Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Kinh

経(た)つ

Trôi qua
Đạt

達(たっ)する

Đạt tới
Lệ

例(たと)える

Ví von
Lưu

溜(たま)る

Tích tụ
Lưu

溜(ため)る

Tích góp
Túc

足(た)る

Đầy đủ
Túc Toán

足(た)し算(ざん)

Phép cộng
Đơn Vị

単位(たんい)

Đơn vị
Đoản Khí

短気(たんき)

Nóng nảy
Đảm Đương

担当(たんとう)

Phụ trách
Cận Phó

近付(ちかづ)く

Đến gần
Cận Đạo

近道(ちかみち)

Đường tắt
Tán

散(ち)る

Rơi rụng
Tán

散(ち)らす

Làm vương
Thôi Gia

追加(ついか)

Bổ sung
Thông Tri

通知(つうち)

Thông báo
Vụ

務(つと)める

Đảm nhiệm
Cường

強(つよ)まる

Mạnh lên
Cường

強(つよ)める

Làm mạnh
 

つまずく

Vấp ngã
Thủ Tiêu

取(と)り消(け)す

Hủy bỏ
Thủ Xuất

取(と)り出(だ)す

Lấy ra
Thủ Thế

取(と)り替(か)える

Thay đổi
Thủ Thượng

取(と)り上(あ)げる

Tịch thu
Thủ Sáp

取(と)り扱(あつか)う

Xử lý
Thủ Tổ

取(と)り組(く)む

Nỗ lực
Thủ Đế

取(と)り締(し)まる

Kiểm soát
Thủ Điều

取(と)り調(しら)べる

Điều tra
Thủ Quyển

取(と)り巻(ま)く

Bao quanh
Thủ Kí

取(と)り寄(よ)せる

Đặt hàng
Dục

育(そだ)つ

Lớn lên
Dục

育(そだ)てる

Nuôi dưỡng
Ngoại

外(はず)す

Tháo ra
Ngoại

外(はず)れる

Tuột ra
Bị

備(そな)える

Chuẩn bị
Bị

備(そな)わる

Sẵn có
Tổn

損(そこな)う

Làm hại
Giải

解(と)く

Giải đáp
Giải

解(と)ける

Tan ra
Thoái

退(ど)く

Tránh ra
Thoái

退(ど)ける

Dẹp ra
Dung Tạp

溶(と)け込(こ)む

Hòa nhập
Sàng Ốc

床屋(とこや)

Tiệm tóc
Bế

閉(と)じる

Đóng lại
Chấn

届(とど)ける

Giao đến
Chỉnh

整(ととの)う

Sẵn sàng
Chỉnh

整(ととの)える

Chuẩn bị
Lưu

留(とど)まる

Dừng lại
Chỉ

止(とど)める

Giữ lại
Nộ Minh

怒鳴(どな)る

Gào thét
Phi

飛(と)ばす

Cho bay
Phi Tạp

飛(と)び込(こ)む

Lao vào
Phi Xuất

飛(と)び出(だ)す

Phóng ra
Cộng

共(とも)

Cùng với
Bạn

伴(ともな)う

Đi kèm

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~に限り / ~に限って (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này xuất phát từ động từ gốc 「限る」 (かぎる - giới hạn, hạn chế). Khi chuyển sang thể liên tiến ~に限り hoặc ~に限って, cấu trúc này biến thành một chiếc "vòng kim cô" thu hẹp phạm vi áp dụng: "Chỉ giới hạn riêng đối với... / Chỉ đúng vào...".

Cấu trúc này chia làm hai nhánh sử dụng cực kỳ rõ rệt trong các đề thi và đời sống:

Dạng ~に限り (Chỉ áp dụng đặc biệt cho...)

Ý nghĩa:

Chỉ riêng... / Giới hạn riêng cho...

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Bản chất "Ưu đãi hoặc Ngoại lệ": Dùng để đưa ra một quy định, một thông báo mang tính chất loại trừ đặc biệt. Sự việc hay quyền lợi đứng ở vế sau chỉ được phép xảy ra đúng với đối tượng hoặc trong phạm vi thời gian/không gian được nhắc đến ở vế trước.

Văn phong: Rất trang trọng, xuất hiện 100% trên các tấm biển quảng cáo, thông báo tại ga tàu, siêu thị, nhà hàng hoặc các văn bản pháp luật.

Cấu trúc:

$$\text{Danh từ (chỉ thời gian / đối tượng / địa điểm)} + \text{に限り}$$

Ví dụ:

本日18時までに来店された方に限り、全商品が20%割引になります。

(Chỉ giới hạn riêng cho những khách hàng đến quán trước 18 giờ ngày hôm nay, toàn bộ sản phẩm sẽ được giảm giá 20%.)

このエリアは、マンションの住民に限り、無料で駐車場を利用することができます。

(Khu vực này chỉ riêng cư dân của tòa chung cư mới có thể sử dụng bãi đỗ xe miễn phí.)

Dạng ~に限って (Ai chứ người đó/Ngày nào chứ ngày này...)

Ý nghĩa:

Ai chứ... thì tuyệt đối không / Ngày nào không sao, cứ đúng vào ngày này thì lại...

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Cấu trúc này mang tâm lý cực kỳ mạnh mẽ của người nói và rẽ sang 2 hướng:

Hướng 1 (Tin tưởng tuyệt đối): Ai chứ X thì không làm chuyện đó đâu. Khẳng định niềm tin sắt đá vào phẩm chất của một người (Con tôi bình thường ngoan lắm, ai chứ nó thì tuyệt đối không quay cóp đâu).

Hướng 2 (Sự trớ trêu, xui xẻo): Bình thường không sao, cứ đúng cái hôm quan trọng thì biến cố lại ập đến. Diễn tả sự trùng hợp đen đủi khiến người nói bực mình (Ngày nào cũng mang ô thì trời tạnh, đúng hôm nay không mang thì trời lại mưa).

Cấu trúc:

$$\text{Danh từ (chỉ người / thời gian)} + \text{に限って}$$

Ví dụ:

あの真面目な山田さんに限って、無断欠勤(むだんけっきん)をするようなことは絶対にありません。

(Ai chứ anh Yamada nghiêm túc thế thì tuyệt đối không bao giờ có chuyện tự ý nghỉ làm không xin phép đâu.)

傘を持っていかない日に限って、いつも雨が降る。

(Cứ đúng vào cái ngày tớ không mang theo ô thì y như rằng trời lại đổ mưa [trớ trêu].)

 

1. 学生がくせいの方かたに限かぎり、入場料にゅうじょうりょうを半額はんがくとさせていただきます。
Chỉ giới hạn đối với sinh viên, phí vào cửa sẽ được giảm nửa giá.

2. 会員様かいいんさまに限かぎり、こちらのラウンジをご自由じゆうにお使つかいいただけます。
Chỉ giới hạn đối với hội viên, quý khách có thể tự do sử dụng phòng chờ này.

3. 初はじめて当店とうてんをご利用りようのお客様きゃくさまに限かぎり、全品ぜんぴん10%割引わりびきいたします。
Chỉ giới hạn đối với khách hàng lần đầu sử dụng dịch vụ của cửa hàng, chúng tôi sẽ giảm giá 10% cho tất cả các mặt hàng.

4. 65歳以上さいいじょうの方かたに限かぎり、入館料にゅうかんりょうが無料むりょうになります。
Chỉ giới hạn đối với người từ 65 tuổi trở lên, phí vào cửa sẽ được miễn phí.

5. お子様こさまに限かぎり、ジュースを一杯いっぱいサービスいたします。
Chỉ giới hạn đối với trẻ em, chúng tôi xin tặng miễn phí một ly nước trái cây.

6. この地域ちいきにお住すまいの方かたに限かぎり、無料むりょうの送迎そうげいバスをご利用りよういただけます。
Chỉ giới hạn đối với những người sinh sống tại khu vực này, quý vị có thể sử dụng xe buýt đưa đón miễn phí.

7. 本日ほんじつお誕生日たんじょうびの方かたに限かぎり、デザートをプレゼントいたします。
Chỉ giới hạn đối với những người có sinh nhật vào ngày hôm nay, chúng tôi sẽ tặng một phần quà tráng miệng.

8. 女性じょせいのお客様きゃくさまに限かぎり、毎週水曜日まいしゅうすいようびはポイントが2倍ばいになります。
Chỉ giới hạn đối với khách hàng nữ, điểm thưởng sẽ được nhân đôi vào mỗi thứ Tư hàng tuần.

9. ご予約よやくいただいたお客様きゃくさまに限かぎり、個室こしつへのご案内あんないが可能かのうです。
Chỉ giới hạn đối với khách hàng đã đặt trước, chúng tôi có thể sắp xếp chỗ ngồi trong phòng riêng.

10. 卒業生そつぎょうせいの皆様みなさまに限かぎり、図書館としょかんの利用りようを許可きょかしています。
Chúng tôi chỉ cho phép các cựu sinh viên sử dụng thư viện.

11. プレス関係者かんけいしゃの方かたに限かぎり、開演前かいえんまえの取材しゅざいをお受うけいたします。
Chỉ giới hạn đối với những người thuộc giới báo chí, chúng tôi sẽ chấp nhận phỏng vấn trước giờ bắt đầu.

12. 当校とうこうの生徒せいとに限かぎり、この施設しせつを割引価格わりびきかかくで利用りようできます。
Chỉ học sinh của trường này mới có thể sử dụng cơ sở vật chất này với giá ưu đãi.

13. 招待状しょうたいじょうをお持もの方に限かぎり、ご入場にゅうじょういただけます。
Chỉ những ai có thư mời mới được phép vào cửa.

14. 3名様以上めいさまいじょうのグループに限かぎり、飲のみ放題ほうだいプランをご利用りよういただけます。
Chỉ giới hạn cho nhóm từ 3 người trở lên, quý khách mới có thể sử dụng gói uống thoải mái.

15. 妊娠中にんしんちゅうの方かたに限かぎり、優先席ゆうせんせきへご案内あんないいたします。
Chỉ giới hạn đối với người đang mang thai, chúng tôi sẽ hướng dẫn quý khách đến ghế ưu tiên.

16. 保護者同伴ほごしゃどうはんのお子様こさまに限かぎり、参加費さんかひは無料むりょうです。
Chỉ giới hạn đối với trẻ em có người bảo hộ đi cùng, phí tham gia sẽ được miễn phí.

17. 当社とうしゃの株主様かぶぬしさまに限かぎり、株主優待かぶぬしゆうたいセールにご招待しょうたいいたします。
Chỉ giới hạn đối với các cổ đông của công ty, chúng tôi xin mời quý vị tham gia đợt bán hàng ưu đãi cổ đông.

18. 未成年みせいねんの方かたに限かぎり、保護者ほごしゃの同意書どういしょが必要ひつようとなります。
Chỉ giới hạn đối với người vị thành niên, cần phải có giấy đồng ý của người bảo hộ.

19. このマンションの住民じゅうみんに限かぎり、屋上おくじょうのテラスをご利用りよういただけます。
Chỉ cư dân của tòa chung cư này mới được sử dụng sân thượng.

20. チームのメンバーに限かぎり、この情報じょうほうを共有きょうゆうします。
Chúng tôi chỉ chia sẻ thông tin này với các thành viên trong nhóm.

21. アンケートにご協力きょうりょくいただいた方かたに限かぎり、粗品そしなを進呈しんていいたします。
Chỉ giới hạn đối với những người hỗ trợ trả lời khảo sát, chúng tôi xin tặng một món quà nhỏ.

22. 当とうクラブの会員様かいいんさまに限かぎり、有名選手ゆうめいせんしゅのサイン会さいんかいに参加さんかできます。
Chỉ hội viên của câu lạc bộ chúng tôi mới có thể tham gia buổi ký tặng của các vận động viên nổi tiếng.

23. 平日へいじつのランチタイムは、近隣きんりんの会社員かいしゃいんの方かたに限かぎり、コーヒーをサービスしております。
Vào giờ ăn trưa ngày thường, chúng tôi phục vụ cà phê miễn phí chỉ dành riêng cho nhân viên văn phòng ở khu vực lân cận.

24. ポイントカードをお持もちのお客様きゃくさまに限かぎり、先行せんこうセールにご案内案内します。
Chỉ những khách hàng có thẻ tích điểm mới được hướng dẫn tham gia đợt giảm giá sớm.

25. 団体様だんたいさま(10名以上めいいじょう)に限かぎり、入園料にゅうえんりょうを1割引わりびきいたします。
Chỉ giới hạn cho các đoàn khách (từ 10 người trở lên), phí vào cổng sẽ được giảm 10%.

26. 専門家せんもんかの皆様みなさまに限かぎり、この非公開ひこうかいの資料しりょうを閲覧えつらんいただけます。
Chỉ giới hạn đối với các chuyên gia, quý vị mới có thể xem các tài liệu nội bộ này.

27. 乳幼児にゅうようじをお連つれのお客様きゃくさまに限かぎり、こちらの授乳室じゅにゅうしつをご利用りようください。
Chỉ những khách hàng đi cùng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ mới vui lòng sử dụng phòng cho bú này.

28. 関係者かんけいしゃの方かたに限かぎり、バックステージへの立たち入いりを許可きょかします。
Chúng tôi chỉ cho phép những người có liên quan được vào khu vực hậu trường.

29. 当日とうじつ、着物きものでご来場らいじょうの方かたに限かぎり、記念品きねんひんを差さし上あげます。
Chỉ những ai mặc Kimono đến hội trường vào ngày hôm đó mới được tặng quà lưu niệm.

30. 免許めんきょを取得しゅとくして1年未満ねんみまんの方かたに限かぎり、初心者しょしんしゃマークの表示ひょうじが義務付ぎむづけられています。
Chỉ giới hạn đối với những người lấy bằng lái dưới 1 năm, việc dán phù hiệu "người mới lái xe" là bắt buộc.

31. お一人様ひとりさまに限かぎり、もう一品無料いっぴんむりょうとなります。
Chỉ áp dụng mỗi người một lần, quý khách sẽ được tặng thêm một món miễn phí.

32. 身分証明書みぶんしょうめいしょをご提示ていじいただいた方かたに限かぎり、お酒さけを提供ていきょういたします。
Chúng tôi chỉ cung cấp đồ uống có cồn cho những người xuất trình được giấy tờ tùy thân.

33. 当選とうせんされたご本人様ほんにんさまに限かぎり、賞品しょうひんをお渡わたしします。
Chúng tôi chỉ trao giải thưởng cho chính người đã trúng giải.

34. 当院とういんの診察券しんさつけんをお持もの方に限かぎり、お電話でんわでの予約よやくが可能かのうです。
Chỉ những ai có thẻ khám bệnh của bệnh viện này mới có thể đặt hẹn qua điện thoại.

35. 障しょうがい者手帳しゃてちょうをお持もの方に限かぎり、介助者かいじょしゃ1名様めいさまも無料むりょうでご入場にゅうじょういただけます。
Chỉ giới hạn đối với người có thẻ khuyết tật, một người đi cùng hỗ trợ cũng được vào cửa miễn phí.

36. 市内在住しないざいじゅう・在勤ざいきん・在学ざいがくの方かたに限かぎり、この施設しせつの予約よやくができます。
Chỉ những người đang sinh sống, làm việc hoặc học tập trong thành phố mới có thể đặt trước cơ sở này.

37. 本ほんキャンペーンにご応募おうぼいただいた方かたに限かぎり、抽選ちゅうせんの対象たいしょうとなります。
Chỉ những ai đã đăng ký tham gia chương trình này mới được đưa vào danh sách bốc thăm trúng thưởng.

38. サポートセンターは、製品せいひんをご購入こうにゅういただいたお客様きゃくさまに限かぎり、ご利用りよういただけます。
Trung tâm hỗ trợ chỉ dành riêng cho những khách hàng đã mua sản phẩm.

39. 本校ほんこうへの入学にゅうがくを希望きぼうする学生がくせいに限かぎり、キャンパスツアーへの参加さんかが認めみとられます。
Chỉ những học sinh có nguyện vọng nhập học vào trường mới được phép tham gia chuyến tham quan khuôn viên trường.

40. リピーターりぴーたーのお客様きゃくさまに限かぎり、特別とくべつな割引わりびきクーポンをお送おくりしています。
Chúng tôi chỉ gửi mã giảm giá đặc biệt cho những khách hàng thân thiết thường xuyên quay lại.

41. この求人きゅうじんは、新卒しんそつの方かたに限かぎり、応募おうぼが可能かのうです。
Vị trí tuyển dụng này chỉ dành cho những người mới tốt nghiệp ứng tuyển.

42. お車くるまを運転うんてんされるお客様きゃくさまに限かぎり、アルコールの提供ていきょうはお断ことわりしております。
Chúng tôi từ chối phục vụ đồ uống có cồn đối với những khách hàng trực tiếp lái xe.

43. 会社かいしゃの従業員じゅうぎょういんに限かぎり、社内販売しゃないはんばいで商品しょうひんを購入こうにゅうできます。
Chỉ nhân viên của công ty mới có thể mua sản phẩm thông qua hình thức bán hàng nội bộ.

44. 未就学児みしゅうがくじのお子様こさまに限かぎり、入場にゅうじょうは無料むりょうです。
Chỉ giới hạn đối với trẻ em chưa đến tuổi đi học, việc vào cổng là miễn phí.

45. このセミナーは、経営者けいえいしゃの方かたに限かぎり、ご参加さんかいただけます。
Hội thảo này chỉ dành cho những người làm quản lý/chủ doanh nghiệp tham gia.

46. ボランティアとして登録とうろくされた方かたに限かぎり、スタッフ用ようTシャツを配布はいふします。
Chúng tôi chỉ phát áo thun nhân viên cho những người đã đăng ký làm tình nguyện viên.

47. この奨学金しょうがくきんは、経済的けいざいてきに困難こんなんな学生がくせいに限かぎり、申請資格しんせいしかくがあります。
Học bổng này chỉ những sinh viên có hoàn cảnh kinh tế khó khăn mới có tư cách nộp đơn.

48. 今回こんかいの募集ぼしゅうは、実務経験じつむけいけんが3年以上ねんいじょうある方かたに限かぎります。
Đợt tuyển dụng lần này chỉ giới hạn cho những người có từ 3 năm kinh nghiệm thực tế trở lên.

49. ご夫婦ふうふでご契約けいやくの方かたに限かぎり、特別とくべつなペア割引わりびきが適用てきようされます。
Chỉ giới hạn cho các cặp vợ chồng cùng ký hợp đồng, mức giảm giá đặc biệt dành cho cặp đôi sẽ được áp dụng.

50. 事前登録じぜんとうろくを済すまされた方かたに限かぎり、当日とうじつの受付うけつけがスムーズになります。
Chỉ những ai đã hoàn tất đăng ký trước thì thủ tục đón tiếp vào ngày diễn ra mới trở nên suôn sẻ.

51. 本日ほんじつに限かぎり、店内全品てんないぜんぴん2割引わりびきセールを実施じっししております。
Chỉ duy nhất trong ngày hôm nay, chúng tôi thực hiện chương trình giảm giá 20% cho toàn bộ sản phẩm trong cửa hàng.

52. オープンおーぷんから1時間じかんに限かぎり、ドリンクを半額はんがくでご提供ていきょうします。
Chỉ trong vòng 1 tiếng kể từ lúc mở cửa, chúng tôi sẽ phục vụ đồ uống với giá nửa tiền.

53. 週末しゅうまつに限かぎり、お得とくなファミリーセットをご用意よういしております。
Chỉ vào dịp cuối tuần, chúng tôi mới chuẩn bị các phần ăn gia đình giá ưu đãi.

54. 平日へいじつの午前中ごぜんちゅうに限かぎり、モーニングセットをご注文ちゅうもんいただけます。
Chỉ vào buổi sáng các ngày trong tuần, quý khách mới có thể gọi thực đơn bữa sáng.

55. 初回しょかいのご利用りように限かぎり、通常料金つうじょうりょうきんから1,000円引えんびきとなります。
Chỉ áp dụng cho lần sử dụng đầu tiên, quý khách sẽ được giảm 1.000 Yên so với giá thông thường.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~に限らず (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này là thể phủ định của ~に限り (giới hạn). Chữ Hán là 「限る」 (giới hạn) đi với đuôi phủ định 「ず」 (bằng với ない). Khi kết hợp lại, cấu trúc này phá bỏ mọi biên giới giới hạn: "Không chỉ giới hạn trong phạm vi đó, mà phạm vi thực tế rộng hơn rất nhiều".

Ý nghĩa

Không chỉ... mà tất cả... / Không chỉ giới hạn ở... mà nói chung là...

Cách dùng

Bản chất "Mở rộng phạm vi" (Điểm mấu chốt):

Vế trước (Danh từ A) thường là một cái tên, một đối tượng cụ thể đại diện cho một nhóm, một tầng lớp nào đó.

Người nói muốn khẳng định rằng: Sự việc không dừng lại hay bó hẹp ở cái phạm vi nhỏ A đó, mà lan rộng ra toàn bộ một không gian lớn hơn, bao trùm lên nhiều đối tượng khác nữa ở vế sau (B).

Mẹo đi thi ăn điểm: Vế sau (vế B) của cấu trúc này luôn có tính chất bao quát, số đông và rất hay đi kèm với những từ như: 「も」 (cũng), 「いろいろ」 (nhiều loại), 「みんな」 (mọi người), 「全体」 (toàn bộ).

Cấu trúc

$$\text{Danh từ} + \text{に限らず}$$

Không chỉ giới trẻ: 若者(わかもの)+ に限らず $\rightarrow$ 若者に限らず

Không chỉ ngày cuối tuần: 週末(しゅうまつ)+ に限らず $\rightarrow$ 週末に限らず

Ví dụ minh họa

最近の漫画(まんが)は若者に限らず、大人も夢中(むちゅう)になって読んでいる。

(Truyện tranh dạo này không chỉ giới hạn ở giới trẻ, mà ngay cả người lớn cũng đang mê mẩn đọc.)

このスポーツクラブは週末に限らず、平日(へいじつ)の夜も多くの人で賑わっている。

(Câu lạc bộ thể thao này không chỉ riêng dịp cuối tuần, mà tất cả các buổi tối ngày thường cũng đều tấp nập người đến tập.)

大雨による被害(ひがい)は、この地域に限らず、日本全体(ぜんたい)に広がっている。

(Thiệt hại do trận mưa lớn gây ra không chỉ dừng lại ở khu vực này, mà đã lan ra toàn bộ đất nước Nhật Bản.)

ベトナム料理はアジアに限らず、世界中で人気が高まっている。

(Món ăn Việt Nam không chỉ bó hẹp trong phạm vi châu Á, mà nói chung trên toàn thế giới đều đang ngày càng được yêu thích.)

 

 

1. このイベントは、子供こどもに限かぎらず、大人おとなも楽たのしめる内容ないようです。
Sự kiện này là nội dung mà không chỉ trẻ em, cả người lớn cũng có thể tận hưởng.

2. 最近さいきんでは、女性じょせいに限かぎらず、男性だんせいもスキンケアに気きを使つかうようになった。
Dạo gần đây, không chỉ phụ nữ mà nam giới cũng đã bắt đầu chú trọng đến việc chăm sóc da.

3. この問題もんだいについて考かんがえているのは、若者わかものに限かぎらず、多おおくの世代せだいに共通きょうつうする。
Việc suy nghĩ về vấn đề này không chỉ giới hạn ở giới trẻ mà là điểm chung của nhiều thế hệ.

4. 学生がくせいに限かぎらず、社会人しゃかいじんも学まなび続つづけることが重要じゅうようだ。
Không chỉ sinh viên mà người đã đi làm cũng cần phải duy trì việc học hỏi.

5. 日本人にほんじんに限かぎらず、多おおくの外国人がいこくじんも温泉おんせんが好すきだ。
Không chỉ người Nhật mà nhiều người nước ngoài cũng thích suối nước nóng.

6. この奨学金しょうがくきんは、高校生こうこうせいに限かぎらず、大学生だいがくせいや専門学校生せんもんがっこうせいも対象たいしょうとなる。
Học bổng này không chỉ dành cho học sinh cấp ba mà sinh viên đại học và trường nghề cũng là đối tượng thụ hưởng.

7. その会議かいぎには、正社員せいしゃいんに限かぎらず、パートタイマーも参加さんかを求もとめられた。
Trong cuộc họp đó, không chỉ nhân viên chính thức mà cả nhân viên bán thời gian cũng được yêu cầu tham gia.

8. ITスキルは、エンジニアに限かぎらず、あらゆる職種しょくしゅで必要ひつようとされている。
Kỹ năng CNTT không chỉ dành cho kỹ sư mà đang được cần đến trong mọi ngành nghề.

9. 初心者しょしんしゃマークは、若者わかものに限かぎらず、高齢こうれいのドライバーもつけていることがある。
Phù hiệu lái xe mới không chỉ giới hạn ở người trẻ, mà các tài xế cao tuổi đôi khi cũng dán nó.

10. このセミナーは、経営者けいえいしゃに限かぎらず、管理職かんりしょくを目指めざすすべての人ひとが対象たいしょうです。
Buổi hội thảo này không chỉ dành cho nhà điều hành mà đối tượng là tất cả những ai đang hướng tới vị trí quản lý.

11. 参加者さんかしゃは、主催団体しゅさいだんたいのメンバーに限かぎらず、一般いっぱんの方かたも歓迎かんげいします。
Người tham gia không chỉ giới hạn ở thành viên của đơn vị tổ chức, chúng tôi hoan nghênh cả những người bình thường.

12. そのアニメは、子供こどもに限かぎらず、大人おとなの中なかにもファンが多おおい。
Bộ phim hoạt hình đó không chỉ trẻ em mà ngay cả trong người lớn cũng có rất nhiều người hâm mộ.

13. 花粉症かふんしょうに悩なやんでいるのは、日本人にほんじんに限かぎらず、海外かいがいから来きた人々ひとびとも同様どうようだ。
Việc phiền muộn vì dị ứng phấn hoa không chỉ ở người Nhật mà những người đến từ nước ngoài cũng tương tự.

14. 当店とうてんのサービスは、会員様かいいんさまに限かぎらず、すべてのお客様きゃくさまにご利用りよういただけます。
Dịch vụ của cửa hàng chúng tôi không chỉ giới hạn cho hội viên mà tất cả khách hàng đều có thể sử dụng.

15. 政治家せいじかは、支持者しじしゃに限かぎらず、すべて国民こくみんの声こえに耳みみを傾かたむけるべきだ。
Chính trị gia nên lắng nghe tiếng nói của tất cả quốc dân chứ không chỉ của những người ủng hộ mình.

16. 専門家せんもんかに限かぎらず、私達わたしたち素人しろうともこの問題もんだいについて考かんがえるべきだ。
Không chỉ các chuyên gia mà ngay cả những người không chuyên như chúng ta cũng nên suy nghĩ về vấn đề này.

17. 被害ひがいを受うけたのは、住民じゅうみんに限かぎらず、旅行りょこうで訪おとずれていた観光客かんこうきゃくも含ふくまれていた。
Những người chịu thiệt hại không chỉ có cư dân mà bao gồm cả du khách đang đi du lịch tại đó.

18. 彼かれは、男性だんせいに限かぎらず、女性じょせいからも人気にんきがある。
Anh ấy không chỉ được phái nam mà cả phái nữ cũng rất yêu thích.

19. この法律ほうりつは、労働者ろうどうしゃに限かぎらず、経営者側けいえいしゃがわも理解りかいしておく必要ひつようがある。
Đạo luật này không chỉ người lao động mà phía nhà điều hành cũng cần phải hiểu rõ.

20. 先生せんせいに限かぎらず、生徒せいとたちも学校がっこうのルール作づくりに参加さんかした。
Không chỉ giáo viên mà cả các học sinh cũng tham gia vào việc xây dựng nội quy nhà trường.

21. 彼かれは、自分じぶんを支持しじする人ひとに限かぎらず、反対派はんたいはの意見いけんも尊重そんちょうする。
Anh ấy không chỉ tôn trọng những người ủng hộ mình mà cả ý kiến của phe đối lập.

22. このボランティア活動かつどうには、学生がくせいに限かぎらず、多おおくの社会人しゃかいじんが参加さんかしている。
Hoạt động tình nguyện này có rất nhiều người đã đi làm tham gia chứ không chỉ riêng sinh viên.

23. 優勝ゆうしょうしたのは、経験者けいけんしゃに限かぎらず、初はじめて大会たいかいに出でた選手せんしゅだった。
Người giành chức vô địch không chỉ giới hạn ở người có kinh nghiệm, mà là vận động viên lần đầu tiên tham dự đại hội.

24. 育児いくじの悩なやみは、母親ははおやに限かぎらず、父親ちちおやにもある。
Nỗi trăn trở về việc nuôi dạy con cái không chỉ người mẹ mà người cha cũng gặp phải.

25. 彼かれは、日本人にほんじんに限かぎらず、様々さまざまな国籍こくせきの友人ゆうじんがいる。
Anh ấy không chỉ có bạn là người Nhật mà còn có bạn bè thuộc nhiều quốc tịch khác nhau.

26. この図書館としょかんは、市内しないに住すむ人ひとに限かぎらず、誰だれでも利用りようできる。
Thư viện này không chỉ dành cho người dân trong thành phố mà bất kỳ ai cũng có thể sử dụng.

27. 当日とうじつは、出演者しゅつえんしゃに限かぎらず、観客かんきゃくも仮装かそうして楽たのしんだ。
Vào ngày hôm đó, không chỉ những người biểu diễn mà cả khán giả cũng hóa trang và tận hưởng cuộc vui.

28. 健康問題けんこうもんだいは、高齢者こうれいしゃに限かぎらず、若者わかものにとっても無関係むかんけいではない。
Vấn đề sức khỏe không chỉ liên quan đến người cao tuổi mà đối với giới trẻ cũng không phải là chuyện ngoài lề.

29. そのファッションは、若者わかものに限かぎらず、幅広はばひろい年代ねんだいに受うけ入いれられている。
Phong cách thời trang đó không chỉ người trẻ mà mọi lứa tuổi rộng rãi đều đón nhận.

30. 彼かれは、後輩こうはいに限かぎらず、先輩せんぱいからも頼たよりにされている。
Anh ấy không chỉ được cấp dưới mà cả các tiền bối cũng tin tưởng dựa vào.

31. この映画えいがは、原作げんさくファンに限かぎらず、多おおくの人ひとが感動かんどうできる作品さくひんだ。
Bộ phim này là một tác phẩm có thể làm lay động lòng người của đông đảo công chúng chứ không riêng gì người hâm mộ nguyên tác.

32. チームの成功せいこうは、選手せんしゅに限かぎらず、監督かんとくやスタッフの力ちからも大おおきい。
Sự thành công của đội bóng không chỉ nằm ở cầu thủ mà công sức của huấn luyện viên và nhân viên cũng rất lớn.

33. 彼かれは、同性どうせいに限かぎらず、異性いせいからも好すかれるタイプだ。
Anh ấy là kiểu người không chỉ được những người cùng giới mà cả phái khác cũng yêu mến.

34. このイベントの成功せいこうには、参加者さんかしゃに限かぎらず、地域ちいきの皆様みなさまの協力きょうりょくも不可欠ふかけつです。
Sự thành công của sự kiện này đòi hỏi sự hợp tác của toàn thể cư dân khu vực chứ không chỉ của những người tham gia.

35. 被災者ひさいしゃを支援しえんしているのは、日本人にほんじんに限かぎらず、世界中せかいじゅうの人々ひとびとだ。
Những người đang hỗ trợ nạn nhân vùng thiên tai không chỉ là người Nhật mà là mọi người trên toàn thế giới.

36. 会社かいしゃの発展はってんには、経営陣けいえいじんに限かぎらず、全社員ぜんしゃいんの努力どりょくが必要ひつようだ。
Sự phát triển của công ty cần nỗ lực của toàn thể nhân viên chứ không chỉ của ban điều hành.

37. 有名人ゆうめいじんに限かぎらず、一般いっぱんの人ひともSNSで大おおきな影響力えいきょうりょくを持もつ時代じだいになった。
Đã đến thời đại mà không chỉ người nổi tiếng mà ngay cả những người bình thường cũng có sức ảnh hưởng lớn trên mạng xã hội.

38. 彼かれは、家族かぞくに限かぎらず、友人ゆうじんや隣人りんじんにも親切しんせつだ。
Anh ấy không chỉ với gia đình mà còn tử tế với cả bạn bè và hàng xóm.

39. このコンテストは、プロに限かぎらず、アマチュアも参加さんかできる。
Cuộc thi này không chỉ dành cho chuyên nghiệp mà nghiệp dư cũng có thể tham gia.

40. 彼かれは、人間にんげんに限かぎらず、動物どうぶつにも深ふかい愛情あいじょうを注そそいでいる。
Anh ấy không chỉ dành tình thương cho con người mà cả với động vật anh ấy cũng dành một tình yêu sâu sắc.

41. その問題もんだいに詳くわしいのは、学者がくしゃに限かぎらず、現場げんばで働はたらく人々ひとびとも同様どうようだ。
Những người am hiểu về vấn đề đó không chỉ có các học giả mà những người làm việc trực tiếp tại hiện trường cũng tương tự.

42. 彼かれは、自分じぶんと意見いけんが合あう人ひとに限かぎらず、異ことなる意見いけんを持もつ人ひととも対話たいわする。
Anh ấy không chỉ đối thoại với những người hợp ý mà còn với cả những người mang ý kiến khác biệt.

43. このゲームは、男性だんせいに限かぎらず、多おおくの女性じょせいプレイヤーもいる。
Trò chơi này không chỉ có phái nam mà còn có rất nhiều nữ game thủ.

44. この施設しせつは、障しょうがいをお持もちの方かたに限かぎらず、高齢者こうれいしゃや妊婦にんぷにも配慮はいりょした設計せっけいだ。
Cơ sở này có thiết kế quan tâm không chỉ đến người khuyết tật mà còn cả người cao tuổi và phụ nữ mang thai.

45. 彼かれは、同おなじチームの選手せんしゅに限かぎらず、ライバルチームの選手せんしゅとも仲なかが良よい。
Anh ấy không chỉ thân thiết với cầu thủ cùng đội mà cả với các cầu thủ của đội đối thủ.

46. 学校がっこうの美化活動びかかつどうには、生徒せいとに限かぎらず、保護者ほごしゃや地域住民ちいきじゅうみんも参加さんかした。
Tham gia hoạt động làm đẹp trường học không chỉ có học sinh mà cả phụ huynh và người dân khu vực cũng góp mặt.

47. この問題もんだいについて、当事者とうじしゃに限かぎらず、社会全体しゃかいぜんたいで考かんがえるべきだ。
Về vấn đề này, không chỉ những người trong cuộc mà toàn xã hội nên cùng suy nghĩ.

48. 彼かれは、金持かねもちに限かぎらず、貧まずしい人ひとにも同おなじように接せっする。
Anh ấy không chỉ với người giàu mà đối xử với người nghèo cũng hoàn toàn như nhau.

49. この製品せいひんのターゲットは、富裕層ふゆうそうに限かぎらず、一般いっぱんの消費者しょうひしゃにも広ひろかっている。
Đối tượng khách hàng của sản phẩm này không chỉ giới hạn ở tầng lớp thượng lưu mà đang mở rộng sang cả người tiêu dùng bình thường.

50. その感動的かんどうてきなスピーチは、会場かいじょうにいた人ひとに限かぎらず、テレビを見みていた多おおくの人々ひとびとの心こころを打うった。
Bài phát biểu đầy cảm động đó không chỉ lay động những người có mặt tại hội trường mà còn chạm đến trái tim của rất nhiều người đang xem tivi.

51. この問題もんだいは、日本にほんに限かぎらず、世界中せかいじゅうの国々くにぐにが直面ちょくめんしている課題かだいだ。
Vấn đề này không chỉ ở Nhật Bản mà là thách thức mà các quốc gia trên toàn thế giới đang phải đối mặt.

52. スターバックスは、大都市だいとしに限かぎらず、地方ちほうの小ちいさな町まちにも出店しゅってんしている。
Starbucks không chỉ ở các thành phố lớn mà còn mở cửa hàng tại cả những thị trấn nhỏ ở vùng quê.

53. その祭まつりには、地元じもとの人ひとに限かぎらず、遠方えんぽうからも多おおくの観光客かんこうきゃくが訪おとずれる。
Lễ hội đó không chỉ thu hút người dân địa phương mà còn có rất nhiều du khách từ phương xa tới tham quan.

54. この問題もんだいは、この村むらに限かぎらず、全国ぜんこくの過疎地域かそちいきに共通きょうつうする課題かだいだ。
Vấn đề này không chỉ ở riêng ngôi làng này mà là thách thức chung của các vùng thưa dân trên toàn quốc.

55. 彼かれの人気にんきは、国内こくないに限かぎらず、海外かいがいにも広ひろかっている。
Sức hút của anh ấy không chỉ trong nước mà đang lan rộng ra cả nước ngoài.