| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thâm Khắc |
深刻 |
Nghiêm trọng |
| Chẩn Sát |
診察 |
Khám bệnh |
| Nhân Thân |
人身 |
Thân thể |
| Tín Niệm |
信念 |
Niềm tin |
| Thẩm Phán |
審判 |
Trọng tài |
| Tiến Bộ |
進歩 |
Tiến bộ |
| Thân Mật |
親密 |
Thân mật |
| Tín Dụng |
信用 |
Tin tưởng |
| Tín Lại |
信頼 |
Tin cậy |
| Tâm Lý |
心理 |
Tâm lý |
| Nhân Loại |
人類 |
Nhân loại |
| Thủy Tích |
水滴 |
Giọt nước |
| Thùy Trực |
垂直 |
Thẳng đứng |
| Thôi Định |
推定 |
Ước tính |
| Thủy Tích |
水滴 |
Giọt nước |
| Không |
空く |
Trống vắng |
| Cứu |
救う |
Cứu giúp |
| Ưu |
優れる |
Xuất sắc |
| Đồ |
図々しい |
Trơ trẽn |
| Thiểu |
少しも |
Một chút |
| Quá |
過す |
Trải qua |
| Lương |
涼む |
Hóng mát |
| Tiến |
進める |
Thúc đẩy |
| Khuyến |
勧める |
Khuyên bảo |
| Tiến |
薦める |
Tiến cử |
| Phế |
廃れる |
Lỗi thời |
| Đầu Thống |
頭痛 |
Đau đầu |
|
すっきり |
Sảng khoái | |
|
ずっと |
Suốt | |
| Tác |
酸い |
Chua |
| Kí |
既にに |
Đã rồi |
| Hoạt |
滑る |
Trượt |
| Tế |
済ませる |
Làm xong |
| Tế |
済む |
Xong xuôi |
| Nhuệ |
鋭い |
Sắc bén |
| Thốn Pháp |
寸法 |
Kích thước |
| Tính |
姓 |
Họ tên |
| Tính |
性 |
Bản chất |
| Thuế |
税 |
Thuế |
| Chính Giải |
正解 |
Đáp án |
| Tính Cách |
性格 |
Tính cách |
| Chính Xác |
正確 |
Chính xác |
| Thế Kỷ |
世紀 |
Thế kỷ |
| Thanh Khiết |
清潔 |
Sạch sẽ |
| Chế Hạn |
制限 |
Giới hạn |
| Chính Trị |
政治 |
Chính trị |
| Tính Chất |
性質 |
Tính chất |
| Tinh Thần |
精神 |
Tinh thần |
| Thanh Tảo |
清掃 |
Quét dọn |
| Chế Tạo |
製造 |
Chế tạo |
| Sinh Tồn |
生存 |
Sinh tồn |
| Xa Xỉ |
贅沢 |
Xa xỉ |
| Thành Trường |
成長 |
Trưởng thành |
| Chế Độ |
制度 |
Chế độ |
| Thanh Niên |
青年 |
Thanh niên |
| Chỉnh Bị |
整備 |
Bảo trì |
MẪU NGỮ PHÁP: ~一方だ (Trình độ N3)
Mẫu câu này tiếp tục sử dụng chữ Hán là 「一方」 (Nhất Phương - Một hướng, một phía). Khác với cấu trúc ~一方で dùng để đặt lên bàn cân so sánh hai mặt, cấu trúc ~一方だ đóng vai trò là đuôi kết thúc câu, diễn tả một sự việc lao dốc hoặc lao vút theo một hướng duy nhất.
Ý nghĩa
Có xu hướng ngày càng... / Cứ ngày một... (theo một chiều hướng duy nhất, không có dấu hiệu dừng lại).
Cách dùng
Bản chất "Mũi tên một chiều" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này diễn tả một trạng thái, một xu hướng đang biến đổi liên tục và chỉ đi theo một chiều duy nhất (hoặc là cứ liên tục tốt lên, hoặc là cứ liên tục tồi tệ đi). Nó mang lại cảm giác người nói không thể can thiệp hay ngăn chặn được đà biến đổi này.
Các động từ đi kèm (Bắt buộc): Vế trước của 一方だ bắt buộc phải là các Động từ chỉ sự biến đổi (Thay đổi trạng thái). Bạn chỉ cần học thuộc các từ kinh điển sau là có thể ăn trọn điểm đi thi:
Ngày càng tăng lên: 増える一方だ / 増加する一方だ
Ngày càng giảm đi: 減る一方だ / 減少する一方だ
Ngày càng tồi tệ đi: 悪化する一方だ / 悪くなる一方だ
Ngày càng tăng vọt (giá cả): 上がる一方だ
Cấu trúc
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru / Thể từ điển)} + \text{一方だ}$$
Ví dụ minh họa
ここ数年、日本の高齢者の割合は増える一方だ。
(Trong vài năm trở lại đây, tỷ lệ người cao tuổi ở Nhật Bản cứ ngày một tăng lên [theo một chiều].)
仕事が山のように残っていて、ストレスが溜まる一方だ。
(Công việc vẫn còn tồn đọng lại nhiều như núi, khiến cho áp lực tinh thần của tớ cứ ngày càng tích tụ thêm.)
環境破壊が進み、絶滅の危機に瀕している動物の数は減る一方だ。
(Sự tàn phá môi trường ngày càng nghiêm trọng, khiến số lượng động vật cận kề nguy cơ tuyệt chủng cứ ngày một giảm đi rõ rệt.)
不景気のせいで会社の経営状態は悪化する一方だ。
(Do tình hình suy thoái kinh tế nên tình trạng kinh doanh của công ty cứ ngày càng trở nên tồi tệ đi.)
1. この国の少子高齢化は、ますます進む一方だ。
Tình trạng tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số của quốc gia này đang ngày càng trầm trọng hơn.
2. 若者が都市部へ流出し、地方の過疎化は進む一方だ。
Giới trẻ đổ xô ra thành thị khiến tình trạng thưa thớt dân cư ở nông thôn cứ tiếp diễn mãi.
3. SNSの普及により、人々の人間関係は希薄になる一方だ。
Do sự phổ biến của mạng xã hội, các mối quan hệ giữa người với người ngày càng trở nên nhạt nhẽo.
4. 国際化が進み、海外からの移住者は増える一方だ。
Quá trình quốc tế hóa tiến triển khiến lượng người di cư từ nước ngoài không ngừng tăng lên.
5. 共働きの家庭が増え、学童保育の需要は高まる一方だ。
Số lượng gia đình cả cha và mẹ cùng đi làm tăng lên khiến nhu cầu về dịch vụ giữ trẻ sau giờ học cứ thế tăng cao.
6. キャッシュレス化の波は、地方の小さな店にも広がる一方だ。
Làn sóng thanh toán không dùng tiền mặt đang ngày càng lan rộng đến cả những cửa hàng nhỏ ở vùng quê.
7. 晩婚化・非婚化は、さらに進む一方だ。
Xu hướng kết hôn muộn và không kết hôn đang ngày càng tiến triển hơn nữa.
8. 空き家の数は、全国的に増加する一方だ。
Số lượng nhà bỏ hoang đang tăng lên trên quy mô toàn quốc.
9. インターネットの普及で、紙媒体の新聞を読む人は減る一方だ。
Với sự phổ cập của internet, số người đọc báo giấy đang ngày càng giảm sút.
10. 人々の価値観は、ますます多様化する一方だ。
Giá trị quan của mọi người đang ngày càng trở nên đa dạng hơn.
11. グローバル化の影響で、国内の産業構造は変化する一方だ。
Dưới ảnh hưởng của toàn cầu hóa, cấu trúc ngành nghề trong nước đang không ngừng thay đổi.
12. この町の商店街は、シャッターを下ろす店が増える一方だ。
Tại khu phố mua sắm của thị trấn này, số lượng cửa hàng đóng cửa ngày càng tăng lên.
13. フリーランスとして働く人は、年々増える一方だ。
Số người làm việc tự do đang gia tăng qua từng năm.
14. 伝統的な祭りの担い手は、高齢化し減少する一方だ。
Những người duy trì các lễ hội truyền thống đang già hóa và ngày càng giảm đi.
15. ネットいじめの問題は、より深刻になる一方だ。
Vấn đề bắt nạt qua mạng đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn.
16. 人々の健康志向は、ますます高まる一方だ。
Xu hướng quan tâm đến sức khỏe của mọi người đang ngày càng cao hơn.
17. 核家族化が進み、地域のつながりは弱まる一方だ。
Xu hướng gia đình hạt nhân hóa tiến triển khiến sự gắn kết cộng đồng địa phương ngày càng yếu đi.
18. フェイクニュースは巧妙になり、その影響力は広がる一方だ。
Tin giả ngày càng tinh vi và tầm ảnh hưởng của nó đang không ngừng lan rộng.
19. 都会では待機児童の問題が深刻化する一方だ。
Ở các thành phố lớn, vấn đề trẻ em chờ nhập học đang ngày càng trở nên trầm trọng.
20. 人々のプライバシーに対する意識は、高まる一方だ。
Ý thức của mọi người đối với quyền riêng tư đang ngày càng được nâng cao.
21. 多くの若者が、安定よりもやりがいを求めるようになる一方だ。
Ngày càng có nhiều người trẻ tìm kiếm ý nghĩa công việc hơn là sự ổn định.
22. 昔ながらの職人の技術は、後継者不足で失われる一方だ。
Kỹ thuật của những nghệ nhân ngày xưa đang dần bị thất truyền do thiếu người kế nghiệp.
23. この地域では外国人労働者が増える一方だ。
Tại khu vực này, số lượng lao động nước ngoài đang không ngừng tăng lên.
24. 人々の生活は便利になる一方で、運動不足の人は増える一方だ。
Cuộc sống của con người ngày càng tiện lợi, nhưng đồng thời số người thiếu vận động cũng không ngừng tăng lên.
25. 子供たちの体力は、低下する一方だと言われている。
Người ta nói rằng thể lực của trẻ em đang ngày một giảm sút.
26. オンラインでの学習が普及し、教育の形は変わる一方だ。
Việc học trực tuyến trở nên phổ biến khiến hình thức giáo dục đang không ngừng thay đổi.
27. 若者の政治への関心は、薄れる一方だ。
Sự quan tâm của giới trẻ đối với chính trị đang ngày càng mờ nhạt đi.
28. この問題に対する社会の分断は、深まる一方だ。
Sự chia rẽ trong xã hội đối với vấn đề này đang ngày càng sâu sắc hơn.
29. 人々の消費行動は、モノからコト(体験)へと移る一方だ。
Hành vi tiêu dùng của mọi người đang có xu hướng chuyển từ mua sắm hàng hóa sang mua sắm trải nghiệm.
30. 再開発が進み、古い街並みは姿を消す一方だ。
Quá trình tái phát triển đô thị khiến những dãy phố cổ đang dần biến mất.
31. この問題への批判は、日を追うごとに強まる一方だ。
Những lời chỉ trích nhắm vào vấn đề này đang ngày càng mạnh mẽ hơn qua từng ngày.
32. 働き方改革により、副業を始める会社員は増える一方だ。
Nhờ cải cách cách thức làm việc, số lượng nhân viên công ty bắt đầu làm nghề tay trái đang không ngừng tăng lên.
33. 彼のスキャンダルに対する疑惑は、深まる一方だ。
Những nghi ngờ xung quanh bê bối của anh ta ngày càng trở nên sâu sắc.
34. ペットを飼う世帯は、増える一方だ。
Số lượng hộ gia đình nuôi thú cưng đang không ngừng gia tăng.
35. 詐欺の手口は、ますます巧妙になる一方だ。
Các mánh khóe lừa đảo đang ngày càng trở nên tinh vi hơn.
36. 日本を訪れる外国人観光客の数は、増える一方だ。
Lượng khách du lịch nước ngoài đến thăm Nhật Bản đang không ngừng tăng lên.
37. 使い捨てプラスチックの問題は、深刻化する一方だ。
Vấn đề rác thải nhựa dùng một lần đang ngày càng trở nên trầm trọng.
38. 都市と地方の経済格差は、広がる一方だ。
Khoảng cách kinh tế giữa thành thị và nông thôn đang ngày càng mở rộng.
39. 彼の人気は、ますます高まる一方だ。
Sức hút của anh ấy đang ngày càng tăng cao hơn nữa.
40. 人々の間に存在する情報格差(デジタルデバイド)は、広がる一方だ。
Sự chênh lệch về thông tin (hố ngăn cách kỹ thuật số) tồn tại giữa con người đang không ngừng nới rộng.
41. 円安の影響で、輸入品の価格は上がる一方だ。
Do ảnh hưởng của việc đồng Yên giảm giá, giá các mặt hàng nhập khẩu đang không ngừng tăng lên.
42. 長引く不況により、企業の倒産件数は増える一方だ。
Do tình trạng suy thoái kéo dài, số vụ phá sản doanh nghiệp đang ngày càng tăng cao.
43. ライバル社の登場以来、わが社の市場シェアは下がる一方だ。
Kể từ khi đối thủ xuất hiện, thị phần của công ty chúng ta cứ thế sụt giảm mãi.
44. 新商品のヒットにより、会社の業績は右肩上がりに伸びる一方だ。
Nhờ sự thành công của sản phẩm mới, thành tích của công ty đang tăng trưởng vù vù.
45. 原材料の価格が高騰し、製品のコストは上がる一方だ。
Giá nguyên vật liệu tăng vọt khiến chi phí sản xuất sản phẩm đang không ngừng leo thang.
46. 人手不足のため、アルバイトの時給は高くなる一方だ。
Do thiếu nhân lực, lương theo giờ của nhân viên bán thời gian đang ngày càng cao hơn.
47. あの店の人気は口コミで広がり、客足は増える一方だ。
Sức hút của cửa hàng đó lan rộng qua lời truyền miệng, lượng khách đến ngày càng đông đúc.
48. 規制緩和により、業界への新規参入企業は増える一方だ。
Nhờ nới lỏng quy định, số doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành đang ngày càng tăng lên.
49. 燃料費が上がり、運送コストはかさむ一方だ。
Giá nhiên liệu tăng khiến chi phí vận chuyển cứ thế chồng chất thêm.
50. 後継者不足で、廃業する中小企業は増える一方だ。
Do thiếu người kế vị, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ giải thể đang ngày một tăng.
51. 彼の功績により、会社の株価は上がる一方だ。
Nhờ thành quả của anh ấy, giá cổ phiếu của công ty đang không ngừng tăng lên.
52. この業界の競争は、ますます激しくなる一方だ。
Sự cạnh tranh trong ngành này đang ngày càng trở nên khốc liệt hơn.
53. ネット通販の市場規模は、拡大する一方だ。
Quy mô thị trường mua sắm trực tuyến đang không ngừng mở rộng.
54. このプロジェクトへの投資額は、膨らむ一方だ。
Khoản tiền đầu tư vào dự án này đang ngày càng phình to ra.
55. 赤字続きで、会社の借金は増える一方だ。
Do thua lỗ liên tục, nợ của công ty đang không ngừng tăng lên.
MẪU NGỮ PHÁP: ~ばかりだ (Trình độ N3)
Trong tiếng Nhật sơ cấp (N4), bạn đã quen với ~ばかり mang nghĩa là "Toàn là / Chỉ toàn" (名詞 + ばかり) hoặc "Vừa mới làm xong" (V-た + ばかり).
Tuy nhiên, khi cấu trúc này đi với Động từ thể từ điển (V-ru) ở cuối câu thành dạng 「~ばかりだ」, nó sẽ lột xác và mang hai tầng ý nghĩa hoàn toàn khác biệt phụ thuộc vào bản chất của động từ đứng trước.
Ý nghĩa 1: "Cứ ngày càng tồi tệ đi..." (Lao dốc không phanh)
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Bản chất "Tiêu cực": Diễn tả một hành động, trạng thái đang biến đổi liên tục và chỉ đi theo một chiều hướng XẤU, TIÊU CỰC.
Người nói thể hiện sự bất lực, lo lắng trước một thực trạng đang tuột dốc mà không có cách nào cứu vãn hay ngăn chặn lại được.
Động từ đi kèm: Thường là các động từ chỉ sự suy giảm, tệ đi như: 悪化する (tồi tệ đi), 減る (giảm đi), 下がる (hạ xuống), 忘れる (quên đi)...
Cấu trúc:
$$\text{Đ動詞 (Động từ biến đổi) thể 辞書形 (V-ru)} + \text{ばかりだ}$$
Ví dụ:
祖父の病気は悪くなるばかりだ。本当に心配だ。
(Bệnh tình của ông nội cứ ngày một tồi tệ đi. Tớ thực sự lo lắng lắm.)
一度覚えた単語も、使わないと忘れていくばかりだ。
(Từ vựng dẫu có thuộc một lần rồi đi chăng nữa, nếu không sử dụng thì chỉ toàn ngày càng quên sạch đi thôi.)
Ý nghĩa 2: "Chỉ còn chờ... là xong / Mọi thứ đã sẵn sàng"
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Bản chất "Mũi tên trên dây cung": Diễn tả trạng thái tất cả mọi công đoạn chuẩn bị, mọi thủ tục đều đã hoàn tất 100%. Bây giờ, không cần phải làm thêm bất kỳ việc gì nữa, chỉ còn duy nhất một hành động cuối cùng trân trối ở vế trước xảy ra nữa là kết thúc toàn bộ tiến trình.
Động từ đi kèm: Thường là các động từ hành động cuối cùng như: 出発する (xuất phát), 食べる (ăn), 焼ける (nướng chín), 印刷する (in ấn)...
Cấu trúc:
$$\text{Đ動詞 (Động từ hành động cuối) thể 辞書形 (V-ru)} + \text{ばかりだ / ばかりになっている}$$
Ví dụ:
荷物もまとめたし、部屋も片付けた。あとは出発するばかりだ。
(Hành lý cũng đã gom xong, phòng ốc cũng đã dọn dẹp sạch sẽ. Bây giờ chỉ còn chờ [sẵn sàng để] xuất phát nữa là xong.)
料理はすべてテーブルに並んだ。あとはお客さんを迎えるばかりだ。
(Món ăn đều đã được bày biện sẵn sàng ra bàn. Bây giờ chỉ còn chờ mỗi việc đón khách vào nữa thôi.)
1. 手術をしたが、祖父の病状は悪くなるばかりだ。
Đã phẫu thuật rồi nhưng bệnh tình của ông tôi cứ ngày một xấu đi thôi.
2. 年を取るにつれて、記憶力は衰えるばかりだ。
Càng có tuổi, trí nhớ càng giảm sút đi thôi.
3. 練習を休んでいたら、体力は落ちるばかりだ。
Cứ nghỉ luyện tập thì thể lực cứ thế yếu đi thôi.
4. 彼からの連絡が途絶え、私の不安は募るばかりだ。
Liên lạc từ anh ấy bị gián đoạn khiến nỗi bất an trong tôi cứ thế dâng cao.
5. 徹夜続きで、疲労はたまるばかりだ。
Thức đêm liên tục nên sự mệt mỏi cứ thế tích tụ lại thôi.
6. 治療の甲斐なく、祖母の視力は弱るばかりだ。
Dù đã nỗ lực điều trị nhưng thị lực của bà tôi vẫn cứ yếu đi thôi.
7. 彼の無神経な言葉に、彼女の心は傷つくばかりだ。
Trước những lời lẽ vô tâm của anh ấy, trái tim cô ấy chỉ càng thêm tổn thương.
8. ストレスのせいで、彼の体重は減るばかりだ。
Do căng thẳng mà cân nặng của anh ấy cứ thế sụt giảm thôi.
9. 昔のように体が動かず、気力も衰えるばかりだ。
Cơ thể không còn cử động được như xưa, nhuệ khí cũng chỉ càng thêm giảm sút.
10. 何度も失敗し、自信は失われるばかりだ。
Thất bại bao nhiêu lần khiến sự tự tin cứ thế mất sạch thôi.
11. この難しい本を読んでも、疑問は深まるばかりだ。
Dù có đọc cuốn sách khó này thì những thắc mắc cũng chỉ càng sâu thêm thôi.
12. 彼の曖昧な態度に、彼女の不信感は募るばかりだ。
Trước thái độ mập mờ của anh ấy, sự bất tín trong cô ấy cứ thế tăng dần.
13. 親友と喧嘩して以来、孤独感は深まるばかりだ。
Kể từ sau khi cãi nhau với bạn thân, cảm giác cô đơn chỉ càng thêm sâu sắc.
14. 試験が近づくにつれて、焦る気持ちは強まるばかりだ。
Càng gần kỳ thi, tâm trạng nôn nóng cứ thế mạnh dần lên thôi.
15. 彼の冷たい態度に、私の心は冷めるばかりだ。
Trước thái độ lạnh nhạt của anh ấy, trái tim tôi cũng chỉ càng thêm nguội lạnh.
16. 薬を飲んでも、頭痛はひどくなるばかりだ。
Dù có uống thuốc thì cơn đau đầu cũng chỉ càng tệ hơn thôi.
17. 彼のせいで、私のストレスはたまるばかりだ。
Tại anh ta mà căng thẳng trong tôi cứ thế tích tụ lại thôi.
18. 息子は思春期を迎え、私との会話は減るばかりだ。
Con trai bước vào tuổi dậy thì nên những cuộc trò chuyện với tôi cứ thế ít dần đi thôi.
19. 彼の裏切りを知り、人間不信は深まるばかりだ。
Biết được sự phản bội của anh ta, sự mất lòng tin vào con người chỉ càng thêm sâu sắc.
20. 忙しすぎて、心の余裕はなくなるばかりだ。
Quá bận rộn khiến tâm trí chẳng còn chút thảnh thơi nào nữa.
21. 彼のゴルフの腕は、練習しないので落ちるばかりだ。
Tay nghề chơi golf của anh ấy vì không luyện tập nên cứ thế sa sút thôi.
22. 彼女のわがままに、彼の忍耐力も尽きるばかりだ。
Trước sự ích kỷ của cô ấy, lòng kiên nhẫn của anh ấy cũng chỉ càng thêm cạn kiệt.
23. 将来への不安は、年々大きくなるばかりだ。
Nỗi bất an về tương lai cứ ngày một lớn dần lên qua từng năm thôi.
24. 彼の無駄遣いのせいで、貯金は減るばかりだ。
Tại cái thói tiêu xài hoang phí của anh ta mà tiền tiết kiệm cứ thế vơi dần đi thôi.
25. 彼のの゙ことを考え始めると、仕事も手に着かず、ため息は増えるばかりだ。
Hễ cứ bắt đầu nghĩ về anh ấy là tôi lại chẳng thể tập trung vào việc gì, chỉ biết thở dài nhiều hơn thôi.
26. 努力しているのに結果が出ず、彼の焦りは募るばかりだ。
Dù nỗ lực nhưng không có kết quả, sự nôn nóng trong anh ấy chỉ càng thêm chồng chất.
27. 年々、忘れ物は増えるばかりだ。
Qua từng năm, đồ đạc bỏ quên cứ ngày một nhiều thêm thôi.
28. 彼の食欲は、夏バテのせいか落ちるばかりだ。
Sức ăn của anh ấy có lẽ vì mệt mỏi do nắng nóng nên cứ thế giảm sút thôi.
29. あの日のトラウマで、彼の心は閉ざすばかりだ。
Do vết thương tâm lý của ngày hôm đó mà trái tim anh ấy chỉ càng thêm khép kín.
30. 彼女の機嫌は、悪くなるばかりだ。
Tâm trạng của cô ấy cứ thế xấu đi thôi.
31. 彼の言い訳を聞いていると、失望は深まるばかりだ。
Nghe những lời bào chữa của anh ta, sự thất vọng chỉ càng thêm sâu sắc.
32. インスタント食品に頼り、栄養は偏るばかりだ。
Cứ phụ thuộc vào thực phẩm ăn liền thì dinh dưỡng chỉ càng thêm mất cân bằng thôi.
33. 彼の仕事のやる気は、下がるばかりだ。
Động lực làm việc của anh ấy cứ thế đi xuống thôi.
34. 彼女の涙を見、私の罪悪感は増すばかりだ。
Chứng kiến những giọt nước mắt của cô ấy, cảm giác tội lỗi trong tôi cứ thế tăng lên thôi.
35. 彼の自己中心的な行動に、周りの人は離れていくばかりだ。
Trước những hành động ích kỷ của anh ta, mọi người xung quanh cứ thế rời bỏ anh ta mà đi thôi.
36. 彼の熱意は、空回りするばかりだ。
Sự nhiệt huyết của anh ấy chỉ mãi luẩn quẩn không thành kết quả.
37. 老眼が進み、新聞の小さな文字が読みにくくなるばかりだ。
Tình trạng viễn thị tiến triển khiến những chữ nhỏ trên báo cứ thế khó đọc hơn thôi.
38. 彼の希望は、打ち砕かれるばかりだ。
Niềm hy vọng của anh ấy cứ thế bị đập tan thôi.
39. 私の日本語能力は、使わないので錆び付くばかりだ。
Khả năng tiếng Nhật của tôi vì không sử dụng nên cứ thế mai một (rỉ sét) đi thôi.
40. 彼の怪我は、一向に良くならず、彼の表情も暗くなるばかりだ。
Vết thương của anh ấy không khá lên chút nào, và nét mặt anh ấy cũng chỉ càng thêm u ám.
41. 集中力が続かず、仕事のミスは増えるばかりだ。
Sự tập trung không duy trì được khiến sai sót trong công việc cứ thế tăng lên thôi.
42. 彼の期待が重く、私のプレッシャーは増すばかりだ。
Kỳ vọng của anh ấy quá nặng nề khiến áp lực trong tôi cứ thế tăng lên thôi.
43. 彼女の学力は、塾に通っても下がるばかりだ。
Học lực của cô ấy dẫu có đi học thêm cũng chỉ càng đi xuống thôi.
44. 彼の心は、ますます閉ざされるばかりだ。
Trái tim của anh ấy ngày càng trở nên khép kín hơn thôi.
45. 私の髪は、薄くなるばかりだ。
Tóc của tôi cứ thế thưa dần đi thôi.
46. 彼の生活は、どんとな゙不規則になるばかりだ。
Cuộc sống của anh ấy cứ thế ngày càng trở nên vô kỷ luật thôi.
47. 私の忍耐も、限界に近づくばかりだ。
Sự nhẫn nại của tôi cũng chỉ càng tiến gần đến giới hạn thôi.
48. 彼の頑固さに、周りは手を焼くばかりだ。
Trước sự bướng bỉnh của anh ta, mọi người xung quanh cũng chỉ biết bó tay thôi.
49. 私の体力は、若い頃と比べて衰えるばかりだ。
Thể lực của tôi so với thời trẻ cứ thế suy giảm đi thôi.
50. 彼の計画は、どんどん現実離れしていくばかりだ。
Kế hoạch của anh ấy chỉ càng lúc càng trở nên xa rời thực tế thôi.
51. この国の少子高齢化は、ますます進むばかりだ。
Tình trạng già hóa dân số và tỷ lệ sinh thấp của quốc gia này đang ngày càng tiến triển trầm trọng.
52. 不景気で、失業率は上がるばかりだ。
Do kinh tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp cứ thế tăng lên thôi.
53. 円安が進み、輸入品の値段は上がるばかりだ。
Đồng Yên mất giá khiến giá hàng nhập khẩu cứ thế tăng lên thôi.
54. この町の人口は、年々減るばかりだ。
Dân số của thị trấn này cứ ngày một giảm đi qua từng năm thôi.
55. 政治への不信感は、高まるばかりだ。
Sự bất tín đối với chính trị chỉ ngày càng dâng cao thôi.