Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Phản Ánh

反映(はんえい)

Phản ánh
Bán Kính

半径(はんけい)

Bán kính
Phán Định

判定(はんてい)

Phán định
Phán Đoán

判断(はんだん)

Phán đoán
Phạm Nhân

犯人(はんにん)

Tội phạm
Phán Mại

販売(はんばい)

Bán hàng
Tỉ Khảo

比較(ひかく)

So sánh
Dẫn Thụ

引(ひ)き受(う)ける

Đảm nhận
Dẫn Phản

引(ひ)き返(かえ)す

Quay lại
Dẫn Xuất

引(ひ)き出(だ)す

Rút ra
Dẫn Chỉ

引(ひ)き止(と)める

Giữ lại
Bị Hại

被害(ひがい)

Thiệt hại
Tỉ Khảo

比較(ひかく)

So sánh
Bị Cáo

被告(ひこく)

Bị cáo
Cửu

久(ひさ)しい

Đã lâu
Tất Tử

必死(ひっし)

Dốc sức
Dẫn

引(ひ)っかかる

Bị vướng
Dẫn

引(ひ)かける

Treo móc
Dẫn Phản

引(ひ)っ繰(くり)返す

Lật ngược
Dẫn Tạp

引(ひ)っ込む

Lui về
Phủ Định

否定(ひてい)

Phủ định
Bì Nhục

皮肉(ひにく)

Mỉa mai
捻

捻(ひね)る

Vặn xoắn
Hưởng

響(ひび)く

Vang vọng
Tị Nạn

避難(ひなん)

Lánh nạn
Phê Phán

批判(ひはん)

Phê phán
Quảng

広(ひろ)まる

Lan rộng
Quảng

広(ひろ)める

Lan truyền
Thập

拾(ひろ)う

Nhặt lượm
Phong Bình

風評(ふうひょう)

Tin đồn
Bất Khả

不可(ふか)

Không thể
Phổ Cập

普及(ふきゅう)

Phổ cập
Phụ Cận

付近(ふきん)

Lân cận
Xuy

吹(ふ)く

Thổi
Hàm

含(ふく)む

Bao gồm
Hàm

含(ふく)める

Kèm theo
Bành

膨(ふくら)む

Phình ra
Bành

膨(ふくら)ます

Thổi phồng
Bất Hạnh

不幸(ふこう)

Bất hạnh
Phù Hiệu

符号(ふごう)

Ký hiệu
Bất Túc

不足(ふそく)

Thiếu thốn
Phòng

防(ふせ)ぐ

Ngăn chặn
Bất Đương

不当(ふとう)

Bất công
Bất Minh

不明(ふめい)

Không rõ
Tăng

増(ふ)やし

Tăng thêm
Tăng

増(ふ)やす

Làm tăng
Đạp

踏(ふ)む

Dẫm lên
Đạp Tạp

踏(ふ)み込(こ)む

Bước vào
Chấn

振(ふ)る

Vẫy lắc
Chấn Vũ

振(ふ)る舞(ま)う

Cư xử
Chấn

震(ふる)える

Run rẩy

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ない限り (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này là sự kết hợp giữa thể phủ định 「ない」 và chữ Hán 「限り」 (Hạn - Chừng nào còn/Trong phạm vi). Khi đi chung, cấu trúc này hoạt động như một điều kiện kiên quyết, một "bức tường bảo vệ" tối cao: "Nếu vế trước không xảy ra, thì vế sau tuyệt đối cũng không thể xảy ra".

Ý nghĩa

Nếu chưa... thì không thể... / Trừ khi... nếu không thì... / Chừng nào mà không...

Cách dùng

Bản chất "Điều kiện bắt buộc" (Điểm mấu chốt):

Mẫu câu này dùng để khẳng định một điều kiện tối thiểu và bắt buộc phải thực hiện ở vế trước.

Nếu cái điều kiện ở vế trước (vế ない限り) không được đáp ứng hoặc không chịu thay đổi, thì kết quả ở vế sau hiển nhiên sẽ bị đóng băng, giữ nguyên trạng thái phủ định hoặc bế tắc.

Tâm lý người nói: Mang sắc thái cảnh báo, nhắc nhở hoặc khẳng định một quy luật hiển nhiên.

Vế sau (Bắt buộc): Hầu như 100% vế sau luôn đi với thể phủ định (~ない), thể khả năng phủ định (~できない), hoặc các từ mang ý nghĩa tiêu cực, bế tắc (無理だ - vô lý, 不可能だ - bất khả thi).

Cấu trúc

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} + \text{限り}$$

$$\text{Tính từ い } \rightarrow \text{くない} + \text{限り}$$

$$\text{Tính từ な } \rightarrow \text{でない} + \text{限り}$$

$$\text{Danh từ } \rightarrow \text{でない} + \text{限り}$$

Nếu không xin lỗi: 謝らない + 限り $\rightarrow$ 謝らない限り

Nếu không phải trường hợp đặc biệt (Danh từ): 特別な場合でない + 限り $\rightarrow$ 特別な場合でない限り

Ví dụ minh họa

この問題は、本人が直接(ちょくせつ)謝らない限り、私は絶対に許(ゆる)さない。

(Chuyện này, trừ khi chính cậu ta trực tiếp đến xin lỗi, nếu không tôi quyết không bao giờ tha thứ.)

今の生活習慣(せいかつしゅうかん)を変えない限り、いくら薬を飲んでも病気は治りませんよ。

(Chừng nào mà bác chưa chịu thay đổi thói quen sinh hoạt hiện tại, thì dẫu có uống bao nhiêu thuốc đi nữa bệnh cũng không khỏi được đâu.)

パスポートがない限り、外国(がいこく)へ行くことはできない。

(Nếu không có [Trừ khi có] hộ chiếu, bạn không thể nào đi ra nước ngoài được.)

特別な理由(りゆう)がない限り、会議(かいぎ)には全員参加(ぜんいんさんか)してください。

 

1. 身分証みぶんしょうを提示ていじしない限かぎり、入場にゅうじょうは許可きょかできません。
Trừ khi xuất trình giấy tờ tùy thân, còn không thì không thể cho phép vào cửa.

2. 指定していされた用紙ようしを使つかわない限かぎり、申請しんせいは受理じゅりされません。
Nếu không dùng mẫu giấy được quy định thì đơn đăng ký sẽ không được thụ lý.

3. 保護者ほごしゃの同伴どうはんがない限かぎり、夜よ10時以降じいこうの未成年者みせいねんしゃの滞在たいざいは禁きんじられています。
Trừ trường hợp có người giám hộ đi cùng, trẻ vị thành niên bị cấm lưu lại sau 10 giờ tối.

4. このパスを提示ていじしない限かぎり、関係者以外立ち入り禁止かんけいしゃいがいたちいりきんしのエリアには進すすめません。
Nếu không xuất trình thẻ này, anh/chị không thể đi vào khu vực cấm người không có phận sự.

5. 正規せいきのルートで購入こうにゅうしない限かぎり、製品せいひんの保証ほしょうは受うけられません。
Trừ khi mua qua các kênh chính thống, còn không sẽ không nhận được bảo hành sản phẩm.

6. 利用規約りようきやくに同意どういしない限かぎり、このソフトウェアは使用しようできません。
Nếu không đồng ý với điều khoản sử dụng thì không thể dùng phần mềm này.

7. 全すべての項目こうもくを記入きにゅうしない限かぎり、フォームを送信そうしんすることはできません。
Trừ khi điền đầy đủ các mục, còn không thì không thể gửi biểu mẫu.

8. 手数料てすうりょうを支払しはらわない限かぎり、証明書しょうめいしょは発行はっこうされません。
Nếu không trả phí dịch vụ thì chứng nhận sẽ không được cấp.

9. ヘルメットを着用ちゃくようしない限かぎり、自転車じてんしゃレースには参加さんかできません。
Trừ khi đội mũ bảo hiểm, còn không thì không thể tham gia đua xe đạp.

10. 会員かいいんでない限かぎり、このラウンジはご利用りよういただけません。
Nếu không phải là hội viên thì không thể sử dụng phòng chờ này.

11. 予約よやくが確認かくにんできない限かぎり、お席せきへのご案内あんないは致いたしかねます。
Trừ khi xác nhận được việc đặt chỗ, chúng tôi xin phép từ chối dẫn quý khách vào bàn.

12. 禁煙きんえんのサインを消けさない限かぎり、席せきを立たつことはお控ひかえください。
Khi biển báo cấm hút thuốc còn chưa tắt, xin quý khách vui lòng không rời khỏi chỗ ngồi.

13. 手荷物検査てにもつけんさを受うけない限かぎり、搭乗とうじょうゲートを通過つうかできません。
Nếu không qua kiểm tra hành lý thì không thể đi qua cổng lên máy bay.

14. レポートを提出ていしゅつしない限かぎり、単位たんいは認定にんていされません。
Trừ khi nộp báo cáo, còn không sẽ không được công nhận học phần.

15. この国くにのビザがない限かぎり、入国にゅうこくすることはできません。
Nếu không có thị thực của quốc gia này thì không thể nhập cảnh.

16. 処方箋しょほうせんがない限かぎり、その薬くすりを販売はんばいすることは法律ほうりつで禁きんじられています。
Luật pháp cấm bán loại thuốc đó trừ khi có đơn thuốc của bác sĩ.

17. 緊急事態きんきゅうじたいでない限かぎり、このボタンには触ふれないでください。
Trừ khi là tình huống khẩn cấp, xin đừng chạm vào nút này.

18. マニュアル通どおりに操作そうさしない限かぎり、安全あんぜんは保証ほしょうされません。
Nếu không thao tác đúng theo sách hướng dẫn thì sự an toàn sẽ không được đảm bảo.

19. 許可証きょかしょうがない限かぎり、この山やまでのキャンプは認めみとられていません。
Trừ khi có giấy phép, việc cắm trại trên ngọn núi này không được chấp nhận.

20. フルーツに触ふれない限かぎりは、写真撮影しゃしんさつえいは自由じゆうです。
Chừng nào không chạm vào trái cây, anh/chị có thể tự do chụp ảnh.

21. 鍵かぎがない限かぎり、このドアは開あきません。
Trừ khi có chìa khóa, còn không cánh cửa này sẽ không mở.

22. 推薦状すいせんじょうがない限かぎり、この奨学金しょうがくきんに応募おうぼする資格しかくはありません。
Nếu không có thư giới thiệu thì không có tư cách ứng tuyển học bổng này.

23. 参加費さんかひを納おさめない限かぎり、正式せいしきな登録とうろくとはなりません。
Trừ khi nộp phí tham gia, còn không thì sẽ không được tính là đăng ký chính thức.

24. テストで基準点きじゅんてんを超こえない限かぎり、次つぎのステージには進すすめません。
Nếu không vượt qua điểm chuẩn trong bài kiểm tra thì không thể tiến sang giai đoạn tiếp theo.

25. 指定していのワクチンを接種せっしゅしない限かぎり、その国くにへは渡航とこうできない。
Trừ khi tiêm loại vắc-xin được chỉ định, còn không thì không thể đi du lịch đến quốc gia đó.

26. このエリアから出でない限かぎり、Wi-Fiは無料むりょうで使つかえます。
Chừng nào không ra khỏi khu vực này, anh/chị có thể dùng Wi-Fi miễn phí.

27. 書類しょるいに社長しゃちょうの印鑑いんかんがない限かぎり、正式せいしきな文書ぶんしょとは見なみなされません。
Nếu không có con dấu của giám đốc trên giấy tờ thì sẽ không được coi là văn bản chính thức.

28. 特別とくべつな事情じじょうがない限かぎり、締しめ切きりは延長えんちょうされません。
Trừ khi có tình huống đặc biệt, còn không thời hạn chót sẽ không được gia hạn.

29. フラッシュふらっしゅを焚たかない限かぎり、館内かんないでの撮影さつえいは許可きょかされています。
Chừng nào không bật đèn flash, việc chụp ảnh trong tòa nhà vẫn được cho phép.

30. 所定しょていの手続てつづきを踏ふまない限かぎり、退会たいかいすることはできません。
Nếu không thực hiện đúng các thủ tục quy định thì không thể hủy tư cách thành viên.

31. この条件じょうけんをクリアしない限かぎり、最終面接さいしゅうめんせつには進すすめません。
Trừ khi vượt qua điều kiện này, còn không thì không thể vào vòng phỏng vấn cuối cùng.

32. 騒音そうおんを出ださない限かぎり、ペットと一緒いっしょに暮くらすことができます。
Chừng nào không gây ra tiếng ồn, anh/chị có thể sống cùng thú cưng.

33. 危険きけんな行為こういをしない限かぎり、公園こうえんの遊具ゆうぐは自由じゆうに利用りようできます。
Chừng nào không làm những hành vi nguy hiểm, anh/chị có thể tự do sử dụng thiết bị trò chơi trong công viên.

34. 会社かいしゃのPCを私的してきに利用りようしない限かぎり、特とくに問題もんだいにはなりません。
Chừng nào không dùng máy tính công ty vào việc riêng thì sẽ không có vấn đề gì đặc biệt.

35. 事前じぜんに連絡れんらくしない限かぎり、アポイントなしの訪問ほうもんは受うけ付つけていません。
Trừ khi có liên lạc trước, chúng tôi không tiếp nhận khách đến thăm mà không hẹn trước.

36. このアプリケーションを削除さくじょしない限かぎり、通知つうちは届とどき続つづけます。
Chừng nào chưa xóa ứng dụng này thì các thông báo vẫn sẽ tiếp tục gửi đến.

37. ゴミを分別ぶんべつしない限かぎり、収集車しゅうしゅうしゃは持もっていってくれません。
Nếu không phân loại rác thì xe thu gom sẽ không mang rác đi cho đâu.

38. 説明会せつめいかいに参加さんかしない限かぎり、選考せんこうに進すすむことはできません。
Trừ khi tham gia buổi giải thích, còn không thì không thể tiến vào vòng tuyển chọn.

39. 従業員じゅうぎょういんでない限かぎり、この割引わりびきは適用てきようされません。
Nếu không phải là nhân viên thì mức giảm giá này không được áp dụng.

40. 返金へんきんを要求ようきゅうしない限かぎり、自動的じどうてきに新あたらしい商品しょうひんが送おくられてきます。
Trừ khi anh/chị yêu cầu hoàn tiền, còn không sản phẩm mới sẽ được gửi đến một cách tự động.

41. あなたが真実しんじつを話はなしてくれない限かぎり、私わたしはここを動うごきません。
Chừng nào bạn chưa nói ra sự thật, tôi sẽ không rời khỏi đây.

42. 彼かれが態度たいどを改あらためない限かぎり、彼かれをチームに復帰ふっきさせることはできない。
Trừ khi anh ta sửa đổi thái độ, còn không thì không thể cho anh ta quay lại đội.

43. 彼女自身かのじょじしんが助たすけを求もとめない限かぎり、我々われわれが介入かいにゅうすべきではない。
Trừ khi chính cô ấy yêu cầu sự giúp đỡ, còn không chúng ta không nên can thiệp vào.

44. 直接会ちょくせつあって話はなさない限かぎり、この誤解ごかいは解とけないだろう。
Nếu không gặp mặt nói chuyện trực tiếp, sự hiểu lầm này chắc sẽ không thể hóa giải.

45. 心こころから納得なっとくしない限かぎり、私わたしは決してけっしてサインしない。
Chừng nào chưa thấy thuyết phục từ trong thâm tâm, tôi tuyệt đối sẽ không ký tên.

46. 自分じぶんで試ためしてみない限かぎり、本当ほんとうにそれが好すきかは分わからない。
Trừ khi tự mình thử nghiệm, bạn sẽ không biết được liệu mình có thực sự thích nó hay không.

47. 彼かれが謝罪しゃざいの言葉ことばを口くちにするまで、口くちを利きかない限かぎりだ。
Tôi sẽ không thèm nói chuyện chừng nào anh ta chưa mở miệng xin lỗi.

48. あなたが許ゆるしてくれない限かぎり、私わたしはこの場ばを去されません。
Chừng nào bạn chưa tha thứ cho tôi, tôi không thể rời khỏi nơi này.

49. 相手あいての立場たちばになって考かんがえない限かぎり、本当ほんとうの友情ゆうじょうは育そだたない。
Nếu không suy nghĩ trên lập trường của đối phương, tình bạn đích thực sẽ không thể nảy nở.

50. 失敗しっぱいを恐おそれて行動こうどうしない限かぎり、何なにも得えることはない。
Chừng nào còn sợ thất bại mà không hành động, bạn sẽ chẳng đạt được gì cả.

51. どんなに説得せっとくされても、自分じぶんの目めで確かたしかめない限かぎりは信しんじない。
Dù có bị thuyết phục thế nào đi nữa, nếu không tự mắt kiểm chứng thì tôi sẽ không tin.

52. 君きみが自分自身じぶんじしんを大切たいせつにしない限かぎり、他人たにんも君きみを大切たいせつにはしてくれない。
Chừng nào em không biết trân trọng chính mình, người khác cũng sẽ không trân trọng em đâu.

53. 過去かこの失敗しっぱいから学まなばない限かぎり、同おなじ過あやまちを繰くり返かえすだけだ。
Nếu không học hỏi từ những thất bại trong quá khứ, bạn chỉ lặp lại cùng một sai lầm mà thôi.

54. 彼かれが約束やくそくを守まもらない限かぎり、もう二度にどと彼かれを信用しんようすることはない。
Chừng nào anh ta chưa giữ lời hứa, tôi sẽ không bao giờ tin tưởng anh ta thêm lần nào nữa.

55. お互たがいが本音ほんねで話はなし合あわない限かぎり、問題もんだいの根本的こんぽんてきな解決かいけつにはならない。
Trừ khi đôi bên cùng nói chuyện thẳng thắn với nhau, còn không vấn đề sẽ không được giải quyết tận gốc.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~に限る (Trình độ N3)

Ở các bài học trước, bạn đã biết ~に限り dùng cho quy định pháp lý hoặc ~に限って dùng cho sự trớ trêu. Tuy nhiên, khi cấu trúc này đứng ở cuối câu dưới dạng 「~に限る」, nó mang một ý nghĩa hoàn toàn khác: Khẳng định một thứ gì đó là "nhất", là "số 1", là "sự lựa chọn tuyệt vời nhất" theo quan điểm cá nhân của người nói.

Ý nghĩa

...là tốt nhất / ...là số 1 / Không gì bằng... / Cứ phải là...

Cách dùng

Bản chất "Ý kiến chủ quan" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để đưa ra một lời khuyên hoặc một nhận định mang tính chủ quan, dựa trên kinh nghiệm và sở thích cá nhân của người nói. Người nói cho rằng trong hoàn cảnh này, hành động này hoặc sự vật này là phương án tối ưu nhất, không có cái nào khác có thể vượt qua được.

Lưu ý quan trọng: Vì mang tính chủ quan cao, cấu trúc này không dùng để diễn tả các chân lý, sự thật khách quan hay khoa học. Nó đơn thuần là: "Đối với tớ, trong cái tình huống này thì làm thế này là sướng nhất/đã nhất".

Dấu hiệu nhận biết: Rất hay đi kèm với cấu trúc ~とき / ~日 (Khi thế này... thì cứ phải làm thế kia là số 1).

Cấu trúc

$$\text{Danh từ} + \text{に限る}$$

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru)} + \text{に限る}$$

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない (V-nai)} + \text{に限る}$$

Bia là số 1 (Danh từ): ビール + に限る $\rightarrow$ ビールに限る

Tốt nhất là nên đi ngủ: 寝る + に限る $\rightarrow$ 寝るに限る

Tốt nhất là không nên đến gần: 近づかない + に限る $\rightarrow$ 近づかないに限る

Ví dụ minh họa

暑い夏(なつ)の日は、仕事(しごと)のあとに冷(つめ)たいビールを飲むに限る。

(Vào những ngày hè nóng nực, sau giờ làm việc mà được làm một ly bia mát lạnh thì cứ phải là số 1 [không gì bằng].)

風邪(かぜ)をひいたときは、薬を飲んで早く寝るに限る。

(Những khi bị cảm cúm thì tốt nhất là [cứ phải] uống thuốc rồi đi ngủ sớm.)

京都(きょうと)へ旅行(りょこう)に行くなら、秋(あき)の紅葉(こうよう)の季節(きせつ)に限る。

(Nếu mà đi du lịch Kyoto ấy à, đi vào mùa lá đỏ mùa thu là tuyệt vời nhất.)

トラブルに巻き込まれたくないなら, あの人には近づかないに限るよ。

(Nếu cậu không muốn bị cuốn vào rắc rối thì tốt nhất là không nên lại gần bảng người đó.)

 

 

 

 

1. 暑あつい夏なつの昼ひるは、やっぱり冷つめたいそうめんに限かぎる。
Trưa hè nóng nực thì tốt nhất vẫn là món mì Soumen mát lạnh.

2. 風呂上ふろあがりの一杯いっぱいは、キンキンに冷ひえたビールに限かぎる。
Một ly sau khi tắm xong thì tuyệt nhất là bia được ướp lạnh giá.

3. 寒さむい冬ふゆの夜よるは、家族かぞくで囲かこむ鍋なべに限かぎるね。
Đêm đông giá rét thì không gì bằng cả nhà quây quần bên nồi lẩu nhỉ.

4. 疲つかれて帰かえってきた日ひは、甘あまいチョコレートに限かぎる。
Những ngày đi làm về mệt mỏi thì socola ngọt ngào là lựa chọn số một.

5. 朝食ちょうしょくは、炊たきたてのご飯はんと温あたたかい味噌汁みそしるに限かぎる。
Bữa sáng thì tuyệt nhất là cơm vừa nấu chín và canh miso nóng hổi.

6. 映画館えいがかんで映画えいがを観みるなら、ポップコーンとコーラに限かぎる。
Nếu xem phim tại rạp thì bắp rang bơ và cola là chuẩn bài nhất.

7. 二日酔ふつかよいの朝あさは、五臓六腑ごぞうろっぷにしみわたるしじみの味噌汁みそしるに限かぎる。
Sáng hôm sau khi say rượu thì tốt nhất là canh miso hến thấm đẫm đến từng ngõ ngách cơ thể.

8. キャンプの醍醐味だいごみは、焚たき火びで焼やくソーセージに限かぎる。
Thú vui nhất của đi cắm trại chính là món xúc xích nướng bằng lửa trại.

9. ラーメンを食たべた後あとのスープは、ご飯はんを入いれて食たべるに限かぎる。
Nước dùng sau khi ăn mì ramen xong thì tốt nhất là cho thêm cơm vào ăn cùng.

10. 餃子ぎょうざのお供ともは、何なにと言いってもラー油ゆを効きかせたタレに限かぎる。
Món đi kèm với sủi cảo, dù nói gì đi nữa thì nước chấm pha dầu ớt vẫn là nhất.

11. 仕事しごとの合間あいまの休憩きゅうけいは、熱あつい緑茶りょくちゃと和菓子わがしに限かぎる。
Lúc nghỉ ngơi giữa giờ làm việc thì trà xanh nóng và bánh ngọt truyền thống là tuyệt nhất.

12. 自分じぶんへのご褒美ほうびは、ちょっと高級こうきゅうな寿司すしに限かぎる。
Phần thưởng cho bản thân thì không gì bằng một bữa sushi hơi cao cấp một chút.

13. お祭まつりの屋台やたいの味あじは、ソースたっぷりのたこ焼やきに限かぎる。
Hương vị của các quầy hàng lễ hội thì tốt nhất là món bánh khọt takoyaki đẫm sốt.

14. 眠気ねむけを覚さましたい朝あさは、深煎ふかいりのブラックコーヒーに限かぎる。
Những buổi sáng muốn xua tan cơn buồn ngủ thì cà phê đen rang đậm là tốt nhất.

15. ステーキには、赤あかワインに限かぎる。
Ăn bít tết thì nhất định phải đi kèm với rượu vang đỏ.

16. 寿司屋すしやのカウンターに座すわったら、大将たいしょうのおまかせに限かぎる。
Khi đã ngồi tại quầy của quán sushi thì tốt nhất là gọi món theo sự lựa chọn của đầu bếp.

17. 素材そざいの味あじを活いかすなら、シンプルな塩しおに限かぎる。
Nếu muốn giữ trọn hương vị nguyên bản của nguyên liệu thì muối đơn giản là lựa chọn tối ưu.

18. 揚あげたての唐揚からあげには、レモンを絞しぼるに限かぎる。
Với món gà chiên vừa mới vớt ra thì vắt thêm chút chanh là tuyệt nhất.

19. 冬ふゆの朝あさ、布団ふとんから出でる前まえの一杯いっぱいは、白湯さゆに限かぎる。
Buổi sáng mùa đông, một ly nước ấm trước khi rời khỏi chăn là tốt nhất cho cơ thể.

20. スポーツで汗あせをかいた後あとは、イオン飲料いんりょうに限かぎる。
Sau khi đổ mồ hôi do chơi thể thao thì thức uống bù điện giải là tốt nhất.

21. 魚料理さかなりょうりには、キリっとした日本酒にほんしゅに限かぎる。
Với các món cá thì rượu sake có vị sắc sảo là hợp nhất.

22. ピザを食たべるなら、生地きじがクリスピーなタイプに限かぎる。
Nếu ăn pizza thì tốt nhất là loại đế mỏng giòn.

23. お好このみ焼やきは、やっぱりお店みせの鉄板てっぱんで食たべるに限かぎる。
Bánh xèo Okonomiyaki thì đúng là ăn trên bàn gang tại quán vẫn là nhất.

24. いろいろ食たべたけど、結局けっきょくは母かあさんの手料理てりょうりに限かぎる。
Ăn đủ thứ rồi nhưng cuối cùng thì món ăn mẹ nấu vẫn là tuyệt vời nhất.

25. パンは、焼やきたてに限かぎる。
Bánh mì thì cứ phải là vừa mới nướng xong mới ngon.

26. 勉強べんきょうで疲つかれた脳のうには、ブドウ糖ぶどうとうに限かぎる。
Với bộ não mệt mỏi vì học tập thì đường glucose là tốt nhất.

27. カツ丼どんは、卵たまごが半熟はんじゅくとろとろに限かぎる。
Cơm thịt heo chiên xù thì trứng cứ phải là lòng đào mềm mượt mới chuẩn.

28. 喫茶店きっさてんのモーニングは、厚切あつぎりトーストに限かぎる。
Bữa sáng tại quán cà phê thì bánh mì gối cắt dày nướng là tuyệt nhất.

29. バーベキューの締しめは、焼やきそばに限かぎる。
Món kết thúc buổi tiệc nướng BBQ thì tốt nhất chính là mì xào.

30. 風邪かぜをひいた時ときは、温あたたかいおかゆに限かぎる。
Những khi bị cảm thì cháo nóng là lựa chọn tốt nhất.

31. おでんの具ぐは、味あじがよく染しみた大根だいこんに限かぎる。
Nhân món oden thì nhất định phải là củ cải đã thấm đẫm gia vị.

32. 焼肉やきにくは、白米はくまいと一緒いっしょに食たべるに限かぎる。
Thịt nướng thì tốt nhất là phải ăn cùng với cơm trắng.

33. 海水浴かいすいよくの後あとに海うみの家いえで食たべるラーメンは、格別かくべつ。やっぱり夏なつはこれに限かぎる。
Mì ramen ăn tại quán ven biển sau khi tắm biển xong ngon lạ lùng. Mùa hè đúng là chỉ có thế này là nhất.

34. クリスマスは、フライドチキンに限かぎる。
Giáng sinh thì nhất định phải có gà rán.

35. 旅先たびさきでの食事しょくじは、その土地とちの名物めいぶつに限かぎる。
Ăn uống khi đi du lịch thì tốt nhất là thưởng thức đặc sản địa phương đó.

36. いちごは、練乳れんにゅうをたっぷりかけるに限かぎる。
Dâu tây thì tuyệt nhất là rưới thật nhiều sữa đặc lên.

37. ハンバーガーには、フライドポテトに限かぎる。
Đi kèm với hamburger thì khoai tây chiên là lựa chọn hàng đầu.

38. すき焼やきの肉にくは、とろけるような霜降しもふりに限かぎる。
Thịt cho món Sukiyaki thì tốt nhất là loại có vân mỡ mềm như tan trong miệng.

39. 落おち込こんだ時ときは、パーっと焼肉やきにくに限かぎる。
Những lúc buồn chán thì tốt nhất là đi ăn thịt nướng cho tưng bừng.

40. 健康けんこうを考かんがえるなら、やっぱり和食わしょくに限かぎる。
Nếu nghĩ cho sức khỏe thì món ăn Nhật vẫn là lựa chọn số một.

41. 何なにも予定よていかない休日きゅうじつは、家いえでゴロゴロするに限かぎる。
Ngày nghỉ mà không có kế hoạch gì thì tốt nhất là cứ nằm ườn ở nhà.

42. 考えかんがえがまとまらない時ときは、とりあえず散歩さんぽするに限かぎる。
Khi suy nghĩ chưa thông suốt thì trước tiên cứ đi dạo bộ là tốt nhất.

43. ストレスが溜たまったら、カラオケで熱唱ねっしょうするに限かぎる。
Nếu bị tích tụ căng thẳng thì hát thật to ở quán karaoke là cách giải tỏa tốt nhất.

44. 集中しゅうちゅうして作業さぎょうしたい時ときは、ノイズキャンセリングイヤホンに限かぎる。
Khi muốn tập trung làm việc thì tai nghe chống ồn là sự lựa chọn số một.

45. 運動不足うんどうぶそくを感かんじたら、まずはウォーキングから始はじめるに限かぎる。
Nếu thấy cơ thể thiếu vận động thì tốt nhất là bắt đầu từ việc đi bộ.

46. 昔むかしの友達ともだちと集あつまったら、懐なつかしい思おもい出話でばなしに限かぎる。
Khi tụ tập với bạn cũ thì không gì bằng những câu chuyện ôn lại kỷ niệm xưa.

47. 日本にほんの美うつくしい景色けしきを堪能たんのうするなら、ローカル線ろーかるせんの旅たびに限かぎる。
Nếu muốn thưởng thức trọn vẹn cảnh sắc tươi đẹp của Nhật Bản thì hành trình bằng các tuyến tàu địa phương là tuyệt nhất.

48. イライラした時ときは、何なにも考かんがえずに寝ねるに限かぎる。
Những lúc bực bội thì tốt nhất là đi ngủ chẳng cần suy nghĩ gì cả.

49. 新あたらしい知識ちしきを得えるには、ジャンルを問とわず読書どくしょに限かぎる。
Để có thêm kiến thức mới thì tốt nhất là đọc sách mà không phân biệt thể loại.

50. 部屋へやの雰囲気ふんいきを変かえたいなら、模様替もようがえに限かぎる。
Nếu muốn thay đổi không khí trong phòng thì trang trí lại nội thất là cách hay nhất.

51. 一人ひとりの時間じかんを満喫まんきつするなら、映画えいがの世界せかいに浸ひたるに限かぎる。
Nếu muốn tận hưởng khoảng thời gian một mình thì đắm chìm vào thế giới điện ảnh là tuyệt vời nhất.

52. 家族かぞくとの時間じかんは、一緒いっしょに何なにかを作つくって食たべるに限かぎる。
Thời gian bên gia đình thì tốt nhất là cùng nhau nấu nướng và ăn uống.

53. 複雑ふくざつに絡からまった問題もんだい</rubyは、一度紙いちどかみに書かき出だすに限かぎる。

Những vấn đề rối rắm phức tạp thì tốt nhất là hãy thử viết hết ra giấy một lần.

54. 良よいアイデアが欲ほしい時ときは、シャワーを浴あびるに限かぎる。
Những khi muốn có ý tưởng hay thì tốt nhất là đi tắm vòi sen.

55. 健康けんこうの基本きほんは、早寝早起はやねはやおきに限かぎる。
Căn bản của sức khỏe thì không gì bằng việc ngủ sớm và dậy sớm.