Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bình Hành

平行(へいこう)

Song song
Tệ Xã

弊社(へいしゃ)

Công ty ta
Bế Sinh

閉生(へいせい)

Đóng lại
Tịnh Hành

並行(へいこう)

Đồng thời
Cách

隔(へだ)てる

Cách biệt
Giảm

減(へ)らす

Cắt giảm
Thiên Kiến

偏見(へんけん)

Thành kiến
Biên Tập

編集(へんしゅう)

Biên tập
Báo Cáo

報告(ほうこく)

Báo cáo
Phương Châm

方針(ほうしん)

Phương châm
Phóng Tống

放送(ほうそう)

Phát sóng
Phóng

放(ほう)る

Ném bỏ
Phóng Xuất

放(ほう)り出(だ)す

Quăng ra
Vi Tiếu

微笑(ほほえ)む

Mỉm cười
Quật

掘(ほ)る

Đào bới
Điêu

彫(ほ)る

Chạm khắc
Diệt

滅(ほろ)びる

Diệt vong
Diệt

滅(ほろ)ぼす

Tiêu diệt
Nhậm

任(まか)せる

Giao phó
Hối

賄(まかな)う

Trang trải
Khúc

曲(ま)がる

Bị cong
Quyển

巻(ま)く

Quấn cuốn
Tát

撒(ま)く

Rải gieo
Phụ

負(ま)ける

Thua cuộc
Hỗn

混(ま)じる

Trộn lẫn
Hỗn

混(ま)ざる

Hòa lẫn
Tăng

増(ま)す

Tăng lên
 

まずい

Tồi tệ
Bần

貧(まず)しい

Nghèo nàn
Giao

交(ま)ざる

Lẫn vào
Giao

交(ま)じる

Giao nhau
Tăng

増(ま)す

Làm tăng
Tế

祭(まつ)る

Thờ cúng
Song Khẩu

窓口(まどぐち)

Quầy tiếp
Hoặc

惑(まど)わす

Làm rối
Chân Tự

真似(まね)

Bắt chước
Chiêu

招(まね)く

Mời gọi
Chân Tự

真似(まね)る

Bắt chước
Thủ

守(まも)る

Bảo vệ
Ma Diệt

摩滅(まめつ)

Mài mòn
Mê

迷(まよ)う

Lạc đường
Hoàn

丸(まる)める

Vo tròn
Mãn Viên

満員(まんいん)

Hết chỗ
Mãn Túc

満足(まんぞく)

Hài lòng
Kiến Hợp

見合(みあ)わせる

Trì hoãn
Kiến Thụ

見受(みう)ける

Nhận thấy
Kiến Tống

見送(みおく)る

Tiễn biệt
Kiến Lạc

見落(みお)とす

Bỏ sót
Kiến

見(み)かける

Bắt gặp
Kiến

見(み)せびらかす

Khoe khoang

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ずにすまない / ~ないではすまない (Trình độ N1/N2)

Cả hai cấu trúc này được cấu thành từ: Thẻ phủ định 「ずに」 / 「ないでは」 (Nếu không làm...) + 「すまない」 (Phát âm Hán tự là 済まない - Không xong, không được chấp nhận, không yên lòng).

Khi đi chung với nhau, hai phủ định sẽ triệt tiêu nhau để tạo ra một khẳng định mang tính ép buộc tuyệt đối: "Không làm là không xong / Bắt buộc phải làm".

Ý nghĩa

Không thể không... / Không làm không xong / Kiểu gì cũng phải... / Không làm thì không được xã hội/lương tâm chấp nhận.

Cách dùng

Bản chất "Trách nhiệm đạo đức và xã hội" (Điểm mấu chốt):

Mẫu câu này diễn tả một tình huống mà chủ thể bắt buộc phải thực hiện hành động đó, không có đường lui.

Sự ép buộc này không hẳn đến từ một điều luật cứng nhắc, mà đến từ áp lực của quy chuẩn đạo đức xã hội, thường thức cuộc sống, hoặc tiếng gọi của lương tâm. Nếu người nói trốn tránh không làm, họ sẽ cảm thấy tội lỗi, áy náy (済まない) hoặc sẽ gây ra một hậu quả lớn về mặt quan hệ xã hội.

Tâm lý người nói: Mang sắc thái rất nặng nề, thể hiện sự nghiêm túc, áy náy hoặc ý thức trách nhiệm cực kỳ cao.

Cấu trúc

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} \rightarrow \text{bỏ ない} + \text{ずにすまない}$$

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} + \text{ではすまない}$$

(Riêng động từ する $\rightarrow$ せずにすまない)

Không xin lỗi không xong: 謝る $\rightarrow$ 謝らずにすまない / 謝らないではすまない

Không bồi thường không xong: 弁償(べんしょう)する $\rightarrow$ 弁償せずにすまない / 弁償しないではすまない

Ví dụ minh họa

あれほど大きな損害(そんがい)を与えたのだから、社長(しゃちょう)といえども辞任(じにん)せずにはすまないだろう。

(Đã gây ra tổn thất lớn đến mức nhường ấy thì dẫu có là giám đốc đi chăng nữa, không từ chức là không xong đâu.)

人の心を深く傷つけてしまったのだから、一言(ひとこと)謝らないではすまない。

(Vì đã làm tổn thương sâu sắc đến trái tim của người ta rồi, nên tôi không thể không nói một lời xin lỗi [không xin lỗi là không yên lòng].)

お店の高級な花瓶(かびん)を割ってしまった。これは弁償(べんしょう)せずにはすまない。

(Tớ lỡ làm vỡ chiếc bình hoa cao cấp của cửa hàng mất rồi. Chuyện này không bồi thường là không xong rồi.)

 

 

1. これだけ大おおきな損害そんがいを与あたえたのだから、謝罪しゃざいせずにすまない。
Gây ra thiệt hại lớn thế này thì không xin lỗi là không được.

2. 彼かれの車くるまに傷きずをつけてしまったので、弁償べんしょうしないではすまない。
Lỡ làm trầy xước xe của anh ấy nên không thể không bồi thường.

3. 私わたしのミスでチームに迷惑めいわくをかけたので、一言謝ひとことあやまらずにすまない。
Vì sai lầm của tôi làm phiền đến cả đội nên không thể không xin lỗi một lời.

4. 部長ぶちょうの顔かおに泥どろを塗ぬるようなことをしてしまい、始末書しまつしょを書かかずにすまないだろう。
Làm chuyện bôi tro trát trấu vào mặt trưởng phòng thế này thì chắc chắn phải viết bản kiểm điểm thôi.

5. 約束やくそくを破やぶったのだから、彼かれの怒いかりを買かわずにすまない。
Vì đã thất hứa nên không thể tránh khỏi việc chuốc lấy cơn giận của anh ấy.

6. 子供こどものしたこととはいえ、親おやとして責任せきにんを取とらないではすまない。
Dẫu là chuyện trẻ con làm nhưng với tư cách là cha mẹ thì không thể không chịu trách nhiệm.

7. 貴重きちょうな花瓶かびんを割わってしまった。正直しょうじきに打うち明あけずにすまない。
Tôi đã làm vỡ chiếc bình quý rồi. Phải thành thật thú nhận thôi.

8. 多額たがくの借金しゃっきんを作つくった以上いじょう、彼かれに頭あたまを下さげずにすまない。
Một khi đã nợ nần chồng chất thì không thể không cúi đầu cầu xin anh ấy.

9. 会議かいぎに大遅刻だいちこくしてしまい、皆みなに謝罪しゃざいしないではすまない。
Đến họp quá muộn nên tôi không thể không xin lỗi mọi người.

10. 今回こんかいの不祥事ふしょうじは、社長しゃちょうが辞任じにんせずにすまないほど重大じゅうだいだ。
Vụ bê bối lần này nghiêm trọng đến mức giám đốc không từ chức là không xong.

11. 人ひとの心こころを深ふかく傷きずつけてしまった。ただではすまない、償つぐなわずにすまない。
Đã làm tổn thương sâu sắc lòng người khác thì không thể cứ thế là xong, không thể không đền bù.

12. この事態じたいを招まねいた責任者せきにんしゃとして、何なにらかの処分しょぶんを受うけないではすまない。
Với tư cách người chịu trách nhiệm gây ra tình cảnh này, không thể không nhận hình thức kỷ luật nào đó.

13. 人ひとのPCを壊こわしてしまったのだから、修理代しゅうりだいを払はらわずにすまない。
Làm hỏng máy tính của người khác thì không thể không trả tiền sửa chữa.

14. 彼かれの信頼しんらいを裏切うらぎってしまった。謝あやまってすむ問題もんだいではないが、まずは謝あやまらずにすまない。
Tôi đã phản bội lòng tin của anh ấy. Dẫu không phải cứ xin lỗi là xong nhưng trước hết không thể không xin lỗi.

15. 警察沙汰けいさつざたになった以上いじょう、事情聴取じじょうちょうしゅに応おうじないではすまない。
Một khi đã dính đến cảnh sát thì không thể không phối hợp lấy lời khai.

16. 事実じじつを隠蔽いんぺいしていたことが発覚はっかくし、厳きびしく追及ついきゅうされずにすまない。
Việc che giấu sự thật bị bại lộ nên không thể không bị truy cứu nghiêm khắc.

17. あの温厚おんこうな彼かれをあれだけ怒おこらせたのだ。ただで謝あやまるだけではすまない、誠意せいいを見みせずにすまない。
Làm một người hiền lành như anh ấy giận đến thế thì không thể chỉ xin lỗi suông là xong, không thể không thể hiện thành ý.

18. 社会的しゃかいてきな批判ひはんを浴あびた以上いじょう、会社かいしゃのトップとっぷとしてコメントを出ださずにすまない。
Một khi đã hứng chịu sự phê phán của xã hội thì với tư cách người đứng đầu công ty không thể không đưa ra phản hồi.

19. 人ひとの秘密ひみつを漏もらしてしまったので、その報むくいを受うけないではすまない。
Đã làm lộ bí mật của người khác thì không thể không nhận lấy quả báo.

20. 試合しあいでの大敗たいはいの責任せきにんは、監督かんとくである私わたしが負おわずにすまない。
Trách nhiệm cho trận thua đậm này, người làm huấn luyện viên như tôi không thể không gánh vác.

21. 借かりたものを失なくしたのだから、正直しょうじきに謝罪しゃざいし、弁償べんしょうしないではすまない。
Làm mất đồ đã mượn thì không thể không thành thật xin lỗi và bồi thường.

22. 重要じゅうようなデータを消けしてしまった。上司じょうしに報告ほうこくせずにすまない。
Lỡ xóa mất dữ liệu quan trọng rồi. Không thể không báo cáo với cấp trên.

23. 彼かれのキャリアを台無だいなしにしてしまった。一生いっしょうをかけて償つぐなわずにすまない。
Đã làm hỏng cả sự nghiệp của anh ấy thì không thể không dành cả đời để đền bù.

24. 飲酒運転いんしゅうんてんで事故じこを起おこしたのだから、法的な罰ほうてきなばつを受うけないではすまない。
Gây tai nạn do lái xe khi say rượu thì không thể không chịu sự trừng phạt của pháp luật.

25. 嘘うそをついていたことがバレてしまった。問とい詰つめられずにすまないだろう。
Chuyện nói dối đã bị lộ rồi. Chắc chắn sẽ không thể không bị truy hỏi đến cùng.

26. この失敗しっぱいの責任せきにんを、部下ぶかだけに押おし付つけるわけにはいかない。私わたしも責任せきにんを取とらずにすまない。
Không thể đùn đẩy trách nhiệm thất bại này cho riêng cấp dưới. Tôi cũng không thể không nhận trách nhiệm.

27. 重大じゅうだいな校則違反こうそくいはんをしたので、停学処分ていがくしょぶんを受うけないではすまない。
Vì vi phạm nội quy trường học nghiêm trọng nên không thể không chịu hình phạt đình chỉ học.

28. 式典しきてんで失態しったいを演えんじてしまい、後日ごじつお詫わびに伺うかがわずにすまない。
Lỡ gây ra sơ suất trong buổi lễ nên hôm sau không thể không đến xin lỗi.

29. 人ひとの傘かさを間違まちがえて持もってきた。明日本人あしたほんにんに謝あやまらないではすまない。
Cầm nhầm ô của người khác về rồi. Ngày mai không thể không xin lỗi chính chủ.

30. 公おおやけの場ばで差別的な発言さべつてきなはつげんをしたのだから、謝罪会見しゃざいかいけんを開ひらかずにすまない。
Đã phát ngôn phân biệt đối xử nơi công cộng thì không thể không mở cuộc họp báo xin lỗi.

31. このプロジェクトの失敗しっぱいは、リーダーりーだーの私わたしが責せめを負おわずにすまない。
Thất bại của dự án này, người trưởng nhóm như tôi không thể không chịu trách nhiệm.

32. 彼かれの期待きたいを裏切うらぎる結果けっかとなり、平謝ひらあやりに謝あやまらないではすまない。
Kết quả đã phản bội lại kỳ vọng của anh ấy nên không thể không hết lời xin lỗi.

33. 今回こんかいの件けんでは、会社全体かいしゃぜんたいの信用しんようを失墜しっついさせた。担当役員たんとうやくいんは辞職じしょくせずにすまないだろう。
Vụ việc lần này làm mất uy tín của cả công ty. Ủy viên phụ trách chắc chắn không từ chức là không được.

34. 人違ひとちがいで非難ひなんしてしまった。誤解ごかいだったと認みとめ、謝罪しゃざいせずにすまない。
Tôi đã chỉ trích nhầm người. Phải thừa nhận là hiểu lầm và không thể không xin lỗi.

35. 約束やくそくの時間じかんに大幅おおはばに遅おくれたのだから、埋うめ合あわせをせずにすまない。
Đã trễ hẹn rất lâu nên không thể không làm gì đó để bù đắp.

36. 彼かれのコレクションを台無だいなしにしてしまったので、弁償べんしょうするだけではすまない、心こころから謝あやまらずにすまない。
Làm hỏng bộ sưu tập của anh ấy nên không chỉ bồi thường là xong, không thể không xin lỗi chân thành.

37. 今回こんかいの件けん、私わたしが悪わるかった。素直すなおに非ひを認みとめないではすまない。
Chuyện lần này tôi đã sai. Không thể không thẳng thắn nhận lỗi.

38. 全すべて私わたしの監督不行届かんとくふゆきとどきでした。謝罪しゃざいせずにすまない。
Tất cả là do sự giám sát thiếu sót của tôi. Không thể không xin lỗi.

39. 人ひとの心こころを弄もてあそんだのだから、その報むくいを受うけずにすまない。
Đã đùa giỡn với tình cảm của người khác thì không thể không nhận lấy quả báo.

40. お各様きゃくさまにご迷惑めいわくをおかけした以上いじょう、責任者せきにんしゃがお詫わびに参上さんじょうせずにすまない。
Một khi đã gây phiền hà cho khách hàng, người chịu trách nhiệm không thể không đích thân đến xin lỗi.

41. 命いのちの恩人おんじんなのだから、一度いちどきちんとお礼れいをせずにすまない。
Là ân nhân cứu mạng nên không thể không một lần cảm ơn cho tử tế.

42. あれほどお世話せわになった先生せんせいの退官たいかんパーティーなのだから、出席しゅっせきしないではすまない。
Là tiệc nghỉ hưu của người thầy đã giúp đỡ mình đến thế nên không thể không tham dự.

43. 社長直々しゃちょうじきじきにお祝いわいをいただいた。お礼状れいじょうを書かかずにすまない。
Được đích thân giám đốc tặng quà mừng. Không thể không viết thư cảm ơn.

44. 困こまっていた時ときに助たすけてもらった恩おんがある。彼かれが困こまっている今いま、助たすけないではすまない。
Tôi có cái ơn được anh ấy giúp lúc khó khăn. Bây giờ anh ấy gặp khó, tôi không thể không giúp đỡ.

45. 結婚式けっこんしきの主賓しゅひんをお願ねがいしたのだから、相応そうおうのお礼れいをせずにすまない。
Đã nhờ người ta làm khách mời danh dự cho đám cưới thì không thể không có lễ tạ tương xứng.

46. 彼かれの親切しんせつかなかったら、今いまの私わたしはない。このご恩おんは生涯忘しょうがいわすれずにすまない。
Nếu không có sự tử tế của anh ấy thì không có tôi hôm nay. Cái ơn này tôi không thể không ghi nhớ suốt đời.

47. 遠方えんぽうからわざわざお越こしいただいたのだから、手厚てあつくもてなさないではすまない。
Khách đã cất công từ xa đến chơi thì không thể không tiếp đãi nồng hậu.

48. 部長ぶちょうにご馳走ちそうになったのだから、明日改あしたあらためてお礼れいを言いわずにすまない。
Được trưởng phòng mời ăn nên ngày mai không thể không chào cảm ơn một lần nữa.

49. 隣人りんじんにはいつもお世話せわになっている。旅行りょこうのお土産みやげを渡わたさないではすまない。
Luôn được hàng xóm giúp đỡ. Không thể không tặng chút quà du lịch cho họ.

50. 父ちちの葬儀そうぎに参列さんれつしてくださった方々かたがたには、一人ひとりひとり挨拶あいさつして回まわらずにすまない。
Với những người đã đến dự tang lễ của cha, tôi không thể không đi chào hỏi cảm ơn từng người một.

51. 私わたしのために骨ほねを折おってくれた彼かれに、感謝かんしゃの気持きもちを伝つたえずにすまない。
Với người đã không ngại khó khăn vì tôi, tôi không thể không bày tỏ lòng biết ơn.

52. この栄誉えいよは、私一人わたしひとりの力ちからではない。支ささえてくれた皆みなに感謝かんしゃせずにすまない。
Vinh dự này không phải sức của riêng tôi. Không thể không cảm ơn tất cả mọi người đã ủng hộ.

53. 目上めうえの方かたから贈おくり物ものをいただいたのだから、礼れいを尽つくさないではすまない。
Nhận được quà từ người bề trên thì không thể không giữ đúng lễ tiết.

54. 長年ながねんお世話せわになった先輩せんぱいが転勤てんきんする。送別会そうべつかいを開ひらかずにすまない。
Người tiền bối giúp đỡ mình bao năm sắp chuyển công tác. Không thể không mở tiệc chia tay.

55. 初はじめてのボーナスが出でたら、両親りょうしんに何なにかプレゼントしないではすまないに思おもっていた。
Tôi đã luôn nghĩ rằng khi nhận khoản lương thưởng đầu tiên thì không thể không tặng quà gì đó cho bố mẹ.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ずにはおかない / ~ないではおかない (Trình độ N1)

Cấu trúc này được cấu thành từ: Thể phủ định 「ずには」 / 「ないでは」 (Nếu không làm...) + 「おかない」 (Phát âm Hán tự là 置かない - Không để yên, không bỏ qua).

Khi hai phủ định đi cùng nhau, chúng va chạm và tạo ra một khẳng định mang tính công phá cực kỳ mãnh liệt: "Nhất định phải làm... / Không thể nào không làm... / Quyết không buông tha".

Ý nghĩa

Nhất định sẽ... / Quyết không bạt mạng bỏ qua... / Kiểu gì cũng phải làm cho bằng được... / Chắc chắn sẽ khiến cho (ai đó) phải...

Cách dùng

Cấu trúc này mang một thái độ cực kỳ mạnh mẽ, sắc bén của người nói và được chia làm hai nhóm chủ ngữ rõ rệt mà bạn bắt buộc phải nhớ khi đi thi:

Hướng 1: Khi Chủ ngữ là "Người" (Tôi / Ai đó) $\rightarrow$ 「強い意志」 (Quyết tâm sắt đá)

Bản chất: Diễn tả một quyết tâm bằng mọi giá, không gì cản nổi của chủ thể. Họ thề rằng sẽ thực hiện hành động đó đến cùng, tuyệt đối không bao giờ có chuyện buông xuôi hay bỏ qua nửa chừng.

Sắc thái: Thường dùng trong các tình huống đòi lại công lý, trả thù, hoặc đạt mục tiêu tối thượng (Tôi quyết không tha cho hắn; Tôi nhất định phải làm sáng tỏ việc này).

Hướng 2: Khi Chủ ngữ là "Sự vật / Sự việc / Tác phẩm" $\rightarrow$ 「自然な誘発」 (Chắc chắn gây ra hệ quả)

Bản chất: Diễn tả một sự vật, hiện tượng hoặc một tác phẩm nghệ thuật có sức lôi cuốn, công phá hoặc tác động mạnh mẽ đến mức tự nhiên khiến cho người khác bắt buộc phải rơi vào trạng thái cảm xúc đó.

Động từ kinh điển ở vế sau: Thường đi với các động từ chia ở thể sai khiến (Shieki) chỉ cảm xúc như: 泣かせる (khiến phải khóc), 感動させる (khiến phải cảm động), 笑わせる (khiến phải cười).

Dịch nghĩa: Chắc chắn sẽ khiến ai cũng phải... / Không thể không làm cho người ta phải...

Cấu trúc

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} \rightarrow \text{bỏ ない} + \text{ずにはおかない}$$

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} + \text{ではおかない}$$

(Riêng động từ する $\rightarrow$ せずにはおかない)

Quyết không tha thứ: 許す $\rightarrow$ ...許さずにはおかない / ...許さないではおかない

Chắc chắn làm cảm động: 感動させる $\rightarrow$ ...感動させずにはおかない

Ví dụ minh họa

Các ví dụ chỉ QUYẾT TÂM SẮT ĐÁ (Chủ ngữ là Người)

私の大切な家族を傷つけた犯人を、警察の力を借りてでも, 捕まえずにはおかない。

(Kẻ đã làm tổn thương gia đình yêu quý của tôi, dẫu có phải mượn đến lực lượng của cảnh sát, tôi quyết không bao giờ buông tha mà phải bắt cho bằng được.)

今回の不正事件(ふせいじけん)については、真実(しんじつ)をすべて明らかにしないではおかない。

(Về vụ bê bối bất chính lần này, chúng tôi nhất định sẽ phanh phui, làm sáng tỏ toàn bộ sự thật chứ quyết không để yên.)

Các ví dụ chỉ SỨC TÁC ĐỘNG MÃNH LIỆT (Chủ ngữ là Tác phẩm/Sự việc)

この映画(えいが)のラストシーンは, 観客(かんきゃく)全員を泣かせずにはおかないだろう。

(Cảnh quay cuối cùng của bộ phim này chắc chắn sẽ lấy đi nước mắt của [khiến phải khóc] toàn bộ khán giả.)

彼女の圧倒的(あっとうてき)な歌声(うたごえ)は、聴(き)く人を感動(かんどう)させないではおかない。

(Giọng hát đầy nội lực áp đảo của cô ấy kiểu gì cũng sẽ khiến người nghe phải rung động, cảm kích sâu sắc.)

 

 

1. 彼かれのバイオリンの音色ねいろは、聴きく者ものの心こころを揺ゆさぶらずにはおかない。
Âm sắc cây đàn violin của anh ấy nhất định sẽ làm lay động trái tim người nghe.

2. その映画えいがのラストシーンは、見みる者ものを涙なみださせずにはおかないだろう。
Cảnh cuối của bộ phim đó có lẽ nhất định sẽ khiến người xem phải rơi lệ.

3. 彼女かのじょのひたむきな努力どりょくは、周まわりの人々ひとびとを感動かんどうさせないではおかない。
Sự nỗ lực không ngừng nghỉ của cô ấy nhất định sẽ làm những người xung quanh cảm động.

4. この壮大そうだいな交響曲こうきょうきょくは、ホールにいる全員ぜんいんを圧倒あっとうせずにはおかない。
Bản giao hưởng hùng vĩ này nhất định sẽ áp đảo toàn bộ những người có mặt trong hội trường.

5. 彼かれの描えがく絵えには、人ひとの心こころを捉とらえて離はなさないではおかない不思議ふしぎな力ちからがある。
Những bức tranh anh ấy vẽ có một sức mạnh kỳ lạ nhất định sẽ cuốn hút và chiếm lấy trái tim con người.

6. 彼女かのじょの歌声うたごえは、どんな人ひとの心こころにも響ひびかずにはおかない。
Giọng hát của cô ấy nhất định sẽ vang vọng trong trái tim của bất kỳ ai.

7. この小説しょうせつの巧たくみなストーリー展開てんかいは、読者どくしゃを唸うならずにはおかない。
Sự triển khai cốt truyện tài tình của cuốn tiểu thuyết này nhất định sẽ khiến độc giả phải trầm trồ thán phục.

8. 目めの前まえに広ひろがる絶景ぜっけいは、訪おとずれる人々ひとびtoを感嘆かんたんさせないではおかない。
Cảnh sắc tuyệt mỹ trải rộng trước mắt nhất định sẽ khiến những người ghé thăm phải cảm thán.

9. 彼かれのスピーチは、聴衆ちょうしゅうの心こころを奮ふるい立たたせずにはおかない。
Bài diễn thuyết của anh ấy nhất định sẽ khích lệ tinh thần của thính giả.

10. あの子役こやくの迫真はくしんの演技えんぎは、観みる者ものを釘付くぎづけにせずにはおかない。
Diễn xuất xuất thần của diễn viên nhí đó nhất định sẽ khiến người xem không thể rời mắt.

11. このドキュメンタリーが伝つたえる現実げんじつは、我々われわれを深ふかく考かんがえさせないではおかない。
Thực tế mà bộ phim tài liệu này truyền tải nhất định sẽ khiến chúng ta phải suy nghĩ sâu sắc.

12. 彼かれのユーモアのセンスは、どんな堅物かたぶつでも笑わらわずにはおかない。
Khiếu hài hước của anh ấy nhất định sẽ khiến ngay cả những người cứng nhắc nhất cũng phải bật cười.

13. 彼女かのじょのバレエは、観客かんきゃくを夢ゆめの世界せかいへといざなわないではおかない。
Điệu múa ballet của cô ấy nhất định sẽ dẫn dắt khán giả vào thế giới của những giấc mơ.

14. この詩しに込こめられた深ふかい悲かなしみは、読よむ者ものの胸むねを締しめ付つけないではおかない。
Nỗi buồn sâu sắc gửi gắm trong bài thơ này nhất định sẽ thắt chặt lồng ngực của người đọc.

15. 彼かれのカリスマ性せいは、会あう人ひとすべてを魅了みりょうせずにはおかない。
Sức lôi cuốn của anh ấy nhất định sẽ mê hoặc tất cả những ai gặp mặt.

16. あのマジシャンの手品てじなは、観客かんきゃくを驚おどろかせずにはおかない。
Trò ảo thuật của nhà ảo thuật đó nhất định sẽ khiến khán giả phải kinh ngạc.

17. 彼女かのじょの純粋じゅんすいな瞳ひとみは、見みる者ものの心こころを洗あらわずにはおかない。
Đôi mắt thuần khiết của cô ấy nhất định sẽ gột rửa tâm hồn người nhìn.

18. この歴史的れきしてきな発見はっけんは、世界中せかいじゅうの学者がくしゃを興奮こうふんさせないではおかない。
Phát kiến mang tính lịch sử này nhất định sẽ làm các học giả trên toàn thế giới phấn khích.

19. 彼かれの作つくる料理りょうりは、食たべた者ものを幸しあわせな気持きもちにさせずにはおかない。
Món ăn anh ấy nấu nhất định sẽ khiến người ăn cảm thấy hạnh phúc.

20. このミステリーの結末けつまつは、きっと読者どくしゃの予想よそうを裏切うらぎらずにはおかない。
Kết cục của câu chuyện kỳ bí này nhất định sẽ nằm ngoài dự đoán của độc giả.

21. 彼女かのじょの笑顔えがおは、場ばの雰囲気ふんいきを和なごませないではおかない。
Nụ cười của cô ấy nhất định sẽ làm bầu không khí trở nên dịu lại.

22. 彼かれの書かく文字もじには、見みる者ものを感心かんしんさせずにはおかない力強ちからづよさがある。
Những nét chữ anh ấy viết có một sức mạnh nhất định sẽ khiến người xem phải trầm trồ.

23. この美しいうつくしいメロディーは、一度聴いちどきいたら忘わスれさせないではおかない。
Giai điệu tuyệt đẹp này một khi đã nghe nhất định sẽ khiến người ta không thể nào quên.

24. 赤ん坊あかんぼうの無邪気むじゃきな笑顔えがおは、人ひとの心こころを和なごませずにはおかない。
Nụ cười hồn nhiên của trẻ thơ nhất định sẽ làm lòng người thư thái.

25. 彼かれのリーダーシップは、チームの士気しきを高たかめないではおかない。
Năng lực lãnh đạo của anh ấy nhất định sẽ nâng cao nhuệ khí của cả đội.

26. 打うち上あげ花火はなびの壮大そうだいさは、見みる者ものを圧倒あっとうせずにはおかない。
Sự hùng vĩ của pháo hoa rực sáng trên bầu trời nhất định sẽ áp đảo người xem.

27. この建築物けんちくぶつの独創的どくそうてきなデザインは、専門家せんもんかを唸うならずにはおかない。
Thiết kế độc đáo của công trình kiến trúc này nhất định sẽ khiến các chuyên gia phải nể phục.

28. 彼かれの見事みごとな逆転ぎゃくてんゴールは、スタジアムを熱狂ねっきょうさせないではおかない。
Bàn thắng lội ngược dòng ngoạn mục của anh ấy nhất định sẽ làm cả sân vận động phát cuồng.

29. この事件じけんの裏うらに隠かくされた真実しんじつは、我々われわれを震撼しんかんさせずにはおかない。
Sự thật ẩn giấu đằng sau vụ án này nhất định sẽ khiến chúng ta phải run sợ.

30. 彼女かのじょの優やさしさは、触ふれる者ものの心こころを温あたためずにはおかない。
Sự dịu dàng của cô ấy nhất định sẽ sưởi ấm trái tim của những ai tiếp xúc cùng.

31. この写真しゃしんが切きり取とった一瞬いっしゅんは、見みる者ものに多おおくのことを語かたりかけずにはおかない。
Khoảnh khắc mà bức ảnh này ghi lại nhất định sẽ gợi lên bao điều trong lòng người xem.

32. 彼かれの作つくる庭にわは、訪おとずれる人ひとに安やすらぎを与あたえないではおかない。
Khu vườn do anh ấy tạo ra nhất định sẽ mang lại sự bình yên cho những người ghé thăm.

33. あの監督かんとくの映画えいがは、いつも観客かんきゃくに強つよい印象いんしょうを残のこさずにはおかない。
Phim của vị đạo diễn đó nhất định luôn để lại ấn tượng mạnh mẽ cho khán giả.

34. この物語ものがたりの主人公しゅじんこうの生いき様ざまは、読むよむ者ものに勇気ゆうきを与あたえずにはおかない。
Cách sống của nhân vật chính trong câu chuyện này nhất định sẽ tiếp thêm dũng khí cho người đọc.

35. 彼かれの誠実せいじつな対応たいおうは、どんな客きゃくの怒いかりをも鎮しずめないではおかない。
Sự đối đãi thành khẩn của anh ấy nhất định sẽ xoa dịu cơn giận của bất kỳ vị khách nào.

36. 彼女かのじょの言葉ことばには、人ひとを納得なっとくさせずにはおかない重おもみがある。
Trong lời nói của cô ấy có một sức nặng nhất định sẽ khiến người ta phải thấy thuyết phục.

37. この古代遺跡こだいいせきの壮大そうだいさは、見みる者ものを畏敬いけいの念ねんに打うたせずにはおかない。
Sự hùng vĩ của khu di tích cổ đại này nhất định sẽ khiến người xem phải lòng đầy kính nể.

38. 彼かれの超人的ちょうじんてきなパフォーマンスは、観客かんきゃくの度肝どぎもを抜ぬかずにはおかない。
Màn trình diễn siêu phàm của anh ấy nhất định sẽ làm khán giả phải sửng sốt kinh ngạc.

39. この偉大いだいな芸術家げいじゅつかの作品さくひんは、後世こうせいにまで影響えいきょうを与あたえないではおかないだろう。
Tác phẩm của người nghệ sĩ vĩ đại này có lẽ nhất định sẽ còn gây ảnh hưởng đến tận đời sau.

40. 彼かれの熱意ねついは、周まわりの人間にんげんを巻まき込こまずにはおかない。
Sự nhiệt huyết của anh ấy nhất định sẽ lôi cuốn những người xung quanh cùng tham gia.

41. この悲劇的ひげきてきな物語ものがたりは、読者どくしゃの涙なみだを誘さそわずにはおかない。
Câu chuyện bi thảm này nhất định sẽ lấy đi nước mắt của độc giả.

42. 彼女かのじょの美貌びぼうは、すれ違ちがう人々ひとびとを振ふり返かえらせないではおかない。
Nhan sắc của cô ấy nhất định sẽ khiến những người đi ngang qua phải ngoái đầu nhìn lại.

43. 彼かれの推理すいりの鋭あざやかさは、いつも我々われわれを感服かんぷくさせずにはおかない。

Sự sắc bén trong lập luận của anh ấy nhất định luôn khiến chúng ta phải khâm phục.

44. 大自然だいしぜんが作つくり出だす造形美ぞうけいびは、人間にんげんを謙虚けんきょな気持きもちにさせないではおかない。
Vẻ đẹp tạo hình của đại tự nhiên nhất định sẽ làm con người cảm thấy mình cần phải khiêm nhường.

45. 彼かれの情熱的じょうねつてきな演奏えんそう</rubyは、聴きく者ものの魂たましいを揺ゆさぶらずにはおかない。

Màn trình diễn đầy đam mê của anh ấy nhất định sẽ làm lay động linh hồn người nghe.

46. この香水こうすいの香かおりは、異性いせいを惹ひき付つけずにはおかない。
Mùi hương nước hoa này nhất định sẽ thu hút người khác giới.

47. 彼かれの正直しょうじきな告白こくはくは、聞きく者ものの心こころを打うたないではおかない。
Lời thú nhận thành thật của anh ấy nhất định sẽ chạm đến trái tim người nghe.

48. この詩的してきな文章ぶんしょうは、読者どくしゃを魅了みりょうせずにはおかない。
Những dòng văn đầy chất thơ này nhất định sẽ mê hoặc độc giả.

49. 彼かれの持もつ不思議ふしぎなオーラは、人ひとを惹ひき付つけずにはおかない。
Hào quang kỳ lạ mà anh ấy sở hữu nhất định sẽ lôi cuốn mọi người.

50. この問といかけは、我々われわれに根本的こんぽんてきな問題もんだいを考かんがえさせずにはおかない。

Câu hỏi này nhất định sẽ buộc chúng ta phải suy nghĩ về vấn đề cốt lõi.

51. 私わたしを裏切うらぎった彼かれを、絶対ぜったいに許ゆるしずにはおかない。
Tôi nhất định sẽ không để yên mà không trừng phạt kẻ đã phản bội mình.

52. この侮辱ぶじょくを受うけたからには、必かならず仕返しかえしをしないではおかない。
Một khi đã chịu sự sỉ nhục này, tôi nhất định sẽ phải trả đũa cho bằng được.

53. 盗ぬすまれた宝物たからものは、地ちの果はてまで追おいかけても取とり返かえしずにはおかない。
Món báu vật bị đánh cắp, dẫu có phải đuổi đến tận cùng trời cuối đất, tôi nhất định cũng sẽ lấy lại.

54. この事件じけんの真相しんそうは、どんな手てを使つかっても暴あばきずにはおかない。
Chân tướng của vụ án này, dù có phải dùng đến thủ đoạn nào, tôi nhất định sẽ phơi bày ra ánh sáng.

55. 息子むすこをいじめた奴やつらには、必かならず代償だいしょうを払はらわせないではおかない。
Những kẻ đã bắt nạt con trai tôi, tôi nhất định sẽ bắt chúng phải trả giá.