| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Phản Ánh |
反映 |
Phản ánh |
| Bán Kính |
半径 |
Bán kính |
| Phán Định |
判定 |
Phán định |
| Phán Đoán |
判断 |
Phán đoán |
| Phạm Nhân |
犯人 |
Tội phạm |
| Phán Mại |
販売 |
Bán hàng |
| Tỉ Khảo |
比較 |
So sánh |
| Dẫn Thụ |
引き受ける |
Đảm nhận |
| Dẫn Phản |
引き返す |
Quay lại |
| Dẫn Xuất |
引き出す |
Rút ra |
| Dẫn Chỉ |
引き止める |
Giữ lại |
| Bị Hại |
被害 |
Thiệt hại |
| Tỉ Khảo |
比較 |
So sánh |
| Bị Cáo |
被告 |
Bị cáo |
| Cửu |
久しい |
Đã lâu |
| Tất Tử |
必死 |
Dốc sức |
| Dẫn |
引っかかる |
Bị vướng |
| Dẫn |
引かける |
Treo móc |
| Dẫn Phản |
引っ繰返す |
Lật ngược |
| Dẫn Tạp |
引っ込む |
Lui về |
| Phủ Định |
否定 |
Phủ định |
| Bì Nhục |
皮肉 |
Mỉa mai |
| 捻 |
捻る |
Vặn xoắn |
| Hưởng |
響く |
Vang vọng |
| Tị Nạn |
避難 |
Lánh nạn |
| Phê Phán |
批判 |
Phê phán |
| Quảng |
広まる |
Lan rộng |
| Quảng |
広める |
Lan truyền |
| Thập |
拾う |
Nhặt lượm |
| Phong Bình |
風評 |
Tin đồn |
| Bất Khả |
不可 |
Không thể |
| Phổ Cập |
普及 |
Phổ cập |
| Phụ Cận |
付近 |
Lân cận |
| Xuy |
吹く |
Thổi |
| Hàm |
含む |
Bao gồm |
| Hàm |
含める |
Kèm theo |
| Bành |
膨む |
Phình ra |
| Bành |
膨ます |
Thổi phồng |
| Bất Hạnh |
不幸 |
Bất hạnh |
| Phù Hiệu |
符号 |
Ký hiệu |
| Bất Túc |
不足 |
Thiếu thốn |
| Phòng |
防ぐ |
Ngăn chặn |
| Bất Đương |
不当 |
Bất công |
| Bất Minh |
不明 |
Không rõ |
| Tăng |
増やし |
Tăng thêm |
| Tăng |
増やす |
Làm tăng |
| Đạp |
踏む |
Dẫm lên |
| Đạp Tạp |
踏み込む |
Bước vào |
| Chấn |
振る |
Vẫy lắc |
| Chấn Vũ |
振る舞う |
Cư xử |
| Chấn |
震える |
Run rẩy |
MẪU NGỮ PHÁP: ~ない限り (Trình độ N3/N2)
Cấu trúc này là sự kết hợp giữa thể phủ định 「ない」 và chữ Hán 「限り」 (Hạn - Chừng nào còn/Trong phạm vi). Khi đi chung, cấu trúc này hoạt động như một điều kiện kiên quyết, một "bức tường bảo vệ" tối cao: "Nếu vế trước không xảy ra, thì vế sau tuyệt đối cũng không thể xảy ra".
Ý nghĩa
Nếu chưa... thì không thể... / Trừ khi... nếu không thì... / Chừng nào mà không...
Cách dùng
Bản chất "Điều kiện bắt buộc" (Điểm mấu chốt):
Mẫu câu này dùng để khẳng định một điều kiện tối thiểu và bắt buộc phải thực hiện ở vế trước.
Nếu cái điều kiện ở vế trước (vế ない限り) không được đáp ứng hoặc không chịu thay đổi, thì kết quả ở vế sau hiển nhiên sẽ bị đóng băng, giữ nguyên trạng thái phủ định hoặc bế tắc.
Tâm lý người nói: Mang sắc thái cảnh báo, nhắc nhở hoặc khẳng định một quy luật hiển nhiên.
Vế sau (Bắt buộc): Hầu như 100% vế sau luôn đi với thể phủ định (~ない), thể khả năng phủ định (~できない), hoặc các từ mang ý nghĩa tiêu cực, bế tắc (無理だ - vô lý, 不可能だ - bất khả thi).
Cấu trúc
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} + \text{限り}$$
$$\text{Tính từ い } \rightarrow \text{くない} + \text{限り}$$
$$\text{Tính từ な } \rightarrow \text{でない} + \text{限り}$$
$$\text{Danh từ } \rightarrow \text{でない} + \text{限り}$$
Nếu không xin lỗi: 謝らない + 限り $\rightarrow$ 謝らない限り
Nếu không phải trường hợp đặc biệt (Danh từ): 特別な場合でない + 限り $\rightarrow$ 特別な場合でない限り
Ví dụ minh họa
この問題は、本人が直接(ちょくせつ)謝らない限り、私は絶対に許(ゆる)さない。
(Chuyện này, trừ khi chính cậu ta trực tiếp đến xin lỗi, nếu không tôi quyết không bao giờ tha thứ.)
今の生活習慣(せいかつしゅうかん)を変えない限り、いくら薬を飲んでも病気は治りませんよ。
(Chừng nào mà bác chưa chịu thay đổi thói quen sinh hoạt hiện tại, thì dẫu có uống bao nhiêu thuốc đi nữa bệnh cũng không khỏi được đâu.)
パスポートがない限り、外国(がいこく)へ行くことはできない。
(Nếu không có [Trừ khi có] hộ chiếu, bạn không thể nào đi ra nước ngoài được.)
特別な理由(りゆう)がない限り、会議(かいぎ)には全員参加(ぜんいんさんか)してください。
1. 身分証を提示しない限り、入場は許可できません。
Trừ khi xuất trình giấy tờ tùy thân, còn không thì không thể cho phép vào cửa.
2. 指定された用紙を使わない限り、申請は受理されません。
Nếu không dùng mẫu giấy được quy định thì đơn đăng ký sẽ không được thụ lý.
3. 保護者の同伴がない限り、夜10時以降の未成年者の滞在は禁じられています。
Trừ trường hợp có người giám hộ đi cùng, trẻ vị thành niên bị cấm lưu lại sau 10 giờ tối.
4. このパスを提示しない限り、関係者以外立ち入り禁止のエリアには進めません。
Nếu không xuất trình thẻ này, anh/chị không thể đi vào khu vực cấm người không có phận sự.
5. 正規のルートで購入しない限り、製品の保証は受けられません。
Trừ khi mua qua các kênh chính thống, còn không sẽ không nhận được bảo hành sản phẩm.
6. 利用規約に同意しない限り、このソフトウェアは使用できません。
Nếu không đồng ý với điều khoản sử dụng thì không thể dùng phần mềm này.
7. 全ての項目を記入しない限り、フォームを送信することはできません。
Trừ khi điền đầy đủ các mục, còn không thì không thể gửi biểu mẫu.
8. 手数料を支払わない限り、証明書は発行されません。
Nếu không trả phí dịch vụ thì chứng nhận sẽ không được cấp.
9. ヘルメットを着用しない限り、自転車レースには参加できません。
Trừ khi đội mũ bảo hiểm, còn không thì không thể tham gia đua xe đạp.
10. 会員でない限り、このラウンジはご利用いただけません。
Nếu không phải là hội viên thì không thể sử dụng phòng chờ này.
11. 予約が確認できない限り、お席へのご案内は致しかねます。
Trừ khi xác nhận được việc đặt chỗ, chúng tôi xin phép từ chối dẫn quý khách vào bàn.
12. 禁煙のサインを消さない限り、席を立つことはお控えください。
Khi biển báo cấm hút thuốc còn chưa tắt, xin quý khách vui lòng không rời khỏi chỗ ngồi.
13. 手荷物検査を受けない限り、搭乗ゲートを通過できません。
Nếu không qua kiểm tra hành lý thì không thể đi qua cổng lên máy bay.
14. レポートを提出しない限り、単位は認定されません。
Trừ khi nộp báo cáo, còn không sẽ không được công nhận học phần.
15. この国のビザがない限り、入国することはできません。
Nếu không có thị thực của quốc gia này thì không thể nhập cảnh.
16. 処方箋がない限り、その薬を販売することは法律で禁じられています。
Luật pháp cấm bán loại thuốc đó trừ khi có đơn thuốc của bác sĩ.
17. 緊急事態でない限り、このボタンには触れないでください。
Trừ khi là tình huống khẩn cấp, xin đừng chạm vào nút này.
18. マニュアル通りに操作しない限り、安全は保証されません。
Nếu không thao tác đúng theo sách hướng dẫn thì sự an toàn sẽ không được đảm bảo.
19. 許可証がない限り、この山でのキャンプは認められていません。
Trừ khi có giấy phép, việc cắm trại trên ngọn núi này không được chấp nhận.
20. フルーツに触れない限りは、写真撮影は自由です。
Chừng nào không chạm vào trái cây, anh/chị có thể tự do chụp ảnh.
21. 鍵がない限り、このドアは開きません。
Trừ khi có chìa khóa, còn không cánh cửa này sẽ không mở.
22. 推薦状がない限り、この奨学金に応募する資格はありません。
Nếu không có thư giới thiệu thì không có tư cách ứng tuyển học bổng này.
23. 参加費を納めない限り、正式な登録とはなりません。
Trừ khi nộp phí tham gia, còn không thì sẽ không được tính là đăng ký chính thức.
24. テストで基準点を超えない限り、次のステージには進めません。
Nếu không vượt qua điểm chuẩn trong bài kiểm tra thì không thể tiến sang giai đoạn tiếp theo.
25. 指定のワクチンを接種しない限り、その国へは渡航できない。
Trừ khi tiêm loại vắc-xin được chỉ định, còn không thì không thể đi du lịch đến quốc gia đó.
26. このエリアから出ない限り、Wi-Fiは無料で使えます。
Chừng nào không ra khỏi khu vực này, anh/chị có thể dùng Wi-Fi miễn phí.
27. 書類に社長の印鑑がない限り、正式な文書とは見なされません。
Nếu không có con dấu của giám đốc trên giấy tờ thì sẽ không được coi là văn bản chính thức.
28. 特別な事情がない限り、締め切りは延長されません。
Trừ khi có tình huống đặc biệt, còn không thời hạn chót sẽ không được gia hạn.
29. フラッシュを焚かない限り、館内での撮影は許可されています。
Chừng nào không bật đèn flash, việc chụp ảnh trong tòa nhà vẫn được cho phép.
30. 所定の手続きを踏まない限り、退会することはできません。
Nếu không thực hiện đúng các thủ tục quy định thì không thể hủy tư cách thành viên.
31. この条件をクリアしない限り、最終面接には進めません。
Trừ khi vượt qua điều kiện này, còn không thì không thể vào vòng phỏng vấn cuối cùng.
32. 騒音を出さない限り、ペットと一緒に暮らすことができます。
Chừng nào không gây ra tiếng ồn, anh/chị có thể sống cùng thú cưng.
33. 危険な行為をしない限り、公園の遊具は自由に利用できます。
Chừng nào không làm những hành vi nguy hiểm, anh/chị có thể tự do sử dụng thiết bị trò chơi trong công viên.
34. 会社のPCを私的に利用しない限り、特に問題にはなりません。
Chừng nào không dùng máy tính công ty vào việc riêng thì sẽ không có vấn đề gì đặc biệt.
35. 事前に連絡しない限り、アポイントなしの訪問は受け付けていません。
Trừ khi có liên lạc trước, chúng tôi không tiếp nhận khách đến thăm mà không hẹn trước.
36. このアプリケーションを削除しない限り、通知は届き続けます。
Chừng nào chưa xóa ứng dụng này thì các thông báo vẫn sẽ tiếp tục gửi đến.
37. ゴミを分別しない限り、収集車は持っていってくれません。
Nếu không phân loại rác thì xe thu gom sẽ không mang rác đi cho đâu.
38. 説明会に参加しない限り、選考に進むことはできません。
Trừ khi tham gia buổi giải thích, còn không thì không thể tiến vào vòng tuyển chọn.
39. 従業員でない限り、この割引は適用されません。
Nếu không phải là nhân viên thì mức giảm giá này không được áp dụng.
40. 返金を要求しない限り、自動的に新しい商品が送られてきます。
Trừ khi anh/chị yêu cầu hoàn tiền, còn không sản phẩm mới sẽ được gửi đến một cách tự động.
41. あなたが真実を話してくれない限り、私はここを動きません。
Chừng nào bạn chưa nói ra sự thật, tôi sẽ không rời khỏi đây.
42. 彼が態度を改ない限り、彼をチームに復帰させることはできない。
Trừ khi anh ta sửa đổi thái độ, còn không thì không thể cho anh ta quay lại đội.
43. 彼女自身が助けを求めない限り、我々が介入すべきではない。
Trừ khi chính cô ấy yêu cầu sự giúp đỡ, còn không chúng ta không nên can thiệp vào.
44. 直接会って話さない限り、この誤解は解けないだろう。
Nếu không gặp mặt nói chuyện trực tiếp, sự hiểu lầm này chắc sẽ không thể hóa giải.
45. 心から納得しない限り、私は決してサインしない。
Chừng nào chưa thấy thuyết phục từ trong thâm tâm, tôi tuyệt đối sẽ không ký tên.
46. 自分で試してみない限り、本当にそれが好きかは分からない。
Trừ khi tự mình thử nghiệm, bạn sẽ không biết được liệu mình có thực sự thích nó hay không.
47. 彼が謝罪の言葉を口にするまで、口を利かない限りだ。
Tôi sẽ không thèm nói chuyện chừng nào anh ta chưa mở miệng xin lỗi.
48. あなたが許してくれない限り、私はこの場を去れません。
Chừng nào bạn chưa tha thứ cho tôi, tôi không thể rời khỏi nơi này.
49. 相手の立場になって考えない限り、本当の友情は育たない。
Nếu không suy nghĩ trên lập trường của đối phương, tình bạn đích thực sẽ không thể nảy nở.
50. 失敗を恐れて行動しない限り、何も得ることはない。
Chừng nào còn sợ thất bại mà không hành động, bạn sẽ chẳng đạt được gì cả.
51. どんなに説得されても、自分の目で確かめない限りは信じない。
Dù có bị thuyết phục thế nào đi nữa, nếu không tự mắt kiểm chứng thì tôi sẽ không tin.
52. 君が自分自身を大切にしない限り、他人も君を大切にはしてくれない。
Chừng nào em không biết trân trọng chính mình, người khác cũng sẽ không trân trọng em đâu.
53. 過去の失敗から学ばない限り、同じ過ちを繰り返すだけだ。
Nếu không học hỏi từ những thất bại trong quá khứ, bạn chỉ lặp lại cùng một sai lầm mà thôi.
54. 彼が約束を守らない限り、もう二度と彼を信用することはない。
Chừng nào anh ta chưa giữ lời hứa, tôi sẽ không bao giờ tin tưởng anh ta thêm lần nào nữa.
55. お互いが本音で話し合わない限り、問題の根本的な解決にはならない。
Trừ khi đôi bên cùng nói chuyện thẳng thắn với nhau, còn không vấn đề sẽ không được giải quyết tận gốc.
MẪU NGỮ PHÁP: ~に限る (Trình độ N3)
Ở các bài học trước, bạn đã biết ~に限り dùng cho quy định pháp lý hoặc ~に限って dùng cho sự trớ trêu. Tuy nhiên, khi cấu trúc này đứng ở cuối câu dưới dạng 「~に限る」, nó mang một ý nghĩa hoàn toàn khác: Khẳng định một thứ gì đó là "nhất", là "số 1", là "sự lựa chọn tuyệt vời nhất" theo quan điểm cá nhân của người nói.
Ý nghĩa
...là tốt nhất / ...là số 1 / Không gì bằng... / Cứ phải là...
Cách dùng
Bản chất "Ý kiến chủ quan" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để đưa ra một lời khuyên hoặc một nhận định mang tính chủ quan, dựa trên kinh nghiệm và sở thích cá nhân của người nói. Người nói cho rằng trong hoàn cảnh này, hành động này hoặc sự vật này là phương án tối ưu nhất, không có cái nào khác có thể vượt qua được.
Lưu ý quan trọng: Vì mang tính chủ quan cao, cấu trúc này không dùng để diễn tả các chân lý, sự thật khách quan hay khoa học. Nó đơn thuần là: "Đối với tớ, trong cái tình huống này thì làm thế này là sướng nhất/đã nhất".
Dấu hiệu nhận biết: Rất hay đi kèm với cấu trúc ~とき / ~日 (Khi thế này... thì cứ phải làm thế kia là số 1).
Cấu trúc
$$\text{Danh từ} + \text{に限る}$$
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru)} + \text{に限る}$$
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない (V-nai)} + \text{に限る}$$
Bia là số 1 (Danh từ): ビール + に限る $\rightarrow$ ビールに限る
Tốt nhất là nên đi ngủ: 寝る + に限る $\rightarrow$ 寝るに限る
Tốt nhất là không nên đến gần: 近づかない + に限る $\rightarrow$ 近づかないに限る
Ví dụ minh họa
暑い夏(なつ)の日は、仕事(しごと)のあとに冷(つめ)たいビールを飲むに限る。
(Vào những ngày hè nóng nực, sau giờ làm việc mà được làm một ly bia mát lạnh thì cứ phải là số 1 [không gì bằng].)
風邪(かぜ)をひいたときは、薬を飲んで早く寝るに限る。
(Những khi bị cảm cúm thì tốt nhất là [cứ phải] uống thuốc rồi đi ngủ sớm.)
京都(きょうと)へ旅行(りょこう)に行くなら、秋(あき)の紅葉(こうよう)の季節(きせつ)に限る。
(Nếu mà đi du lịch Kyoto ấy à, đi vào mùa lá đỏ mùa thu là tuyệt vời nhất.)
トラブルに巻き込まれたくないなら, あの人には近づかないに限るよ。
(Nếu cậu không muốn bị cuốn vào rắc rối thì tốt nhất là không nên lại gần bảng người đó.)
1. 暑い夏の昼は、やっぱり冷たいそうめんに限る。
Trưa hè nóng nực thì tốt nhất vẫn là món mì Soumen mát lạnh.
2. 風呂上がりの一杯は、キンキンに冷えたビールに限る。
Một ly sau khi tắm xong thì tuyệt nhất là bia được ướp lạnh giá.
3. 寒い冬の夜は、家族で囲む鍋に限るね。
Đêm đông giá rét thì không gì bằng cả nhà quây quần bên nồi lẩu nhỉ.
4. 疲れて帰ってきた日は、甘いチョコレートに限る。
Những ngày đi làm về mệt mỏi thì socola ngọt ngào là lựa chọn số một.
5. 朝食は、炊きたてのご飯と温かい味噌汁に限る。
Bữa sáng thì tuyệt nhất là cơm vừa nấu chín và canh miso nóng hổi.
6. 映画館で映画を観るなら、ポップコーンとコーラに限る。
Nếu xem phim tại rạp thì bắp rang bơ và cola là chuẩn bài nhất.
7. 二日酔いの朝は、五臓六腑にしみわたるしじみの味噌汁に限る。
Sáng hôm sau khi say rượu thì tốt nhất là canh miso hến thấm đẫm đến từng ngõ ngách cơ thể.
8. キャンプの醍醐味は、焚き火で焼くソーセージに限る。
Thú vui nhất của đi cắm trại chính là món xúc xích nướng bằng lửa trại.
9. ラーメンを食べた後のスープは、ご飯を入れて食べるに限る。
Nước dùng sau khi ăn mì ramen xong thì tốt nhất là cho thêm cơm vào ăn cùng.
10. 餃子のお供は、何と言ってもラー油を効かせたタレに限る。
Món đi kèm với sủi cảo, dù nói gì đi nữa thì nước chấm pha dầu ớt vẫn là nhất.
11. 仕事の合間の休憩は、熱い緑茶と和菓子に限る。
Lúc nghỉ ngơi giữa giờ làm việc thì trà xanh nóng và bánh ngọt truyền thống là tuyệt nhất.
12. 自分へのご褒美は、ちょっと高級な寿司に限る。
Phần thưởng cho bản thân thì không gì bằng một bữa sushi hơi cao cấp một chút.
13. お祭りの屋台の味は、ソースたっぷりのたこ焼きに限る。
Hương vị của các quầy hàng lễ hội thì tốt nhất là món bánh khọt takoyaki đẫm sốt.
14. 眠気を覚ましたい朝は、深煎りのブラックコーヒーに限る。
Những buổi sáng muốn xua tan cơn buồn ngủ thì cà phê đen rang đậm là tốt nhất.
15. ステーキには、赤ワインに限る。
Ăn bít tết thì nhất định phải đi kèm với rượu vang đỏ.
16. 寿司屋のカウンターに座ったら、大将のおまかせに限る。
Khi đã ngồi tại quầy của quán sushi thì tốt nhất là gọi món theo sự lựa chọn của đầu bếp.
17. 素材の味を活かすなら、シンプルな塩に限る。
Nếu muốn giữ trọn hương vị nguyên bản của nguyên liệu thì muối đơn giản là lựa chọn tối ưu.
18. 揚げたての唐揚げには、レモンを絞るに限る。
Với món gà chiên vừa mới vớt ra thì vắt thêm chút chanh là tuyệt nhất.
19. 冬の朝、布団から出る前の一杯は、白湯に限る。
Buổi sáng mùa đông, một ly nước ấm trước khi rời khỏi chăn là tốt nhất cho cơ thể.
20. スポーツで汗をかいた後は、イオン飲料に限る。
Sau khi đổ mồ hôi do chơi thể thao thì thức uống bù điện giải là tốt nhất.
21. 魚料理には、キリっとした日本酒に限る。
Với các món cá thì rượu sake có vị sắc sảo là hợp nhất.
22. ピザを食べるなら、生地がクリスピーなタイプに限る。
Nếu ăn pizza thì tốt nhất là loại đế mỏng giòn.
23. お好み焼きは、やっぱりお店の鉄板で食べるに限る。
Bánh xèo Okonomiyaki thì đúng là ăn trên bàn gang tại quán vẫn là nhất.
24. いろいろ食べたけど、結局は母さんの手料理に限る。
Ăn đủ thứ rồi nhưng cuối cùng thì món ăn mẹ nấu vẫn là tuyệt vời nhất.
25. パンは、焼きたてに限る。
Bánh mì thì cứ phải là vừa mới nướng xong mới ngon.
26. 勉強で疲れた脳には、ブドウ糖に限る。
Với bộ não mệt mỏi vì học tập thì đường glucose là tốt nhất.
27. カツ丼は、卵が半熟とろとろに限る。
Cơm thịt heo chiên xù thì trứng cứ phải là lòng đào mềm mượt mới chuẩn.
28. 喫茶店のモーニングは、厚切りトーストに限る。
Bữa sáng tại quán cà phê thì bánh mì gối cắt dày nướng là tuyệt nhất.
29. バーベキューの締めは、焼きそばに限る。
Món kết thúc buổi tiệc nướng BBQ thì tốt nhất chính là mì xào.
30. 風邪をひいた時は、温かいおかゆに限る。
Những khi bị cảm thì cháo nóng là lựa chọn tốt nhất.
31. おでんの具は、味がよく染みた大根に限る。
Nhân món oden thì nhất định phải là củ cải đã thấm đẫm gia vị.
32. 焼肉は、白米と一緒に食べるに限る。
Thịt nướng thì tốt nhất là phải ăn cùng với cơm trắng.
33. 海水浴の後に海の家で食べるラーメンは、格別。やっぱり夏はこれに限る。
Mì ramen ăn tại quán ven biển sau khi tắm biển xong ngon lạ lùng. Mùa hè đúng là chỉ có thế này là nhất.
34. クリスマスは、フライドチキンに限る。
Giáng sinh thì nhất định phải có gà rán.
35. 旅先での食事は、その土地の名物に限る。
Ăn uống khi đi du lịch thì tốt nhất là thưởng thức đặc sản địa phương đó.
36. いちごは、練乳をたっぷりかけるに限る。
Dâu tây thì tuyệt nhất là rưới thật nhiều sữa đặc lên.
37. ハンバーガーには、フライドポテトに限る。
Đi kèm với hamburger thì khoai tây chiên là lựa chọn hàng đầu.
38. すき焼きの肉は、とろけるような霜降りに限る。
Thịt cho món Sukiyaki thì tốt nhất là loại có vân mỡ mềm như tan trong miệng.
39. 落ち込んだ時は、パーっと焼肉に限る。
Những lúc buồn chán thì tốt nhất là đi ăn thịt nướng cho tưng bừng.
40. 健康を考えるなら、やっぱり和食に限る。
Nếu nghĩ cho sức khỏe thì món ăn Nhật vẫn là lựa chọn số một.
41. 何も予定かない休日は、家でゴロゴロするに限る。
Ngày nghỉ mà không có kế hoạch gì thì tốt nhất là cứ nằm ườn ở nhà.
42. 考えがまとまらない時は、とりあえず散歩するに限る。
Khi suy nghĩ chưa thông suốt thì trước tiên cứ đi dạo bộ là tốt nhất.
43. ストレスが溜まったら、カラオケで熱唱するに限る。
Nếu bị tích tụ căng thẳng thì hát thật to ở quán karaoke là cách giải tỏa tốt nhất.
44. 集中して作業したい時は、ノイズキャンセリングイヤホンに限る。
Khi muốn tập trung làm việc thì tai nghe chống ồn là sự lựa chọn số một.
45. 運動不足を感じたら、まずはウォーキングから始めるに限る。
Nếu thấy cơ thể thiếu vận động thì tốt nhất là bắt đầu từ việc đi bộ.
46. 昔の友達と集まったら、懐かしい思い出話に限る。
Khi tụ tập với bạn cũ thì không gì bằng những câu chuyện ôn lại kỷ niệm xưa.
47. 日本の美しい景色を堪能するなら、ローカル線の旅に限る。
Nếu muốn thưởng thức trọn vẹn cảnh sắc tươi đẹp của Nhật Bản thì hành trình bằng các tuyến tàu địa phương là tuyệt nhất.
48. イライラした時は、何も考えずに寝るに限る。
Những lúc bực bội thì tốt nhất là đi ngủ chẳng cần suy nghĩ gì cả.
49. 新しい知識を得るには、ジャンルを問わず読書に限る。
Để có thêm kiến thức mới thì tốt nhất là đọc sách mà không phân biệt thể loại.
50. 部屋の雰囲気を変えたいなら、模様替えに限る。
Nếu muốn thay đổi không khí trong phòng thì trang trí lại nội thất là cách hay nhất.
51. 一人の時間を満喫するなら、映画の世界に浸るに限る。
Nếu muốn tận hưởng khoảng thời gian một mình thì đắm chìm vào thế giới điện ảnh là tuyệt vời nhất.
52. 家族との時間は、一緒に何かを作って食べるに限る。
Thời gian bên gia đình thì tốt nhất là cùng nhau nấu nướng và ăn uống.
53. 複雑に絡まった問題</rubyは、一度紙に書き出すに限る。
Những vấn đề rối rắm phức tạp thì tốt nhất là hãy thử viết hết ra giấy một lần.
54. 良いアイデアが欲しい時は、シャワーを浴びるに限る。
Những khi muốn có ý tưởng hay thì tốt nhất là đi tắm vòi sen.
55. 健康の基本は、早寝早起きに限る。
Căn bản của sức khỏe thì không gì bằng việc ngủ sớm và dậy sớm.