| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Bình Hành |
平行 |
Song song |
| Tệ Xã |
弊社 |
Công ty ta |
| Bế Sinh |
閉生 |
Đóng lại |
| Tịnh Hành |
並行 |
Đồng thời |
| Cách |
隔てる |
Cách biệt |
| Giảm |
減らす |
Cắt giảm |
| Thiên Kiến |
偏見 |
Thành kiến |
| Biên Tập |
編集 |
Biên tập |
| Báo Cáo |
報告 |
Báo cáo |
| Phương Châm |
方針 |
Phương châm |
| Phóng Tống |
放送 |
Phát sóng |
| Phóng |
放る |
Ném bỏ |
| Phóng Xuất |
放り出す |
Quăng ra |
| Vi Tiếu |
微笑む |
Mỉm cười |
| Quật |
掘る |
Đào bới |
| Điêu |
彫る |
Chạm khắc |
| Diệt |
滅びる |
Diệt vong |
| Diệt |
滅ぼす |
Tiêu diệt |
| Nhậm |
任せる |
Giao phó |
| Hối |
賄う |
Trang trải |
| Khúc |
曲がる |
Bị cong |
| Quyển |
巻く |
Quấn cuốn |
| Tát |
撒く |
Rải gieo |
| Phụ |
負ける |
Thua cuộc |
| Hỗn |
混じる |
Trộn lẫn |
| Hỗn |
混ざる |
Hòa lẫn |
| Tăng |
増す |
Tăng lên |
|
まずい |
Tồi tệ | |
| Bần |
貧しい |
Nghèo nàn |
| Giao |
交ざる |
Lẫn vào |
| Giao |
交じる |
Giao nhau |
| Tăng |
増す |
Làm tăng |
| Tế |
祭る |
Thờ cúng |
| Song Khẩu |
窓口 |
Quầy tiếp |
| Hoặc |
惑わす |
Làm rối |
| Chân Tự |
真似 |
Bắt chước |
| Chiêu |
招く |
Mời gọi |
| Chân Tự |
真似る |
Bắt chước |
| Thủ |
守る |
Bảo vệ |
| Ma Diệt |
摩滅 |
Mài mòn |
| Mê |
迷う |
Lạc đường |
| Hoàn |
丸める |
Vo tròn |
| Mãn Viên |
満員 |
Hết chỗ |
| Mãn Túc |
満足 |
Hài lòng |
| Kiến Hợp |
見合わせる |
Trì hoãn |
| Kiến Thụ |
見受ける |
Nhận thấy |
| Kiến Tống |
見送る |
Tiễn biệt |
| Kiến Lạc |
見落とす |
Bỏ sót |
| Kiến |
見かける |
Bắt gặp |
| Kiến |
見せびらかす |
Khoe khoang |
MẪU NGỮ PHÁP: ~ずにすまない / ~ないではすまない (Trình độ N1/N2)
Cả hai cấu trúc này được cấu thành từ: Thẻ phủ định 「ずに」 / 「ないでは」 (Nếu không làm...) + 「すまない」 (Phát âm Hán tự là 済まない - Không xong, không được chấp nhận, không yên lòng).
Khi đi chung với nhau, hai phủ định sẽ triệt tiêu nhau để tạo ra một khẳng định mang tính ép buộc tuyệt đối: "Không làm là không xong / Bắt buộc phải làm".
Ý nghĩa
Không thể không... / Không làm không xong / Kiểu gì cũng phải... / Không làm thì không được xã hội/lương tâm chấp nhận.
Cách dùng
Bản chất "Trách nhiệm đạo đức và xã hội" (Điểm mấu chốt):
Mẫu câu này diễn tả một tình huống mà chủ thể bắt buộc phải thực hiện hành động đó, không có đường lui.
Sự ép buộc này không hẳn đến từ một điều luật cứng nhắc, mà đến từ áp lực của quy chuẩn đạo đức xã hội, thường thức cuộc sống, hoặc tiếng gọi của lương tâm. Nếu người nói trốn tránh không làm, họ sẽ cảm thấy tội lỗi, áy náy (済まない) hoặc sẽ gây ra một hậu quả lớn về mặt quan hệ xã hội.
Tâm lý người nói: Mang sắc thái rất nặng nề, thể hiện sự nghiêm túc, áy náy hoặc ý thức trách nhiệm cực kỳ cao.
Cấu trúc
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} \rightarrow \text{bỏ ない} + \text{ずにすまない}$$
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} + \text{ではすまない}$$
(Riêng động từ する $\rightarrow$ せずにすまない)
Không xin lỗi không xong: 謝る $\rightarrow$ 謝らずにすまない / 謝らないではすまない
Không bồi thường không xong: 弁償(べんしょう)する $\rightarrow$ 弁償せずにすまない / 弁償しないではすまない
Ví dụ minh họa
あれほど大きな損害(そんがい)を与えたのだから、社長(しゃちょう)といえども辞任(じにん)せずにはすまないだろう。
(Đã gây ra tổn thất lớn đến mức nhường ấy thì dẫu có là giám đốc đi chăng nữa, không từ chức là không xong đâu.)
人の心を深く傷つけてしまったのだから、一言(ひとこと)謝らないではすまない。
(Vì đã làm tổn thương sâu sắc đến trái tim của người ta rồi, nên tôi không thể không nói một lời xin lỗi [không xin lỗi là không yên lòng].)
お店の高級な花瓶(かびん)を割ってしまった。これは弁償(べんしょう)せずにはすまない。
(Tớ lỡ làm vỡ chiếc bình hoa cao cấp của cửa hàng mất rồi. Chuyện này không bồi thường là không xong rồi.)
1. これだけ大きな損害を与えたのだから、謝罪せずにすまない。
Gây ra thiệt hại lớn thế này thì không xin lỗi là không được.
2. 彼の車に傷をつけてしまったので、弁償しないではすまない。
Lỡ làm trầy xước xe của anh ấy nên không thể không bồi thường.
3. 私のミスでチームに迷惑をかけたので、一言謝らずにすまない。
Vì sai lầm của tôi làm phiền đến cả đội nên không thể không xin lỗi một lời.
4. 部長の顔に泥を塗るようなことをしてしまい、始末書を書かずにすまないだろう。
Làm chuyện bôi tro trát trấu vào mặt trưởng phòng thế này thì chắc chắn phải viết bản kiểm điểm thôi.
5. 約束を破ったのだから、彼の怒りを買わずにすまない。
Vì đã thất hứa nên không thể tránh khỏi việc chuốc lấy cơn giận của anh ấy.
6. 子供のしたこととはいえ、親として責任を取らないではすまない。
Dẫu là chuyện trẻ con làm nhưng với tư cách là cha mẹ thì không thể không chịu trách nhiệm.
7. 貴重な花瓶を割ってしまった。正直に打ち明けずにすまない。
Tôi đã làm vỡ chiếc bình quý rồi. Phải thành thật thú nhận thôi.
8. 多額の借金を作った以上、彼に頭を下げずにすまない。
Một khi đã nợ nần chồng chất thì không thể không cúi đầu cầu xin anh ấy.
9. 会議に大遅刻してしまい、皆に謝罪しないではすまない。
Đến họp quá muộn nên tôi không thể không xin lỗi mọi người.
10. 今回の不祥事は、社長が辞任せずにすまないほど重大だ。
Vụ bê bối lần này nghiêm trọng đến mức giám đốc không từ chức là không xong.
11. 人の心を深く傷つけてしまった。ただではすまない、償わずにすまない。
Đã làm tổn thương sâu sắc lòng người khác thì không thể cứ thế là xong, không thể không đền bù.
12. この事態を招いた責任者として、何らかの処分を受けないではすまない。
Với tư cách người chịu trách nhiệm gây ra tình cảnh này, không thể không nhận hình thức kỷ luật nào đó.
13. 人のPCを壊してしまったのだから、修理代を払わずにすまない。
Làm hỏng máy tính của người khác thì không thể không trả tiền sửa chữa.
14. 彼の信頼を裏切ってしまった。謝ってすむ問題ではないが、まずは謝らずにすまない。
Tôi đã phản bội lòng tin của anh ấy. Dẫu không phải cứ xin lỗi là xong nhưng trước hết không thể không xin lỗi.
15. 警察沙汰になった以上、事情聴取に応じないではすまない。
Một khi đã dính đến cảnh sát thì không thể không phối hợp lấy lời khai.
16. 事実を隠蔽していたことが発覚し、厳しく追及されずにすまない。
Việc che giấu sự thật bị bại lộ nên không thể không bị truy cứu nghiêm khắc.
17. あの温厚な彼をあれだけ怒らせたのだ。ただで謝るだけではすまない、誠意を見せずにすまない。
Làm một người hiền lành như anh ấy giận đến thế thì không thể chỉ xin lỗi suông là xong, không thể không thể hiện thành ý.
18. 社会的な批判を浴びた以上、会社のトップとしてコメントを出さずにすまない。
Một khi đã hứng chịu sự phê phán của xã hội thì với tư cách người đứng đầu công ty không thể không đưa ra phản hồi.
19. 人の秘密を漏らしてしまったので、その報いを受けないではすまない。
Đã làm lộ bí mật của người khác thì không thể không nhận lấy quả báo.
20. 試合での大敗の責任は、監督である私が負わずにすまない。
Trách nhiệm cho trận thua đậm này, người làm huấn luyện viên như tôi không thể không gánh vác.
21. 借りたものを失くしたのだから、正直に謝罪し、弁償しないではすまない。
Làm mất đồ đã mượn thì không thể không thành thật xin lỗi và bồi thường.
22. 重要なデータを消してしまった。上司に報告せずにすまない。
Lỡ xóa mất dữ liệu quan trọng rồi. Không thể không báo cáo với cấp trên.
23. 彼のキャリアを台無しにしてしまった。一生をかけて償わずにすまない。
Đã làm hỏng cả sự nghiệp của anh ấy thì không thể không dành cả đời để đền bù.
24. 飲酒運転で事故を起こしたのだから、法的な罰を受けないではすまない。
Gây tai nạn do lái xe khi say rượu thì không thể không chịu sự trừng phạt của pháp luật.
25. 嘘をついていたことがバレてしまった。問い詰められずにすまないだろう。
Chuyện nói dối đã bị lộ rồi. Chắc chắn sẽ không thể không bị truy hỏi đến cùng.
26. この失敗の責任を、部下だけに押し付けるわけにはいかない。私も責任を取らずにすまない。
Không thể đùn đẩy trách nhiệm thất bại này cho riêng cấp dưới. Tôi cũng không thể không nhận trách nhiệm.
27. 重大な校則違反をしたので、停学処分を受けないではすまない。
Vì vi phạm nội quy trường học nghiêm trọng nên không thể không chịu hình phạt đình chỉ học.
28. 式典で失態を演じてしまい、後日お詫びに伺わずにすまない。
Lỡ gây ra sơ suất trong buổi lễ nên hôm sau không thể không đến xin lỗi.
29. 人の傘を間違えて持ってきた。明日本人に謝らないではすまない。
Cầm nhầm ô của người khác về rồi. Ngày mai không thể không xin lỗi chính chủ.
30. 公の場で差別的な発言をしたのだから、謝罪会見を開かずにすまない。
Đã phát ngôn phân biệt đối xử nơi công cộng thì không thể không mở cuộc họp báo xin lỗi.
31. このプロジェクトの失敗は、リーダーの私が責めを負わずにすまない。
Thất bại của dự án này, người trưởng nhóm như tôi không thể không chịu trách nhiệm.
32. 彼の期待を裏切る結果となり、平謝りに謝らないではすまない。
Kết quả đã phản bội lại kỳ vọng của anh ấy nên không thể không hết lời xin lỗi.
33. 今回の件では、会社全体の信用を失墜させた。担当役員は辞職せずにすまないだろう。
Vụ việc lần này làm mất uy tín của cả công ty. Ủy viên phụ trách chắc chắn không từ chức là không được.
34. 人違いで非難してしまった。誤解だったと認め、謝罪せずにすまない。
Tôi đã chỉ trích nhầm người. Phải thừa nhận là hiểu lầm và không thể không xin lỗi.
35. 約束の時間に大幅に遅れたのだから、埋め合わせをせずにすまない。
Đã trễ hẹn rất lâu nên không thể không làm gì đó để bù đắp.
36. 彼のコレクションを台無しにしてしまったので、弁償するだけではすまない、心から謝らずにすまない。
Làm hỏng bộ sưu tập của anh ấy nên không chỉ bồi thường là xong, không thể không xin lỗi chân thành.
37. 今回の件、私が悪かった。素直に非を認めないではすまない。
Chuyện lần này tôi đã sai. Không thể không thẳng thắn nhận lỗi.
38. 全て私の監督不行届きでした。謝罪せずにすまない。
Tất cả là do sự giám sát thiếu sót của tôi. Không thể không xin lỗi.
39. 人の心を弄んだのだから、その報いを受けずにすまない。
Đã đùa giỡn với tình cảm của người khác thì không thể không nhận lấy quả báo.
40. お各様にご迷惑をおかけした以上、責任者がお詫びに参上せずにすまない。
Một khi đã gây phiền hà cho khách hàng, người chịu trách nhiệm không thể không đích thân đến xin lỗi.
41. 命の恩人なのだから、一度きちんとお礼をせずにすまない。
Là ân nhân cứu mạng nên không thể không một lần cảm ơn cho tử tế.
42. あれほどお世話になった先生の退官パーティーなのだから、出席しないではすまない。
Là tiệc nghỉ hưu của người thầy đã giúp đỡ mình đến thế nên không thể không tham dự.
43. 社長直々にお祝いをいただいた。お礼状を書かずにすまない。
Được đích thân giám đốc tặng quà mừng. Không thể không viết thư cảm ơn.
44. 困っていた時に助けてもらった恩がある。彼が困っている今、助けないではすまない。
Tôi có cái ơn được anh ấy giúp lúc khó khăn. Bây giờ anh ấy gặp khó, tôi không thể không giúp đỡ.
45. 結婚式の主賓をお願いしたのだから、相応のお礼をせずにすまない。
Đã nhờ người ta làm khách mời danh dự cho đám cưới thì không thể không có lễ tạ tương xứng.
46. 彼の親切かなかったら、今の私はない。このご恩は生涯忘れずにすまない。
Nếu không có sự tử tế của anh ấy thì không có tôi hôm nay. Cái ơn này tôi không thể không ghi nhớ suốt đời.
47. 遠方からわざわざお越しいただいたのだから、手厚くもてなさないではすまない。
Khách đã cất công từ xa đến chơi thì không thể không tiếp đãi nồng hậu.
48. 部長にご馳走になったのだから、明日改めてお礼を言わずにすまない。
Được trưởng phòng mời ăn nên ngày mai không thể không chào cảm ơn một lần nữa.
49. 隣人にはいつもお世話になっている。旅行のお土産を渡さないではすまない。
Luôn được hàng xóm giúp đỡ. Không thể không tặng chút quà du lịch cho họ.
50. 父の葬儀に参列してくださった方々には、一人ひとり挨拶して回らずにすまない。
Với những người đã đến dự tang lễ của cha, tôi không thể không đi chào hỏi cảm ơn từng người một.
51. 私のために骨を折ってくれた彼に、感謝の気持ちを伝えずにすまない。
Với người đã không ngại khó khăn vì tôi, tôi không thể không bày tỏ lòng biết ơn.
52. この栄誉は、私一人の力ではない。支えてくれた皆に感謝せずにすまない。
Vinh dự này không phải sức của riêng tôi. Không thể không cảm ơn tất cả mọi người đã ủng hộ.
53. 目上の方から贈り物をいただいたのだから、礼を尽くさないではすまない。
Nhận được quà từ người bề trên thì không thể không giữ đúng lễ tiết.
54. 長年お世話になった先輩が転勤する。送別会を開かずにすまない。
Người tiền bối giúp đỡ mình bao năm sắp chuyển công tác. Không thể không mở tiệc chia tay.
55. 初めてのボーナスが出たら、両親に何かプレゼントしないではすまないに思っていた。
Tôi đã luôn nghĩ rằng khi nhận khoản lương thưởng đầu tiên thì không thể không tặng quà gì đó cho bố mẹ.
MẪU NGỮ PHÁP: ~ずにはおかない / ~ないではおかない (Trình độ N1)
Cấu trúc này được cấu thành từ: Thể phủ định 「ずには」 / 「ないでは」 (Nếu không làm...) + 「おかない」 (Phát âm Hán tự là 置かない - Không để yên, không bỏ qua).
Khi hai phủ định đi cùng nhau, chúng va chạm và tạo ra một khẳng định mang tính công phá cực kỳ mãnh liệt: "Nhất định phải làm... / Không thể nào không làm... / Quyết không buông tha".
Ý nghĩa
Nhất định sẽ... / Quyết không bạt mạng bỏ qua... / Kiểu gì cũng phải làm cho bằng được... / Chắc chắn sẽ khiến cho (ai đó) phải...
Cách dùng
Cấu trúc này mang một thái độ cực kỳ mạnh mẽ, sắc bén của người nói và được chia làm hai nhóm chủ ngữ rõ rệt mà bạn bắt buộc phải nhớ khi đi thi:
Hướng 1: Khi Chủ ngữ là "Người" (Tôi / Ai đó) $\rightarrow$ 「強い意志」 (Quyết tâm sắt đá)
Bản chất: Diễn tả một quyết tâm bằng mọi giá, không gì cản nổi của chủ thể. Họ thề rằng sẽ thực hiện hành động đó đến cùng, tuyệt đối không bao giờ có chuyện buông xuôi hay bỏ qua nửa chừng.
Sắc thái: Thường dùng trong các tình huống đòi lại công lý, trả thù, hoặc đạt mục tiêu tối thượng (Tôi quyết không tha cho hắn; Tôi nhất định phải làm sáng tỏ việc này).
Hướng 2: Khi Chủ ngữ là "Sự vật / Sự việc / Tác phẩm" $\rightarrow$ 「自然な誘発」 (Chắc chắn gây ra hệ quả)
Bản chất: Diễn tả một sự vật, hiện tượng hoặc một tác phẩm nghệ thuật có sức lôi cuốn, công phá hoặc tác động mạnh mẽ đến mức tự nhiên khiến cho người khác bắt buộc phải rơi vào trạng thái cảm xúc đó.
Động từ kinh điển ở vế sau: Thường đi với các động từ chia ở thể sai khiến (Shieki) chỉ cảm xúc như: 泣かせる (khiến phải khóc), 感動させる (khiến phải cảm động), 笑わせる (khiến phải cười).
Dịch nghĩa: Chắc chắn sẽ khiến ai cũng phải... / Không thể không làm cho người ta phải...
Cấu trúc
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} \rightarrow \text{bỏ ない} + \text{ずにはおかない}$$
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} + \text{ではおかない}$$
(Riêng động từ する $\rightarrow$ せずにはおかない)
Quyết không tha thứ: 許す $\rightarrow$ ...許さずにはおかない / ...許さないではおかない
Chắc chắn làm cảm động: 感動させる $\rightarrow$ ...感動させずにはおかない
Ví dụ minh họa
Các ví dụ chỉ QUYẾT TÂM SẮT ĐÁ (Chủ ngữ là Người)
私の大切な家族を傷つけた犯人を、警察の力を借りてでも, 捕まえずにはおかない。
(Kẻ đã làm tổn thương gia đình yêu quý của tôi, dẫu có phải mượn đến lực lượng của cảnh sát, tôi quyết không bao giờ buông tha mà phải bắt cho bằng được.)
今回の不正事件(ふせいじけん)については、真実(しんじつ)をすべて明らかにしないではおかない。
(Về vụ bê bối bất chính lần này, chúng tôi nhất định sẽ phanh phui, làm sáng tỏ toàn bộ sự thật chứ quyết không để yên.)
Các ví dụ chỉ SỨC TÁC ĐỘNG MÃNH LIỆT (Chủ ngữ là Tác phẩm/Sự việc)
この映画(えいが)のラストシーンは, 観客(かんきゃく)全員を泣かせずにはおかないだろう。
(Cảnh quay cuối cùng của bộ phim này chắc chắn sẽ lấy đi nước mắt của [khiến phải khóc] toàn bộ khán giả.)
彼女の圧倒的(あっとうてき)な歌声(うたごえ)は、聴(き)く人を感動(かんどう)させないではおかない。
(Giọng hát đầy nội lực áp đảo của cô ấy kiểu gì cũng sẽ khiến người nghe phải rung động, cảm kích sâu sắc.)
1. 彼のバイオリンの音色は、聴く者の心を揺さぶらずにはおかない。
Âm sắc cây đàn violin của anh ấy nhất định sẽ làm lay động trái tim người nghe.
2. その映画のラストシーンは、見る者を涙させずにはおかないだろう。
Cảnh cuối của bộ phim đó có lẽ nhất định sẽ khiến người xem phải rơi lệ.
3. 彼女のひたむきな努力は、周りの人々を感動させないではおかない。
Sự nỗ lực không ngừng nghỉ của cô ấy nhất định sẽ làm những người xung quanh cảm động.
4. この壮大な交響曲は、ホールにいる全員を圧倒せずにはおかない。
Bản giao hưởng hùng vĩ này nhất định sẽ áp đảo toàn bộ những người có mặt trong hội trường.
5. 彼の描く絵には、人の心を捉えて離さないではおかない不思議な力がある。
Những bức tranh anh ấy vẽ có một sức mạnh kỳ lạ nhất định sẽ cuốn hút và chiếm lấy trái tim con người.
6. 彼女の歌声は、どんな人の心にも響かずにはおかない。
Giọng hát của cô ấy nhất định sẽ vang vọng trong trái tim của bất kỳ ai.
7. この小説の巧みなストーリー展開は、読者を唸らずにはおかない。
Sự triển khai cốt truyện tài tình của cuốn tiểu thuyết này nhất định sẽ khiến độc giả phải trầm trồ thán phục.
8. 目の前に広がる絶景は、訪れる人々を感嘆させないではおかない。
Cảnh sắc tuyệt mỹ trải rộng trước mắt nhất định sẽ khiến những người ghé thăm phải cảm thán.
9. 彼のスピーチは、聴衆の心を奮い立たせずにはおかない。
Bài diễn thuyết của anh ấy nhất định sẽ khích lệ tinh thần của thính giả.
10. あの子役の迫真の演技は、観る者を釘付けにせずにはおかない。
Diễn xuất xuất thần của diễn viên nhí đó nhất định sẽ khiến người xem không thể rời mắt.
11. このドキュメンタリーが伝える現実は、我々を深く考えさせないではおかない。
Thực tế mà bộ phim tài liệu này truyền tải nhất định sẽ khiến chúng ta phải suy nghĩ sâu sắc.
12. 彼のユーモアのセンスは、どんな堅物でも笑わずにはおかない。
Khiếu hài hước của anh ấy nhất định sẽ khiến ngay cả những người cứng nhắc nhất cũng phải bật cười.
13. 彼女のバレエは、観客を夢の世界へといざなわないではおかない。
Điệu múa ballet của cô ấy nhất định sẽ dẫn dắt khán giả vào thế giới của những giấc mơ.
14. この詩に込められた深い悲しみは、読む者の胸を締め付けないではおかない。
Nỗi buồn sâu sắc gửi gắm trong bài thơ này nhất định sẽ thắt chặt lồng ngực của người đọc.
15. 彼のカリスマ性は、会う人すべてを魅了せずにはおかない。
Sức lôi cuốn của anh ấy nhất định sẽ mê hoặc tất cả những ai gặp mặt.
16. あのマジシャンの手品は、観客を驚かせずにはおかない。
Trò ảo thuật của nhà ảo thuật đó nhất định sẽ khiến khán giả phải kinh ngạc.
17. 彼女の純粋な瞳は、見る者の心を洗わずにはおかない。
Đôi mắt thuần khiết của cô ấy nhất định sẽ gột rửa tâm hồn người nhìn.
18. この歴史的な発見は、世界中の学者を興奮させないではおかない。
Phát kiến mang tính lịch sử này nhất định sẽ làm các học giả trên toàn thế giới phấn khích.
19. 彼の作る料理は、食べた者を幸せな気持ちにさせずにはおかない。
Món ăn anh ấy nấu nhất định sẽ khiến người ăn cảm thấy hạnh phúc.
20. このミステリーの結末は、きっと読者の予想を裏切らずにはおかない。
Kết cục của câu chuyện kỳ bí này nhất định sẽ nằm ngoài dự đoán của độc giả.
21. 彼女の笑顔は、場の雰囲気を和ませないではおかない。
Nụ cười của cô ấy nhất định sẽ làm bầu không khí trở nên dịu lại.
22. 彼の書く文字には、見る者を感心させずにはおかない力強さがある。
Những nét chữ anh ấy viết có một sức mạnh nhất định sẽ khiến người xem phải trầm trồ.
23. この美しいメロディーは、一度聴いたら忘れさせないではおかない。
Giai điệu tuyệt đẹp này một khi đã nghe nhất định sẽ khiến người ta không thể nào quên.
24. 赤ん坊の無邪気な笑顔は、人の心を和ませずにはおかない。
Nụ cười hồn nhiên của trẻ thơ nhất định sẽ làm lòng người thư thái.
25. 彼のリーダーシップは、チームの士気を高めないではおかない。
Năng lực lãnh đạo của anh ấy nhất định sẽ nâng cao nhuệ khí của cả đội.
26. 打ち上げ花火の壮大さは、見る者を圧倒せずにはおかない。
Sự hùng vĩ của pháo hoa rực sáng trên bầu trời nhất định sẽ áp đảo người xem.
27. この建築物の独創的なデザインは、専門家を唸らずにはおかない。
Thiết kế độc đáo của công trình kiến trúc này nhất định sẽ khiến các chuyên gia phải nể phục.
28. 彼の見事な逆転ゴールは、スタジアムを熱狂させないではおかない。
Bàn thắng lội ngược dòng ngoạn mục của anh ấy nhất định sẽ làm cả sân vận động phát cuồng.
29. この事件の裏に隠された真実は、我々を震撼させずにはおかない。
Sự thật ẩn giấu đằng sau vụ án này nhất định sẽ khiến chúng ta phải run sợ.
30. 彼女の優しさは、触れる者の心を温めずにはおかない。
Sự dịu dàng của cô ấy nhất định sẽ sưởi ấm trái tim của những ai tiếp xúc cùng.
31. この写真が切り取った一瞬は、見る者に多くのことを語りかけずにはおかない。
Khoảnh khắc mà bức ảnh này ghi lại nhất định sẽ gợi lên bao điều trong lòng người xem.
32. 彼の作る庭は、訪れる人に安らぎを与えないではおかない。
Khu vườn do anh ấy tạo ra nhất định sẽ mang lại sự bình yên cho những người ghé thăm.
33. あの監督の映画は、いつも観客に強い印象を残さずにはおかない。
Phim của vị đạo diễn đó nhất định luôn để lại ấn tượng mạnh mẽ cho khán giả.
34. この物語の主人公の生き様は、読む者に勇気を与えずにはおかない。
Cách sống của nhân vật chính trong câu chuyện này nhất định sẽ tiếp thêm dũng khí cho người đọc.
35. 彼の誠実な対応は、どんな客の怒りをも鎮めないではおかない。
Sự đối đãi thành khẩn của anh ấy nhất định sẽ xoa dịu cơn giận của bất kỳ vị khách nào.
36. 彼女の言葉には、人を納得させずにはおかない重みがある。
Trong lời nói của cô ấy có một sức nặng nhất định sẽ khiến người ta phải thấy thuyết phục.
37. この古代遺跡の壮大さは、見る者を畏敬の念に打たせずにはおかない。
Sự hùng vĩ của khu di tích cổ đại này nhất định sẽ khiến người xem phải lòng đầy kính nể.
38. 彼の超人的なパフォーマンスは、観客の度肝を抜かずにはおかない。
Màn trình diễn siêu phàm của anh ấy nhất định sẽ làm khán giả phải sửng sốt kinh ngạc.
39. この偉大な芸術家の作品は、後世にまで影響を与えないではおかないだろう。
Tác phẩm của người nghệ sĩ vĩ đại này có lẽ nhất định sẽ còn gây ảnh hưởng đến tận đời sau.
40. 彼の熱意は、周りの人間を巻き込まずにはおかない。
Sự nhiệt huyết của anh ấy nhất định sẽ lôi cuốn những người xung quanh cùng tham gia.
41. この悲劇的な物語は、読者の涙を誘わずにはおかない。
Câu chuyện bi thảm này nhất định sẽ lấy đi nước mắt của độc giả.
42. 彼女の美貌は、すれ違う人々を振り返らせないではおかない。
Nhan sắc của cô ấy nhất định sẽ khiến những người đi ngang qua phải ngoái đầu nhìn lại.
43. 彼の推理の鋭かさは、いつも我々を感服させずにはおかない。
Sự sắc bén trong lập luận của anh ấy nhất định luôn khiến chúng ta phải khâm phục.
44. 大自然が作り出す造形美は、人間を謙虚な気持ちにさせないではおかない。
Vẻ đẹp tạo hình của đại tự nhiên nhất định sẽ làm con người cảm thấy mình cần phải khiêm nhường.
45. 彼の情熱的な演奏</rubyは、聴く者の魂を揺さぶらずにはおかない。
Màn trình diễn đầy đam mê của anh ấy nhất định sẽ làm lay động linh hồn người nghe.
46. この香水の香りは、異性を惹き付けずにはおかない。
Mùi hương nước hoa này nhất định sẽ thu hút người khác giới.
47. 彼の正直な告白は、聞く者の心を打たないではおかない。
Lời thú nhận thành thật của anh ấy nhất định sẽ chạm đến trái tim người nghe.
48. この詩的な文章は、読者を魅了せずにはおかない。
Những dòng văn đầy chất thơ này nhất định sẽ mê hoặc độc giả.
49. 彼の持つ不思議なオーラは、人を惹き付けずにはおかない。
Hào quang kỳ lạ mà anh ấy sở hữu nhất định sẽ lôi cuốn mọi người.
50. この問いかけは、我々に根本的な問題を考えさせずにはおかない。
Câu hỏi này nhất định sẽ buộc chúng ta phải suy nghĩ về vấn đề cốt lõi.
51. 私を裏切った彼を、絶対に許しずにはおかない。
Tôi nhất định sẽ không để yên mà không trừng phạt kẻ đã phản bội mình.
52. この侮辱を受けたからには、必ず仕返しをしないではおかない。
Một khi đã chịu sự sỉ nhục này, tôi nhất định sẽ phải trả đũa cho bằng được.
53. 盗まれた宝物は、地の果てまで追いかけても取り返しずにはおかない。
Món báu vật bị đánh cắp, dẫu có phải đuổi đến tận cùng trời cuối đất, tôi nhất định cũng sẽ lấy lại.
54. この事件の真相は、どんな手を使っても暴きずにはおかない。
Chân tướng của vụ án này, dù có phải dùng đến thủ đoạn nào, tôi nhất định sẽ phơi bày ra ánh sáng.
55. 息子をいじめた奴らには、必ず代償を払わせないではおかない。
Những kẻ đã bắt nạt con trai tôi, tôi nhất định sẽ bắt chúng phải trả giá.