| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tróc |
捉える |
Nắm bắt |
| Bộ |
捕える |
Bắt giữ |
| Ủy |
慰める |
An ủi |
| Trọng Trực |
仲直り |
Làm hòa |
| Trường Dẫn |
長引く |
Kéo dài |
| Khiêu |
眺める |
Ngắm nhìn |
| Lưu |
流す |
Làm chảy |
| Lưu |
流れる |
Tuôn chảy |
| Vong |
亡くす |
Mất |
| Vong |
亡くなる |
Qua đời |
| Đầu |
投げる |
Ném |
| Phủ |
撫でる |
Xoa vuốt |
| Nại |
怠ける |
Lười biếng |
| Não |
悩み |
Lo âu |
| Não |
悩む |
Lo nghĩ |
| Minh |
鳴らす |
Làm kêu |
| Quán |
慣れる |
Quen thuộc |
| Nạp Đắc |
納得 |
Thấu hiểu |
| Mùi |
匂う |
Có mùi |
| Khổ |
苦い |
Đắng |
| Đào |
逃す |
Thả ra |
| Tăng |
憎む |
Căm ghét |
| Nghễ |
睨む |
Liếc lườm |
| Tự |
似る |
Giống |
| Bạt |
抜く |
Rút nhổ |
| Bạt |
抜ける |
Rụng, sót |
| Nguyện |
願う |
Cầu mong |
| Luyện |
練る |
Trau chuốt |
| Thuật |
述る |
Trình bày |
| Tái |
載る |
Đăng tải |
| Tái |
載せる |
Đăng lên |
| Tễ |
覗く |
Nhìn trộm |
| Bả Ác |
把握 |
Nắm bắt |
| Phối Trí |
配置 |
Bố trí |
| Bối Cảnh |
背景 |
Bối cảnh |
| Bài Bố |
配布 |
Phân phát |
| Bác |
剥す |
Bóc ra |
| Lệ |
励ます |
Động viên |
| Lệ |
励む |
Phấn đấu |
| Phá Sản |
破産 |
Phá sản |
| Hiệp |
挟まる |
Bị kẹp |
| Hiệp |
挟む |
Kẹp vào |
| Quả |
果す |
Hoàn thành |
| Thoại Hợp |
話し合い |
Thảo luận |
| Phóng |
放す |
Thả đi |
| Ly |
離す |
Tách ra |
| Tỉnh |
省く |
Lược bỏ |
| Sinh |
生す |
Nuôi râu |
| Lưu Hành |
流行 |
Thịnh hành |
| Phất Vô Nhập |
払い込む |
Nộp tiền |
| Phất Phản |
払い戻す |
Hoàn tiền |
| Trương Thiết |
張り切る |
Hăng hái |
| Thiếp |
貼る |
Dán |
MẪU NGỮ PHÁP: ~に限って (Trình độ N3/N2)
Như mình đã bật mí qua ở phần trước, cấu trúc 「~に限(かぎ)って」 ẩn chứa những tầng cảm xúc cực kỳ mạnh mẽ và kịch tính của người nói. Chữ Hán gốc là 「限る」 (giới hạn), nhưng khi chuyển sang thể て thành に限って, nó rẽ câu văn sang hai hướng tâm lý hoàn toàn trái ngược: một bên là tin tưởng tuyệt đối, một bên là bực dọc vì sự trớ trêu.
Hướng 1: "Ai chứ người đó... thì tuyệt đối không!" (Niềm tin sắt đá)
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Bản chất "Bảo vệ/Minh oan": Dùng khi người nói muốn khẳng định một niềm tin tuyệt đối, không một chút lung lay vào phẩm chất, tính cách của một đối tượng cụ thể (người thân, bạn thân, thần tượng).
Họ muốn nhấn mạnh rằng: "Dẫu ai có làm chuyện xấu đó đi chăng nữa, thì riêng cái người này tuyệt đối không bao giờ làm đâu!".
Cấu trúc:
$$\text{Danh từ (Chỉ người / Tổ chức)} + \text{に限って} + \text{[Vế sau là phủ định: ~ない / ~はずがない]}$$
Ví dụ:
うちの子に限って、万引き(まんびき)のような犯罪(はんざい)をするはずがありません!
(Ai chứ đứa con nhà tôi thì tuyệt đối không bao giờ có chuyện nó đi làm cái hành vi phạm tội như ăn cắp vặt ở siêu thị đâu!)
あの真面目な山田さんに限って、嘘をついて人を騙すようなことは絶対にしません。
(Ai chứ anh Yamada nghiêm túc thế thì tuyệt đối không bao giờ có chuyện nói dối để lừa gạt người khác cả.)
Hướng 2: "Ngày nào không sao, cứ đúng vào ngày này thì..." (Sự trớ trêu, xui xẻo)
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Bản chất "Đen đủi/Murphy's Law": Diễn tả một sự trùng hợp đầy éo le, oán trách số phận.
Bình thường những ngày khác thì mọi chuyện diễn ra rất êm đẹp, suôn sẻ, thế nhưng cứ đúng vào cái hôm có sự kiện đặc biệt quan trọng, cần mọi thứ hoàn hảo nhất thì biến cố hoặc sự xui xẻo lại ập đến.
Cấu trúc:
$$\text{Danh từ (Chỉ thời gian / Hoàn cảnh đặc biệt)} + \text{に限って} + \text{[Vế sau là biến cố tồi tệ]}$$
Ví dụ:
大切なデートの日に限って、顔に大きなニキビができてしまう。
(Cứ đúng vào cái ngày có hẹn hò quan trọng thì y như rằng một cục mụn to đùng lại mọc ngay trên mặt.)
いつもは遅れない電車が、寝坊(ねぼう)した日に限って遅れてくれず、結局遅刻した。
(Mọi khi tàu có bao giờ chạy trễ đâu, thế mà cứ đúng vào cái hôm mình ngủ quên thì tàu lại chạy chuẩn đét không trễ một giây nào, kết quả là tớ bị muộn làm.)
Hướng 3: "Càng những kẻ... thì lại càng..." (Phê phán số đông)
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Đây là một biến thể nâng cao, dùng để mỉa mai hoặc phê phán một thực trạng xã hội. Người nói chỉ ra rằng những người có một đặc điểm tiêu cực nào đó ở vế trước thì lại có xu hướng làm cái việc nực cười ở vế sau.
Ví dụ:
料理が下手な人に限って、高い調理器具(ちょうりきぐ)を揃(そろ)えたがる。
(Càng những người nấu ăn dở thì lại càng có xu hướng thích sắm sửa toàn dụng cụ bếp núc đắt tiền.)
1. 大事な会議がある日に限って、寝坊してしまう。
Cứ đúng vào ngày có cuộc họp quan trọng thì tôi lại ngủ quên.
2. 傘を持っていない日に限って、大雨が降る。
Cứ đúng vào ngày không mang ô thì trời lại mưa to.
3. 急いでいる時に限って、バスがなかなか来ない。
Cứ đúng lúc đang vội thì xe buýt mãi không đến.
4. 私が洗車をした次の日に限って、必ず雨が降る。
Cứ đúng vào ngày sau khi tôi rửa xe là y như rằng trời mưa.
5. テストの日に限って、体調が悪くなる。
Cứ đúng vào ngày thi thì sức khỏe lại trở nên tồi tệ.
6. 白い服を着ている時に限って、コーヒーをこぼす。
Cứ đúng lúc đang mặc áo trắng thì lại làm đổ cà phê.
7. 楽しみにしていた旅行の日に限って、台風が直撃する。
Cứ đúng vào ngày đi du lịch mà tôi hằng mong đợi thì bão lại đổ bộ trực tiếp.
8. お金が必要な時に限って、ATMがメンテナンス中だ。
Cứ đúng lúc cần tiền thì máy ATM lại đang bảo trì.
9. プリンターを使いたい時に限って、インクが切れる。
Cứ đúng lúc muốn dùng máy in thì lại hết mực.
10. どうして私が料理当番の日に限って、家族みんなの帰りが遅いのだろう。
Tại sao cứ đúng vào ngày tôi trực nấu ăn thì cả nhà lại về muộn nhỉ?
11. あと5分で着くという時に限って、電車が人身事故で止まった。
Cứ đúng lúc chỉ còn 5 phút nữa là đến nơi thì tàu điện lại dừng do tai nạn về người.
12. 宿題をやってこなかった日に限って、先生に当てられる。
Cứ đúng vào ngày không làm bài tập thì lại bị giáo viên gọi tên.
13. 携帯の充電が切れそうな時に限って、道に迷sう。
Cứ đúng lúc điện thoại sắp hết pin thì lại bị lạc đường.
14. 大事なプレゼンの日に限って、のどの調子がおかしい。
Cứ đúng vào ngày thuyết trình quan trọng thì cổ họng lại có vấn đề.
15. 荷物が多い日に限って、エレベーターが点検中だ。
Cứ đúng vào ngày mang vác nhiều đồ thì thang máy lại đang kiểm tra định kỳ.
16. 早く帰りたい日に限って、上司に残業を頼まれる。
Cứ đúng vào ngày muốn về sớm thì lại bị sếp nhờ làm thêm giờ.
17. コンタクトレンズを忘れた日に限って、知り合いにばったり会う。
Cứ đúng vào ngày quên đeo kính áp tròng thì lại tình cờ gặp người quen.
18. どうして深夜に限って、お腹が空くのだろう。
Tại sao cứ đúng vào lúc đêm khuya thì bụng lại thấy đói nhỉ?
19. 駐車券をなくした時に限って、出口の精算機が混んでいる。
Cứ đúng lúc làm mất thẻ gửi xe thì máy thanh toán ở lối ra lại đông người.
20. お気に入りの靴を履いている日に限って、泥道を歩くはめになる。
Cứ đúng vào ngày đi đôi giày yêu thích thì lại rơi vào cảnh phải đi bộ trên con đường bùn lầy.
21. 試合を見に行けない日に限って、歴史的な名勝負が繰り広げられる。
Cứ đúng vào ngày không thể đi xem thi đấu thì lại diễn ra một trận cầu kinh điển mang tính lịch sử.
22. どうして休み時間の直前に限って、先生の話は長くなるのか。
Tại sao cứ đúng vào ngay trước giờ nghỉ giải lao thì câu chuyện của giáo viên lại dài ra nhỉ?
23. ちょうど電話に出られない時に限って、重要な着信がある。
Cứ đúng vào lúc không thể nghe điện thoại thì lại có cuộc gọi quan trọng đến.
24. 財布にお金を入れていない時に限って、現金のみの店に入ってしまう。
Cứ đúng lúc trong ví không có tiền thì tôi lại bước nhầm vào cửa hàng chỉ dùng tiền mặt.
25. どうして私が休みの日に限って、会社で大きなトラブルが起きるんだ。
Tại sao cứ đúng vào ngày tôi nghỉ thì ở công ty lại xảy ra rắc rối lớn thế chứ?
26. 勉強に集中し始めた時に限って、誰かが部屋に入ってくる。
Cứ đúng vào lúc vừa bắt đầu tập trung học thì lại có ai đó bước vào phòng.
27. 面接の直前に限って、スーツにシミをつけてしまった。
Cứ đúng vào ngay trước buổi phỏng vấn thì tôi lại làm dính vết bẩn lên bộ com-lê.
28. 好きなテレビ番組がある日に限って、飲み会に誘われる。
Cứ đúng vào ngày có chương trình tivi yêu thích thì lại bị rủ đi nhậu.
29. レポートの締め切り日に限 luck て、パソコンの調子が悪くなる。
Cứ đúng vào ngày hạn chót nộp báo cáo thì máy tính lại dở chứng.
30. ポケットティッシュがない時に限って、鼻水が止まらない。
Cứ đúng lúc không có khăn giấy trong túi thì nước mũi lại chảy không ngừng.
31. 今日こそ早く寝ようとおもった日に限って、面白い映画が深夜に放送される。
Cứ đúng vào ngày định bụng sẽ đi ngủ sớm thì một bộ phim hay lại được chiếu vào lúc nửa đêm.
32. ダイエットを始めた日に限って、美味しそうなケーキをもらう。
Cứ đúng vào ngày bắt đầu ăn kiêng thì lại được tặng một chiếc bánh kem trông rất ngon mắt.
33. どうして給料日前に限って、欲しいものが見つかるんだろう。
Tại sao cứ đúng vào dịp trước ngày lĩnh lương thì tôi lại tìm thấy thứ mình muốn mua nhỉ?
34. 大事な電話を待っている時に限って、迷惑電話ばかりかかってくる。
Cứ đúng lúc đang chờ cuộc điện thoại quan trọng thì toàn là các cuộc gọi làm phiền gọi đến.
35. 絶好のシャッターチャンスに限って、カメラのバッテリーが切れている。
Cứ đúng vào khoảnh khắc chụp ảnh tuyệt vời nhất thì máy ảnh lại hết pin.
36. 髪型がうまく決まらなかった日に限って、証明写真を撮らなければならない。
Cứ đúng vào ngày đầu tóc không được ưng ý thì lại phải đi chụp ảnh thẻ.
37. 今日は大丈夫だろうと思った日に限って、抜き打ちテストがあった。
Cứ đúng vào ngày tôi nghĩ là chắc không sao đâu thì lại có bài kiểm tra đột xuất.
38. 家を出る直前に限って、荷物が増える用事を思い出す。
Cứ đúng vào ngay trước lúc ra khỏi nhà thì lại nhớ ra việc khiến hành lý mang theo tăng lên.
39. 忘れ物をした時に限って、電車はすぐに出発してしまう。
Cứ đúng vào lúc để quên đồ thì tàu điện lại khởi hành ngay lập tức.
40. どうして私が使う時に限って、会社のコピー機は紙詰まりを起こすのか。
Tại sao cứ đúng lúc tôi sử dụng thì máy photocopy ở công ty lại bị kẹt giấy nhỉ?
41. シフトを代わってもらった日に限って、店が信じられないほど混む。
Cứ đúng vào ngày nhờ người khác đổi ca hộ thì cửa hàng lại đông khách đến mức không thể tin được.
42. 珍しく早起きできた日に限って、日曜日だった。
Cứ đúng vào ngày hiếm hoi mà tôi dậy sớm được thì nó lại là Chủ nhật.
43. どうして一番見たい場面に限って、テレビの電波が悪くなるのだろう。
Tại sao cứ đúng vào cảnh muốn xem nhất thì tín hiệu tivi lại trở nên tệ đi nhỉ?
44. お気に入りの服を着た日に限って、子供に汚される。
Cứ đúng vào ngày mặc bộ đồ yêu thích thì lại bị lũ trẻ làm bẩn.
45. どうして私が窓口に行った時に限って、担当者が休憩に入るんだ。
Tại sao cứ đúng lúc tôi đến quầy giao dịch thì người phụ trách lại đi nghỉ giải lao thế chứ?
46. 眠くてたまらない授業に限って、一番前の席になってしまう。
Cứ đúng vào giờ học mà tôi buồn ngủ không chịu nổi thì lại bị xếp ngồi ở ngay hàng ghế đầu.
47. 急いでいる時に限って、踏切がなかなか開かない。
Cứ đúng vào lúc đang vội thì rào chắn đường ray mãi không chịu mở.
48. どうして私が使おうとする時に限って、その機械は故障するのか。
Tại sao cứ đúng vào lúc tôi định sử dụng thì cái máy đó lại hỏng hóc nhỉ?
49. 一番安いガソリンスタンドに限って、いつも混んでいる。
Cứ đúng là trạm xăng rẻ nhất thì lúc nào cũng thấy đông nghịt.
50. やっと席が空いたと思ったら、どうして私の隣に限って、大柄な人が座るんだろう。
Vừa mới thấy có chỗ trống, tại sao cứ đúng vào ghế bên cạnh tôi là lại có một người to con đến ngồi nhỉ?
51. 飛行機が遅延するのは仕方ないが、よりによって乗り継ぎがある時に限って、遅れなくてもいいのに。
Chuyện máy bay bị hoãn thì không còn cách nào khác, nhưng oái oăm thay, cứ đúng vào lúc cần nối chuyến thì nó lại trễ.
52. スーパーのレジ、なぜか私が並んだ列に限 luck て、進みが遅い。
Quầy thu ngân ở siêu thị, chẳng hiểu sao cứ đúng vào cái hàng tôi xếp thì việc thanh toán lại diễn ra chậm chạp.
53. 蚊に刺されるのは、どうして寝ようとする時に限 luck て、耳元に来るのだろう。
Chuyện muỗi đốt, tại sao cứ đúng vào lúc định đi ngủ thì chúng lại vo ve ngay sát bên tai nhỉ?
54. たくさん席が空いているのに、なぜ私の隣の席に限 luck て、後から人が来るのか。
Rõ ràng là còn bao nhiêu chỗ trống, tại sao cứ đúng vào cái ghế bên cạnh tôi thì lát sau lại có người đến ngồi vậy?
55. どうして大事な試合の日に限って、エースが怪我をするんだ。
Tại sao cứ đúng vào ngày thi đấu quan trọng thì quân át chủ bài lại bị chấn thương thế chứ?
MẪU NGỮ PHÁP: ~限り / ~限りでは (Trình độ N2)
Cả hai cấu trúc này đều lấy cốt lõi từ chữ Hán 「限り」 (Hạn - Phạm vi, giới hạn). Khi đóng vai trò làm trạng từ nối câu với ý nghĩa "Trong khi / Trong phạm vi", chúng giúp giới hạn không gian, thời gian hoặc lượng thông tin mà người nói đang có để đưa ra nhận định.
Tuy nhiên, hai cấu trúc này có cách dùng và bản chất ngữ pháp hoàn toàn khác nhau. Hãy cùng mổ xẻ từng từ một nhé:
限り (Chừng nào còn... / Trong khi còn...) $\rightarrow$ Giới hạn về Thời gian/Điều kiện
Ý nghĩa:
Chừng nào còn... / Trong suốt thời gian còn... thì vế sau vẫn tiếp diễn.
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Bản chất "Điều kiện sống còn": Diễn tả một trạng thái kéo dài ở vế trước. Người nói khẳng định rằng: Chừng nào cái trạng thái ở vế trước vẫn còn duy trì, thì sự việc ở vế sau vẫn sẽ tiếp tục không thay đổi.
Nếu vế trước biến mất hoặc kết thúc, vế sau lập tức sẽ bị sụp đổ hoặc thay đổi theo.
Mẹo đi thi: Vế trước thường đi với các từ chỉ trạng thái kéo dài như: 生きている (còn sống), 健康な (còn khỏe mạnh), 働ける (còn có thể làm việc), ~ない (chừng nào chưa làm gì).
Cấu trúc:
$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) / V-te iru / V-nai} + \text{限り}$$
(Tính từ な giữ な hoặc đi với である / Danh từ đi với である)
Ví dụ:
この体が健康な限り、私は現役(げんえき)で働き続けたい。
(Chừng nào [Trong khi] cơ thể này còn khỏe mạnh, tôi vẫn muốn tiếp tục làm việc trên cương vị chính thức.)
生きている限り、辛いことも楽しいこともたくさんあるのが人生だ。
(Chừng nào còn sống, thì cuộc đời vẫn sẽ luôn có nhiều cả chuyện cay đắng lẫn niềm vui.)
警察に本当のことを話さない限り、この問題は解決(かいけつ)しない。
(Chừng nào mà cậu chưa nói sự thật với cảnh sát, thì vấn đề này sẽ không bao giờ giải quyết được đâu.)
限りでは (Theo như trong phạm vi...) $\rightarrow$ Giới hạn về Nguồn thông tin
Ý nghĩa:
Theo như trong phạm vi... (mà tôi biết / tôi nghe / tôi thấy / tôi điều tra).
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Bản chất "Rào trước đón sau": Dùng khi người nói muốn đưa ra một nhận định, phán đoán. Tuy nhiên, vì họ không dám chắc 100% trên toàn thế giới, nên họ phải giới hạn phạm vi nguồn thông tin mà họ đã tiếp cận được ở vế trước (Chỉ trong phạm vi những gì tôi vừa tra cứu/vừa nhìn thấy thôi nhé).
Mẹo đi thi ăn điểm tuyệt đối: Vế trước của 限りでは chỉ đi với một nhóm động từ liên quan đến Nhận thức, Thu thập thông tin giới hạn sau đây:
Theo như tôi biết: 知っている限りでは
Theo như tôi điều tra: 調べた限りでは
Theo như tôi nhìn thấy: 見た限りでは
Theo như tôi nhớ: 覚えている限りでは
Cấu trúc:
$$\text{Đ動詞 (Động từ thu thập thông tin) thể V-ru / V-ta} + \text{限りでは}$$
Ví dụ:
私が知っている限りでは、あの二人は先月別れたはずですよ。
(Theo như trong phạm vi những gì tôi được biết, hai người đó chắc chắn đã chia tay nhau từ tháng trước rồi.)
今回のシステムについて調べた限りでは、特に問題は見つかりませんでした。
(Theo như trong phạm vi những gì tôi đã điều tra về hệ thống lần này, không tìm thấy bất kỳ lỗi đặc biệt nào cả.)
私の記憶(きおく)の限りでは、彼はこのイベントに参加していなかった。
(Theo như trong phạm vi ký ức của tôi [Danh từ + の], anh ấy đã không tham gia vào sự kiện này.)
1. 私の知る限り、彼は正直な人です。
Theo như tôi được biết, anh ấy là một người trung thực.
2. 私が覚えている限り、その日は雨でした。
Trong phạm vi tôi nhớ được thì ngày hôm đó trời đã mưa.
3. 彼の話を聞く限り、事態はかなり深刻のようだ。
Chừng nào còn nghe chuyện của anh ấy kể thì có vẻ tình hình khá là nghiêm trọng.
4. 君の言うことを信じる限り、彼は無実だということになる。
Nếu tin vào những gì cậu nói thì hóa ra anh ấy vô tội.
5. 私の知る限りでは、この地域にそのような風習はない。
Theo như tôi biết thì ở khu vực này không có phong tục như vậy.
6. 私が記憶している限り、鍵は確にこの引き出しに入れました。
Theo trí nhớ của tôi, chìa khóa chắc chắn đã được để vào ngăn kéo này.
7. 彼の表情を見る限り、何かを隠しているように思える。
Nhìn biểu cảm của anh ấy thì tôi thấy dường như anh ấy đang giấu giếm điều gì đó.
8. 私の推測する限り、犯人は内部の人間でしょう。
Theo như tôi suy đoán, hung thủ chắc hẳn là người nội bộ.
9. 私が思い出す限り、彼とは一度しか会ったことがありません。
Trong phạm vi tôi có thể nhớ ra, tôi mới chỉ gặp anh ấy đúng một lần.
10. 彼女が書いた手紙を読む限り、彼女は元気そうです。
Đọc lá thư cô ấy viết thì có vẻ cô ấy vẫn khỏe.
11. 私の判断する限り、この計画は成功する可能性が高い。
Theo nhận định của tôi, kế hoạch này có khả năng thành công cao.
12. 私が理解している限り、この理論はまだ仮説の段階だ。
Theo những gì tôi hiểu, lý thuyết này vẫn đang ở giai đoạn giả thuyết.
13. 彼の態度を見る限り、彼はまだ納得していないようだ。
Nhìn thái độ của anh ấy thì có vẻ anh ấy vẫn chưa thấy thuyết phục.
14. 私が感じる限り、部屋の温度が少し低い。
Theo cảm nhận của tôi, nhiệt độ trong phòng hơi thấp một chút.
15. 私の知る限り、この問題の専門家は国内に数人しかいない。
Theo như tôi biết, chuyên gia về vấn đề này trong nước chỉ có vài người.
16. 私が思いつく限りのアイデアをすべてリストアップした。
Tôi đã liệt kê toàn bộ những ý tưởng trong phạm vi mình có thể nghĩ ra.
17. 先生の説明を聞く限り、テストはそれほど難しくなさそうだ。
Nghe giáo viên giải thích thì có vẻ bài kiểm tra sẽ không khó đến mức đó.
18. 私が気づいた限り、資料にいくつか間違いがある。
Trong phạm vi tôi nhận ra, có một vài lỗi sai trong tài liệu.
19. 私の見聞きした限り、その噂は事実無根だ。
Theo những gì tôi nghe thấy và nhìn thấy, lời đồn đó là hoàn toàn vô căn cứ.
20. 私が知る限り、彼が約束を破ったことは一度もない。
Theo như tôi biết, anh ấy chưa từng thất hứa một lần nào.
21. 私の想像する限り、その旅はとても楽しいものだっただろう。
Theo những gì tôi tưởng tượng, chuyến đi đó chắc hẳn đã rất vui vẻ.
22. 彼の声色を聞く限り、彼は少し緊張しているようだ。
Nghe giọng điệu của anh ấy thì có vẻ anh ấy đang hơi căng thẳng.
23. 私が学んだ限り、歴史は常に繰り返す。
Theo những gì tôi đã học, lịch sử luôn lặp lại.
24. 私の知る限り、あの二人はまだ付き合っているはずだ。
Theo như tôi biết, hai người đó chắc chắn vẫn đang hẹn hò.
25. 私が覚えている限りの出来事を、ありのままお話しします。
Tôi xin kể lại đúng sự thật toàn bộ những sự việc trong phạm vi tôi còn nhớ.
26. 彼の筆跡を見る限り、これは彼が書いたメモに違いない。
Nhìn nét chữ của anh ấy thì đây chắc chắn là tờ ghi chú do anh ấy viết.
27. 私が認識している限り、締め切りは明日のはずです。
Theo những gì tôi được biết, hạn chót chắc chắn là ngày mai.
28. 私の考える限り、これが最善の策だ。
Trong phạm vi những gì tôi có thể nghĩ ra, đây là phương sách tốt nhất.
29. 私が味わった限り、この店のケーキが一番美味しい。
Theo những gì tôi đã từng nếm thử, bánh ngọt của quán này là ngon nhất.
30. 私の知る限り、この映画の続編の予定はない。
Theo như tôi được biết, không có kế hoạch làm phần tiếp theo cho bộ phim này.
31. 調査した限りでは、原因を特定できなかった。
Theo như những gì đã điều tra, chúng tôi không thể xác định được nguyên nhân.
32. データを見る限り、売上は順調に伸びている。
Căn cứ vào dữ liệu, doanh thu đang tăng trưởng một cách thuận lợi.
33. この資料を読む限り、会社の経営は安定している。
Đọc tài liệu này thì thấy tình hình kinh doanh của công ty đang ổn định.
34. 文献で調べる限り、この病気の治療法は確立されていない。
Tìm hiểu qua các văn bản tài liệu thì phương pháp điều trị căn bệnh này vẫn chưa được thiết lập.
35. 報道されている限り、事件の真相はまだ不明だ。
Dựa trên những gì đang được báo chí đưa tin, chân tướng sự việc hiện vẫn chưa rõ ràng.
36. 警察の発表を聞く限り、容疑者はまだ捕まっていない。
Nghe thông báo từ phía cảnh sát thì nghi phạm vẫn chưa bị bắt.
37. カルテを見る限り、彼の健康状態に問題はなさそうだ。
Nhìn vào hồ sơ bệnh án thì có vẻ tình trạng sức khỏe của anh ấy không có vấn đề gì.
38. アンケート結果を見る限り、多くの顧客が新製品に満足している。
Nhìn vào kết quả khảo sát thì thấy nhiều khách hàng đang hài lòng với sản phẩm mới.
39. 私が調べた限り、その情報源は信頼性が低い。
Theo những gì tôi đã tìm hiểu, nguồn thông tin đó có độ tin cậy thấp.
40. 今回の実験の限りでは、仮説を証明することはできなかった。
Trong phạm vi cuộc thí nghiệm lần này, chúng tôi đã không thể chứng minh được giả thuyết.
41. 現存する資料の限りでは、その城の正確な築年数は分かっていない。
Trong phạm vi các tài liệu hiện còn tồn tại, số năm tuổi chính xác của tòa thành đó vẫn chưa được làm rõ.
42. 天気予報で言う限り、明日は晴れるらしい。
Theo như dự báo thời tiết nói thì nghe đâu mai trời sẽ nắng.
43. 議事録を読む限り、会議で大きな反対意見は出なかったようだ。
Đọc biên bản cuộc họp thì có vẻ đã không có ý kiến phản đối lớn nào được đưa ra.
44. 地図で確認する限り、目的地まであと少しだ。
Theo như xác nhận trên bản đồ, chỉ còn một chút nữa là đến đích.
45. 専門家の意見を聞く限り、この絵は本物で間違いないだろう。
Nghe theo ý kiến của các chuyên gia thì bức tranh này chắc chắn là đồ thật.
46. 私がインターネットで調べた限り、このホテルは評判が良い。
Theo những gì tôi đã tra cứu trên mạng, khách sạn này có danh tiếng tốt.
47. 財務諸表を見る限り、会社は深刻な経営難に陥っている。
Nhìn vào các báo cáo tài chính thì công ty đang rơi vào tình cảnh kinh doanh khó khăn trầm trọng.
48. 契約書を読む限り、我々に不利な条件はない。
Đọc bản hợp đồng này thì không thấy có điều khoản nào bất lợi cho chúng ta cả.
49. 監視カメラの映像を見る限り、不審な人物は映っていなかった。
Căn cứ theo hình ảnh từ camera giám sát, không có nhân vật khả nghi nào xuất hiện.
50. マニュアルに書かれている限り、この操作で問題ないはずだ。
Theo những gì được viết trong sách hướng dẫn, thao tác này chắc chắn không có vấn đề gì.
51. 私が確認した限り、出席者リストに彼の名前はなかった。
Trong phạm vi tôi đã xác nhận, không có tên anh ấy trong danh sách người tham dự.
52. 統計データを見る限り、この国の人口は減少し続けている。
Dựa theo các dữ liệu thống kê, dân số của quốc gia này đang tiếp tục sụt giảm.
53. 目撃者の証言を聞く限り、犯人は若い男性だったようだ。
Nghe lời chứng của nhân chứng thì có vẻ hung thủ là một người đàn ông trẻ tuổi.
54. 私が分析した限り、この市場にはまだ成長の余地がある。
Theo những gì tôi đã phân tích, thị trường này vẫn còn dư địa để tăng trưởng.
55. 新聞記事を読む限り、政府は新たな経済対策を発表するらしい。
Đọc các bài báo thì nghe đâu chính phủ sẽ công bố các đối sách kinh tế mới.
1. 健康である限り、仕事を続けたい。
Chừng nào còn khỏe mạnh, tôi vẫn muốn tiếp tục làm việc.
2. 時間がある限り、この本を読み終えたい。
Chừng nào còn thời gian, tôi muốn đọc cho xong cuốn sách này.
3. 雨が降らない限り、試合は予定通り行われます。
Trừ khi trời mưa, còn không trận đấu vẫn sẽ diễn ra theo kế hoạch.
4. 彼が謝らない限り、私は絶対に許さない。
Chừng nào anh ta còn chưa xin lỗi, tôi nhất định sẽ không tha thứ.
5. あなたがそばにいてくれる限り、私は何も怖くない。
Chừng nào anh còn ở bên cạnh, em không sợ bất cứ điều gì cả.
6. 特別な事情がない限り、会議は定刻に開始します。
Nếu không có sự tình gì đặc biệt, cuộc họp sẽ bắt đầu đúng giờ.
7. この会社に所属している限り、会社の規則に従わなければならない。
Chừng nào còn thuộc về công ty này, anh phải tuân thủ quy định của công ty.
8. 法律が変わらない限り、この問題の根本的な解決は難しい。
Chừng nào luật pháp chưa thay đổi, việc giải quyết tận gốc vấn đề này vẫn rất khó khăn.
9. 初心を忘れない限り、君はきっと成功するだろう。
Chừng nào không quên đi tâm nguyện ban đầu, cậu nhất định sẽ thành công.
10. 諦めない限り、夢が実現する可能性はゼロにはならない。
Chừng nào chưa từ bỏ, khả năng hiện thực hóa ước mơ sẽ không bao giờ bằng không.
11. 学生である限り、学割が適用されます。
Chừng nào còn là học sinh/sinh viên, chế độ giảm giá cho học sinh sẽ được áp dụng.
12. 明確な証拠がない限り、彼を犯人だと決めつけることはできない。
Chừng nào chưa có bằng chứng rõ ràng, không thể khẳng định anh ta là hung thủ.
13. お客様が求める限り、我々は最高のサービスを提供し続けます。
Chừng nào khách hàng còn yêu cầu, chúng tôi sẽ tiếp tục cung cấp dịch vụ tốt nhất.
14. この街に住んでいる限り、騒音問題からは逃げられない。
Chừng nào còn sống ở thành phố này, bạn không thể thoát khỏi vấn đề tiếng ồn.
15. 社長が反対しない限り、このプロジェクトは続行されるだろう。
Nếu giám đốc không phản đối, dự án này có lẽ sẽ được tiếp tục.
16. 体力が続く限り、走り続けたい。
Chừng nào thể lực còn cho phép, tôi vẫn muốn tiếp tục chạy.
17. 契約書に明記されている限り、その条項は有効です。
Chừng nào còn được ghi rõ trong hợp đồng, điều khoản đó vẫn có hiệu lực.
18. 他に希望者がない限り、あなたが次のリーダーになります。
Trừ khi có người khác muốn ứng tuyển, còn không anh sẽ là người lãnh đạo tiếp theo.
19. ルールを守る限り、公園で自由に遊んで構いません。
Chừng nào còn tuân thủ quy định, bạn cứ thoải mái vui chơi trong công viên.
20. この国が平和である限り、私たちは安心して生活できる。
Chừng nào đất nước này còn hòa bình, chúng ta có thể yên tâm sinh sống.
21. 親である限り、子どもの将来を案じるのは当然のことだ。
Chừng nào còn là cha mẹ, việc lo lắng cho tương lai của con cái là lẽ đương nhiên.
22. 息をしている限り、希望を捨ててはいけない。
Chừng nào còn hít thở, ta không được phép từ bỏ hy vọng.
23. この条件を受け入れる限り、取引を成立させましょう。
Chừng nào anh còn chấp nhận điều kiện này, chúng ta hãy tiến hành giao dịch.
24. 彼が正直である限り、私は彼を信頼する。
Chừng nào anh ấy còn thành thật, tôi vẫn sẽ tin tưởng anh ấy.
25. この家に住む限り、毎月の家賃を支払う義務がある。
Chừng nào còn ở trong căn nhà này, anh có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê mỗi tháng.
26. 招待状がない限り、パーティー会場に入ることはできません。
Trừ khi có thư mời, còn không bạn không thể vào hội trường bữa tiệc.
27. この島にいる限り、本土との通信は困難だ。
Chừng nào còn ở trên hòn đảo này, việc liên lạc với đất liền là rất khó khăn.
28. 社会人である限り、自分の言動に責任を持つべきだ。
Chừng nào còn là người của xã hội, anh nên có trách nhiệm với lời nói và hành động của mình.
29. 先生の許可がない限り、教室を勝手に出てはいけません。
Trừ khi có sự cho phép của giáo viên, em không được tự ý rời khỏi lớp học.
30. 戦争が起こらない限り、この穏やかな日々は続くだろう。
Chừng nào chiến tranh không xảy ra, những ngày êm đềm này vẫn sẽ tiếp diễn.
31. 私が責任者である限り、そのような不正は決して許しません。
Chừng nào tôi còn là người chịu trách nhiệm, tôi tuyệt đối không dung thứ cho hành vi gian lận như thế.
32. 君が努力を続ける限り、私は君を応援し続ける。
Chừng nào em còn nỗ lực, tôi vẫn sẽ mãi ủng hộ em.
33. このシステムが稼働している限り、24時間監視が必要です。
Chừng nào hệ thống này còn hoạt động, việc giám sát 24 giờ là cần thiết.
34. 彼が黙っている限り、真実を知ることはできない。
Chừng nào anh ta còn im lặng, chúng ta không thể biết được sự thật.
35. 日本の会社で働く限り、ある程度の残業は避けられないかもしれない。
Chừng nào còn làm việc ở công ty Nhật, việc làm thêm ở mức độ nào đó có lẽ là không thể tránh khỏi.
36. 力の限り戦ったが、試合に負けてしまった。
Tôi đã chiến đấu hết sức bình sinh nhưng rốt cuộc đã thua trận.
37. 声の限り叫んだが、その声は誰にも届かなかった。
Tôi đã gào thét hết mức có thể nhưng tiếng kêu ấy không thấu đến được một ai.
38. 命の限り、この国と家族を守ることを誓います。
Tôi xin thề sẽ bảo vệ đất nước và gia đình này bằng cả mạng sống.
39. 出来る限りの努力はしましたが、力及ばず申し訳ありません。
Tôi đã nỗ lực hết những gì có thể, nhưng thực sự xin lỗi vì lực bất tòng tâm.
40. 時間の許す限り、ごゆっくりお過ごしください。
Trong phạm vi thời gian cho phép, xin quý vị hãy thong thả tận hưởng.
41. ありったけの限りの知恵を絞って、この難問を解いた。
Tôi đã vắt kiệt tất cả trí khôn mình có để giải quyết câu hỏi hóc búa này.
42. 贅沢の限りを尽した晩餐会だった。
Đó là một buổi yến tiệc xa hoa tột bậc.
43. 彼は力の限り、その重い扉を押し開けた。
Anh ấy đã dùng hết sức bình sinh đẩy mở cánh cửa nặng nề đó.
44. 出来る限り、早くお返事をいただけますでしょうか。
Trong khả năng có thể, anh/chị vui lòng phản hồi sớm cho tôi được không ạ?
45. 身の限りのオシャレをして、卒業パーティーに出席した。
Tôi đã diện những bộ đồ lộng lẫy nhất có thể để tham dự buổi tiệc tốt nghiệp.
46. 私は出来る限り、正直に皆様の質問にお答えするつもりです。
Tôi định sẽ trả lời các câu hỏi của mọi người một cách thành thật nhất trong khả năng của mình.
47. 許される限り、一日でも長く彼のそばにいたいと願った。
Tôi đã ước rằng mình có thể ở bên anh ấy lâu nhất có thể trong phạm vi được phép.
48. 彼女はあらん限りの声で助けを求めた。
Cô ấy đã cầu cứu bằng tất cả giọng lực mình có.
49. 精一杯の限り、おもてなしをさせていただきます。
Chúng tôi xin được tiếp đãi quý khách bằng tất cả sự tận tâm của mình.
50. 彼は才能の限りを尽して、一枚の絵画を完成させた。
Anh ấy đã dốc hết toàn bộ tài năng để hoàn thành một bức họa.
51. 見渡す限りの星空が頭上に広がっていた。
Một bầu trời đầy sao trải rộng ngút tầm mắt ở ngay trên đỉnh đầu.
52. 彼女は悲しみのあまり、気の済む限り泣き続けた。
Vì quá đau buồn, cô ấy đã khóc liên tục cho đến khi thấy nhẹ lòng mới thôi.
53. 思いつく限りのアイデアを、遠慮なく出してください。
Xin hãy đưa ra tất cả những ý tưởng nảy ra trong đầu mà không cần ngần ngại.
54. 足の続く限り、どこまでも歩いていこうと決めた。
Tôi đã quyết định sẽ đi bộ đến bất cứ đâu chừng nào đôi chân còn bước tiếp được.
55. この世の限りの美しい景色を、いつかこの目で見たい。
Tôi muốn một ngày nào đó được tận mắt nhìn thấy những cảnh sắc tuyệt mỹ nhất trên thế gian này.