| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thành Phần |
成分 |
Thành phần |
| Sinh Mạng |
生命 |
Sinh mạng |
| Chỉnh Lý |
整理 |
Sắp xếp |
| Sản Phẩm |
製品 |
Sản phẩm |
| Chính Phủ |
政府 |
Chính phủ |
| Chính |
正~ |
Chính thức |
| Tinh |
精~ |
Tinh nhuệ |
| Sinh |
生~ |
Tươi sống |
| Thế Từ |
世辞 |
Nịnh nọt |
| Thế Đới |
世帯 |
Hộ dân |
| Thế Đại |
世代 |
Thế hệ |
| Tiếp |
接~ |
Tiếp xúc |
| Thiết Kế |
設計 |
Thiết kế |
| Thiết Bị |
設備 |
Thiết bị |
| Tuyệt Diệt |
絶滅 |
Tuyệt chủng |
| Tiết Ước |
節約 |
Tiết kiệm |
| Công |
攻める |
Tấn công |
| Trách |
責める |
Chỉ trích |
| Thế Luận |
世論 |
Dư luận |
| Thế Thoại |
世話 |
Chăm sóc |
| Chuyên |
専~ |
Chuyên môn |
| Tuyển Cử |
選挙 |
Bầu cử |
| Tuyên Truyền |
宣伝 |
Quảng cáo |
| Chuyên Môn |
専門 |
Chuyên môn |
| Tuyến Lộ |
線路 |
Đường ray |
| Thiện |
善 |
Thiện lành |
| Toàn |
全~ |
Toàn bộ |
| Tiền Hậu |
前後 |
Trước sau |
| Tiền Hành |
先行 |
Đi trước |
| Tiên Đại |
先代 |
Đời trước |
| Tiên Đoan |
先端 |
Mũi nhọn |
| Toàn Bàn |
全般 |
Toàn bộ |
| Tao Âm |
騒音 |
Tiếng ồn |
| Tăng Gia |
増加 |
Tăng lên |
| Thao Tác |
操作 |
Thao tác |
| Tảo Trừ |
掃除 |
Dọn dẹp |
| Tưởng Tượng |
想像 |
Tưởng tượng |
| Trang Trí |
装置 |
Thiết bị |
| Tưởng Định |
想定 |
Giả định |
| Tương Đương |
相当 |
Tương đương |
| Tống Biệt |
送別 |
Tiễn biệt |
| Tống Liệu |
送料 |
Cước phí |
| Tăng Lượng |
増量 |
Tăng lượng |
| Tục Tục |
続々 |
Liên tiếp |
| Túc |
足す |
Thêm vào |
| Canh |
耕す |
Cày cấy |
| Súc |
蓄える |
Tích trữ |
| Xác |
確に |
Chắc chắn |
| Xác |
確める |
Xác nhận |
| Trợ |
助かる |
Được cứu |
| Trợ |
助ける |
Cứu giúp |
| Chiến |
戦う |
Chiến đấu |
| Khấu |
叩く |
Đánh gõ |
| Điệp |
畳む |
Gấp xếp |
| Lập Thượng |
立ち上がる |
Đứng dậy |
| Lập Chỉ |
立ち止まる |
Dừng lại |
| Lập Kí |
立ち寄る |
Ghé qua |
MẪU NGỮ PHÁP: ~ばかりか / ~ばかりでなく (Trình độ N3)
Cấu trúc này được phát triển từ chữ 「ばかり」 (Chỉ) kết hợp với đuôi phủ định 「か」 (Nghi vấn) hoặc 「でなく」 (Không chỉ). Trong tiếng Việt, chúng mình dịch cấu trúc này là: "Không chỉ... mà ngay cả... cũng...".
Ý nghĩa
Không chỉ... mà còn... / Không những... mà ngay cả... cũng...
Cách dùng
Bản chất "Thừa nước đục thả câu / Leo thang" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để bổ sung thêm thông tin. Người nói khẳng định rằng: "Sự việc không dừng lại ở mức độ A (mức độ thông thường, ai cũng nghĩ tới), mà nó còn lan sang hoặc leo thang lên tận mức độ B (mức độ cao hơn, gây bất ngờ hơn)".
Mối quan hệ đồng hướng: Vế trước (A) và vế sau (B) bắt buộc phải cùng một hướng tính chất:
Nếu A là Tốt/Khen $\rightarrow$ B phải Tốt hơn/Khen thêm.
Nếu A là Xấu/Chê $\rightarrow$ B phải Tệ hơn/Chê thêm.
Tuyệt đối không có chuyện vế trước khen, vế sau chê (Trừ khi đi với cấu trúc ngược lại).
Mẹo đi thi ăn điểm: Vế sau (vế B) của cấu trúc này rất hay đi kèm với các trợ từ nhấn mạnh như: 「も」 (cũng), 「まで」 (đến mức), 「さえ」 (ngay cả) để tăng tính kịch tính cho câu.
Cấu trúc
$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) + ばかりか / ばかりでなく}$$
$$\text{Danh từ + ばかりか / ばかりでなく (Không cần đi với だ)}$$
(Tính từ な giữ nguyên な trước khi đi với ばかりか / ばかりでなく)
Không chỉ tiếng Nhật (Danh từ): 日本語 + ばかりか $\rightarrow$ 日本語ばかりか
Không chỉ tốt bụng: 親切な + ばかりでなく $\rightarrow$ 親切なばかりでなく
Ví dụ minh họa
Sắc thái tiêu cực (Chê bai, xui xẻo leo thang)
あの店は、味が悪いばかりか態度(たいど)も悪いので、二度と行きたくない。
(Cửa hàng đó không chỉ đồ ăn dở mà ngay cả thái độ phục vụ cũng tồi tệ, tớ quyết không bao giờ quay lại lần hai.)
彼女は漢字ばかりか、ひらがなさえも書けない。
(Cô ấy không chỉ chữ Kanji mà ngay cả chữ Hiragana cũng không thể viết nổi.)
昨日は財布を落としたばかりでなく、足の骨まで折ってしまった。本当に最悪な一日だった。
(Hôm qua tớ không những làm rơi ví mà còn bị gãy cả xương chân nữa. Đúng là một ngày tồi tệ nhất đời.)
Sắc thái tích cực (Khen ngợi, điểm cộng tăng dần)
林さんは日本語ばかりでなく、英語や中国語もペラペラ話せる。
(Anh Hayashi không chỉ tiếng Nhật mà còn có thể bắn cả tiếng Anh và tiếng Trung vèo vèo nữa.)
このアパートは家賃が安いばかりか、駅からも近くて非常に便利だ。
(Căn căn hộ này không chỉ giá thuê rẻ mà còn gần ga nên cực kỳ tiện lợi.)
1. 彼は英語ばかりか、フランス語も流暢に話す。
Anh ấy không chỉ tiếng Anh mà còn nói trôi chảy cả tiếng Pháp nữa.
2. 彼女はピアノが弾けるばかりでなく、作曲までこなす。
Cô ấy không chỉ biết chơi piano mà còn đảm đương cả việc sáng tác nhạc.
3. 田中先生は知識が豊富なばかりか、教え方も非常にうまい。
Thầy Tanaka không chỉ có kiến thức phong phú mà cách dạy cũng cực kỳ giỏi.
4. あの俳優はハンサムなばかりでなく、演技力も高く評価されている。
Nam diễn viên đó không chỉ điển trai mà năng lực diễn xuất cũng được đánh giá rất cao.
5. 彼はスポーツ万能なばかりか、成績も常にトップクラスだ。
Anh ấy không chỉ giỏi mọi môn thể thao mà thành tích học tập cũng luôn thuộc nhóm dẫn đầu.
6. 彼女は料理上手なばかりでなく、栄養学の知識も豊富だ。
Cô ấy không chỉ nấu ăn ngon mà kiến thức về dinh dưỡng học cũng rất phong phú.
7. 山田さんは仕事ができるばかりか、ユーモアのセンスも抜群だ。
Anh Yamada không chỉ được việc mà khiếu hài hước cũng cực kỳ xuất sắc.
8. 彼は優しいばかりでなく、いざという時には頼りになる。
Anh ấy không chỉ hiền lành mà những lúc cần thiết còn rất đáng tin cậy.
9. 彼女は美しいばかりか、頭の回転も速い。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà đầu óc còn rất nhanh nhạy.
10. 彼は歌が上手なばかりでなく、ダンスもプロ並みだ。
Anh ấy không chỉ hát hay mà nhảy cũng chẳng kém gì dân chuyên nghiệp.
11. 祖父は元気なばかりか、私達よりも物知りだ。
Ông tôi không chỉ khỏe mạnh mà còn hiểu biết nhiều hơn cả chúng tôi.
12. 彼は人前で話すのが得意なばかりでなく、文章を書くのも上手だ。
Anh ấy không chỉ giỏi nói trước đám đông mà viết văn cũng rất cừ.
13. あの子は素直なばかりか、思いやりの心も持っている。
Đứa trẻ đó không chỉ ngoan ngoãn mà còn có tấm lòng biết quan tâm đến người khác.
14. 彼は自分の専門分野ばかりでなく、幅広い分野に関心を持っている。
Anh ấy không chỉ quan tâm đến lĩnh vực chuyên môn của mình mà còn cả những lĩnh vực rộng khác nữa.
15. 彼女は記憶力が良いばかりか、分析力にも優れている。
Cô ấy không chỉ có trí nhớ tốt mà khả năng phân tích cũng rất ưu tú.
16. 彼はITスキルが高いばかりでなく、コミュニケーション能力も高い。
Anh ấy không chỉ có kỹ năng CNTT giỏi mà năng lực giao tiếp cũng rất cao.
17. 彼女は優れた学者であるばかりか、二の子供を育てる母親でもある。
Cô ấy không chỉ là một học giả ưu tú mà còn là một người mẹ nuôi dạy hai đứa con.
18. 彼は礼儀正しいばかりでなく、誰にでも分け隔てなく接する。
Anh ấy không chỉ lịch sự mà còn đối xử với bất kỳ ai cũng bình đẳng không phân biệt.
19. 彼女は足が速いばかりか、持久力もある。
Cô ấy không chỉ chạy nhanh mà còn có cả sức bền bỉ.
20. 彼は優れたリーダーであるばかりでなく、部下の面倒見も良い。
Anh ấy không chỉ là một người lãnh đạo xuất sắc mà còn chăm sóc cấp dưới rất chu đáo.
21. あの作家は文才があるばかりか、絵も描ける。
Nhà văn đó không chỉ có tài viết lách mà còn có thể vẽ tranh nữa.
22. 彼は真面目なばかりでなく、柔軟な発想もできる。
Anh ấy không chỉ nghiêm túc mà còn có thể đưa ra những ý tưởng linh hoạt.
23. 彼女は聞き上手なばかりか、的確なアドバイスもくれる。
Cô ấy không chỉ giỏi lắng nghe mà còn đưa ra những lời khuyên xác đáng.
24. 彼は見た目が若いばかりでなく、体力も20代に負けていない。
Anh ấy không chỉ có vẻ ngoài trẻ trung mà thể lực cũng không thua kém gì lứa tuổi 20.
25. 彼女は字が綺麗なばかりか、言葉遣いも丁寧だ。
Cô ấy không chỉ có chữ viết đẹp mà cách dùng từ ngữ cũng rất lịch sự.
26. 彼は行動力があるばかりでなく、計画性も持ち合わせている。
Anh ấy không chỉ có khả năng hành động mà còn sở hữu cả tính kế hoạch nữa.
27. 彼女は楽観的なばかりか、どんな困難にも立ち向かう強さがある。
Cô ấy không chỉ lạc quan mà còn có sức mạnh để đối đầu với bất kỳ khó khăn nào.
28. 彼は自分の仕事ばかりでなく、後輩の仕事まで手伝ってくれる。
Anh ấy không chỉ làm việc của mình mà còn giúp đỡ cả công việc của cấp dưới nữa.
29. 彼女は話が面白いばかりか、人の話を引き出すのも上手だ。
Cô ấy không chỉ nói chuyện thú vị mà còn rất giỏi gợi mở câu chuyện cho người khác.
30. 彼は多くの資格を持つばかりでなく、実務経験も豊富だ。
Anh ấy không chỉ sở hữu nhiều bằng cấp mà kinh nghiệm thực tế cũng rất phong phú.
31. あの子は賢いばかりか、運動神経も抜群だ。
Đứa trẻ đó không chỉ thông minh mà phản xạ vận động cũng cực kỳ xuất sắc.
32. 彼は自分の意見をしっかり持っているばかりか、人の意見も尊重できる。
Anh ấy không chỉ có chính kiến vững vàng mà còn biết tôn trọng ý kiến của người khác.
33. 彼女はファッションセンスが良いばかりでなく、自分で服を作ることもできる。
Cô ấy không chỉ có gu thời trang tốt mà còn có thể tự may quần áo cho mình.
34. 彼はカリスマ性があるばかりか、地道な努力も怠らない。
Anh ấy không chỉ có sức lôi cuốn mà còn không bao giờ lơ là những nỗ lực thầm lặng.
35. 彼女は忍耐強いばかりでなく、ここ一番での集中力がすごい。
Cô ấy không chỉ kiên nhẫn mà khả năng tập trung vào những thời điểm quyết định cũng rất đáng nể.
36. 彼は声が良いばかりか、ナレーションの技術も持っている。
Anh ấy không chỉ có giọng nói hay mà còn sở hữu cả kỹ thuật thuyết minh.
37. 彼女はいつも穏やかなばかりでなく、怒っているところを誰も見たことがない。
Cô ấy không chỉ luôn điềm đạm mà chưa từng có ai thấy cô ấy nổi giận bao giờ.
38. 彼は大企業の社長であるばかりか、慈善活動にも熱心だ。
Anh ấy không chỉ là giám đốc một tập đoàn lớn mà còn rất nhiệt huyết với các hoạt động từ thiện.
39. 彼女は人を惹き付ける魅力があるばかりか、誰からも好かれる性格をしている。
Cô ấy không chỉ có sức hút quyến rũ mà còn có tính cách được tất cả mọi người yêu mến.
40. 彼は博識なばかりでなく、その知識をひけらかすようなことは決してしない。
Anh ấy không chỉ học rộng tài cao mà tuyệt đối không bao giờ khoe khoang kiến thức của mình.
41. 彼はギャンブルで家を失ったばかりか、多額の借金まで背負った。
Anh ta không chỉ mất nhà vì cờ bạc mà còn phải gánh một khoản nợ khổng lồ.
42. 財布を落としたばかりでなく、乗る予定だった電車にも乗り遅れてしまった。
Không chỉ làm mất ví mà tôi còn bị lỡ chuyến tàu mà mình đã định đi.
43. 熱があるばかりか、ひどい咳と頭痛もする。
Không chỉ bị sốt mà tôi còn bị ho dữ dội và đau đầu nữa.
44. その事故で、彼は怪我をいたばかりでなく、大切な友人も失った。
Trong vụ tai nạn đó, anh ấy không chỉ bị thương mà còn mất đi một người bạn thân thiết.
45. テストの点数が悪かったばかりか、提出物まで出し忘れていた。
Không chỉ điểm kiểm tra thấp mà tôi còn quên nộp cả bài tập được giao.
46. 会社が倒産したばかりなく、社長は夜逃げしてしまった。
Không chỉ công ty phá sản mà ông giám đốc còn bỏ trốn biệt tăm trong đêm.
47. 道に迷ったばかりか、雨まで降ってきた。
Không chỉ bị lạc đường mà trời còn đổ mưa xuống nữa.
48. 彼は仕事を失ったばかりでなく、住む家までなくしてしまった。
Anh ấy không chỉ mất việc làm mà đến cả nhà ở cũng không còn.
49. 犯人は金を盗んだばかりか、家に火までつけて逃げた。
Tên tội phạm không chỉ lấy trộm tiền mà còn phóng hỏa đốt nhà rồi mới tẩu thoát.
50. パソコンが壊れたばかりでなく、保存していたデータもすべて消えてしまった。
Không chỉ máy tính bị hỏng mà toàn bộ dữ liệu đã lưu cũng biến mất sạch.
51. 会議に遅刻したばかりか、重要な資料を家に忘れてきてしまった。
Không chỉ đi họp muộn mà tôi còn để quên tài liệu quan trọng ở nhà.
52. 彼は約束を破ったばかりでなく、嘘までついて私を騙した。
Anh ta không chỉ thất hứa mà còn nói dối để lừa gạt tôi.
53. この部屋は狭いばかりか、日当たりも非常に悪い。
Căn phòng này không chỉ chật hẹp mà ánh nắng chiếu vào cũng cực kỳ kém.
54. 彼は勉強ができないばかりでなく、運動も苦手だ。
Anh ấy không chỉ học dở mà ngay cả vận động cũng kém.
55. あのレストランは料理がまずいばかりか、店員の態度も最悪だった。
Nhà hàng đó không chỉ đồ ăn dở mà thái độ nhân viên cũng tệ hại nhất luôn.
MẪU NGỮ PHÁP: ~ばかりに (Trình độ N3/N2)
Cấu trúc này sử dụng chữ 「ばかり」 kết hợp với trợ từ chỉ nguyên nhân 「に」. Tuy nhiên, đây không phải là một câu chỉ nguyên nhân – kết quả thông thường, mà nó chứa đựng một bầu trời tiếc nuối và oán trách: "Chỉ vì... mà gánh chịu quả đắng".
Ý nghĩa
Chỉ vì... / Chỉ tại vì... (Dẫn đến một kết quả tồi tệ, ngoài ý muốn).
Cách dùng
Bản chất "Oán trách, hối hận" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh một nguyên nhân duy nhất, đôi khi là một sai lầm nhỏ, một hành động sơ suất hoặc một lý do không đáng ở vế trước, nhưng lại kéo theo một hệ quả cực kỳ nặng nề, đen đủi hoặc tồi tệ ở vế sau.
Tâm lý người nói: Người nói luôn thể hiện sự day dứt, hối hận khôn nguôi (Giá mà lúc đó mình không làm vậy...) hoặc oán trách hoàn cảnh, oán trách số phận đen đủi.
Vế sau (Bắt buộc): Phải luôn là một kết quả xấu, tiêu cực, mang lại trạng thái khốn đốn cho chủ thể. Tuyệt đối không dùng cấu trúc này khi vế sau là kết quả tốt hay khen ngợi.
Mẹo đi thi ăn điểm: Vế trước rất hay đi kèm với cụm từ 「~たい」 (Muốn làm gì) chuyển thành 「~たいばかりに」 (Chỉ vì một ham muốn nhất thời nào đó mà phải trả giá đắt).
Cấu trúc
$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) + ばかりに}$$
(Tính từ な giữ nguyên な / Danh từ đi với である trước ばかりに)
Chỉ vì không có tiền (Động từ phủ định): お金がない + ばかりに $\rightarrow$ お金がないばかりに
Chỉ vì một lời nói dối (Danh từ): 嘘 + であるばかりに $\rightarrow$ 嘘であるばかりに
Ví dụ minh họa
うっかり鍵を車の中に置き忘れたばかりに、警察を呼ぶ羽目になってしまった。
(Chỉ vì một chút lơ đãng quên cha nó chìa khóa ở trong xe ô tô, tớ đã lâm vào tình cảnh phải gọi cả cảnh sát đến giúp.)
彼女に一目会いたいばかりに、新幹線に乗って3時間もかけて彼女の街へ向かった。
(Chỉ vì một ham muốn duy nhất là được nhìn thấy cô ấy một cái, tớ đã cắn răng tốn 3 tiếng đồng hồ ngồi tàu Shinkansen để lao lao đến thành phố của cô ấy.)
経験(けいけん)がないばかりに、こんな簡単なビジネスの詐欺(さぎ)に引っかかってしまった。
(Chỉ tại vì bản thân thiếu kinh nghiệm sống mà tớ đã bị sập bẫy một cú lừa đảo kinh doanh sơ đẳng đến thế này.)
あの時, 一言「ごめん」と言わなかったばかりに, 彼女と一生の別れになってしまった。
(Chỉ vì lúc đó tớ bướng bỉnh không thèm nói ra một lời "xin lỗi", mà tớ và cô ấy đã phải chia tay nhau mãi mãi.)
1. うっかり寝坊したばかりに、大切な会議に遅刻してしまった。
Chỉ vì lỡ ngủ quên mà tôi đã đi muộn cuộc họp quan trọng.
2. 鍵をかけ忘れたばかりに、泥棒に入られてしまった。
Chỉ vì quên khóa cửa mà trộm đã đột nhập vào nhà.
3. 住所を書き間違えたばかりに、荷物が届かなかった。
Chỉ vì viết sai địa chỉ mà hành lý đã không được giao đến.
4. 道を一本間違えたばかりに、ひどい渋滞に巻き込まれた。
Chỉ vì rẽ nhầm một con đường mà tôi bị kẹt trong một trận tắc đường kinh khủng.
5. 携帯電話を家に忘れたばかりに、一日中誰とも連絡が取れなかった。
Chỉ vì quên điện thoại ở nhà mà suốt cả ngày tôi không thể liên lạc được với ai.
6. 電車の乗り換えを間違えたばかりに、約束の時間に大幅に遅れてしまった。
Chỉ vì nhầm chuyến tàu chuyển tiếp mà tôi đã trễ hẹn rất lâu.
7. 名前を呼び間違えたばかりに、相手をひどく怒らせてしまった。
Chỉ vì gọi nhầm tên mà tôi đã làm đối phương nổi giận đùng đùng.
8. うっかり秘密を漏らしたばかりに、親友との関係が気気まずくなった。
Chỉ vì lỡ làm lộ bí mật mà mối quan hệ với người bạn thân trở nên gượng gạo.
9. 確認を怠ったばかりに、大きなミスにつながってしまった。
Chỉ vì lơ là việc xác nhận mà đã dẫn đến một sai lầm lớn.
10. 保存ボタンを押し忘れたばかりに、何時間もかけたレポートが消えてしまった。
Chỉ vì quên nhấn nút lưu mà bản báo cáo tôi tốn hàng giờ đồng hồ thực hiện đã biến mất.
11. つい居眠りしてしまったばかりに、降りる駅を乗り過ごした。
Chỉ vì lỡ ngủ gật mà tôi đã đi quá ga cần xuống.
12. 足元を見ていなかったばかりに、階段から足を踏み外して捻挫した。
Chỉ vì không nhìn dưới chân mà tôi đã hụt bước cầu thang và bị bong gân.
13. うっかりコーヒーをこぼしたばかりに、大切な書類を汚してしまった。
Chỉ vì lỡ làm đổ cà phê mà tôi đã làm bẩn tài liệu quan trọng.
14. 急いていだばかりに、傘を電車に置き忘れた。
Chỉ vì đang vội mà tôi đã bỏ quên ô trên tàu điện.
15. 値札を見間違えたばかりに、予算を大幅にオーバーしてしまった。
Chỉ vì nhìn nhầm giá tiền mà tôi đã chi tiêu vượt quá ngân sách rất nhiều.
16. つい本音を言ってしまったばかりに、場の空気を悪くしてしまった。
Chỉ vì lỡ nói ra lời thật lòng mà tôi đã làm bầu không khí trở nên tồi tệ.
17. 操作を一つ間違えたばかりに、すべてのデータが初期化された。
Chỉ vì sai sót một thao tác mà toàn bộ dữ liệu đã bị đưa về trạng thái mặc định ban đầu.
18. メールを送る相手を間違えたばかりに、社外秘の情報が漏れてしまった。
Chỉ vì gửi email nhầm người mà thông tin mật của công ty đã bị rò rỉ.
19. ついカッとなったばかりに、友達と大喧嘩になった。
Chỉ vì nhất thời nóng nảy mà tôi đã cãi nhau to với bạn.
20. 日付を確認しなかったばかりに、店の定休日に行ってしまった。
Chỉ vì không kiểm tra ngày tháng mà tôi đã đến đúng vào ngày nghỉ định kỳ của cửa hàng.
21. 少し脇見運転をしたばかりに、前の車に追突してしまった。
Chỉ vì lơ là nhìn sang chỗ khác khi lái xe mà tôi đã đâm vào đuôi xe phía trước.
22. つい夜更かしをしたばかりに、次の日の仕事に集中できなかった。
Chỉ vì lỡ thức khuya mà tôi không thể tập trung vào công việc ngày hôm sau.
23. 終電の時間を調べなかったばかりに、歩いて帰るはめになった。
Chỉ vì không tra cứu giờ chuyến tàu cuối mà tôi đã lâm vào cảnh phải đi bộ về nhà.
24. ちょっとした計算ミスをしたばかりに、プロジェクト全体に影響が出た。
Chỉ vì một sai sót tính toán nhỏ mà toàn bộ dự án đã bị ảnh hưởng.
25. パスポートの有効期限が切れていたばかりに、海外旅行に行けなかった。
Chỉ vì hộ chiếu đã hết hạn mà tôi không thể đi du lịch nước ngoài.
26. ついよそ見をしたばかりに、子供が転んで怪我をしてしまった。
Chỉ vì lỡ liếc mắt nhìn chỗ khác mà đứa bé đã bị ngã bị thương.
27. アラームをかけ忘れたばかりに、飛行機に乗り遅れた。
Chỉ vì quên cài báo thức mà tôi đã bị lỡ chuyến bay.
28. 車のライトを消し忘れたばかりに、バッテリーが上がってしまった。
Chỉ vì quên tắt đèn xe mà bình ắc quy đã bị hết điện.
29. つい大声を出したばかりに、寝ていた赤ちゃんを起こしてしまった。
Chỉ vì lỡ tiếng nói to mà tôi đã làm em bé đang ngủ thức giấc.
30. 添付ファイルを間違えたばかりに、先方に大変な迷惑をかけた。
Chỉ vì đính kèm nhầm tệp tin mà tôi đã gây ra phiền hà lớn cho phía đối tác.
31. 判断を少し誤ったばかりに、チームを敗北に導いてしまった。
Chỉ vì một phán đoán sai lầm nhỏ mà tôi đã dẫn dắt đội đến thất bại.
32. つい出来心で嘘をついたばかりに、後で大変なことになった。
Chỉ vì một phút bốc đồng mà nói dối để rồi sau đó xảy ra chuyện lớn.
33. ハンドル操作を誤ったばかりに、車を壁にこすってしまった。
Chỉ vì lỡ tay lái sai mà tôi đã quẹt xe vào tường.
34. ガスコンロの火を消し忘れたばかりに、鍋を真っ黒に焦がした。
Chỉ vì quên tắt bếp gas mà tôi đã làm chiếc nồi cháy đen thui.
35. 申し込みの締め切り日を勘違いしていたばかりに、参加できなかった。
Chỉ vì hiểu nhầm hạn chót đăng ký mà tôi đã không thể tham gia.
36. ちょっと目を離したばかりに、子供が迷子になってしまった。
Chỉ vì vừa rời mắt một chút mà đứa trẻ đã bị lạc.
37. つい返事を急いだばかりに、内容をよく確認せず承諾してしまった。
Chỉ vì lỡ vội vàng trả lời mà tôi đã chấp thuận khi chưa kiểm tra kỹ nội dung.
38. うっかり人の秘密を聞いてしまったばかりに、面倒なことに巻き込まれた。
Chỉ vì lỡ nghe thấy bí mật của người khác mà tôi bị kéo vào chuyện rắc rối.
39. 傘を持たずに出かけたばかりに、突然の雨でずぶ濡れになった。
Chỉ vì đi ra ngoài mà không mang ô nên tôi bị ướt sũng trong trận mưa bất chợt.
40. 予約時間を間違えたばかりに、診察を受けられなかった。
Chỉ vì nhầm giờ hẹn mà tôi đã không thể khám bệnh.
41. つい余計な一言を言ったばかりに、彼女の機嫌を損ねてしまった。
Chỉ vì lỡ lời nói một câu thừa thãi mà tôi đã làm cô ấy mất hứng.
42. 説明書をよく読まなかったばかりに、うまく組みたてられなかった。
Chỉ vì không đọc kỹ hướng dẫn sử dụng mà tôi đã không thể lắp ráp thành công.
43. ちょっと触ったばかりに、高価な花瓶を割ってしまった。
Chỉ vì vừa chạm nhẹ vào một cái mà tôi đã làm vỡ chiếc bình hoa đắt tiền.
44. つい油断したばかりに、詐欺に引っかかってしまった。
Chỉ vì lỡ mất cảnh giác mà tôi đã bị sập bẫy lừa đảo.
45. 日焼け止めを塗り忘れたばかりに、背中が真っ赤になった。
Chỉ vì quên bôi kem chống nắng mà lưng tôi đã đỏ rực lên.
46. ついおしゃべりに夢中になったばかりに、料理を焦がしてしまった。
Chỉ vì mải mê tán gẫu mà tôi đã làm cháy thức ăn.
47. ちょっと急いで角を曲がったばかりに、人とぶつかってしまった。
Chỉ vì hơi vội vã rẽ ở góc đường mà tôi đã đâm sầm vào người khác.
48. つい調子に乗ってしまったばかりに、後で恥ずかしい思いをした。
Chỉ vì lỡ đắc ý thái quá mà sau đó tôi đã phải nếm trải cảm giác xấu hổ.
49. 忘れ物を取りに戻ったばかりに、電車に乗り遅れた。
Chỉ vì quay lại lấy đồ bỏ quên mà tôi đã bị lỡ tàu.
50. 簡単な漢字を書き間違えたばかりに、試験に落ちてしまった。
Chỉ vì viết sai một chữ Kanji đơn giản mà tôi đã bị trượt kỳ thi.
51. 安いという理由だけでこのホテルを選んだばかりに、ひどい一夜を過ごすことになった。
Chỉ vì chọn khách sạn này duy nhất bởi lý do giá rẻ mà tôi đã phải trải qua một đêm tồi tệ.
52. もう少しだけ儲けようと欲張ったばかりに、結局大損してしまった。
Chỉ vì tham lam muốn kiếm thêm một chút nữa thôi mà cuối cùng tôi đã thua lỗ nặng.
53. 近道をしようとしたばかりに、かえって道に迷ってしまった。
Chỉ vì định đi đường tắt mà trái lại tôi đã bị lạc đường.
54. 少しだけ見栄を張ったばかりに、後で大きな嘘をつき続けなければならなくなった。
Chỉ vì lỡ sĩ diện một chút mà sau này tôi cứ phải liên tục nói dối những chuyện lớn hơn.
55. 有名人と同じ髪型にしたばかりに、自分には全く似合わず、笑われてしまった。
Chỉ vì để kiểu tóc giống người nổi tiếng mà nó chẳng hề hợp với tôi chút nào, làm tôi bị cười nhạo.