Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Băng

崩(くず)す

Phá hủy
Băng

崩(くず)れる

Sụp đổ
Toái

砕(くだ)kく

Đập vỡ
Hạ

下(くだ)る

Đi xuống
Khẩu Xuất

口(くち)を出(だ)す

Xen vào
 

くっつく

Dính vào
 

くっつける

Làm dính
 

くどい

Dài dòng
Khu Biệt

区別(くべつ)

Phân biệt
Tổ

組(く)む

Lắp ghép
Tổ Hợp

組(く)み合(あ)わせ

Phối hợp
Tổ Lập

組(く)み立(た)てる

Lắp ráp
Đàm

曇(くも)る

Có mây
Hối

悔(くや)しい

Cay cú
Mộ

暮(く)らす

Sinh sống
Bỉ

比(くら)べる

So sánh
Khổ

苦(くる)しむ

Đau khổ
Cuồng

狂(くる)う

Trục trặc
Bao

包(くる)む

Gói bọc
Mộ

暮(くれ)れ

Cuối năm
Khổ Lao

苦労(くろう)

Gian khổ
Gia

加(くわ)える

Thêm vào
Tường

詳(くわ)しい

Chi tiết
Gia

加(くわ)わる

Gia nhập
Quân

軍(ぐん)

Quân đội
Huấn Luyện

訓練(くんれん)

Huấn luyện
Hệ

系(けい)

Hệ thống
Kinh Doanh

経営(けいえい)

Kinh doanh
Kế Họa

計画(けいかく)

Kế hoạch
Cảnh Khí

景気(けいき)

Kinh tế
Khế Cơ

契機(けいき)

Thời cơ
Kinh Nghiệm

経験(けいけん)

Kinh nghiệm
Kính Ngữ

敬語(けいご)

Kính ngữ
Yết Thị

掲示(けいじ)

Thông báo
Hình Sự

刑事(けいじ)

Hình sự
Kế Tục

継続(けいぞく)

Tiếp tục
Nghệ Năng

芸能(げいのう)

Giải trí
Kinh Mã

競馬(けいば)

Đua ngựa
Cảnh Bị

警備(けいび)

Bảo vệ
Khiết Ước

契約(けいやく)

Hợp đồng
Kinh Vĩ

経緯(けいい)

Đầu đuôi
Khinh Miệt

軽蔑(けいべつ)

Coi thường
Ngoại Khoa

外科(げか)

Ngoại khoa
Kịch

劇(げき)

Kịch
Kịch Trường

劇場(げきじょう)

Nhà hát
Kích Lệ

激励(げきれい)

Khích lệ
Tước

削(けず)る

Gọt bào
桁

桁(けた)

Chữ số
Khuyết Hãm

欠陥(けっかん)

Khuyết điểm
Kết Cục

結局(けっきょく)

Cuối cùng
Quyết Tâm

決心(けっしん)

Quyết tâm
Khuyết Tịch

欠席(けっせき)

Vắng mặt
Quyết Định

決定(けってい)

Quyết định
Khuyết Điểm

欠点(けってん)

Khuyết điểm
Khuyết Phạp

欠乏(けつぼう)

Thiếu thốn

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~とは言えない (Trình độ N3)

Cấu trúc này được ghép từ cụm 「~と言(い)う」 (Nói rằng là...) và thể khả năng phủ định 「言えない」 (Không thể nói là...).

Khi đi chung, nó tạo ra một bước lùi nhẹ nhàng trong lập luận: "Không thể khẳng định 100% là... / Chưa chắc đã là...".

Ý nghĩa

Không thể nói là... / Không hẳn là... / Chưa chắc đã...

Cách dùng

Bản chất "Phủ định một phần" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng khi người nói muốn bác bỏ lập luận mang tính tuyệt đối của đối phương hoặc của số đông. Người nói thừa nhận rằng việc đó có khả năng đúng một phần, nhưng không thể đánh đồng tất cả 100% trường hợp đều như vậy.

Sắc thái giảm nhẹ (Nói giảm nói tránh): Thay vì nói thẳng thừng là "Cái này dở/Cái này sai" (Quá gay gắt), người Nhật sẽ nói là: "Cái này không thể nói là ngon được" hoặc "Chưa hẳn đã là đúng hoàn toàn". Cách nói này giúp câu văn mang tính khách quan, lịch sự và có đường lui.

Mẹo đi thi: Cực kỳ hay đi kèm với các phó từ chỉ sự tuyệt đối hoặc tần suất cao ở vế trước như: 「必ずしも」 (không hẳn), 「絶対に」 (tuyệt đối), 「いつも」 (lúc nào cũng).

Cấu trúc

$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) + とは言えない}$$

(Tính từ な và Danh từ có thể đi trực tiếp hoặc thêm だ trước とは言えない)

Không thể nói là an toàn: 安全だ + とは言えない $\rightarrow$ 安全だとは言えない (hoặc 安全とは言えない)

Chưa hẳn đã là hạnh phúc: 幸せだ + ととは言えない $\rightarrow$ 幸せとは言えない

Ví dụ minh họa

お金がたくさんあれば、必ずしも幸せだとは言えない。

(Cứ có thật nhiều tiền thì chưa hẳn [không thể nói] là sẽ hạnh phúc đâu.)

彼の日本語は文法的に間違いではないが、自然な表現(ひょうげん)とは言えない。

(Tiếng Nhật của anh ấy về mặt ngữ pháp thì không sai, nhưng không thể nói là [chưa hẳn] một cách diễn đạt tự nhiên được.)

いくら体調(たいちょう)が良くても、絶対に病気にならないとは言えないから、検査を受けよう。

(Dù cơ thể có tốt đến mấy đi nữa thì cũng không thể khẳng định 100% là tuyệt đối không bị bệnh, nên cứ đi khám sức khỏe đi thôi.)

 

1. 食たべられないこともないが、正直しょうじき、美味おいしいとは言いえない。
Không phải là không thể ăn được, nhưng thú thực là không thể nói là ngon.

2. この店みせの魚さかなは、少すこし生臭なまぐさくて新鮮しんせんだとは言いえない。
Cá của tiệm này hơi tanh, không thể nói là tươi được.

3. 値段ねだんを考かんがえれば、この料理りょうりの質しつは高たかいとは言いえない。
Nếu xem xét về giá cả thì không thể nói chất lượng của món ăn này là cao.

4. まずいとまでは言いわないが、また来きたいと思おもえる味あじとは言いえない。
Không đến mức bảo là dở, nhưng cũng không thể nói đây là hương vị khiến người ta muốn quay lại lần nữa.

5. 見みた目めは豪華ごうかだが、味あじが伴ともなっているとは言いえない。
Vẻ ngoài thì hào nhoáng nhưng không thể nói là hương vị tương xứng với hình thức.

6. このコーヒーは香かおりが弱よわく、本格的ほんかくてきだとは言いえない。
Cà phê này hương thơm yếu, không thể nói là chuẩn vị được.

7. 健康けんこうに良よいのかもしれないが、美味おいしい飲のみ物ものとは言いえない。
Có lẽ là tốt cho sức khỏe thật, nhưng không thể nói đây là một loại thức uống ngon.

8. 子供向こどもむけにしては、少すこし辛からすぎて食たべやすいとは言いえない。
So với món dành cho trẻ con thì nó hơi quá cay, không thể nói là dễ ăn.

9. ボリュームはあるが、繊細せんさいな味付あじつけだとは言いえない。
Lượng thì nhiều đấy nhưng không thể nói là có cách nêm nếm tinh tế.

10. このパンはパサパサしていて、焼やきたてだとは言いえない。
Bánh mì này khô khốc, không thể nói là vừa mới nướng xong.

11. この野菜やさいは少すこししなびていて、採とれたてだとは言いえない。
Rau này hơi héo, không thể nói là vừa mới hái.

12. このステーキは硬かたすぎて、上質じょうしつな肉にくだとは言いえない。
Miếng bít tết này quá cứng, không thể nói là thịt thượng hạng.

13. 見みた目めは綺麗きれいだが、独創的どくそうてきな料理りょうりとは言いえない。
Vẻ ngoài thì đẹp mắt nhưng không thể nói là một món ăn độc đáo.

14. このお弁当べんとうは彩いろどりが悪わるく、食欲しょくよくをそそるとは言いえない。
Hộp cơm này phối màu không đẹp, không thể nói là kích thích vị giác.

15. 栄養えいようバランスが考かんがえられているとは言いえない食事内容しょくじないようだ。
Nội dung bữa ăn này không thể nói là đã tính toán đến sự cân bằng dinh dưỡng.

16. この店みせの看板かんばんメニューだとは言いえない、平凡へいぼんな味あじだった。
Hương vị tầm thường, không thể nói đây là món đặc trưng của tiệm này.

17. このワインは深ふかみがなく、高級こうきゅうだとは言いえない。
Rượu vang này không có độ sâu, không thể nói là hàng cao cấp.

18. このスープは味あじが薄うすすぎて、しっかり出汁だしがとれているとは言いえない。
Món súp này vị quá nhạt, không thể nói là đã ninh nước dùng kỹ.

19. このお菓子かしはただ甘あまいだけで、上品じょうひんな甘あささだとは言いえない。
Món bánh này chỉ có vị ngọt đơn thuần, không thể nói là có vị ngọt thanh tao.

20. このレストランは、サービスが行いき届とどいているとは言いえない。
Nhà hàng này không thể nói là có dịch vụ chu đáo.

21. 手作てづくりと書かいてあるが、既製品きせいひんのような味あじで、本当ほんとうに手作てづくりだとは言いえない。
Ghi là đồ tự làm nhưng vị lại giống hệt hàng công nghiệp, không thể nói thật sự là đồ thủ công được.

22. このジュースは果汁かじゅうが少すくなく、濃厚のうこうだとは言いえない。
Loại nước trái cây này ít nước cốt, không thể nói là đậm đà.

23. 値段ねだんの割わに量りょうが少すくなく、満足まんぞくできるとは言いえない。
So với giá cả thì lượng quá ít, không thể nói là có thể làm hài lòng khách hàng.

24. この店みせの雰囲気ふんいきは、食事しょくじが楽たのしめるほど良よいとは言いえない。
Bầu không khí của quán này không thể nói là tốt đến mức có thể thưởng thức bữa ăn.

25. 伝統的でんとうてきな製法せいほうを守まもっているとは言いえない、現代的げんだいてきな味付あじつけだった。
Hương vị theo kiểu hiện đại, không thể nói là vẫn giữ gìn phương pháp chế biến truyền thống.

26. このピザは生地きじが厚あつすぎて、本場ほんばイタリアの味あじとは言いえない。
Món pizza này đế bánh quá dày, không thể nói là hương vị Ý chính gốc.

27. 彼かれの料理りょうりは、食たべられないほどではないが、上手じょうずだとは言いえない。
Món anh ấy nấu không đến mức không ăn nổi, nhưng cũng không thể nói là nấu ngon.

28. この水みずは少すコし薬品やくひんの匂においがして、美味おいしい水みずとは言いえない。
Nước này hơi có mùi hóa chất, không thể nói là nước ngon.

29. この定食ていしょくは、値段相応ねだんそうおうの価値かちがあるとは言いえない。
Suất cơm này không thể nói là có giá trị tương xứng với số tiền bỏ ra.

30. このお茶ちゃは出でがらしのようで、風味ふうみが豊ゆたかだとは言いえない。
Trà này như kiểu nước thứ hai, thứ ba đã nhạt, không thể nói là có hương vị phong phú.

31. あの店みせの行列ぎょうれつは、味あじの良よさを保証ほしょうしているとは言いえない。
Việc người ta xếp hàng ở quán đó không thể nói là sự đảm bảo cho hương vị ngon.

32. この料理りょうりは化学調味料かがくちょうみりょうの味あじが強つよく、自然しぜんな旨味うまみだとは言いえない。
Món này đậm vị bột ngọt, không thể nói là có vị ngọt thanh tự nhiên.

33. 盛もり付つけはきれいだが、食たべる人ひとのの゙ことを考かんがえているとは言いえない。
Trình bày thì đẹp đấy nhưng không thể nói là đã nghĩ đến người ăn.

34. このレストランは、コストパフォーマンスが良よいとは言いえない。
Nhà hàng này không thể nói là đáng đồng tiền bát gạo.

35. オーガニック食材しょくざいを使つかっているのかもしれないが、味あじが良よいとは言いえない。
Có thể là dùng nguyên liệu hữu cơ thật, nhưng không thể nói là vị ngon.

36. 彼かれは悪わるい人ひとではないが、親切しんせつな人ひとだとは言いえない。
Anh ấy không phải người xấu, nhưng không thể nói là một người tử tế.

37. 知識ちしきは豊富ほうふだが、本当ほんとうに頭あたまがいいとは言いえない。
Kiến thức phong phú thật đấy nhưng không thể nói là thực sự thông minh.

38. 真面目まじめに仕事しごとはするが、優秀ゆうしゅうな社員しゃいんだとは言いえない。
Làm việc chăm chỉ thật đấy nhưng không thể nói là một nhân viên ưu tú.

39. 彼女かのじょは口数くちかずが多いおおいが、話はなしが面白おもしろいとは言いえない。
Cô ấy nói nhiều nhưng không thể nói là nói chuyện thú vị.

40. 彼かれは歌うたうのが好すきだが、歌うたが上手じょうずだとは言いえない。
Anh ấy thích hát nhưng không thể nói là hát hay.

41. 悪気わるぎはないのだろうが、彼かれの行動こうどうは褒ほめられたものとは言いえない。
Chắc là không có ý xấu đâu, nhưng hành động của anh ta không thể nói là đáng khen ngợi được.

42. 彼かれはリーダーだが、リーダーシップがあるとは言いえない。
Anh ấy là trưởng nhóm đấy, nhưng không thể nói là có năng lực lãnh đạo.

43. いつも笑顔えがおだが、心こころから笑わらっているとは言いえない。
Lúc nào cũng mỉm cười nhưng không thể nói là đang cười từ tận đáy lòng.

44. 彼かれの態度たいどは、礼儀正れいぎただしいとは言いえない。
Thái độ của anh ta không thể nói là lịch sự.

45. 彼女かのじょの文章ぶんしょうは、読よみやすいとは言いえない。
Văn chương của cô ấy không thể nói là dễ đọc.

46. あの選手せんしゅは才能さいのうはあるが、努力家どりょくかだとは言いえない。
Vận động viên đó có tài năng, nhưng không thể nói là một người nỗ lực.

47. 彼かれは優やさしいが、頼たよりがいがあるとは言いえない。
Anh ấy hiền lành nhưng không thể nói là người đáng tin cậy.

48. あの政治家せいじかは、国民こくみんのために働はたらいているとは言いえない。
Vị chính trị gia đó không thể nói là đang làm việc vì nhân dân.

49. 彼かれは私わたしの友達ともだちだが、親友しんゆうとは言いえない。
Cậu ấy là bạn tôi thật, nhưng không thể nói là bạn thân.

50. あの先生せんせいの授業じゅぎょうは、分わかりやすいとは言いえない。
Giờ học của thầy giáo đó không thể nói là dễ hiểu.

51. 彼かれは約束やくそくを守まもろうとはするが、時間じかんに正確せいかくだとは言いえない。
Anh ấy cũng cố gắng giữ lời hứa đấy, nhưng không thể nói là người đúng giờ.

52. 彼かれのユーモアは、上品じょうひんだとは言いえない。
Khiếu hài hước của anh ta không thể nói là thanh tao.

53. 彼女かのじょは自分じぶんの意見いけんを言いうが、協調性きょうちょうせいがあるとは言いえない。
Cô ấy dám nói lên ý kiến của mình nhưng không thể nói là có tinh thần hợp tác.

54. あの医者いしゃは、患者かんじゃに寄より添そっているとは言いえない。
Bác sĩ đó không thể nói là đang thực sự thấu hiểu và ở bên cạnh bệnh nhân.

55. 彼かれは仕事しごとは速はやいが、丁寧ていねいだとは言いえない。
Anh ấy làm việc nhanh nhưng không thể nói là cẩn thận.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~とは限らない (Trình độ N3)

Cấu trúc này được cấu thành từ: 「とは」 (rằng là/đối với việc) + 「限(かぎ)る」 (giới hạn) + 「ない」 (phủ định). Khi đi chung, nó tạo thành một chiếc khiên bẻ gãy mọi sự đánh đồng: "Không phải lúc nào cũng... / Chưa chắc...".

Ý nghĩa

Không hẳn là... / Không phải lúc nào cũng... / Chưa chắc đã... (Luôn có trường hợp ngoại lệ).

Cách dùng

Bản chất "Phá vỡ định kiến" (Điểm mấu chốt): Mấu câu này dùng để khẳng định rằng những điều mà người ta thường coi là hiển nhiên, là chân lý 100% trong xã hội, thực chất luôn tồn tại những trường hợp ngoại lệ.

Tâm lý người nói: Người nói muốn nhắc nhở đối phương rằng: "Đừng nhìn mọi việc một cách phiến diện hay tuyệt đối quá, sự thật chưa chắc đã như thế đâu".

Mẹo đi thi ăn điểm tuyệt đối: Cấu trúc này có một "bộ sậu" phó từ đi kèm siêu kinh điển. Chỉ cần thấy những từ này ở đầu câu, bạn nhắm mắt chọn ngay đuôi とは限らない:

必ずしも~とは限らない: Không hẳn là...

いつでも~とは限らない: Không phải lúc nào cũng...

誰もが / 全員が~とは限らない: Không phải ai cũng...

Cấu trúc

$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) + とは限らない}$$

(Tính từ な và Danh từ có thể đi trực tiếp hoặc giữ だ trước とは限らない)

Chưa chắc đã là hàng tốt: 良いもの + とは限らない $\rightarrow$ 良いものとは限らない

Không phải lúc nào cũng đúng: 正しい + とは限らない $\rightarrow$ 正しいとは限らない

Ví dụ minh họa

高い店の料理が、必ずしも美味しいとは限らない。

(Món ăn của những quán đắt đỏ chưa hẳn lúc nào cũng ngon đâu [quán rẻ vẫn có thể ngon].)

日本に住んでいるからといって、全員が日本語が上手になるとは限らない。

(Cứ bảo là đang sống ở Nhật thì chưa chắc tất cả mọi người đều sẽ giỏi tiếng Nhật được đâu [vẫn có người dốt].)

大企業の製品(せいひん)だから絶対に安全だ、とは限らないから注意しよう。

(Vì là sản phẩm của doanh nghiệp lớn nên tuyệt đối an toàn ư? Chưa chắc đâu nhé, nên cứ phải cẩn thận.)

 

 

1. 日本人にほんじんがみんな礼儀正れいぎただしいとは限かぎらない。
Không phải người Nhật nào cũng lịch sự.

2. お金持かねもちが必かならずしも幸しあわせだとは限かぎらない。
Người giàu không hẳn lúc nào cũng hạnh phúc.

3. 若わかいからといって、経験けいけんが浅あさいとは限かぎらない。
Không phải cứ trẻ tuổi là kinh nghiệm sẽ non nớt.

4. 無口むくちな人ひとが、何なにも考かんがえていないとは限かぎらない。
Người ít nói không có nghĩa là họ không suy nghĩ gì.

5. 先生せんせいだからといって、全すべてを知しっているとは限かぎらない。
Không phải cứ là giáo viên thì sẽ biết tất cả mọi thứ.

6. 派手はでな服ふくを着きている人ひとが、不真面目ふまじめだとは限かぎらない。
Người mặc quần áo lòe loẹt không hẳn là người thiếu nghiêm túc.

7. 東大出身者とうだいしゅっしんしゃが、みんな仕事しごとができるとは限かぎらない。
Không phải ai tốt nghiệp Đại học Tokyo cũng đều làm việc giỏi.

8. 大人おとなしい人ひとが、気きが弱よわいとは限かぎらない。
Người hiền lành không hẳn là người yếu đuối.

9. いつも笑わらっている人ひとが、悩なやみかないとは限かぎらない。
Người lúc nào cũng cười không có nghĩa là họ không có phiền muộn.

10. 強つよそうに見みえる人ひとが、本当ほんとうに強つよいとは限かぎらない。
Người trông có vẻ mạnh mẽ không hẳn là họ thực sự mạnh mẽ.

11. 貧まずしいからといって、心こころが貧まずしいとは限かぎらない。
Nghèo về vật chất không có nghĩa là nghèo nàn về tâm hồn.

12. 子供こどもの言いうことだからと、それが間違いまちがいだとは限かぎらない。
Chỉ vì là lời trẻ con nói mà cho rằng điều đó sai là không hẳn đúng.

13. 都会とかいに住すんでいる人ひとが、冷つめたい人ひとばかりだとは限かぎらない。
Không phải ai sống ở thành thị cũng đều là những người lạnh lùng.

14. 田舎出身いなかしゅっしんだからといって、考え方かんがえかたが古ふるいとは限かぎらない。
Không phải cứ xuất thân từ nông thôn là cách suy nghĩ sẽ lỗi thời.

15. 友達ともだちが多いおおい人ひとが、孤独こどくではないとは限かぎらない。
Người có nhiều bạn chưa chắc đã không cảm thấy cô đơn.

16. 一流企業いちりゅうきぎょうに勤つとめているからといって、満足まんぞくしているとは限かぎらない。
Không phải cứ làm việc ở công ty hàng đầu là sẽ cảm thấy thỏa mãn.

17. 医者いしゃの子供こどもが、必かならずしも医者いしゃになるとは限かぎらない。
Con của bác sĩ không hẳn lúc nào cũng sẽ trở thành bác sĩ.

18. 見みた目めが怖こわい人ひとが、悪いわるい人ひとだとは限かぎらない。
Người có vẻ ngoài đáng sợ không hẳn là người xấu.

19. 博士号はかせごうを持もっているからといって、常識じょうしきがあるとは限かぎらない。
Không phải cứ có bằng tiến sĩ là sẽ có kiến thức thông thường (lẽ phải).

20. スポーツマンが、みんな爽さわやかだとは限かぎらない。
Không phải vận động viên nào cũng đều mang lại cảm giác sảng khoái, tích cực.

21. 一人ひとりでいるのが好すきな人ひとが、寂さびじがり屋やではないとは限かぎらない。
Người thích ở một mình không có nghĩa là họ không phải là người dễ cảm thấy cô đơn.

22. 体からだが大おおきいからといって、力ちからが強つよいとは限かぎらない。
Không phải cứ cơ thể to lớn là sức mạnh sẽ khỏe.

23. 有名人ゆうめいじんが言いっていることが、すべて正ただしいとは限かぎらない。
Không phải những gì người nổi tiếng nói đều là đúng hoàn toàn.

24. 良よい大学だいがくを出でているからといって、良よい人生じんせいを送おくれるとは限かぎらない。
Không phải cứ tốt nghiệp đại học danh tiếng là sẽ có một cuộc đời tốt đẹp.

25. 親おやの職業しょくぎょうが、子供こどもの将来しょうらいを決きめるとは限かぎらない。
Nghề nghiệp của cha mẹ không hẳn sẽ quyết định tương lai của con cái.

26. 優やさしい人ひとが、怒おこらないとは限かぎらない。
Người hiền lành không có nghĩa là họ sẽ không bao giờ nổi giận.

27. リーダーが、チームで一番優秀いちばんゆうしゅうだとは限かぎらない。
Người lãnh đạo chưa chắc đã là người ưu tú nhất trong nhóm.

28. 泣ないているからといって、本当ほんとうに悲かなしいとは限かぎらない。
Không phải cứ đang khóc là họ thực sự đang buồn.

29. 反対意見はんたいいけんを言う人いうひとが、敵てきだとは限かぎらない。
Người đưa ra ý kiến phản đối không hẳn đã là kẻ thù.

30. 太ふとっている人ひとが、みんな不健康ふけんこうだとは限かぎらない。
Không phải ai béo cũng đều là người không khỏe mạnh.

31. 芸術家げいじゅつかが、みんな変かわり者ものだとは限かぎらない。
Không phải nghệ sĩ nào cũng đều là người lập dị.

32. 笑顔えがおで接客せっきゃくする店員てんいんが、本当ほんとうに親切しんせつだとは限かぎらない。
Người nhân viên phục vụ với nụ cười trên môi chưa chắc đã thực sự tốt bụng.

33. 兄弟きょうだいだからといって、性格せいかくが似にているとは限かぎらない。
Dù là anh em nhưng không phải lúc nào tính cách cũng giống nhau.

34. 美人びじんが、必かならずしも性格せいかくが良よいとは限かぎらない。
Người đẹp không hẳn lúc nào tính cách cũng tốt.

35. 会社かいしゃの社長しゃちょうが、一番いちばんお金持かねもちだとは限かぎらない。
Giám đốc công ty chưa chắc đã là người giàu nhất.

36. いつも冗談じょうだんを言う人いうひとが、本当ほんとうは真面目まじめではないとは限かぎらない。
Người lúc nào cũng nói đùa không có nghĩa là thực tế họ không phải là người nghiêm túc.

37. 小ちいさな子供こどもが、何なにも理解りかいしていないとは限かぎらない。
Trẻ nhỏ không có nghĩa là chúng không hiểu bất cứ điều gì.

38. 高齢こうれいだからといって、新あたらしいことに挑戦ちょうせんできないとは限かぎらない。
Không phải cứ cao tuổi là không thể thử thách với những điều mới mẻ.

39. エリートコースを歩あゆんできた人ひとが、挫折ざせつを知しらないとは限かぎらない。
Người luôn đi trên con đường trải hoa hồng chưa chắc đã không biết đến mùi vị thất bại.

40. 厳きびしく叱しかる上司じょうしが、愛情あいじょうかないとは限かぎらない。
Người sếp mắng mỏ nghiêm khắc chưa chắc đã là người không có tình thương.

41. 多数派たすうはの意見いけんが、必かならずしも正ただしいとは限かぎらない。
Ý kiến của đa số không hẳn lúc nào cũng đúng.

42. 昔むかしからの伝統でんとうが、すべて良よいものだとは限かぎらない。
Không phải truyền thống từ xưa cái gì cũng đều tốt cả.

43. 科学かがくで証明しょうめいできないことが、存在そんざいしないとは限かぎらない。
Điều mà khoa học không thể chứng minh chưa chắc đã không tồn tại.

44. ルールを守まもることが、常に最善つねにさいぜんだとは限かぎらない。
Việc tuân thủ quy tắc không phải lúc nào cũng là phương án tốt nhất.

45. 沈黙ちんもくが、同意どういを意味いみするとおは限かぎらない。
Sự im lặng chưa chắc đã đồng nghĩa với sự đồng ý.

46. 常識じょうしきだとされていることが、どの文化ぶんかでも通用つうようするとおは限かぎらない。
Điều được coi là lẽ thường chưa chắc đã có thể áp dụng được ở mọi nền văn hóa.

47. 謝あやまることが、常に解決つねにかいけつになるとは限かぎらない。
Lời xin lỗi không phải lúc nào cũng trở thành giải pháp cuối cùng.

48. 法律ほうりつで禁止きんしされていないからといって、何なにをしても良よいとは限かぎらない。
Không phải cứ vì pháp luật không cấm mà muốn làm gì cũng được.

49. 専門家せんもんかの意見いけんが、絶対ぜったいに正ただしいとは限かぎらない。
Ý kiến của chuyên gia chưa chắc đã tuyệt đối chính xác.

50. 学校がっこうで習ならうことが、社会しゃかいで役立やくだつとは限かぎらない。
Những gì học ở trường không phải lúc nào cũng hữu ích trong xã hội.

51. 前例ぜんれいかないからといって、不可能ふかのうだとは限かぎらない。
Không có tiền lệ chưa chắc đã là điều không thể thực hiện.

52. 正ただしいことを言いえば、相手あいてに伝つたわるとは限かぎらない。
Không phải cứ nói điều đúng đắn là đối phương sẽ hiểu thấu được.

53. 成功せいこうすることが、人生じんせいの全すべてだとは限かぎらない。
Việc thành công không hẳn là tất cả của một cuộc đời.

54. 最新さいしんのものが、常に最高つねにさいこうのものだとは限かぎらない。
Cái mới nhất không phải lúc nào cũng là cái tốt nhất.

55. 議論ぎろんに勝かつことが゙、相手あいてを説得せっとくできたことにはなるとは限かぎらない。
Thắng trong cuộc tranh luận không có nghĩa là đã thuyết phục được đối phương.