| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Kết Luận |
結論 |
Kết luận |
| Khí Phối |
気配 |
Dấu hiệu |
| Hiến Pháp |
憲法 |
Hiến pháp |
| Kiến Giải |
見解 |
Quan điểm |
| Giới Hạn |
限界 |
Giới hạn |
| Hiện Kim |
現金 |
Tiền mặt |
| Ngôn Ngữ |
言語 |
Ngôn ngữ |
| Kiện Khang |
健康 |
Sức khỏe |
| Kiểm Tra |
検査 |
Kiểm tra |
| Hiện Tại |
現在 |
Hiện tại |
| Kiến Thiết |
建設 |
Xây dựng |
| Khiêm Tốn |
謙遜 |
Khiêm tốn |
| Hiện Đại |
現代 |
Hiện đại |
| Kiểm Thảo |
検討 |
Xem xét |
| Kiến Đương |
見当 |
Dự đoán |
| Hiện Trường |
現場 |
Hiện trường |
| Hiến Pháp |
憲法 |
Hiến pháp |
| Quyền Lợi |
権利 |
Quyền lợi |
| Hành Vi |
行為 |
Hành vi |
| Cường Dẫn |
強引 |
Cưỡng ép |
| Hạnh Vận |
幸運 |
Vận may |
| Công Bình |
公平 |
Công bằng |
| Hậu Bổ |
候補 |
Ứng cử |
| Khảo Lự |
考慮 |
Cân nhắc |
| Việt |
越える |
Vượt qua |
| Siêu |
超える |
Vượt quá |
| Đông |
凍る |
Đóng băng |
| Ngộ Giải |
誤解 |
Hiểu lầm |
| Ngữ Học |
語学 |
Ngoại ngữ |
| Hô Hấp |
呼吸 |
Hô hấp |
| Cố Hương |
故郷 |
Quê hương |
| Cực Lạc |
極楽 |
Cực lạc |
| Quốc Tịch |
国籍 |
Quốc tịch |
| Khắc Phục |
克服 |
Khắc phục |
| Cốc Vật |
穀物 |
Ngũ cốc |
| Yêu Quải |
腰掛ける |
Ngồi xuống |
| Cố Chướng |
故障 |
Hư hỏng |
| Cá Nhân Đích |
個人的 |
Cá nhân |
| Việt |
越す |
Vượt qua |
|
こっそり |
Lén lút | |
| Cố Định |
固定 |
Cố định |
| Dị |
異る |
Khác biệt |
| Hảo |
好み |
Sở thích |
| Hảo |
好む |
Yêu thích |
| Cự |
拒む |
Từ chối |
| Linh |
零れる |
Tràn ra |
| Linh |
零す |
Làm tràn |
| Giải Lạc |
娯楽 |
Giải trí |
| Khám |
堪える |
Chịu đựng |
| Trừng |
懲る |
Sáng mắt |
| Chuyển |
転がす |
Lăn vật |
| Chuyển |
転がる |
Lăn ngã |
| Chuyển |
転ぶ |
Vấp ngã |
| Hoại |
壊す |
Làm hỏng |
| Hoại |
壊れる |
Bị hỏng |
MẪU NGỮ PHÁP: ~てもさしつかえない (Trình độ N2)
Cấu trúc này được cấu thành từ: Động từ thể て + も (Dẫu làm gì...) + 「さしつかえない」 (Phát âm Kanji là 差し支えない - Không có trở ngại, không có vấn đề gì).
Khi đi chung, cấu trúc này mang ý nghĩa đen là: "Dẫu có làm việc này thì cũng chẳng gây ra cản trở hay thiệt hại gì đâu".
Ý nghĩa
Có thể... cũng được / Làm... cũng không sao / Dẫu... thì cũng không thành vấn đề.
Cách dùng
Bản chất "Bật đèn xanh ở mức độ vừa phải" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để đưa ra sự cho phép hoặc chấp thuận một hành động nào đó.
Sắc thái tinh tế của người Nhật: Khác với cấu trúc cho phép thoải mái ở sơ cấp là ~てもいいです (Làm thế được đấy, tốt đấy!), ~てもさしつかえない mang sắc thái thận trọng và khách quan hơn. Người nói ngầm hiểu rằng: "Mặc dù đây không phải là phương án xuất sắc hay lý tưởng nhất 100%, nhưng xét theo tình hình hiện tại thì dẫu có làm thế cũng không gây ra rắc rối hay ảnh hưởng đến ai cả".
Văn phong: Rất trang trọng, lịch sự (Văn viết hoặc ngôn ngữ công sở). Bạn sẽ gặp cấu trúc này nhiều trong các văn bản thông báo, điều khoản hợp đồng, hướng dẫn sử dụng hoặc khi cấp trên trả lời cấp dưới.
Cấu trúc
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể て (V-te) / Tính từ [い $\rightarrow$ くて] / Tính từ [な $\rightarrow$ で] / Danh từ + で} + \text{もさしつかえない}$$
Dẫu ký tên vào đây cũng không sao: 書名(しょめい)しても + さしつかえない $\rightarrow$ 署名してもさしつかえない
Dẫu là ngày mai cũng không vấn đề gì (Danh từ): 明日(あした)で + もさしつかえない $\rightarrow$ 明日でもさしつかえない
Ví dụ minh họa
熱が下がったら、少しはお風呂に入ってもさしつかえありません。
(Nếu đã hạ sốt rồi thì bác sĩ thấy dẫu anh có vào tắm bồn một chút cũng không có trở ngại gì đâu.)
書類に不備がなければ、こちらの判子は黒インクでもさしつかえない。
(Nếu hồ sơ không có sai sót gì thì con dấu này dẫu có dùng mực đen cũng không thành vấn đề [mặc dù thông thường dùng mực đỏ].)
もしお使いにならないのであれば、その資料は破棄していただいてもさしつかえありません。
(Nếu quý khách không còn sử dụng đến nữa thì tài liệu đó quý khách có thể hủy đi cũng không sao ạ.)
1. 体調が優れないようでしたら、本日は早退していただいてもさしつかえありません。
Nếu cảm thấy tình trạng sức khỏe không tốt, hôm nay anh/chị về sớm cũng không sao.
2. その件については、後日改めてご報告いただいてもさしつかえございません。
Về việc đó, anh/chị báo cáo lại sau vào một ngày khác cũng không vấn đề gì.
3. こちらの資料は、会議後にコピーしていただいてもさしつかえありません。
Tài liệu này, anh/chị sao chép sau khi kết thúc cuộc họp cũng được.
4. ご自身のPCを持ち込んで作業していただいてもさしつかえございません。
Anh/chị mang máy tính cá nhân vào để làm việc cũng không có gì trở ngại.
5. この件は、私から部長に伝えておきますので、直接お話しいただかなくてもさしつかえありません。
Việc này tôi sẽ báo lại với trưởng phòng, nên anh/chị không cần trực tiếp nói chuyện cũng không sao.
6. 休憩時間は、ご自身のタイミングで取っていただいてもさしつかえありません。
Thời gian nghỉ ngơi, anh/chị có thể tự sắp xếp vào thời điểm thuận tiện cho mình.
7. 企画書は、まずドラフトの段階で一度お見せいただいてもさしつかえございません。
Bản kế hoạch, trước hết anh/chị cho tôi xem bản phác thảo một lần cũng không vấn đề gì.
8. ご不明な点があれば、その都度質問に来ていただいてもさしつかえありませんよ。
Nếu có điểm nào chưa rõ, anh/chị cứ đến hỏi mỗi khi cần cũng không sao đâu.
9. 経費の精算は、月末にまとめて申請していただいてもさしつかえございません。
Việc thanh toán chi phí, anh/chị gộp lại để đăng ký vào cuối tháng cũng không có gì trở ngại.
10. このプロジェクトには、外部の専門家を加えてもさしつかえない。
Dự án này dù có thêm chuyên gia bên ngoài vào cũng không có vấn đề gì.
11. その作業は急ぎませんので、他の案件を優先していただいてもさしつかえありません。
Công việc đó không gấp nên anh/chị ưu tiên các việc khác trước cũng không sao.
12. 会議室の予約は、私の方で済ませておきますので、そのままお使いいただいてもさしつかえございません。
Việc đặt phòng họp tôi sẽ lo, nên anh/chị cứ việc sử dụng như vậy cũng không vấn đề gì.
13. 服装については、オフィスカジュアルであればTシャツを着用してもさしつかえない。
Về trang phục, nếu là phong cách văn phòng thoải mái thì mặc áo thun cũng không sao.
14. ご提案の件、その方向で進めていただいてもさしつかえございません。
Về đề xuất của anh/chị, cứ tiến hành theo hướng đó cũng không có vấn đề gì.
15. 出張のスケジュールは、ご都合に合わせて調整していただいてもさしつかえありません。
Lịch trình đi công tác, anh/chị có thể điều chỉnh sao cho phù hợp với hoàn cảnh của mình.
16. 会社の備品は、申請すれば私用で借いてもさしつかえないことになっている。
Trang thiết bị của công ty, nếu đăng ký thì có thể mượn dùng cho việc riêng cũng không vấn đề gì.
17. 昼食は、デスクで召し上がっていただいてもさしつかえございません。
Bữa trưa, anh/chị ăn tại bàn làm việc cũng không có gì trở ngại.
18. この書類のフォーマットは、使いやすいように変更していただいてもさしつかえありません。
Định dạng của tài liệu này, anh/chị thay đổi cho dễ dùng cũng không sao.
19. お子様の急な発熱でしたら、休暇申請は事後でもさしつかえありません。
Nếu con anh/chị bị sốt đột ngột, việc đăng ký nghỉ phép thực hiện sau cũng được.
20. この件に関するご意見は、メールでお送りいただいてもさしつかえございません。
Ý kiến liên quan đến việc này, anh/chị gửi qua email cũng không có gì trở ngại.
21. 席を外す際は、一言かけていただければ、30分程度なら離れてもさしつかえない。
Khi rời khỏi chỗ, nếu anh/chị báo trước một tiếng thì đi khoảng 30 phút cũng không sao.
22. 会社の電話は、簡単な私用であれば使ってもさしつかえない。
Điện thoại của công ty, nếu dùng cho việc riêng đơn giản thì cũng không vấn đề gì.
23. この会議は任意参加ですので、欠席していただいてもさしつかえございません。
Cuộc họp này là tham gia tự nguyện nên anh/chị vắng mặt cũng không sao.
24. 見積書の提出は、来週の月曜日までお待ちいただいてもさしつかえありません。
Việc nộp bản báo giá, anh/chị chờ đến thứ Hai tuần tới cũng không vấn đề gì.
25. エアコンの温度は、室内の皆様が快適であれば、調整していただいてもさしつかえございません。
Nhiệt độ máy lạnh, nếu mọi người trong phòng thấy thoải mái thì anh/chị điều chỉnh cũng được.
26. この予算内であれば、必要な機材を追加で購入していただいてもさしつかえありません。
Nếu nằm trong ngân sách này, anh/chị mua thêm thiết bị cần thiết cũng không sao.
27. 報告書は、要点をまとめて箇条書きにしていただいてもさしつかえございません。
Bản báo cáo, anh/chị tóm tắt các ý chính rồi viết dưới dạng gạch đầu dòng cũng không vấn đề gì.
28. お子様の学校行事であれば、中抜けしていただいてもさしつかえありません。
Nếu là sự kiện ở trường của con, anh/chị xin phép ra ngoài giữa giờ cũng không sao.
29. そのデータは、今後の参考に、保存しておいてもさしつかえない。
Dữ liệu đó có thể lưu lại để tham khảo sau này cũng không vấn đề gì.
30. この椅子は予備ですので、自由にお使いいただいてもさしつかえございません。
Ghế này là ghế dự phòng nên anh/chị cứ tự nhiên sử dụng cũng không sao.
31. ご自身のデスク周りは、業務に支障がなければ、多少飾ってもさしつかえない。
Khu vực bàn làm việc, nếu không gây ảnh hưởng đến công việc thì trang trí một chút cũng không sao.
32. 業務時間内に、オンライン研修を受けていただいてもさしつかえありません。
Trong giờ làm việc, anh/chị tham gia tập huấn trực tuyến cũng không vấn đề gì.
33. そのファイルは、クラウド上で共有していただいてもさしつかえございません。
Tập tin đó, anh/chị chia sẻ trên đám mây cũng không có gì trở ngại.
34. この件の担当者は、Bさんにに担当いただいてもさしつかえないと存じます。
Về người phụ trách việc này, tôi nghĩ giao cho anh/chị B cũng không vấn đề gì.
35. お客様へのアポイントは、午後からにしていただいてもさしつかえありません。
Hẹn gặp khách hàng, anh/chị chuyển sang buổi chiều cũng không sao.
36. 事務所の鍵は、最後に退社する方が閉めていただければ、私が先に帰ってもさしつかえない。
Chìa khóa văn phòng, nếu người về cuối cùng khóa cửa thì tôi về trước cũng không sao.
37. リモートワークの日は、ご自宅以外の場所で作業していただいてもさしつかえございません。
Vào ngày làm việc từ xa, anh/chị làm việc ở nơi khác ngoài nhà mình cũng không vấn đề gì.
38. このアンケートは無記名ですので、正直にお答えいただいてもさしつかえありません。
Bản khảo sát này không ghi tên nên anh/chị cứ thành thật trả lời cũng không sao.
39. 参加者のリストは、後ほど確認させていただいてもさしつかえございませんか。
Danh sách người tham gia, tôi xin phép xác nhận lại sau có được không ạ?
40. 私のPCは、自由に使っていただいてもさしつかえありませんよ。
Máy tính của tôi, anh/chị cứ tự nhiên sử dụng cũng không sao đâu.
41. プロジェクトの進行は、彼に一任してもさしつかえないだろう。
Việc tiến hành dự án này, có lẽ giao phó hoàn toàn cho anh ấy cũng không vấn đề gì.
42. 稟議書は、先にデータで送付していただいてもさしつかえございません。
Đơn xin phê duyệt, anh/chị gửi bản điện tử trước cũng không vấn đề gì.
43. 来客用の駐車場は、空いていれば従業員が使用してもさしつかえない。
Bãi đỗ xe dành cho khách, nếu còn trống thì nhân viên sử dụng cũng không sao.
44. 退社時間は、その日の業務が終了していれば、定時より早くてもさしつかえありません。
Giờ tan làm, nếu công việc trong ngày đã xong thì sớm hơn giờ quy định cũng không sao.
45. 会社案内のパンフレットは、ご自由に持ち帰りいただいてもさしつかえございません。
Sách hướng dẫn giới thiệu công ty, quý vị cứ tự nhiên mang về cũng không vấn đề gì.
46. 会議のアジェンダは、事前に皆様にご確認いただかなくてもさしつかえございませんか。
Chương trình họp, tôi không gửi cho mọi người xác nhận trước liệu có được không ạ?
47. このメールは、関係者各位に転送していただいてもさしつかえございません。
Email này, anh/chị chuyển tiếp cho các bên liên quan cũng không có vấn đề gì.
48. 経費の立て替えは、後日領収書があれば、現金でなくてもさしつかえない。
Việc ứng trước chi phí, nếu sau này có hóa đơn thì không phải bằng tiền mặt cũng không sao.
49. ご自身の判断で、業務を進めていただいてもさしつかえありません。
Anh/chị cứ tiến hành công việc theo phán đoán của cá nhân mình cũng không sao.
50. ご家族の介護でしたら、勤務時間を短縮していただいてもさしつかえございません。
Nếu là để chăm sóc gia đình, anh/chị rút ngắn thời gian làm việc cũng không vấn đề gì.
51. こちらの商品は、お手に取ってご覧いただいてもさしつかえございません。
Sản phẩm này, quý khách cầm lên xem cũng không vấn đề gì.
52. どうぞ、店内でご自由に写真を撮っていただいてもさしつかえありません。
Xin mời, quý khách cứ tự do chụp ảnh trong cửa hàng cũng không sao.
53. このお洋服は、ご試着いただいてもさしつかえございません。
Bộ quần áo này, quý khách mặc thử cũng không vấn đề gì.
54. お支払いは、現金ではなくクレジットカードをご利用いただいてもさしつかえありません。
Việc thanh toán, quý khách không dùng tiền mặt mà dùng thẻ tín dụng cũng không sao.
55. 恐れ入りますが、お手洗いだけでもご利用いただいてもさしつかえございません。
Xin lỗi, quý khách chỉ sử dụng mỗi nhà vệ sinh thôi cũng không vấn đề gì.
MẪU NGỮ PHÁP: ~を頼りに / ~を頼りにして (Trình độ N2)
Cấu trúc này xuất phát từ động từ 「頼る」 (たよる - dựa dẫm, trông cậy) được chuyển sang dạng danh từ là 「頼り」 (たより - chỗ dựa, sự nương tựa).
Khi đi chung với trợ từ を, cấu trúc này diễn tả một hành động sinh tồn hoặc vượt khó vô cùng mạnh mẽ: "Nương tựa hoàn toàn vào... để làm một việc gì đó".
Ý nghĩa
Nhờ vào... / Nương tựa vào... / Dựa vào... (như một công cụ hoặc chỗ dựa duy nhất).
Cách dùng
Bản chất "Chỗ dựa duy nhất trong hoàn cảnh khó khăn" (Điểm mấu chốt):
Mẫu câu này dùng khi chủ thể đang ở trong một hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn, hoặc mù tịt thông tin (như: bị lạc đường, đi trong đêm tối, lần đầu đến một đất nước xa lạ).
Lúc này, họ bắt buộc phải bám víu, nương tựa hoàn toàn vào một manh mối, một công cụ hoặc một người duy nhất để có thể tiến lên hoặc hoàn thành mục tiêu.
Mẹo nhận biết Danh từ vế trước: Thường là những thứ đóng vai trò làm "kim chỉ nam" dẫn đường hoặc chỗ dựa tinh thần/vật chất duy nhất:
Dựa vào bản đồ: 地図(ちず)を頼りに
Dựa vào ánh sáng le lói: 明かり(あかり)を頼りに
Dựa vào trí nhớ mơ hồ: 記憶(きおく)を頼りに
Dựa vào gậy (người mù): 杖(つえ)を頼りに
Cấu trúc
$$\text{Danh từ} + \text{を頼りに / を頼りにして / を頼りとして}$$
Ví dụ minh họa
スマホの電波(でんぱ)が切れてしまったので、古い地図を頼りに目的地へ向かった。
(Vì điện thoại bị mất sóng nên tớ đành phải dựa vào tấm bản đồ cũ để hướng về phía đích đến.)
停電(ていでん)で真っ暗になった部屋の中を、懐中電灯(かいちゅうでんとう)の光を頼りに進んだ。
(Trong căn phòng tối om do mất điện, tớ đã bước đi nhờ vào ánh sáng le lói từ chiếc đèn pin.)
昔(むかし)住んでいた街を、かすかな記憶を頼りにして歩いてみた。
(Tớ đã thử rảo bước quanh con phố mình từng sống ngày xưa, hoàn toàn nương theo [dựa vào] những mẩu ký ức vô cùng mơ hồ.)
1. 一枚の古い地図を頼りに、祖父が隠した宝物を探しに行った。
Dựa vào một tấm bản đồ cũ, tôi đã đi tìm kho báu mà ông nội đã cất giấu.
2. かすかな記憶を頼りに、幼い頃に住んでいた家を探し当てた。
Dựa vào ký ức mờ nhạt, tôi đã tìm ra ngôi nhà mình từng ở khi còn nhỏ.
3. 暗闇の中、壁から伝わるかすかな振動を頼りに、出口を探した。
Trong bóng tối, tôi dựa vào những rung động khẽ khàng truyền đến từ bức tường để tìm lối ra.
4. 遠くで聞こえる滝の音を頼りに、川沿いの道を進んだ。
Dựa theo tiếng thác nước nghe thấy từ đằng xa, tôi tiến bước trên con đường dọc theo dòng sông.
5. パンが焼ける香ばしい匂いを頼りに、路地裏のパン屋を見つけた。
Dựa theo mùi thơm nức của bánh mì nướng, tôi đã tìm thấy tiệm bánh mì trong hẻm nhỏ.
6. インターネットの口コミ情報だけを頼りに、旅行の計画を立てた。
Chỉ dựa vào các thông tin đánh giá trên mạng, tôi đã lập kế hoạch cho chuyến du lịch.
7. 住民の曖昧な証言を頼りに、行方不明のペットを探し回った。
Dựa theo những lời chứng mơ hồ của người dân, tôi đã đi khắp nơi tìm thú cưng bị mất tích.
8. 専門家のアドバイスを頼りに、資産運用を始めた。
Dựa vào lời khuyên của chuyên gia, tôi đã bắt đầu đầu tư quản lý tài sản.
9. 先人の残した記録を頼りに、未知の遺跡の調査を行った。
Dựa theo các ghi chép của người đi trước, cuộc khảo sát di tích chưa được biết đến đã được thực hiện.
10. 新聞記事を頼りに、事件の真相を追いかかけるジャーナリスト。
Nhà báo dựa theo các bài báo để truy đuổi chân tướng sự việc.
11. 友人がくれた手書きのメモを頼りに、初めての街を歩いた。
Dựa theo tờ ghi chú viết tay mà người bạn đưa cho, tôi đã đi bộ qua khu phố lần đầu ghé tới.
12. 遠くでまたたく灯りを頼りに、夜の山道を進んだ。
Dựa theo ánh đèn nhấp nháy từ đằng xa, tôi tiến bước trên con đường núi ban đêm.
13. 自分の勘を頼りに、犯人が潜んでいそうな場所へ向かった。
Dựa vào trực giác của mình, tôi hướng về phía nơi có khả năng tên tội phạm đang ẩn náu.
14. わずかな手がかりを頼りに、難事件の解決に挑む。
Dựa theo những manh mối ít ỏi, tôi thử thách giải quyết vụ án hóc búa.
15. 彼女が残した香水の香りを頼りに、雑踏の中で彼女を探した。
Dựa theo mùi hương nước hoa mà cô ấy để lại, tôi đã tìm cô ấy giữa đám đông ồn ào.
16. ネットのレビューを頼りに、評価の高いレストランを予約した。
Dựa vào các bài đánh giá trên mạng, tôi đã đặt chỗ tại nhà hàng được chấm điểm cao.
17. 子供の頃に読んだ物語の記憶を頼りに、その舞台となった場所を訪れた。
Dựa theo ký ức về câu chuyện đã đọc hồi nhỏ, tôi đã đến thăm địa danh là bối cảnh của câu chuyện đó.
18. 風の向きを頼りに、ヨットを操作して沖へ出た。
Dựa theo hướng gió, tôi điều khiển thuyền buồm ra khơi.
19. かすかに聞こえる話し声を頼りに、遭難した仲間を探した。
Dựa theo tiếng trò chuyện nghe thấy khẽ khàng, tôi đã tìm những người đồng đội bị gặp nạn.
20. 料理研究家のレシピを頼りに、初めてフランス料理に挑戦した。
Dựa vào công thức của chuyên gia ẩm thực, tôi lần đầu tiên thử sức với món Pháp.
21. 噂を頼りに、山奥にあるという秘湯を探しに行った。
Dựa theo tin đồn, tôi đã đi tìm suối nước nóng ẩn mình được cho là ở sâu trong núi.
22. 現場に残された足跡を頼りに、犯人の逃走経路を追った。
Dựa theo dấu chân để lại hiện trường, tôi đã truy dấu lộ trình tẩu thoát của hung thủ.
23. 辞書一冊を頼りに、海外の小説を原文で読み解いた。
Chỉ dựa vào một cuốn từ điển, tôi đã đọc hiểu cuốn tiểu thuyết nước ngoài bằng nguyên tác.
24. 他の登山者が残した目印を頼りに、雪山を登った。
Dựa theo những dấu hiệu mà các nhà leo núi khác để lại, tôi đã leo lên ngọn núi tuyết.
25. 遠くに見える教会の尖塔を頼りに、街の中心部を目指した。
Dựa vào tháp nhọn của nhà thờ nhìn thấy từ xa, tôi hướng về phía trung tâm thành phố.
26. 彼女の言葉の裏にある真意を、その表情を頼りに読み取ろうとした。
Tôi đã cố gắng dựa vào biểu cảm để đọc ra tâm ý thực sự đằng sau lời nói của cô ấy.
27. 電波が届かない山奥で、コンパスだけを頼りに進んだ。
Ở sâu trong núi nơi sóng điện thoại không tới, tôi đã tiến bước chỉ dựa vào mỗi la bàn.
28. 昔の日記を頼りに、過去の出来事を一つ一つ思い出していった。
Dựa vào cuốn nhật ký ngày xưa, tôi đã dần nhớ lại từng sự việc trong quá khứ.
29. 人々の口コミを頼りに、その商品は大ヒットとなった。
Dựa theo truyền miệng của mọi người, sản phẩm đó đã trở thành một cú hích lớn.
30. ガイドブックを頼りに、海外の史跡を巡った。
Dựa theo sách hướng dẫn, tôi đã đi quanh các di tích lịch sử ở nước ngoài.
31. 先祖が残した言い伝えを頼りに、村の祭りを再現した。
Dựa theo lời truyền lại của tổ tiên, lễ hội của ngôi làng đã được tái hiện.
32. わずかな情報提供を頼りに、警察は再捜査を開始した。
Dựa vào những cung cấp thông tin ít ỏi, cảnh sát đã bắt đầu điều tra lại.
33. 潮の香りを頼りに、海への道を探した。
Dựa theo mùi muối biển, tôi đã tìm đường ra biển.
34. 遠くから聞こえる救急車のサイレンを頼りに、事故現場へと急いだ。
Dựa theo tiếng còi xe cứu thương nghe thấy từ xa, tôi đã vội vã hướng đến hiện trường vụ tai nạn.
35. 彼は自分の直感を頼りに、大きなビジネスチャンスを掴んだ。
Anh ấy đã nắm bắt được cơ hội kinh doanh lớn nhờ dựa vào trực giác của bản thân.
36. SNSの投稿を頼りに、話題のカフェに行ってみた。
Dựa theo các bài đăng trên mạng xã hội, tôi đã thử đến quán cà phê đang gây sốt.
37. 古文書の記述を頼りに、失われた技術を復活させようとしている。
Dựa theo những ghi chép trong cổ thư, họ đang cố gắng phục hưng những kỹ thuật đã bị thất truyền.
38. 夢で見た風景を頼りに、絵を描いた。
Dựa theo phong cảnh đã thấy trong giấc mơ, tôi đã vẽ một bức tranh.
39. 断片的な情報を頼りに、事件の全体像を組みたてていった。
Dựa theo những thông tin manh mún, tôi đã dần dựng lên bức tranh toàn cảnh của vụ án.
40. 読者の感想を頼りに、物語の続きを執筆した。
Dựa vào cảm nghĩ của độc giả, tôi đã viết tiếp phần còn lại của câu chuyện.
41. 電話の向こうから聞こえる声だけを頼りに、彼の安否を気遣った。
Chỉ dựa vào giọng nói nghe được từ đầu dây bên kia, tôi đã lo lắng cho sự an nguy của anh ấy.
42. わずかに残る血痕を頼りに、負傷した動物を追った。
Dựa theo vết máu còn sót lại ít ỏi, tôi đã truy dấu con vật bị thương.
43. 専門書の記述を頼りに、自分で家具を組みたてた。
Dựa theo mô tả trong sách chuyên môn, tôi đã tự mình lắp ráp đồ nội thất.
44. 人々の証言の食い違いを頼りに、事件の矛盾点を見つけ出した。
Dựa vào sự mâu thuẫn trong lời chứng của mọi người, tôi đã tìm ra những điểm bất hợp lý của vụ án.
45. 彼は自分の信念だけを頼りに、周囲の反対を押し切って挑戦を続けた。
Dựa duy nhất vào niềm tin của bản thân, anh ấy đã gạt đi mọi sự phản đối xung quanh để tiếp tục thử thách.
46. 妻が残したメモを頼りに、夕食の準備を始めた。
Dựa theo tờ ghi chú vợ để lại, tôi đã bắt đầu chuẩn bị cho bữa tối.
47. かすかな物音を頼りに、泥棒が侵入したことに気づいた。
Dựa theo tiếng động khẽ khàng, tôi nhận ra kẻ trộm đã đột nhập.
48. 過去の判例を頼りに、弁護士は弁護の戦略を練った。
Dựa vào những án lệ trong quá khứ, luật sư đã soạn thảo chiến lược bào chữa.
49. 映画のロケ地マップを頼りに、聖地巡礼の旅に出た。
Dựa theo bản đồ bối cảnh phim, tôi đã lên đường thực hiện chuyến du hành đến các địa danh trong phim.
50. 子供たちの歓声を頼りに、公園の場所を見つけた。
Dựa theo tiếng reo hò của lũ trẻ, tôi đã tìm ra vị trí của công viên.
51. 夜空に輝く北極星を頼りに、旅人たちは砂漠を進んだ。
Dựa vào sao Bắc Cực tỏa sáng trên bầu trời đêm, những người lữ hành đã tiến bước qua sa mạc.
52. 月明かりを頼りに、夜道を歩いて家まで帰った。
Dựa vào ánh trăng, tôi đã đi bộ dọc con đường đêm để về nhà.
53. 遠くに見える灯台の光を頼りに、船は港を目指した。
Dựa vào ánh sáng ngọn hải đăng nhìn thấy từ xa, con tàu đã hướng về phía bến cảng.
54. あの高いビルを目印に、駅までの道を歩いた。
Lấy tòa nhà cao tầng đó làm mốc, tôi đã đi bộ dọc con đường ra ga.
55. 川の流れを頼りに、下流にある村を目指した。
Dựa theo dòng chảy của con sông, tôi hướng tới ngôi làng ở phía hạ lưu.