Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thâm Khắc

深刻(しんこく)

Nghiêm trọng
Chẩn Sát

診察(しんさつ)

Khám bệnh
Nhân Thân

人身(じんしん)

Thân thể
Tín Niệm

信念(しんねん)

Niềm tin
Thẩm Phán

審判(しんぱん)

Trọng tài
Tiến Bộ

進歩(しんぽ)

Tiến bộ
Thân Mật

親密(しんみつ)

Thân mật
Tín Dụng

信用(しんよう)

Tin tưởng
Tín Lại

信頼(しんらい)

Tin cậy
Tâm Lý

心理(しんり)

Tâm lý
Nhân Loại

人類(じんるい)

Nhân loại
Thủy Tích

水滴(すいてき)

Giọt nước
Thùy Trực

垂直(すいちょく)

Thẳng đứng
Thôi Định

推定(すいてい)

Ước tính
Thủy Tích

水滴(すいてき)

Giọt nước
Không

空(す)く

Trống vắng
Cứu

救(すく)う

Cứu giúp
Ưu

優(すぐ)れる

Xuất sắc
Đồ

図々(ずうずう)しい

Trơ trẽn
Thiểu

少(すこ)しも

Một chút
Quá

過(すご)す

Trải qua
Lương

涼(すず)む

Hóng mát
Tiến

進(すす)める

Thúc đẩy
Khuyến

勧(すす)める

Khuyên bảo
Tiến

薦(すす)める

Tiến cử
Phế

廃(すた)れる

Lỗi thời
Đầu Thống

頭痛(ずつう)

Đau đầu
 

すっきり

Sảng khoái
 

ずっと

Suốt
Tác

酸(すっぱ)い

Chua
Kí

既に(すで)に

Đã rồi
Hoạt

滑(すべ)る

Trượt
Tế

済(す)ませる

Làm xong
Tế

済(す)む

Xong xuôi
Nhuệ

鋭(するど)い

Sắc bén
Thốn Pháp

寸法(すんぽう)

Kích thước
Tính

姓(せい)

Họ tên
Tính

性(せい)

Bản chất
Thuế

税(ぜい)

Thuế
Chính Giải

正解(せいかい)

Đáp án
Tính Cách

性格(せいかく)

Tính cách
Chính Xác

正確(せいかく)

Chính xác
Thế Kỷ

世紀(せいき)

Thế kỷ
Thanh Khiết

清潔(せいけつ)

Sạch sẽ
Chế Hạn

制限(せいげん)

Giới hạn
Chính Trị

政治(せいじ)

Chính trị
Tính Chất

性質(せいしつ)

Tính chất
Tinh Thần

精神(せいしん)

Tinh thần
Thanh Tảo

清掃(せいそう)

Quét dọn
Chế Tạo

製造(せいぞう)

Chế tạo
Sinh Tồn

生存(せいぞん)

Sinh tồn
Xa Xỉ

贅沢(ぜいたく)

Xa xỉ
Thành Trường

成長(せいちょう)

Trưởng thành
Chế Độ

制度(せいど)

Chế độ
Thanh Niên

青年(せいねん)

Thanh niên
Chỉnh Bị

整備(せいび)

Bảo trì

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~一方だ (Trình độ N3)

Mẫu câu này tiếp tục sử dụng chữ Hán là 「一方」 (Nhất Phương - Một hướng, một phía). Khác với cấu trúc ~一方で dùng để đặt lên bàn cân so sánh hai mặt, cấu trúc ~一方だ đóng vai trò là đuôi kết thúc câu, diễn tả một sự việc lao dốc hoặc lao vút theo một hướng duy nhất.

Ý nghĩa

Có xu hướng ngày càng... / Cứ ngày một... (theo một chiều hướng duy nhất, không có dấu hiệu dừng lại).

Cách dùng

Bản chất "Mũi tên một chiều" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này diễn tả một trạng thái, một xu hướng đang biến đổi liên tục và chỉ đi theo một chiều duy nhất (hoặc là cứ liên tục tốt lên, hoặc là cứ liên tục tồi tệ đi). Nó mang lại cảm giác người nói không thể can thiệp hay ngăn chặn được đà biến đổi này.

Các động từ đi kèm (Bắt buộc): Vế trước của 一方だ bắt buộc phải là các Động từ chỉ sự biến đổi (Thay đổi trạng thái). Bạn chỉ cần học thuộc các từ kinh điển sau là có thể ăn trọn điểm đi thi:

Ngày càng tăng lên: 増える一方だ / 増加する一方だ

Ngày càng giảm đi: 減る一方だ / 減少する一方だ

Ngày càng tồi tệ đi: 悪化する一方だ / 悪くなる一方だ

Ngày càng tăng vọt (giá cả): 上がる一方だ

Cấu trúc

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru / Thể từ điển)} + \text{一方だ}$$

Ví dụ minh họa

ここ数年、日本の高齢者の割合は増える一方だ。

(Trong vài năm trở lại đây, tỷ lệ người cao tuổi ở Nhật Bản cứ ngày một tăng lên [theo một chiều].)

仕事が山のように残っていて、ストレスが溜まる一方だ。

(Công việc vẫn còn tồn đọng lại nhiều như núi, khiến cho áp lực tinh thần của tớ cứ ngày càng tích tụ thêm.)

環境破壊が進み、絶滅の危機に瀕している動物の数は減る一方だ。

(Sự tàn phá môi trường ngày càng nghiêm trọng, khiến số lượng động vật cận kề nguy cơ tuyệt chủng cứ ngày một giảm đi rõ rệt.)

不景気のせいで会社の経営状態は悪化する一方だ。

(Do tình hình suy thoái kinh tế nên tình trạng kinh doanh của công ty cứ ngày càng trở nên tồi tệ đi.)

 

 

1. この国くにの少子高齢化しょうしこうれいかは、ますます進すすむ一方いっぽうだ。
Tình trạng tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số của quốc gia này đang ngày càng trầm trọng hơn.

2. 若者わかものが都市部としぶへ流出りゅうしゅつし、地方ちほうの過疎化かそかは進すすむ一方いっぽうだ。
Giới trẻ đổ xô ra thành thị khiến tình trạng thưa thớt dân cư ở nông thôn cứ tiếp diễn mãi.

3. SNSの普及ふきゅうにより、人々ひとびtoの人間関係にんげんかんけいは希薄きはくになる一方いっぽうだ。
Do sự phổ biến của mạng xã hội, các mối quan hệ giữa người với người ngày càng trở nên nhạt nhẽo.

4. 国際化こくさいかが進すすみ、海外かいがいからの移住者いじゅうしゃは増ふえる一方いっぽうだ。
Quá trình quốc tế hóa tiến triển khiến lượng người di cư từ nước ngoài không ngừng tăng lên.

5. 共働ともばたらきの家庭かていが増ふえ、学童保育がくどうほいくの需要じゅようは高たかまる一方いっぽうだ。
Số lượng gia đình cả cha và mẹ cùng đi làm tăng lên khiến nhu cầu về dịch vụ giữ trẻ sau giờ học cứ thế tăng cao.

6. キャッシュレスきゃっしゅれす化かの波なみは、地方ちほうの小ちいさな店みせにも広ひろがる一方いっぽうだ。
Làn sóng thanh toán không dùng tiền mặt đang ngày càng lan rộng đến cả những cửa hàng nhỏ ở vùng quê.

7. 晩婚化ばんこんか・非婚化ひこんかは、さらに進すすむ一方いっぽうだ。
Xu hướng kết hôn muộn và không kết hôn đang ngày càng tiến triển hơn nữa.

8. 空あき家やの数かずは、全国的ぜんこくてきに増加ぞうかする一方いっぽうだ。
Số lượng nhà bỏ hoang đang tăng lên trên quy mô toàn quốc.

9. インターネットいんたーねっとの普及ふきゅうで、紙媒体かみばいたいの新聞しんぶんを読よむ人ひとは減へる一方いっぽうだ。
Với sự phổ cập của internet, số người đọc báo giấy đang ngày càng giảm sút.

10. 人々ひとびとの価値観かちかんは、ますます多様化たようかする一方いっぽうだ。
Giá trị quan của mọi người đang ngày càng trở nên đa dạng hơn.

11. グローバルぐろーばる化かの影響えいきょうで、国内こくないの産業構造さんぎょうこうぞうは変化へんかする一方いっぽうだ。
Dưới ảnh hưởng của toàn cầu hóa, cấu trúc ngành nghề trong nước đang không ngừng thay đổi.

12. この町まちの商店街しょうてんがいは、シャッターしゃったーを下おろす店みせが増ふえる一方いっぽうだ。
Tại khu phố mua sắm của thị trấn này, số lượng cửa hàng đóng cửa ngày càng tăng lên.

13. フリーランスふりーらんすとして働はたらく人ひとは、年々増ねんねんふえる一方いっぽうだ。
Số người làm việc tự do đang gia tăng qua từng năm.

14. 伝統的でんとうてきな祭まつりの担にない手ては、高齢化こうれいかし減少げんしょうする一方いっぽうだ。
Những người duy trì các lễ hội truyền thống đang già hóa và ngày càng giảm đi.

15. ネットねっといじめの問題もんだいは、より深刻しんこくになる一方いっぽうだ。
Vấn đề bắt nạt qua mạng đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.

16. 人々ひとびとの健康志向けんこうしこうは、ますます高たかまる一方いっぽうだ。
Xu hướng quan tâm đến sức khỏe của mọi người đang ngày càng cao hơn.

17. 核家族化かくかぞくかが進すすみ、地域ちいきのつながりは弱よわまる一方いっぽうだ。
Xu hướng gia đình hạt nhân hóa tiến triển khiến sự gắn kết cộng đồng địa phương ngày càng yếu đi.

18. フェイクニュースふぇいくにゅうすは巧妙こうみょうになり、その影響力えいきょうりょくは広ひろがる一方いっぽうだ。
Tin giả ngày càng tinh vi và tầm ảnh hưởng của nó đang không ngừng lan rộng.

19. 都会とかいでは待機児童たいきじどうの問題もんだいが深刻化しんこくかする一方いっぽうだ。
Ở các thành phố lớn, vấn đề trẻ em chờ nhập học đang ngày càng trở nên trầm trọng.

20. 人々ひとびとのプライバシーぷらいばしーに対たいする意識いしきは、高たかまる一方いっぽうだ。
Ý thức của mọi người đối với quyền riêng tư đang ngày càng được nâng cao.

21. 多おおくの若者わかものが、安定あんていよりもやりがいを求もとめるようになる一方いっぽうだ。
Ngày càng có nhiều người trẻ tìm kiếm ý nghĩa công việc hơn là sự ổn định.

22. 昔むかしながらの職人しょくにんの技術ぎじゅつは、後継者不足こうけいしゃぶそくで失うしなわれる一方いっぽうだ。
Kỹ thuật của những nghệ nhân ngày xưa đang dần bị thất truyền do thiếu người kế nghiệp.

23. この地域ちいきでは外国人労働者がいこくじんろうどうしゃが増ふえる一方いっぽうだ。
Tại khu vực này, số lượng lao động nước ngoài đang không ngừng tăng lên.

24. 人々ひとびとの生活せいかつは便利べんりになる一方いっぽうで、運動不足うんどうぶそくの人ひとは増ふえる一方いっぽうだ。
Cuộc sống của con người ngày càng tiện lợi, nhưng đồng thời số người thiếu vận động cũng không ngừng tăng lên.

25. 子供こどもたちの体力たいりょくは、低下ていかする一方いっぽうだと言いわれている。
Người ta nói rằng thể lực của trẻ em đang ngày một giảm sút.

26. オンラインおんらいんでの学習がくしゅうが普及ふきゅうし、教育きょういくの形かたちは変かわる一方いっぽうだ。
Việc học trực tuyến trở nên phổ biến khiến hình thức giáo dục đang không ngừng thay đổi.

27. 若者わかものの政治せいじへの関心かんしんは、薄うすれる一方いっぽうだ。
Sự quan tâm của giới trẻ đối với chính trị đang ngày càng mờ nhạt đi.

28. この問題もんだいに対たいする社会しゃかいの分断ぶんだんは、深ふかまる一方いっぽうだ。
Sự chia rẽ trong xã hội đối với vấn đề này đang ngày càng sâu sắc hơn.

29. 人々ひとびとの消費行動しょうひこうどうは、モノものからコトこと(体験たいけん)へと移うつる一方いっぽうだ。
Hành vi tiêu dùng của mọi người đang có xu hướng chuyển từ mua sắm hàng hóa sang mua sắm trải nghiệm.

30. 再開発さいかいはつが進すすみ、古ふるい街並まちなみみは姿すがたを消けす一方いっぽうだ。
Quá trình tái phát triển đô thị khiến những dãy phố cổ đang dần biến mất.

31. この問題もんだいへの批判ひはんは、日ひを追おうごとに強つよまる一方いっぽうだ。
Những lời chỉ trích nhắm vào vấn đề này đang ngày càng mạnh mẽ hơn qua từng ngày.

32. 働はたらき方改革かたかいかくにより、副業ふくぎょうを始はじめる会社員かいしゃいんは増ふえる一方いっぽうだ。
Nhờ cải cách cách thức làm việc, số lượng nhân viên công ty bắt đầu làm nghề tay trái đang không ngừng tăng lên.

33. 彼かれのスキャンダルすきゃんだるに対たいする疑惑ぎわくは、深ふかまる一方いっぽうだ。
Những nghi ngờ xung quanh bê bối của anh ta ngày càng trở nên sâu sắc.

34. ペットぺっとを飼かう世帯せたいは、増ふえる一方いっぽうだ。
Số lượng hộ gia đình nuôi thú cưng đang không ngừng gia tăng.

35. 詐欺さぎの手口てぐちは、ますます巧妙こうみょうになる一方いっぽうだ。
Các mánh khóe lừa đảo đang ngày càng trở nên tinh vi hơn.

36. 日本にほんを訪おとずれる外国人観光客がいこくじんかんこうきゃくの数かずは、増ふえる一方いっぽうだ。
Lượng khách du lịch nước ngoài đến thăm Nhật Bản đang không ngừng tăng lên.

37. 使つかい捨すてプラスチックぷらすちっくの問題もんだいは、深刻化しんこくかする一方いっぽうだ。
Vấn đề rác thải nhựa dùng một lần đang ngày càng trở nên trầm trọng.

38. 都市としと地方ちほうの経済格差けいざいかくさは、広ひろがる一方いっぽうだ。
Khoảng cách kinh tế giữa thành thị và nông thôn đang ngày càng mở rộng.

39. 彼かれの人気にんきは、ますます高たかまる一方いっぽうだ。
Sức hút của anh ấy đang ngày càng tăng cao hơn nữa.

40. 人々ひとびとの間あいだに存在そんざいする情報格差じょうほうかくさ(デジタルデバイドでじたるでばいど)は、広ひろがる一方いっぽうだ。
Sự chênh lệch về thông tin (hố ngăn cách kỹ thuật số) tồn tại giữa con người đang không ngừng nới rộng.

41. 円安えんやすの影響えいきょうで、輸入品ゆにゅうひんの価格かかくは上あがる一方いっぽうだ。
Do ảnh hưởng của việc đồng Yên giảm giá, giá các mặt hàng nhập khẩu đang không ngừng tăng lên.

42. 長引ながびく不況ふきょうにより、企業きぎょうの倒産件数とうさんけんすうは増ふえる一方いっぽうだ。
Do tình trạng suy thoái kéo dài, số vụ phá sản doanh nghiệp đang ngày càng tăng cao.

43. ライバルらいばる社しゃの登場以来とうじょういらい、わが社しゃの市場しじょうシェアしぇあは下さがる一方いっぽうだ。
Kể từ khi đối thủ xuất hiện, thị phần của công ty chúng ta cứ thế sụt giảm mãi.

44. 新商品しんしょうひんのヒットひっとにより、会社かいしゃの業績ぎょうせきは右肩上みぎかたあがりに伸のびる一方いっぽうだ。
Nhờ sự thành công của sản phẩm mới, thành tích của công ty đang tăng trưởng vù vù.

45. 原材料げんざいりょうの価格かかくが高騰こうとうし、製品せいひんのコストこすとは上あがる一方いっぽうだ。
Giá nguyên vật liệu tăng vọt khiến chi phí sản xuất sản phẩm đang không ngừng leo thang.

46. 人手不足ひとでぶそくのため、アルバイトあるばいとの時給じきゅうは高たかくなる一方いっぽうだ。
Do thiếu nhân lực, lương theo giờ của nhân viên bán thời gian đang ngày càng cao hơn.

47. あの店みせの人気にんきは口くちコミで広ひろがり、客足きゃくあしは増ふえる一方いっぽうだ。

Sức hút của cửa hàng đó lan rộng qua lời truyền miệng, lượng khách đến ngày càng đông đúc.

48. 規制緩和きせいかんわにより、業界ぎょうかいへの新規参入企業しんきさんにゅうきぎょうは増ふえる一方いっぽうだ。
Nhờ nới lỏng quy định, số doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành đang ngày càng tăng lên.

49. 燃料費ねんりょうひが上あがり、運送うんそうコストこすとはかさむ一方いっぽうだ。

Giá nhiên liệu tăng khiến chi phí vận chuyển cứ thế chồng chất thêm.

50. 後継者不足こうけいしゃぶそくで、廃業はいぎょうする中小企業ちゅうしょうきぎょうは増ふえる一方いっぽうだ。
Do thiếu người kế vị, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ giải thể đang ngày một tăng.

51. 彼かれの功績こうせきにより、会社かいしゃの株価かぶかは上あがる一方いっぽうだ。
Nhờ thành quả của anh ấy, giá cổ phiếu của công ty đang không ngừng tăng lên.

52. この業界ぎょうかいの競争きょうそうは、ますます激はげしくなる一方いっぽうだ。
Sự cạnh tranh trong ngành này đang ngày càng trở nên khốc liệt hơn.

53. ネットねっと通販つうはんの市場規模しじょうきぼは、拡大かくだいする一方いっぽうだ。
Quy mô thị trường mua sắm trực tuyến đang không ngừng mở rộng.

54. このプロジェクトぷろじぇくとへの投資額とうしがくは、膨ふくらむ一方いっぽうだ。
Khoản tiền đầu tư vào dự án này đang ngày càng phình to ra.

55. 赤字続あかじつづきで、会社かいしゃの借金しゃっきンは増ふえる一方いっぽうだ。
Do thua lỗ liên tục, nợ của công ty đang không ngừng tăng lên.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ばかりだ (Trình độ N3)

Trong tiếng Nhật sơ cấp (N4), bạn đã quen với ~ばかり mang nghĩa là "Toàn là / Chỉ toàn" (名詞 + ばかり) hoặc "Vừa mới làm xong" (V-た + ばかり).

Tuy nhiên, khi cấu trúc này đi với Động từ thể từ điển (V-ru) ở cuối câu thành dạng 「~ばかりだ」, nó sẽ lột xác và mang hai tầng ý nghĩa hoàn toàn khác biệt phụ thuộc vào bản chất của động từ đứng trước.

Ý nghĩa 1: "Cứ ngày càng tồi tệ đi..." (Lao dốc không phanh)

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Bản chất "Tiêu cực": Diễn tả một hành động, trạng thái đang biến đổi liên tục và chỉ đi theo một chiều hướng XẤU, TIÊU CỰC.

Người nói thể hiện sự bất lực, lo lắng trước một thực trạng đang tuột dốc mà không có cách nào cứu vãn hay ngăn chặn lại được.

Động từ đi kèm: Thường là các động từ chỉ sự suy giảm, tệ đi như: 悪化する (tồi tệ đi), 減る (giảm đi), 下がる (hạ xuống), 忘れる (quên đi)...

Cấu trúc:

$$\text{Đ動詞 (Động từ biến đổi) thể 辞書形 (V-ru)} + \text{ばかりだ}$$

Ví dụ:

祖父の病気は悪くなるばかりだ。本当に心配だ。

(Bệnh tình của ông nội cứ ngày một tồi tệ đi. Tớ thực sự lo lắng lắm.)

一度覚えた単語も、使わないと忘れていくばかりだ。

(Từ vựng dẫu có thuộc một lần rồi đi chăng nữa, nếu không sử dụng thì chỉ toàn ngày càng quên sạch đi thôi.)

Ý nghĩa 2: "Chỉ còn chờ... là xong / Mọi thứ đã sẵn sàng"

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Bản chất "Mũi tên trên dây cung": Diễn tả trạng thái tất cả mọi công đoạn chuẩn bị, mọi thủ tục đều đã hoàn tất 100%. Bây giờ, không cần phải làm thêm bất kỳ việc gì nữa, chỉ còn duy nhất một hành động cuối cùng trân trối ở vế trước xảy ra nữa là kết thúc toàn bộ tiến trình.

Động từ đi kèm: Thường là các động từ hành động cuối cùng như: 出発する (xuất phát), 食べる (ăn), 焼ける (nướng chín), 印刷する (in ấn)...

Cấu trúc:

$$\text{Đ動詞 (Động từ hành động cuối) thể 辞書形 (V-ru)} + \text{ばかりだ / ばかりになっている}$$

Ví dụ:

荷物もまとめたし、部屋も片付けた。あとは出発するばかりだ。

(Hành lý cũng đã gom xong, phòng ốc cũng đã dọn dẹp sạch sẽ. Bây giờ chỉ còn chờ [sẵn sàng để] xuất phát nữa là xong.)

料理はすべてテーブルに並んだ。あとはお客さんを迎えるばかりだ。

(Món ăn đều đã được bày biện sẵn sàng ra bàn. Bây giờ chỉ còn chờ mỗi việc đón khách vào nữa thôi.)

 

 

1. 手術しゅじゅつをしたが、祖父そふの病状びょうじょうは悪わるくなるばかりだ。
Đã phẫu thuật rồi nhưng bệnh tình của ông tôi cứ ngày một xấu đi thôi.

2. 年としを取とるにつれて、記憶力きおくりょくは衰おとろえるばかりだ。
Càng có tuổi, trí nhớ càng giảm sút đi thôi.

3. 練習れんしゅうを休やすんでいたら、体力たいりょくは落おちるばかりだ。
Cứ nghỉ luyện tập thì thể lực cứ thế yếu đi thôi.

4. 彼かれからの連絡れんらくが途絶とだえ、私わたしの不安ふあんは募つのるばかりだ。
Liên lạc từ anh ấy bị gián đoạn khiến nỗi bất an trong tôi cứ thế dâng cao.

5. 徹夜続てつやつづきで、疲労ひろうはたまるばかりだ。
Thức đêm liên tục nên sự mệt mỏi cứ thế tích tụ lại thôi.

6. 治療ちりょうの甲斐かいなく、祖母そぼの視力しりょくは弱よわるばかりだ。
Dù đã nỗ lực điều trị nhưng thị lực của bà tôi vẫn cứ yếu đi thôi.

7. 彼かれの無神経むしんけいな言葉ことばに、彼女かのじょの心こころは傷きずつくばかりだ。
Trước những lời lẽ vô tâm của anh ấy, trái tim cô ấy chỉ càng thêm tổn thương.

8. ストレスのせいで、彼かれの体重たいじゅうは減へるばかりだ。
Do căng thẳng mà cân nặng của anh ấy cứ thế sụt giảm thôi.

9. 昔むかしのように体からだが動うごかず、気力きりょくも衰おとろえるばかりだ。
Cơ thể không còn cử động được như xưa, nhuệ khí cũng chỉ càng thêm giảm sút.

10. 何度なんども失敗しっぱいし、自信じしんは失うしなわれるばかりだ。
Thất bại bao nhiêu lần khiến sự tự tin cứ thế mất sạch thôi.

11. この難むずかしい本ほんを読よんでも、疑問ぎもんは深ふかまるばかりだ。
Dù có đọc cuốn sách khó này thì những thắc mắc cũng chỉ càng sâu thêm thôi.

12. 彼かれの曖昧あいまいな態度たいどに、彼女かのじょの不信感ふしんかんは募つのるばかりだ。
Trước thái độ mập mờ của anh ấy, sự bất tín trong cô ấy cứ thế tăng dần.

13. 親友しんゆうと喧嘩けんかして以来いらい、孤独感こどくかんは深ふかまるばかりだ。
Kể từ sau khi cãi nhau với bạn thân, cảm giác cô đơn chỉ càng thêm sâu sắc.

14. 試験しけんが近ちかづくにつれて、焦あせる気持きもちは強つよまるばかりだ。
Càng gần kỳ thi, tâm trạng nôn nóng cứ thế mạnh dần lên thôi.

15. 彼かれの冷つめたい態度たいどに、私わたしの心こころは冷さめるばかりだ。
Trước thái độ lạnh nhạt của anh ấy, trái tim tôi cũng chỉ càng thêm nguội lạnh.

16. 薬くすりを飲のんでも、頭痛ずつうはひどくなるばかりだ。
Dù có uống thuốc thì cơn đau đầu cũng chỉ càng tệ hơn thôi.

17. 彼かれのせいで、私わたしのストレスはたまるばかりだ。
Tại anh ta mà căng thẳng trong tôi cứ thế tích tụ lại thôi.

18. 息子むすこは思春期ししゅんきを迎むかえ、私わたしとの会話かいわは減へるばかりだ。
Con trai bước vào tuổi dậy thì nên những cuộc trò chuyện với tôi cứ thế ít dần đi thôi.

19. 彼かれの裏切うらぎりを知しり、人間不信にんげんふしんは深ふかまるばかりだ。
Biết được sự phản bội của anh ta, sự mất lòng tin vào con người chỉ càng thêm sâu sắc.

20. 忙いそがしすぎて、心こころの余裕よゆうはなくなるばかりだ。
Quá bận rộn khiến tâm trí chẳng còn chút thảnh thơi nào nữa.

21. 彼かれのゴルフの腕うでは、練習れんしゅうしないので落おちるばかりだ。
Tay nghề chơi golf của anh ấy vì không luyện tập nên cứ thế sa sút thôi.

22. 彼女かのじょのわがままに、彼かれの忍耐力にんたいりょくも尽つきるばかりだ。
Trước sự ích kỷ của cô ấy, lòng kiên nhẫn của anh ấy cũng chỉ càng thêm cạn kiệt.

23. 将来しょうらいへの不安ふあんは、年々大ねんねんおおきくなるばかりだ。
Nỗi bất an về tương lai cứ ngày một lớn dần lên qua từng năm thôi.

24. 彼かれの無駄遣むだづかいのせいで、貯金ちょきンは減へるばかりだ。
Tại cái thói tiêu xài hoang phí của anh ta mà tiền tiết kiệm cứ thế vơi dần đi thôi.

25. 彼かれのの゙ことを考かんがえ始はじめると、仕事しごとも手てに着つかず、ため息いきは増ふえるばかりだ。
Hễ cứ bắt đầu nghĩ về anh ấy là tôi lại chẳng thể tập trung vào việc gì, chỉ biết thở dài nhiều hơn thôi.

26. 努力どりょくしているのに結果けっかが出でず、彼かれの焦あせりは募つのるばかりだ。
Dù nỗ lực nhưng không có kết quả, sự nôn nóng trong anh ấy chỉ càng thêm chồng chất.

27. 年々ねんねん、忘わスれ物ものは増ふえるばかりだ。
Qua từng năm, đồ đạc bỏ quên cứ ngày một nhiều thêm thôi.

28. 彼かれの食欲しょくよくは、夏なつバテのせいか落おちるばかりだ。
Sức ăn của anh ấy có lẽ vì mệt mỏi do nắng nóng nên cứ thế giảm sút thôi.

29. あの日ひのトラウマで、彼かれの心こころは閉とざすばかりだ。
Do vết thương tâm lý của ngày hôm đó mà trái tim anh ấy chỉ càng thêm khép kín.

30. 彼女かのじょの機嫌きげんは、悪わるくなるばかりだ。
Tâm trạng của cô ấy cứ thế xấu đi thôi.

31. 彼かれの言いい訳わけを聞きいていると、失望しつぼうは深ふかまるばかりだ。
Nghe những lời bào chữa của anh ta, sự thất vọng chỉ càng thêm sâu sắc.

32. インスタント食品いんすたんとしょくひんに頼たより、栄養えいようは偏かたよるばかりだ。
Cứ phụ thuộc vào thực phẩm ăn liền thì dinh dưỡng chỉ càng thêm mất cân bằng thôi.

33. 彼かれの仕事しごとのやる気きは、下さがるばかりだ。
Động lực làm việc của anh ấy cứ thế đi xuống thôi.

34. 彼女かのじょの涙なみだを見て、私わたしの罪悪感ざいあくかんは増ますばかりだ。
Chứng kiến những giọt nước mắt của cô ấy, cảm giác tội lỗi trong tôi cứ thế tăng lên thôi.

35. 彼かれの自己中心的じこちゅうしんてきな行動こうどうに、周まわりの人ひとは離はなれていくばかりだ。
Trước những hành động ích kỷ của anh ta, mọi người xung quanh cứ thế rời bỏ anh ta mà đi thôi.

36. 彼かれの熱意ねついは、空回からまわりするばかりだ。
Sự nhiệt huyết của anh ấy chỉ mãi luẩn quẩn không thành kết quả.

37. 老眼ろうがんが進すすみ、新聞しんぶんの小ちいさな文字もじが読よみにくくなるばかりだ。
Tình trạng viễn thị tiến triển khiến những chữ nhỏ trên báo cứ thế khó đọc hơn thôi.

38. 彼かれの希望きぼうは、打うち砕くだかれるばかりだ。
Niềm hy vọng của anh ấy cứ thế bị đập tan thôi.

39. 私わたしの日本語能力にほんごのうりょくは、使つかわないので錆さび付つくばかりだ。
Khả năng tiếng Nhật của tôi vì không sử dụng nên cứ thế mai một (rỉ sét) đi thôi.

40. 彼かれの怪我けがは、一向いっこうに良よくならず、彼かれの表情ひょうじょうも暗くらくなるばかりだ。
Vết thương của anh ấy không khá lên chút nào, và nét mặt anh ấy cũng chỉ càng thêm u ám.

41. 集中力しゅうちゅうりょくが続つづかず、仕事しごとのミスは増ふえるばかりだ。
Sự tập trung không duy trì được khiến sai sót trong công việc cứ thế tăng lên thôi.

42. 彼かれの期待きたいが重おもく、私わたしのプレッシャーは増ますばかりだ。
Kỳ vọng của anh ấy quá nặng nề khiến áp lực trong tôi cứ thế tăng lên thôi.

43. 彼女かのじょの学力がくりょくは、塾じゅくに通かよっても下さがるばかりだ。
Học lực của cô ấy dẫu có đi học thêm cũng chỉ càng đi xuống thôi.

44. 彼かれの心こころは、ますます閉とざされるばかりだ。
Trái tim của anh ấy ngày càng trở nên khép kín hơn thôi.

45. 私わたしの髪かみは、薄うすくなるばかりだ。
Tóc của tôi cứ thế thưa dần đi thôi.

46. 彼かれの生活せいかつは、どんとな゙不規則ふきそくになるばかりだ。
Cuộc sống của anh ấy cứ thế ngày càng trở nên vô kỷ luật thôi.

47. 私わたしの忍耐にんたいも、限界げんかいに近ちかづくばかりだ。
Sự nhẫn nại của tôi cũng chỉ càng tiến gần đến giới hạn thôi.

48. 彼かれの頑固がんこさに、周まわりは手てを焼やくばかりだ。
Trước sự bướng bỉnh của anh ta, mọi người xung quanh cũng chỉ biết bó tay thôi.

49. 私わたしの体力たいりょくは、若わかい頃ころと比くらべて衰おとろえるばかりだ。
Thể lực của tôi so với thời trẻ cứ thế suy giảm đi thôi.

50. 彼かれの計画けいかくは、どんどん現実離げんじつばなれしていくばかりだ。
Kế hoạch của anh ấy chỉ càng lúc càng trở nên xa rời thực tế thôi.

51. この国くにの少子高齢化しょうしこうれいかは、ますます進すすむばかりだ。
Tình trạng già hóa dân số và tỷ lệ sinh thấp của quốc gia này đang ngày càng tiến triển trầm trọng.

52. 不景気ふけいきで、失業率しつぎょうりつは上あがるばかりだ。
Do kinh tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp cứ thế tăng lên thôi.

53. 円安えんやすが進すすみ、輸入品ゆにゅうひんの値段ねだんは上あがるばかりだ。
Đồng Yên mất giá khiến giá hàng nhập khẩu cứ thế tăng lên thôi.

54. この町まちの人口じんこうは、年々減ねんねんへるばかりだ。
Dân số của thị trấn này cứ ngày một giảm đi qua từng năm thôi.

55. 政治せいじへの不信感ふしんかんは、高たかまるばかりだ。
Sự bất tín đối với chính trị chỉ ngày càng dâng cao thôi.