Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Kinh

()

Trôi qua
Đạt

(たっ)する

Đạt tới
Lệ

(たと)える

Ví von
Lưu

(たま)

Tích tụ
Lưu

(ため)

Tích góp
Túc

()

Đầy đủ
Túc Toán

()(ざん)

Phép cộng
Đơn Vị

単位(たんい)

Đơn vị
Đoản Khí

短気(たんき)

Nóng nảy
Đảm Đương

担当(たんとう)

Phụ trách
Cận Phó

近付(ちかづ)

Đến gần
Cận Đạo

近道(ちかみち)

Đường tắt
Tán

()

Rơi rụng
Tán

()らす

Làm vương
Thôi Gia

追加(ついか)

Bổ sung
Thông Tri

通知(つうち)

Thông báo
Vụ

(つと)める

Đảm nhiệm
Cường

(つよ)まる

Mạnh lên
Cường

(つよ)める

Làm mạnh
 

つまずく

Vấp ngã
Thủ Tiêu

()()

Hủy bỏ
Thủ Xuất

()()

Lấy ra
Thủ Thế

()()える

Thay đổi
Thủ Thượng

()()げる

Tịch thu
Thủ Sáp

()(あつか)

Xử lý
Thủ Tổ

()()

Nỗ lực
Thủ Đế

()()まる

Kiểm soát
Thủ Điều

()調(しら)べる

Điều tra
Thủ Quyển

()()

Bao quanh
Thủ Kí

()()せる

Đặt hàng
Dục

(そだ)

Lớn lên
Dục

(そだ)てる

Nuôi dưỡng
Ngoại

(はず)

Tháo ra
Ngoại

(はず)れる

Tuột ra
Bị

(そな)える

Chuẩn bị
Bị

(そな)わる

Sẵn có
Tổn

(そこな)

Làm hại
Giải

()

Giải đáp
Giải

()ける

Tan ra
Thoái

退()

Tránh ra
Thoái

退()ける

Dẹp ra
Dung Tạp

()()

Hòa nhập
Sàng Ốc

床屋(とこや)

Tiệm tóc
Bế

()じる

Đóng lại
Chấn

(とど)ける

Giao đến
Chỉnh

(ととの)

Sẵn sàng
Chỉnh

(ととの)える

Chuẩn bị
Lưu

(とど)まる

Dừng lại
Chỉ

(とど)める

Giữ lại
Nộ Minh

怒鳴(どな)

Gào thét
Phi

()ばす

Cho bay
Phi Tạp

()()

Lao vào
Phi Xuất

()()

Phóng ra
Cộng

(とも)

Cùng với
Bạn

(ともな)

Đi kèm

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~に限り / ~に限って (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này xuất phát từ động từ gốc 「限る」 (かぎる - giới hạn, hạn chế). Khi chuyển sang thể liên tiến ~に限り hoặc ~に限って, cấu trúc này biến thành một chiếc "vòng kim cô" thu hẹp phạm vi áp dụng: "Chỉ giới hạn riêng đối với... / Chỉ đúng vào...".

Cấu trúc này chia làm hai nhánh sử dụng cực kỳ rõ rệt trong các đề thi và đời sống:

Dạng ~に限り (Chỉ áp dụng đặc biệt cho...)

Ý nghĩa:

Chỉ riêng... / Giới hạn riêng cho...

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Bản chất "Ưu đãi hoặc Ngoại lệ": Dùng để đưa ra một quy định, một thông báo mang tính chất loại trừ đặc biệt. Sự việc hay quyền lợi đứng ở vế sau chỉ được phép xảy ra đúng với đối tượng hoặc trong phạm vi thời gian/không gian được nhắc đến ở vế trước.

Văn phong: Rất trang trọng, xuất hiện 100% trên các tấm biển quảng cáo, thông báo tại ga tàu, siêu thị, nhà hàng hoặc các văn bản pháp luật.

Cấu trúc:

$$\text{Danh từ (chỉ thời gian / đối tượng / địa điểm)} + \text{に限り}$$

Ví dụ:

本日18時までに来店された方に限り、全商品が20%割引になります。

(Chỉ giới hạn riêng cho những khách hàng đến quán trước 18 giờ ngày hôm nay, toàn bộ sản phẩm sẽ được giảm giá 20%.)

このエリアは、マンションの住民に限り、無料で駐車場を利用することができます。

(Khu vực này chỉ riêng cư dân của tòa chung cư mới có thể sử dụng bãi đỗ xe miễn phí.)

Dạng ~に限って (Ai chứ người đó/Ngày nào chứ ngày này...)

Ý nghĩa:

Ai chứ... thì tuyệt đối không / Ngày nào không sao, cứ đúng vào ngày này thì lại...

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Cấu trúc này mang tâm lý cực kỳ mạnh mẽ của người nói và rẽ sang 2 hướng:

Hướng 1 (Tin tưởng tuyệt đối): Ai chứ X thì không làm chuyện đó đâu. Khẳng định niềm tin sắt đá vào phẩm chất của một người (Con tôi bình thường ngoan lắm, ai chứ nó thì tuyệt đối không quay cóp đâu).

Hướng 2 (Sự trớ trêu, xui xẻo): Bình thường không sao, cứ đúng cái hôm quan trọng thì biến cố lại ập đến. Diễn tả sự trùng hợp đen đủi khiến người nói bực mình (Ngày nào cũng mang ô thì trời tạnh, đúng hôm nay không mang thì trời lại mưa).

Cấu trúc:

$$\text{Danh từ (chỉ người / thời gian)} + \text{に限って}$$

Ví dụ:

あの真面目な山田さんに限って、無断欠勤(むだんけっきん)をするようなことは絶対にありません。

(Ai chứ anh Yamada nghiêm túc thế thì tuyệt đối không bao giờ có chuyện tự ý nghỉ làm không xin phép đâu.)

傘を持っていかない日に限って、いつも雨が降る。

(Cứ đúng vào cái ngày tớ không mang theo ô thì y như rằng trời lại đổ mưa [trớ trêu].)

 

1. 学生がくせいかたかぎり、入場料にゅうじょうりょう半額はんがくとさせていただきます。
Chỉ giới hạn đối với sinh viên, phí vào cửa sẽ được giảm nửa giá.

2. 会員様かいいんさまかぎり、こちらのラウンジをご自由じゆうにお使つかいいただけます。
Chỉ giới hạn đối với hội viên, quý khách có thể tự do sử dụng phòng chờ này.

3. はじめて当店とうてんをご利用りようのお客様きゃくさまかぎり、全品ぜんぴん10%割引わりびきいたします。
Chỉ giới hạn đối với khách hàng lần đầu sử dụng dịch vụ của cửa hàng, chúng tôi sẽ giảm giá 10% cho tất cả các mặt hàng.

4. 65歳以上さいいじょうかたかぎり、入館料にゅうかんりょう無料むりょうになります。
Chỉ giới hạn đối với người từ 65 tuổi trở lên, phí vào cửa sẽ được miễn phí.

5. お子様こさまかぎり、ジュースを一杯いっぱいサービスいたします。
Chỉ giới hạn đối với trẻ em, chúng tôi xin tặng miễn phí một ly nước trái cây.

6. この地域ちいきにおまいのかたかぎり、無料むりょう送迎そうげいバスをご利用りよういただけます。
Chỉ giới hạn đối với những người sinh sống tại khu vực này, quý vị có thể sử dụng xe buýt đưa đón miễn phí.

7. 本日ほんじつ誕生日たんじょうびかたかぎり、デザートをプレゼントいたします。
Chỉ giới hạn đối với những người có sinh nhật vào ngày hôm nay, chúng tôi sẽ tặng một phần quà tráng miệng.

8. 女性じょせいのお客様きゃくさまかぎり、毎週水曜日まいしゅうすいようびはポイントが2ばいになります。
Chỉ giới hạn đối với khách hàng nữ, điểm thưởng sẽ được nhân đôi vào mỗi thứ Tư hàng tuần.

9. ご予約よやくいただいたお客様きゃくさまかぎり、個室こしつへのご案内あんない可能かのうです。
Chỉ giới hạn đối với khách hàng đã đặt trước, chúng tôi có thể sắp xếp chỗ ngồi trong phòng riêng.

10. 卒業生そつぎょうせい皆様みなさまかぎり、図書館としょかん利用りよう許可きょかしています。
Chúng tôi chỉ cho phép các cựu sinh viên sử dụng thư viện.

11. プレス関係者かんけいしゃかたかぎり、開演前かいえんまえ取材しゅざいをおけいたします。
Chỉ giới hạn đối với những người thuộc giới báo chí, chúng tôi sẽ chấp nhận phỏng vấn trước giờ bắt đầu.

12. 当校とうこう生徒せいとかぎり、この施設しせつ割引価格わりびきかかく利用りようできます。
Chỉ học sinh của trường này mới có thể sử dụng cơ sở vật chất này với giá ưu đãi.

13. 招待状しょうたいじょうをおの方にかぎり、ご入場にゅうじょういただけます。
Chỉ những ai có thư mời mới được phép vào cửa.

14. 3名様以上めいさまいじょうのグループにかぎり、放題ほうだいプランをご利用りよういただけます。
Chỉ giới hạn cho nhóm từ 3 người trở lên, quý khách mới có thể sử dụng gói uống thoải mái.

15. 妊娠中にんしんちゅうかたかぎり、優先席ゆうせんせきへご案内あんないいたします。
Chỉ giới hạn đối với người đang mang thai, chúng tôi sẽ hướng dẫn quý khách đến ghế ưu tiên.

16. 保護者同伴ほごしゃどうはんのお子様こさまかぎり、参加費さんかひ無料むりょうです。
Chỉ giới hạn đối với trẻ em có người bảo hộ đi cùng, phí tham gia sẽ được miễn phí.

17. 当社とうしゃ株主様かぶぬしさまかぎり、株主優待かぶぬしゆうたいセールにご招待しょうたいいたします。
Chỉ giới hạn đối với các cổ đông của công ty, chúng tôi xin mời quý vị tham gia đợt bán hàng ưu đãi cổ đông.

18. 未成年みせいねんかたかぎり、保護者ほごしゃ同意書どういしょ必要ひつようとなります。
Chỉ giới hạn đối với người vị thành niên, cần phải có giấy đồng ý của người bảo hộ.

19. このマンションの住民じゅうみんかぎり、屋上おくじょうのテラスをご利用りよういただけます。
Chỉ cư dân của tòa chung cư này mới được sử dụng sân thượng.

20. チームのメンバーにかぎり、この情報じょうほう共有きょうゆうします。
Chúng tôi chỉ chia sẻ thông tin này với các thành viên trong nhóm.

21. アンケートにご協力きょうりょくいただいたかたかぎり、粗品そしな進呈しんていいたします。
Chỉ giới hạn đối với những người hỗ trợ trả lời khảo sát, chúng tôi xin tặng một món quà nhỏ.

22. とうクラブの会員様かいいんさまかぎり、有名選手ゆうめいせんしゅサイン会さいんかい参加さんかできます。
Chỉ hội viên của câu lạc bộ chúng tôi mới có thể tham gia buổi ký tặng của các vận động viên nổi tiếng.

23. 平日へいじつのランチタイムは、近隣きんりん会社員かいしゃいんかたかぎり、コーヒーをサービスしております。
Vào giờ ăn trưa ngày thường, chúng tôi phục vụ cà phê miễn phí chỉ dành riêng cho nhân viên văn phòng ở khu vực lân cận.

24. ポイントカードをおちのお客様きゃくさまかぎり、先行せんこうセールにご案内案内します。
Chỉ những khách hàng có thẻ tích điểm mới được hướng dẫn tham gia đợt giảm giá sớm.

25. 団体様だんたいさま(10名以上めいいじょう)にかぎり、入園料にゅうえんりょうを1割引わりびきいたします。
Chỉ giới hạn cho các đoàn khách (từ 10 người trở lên), phí vào cổng sẽ được giảm 10%.

26. 専門家せんもんか皆様みなさまかぎり、この非公開ひこうかい資料しりょう閲覧えつらんいただけます。
Chỉ giới hạn đối với các chuyên gia, quý vị mới có thể xem các tài liệu nội bộ này.

27. 乳幼児にゅうようじをおれのお客様きゃくさまかぎり、こちらの授乳室じゅにゅうしつをご利用りようください。
Chỉ những khách hàng đi cùng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ mới vui lòng sử dụng phòng cho bú này.

28. 関係者かんけいしゃかたかぎり、バックステージへのりを許可きょかします。
Chúng tôi chỉ cho phép những người có liên quan được vào khu vực hậu trường.

29. 当日とうじつ着物きものでご来場らいじょうかたかぎり、記念品きねんひんげます。
Chỉ những ai mặc Kimono đến hội trường vào ngày hôm đó mới được tặng quà lưu niệm.

30. 免許めんきょ取得しゅとくして1年未満ねんみまんかたかぎり、初心者しょしんしゃマークの表示ひょうじ義務付ぎむづけられています。
Chỉ giới hạn đối với những người lấy bằng lái dưới 1 năm, việc dán phù hiệu "người mới lái xe" là bắt buộc.

31. お一人様ひとりさまかぎり、もう一品無料いっぴんむりょうとなります。
Chỉ áp dụng mỗi người một lần, quý khách sẽ được tặng thêm một món miễn phí.

32. 身分証明書みぶんしょうめいしょをご提示ていじいただいたかたかぎり、おさけ提供ていきょういたします。
Chúng tôi chỉ cung cấp đồ uống có cồn cho những người xuất trình được giấy tờ tùy thân.

33. 当選とうせんされたご本人様ほんにんさまかぎり、賞品しょうひんをおわたしします。
Chúng tôi chỉ trao giải thưởng cho chính người đã trúng giải.

34. 当院とういん診察券しんさつけんをおの方にかぎり、お電話でんわでの予約よやく可能かのうです。
Chỉ những ai có thẻ khám bệnh của bệnh viện này mới có thể đặt hẹn qua điện thoại.

35. しょうがい者手帳しゃてちょうをおの方にかぎり、介助者かいじょしゃ1名様めいさま無料むりょうでご入場にゅうじょういただけます。
Chỉ giới hạn đối với người có thẻ khuyết tật, một người đi cùng hỗ trợ cũng được vào cửa miễn phí.

36. 市内在住しないざいじゅう在勤ざいきん在学ざいがくかたかぎり、この施設しせつ予約よやくができます。
Chỉ những người đang sinh sống, làm việc hoặc học tập trong thành phố mới có thể đặt trước cơ sở này.

37. ほんキャンペーンにご応募おうぼいただいたかたかぎり、抽選ちゅうせん対象たいしょうとなります。
Chỉ những ai đã đăng ký tham gia chương trình này mới được đưa vào danh sách bốc thăm trúng thưởng.

38. サポートセンターは、製品せいひんをご購入こうにゅういただいたお客様きゃくさまかぎり、ご利用りよういただけます。
Trung tâm hỗ trợ chỉ dành riêng cho những khách hàng đã mua sản phẩm.

39. 本校ほんこうへの入学にゅうがく希望きぼうする学生がくせいかぎり、キャンパスツアーへの参加さんか認めみとられます。
Chỉ những học sinh có nguyện vọng nhập học vào trường mới được phép tham gia chuyến tham quan khuôn viên trường.

40. リピーターりぴーたーのお客様きゃくさまかぎり、特別とくべつ割引わりびきクーポンをおおくりしています。
Chúng tôi chỉ gửi mã giảm giá đặc biệt cho những khách hàng thân thiết thường xuyên quay lại.

41. この求人きゅうじんは、新卒しんそつかたかぎり、応募おうぼ可能かのうです。
Vị trí tuyển dụng này chỉ dành cho những người mới tốt nghiệp ứng tuyển.

42. おくるま運転うんてんされるお客様きゃくさまかぎり、アルコールの提供ていきょうはおことわりしております。
Chúng tôi từ chối phục vụ đồ uống có cồn đối với những khách hàng trực tiếp lái xe.

43. 会社かいしゃ従業員じゅうぎょういんかぎり、社内販売しゃないはんばい商品しょうひん購入こうにゅうできます。
Chỉ nhân viên của công ty mới có thể mua sản phẩm thông qua hình thức bán hàng nội bộ.

44. 未就学児みしゅうがくじのお子様こさまかぎり、入場にゅうじょう無料むりょうです。
Chỉ giới hạn đối với trẻ em chưa đến tuổi đi học, việc vào cổng là miễn phí.

45. このセミナーは、経営者けいえいしゃかたかぎり、ご参加さんかいただけます。
Hội thảo này chỉ dành cho những người làm quản lý/chủ doanh nghiệp tham gia.

46. ボランティアとして登録とうろくされたかたかぎり、スタッフようTシャツを配布はいふします。
Chúng tôi chỉ phát áo thun nhân viên cho những người đã đăng ký làm tình nguyện viên.

47. この奨学金しょうがくきんは、経済的けいざいてき困難こんなん学生がくせいかぎり、申請資格しんせいしかくがあります。
Học bổng này chỉ những sinh viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn mới có tư cách nộp đơn.

48. 今回こんかい募集ぼしゅうは、実務経験じつむけいけんが3年以上ねんいじょうあるかたかぎります。
Đợt tuyển dụng lần này chỉ giới hạn cho những người có từ 3 năm kinh nghiệm thực tế trở lên.

49. ご夫婦ふうふでご契約けいやくかたかぎり、特別とくべつなペア割引わりびき適用てきようされます。
Chỉ giới hạn cho các cặp vợ chồng cùng ký hợp đồng, mức giảm giá đặc biệt dành cho cặp đôi sẽ được áp dụng.

50. 事前登録じぜんとうろくまされたかたかぎり、当日とうじつ受付うけつけがスムーズになります。
Chỉ những ai đã hoàn tất đăng ký trước thì thủ tục đón tiếp vào ngày diễn ra mới trở nên suôn sẻ.

51. 本日ほんじつかぎり、店内全品てんないぜんぴん2割引わりびきセールを実施じっししております。
Chỉ duy nhất trong ngày hôm nay, chúng tôi thực hiện chương trình giảm giá 20% cho toàn bộ sản phẩm trong cửa hàng.

52. オープンおーぷんから1時間じかんかぎり、ドリンクを半額はんがくでご提供ていきょうします。
Chỉ trong vòng 1 tiếng kể từ lúc mở cửa, chúng tôi sẽ phục vụ đồ uống với giá nửa tiền.

53. 週末しゅうまつかぎり、おとくなファミリーセットをご用意よういしております。
Chỉ vào dịp cuối tuần, chúng tôi mới chuẩn bị các phần ăn gia đình giá ưu đãi.

54. 平日へいじつ午前中ごぜんちゅうかぎり、モーニングセットをご注文ちゅうもんいただけます。
Chỉ vào buổi sáng các ngày trong tuần, quý khách mới có thể gọi thực đơn bữa sáng.

55. 初回しょかいのご利用りようかぎり、通常料金つうじょうりょうきんから1,000円引えんびきとなります。
Chỉ áp dụng cho lần sử dụng đầu tiên, quý khách sẽ được giảm 1.000 Yên so với giá thông thường.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~に限らず (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này là thể phủ định của ~に限り (giới hạn). Chữ Hán là 「限る」 (giới hạn) đi với đuôi phủ định 「ず」 (bằng với ない). Khi kết hợp lại, cấu trúc này phá bỏ mọi biên giới giới hạn: "Không chỉ giới hạn trong phạm vi đó, mà phạm vi thực tế rộng hơn rất nhiều".

Ý nghĩa

Không chỉ... mà tất cả... / Không chỉ giới hạn ở... mà nói chung là...

Cách dùng

Bản chất "Mở rộng phạm vi" (Điểm mấu chốt):

Vế trước (Danh từ A) thường là một cái tên, một đối tượng cụ thể đại diện cho một nhóm, một tầng lớp nào đó.

Người nói muốn khẳng định rằng: Sự việc không dừng lại hay bó hẹp ở cái phạm vi nhỏ A đó, mà lan rộng ra toàn bộ một không gian lớn hơn, bao trùm lên nhiều đối tượng khác nữa ở vế sau (B).

Mẹo đi thi ăn điểm: Vế sau (vế B) của cấu trúc này luôn có tính chất bao quát, số đông và rất hay đi kèm với những từ như: 「も」 (cũng), 「いろいろ」 (nhiều loại), 「みんな」 (mọi người), 「全体」 (toàn bộ).

Cấu trúc

$$\text{Danh từ} + \text{に限らず}$$

Không chỉ giới trẻ: 若者(わかもの)+ に限らず $\rightarrow$ 若者に限らず

Không chỉ ngày cuối tuần: 週末(しゅうまつ)+ に限らず $\rightarrow$ 週末に限らず

Ví dụ minh họa

最近の漫画(まんが)は若者に限らず、大人も夢中(むちゅう)になって読んでいる。

(Truyện tranh dạo này không chỉ giới hạn ở giới trẻ, mà ngay cả người lớn cũng đang mê mẩn đọc.)

このスポーツクラブは週末に限らず、平日(へいじつ)の夜も多くの人で賑わっている。

(Câu lạc bộ thể thao này không chỉ riêng dịp cuối tuần, mà tất cả các buổi tối ngày thường cũng đều tấp nập người đến tập.)

大雨による被害(ひがい)は、この地域に限らず、日本全体(ぜんたい)に広がっている。

(Thiệt hại do trận mưa lớn gây ra không chỉ dừng lại ở khu vực này, mà đã lan ra toàn bộ đất nước Nhật Bản.)

ベトナム料理はアジアに限らず、世界中で人気が高まっている。

(Món ăn Việt Nam không chỉ bó hẹp trong phạm vi châu Á, mà nói chung trên toàn thế giới đều đang ngày càng được yêu thích.)

 

 

1. このイベントは、子供こどもかぎらず、大人おとなたのしめる内容ないようです。
Sự kiện này là nội dung mà không chỉ trẻ em, cả người lớn cũng có thể tận hưởng.

2. 最近さいきんでは、女性じょせいかぎらず、男性だんせいもスキンケアに使つかうようになった。
Dạo gần đây, không chỉ phụ nữ mà nam giới cũng đã bắt đầu chú trọng đến việc chăm sóc da.

3. この問題もんだいについてかんがえているのは、若者わかものかぎらず、おおくの世代せだい共通きょうつうする。
Việc suy nghĩ về vấn đề này không chỉ giới hạn ở giới trẻ mà là điểm chung của nhiều thế hệ.

4. 学生がくせいかぎらず、社会人しゃかいじんまなびつづけることが重要じゅうようだ。
Không chỉ sinh viên mà người đã đi làm cũng cần phải duy trì việc học hỏi.

5. 日本人にほんじんかぎらず、おおくの外国人がいこくじん温泉おんせんがきだ。
Không chỉ người Nhật mà nhiều người nước ngoài cũng thích suối nước nóng.

6. この奨学金しょうがくきんは、高校生こうこうせいかぎらず、大学生だいがくせい専門学校生せんもんがっこうせい対象たいしょうとなる。
Học bổng này không chỉ dành cho học sinh cấp ba mà sinh viên đại học và trường nghề cũng là đối tượng thụ hưởng.

7. その会議かいぎには、正社員せいしゃいんかぎらず、パートタイマーも参加さんかもとめられた。
Trong cuộc họp đó, không chỉ nhân viên chính thức mà cả nhân viên bán thời gian cũng được yêu cầu tham gia.

8. ITスキルは、エンジニアにかぎらず、あらゆる職種しょくしゅで必要ひつようとされている。
Kỹ năng CNTT không chỉ dành cho kỹ sư mà đang được cần đến trong mọi ngành nghề.

9. 初心者しょしんしゃマークは、若者わかものかぎらず、高齢こうれいのドライバーもつけていることがある。
Phù hiệu lái xe mới không chỉ giới hạn ở người trẻ, mà các tài xế cao tuổi đôi khi cũng dán nó.

10. このセミナーは、経営者けいえいしゃかぎらず、管理職かんりしょく目指めざすすべてのひとが対象たいしょうです。
Buổi hội thảo này không chỉ dành cho nhà điều hành mà đối tượng là tất cả những ai đang hướng tới vị trí quản lý.

11. 参加者さんかしゃは、主催団体しゅさいだんたいのメンバーにかぎらず、一般いっぱんかた歓迎かんげいします。
Người tham gia không chỉ giới hạn ở thành viên của đơn vị tổ chức, chúng tôi hoan nghênh cả những người bình thường.

12. そのアニメは、子供こどもかぎらず、大人おとななかにもファンがおおい。
Bộ phim hoạt hình đó không chỉ trẻ em mà ngay cả trong người lớn cũng có rất nhiều người hâm mộ.

13. 花粉症かふんしょうなやんでいるのは、日本人にほんじんかぎらず、海外かいがいから人々ひとびと同様どうようだ。
Việc phiền muộn vì dị ứng phấn hoa không chỉ ở người Nhật mà những người đến từ nước ngoài cũng tương tự.

14. 当店とうてんのサービスは、会員様かいいんさまかぎらず、すべてのお客様きゃくさまにご利用りよういただけます。
Dịch vụ của cửa hàng chúng tôi không chỉ giới hạn cho hội viên mà tất cả khách hàng đều có thể sử dụng.

15. 政治家せいじかは、支持者しじしゃかぎらず、すべて国民こくみんこえみみかたむけるべきだ。
Chính trị gia nên lắng nghe tiếng nói của tất cả quốc dân chứ không chỉ của những người ủng hộ mình.

16. 専門家せんもんかかぎらず、私達わたしたち素人しろうともこの問題もんだいについてかんがえるべきだ。
Không chỉ các chuyên gia mà ngay cả những người không chuyên như chúng ta cũng nên suy nghĩ về vấn đề này.

17. 被害ひがいたのは、住民じゅうみんかぎらず、旅行りょこうでおとずれていた観光客かんこうきゃくふくまれていた。
Những người chịu thiệt hại không chỉ có cư dân mà bao gồm cả du khách đang đi du lịch tại đó.

18. かれは、男性だんせいかぎらず、女性じょせいからも人気にんきがある。
Anh ấy không chỉ được phái nam mà cả phái nữ cũng rất yêu thích.

19. この法律ほうりつは、労働者ろうどうしゃかぎらず、経営者側けいえいしゃがわ理解りかいしておく必要ひつようがある。
Đạo luật này không chỉ người lao động mà phía nhà điều hành cũng cần phải hiểu rõ.

20. 先生せんせいかぎらず、生徒せいとたち学校がっこうのルールづくりに参加さんかした。
Không chỉ giáo viên mà cả các học sinh cũng tham gia vào việc xây dựng nội quy nhà trường.

21. かれは、自分じぶん支持しじするひとかぎらず、反対派はんたいは意見いけん尊重そんちょうする。
Anh ấy không chỉ tôn trọng những người ủng hộ mình mà cả ý kiến của phe đối lập.

22. このボランティア活動かつどうには、学生がくせいかぎらず、おおくの社会人しゃかいじんが参加さんかしている。
Hoạt động tình nguyện này có rất nhiều người đã đi làm tham gia chứ không chỉ riêng sinh viên.

23. 優勝ゆうしょうしたのは、経験者けいけんしゃかぎらず、はじめて大会たいかい選手せんしゅだった。
Người giành chức vô địch không chỉ giới hạn ở người có kinh nghiệm, mà là vận động viên lần đầu tiên tham dự đại hội.

24. 育児いくじなやは、母親ははおやかぎらず、父親ちちおやにもある。
Nỗi trăn trở về việc nuôi dạy con cái không chỉ người mẹ mà người cha cũng gặp phải.

25. かれは、日本人にほんじんかぎらず、様々さまざま国籍こくせき友人ゆうじんがいる。
Anh ấy không chỉ có bạn là người Nhật mà còn có bạn bè thuộc nhiều quốc tịch khác nhau.

26. この図書館としょかんは、市内しないひとかぎらず、だれでも利用りようできる。
Thư viện này không chỉ dành cho người dân trong thành phố mà bất kỳ ai cũng có thể sử dụng.

27. 当日とうじつは、出演者しゅつえんしゃかぎらず、観客かんきゃく仮装かそうしてたのしんだ
Vào ngày hôm đó, không chỉ những người biểu diễn mà cả khán giả cũng hóa trang và tận hưởng cuộc vui.

28. 健康問題けんこうもんだいは、高齢者こうれいしゃかぎらず、若者わかものにとっても無関係むかんけいではない。
Vấn đề sức khỏe không chỉ liên quan đến người cao tuổi mà đối với giới trẻ cũng không phải là chuyện ngoài lề.

29. そのファッションは、若者わかものかぎらず、幅広はばひろ年代ねんだいれられている。
Phong cách thời trang đó không chỉ người trẻ mà mọi lứa tuổi rộng rãi đều đón nhận.

30. かれは、後輩こうはいかぎらず、先輩せんぱいからもたよりにされている。
Anh ấy không chỉ được cấp dưới mà cả các tiền bối cũng tin tưởng dựa vào.

31. この映画えいがは、原作げんさくファンにかぎらず、おおくのひとが感動かんどうできる作品さくひんだ。
Bộ phim này là một tác phẩm có thể làm lay động lòng người của đông đảo công chúng chứ không riêng gì người hâm mộ nguyên tác.

32. チームの成功せいこうは、選手せんしゅかぎらず、監督かんとくやスタッフのちからおおきい
Sự thành công của đội bóng không chỉ nằm ở cầu thủ mà công sức của huấn luyện viên và nhân viên cũng rất lớn.

33. かれは、同性どうせいかぎらず、異性いせいからもかれるタイプだ。
Anh ấy là kiểu người không chỉ được những người cùng giới mà cả phái khác cũng yêu mến.

34. このイベントの成功せいこうには、参加者さんかしゃかぎらず、地域ちいき皆様みなさま協力きょうりょく不可欠ふかけつです。
Sự thành công của sự kiện này đòi hỏi sự hợp tác của toàn thể cư dân khu vực chứ không chỉ của những người tham gia.

35. 被災者ひさいしゃ支援しえんしているのは、日本人にほんじんかぎらず、世界中せかいじゅう人々ひとびとだ。
Những người đang hỗ trợ nạn nhân vùng thiên tai không chỉ là người Nhật mà là mọi người trên toàn thế giới.

36. 会社かいしゃ発展はってんには、経営陣けいえいじんかぎらず、全社員ぜんしゃいん努力どりょくが必要ひつようだ。
Sự phát triển của công ty cần nỗ lực của toàn thể nhân viên chứ không chỉ của ban điều hành.

37. 有名人ゆうめいじんかぎらず、一般いっぱんひともSNSでおおきな影響力えいきょうりょく時代じだいになった。
Đã đến thời đại mà không chỉ người nổi tiếng mà ngay cả những người bình thường cũng có sức ảnh hưởng lớn trên mạng xã hội.

38. かれは、家族かぞくかぎらず、友人ゆうじん隣人りんじんにも親切しんせつだ。
Anh ấy không chỉ với gia đình mà còn tử tế với cả bạn bè và hàng xóm.

39. このコンテストは、プロにかぎらず、アマチュアも参加さんかできる。
Cuộc thi này không chỉ dành cho chuyên nghiệp mà nghiệp dư cũng có thể tham gia.

40. かれは、人間にんげんかぎらず、動物どうぶつにもふか愛情あいじょうそそいでいる。
Anh ấy không chỉ dành tình thương cho con người mà cả với động vật anh ấy cũng dành một tình yêu sâu sắc.

41. その問題もんだいくわしいのは、学者がくしゃかぎらず、現場げんばではたら人々ひとびと同様どうようだ。
Những người am hiểu về vấn đề đó không chỉ có các học giả mà những người làm việc trực tiếp tại hiện trường cũng tương tự.

42. かれは、自分じぶん意見いけんがひとかぎらず、ことなる意見いけんひととも対話たいわする。
Anh ấy không chỉ đối thoại với những người hợp ý mà còn với cả những người mang ý kiến khác biệt.

43. このゲームは、男性だんせいかぎらず、おおくの女性じょせいプレイヤーもいる。
Trò chơi này không chỉ có phái nam mà còn có rất nhiều nữ game thủ.

44. この施設しせつは、しょうがいをおちのかたかぎらず、高齢者こうれいしゃ妊婦にんぷにも配慮はいりょした設計せっけいだ。
Cơ sở này có thiết kế quan tâm không chỉ đến người khuyết tật mà còn cả người cao tuổi và phụ nữ mang thai.

45. かれは、おなチームの選手せんしゅかぎらず、ライバルチームの選手せんしゅともなかが
Anh ấy không chỉ thân thiết với cầu thủ cùng đội mà cả với các cầu thủ của đội đối thủ.

46. 学校がっこう美化活動びかかつどうには、生徒せいとかぎらず、保護者ほごしゃ地域住民ちいきじゅうみん参加さんかした
Tham gia hoạt động làm đẹp trường học không chỉ có học sinh mà cả phụ huynh và người dân khu vực cũng góp mặt.

47. この問題もんだいについて、当事者とうじしゃかぎらず、社会全体しゃかいぜんたいでかんがえるべきだ。
Về vấn đề này, không chỉ những người trong cuộc mà toàn xã hội nên cùng suy nghĩ.

48. かれは、金持かねもかぎらず、まずしいひとにもおなようにせっする
Anh ấy không chỉ với người giàu mà đối xử với người nghèo cũng hoàn toàn như nhau.

49. この製品せいひんのターゲットは、富裕層ふゆうそうかぎらず、一般いっぱん消費者しょうひしゃにもひろかっている
Đối tượng khách hàng của sản phẩm này không chỉ giới hạn ở tầng lớp thượng lưu mà đang mở rộng sang cả người tiêu dùng bình thường.

50. その感動的かんどうてきスピーチは、会場かいじょうにいたひとかぎらず、テレビをいたおおくの人々ひとびとこころった
Bài phát biểu đầy cảm động đó không chỉ lay động những người có mặt tại hội trường mà còn chạm đến trái tim của rất nhiều người đang xem tivi.

51. この問題もんだいは、日本にほんかぎらず、世界中せかいじゅう国々くにぐにが直面ちょくめんしている課題かだいだ。
Vấn đề này không chỉ ở Nhật Bản mà là thách thức mà các quốc gia trên toàn thế giới đang phải đối mặt.

52. スターバックスは、大都市だいとしかぎらず、地方ちほうちいさなまちにも出店しゅってんしている。
Starbucks không chỉ ở các thành phố lớn mà còn mở cửa hàng tại cả những thị trấn nhỏ ở vùng quê.

53. そのまつには、地元じもとひとかぎらず、遠方えんぽうからもおおくの観光客かんこうきゃくがおとずれる
Lễ hội đó không chỉ thu hút người dân địa phương mà còn có rất nhiều du khách từ phương xa tới tham quan.

54. この問題もんだいは、このむらかぎらず、全国ぜんこく過疎地域かそちいき共通きょうつうする課題かだいだ。
Vấn đề này không chỉ ở riêng ngôi làng này mà là thách thức chung của các vùng thưa dân trên toàn quốc.

55. かれ人気にんきは、国内こくないかぎらず、海外かいがいにもひろかっている。
Sức hút của anh ấy không chỉ trong nước mà đang lan rộng ra cả nước ngoài.