| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thấp Khí |
湿気 |
Độ ẩm |
| Thực Hành |
実行 |
Thực hiện |
| Thực Tế |
実際 |
Thực tế |
| Thực Thi |
実施 |
Thực thi |
|
じっくり |
Kỹ lưỡng | |
|
しつけ |
Kỷ luật | |
| Thất Nghiệp |
失業 |
Thất nghiệp |
| Chất Tố |
質素 |
Giản dị |
| Thất Đương |
失当 |
Sai trái |
| Chấp Bút |
執筆 |
Viết lách |
| Thực Pháp |
実法 |
Thực pháp |
| Chỉ Đạo |
指導 |
Chỉ đạo |
| Chi Phối |
支配 |
Chi phối |
| Chi Cư |
芝居 |
Kịch Nghệ |
| Chi Phất |
支払い |
Chi trả |
|
しばしば |
Thường xuyên | |
| Tự Phát |
自発 |
Tự phát |
|
しびれる |
Tê liệt | |
| Sáp Trệ |
渋滞 |
Tắc nghẽn |
| Trọng Đại |
重大 |
Trọng đại |
| Trọng Thị |
重視 |
Coi trọng |
| Tập Trung |
集中 |
Tập trung |
| Trọng Điểm |
重点 |
Trọng tâm |
| Trụ Dân |
住民 |
Dân cư |
| Chủ Yếu |
主要 |
Chủ yếu |
| Thu Hoạch |
収穫 |
Thu hoạch |
| Chu Gian |
週間 |
Tuần lễ |
| Tôn Giáo |
宗教 |
Tôn giáo |
| Tựu Chức |
就職 |
Nhận việc |
| Tu Chính |
修正 |
Sửa đổi |
| Sáp Trệ |
渋滞 |
Kẹt xe |
| Chấp Trước |
執着 |
Dính mắc |
| Thu Chi |
収支 |
Thu chi |
| Trọng Thị |
重視 |
Chú trọng |
| Thu Nhập |
収入 |
Thu nhập |
| Thu Dung |
収容 |
Sức chứa |
| Tu Liễu |
修了 |
Hoàn thành |
| Tu Hành |
修行 |
Tu hành |
| Chủ Trương |
主張 |
Chủ trương |
| Xuất Diễn |
出演 |
Trình diễn |
| Xuất Sản |
出産 |
Sinh đẻ |
| Xuất Thế |
出世 |
Thăng tiến |
| Thủ Đô |
首都 |
Thủ đô |
| Chủ Dịch |
主役 |
Vai chính |
| Thụ Dung |
受容う |
Tiếp nhận |
| Nhu Yếu |
重要う |
Nhu cầu |
| Xử Lý |
処理 |
Xử lý |
| Thư Trai |
書斎 |
Phòng sách |
| Nữ Tử |
女子 |
Phụ nữ |
| Trợ Thủ |
助手 |
Trợ lý |
| Từ |
徐々に |
Dần dần |
| Thự Danh |
署名 |
Ký tên |
| Sở Hữu |
所有 |
Sở hữu |
| Tri Hợp |
知り合い |
Người quen |
| Thoái |
退く |
Rút lui |
| Kí |
記す |
Ghi lại |
| Tiến Hóa |
進化 |
Tiến hóa |
MẪU NGỮ PHÁP: ~一方で / ~の一方で (Trình độ N3/N2)
Cấu trúc này sử dụng chữ Hán là 「一方」 (Nhất Phương - Một hướng, một phía). Trong ngữ pháp, nó hoạt động giống như một chiếc cân, dùng để đặt hai sự việc, hai bản chất lên bàn cân so sánh: "Một mặt thì... mặt khác lại...".
Ý nghĩa
Một mặt thì... mặt khác lại... / Vừa... nhưng đồng thời cũng... / Trái lại...
Cách dùng
Cấu trúc này chia làm hai sắc thái sử dụng cực kỳ rõ rệt trong các đề thi và đời sống:
Sắc thái 1: Diễn tả hai mặt đối lập của CÙNG MỘT ĐỐI TƯỢNG (Điểm mấu chốt)
Bản chất: Dùng để nói về một người, một sự vật hoặc một vấn đề sở hữu hai tính chất, hai trạng thái trái ngược nhau song song tồn tại.
Ví dụ: Công việc đó áp lực cao nhưng trái lại thu nhập rất tốt; Anh ấy ở công ty rất nghiêm khắc nhưng mặt khác về nhà lại là ông bố cuồng con.
Sắc thái 2: Diễn tả hai hành động, sự việc diễn ra SONG SONG của HAI ĐỐI TƯỢNG khác nhau
Bản chất: Đóng vai trò là một liên từ nối giữa hai vế câu để làm nổi bật sự khác biệt, tương phản giữa hai xu hướng, hai nhóm đối tượng trong xã hội.
Ví dụ: Trong khi giới trẻ thích dùng mạng xã hội thì ngược lại người già lại thích đọc báo giấy.
Cấu trúc
$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) + 一方で / の一方で}$$
(Tính từ な giữ な hoặc chuyển thành である / Danh từ đi với の hoặc chuyển thành である)
Một mặt thì bận rộn: 忙しい + 一方で $\rightarrow$ 忙しい一方で
Mặt khác lại là người cô đơn (Danh từ): 孤独な人 + の一方で $\rightarrow$ 孤独な人の一方で (hoặc 孤独な人である一方で)
Ví dụ minh họa
この仕事は労働時間(ろうどうじかん)が長い一方で、給料が高いので辞める人が少ない。
(Công việc này một mặt thì thời gian làm việc dài thật đấy, nhưng mặt khác lương lại cao nên ít ai xin nghỉ việc.)
彼女は女優(じょゆう)として活躍(かつやく)する一方で、家では3人の子供を育てる母親でもある。
(Cô ấy một mặt thì hoạt động năng nổ với tư cách là một diễn viên, nhưng đồng thời ở nhà cũng là một người mẹ nuôi dạy 3 đứa con.)
1. 都市部に人口が集中する一方で、地方の過疎化は深刻さを増している。
Trong khi dân số tập trung đông đúc tại các đô thị, thì tình trạng thưa thớt dân cư ở các vùng nông thôn ngày càng trở nên nghiêm trọng.
2. オンラインで人と繋がる機会が増える一方で、直接顔を合わせる関係は希薄になっている。
Trong khi cơ hội kết nối giữa người với người trực tuyến tăng lên, thì mối quan hệ gặp gỡ trực tiếp lại đang dần trở nên mờ nhạt.
3. 平均寿命が延びる一方で、健康寿命との差が問題視されている。
Trong khi tuổi thọ trung bình kéo dài, thì sự chênh lệch với tuổi thọ khỏe mạnh đang bị xem là một vấn đề.
4. 共働きの家庭が増える一方で、子育て支援の不足が叫ばれている。
Trong khi số gia đình cả hai vợ chồng cùng đi làm tăng lên, thì sự thiếu hụt hỗ trợ nuôi dạy con cái đang được báo động mạnh mẽ.
5. 晩婚化が進む一方で、若くして結婚するカップルも一定数いる。
Trong khi xu hướng kết hôn muộn đang gia tăng, thì vẫn có một số lượng nhất định các cặp đôi kết hôn khi còn trẻ.
6. キャッシュレス決済が普及する一方で、現金しか使えない店もまだ多い。
Trong khi thanh toán không dùng tiền mặt đang phổ biến, thì vẫn còn nhiều cửa hàng chỉ có thể dùng tiền mặt.
7. グローバル化が進む一方で、自国の文化を見直す動きも出ている。
Trong khi quá trình toàn cầu hóa tiến triển, thì cũng xuất hiện những phong trào nhìn nhận lại văn hóa quốc gia mình.
8. 食生活が豊かになる一方で、生活習慣病のリスクは高まっている。
Trong khi thói quen ăn uống trở nên phong phú hơn, thì nguy cơ mắc các bệnh do lối sống lại đang tăng cao.
9. 情報が簡単に手に入るようになる一方で、その真偽を見極める力が必要になっている。
Trong khi thông tin có thể đạt được một cách dễ dàng, thì năng lực xác minh tính đúng sai của chúng lại đang trở nên cần thiết.
10. 少子化が進む一方で、ペットを家族として迎える家庭は増えている。
Trong khi tỷ lệ sinh giảm, thì số lượng gia đình đón thú cưng về làm thành viên gia đình lại đang gia tăng.
11. SNSで自己表現をする人が増える一方で、他人の評価を過剰に気にする人も増えた。
Trong khi số người thể hiện bản thân trên SNS tăng lên, thì số người quá bận tâm đến đánh giá của người khác cũng tăng theo.
12. 便利な世の中になる一方で、人間関係が複雑化している。
Trong khi thế giới trở nên tiện lợi hơn, thì các mối quan hệ giữa con người lại đang phức tạp hóa.
13. フリーランスとして自由に働く人が増える一方で、安定した雇用を求める声も根強い。
Trong khi số người làm việc tự do tăng lên, thì những tiếng nói yêu cầu sự tuyển dụng ổn định vẫn rất mạnh mẽ.
14. 若者の車離れが進む一方で、高級車市場は活況を呈している。
Trong khi giới trẻ đang dần xa rời việc sở hữu ô tô, thì thị trường xe hơi cao cấp lại đang diễn ra sôi nổi.
15. 核家族化が進む一方で、二世帯住宅や三世帯住宅を選ぶ家族もいる。
Trong khi xu hướng gia đình hạt nhân hóa gia tăng, thì cũng có những gia đình lựa chọn kiểu nhà ở cho hai hoặc ba thế hệ cùng sống.
16. 人々の健康意識が高まる一方で、心の病を抱える人は増加している。
Trong khi ý thức về sức khỏe của mọi người nâng cao, thì số người mắc các bệnh về tâm lý lại đang gia tăng.
17. 国際結婚が増える一方で、文化の違いによる問題も生じている。
Trong khi kết hôn quốc tế gia tăng, thì những vấn đề do khác biệt văn hóa cũng đang nảy sinh.
18. 高齢者が増加する一方で、若者の社会保障負担は重くなる一方だ。
Trong khi người cao tuổi gia tăng, thì gánh nặng bảo hiểm xã hội của giới trẻ ngày càng trở nên nặng nề.
19. 人々のプライバシー意識が高まる一方で、企業は個人データを活用しようとしている。
Trong khi ý thức về quyền riêng tư của mọi người nâng cao, thì các doanh nghiệp lại đang cố gắng khai thác dữ liệu cá nhân.
20. 伝統的な祭りが姿を消す一方で、新しい形の地域イベントが生まれている。
Trong khi các lễ hội truyền thống đang dần biến mất, thì những sự kiện cộng đồng mang hình thức mới lại đang được ra đời.
21. 持ち家を求める人がいる一方で、賃貸で身軽に暮らすことを選ぶ人も増えた。
Trong khi có những người mong muốn sở hữu nhà riêng, thì số người chọn sống linh hoạt trong nhà thuê cũng tăng lên.
22. 人々の価値観が多様化する一方で、社会全体のまとまりは失われつつある。
Trong khi giá trị quan của mọi người trở nên đa dạng, thì sự gắn kết của toàn xã hội lại đang dần mất đi.
23. 大学への進学率が高まる一方で、学歴が必ずしも成功を保証しない時代になった。
Trong khi tỷ lệ học lên đại học tăng cao, thì đã đến thời đại mà học vấn không nhất thiết đảm bảo cho sự thành công.
24. フェイクニュースが拡散する一方で、ファクトチェックの重要性が増している。
Trong khi tin giả đang lan truyền, thì tầm quan trọng của việc kiểm chứng sự thật ngày càng tăng.
25. 早期教育が盛んになる一方で、子供の遊び時間が減少している。
Trong khi giáo dục sớm trở nên phổ biến, thì thời gian vui chơi của trẻ em lại đang giảm sút.
26. 人々の防災意識が高まる一方で、災害の規模は年々大きくなっている。
Trong khi ý thức phòng chống thiên tai của mọi người nâng cao, thì quy mô của các thảm họa lại đang lớn dần qua từng năm.
27. エコ意識が社会に浸透する一方で、大量生産・大量消費の構造は変わっていない。
Trong khi ý thức bảo vệ môi trường đã thấm sâu vào xã hội, thì cấu trúc sản xuất hàng loạt và tiêu dùng hàng loạt vẫn chưa thay đổi.
28. 都会では新しいビルが次々と建つ一方で、空き家問題も深刻化している。
Trong khi tại thành phố các tòa nhà mới liên tiếp mọc lên, thì vấn đề nhà bỏ hoang cũng đang trở nên trầm trọng.
29. 人々の働き方が多様化する一方で、格差は拡大する傾向にある。
Trong khi cách làm việc của mọi người trở nên đa dạng, thì khoảng cách giàu nghèo lại có xu hướng ngày càng mở rộng.
30. 多くの情報にアクセスできるようになった一方で、かえって判断に迷うことが増えた。
Trong khi chúng ta đã có thể tiếp cận được nhiều thông tin, thì ngược lại, số lần phân vân trong phán đoán cũng tăng lên.
31. 節約志向が強まる一方で、特別な体験にはお金を惜しまない人もいる。
Trong khi xu hướng tiết kiệm tăng mạnh, thì cũng có những người không tiếc tiền cho những trải nghiệm đặc biệt.
32. 男性が育児に参加するようになる一方で、女性に家事負担が偏る現状もある。
Trong khi nam giới đã bắt đầu tham gia vào việc nuôi dạy con cái, thì vẫn còn thực trạng gánh nặng việc nhà bị dồn lên vai phụ nữ.
33. 外国人観光客が増加する一方で、受け入れ態勢の整備が追いついていない。
Trong khi lượng khách du lịch nước ngoài gia tăng, thì việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng để tiếp đón vẫn chưa theo kịp.
34. 人々は長生きするようになる一方で、老後の生活資金に不安を抱えている。
Trong khi con người ngày càng sống thọ hơn, thì họ lại mang nỗi lo lắng về chi phí sinh hoạt khi về già.
35. SNSで簡単に繋がる一方で、深い孤独を感じる若者も少なくない。
Trong khi có thể kết nối dễ dàng qua SNS, thì cũng không ít người trẻ cảm thấy cô đơn sâu sắc.
36. 社会が成熟する一方で、新たな形の犯罪が生まれている。
Trong khi xã hội trở nên trưởng thành hơn, thì những hình thái tội phạm mới cũng đang được sinh ra.
37. 再開発が進む一方で、古い街並みが失われることを惜しむ声もある。
Trong khi quá trình tái quy hoạch tiến triển, thì cũng có những tiếng nói bày tỏ sự tiếc nuối khi những dãy phố cổ bị mất đi.
38. オンラインで学ぶ機会が増える一方で、対面での教育の価値が再認識されている。
Trong khi cơ hội học trực tuyến tăng lên, thì giá trị của giáo dục trực tiếp đang được nhìn nhận lại.
39. 人々はより多くの自由を求める一方で、社会からの孤立を恐れている。
Trong khi mọi người mưu cầu sự tự do nhiều hơn, thì họ lại lo sợ sự cô lập khỏi xã hội.
40. 社会全体が豊かになる一方で、貧困問題は依然として解決されていない。
Trong khi toàn xã hội trở nên giàu có hơn, thì vấn đề nghèo đói vẫn chưa được giải quyết.
41. A商品の売上が好調に伸びる一方で、B商品の売上は低迷している。
Trong khi doanh thu sản phẩm A tăng trưởng thuận lợi, thì doanh thu sản phẩm B lại đang trì trệ.
42. 国内市場が縮小する一方で、多くの企業が海外に活路を見出している。
Trong khi thị trường trong nước thu hẹp, thì nhiều doanh nghiệp đang tìm kiếm con đường sống ở thị trường nước ngoài.
43. 大企業が過去最高の利益を記録する一方で、多くの中小企業は経営に苦しんでいる。
Trong khi các tập đoàn lớn ghi nhận lợi nhuận cao nhất trong lịch sử, thì nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đang gặp khó khăn trong kinh doanh.
44. リモートワークを導入する企業が増える一方で、オフィスの価値を見直す動きもある。
Trong khi các doanh nghiệp áp dụng làm việc từ xa tăng lên, thì cũng có những động thái nhìn nhận lại giá trị của văn phòng.
45. ECサイトの利用者が増加する一方で、実店舗ならではの体験を提供する店も人気だ。
Trong khi người dùng các trang thương mại điện tử gia tăng, thì những cửa hàng cung cấp trải nghiệm đặc trưng của cửa hàng vật lý cũng rất được ưa chuộng.
46. コスト削減を進める一方で、将来のための投資も怠ってはならない。
Trong khi đẩy mạnh cắt giảm chi phí, cũng không được phép lơ là việc đầu tư cho tương lai.
47. 会社の規模が拡大する一方で、社員一人ひとりへのケアが疎かになっている。
Trong khi quy mô công ty mở rộng, thì việc quan tâm đến từng nhân viên lại đang bị bỏ bê.
48. 新規事業が成功を収める一方で、既存事業の採算は悪化している。
Trong khi mảng kinh doanh mới gặt hái thành công, thì lợi nhuận của mảng kinh doanh hiện tại lại đang đi xuống.
49. デジタル化を推進する一方で、アナログな手法の良さも残す必要がある。
Trong khi thúc đẩy kỹ thuật số hóa, cũng cần phải giữ lại những ưu điểm của các phương thức thủ công truyền thống.
50. 顧客からの要求水準が高まる一方で、価格競争はますます激しくなっている。
Trong khi tiêu chuẩn yêu cầu từ khách hàng nâng cao, thì sự cạnh tranh về giá cả ngày càng trở nên khốc liệt.
51. 業界全体の売上が落ち込む一方で、ニッチな市場で成功する企業も現れた。
Trong khi doanh thu của toàn ngành sụt giảm, thì cũng xuất hiện những doanh nghiệp thành công ở thị trường ngách.
52. オートメーション化で生産性が向上する一方で、雇用の機会が失われる懸念もある。
Trong khi tự động hóa giúp nâng cao năng suất, thì cũng có lo ngại về việc mất đi các cơ hội việc làm.
53. 彼は利益を追求する一方で、企業の社会的責任を重視している。
Anh ấy vừa theo đuổi lợi nhuận, đồng thời cũng rất coi trọng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
54. 伝統的な広告手法の効果が薄れる一方で、インフルエンサーマーケティングが注目されている。
Trong khi hiệu quả của các phương thức quảng cáo truyền thống đang giảm dần, thì tiếp thị qua người ảnh hưởng đang được chú ý.
55. ベテラン社員が次々と退職する一方で、若手の育成が追いついていない。
Trong khi các nhân viên kỳ cựu liên tiếp nghỉ hưu, thì việc đào tạo đội ngũ kế cận vẫn chưa theo kịp.
Liên từ (接続詞 - Setsuzokushi), 「一方で」 (hoặc 「その一方で」) sẽ đứng ở đầu vế câu thứ hai, đứng biệt lập sau dấu phẩy để kết nối và chuyển ý giữa hai câu văn hoàn chỉnh.
Về bản chất ý nghĩa, nó không thay đổi so với cấu trúc ngữ pháp thông thường, nhưng cách đứng ở đầu câu làm cho lập luận của bạn trở nên gãy gọn, mang tính phản biện và cực kỳ sáng sủa.
LIÊN TỪ: 一方で / その一方で (Trình độ N3/N2)
Ý nghĩa
Mặt khác... / Tuy nhiên, ở chiều ngược lại... / Ngược lại... / Trọng khi đó...
Cách dùng trong câu (Điểm mấu chốt)
Nhiệm vụ lật ngược vấn đề: Liên từ này dùng để mở đầu cho một câu văn mang tính chất đối lập, tương phản hoặc bổ sung một khía cạnh hoàn toàn khác so với toàn bộ nội dung đã được khẳng định ở câu thứ nhất.
Tạo tính scannable cho đoạn văn: Khi viết các bài văn nghị luận (Chuanbun/Choubun) trong kỳ thi JLPT hoặc khi viết báo cáo, email công sở, việc đặt 一方で、 ở đầu câu giúp người đọc lập tức định hình được: "À, tác giả chuẩn bị lật ngược lại vấn đề để phân tích góc nhìn thứ hai đây".
Cấu trúc triển khai đoạn văn
$$\text{[Câu thứ nhất khẳng định thực trạng A]} 。 \mathbf{一方で、} \text{[Câu thứ hai đưa ra thực trạng B đối lập/khác biệt]} 。$$
Ví dụ minh họa
大都市は仕事が多く、交通も便利で生活しやすい。一方で、家賃が高く自然が少ないというデメリットもある。
(Các thành phố lớn có nhiều việc làm, giao thông lại thuận tiện nên rất dễ sống. Mặt khác [Ở chiều ngược lại], nơi đây cũng có điểm trừ là giá thuê nhà đắt đỏ và ít cây xanh tự nhiên.)
最近はオンラインで手軽に本を買う人が増えた。その一方で、昔ながらの街の本屋が次々と潰れている。
(Dạo này số người mua sách một cách tiện lợi trên mạng đang tăng lên. Tuy nhiên, trái lại với điều đó, những tiệm sách truyền thống trên khu phố đang lần lượt phải đóng cửa đại trà.)
先進国では食品が大量に廃棄されている。一方で、世界には深刻な食糧不足に苦しんでいる国々もある。
(Tại các nước phát triển, một lượng lớn lương thực đang bị vứt bỏ lãng phí. Trong khi đó, trên thế giới vẫn có những quốc gia đang phải khổ sở vì nạn đói nghiêm trọng.)
1. 田中さんは仕事に厳しい。一方で、プライベートではとても面白い人だ。
Anh Tanaka rất nghiêm khắc trong công việc. Mặt khác, ngoài đời thường anh ấy lại là một người rất thú vị.
2. 彼は優れた経営者である一方で、家庭では三人の子を持つ優しい父親でもある。
Anh ấy là một nhà điều hành xuất sắc, đồng thời cũng là một người cha hiền từ có ba đứa con tại gia đình.
3. 姉は非常に社交的だ。一方で、私は人前に出るのが苦手だ。
Chị gái tôi rất giỏi giao thiệp. Ngược lại, tôi lại rất ngại xuất hiện trước đám đông.
4. 彼は口数が少ない。一方で、一度口を開けば非常に説得力がある。
Anh ấy là người ít nói. Tuy nhiên, một khi đã lên tiếng thì lời nói lại cực kỳ có sức thuyết phục.
5. 彼女は物静かな印象を与える。一方で、心の中には熱い情熱を秘めている。
Cô ấy tạo ấn tượng là một người điềm tĩnh. Mặt khác, sâu trong lòng cô ấy lại ẩn chứa một bầu nhiệt huyết cháy bỏng.
6. 彼は数学が得意だ。一方で、国語の成績はあまり良くない。
Anh ấy giỏi toán. Ngược lại, thành tích môn ngữ văn lại không được tốt lắm.
7. あの俳優はコミカルな役を演じることが多い。一方で、シリアスな役も見事にこなす。
Nam diễn viên đó thường đóng những vai hài hước. Mặt khác, anh ấy cũng hoàn thành xuất sắc cả những vai diễn nghiêm túc.
8. 私は計画を立てて行動するのが好きだ。一方で、友人は行き当たりばったりで旅をする。
Tôi thích hành động theo kế hoạch. Ngược lại, bạn tôi lại đi du lịch theo kiểu tùy hứng, đến đâu hay đến đó.
9. 彼は大胆な決断を下すリーダーである一方で、細やかな気配りもできる人物だ。
Anh ấy là một nhà lãnh đạo đưa ra những quyết định táo bạo, đồng thời cũng là người biết quan tâm tỉ mỉ đến mọi người.
10. 彼女は外では完璧なキャリアウーマンだ。一方で、家では少しだらしない一面もある。
Ở bên ngoài cô ấy là một người phụ nữ của công việc hoàn hảo. Ngược lại, ở nhà cô ấy cũng có một khía cạnh hơi lôi thôi.
11. 彼は普段は温厚だ。一方で、自分の信念を曲げることは決してない。
Bình thường anh ấy rất hiền hậu. Mặt khác, anh ấy tuyệt đối không bao giờ từ bỏ niềm tin của mình.
12. 私はインドア派だ。一方で、弟はアウトドア活動が大好きだ。
Tôi là kiểu người thích ở trong nhà. Ngược lại, em trai tôi lại cực kỳ yêu thích các hoạt động ngoài trời.
13. 彼は理論的な思考が得意な一方で、芸術的な感性も豊かだ。
Anh ấy vừa giỏi tư duy lý luận, vừa có cảm quan nghệ thuật phong phú.
14. 彼女は他人に頼るのが苦手だ。一方で、他人を助けることは厭わない。
Cô ấy không giỏi nhờ vả người khác. Tuy nhiên, cô ấy không hề ngại việc giúp đỡ mọi người xung quanh.
15. 彼はチームのエースとして活躍する一方で、キャプテンとして仲間をまとめる役割も担っている。
Anh ấy vừa thi đấu xuất sắc với tư cách át chủ bài của đội, đồng thời cũng đảm nhận vai trò đội trưởng gắn kết các thành viên.
16. 私は朝型人間だ。一方で、妻は典型的な夜型人間だ。
Tôi là người sinh hoạt kiểu ban ngày. Ngược lại, vợ tôi lại là điển hình của người sống về đêm.
17. 彼は強面でとっつきにくい。一方で、一度話すととても優しいことがわかる。
Anh ấy có vẻ mặt đáng sợ và khó gần. Nhưng chỉ cần nói chuyện một lần, bạn sẽ thấy anh ấy thực sự rất hiền lành.
18. 彼女は自分の意見をはっきり主張する。一方で、他人の意見にも真摯に耳を傾ける。
Cô ấy khẳng định rõ ràng ý kiến của bản thân. Mặt khác, cô ấy cũng chân thành lắng nghe ý kiến của người khác.
19. 彼は新しいことに挑戦するのが好きな一方で、伝統を重んじる心も持っている。
Anh ấy vừa thích thử thách với những điều mới mẻ, đồng thời cũng mang trong mình tâm thế tôn trọng truyền thống.
20. 私は楽観的だ。一方で、兄は常に最悪の事態を想定して行動する。
Tôi là người lạc quan. Ngược lại, anh trai tôi lúc nào cũng hành động dựa trên việc giả định tình huống tồi tệ nhất.
21. 彼は倹約家である一方で、友人のためにはお金を惜しまない。
Anh ấy là một người tiết kiệm, đồng thời lại không tiếc tiền vì bạn bè.
22. 彼女は冷静沈着に見える。一方で、実はとても緊張しやすい性格だ。
Cô ấy trông có vẻ rất điềm tĩnh. Tuy nhiên, thực tế cô ấy lại có tính cách rất dễ bị căng thẳng.
23. 彼はスポーツ万能だ。一方で、歌を歌うのは苦手らしい。
Anh ấy là người giỏi mọi môn thể thao. Ngược lại, nghe nói anh ấy lại rất kém khoản ca hát.
24. 私は犬派だ。一方で、彼女は猫派だ。
Tôi thuộc phe yêu chó. Ngược lại, cô ấy lại thuộc phe yêu mèo.
25. 彼は優れた指導者である一方で、時には厳しい決断も下さなくてはならない。
Anh ấy là một người chỉ dẫn xuất sắc, đồng thời đôi khi cũng phải đưa ra những quyết định khắc nghiệt.
26. 彼女は繊細で傷つきやすい。一方で、困難に立ち向かう強さも持っている。
Cô ấy rất mỏng manh và dễ bị tổn thương. Tuy nhiên, cô ấy cũng sở hữu sức mạnh để đối đầu với khó khăn.
27. 彼はITスキルが高い。一方で、手書きの文字はあまり綺麗ではない。
Anh ấy có kỹ năng CNTT rất cao. Mặt khác, chữ viết tay của anh ấy lại không được đẹp lắm.
28. 私は大勢で過ごすのが好きだ。一方で、一人の時間も大切にしたい。
Tôi thích dành thời gian ở nơi đông người. Ngược lại, tôi cũng muốn trân trọng khoảng thời gian một mình.
29. 彼はカリスマ性がある。一方で、どこか謎めいた雰囲気も持っている。
Anh ấy có sức lôi cuốn mãnh liệt. Mặt khác, anh ấy cũng mang một bầu không khí có chút gì đó bí ẩn.
30. 彼女は自分の夢を追いかける一方で、家族への責任も果たしている。
Cô ấy vừa theo đuổi ước mơ của mình, đồng thời cũng hoàn thành trách nhiệm với gia đình.
31. 彼は記憶力が良い。一方で、応用力には少し欠けるところがある。
Anh ấy có trí nhớ tốt. Tuy nhiên, anh ấy lại hơi thiếu khả năng vận dụng linh hoạt.
32. 私は辛い食べ物が好きだ。一方で、夫は甘いものに目かない。
Tôi thích đồ ăn cay. Ngược lại, chồng tôi lại cực kỳ hảo ngọt.
33. 彼は弁が立つ。一方で、行動が伴わないこともある。
Anh ấy nói năng rất lưu loát. Mặt khác, cũng có khi hành động lại không đi đôi với lời nói.
34. 彼女はいつも笑顔を絶やさない。一方で、人知れず努力を重ねている。
Cô ấy lúc nào cũng nở nụ cười trên môi. Tuy nhiên, cô ấy vẫn âm thầm nỗ lực không ngừng nghỉ.
35. 彼は団体行動が得意だ。一方で、私は個人作業を好む。
Anh ấy giỏi làm việc nhóm. Ngược lại, tôi lại ưa thích làm việc cá nhân hơn.
36. 彼はライバルに対して厳しい。一方で、その実力は正当に評価している。
Anh ấy rất khắt khe với đối thủ cạnh tranh. Mặt khác, anh ấy vẫn đánh giá đúng đắn thực lực của họ.
37. 彼女はファッションに敏感だ。一方で、流行に流されない自分のスタイルを持っている。
Cô ấy rất nhạy bén với thời trang. Tuy nhiên, cô ấy vẫn có phong cách riêng không bị cuốn theo trào lưu.
38. 彼はリスクを恐れない挑戦者である一方で、緻密な計算も怠らない。
Anh ấy là một người thử thách không sợ rủi ro, đồng thời cũng không lơ là những tính toán tỉ mỉ.
39. 私はせっかちな性格だ。一方で、姉は非常におっとりしている。
Tôi có tính cách nóng nảy, hay vội vàng. Ngược lại, chị tôi lại rất điềm đạm, thong thả.
40. 彼は会社の未来を担う人材として期待される一方で、大きなプレッシャーも感じている。
Anh ấy vừa được kỳ vọng là nhân tài gánh vác tương lai công ty, đồng thời cũng đang cảm thấy áp lực nặng nề.
41. 円安は輸出企業にとっては追い風となる。一方で、輸入に頼る企業はコスト増に苦しんでいる。
Đồng Yên giảm giá là một thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Ngược lại, những doanh nghiệp phụ thuộc vào nhập khẩu đang khốn đốn vì chi phí tăng cao.
42. A社の業績は好調だ。一方で、ライバルであるB社は苦戦を強いられている。
Thành tích kinh doanh của công ty A đang rất khả quan. Ngược lại, đối thủ là công ty B lại đang phải vật lộn trong khó khăn.
43. リモートワークは通勤の負担を減らす。一方で、社員間のコミュニケーション不足という課題も生んでいる。
Làm việc từ xa giúp giảm bớt gánh nặng đi lại. Tuy nhiên, nó cũng nảy sinh vấn đề là thiếu hụt sự tương tác giữa các nhân viên.
44. この都市は経済発展が著しい。一方で、深刻な交通渋滞が問題となっている。
Thành phố này có sự phát triển kinh tế vượt bậc. Ngược lại, tình trạng tắc nghẽn giao thông nghiêm trọng lại đang trở thành một vấn đề nan giải.
45. 新しい法律は多くの国民に利益をもたらす。一方で、一部の業界からは反対の声も上がっている。
Đạo luật mới mang lại lợi ích cho nhiều người dân. Tuy nhiên, cũng có những tiếng nói phản đối từ một số ngành nghề nhất định.
46. 大企業の経営は安定している。一方で、中小企業は常に厳しい競争に晒されている。
Việc kinh doanh của các tập đoàn lớn rất ổn định. Ngược lại, các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt.
47. この国では失業率が低下している。一方で、非正規雇用の割合は増加傾向にある。
Tỷ lệ thất nghiệp ở quốc gia này đang giảm xuống. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động không chính thức lại có xu hướng gia tăng.
48. M&Aは企業の成長を加速させる。一方で、組織文化の違いによる摩擦が生じるリスクもある。
Hoạt động mua bán và sáp nhập giúp đẩy nhanh sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cũng có rủi ro xảy ra xung đột do sự khác biệt về văn hóa tổ chức.
49. 広告は商品の認知度を高める。一方で、過剰な広告は消費者に嫌悪感を与えることもある。
Quảng cáo giúp nâng cao mức độ nhận diện sản phẩm. Tuy nhiên, quảng cáo quá mức đôi khi lại gây ra cảm giác khó chịu cho người tiêu dùng.
50. 都心部の人口は増加している。一方で、地方では過疎化が深刻化している。
Dân số ở các khu vực trung tâm thành phố đang gia tăng. Ngược lại, tình trạng thưa thớt dân cư ở các vùng nông thôn lại đang trở nên trầm trọng.
51. IT業界は高い成長を続けている。一方で、人材不足が慢性的な問題となっている。
Ngành CNTT vẫn đang tiếp tục tăng trưởng cao. Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt nhân lực đã trở thành một vấn đề kinh niên.
52. この政策は経済を活性化させる可能性がある。一方で、財政赤字を拡大させる懸念もある。
Chính sách này có khả năng kích hoạt nền kinh tế. Tuy nhiên, cũng có lo ngại rằng nó sẽ làm thâm hụt ngân sách trầm trọng hơn.
53. 成果主義は社員の意欲を高める。一方で、過度な競争を生むこともある。
Chế độ trả lương theo hiệu quả giúp nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên. Tuy nhiên, nó cũng có thể tạo ra sự cạnh tranh quá mức.
54. グローバル化は多くのビジネスチャンスを生む。一方で、国内産業の空洞化を招くこともある。
Toàn cầu hóa tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên, nó cũng có thể dẫn đến tình trạng suy giảm của các ngành công nghiệp trong nước.
55. 株式投資は大きな利益をもたらす可能性がある。一方で、元本を失うリスクも伴う。
Đầu tư chứng khoán có khả năng mang lại lợi nhuận lớn. Tuy nhiên, nó cũng đi kèm với rủi ro mất đi số vốn ban đầu.
MẪU NGỮ PHÁP: ~一方だ (Trình độ N3)
Mẫu câu này tiếp tục sử dụng chữ Hán là 「一方」 (Nhất Phương - Một hướng, một phía). Khác với cấu trúc ~一方で dùng để đặt lên bàn cân so sánh hai mặt, cấu trúc ~一方だ đóng vai trò là đuôi kết thúc câu, diễn tả một sự việc lao dốc hoặc lao vút theo một hướng duy nhất.
Ý nghĩa
Có xu hướng ngày càng... / Cứ ngày một... (theo một chiều hướng duy nhất, không có dấu hiệu dừng lại).
Cách dùng
Bản chất "Mũi tên một chiều" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này diễn tả một trạng thái, một xu hướng đang biến đổi liên tục và chỉ đi theo một chiều duy nhất (hoặc là cứ liên tục tốt lên, hoặc là cứ liên tục tồi tệ đi). Nó mang lại cảm giác người nói không thể can thiệp hay ngăn chặn được đà biến đổi này.
Các động từ đi kèm (Bắt buộc): Vế trước của 一方だ bắt buộc phải là các Động từ chỉ sự biến đổi (Thay đổi trạng thái). Bạn chỉ cần học thuộc các từ kinh điển sau là có thể ăn trọn điểm đi thi:
Ngày càng tăng lên: 増える一方だ / 増加する一方だ
Ngày càng giảm đi: 減る一方だ / 減少する一方だ
Ngày càng tồi tệ đi: 悪化する一方だ / 悪くなる一方だ
Ngày càng tăng vọt (giá cả): 上がる一方だ
Cấu trúc
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru / Thể từ điển)} + \text{一方だ}$$
Ví dụ minh họa
ここ数年、日本の高齢者の割合は増える一方だ。
(Trong vài năm trở lại đây, tỷ lệ người cao tuổi ở Nhật Bản cứ ngày một tăng lên [theo một chiều].)
仕事が山のように残っていて、ストレスが溜まる一方だ。
(Công việc vẫn còn tồn đọng lại nhiều như núi, khiến cho áp lực tinh thần của tớ cứ ngày càng tích tụ thêm.)
環境破壊が進み、絶滅の危機に瀕している動物の数は減る一方だ。
(Sự tàn phá môi trường ngày càng nghiêm trọng, khiến số lượng động vật cận kề nguy cơ tuyệt chủng cứ ngày một giảm đi rõ rệt.)
1. この国の少子高齢化は、ますます進む一方だ。
Tình trạng tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số của quốc gia này đang ngày càng trầm trọng hơn.
2. 若者が都市部へ流出し、地方の過疎化は進む一方だ。
Giới trẻ đổ xô ra thành thị khiến tình trạng thưa thớt dân cư ở nông thôn cứ tiếp diễn mãi.
3. SNSの普及により、人々の人間関係は希薄になる一方だ。
Do sự phổ biến của mạng xã hội, các mối quan hệ giữa người với người ngày càng trở nên nhạt nhẽo.
4. 国際化が進み、海外からの移住者は増える一方だ。
Quá trình quốc tế hóa tiến triển khiến lượng người di cư từ nước ngoài không ngừng tăng lên.
5. 共働きの家庭が増え、学童保育の需要は高まる一方だ。
Số lượng gia đình cả cha và mẹ cùng đi làm tăng lên khiến nhu cầu về dịch vụ giữ trẻ sau giờ học cứ thế tăng cao.
6. キャッシュレス化の波は、地方の小さな店にも広がる一方だ。
Làn sóng thanh toán không dùng tiền mặt đang ngày càng lan rộng đến cả những cửa hàng nhỏ ở vùng sâu vùng xa.
7. 晩婚化・非婚化は、さらに進む一方だ。
Xu hướng kết hôn muộn và không kết hôn đang ngày càng tiến triển hơn nữa.
8. 空き家の数は、全国的に増加する一方だ。
Số lượng nhà bỏ hoang đang tăng lên trên quy mô toàn quốc.
9. インターネットの普及で、紙媒体の新聞を読む人は減る一方だ。
Với sự phổ cập của internet, số người đọc báo giấy đang ngày càng giảm sút.
10. 人々の価値観は、ますます多様化する一方だ。
Giá trị quan của mọi người đang ngày càng trở nên đa dạng hơn.
11. グローバル化の影響で、国内の産業構造は変化する一方だ。
Dưới ảnh hưởng của toàn cầu hóa, cấu trúc ngành nghề trong nước đang không ngừng thay đổi.
12. この町の商店街は、シャッターを下ろす店が増える一方だ。
Tại khu phố mua sắm của thị trấn này, số lượng cửa hàng đóng cửa ngày càng tăng lên.
13. フリーランスとして働く人は、年々増える一方だ。
Số người làm việc tự do đang gia tăng qua từng năm.
14. 伝統的な祭りの担い手は、高齢化し減少する一方だ。
Những người duy trì các lễ hội truyền thống đang già hóa và ngày càng giảm đi.
15. ネットいじめの問題は、より深刻になる一方だ。
Vấn đề bắt nạt qua mạng đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.
16. 人々の健康志向は、ますます高まる一方だ。
Xu hướng quan tâm đến sức khỏe của mọi người đang ngày càng cao hơn.
17. 核家族化が進み、地域のつながりは弱まる一方だ。
Xu hướng gia đình hạt nhân hóa tiến triển khiến sự gắn kết cộng đồng địa phương ngày càng yếu đi.
18. フェイクニュースは巧妙になり、その影響力は広がる一方だ。
Tin giả ngày càng tinh vi và tầm ảnh hưởng của nó đang không ngừng lan rộng.
19. 都会では待機児童の問題が深刻化する一方だ。
Ở các thành phố lớn, vấn đề trẻ em chờ nhập học đang ngày càng trở nên trầm trọng.
20. 人々のプライバシーに対する意識は、高まる一方だ。
Ý thức của mọi người đối với quyền riêng tư đang ngày càng được nâng cao.
21. 多くの若者が、安定よりもやりがいを求めるようになる一方だ。
Ngày càng có nhiều người trẻ tìm kiếm ý nghĩa công việc hơn là sự ổn định.
22. 昔ながらの職人の技術は、後継者不足で失われる一方だ。
Kỹ thuật của những nghệ nhân ngày xưa đang dần bị thất truyền do thiếu người kế nghiệp.
23. この地域では外国人労働者が増える一方だ。
Tại khu vực này, số lượng lao động nước ngoài đang không ngừng tăng lên.
24. 人々の生活は便利になる一方で、運動不足の人は増える一方だ。
Cuộc sống của con người ngày càng tiện lợi, nhưng đồng thời số người thiếu vận động cũng không ngừng tăng lên.
25. 子供たちの体力は、低下する一方だと言われている。
Người ta nói rằng thể lực của trẻ em đang ngày một giảm sút.
26. オンラインでの学習が普及し、教育の形は変わる一方だ。
Việc học trực tuyến trở nên phổ biến khiến hình thức giáo dục đang không ngừng thay đổi.
27. 若者の政治への関心は、薄れる一方だ。
Sự quan tâm của giới trẻ đối với chính trị đang ngày càng mờ nhạt đi.
28. この問題に対する社会の分断は、深まる一方だ。
Sự chia rẽ trong xã hội đối với vấn đề này đang ngày càng sâu sắc hơn.
29. 人々の消費行動は、モノからコト(体験)へと移る一方だ。
Hành vi tiêu dùng của mọi người đang có xu hướng chuyển từ mua sắm vật chất sang mua sắm trải nghiệm.
30. 再開発が進み、古い街並みは姿を消す一方だ。
Quá trình tái phát triển đô thị khiến những dãy phố cổ đang dần biến mất.
31. この問題への批判は、日を追うごとに強まる一方だ。
Những lời chỉ trích nhắm vào vấn đề này đang ngày càng mạnh mẽ hơn qua từng ngày.
32. 働き方改革により、副業を始める会社員は増える一方だ。
Nhờ cải cách cách thức làm việc, số lượng nhân viên công ty bắt đầu làm nghề tay trái đang không ngừng tăng lên.
33. 彼のスキャンダルに対する疑惑は、深まる一方だ。
Những nghi ngờ xung quanh bê bối của anh ta ngày càng trở nên sâu sắc.
34. ペットを飼う世帯は、増える一方だ。
Số lượng hộ gia đình nuôi thú cưng đang không ngừng gia tăng.
35. 詐欺の手口は、ますます巧妙になる一方だ。
Các mánh khóe lừa đảo đang ngày càng trở nên tinh vi hơn.
36. 日本を訪れる外国人観光客の数は、増える一方だ。
Lượng khách du lịch nước ngoài đến thăm Nhật Bản đang không ngừng tăng lên.
37. 使い捨てプラスチックの問題は、深刻化する一方だ。
Vấn đề rác thải nhựa dùng một lần đang ngày càng trở nên trầm trọng.
38. 都市と地方の経済格差は、広がる一方だ。
Khoảng cách kinh tế giữa thành thị và nông thôn đang ngày càng mở rộng.
39. 彼の人気は、ますます高まる一方だ。
Sức hút của anh ấy đang ngày càng tăng cao hơn nữa.
40. 人々の間に存在する情報格差(デジタルデバイド)は、広がる一方だ。
Sự chênh lệch về thông tin (hố ngăn cách kỹ thuật số) tồn tại giữa con người đang không ngừng nới rộng.
41. 円安の影響で、輸入品の価格は上がる一方だ。
Do ảnh hưởng của việc đồng Yên giảm giá, giá các mặt hàng nhập khẩu đang không ngừng tăng lên.
42. 長引く不況により、企業の倒産件数は増える一方だ。
Do tình trạng suy thoái kéo dài, số vụ phá sản doanh nghiệp đang ngày càng tăng cao.
43. ライバル社の登場以来、わが社の市場シェアは下がる一方だ。
Kể từ khi đối thủ xuất hiện, thị phần của công ty chúng ta cứ thế sụt giảm mãi.
44. 新商品のヒットにより、会社の業績は右肩上がりに伸びる一方だ。
Nhờ sự thành công của sản phẩm mới, thành tích của công ty đang tăng trưởng vù vù.
45. 原材料の価格が高騰し、製品のコストは上がる一方だ。
Giá nguyên vật liệu tăng vọt khiến chi phí sản xuất sản phẩm đang không ngừng leo thang.
46. 人手不足のため、アルバイトの時給は高くなる一方だ。
Do thiếu nhân lực, lương theo giờ của nhân viên bán thời gian đang ngày càng cao hơn.
47. あの店の人気は口コミで広がり、客足は増える一方だ。
Sức hút của cửa hàng đó lan rộng qua lời truyền miệng, lượng khách đến ngày càng đông đúc.
48. 規制緩和により、業界への新規参入企業は増える一方だ。
Nhờ nới lỏng quy định, số doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành đang ngày càng tăng lên.
49. 燃料費が上がり、運送コストはかさむ一方だ。
Giá nhiên liệu tăng khiến chi phí vận chuyển cứ thế chồng chất thêm.
50. 後継者不足で、廃業する中小企業は増える一方だ。
Do thiếu người kế vị, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ giải thể đang ngày một tăng.
51. 彼の功績により、会社の株価は上がる一方だ。
Nhờ thành quả của anh ấy, giá cổ phiếu của công ty đang không ngừng tăng lên.
52. この業界の競争は、ますます激しくなる一方だ。
Sự cạnh tranh trong ngành này đang ngày càng trở nên khốc liệt hơn.
53. ネット通販の市場規模は、拡大する一方だ。
Quy mô thị trường mua sắm trực tuyến đang không ngừng mở rộng.
54. このプロジェクトへの投資額は、膨らむ一方だ。
Khoản tiền đầu tư vào dự án này đang ngày càng phình to ra.
55. 赤字続きで、会社の借金は増える一方だ。
Do thua lỗ liên tục, nợ của công ty đang không ngừng tăng lên.