Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tróc

捉(とら)える

Nắm bắt
Bộ

捕(とら)える

Bắt giữ
Ủy

慰(なぐさ)める

An ủi
Trọng Trực

仲直(なかなお)り

Làm hòa
Trường Dẫn

長引(ながび)く

Kéo dài
Khiêu

眺(なが)める

Ngắm nhìn
Lưu

流(なが)す

Làm chảy
Lưu

流(なが)れる

Tuôn chảy
Vong

亡(な)くす

Mất
Vong

亡(な)くなる

Qua đời
Đầu

投(な)げる

Ném
Phủ

撫(な)でる

Xoa vuốt
Nại

怠(なま)ける

Lười biếng
Não

悩(なや)み

Lo âu
Não

悩(なや)む

Lo nghĩ
Minh

鳴(な)らす

Làm kêu
Quán

慣(な)れる

Quen thuộc
Nạp Đắc

納得(なっとく)

Thấu hiểu
Mùi

匂(にお)う

Có mùi
Khổ

苦(にが)い

Đắng
Đào

逃(にが)す

Thả ra
Tăng

憎(にく)む

Căm ghét
Nghễ

睨(にら)む

Liếc lườm
Tự

似(に)る

Giống
Bạt

抜(ぬ)く

Rút nhổ
Bạt

抜(ぬ)ける

Rụng, sót
Nguyện

願(ねが)う

Cầu mong
Luyện

練(ね)る

Trau chuốt
Thuật

述(のべ)る

Trình bày
Tái

載(の)る

Đăng tải
Tái

載(の)せる

Đăng lên
Tễ

覗(のぞ)く

Nhìn trộm
Bả Ác

把握(はあく)

Nắm bắt
Phối Trí

配置(はいち)

Bố trí
Bối Cảnh

背景(はいけい)

Bối cảnh
Bài Bố

配布(はいふ)

Phân phát
Bác

剥(はが)す

Bóc ra
Lệ

励(はげ)ます

Động viên
Lệ

励(はげ)む

Phấn đấu
Phá Sản

破産(はさん)

Phá sản
Hiệp

挟(はさ)まる

Bị kẹp
Hiệp

挟(はさ)む

Kẹp vào
Quả

果(はた)す

Hoàn thành
Thoại Hợp

話(はな)し合(あ)い

Thảo luận
Phóng

放(はな)す

Thả đi
Ly

離(はな)す

Tách ra
Tỉnh

省(はぶ)く

Lược bỏ
Sinh

生(はや)す

Nuôi râu
Lưu Hành

流行(はやり)

Thịnh hành
Phất Vô Nhập

払(はら)い込(こ)む

Nộp tiền
Phất Phản

払(はら)い戻(もど)す

Hoàn tiền
Trương Thiết

張(は)り切(き)る

Hăng hái
Thiếp

貼(は)る

Dán

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~に限って (Trình độ N3/N2)

Như mình đã bật mí qua ở phần trước, cấu trúc 「~に限(かぎ)って」 ẩn chứa những tầng cảm xúc cực kỳ mạnh mẽ và kịch tính của người nói. Chữ Hán gốc là 「限る」 (giới hạn), nhưng khi chuyển sang thể て thành に限って, nó rẽ câu văn sang hai hướng tâm lý hoàn toàn trái ngược: một bên là tin tưởng tuyệt đối, một bên là bực dọc vì sự trớ trêu.

Hướng 1: "Ai chứ người đó... thì tuyệt đối không!" (Niềm tin sắt đá)

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Bản chất "Bảo vệ/Minh oan": Dùng khi người nói muốn khẳng định một niềm tin tuyệt đối, không một chút lung lay vào phẩm chất, tính cách của một đối tượng cụ thể (người thân, bạn thân, thần tượng).

Họ muốn nhấn mạnh rằng: "Dẫu ai có làm chuyện xấu đó đi chăng nữa, thì riêng cái người này tuyệt đối không bao giờ làm đâu!".

Cấu trúc:

$$\text{Danh từ (Chỉ người / Tổ chức)} + \text{に限って} + \text{[Vế sau là phủ định: ~ない / ~はずがない]}$$

Ví dụ:

うちの子に限って、万引き(まんびき)のような犯罪(はんざい)をするはずがありません!

(Ai chứ đứa con nhà tôi thì tuyệt đối không bao giờ có chuyện nó đi làm cái hành vi phạm tội như ăn cắp vặt ở siêu thị đâu!)

あの真面目な山田さんに限って、嘘をついて人を騙すようなことは絶対にしません。

(Ai chứ anh Yamada nghiêm túc thế thì tuyệt đối không bao giờ có chuyện nói dối để lừa gạt người khác cả.)

Hướng 2: "Ngày nào không sao, cứ đúng vào ngày này thì..." (Sự trớ trêu, xui xẻo)

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Bản chất "Đen đủi/Murphy's Law": Diễn tả một sự trùng hợp đầy éo le, oán trách số phận.

Bình thường những ngày khác thì mọi chuyện diễn ra rất êm đẹp, suôn sẻ, thế nhưng cứ đúng vào cái hôm có sự kiện đặc biệt quan trọng, cần mọi thứ hoàn hảo nhất thì biến cố hoặc sự xui xẻo lại ập đến.

Cấu trúc:

$$\text{Danh từ (Chỉ thời gian / Hoàn cảnh đặc biệt)} + \text{に限って} + \text{[Vế sau là biến cố tồi tệ]}$$

Ví dụ:

大切なデートの日に限って、顔に大きなニキビができてしまう。

(Cứ đúng vào cái ngày có hẹn hò quan trọng thì y như rằng một cục mụn to đùng lại mọc ngay trên mặt.)

いつもは遅れない電車が、寝坊(ねぼう)した日に限って遅れてくれず、結局遅刻した。

(Mọi khi tàu có bao giờ chạy trễ đâu, thế mà cứ đúng vào cái hôm mình ngủ quên thì tàu lại chạy chuẩn đét không trễ một giây nào, kết quả là tớ bị muộn làm.)

Hướng 3: "Càng những kẻ... thì lại càng..." (Phê phán số đông)

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Đây là một biến thể nâng cao, dùng để mỉa mai hoặc phê phán một thực trạng xã hội. Người nói chỉ ra rằng những người có một đặc điểm tiêu cực nào đó ở vế trước thì lại có xu hướng làm cái việc nực cười ở vế sau.

Ví dụ:

料理が下手な人に限って、高い調理器具(ちょうりきぐ)を揃(そろ)えたがる。

(Càng những người nấu ăn dở thì lại càng có xu hướng thích sắm sửa toàn dụng cụ bếp núc đắt tiền.)

 

1. 大事だいじな会議かいぎがある日ひに限かぎって、寝坊ねぼうしてしまう。
Cứ đúng vào ngày có cuộc họp quan trọng thì tôi lại ngủ quên.

2. 傘かさを持もっていない日ひに限かぎって、大雨おおあめが降ふる。
Cứ đúng vào ngày không mang ô thì trời lại mưa to.

3. 急いそいでいる時ときに限かぎって、バスがなかなか来こない。
Cứ đúng lúc đang vội thì xe buýt mãi không đến.

4. 私わたしが洗車せんしゃをした次つぎの日ひに限かぎって、必かならず雨あめが降ふる。
Cứ đúng vào ngày sau khi tôi rửa xe là y như rằng trời mưa.

5. テストの日ひに限かぎって、体調たいちょうが悪わるくなる。
Cứ đúng vào ngày thi thì sức khỏe lại trở nên tồi tệ.

6. 白い服しろいふくを着きている時ときに限かぎって、コーヒーをこぼす。
Cứ đúng lúc đang mặc áo trắng thì lại làm đổ cà phê.

7. 楽たのしみにしていた旅行りょこうの日ひに限かぎって、台風たいふうが直撃ちょくげきする。
Cứ đúng vào ngày đi du lịch mà tôi hằng mong đợi thì bão lại đổ bộ trực tiếp.

8. お金かねが必要ひつような時ときに限かぎって、ATMがメンテナンス中ちゅうだ。
Cứ đúng lúc cần tiền thì máy ATM lại đang bảo trì.

9. プリンターを使つかいたい時ときに限かぎって、インクが切きれる。
Cứ đúng lúc muốn dùng máy in thì lại hết mực.

10. どうして私わたしが料理当番りょうりとうばんの日ひに限かぎって、家族かぞくみんなの帰かえりが遅おそいのだろう。
Tại sao cứ đúng vào ngày tôi trực nấu ăn thì cả nhà lại về muộn nhỉ?

11. あと5分ふんで着つくという時ときに限かぎって、電車でんしゃが人身事故じんしんじこで止とまった。
Cứ đúng lúc chỉ còn 5 phút nữa là đến nơi thì tàu điện lại dừng do tai nạn về người.

12. 宿題しゅくだいをやってこなかった日ひに限かぎって、先生せんせいに当あてられる。
Cứ đúng vào ngày không làm bài tập thì lại bị giáo viên gọi tên.

13. 携帯けいたいの充電じゅうでんが切きれそうな時ときに限かぎって、道みちに迷まよsう。
Cứ đúng lúc điện thoại sắp hết pin thì lại bị lạc đường.

14. 大事だいじなプレゼンの日ひに限かぎって、のどの調子ちょうしがおかしい。
Cứ đúng vào ngày thuyết trình quan trọng thì cổ họng lại có vấn đề.

15. 荷物にもつが多おおい日ひに限かぎって、エレベーターが点検中てんけんちゅうだ。
Cứ đúng vào ngày mang vác nhiều đồ thì thang máy lại đang kiểm tra định kỳ.

16. 早はやく帰かえりたい日ひに限かぎって、上司じょうしに残業ざんぎょうを頼たのまれる。
Cứ đúng vào ngày muốn về sớm thì lại bị sếp nhờ làm thêm giờ.

17. コンタクトレンズを忘わすれた日ひに限かぎって、知しり合あいにばったり会あう。
Cứ đúng vào ngày quên đeo kính áp tròng thì lại tình cờ gặp người quen.

18. どうして深夜しんやに限かぎって、お腹はらが空すくのだろう。
Tại sao cứ đúng vào lúc đêm khuya thì bụng lại thấy đói nhỉ?

19. 駐車券ちゅうしゃけんをなくした時ときに限かぎって、出口でぐちの精算機せいさんきが混こんでいる。
Cứ đúng lúc làm mất thẻ gửi xe thì máy thanh toán ở lối ra lại đông người.

20. お気きに入いりの靴くつを履はいている日ひに限かぎって、泥道どろみちを歩あるくはめになる。
Cứ đúng vào ngày đi đôi giày yêu thích thì lại rơi vào cảnh phải đi bộ trên con đường bùn lầy.

21. 試合しあいを見みに行いけない日ひに限かぎって、歴史的れきしてきな名勝負めいしょうぶが繰くり広ひろげられる。
Cứ đúng vào ngày không thể đi xem thi đấu thì lại diễn ra một trận cầu kinh điển mang tính lịch sử.

22. どうして休み時間やすみじかんの直前ちょくぜんに限かぎって、先生せんせいの話はなしは長ながくなるのか。
Tại sao cứ đúng vào ngay trước giờ nghỉ giải lao thì câu chuyện của giáo viên lại dài ra nhỉ?

23. ちょうど電話でんわに出でられない時ときに限かぎって、重要じゅうような着信ちゃくしんがある。
Cứ đúng vào lúc không thể nghe điện thoại thì lại có cuộc gọi quan trọng đến.

24. 財布さいふにお金かねを入いれていない時ときに限かぎって、現金げんきんのみの店みせに入はいってしまう。
Cứ đúng lúc trong ví không có tiền thì tôi lại bước nhầm vào cửa hàng chỉ dùng tiền mặt.

25. どうして私わたしが休みやすみの日ひに限かぎって、会社かいしゃで大おおきなトラブルが起おきるんだ。
Tại sao cứ đúng vào ngày tôi nghỉ thì ở công ty lại xảy ra rắc rối lớn thế chứ?

26. 勉強べんきょうに集中しゅうちゅうし始はじめた時ときに限かぎって、誰だれかが部屋へやに入はいってくる。
Cứ đúng vào lúc vừa bắt đầu tập trung học thì lại có ai đó bước vào phòng.

27. 面接めんせつの直前ちょくぜんに限かぎって、スーツにシミをつけてしまった。
Cứ đúng vào ngay trước buổi phỏng vấn thì tôi lại làm dính vết bẩn lên bộ com-lê.

28. 好すきなテレビ番組ばんぐみがある日ひに限かぎって、飲のみ会かいに誘さそわれる。
Cứ đúng vào ngày có chương trình tivi yêu thích thì lại bị rủ đi nhậu.

29. レポートの締しめ切きり日びに限かぎ luck て、パソコンの調子ちょうしが悪わるくなる。
Cứ đúng vào ngày hạn chót nộp báo cáo thì máy tính lại dở chứng.

30. ポケットティッシュがない時ときに限かぎって、鼻水はなみずが止とまらない。
Cứ đúng lúc không có khăn giấy trong túi thì nước mũi lại chảy không ngừng.

31. 今日きょうこそ早はやく寝ねようとおもった日ひに限かぎって、面白い映画おもしろいえいがが深夜しんやに放送ほうそうされる。
Cứ đúng vào ngày định bụng sẽ đi ngủ sớm thì một bộ phim hay lại được chiếu vào lúc nửa đêm.

32. ダイエットを始はじめた日ひに限かぎって、美味おいしそうなケーキをもらう。
Cứ đúng vào ngày bắt đầu ăn kiêng thì lại được tặng một chiếc bánh kem trông rất ngon mắt.

33. どうして給料日前きゅうりょうびまえに限かぎって、欲ほしいものが見つかるんだろう。
Tại sao cứ đúng vào dịp trước ngày lĩnh lương thì tôi lại tìm thấy thứ mình muốn mua nhỉ?

34. 大事だいじな電話でんわを待まっている時ときに限かぎって、迷惑電話めいわくでんわばかりかかってくる。
Cứ đúng lúc đang chờ cuộc điện thoại quan trọng thì toàn là các cuộc gọi làm phiền gọi đến.

35. 絶好ぜっこうのシャッターチャンスに限かぎって、カメラのバッテリーが切きれている。
Cứ đúng vào khoảnh khắc chụp ảnh tuyệt vời nhất thì máy ảnh lại hết pin.

36. 髪型かみがたがうまく決きまらなかった日ひに限かぎって、証明写真しょうめいしゃしんを撮とらなければならない。
Cứ đúng vào ngày đầu tóc không được ưng ý thì lại phải đi chụp ảnh thẻ.

37. 今日きょうは大丈夫だいじょうぶだろうと思おもった日ひに限かぎって、抜ぬき打うちテストがあった。
Cứ đúng vào ngày tôi nghĩ là chắc không sao đâu thì lại có bài kiểm tra đột xuất.

38. 家いえを出でる直前ちょくぜんに限かぎって、荷物にもつが増ふえる用事ようじを思おもい出だす。
Cứ đúng vào ngay trước lúc ra khỏi nhà thì lại nhớ ra việc khiến hành lý mang theo tăng lên.

39. 忘れ物わすれものをした時ときに限かぎって、電車でんしゃはすぐに出発してしまう。
Cứ đúng vào lúc để quên đồ thì tàu điện lại khởi hành ngay lập tức.

40. どうして私わたしが使つかう時ときに限かぎって、会社かいしゃのコピー機きは紙詰かみづまりを起おこすのか。
Tại sao cứ đúng lúc tôi sử dụng thì máy photocopy ở công ty lại bị kẹt giấy nhỉ?

41. シフトを代かわってもらった日ひに限かぎって、店みせが信しんじられないほど混こむ。
Cứ đúng vào ngày nhờ người khác đổi ca hộ thì cửa hàng lại đông khách đến mức không thể tin được.

42. 珍めずらしく早起はやおきできた日ひに限かぎって、日曜日にちようびだった。
Cứ đúng vào ngày hiếm hoi mà tôi dậy sớm được thì nó lại là Chủ nhật.

43. どうして一番見いちばんみたい場面ばめんに限かぎって、テレビの電波でんぱが悪わるくなるのだろう。
Tại sao cứ đúng vào cảnh muốn xem nhất thì tín hiệu tivi lại trở nên tệ đi nhỉ?

44. お気きに入いりの服ふくを着きた日ひに限かぎって、子供こどもに汚よごされる。
Cứ đúng vào ngày mặc bộ đồ yêu thích thì lại bị lũ trẻ làm bẩn.

45. どうして私わたしが窓口まどぐちに行いった時ときに限かぎって、担当者たんとうしゃが休憩きゅうけいに入はいるんだ。
Tại sao cứ đúng lúc tôi đến quầy giao dịch thì người phụ trách lại đi nghỉ giải lao thế chứ?

46. 眠ねむくてたまらない授業じゅぎょうに限かぎって、一番前いちばんまえの席せきになってしまう。
Cứ đúng vào giờ học mà tôi buồn ngủ không chịu nổi thì lại bị xếp ngồi ở ngay hàng ghế đầu.

47. 急いそいでいる時ときに限かぎって、踏切ふみきりがなかなか開あかない。
Cứ đúng vào lúc đang vội thì rào chắn đường ray mãi không chịu mở.

48. どうして私わたしが使つかおうとする時ときに限かぎって、その機械きかいは故障こしょうするのか。
Tại sao cứ đúng vào lúc tôi định sử dụng thì cái máy đó lại hỏng hóc nhỉ?

49. 一番安いちばんやすいガソリンスタンドに限かぎって、いつも混こんでいる。
Cứ đúng là trạm xăng rẻ nhất thì lúc nào cũng thấy đông nghịt.

50. やっと席せきが空あいたと思おもったら、どうして私わたしの隣となりに限かぎって、大柄おおがらな人ひとが座すわるんだろう。
Vừa mới thấy có chỗ trống, tại sao cứ đúng vào ghế bên cạnh tôi là lại có một người to con đến ngồi nhỉ?

51. 飛行機ひこうきが遅延ちえんするのは仕方しかたないが、よりによって乗のり継つぎがある時ときに限かぎって、遅おくれなくてもいいのに。
Chuyện máy bay bị hoãn thì không còn cách nào khác, nhưng oái oăm thay, cứ đúng vào lúc cần nối chuyến thì nó lại trễ.

52. スーパーのレジれじ、なぜか私わたしが並ならんだ列れつに限かぎ luck て、進すすみが遅おそい。
Quầy thu ngân ở siêu thị, chẳng hiểu sao cứ đúng vào cái hàng tôi xếp thì việc thanh toán lại diễn ra chậm chạp.

53. 蚊かに刺さされるのは、どうして寝ねようとする時ときに限かぎ luck て、耳元みみもとに来くるのだろう。
Chuyện muỗi đốt, tại sao cứ đúng vào lúc định đi ngủ thì chúng lại vo ve ngay sát bên tai nhỉ?

54. たくさん席せきが空あいているのに、なぜ私わたしの隣となりの席せきに限かぎ luck て、後あとから人ひとが来くるのか。
Rõ ràng là còn bao nhiêu chỗ trống, tại sao cứ đúng vào cái ghế bên cạnh tôi thì lát sau lại có người đến ngồi vậy?

55. どうして大事だいじな試合しあいの日ひに限かぎって、エースが怪我けがをするんだ。
Tại sao cứ đúng vào ngày thi đấu quan trọng thì quân át chủ bài lại bị chấn thương thế chứ?

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~限り / ~限りでは (Trình độ N2)

Cả hai cấu trúc này đều lấy cốt lõi từ chữ Hán 「限り」 (Hạn - Phạm vi, giới hạn). Khi đóng vai trò làm trạng từ nối câu với ý nghĩa "Trong khi / Trong phạm vi", chúng giúp giới hạn không gian, thời gian hoặc lượng thông tin mà người nói đang có để đưa ra nhận định.

Tuy nhiên, hai cấu trúc này có cách dùng và bản chất ngữ pháp hoàn toàn khác nhau. Hãy cùng mổ xẻ từng từ một nhé:

限り (Chừng nào còn... / Trong khi còn...) $\rightarrow$ Giới hạn về Thời gian/Điều kiện

Ý nghĩa:

Chừng nào còn... / Trong suốt thời gian còn... thì vế sau vẫn tiếp diễn.

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Bản chất "Điều kiện sống còn": Diễn tả một trạng thái kéo dài ở vế trước. Người nói khẳng định rằng: Chừng nào cái trạng thái ở vế trước vẫn còn duy trì, thì sự việc ở vế sau vẫn sẽ tiếp tục không thay đổi.

Nếu vế trước biến mất hoặc kết thúc, vế sau lập tức sẽ bị sụp đổ hoặc thay đổi theo.

Mẹo đi thi: Vế trước thường đi với các từ chỉ trạng thái kéo dài như: 生きている (còn sống), 健康な (còn khỏe mạnh), 働ける (còn có thể làm việc), ~ない (chừng nào chưa làm gì).

Cấu trúc:

$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) / V-te iru / V-nai} + \text{限り}$$

(Tính từ な giữ な hoặc đi với である / Danh từ đi với である)

Ví dụ:

この体が健康な限り、私は現役(げんえき)で働き続けたい。

(Chừng nào [Trong khi] cơ thể này còn khỏe mạnh, tôi vẫn muốn tiếp tục làm việc trên cương vị chính thức.)

生きている限り、辛いことも楽しいこともたくさんあるのが人生だ。

(Chừng nào còn sống, thì cuộc đời vẫn sẽ luôn có nhiều cả chuyện cay đắng lẫn niềm vui.)

警察に本当のことを話さない限り、この問題は解決(かいけつ)しない。

(Chừng nào mà cậu chưa nói sự thật với cảnh sát, thì vấn đề này sẽ không bao giờ giải quyết được đâu.)

限りでは (Theo như trong phạm vi...) $\rightarrow$ Giới hạn về Nguồn thông tin

Ý nghĩa:

Theo như trong phạm vi... (mà tôi biết / tôi nghe / tôi thấy / tôi điều tra).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Bản chất "Rào trước đón sau": Dùng khi người nói muốn đưa ra một nhận định, phán đoán. Tuy nhiên, vì họ không dám chắc 100% trên toàn thế giới, nên họ phải giới hạn phạm vi nguồn thông tin mà họ đã tiếp cận được ở vế trước (Chỉ trong phạm vi những gì tôi vừa tra cứu/vừa nhìn thấy thôi nhé).

Mẹo đi thi ăn điểm tuyệt đối: Vế trước của 限りでは chỉ đi với một nhóm động từ liên quan đến Nhận thức, Thu thập thông tin giới hạn sau đây:

Theo như tôi biết: 知っている限りでは

Theo như tôi điều tra: 調べた限りでは

Theo như tôi nhìn thấy: 見た限りでは

Theo như tôi nhớ: 覚えている限りでは

Cấu trúc:

$$\text{Đ動詞 (Động từ thu thập thông tin) thể V-ru / V-ta} + \text{限りでは}$$

Ví dụ:

私が知っている限りでは、あの二人は先月別れたはずですよ。

(Theo như trong phạm vi những gì tôi được biết, hai người đó chắc chắn đã chia tay nhau từ tháng trước rồi.)

今回のシステムについて調べた限りでは、特に問題は見つかりませんでした。

(Theo như trong phạm vi những gì tôi đã điều tra về hệ thống lần này, không tìm thấy bất kỳ lỗi đặc biệt nào cả.)

私の記憶(きおく)の限りでは、彼はこのイベントに参加していなかった。

(Theo như trong phạm vi ký ức của tôi [Danh từ + の], anh ấy đã không tham gia vào sự kiện này.)

 

 

 

1. 私わたしの知しる限かぎり、彼かれは正直しょうじきな人ひとです。
Theo như tôi được biết, anh ấy là một người trung thực.

2. 私わたしが覚おぼえている限かぎり、その日ひは雨あめでした。
Trong phạm vi tôi nhớ được thì ngày hôm đó trời đã mưa.

3. 彼かれの話はなしを聞きく限かぎり、事態じたいはかなり深刻しんこくのようだ。
Chừng nào còn nghe chuyện của anh ấy kể thì có vẻ tình hình khá là nghiêm trọng.

4. 君きみの言いうことを信しんじる限かぎり、彼かれは無実むじつだということになる。
Nếu tin vào những gì cậu nói thì hóa ra anh ấy vô tội.

5. 私わたしの知しる限かぎりでは、この地域ちいきにそのような風習ふうしゅうはない。
Theo như tôi biết thì ở khu vực này không có phong tục như vậy.

6. 私わたしが記憶きおくしている限かぎり、鍵かぎは確たしかにこの引ひき出だしに入いれました。
Theo trí nhớ của tôi, chìa khóa chắc chắn đã được để vào ngăn kéo này.

7. 彼かれの表情ひょうじょうを見みる限かぎり、何なにかを隠かくしているように思おもえる。
Nhìn biểu cảm của anh ấy thì tôi thấy dường như anh ấy đang giấu giếm điều gì đó.

8. 私わたしの推測すいそくする限かぎり、犯人はんにんは内部ないぶの人間にんげんでしょう。
Theo như tôi suy đoán, hung thủ chắc hẳn là người nội bộ.

9. 私わたしが思おもい出だす限かぎり、彼かれとは一度いちどしか会あったことがありません。
Trong phạm vi tôi có thể nhớ ra, tôi mới chỉ gặp anh ấy đúng một lần.

10. 彼女かのじょが書かいた手紙てがみを読よむ限かぎり、彼女かのじょは元気げんきそうです。
Đọc lá thư cô ấy viết thì có vẻ cô ấy vẫn khỏe.

11. 私わたしの判断はんだんする限かぎり、この計画けいかくは成功せいこうする可能性かのうせいが高いたかい。
Theo nhận định của tôi, kế hoạch này có khả năng thành công cao.

12. 私わたしが理解りかいしている限かぎり、この理論りろんはまだ仮説かせつの段階だんかいだ。
Theo những gì tôi hiểu, lý thuyết này vẫn đang ở giai đoạn giả thuyết.

13. 彼かれの態度たいどを見みる限かぎり、彼かれはまだ納得なっとくしていないようだ。
Nhìn thái độ của anh ấy thì có vẻ anh ấy vẫn chưa thấy thuyết phục.

14. 私わたしが感かんじる限かぎり、部屋へやの温度おんどが少すこし低いひくい。
Theo cảm nhận của tôi, nhiệt độ trong phòng hơi thấp một chút.

15. 私わたしの知しる限かぎり、この問題もんだいの専門家せんもんかは国内こくないに数人すうにんしかいない。
Theo như tôi biết, chuyên gia về vấn đề này trong nước chỉ có vài người.

16. 私わたしが思おもいつく限かぎりのアイデアをすべてリストアップした。
Tôi đã liệt kê toàn bộ những ý tưởng trong phạm vi mình có thể nghĩ ra.

17. 先生せんせいの説明せつめいを聞きく限かぎり、テストはそれほど難むずかしくなさそうだ。
Nghe giáo viên giải thích thì có vẻ bài kiểm tra sẽ không khó đến mức đó.

18. 私わたしが気きづいた限かぎり、資料しりょうにいくつか間違いまちがいがある。
Trong phạm vi tôi nhận ra, có một vài lỗi sai trong tài liệu.

19. 私わたしの見聞みききした限かぎり、その噂うわさは事実無根じじつむこんだ。
Theo những gì tôi nghe thấy và nhìn thấy, lời đồn đó là hoàn toàn vô căn cứ.

20. 私わたしが知しる限かぎり、彼かれが約束やくそくを破やぶったことは一度いちどもない。
Theo như tôi biết, anh ấy chưa từng thất hứa một lần nào.

21. 私わたしの想像そうぞうする限かぎり、その旅たびはとても楽たのしいものだっただろう。
Theo những gì tôi tưởng tượng, chuyến đi đó chắc hẳn đã rất vui vẻ.

22. 彼かれの声色こわいろを聞きく限かぎり、彼かれは少すこし緊張きんちょうしているようだ。
Nghe giọng điệu của anh ấy thì có vẻ anh ấy đang hơi căng thẳng.

23. 私わたしが学まなんだ限かぎり、歴史れきしは常つねに繰くり返かえす。
Theo những gì tôi đã học, lịch sử luôn lặp lại.

24. 私わたしの知しる限かぎり、あの二ふた人りはまだ付つき合あっているはずだ。
Theo như tôi biết, hai người đó chắc chắn vẫn đang hẹn hò.

25. 私わたしが覚おぼえている限かぎりの出来事できごとを、ありのままお話はなしします。
Tôi xin kể lại đúng sự thật toàn bộ những sự việc trong phạm vi tôi còn nhớ.

26. 彼かれの筆跡ひっせきを見みる限かぎり、これは彼かれが書かいたメモに違ちがいない。
Nhìn nét chữ của anh ấy thì đây chắc chắn là tờ ghi chú do anh ấy viết.

27. 私わたしが認識にんしきしている限かぎり、締しめ切きりは明日あしたのはずです。
Theo những gì tôi được biết, hạn chót chắc chắn là ngày mai.

28. 私わたしの考かんがえる限かぎり、これが最善さいぜんの策さくだ。
Trong phạm vi những gì tôi có thể nghĩ ra, đây là phương sách tốt nhất.

29. 私わたしが味あじわった限かぎり、この店みせのケーキが一番美味いちばんおいしい。
Theo những gì tôi đã từng nếm thử, bánh ngọt của quán này là ngon nhất.

30. 私わたしの知しる限かぎり、この映画えいがの続編ぞくへんの予定よていはない。
Theo như tôi được biết, không có kế hoạch làm phần tiếp theo cho bộ phim này.

31. 調査ちょうさした限かぎりでは、原因げんいんを特定とくていできなかった。
Theo như những gì đã điều tra, chúng tôi không thể xác định được nguyên nhân.

32. データを見みる限かぎり、売上うりあげは順調じゅんちょうに伸のびている。

Căn cứ vào dữ liệu, doanh thu đang tăng trưởng một cách thuận lợi.

33. この資料しりょうを読よむ限かぎり、会社かいしゃの経営けいえいは安定あんていしている。
Đọc tài liệu này thì thấy tình hình kinh doanh của công ty đang ổn định.

34. 文献ぶんけんで調しらべる限かぎり、この病気びょうきの治療法ちりょうほうは確立かくりつされていない。
Tìm hiểu qua các văn bản tài liệu thì phương pháp điều trị căn bệnh này vẫn chưa được thiết lập.

35. 報道ほうどうされている限かぎり、事件じけんの真相しんそうはまだ不明ふめいだ。
Dựa trên những gì đang được báo chí đưa tin, chân tướng sự việc hiện vẫn chưa rõ ràng.

36. 警察けいさつの発表はっぴょうを聞きく限かぎり、容疑者ようぎしゃはまだ捕つかまっていない。
Nghe thông báo từ phía cảnh sát thì nghi phạm vẫn chưa bị bắt.

37. カルテかるてを見みる限かぎり、彼かれの健康状態けんこうじょうたいに問題もんだいはなさそうだ。
Nhìn vào hồ sơ bệnh án thì có vẻ tình trạng sức khỏe của anh ấy không có vấn đề gì.

38. アンケート結果けっかを見みる限かぎり、多おおくの顧客こきゃくが新製品しんせいひんに満足まんぞくしている。
Nhìn vào kết quả khảo sát thì thấy nhiều khách hàng đang hài lòng với sản phẩm mới.

39. 私わたしが調しらべた限かぎり、その情報源じょうほうげんは信頼性しんらいせいが低いひくい。
Theo những gì tôi đã tìm hiểu, nguồn thông tin đó có độ tin cậy thấp.

40. 今回こんかいの実験じっけんの限かぎりでは、仮説かせつを証明しょうめいすることはできなかった。
Trong phạm vi cuộc thí nghiệm lần này, chúng tôi đã không thể chứng minh được giả thuyết.

41. 現存げんそんする資料しりょうの限かぎりでは、その城しろの正確せいかくな築年数ちくねんすうは分わかっていない。
Trong phạm vi các tài liệu hiện còn tồn tại, số năm tuổi chính xác của tòa thành đó vẫn chưa được làm rõ.

42. 天気予報てんきよほうで言いう限かぎり、明日あしたは晴はれるらしい。
Theo như dự báo thời tiết nói thì nghe đâu mai trời sẽ nắng.

43. 議事録ぎじろくを読よむ限かぎり、会議かいぎで大おおきな反対意見はんたいいけんは出でなかったようだ。
Đọc biên bản cuộc họp thì có vẻ đã không có ý kiến phản đối lớn nào được đưa ra.

44. 地図ちずで確認かくにんする限かぎり、目的地もくてきちまであと少すこしだ。
Theo như xác nhận trên bản đồ, chỉ còn một chút nữa là đến đích.

45. 専門家せんもんかの意見いけんを聞きく限かぎり、この絵えは本物ほんもので間違いまちがいないだろう。
Nghe theo ý kiến của các chuyên gia thì bức tranh này chắc chắn là đồ thật.

46. 私わたしがインターネットで調しらべた限かぎり、このホテルは評判ひょうばんが良よい。
Theo những gì tôi đã tra cứu trên mạng, khách sạn này có danh tiếng tốt.

47. 財務諸表ざいむしょひょうを見みる限かぎり、会社かいしゃは深刻しんこくな経営難けいえいなんに陥おちいっている。
Nhìn vào các báo cáo tài chính thì công ty đang rơi vào tình cảnh kinh doanh khó khăn trầm trọng.

48. 契約書けいやくしょを読よむ限かぎり、我々われわれに不利ふりな条件じょうけんはない。
Đọc bản hợp đồng này thì không thấy có điều khoản nào bất lợi cho chúng ta cả.

49. 監視カメラかんし かめらの映像えいぞうを見みる限かぎり、不審ふしんな人物じんぶつは映うつっていなかった。
Căn cứ theo hình ảnh từ camera giám sát, không có nhân vật khả nghi nào xuất hiện.

50. マニュアルまにゅあるに書かかれている限かぎり、この操作そうさで問題もんだいないはずだ。
Theo những gì được viết trong sách hướng dẫn, thao tác này chắc chắn không có vấn đề gì.

51. 私わたしが確認かくにんした限かぎり、出席者しゅっせきしゃリストに彼かれの名前なまえはなかった。
Trong phạm vi tôi đã xác nhận, không có tên anh ấy trong danh sách người tham dự.

52. 統計とうけいデータを見みる限かぎり、この国くにの人口じんこうは減少げんしょうし続つづけている。
Dựa theo các dữ liệu thống kê, dân số của quốc gia này đang tiếp tục sụt giảm.

53. 目撃者もくげきしゃの証言しょうげンを聞きく限かぎり、犯人はんにんは若わかい男性だんせいだったようだ。
Nghe lời chứng của nhân chứng thì có vẻ hung thủ là một người đàn ông trẻ tuổi.

54. 私わたしが分析ぶんせきした限かぎり、この市場しじょうにはまだ成長せいちょうの余地よちがある。
Theo những gì tôi đã phân tích, thị trường này vẫn còn dư địa để tăng trưởng.

55. 新聞記事しんぶんきじを読よむ限かぎり、政府せいふは新たあらたな経済対策けいざいたいさくを発表はっぴょうするらしい。
Đọc các bài báo thì nghe đâu chính phủ sẽ công bố các đối sách kinh tế mới.

 

 

 

 

 

 

1. 健康けんこうである限かぎり、仕事しごとを続つづけたい。
Chừng nào còn khỏe mạnh, tôi vẫn muốn tiếp tục làm việc.

2. 時間じかんがある限かぎり、この本ほんを読よみ終おえたい。
Chừng nào còn thời gian, tôi muốn đọc cho xong cuốn sách này.

3. 雨あめが降ふらない限かぎり、試合しあいは予定通よていどおり行おこなわれます。
Trừ khi trời mưa, còn không trận đấu vẫn sẽ diễn ra theo kế hoạch.

4. 彼かれが謝あやまらない限かぎり、私わたしは絶対ぜったいに許ゆるさない。
Chừng nào anh ta còn chưa xin lỗi, tôi nhất định sẽ không tha thứ.

5. あなたがそばにいてくれる限かぎり、私わたしは何なにも怖こわくない。
Chừng nào anh còn ở bên cạnh, em không sợ bất cứ điều gì cả.

6. 特別とくべつな事情じじょうがない限かぎり、会議かいぎは定刻ていこくに開始かいしします。
Nếu không có sự tình gì đặc biệt, cuộc họp sẽ bắt đầu đúng giờ.

7. この会社かいしゃに所属しょぞくしている限かぎり、会社かいしゃの規則きそくに従したがわなければならない。
Chừng nào còn thuộc về công ty này, anh phải tuân thủ quy định của công ty.

8. 法律ほうりつが変かわらない限かぎり、この問題もんだいの根本的こんぽんてきな解決かいけつは難むずかしい。
Chừng nào luật pháp chưa thay đổi, việc giải quyết tận gốc vấn đề này vẫn rất khó khăn.

9. 初心しょしんを忘わすれない限かぎり、君きみはきっと成功せいこうするだろう。
Chừng nào không quên đi tâm nguyện ban đầu, cậu nhất định sẽ thành công.

10. 諦あきらめない限かぎり、夢ゆめが実現じつげんする可能性かのうせいはゼロにはならない。
Chừng nào chưa từ bỏ, khả năng hiện thực hóa ước mơ sẽ không bao giờ bằng không.

11. 学生がくせいである限かぎり、学割がくわりが適用てきようされます。
Chừng nào còn là học sinh/sinh viên, chế độ giảm giá cho học sinh sẽ được áp dụng.

12. 明確めいかくな証拠しょうこがない限かぎり、彼かれを犯人はんにんだと決きめつけることはできない。
Chừng nào chưa có bằng chứng rõ ràng, không thể khẳng định anh ta là hung thủ.

13. お客きゃく様さまが求もとめる限かぎり、我々われわれは最高さいこうのサービスを提供ていきょうし続つづけます。
Chừng nào khách hàng còn yêu cầu, chúng tôi sẽ tiếp tục cung cấp dịch vụ tốt nhất.

14. この街まちに住すんでいる限かぎり、騒音問題そうおんもんだいからは逃にげられない。
Chừng nào còn sống ở thành phố này, bạn không thể thoát khỏi vấn đề tiếng ồn.

15. 社長しゃちょうが反対はんたいしない限かぎり、このプロジェクトは続行ぞっこうされるだろう。
Nếu giám đốc không phản đối, dự án này có lẽ sẽ được tiếp tục.

16. 体力たいりょくが続つづく限かぎり、走はしり続つづけたい。
Chừng nào thể lực còn cho phép, tôi vẫn muốn tiếp tục chạy.

17. 契約書けいやくしょに明記めいきされている限かぎり、その条項じょうこうは有効ゆうこうです。
Chừng nào còn được ghi rõ trong hợp đồng, điều khoản đó vẫn có hiệu lực.

18. 他ほかに希望者きぼうしゃがない限かぎり、あなたが次つぎのリーダーりーだーになります。
Trừ khi có người khác muốn ứng tuyển, còn không anh sẽ là người lãnh đạo tiếp theo.

19. ルールを守まもる限かぎり、公園こうえんで自由じゆうに遊あそんで構かまいません。
Chừng nào còn tuân thủ quy định, bạn cứ thoải mái vui chơi trong công viên.

20. この国くにが平和へいわである限かぎり、私わたしたちは安心あんしんして生活せいかつできる。
Chừng nào đất nước này còn hòa bình, chúng ta có thể yên tâm sinh sống.

21. 親おやである限かぎり、子こどもの将来しょうらいを案あんじるのは当然とうぜんのことだ。
Chừng nào còn là cha mẹ, việc lo lắng cho tương lai của con cái là lẽ đương nhiên.

22. 息いきをしている限かぎり、希望きぼうを捨すててはいけない。
Chừng nào còn hít thở, ta không được phép từ bỏ hy vọng.

23. この条件じょうけんを受うけ入いれる限かぎり、取引とりひきを成立せいりつさせましょう。
Chừng nào anh còn chấp nhận điều kiện này, chúng ta hãy tiến hành giao dịch.

24. 彼かれが正直しょうじきである限かぎり、私わたしは彼かれを信頼しんらいする。
Chừng nào anh ấy còn thành thật, tôi vẫn sẽ tin tưởng anh ấy.

25. この家いえに住すむ限かぎり、毎月まいつきの家賃やちんを支払しはらう義務ぎむがある。
Chừng nào còn ở trong căn nhà này, anh có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê mỗi tháng.

26. 招待状しょうたいじょうがない限かぎり、パーティー会場かいじょうに入はいることはできません。
Trừ khi có thư mời, còn không bạn không thể vào hội trường bữa tiệc.

27. この島しまにいる限かぎり、本土ほんどとの通信つうしんは困難こんなんだ。
Chừng nào còn ở trên hòn đảo này, việc liên lạc với đất liền là rất khó khăn.

28. 社会人しゃかいじんである限かぎり、自分じぶんの言動げんどうに責任せきにんを持もつべきだ。
Chừng nào còn là người của xã hội, anh nên có trách nhiệm với lời nói và hành động của mình.

29. 先生せんせいの許可きょかがない限かぎり、教室きょうしつを勝手かってに出でてはいけません。
Trừ khi có sự cho phép của giáo viên, em không được tự ý rời khỏi lớp học.

30. 戦争せんそうが起おこらない限かぎり、この穏おだやかな日々ひびは続つづくだろう。
Chừng nào chiến tranh không xảy ra, những ngày êm đềm này vẫn sẽ tiếp diễn.

31. 私わたしが責任者せきにんしゃである限かぎり、そのような不正ふせいは決けっして許ゆるしません。
Chừng nào tôi còn là người chịu trách nhiệm, tôi tuyệt đối không dung thứ cho hành vi gian lận như thế.

32. 君きみが努力どりょくを続つづける限かぎり、私わたしは君きみを応援おうえんし続つづける。
Chừng nào em còn nỗ lực, tôi vẫn sẽ mãi ủng hộ em.

33. このシステムが稼働かどうしている限かぎり、24時間監視じかんかんしが必要ひつようです。
Chừng nào hệ thống này còn hoạt động, việc giám sát 24 giờ là cần thiết.

34. 彼かれが黙だまっている限かぎり、真実しんじつを知しることはできない。
Chừng nào anh ta còn im lặng, chúng ta không thể biết được sự thật.

35. 日本にほんの会社かいしゃで働はたらく限かぎり、ある程度ていどの残業ざんぎょうは避さけられないかもしれない。
Chừng nào còn làm việc ở công ty Nhật, việc làm thêm ở mức độ nào đó có lẽ là không thể tránh khỏi.

36. 力ちからの限かぎり戦たたかったが、試合しあいに負まけてしまった。
Tôi đã chiến đấu hết sức bình sinh nhưng rốt cuộc đã thua trận.

37. 声こえの限かぎり叫さけんだが、その声こえは誰だれにも届とどかなかった。
Tôi đã gào thét hết mức có thể nhưng tiếng kêu ấy không thấu đến được một ai.

38. 命いのちの限かぎり、この国くにと家族かぞくを守まもることを誓ちかいます。
Tôi xin thề sẽ bảo vệ đất nước và gia đình này bằng cả mạng sống.

39. 出来できる限かぎりの努力どりょくはしましたが、力及ちからおよばず申もうし訳わけありません。
Tôi đã nỗ lực hết những gì có thể, nhưng thực sự xin lỗi vì lực bất tòng tâm.

40. 時間じかんの許ゆるす限かぎり、ごゆっくりお過すごしください。
Trong phạm vi thời gian cho phép, xin quý vị hãy thong thả tận hưởng.

41. ありったけの限かぎりの知恵ちえを絞しぼって、この難問なんもんを解といた。
Tôi đã vắt kiệt tất cả trí khôn mình có để giải quyết câu hỏi hóc búa này.

42. 贅沢ぜいたくの限かぎりを尽つくした晩餐会ばんさんかいだった。
Đó là một buổi yến tiệc xa hoa tột bậc.

43. 彼かれは力ちからの限かぎり、その重おもい扉とびらを押おし開あけた。
Anh ấy đã dùng hết sức bình sinh đẩy mở cánh cửa nặng nề đó.

44. 出来できる限かぎり、早はやくお返事へんじをいただけますでしょうか。
Trong khả năng có thể, anh/chị vui lòng phản hồi sớm cho tôi được không ạ?

45. 身みの限かぎりのオシャレをして、卒業そつぎょうパーティーに出席しゅっせきした。
Tôi đã diện những bộ đồ lộng lẫy nhất có thể để tham dự buổi tiệc tốt nghiệp.

46. 私わたしは出来できる限かぎり、正直しょうじきに皆様みなさまの質問しつもんにお答こたえするつもりです。
Tôi định sẽ trả lời các câu hỏi của mọi người một cách thành thật nhất trong khả năng của mình.

47. 許ゆるされる限かぎり、一日いちにちでも長ながく彼かれのそばにいたいと願ねがった。
Tôi đã ước rằng mình có thể ở bên anh ấy lâu nhất có thể trong phạm vi được phép.

48. 彼女かのじょはあらん限かぎりの声こえで助たすけを求もとめた。
Cô ấy đã cầu cứu bằng tất cả giọng lực mình có.

49. 精一杯せいいっぱいの限かぎり、おもてなしをさせていただきます。
Chúng tôi xin được tiếp đãi quý khách bằng tất cả sự tận tâm của mình.

50. 彼かれは才能さいのうの限かぎりを尽つくして、一枚いちまいの絵画かいがを完成かんせいさせた。
Anh ấy đã dốc hết toàn bộ tài năng để hoàn thành một bức họa.

51. 見渡みわたす限かぎりの星空ほしぞらが頭上ずじょうに広ひろがっていた。
Một bầu trời đầy sao trải rộng ngút tầm mắt ở ngay trên đỉnh đầu.

52. 彼女かのじょは悲かなしみのあまり、気きの済すむ限かぎり泣なき続つづけた。
Vì quá đau buồn, cô ấy đã khóc liên tục cho đến khi thấy nhẹ lòng mới thôi.

53. 思おもいつく限かぎりのアイデアを、遠慮えんりょなく出だしてください。
Xin hãy đưa ra tất cả những ý tưởng nảy ra trong đầu mà không cần ngần ngại.

54. 足あしの続つづく限かぎり、どこまでも歩あるいていこうと決きめた。
Tôi đã quyết định sẽ đi bộ đến bất cứ đâu chừng nào đôi chân còn bước tiếp được.

55. この世よの限かぎりの美うつくしい景色けしきを、いつかこの目めで見みたい。
Tôi muốn một ngày nào đó được tận mắt nhìn thấy những cảnh sắc tuyệt mỹ nhất trên thế gian này.