Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Kết Luận

結論(けつろん)

Kết luận
Khí Phối

気配(けはい)

Dấu hiệu
Hiến Pháp

憲法(けんぽう)

Hiến pháp
Kiến Giải

見解(けんかい)

Quan điểm
Giới Hạn

限界(げんかい)

Giới hạn
Hiện Kim

現金(げんきん)

Tiền mặt
Ngôn Ngữ

言語(げんご)

Ngôn ngữ
Kiện Khang

健康(けんこう)

Sức khỏe
Kiểm Tra

検査(けんさ)

Kiểm tra
Hiện Tại

現在(げんざい)

Hiện tại
Kiến Thiết

建設(けんせつ)

Xây dựng
Khiêm Tốn

謙遜(けんそん)

Khiêm tốn
Hiện Đại

現代(げんだい)

Hiện đại
Kiểm Thảo

検討(けんとう)

Xem xét
Kiến Đương

見当(けんとう)

Dự đoán
Hiện Trường

現場(げんば)

Hiện trường
Hiến Pháp

憲法(けんぽう)

Hiến pháp
Quyền Lợi

権利(けんり)

Quyền lợi
Hành Vi

行為(こうい)

Hành vi
Cường Dẫn

強引(ごういん)

Cưỡng ép
Hạnh Vận

幸運(こううん)

Vận may
Công Bình

公平(こうへい)

Công bằng
Hậu Bổ

候補(こうほ)

Ứng cử
Khảo Lự

考慮(こうりょ)

Cân nhắc
Việt

越(こ)える

Vượt qua
Siêu

超(こ)える

Vượt quá
Đông

凍(こお)る

Đóng băng
Ngộ Giải

誤解(ごかい)

Hiểu lầm
Ngữ Học

語学(ごがく)

Ngoại ngữ
Hô Hấp

呼吸(こきゅう)

Hô hấp
Cố Hương

故郷(こきょう)

Quê hương
Cực Lạc

極楽(ごくらく)

Cực lạc
Quốc Tịch

国籍(こくせき)

Quốc tịch
Khắc Phục

克服(こくふく)

Khắc phục
Cốc Vật

穀物(こくもつ)

Ngũ cốc
Yêu Quải

腰掛(こしか)ける

Ngồi xuống
Cố Chướng

故障(こしょう)

Hư hỏng
Cá Nhân Đích

個人的(こじんてき)

Cá nhân
Việt

越(こ)す

Vượt qua
 

こっそり

Lén lút
Cố Định

固定(こてい)

Cố định
Dị

異(ことな)る

Khác biệt
Hảo

好(この)み

Sở thích
Hảo

好(この)む

Yêu thích
Cự

拒(こば)む

Từ chối
Linh

零(こぼ)れる

Tràn ra
Linh

零(こぼ)す

Làm tràn
Giải Lạc

娯楽(ごらく)

Giải trí
Khám

堪(こら)える

Chịu đựng
Trừng

懲(こり)る

Sáng mắt
Chuyển

転(ころ)がす

Lăn vật
Chuyển

転(ころ)がる

Lăn ngã
Chuyển

転(ころ)ぶ

Vấp ngã
Hoại

壊(こわ)す

Làm hỏng
Hoại

壊(こわ)れる

Bị hỏng

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~てもさしつかえない (Trình độ N2)

Cấu trúc này được cấu thành từ: Động từ thể て + も (Dẫu làm gì...) + 「さしつかえない」 (Phát âm Kanji là 差し支えない - Không có trở ngại, không có vấn đề gì).

Khi đi chung, cấu trúc này mang ý nghĩa đen là: "Dẫu có làm việc này thì cũng chẳng gây ra cản trở hay thiệt hại gì đâu".

Ý nghĩa

Có thể... cũng được / Làm... cũng không sao / Dẫu... thì cũng không thành vấn đề.

Cách dùng

Bản chất "Bật đèn xanh ở mức độ vừa phải" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để đưa ra sự cho phép hoặc chấp thuận một hành động nào đó.

Sắc thái tinh tế của người Nhật: Khác với cấu trúc cho phép thoải mái ở sơ cấp là ~てもいいです (Làm thế được đấy, tốt đấy!), ~てもさしつかえない mang sắc thái thận trọng và khách quan hơn. Người nói ngầm hiểu rằng: "Mặc dù đây không phải là phương án xuất sắc hay lý tưởng nhất 100%, nhưng xét theo tình hình hiện tại thì dẫu có làm thế cũng không gây ra rắc rối hay ảnh hưởng đến ai cả".

Văn phong: Rất trang trọng, lịch sự (Văn viết hoặc ngôn ngữ công sở). Bạn sẽ gặp cấu trúc này nhiều trong các văn bản thông báo, điều khoản hợp đồng, hướng dẫn sử dụng hoặc khi cấp trên trả lời cấp dưới.

Cấu trúc

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể て (V-te) / Tính từ [い $\rightarrow$ くて] / Tính từ [な $\rightarrow$ で] / Danh từ + で} + \text{もさしつかえない}$$

Dẫu ký tên vào đây cũng không sao: 書名(しょめい)しても + さしつかえない $\rightarrow$ 署名してもさしつかえない

Dẫu là ngày mai cũng không vấn đề gì (Danh từ): 明日(あした)で + もさしつかえない $\rightarrow$ 明日でもさしつかえない

Ví dụ minh họa

熱が下がったら、少しはお風呂に入ってもさしつかえありません。

(Nếu đã hạ sốt rồi thì bác sĩ thấy dẫu anh có vào tắm bồn một chút cũng không có trở ngại gì đâu.)

書類に不備がなければ、こちらの判子は黒インクでもさしつかえない。

(Nếu hồ sơ không có sai sót gì thì con dấu này dẫu có dùng mực đen cũng không thành vấn đề [mặc dù thông thường dùng mực đỏ].)

もしお使いにならないのであれば、その資料は破棄していただいてもさしつかえありません。

(Nếu quý khách không còn sử dụng đến nữa thì tài liệu đó quý khách có thể hủy đi cũng không sao ạ.)

 

 

1. 体調たいちょうが優すぐれないようでしたら、本日ほんじつは早退そうたいしていただいてもさしつかえありません。
Nếu cảm thấy tình trạng sức khỏe không tốt, hôm nay anh/chị về sớm cũng không sao.

2. その件けんについては、後日改ごじつあらためてご報告ほうこくいただいてもさしつかえございません。
Về việc đó, anh/chị báo cáo lại sau vào một ngày khác cũng không vấn đề gì.

3. こちらの資料しりょうは、会議後かいぎごにコピーしていただいてもさしつかえありません。
Tài liệu này, anh/chị sao chép sau khi kết thúc cuộc họp cũng được.

4. ご自身じしんのPCを持もち込こんで作業さぎょうしていただいてもさしつかえございません。
Anh/chị mang máy tính cá nhân vào để làm việc cũng không có gì trở ngại.

5. この件けんは、私わたしから部長ぶちょうに伝つたえておきますので、直接ちょくせつお話はなしいただかなくてもさしつかえありません。
Việc này tôi sẽ báo lại với trưởng phòng, nên anh/chị không cần trực tiếp nói chuyện cũng không sao.

6. 休憩時間きゅうけいじかんは、ご自身じしんのタイミングで取とっていただいてもさしつかえありません。
Thời gian nghỉ ngơi, anh/chị có thể tự sắp xếp vào thời điểm thuận tiện cho mình.

7. 企画書きかくしょは、まずドラフトの段階だんかいで一度いちどお見みせいただいてもさしつかえございません。
Bản kế hoạch, trước hết anh/chị cho tôi xem bản phác thảo một lần cũng không vấn đề gì.

8. ご不明ふめいな点てんがあれば、その都度質問つどしつもんに来きていただいてもさしつかえありませんよ。
Nếu có điểm nào chưa rõ, anh/chị cứ đến hỏi mỗi khi cần cũng không sao đâu.

9. 経費けいひの精算せいさんは、月末げつまつにまとめて申請しんせいしていただいてもさしつかえございません。
Việc thanh toán chi phí, anh/chị gộp lại để đăng ký vào cuối tháng cũng không có gì trở ngại.

10. このプロジェクトには、外部がいぶの専門家せんもんかを加くわえてもさしつかえない。
Dự án này dù có thêm chuyên gia bên ngoài vào cũng không có vấn đề gì.

11. その作業さぎょうは急いそぎませんので、他ほかのの案件あんけんを優先ゆうせんしていただいてもさしつかえありません。
Công việc đó không gấp nên anh/chị ưu tiên các việc khác trước cũng không sao.

12. 会議室かいぎしつの予約よやくは、私わたしの方ほうで済すませておきますので、そのままお使つかいいただいてもさしつかえございません。
Việc đặt phòng họp tôi sẽ lo, nên anh/chị cứ việc sử dụng như vậy cũng không vấn đề gì.

13. 服装ふくそうについては、オフィスカジュアルであればTシャツを着用ちゃくようしてもさしつかえない。
Về trang phục, nếu là phong cách văn phòng thoải mái thì mặc áo thun cũng không sao.

14. ご提案ていあんの件けん、その方向ほうこうで進すすめていただいてもさしつかえございません。
Về đề xuất của anh/chị, cứ tiến hành theo hướng đó cũng không có vấn đề gì.

15. 出張しゅっちょうのスケジュールは、ご都合つごうに合あわせて調整ちょうせいしていただいてもさしつかえありません。
Lịch trình đi công tác, anh/chị có thể điều chỉnh sao cho phù hợp với hoàn cảnh của mình.

16. 会社かいしゃの備品びひんは、申請しんせいすれば私用しようで借かいてもさしつかえないことになっている。
Trang thiết bị của công ty, nếu đăng ký thì có thể mượn dùng cho việc riêng cũng không vấn đề gì.

17. 昼食ちゅうしょくは、デスクで召めし上あがっていただいてもさしつかえございません。
Bữa trưa, anh/chị ăn tại bàn làm việc cũng không có gì trở ngại.

18. この書類しょるいのフォーマットは、使つかいやすいように変更へんこうしていただいてもさしつかえありません。
Định dạng của tài liệu này, anh/chị thay đổi cho dễ dùng cũng không sao.

19. お子様こさまの急きゅうな発熱はつねつでしたら、休暇申請きゅうかしんせいは事後じごでもさしつかえありません。
Nếu con anh/chị bị sốt đột ngột, việc đăng ký nghỉ phép thực hiện sau cũng được.

20. この件けんに関かんするご意見いけんは、メールでお送おくりいただいてもさしつかえございません。
Ý kiến liên quan đến việc này, anh/chị gửi qua email cũng không có gì trở ngại.

21. 席せきを外はずす際さいは、一言ひとことかけていただければ、30分程度ふんていどなら離はなれてもさしつかえない。
Khi rời khỏi chỗ, nếu anh/chị báo trước một tiếng thì đi khoảng 30 phút cũng không sao.

22. 会社かいしゃの電話でんわは、簡単かんたんな私用しようであれば使つかってもさしつかえない。
Điện thoại của công ty, nếu dùng cho việc riêng đơn giản thì cũng không vấn đề gì.

23. この会議かいぎは任意参加にんいさんかですので、欠席けっせきしていただいてもさしつかえございません。
Cuộc họp này là tham gia tự nguyện nên anh/chị vắng mặt cũng không sao.

24. 見積書みつもりしょの提出ていしゅつは、来週らいしゅうの月曜日げつようびまでお待まちいただいてもさしつかえありません。
Việc nộp bản báo giá, anh/chị chờ đến thứ Hai tuần tới cũng không vấn đề gì.

25. エアコンの温度おんどは、室内しつないの皆様みなさまが快適かいてきであれば、調整ちょうせいしていただいてもさしつかえございません。
Nhiệt độ máy lạnh, nếu mọi người trong phòng thấy thoải mái thì anh/chị điều chỉnh cũng được.

26. この予算内よさんないであれば、必要ひつような機材きざいを追加ついかで購入こうにゅうしていただいてもさしつかえありません。
Nếu nằm trong ngân sách này, anh/chị mua thêm thiết bị cần thiết cũng không sao.

27. 報告書ほうこくしょは、要点ようてんをまとめて箇条書かじょうがきにしていただいてもさしつかえございません。
Bản báo cáo, anh/chị tóm tắt các ý chính rồi viết dưới dạng gạch đầu dòng cũng không vấn đề gì.

28. お子様こさまの学校行事がっこうぎょうじであれば、中抜なかぬけしていただいてもさしつかえありません。
Nếu là sự kiện ở trường của con, anh/chị xin phép ra ngoài giữa giờ cũng không sao.

29. そのデータは、今後こんごの参考さんこうに、保存ほぞんしておいてもさしつかえない。
Dữ liệu đó có thể lưu lại để tham khảo sau này cũng không vấn đề gì.

30. この椅子いすは予備よびですので、自由じゆうにお使つかいいただいてもさしつかえございません。
Ghế này là ghế dự phòng nên anh/chị cứ tự nhiên sử dụng cũng không sao.

31. ご自身じしんのデスク周まわりは、業務ぎょうむに支障ししょうがなければ、多少飾たしょうかざってもさしつかえない。
Khu vực bàn làm việc, nếu không gây ảnh hưởng đến công việc thì trang trí một chút cũng không sao.

32. 業務時間内ぎょうむじかんないに、オンライン研修けんしゅうを受うけていただいてもさしつかえありません。
Trong giờ làm việc, anh/chị tham gia tập huấn trực tuyến cũng không vấn đề gì.

33. そのファイルは、クラウド上じょうで共有きょうゆうしていただいてもさしつかえございません。
Tập tin đó, anh/chị chia sẻ trên đám mây cũng không có gì trở ngại.

34. この件けんの担当者たんとうしゃは、Bさんにに担当いただいてもさしつかえないと存ぞんじます。
Về người phụ trách việc này, tôi nghĩ giao cho anh/chị B cũng không vấn đề gì.

35. お客きゃく様さまへのアポイントは、午後ごごからにしていただいてもさしつかえありません。
Hẹn gặp khách hàng, anh/chị chuyển sang buổi chiều cũng không sao.

36. 事務所じむしょの鍵かぎは、最後さいごに退社たいしゃする方かたが閉しめていただければ、私わたしが先さきに帰かえってもさしつかえない。
Chìa khóa văn phòng, nếu người về cuối cùng khóa cửa thì tôi về trước cũng không sao.

37. リモートワークの日ひは、ご自宅以外じたくいがいの場所ばしょで作業さぎょうしていただいてもさしつかえございません。
Vào ngày làm việc từ xa, anh/chị làm việc ở nơi khác ngoài nhà mình cũng không vấn đề gì.

38. このアンケートは無記名むきめいですので、正直しょうじきにお答こたえいただいてもさしつかえありません。
Bản khảo sát này không ghi tên nên anh/chị cứ thành thật trả lời cũng không sao.

39. 参加者さんかしゃのリストは、後のちほど確認かくにんさせていただいてもさしつかえございませんか。
Danh sách người tham gia, tôi xin phép xác nhận lại sau có được không ạ?

40. 私わたしのPCは、自由じゆうに使つかっていただいてもさしつかえありませんよ。
Máy tính của tôi, anh/chị cứ tự nhiên sử dụng cũng không sao đâu.

41. プロジェクトの進行しんこうは、彼かれに一任いちにんしてもさしつかえないだろう。
Việc tiến hành dự án này, có lẽ giao phó hoàn toàn cho anh ấy cũng không vấn đề gì.

42. 稟議書りんぎしょは、先さきにデータで送付そうふしていただいてもさしつかえございません。
Đơn xin phê duyệt, anh/chị gửi bản điện tử trước cũng không vấn đề gì.

43. 来客用らいきゃくようの駐車場ちゅうしゃじょうは、空あいていれば従業員じゅうぎょういんが使用しようしてもさしつかえない。
Bãi đỗ xe dành cho khách, nếu còn trống thì nhân viên sử dụng cũng không sao.

44. 退社時間たいしゃじかんは、その日ひの業務ぎょうむが終了しゅうりょうしていれば、定時ていじより早はやくてもさしつかえありません。
Giờ tan làm, nếu công việc trong ngày đã xong thì sớm hơn giờ quy định cũng không sao.

45. 会社案内かいしゃあんないのパンフレットは、ご自由じゆうに持もち帰かえりいただいてもさしつかえございません。
Sách hướng dẫn giới thiệu công ty, quý vị cứ tự nhiên mang về cũng không vấn đề gì.

46. 会議かいぎのアジェンダは、事前じぜんに皆様みなさまにご確認かくにんいただかなくてもさしつかえございませんか。
Chương trình họp, tôi không gửi cho mọi người xác nhận trước liệu có được không ạ?

47. このメールは、関係者各位かんけいしゃかくいに転送てんそうしていただいてもさしつかえございません。
Email này, anh/chị chuyển tiếp cho các bên liên quan cũng không có vấn đề gì.

48. 経費けいひの立たて替かえは、後日領収書ごじつりょうしゅうしょがあれば、現金げんきんでなくてもさしつかえない。
Việc ứng trước chi phí, nếu sau này có hóa đơn thì không phải bằng tiền mặt cũng không sao.

49. ご自身じしんの判断はんだんで、業務ぎょうむを進すすめていただいてもさしつかえありません。
Anh/chị cứ tiến hành công việc theo phán đoán của cá nhân mình cũng không sao.

50. ご家族かぞくの介護かいごでしたら、勤務時間きんむじかんを短縮たんしゅくしていただいてもさしつかえございません。
Nếu là để chăm sóc gia đình, anh/chị rút ngắn thời gian làm việc cũng không vấn đề gì.

51. こちらの商品しょうひんは、お手てに取とってご覧らんいただいてもさしつかえございません。
Sản phẩm này, quý khách cầm lên xem cũng không vấn đề gì.

52. どうぞ、店内てんないでご自由じゆうに写真しゃしんを撮とっていただいてもさしつかえありません。
Xin mời, quý khách cứ tự do chụp ảnh trong cửa hàng cũng không sao.

53. このお洋服ようふくは、ご試着しちゃくいただいてもさしつかえございません。
Bộ quần áo này, quý khách mặc thử cũng không vấn đề gì.

54. お支払しはらいは、現金げんきんではなくクレジットカードをご利用りよういただいてもさしつかえありません。
Việc thanh toán, quý khách không dùng tiền mặt mà dùng thẻ tín dụng cũng không sao.

55. 恐おそれ入いりますが、お手洗てあらいいだけでもご利用りよういただいてもさしつかえございません。
Xin lỗi, quý khách chỉ sử dụng mỗi nhà vệ sinh thôi cũng không vấn đề gì.

 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~を頼りに / ~を頼りにして (Trình độ N2)

Cấu trúc này xuất phát từ động từ 「頼る」 (たよる - dựa dẫm, trông cậy) được chuyển sang dạng danh từ là 「頼り」 (たより - chỗ dựa, sự nương tựa).

Khi đi chung với trợ từ を, cấu trúc này diễn tả một hành động sinh tồn hoặc vượt khó vô cùng mạnh mẽ: "Nương tựa hoàn toàn vào... để làm một việc gì đó".

Ý nghĩa

Nhờ vào... / Nương tựa vào... / Dựa vào... (như một công cụ hoặc chỗ dựa duy nhất).

Cách dùng

Bản chất "Chỗ dựa duy nhất trong hoàn cảnh khó khăn" (Điểm mấu chốt):

Mẫu câu này dùng khi chủ thể đang ở trong một hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn, hoặc mù tịt thông tin (như: bị lạc đường, đi trong đêm tối, lần đầu đến một đất nước xa lạ).

Lúc này, họ bắt buộc phải bám víu, nương tựa hoàn toàn vào một manh mối, một công cụ hoặc một người duy nhất để có thể tiến lên hoặc hoàn thành mục tiêu.

Mẹo nhận biết Danh từ vế trước: Thường là những thứ đóng vai trò làm "kim chỉ nam" dẫn đường hoặc chỗ dựa tinh thần/vật chất duy nhất:

Dựa vào bản đồ: 地図(ちず)を頼りに

Dựa vào ánh sáng le lói: 明かり(あかり)を頼りに

Dựa vào trí nhớ mơ hồ: 記憶(きおく)を頼りに

Dựa vào gậy (người mù): 杖(つえ)を頼りに

Cấu trúc

$$\text{Danh từ} + \text{を頼りに / を頼りにして / を頼りとして}$$

Ví dụ minh họa

スマホの電波(でんぱ)が切れてしまったので、古い地図を頼りに目的地へ向かった。

(Vì điện thoại bị mất sóng nên tớ đành phải dựa vào tấm bản đồ cũ để hướng về phía đích đến.)

停電(ていでん)で真っ暗になった部屋の中を、懐中電灯(かいちゅうでんとう)の光を頼りに進んだ。

(Trong căn phòng tối om do mất điện, tớ đã bước đi nhờ vào ánh sáng le lói từ chiếc đèn pin.)

昔(むかし)住んでいた街を、かすかな記憶を頼りにして歩いてみた。

(Tớ đã thử rảo bước quanh con phố mình từng sống ngày xưa, hoàn toàn nương theo [dựa vào] những mẩu ký ức vô cùng mơ hồ.)

 

 

1. 一枚いちまいの古ふるい地図ちずを頼たよりに、祖父そふが隠かくした宝物たからものを探さがしに行いった。
Dựa vào một tấm bản đồ cũ, tôi đã đi tìm kho báu mà ông nội đã cất giấu.

2. かすかな記憶きおくを頼たよりに、幼おさない頃ころに住すんでいた家いえを探さがし当あてた。
Dựa vào ký ức mờ nhạt, tôi đã tìm ra ngôi nhà mình từng ở khi còn nhỏ.

3. 暗闇くらやみの中なか、壁かべから伝つたわるかすかな振動しんどうを頼たよりに、出口でぐちを探さがした。
Trong bóng tối, tôi dựa vào những rung động khẽ khàng truyền đến từ bức tường để tìm lối ra.

4. 遠とおくで聞きこえる滝たきの音おとを頼たよりに、川沿かわぞいの道みちを進すすんだ。
Dựa theo tiếng thác nước nghe thấy từ đằng xa, tôi tiến bước trên con đường dọc theo dòng sông.

5. パンが焼やける香こうばしい匂においを頼たよりに、路地裏ろじうらのパン屋やを見みつけた。
Dựa theo mùi thơm nức của bánh mì nướng, tôi đã tìm thấy tiệm bánh mì trong hẻm nhỏ.

6. インターネットの口くちコミ情報じょうほうだけを頼たよりに、旅行りょこうの計画けいかくを立たてた。
Chỉ dựa vào các thông tin đánh giá trên mạng, tôi đã lập kế hoạch cho chuyến du lịch.

7. 住民じゅうみんの曖昧あいまいな証言しょうげんを頼たよりに、行方不明ゆくえふめいのペットを探さがし回まわった。
Dựa theo những lời chứng mơ hồ của người dân, tôi đã đi khắp nơi tìm thú cưng bị mất tích.

8. 専門家せんもんかのアドバイスを頼たよりに、資産運用しさんうんようを始はじめた。
Dựa vào lời khuyên của chuyên gia, tôi đã bắt đầu đầu tư quản lý tài sản.

9. 先人せんじんの残のこした記録きろくを頼たよりに、未知みちの遺跡いせきの調査ちょうさを行おこなった。
Dựa theo các ghi chép của người đi trước, cuộc khảo sát di tích chưa được biết đến đã được thực hiện.

10. 新聞記事しんぶんきじを頼たよりに、事件じけんの真相しんそうを追おいかかけるジャーナリスト。
Nhà báo dựa theo các bài báo để truy đuổi chân tướng sự việc.

11. 友人ゆうじんがくれた手書てがきのメモを頼たよりに、初はじめての街まちを歩あるいた。
Dựa theo tờ ghi chú viết tay mà người bạn đưa cho, tôi đã đi bộ qua khu phố lần đầu ghé tới.

12. 遠とおくでまたたく灯あかりを頼たよりに、夜よの山道やまみちを進すすんだ。
Dựa theo ánh đèn nhấp nháy từ đằng xa, tôi tiến bước trên con đường núi ban đêm.

13. 自分じぶんの勘かんを頼たよりに、犯人はんにんが潜ひそんでいそうな場所ばしょへ向むかった。
Dựa vào trực giác của mình, tôi hướng về phía nơi có khả năng tên tội phạm đang ẩn náu.

14. わずかな手てがかりを頼たよりに、難事件なんじけんの解決かいけつに挑いどむ。
Dựa theo những manh mối ít ỏi, tôi thử thách giải quyết vụ án hóc búa.

15. 彼女かのじょが残のこした香水こうすいの香かおりを頼たよりに、雑踏ざっとうの中なかで彼女かのじょを探さがした。
Dựa theo mùi hương nước hoa mà cô ấy để lại, tôi đã tìm cô ấy giữa đám đông ồn ào.

16. ネットのレビューを頼たよりに、評価ひょうかの高たかいレストランを予約よやくした。
Dựa vào các bài đánh giá trên mạng, tôi đã đặt chỗ tại nhà hàng được chấm điểm cao.

17. 子供こどもの頃ころに読よんだ物語ものがたりの記憶きおくを頼たよりに、その舞台ぶたいとなった場所ばしょを訪おとずれた。
Dựa theo ký ức về câu chuyện đã đọc hồi nhỏ, tôi đã đến thăm địa danh là bối cảnh của câu chuyện đó.

18. 風かぜの向むきを頼たよりに、ヨットを操作そうさして沖おきへ出でた。
Dựa theo hướng gió, tôi điều khiển thuyền buồm ra khơi.

19. かすかに聞きこえる話はなし声ごえを頼たよりに、遭難そうなんした仲間なかまを探さがした。
Dựa theo tiếng trò chuyện nghe thấy khẽ khàng, tôi đã tìm những người đồng đội bị gặp nạn.

20. 料理研究家りょうりけんきゅうかのレシピを頼たよりに、初はじめてフランス料理りょうりに挑戦ちょうせんした。
Dựa vào công thức của chuyên gia ẩm thực, tôi lần đầu tiên thử sức với món Pháp.

21. 噂うわさを頼たよりに、山奥やまおくにあるという秘湯ひとうを探さがしに行いった。
Dựa theo tin đồn, tôi đã đi tìm suối nước nóng ẩn mình được cho là ở sâu trong núi.

22. 現場げんばに残のこされた足跡あしあとを頼たよりに、犯人はんにんの逃走経路とうそうけいろを追おった。
Dựa theo dấu chân để lại hiện trường, tôi đã truy dấu lộ trình tẩu thoát của hung thủ.

23. 辞書一冊じしょいっさつを頼たよりに、海外かいがいの小説しょうせつを原文げんぶんで読よみ解といた。
Chỉ dựa vào một cuốn từ điển, tôi đã đọc hiểu cuốn tiểu thuyết nước ngoài bằng nguyên tác.

24. 他ほかの登山者とざんしゃが残のこした目印めじるしを頼たよりに、雪山ゆきやまを登のぼった。
Dựa theo những dấu hiệu mà các nhà leo núi khác để lại, tôi đã leo lên ngọn núi tuyết.

25. 遠とおくに見みえる教会きょうかいの尖塔せんとうを頼たよりに、街まちの中心部ちゅうしんぶを目指めざした。
Dựa vào tháp nhọn của nhà thờ nhìn thấy từ xa, tôi hướng về phía trung tâm thành phố.

26. 彼女かのじょの言葉ことばの裏うらにある真意しんいを、その表情ひょうじょうを頼たよりに読よみ取とろうとした。
Tôi đã cố gắng dựa vào biểu cảm để đọc ra tâm ý thực sự đằng sau lời nói của cô ấy.

27. 電波でんぱが届とどかない山奥やまおくで、コンパスだけを頼たよりに進すすんだ。
Ở sâu trong núi nơi sóng điện thoại không tới, tôi đã tiến bước chỉ dựa vào mỗi la bàn.

28. 昔むかしの日記にっきを頼たよりに、過去かこの出来事できごとを一つ一つ思ひとつひとつおもい出だしていった。
Dựa vào cuốn nhật ký ngày xưa, tôi đã dần nhớ lại từng sự việc trong quá khứ.

29. 人々ひとびとの口くちコミを頼たよりに、その商品しょうひんは大だいヒットとなった。
Dựa theo truyền miệng của mọi người, sản phẩm đó đã trở thành một cú hích lớn.

30. ガイドブックを頼たよりに、海外かいがいの史跡しせきを巡めぐった。
Dựa theo sách hướng dẫn, tôi đã đi quanh các di tích lịch sử ở nước ngoài.

31. 先祖せんぞが残のこした言いい伝つたえを頼たよりに、村むらの祭まつりを再現さいげんした。
Dựa theo lời truyền lại của tổ tiên, lễ hội của ngôi làng đã được tái hiện.

32. わずかな情報提供じょうほうていきょうを頼たよりに、警察けいさつは再捜査さいそうさを開始かいしした。
Dựa vào những cung cấp thông tin ít ỏi, cảnh sát đã bắt đầu điều tra lại.

33. 潮しおの香かおりを頼たよりに、海うみへの道みちを探さがした。
Dựa theo mùi muối biển, tôi đã tìm đường ra biển.

34. 遠とおくから聞きこえる救急車きゅうきゅうしゃのサイレンを頼たよりに、事故現場じこげんばへと急いそいだ。
Dựa theo tiếng còi xe cứu thương nghe thấy từ xa, tôi đã vội vã hướng đến hiện trường vụ tai nạn.

35. 彼かれは自分じぶんの直感ちょっかんを頼たよりに、大おおきなビジネスチャンスを掴つかんだ。
Anh ấy đã nắm bắt được cơ hội kinh doanh lớn nhờ dựa vào trực giác của bản thân.

36. SNSの投稿とうこうを頼たよりに、話題わだいのカフェに行いってみた。
Dựa theo các bài đăng trên mạng xã hội, tôi đã thử đến quán cà phê đang gây sốt.

37. 古文書こもんじょの記述きじゅつを頼たよりに、失うしなわれた技術ぎじゅつを復活ふっかつさせようとしている。
Dựa theo những ghi chép trong cổ thư, họ đang cố gắng phục hưng những kỹ thuật đã bị thất truyền.

38. 夢ゆめで見みた風景ふうけいを頼たよりに、絵えを描かいた。
Dựa theo phong cảnh đã thấy trong giấc mơ, tôi đã vẽ một bức tranh.

39. 断片的だんぺんてきな情報じょうほうを頼たよりに、事件じけんの全体像ぜんたいぞうを組くみたてていった。
Dựa theo những thông tin manh mún, tôi đã dần dựng lên bức tranh toàn cảnh của vụ án.

40. 読者どくしゃの感想かんそうを頼たよりに、物語ものがたりの続きつづきを執筆しっぴつした。
Dựa vào cảm nghĩ của độc giả, tôi đã viết tiếp phần còn lại của câu chuyện.

41. 電話でんわの向むこうから聞きこえる声こえだけを頼たよりに、彼かれの安否あんぴを気遣きづかった。
Chỉ dựa vào giọng nói nghe được từ đầu dây bên kia, tôi đã lo lắng cho sự an nguy của anh ấy.

42. わずかに残のこる血痕けっこんを頼たよりに、負傷ふしょうした動物どうぶつを追おった。
Dựa theo vết máu còn sót lại ít ỏi, tôi đã truy dấu con vật bị thương.

43. 専門書せんもんしょの記述きじゅつを頼たよりに、自分じぶんで家具かぐを組くみたてた。
Dựa theo mô tả trong sách chuyên môn, tôi đã tự mình lắp ráp đồ nội thất.

44. 人々ひとびとの証言しょうげんの食くい違ちがいを頼たよりに、事件じけんの矛盾点むじゅんてんを見みつけ出だした。
Dựa vào sự mâu thuẫn trong lời chứng của mọi người, tôi đã tìm ra những điểm bất hợp lý của vụ án.

45. 彼かれは自分じぶんの信念しんねんだけを頼たよりに、周囲しゅういの反対はんたいを押おし切きって挑戦ちょうせんを続つづけた。
Dựa duy nhất vào niềm tin của bản thân, anh ấy đã gạt đi mọi sự phản đối xung quanh để tiếp tục thử thách.

46. 妻つまが残のこしたメモを頼たよりに、夕食ゆうしょくの準備じゅんびを始はじめた。
Dựa theo tờ ghi chú vợ để lại, tôi đã bắt đầu chuẩn bị cho bữa tối.

47. かすかな物音ものおとを頼たよりに、泥棒どろぼうが侵入しんにゅうしたことに気きづいた。
Dựa theo tiếng động khẽ khàng, tôi nhận ra kẻ trộm đã đột nhập.

48. 過去かこの判例はんれいを頼たよりに、弁護士べんごしは弁護べんごの戦略せんりゃくを練ねった。
Dựa vào những án lệ trong quá khứ, luật sư đã soạn thảo chiến lược bào chữa.

49. 映画えいがのロケ地ちマップを頼たよりに、聖地巡礼せいちじゅんれいの旅たびに出でた。
Dựa theo bản đồ bối cảnh phim, tôi đã lên đường thực hiện chuyến du hành đến các địa danh trong phim.

50. 子供こどもたちの歓声かんせいを頼たよりに、公園こうえんの場所ばしょを見みつけた。
Dựa theo tiếng reo hò của lũ trẻ, tôi đã tìm ra vị trí của công viên.

51. 夜空よぞらに輝かがやく北極星ほっきょくせいを頼たよりに、旅人たびびとたちは砂漠さばくを進すすんだ。
Dựa vào sao Bắc Cực tỏa sáng trên bầu trời đêm, những người lữ hành đã tiến bước qua sa mạc.

52. 月明つきあかりを頼たよりに、夜道よみちを歩あるいて家いえまで帰かえった。
Dựa vào ánh trăng, tôi đã đi bộ dọc con đường đêm để về nhà.

53. 遠とおくに見みえる灯台とうだいの光ひかりを頼たよりに、船ふねは港みなとを目指めざした。
Dựa vào ánh sáng ngọn hải đăng nhìn thấy từ xa, con tàu đã hướng về phía bến cảng.

54. あの高たかいビルを目印めじるしに、駅えきまでの道みちを歩あるいた。
Lấy tòa nhà cao tầng đó làm mốc, tôi đã đi bộ dọc con đường ra ga.

55. 川かわの流ながれを頼たよりに、下流かりゅうにある村むらを目指めざした。
Dựa theo dòng chảy của con sông, tôi hướng tới ngôi làng ở phía hạ lưu.