Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tróc

(とら)える

Nắm bắt
Bộ

(とら)える

Bắt giữ
Ủy

(なぐさ)める

An ủi
Trọng Trực

仲直(なかなお)

Làm hòa
Trường Dẫn

長引(ながび)

Kéo dài
Khiêu

(なが)める

Ngắm nhìn
Lưu

(なが)

Làm chảy
Lưu

(なが)れる

Tuôn chảy
Vong

()くす

Mất
Vong

()くなる

Qua đời
Đầu

()げる

Ném
Phủ

()でる

Xoa vuốt
Nại

(なま)ける

Lười biếng
Não

(なや)

Lo âu
Não

(なや)

Lo nghĩ
Minh

()らす

Làm kêu
Quán

()れる

Quen thuộc
Nạp Đắc

納得(なっとく)

Thấu hiểu
Mùi

(にお)

Có mùi
Khổ

(にが)

Đắng
Đào

(にが)

Thả ra
Tăng

(にく)

Căm ghét
Nghễ

(にら)

Liếc lườm
Tự

()

Giống
Bạt

()

Rút nhổ
Bạt

()ける

Rụng, sót
Nguyện

(ねが)

Cầu mong
Luyện

()

Trau chuốt
Thuật

(のべ)

Trình bày
Tái

()

Đăng tải
Tái

()せる

Đăng lên
Tễ

(のぞ)

Nhìn trộm
Bả Ác

把握(はあく)

Nắm bắt
Phối Trí

配置(はいち)

Bố trí
Bối Cảnh

背景(はいけい)

Bối cảnh
Bài Bố

配布(はいふ)

Phân phát
Bác

(はが)

Bóc ra
Lệ

(はげ)ます

Động viên
Lệ

(はげ)

Phấn đấu
Phá Sản

破産(はさん)

Phá sản
Hiệp

(はさ)まる

Bị kẹp
Hiệp

(はさ)

Kẹp vào
Quả

(はた)

Hoàn thành
Thoại Hợp

(はな)()

Thảo luận
Phóng

(はな)

Thả đi
Ly

(はな)

Tách ra
Tỉnh

(はぶ)

Lược bỏ
Sinh

(はや)

Nuôi râu
Lưu Hành

流行(はやり)

Thịnh hành
Phất Vô Nhập

(はら)()

Nộp tiền
Phất Phản

(はら)(もど)

Hoàn tiền
Trương Thiết

()()

Hăng hái
Thiếp

()

Dán

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~に限って (Trình độ N3/N2)

Như mình đã bật mí qua ở phần trước, cấu trúc 「~に限(かぎ)って」 ẩn chứa những tầng cảm xúc cực kỳ mạnh mẽ và kịch tính của người nói. Chữ Hán gốc là 「限る」 (giới hạn), nhưng khi chuyển sang thể て thành に限って, nó rẽ câu văn sang hai hướng tâm lý hoàn toàn trái ngược: một bên là tin tưởng tuyệt đối, một bên là bực dọc vì sự trớ trêu.

Hướng 1: "Ai chứ người đó... thì tuyệt đối không!" (Niềm tin sắt đá)

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Bản chất "Bảo vệ/Minh oan": Dùng khi người nói muốn khẳng định một niềm tin tuyệt đối, không một chút lung lay vào phẩm chất, tính cách của một đối tượng cụ thể (người thân, bạn thân, thần tượng).

Họ muốn nhấn mạnh rằng: "Dẫu ai có làm chuyện xấu đó đi chăng nữa, thì riêng cái người này tuyệt đối không bao giờ làm đâu!".

Cấu trúc:

$$\text{Danh từ (Chỉ người / Tổ chức)} + \text{に限って} + \text{[Vế sau là phủ định: ~ない / ~はずがない]}$$

Ví dụ:

うちの子に限って、万引き(まんびき)のような犯罪(はんざい)をするはずがありません!

(Ai chứ đứa con nhà tôi thì tuyệt đối không bao giờ có chuyện nó đi làm cái hành vi phạm tội như ăn cắp vặt ở siêu thị đâu!)

あの真面目な山田さんに限って、嘘をついて人を騙すようなことは絶対にしません。

(Ai chứ anh Yamada nghiêm túc thế thì tuyệt đối không bao giờ có chuyện nói dối để lừa gạt người khác cả.)

Hướng 2: "Ngày nào không sao, cứ đúng vào ngày này thì..." (Sự trớ trêu, xui xẻo)

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Bản chất "Đen đủi/Murphy's Law": Diễn tả một sự trùng hợp đầy éo le, oán trách số phận.

Bình thường những ngày khác thì mọi chuyện diễn ra rất êm đẹp, suôn sẻ, thế nhưng cứ đúng vào cái hôm có sự kiện đặc biệt quan trọng, cần mọi thứ hoàn hảo nhất thì biến cố hoặc sự xui xẻo lại ập đến.

Cấu trúc:

$$\text{Danh từ (Chỉ thời gian / Hoàn cảnh đặc biệt)} + \text{に限って} + \text{[Vế sau là biến cố tồi tệ]}$$

Ví dụ:

大切なデートの日に限って、顔に大きなニキビができてしまう。

(Cứ đúng vào cái ngày có hẹn hò quan trọng thì y như rằng một cục mụn to đùng lại mọc ngay trên mặt.)

いつもは遅れない電車が、寝坊(ねぼう)した日に限って遅れてくれず、結局遅刻した。

(Mọi khi tàu có bao giờ chạy trễ đâu, thế mà cứ đúng vào cái hôm mình ngủ quên thì tàu lại chạy chuẩn đét không trễ một giây nào, kết quả là tớ bị muộn làm.)

Hướng 3: "Càng những kẻ... thì lại càng..." (Phê phán số đông)

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Đây là một biến thể nâng cao, dùng để mỉa mai hoặc phê phán một thực trạng xã hội. Người nói chỉ ra rằng những người có một đặc điểm tiêu cực nào đó ở vế trước thì lại có xu hướng làm cái việc nực cười ở vế sau.

Ví dụ:

料理が下手な人に限って、高い調理器具(ちょうりきぐ)を揃(そろ)えたがる。

(Càng những người nấu ăn dở thì lại càng có xu hướng thích sắm sửa toàn dụng cụ bếp núc đắt tiền.)

 

1. 大事だいじ会議かいぎがあるかぎって、寝坊ねぼうしてしまう。
Cứ đúng vào ngày có cuộc họp quan trọng thì tôi lại ngủ quên.

2. かさっていないかぎって、大雨おおあめる。
Cứ đúng vào ngày không mang ô thì trời lại mưa to.

3. いそいでいるときかぎって、バスがなかなかない。
Cứ đúng lúc đang vội thì xe buýt mãi không đến.

4. わたし洗車せんしゃをしたつぎかぎって、かならあめる。
Cứ đúng vào ngày sau khi tôi rửa xe là y như rằng trời mưa.

5. テストのかぎって、体調たいちょうわるくなる。
Cứ đúng vào ngày thi thì sức khỏe lại trở nên tồi tệ.

6. 白い服しろいふくているときかぎって、コーヒーをこぼす。
Cứ đúng lúc đang mặc áo trắng thì lại làm đổ cà phê.

7. たのしみにしていた旅行りょこうかぎって、台風たいふう直撃ちょくげきする。
Cứ đúng vào ngày đi du lịch mà tôi hằng mong đợi thì bão lại đổ bộ trực tiếp.

8. おかね必要ひつようときかぎって、ATMがメンテナンスちゅうだ。
Cứ đúng lúc cần tiền thì máy ATM lại đang bảo trì.

9. プリンターを使つかいたいときかぎって、インクがれる。
Cứ đúng lúc muốn dùng máy in thì lại hết mực.

10. どうしてわたし料理当番りょうりとうばんかぎって、家族かぞくみんなのかえりがおそいのだろう。
Tại sao cứ đúng vào ngày tôi trực nấu ăn thì cả nhà lại về muộn nhỉ?

11. あと5ふんくというときかぎって、電車でんしゃ人身事故じんしんじこまった。
Cứ đúng lúc chỉ còn 5 phút nữa là đến nơi thì tàu điện lại dừng do tai nạn về người.

12. 宿題しゅくだいをやってこなかったかぎって、先生せんせいてられる。
Cứ đúng vào ngày không làm bài tập thì lại bị giáo viên gọi tên.

13. 携帯けいたい充電じゅうでんれそうなときかぎって、みちまよsう。
Cứ đúng lúc điện thoại sắp hết pin thì lại bị lạc đường.

14. 大事だいじなプレゼンのかぎって、のどの調子ちょうしがおかしい。
Cứ đúng vào ngày thuyết trình quan trọng thì cổ họng lại có vấn đề.

15. 荷物にもつおおかぎって、エレベーターが点検中てんけんちゅうだ。
Cứ đúng vào ngày mang vác nhiều đồ thì thang máy lại đang kiểm tra định kỳ.

16. はやかえりたいかぎって、上司じょうし残業ざんぎょうたのまれる。
Cứ đúng vào ngày muốn về sớm thì lại bị sếp nhờ làm thêm giờ.

17. コンタクトレンズをわすれたかぎって、いにばったりう。
Cứ đúng vào ngày quên đeo kính áp tròng thì lại tình cờ gặp người quen.

18. どうして深夜しんやかぎって、おはらくのだろう。
Tại sao cứ đúng vào lúc đêm khuya thì bụng lại thấy đói nhỉ?

19. 駐車券ちゅうしゃけんをなくしたときかぎって、出口でぐち精算機せいさんきんでいる。
Cứ đúng lúc làm mất thẻ gửi xe thì máy thanh toán ở lối ra lại đông người.

20. おりのくついているかぎって、泥道どろみちあるくはめになる。
Cứ đúng vào ngày đi đôi giày yêu thích thì lại rơi vào cảnh phải đi bộ trên con đường bùn lầy.

21. 試合しあいけないかぎって、歴史的れきしてき名勝負めいしょうぶひろげられる。
Cứ đúng vào ngày không thể đi xem thi đấu thì lại diễn ra một trận cầu kinh điển mang tính lịch sử.

22. どうして休み時間やすみじかん直前ちょくぜんかぎって、先生せんせいはなしながくなるのか。
Tại sao cứ đúng vào ngay trước giờ nghỉ giải lao thì câu chuyện của giáo viên lại dài ra nhỉ?

23. ちょうど電話でんわられないときかぎって、重要じゅうよう着信ちゃくしんがある。
Cứ đúng vào lúc không thể nghe điện thoại thì lại có cuộc gọi quan trọng đến.

24. 財布さいふにおかねれていないときかぎって、現金げんきんのみのみせはいってしまう。
Cứ đúng lúc trong ví không có tiền thì tôi lại bước nhầm vào cửa hàng chỉ dùng tiền mặt.

25. どうしてわたし休みやすみかぎって、会社かいしゃおおきなトラブルがきるんだ。
Tại sao cứ đúng vào ngày tôi nghỉ thì ở công ty lại xảy ra rắc rối lớn thế chứ?

26. 勉強べんきょう集中しゅうちゅうはじめたときかぎって、だれかが部屋へやはいってくる。
Cứ đúng vào lúc vừa bắt đầu tập trung học thì lại có ai đó bước vào phòng.

27. 面接めんせつ直前ちょくぜんかぎって、スーツにシミをつけてしまった。
Cứ đúng vào ngay trước buổi phỏng vấn thì tôi lại làm dính vết bẩn lên bộ com-lê.

28. きなテレビ番組ばんぐみがあるかぎって、かいさそわれる。
Cứ đúng vào ngày có chương trình tivi yêu thích thì lại bị rủ đi nhậu.

29. レポートのかぎ luck て、パソコンの調子ちょうしわるくなる。
Cứ đúng vào ngày hạn chót nộp báo cáo thì máy tính lại dở chứng.

30. ポケットティッシュがないときかぎって、鼻水はなみずまらない
Cứ đúng lúc không có khăn giấy trong túi thì nước mũi lại chảy không ngừng.

31. 今日きょうこそはやようとおもったかぎって、面白い映画おもしろいえいが深夜しんや放送ほうそうされる。
Cứ đúng vào ngày định bụng sẽ đi ngủ sớm thì một bộ phim hay lại được chiếu vào lúc nửa đêm.

32. ダイエットをはじめたかぎって、美味おいしそうなケーキをもらう。
Cứ đúng vào ngày bắt đầu ăn kiêng thì lại được tặng một chiếc bánh kem trông rất ngon mắt.

33. どうして給料日前きゅうりょうびまえかぎって、しいものが見つかるんだろう。
Tại sao cứ đúng vào dịp trước ngày lĩnh lương thì tôi lại tìm thấy thứ mình muốn mua nhỉ?

34. 大事だいじ電話でんわっているときかぎって、迷惑電話めいわくでんわばかりかかってくる。
Cứ đúng lúc đang chờ cuộc điện thoại quan trọng thì toàn là các cuộc gọi làm phiền gọi đến.

35. 絶好ぜっこうのシャッターチャンスにかぎって、カメラのバッテリーがれている。
Cứ đúng vào khoảnh khắc chụp ảnh tuyệt vời nhất thì máy ảnh lại hết pin.

36. 髪型かみがたがうまくまらなかったかぎって、証明写真しょうめいしゃしんらなければならない。
Cứ đúng vào ngày đầu tóc không được ưng ý thì lại phải đi chụp ảnh thẻ.

37. 今日きょう大丈夫だいじょうぶだろうとおもったかぎって、ちテストがあった。
Cứ đúng vào ngày tôi nghĩ là chắc không sao đâu thì lại có bài kiểm tra đột xuất.

38. いえ直前ちょくぜんかぎって、荷物にもつえる用事ようじおもす。
Cứ đúng vào ngay trước lúc ra khỏi nhà thì lại nhớ ra việc khiến hành lý mang theo tăng lên.

39. 忘れ物わすれものをしたときかぎって、電車でんしゃはすぐに出発してしまう。
Cứ đúng vào lúc để quên đồ thì tàu điện lại khởi hành ngay lập tức.

40. どうしてわたし使つかときかぎって、会社かいしゃのコピー紙詰かみづまりをこすのか。
Tại sao cứ đúng lúc tôi sử dụng thì máy photocopy ở công ty lại bị kẹt giấy nhỉ?

41. シフトをわってもらったかぎって、みせしんじられないほどむ。
Cứ đúng vào ngày nhờ người khác đổi ca hộ thì cửa hàng lại đông khách đến mức không thể tin được.

42. めずらしく早起はやおきできたかぎって、日曜日にちようびだった。
Cứ đúng vào ngày hiếm hoi mà tôi dậy sớm được thì nó lại là Chủ nhật.

43. どうして一番見いちばんみたい場面ばめんかぎって、テレビの電波でんぱわるくなるのだろう。
Tại sao cứ đúng vào cảnh muốn xem nhất thì tín hiệu tivi lại trở nên tệ đi nhỉ?

44. おりのふくかぎって、子供こどもよごされる。
Cứ đúng vào ngày mặc bộ đồ yêu thích thì lại bị lũ trẻ làm bẩn.

45. どうしてわたし窓口まどぐちったときかぎって、担当者たんとうしゃ休憩きゅうけいはいるんだ。
Tại sao cứ đúng lúc tôi đến quầy giao dịch thì người phụ trách lại đi nghỉ giải lao thế chứ?

46. ねむくてたまらない授業じゅぎょうかぎって、一番前いちばんまえせきになってしまう。
Cứ đúng vào giờ học mà tôi buồn ngủ không chịu nổi thì lại bị xếp ngồi ở ngay hàng ghế đầu.

47. いそいでいるときかぎって、踏切ふみきりがなかなかかない。
Cứ đúng vào lúc đang vội thì rào chắn đường ray mãi không chịu mở.

48. どうしてわたし使つかおうとするときかぎって、その機械きかい故障こしょうするのか。
Tại sao cứ đúng vào lúc tôi định sử dụng thì cái máy đó lại hỏng hóc nhỉ?

49. 一番安いちばんやすいガソリンスタンドにかぎって、いつもんでいる。
Cứ đúng là trạm xăng rẻ nhất thì lúc nào cũng thấy đông nghịt.

50. やっとせきいたとおもったら、どうしてわたしとなりかぎって、大柄おおがらひとすわるんだろう。
Vừa mới thấy có chỗ trống, tại sao cứ đúng vào ghế bên cạnh tôi là lại có một người to con đến ngồi nhỉ?

51. 飛行機ひこうき遅延ちえんするのは仕方しかたないが、よりによってぎがあるときかぎって、おくれなくてもいいのに。
Chuyện máy bay bị hoãn thì không còn cách nào khác, nhưng oái oăm thay, cứ đúng vào lúc cần nối chuyến thì nó lại trễ.

52. スーパーのレジれじ、なぜかわたしならんだれつかぎ luck て、すすみがおそい。
Quầy thu ngân ở siêu thị, chẳng hiểu sao cứ đúng vào cái hàng tôi xếp thì việc thanh toán lại diễn ra chậm chạp.

53. されるのは、どうしてようとするときかぎ luck て、耳元みみもとるのだろう。
Chuyện muỗi đốt, tại sao cứ đúng vào lúc định đi ngủ thì chúng lại vo ve ngay sát bên tai nhỉ?

54. たくさんせきいているのに、なぜわたしとなりせきかぎ luck て、あとからひとるのか。
Rõ ràng là còn bao nhiêu chỗ trống, tại sao cứ đúng vào cái ghế bên cạnh tôi thì lát sau lại có người đến ngồi vậy?

55. どうして大事だいじ試合しあいかぎって、エースが怪我けがをするんだ。
Tại sao cứ đúng vào ngày thi đấu quan trọng thì quân át chủ bài lại bị chấn thương thế chứ?

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~限り / ~限りでは (Trình độ N2)

Cả hai cấu trúc này đều lấy cốt lõi từ chữ Hán 「限り」 (Hạn - Phạm vi, giới hạn). Khi đóng vai trò làm trạng từ nối câu với ý nghĩa "Trong khi / Trong phạm vi", chúng giúp giới hạn không gian, thời gian hoặc lượng thông tin mà người nói đang có để đưa ra nhận định.

Tuy nhiên, hai cấu trúc này có cách dùng và bản chất ngữ pháp hoàn toàn khác nhau. Hãy cùng mổ xẻ từng từ một nhé:

限り (Chừng nào còn... / Trong khi còn...) $\rightarrow$ Giới hạn về Thời gian/Điều kiện

Ý nghĩa:

Chừng nào còn... / Trong suốt thời gian còn... thì vế sau vẫn tiếp diễn.

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Bản chất "Điều kiện sống còn": Diễn tả một trạng thái kéo dài ở vế trước. Người nói khẳng định rằng: Chừng nào cái trạng thái ở vế trước vẫn còn duy trì, thì sự việc ở vế sau vẫn sẽ tiếp tục không thay đổi.

Nếu vế trước biến mất hoặc kết thúc, vế sau lập tức sẽ bị sụp đổ hoặc thay đổi theo.

Mẹo đi thi: Vế trước thường đi với các từ chỉ trạng thái kéo dài như: 生きている (còn sống), 健康な (còn khỏe mạnh), 働ける (còn có thể làm việc), ~ない (chừng nào chưa làm gì).

Cấu trúc:

$$\text{Thể thông thường (Futsuukei) / V-te iru / V-nai} + \text{限り}$$

(Tính từ な giữ な hoặc đi với である / Danh từ đi với である)

Ví dụ:

この体が健康な限り、私は現役(げんえき)で働き続けたい。

(Chừng nào [Trong khi] cơ thể này còn khỏe mạnh, tôi vẫn muốn tiếp tục làm việc trên cương vị chính thức.)

生きている限り、辛いことも楽しいこともたくさんあるのが人生だ。

(Chừng nào còn sống, thì cuộc đời vẫn sẽ luôn có nhiều cả chuyện cay đắng lẫn niềm vui.)

警察に本当のことを話さない限り、この問題は解決(かいけつ)しない。

(Chừng nào mà cậu chưa nói sự thật với cảnh sát, thì vấn đề này sẽ không bao giờ giải quyết được đâu.)

限りでは (Theo như trong phạm vi...) $\rightarrow$ Giới hạn về Nguồn thông tin

Ý nghĩa:

Theo như trong phạm vi... (mà tôi biết / tôi nghe / tôi thấy / tôi điều tra).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Bản chất "Rào trước đón sau": Dùng khi người nói muốn đưa ra một nhận định, phán đoán. Tuy nhiên, vì họ không dám chắc 100% trên toàn thế giới, nên họ phải giới hạn phạm vi nguồn thông tin mà họ đã tiếp cận được ở vế trước (Chỉ trong phạm vi những gì tôi vừa tra cứu/vừa nhìn thấy thôi nhé).

Mẹo đi thi ăn điểm tuyệt đối: Vế trước của 限りでは chỉ đi với một nhóm động từ liên quan đến Nhận thức, Thu thập thông tin giới hạn sau đây:

Theo như tôi biết: 知っている限りでは

Theo như tôi điều tra: 調べた限りでは

Theo như tôi nhìn thấy: 見た限りでは

Theo như tôi nhớ: 覚えている限りでは

Cấu trúc:

$$\text{Đ動詞 (Động từ thu thập thông tin) thể V-ru / V-ta} + \text{限りでは}$$

Ví dụ:

私が知っている限りでは、あの二人は先月別れたはずですよ。

(Theo như trong phạm vi những gì tôi được biết, hai người đó chắc chắn đã chia tay nhau từ tháng trước rồi.)

今回のシステムについて調べた限りでは、特に問題は見つかりませんでした。

(Theo như trong phạm vi những gì tôi đã điều tra về hệ thống lần này, không tìm thấy bất kỳ lỗi đặc biệt nào cả.)

私の記憶(きおく)の限りでは、彼はこのイベントに参加していなかった。

(Theo như trong phạm vi ký ức của tôi [Danh từ + の], anh ấy đã không tham gia vào sự kiện này.)

 

 

 

1. わたしかぎり、かれ正直しょうじきひとです。
Theo như tôi được biết, anh ấy là một người trung thực.

2. わたしがおぼえているかぎり、そのあめでした。
Trong phạm vi tôi nhớ được thì ngày hôm đó trời đã mưa.

3. かれはなしかぎり、事態じたいはかなり深刻しんこくのようだ。
Chừng nào còn nghe chuyện của anh ấy kể thì có vẻ tình hình khá là nghiêm trọng.

4. きみうことをしんじるかぎり、かれ無実むじつだということになる。
Nếu tin vào những gì cậu nói thì hóa ra anh ấy vô tội.

5. わたしかぎりでは、この地域ちいきにそのような風習ふうしゅうはない。
Theo như tôi biết thì ở khu vực này không có phong tục như vậy.

6. わたしが記憶きおくしているかぎり、かぎたしかにこのしにれました。
Theo trí nhớ của tôi, chìa khóa chắc chắn đã được để vào ngăn kéo này.

7. かれ表情ひょうじょうかぎり、なにかをかくしているようにおもえる。
Nhìn biểu cảm của anh ấy thì tôi thấy dường như anh ấy đang giấu giếm điều gì đó.

8. わたし推測すいそくするかぎり、犯人はんにん内部ないぶ人間にんげんでしょう。
Theo như tôi suy đoán, hung thủ chắc hẳn là người nội bộ.

9. わたしがおもかぎり、かれとは一度いちどしかったことがありません。
Trong phạm vi tôi có thể nhớ ra, tôi mới chỉ gặp anh ấy đúng một lần.

10. 彼女かのじょがいた手紙てがみかぎり、彼女かのじょ元気げんきそうです。
Đọc lá thư cô ấy viết thì có vẻ cô ấy vẫn khỏe.

11. わたし判断はんだんするかぎり、この計画けいかく成功せいこうする可能性かのうせいが高いたかい
Theo nhận định của tôi, kế hoạch này có khả năng thành công cao.

12. わたしが理解りかいしているかぎり、この理論りろんはまだ仮説かせつ段階だんかいだ。
Theo những gì tôi hiểu, lý thuyết này vẫn đang ở giai đoạn giả thuyết.

13. かれ態度たいどかぎり、かれはまだ納得なっとくしていないようだ。
Nhìn thái độ của anh ấy thì có vẻ anh ấy vẫn chưa thấy thuyết phục.

14. わたしがかんじるかぎり、部屋へや温度おんどがすこ低いひくい
Theo cảm nhận của tôi, nhiệt độ trong phòng hơi thấp một chút.

15. わたしかぎり、この問題もんだい専門家せんもんか国内こくない数人すうにんしかいない。
Theo như tôi biết, chuyên gia về vấn đề này trong nước chỉ có vài người.

16. わたしがおもいつくかぎりのアイデアをすべてリストアップした。
Tôi đã liệt kê toàn bộ những ý tưởng trong phạm vi mình có thể nghĩ ra.

17. 先生せんせい説明せつめいかぎり、テストはそれほどむずかしくなさそうだ。
Nghe giáo viên giải thích thì có vẻ bài kiểm tra sẽ không khó đến mức đó.

18. わたしがづいたかぎり、資料しりょうにいくつか間違いまちがいがある。
Trong phạm vi tôi nhận ra, có một vài lỗi sai trong tài liệu.

19. わたし見聞みききしたかぎり、そのうわさ事実無根じじつむこんだ。
Theo những gì tôi nghe thấy và nhìn thấy, lời đồn đó là hoàn toàn vô căn cứ.

20. わたしがかぎり、かれが約束やくそくやぶったことは一度いちどもない。
Theo như tôi biết, anh ấy chưa từng thất hứa một lần nào.

21. わたし想像そうぞうするかぎり、そのたびはとてもたのしいものだっただろう。
Theo những gì tôi tưởng tượng, chuyến đi đó chắc hẳn đã rất vui vẻ.

22. かれ声色こわいろかぎり、かれすこ緊張きんちょうしているようだ。
Nghe giọng điệu của anh ấy thì có vẻ anh ấy đang hơi căng thẳng.

23. わたしがまなんだかぎり、歴史れきしつねかえす。
Theo những gì tôi đã học, lịch sử luôn lặp lại.

24. わたしかぎり、あのふたはまだっているはずだ。
Theo như tôi biết, hai người đó chắc chắn vẫn đang hẹn hò.

25. わたしがおぼえているかぎりの出来事できごとを、ありのままおはなしします。
Tôi xin kể lại đúng sự thật toàn bộ những sự việc trong phạm vi tôi còn nhớ.

26. かれ筆跡ひっせきかぎり、これはかれがいたメモにちがいない。
Nhìn nét chữ của anh ấy thì đây chắc chắn là tờ ghi chú do anh ấy viết.

27. わたしが認識にんしきしているかぎり、りは明日あしたのはずです。
Theo những gì tôi được biết, hạn chót chắc chắn là ngày mai.

28. わたしかんがえるかぎり、これが最善さいぜんさくだ。
Trong phạm vi những gì tôi có thể nghĩ ra, đây là phương sách tốt nhất.

29. わたしがあじわったかぎり、このみせのケーキが一番美味いちばんおいしい。
Theo những gì tôi đã từng nếm thử, bánh ngọt của quán này là ngon nhất.

30. わたしかぎり、この映画えいが続編ぞくへん予定よていはない。
Theo như tôi được biết, không có kế hoạch làm phần tiếp theo cho bộ phim này.

31. 調査ちょうさしたかぎりでは、原因げんいん特定とくていできなかった。
Theo như những gì đã điều tra, chúng tôi không thể xác định được nguyên nhân.

32. データをかぎり、売上うりあげ順調じゅんちょうびている。

Căn cứ vào dữ liệu, doanh thu đang tăng trưởng một cách thuận lợi.

33. この資料しりょうかぎり、会社かいしゃ経営けいえい安定あんていしている。
Đọc tài liệu này thì thấy tình hình kinh doanh của công ty đang ổn định.

34. 文献ぶんけんで調しらべるかぎり、この病気びょうき治療法ちりょうほう確立かくりつされていない。
Tìm hiểu qua các văn bản tài liệu thì phương pháp điều trị căn bệnh này vẫn chưa được thiết lập.

35. 報道ほうどうされているかぎり、事件じけん真相しんそうはまだ不明ふめいだ。
Dựa trên những gì đang được báo chí đưa tin, chân tướng sự việc hiện vẫn chưa rõ ràng.

36. 警察けいさつ発表はっぴょうかぎり、容疑者ようぎしゃはまだつかまっていない。
Nghe thông báo từ phía cảnh sát thì nghi phạm vẫn chưa bị bắt.

37. カルテかるてかぎり、かれ健康状態けんこうじょうたい問題もんだいはなさそうだ。
Nhìn vào hồ sơ bệnh án thì có vẻ tình trạng sức khỏe của anh ấy không có vấn đề gì.

38. アンケート結果けっかかぎり、おおくの顧客こきゃくが新製品しんせいひん満足まんぞくしている。
Nhìn vào kết quả khảo sát thì thấy nhiều khách hàng đang hài lòng với sản phẩm mới.

39. わたしが調しらべたかぎり、その情報源じょうほうげん信頼性しんらいせいが低いひくい
Theo những gì tôi đã tìm hiểu, nguồn thông tin đó có độ tin cậy thấp.

40. 今回こんかい実験じっけんかぎりでは、仮説かせつ証明しょうめいすることはできなかった。
Trong phạm vi cuộc thí nghiệm lần này, chúng tôi đã không thể chứng minh được giả thuyết.

41. 現存げんそんする資料しりょうかぎりでは、そのしろ正確せいかく築年数ちくねんすうかっていない。
Trong phạm vi các tài liệu hiện còn tồn tại, số năm tuổi chính xác của tòa thành đó vẫn chưa được làm rõ.

42. 天気予報てんきよほうでかぎり、明日あしたれるらしい。
Theo như dự báo thời tiết nói thì nghe đâu mai trời sẽ nắng.

43. 議事録ぎじろくかぎり、会議かいぎでおおきな反対意見はんたいいけんなかったようだ。
Đọc biên bản cuộc họp thì có vẻ đã không có ý kiến phản đối lớn nào được đưa ra.

44. 地図ちずで確認かくにんするかぎり、目的地もくてきちまであとすこしだ。
Theo như xác nhận trên bản đồ, chỉ còn một chút nữa là đến đích.

45. 専門家せんもんか意見いけんかぎり、この本物ほんもので間違いまちがいないだろう。
Nghe theo ý kiến của các chuyên gia thì bức tranh này chắc chắn là đồ thật.

46. わたしがインターネットで調しらべたかぎり、このホテルは評判ひょうばんが
Theo những gì tôi đã tra cứu trên mạng, khách sạn này có danh tiếng tốt.

47. 財務諸表ざいむしょひょうかぎり、会社かいしゃ深刻しんこく経営難けいえいなんおちいっている。
Nhìn vào các báo cáo tài chính thì công ty đang rơi vào tình cảnh kinh doanh khó khăn trầm trọng.

48. 契約書けいやくしょかぎり、我々われわれ不利ふり条件じょうけんはない。
Đọc bản hợp đồng này thì không thấy có điều khoản nào bất lợi cho chúng ta cả.

49. 監視カメラかんし かめら映像えいぞうかぎり、不審ふしん人物じんぶつうつっていなかった。
Căn cứ theo hình ảnh từ camera giám sát, không có nhân vật khả nghi nào xuất hiện.

50. マニュアルまにゅあるかれているかぎり、この操作そうさで問題もんだいないはずだ。
Theo những gì được viết trong sách hướng dẫn, thao tác này chắc chắn không có vấn đề gì.

51. わたしが確認かくにんしたかぎり、出席者しゅっせきしゃリストにかれ名前なまえはなかった。
Trong phạm vi tôi đã xác nhận, không có tên anh ấy trong danh sách người tham dự.

52. 統計とうけいデータをかぎり、このくに人口じんこう減少げんしょうつづけている。
Dựa theo các dữ liệu thống kê, dân số của quốc gia này đang tiếp tục sụt giảm.

53. 目撃者もくげきしゃ証言しょうげンかぎり、犯人はんにんわか男性だんせいだったようだ。
Nghe lời chứng của nhân chứng thì có vẻ hung thủ là một người đàn ông trẻ tuổi.

54. わたしが分析ぶんせきしたかぎり、この市場しじょうにはまだ成長せいちょう余地よちがある。
Theo những gì tôi đã phân tích, thị trường này vẫn còn dư địa để tăng trưởng.

55. 新聞記事しんぶんきじかぎり、政府せいふ新たあらた経済対策けいざいたいさく発表はっぴょうするらしい。
Đọc các bài báo thì nghe đâu chính phủ sẽ công bố các đối sách kinh tế mới.

 

 

 

 

 

 

1. 健康けんこうであるかぎり、仕事しごとつづけたい。
Chừng nào còn khỏe mạnh, tôi vẫn muốn tiếp tục làm việc.

2. 時間じかんがあるかぎり、このほんたい。
Chừng nào còn thời gian, tôi muốn đọc cho xong cuốn sách này.

3. あめらないかぎり、試合しあい予定通よていどおおこなわれます。
Trừ khi trời mưa, còn không trận đấu vẫn sẽ diễn ra theo kế hoạch.

4. かれあやまらないかぎり、わたし絶対ぜったいゆるさない。
Chừng nào anh ta còn chưa xin lỗi, tôi nhất định sẽ không tha thứ.

5. あなたがそばにいてくれるかぎり、わたしなにこわくない。
Chừng nào anh còn ở bên cạnh, em không sợ bất cứ điều gì cả.

6. 特別とくべつ事情じじょうがないかぎり、会議かいぎ定刻ていこく開始かいしします。
Nếu không có sự tình gì đặc biệt, cuộc họp sẽ bắt đầu đúng giờ.

7. この会社かいしゃ所属しょぞくしているかぎり、会社かいしゃ規則きそくしたがわなければならない。
Chừng nào còn thuộc về công ty này, anh phải tuân thủ quy định của công ty.

8. 法律ほうりつわらないかぎり、この問題もんだい根本的こんぽんてき解決かいけつむずかしい。
Chừng nào luật pháp chưa thay đổi, việc giải quyết tận gốc vấn đề này vẫn rất khó khăn.

9. 初心しょしんわすれないかぎり、きみはきっと成功せいこうするだろう。
Chừng nào không quên đi tâm nguyện ban đầu, cậu nhất định sẽ thành công.

10. あきらめないかぎり、ゆめ実現じつげんする可能性かのうせいはゼロにはならない。
Chừng nào chưa từ bỏ, khả năng hiện thực hóa ước mơ sẽ không bao giờ bằng không.

11. 学生がくせいであるかぎり、学割がくわり適用てきようされます。
Chừng nào còn là học sinh/sinh viên, chế độ giảm giá cho học sinh sẽ được áp dụng.

12. 明確めいかく証拠しょうこがないかぎり、かれ犯人はんにんだとめつけることはできない。
Chừng nào chưa có bằng chứng rõ ràng, không thể khẳng định anh ta là hung thủ.

13. おきゃくさまもとめるかぎり、我々われわれ最高さいこうのサービスを提供ていきょうつづけます。
Chừng nào khách hàng còn yêu cầu, chúng tôi sẽ tiếp tục cung cấp dịch vụ tốt nhất.

14. このまちんでいるかぎり、騒音問題そうおんもんだいからはられない。
Chừng nào còn sống ở thành phố này, bạn không thể thoát khỏi vấn đề tiếng ồn.

15. 社長しゃちょう反対はんたいしないかぎり、このプロジェクトは続行ぞっこうされるだろう。
Nếu giám đốc không phản đối, dự án này có lẽ sẽ được tiếp tục.

16. 体力たいりょくつづかぎり、はしつづけたい。
Chừng nào thể lực còn cho phép, tôi vẫn muốn tiếp tục chạy.

17. 契約書けいやくしょ明記めいきされているかぎり、その条項じょうこう有効ゆうこうです。
Chừng nào còn được ghi rõ trong hợp đồng, điều khoản đó vẫn có hiệu lực.

18. ほか希望者きぼうしゃがないかぎり、あなたがつぎリーダーりーだーになります。
Trừ khi có người khác muốn ứng tuyển, còn không anh sẽ là người lãnh đạo tiếp theo.

19. ルールをまもかぎり、公園こうえん自由じゆうあそんでかまいません。
Chừng nào còn tuân thủ quy định, bạn cứ thoải mái vui chơi trong công viên.

20. このくに平和へいわであるかぎり、わたしたち安心あんしんして生活せいかつできる。
Chừng nào đất nước này còn hòa bình, chúng ta có thể yên tâm sinh sống.

21. おやであるかぎり、どもの将来しょうらいあんじるのは当然とうぜんのことだ。
Chừng nào còn là cha mẹ, việc lo lắng cho tương lai của con cái là lẽ đương nhiên.

22. いきをしているかぎり、希望きぼうててはいけない。
Chừng nào còn hít thở, ta không được phép từ bỏ hy vọng.

23. この条件じょうけんれるかぎり、取引とりひき成立せいりつさせましょう。
Chừng nào anh còn chấp nhận điều kiện này, chúng ta hãy tiến hành giao dịch.

24. かれ正直しょうじきであるかぎり、わたしかれ信頼しんらいする。
Chừng nào anh ấy còn thành thật, tôi vẫn sẽ tin tưởng anh ấy.

25. このいえかぎり、毎月まいつき家賃やちん支払しはら義務ぎむがある。
Chừng nào còn ở trong căn nhà này, anh có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê mỗi tháng.

26. 招待状しょうたいじょうがないかぎり、パーティー会場かいじょうはいることはできません。
Trừ khi có thư mời, còn không bạn không thể vào hội trường bữa tiệc.

27. このしまにいるかぎり、本土ほんどとの通信つうしん困難こんなんだ。
Chừng nào còn ở trên hòn đảo này, việc liên lạc với đất liền là rất khó khăn.

28. 社会人しゃかいじんであるかぎり、自分じぶん言動げんどう責任せきにんつべきだ。
Chừng nào còn là người của xã hội, anh nên có trách nhiệm với lời nói và hành động của mình.

29. 先生せんせい許可きょかがないかぎり、教室きょうしつ勝手かっててはいけません。
Trừ khi có sự cho phép của giáo viên, em không được tự ý rời khỏi lớp học.

30. 戦争せんそうこらないかぎり、このおだやか日々ひびつづくだろう。
Chừng nào chiến tranh không xảy ra, những ngày êm đềm này vẫn sẽ tiếp diễn.

31. わたし責任者せきにんしゃであるかぎり、そのような不正ふせいけっしてゆるしません
Chừng nào tôi còn là người chịu trách nhiệm, tôi tuyệt đối không dung thứ cho hành vi gian lận như thế.

32. きみ努力どりょくつづけるかぎり、わたしきみ応援おうえんつづける。
Chừng nào em còn nỗ lực, tôi vẫn sẽ mãi ủng hộ em.

33. このシステムが稼働かどうしているかぎり、24時間監視じかんかんし必要ひつようです。
Chừng nào hệ thống này còn hoạt động, việc giám sát 24 giờ là cần thiết.

34. かれだまっているかぎり、真実しんじつることはできない。
Chừng nào anh ta còn im lặng, chúng ta không thể biết được sự thật.

35. 日本にほん会社かいしゃはたらかぎり、ある程度ていど残業ざんぎょうけられないかもしれない。
Chừng nào còn làm việc ở công ty Nhật, việc làm thêm ở mức độ nào đó có lẽ là không thể tránh khỏi.

36. ちからかぎたたかったが、試合しあいけてしまった。
Tôi đã chiến đấu hết sức bình sinh nhưng rốt cuộc đã thua trận.

37. こえかぎさけんだが、そのこえだれにもとどかなかった。
Tôi đã gào thét hết mức có thể nhưng tiếng kêu ấy không thấu đến được một ai.

38. いのちかぎり、このくに家族かぞくまもることをちかいます。
Tôi xin thề sẽ bảo vệ đất nước và gia đình này bằng cả mạng sống.

39. 出来できかぎりの努力どりょくはしましたが、力及ちからおよばずもうわけありません。
Tôi đã nỗ lực hết những gì có thể, nhưng thực sự xin lỗi vì lực bất tòng tâm.

40. 時間じかんゆるかぎり、ごゆっくりおごしください。
Trong phạm vi thời gian cho phép, xin quý vị hãy thong thả tận hưởng.

41. ありったけのかぎりの知恵ちえしぼって、この難問なんもんいた。
Tôi đã vắt kiệt tất cả trí khôn mình có để giải quyết câu hỏi hóc búa này.

42. 贅沢ぜいたくかぎりをつくした晩餐会ばんさんかいだった。
Đó là một buổi yến tiệc xa hoa tột bậc.

43. かれちからかぎり、そのおもとびらけた。
Anh ấy đã dùng hết sức bình sinh đẩy mở cánh cửa nặng nề đó.

44. 出来できかぎり、はやくお返事へんじをいただけますでしょうか。
Trong khả năng có thể, anh/chị vui lòng phản hồi sớm cho tôi được không ạ?

45. かぎりのオシャレをして、卒業そつぎょうパーティーに出席しゅっせきした。
Tôi đã diện những bộ đồ lộng lẫy nhất có thể để tham dự buổi tiệc tốt nghiệp.

46. わたし出来できかぎり、正直しょうじき皆様みなさま質問しつもんにおこたえするつもりです。
Tôi định sẽ trả lời các câu hỏi của mọi người một cách thành thật nhất trong khả năng của mình.

47. ゆるされるかぎり、一日いちにちでもながかれのそばにいたいとねがった。
Tôi đã ước rằng mình có thể ở bên anh ấy lâu nhất có thể trong phạm vi được phép.

48. 彼女かのじょはあらんかぎりのこえたすもとめた。
Cô ấy đã cầu cứu bằng tất cả giọng lực mình có.

49. 精一杯せいいっぱいかぎり、おもてなしをさせていただきます。
Chúng tôi xin được tiếp đãi quý khách bằng tất cả sự tận tâm của mình.

50. かれ才能さいのうかぎりをつくして、一枚いちまい絵画かいが完成かんせいさせた。
Anh ấy đã dốc hết toàn bộ tài năng để hoàn thành một bức họa.

51. 見渡みわたかぎりの星空ほしぞら頭上ずじょうひろがっていた。
Một bầu trời đầy sao trải rộng ngút tầm mắt ở ngay trên đỉnh đầu.

52. 彼女かのじょかなしみのあまり、かぎつづけた。
Vì quá đau buồn, cô ấy đã khóc liên tục cho đến khi thấy nhẹ lòng mới thôi.

53. おもいつくかぎりのアイデアを、遠慮えんりょなくしてください。
Xin hãy đưa ra tất cả những ý tưởng nảy ra trong đầu mà không cần ngần ngại.

54. あしつづかぎり、どこまでもあるいていこうとめた。
Tôi đã quyết định sẽ đi bộ đến bất cứ đâu chừng nào đôi chân còn bước tiếp được.

55. このかぎりのうつくしい景色けしきを、いつかこのたい。
Tôi muốn một ngày nào đó được tận mắt nhìn thấy những cảnh sắc tuyệt mỹ nhất trên thế gian này.