Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Phản Ánh

反映(はんえい)

Phản ánh
Bán Kính

半径(はんけい)

Bán kính
Phán Định

判定(はんてい)

Phán định
Phán Đoán

判断(はんだん)

Phán đoán
Phạm Nhân

犯人(はんにん)

Tội phạm
Phán Mại

販売(はんばい)

Bán hàng
Tỉ Khảo

比較(ひかく)

So sánh
Dẫn Thụ

()()ける

Đảm nhận
Dẫn Phản

()(かえ)

Quay lại
Dẫn Xuất

()()

Rút ra
Dẫn Chỉ

()()める

Giữ lại
Bị Hại

被害(ひがい)

Thiệt hại
Tỉ Khảo

比較(ひかく)

So sánh
Bị Cáo

被告(ひこく)

Bị cáo
Cửu

(ひさ)しい

Đã lâu
Tất Tử

必死(ひっし)

Dốc sức
Dẫn

()っかかる

Bị vướng
Dẫn

()かける

Treo móc
Dẫn Phản

()(くり)返す

Lật ngược
Dẫn Tạp

()っ込む

Lui về
Phủ Định

否定(ひてい)

Phủ định
Bì Nhục

皮肉(ひにく)

Mỉa mai

(ひね)

Vặn xoắn
Hưởng

(ひび)

Vang vọng
Tị Nạn

避難(ひなん)

Lánh nạn
Phê Phán

批判(ひはん)

Phê phán
Quảng

(ひろ)まる

Lan rộng
Quảng

(ひろ)める

Lan truyền
Thập

(ひろ)

Nhặt lượm
Phong Bình

風評(ふうひょう)

Tin đồn
Bất Khả

不可(ふか)

Không thể
Phổ Cập

普及(ふきゅう)

Phổ cập
Phụ Cận

付近(ふきん)

Lân cận
Xuy

()

Thổi
Hàm

(ふく)

Bao gồm
Hàm

(ふく)める

Kèm theo
Bành

(ふくら)

Phình ra
Bành

(ふくら)ます

Thổi phồng
Bất Hạnh

不幸(ふこう)

Bất hạnh
Phù Hiệu

符号(ふごう)

Ký hiệu
Bất Túc

不足(ふそく)

Thiếu thốn
Phòng

(ふせ)

Ngăn chặn
Bất Đương

不当(ふとう)

Bất công
Bất Minh

不明(ふめい)

Không rõ
Tăng

()やし

Tăng thêm
Tăng

()やす

Làm tăng
Đạp

()

Dẫm lên
Đạp Tạp

()()

Bước vào
Chấn

()

Vẫy lắc
Chấn Vũ

()()

Cư xử
Chấn

(ふる)える

Run rẩy

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ない限り (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này là sự kết hợp giữa thể phủ định 「ない」 và chữ Hán 「限り」 (Hạn - Chừng nào còn/Trong phạm vi). Khi đi chung, cấu trúc này hoạt động như một điều kiện kiên quyết, một "bức tường bảo vệ" tối cao: "Nếu vế trước không xảy ra, thì vế sau tuyệt đối cũng không thể xảy ra".

Ý nghĩa

Nếu chưa... thì không thể... / Trừ khi... nếu không thì... / Chừng nào mà không...

Cách dùng

Bản chất "Điều kiện bắt buộc" (Điểm mấu chốt):

Mẫu câu này dùng để khẳng định một điều kiện tối thiểu và bắt buộc phải thực hiện ở vế trước.

Nếu cái điều kiện ở vế trước (vế ない限り) không được đáp ứng hoặc không chịu thay đổi, thì kết quả ở vế sau hiển nhiên sẽ bị đóng băng, giữ nguyên trạng thái phủ định hoặc bế tắc.

Tâm lý người nói: Mang sắc thái cảnh báo, nhắc nhở hoặc khẳng định một quy luật hiển nhiên.

Vế sau (Bắt buộc): Hầu như 100% vế sau luôn đi với thể phủ định (~ない), thể khả năng phủ định (~できない), hoặc các từ mang ý nghĩa tiêu cực, bế tắc (無理だ - vô lý, 不可能だ - bất khả thi).

Cấu trúc

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} + \text{限り}$$

$$\text{Tính từ い } \rightarrow \text{くない} + \text{限り}$$

$$\text{Tính từ な } \rightarrow \text{でない} + \text{限り}$$

$$\text{Danh từ } \rightarrow \text{でない} + \text{限り}$$

Nếu không xin lỗi: 謝らない + 限り $\rightarrow$ 謝らない限り

Nếu không phải trường hợp đặc biệt (Danh từ): 特別な場合でない + 限り $\rightarrow$ 特別な場合でない限り

Ví dụ minh họa

この問題は、本人が直接(ちょくせつ)謝らない限り、私は絶対に許(ゆる)さない。

(Chuyện này, trừ khi chính cậu ta trực tiếp đến xin lỗi, nếu không tôi quyết không bao giờ tha thứ.)

今の生活習慣(せいかつしゅうかん)を変えない限り、いくら薬を飲んでも病気は治りませんよ。

(Chừng nào mà bác chưa chịu thay đổi thói quen sinh hoạt hiện tại, thì dẫu có uống bao nhiêu thuốc đi nữa bệnh cũng không khỏi được đâu.)

パスポートがない限り、外国(がいこく)へ行くことはできない。

(Nếu không có [Trừ khi có] hộ chiếu, bạn không thể nào đi ra nước ngoài được.)

特別な理由(りゆう)がない限り、会議(かいぎ)には全員参加(ぜんいんさんか)してください。

 

1. 身分証みぶんしょう提示ていじしないかぎり、入場にゅうじょう許可きょかできません。
Trừ khi xuất trình giấy tờ tùy thân, còn không thì không thể cho phép vào cửa.

2. 指定していされた用紙ようし使つかわないかぎり、申請しんせい受理じゅりされません。
Nếu không dùng mẫu giấy được quy định thì đơn đăng ký sẽ không được thụ lý.

3. 保護者ほごしゃ同伴どうはんがないかぎり、10時以降じいこう未成年者みせいねんしゃ滞在たいざいきんじられています。
Trừ trường hợp có người giám hộ đi cùng, trẻ vị thành niên bị cấm lưu lại sau 10 giờ tối.

4. このパスを提示ていじしないかぎり、関係者以外立ち入り禁止かんけいしゃいがいたちいりきんしのエリアにはすすめません。
Nếu không xuất trình thẻ này, anh/chị không thể đi vào khu vực cấm người không có phận sự.

5. 正規せいきのルートで購入こうにゅうしないかぎり、製品せいひん保証ほしょうられません。
Trừ khi mua qua các kênh chính thống, còn không sẽ không nhận được bảo hành sản phẩm.

6. 利用規約りようきやく同意どういしないかぎり、このソフトウェアは使用しようできません。
Nếu không đồng ý với điều khoản sử dụng thì không thể dùng phần mềm này.

7. すべての項目こうもく記入きにゅうしないかぎり、フォームを送信そうしんすることはできません。
Trừ khi điền đầy đủ các mục, còn không thì không thể gửi biểu mẫu.

8. 手数料てすうりょう支払しはらわないかぎり、証明書しょうめいしょ発行はっこうされません。
Nếu không trả phí dịch vụ thì chứng nhận sẽ không được cấp.

9. ヘルメットを着用ちゃくようしないかぎり、自転車じてんしゃレースには参加さんかできません。
Trừ khi đội mũ bảo hiểm, còn không thì không thể tham gia đua xe đạp.

10. 会員かいいんでないかぎり、このラウンジはご利用りよういただけません。
Nếu không phải là hội viên thì không thể sử dụng phòng chờ này.

11. 予約よやく確認かくにんできないかぎり、おせきへのご案内あんないいたしかねます。
Trừ khi xác nhận được việc đặt chỗ, chúng tôi xin phép từ chối dẫn quý khách vào bàn.

12. 禁煙きんえんのサインをさないかぎり、せきつことはおひかえください。
Khi biển báo cấm hút thuốc còn chưa tắt, xin quý khách vui lòng không rời khỏi chỗ ngồi.

13. 手荷物検査てにもつけんさないかぎり、搭乗とうじょうゲートを通過つうかできません。
Nếu không qua kiểm tra hành lý thì không thể đi qua cổng lên máy bay.

14. レポートを提出ていしゅつしないかぎり、単位たんい認定にんていされません。
Trừ khi nộp báo cáo, còn không sẽ không được công nhận học phần.

15. このくにのビザがないかぎり、入国にゅうこくすることはできません。
Nếu không có thị thực của quốc gia này thì không thể nhập cảnh.

16. 処方箋しょほうせんがないかぎり、そのくすり販売はんばいすることは法律ほうりつきんじられています。
Luật pháp cấm bán loại thuốc đó trừ khi có đơn thuốc của bác sĩ.

17. 緊急事態きんきゅうじたいでないかぎり、このボタンにはれないでください。
Trừ khi là tình huống khẩn cấp, xin đừng chạm vào nút này.

18. マニュアルどおりに操作そうさしないかぎり、安全あんぜん保証ほしょうされません。
Nếu không thao tác đúng theo sách hướng dẫn thì sự an toàn sẽ không được đảm bảo.

19. 許可証きょかしょうがないかぎり、このやまでのキャンプは認めみとられていません。
Trừ khi có giấy phép, việc cắm trại trên ngọn núi này không được chấp nhận.

20. フルーツにれないかぎりは、写真撮影しゃしんさつえい自由じゆうです。
Chừng nào không chạm vào trái cây, anh/chị có thể tự do chụp ảnh.

21. かぎがないかぎり、このドアはきません。
Trừ khi có chìa khóa, còn không cánh cửa này sẽ không mở.

22. 推薦状すいせんじょうがないかぎり、この奨学金しょうがくきん応募おうぼする資格しかくはありません。
Nếu không có thư giới thiệu thì không có tư cách ứng tuyển học bổng này.

23. 参加費さんかひおさめないかぎり、正式せいしき登録とうろくとはなりません。
Trừ khi nộp phí tham gia, còn không thì sẽ không được tính là đăng ký chính thức.

24. テストで基準点きじゅんてんえないかぎり、つぎのステージにはすすめません。
Nếu không vượt qua điểm chuẩn trong bài kiểm tra thì không thể tiến sang giai đoạn tiếp theo.

25. 指定していのワクチンを接種せっしゅしないかぎり、そのくにへは渡航とこうできない。
Trừ khi tiêm loại vắc-xin được chỉ định, còn không thì không thể đi du lịch đến quốc gia đó.

26. このエリアからないかぎり、Wi-Fiは無料むりょう使つかえます。
Chừng nào không ra khỏi khu vực này, anh/chị có thể dùng Wi-Fi miễn phí.

27. 書類しょるい社長しゃちょう印鑑いんかんがないかぎり、正式せいしき文書ぶんしょとは見なみなされません。
Nếu không có con dấu của giám đốc trên giấy tờ thì sẽ không được coi là văn bản chính thức.

28. 特別とくべつ事情じじょうがないかぎり、りは延長えんちょうされません。
Trừ khi có tình huống đặc biệt, còn không thời hạn chót sẽ không được gia hạn.

29. フラッシュふらっしゅかないかぎり、館内かんないでの撮影さつえい許可きょかされています。
Chừng nào không bật đèn flash, việc chụp ảnh trong tòa nhà vẫn được cho phép.

30. 所定しょてい手続てつづきをまないかぎり、退会たいかいすることはできません。
Nếu không thực hiện đúng các thủ tục quy định thì không thể hủy tư cách thành viên.

31. この条件じょうけんをクリアしないかぎり、最終面接さいしゅうめんせつにはすすめません。
Trừ khi vượt qua điều kiện này, còn không thì không thể vào vòng phỏng vấn cuối cùng.

32. 騒音そうおんさないかぎり、ペットと一緒いっしょらすことができます。
Chừng nào không gây ra tiếng ồn, anh/chị có thể sống cùng thú cưng.

33. 危険きけん行為こういをしないかぎり、公園こうえん遊具ゆうぐ自由じゆう利用りようできます。
Chừng nào không làm những hành vi nguy hiểm, anh/chị có thể tự do sử dụng thiết bị trò chơi trong công viên.

34. 会社かいしゃのPCを私的してき利用りようしないかぎり、とく問題もんだいにはなりません。
Chừng nào không dùng máy tính công ty vào việc riêng thì sẽ không có vấn đề gì đặc biệt.

35. 事前じぜん連絡れんらくしないかぎり、アポイントなしの訪問ほうもんけていません。
Trừ khi có liên lạc trước, chúng tôi không tiếp nhận khách đến thăm mà không hẹn trước.

36. このアプリケーションを削除さくじょしないかぎり、通知つうちとどつづけます。
Chừng nào chưa xóa ứng dụng này thì các thông báo vẫn sẽ tiếp tục gửi đến.

37. ゴミを分別ぶんべつしないかぎり、収集車しゅうしゅうしゃっていってくれません。
Nếu không phân loại rác thì xe thu gom sẽ không mang rác đi cho đâu.

38. 説明会せつめいかい参加さんかしないかぎり、選考せんこうすすむことはできません。
Trừ khi tham gia buổi giải thích, còn không thì không thể tiến vào vòng tuyển chọn.

39. 従業員じゅうぎょういんでないかぎり、この割引わりびき適用てきようされません。
Nếu không phải là nhân viên thì mức giảm giá này không được áp dụng.

40. 返金へんきん要求ようきゅうしないかぎり、自動的じどうてきあたらしい商品しょうひんおくられてきます。
Trừ khi anh/chị yêu cầu hoàn tiền, còn không sản phẩm mới sẽ được gửi đến một cách tự động.

41. あなたが真実しんじつはなしてくれないかぎり、わたしはここをうごきません。
Chừng nào bạn chưa nói ra sự thật, tôi sẽ không rời khỏi đây.

42. かれ態度たいどあらためないかぎり、かれをチームに復帰ふっきさせることはできない。
Trừ khi anh ta sửa đổi thái độ, còn không thì không thể cho anh ta quay lại đội.

43. 彼女自身かのじょじしんたすもとめないかぎり、我々われわれ介入かいにゅうすべきではない。
Trừ khi chính cô ấy yêu cầu sự giúp đỡ, còn không chúng ta không nên can thiệp vào.

44. 直接会ちょくせつあってはなさないかぎり、この誤解ごかいけないだろう。
Nếu không gặp mặt nói chuyện trực tiếp, sự hiểu lầm này chắc sẽ không thể hóa giải.

45. こころから納得なっとくしないかぎり、わたし決してけっしてサインしない。
Chừng nào chưa thấy thuyết phục từ trong thâm tâm, tôi tuyệt đối sẽ không ký tên.

46. 自分じぶんためしてみないかぎり、本当ほんとうにそれがきかはからない。
Trừ khi tự mình thử nghiệm, bạn sẽ không biết được liệu mình có thực sự thích nó hay không.

47. かれ謝罪しゃざい言葉ことばくちにするまで、くちかないかぎりだ。
Tôi sẽ không thèm nói chuyện chừng nào anh ta chưa mở miệng xin lỗi.

48. あなたがゆるしてくれないかぎり、わたしはこのれません。
Chừng nào bạn chưa tha thứ cho tôi, tôi không thể rời khỏi nơi này.

49. 相手あいて立場たちばになってかんがえないかぎり、本当ほんとう友情ゆうじょうそだたない。
Nếu không suy nghĩ trên lập trường của đối phương, tình bạn đích thực sẽ không thể nảy nở.

50. 失敗しっぱいおそれて行動こうどうしないかぎり、なにることはない。
Chừng nào còn sợ thất bại mà không hành động, bạn sẽ chẳng đạt được gì cả.

51. どんなに説得せっとくされても、自分じぶん確かたしかめないかぎりはしんじない。
Dù có bị thuyết phục thế nào đi nữa, nếu không tự mắt kiểm chứng thì tôi sẽ không tin.

52. きみ自分自身じぶんじしん大切たいせつにしないかぎり、他人たにんきみ大切たいせつにはしてくれない。
Chừng nào em không biết trân trọng chính mình, người khác cũng sẽ không trân trọng em đâu.

53. 過去かこ失敗しっぱいからまなばないかぎり、おなあやまかえすだけだ。
Nếu không học hỏi từ những thất bại trong quá khứ, bạn chỉ lặp lại cùng một sai lầm mà thôi.

54. かれ約束やくそくまもらないかぎり、もう二度にどかれ信用しんようすることはない。
Chừng nào anh ta chưa giữ lời hứa, tôi sẽ không bao giờ tin tưởng anh ta thêm lần nào nữa.

55. おたがいが本音ほんねはなわないかぎり、問題もんだい根本的こんぽんてき解決かいけつにはならない。
Trừ khi đôi bên cùng nói chuyện thẳng thắn với nhau, còn không vấn đề sẽ không được giải quyết tận gốc.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~に限る (Trình độ N3)

Ở các bài học trước, bạn đã biết ~に限り dùng cho quy định pháp lý hoặc ~に限って dùng cho sự trớ trêu. Tuy nhiên, khi cấu trúc này đứng ở cuối câu dưới dạng 「~に限る」, nó mang một ý nghĩa hoàn toàn khác: Khẳng định một thứ gì đó là "nhất", là "số 1", là "sự lựa chọn tuyệt vời nhất" theo quan điểm cá nhân của người nói.

Ý nghĩa

...là tốt nhất / ...là số 1 / Không gì bằng... / Cứ phải là...

Cách dùng

Bản chất "Ý kiến chủ quan" (Điểm mấu chốt): Mẫu câu này dùng để đưa ra một lời khuyên hoặc một nhận định mang tính chủ quan, dựa trên kinh nghiệm và sở thích cá nhân của người nói. Người nói cho rằng trong hoàn cảnh này, hành động này hoặc sự vật này là phương án tối ưu nhất, không có cái nào khác có thể vượt qua được.

Lưu ý quan trọng: Vì mang tính chủ quan cao, cấu trúc này không dùng để diễn tả các chân lý, sự thật khách quan hay khoa học. Nó đơn thuần là: "Đối với tớ, trong cái tình huống này thì làm thế này là sướng nhất/đã nhất".

Dấu hiệu nhận biết: Rất hay đi kèm với cấu trúc ~とき / ~日 (Khi thế này... thì cứ phải làm thế kia là số 1).

Cấu trúc

$$\text{Danh từ} + \text{に限る}$$

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru)} + \text{に限る}$$

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない (V-nai)} + \text{に限る}$$

Bia là số 1 (Danh từ): ビール + に限る $\rightarrow$ ビールに限る

Tốt nhất là nên đi ngủ: 寝る + に限る $\rightarrow$ 寝るに限る

Tốt nhất là không nên đến gần: 近づかない + に限る $\rightarrow$ 近づかないに限る

Ví dụ minh họa

暑い夏(なつ)の日は、仕事(しごと)のあとに冷(つめ)たいビールを飲むに限る。

(Vào những ngày hè nóng nực, sau giờ làm việc mà được làm một ly bia mát lạnh thì cứ phải là số 1 [không gì bằng].)

風邪(かぜ)をひいたときは、薬を飲んで早く寝るに限る。

(Những khi bị cảm cúm thì tốt nhất là [cứ phải] uống thuốc rồi đi ngủ sớm.)

京都(きょうと)へ旅行(りょこう)に行くなら、秋(あき)の紅葉(こうよう)の季節(きせつ)に限る。

(Nếu mà đi du lịch Kyoto ấy à, đi vào mùa lá đỏ mùa thu là tuyệt vời nhất.)

トラブルに巻き込まれたくないなら, あの人には近づかないに限るよ。

(Nếu cậu không muốn bị cuốn vào rắc rối thì tốt nhất là không nên lại gần bảng người đó.)

 

 

 

 

1. あつなつひるは、やっぱりつめたいそうめんにかぎる。
Trưa hè nóng nực thì tốt nhất vẫn là món mì Soumen mát lạnh.

2. 風呂上ふろあがりの一杯いっぱいは、キンキンにえたビールにかぎる。
Một ly sau khi tắm xong thì tuyệt nhất là bia được ướp lạnh giá.

3. さむふゆよるは、家族かぞくでかこなべかぎるね。
Đêm đông giá rét thì không gì bằng cả nhà quây quần bên nồi lẩu nhỉ.

4. つかれてかえってきたは、あまいチョコレートにかぎる。
Những ngày đi làm về mệt mỏi thì socola ngọt ngào là lựa chọn số một.

5. 朝食ちょうしょくは、きたてのごはんあたたかい味噌汁みそしるかぎる。
Bữa sáng thì tuyệt nhất là cơm vừa nấu chín và canh miso nóng hổi.

6. 映画館えいがかんで映画えいがるなら、ポップコーンとコーラにかぎる。
Nếu xem phim tại rạp thì bắp rang bơ và cola là chuẩn bài nhất.

7. 二日酔ふつかよいのあさは、五臓六腑ごぞうろっぷにしみわたるしじみの味噌汁みそしるかぎる。
Sáng hôm sau khi say rượu thì tốt nhất là canh miso hến thấm đẫm đến từng ngõ ngách cơ thể.

8. キャンプの醍醐味だいごみは、でくソーセージにかぎる。
Thú vui nhất của đi cắm trại chính là món xúc xích nướng bằng lửa trại.

9. ラーメンをべたあとのスープは、ごはんれてべるにかぎる。
Nước dùng sau khi ăn mì ramen xong thì tốt nhất là cho thêm cơm vào ăn cùng.

10. 餃子ぎょうざのおともは、なにってもラーかせたタレにかぎる。
Món đi kèm với sủi cảo, dù nói gì đi nữa thì nước chấm pha dầu ớt vẫn là nhất.

11. 仕事しごと合間あいま休憩きゅうけいは、あつ緑茶りょくちゃ和菓子わがしかぎる。
Lúc nghỉ ngơi giữa giờ làm việc thì trà xanh nóng và bánh ngọt truyền thống là tuyệt nhất.

12. 自分じぶんへのご褒美ほうびは、ちょっと高級こうきゅう寿司すしかぎる。
Phần thưởng cho bản thân thì không gì bằng một bữa sushi hơi cao cấp một chút.

13. おまつりの屋台やたいあじは、ソースたっぷりのたこきにかぎる。
Hương vị của các quầy hàng lễ hội thì tốt nhất là món bánh khọt takoyaki đẫm sốt.

14. 眠気ねむけましたいあさは、深煎ふかいりのブラックコーヒーにかぎる。
Những buổi sáng muốn xua tan cơn buồn ngủ thì cà phê đen rang đậm là tốt nhất.

15. ステーキには、あかワインにかぎる。
Ăn bít tết thì nhất định phải đi kèm với rượu vang đỏ.

16. 寿司屋すしやのカウンターにすわったら、大将たいしょうのおまかせにかぎる。
Khi đã ngồi tại quầy của quán sushi thì tốt nhất là gọi món theo sự lựa chọn của đầu bếp.

17. 素材そざいあじかすなら、シンプルなしおかぎる。
Nếu muốn giữ trọn hương vị nguyên bản của nguyên liệu thì muối đơn giản là lựa chọn tối ưu.

18. げたての唐揚からあげには、レモンをしぼるにかぎる。
Với món gà chiên vừa mới vớt ra thì vắt thêm chút chanh là tuyệt nhất.

19. ふゆあさ布団ふとんからまえ一杯いっぱいは、白湯さゆかぎる。
Buổi sáng mùa đông, một ly nước ấm trước khi rời khỏi chăn là tốt nhất cho cơ thể.

20. スポーツであせをかいたあとは、イオン飲料いんりょうかぎる。
Sau khi đổ mồ hôi do chơi thể thao thì thức uống bù điện giải là tốt nhất.

21. 魚料理さかなりょうりには、キリっとした日本酒にほんしゅかぎる。
Với các món cá thì rượu sake có vị sắc sảo là hợp nhất.

22. ピザをべるなら、生地きじがクリスピーなタイプにかぎる。
Nếu ăn pizza thì tốt nhất là loại đế mỏng giòn.

23. おこのきは、やっぱりおみせ鉄板てっぱんでべるにかぎる。
Bánh xèo Okonomiyaki thì đúng là ăn trên bàn gang tại quán vẫn là nhất.

24. いろいろべたけど、結局けっきょくかあさんの手料理てりょうりかぎる。
Ăn đủ thứ rồi nhưng cuối cùng thì món ăn mẹ nấu vẫn là tuyệt vời nhất.

25. パンは、きたてにかぎる。
Bánh mì thì cứ phải là vừa mới nướng xong mới ngon.

26. 勉強べんきょうでつかれたのうには、ブドウ糖ぶどうとうかぎる。
Với bộ não mệt mỏi vì học tập thì đường glucose là tốt nhất.

27. カツどんは、たまごが半熟はんじゅくとろとろにかぎる。
Cơm thịt heo chiên xù thì trứng cứ phải là lòng đào mềm mượt mới chuẩn.

28. 喫茶店きっさてんのモーニングは、厚切あつぎりトーストにかぎる。
Bữa sáng tại quán cà phê thì bánh mì gối cắt dày nướng là tuyệt nhất.

29. バーベキューのめは、きそばにかぎる。
Món kết thúc buổi tiệc nướng BBQ thì tốt nhất chính là mì xào.

30. 風邪かぜをひいたときは、あたたかいおかゆにかぎる。
Những khi bị cảm thì cháo nóng là lựa chọn tốt nhất.

31. おでんのは、あじがよくみた大根だいこんかぎる。
Nhân món oden thì nhất định phải là củ cải đã thấm đẫm gia vị.

32. 焼肉やきにくは、白米はくまい一緒いっしょべるにかぎる。
Thịt nướng thì tốt nhất là phải ăn cùng với cơm trắng.

33. 海水浴かいすいよくあとうみいえでべるラーメンは、格別かくべつ。やっぱりなつはこれにかぎる。
Mì ramen ăn tại quán ven biển sau khi tắm biển xong ngon lạ lùng. Mùa hè đúng là chỉ có thế này là nhất.

34. クリスマスは、フライドチキンにかぎる。
Giáng sinh thì nhất định phải có gà rán.

35. 旅先たびさきでの食事しょくじは、その土地とち名物めいぶつかぎる。
Ăn uống khi đi du lịch thì tốt nhất là thưởng thức đặc sản địa phương đó.

36. いちごは、練乳れんにゅうをたっぷりかけるにかぎる。
Dâu tây thì tuyệt nhất là rưới thật nhiều sữa đặc lên.

37. ハンバーガーには、フライドポテトにかぎる。
Đi kèm với hamburger thì khoai tây chiên là lựa chọn hàng đầu.

38. すききのにくは、とろけるような霜降しもふりにかぎる。
Thịt cho món Sukiyaki thì tốt nhất là loại có vân mỡ mềm như tan trong miệng.

39. んだときは、パーっと焼肉やきにくかぎる。
Những lúc buồn chán thì tốt nhất là đi ăn thịt nướng cho tưng bừng.

40. 健康けんこうかんがえるなら、やっぱり和食わしょくかぎる。
Nếu nghĩ cho sức khỏe thì món ăn Nhật vẫn là lựa chọn số một.

41. なに予定よていかない休日きゅうじつは、いえでゴロゴロするにかぎる。
Ngày nghỉ mà không có kế hoạch gì thì tốt nhất là cứ nằm ườn ở nhà.

42. 考えかんがえがまとまらないときは、とりあえず散歩さんぽするにかぎる。
Khi suy nghĩ chưa thông suốt thì trước tiên cứ đi dạo bộ là tốt nhất.

43. ストレスがまったら、カラオケで熱唱ねっしょうするにかぎる。
Nếu bị tích tụ căng thẳng thì hát thật to ở quán karaoke là cách giải tỏa tốt nhất.

44. 集中しゅうちゅうして作業さぎょうしたいときは、ノイズキャンセリングイヤホンにかぎる。
Khi muốn tập trung làm việc thì tai nghe chống ồn là sự lựa chọn số một.

45. 運動不足うんどうぶそくかんじたら、まずはウォーキングからはじめるにかぎる。
Nếu thấy cơ thể thiếu vận động thì tốt nhất là bắt đầu từ việc đi bộ.

46. むかし友達ともだちあつまったら、なつかしいおも出話でばなしかぎる。
Khi tụ tập với bạn cũ thì không gì bằng những câu chuyện ôn lại kỷ niệm xưa.

47. 日本にほんうつくしい景色けしき堪能たんのうするなら、ローカル線ろーかるせんたびかぎる。
Nếu muốn thưởng thức trọn vẹn cảnh sắc tươi đẹp của Nhật Bản thì hành trình bằng các tuyến tàu địa phương là tuyệt nhất.

48. イライラしたときは、なにかんがえずにるにかぎる。
Những lúc bực bội thì tốt nhất là đi ngủ chẳng cần suy nghĩ gì cả.

49. あたらしい知識ちしきるには、ジャンルをわず読書どくしょかぎる。
Để có thêm kiến thức mới thì tốt nhất là đọc sách mà không phân biệt thể loại.

50. 部屋へや雰囲気ふんいきえたいなら、模様替もようがかぎる。
Nếu muốn thay đổi không khí trong phòng thì trang trí lại nội thất là cách hay nhất.

51. 一人ひとり時間じかん満喫まんきつするなら、映画えいが世界せかいひたるにかぎる。
Nếu muốn tận hưởng khoảng thời gian một mình thì đắm chìm vào thế giới điện ảnh là tuyệt vời nhất.

52. 家族かぞくとの時間じかんは、一緒いっしょなにかをつくってべるにかぎる。
Thời gian bên gia đình thì tốt nhất là cùng nhau nấu nướng và ăn uống.

53. 複雑ふくざつからまった問題もんだい</rubyは、一度紙いちどかみかぎる。

Những vấn đề rối rắm phức tạp thì tốt nhất là hãy thử viết hết ra giấy một lần.

54. アイデアがしいときは、シャワーをびるかぎる。
Những khi muốn có ý tưởng hay thì tốt nhất là đi tắm vòi sen.

55. 健康けんこう基本きほんは、早寝早起はやねはやおきにかぎる。
Căn bản của sức khỏe thì không gì bằng việc ngủ sớm và dậy sớm.