Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thấp Khí

湿気(しっけ)

Độ ẩm
Thực Hành

実行(じっこう)

Thực hiện
Thực Tế

実際(じっさい)

Thực tế
Thực Thi

実施(じっし)

Thực thi
 

じっくり

Kỹ lưỡng
 

しつけ

Kỷ luật
Thất Nghiệp

失業(しつぎょう)

Thất nghiệp
Chất Tố

質素(しっそ)

Giản dị
Thất Đương

失当(しっとう)

Sai trái
Chấp Bút

執筆(しっぴつ)

Viết lách
Thực Pháp

実法(じっぽう)

Thực pháp
Chỉ Đạo

指導(しどう)

Chỉ đạo
Chi Phối

支配(しはい)

Chi phối
Chi Cư

芝居(しばい)

Kịch Nghệ
Chi Phất

支払(しはら)い

Chi trả
 

しばしば

Thường xuyên
Tự Phát

自発(じはつ)

Tự phát
 

しびれる

Tê liệt
Sáp Trệ

渋滞(じゅうたい)

Tắc nghẽn
Trọng Đại

重大(じゅうだい)

Trọng đại
Trọng Thị

重視(じゅうし)

Coi trọng
Tập Trung

集中(しゅうちゅう)

Tập trung
Trọng Điểm

重点(じゅうてん)

Trọng tâm
Trụ Dân

住民(じゅうみん)

Dân cư
Chủ Yếu

主要(しゅよう)

Chủ yếu
Thu Hoạch

収穫(しゅうかく)

Thu hoạch
Chu Gian

週間(しゅうかん)

Tuần lễ
Tôn Giáo

宗教(しゅうきょう)

Tôn giáo
Tựu Chức

就職(しゅうしょく)

Nhận việc
Tu Chính

修正(しゅうせい)

Sửa đổi
Sáp Trệ

渋滞(じゅうたい)

Kẹt xe
Chấp Trước

執着(しゅうちゃく)

Dính mắc
Thu Chi

収支(しゅうし)

Thu chi
Trọng Thị

重視(じゅうし)

Chú trọng
Thu Nhập

収入(しゅうにゅう)

Thu nhập
Thu Dung

収容(しゅうよう)

Sức chứa
Tu Liễu

修了(しゅうりょう)

Hoàn thành
Tu Hành

修行(しゅぎょう)

Tu hành
Chủ Trương

主張(しゅちょう)

Chủ trương
Xuất Diễn

出演(しゅつえん)

Trình diễn
Xuất Sản

出産(しゅっさん)

Sinh đẻ
Xuất Thế

出世(しゅっせ)

Thăng tiến
Thủ Đô

首都(しゅと)

Thủ đô
Chủ Dịch

主役(しゅやく)

Vai chính
Thụ Dung

受容(じゅよ)う

Tiếp nhận
Nhu Yếu

重要(じゅよ)う

Nhu cầu
Xử Lý

処理(しょり)

Xử lý
Thư Trai

書斎(しょさい)

Phòng sách
Nữ Tử

女子(じょし)

Phụ nữ
Trợ Thủ

助手(じょしゅ)

Trợ lý
Từ

徐々(じょじょ)に

Dần dần
Thự Danh

署名(しょめい)

Ký tên
Sở Hữu

所有(しょゆう)

Sở hữu
Tri Hợp

知(し)り合(あ)い

Người quen
Thoái

退(しりぞ)く

Rút lui
Kí

記(しる)す

Ghi lại
Tiến Hóa

進化(しんか)

Tiến hóa

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~一方で / ~の一方で (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này sử dụng chữ Hán là 「一方」 (Nhất Phương - Một hướng, một phía). Trong ngữ pháp, nó hoạt động giống như một chiếc cân, dùng để đặt hai sự việc, hai bản chất lên bàn cân so sánh: "Một mặt thì... mặt khác lại...".

Ý nghĩa

Một mặt thì... mặt khác lại... / Vừa... nhưng đồng thời cũng... / Trái lại...

Cách dùng

Cấu trúc này chia làm hai sắc thái sử dụng cực kỳ rõ rệt trong các đề thi và đời sống:

Sắc thái 1: Diễn tả hai mặt đối lập của CÙNG MỘT ĐỐI TƯỢNG (Điểm mấu chốt)

Bản chất: Dùng để nói về một người, một sự vật hoặc một vấn đề sở hữu hai tính chất, hai trạng thái trái ngược nhau song song tồn tại.

Ví dụ: Công việc đó áp lực cao nhưng trái lại thu nhập rất tốt; Anh ấy ở công ty rất nghiêm khắc nhưng mặt khác về nhà lại là ông bố cuồng con.

Sắc thái 2: Diễn tả hai hành động, sự việc diễn ra SONG SONG của HAI ĐỐI TƯỢNG khác nhau

Bản chất: Đóng vai trò là một liên từ nối giữa hai vế câu để làm nổi bật sự khác biệt, tương phản giữa hai xu hướng, hai nhóm đối tượng trong xã hội.

Ví dụ: Trong khi giới trẻ thích dùng mạng xã hội thì ngược lại người già lại thích đọc báo giấy.

Cấu trúc

$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) + 一方で / の一方で}$$

(Tính từ な giữ な hoặc chuyển thành である / Danh từ đi với の hoặc chuyển thành である)

Một mặt thì bận rộn: 忙しい + 一方で $\rightarrow$ 忙しい一方で

Mặt khác lại là người cô đơn (Danh từ): 孤独な人 + の一方で $\rightarrow$ 孤独な人の一方で (hoặc 孤独な人である一方で)

Ví dụ minh họa

この仕事は労働時間(ろうどうじかん)が長い一方で、給料が高いので辞める人が少ない。

(Công việc này một mặt thì thời gian làm việc dài thật đấy, nhưng mặt khác lương lại cao nên ít ai xin nghỉ việc.)

彼女は女優(じょゆう)として活躍(かつやく)する一方で、家では3人の子供を育てる母親でもある。

(Cô ấy một mặt thì hoạt động năng nổ với tư cách là một diễn viên, nhưng đồng thời ở nhà cũng là một người mẹ nuôi dạy 3 đứa con.)

 

 

1. 都市部としぶに人口じんこうが集中しゅうちゅうする一方いっぽうで、地方ちほうの過疎化かそかは深刻しんこくさを増ましている。
Trong khi dân số tập trung đông đúc tại các đô thị, thì tình trạng thưa thớt dân cư ở các vùng nông thôn ngày càng trở nên nghiêm trọng.

2. オンラインで人ひとと繋つながる機会きかいが増ふえる一方いっぽうで、直接顔ちょくせつかおを合あわせる関係かんけいは希薄きはくになっている。
Trong khi cơ hội kết nối giữa người với người trực tuyến tăng lên, thì mối quan hệ gặp gỡ trực tiếp lại đang dần trở nên mờ nhạt.

3. 平均寿命へいきんじゅみょうが延のびる一方いっぽうで、健康寿命けんこうじゅみょうとの差さが問題視もんだいしされている。
Trong khi tuổi thọ trung bình kéo dài, thì sự chênh lệch với tuổi thọ khỏe mạnh đang bị xem là một vấn đề.

4. 共働ともばたらきの家庭かていが増ふえる一方いっぽうで、子育こそだて支援しえんの不足ふそくが叫さけばれている。
Trong khi số gia đình cả hai vợ chồng cùng đi làm tăng lên, thì sự thiếu hụt hỗ trợ nuôi dạy con cái đang được báo động mạnh mẽ.

5. 晩婚化ばんこんかが進すすむ一方いっぽうで、若わかくして結婚けっこんするカップルも一定数いっていすういる。
Trong khi xu hướng kết hôn muộn đang gia tăng, thì vẫn có một số lượng nhất định các cặp đôi kết hôn khi còn trẻ.

6. キャッシュレス決済けっさいが普及ふきゅうする一方いっぽうで、現金げんきんしか使つかえない店みせもまだ多おおい。
Trong khi thanh toán không dùng tiền mặt đang phổ biến, thì vẫn còn nhiều cửa hàng chỉ có thể dùng tiền mặt.

7. グローバル化かが進すすむ一方いっぽうで、自国じこくの文化ぶんかを見直みなおす動うごきも出でている。
Trong khi quá trình toàn cầu hóa tiến triển, thì cũng xuất hiện những phong trào nhìn nhận lại văn hóa quốc gia mình.

8. 食生活しょくせいかつが豊ゆたかになる一方いっぽうで、生活習慣病せいかつしゅうかんびょうのリスクは高たかまっている。
Trong khi thói quen ăn uống trở nên phong phú hơn, thì nguy cơ mắc các bệnh do lối sống lại đang tăng cao.

9. 情報じょうほうが簡単かんたんに手てに入はいるようになる一方いっぽうで、その真偽しんぎを見極みきわめる力ちからが必要ひつようになっている。
Trong khi thông tin có thể đạt được một cách dễ dàng, thì năng lực xác minh tính đúng sai của chúng lại đang trở nên cần thiết.

10. 少子化しょうしかが進すすむ一方いっぽうで、ペットを家族かぞくとして迎むかえる家庭かていは増ふえている。
Trong khi tỷ lệ sinh giảm, thì số lượng gia đình đón thú cưng về làm thành viên gia đình lại đang gia tăng.

11. SNSで自己表現じこひょうげんをする人ひとが増ふえる一方いっぽうで、他人たにんの評価ひょうかを過剰かじょうに気きにする人ひとも増ふえた。
Trong khi số người thể hiện bản thân trên SNS tăng lên, thì số người quá bận tâm đến đánh giá của người khác cũng tăng theo.

12. 便利べんりな世よの中なかになる一方いっぽうで、人間関係にんげんかんけいが複雑化ふくざつかしている。
Trong khi thế giới trở nên tiện lợi hơn, thì các mối quan hệ giữa con người lại đang phức tạp hóa.

13. フリーランスとして自由じゆうに働はたらく人ひとが増ふえる一方いっぽうで、安定あんていした雇用こようを求もとめる声こえも根強ねづよい。
Trong khi số người làm việc tự do tăng lên, thì những tiếng nói yêu cầu sự tuyển dụng ổn định vẫn rất mạnh mẽ.

14. 若者わかものの車離くるまばなれが進すすむ一方いっぽうで、高級車市場こうきゅうしゃしじょうは活況かっきょうを呈ていしている。
Trong khi giới trẻ đang dần xa rời việc sở hữu ô tô, thì thị trường xe hơi cao cấp lại đang diễn ra sôi nổi.

15. 核家族化かくかぞくかが進すすむ一方いっぽうで、二世帯住宅にせたいじゅうたくや三世帯住宅さんせたいじゅうたくを選えらぶ家族かぞくもいる。
Trong khi xu hướng gia đình hạt nhân hóa gia tăng, thì cũng có những gia đình lựa chọn kiểu nhà ở cho hai hoặc ba thế hệ cùng sống.

16. 人々ひとびとの健康意識けんこういしきが高たかまる一方いっぽうで、心こころの病やまいを抱かかえる人ひとは増加ぞうかしている。
Trong khi ý thức về sức khỏe của mọi người nâng cao, thì số người mắc các bệnh về tâm lý lại đang gia tăng.

17. 国際結婚こくさいけっこんが増ふえる一方いっぽうで、文化ぶんかの違ちがいによる問題もんだいも生しょうじている。
Trong khi kết hôn quốc tế gia tăng, thì những vấn đề do khác biệt văn hóa cũng đang nảy sinh.

18. 高齢者こうれいしゃが増加ぞうかする一方いっぽうで、若者わかものの社会保障負担しゃかいほしょうふたんは重おもくなる一方いっぽうだ。
Trong khi người cao tuổi gia tăng, thì gánh nặng bảo hiểm xã hội của giới trẻ ngày càng trở nên nặng nề.

19. 人々ひとびとのプライバシー意識いしきが高たかまる一方いっぽうで、企業きぎょうは個人こじんデータを活用かつようしようとしている。
Trong khi ý thức về quyền riêng tư của mọi người nâng cao, thì các doanh nghiệp lại đang cố gắng khai thác dữ liệu cá nhân.

20. 伝統的でんとうてきな祭まつりが姿すがたを消けす一方いっぽうで、新あたらしい形かたちの地域ちいきイベントが生うまれている。
Trong khi các lễ hội truyền thống đang dần biến mất, thì những sự kiện cộng đồng mang hình thức mới lại đang được ra đời.

21. 持もち家いえを求もとめる人ひとがいる一方いっぽうで、賃貸ちんたいで身軽みがるに暮くらすことを選えらぶ人ひとも増ふえた。
Trong khi có những người mong muốn sở hữu nhà riêng, thì số người chọn sống linh hoạt trong nhà thuê cũng tăng lên.

22. 人々ひとびとの価値観かちかんが多様化たようかする一方いっぽうで、社会全体しゃかいぜんたいのまとまりは失うしなわれつつある。
Trong khi giá trị quan của mọi người trở nên đa dạng, thì sự gắn kết của toàn xã hội lại đang dần mất đi.

23. 大学だいがくへの進学率しんがくりつが高たかまる一方いっぽうで、学歴がくれきが必かならずしも成功せいこうを保証ほしょうしない時代じだいになった。
Trong khi tỷ lệ học lên đại học tăng cao, thì đã đến thời đại mà học vấn không nhất thiết đảm bảo cho sự thành công.

24. フェイクニュースが拡散かくさんする一方いっぽうで、ファクトチェックの重要性じゅうようせいが増ましている。
Trong khi tin giả đang lan truyền, thì tầm quan trọng của việc kiểm chứng sự thật ngày càng tăng.

25. 早期教育そうききょういくが盛さかんになる一方いっぽうで、子供こどもの遊あそび時間じかんが減少げんしょうしている。
Trong khi giáo dục sớm trở nên phổ biến, thì thời gian vui chơi của trẻ em lại đang giảm sút.

26. 人々ひとびとの防災意識ぼうさいいしきが高たかまる一方いっぽうで、災害さいがいの規模きぼは年々大ねんねんおおきくなっている。
Trong khi ý thức phòng chống thiên tai của mọi người nâng cao, thì quy mô của các thảm họa lại đang lớn dần qua từng năm.

27. エコ意識いしきが社会しゃかいに浸透しんとうする一方いっぽうで、大量生産たいりょうせいさん・大量消費たいりょうしょうひの構造こうぞうは変かわっていない。
Trong khi ý thức bảo vệ môi trường đã thấm sâu vào xã hội, thì cấu trúc sản xuất hàng loạt và tiêu dùng hàng loạt vẫn chưa thay đổi.

28. 都会とかいでは新あたらしいビルが次々つぎつぎと建たつ一方いっぽうで、空あき家問題やもんだいも深刻化しんこくかしている。
Trong khi tại thành phố các tòa nhà mới liên tiếp mọc lên, thì vấn đề nhà bỏ hoang cũng đang trở nên trầm trọng.

29. 人々ひとびとの働はたらき方かたが多様化たようかする一方いっぽうで、格差かくさは拡大かくだいする傾向けいこうにある。
Trong khi cách làm việc của mọi người trở nên đa dạng, thì khoảng cách giàu nghèo lại có xu hướng ngày càng mở rộng.

30. 多おおくの情報じょうほうにアクセスできるようになった一方いっぽうで、かえって判断はんだんに迷まようことが増ふえた。
Trong khi chúng ta đã có thể tiếp cận được nhiều thông tin, thì ngược lại, số lần phân vân trong phán đoán cũng tăng lên.

31. 節約志向せつやくしこうが強つよまる一方いっぽうで、特別とくべつな体験たいけんだんにはお金かねを惜おしまない人ひともいる。
Trong khi xu hướng tiết kiệm tăng mạnh, thì cũng có những người không tiếc tiền cho những trải nghiệm đặc biệt.

32. 男性だんせいが育児いくじに参加さんかするようになる一方いっぽうで、女性じょせいに家事負担かじふたんが偏かたよる現状げんじょうもある。
Trong khi nam giới đã bắt đầu tham gia vào việc nuôi dạy con cái, thì vẫn còn thực trạng gánh nặng việc nhà bị dồn lên vai phụ nữ.

33. 外国人観光客がいこくじんかんこうきゃくが増加ぞうかする一方いっぽうで、受うけ入いれ態勢たいせいの整備せいびが追おいついていない。
Trong khi lượng khách du lịch nước ngoài gia tăng, thì việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng để tiếp đón vẫn chưa theo kịp.

34. 人々ひとびとは長生ながいきするようになる一方いっぽうで、老後ろうごの生活資金せいかつしきんに不安ふあんを抱かかえている。
Trong khi con người ngày càng sống thọ hơn, thì họ lại mang nỗi lo lắng về chi phí sinh hoạt khi về già.

35. SNSで簡単かんたんに繋つながる一方いっぽうで、深ふかい孤独こどくを感かんじる若者わかものも少すくなくない。
Trong khi có thể kết nối dễ dàng qua SNS, thì cũng không ít người trẻ cảm thấy cô đơn sâu sắc.

36. 社会しゃかいが成熟せいじゅくする一方いっぽうで、新あらたな形かたちの犯罪はんざいが生うまれている。
Trong khi xã hội trở nên trưởng thành hơn, thì những hình thái tội phạm mới cũng đang được sinh ra.

37. 再開発さいかいはつが進すすむ一方いっぽうで、古ふるい街並まちなみみが失うしなわれることを惜おしむ声こえもある。
Trong khi quá trình tái quy hoạch tiến triển, thì cũng có những tiếng nói bày tỏ sự tiếc nuối khi những dãy phố cổ bị mất đi.

38. オンラインで学まなぶ機会きかいが増ふえる一方いっぽうで、対面たいめんでの教育きょういくの価値かちが再認識さいにんしきされている。
Trong khi cơ hội học trực tuyến tăng lên, thì giá trị của giáo dục trực tiếp đang được nhìn nhận lại.

39. 人々ひとびとはより多おおくの自由じゆうを求もとめる一方いっぽうで、社会しゃかいからの孤立こりつを恐おそれている。
Trong khi mọi người mưu cầu sự tự do nhiều hơn, thì họ lại lo sợ sự cô lập khỏi xã hội.

40. 社会全体しゃかいぜんたいが豊ゆたかになる一方いっぽうで、貧困問題ひんこんもんだいは依然いぜんとして解決かいけつされていない。
Trong khi toàn xã hội trở nên giàu có hơn, thì vấn đề nghèo đói vẫn chưa được giải quyết.

41. A商品しょうひんの売上うりあげが好調こうちょうに伸のびる一方いっぽうで、B商品しょうひんの売上うりあげは低迷ていめいしている。
Trong khi doanh thu sản phẩm A tăng trưởng thuận lợi, thì doanh thu sản phẩm B lại đang trì trệ.

42. 国内市場こくないしじょうが縮小しゅくしょうする一方いっぽうで、多おおくの企業きぎょうが海外かいがいに活路かつろを見出みいだしている。
Trong khi thị trường trong nước thu hẹp, thì nhiều doanh nghiệp đang tìm kiếm con đường sống ở thị trường nước ngoài.

43. 大企業だいきぎょうが過去最高かこさいこうの利益りえきを記録きろくする一方いっぽうで、多おおくの中小企業ちゅうしょうきぎょうは経営けいえいに苦くるしんでいる。
Trong khi các tập đoàn lớn ghi nhận lợi nhuận cao nhất trong lịch sử, thì nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đang gặp khó khăn trong kinh doanh.

44. リモートワークを導入どうにゅうする企業きぎょうが増ふえる一方いっぽうで、オフィスの価値かちを見直みなおす動うごきもある。
Trong khi các doanh nghiệp áp dụng làm việc từ xa tăng lên, thì cũng có những động thái nhìn nhận lại giá trị của văn phòng.

45. ECサイトの利用者りようしゃが増加ぞうかする一方いっぽうで、実店舗じってんぽならではの体験たいけんを提供ていきょうする店みせも人気にんきだ。
Trong khi người dùng các trang thương mại điện tử gia tăng, thì những cửa hàng cung cấp trải nghiệm đặc trưng của cửa hàng vật lý cũng rất được ưa chuộng.

46. コスト削減さくげんを進すすめる一方いっぽうで、将来しょうらいのための投資とうしも怠おこたってはならない。
Trong khi đẩy mạnh cắt giảm chi phí, cũng không được phép lơ là việc đầu tư cho tương lai.

47. 会社かいしゃの規模きぼが拡大かくだいする一方いっぽうで、社員一人しゃいんひとりひとりへのケアが疎おそそかになっている。
Trong khi quy mô công ty mở rộng, thì việc quan tâm đến từng nhân viên lại đang bị bỏ bê.

48. 新規事業しんきじぎょうが成功せいこうを収おさめる一方いっぽうで、既存事業きそんじぎょうの採算さいさんは悪化あっかしている。
Trong khi mảng kinh doanh mới gặt hái thành công, thì lợi nhuận của mảng kinh doanh hiện tại lại đang đi xuống.

49. デジタル化かを推進すいしんする一方いっぽうで、アナログな手法しゅほうの良よさも残のこす必要ひつようがある。
Trong khi thúc đẩy kỹ thuật số hóa, cũng cần phải giữ lại những ưu điểm của các phương thức thủ công truyền thống.

50. 顧客こきゃくからの要求水準ようきゅうすいじゅんが高たかまる一方いっぽうで、価格競争かかくきょうそうはますます激はげしくなっている。
Trong khi tiêu chuẩn yêu cầu từ khách hàng nâng cao, thì sự cạnh tranh về giá cả ngày càng trở nên khốc liệt.

51. 業界全体ぎょうかいぜんたいの売上うりあげが落おち込こむ一方いっぽうで、ニッチな市場しじょうで成功せいこうする企業きぎょうも現あらわれた。
Trong khi doanh thu của toàn ngành sụt giảm, thì cũng xuất hiện những doanh nghiệp thành công ở thị trường ngách.

52. オートメーション化かで生産性せいさんせいが向上こうじょうする一方いっぽうで、雇用こようの機会きかいが失うしなわれる懸念けねんもある。
Trong khi tự động hóa giúp nâng cao năng suất, thì cũng có lo ngại về việc mất đi các cơ hội việc làm.

53. 彼かれは利益りえきを追求ついきゅうする一方いっぽうで、企業きぎょうの社会的責任しゃかいてきせきにんを重視じゅうししている。
Anh ấy vừa theo đuổi lợi nhuận, đồng thời cũng rất coi trọng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

54. 伝統的でんとうてきな広告手法こうこくしゅほうの効果こうかが薄うすれる一方いっぽうで、インフルエンサーマーケティングが注目ちゅうもくされている。
Trong khi hiệu quả của các phương thức quảng cáo truyền thống đang giảm dần, thì tiếp thị qua người ảnh hưởng đang được chú ý.

55. ベテラン社員べてらんしゃいんが次々つぎつぎと退職たいしょくする一方いっぽうで、若手わかての育成いくせいが追おいついていない。
Trong khi các nhân viên kỳ cựu liên tiếp nghỉ hưu, thì việc đào tạo đội ngũ kế cận vẫn chưa theo kịp.

 

 

 

Liên từ (接続詞 - Setsuzokushi), 「一方で」 (hoặc 「その一方で」) sẽ đứng ở đầu vế câu thứ hai, đứng biệt lập sau dấu phẩy để kết nối và chuyển ý giữa hai câu văn hoàn chỉnh.

Về bản chất ý nghĩa, nó không thay đổi so với cấu trúc ngữ pháp thông thường, nhưng cách đứng ở đầu câu làm cho lập luận của bạn trở nên gãy gọn, mang tính phản biện và cực kỳ sáng sủa.

LIÊN TỪ: 一方で / その一方で (Trình độ N3/N2)

Ý nghĩa

Mặt khác... / Tuy nhiên, ở chiều ngược lại... / Ngược lại... / Trọng khi đó...

Cách dùng trong câu (Điểm mấu chốt)

Nhiệm vụ lật ngược vấn đề: Liên từ này dùng để mở đầu cho một câu văn mang tính chất đối lập, tương phản hoặc bổ sung một khía cạnh hoàn toàn khác so với toàn bộ nội dung đã được khẳng định ở câu thứ nhất.

Tạo tính scannable cho đoạn văn: Khi viết các bài văn nghị luận (Chuanbun/Choubun) trong kỳ thi JLPT hoặc khi viết báo cáo, email công sở, việc đặt 一方で、 ở đầu câu giúp người đọc lập tức định hình được: "À, tác giả chuẩn bị lật ngược lại vấn đề để phân tích góc nhìn thứ hai đây".

Cấu trúc triển khai đoạn văn

$$\text{[Câu thứ nhất khẳng định thực trạng A]} 。 \mathbf{一方で、} \text{[Câu thứ hai đưa ra thực trạng B đối lập/khác biệt]} 。$$

Ví dụ minh họa

大都市は仕事が多く、交通も便利で生活しやすい。一方で、家賃が高く自然が少ないというデメリットもある。

(Các thành phố lớn có nhiều việc làm, giao thông lại thuận tiện nên rất dễ sống. Mặt khác [Ở chiều ngược lại], nơi đây cũng có điểm trừ là giá thuê nhà đắt đỏ và ít cây xanh tự nhiên.)

最近はオンラインで手軽に本を買う人が増えた。その一方で、昔ながらの街の本屋が次々と潰れている。

(Dạo này số người mua sách một cách tiện lợi trên mạng đang tăng lên. Tuy nhiên, trái lại với điều đó, những tiệm sách truyền thống trên khu phố đang lần lượt phải đóng cửa đại trà.)

先進国では食品が大量に廃棄されている。一方で、世界には深刻な食糧不足に苦しんでいる国々もある。

(Tại các nước phát triển, một lượng lớn lương thực đang bị vứt bỏ lãng phí. Trong khi đó, trên thế giới vẫn có những quốc gia đang phải khổ sở vì nạn đói nghiêm trọng.)

 

 

 

1. 田中たなかさんは仕事しごとに厳きびしい。一方いっぽうで、プライベートではとても面白おもしろい人ひとだ。
Anh Tanaka rất nghiêm khắc trong công việc. Mặt khác, ngoài đời thường anh ấy lại là một người rất thú vị.

2. 彼かれは優すぐれた経営者けいえいしゃである一方いっぽうで、家庭かていでは三さん人にんの子こを持もつ優やさしい父親ちちおやでもある。
Anh ấy là một nhà điều hành xuất sắc, đồng thời cũng là một người cha hiền từ có ba đứa con tại gia đình.

3. 姉あねは非常に社交的ひじょうにしゃこうてきだ。一方いっぽうで、私わたしは人前ひとまえに出でるのが苦手にがてだ。
Chị gái tôi rất giỏi giao thiệp. Ngược lại, tôi lại rất ngại xuất hiện trước đám đông.

4. 彼かれは口数くちかずが少すくない。一方いっぽうで、一度口いちどくちを開あけば非常ひじょうに説得力せっとくりょくがある。
Anh ấy là người ít nói. Tuy nhiên, một khi đã lên tiếng thì lời nói lại cực kỳ có sức thuyết phục.

5. 彼女かのじょは物静ものしずかな印象いんしょうを与あたえる。一方いっぽうで、心こころの中なかには熱あつい情熱じょうねつを秘ひめている。
Cô ấy tạo ấn tượng là một người điềm tĩnh. Mặt khác, sâu trong lòng cô ấy lại ẩn chứa một bầu nhiệt huyết cháy bỏng.

6. 彼かれは数学すうがくが得意とくいだ。一方いっぽうで、国語こくごの成績せいせきはあまり良よくない。
Anh ấy giỏi toán. Ngược lại, thành tích môn ngữ văn lại không được tốt lắm.

7. あの俳優はいゆうはコミカルな役やくを演えんじることが多おおい。一方いっぽうで、シリアスな役やくも見事にこなす。
Nam diễn viên đó thường đóng những vai hài hước. Mặt khác, anh ấy cũng hoàn thành xuất sắc cả những vai diễn nghiêm túc.

8. 私わたしは計画けいかくを立たてて行動こうどうするのが好すきだ。一方いっぽうで、友人ゆうじんは行いき当あたりばったりで旅たびをする。
Tôi thích hành động theo kế hoạch. Ngược lại, bạn tôi lại đi du lịch theo kiểu tùy hứng, đến đâu hay đến đó.

9. 彼かれは大胆だいたんな決断けつだんを下くだすリーダーである一方いっぽうで、細こまやかな気配きはいりもできる人物じんぶつだ。
Anh ấy là một nhà lãnh đạo đưa ra những quyết định táo bạo, đồng thời cũng là người biết quan tâm tỉ mỉ đến mọi người.

10. 彼女かのじょは外そとでは完璧かんぺきなキャリアウーマンだ。一方いっぽうで、家いえでは少すこしだらしない一面いちめんもある。
Ở bên ngoài cô ấy là một người phụ nữ của công việc hoàn hảo. Ngược lại, ở nhà cô ấy cũng có một khía cạnh hơi lôi thôi.

11. 彼かれは普段ふだんは温厚おンこうだ。一方いっぽうで、自分じぶんの信念しんねんを曲まげることは決けっしてない。
Bình thường anh ấy rất hiền hậu. Mặt khác, anh ấy tuyệt đối không bao giờ từ bỏ niềm tin của mình.

12. 私わたしはインドア派はだ。一方いっぽうで、弟おとうとはアウトドア活動かつどうが大好だいすきだ。
Tôi là kiểu người thích ở trong nhà. Ngược lại, em trai tôi lại cực kỳ yêu thích các hoạt động ngoài trời.

13. 彼かれは理論的りろんてきな思考しこうが得意とくいな一方いっぽうで、芸術的げいじゅつてきな感性かんせいも豊ゆたかだ。
Anh ấy vừa giỏi tư duy lý luận, vừa có cảm quan nghệ thuật phong phú.

14. 彼女かのじょは他人たにんに頼たよるのが苦手にがてだ。一方いっぽうで、他人たにんを助たすけることは厭いとわない。
Cô ấy không giỏi nhờ vả người khác. Tuy nhiên, cô ấy không hề ngại việc giúp đỡ mọi người xung quanh.

15. 彼かれはチームのエースとして活躍かつやくする一方いっぽうで、キャプテンとして仲間なかまをまとめる役割やくわりも担になっている。
Anh ấy vừa thi đấu xuất sắc với tư cách át chủ bài của đội, đồng thời cũng đảm nhận vai trò đội trưởng gắn kết các thành viên.

16. 私わたしは朝型人間あさがたにんげんだ。一方いっぽうで、妻つまは典型的な夜型人間てんけいてきなよるがたにんげんだ。
Tôi là người sinh hoạt kiểu ban ngày. Ngược lại, vợ tôi lại là điển hình của người sống về đêm.

17. 彼かれは強面こわもてでとっつきにくい。一方いっぽうで、一度話いちどはなすととても優やさしいことがわかる。
Anh ấy có vẻ mặt đáng sợ và khó gần. Nhưng chỉ cần nói chuyện một lần, bạn sẽ thấy anh ấy thực sự rất hiền lành.

18. 彼女かのじょは自分じぶんの意見いけんをはっきり主張しゅちょうする。一方いっぽうで、他人たにんの意見いけんにも真摯しんしに耳みみを傾かたむける。
Cô ấy khẳng định rõ ràng ý kiến của bản thân. Mặt khác, cô ấy cũng chân thành lắng nghe ý kiến của người khác.

19. 彼かれは新あたらしいことに挑戦ちょうせんするのが好すきな一方いっぽうで、伝統でんとうを重おもんじる心こころも持もっている。
Anh ấy vừa thích thử thách với những điều mới mẻ, đồng thời cũng mang trong mình tâm thế tôn trọng truyền thống.

20. 私わたしは楽観的らっかんてきだ。一方いっぽうで、兄あには常に最悪つねにさいあくの事態じたいを想定そうていして行動こうどうする。
Tôi là người lạc quan. Ngược lại, anh trai tôi lúc nào cũng hành động dựa trên việc giả định tình huống tồi tệ nhất.

21. 彼かれは倹約家けんやくかである一方いっぽうで、友人ゆうじんのためにはお金かねを惜おしまない。
Anh ấy là một người tiết kiệm, đồng thời lại không tiếc tiền vì bạn bè.

22. 彼女かのじょは冷静沈着れいせいちんちゃくに見みえる。一方いっぽうで、実じつはとても緊張きんちょうしやすい性格せいかくだ。
Cô ấy trông có vẻ rất điềm tĩnh. Tuy nhiên, thực tế cô ấy lại có tính cách rất dễ bị căng thẳng.

23. 彼かれはスポーツ万能すぽーつばんのうだ。一方いっぽうで、歌うたを歌うたうのは苦手にがてらしい。
Anh ấy là người giỏi mọi môn thể thao. Ngược lại, nghe nói anh ấy lại rất kém khoản ca hát.

24. 私わたしは犬派いぬはだ。一方いっぽうで、彼女かのじょは猫派ねこはだ。
Tôi thuộc phe yêu chó. Ngược lại, cô ấy lại thuộc phe yêu mèo.

25. 彼かれは優すぐれた指導者しどうしゃである一方いっぽうで、時ときには厳きびしい決断けつだんも下くださなくてはならない。
Anh ấy là một người chỉ dẫn xuất sắc, đồng thời đôi khi cũng phải đưa ra những quyết định khắc nghiệt.

26. 彼女かのじょは繊細せんさいで傷きずつきやすい。一方いっぽうで、困難こんなんに立たち向むかう強つよさも持もっている。
Cô ấy rất mỏng manh và dễ bị tổn thương. Tuy nhiên, cô ấy cũng sở hữu sức mạnh để đối đầu với khó khăn.

27. 彼かれはITスキルが高いたかい。一方いっぽうで、手書てがきの文字もじはあまり綺麗きれいではない。
Anh ấy có kỹ năng CNTT rất cao. Mặt khác, chữ viết tay của anh ấy lại không được đẹp lắm.

28. 私わたしは大勢おおぜいで過すごすのが好すきだ。一方いっぽうで、一人ひとりの時間じかんも大切たいせつにしたい。
Tôi thích dành thời gian ở nơi đông người. Ngược lại, tôi cũng muốn trân trọng khoảng thời gian một mình.

29. 彼かれはカリスマ性かりすませいがある。一方いっぽうで、どこか謎なぞめいた雰囲気ふんいきも持もっている。
Anh ấy có sức lôi cuốn mãnh liệt. Mặt khác, anh ấy cũng mang một bầu không khí có chút gì đó bí ẩn.

30. 彼女かのじょは自分じぶんの夢ゆめを追おいかける一方いっぽうで、家族かぞくへの責任せきにんも果はたしている。

Cô ấy vừa theo đuổi ước mơ của mình, đồng thời cũng hoàn thành trách nhiệm với gia đình.

31. 彼かれは記憶力きおくりょくが良よい。一方いっぽうで、応用力おうようりょくには少すこし欠かけるところがある。
Anh ấy có trí nhớ tốt. Tuy nhiên, anh ấy lại hơi thiếu khả năng vận dụng linh hoạt.

32. 私わたしは辛からい食たべ物ものが好すきだ。一方いっぽうで、夫おっとは甘あまいものに目めかない。
Tôi thích đồ ăn cay. Ngược lại, chồng tôi lại cực kỳ hảo ngọt.

33. 彼かれは弁べんが立たつ。一方いっぽうで、行動こうどうが伴ともなわないこともある。
Anh ấy nói năng rất lưu loát. Mặt khác, cũng có khi hành động lại không đi đôi với lời nói.

34. 彼女かのじょはいつも笑顔えがおを絶たやさない。一方いっぽうで、人知ひとしれず努力どりょくを重かさねている。
Cô ấy lúc nào cũng nở nụ cười trên môi. Tuy nhiên, cô ấy vẫn âm thầm nỗ lực không ngừng nghỉ.

35. 彼かれは団体行動だんたいこうどうが得意とくいだ。一方いっぽうで、私わたしは個人作業こじんさぎょうを好このむ。
Anh ấy giỏi làm việc nhóm. Ngược lại, tôi lại ưa thích làm việc cá nhân hơn.

36. 彼かれはライバルに対たいして厳きびしい。一方いっぽうで、その実力じつりょくは正当せいとうに評価ひょうかしている。
Anh ấy rất khắt khe với đối thủ cạnh tranh. Mặt khác, anh ấy vẫn đánh giá đúng đắn thực lực của họ.

37. 彼女かのじょはファッションに敏感びんかんだ。一方いっぽうで、流行りゅうこうに流ながされない自分じぶんのスタイルを持もっている。
Cô ấy rất nhạy bén với thời trang. Tuy nhiên, cô ấy vẫn có phong cách riêng không bị cuốn theo trào lưu.

38. 彼かれはリスクを恐おそれない挑戦者ちょうせんしゃである一方いっぽうで、緻密ちみつな計算けいさんも怠おこたらない。
Anh ấy là một người thử thách không sợ rủi ro, đồng thời cũng không lơ là những tính toán tỉ mỉ.

39. 私わたしはせっかちな性格せいかくだ。一方いっぽうで、姉あねは非常にひじょうにおっとりしている。
Tôi có tính cách nóng nảy, hay vội vàng. Ngược lại, chị tôi lại rất điềm đạm, thong thả.

40. 彼かれは会社かいしゃの未来みらいを担になう人材じんざいとして期待きたいされる一方いっぽうで、大おおきなプレッシャーも感かんじている。
Anh ấy vừa được kỳ vọng là nhân tài gánh vác tương lai công ty, đồng thời cũng đang cảm thấy áp lực nặng nề.

41. 円安えんやすは輸出企業ゆしゅつきぎょうにとっては追おい風かぜとなる。一方いっぽうで、輸入ゆにゅうに頼たよる企業きぎょうはコスト増ぞうに苦くるしんでいる。
Đồng Yên giảm giá là một thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu. Ngược lại, những doanh nghiệp phụ thuộc vào nhập khẩu đang khốn đốn vì chi phí tăng cao.

42. A社しゃの業績ぎょうせきは好調こうちょうだ。一方いっぽうで、ライバルであるB社しゃは苦戦くせんを強しいられている。
Thành tích kinh doanh của công ty A đang rất khả quan. Ngược lại, đối thủ là công ty B lại đang phải vật lộn trong khó khăn.

43. リモートワークは通勤つうきんの負担ふたんを減へらす。一方いっぽうで、社員間しゃいんかんのコミュニケーション不足ふそくという課題かだいも生うんでいる。
Làm việc từ xa giúp giảm bớt gánh nặng đi lại. Tuy nhiên, nó cũng nảy sinh vấn đề là thiếu hụt sự tương tác giữa các nhân viên.

44. この都市としは経済発展けいざいはってんが著いちじるしい。一方いっぽうで、深刻しんこくな交通渋滞こうつうじゅうたいが問題もんだいとなっている。
Thành phố này có sự phát triển kinh tế vượt bậc. Ngược lại, tình trạng tắc nghẽn giao thông nghiêm trọng lại đang trở thành một vấn đề nan giải.

45. 新あたらしい法律ほうりつは多おおくの国民こくみんに利益りえきをもたらす。一方いっぽうで、一部いちぶの業界ぎょうかいからは反対はんたいの声こえも上あがっている。
Đạo luật mới mang lại lợi ích cho nhiều người dân. Tuy nhiên, cũng có những tiếng nói phản đối từ một số ngành nghề nhất định.

46. 大企業だいきぎょうの経営けいえいは安定あんていしている。一方いっぽうで、中小企業ちゅうしょうきぎょうは常つねに厳きびしい競争きょうそうに晒さらされている。
Việc kinh doanh của các tập đoàn lớn rất ổn định. Ngược lại, các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt.

47. この国くにでは失業率しつぎょうりつが低下ていかしている。一方いっぽうで、非正規雇用ひせいきこようの割合わりあいは増加傾向ぞうかけいこうにある。
Tỷ lệ thất nghiệp ở quốc gia này đang giảm xuống. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động không chính thức lại có xu hướng gia tăng.

48. M&Aは企業きぎょうの成長せいちょうを加速かそくさせる。一方いっぽうで、組織文化そしきぶんかの違ちがいによる摩擦まさつが生しょうじるリスクもある。
Hoạt động mua bán và sáp nhập giúp đẩy nhanh sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cũng có rủi ro xảy ra xung đột do sự khác biệt về văn hóa tổ chức.

49. 広告こうこくは商品しょうひんの認知度にんちどを高たかめる。一方いっぽうで、過剰かじょうな広告こうこくは消費者しょうひしゃに嫌悪感けんおかんを与あたえることもある。
Quảng cáo giúp nâng cao mức độ nhận diện sản phẩm. Tuy nhiên, quảng cáo quá mức đôi khi lại gây ra cảm giác khó chịu cho người tiêu dùng.

50. 都心部としんぶの人口じんこうは増加ぞうかしている。一方いっぽうで、地方ちほうでは過疎化かそかが深刻化しんこくかしている。
Dân số ở các khu vực trung tâm thành phố đang gia tăng. Ngược lại, tình trạng thưa thớt dân cư ở các vùng nông thôn lại đang trở nên trầm trọng.

51. IT業界ぎょうかいは高い成長たかいせいちょうを続つづけている。一方いっぽうで、人材不足じんざいぶそくが慢性的な問題まんせいてきなもんだいとなっている。
Ngành CNTT vẫn đang tiếp tục tăng trưởng cao. Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt nhân lực đã trở thành một vấn đề kinh niên.

52. この政策せいさくは経済けいざいを活性化かっせいかさせる可能性かのうせいがある。一方いっぽうで、財政赤字ざいせいあかじを拡大かくだいさせる懸念けねんもある。
Chính sách này có khả năng kích hoạt nền kinh tế. Tuy nhiên, cũng có lo ngại rằng nó sẽ làm thâm hụt ngân sách trầm trọng hơn.

53. 成果主義せいかしゅぎは社員しゃいんの意欲いよくを高たかめる。一方いっぽうで、過度かどな競争きょうそうを生うむこともある。
Chế độ trả lương theo hiệu quả giúp nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên. Tuy nhiên, nó cũng có thể tạo ra sự cạnh tranh quá mức.

54. グローバル化かは多おおくのビジネスチャンスを生うむ。一方いっぽうで、国内産業こくないさんぎょうの空洞化くうどうかを招まねくこともある。
Toàn cầu hóa tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên, nó cũng có thể dẫn đến tình trạng suy giảm của các ngành công nghiệp trong nước.

55. 株式投資かぶしきとうしは大おおきな利益りえきをもたらす可能性かのうせいがある。一方いっぽうで、元本がんぽんを失うしなうリスクも伴ともなう。
Đầu tư chứng khoán có khả năng mang lại lợi nhuận lớn. Tuy nhiên, nó cũng đi kèm với rủi ro mất đi số vốn ban đầu.

 

 

 



MẪU NGỮ PHÁP: ~一方だ (Trình độ N3)

Mẫu câu này tiếp tục sử dụng chữ Hán là 「一方」 (Nhất Phương - Một hướng, một phía). Khác với cấu trúc ~一方で dùng để đặt lên bàn cân so sánh hai mặt, cấu trúc ~一方だ đóng vai trò là đuôi kết thúc câu, diễn tả một sự việc lao dốc hoặc lao vút theo một hướng duy nhất.

Ý nghĩa

Có xu hướng ngày càng... / Cứ ngày một... (theo một chiều hướng duy nhất, không có dấu hiệu dừng lại).

Cách dùng

Bản chất "Mũi tên một chiều" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này diễn tả một trạng thái, một xu hướng đang biến đổi liên tục và chỉ đi theo một chiều duy nhất (hoặc là cứ liên tục tốt lên, hoặc là cứ liên tục tồi tệ đi). Nó mang lại cảm giác người nói không thể can thiệp hay ngăn chặn được đà biến đổi này.

Các động từ đi kèm (Bắt buộc): Vế trước của 一方だ bắt buộc phải là các Động từ chỉ sự biến đổi (Thay đổi trạng thái). Bạn chỉ cần học thuộc các từ kinh điển sau là có thể ăn trọn điểm đi thi:

Ngày càng tăng lên: 増える一方だ / 増加する一方だ

Ngày càng giảm đi: 減る一方だ / 減少する一方だ

Ngày càng tồi tệ đi: 悪化する一方だ / 悪くなる一方だ

Ngày càng tăng vọt (giá cả): 上がる一方だ

Cấu trúc

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru / Thể từ điển)} + \text{一方だ}$$

Ví dụ minh họa

ここ数年、日本の高齢者の割合は増える一方だ。

(Trong vài năm trở lại đây, tỷ lệ người cao tuổi ở Nhật Bản cứ ngày một tăng lên [theo một chiều].)

仕事が山のように残っていて、ストレスが溜まる一方だ。

(Công việc vẫn còn tồn đọng lại nhiều như núi, khiến cho áp lực tinh thần của tớ cứ ngày càng tích tụ thêm.)

環境破壊が進み、絶滅の危機に瀕している動物の数は減る一方だ。

(Sự tàn phá môi trường ngày càng nghiêm trọng, khiến số lượng động vật cận kề nguy cơ tuyệt chủng cứ ngày một giảm đi rõ rệt.)

 

 

1. この国くにの少子高齢化しょうしこうれいかは、ますます進すすむ一方いっぽうだ。
Tình trạng tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số của quốc gia này đang ngày càng trầm trọng hơn.

2. 若者わかものが都市部としぶへ流出りゅうしゅつし、地方ちほうの過疎化かそかは進すすむ一方いっぽうだ。
Giới trẻ đổ xô ra thành thị khiến tình trạng thưa thớt dân cư ở nông thôn cứ tiếp diễn mãi.

3. SNSの普及ふきゅうにより、人々ひとびとの人間関係にんげんかんけいは希薄きはくになる一方いっぽうだ。
Do sự phổ biến của mạng xã hội, các mối quan hệ giữa người với người ngày càng trở nên nhạt nhẽo.

4. 国際化こくさいかが進すすみ、海外かいがいからの移住者いじゅうしゃは増ふえる一方いっぽうだ。
Quá trình quốc tế hóa tiến triển khiến lượng người di cư từ nước ngoài không ngừng tăng lên.

5. 共働ともばたらきの家庭かていが増ふえ、学童保育がくどうほいくの需要じゅようは高たかまる一方いっぽうだ。
Số lượng gia đình cả cha và mẹ cùng đi làm tăng lên khiến nhu cầu về dịch vụ giữ trẻ sau giờ học cứ thế tăng cao.

6. キャッシュレス化かの波なみは、地方ちほうの小ちいさな店みせにも広ひろがる一方いっぽうだ。
Làn sóng thanh toán không dùng tiền mặt đang ngày càng lan rộng đến cả những cửa hàng nhỏ ở vùng sâu vùng xa.

7. 晩婚化ばんこんか・非婚化ひこんかは、さらに進すすむ一方いっぽうだ。
Xu hướng kết hôn muộn và không kết hôn đang ngày càng tiến triển hơn nữa.

8. 空あき家やの数かずは、全国的ぜんこくてきに増加ぞうかする一方いっぽうだ。
Số lượng nhà bỏ hoang đang tăng lên trên quy mô toàn quốc.

9. インターネットの普及ふきゅうで、紙媒体かみばいたいの新聞しんぶんを読よむ人ひとは減へる一方いっぽうだ。
Với sự phổ cập của internet, số người đọc báo giấy đang ngày càng giảm sút.

10. 人々ひとびとの価値観かちかんは、ますます多様化たようかする一方いっぽうだ。
Giá trị quan của mọi người đang ngày càng trở nên đa dạng hơn.

11. グローバル化ぐろーばるかの影響えいきょうで、国内こくないの産業構造さんぎょうこうぞうは変化へんかする一方いっぽうだ。
Dưới ảnh hưởng của toàn cầu hóa, cấu trúc ngành nghề trong nước đang không ngừng thay đổi.

12. この町まちの商店街しょうてんがいは、シャッターを下おろす店みせが増ふえる一方いっぽうだ。
Tại khu phố mua sắm của thị trấn này, số lượng cửa hàng đóng cửa ngày càng tăng lên.

13. フリーランスふりーらんすとして働はたらく人ひとは、年々増ねんねんふえる一方いっぽうだ。
Số người làm việc tự do đang gia tăng qua từng năm.

14. 伝統的でんとうてきな祭まつりの担にない手ては、高齢化こうれいかし減少げんしょうする一方いっぽうだ。
Những người duy trì các lễ hội truyền thống đang già hóa và ngày càng giảm đi.

15. ネットねっといじめの問題もんだいは、より深刻しんこくになる一方いっぽうだ。
Vấn đề bắt nạt qua mạng đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.

16. 人々ひとびとの健康志向けんこうしこうは、ますます高たかまる一方いっぽうだ。
Xu hướng quan tâm đến sức khỏe của mọi người đang ngày càng cao hơn.

17. 核家族化かくかぞくかが進すすみ、地域ちいきのつながりは弱よわまる一方いっぽうだ。
Xu hướng gia đình hạt nhân hóa tiến triển khiến sự gắn kết cộng đồng địa phương ngày càng yếu đi.

18. フェイクニュースふぇいくにゅうすは巧妙こうみょうになり、その影響力えいきょうりょくは広ひろがる一方いっぽうだ。
Tin giả ngày càng tinh vi và tầm ảnh hưởng của nó đang không ngừng lan rộng.

19. 都会とかいでは待機児童たいきじどうの問題もんだいが深刻化しんこくかする一方いっぽうだ。
Ở các thành phố lớn, vấn đề trẻ em chờ nhập học đang ngày càng trở nên trầm trọng.

20. 人々ひとびとのプライバシーに対たいする意識いしきは、高たかまる一方いっぽうだ。
Ý thức của mọi người đối với quyền riêng tư đang ngày càng được nâng cao.

21. 多おおくの若者わかものが、安定あんていよりもやりがいを求もとめるようになる一方いっぽうだ。
Ngày càng có nhiều người trẻ tìm kiếm ý nghĩa công việc hơn là sự ổn định.

22. 昔むかしながらの職人しょくにんの技術ぎじゅつは、後継者不足こうけいしゃぶそくで失うしなわれる一方いっぽうだ。
Kỹ thuật của những nghệ nhân ngày xưa đang dần bị thất truyền do thiếu người kế nghiệp.

23. この地域ちいきでは外国人労働者がいこくじんろうどうしゃが増ふえる一方いっぽうだ。
Tại khu vực này, số lượng lao động nước ngoài đang không ngừng tăng lên.

24. 人々ひとびとの生活せいかつは便利べんりになる一方いっぽうで、運動不足うんどうぶそくの人ひとは増ふえる一方いっぽうだ。
Cuộc sống của con người ngày càng tiện lợi, nhưng đồng thời số người thiếu vận động cũng không ngừng tăng lên.

25. 子供こどもたちの体力たいりょくは、低下ていかする一方いっぽうだと言いわれている。
Người ta nói rằng thể lực của trẻ em đang ngày một giảm sút.

26. オンラインおんらいんでの学習がくしゅうが普及ふきゅうし、教育きょういくの形かたちは変かわる一方いっぽうだ。
Việc học trực tuyến trở nên phổ biến khiến hình thức giáo dục đang không ngừng thay đổi.

27. 若者わかものの政治せいじへの関心かんしんは、薄うすれる一方いっぽうだ。
Sự quan tâm của giới trẻ đối với chính trị đang ngày càng mờ nhạt đi.

28. この問題もんだいに対たいする社会しゃかいの分断ぶんだんは、深ふかまる一方いっぽうだ。
Sự chia rẽ trong xã hội đối với vấn đề này đang ngày càng sâu sắc hơn.

29. 人々ひとびとの消費行動しょうひこうどうは、モノからコト(体験たいけん)へと移うつる一方いっぽうだ。
Hành vi tiêu dùng của mọi người đang có xu hướng chuyển từ mua sắm vật chất sang mua sắm trải nghiệm.

30. 再開発さいかいはつが進すすみ、古ふるい街並まちなみみは姿すがたを消けす一方いっぽうだ。
Quá trình tái phát triển đô thị khiến những dãy phố cổ đang dần biến mất.

31. この問題もんだいへの批判ひはんは、日ひを追おうごとに強つよまる一方いっぽうだ。
Những lời chỉ trích nhắm vào vấn đề này đang ngày càng mạnh mẽ hơn qua từng ngày.

32. 働はたらき方改革かたかいかくにより、副業ふくぎょうを始はじめる会社員かいしゃいんは増ふえる一方いっぽうだ。
Nhờ cải cách cách thức làm việc, số lượng nhân viên công ty bắt đầu làm nghề tay trái đang không ngừng tăng lên.

33. 彼かれのスキャンダルに対たいする疑惑ぎわくは、深ふかまる一方いっぽうだ。
Những nghi ngờ xung quanh bê bối của anh ta ngày càng trở nên sâu sắc.

34. ペットを飼かう世帯せたいは、増ふえる一方いっぽうだ。
Số lượng hộ gia đình nuôi thú cưng đang không ngừng gia tăng.

35. 詐欺さぎの手口てぐちは、ますます巧妙こうみょうになる一方いっぽうだ。
Các mánh khóe lừa đảo đang ngày càng trở nên tinh vi hơn.

36. 日本にほんを訪おとずれる外国人観光客がいこくじんかんこうきゃくの数かずは、増ふえる一方いっぽうだ。
Lượng khách du lịch nước ngoài đến thăm Nhật Bản đang không ngừng tăng lên.

37. 使つかい捨すてプラスチックの問題もんだいは、深刻化しんこくかする一方いっぽうだ。
Vấn đề rác thải nhựa dùng một lần đang ngày càng trở nên trầm trọng.

38. 都市としと地方ちほうの経済格差けいざいかくさは、広ひろがる一方いっぽうだ。
Khoảng cách kinh tế giữa thành thị và nông thôn đang ngày càng mở rộng.

39. 彼かれの人気にんきは、ますます高たかまる一方いっぽうだ。
Sức hút của anh ấy đang ngày càng tăng cao hơn nữa.

40. 人々ひとびとの間あいだに存在そんざいする情報格差じょうほうかくさ(デジタルデバイド)は、広ひろがる一方いっぽうだ。
Sự chênh lệch về thông tin (hố ngăn cách kỹ thuật số) tồn tại giữa con người đang không ngừng nới rộng.

41. 円安えんやすの影響えいきょうで、輸入品ゆにゅうひんの価格かかくは上あがる一方いっぽうだ。
Do ảnh hưởng của việc đồng Yên giảm giá, giá các mặt hàng nhập khẩu đang không ngừng tăng lên.

42. 長引ながびく不況ふきょうにより、企業きぎょうの倒産件数とうさんけんすうは増ふえる一方いっぽうだ。
Do tình trạng suy thoái kéo dài, số vụ phá sản doanh nghiệp đang ngày càng tăng cao.

43. ライバル社らいばるしゃの登場以来とうじょういらい、わが社しゃの市場しじょうシェアは下さがる一方いっぽうだ。
Kể từ khi đối thủ xuất hiện, thị phần của công ty chúng ta cứ thế sụt giảm mãi.

44. 新商品しんしょうひんのヒットにより、会社かいしゃの業績ぎょうせきは右肩上みぎかたあがりに伸のびる一方いっぽうだ。
Nhờ sự thành công của sản phẩm mới, thành tích của công ty đang tăng trưởng vù vù.

45. 原材料げんざいりょうの価格かかくが高騰こうとうし、製品せいひんのコストは上あがる一方いっぽうだ。
Giá nguyên vật liệu tăng vọt khiến chi phí sản xuất sản phẩm đang không ngừng leo thang.

46. 人手不足ひとでぶそくのため、アルバイトあるばいとの時給じきゅうは高たかくなる一方いっぽうだ。
Do thiếu nhân lực, lương theo giờ của nhân viên bán thời gian đang ngày càng cao hơn.

47. あの店みせの人気にんきは口くちコミで広ひろがり、客足きゃくあしは増ふえる一方いっぽうだ。
Sức hút của cửa hàng đó lan rộng qua lời truyền miệng, lượng khách đến ngày càng đông đúc.

48. 規制緩和きせいかんわにより、業界ぎょうかいへの新規参入企業しんきさんにゅうきぎょうは増ふえる一方いっぽうだ。
Nhờ nới lỏng quy định, số doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành đang ngày càng tăng lên.

49. 燃料費ねんりょうひが上あがり、運送うんそうコストはかさむ一方いっぽうだ。
Giá nhiên liệu tăng khiến chi phí vận chuyển cứ thế chồng chất thêm.

50. 後継者不足こうけいしゃぶそくで、廃業はいぎょうする中小企業ちゅうしょうきぎょうは増ふえる一方いっぽうだ。
Do thiếu người kế vị, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ giải thể đang ngày một tăng.

51. 彼かれの功績こうせきにより、会社かいしゃの株価かぶかは上あがる一方いっぽうだ。
Nhờ thành quả của anh ấy, giá cổ phiếu của công ty đang không ngừng tăng lên.

52. この業界ぎょうかいの競争きょうそうは、ますます激はげしくなる一方いっぽうだ。
Sự cạnh tranh trong ngành này đang ngày càng trở nên khốc liệt hơn.

53. ネット通販ねっとつうはんの市場規模しじょうきぼは、拡大かくだいする一方いっぽうだ。
Quy mô thị trường mua sắm trực tuyến đang không ngừng mở rộng.

54. このプロジェクトへの投資額とうしがくは、膨ふくらむ一方いっぽうだ。
Khoản tiền đầu tư vào dự án này đang ngày càng phình to ra.

55. 赤字続あかじつづきで、会社かいしゃの借金しゃっきんは増ふえる一方いっぽうだ。
Do thua lỗ liên tục, nợ của công ty đang không ngừng tăng lên.