Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thành Phần

成分(せいぶん)

Thành phần
Sinh Mạng

生命(せいめい)

Sinh mạng
Chỉnh Lý

整理(せいり)

Sắp xếp
Sản Phẩm

製品(せいひん)

Sản phẩm
Chính Phủ

政府(せいふ)

Chính phủ
Chính

正(せい)~

Chính thức
Tinh

精(せい)~

Tinh nhuệ
Sinh

生(なま)~

Tươi sống
Thế Từ

世辞(せじ)

Nịnh nọt
Thế Đới

世帯(せたい)

Hộ dân
Thế Đại

世代(せだい)

Thế hệ
Tiếp

接(せつ)~

Tiếp xúc
Thiết Kế

設計(せっけい)

Thiết kế
Thiết Bị

設備(せつび)

Thiết bị
Tuyệt Diệt

絶滅(ぜつめつ)

Tuyệt chủng
Tiết Ước

節約(せつやく)

Tiết kiệm
Công

攻(せ)める

Tấn công
Trách

責(せ)める

Chỉ trích
Thế Luận

世論(せろん)

Dư luận
Thế Thoại

世話(せわ)

Chăm sóc
Chuyên

専(せん)~

Chuyên môn
Tuyển Cử

選挙(せんきょ)

Bầu cử
Tuyên Truyền

宣伝(せんでん)

Quảng cáo
Chuyên Môn

専門(せんもん)

Chuyên môn
Tuyến Lộ

線路(せんろ)

Đường ray
Thiện

善(ぜん)

Thiện lành
Toàn

全(ぜん)~

Toàn bộ
Tiền Hậu

前後(ぜんご)

Trước sau
Tiền Hành

先行(せんこう)

Đi trước
Tiên Đại

先代(せんだい)

Đời trước
Tiên Đoan

先端(せんたん)

Mũi nhọn
Toàn Bàn

全般(ぜんぱん)

Toàn bộ
Tao Âm

騒音(そうおん)

Tiếng ồn
Tăng Gia

増加(ぞうか)

Tăng lên
Thao Tác

操作(そうさ)

Thao tác
Tảo Trừ

掃除(そうじ)

Dọn dẹp
Tưởng Tượng

想像(そうぞう)

Tưởng tượng
Trang Trí

装置(そうち)

Thiết bị
Tưởng Định

想定(そうてい)

Giả định
Tương Đương

相当(そうとう)

Tương đương
Tống Biệt

送別(そうべつ)

Tiễn biệt
Tống Liệu

送料(そうりょう)

Cước phí
Tăng Lượng

増量(ぞうりょう)

Tăng lượng
Tục Tục

続々(ぞくぞく)

Liên tiếp
Túc

足(た)す

Thêm vào
Canh

耕(たがや)す

Cày cấy
Súc

蓄(たくわ)える

Tích trữ
Xác

確(たしか)に

Chắc chắn
Xác

確(たしか)める

Xác nhận
Trợ

助(たす)かる

Được cứu
Trợ

助(たす)ける

Cứu giúp
Chiến

戦(たたか)う

Chiến đấu
Khấu

叩(たた)く

Đánh gõ
Điệp

畳(たた)む

Gấp xếp
Lập Thượng

立(た)ち上(あ)がる

Đứng dậy
Lập Chỉ

立(た)ち止(ど)まる

Dừng lại
Lập Kí

立(た)ち寄(よ)る

Ghé qua

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ばかりか / ~ばかりでなく (Trình độ N3)

Cấu trúc này được phát triển từ chữ 「ばかり」 (Chỉ) kết hợp với đuôi phủ định 「か」 (Nghi vấn) hoặc 「でなく」 (Không chỉ). Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là: "Không chỉ... mà ngay cả... cũng...".

Ý nghĩa

Không chỉ... mà còn... / Không những... mà ngay cả... cũng...

Cách dùng

Bản chất "Thừa nước đục thả câu / Leo thang" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để bổ sung thêm thông tin. Người nói khẳng định rằng: "Sự việc không dừng lại ở mức độ A (mức độ thông thường, ai cũng nghĩ tới), mà nó còn lan sang hoặc leo thang lên tận mức độ B (mức độ cao hơn, gây bất ngờ hơn)".

Mối quan hệ đồng hướng: Vế trước (A) và vế sau (B) bắt buộc phải cùng một hướng tính chất:

Nếu A là Tốt/Khen $\rightarrow$ B phải Tốt hơn/Khen thêm.

Nếu A là Xấu/Chê $\rightarrow$ B phải Tệ hơn/Chê thêm.

Tuyệt đối không có chuyện vế trước khen, vế sau chê (Trừ khi đi với cấu trúc ngược lại).

Mẹo đi thi ăn điểm: Vế sau (vế B) của cấu trúc này rất hay đi kèm với các trợ từ nhấn mạnh như: 「も」 (cũng), 「まで」 (đến mức), 「さえ」 (ngay cả) để tăng tính kịch tính cho câu.

Cấu trúc

$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) + ばかりか / ばかりでなく}$$

$$\text{Danh từ + ばかりか / ばかりでなく (Không cần đi với だ)}$$

(Tính từ な giữ nguyên な trước khi đi với ばかりか / ばかりでなく)

Không chỉ tiếng Nhật (Danh từ): 日本語 + ばかりか $\rightarrow$ 日本語ばかりか

Không chỉ tốt bụng: 親切な + ばかりでなく $\rightarrow$ 親切なばかりでなく

Ví dụ minh họa

Sắc thái tiêu cực (Chê bai, xui xẻo leo thang)

あの店は、味が悪いばかりか態度(たいど)も悪いので、二度と行きたくない。

(Cửa hàng đó không chỉ đồ ăn dở mà ngay cả thái độ phục vụ cũng tồi tệ, tớ quyết không bao giờ quay lại lần hai.)

彼女は漢字ばかりか、ひらがなさえも書けない。

(Cô ấy không chỉ chữ Kanji mà ngay cả chữ Hiragana cũng không thể viết nổi.)

昨日は財布を落としたばかりでなく、足の骨まで折ってしまった。本当に最悪な一日だった。

(Hôm qua tớ không những làm rơi ví mà còn bị gãy cả xương chân nữa. Đúng là một ngày tồi tệ nhất đời.)

Sắc thái tích cực (Khen ngợi, điểm cộng tăng dần)

林さんは日本語ばかりでなく、英語や中国語もペラペラ話せる。

(Anh Hayashi không chỉ tiếng Nhật mà còn có thể bắn cả tiếng Anh và tiếng Trung vèo vèo nữa.)

このアパートは家賃が安いばかりか、駅からも近くて非常に便利だ。

(Căn căn hộ này không chỉ giá thuê rẻ mà còn gần ga nên cực kỳ tiện lợi.)

 

1. 彼かれは英語えいごばかりか、フランス語ごも流暢りゅうちょうに話はなす。
Anh ấy không chỉ tiếng Anh mà còn nói trôi chảy cả tiếng Pháp nữa.

2. 彼女かのじょはピアノが弾ひけるばかりでなく、作曲さっきょくまでこなす。
Cô ấy không chỉ biết chơi piano mà còn đảm đương cả việc sáng tác nhạc.

3. 田中先生たなかせんせいは知識ちしきが豊富ほうふなばかりか、教おそえ方かたも非常ひじょうにうまい。
Thầy Tanaka không chỉ có kiến thức phong phú mà cách dạy cũng cực kỳ giỏi.

4. あの俳優はいゆうはハンサムなばかりでなく、演技力えんぎりょくも高たかく評価ひょうかされている。
Nam diễn viên đó không chỉ điển trai mà năng lực diễn xuất cũng được đánh giá rất cao.

5. 彼かれはスポーツ万能ばんのうなばかりか、成績せいせきも常つねにトップクラスだ。
Anh ấy không chỉ giỏi mọi môn thể thao mà thành tích học tập cũng luôn thuộc nhóm dẫn đầu.

6. 彼女かのじょは料理上手りょうりじょうずなばかりでなく、栄養学えいようがくの知識ちしきも豊富ほうふだ。
Cô ấy không chỉ nấu ăn ngon mà kiến thức về dinh dưỡng học cũng rất phong phú.

7. 山田やまださんは仕事しごとができるばかりか、ユーモアのセンスも抜群ばつぐんだ。
Anh Yamada không chỉ được việc mà khiếu hài hước cũng cực kỳ xuất sắc.

8. 彼かれは優やさしいばかりでなく、いざという時ときには頼たよりになる。
Anh ấy không chỉ hiền lành mà những lúc cần thiết còn rất đáng tin cậy.

9. 彼女かのじょは美うつくしいばかりか、頭あたまの回転かいてんも速はやい。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà đầu óc còn rất nhanh nhạy.

10. 彼かれは歌うたが上手じょうずなばかりでなく、ダンスもプロ並なみだ。
Anh ấy không chỉ hát hay mà nhảy cũng chẳng kém gì dân chuyên nghiệp.

11. 祖父そふは元気げんきなばかりか、私達わたしたちよりも物知ものしりだ。
Ông tôi không chỉ khỏe mạnh mà còn hiểu biết nhiều hơn cả chúng tôi.

12. 彼かれは人前ひとまえで話はなすのが得意とくいなばかりでなく、文章ぶんしょうを書かくのも上手じょうずだ。
Anh ấy không chỉ giỏi nói trước đám đông mà viết văn cũng rất cừ.

13. あの子こは素直すなおなばかりか、思おもいやりの心こころも持もっている。
Đứa trẻ đó không chỉ ngoan ngoãn mà còn có tấm lòng biết quan tâm đến người khác.

14. 彼かれは自分じぶんの専門分野せんもんぶんやばかりでなく、幅広はばひろい分野ぶんやに関心かんしんを持もっている。
Anh ấy không chỉ quan tâm đến lĩnh vực chuyên môn của mình mà còn cả những lĩnh vực rộng khác nữa.

15. 彼女かのじょは記憶力きおくりょくが良よいばかりか、分析力ぶんせきりょくにも優すぐれている。
Cô ấy không chỉ có trí nhớ tốt mà khả năng phân tích cũng rất ưu tú.

16. 彼かれはITスキルが高たかいばかりでなく、コミュニケーション能力のうりょくも高たかい。
Anh ấy không chỉ có kỹ năng CNTT giỏi mà năng lực giao tiếp cũng rất cao.

17. 彼女かのじょは優すぐれた学者がくしゃであるばかりか、二ふたりの子供こどもを育そだてる母親ははおやでもある。
Cô ấy không chỉ là một học giả ưu tú mà còn là một người mẹ nuôi dạy hai đứa con.

18. 彼かれは礼儀正れいぎただしいばかりでなく、誰だれにでも分わけ隔へだてなく接せっする。
Anh ấy không chỉ lịch sự mà còn đối xử với bất kỳ ai cũng bình đẳng không phân biệt.

19. 彼女かのじょは足あしが速はやいばかりか、持久力じきゅうりょくもある。
Cô ấy không chỉ chạy nhanh mà còn có cả sức bền bỉ.

20. 彼かれは優すぐれたリーダーりーだーであるばかりでなく、部下ぶかの面倒見めんどうみも良よい。
Anh ấy không chỉ là một người lãnh đạo xuất sắc mà còn chăm sóc cấp dưới rất chu đáo.

21. あの作家さっかは文才ぶんさいがあるばかりか、絵えも描かける。
Nhà văn đó không chỉ có tài viết lách mà còn có thể vẽ tranh nữa.

22. 彼かれは真面目まじめなばかりでなく、柔軟じゅうなんな発想はっそうもできる。
Anh ấy không chỉ nghiêm túc mà còn có thể đưa ra những ý tưởng linh hoạt.

23. 彼女かのじょは聞きき上手じょうずなばかりか、的確てきかくなアドバイスもくれる。
Cô ấy không chỉ giỏi lắng nghe mà còn đưa ra những lời khuyên xác đáng.

24. 彼かれは見みた目めが若わかいばかりでなく、体力たいりょくも20代だいに負まけていない。
Anh ấy không chỉ có vẻ ngoài trẻ trung mà thể lực cũng không thua kém gì lứa tuổi 20.

25. 彼女かのじょは字じが綺麗きれいなばかりか、言葉遣ことばづかいも丁寧ていねいだ。
Cô ấy không chỉ có chữ viết đẹp mà cách dùng từ ngữ cũng rất lịch sự.

26. 彼かれは行動力こうどうりょくがあるばかりでなく、計画性けいかくせいも持もち合あわせている。
Anh ấy không chỉ có khả năng hành động mà còn sở hữu cả tính kế hoạch nữa.

27. 彼女かのじょは楽観的らっかんてきなばかりか、どんな困難こんなんにも立たち向むかう強つよさがある。
Cô ấy không chỉ lạc quan mà còn có sức mạnh để đối đầu với bất kỳ khó khăn nào.

28. 彼かれは自分じぶんの仕事しごとばかりでなく、後輩こうはいの仕事しごとまで手伝てつだってくれる。
Anh ấy không chỉ làm việc của mình mà còn giúp đỡ cả công việc của cấp dưới nữa.

29. 彼女かのじょは話はなしが面白おもしろいばかりか、人ひとの話はなしを引ひき出だすのも上手じょうずだ。
Cô ấy không chỉ nói chuyện thú vị mà còn rất giỏi gợi mở câu chuyện cho người khác.

30. 彼かれは多おおくの資格しかくを持もつばかりでなく、実務経験じつむけいけんも豊富ほうふだ。
Anh ấy không chỉ sở hữu nhiều bằng cấp mà kinh nghiệm thực tế cũng rất phong phú.

31. あの子こは賢かしこいばかりか、運動神経うんどうしんけいも抜群ばつぐんだ。
Đứa trẻ đó không chỉ thông minh mà phản xạ vận động cũng cực kỳ xuất sắc.

32. 彼かれは自分じぶんの意見いけんをしっかり持もっているばかりか、人ひとの意見いけんも尊重そんちょうできる。
Anh ấy không chỉ có chính kiến vững vàng mà còn biết tôn trọng ý kiến của người khác.

33. 彼女かのじょはファッションセンスが良よいばかりでなく、自分じぶんで服ふくを作つくることもできる。
Cô ấy không chỉ có gu thời trang tốt mà còn có thể tự may quần áo cho mình.

34. 彼かれはカリスマ性せいがあるばかりか、地道じみちな努力どりょくも怠おこたらない。
Anh ấy không chỉ có sức lôi cuốn mà còn không bao giờ lơ là những nỗ lực thầm lặng.

35. 彼女かのじょは忍耐強にんたいづよいばかりでなく、ここ一番いちばんでの集中力しゅうちゅうりょくがすごい。
Cô ấy không chỉ kiên nhẫn mà khả năng tập trung vào những thời điểm quyết định cũng rất đáng nể.

36. 彼かれは声こえが良よいばかりか、ナレーションの技術ぎじゅつも持もっている。
Anh ấy không chỉ có giọng nói hay mà còn sở hữu cả kỹ thuật thuyết minh.

37. 彼女かのじょはいつも穏おだやかなばかりでなく、怒おこっているところを誰だれも見みたことがない。
Cô ấy không chỉ luôn điềm đạm mà chưa từng có ai thấy cô ấy nổi giận bao giờ.

38. 彼かれは大企業だいきぎょうの社長しゃちょうであるばかりか、慈善活動じぜんかつどうにも熱心ねっしんだ。
Anh ấy không chỉ là giám đốc một tập đoàn lớn mà còn rất nhiệt huyết với các hoạt động từ thiện.

39. 彼女かのじょは人ひとを惹ひき付つける魅力みりょくがあるばかりか、誰だれからも好すかれる性格せいかくをしている。
Cô ấy không chỉ có sức hút quyến rũ mà còn có tính cách được tất cả mọi người yêu mến.

40. 彼かれは博識はくしきなばかりでなく、その知識ちしきをひけらかすようなことは決けっしてしない。
Anh ấy không chỉ học rộng tài cao mà tuyệt đối không bao giờ khoe khoang kiến thức của mình.

41. 彼かれはギャンブルで家いえを失うしなったばかりか、多額たがくの借金しゃっきんまで背負せおった。
Anh ta không chỉ mất nhà vì cờ bạc mà còn phải gánh một khoản nợ khổng lồ.

42. 財布さいふを落おとしたばかりでなく、乗のる予定よていだった電車でんしゃにも乗のり遅おくれてしまった。
Không chỉ làm mất ví mà tôi còn bị lỡ chuyến tàu mà mình đã định đi.

43. 熱ねつがあるばかりか、ひどい咳せきと頭痛ずつうもする。
Không chỉ bị sốt mà tôi còn bị ho dữ dội và đau đầu nữa.

44. その事故じこで、彼かれは怪我けがをいたばかりでなく、大切たいせつな友人ゆうじんも失うしなった。
Trong vụ tai nạn đó, anh ấy không chỉ bị thương mà còn mất đi một người bạn thân thiết.

45. テストの点数てんすうが悪わるかったばかりか、提出物ていしゅつぶつまで出だし忘わすれていた。
Không chỉ điểm kiểm tra thấp mà tôi còn quên nộp cả bài tập được giao.

46. 会社かいしゃが倒産とうさんしたばかりなく、社長しゃちょうは夜逃よにげしてしまった。
Không chỉ công ty phá sản mà ông giám đốc còn bỏ trốn biệt tăm trong đêm.

47. 道みちに迷まよったばかりか、雨あめまで降ふってきた。
Không chỉ bị lạc đường mà trời còn đổ mưa xuống nữa.

48. 彼かれは仕事しごとを失うしなったばかりでなく、住すむ家いえまでなくしてしまった。
Anh ấy không chỉ mất việc làm mà đến cả nhà ở cũng không còn.

49. 犯人はんにんは金かねを盗ぬすんだばかりか、家いえに火ひまでつけて逃にげた。
Tên tội phạm không chỉ lấy trộm tiền mà còn phóng hỏa đốt nhà rồi mới tẩu thoát.

50. パソコンが壊こわれたばかりでなく、保存ほぞんしていたデータもすべて消きえてしまった。
Không chỉ máy tính bị hỏng mà toàn bộ dữ liệu đã lưu cũng biến mất sạch.

51. 会議かいぎに遅刻ちこくしたばかりか、重要じゅうような資料しりょうを家いえに忘わスれてきてしまった。
Không chỉ đi họp muộn mà tôi còn để quên tài liệu quan trọng ở nhà.

52. 彼かれは約束やくそくを破やぶったばかりでなく、嘘うそまでついて私わたしを騙だました。
Anh ta không chỉ thất hứa mà còn nói dối để lừa gạt tôi.

53. この部屋へやは狭せまいばかりか、日当ひあたりも非常ひじょうに悪わるい。
Căn phòng này không chỉ chật hẹp mà ánh nắng chiếu vào cũng cực kỳ kém.

54. 彼かれは勉強べんきょうができないばかりでなく、運動うんどうも苦手にがてだ。
Anh ấy không chỉ học dở mà ngay cả vận động cũng kém.

55. あのレストランは料理りょうりがまずいばかりか、店員てんいんの態度たいども最悪さいあくだった。
Nhà hàng đó không chỉ đồ ăn dở mà thái độ nhân viên cũng tệ hại nhất luôn.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ばかりに (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này sử dụng chữ 「ばかり」 kết hợp với trợ từ chỉ nguyên nhân 「に」. Tuy nhiên, đây không phải là một câu chỉ nguyên nhân – kết quả thông thường, mà nó chứa đựng một bầu trời tiếc nuối và oán trách: "Chỉ vì... mà gánh chịu quả đắng".

Ý nghĩa

Chỉ vì... / Chỉ tại vì... (Dẫn đến một kết quả tồi tệ, ngoài ý muốn).

Cách dùng

Bản chất "Oán trách, hối hận" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh một nguyên nhân duy nhất, đôi khi là một sai lầm nhỏ, một hành động sơ suất hoặc một lý do không đáng ở vế trước, nhưng lại kéo theo một hệ quả cực kỳ nặng nề, đen đủi hoặc tồi tệ ở vế sau.

Tâm lý người nói: Người nói luôn thể hiện sự day dứt, hối hận khôn nguôi (Giá mà lúc đó mình không làm vậy...) hoặc oán trách hoàn cảnh, oán trách số phận đen đủi.

Vế sau (Bắt buộc): Phải luôn là một kết quả xấu, tiêu cực, mang lại trạng thái khốn đốn cho chủ thể. Tuyệt đối không dùng cấu trúc này khi vế sau là kết quả tốt hay khen ngợi.

Mẹo đi thi ăn điểm: Vế trước rất hay đi kèm với cụm từ 「~たい」 (Muốn làm gì) chuyển thành 「~たいばかりに」 (Chỉ vì một ham muốn nhất thời nào đó mà phải trả giá đắt).

Cấu trúc

$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) + ばかりに}$$

(Tính từ な giữ nguyên な / Danh từ đi với である trước ばかりに)

Chỉ vì không có tiền (Động từ phủ định): お金がない + ばかりに $\rightarrow$ お金がないばかりに

Chỉ vì một lời nói dối (Danh từ): 嘘 + であるばかりに $\rightarrow$ 嘘であるばかりに

Ví dụ minh họa

うっかり鍵を車の中に置き忘れたばかりに、警察を呼ぶ羽目になってしまった。

(Chỉ vì một chút lơ đãng quên cha nó chìa khóa ở trong xe ô tô, tớ đã lâm vào tình cảnh phải gọi cả cảnh sát đến giúp.)

彼女に一目会いたいばかりに、新幹線に乗って3時間もかけて彼女の街へ向かった。

(Chỉ vì một ham muốn duy nhất là được nhìn thấy cô ấy một cái, tớ đã cắn răng tốn 3 tiếng đồng hồ ngồi tàu Shinkansen để lao lao đến thành phố của cô ấy.)

経験(けいけん)がないばかりに、こんな簡単なビジネスの詐欺(さぎ)に引っかかってしまった。

(Chỉ tại vì bản thân thiếu kinh nghiệm sống mà tớ đã bị sập bẫy một cú lừa đảo kinh doanh sơ đẳng đến thế này.)

あの時, 一言「ごめん」と言わなかったばかりに, 彼女と一生の別れになってしまった。

(Chỉ vì lúc đó tớ bướng bỉnh không thèm nói ra một lời "xin lỗi", mà tớ và cô ấy đã phải chia tay nhau mãi mãi.)

 

 

 

1. うっかり寝坊ねぼうしたばかりに、大切たいせつな会議かいぎに遅刻ちこくしてしまった。
Chỉ vì lỡ ngủ quên mà tôi đã đi muộn cuộc họp quan trọng.

2. 鍵かぎをかけ忘わすれたばかりに、泥棒どろぼうに入はいられてしまった。
Chỉ vì quên khóa cửa mà trộm đã đột nhập vào nhà.

3. 住所じゅうしょを書かき間違まちがえたばかりに、荷物にもつが届とどかなかった。
Chỉ vì viết sai địa chỉ mà hành lý đã không được giao đến.

4. 道みちを一本間違いっぽんまちがえたばかりに、ひどい渋滞じゅうたいに巻まき込こまれた。
Chỉ vì rẽ nhầm một con đường mà tôi bị kẹt trong một trận tắc đường kinh khủng.

5. 携帯電話けいたいでんわを家いえに忘わスれたばかりに、一日中誰いちにちじゅうだれとも連絡れんらくが取とれなかった。
Chỉ vì quên điện thoại ở nhà mà suốt cả ngày tôi không thể liên lạc được với ai.

6. 電車でんしゃの乗のり換かえを間違まちがえたばかりに、約束やくそくの時間じかんに大幅おおはばに遅おくれてしまった。
Chỉ vì nhầm chuyến tàu chuyển tiếp mà tôi đã trễ hẹn rất lâu.

7. 名前なまえを呼よび間違まちがえたばかりに、相手あいてをひどく怒おこらせてしまった。
Chỉ vì gọi nhầm tên mà tôi đã làm đối phương nổi giận đùng đùng.

8. うっかり秘密ひみつを漏もらしたばかりに、親友しんゆうとの関係かんけいが気気きまずくなった。
Chỉ vì lỡ làm lộ bí mật mà mối quan hệ với người bạn thân trở nên gượng gạo.

9. 確認かくにんを怠おこたったばかりに、大おおきなミスみすにつながってしまった。
Chỉ vì lơ là việc xác nhận mà đã dẫn đến một sai lầm lớn.

10. 保存ほぞんボタンを押おし忘わスれたばかりに、何時間なんじかんもかけたレポートが消きえてしまった。
Chỉ vì quên nhấn nút lưu mà bản báo cáo tôi tốn hàng giờ đồng hồ thực hiện đã biến mất.

11. つい居眠いねむりしてしまったばかりに、降おりる駅えきを乗のり過すごした。
Chỉ vì lỡ ngủ gật mà tôi đã đi quá ga cần xuống.

12. 足元あしもとを見みていなかったばかりに、階段かいだんから足あしを踏ふみ外はずして捻挫ねんざした。
Chỉ vì không nhìn dưới chân mà tôi đã hụt bước cầu thang và bị bong gân.

13. うっかりコーヒーをこぼしたばかりに、大切たいせつな書類しょるいを汚よごしてしまった。
Chỉ vì lỡ làm đổ cà phê mà tôi đã làm bẩn tài liệu quan trọng.

14. 急いそいていだばかりに、傘かさを電車でんしゃに置おき忘わスれた。
Chỉ vì đang vội mà tôi đã bỏ quên ô trên tàu điện.

15. 値札ねふだを見間違みまちがえたばかりに、予算よさんを大幅おおはばにオーバーしてしまった。
Chỉ vì nhìn nhầm giá tiền mà tôi đã chi tiêu vượt quá ngân sách rất nhiều.

16. つい本音ほんねを言いってしまったばかりに、場ばの空気くうきを悪わるくしてしまった。
Chỉ vì lỡ nói ra lời thật lòng mà tôi đã làm bầu không khí trở nên tồi tệ.

17. 操作そうさを一ひとつ間違まちがえたばかりに、すべてのデータが初期化しょきかされた。
Chỉ vì sai sót một thao tác mà toàn bộ dữ liệu đã bị đưa về trạng thái mặc định ban đầu.

18. メールを送おくる相手あいてを間違まちがえたばかりに、社外秘しゃがいひの情報じょうほうが漏もれてしまった。
Chỉ vì gửi email nhầm người mà thông tin mật của công ty đã bị rò rỉ.

19. ついカッとなったばかりに、友達ともだちと大喧嘩おおげんかになった。
Chỉ vì nhất thời nóng nảy mà tôi đã cãi nhau to với bạn.

20. 日付ひづけを確認かくにんしなかったばかりに、店みせの定休日ていきゅうびに行いってしまった。
Chỉ vì không kiểm tra ngày tháng mà tôi đã đến đúng vào ngày nghỉ định kỳ của cửa hàng.

21. 少すこし脇見運転わきみうんてんをしたばかりに、前まえの車くるまに追突ついとつしてしまった。
Chỉ vì lơ là nhìn sang chỗ khác khi lái xe mà tôi đã đâm vào đuôi xe phía trước.

22. つい夜更よふかしをしたばかりに、次つぎの日ひの仕事しごとに集中しゅうちゅうできなかった。
Chỉ vì lỡ thức khuya mà tôi không thể tập trung vào công việc ngày hôm sau.

23. 終電しゅうでんの時間じかんを調しらべなかったばかりに、歩あるいて帰かえるはめになった。
Chỉ vì không tra cứu giờ chuyến tàu cuối mà tôi đã lâm vào cảnh phải đi bộ về nhà.

24. ちょっとした計算けいさんミスをしたばかりに、プロジェクト全体ぜんたいに影響えいきょうが出でた。
Chỉ vì một sai sót tính toán nhỏ mà toàn bộ dự án đã bị ảnh hưởng.

25. パスポートの有効期限ゆうこうきげんが切きれていたばかりに、海外旅行かいがいりょこうに行いけなかった。
Chỉ vì hộ chiếu đã hết hạn mà tôi không thể đi du lịch nước ngoài.

26. ついよそ見みをしたばかりに、子供こどもが転ころんで怪我けがをしてしまった。
Chỉ vì lỡ liếc mắt nhìn chỗ khác mà đứa bé đã bị ngã bị thương.

27. アラームをかけ忘わスれたばかりに、飛行機ひこうきに乗のり遅おくれた。
Chỉ vì quên cài báo thức mà tôi đã bị lỡ chuyến bay.

28. 車くるまのライトを消けし忘わスれたばかりに、バッテリーが上あがってしまった。
Chỉ vì quên tắt đèn xe mà bình ắc quy đã bị hết điện.

29. つい大声おおごえを出だしたばかりに、寝ねていた赤ちゃんあかちゃんを起おこしてしまった。
Chỉ vì lỡ tiếng nói to mà tôi đã làm em bé đang ngủ thức giấc.

30. 添付てんぷファイルを間違まちがえたばかりに、先方せんぽうに大変たいへんな迷惑めいわくをかけた。
Chỉ vì đính kèm nhầm tệp tin mà tôi đã gây ra phiền hà lớn cho phía đối tác.

31. 判断はんだんを少すこし誤あやまったばかりに、チームを敗北はいぼくに導みちびいてしまった。
Chỉ vì một phán đoán sai lầm nhỏ mà tôi đã dẫn dắt đội đến thất bại.

32. つい出来心できごころで嘘うそをついたばかりに、後あとで大変たいへんなことになった。
Chỉ vì một phút bốc đồng mà nói dối để rồi sau đó xảy ra chuyện lớn.

33. ハンドル操作そうさを誤あやまったばかりに、車くるまを壁かべにこすってしまった。
Chỉ vì lỡ tay lái sai mà tôi đã quẹt xe vào tường.

34. ガスコンロの火ひを消けし忘わスれたばかりに、鍋なべを真まっ黒くろに焦こがした。
Chỉ vì quên tắt bếp gas mà tôi đã làm chiếc nồi cháy đen thui.

35. 申もうし込こみの締しめ切きり日びを勘違かんちがいしていたばかりに、参加さんかできなかった。
Chỉ vì hiểu nhầm hạn chót đăng ký mà tôi đã không thể tham gia.

36. ちょっと目めを離はなしたばかりに、子供こどもが迷子まいごになってしまった。
Chỉ vì vừa rời mắt một chút mà đứa trẻ đã bị lạc.

37. つい返事へんじを急いそいだばかりに、内容ないようをよく確認かくにんせず承諾しょうだくしてしまった。
Chỉ vì lỡ vội vàng trả lời mà tôi đã chấp thuận khi chưa kiểm tra kỹ nội dung.

38. うっかり人ひとの秘密ひみつを聞きいてしまったばかりに、面倒めんどうなことに巻まき込こまれた。
Chỉ vì lỡ nghe thấy bí mật của người khác mà tôi bị kéo vào chuyện rắc rối.

39. 傘かさを持もたずに出でかけたばかりに、突然とつぜんの雨あめでずぶ濡ぬれになった。
Chỉ vì đi ra ngoài mà không mang ô nên tôi bị ướt sũng trong trận mưa bất chợt.

40. 予約時間よやくじかんを間違まちがえたばかりに、診察しんさつを受うけられなかった。
Chỉ vì nhầm giờ hẹn mà tôi đã không thể khám bệnh.

41. つい余計よけいな一言ひとことを言いったばかりに、彼女かのじょの機嫌きげんを損そこねてしまった。
Chỉ vì lỡ lời nói một câu thừa thãi mà tôi đã làm cô ấy mất hứng.

42. 説明書せつめいしょをよく読よまなかったばかりに、うまく組くみたてられなかった。
Chỉ vì không đọc kỹ hướng dẫn sử dụng mà tôi đã không thể lắp ráp thành công.

43. ちょっと触さわったばかりに、高価こうかな花瓶かびんを割わってしまった。
Chỉ vì vừa chạm nhẹ vào một cái mà tôi đã làm vỡ chiếc bình hoa đắt tiền.

44. つい油断ゆだんしたばかりに、詐欺さぎに引ひっかかってしまった。
Chỉ vì lỡ mất cảnh giác mà tôi đã bị sập bẫy lừa đảo.

45. 日焼ひやけ止どめを塗ぬり忘わスれたばかりに、背中せなかが真まっ赤あかになった。
Chỉ vì quên bôi kem chống nắng mà lưng tôi đã đỏ rực lên.

46. ついおしゃべりに夢中むちゅうになったばかりに、料理りょうりを焦こがしてしまった。
Chỉ vì mải mê tán gẫu mà tôi đã làm cháy thức ăn.

47. ちょっと急いそいで角かどを曲まがったばかりに、人ひととぶつかってしまった。
Chỉ vì hơi vội vã rẽ ở góc đường mà tôi đã đâm sầm vào người khác.

48. つい調子ちょうしに乗のってしまったばかりに、後あとで恥はずかしい思おもいをした。
Chỉ vì lỡ đắc ý thái quá mà sau đó tôi đã phải nếm trải cảm giác xấu hổ.

49. 忘れ物わすれものを取とりに戻もどったばかりに、電車でんしゃに乗のり遅おくれた。
Chỉ vì quay lại lấy đồ bỏ quên mà tôi đã bị lỡ tàu.

50. 簡単かんたんな漢字かんじを書かき間違まちがえたばかりに、試験しけんに落おちてしまった。
Chỉ vì viết sai một chữ Kanji đơn giản mà tôi đã bị trượt kỳ thi.

51. 安やすいという理由りゆうだけでこのホテルを選えらんだばかりに、ひどい一夜いちやを過すごすことになった。
Chỉ vì chọn khách sạn này duy nhất bởi lý do giá rẻ mà tôi đã phải trải qua một đêm tồi tệ.

52. もう少すこしだけ儲もうけようと欲張よくばったばかりに、結局大損けっきょくおおぞんしてしまった。
Chỉ vì tham lam muốn kiếm thêm một chút nữa thôi mà cuối cùng tôi đã thua lỗ nặng.

53. 近道ちかみちをしようとしたばかりに、かえって道みちに迷まよってしまった。
Chỉ vì định đi đường tắt mà trái lại tôi đã bị lạc đường.

54. 少すこしだけ見栄みえを張はったばかりに、後あとで大おおきな嘘うそをつき続つづけなければならなくなった。
Chỉ vì lỡ sĩ diện một chút mà sau này tôi cứ phải liên tục nói dối những chuyện lớn hơn.

55. 有名人ゆうめいじんと同おなじ髪型かみがたにしたばかりに、自分じぶんには全まったく似合にあわず、笑わらわれてしまった。
Chỉ vì để kiểu tóc giống người nổi tiếng mà nó chẳng hề hợp với tôi chút nào, làm tôi bị cười nhạo.