Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bình Hành

平行(へいこう)

Song song
Tệ Xã

弊社(へいしゃ)

Công ty ta
Bế Sinh

閉生(へいせい)

Đóng lại
Tịnh Hành

並行(へいこう)

Đồng thời
Cách

(へだ)てる

Cách biệt
Giảm

()らす

Cắt giảm
Thiên Kiến

偏見(へんけん)

Thành kiến
Biên Tập

編集(へんしゅう)

Biên tập
Báo Cáo

報告(ほうこく)

Báo cáo
Phương Châm

方針(ほうしん)

Phương châm
Phóng Tống

放送(ほうそう)

Phát sóng
Phóng

(ほう)

Ném bỏ
Phóng Xuất

(ほう)()

Quăng ra
Vi Tiếu

微笑(ほほえ)

Mỉm cười
Quật

()

Đào bới
Điêu

()

Chạm khắc
Diệt

(ほろ)びる

Diệt vong
Diệt

(ほろ)ぼす

Tiêu diệt
Nhậm

(まか)せる

Giao phó
Hối

(まかな)

Trang trải
Khúc

()がる

Bị cong
Quyển

()

Quấn cuốn
Tát

()

Rải gieo
Phụ

()ける

Thua cuộc
Hỗn

()じる

Trộn lẫn
Hỗn

()ざる

Hòa lẫn
Tăng

()

Tăng lên
 

まずい

Tồi tệ
Bần

(まず)しい

Nghèo nàn
Giao

()ざる

Lẫn vào
Giao

()じる

Giao nhau
Tăng

()

Làm tăng
Tế

(まつ)

Thờ cúng
Song Khẩu

窓口(まどぐち)

Quầy tiếp
Hoặc

(まど)わす

Làm rối
Chân Tự

真似(まね)

Bắt chước
Chiêu

(まね)

Mời gọi
Chân Tự

真似(まね)

Bắt chước
Thủ

(まも)

Bảo vệ
Ma Diệt

摩滅(まめつ)

Mài mòn

(まよ)

Lạc đường
Hoàn

(まる)める

Vo tròn
Mãn Viên

満員(まんいん)

Hết chỗ
Mãn Túc

満足(まんぞく)

Hài lòng
Kiến Hợp

見合(みあ)わせる

Trì hoãn
Kiến Thụ

見受(みう)ける

Nhận thấy
Kiến Tống

見送(みおく)

Tiễn biệt
Kiến Lạc

見落(みお)とす

Bỏ sót
Kiến

()かける

Bắt gặp
Kiến

()せびらかす

Khoe khoang

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ずにすまない / ~ないではすまない (Trình độ N1/N2)

Cả hai cấu trúc này được cấu thành từ: Thẻ phủ định 「ずに」 / 「ないでは」 (Nếu không làm...) + 「すまない」 (Phát âm Hán tự là 済まない - Không xong, không được chấp nhận, không yên lòng).

Khi đi chung với nhau, hai phủ định sẽ triệt tiêu nhau để tạo ra một khẳng định mang tính ép buộc tuyệt đối: "Không làm là không xong / Bắt buộc phải làm".

Ý nghĩa

Không thể không... / Không làm không xong / Kiểu gì cũng phải... / Không làm thì không được xã hội/lương tâm chấp nhận.

Cách dùng

Bản chất "Trách nhiệm đạo đức và xã hội" (Điểm mấu chốt):

Mẫu câu này diễn tả một tình huống mà chủ thể bắt buộc phải thực hiện hành động đó, không có đường lui.

Sự ép buộc này không hẳn đến từ một điều luật cứng nhắc, mà đến từ áp lực của quy chuẩn đạo đức xã hội, thường thức cuộc sống, hoặc tiếng gọi của lương tâm. Nếu người nói trốn tránh không làm, họ sẽ cảm thấy tội lỗi, áy náy (済まない) hoặc sẽ gây ra một hậu quả lớn về mặt quan hệ xã hội.

Tâm lý người nói: Mang sắc thái rất nặng nề, thể hiện sự nghiêm túc, áy náy hoặc ý thức trách nhiệm cực kỳ cao.

Cấu trúc

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} \rightarrow \text{bỏ ない} + \text{ずにすまない}$$

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} + \text{ではすまない}$$

(Riêng động từ する $\rightarrow$ せずにすまない)

Không xin lỗi không xong: 謝る $\rightarrow$ 謝らずにすまない / 謝らないではすまない

Không bồi thường không xong: 弁償(べんしょう)する $\rightarrow$ 弁償せずにすまない / 弁償しないではすまない

Ví dụ minh họa

あれほど大きな損害(そんがい)を与えたのだから、社長(しゃちょう)といえども辞任(じにん)せずにはすまないだろう。

(Đã gây ra tổn thất lớn đến mức nhường ấy thì dẫu có là giám đốc đi chăng nữa, không từ chức là không xong đâu.)

人の心を深く傷つけてしまったのだから、一言(ひとこと)謝らないではすまない。

(Vì đã làm tổn thương sâu sắc đến trái tim của người ta rồi, nên tôi không thể không nói một lời xin lỗi [không xin lỗi là không yên lòng].)

お店の高級な花瓶(かびん)を割ってしまった。これは弁償(べんしょう)せずにはすまない。

(Tớ lỡ làm vỡ chiếc bình hoa cao cấp của cửa hàng mất rồi. Chuyện này không bồi thường là không xong rồi.)

 

 

1. これだけおおきな損害そんがいあたえたのだから、謝罪しゃざいせずにすまない。
Gây ra thiệt hại lớn thế này thì không xin lỗi là không được.

2. かれくるまきずをつけてしまったので、弁償べんしょうしないではすまない。
Lỡ làm trầy xước xe của anh ấy nên không thể không bồi thường.

3. わたしのミスでチームに迷惑めいわくをかけたので、一言謝ひとことあやまらずにすまない。
Vì sai lầm của tôi làm phiền đến cả đội nên không thể không xin lỗi một lời.

4. 部長ぶちょうかおどろるようなことをしてしまい、始末書しまつしょかずにすまないだろう。
Làm chuyện bôi tro trát trấu vào mặt trưởng phòng thế này thì chắc chắn phải viết bản kiểm điểm thôi.

5. 約束やくそくやぶったのだから、かれいかりをわずにすまない。
Vì đã thất hứa nên không thể tránh khỏi việc chuốc lấy cơn giận của anh ấy.

6. 子供こどものしたこととはいえ、おやとして責任せきにんらないではすまない。
Dẫu là chuyện trẻ con làm nhưng với tư cách là cha mẹ thì không thể không chịu trách nhiệm.

7. 貴重きちょう花瓶かびんってしまった。正直しょうじきけずにすまない。
Tôi đã làm vỡ chiếc bình quý rồi. Phải thành thật thú nhận thôi.

8. 多額たがく借金しゃっきんつくった以上いじょうかれあたまげずにすまない。
Một khi đã nợ nần chồng chất thì không thể không cúi đầu cầu xin anh ấy.

9. 会議かいぎ大遅刻だいちこくしてしまい、みな謝罪しゃざいしないではすまない。
Đến họp quá muộn nên tôi không thể không xin lỗi mọi người.

10. 今回こんかい不祥事ふしょうじは、社長しゃちょうが辞任じにんせずにすまないほど重大じゅうだいだ。
Vụ bê bối lần này nghiêm trọng đến mức giám đốc không từ chức là không xong.

11. ひとこころふかきずつけてしまった。ただではすまない、つぐなわずにすまない。
Đã làm tổn thương sâu sắc lòng người khác thì không thể cứ thế là xong, không thể không đền bù.

12. この事態じたいまねいた責任者せきにんしゃとして、なにらかの処分しょぶんないではすまない。
Với tư cách người chịu trách nhiệm gây ra tình cảnh này, không thể không nhận hình thức kỷ luật nào đó.

13. ひとのPCをこわしてしまったのだから、修理代しゅうりだいはらわずにすまない。
Làm hỏng máy tính của người khác thì không thể không trả tiền sửa chữa.

14. かれ信頼しんらい裏切うらぎってしまった。あやまってすむ問題もんだいではないが、まずはあやまらずにすまない。
Tôi đã phản bội lòng tin của anh ấy. Dẫu không phải cứ xin lỗi là xong nhưng trước hết không thể không xin lỗi.

15. 警察沙汰けいさつざたになった以上いじょう事情聴取じじょうちょうしゅおうじないではすまない。
Một khi đã dính đến cảnh sát thì không thể không phối hợp lấy lời khai.

16. 事実じじつ隠蔽いんぺいしていたことが発覚はっかくし、きびしく追及ついきゅうされずにすまない。
Việc che giấu sự thật bị bại lộ nên không thể không bị truy cứu nghiêm khắc.

17. あの温厚おんこうかれをあれだけおこらせたのだ。ただであやまるだけではすまない、誠意せいいせずにすまない。
Làm một người hiền lành như anh ấy giận đến thế thì không thể chỉ xin lỗi suông là xong, không thể không thể hiện thành ý.

18. 社会的しゃかいてき批判ひはん以上いじょう会社かいしゃトップとっぷとしてコメントをさずにすまない。
Một khi đã hứng chịu sự phê phán của xã hội thì với tư cách người đứng đầu công ty không thể không đưa ra phản hồi.

19. ひと秘密ひみつらしてしまったので、そのむくないではすまない。
Đã làm lộ bí mật của người khác thì không thể không nhận lấy quả báo.

20. 試合しあいでの大敗たいはい責任せきにんは、監督かんとくであるわたしがわずにすまない。
Trách nhiệm cho trận thua đậm này, người làm huấn luyện viên như tôi không thể không gánh vác.

21. りたものをくしたのだから、正直しょうじき謝罪しゃざいし、弁償べんしょうしないではすまない。
Làm mất đồ đã mượn thì không thể không thành thật xin lỗi và bồi thường.

22. 重要じゅうようなデータをしてしまった。上司じょうし報告ほうこくせずにすまない。
Lỡ xóa mất dữ liệu quan trọng rồi. Không thể không báo cáo với cấp trên.

23. かれのキャリアを台無だいなしにしてしまった。一生いっしょうをかけてつぐなわずにすまない。
Đã làm hỏng cả sự nghiệp của anh ấy thì không thể không dành cả đời để đền bù.

24. 飲酒運転いんしゅうんてんで事故じここしたのだから、法的な罰ほうてきなばつないではすまない。
Gây tai nạn do lái xe khi say rượu thì không thể không chịu sự trừng phạt của pháp luật.

25. うそをついていたことがバレてしまった。られずにすまないだろう。
Chuyện nói dối đã bị lộ rồi. Chắc chắn sẽ không thể không bị truy hỏi đến cùng.

26. この失敗しっぱい責任せきにんを、部下ぶかだけにけるわけにはいかない。わたし責任せきにんらずにすまない。
Không thể đùn đẩy trách nhiệm thất bại này cho riêng cấp dưới. Tôi cũng không thể không nhận trách nhiệm.

27. 重大じゅうだい校則違反こうそくいはんをしたので、停学処分ていがくしょぶんないではすまない。
Vì vi phạm nội quy trường học nghiêm trọng nên không thể không chịu hình phạt đình chỉ học.

28. 式典しきてんで失態しったいえんじてしまい、後日ごじつうかがわずにすまない。
Lỡ gây ra sơ suất trong buổi lễ nên hôm sau không thể không đến xin lỗi.

29. ひとかさ間違まちがえてってきた。明日本人あしたほんにんあやまらないではすまない。
Cầm nhầm ô của người khác về rồi. Ngày mai không thể không xin lỗi chính chủ.

30. おおやけで差別的な発言さべつてきなはつげんをしたのだから、謝罪会見しゃざいかいけんひらかずにすまない。
Đã phát ngôn phân biệt đối xử nơi công cộng thì không thể không mở cuộc họp báo xin lỗi.

31. このプロジェクトの失敗しっぱいは、リーダーりーだーわたしがめをわずにすまない。
Thất bại của dự án này, người trưởng nhóm như tôi không thể không chịu trách nhiệm.

32. かれ期待きたい裏切うらぎ結果けっかとなり、平謝ひらあやりにあやまらないではすまない。
Kết quả đã phản bội lại kỳ vọng của anh ấy nên không thể không hết lời xin lỗi.

33. 今回こんかいけんでは、会社全体かいしゃぜんたい信用しんよう失墜しっついさせた。担当役員たんとうやくいん辞職じしょくせずにすまないだろう。
Vụ việc lần này làm mất uy tín của cả công ty. Ủy viên phụ trách chắc chắn không từ chức là không được.

34. 人違ひとちがいで非難ひなんしてしまった。誤解ごかいだったとみとめ、謝罪しゃざいせずにすまない。
Tôi đã chỉ trích nhầm người. Phải thừa nhận là hiểu lầm và không thể không xin lỗi.

35. 約束やくそく時間じかん大幅おおはばおくれたのだから、わせをせずにすまない。
Đã trễ hẹn rất lâu nên không thể không làm gì đó để bù đắp.

36. かれのコレクションを台無だいなしにしてしまったので、弁償べんしょうするだけではすまない、こころからあやまらずにすまない。
Làm hỏng bộ sưu tập của anh ấy nên không chỉ bồi thường là xong, không thể không xin lỗi chân thành.

37. 今回こんかいけんわたしがわるかった。素直すなおみとめないではすまない。
Chuyện lần này tôi đã sai. Không thể không thẳng thắn nhận lỗi.

38. すべわたし監督不行届かんとくふゆきとどきでした。謝罪しゃざいせずにすまない。
Tất cả là do sự giám sát thiếu sót của tôi. Không thể không xin lỗi.

39. ひとこころもてあそんだのだから、そのむくけずにすまない。
Đã đùa giỡn với tình cảm của người khác thì không thể không nhận lấy quả báo.

40. お各様きゃくさまにご迷惑めいわくをおかけした以上いじょう責任者せきにんしゃがお参上さんじょうせずにすまない。
Một khi đã gây phiền hà cho khách hàng, người chịu trách nhiệm không thể không đích thân đến xin lỗi.

41. いのち恩人おんじんなのだから、一度いちどきちんとおれいをせずにすまない。
Là ân nhân cứu mạng nên không thể không một lần cảm ơn cho tử tế.

42. あれほどお世話せわになった先生せんせい退官たいかんパーティーなのだから、出席しゅっせきしないではすまない。
Là tiệc nghỉ hưu của người thầy đã giúp đỡ mình đến thế nên không thể không tham dự.

43. 社長直々しゃちょうじきじきにおいわをいただいた。お礼状れいじょうかずにすまない。
Được đích thân giám đốc tặng quà mừng. Không thể không viết thư cảm ơn.

44. こまっていたときたすけてもらったおんがある。かれがこまっているいまたすけないではすまない。
Tôi có cái ơn được anh ấy giúp lúc khó khăn. Bây giờ anh ấy gặp khó, tôi không thể không giúp đỡ.

45. 結婚式けっこんしき主賓しゅひんをおねがしたのだから、相応そうおうのおれいをせずにすまない。
Đã nhờ người ta làm khách mời danh dự cho đám cưới thì không thể không có lễ tạ tương xứng.

46. かれ親切しんせつかなかったら、いまわたしはない。このごおん生涯忘しょうがいわすれずにすまない。
Nếu không có sự tử tế của anh ấy thì không có tôi hôm nay. Cái ơn này tôi không thể không ghi nhớ suốt đời.

47. 遠方えんぽうからわざわざおしいただいたのだから、手厚てあつくもてなさないではすまない。
Khách đã cất công từ xa đến chơi thì không thể không tiếp đãi nồng hậu.

48. 部長ぶちょうにご馳走ちそうになったのだから、明日改あしたあらためておれいわずにすまない。
Được trưởng phòng mời ăn nên ngày mai không thể không chào cảm ơn một lần nữa.

49. 隣人りんじんにはいつもお世話せわになっている。旅行りょこうのお土産みやげわたさないではすまない。
Luôn được hàng xóm giúp đỡ. Không thể không tặng chút quà du lịch cho họ.

50. ちち葬儀そうぎ参列さんれつしてくださった方々かたがたには、一人ひとりひとり挨拶あいさつしてまわらずにすまない。
Với những người đã đến dự tang lễ của cha, tôi không thể không đi chào hỏi cảm ơn từng người một.

51. わたしのためにほねってくれたかれに、感謝かんしゃ気持きもちをつたえずにすまない。
Với người đã không ngại khó khăn vì tôi, tôi không thể không bày tỏ lòng biết ơn.

52. この栄誉えいよは、私一人わたしひとりちからではない。ささえてくれたみな感謝かんしゃせずにすまない。
Vinh dự này không phải sức của riêng tôi. Không thể không cảm ơn tất cả mọi người đã ủng hộ.

53. 目上めうえかたからおくものをいただいたのだから、れいくさないではすまない。
Nhận được quà từ người bề trên thì không thể không giữ đúng lễ tiết.

54. 長年ながねん世話せわになった先輩せんぱいが転勤てんきんする。送別会そうべつかいひらかずにすまない。
Người tiền bối giúp đỡ mình bao năm sắp chuyển công tác. Không thể không mở tiệc chia tay.

55. はじめてのボーナスがたら、両親りょうしんなにかプレゼントしないではすまないにおもっていた。
Tôi đã luôn nghĩ rằng khi nhận khoản lương thưởng đầu tiên thì không thể không tặng quà gì đó cho bố mẹ.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ずにはおかない / ~ないではおかない (Trình độ N1)

Cấu trúc này được cấu thành từ: Thể phủ định 「ずには」 / 「ないでは」 (Nếu không làm...) + 「おかない」 (Phát âm Hán tự là 置かない - Không để yên, không bỏ qua).

Khi hai phủ định đi cùng nhau, chúng va chạm và tạo ra một khẳng định mang tính công phá cực kỳ mãnh liệt: "Nhất định phải làm... / Không thể nào không làm... / Quyết không buông tha".

Ý nghĩa

Nhất định sẽ... / Quyết không bạt mạng bỏ qua... / Kiểu gì cũng phải làm cho bằng được... / Chắc chắn sẽ khiến cho (ai đó) phải...

Cách dùng

Cấu trúc này mang một thái độ cực kỳ mạnh mẽ, sắc bén của người nói và được chia làm hai nhóm chủ ngữ rõ rệt mà bạn bắt buộc phải nhớ khi đi thi:

Hướng 1: Khi Chủ ngữ là "Người" (Tôi / Ai đó) $\rightarrow$ 「強い意志」 (Quyết tâm sắt đá)

Bản chất: Diễn tả một quyết tâm bằng mọi giá, không gì cản nổi của chủ thể. Họ thề rằng sẽ thực hiện hành động đó đến cùng, tuyệt đối không bao giờ có chuyện buông xuôi hay bỏ qua nửa chừng.

Sắc thái: Thường dùng trong các tình huống đòi lại công lý, trả thù, hoặc đạt mục tiêu tối thượng (Tôi quyết không tha cho hắn; Tôi nhất định phải làm sáng tỏ việc này).

Hướng 2: Khi Chủ ngữ là "Sự vật / Sự việc / Tác phẩm" $\rightarrow$ 「自然な誘発」 (Chắc chắn gây ra hệ quả)

Bản chất: Diễn tả một sự vật, hiện tượng hoặc một tác phẩm nghệ thuật có sức lôi cuốn, công phá hoặc tác động mạnh mẽ đến mức tự nhiên khiến cho người khác bắt buộc phải rơi vào trạng thái cảm xúc đó.

Động từ kinh điển ở vế sau: Thường đi với các động từ chia ở thể sai khiến (Shieki) chỉ cảm xúc như: 泣かせる (khiến phải khóc), 感動させる (khiến phải cảm động), 笑わせる (khiến phải cười).

Dịch nghĩa: Chắc chắn sẽ khiến ai cũng phải... / Không thể không làm cho người ta phải...

Cấu trúc

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} \rightarrow \text{bỏ ない} + \text{ずにはおかない}$$

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể ない} + \text{ではおかない}$$

(Riêng động từ する $\rightarrow$ せずにはおかない)

Quyết không tha thứ: 許す $\rightarrow$ ...許さずにはおかない / ...許さないではおかない

Chắc chắn làm cảm động: 感動させる $\rightarrow$ ...感動させずにはおかない

Ví dụ minh họa

Các ví dụ chỉ QUYẾT TÂM SẮT ĐÁ (Chủ ngữ là Người)

私の大切な家族を傷つけた犯人を、警察の力を借りてでも, 捕まえずにはおかない。

(Kẻ đã làm tổn thương gia đình yêu quý của tôi, dẫu có phải mượn đến lực lượng của cảnh sát, tôi quyết không bao giờ buông tha mà phải bắt cho bằng được.)

今回の不正事件(ふせいじけん)については、真実(しんじつ)をすべて明らかにしないではおかない。

(Về vụ bê bối bất chính lần này, chúng tôi nhất định sẽ phanh phui, làm sáng tỏ toàn bộ sự thật chứ quyết không để yên.)

Các ví dụ chỉ SỨC TÁC ĐỘNG MÃNH LIỆT (Chủ ngữ là Tác phẩm/Sự việc)

この映画(えいが)のラストシーンは, 観客(かんきゃく)全員を泣かせずにはおかないだろう。

(Cảnh quay cuối cùng của bộ phim này chắc chắn sẽ lấy đi nước mắt của [khiến phải khóc] toàn bộ khán giả.)

彼女の圧倒的(あっとうてき)な歌声(うたごえ)は、聴(き)く人を感動(かんどう)させないではおかない。

(Giọng hát đầy nội lực áp đảo của cô ấy kiểu gì cũng sẽ khiến người nghe phải rung động, cảm kích sâu sắc.)

 

 

1. かれのバイオリンの音色ねいろは、ものこころさぶらずにはおかない。
Âm sắc cây đàn violin của anh ấy nhất định sẽ làm lay động trái tim người nghe.

2. その映画えいがのラストシーンは、ものなみださせずにはおかないだろう。
Cảnh cuối của bộ phim đó có lẽ nhất định sẽ khiến người xem phải rơi lệ.

3. 彼女かのじょのひたむきな努力どりょくは、まわりの人々ひとびと感動かんどうさせないではおかない。
Sự nỗ lực không ngừng nghỉ của cô ấy nhất định sẽ làm những người xung quanh cảm động.

4. この壮大そうだい交響曲こうきょうきょくは、ホールにいる全員ぜんいん圧倒あっとうせずにはおかない。
Bản giao hưởng hùng vĩ này nhất định sẽ áp đảo toàn bộ những người có mặt trong hội trường.

5. かれえがには、ひとこころとらえてはなさないではおかない不思議ふしぎちからがある。
Những bức tranh anh ấy vẽ có một sức mạnh kỳ lạ nhất định sẽ cuốn hút và chiếm lấy trái tim con người.

6. 彼女かのじょ歌声うたごえは、どんなひとこころにもひびかずにはおかない。
Giọng hát của cô ấy nhất định sẽ vang vọng trong trái tim của bất kỳ ai.

7. この小説しょうせつたくみなストーリー展開てんかいは、読者どくしゃうならずにはおかない。
Sự triển khai cốt truyện tài tình của cuốn tiểu thuyết này nhất định sẽ khiến độc giả phải trầm trồ thán phục.

8. まえひろがる絶景ぜっけいは、おとずれる人々ひとびto感嘆かんたんさせないではおかない。
Cảnh sắc tuyệt mỹ trải rộng trước mắt nhất định sẽ khiến những người ghé thăm phải cảm thán.

9. かれのスピーチは、聴衆ちょうしゅうこころふるたせずにはおかない。
Bài diễn thuyết của anh ấy nhất định sẽ khích lệ tinh thần của thính giả.

10. あの子役こやく迫真はくしん演技えんぎは、もの釘付くぎづけにせずにはおかない。
Diễn xuất xuất thần của diễn viên nhí đó nhất định sẽ khiến người xem không thể rời mắt.

11. このドキュメンタリーがつたえる現実げんじつは、我々われわれふかかんがえさせないではおかない。
Thực tế mà bộ phim tài liệu này truyền tải nhất định sẽ khiến chúng ta phải suy nghĩ sâu sắc.

12. かれのユーモアのセンスは、どんな堅物かたぶつでもわらわずにはおかない。
Khiếu hài hước của anh ấy nhất định sẽ khiến ngay cả những người cứng nhắc nhất cũng phải bật cười.

13. 彼女かのじょのバレエは、観客かんきゃくゆめ世界せかいへといざなわないではおかない。
Điệu múa ballet của cô ấy nhất định sẽ dẫn dắt khán giả vào thế giới của những giấc mơ.

14. このめられたふかかなしみは、ものむねけないではおかない。
Nỗi buồn sâu sắc gửi gắm trong bài thơ này nhất định sẽ thắt chặt lồng ngực của người đọc.

15. かれカリスマせいは、ひとすべてを魅了みりょうせずにはおかない。
Sức lôi cuốn của anh ấy nhất định sẽ mê hoặc tất cả những ai gặp mặt.

16. あのマジシャンの手品てじなは、観客かんきゃくおどろかせずにはおかない。
Trò ảo thuật của nhà ảo thuật đó nhất định sẽ khiến khán giả phải kinh ngạc.

17. 彼女かのじょ純粋じゅんすいひとみは、ものこころあらわずにはおかない。
Đôi mắt thuần khiết của cô ấy nhất định sẽ gột rửa tâm hồn người nhìn.

18. この歴史的れきしてき発見はっけんは、世界中せかいじゅう学者がくしゃ興奮こうふんさせないではおかない。
Phát kiến mang tính lịch sử này nhất định sẽ làm các học giả trên toàn thế giới phấn khích.

19. かれつく料理りょうりは、べたものしあわせな気持きもちにさせずにはおかない。
Món ăn anh ấy nấu nhất định sẽ khiến người ăn cảm thấy hạnh phúc.

20. このミステリーの結末けつまつは、きっと読者どくしゃ予想よそう裏切うらぎらずにはおかない。
Kết cục của câu chuyện kỳ bí này nhất định sẽ nằm ngoài dự đoán của độc giả.

21. 彼女かのじょ笑顔えがおは、雰囲気ふんいきなごませないではおかない。
Nụ cười của cô ấy nhất định sẽ làm bầu không khí trở nên dịu lại.

22. かれ文字もじには、もの感心かんしんさせずにはおかない力強ちからづよさがある。
Những nét chữ anh ấy viết có một sức mạnh nhất định sẽ khiến người xem phải trầm trồ.

23. この美しいうつくしいメロディーは、一度聴いちどきいたらわスれさせないではおかない。
Giai điệu tuyệt đẹp này một khi đã nghe nhất định sẽ khiến người ta không thể nào quên.

24. 赤ん坊あかんぼう無邪気むじゃき笑顔えがおは、ひとこころなごませずにはおかない。
Nụ cười hồn nhiên của trẻ thơ nhất định sẽ làm lòng người thư thái.

25. かれリーダーシップは、チームの士気しきたかめないではおかない。
Năng lực lãnh đạo của anh ấy nhất định sẽ nâng cao nhuệ khí của cả đội.

26. げ花火はなび壮大そうだいさは、もの圧倒あっとうせずにはおかない。
Sự hùng vĩ của pháo hoa rực sáng trên bầu trời nhất định sẽ áp đảo người xem.

27. この建築物けんちくぶつ独創的どくそうてきデザインは、専門家せんもんかうならずにはおかない。
Thiết kế độc đáo của công trình kiến trúc này nhất định sẽ khiến các chuyên gia phải nể phục.

28. かれ見事みごと逆転ぎゃくてんゴールは、スタジアムを熱狂ねっきょうさせないではおかない。
Bàn thắng lội ngược dòng ngoạn mục của anh ấy nhất định sẽ làm cả sân vận động phát cuồng.

29. この事件じけんうらかくされた真実しんじつは、我々われわれ震撼しんかんさせずにはおかない。
Sự thật ẩn giấu đằng sau vụ án này nhất định sẽ khiến chúng ta phải run sợ.

30. 彼女かのじょやさしさは、れるものこころあたためずにはおかない。
Sự dịu dàng của cô ấy nhất định sẽ sưởi ấm trái tim của những ai tiếp xúc cùng.

31. この写真しゃしんがった一瞬いっしゅんは、ものおおくのことをかたりかけずにはおかない。
Khoảnh khắc mà bức ảnh này ghi lại nhất định sẽ gợi lên bao điều trong lòng người xem.

32. かれつくにわは、おとずれるひとやすらぎをあたえないではおかない。
Khu vườn do anh ấy tạo ra nhất định sẽ mang lại sự bình yên cho những người ghé thăm.

33. あの監督かんとく映画えいがは、いつも観客かんきゃくつよ印象いんしょうのこさずにはおかない。
Phim của vị đạo diễn đó nhất định luôn để lại ấn tượng mạnh mẽ cho khán giả.

34. この物語ものがたり主人公しゅじんこうざまは、読むよむもの勇気ゆうきあたえずにはおかない。
Cách sống của nhân vật chính trong câu chuyện này nhất định sẽ tiếp thêm dũng khí cho người đọc.

35. かれ誠実せいじつ対応たいおうは、どんなきゃくいかをもしずめないではおかない。
Sự đối đãi thành khẩn của anh ấy nhất định sẽ xoa dịu cơn giận của bất kỳ vị khách nào.

36. 彼女かのじょ言葉ことばには、ひと納得なっとくさせずにはおかないおもがある。
Trong lời nói của cô ấy có một sức nặng nhất định sẽ khiến người ta phải thấy thuyết phục.

37. この古代遺跡こだいいせき壮大そうだいさは、もの畏敬いけいねんたせずにはおかない。
Sự hùng vĩ của khu di tích cổ đại này nhất định sẽ khiến người xem phải lòng đầy kính nể.

38. かれ超人的ちょうじんてきパフォーマンスは、観客かんきゃく度肝どぎもかずにはおかない。
Màn trình diễn siêu phàm của anh ấy nhất định sẽ làm khán giả phải sửng sốt kinh ngạc.

39. この偉大いだい芸術家げいじゅつか作品さくひんは、後世こうせいにまで影響えいきょうあたえないではおかないだろう。
Tác phẩm của người nghệ sĩ vĩ đại này có lẽ nhất định sẽ còn gây ảnh hưởng đến tận đời sau.

40. かれ熱意ねついは、まわりの人間にんげんまずにはおかない。
Sự nhiệt huyết của anh ấy nhất định sẽ lôi cuốn những người xung quanh cùng tham gia.

41. この悲劇的ひげきてき物語ものがたりは、読者どくしゃなみださそわずにはおかない。
Câu chuyện bi thảm này nhất định sẽ lấy đi nước mắt của độc giả.

42. 彼女かのじょ美貌びぼうは、すれちが人々ひとびとかえらせないではおかない。
Nhan sắc của cô ấy nhất định sẽ khiến những người đi ngang qua phải ngoái đầu nhìn lại.

43. かれ推理すいりあざやかさは、いつも我々われわれ感服かんぷくさせずにはおかない。

Sự sắc bén trong lập luận của anh ấy nhất định luôn khiến chúng ta phải khâm phục.

44. 大自然だいしぜんがつく造形美ぞうけいびは、人間にんげん謙虚けんきょ気持きもちにさせないではおかない。
Vẻ đẹp tạo hình của đại tự nhiên nhất định sẽ làm con người cảm thấy mình cần phải khiêm nhường.

45. かれ情熱的じょうねつてき演奏えんそう</rubyは、ものたましいさぶらずにはおかない。

Màn trình diễn đầy đam mê của anh ấy nhất định sẽ làm lay động linh hồn người nghe.

46. この香水こうすいかおは、異性いせいけずにはおかない。
Mùi hương nước hoa này nhất định sẽ thu hút người khác giới.

47. かれ正直しょうじき告白こくはくは、ものこころたないではおかない。
Lời thú nhận thành thật của anh ấy nhất định sẽ chạm đến trái tim người nghe.

48. この詩的してき文章ぶんしょうは、読者どくしゃ魅了みりょうせずにはおかない。
Những dòng văn đầy chất thơ này nhất định sẽ mê hoặc độc giả.

49. かれ不思議ふしぎオーラは、ひとけずにはおかない。
Hào quang kỳ lạ mà anh ấy sở hữu nhất định sẽ lôi cuốn mọi người.

50. このかけは、我々われわれ根本的こんぽんてき問題もんだいかんがえさせずにはおかない。

Câu hỏi này nhất định sẽ buộc chúng ta phải suy nghĩ về vấn đề cốt lõi.

51. わたし裏切うらぎったかれを、絶対ぜったいゆるしずにはおかない。
Tôi nhất định sẽ không để yên mà không trừng phạt kẻ đã phản bội mình.

52. この侮辱ぶじょくけたからには、かなら仕返しかえしをしないではおかない。
Một khi đã chịu sự sỉ nhục này, tôi nhất định sẽ phải trả đũa cho bằng được.

53. ぬすまれた宝物たからものは、までいかけてもかえしずにはおかない。
Món báu vật bị đánh cắp, dẫu có phải đuổi đến tận cùng trời cuối đất, tôi nhất định cũng sẽ lấy lại.

54. この事件じけん真相しんそうは、どんな使つかってもあばきずにはおかない。
Chân tướng của vụ án này, dù có phải dùng đến thủ đoạn nào, tôi nhất định sẽ phơi bày ra ánh sáng.

55. 息子むすこをいじめたやつには、かなら代償だいしょうはらわせないではおかない。
Những kẻ đã bắt nạt con trai tôi, tôi nhất định sẽ bắt chúng phải trả giá.