Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Băng

(くず)

Phá hủy
Băng

(くず)れる

Sụp đổ
Toái

(くだ)kく

Đập vỡ
Hạ

(くだ)

Đi xuống
Khẩu Xuất

(くち)()

Xen vào
 

くっつく

Dính vào
 

くっつける

Làm dính
 

くどい

Dài dòng
Khu Biệt

区別(くべつ)

Phân biệt
Tổ

()

Lắp ghép
Tổ Hợp

()()わせ

Phối hợp
Tổ Lập

()()てる

Lắp ráp
Đàm

(くも)

Có mây
Hối

(くや)しい

Cay cú
Mộ

()らす

Sinh sống
Bỉ

(くら)べる

So sánh
Khổ

(くる)しむ

Đau khổ
Cuồng

(くる)

Trục trặc
Bao

(くる)

Gói bọc
Mộ

(くれ)

Cuối năm
Khổ Lao

苦労(くろう)

Gian khổ
Gia

(くわ)える

Thêm vào
Tường

(くわ)しい

Chi tiết
Gia

(くわ)わる

Gia nhập
Quân

(ぐん)

Quân đội
Huấn Luyện

訓練(くんれん)

Huấn luyện
Hệ

(けい)

Hệ thống
Kinh Doanh

経営(けいえい)

Kinh doanh
Kế Họa

計画(けいかく)

Kế hoạch
Cảnh Khí

景気(けいき)

Kinh tế
Khế Cơ

契機(けいき)

Thời cơ
Kinh Nghiệm

経験(けいけん)

Kinh nghiệm
Kính Ngữ

敬語(けいご)

Kính ngữ
Yết Thị

掲示(けいじ)

Thông báo
Hình Sự

刑事(けいじ)

Hình sự
Kế Tục

継続(けいぞく)

Tiếp tục
Nghệ Năng

芸能(げいのう)

Giải trí
Kinh Mã

競馬(けいば)

Đua ngựa
Cảnh Bị

警備(けいび)

Bảo vệ
Khiết Ước

契約(けいやく)

Hợp đồng
Kinh Vĩ

経緯(けいい)

Đầu đuôi
Khinh Miệt

軽蔑(けいべつ)

Coi thường
Ngoại Khoa

外科(げか)

Ngoại khoa
Kịch

(げき)

Kịch
Kịch Trường

劇場(げきじょう)

Nhà hát
Kích Lệ

激励(げきれい)

Khích lệ
Tước

(けず)

Gọt bào

(けた)

Chữ số
Khuyết Hãm

欠陥(けっかん)

Khuyết điểm
Kết Cục

結局(けっきょく)

Cuối cùng
Quyết Tâm

決心(けっしん)

Quyết tâm
Khuyết Tịch

欠席(けっせき)

Vắng mặt
Quyết Định

決定(けってい)

Quyết định
Khuyết Điểm

欠点(けってん)

Khuyết điểm
Khuyết Phạp

欠乏(けつぼう)

Thiếu thốn

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~とは言えない (Trình độ N3)

Cấu trúc này được ghép từ cụm 「~と言(い)う」 (Nói rằng là...) và thể khả năng phủ định 「言えない」 (Không thể nói là...).

Khi đi chung, nó tạo ra một bước lùi nhẹ nhàng trong lập luận: "Không thể khẳng định 100% là... / Chưa chắc đã là...".

Ý nghĩa

Không thể nói là... / Không hẳn là... / Chưa chắc đã...

Cách dùng

Bản chất "Phủ định một phần" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng khi người nói muốn bác bỏ lập luận mang tính tuyệt đối của đối phương hoặc của số đông. Người nói thừa nhận rằng việc đó có khả năng đúng một phần, nhưng không thể đánh đồng tất cả 100% trường hợp đều như vậy.

Sắc thái giảm nhẹ (Nói giảm nói tránh): Thay vì nói thẳng thừng là "Cái này dở/Cái này sai" (Quá gay gắt), người Nhật sẽ nói là: "Cái này không thể nói là ngon được" hoặc "Chưa hẳn đã là đúng hoàn toàn". Cách nói này giúp câu văn mang tính khách quan, lịch sự và có đường lui.

Mẹo đi thi: Cực kỳ hay đi kèm với các phó từ chỉ sự tuyệt đối hoặc tần suất cao ở vế trước như: 「必ずしも」 (không hẳn), 「絶対に」 (tuyệt đối), 「いつも」 (lúc nào cũng).

Cấu trúc

$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) + とは言えない}$$

(Tính từ な và Danh từ có thể đi trực tiếp hoặc thêm だ trước とは言えない)

Không thể nói là an toàn: 安全だ + とは言えない $\rightarrow$ 安全だとは言えない (hoặc 安全とは言えない)

Chưa hẳn đã là hạnh phúc: 幸せだ + ととは言えない $\rightarrow$ 幸せとは言えない

Ví dụ minh họa

お金がたくさんあれば、必ずしも幸せだとは言えない。

(Cứ có thật nhiều tiền thì chưa hẳn [không thể nói] là sẽ hạnh phúc đâu.)

彼の日本語は文法的に間違いではないが、自然な表現(ひょうげん)とは言えない。

(Tiếng Nhật của anh ấy về mặt ngữ pháp thì không sai, nhưng không thể nói là [chưa hẳn] một cách diễn đạt tự nhiên được.)

いくら体調(たいちょう)が良くても、絶対に病気にならないとは言えないから、検査を受けよう。

(Dù cơ thể có tốt đến mấy đi nữa thì cũng không thể khẳng định 100% là tuyệt đối không bị bệnh, nên cứ đi khám sức khỏe đi thôi.)

 

1. べられないこともないが、正直しょうじき美味おいしいとはえない。
Không phải là không thể ăn được, nhưng thú thực là không thể nói là ngon.

2. このみせさかなは、すこ生臭なまぐさくて新鮮しんせんだとはえない。
Cá của tiệm này hơi tanh, không thể nói là tươi được.

3. 値段ねだんかんがえれば、この料理りょうりしつたかいとはえない。
Nếu xem xét về giá cả thì không thể nói chất lượng của món ăn này là cao.

4. まずいとまではわないが、またたいとおもえるあじとはえない。
Không đến mức bảo là dở, nhưng cũng không thể nói đây là hương vị khiến người ta muốn quay lại lần nữa.

5. 豪華ごうかだが、あじがともなっているとはえない。
Vẻ ngoài thì hào nhoáng nhưng không thể nói là hương vị tương xứng với hình thức.

6. このコーヒーはかおりがよわく、本格的ほんかくてきだとはえない。
Cà phê này hương thơm yếu, không thể nói là chuẩn vị được.

7. 健康けんこういのかもしれないが、美味おいしいものとはえない。
Có lẽ là tốt cho sức khỏe thật, nhưng không thể nói đây là một loại thức uống ngon.

8. 子供向こどもむけにしては、すこからすぎてべやすいとはえない。
So với món dành cho trẻ con thì nó hơi quá cay, không thể nói là dễ ăn.

9. ボリュームはあるが、繊細せんさい味付あじつけだとはえない。
Lượng thì nhiều đấy nhưng không thể nói là có cách nêm nếm tinh tế.

10. このパンはパサパサしていて、きたてだとはえない。
Bánh mì này khô khốc, không thể nói là vừa mới nướng xong.

11. この野菜やさいすこししなびていて、れたてだとはえない。
Rau này hơi héo, không thể nói là vừa mới hái.

12. このステーキはかたすぎて、上質じょうしつにくだとはえない。
Miếng bít tết này quá cứng, không thể nói là thịt thượng hạng.

13. 綺麗きれいだが、独創的どくそうてき料理りょうりとはえない。
Vẻ ngoài thì đẹp mắt nhưng không thể nói là một món ăn độc đáo.

14. このお弁当べんとういろどりがわるく、食欲しょくよくをそそるとはえない。
Hộp cơm này phối màu không đẹp, không thể nói là kích thích vị giác.

15. 栄養えいようバランスがかんがえられているとはえない食事内容しょくじないようだ。
Nội dung bữa ăn này không thể nói là đã tính toán đến sự cân bằng dinh dưỡng.

16. このみせ看板かんばんメニューだとはえない、平凡へいぼんあじだった。
Hương vị tầm thường, không thể nói đây là món đặc trưng của tiệm này.

17. このワインはふかみがなく、高級こうきゅうだとはえない。
Rượu vang này không có độ sâu, không thể nói là hàng cao cấp.

18. このスープはあじがうすすぎて、しっかり出汁だしがとれているとはえない。
Món súp này vị quá nhạt, không thể nói là đã ninh nước dùng kỹ.

19. このお菓子かしはただあまいだけで、上品じょうひんあささだとはえない。
Món bánh này chỉ có vị ngọt đơn thuần, không thể nói là có vị ngọt thanh tao.

20. このレストランは、サービスがとどいているとはえない。
Nhà hàng này không thể nói là có dịch vụ chu đáo.

21. 手作てづくりといてあるが、既製品きせいひんのようなあじで、本当ほんとう手作てづくりだとはえない。
Ghi là đồ tự làm nhưng vị lại giống hệt hàng công nghiệp, không thể nói thật sự là đồ thủ công được.

22. このジュースは果汁かじゅうがすくなく、濃厚のうこうだとはえない。
Loại nước trái cây này ít nước cốt, không thể nói là đậm đà.

23. 値段ねだんりょうがすくなく、満足まんぞくできるとはえない。
So với giá cả thì lượng quá ít, không thể nói là có thể làm hài lòng khách hàng.

24. このみせ雰囲気ふんいきは、食事しょくじがたのしめるほどいとはえない。
Bầu không khí của quán này không thể nói là tốt đến mức có thể thưởng thức bữa ăn.

25. 伝統的でんとうてき製法せいほうまもっているとはえない、現代的げんだいてき味付あじつけだった。
Hương vị theo kiểu hiện đại, không thể nói là vẫn giữ gìn phương pháp chế biến truyền thống.

26. このピザは生地きじがあつすぎて、本場ほんばイタリアのあじとはえない。
Món pizza này đế bánh quá dày, không thể nói là hương vị Ý chính gốc.

27. かれ料理りょうりは、べられないほどではないが、上手じょうずだとはえない。
Món anh ấy nấu không đến mức không ăn nổi, nhưng cũng không thể nói là nấu ngon.

28. このみずすコ薬品やくひんにおいがして、美味おいしいみずとはえない。
Nước này hơi có mùi hóa chất, không thể nói là nước ngon.

29. この定食ていしょくは、値段相応ねだんそうおう価値かちがあるとはえない。
Suất cơm này không thể nói là có giá trị tương xứng với số tiền bỏ ra.

30. このおちゃがらしのようで、風味ふうみがゆたかだとはえない。
Trà này như kiểu nước thứ hai, thứ ba đã nhạt, không thể nói là có hương vị phong phú.

31. あのみせ行列ぎょうれつは、あじさを保証ほしょうしているとはえない。
Việc người ta xếp hàng ở quán đó không thể nói là sự đảm bảo cho hương vị ngon.

32. この料理りょうり化学調味料かがくちょうみりょうあじがつよく、自然しぜん旨味うまみだとはえない。
Món này đậm vị bột ngọt, không thể nói là có vị ngọt thanh tự nhiên.

33. けはきれいだが、べるひとのの゙ことをかんがえているとはえない。
Trình bày thì đẹp đấy nhưng không thể nói là đã nghĩ đến người ăn.

34. このレストランは、コストパフォーマンスがいとはえない。
Nhà hàng này không thể nói là đáng đồng tiền bát gạo.

35. オーガニック食材しょくざい使つかっているのかもしれないが、あじがいとはえない。
Có thể là dùng nguyên liệu hữu cơ thật, nhưng không thể nói là vị ngon.

36. かれわるひとではないが、親切しんせつひとだとはえない。
Anh ấy không phải người xấu, nhưng không thể nói là một người tử tế.

37. 知識ちしき豊富ほうふだが、本当ほんとうあたまがいいとはえない。
Kiến thức phong phú thật đấy nhưng không thể nói là thực sự thông minh.

38. 真面目まじめ仕事しごとはするが、優秀ゆうしゅう社員しゃいんだとはえない。
Làm việc chăm chỉ thật đấy nhưng không thể nói là một nhân viên ưu tú.

39. 彼女かのじょ口数くちかずが多いおおいが、はなしが面白おもしろいとはえない。
Cô ấy nói nhiều nhưng không thể nói là nói chuyện thú vị.

40. かれうたうのがきだが、うたが上手じょうずだとはえない。
Anh ấy thích hát nhưng không thể nói là hát hay.

41. 悪気わるぎはないのだろうが、かれ行動こうどうめられたものとはえない。
Chắc là không có ý xấu đâu, nhưng hành động của anh ta không thể nói là đáng khen ngợi được.

42. かれはリーダーだが、リーダーシップがあるとはえない。
Anh ấy là trưởng nhóm đấy, nhưng không thể nói là có năng lực lãnh đạo.

43. いつも笑顔えがおだが、こころからわらっているとはえない。
Lúc nào cũng mỉm cười nhưng không thể nói là đang cười từ tận đáy lòng.

44. かれ態度たいどは、礼儀正れいぎただしいとはえない。
Thái độ của anh ta không thể nói là lịch sự.

45. 彼女かのじょ文章ぶんしょうは、みやすいとはえない。
Văn chương của cô ấy không thể nói là dễ đọc.

46. あの選手せんしゅ才能さいのうはあるが、努力家どりょくかだとはえない。
Vận động viên đó có tài năng, nhưng không thể nói là một người nỗ lực.

47. かれやさしいが、たよりがいがあるとはえない。
Anh ấy hiền lành nhưng không thể nói là người đáng tin cậy.

48. あの政治家せいじかは、国民こくみんのためにはたらいているとはえない。
Vị chính trị gia đó không thể nói là đang làm việc vì nhân dân.

49. かれわたし友達ともだちだが、親友しんゆうとはえない。
Cậu ấy là bạn tôi thật, nhưng không thể nói là bạn thân.

50. あの先生せんせい授業じゅぎょうは、かりやすいとはえない。
Giờ học của thầy giáo đó không thể nói là dễ hiểu.

51. かれ約束やくそくまもろうとはするが、時間じかん正確せいかくだとはえない。
Anh ấy cũng cố gắng giữ lời hứa đấy, nhưng không thể nói là người đúng giờ.

52. かれのユーモアは、上品じょうひんだとはえない。
Khiếu hài hước của anh ta không thể nói là thanh tao.

53. 彼女かのじょ自分じぶん意見いけんが、協調性きょうちょうせいがあるとはえない。
Cô ấy dám nói lên ý kiến của mình nhưng không thể nói là có tinh thần hợp tác.

54. あの医者いしゃは、患者かんじゃっているとはえない。
Bác sĩ đó không thể nói là đang thực sự thấu hiểu và ở bên cạnh bệnh nhân.

55. かれ仕事しごとはやいが、丁寧ていねいだとはえない。
Anh ấy làm việc nhanh nhưng không thể nói là cẩn thận.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~とは限らない (Trình độ N3)

Cấu trúc này được cấu thành từ: 「とは」 (rằng là/đối với việc) + 「限(かぎ)る」 (giới hạn) + 「ない」 (phủ định). Khi đi chung, nó tạo thành một chiếc khiên bẻ gãy mọi sự đánh đồng: "Không phải lúc nào cũng... / Chưa chắc...".

Ý nghĩa

Không hẳn là... / Không phải lúc nào cũng... / Chưa chắc đã... (Luôn có trường hợp ngoại lệ).

Cách dùng

Bản chất "Phá vỡ định kiến" (Điểm mấu chốt): Mấu câu này dùng để khẳng định rằng những điều mà người ta thường coi là hiển nhiên, là chân lý 100% trong xã hội, thực chất luôn tồn tại những trường hợp ngoại lệ.

Tâm lý người nói: Người nói muốn nhắc nhở đối phương rằng: "Đừng nhìn mọi việc một cách phiến diện hay tuyệt đối quá, sự thật chưa chắc đã như thế đâu".

Mẹo đi thi ăn điểm tuyệt đối: Cấu trúc này có một "bộ sậu" phó từ đi kèm siêu kinh điển. Chỉ cần thấy những từ này ở đầu câu, bạn nhắm mắt chọn ngay đuôi とは限らない:

必ずしも~とは限らない: Không hẳn là...

いつでも~とは限らない: Không phải lúc nào cũng...

誰もが / 全員が~とは限らない: Không phải ai cũng...

Cấu trúc

$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) + とは限らない}$$

(Tính từ な và Danh từ có thể đi trực tiếp hoặc giữ だ trước とは限らない)

Chưa chắc đã là hàng tốt: 良いもの + とは限らない $\rightarrow$ 良いものとは限らない

Không phải lúc nào cũng đúng: 正しい + とは限らない $\rightarrow$ 正しいとは限らない

Ví dụ minh họa

高い店の料理が、必ずしも美味しいとは限らない。

(Món ăn của những quán đắt đỏ chưa hẳn lúc nào cũng ngon đâu [quán rẻ vẫn có thể ngon].)

日本に住んでいるからといって、全員が日本語が上手になるとは限らない。

(Cứ bảo là đang sống ở Nhật thì chưa chắc tất cả mọi người đều sẽ giỏi tiếng Nhật được đâu [vẫn có người dốt].)

大企業の製品(せいひん)だから絶対に安全だ、とは限らないから注意しよう。

(Vì là sản phẩm của doanh nghiệp lớn nên tuyệt đối an toàn ư? Chưa chắc đâu nhé, nên cứ phải cẩn thận.)

 

 

1. 日本人にほんじんがみんな礼儀正れいぎただしいとはかぎらない。
Không phải người Nhật nào cũng lịch sự.

2. お金持かねもちがかならずしもしあわせだとはかぎらない。
Người giàu không hẳn lúc nào cũng hạnh phúc.

3. わかいからといって、経験けいけんがあさいとはかぎらない。
Không phải cứ trẻ tuổi là kinh nghiệm sẽ non nớt.

4. 無口むくちひとが、なにかんがえていないとはかぎらない。
Người ít nói không có nghĩa là họ không suy nghĩ gì.

5. 先生せんせいだからといって、すべてをっているとはかぎらない。
Không phải cứ là giáo viên thì sẽ biết tất cả mọi thứ.

6. 派手はでふくているひとが、不真面目ふまじめだとはかぎらない。
Người mặc quần áo lòe loẹt không hẳn là người thiếu nghiêm túc.

7. 東大出身者とうだいしゅっしんしゃが、みんな仕事しごとができるとはかぎらない。
Không phải ai tốt nghiệp Đại học Tokyo cũng đều làm việc giỏi.

8. 大人おとなしいひとが、がよわいとはかぎらない。
Người hiền lành không hẳn là người yếu đuối.

9. いつもわらっているひとが、なやみかないとはかぎらない。
Người lúc nào cũng cười không có nghĩa là họ không có phiền muộn.

10. つよそうにえるひとが、本当ほんとうつよいとはかぎらない。
Người trông có vẻ mạnh mẽ không hẳn là họ thực sự mạnh mẽ.

11. まずしいからといって、こころがまずしいとはかぎらない。
Nghèo về vật chất không có nghĩa là nghèo nàn về tâm hồn.

12. 子供こどもうことだからと、それが間違いまちがいだとはかぎらない。
Chỉ vì là lời trẻ con nói mà cho rằng điều đó sai là không hẳn đúng.

13. 都会とかいんでいるひとが、つめたいひとばかりだとはかぎらない。
Không phải ai sống ở thành thị cũng đều là những người lạnh lùng.

14. 田舎出身いなかしゅっしんだからといって、考え方かんがえかたがふるいとはかぎらない。
Không phải cứ xuất thân từ nông thôn là cách suy nghĩ sẽ lỗi thời.

15. 友達ともだちが多いおおいひとが、孤独こどくではないとはかぎらない。
Người có nhiều bạn chưa chắc đã không cảm thấy cô đơn.

16. 一流企業いちりゅうきぎょうつとめているからといって、満足まんぞくしているとはかぎらない。
Không phải cứ làm việc ở công ty hàng đầu là sẽ cảm thấy thỏa mãn.

17. 医者いしゃ子供こどもが、かならずしも医者いしゃになるとはかぎらない。
Con của bác sĩ không hẳn lúc nào cũng sẽ trở thành bác sĩ.

18. がこわひとが、悪いわるいひとだとはかぎらない。
Người có vẻ ngoài đáng sợ không hẳn là người xấu.

19. 博士号はかせごうっているからといって、常識じょうしきがあるとはかぎらない。
Không phải cứ có bằng tiến sĩ là sẽ có kiến thức thông thường (lẽ phải).

20. スポーツマンが、みんなさわやかだとはかぎらない。
Không phải vận động viên nào cũng đều mang lại cảm giác sảng khoái, tích cực.

21. 一人ひとりでいるのがきなひとが、さびじがりではないとはかぎらない。
Người thích ở một mình không có nghĩa là họ không phải là người dễ cảm thấy cô đơn.

22. からだがおおきいからといって、ちからがつよいとはかぎらない。
Không phải cứ cơ thể to lớn là sức mạnh sẽ khỏe.

23. 有名人ゆうめいじんがっていることが、すべてただしいとはかぎらない。
Không phải những gì người nổi tiếng nói đều là đúng hoàn toàn.

24. 大学だいがくているからといって、人生じんせいおくれるとはかぎらない。
Không phải cứ tốt nghiệp đại học danh tiếng là sẽ có một cuộc đời tốt đẹp.

25. おや職業しょくぎょうが、子供こども将来しょうらいめるとはかぎらない。
Nghề nghiệp của cha mẹ không hẳn sẽ quyết định tương lai của con cái.

26. やさしいひとが、おこらないとはかぎらない。
Người hiền lành không có nghĩa là họ sẽ không bao giờ nổi giận.

27. リーダーが、チームで一番優秀いちばんゆうしゅうだとはかぎらない。
Người lãnh đạo chưa chắc đã là người ưu tú nhất trong nhóm.

28. いているからといって、本当ほんとうかなしいとはかぎらない。
Không phải cứ đang khóc là họ thực sự đang buồn.

29. 反対意見はんたいいけん言う人いうひとが、てきだとはかぎらない。
Người đưa ra ý kiến phản đối không hẳn đã là kẻ thù.

30. ふとっているひとが、みんな不健康ふけんこうだとはかぎらない。
Không phải ai béo cũng đều là người không khỏe mạnh.

31. 芸術家げいじゅつかが、みんなわりものだとはかぎらない。
Không phải nghệ sĩ nào cũng đều là người lập dị.

32. 笑顔えがおで接客せっきゃくする店員てんいんが、本当ほんとう親切しんせつだとはかぎらない。
Người nhân viên phục vụ với nụ cười trên môi chưa chắc đã thực sự tốt bụng.

33. 兄弟きょうだいだからといって、性格せいかくがているとはかぎらない。
Dù là anh em nhưng không phải lúc nào tính cách cũng giống nhau.

34. 美人びじんが、かならずしも性格せいかくがいとはかぎらない。
Người đẹp không hẳn lúc nào tính cách cũng tốt.

35. 会社かいしゃ社長しゃちょうが、一番いちばん金持かねもちだとはかぎらない。
Giám đốc công ty chưa chắc đã là người giàu nhất.

36. いつも冗談じょうだん言う人いうひとが、本当ほんとう真面目まじめではないとはかぎらない。
Người lúc nào cũng nói đùa không có nghĩa là thực tế họ không phải là người nghiêm túc.

37. ちいさな子供こどもが、なに理解りかいしていないとはかぎらない。
Trẻ nhỏ không có nghĩa là chúng không hiểu bất cứ điều gì.

38. 高齢こうれいだからといって、あたらしいことに挑戦ちょうせんできないとはかぎらない。
Không phải cứ cao tuổi là không thể thử thách với những điều mới mẻ.

39. エリートコースをあゆんできたひとが、挫折ざせつらないとはかぎらない。
Người luôn đi trên con đường trải hoa hồng chưa chắc đã không biết đến mùi vị thất bại.

40. きびしくしか上司じょうしが、愛情あいじょうかないとはかぎらない。
Người sếp mắng mỏ nghiêm khắc chưa chắc đã là người không có tình thương.

41. 多数派たすうは意見いけんが、かならずしもただしいとはかぎらない。
Ý kiến của đa số không hẳn lúc nào cũng đúng.

42. むかしからの伝統でんとうが、すべていものだとはかぎらない。
Không phải truyền thống từ xưa cái gì cũng đều tốt cả.

43. 科学かがくで証明しょうめいできないことが、存在そんざいしないとはかぎらない。
Điều mà khoa học không thể chứng minh chưa chắc đã không tồn tại.

44. ルールをまもることが、常に最善つねにさいぜんだとはかぎらない。
Việc tuân thủ quy tắc không phải lúc nào cũng là phương án tốt nhất.

45. 沈黙ちんもくが、同意どうい意味いみするとおはかぎらない。
Sự im lặng chưa chắc đã đồng nghĩa với sự đồng ý.

46. 常識じょうしきだとされていることが、どの文化ぶんかでも通用つうようするとおはかぎらない。
Điều được coi là lẽ thường chưa chắc đã có thể áp dụng được ở mọi nền văn hóa.

47. あやまることが、常に解決つねにかいけつになるとはかぎらない。
Lời xin lỗi không phải lúc nào cũng trở thành giải pháp cuối cùng.

48. 法律ほうりつで禁止きんしされていないからといって、なにをしてもいとはかぎらない。
Không phải cứ vì pháp luật không cấm mà muốn làm gì cũng được.

49. 専門家せんもんか意見いけんが、絶対ぜったいただしいとはかぎらない。
Ý kiến của chuyên gia chưa chắc đã tuyệt đối chính xác.

50. 学校がっこうでならうことが、社会しゃかいで役立やくだつとはかぎらない。
Những gì học ở trường không phải lúc nào cũng hữu ích trong xã hội.

51. 前例ぜんれいかないからといって、不可能ふかのうだとはかぎらない。
Không có tiền lệ chưa chắc đã là điều không thể thực hiện.

52. ただしいことをえば、相手あいてつたわるとはかぎらない。
Không phải cứ nói điều đúng đắn là đối phương sẽ hiểu thấu được.

53. 成功せいこうすることが、人生じんせいすべてだとはかぎらない。
Việc thành công không hẳn là tất cả của một cuộc đời.

54. 最新さいしんのものが、常に最高つねにさいこうのものだとはかぎらない。
Cái mới nhất không phải lúc nào cũng là cái tốt nhất.

55. 議論ぎろんつことが゙、相手あいて説得せっとくできたことにはなるとはかぎらない。
Thắng trong cuộc tranh luận không có nghĩa là đã thuyết phục được đối phương.