo hoa bung nở trên bầu trời đêm khiến tôi không thể không reo hò thán phục.
34. その声優の声の表現力の豊かなことといったら、どんな役でも完璧に演じ分ける。
Khả năng biểu cảm bằng giọng nói của diễn viên lồng tiếng đó phong phú đến mức có thể hóa thân hoàn hảo vào bất kỳ vai diễn nào.
35. 飛行機から見下ろす雲海の美しいことといったら、まるで天国にいるかのようだった。
Biển mây nhìn xuống từ máy bay đẹp đến mức làm tôi cảm thấy như thể mình đang ở chốn thiên đường.
36. あのピアニストの指使いの滑らかなことといったら、鍵盤の上を蝶が舞っているようだった。
Ngón tay điêu luyện của nghệ sĩ piano đó mượt mà đến mức như thể những cánh bướm đang nhảy múa trên phím đàn.
37. プロの料理人の包丁さばきの見事さことといったら、見ていて惚れ惚れする。
Kỹ thuật sử dụng dao của người đầu bếp chuyên nghiệp điêu luyện đến mức chỉ nhìn thôi đã thấy say mê.
38. コンサートの照明演出の派手なことといったら、音楽と一体となって感動を呼んだ。
Sự dàn dựng ánh sáng hào nhoáng của buổi hòa nhạc tuyệt vời đến mức hòa quyện cùng âm nhạc tạo nên niềm xúc động lớn.
39. 彼のプレゼンテーションの上手なことといったら、聞き手を全く飽きさせない。
Cách thuyết trình của anh ấy giỏi đến mức khiến người nghe hoàn toàn không thấy nhàm chán chút nào.
40. 澄み切った冬の空気の清々しいことといったら、深呼吸するだけで気持ちが良かった。
Bầu không khí mùa đông trong lành tuyệt vời đến mức chỉ cần hít thở sâu thôi là đã thấy sảng khoái rồi.
41. 採れたてのトウモロコシの甘いことといったら、まるで果物のようだった。
Vị ngọt của trái ngô vừa mới hái tuyệt vời đến mức cứ như là trái cây vậy.
42. あの店のケーキの美味しいことといったら、一口食べただけで幸せな気分になれる。
Bánh ngọt của tiệm đó ngon đến mức chỉ cần ăn một miếng là thấy hạnh phúc ngập tràn.
43. 試験に合格した時の嬉しさことといったら、思わず飛び上がってしまったほどだ。
Niềm vui sướng khi đỗ kỳ thi lớn đến mức tôi đã bất giác nhảy cẫng lên.
44. 久しぶりに親友と再会できた喜びことといったら、涙が出るほどだった。
Niềm vui khi được gặp lại bạn thân sau bao ngày lớn đến mức tôi đã rơi nước mắt.
45. 彼の作る料理のおいしさことといったら、三ツ星レストランにも負けない。
Món ăn do anh ấy nấu ngon đến mức chẳng thua kém gì nhà hàng ba sao.
46. 子供が初めて「パパ」と呼んでくれた時の感動のことといったら、一生忘れられない。
Sự cảm động khi con lần đầu gọi tiếng "Ba" tuyệt vời đến mức tôi sẽ không thể nào quên suốt đời.
47. みんなでキャンプファイヤーを囲んだ夜の楽しさことといったら、最高の思い出になった。
Niềm vui trong đêm mọi người cùng quây quần bên lửa trại tuyệt vời đến mức nó đã trở thành kỷ niệm đẹp nhất.
48. 優勝が決まった瞬間の興奮のことといったら、チーム全員で抱き合って喜んだ。
Sự phấn khích ngay khoảnh khắc quyết định chức vô địch lớn đến mức cả đội đã ôm chầm lấy nhau trong vui sướng.
49. 温泉に入った時の気持ちよさことといったら、日頃の疲れが全部吹き飛んだ。
Sự sảng khoái khi được ngâm mình trong suối nước nóng tuyệt vời đến mức bao nhiêu mệt mỏi thường ngày đều tan biến hết.
50. 好きなアーティストのライブの楽しさことといったら、まさに夢のような時間だった。
Niềm vui khi đi xem buổi diễn trực tiếp của nghệ sĩ yêu thích tuyệt vời đến mức đó thực sự là một khoảng thời gian như trong mơ.
51. 炊きたてのご飯の香りの良いことといったら、それだけで食欲が湧いてくる。
Hương thơm của cơm vừa mới nấu chín tuyệt vời đến mức chỉ bấy nhiêu thôi đã làm tôi thấy thèm ăn rồi.
52. 大好きな孫の笑顔のかわいいことといったら、何でも買ってあげたくなってしまう。
Nụ cười của đứa cháu yêu quý đáng yêu đến mức làm tôi muốn mua cho nó bất cứ thứ gì.
53. 努力が報われた時の達成感のことといったら、何物にも代えがたい喜びがある。
Cảm giác thành tựu khi nỗ lực được đền đáp lớn đến mức đó là một niềm vui không gì có thể đánh đổi được.
54. あの遊園地のジェットコースターのスリルのすごいことといったら、叫びすぎて声が枯れた。
Cảm giác mạo hiểm trên tàu lượn siêu tốc ở khu vui chơi đó kinh khủng đến mức tôi đã hét đến khản cả giọng.
55. 渇いた喉で飲むビールのおいしさことといったら、まさに至福の一杯だ。
Vị ngon của ly bia uống khi đang khát khô cả cổ tuyệt vời đến mức đó thực sự là một ly bia hạnh phúc tột đỉnh.