Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Mãn

満(み)ちる

Tràn đầy
Kiến Quán

見慣(みな)れる

Quen mắt
Kiến Vong

見逃(みの)す

Bỏ qua
Kiến Trực

見直(みな)す

Xem lại
Kiến Độ

見渡(みわた)す

Bao quát
Đạo

導(みちび)く

Dẫn dắt
Nhận

認(みと)める

Thừa nhận
Kiến Vũ

見舞(みま)う

Thăm bệnh
Thực

実(みの)る

Ra quả
Thân Hồi

身(みの)の回(まわ)り

Đồ dùng
Chẩn

診(み)る

Khám bệnh
Vô Lý

無理(むり)

Quá sức
Hướng

向(む)かう

Hướng về
Hướng

向(む)き

Dành cho
Hướng

向(む)ける

Hướng tới
Bác

剥(む)く

Gọt vỏ
Hướng

向(む)ける

Hướng tới
Kết Phó

結(むす)び付(つ)く

Liên kết
Kết Phó

結(むす)び付(つ)ける

Gắn lại
Mục Lập

目立(めだ)つ

Nổi bật
Diện

面(めん)する

Đối mặt
Ngôn Thượng

申(もう)し上(あ)げる

Bày tỏ
Ngôn Vô

申(もう)し込(こ)む

Đăng ký
Thiết

設(もう)ける

Thiết lập
Trữ

儲(もう)ける

Kiếm lời
Tiềm

潜(もぐ)る

Lặn xuống
Trì

持(も)てる

Đào hoa
Dụng

用(もち)いる

Sử dụng
Cơ

基(もと)づく

Dựa trên
Cầu

求(もと)める

Tìm kiếm
Lệ

戻(もど)す

Trả lại
Thịnh Thượng

盛(も)り上(あ)がる

Hào hứng
Lậu

漏(もら)す

Tiết lộ
Lậu

漏(も)れる

Rò rỉ
Dịch Chức

役職(やくしょく)

Chức vụ
Dịch Nhân

役人(やくにん)

Công chức
Dịch Mục

役目(やくめ)

Nhiệm vụ
Cố

雇(やと)う

Thuê mướn
Chỉ

止(よ)す

Thôi bỏ
Dư Kế

余計(よけい)

Dư thừa
Ô

汚(よご)す

Làm bẩn
Ký

寄(よ)せる

Dồn lại
Hô

呼(よ)びかける

Kêu gọi
Hô Xuất

呼(よ)び出(だ)す

Gọi ra
Độc Thượng

読(よ)み上(あ)げる

Đọc to
Dư Dụ

余裕(よゆう)

Dư dả
Lý Tưởng

理想(りそう)

Lý tưởng
Lý Giải

理解(りかい)

Lý giải
Lưu Hành

流行(りゅうこう)

Thịnh hành
Lưỡng Trắc

両側(りょうがわ)

Hai bên
Liêu Kim

料金(りょうきん)

Giá cước
Lĩnh Thu

領収(りょうしゅう)

Nhận tiền
Lãnh Tĩnh

冷静(れいせい)

Bình tĩnh
Liệt Đảo

列島(れっとう)

Quần đảo
Liên Huề

連携(れんけい)

Liên kết
Liên Hợp

連合(れんごう)

Liên minh
Liên Tục

連続(れんぞく)

Liên tục
Lão Nhân

老人(ろうじん)

Người già
Lao Động

労働(ろうどう)

Lao động
Luận

論(ろん)じる

Bàn luận
Luận Tranh

論争(ろんそう)

Tranh luận
Luận Văn

論文(ろんぶん)

Luận văn
Khuôn枠

枠(わく)

Cái khung
Sáp

詫(わ)びる

Xin lỗi
Cát

割(わ)る

Chia ra
Cát Vô

割(わ)り込(こ)む

Chen ngang
Cát Hợp

割合(わりあい)

Tỷ lệ
Cát Dẫn

割引(わりびき)

Giảm giá

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~て済む / ~で済む (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này sử dụng động từ 「済(す)む」 (Tế - Kết thúc, xong xuôi, giải quyết xong). Khi đi sau một hành động thể て hoặc một danh từ đi với で, nó mang một sắc thái thở phào nhẹ nhõm: "Chỉ cần giải quyết bằng cách nhẹ nhàng đó là xong rồi, không cần phải làm lớn chuyện hay chịu hậu quả nặng nề hơn".

Ý nghĩa

Chỉ cần... là xong / Giải quyết xong chỉ bằng... / Không cần phải... mà cũng xong.

Cách dùng

Bản chất "May mắn, nhẹ gánh" (Điểm mấu chốt):

Mẫu câu này dùng khi một sự việc, một rắc rối, hoặc một lỗi lầm xảy ra. Thay vì phải tốn rất nhiều tiền, tốn nhiều công sức, hoặc phải chịu một hình phạt nặng nề (mức độ nghiêm trọng)... thì may mắn thay, sự việc đó đã được giải quyết ổn thỏa một cách êm đẹp chỉ bằng một hành động nhỏ, nhẹ nhàng hoặc tốn ít chi phí hơn rất nhiều.

Mẹo nhận biết: Vế trước thường là những danh từ chỉ số tiền ít, thời gian ngắn hoặc một hành động khắc phục lỗi lầm nhẹ nhàng như: Xử lý bằng cách xin lỗi (謝って済む), Xử lý bằng tiền mặt (お金で済む), Chỉ cần một lời nói ( một lời nói là xong - 言葉で済む).

Cấu trúc

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể て (V-te)} + \text{済む}$$

$$\text{Danh từ} + \text{で済む}$$

Chỉ cần xin lỗi là xong: 謝って + 済む $\rightarrow$ 謝って済む

Chỉ tốn ít tiền phạt là xong: 罰金(ばっきん) + で済む $\rightarrow$ 罰金で済む

Ví dụ minh họa

車とぶつかったが、幸(さいわ)い軽いケガで済んだ。

(Tớ đã va chạm với xe ô tô nhưng may mắn thay, chỉ bị thương nhẹ là đã xong rồi [không bị nặng hay nguy hiểm tính mạng].)

わざわざ遠くの店まで行かなくても、ネット通販(つはん)で済むから便利だ。

(Chẳng cần phải cất công đi đến tận cửa hàng xa xôi, chỉ cần giải quyết bằng việc mua hàng trên mạng là xong rồi nên tiện lợi lắm.)

友達のカメラを壊(こわ)してしまったが、修理代(しゅうりだい)を払(はら)って済んだ。

(Tớ lỡ làm hỏng chiếc máy ảnh của đứa bạn, nhưng chỉ cần trả tiền sửa chữa là xong chuyện [bạn không giận hay bắt đền máy mới].)

「ごめん」と言って済むなら、警察(けいさつ)はいらないよ。

(Nếu mà chỉ cần nói lời "xin lỗi" mà xong chuyện [giải quyết được mọi vấn đề] thì người ta đã chẳng cần đến cảnh sát!)

 

 

1. この程度ていどの汚よごれなら、水みずで拭ふいて済すむだろう。
Nếu vết bẩn cỡ này thì chỉ cần lau bằng nước là xong thôi.

2. 幸さいわい、軽かるい風邪かぜだったので、一日寝いちにちねて済すんだ。
May mắn là vì chỉ cảm nhẹ nên ngủ một ngày là khỏi.

3. 忘わすれ物ものだったので、電話でんわで連絡れんらくして済すんだ。
Vì là đồ bỏ quên nên chỉ cần liên lạc qua điện thoại là xong việc.

4. 小ちいさなミスみすだったので、口頭こうとうで注意ちゅういして済すんだ。
Vì là lỗi nhỏ nên chỉ cần nhắc nhở bằng lời là xong.

5. 手続てつづきは、この書類しょるいにサインをして済すむ。
Thủ tục chỉ cần ký vào giấy tờ này là xong.

6. 幸さいわいなことに、相手あいては軽かるい怪我けがで、謝罪しゃざいして済すんだ。
Thật may mắn là đối phương chỉ bị thương nhẹ nên xin lỗi là xong chuyện.

7. 彼かれの機嫌きげんは、ケーキを買かっていって済すんだ。
Tâm trạng của anh ấy đã ổn sau khi tôi mua bánh kem đến cho.

8. 今回こんかいの件けんは、担当者たんとうしゃに一筆書いっぴつかかせて済すませた。
Vụ việc lần này tôi đã giải quyết bằng cách bắt người phụ trách viết một bản cam kết.

9. 簡単かんたんな修理しゅうりだったので、自分じぶんで直なおして済すんだ。
Vì là sửa chữa đơn giản nên tôi tự làm là xong.

10. 会費かいひの問題もんだいは、立たて替かえて済すませておいたよ。
Vấn đề hội phí tôi đã trả thay cho xong rồi đấy.

11. 参加確認さんかかくにんは、メールを返かえして済すむ。
Việc xác nhận tham gia chỉ cần phản hồi email là xong.

12. 昔むかしは手書てがきだったが、今いまはパソコンで入力にゅうりょくして済すむ。
Ngày xưa phải viết tay nhưng giờ chỉ cần nhập máy tính là xong.

13. ちょっとしたお礼れいだったので、お菓子かしを渡わたして済すませた。
Vì là chút quà cảm ơn nhỏ nên tôi đưa bánh kẹo là xong xuôi.

14. 複雑ふくざつな話はなしかと思おもったが、電話一本でんわいっぽんかけて済すむ用事ようじだった。
Tôi cứ ngỡ là chuyện phức tạp, hóa ra là việc chỉ cần một cuộc điện thoại là xong.

15. この程度ていどの報告ほうこくなら、口頭こうとうで伝つたえて済すむ。
Nếu là báo cáo cỡ này thì chỉ cần nói miệng là đủ.

16. 彼かれとの喧嘩けんかは、いつも私わたしから謝あやまって済すむ。
Chuyện cãi nhau với anh ấy lúc nào cũng kết thúc bằng việc tôi chủ động xin lỗi.

17. 幸さいわい、事ことを荒立あらだてず、内々うちうちで話はなし合あって済すんだ。
May thay, mọi chuyện đã xong xuôi thông qua thảo luận nội bộ mà không làm lớn chuyện.

18. ソフトウェアのアップデートは、ボタンを押おして済すむ。
Cập nhật phần mềm chỉ cần nhấn nút là xong.

19. 昔むかしなら一日いちにちかかった作業さぎょうが、今いまでは数分すうふんクリックして済すむ。
Công việc ngày xưa mất cả ngày thì nay chỉ cần vài phút click chuột là xong.

20. 疑問点ぎもんてんは、ネットで調しらべて済すんだ。
Những điểm thắc mắc tôi chỉ cần tra trên mạng là xong.

21. ほとんどの買かい物ものは、カードで支払しはらって済すむ。
Hầu hết việc mua sắm chỉ cần thanh toán bằng thẻ là xong.

22. 昼食ちゅうしょくは、時間じかんがないのでパンを食たべて済すませた。
Vì không có thời gian nên tôi ăn bánh mì cho xong bữa trưa.

23. 彼かれの誤解ごかいは、少すこし説明せつめいして済すんだ。
Sự hiểu lầm của anh ấy đã được giải quyết xong sau một chút giải thích.

24. この問題もんだいは、私わたしが責任せきにんを取とって済すむなら、そうしたい。
Vấn đề này nếu tôi đứng ra nhận trách nhiệm mà xong chuyện thì tôi muốn làm vậy.

25. 幸さいわいにも、大おおきな問題もんだいにならず、少すコし話はなし合あって済すんだ。
Thật may là không thành vấn đề lớn, chỉ cần thảo luận một chút là xong xuôi.

26. ちょっとしたお祝いわいなので、メッセージを送おくって済すませようと思おもう。
Vì là chút quà mừng nhỏ nên tôi định gửi tin nhắn là được rồi.

27. 予約よやくは、ウェブサイトで申もうし込こんで済すむ。
Việc đặt chỗ chỉ cần đăng ký trên website là xong.

28. 彼かれへの伝言でんごんは、メモを残のこして済すませた。
Lời nhắn cho anh ấy tôi đã giải quyết bằng cách để lại mẩu giấy ghi chú.

29. ちょっと顔かおを出だせばそれで済すむ会合かいごうだ。
Đây là buổi họp mặt chỉ cần ló mặt tới một chút là xong.

30. これで話はなしは済すんだはずだ。
Đến đây thì câu chuyện chắc là đã xong xuôi rồi.

31. 人ひとの心こころを深ふかく傷きずつけたのだから、謝あやまって済すむ問題もんだいではない。
Vì đã làm tổn thương sâu sắc lòng người khác nên đây không phải là vấn đề chỉ xin lỗi là xong.

32. これは、ただ「知しらなかった」と言いって済すまされない。
Chuyện này không thể chỉ nói "tôi không biết" là xong chuyện được.

33. 会社かいしゃの信用しんようを失墜しっついさせたのだ。辞やめて済すむ話はなしではないぞ。
Anh đã làm mất uy tín của công ty đấy. Đây không phải chuyện chỉ từ chức là xong đâu.

34. 一人ひとりの人生じんせいを台無だいなしにしたのだから、お金かねを払はらって済すむ問題もんだいではない。
Vì đã hủy hoại cuộc đời của một con người nên đây không phải vấn đề chỉ trả tiền là xong.

35. これは国くにと国くにの問題もんだいだ。担当者たんとうしゃが頭あたまを下さげて済すむことではない。
Đây là vấn đề giữa các quốc gia. Không phải chuyện người phụ trách cúi đầu xin lỗi là xong.

36. 子供こどものやったことだ、と言いって済すませることはできない。
Không thể tặc lưỡi cho xong chuyện bằng cách nói rằng "đó là việc trẻ con làm".

37. 一度失いちどうしなった信頼しんらいは、ただ謝あやまって済すむものではない。
Niềm tin một khi đã mất thì không phải cứ xin lỗi suông là xong.

38. 今回こんかいの不祥事ふしょうじは、冗談じょうだんだと言いいて済すまされるレベルを超こえている。
Vụ bê bối lần này đã vượt quá mức độ có thể cho qua bằng cách nói là "chuyện đùa".

39. 法律ほうりつを犯おかしたのだから、「ごめんなさい」と言いって済すむはずがない。
Đã vi phạm pháp luật thì không đời nào nói lời "xin lỗi" mà xong chuyện được.

40. これは、担当部署たんとうぶしょだけの問題もんだいで片付かたづけて済すむ話はなしではない。
Đây không phải là chuyện có thể dẹp sang một bên như là vấn đề của riêng bộ phận phụ trách mà xong đâu.

41. 今回こんかいの失敗しっぱいは、ただ「頑張がんばります」と言いって済すむようなものではない。
Thất bại lần này không phải kiểu chuyện chỉ nói "tôi sẽ cố gắng" là xong.

42. 彼かれのしたことは、ただお金かねを返かえして済すむ問題もんだいではない。
Những gì anh ta đã làm không phải là vấn đề chỉ trả lại tiền là xong.

43. 故意こいにやったのだから、「うっかりしていた」と言いって済すまされない。
Vì đã cố ý làm nên không thể bao biện bằng cách nói "tôi lỡ đãng" mà xong chuyện được.

44. 環境破壊かんきょうはかいは、後あとで元もとに戻もどして済すむというものではない。
Phá hoại môi trường không phải là thứ có thể giải quyết bằng cách sau này khôi phục lại là xong.

45. 今回こんかいの件けんは、笑わらって済すませるような軽かるい話はなしではない。
Vụ việc lần này không phải là chuyện nhẹ nhàng có thể cười cười cho qua chuyện.

46. 彼かれの発言はつげんは、ただの失言しつげんと言いって済すまされない。
Phát ngôn của anh ta không thể chỉ nói là "lỡ lời" mà xong chuyện được.

47. これは、一人ひとりの人間にんげんの命いのちに関かかわることだ。ただでは済すまない。
Đây là chuyện liên quan đến mạng sống của một con người. Sẽ không thể kết thúc một cách đơn giản đâu.

48. 始末書しまつしょを書かいて済すむなら、誰だれも苦労くろうはしない。
Nếu chỉ cần viết bản kiểm điểm mà xong chuyện thì chẳng ai phải vất vả làm gì.

49. 彼かれの裏切うらぎりは、ただ「忘わスれてくれ」と言いわれて済すむものではない。
Sự phản bội của anh ta không phải chuyện chỉ bị bảo "hãy quên đi" là xong được.

50. このままでは、国際問題こくさいもんだいに発展はってんしかねない。ただ謝罪しゃざいして済すむことではない。
Cứ thế này thì có nguy cơ phát triển thành vấn đề quốc tế. Không phải chuyện chỉ xin lỗi là xong.

51. 部下ぶかの失敗しっぱいを、「本尊ほんにんが反省はんせいしています」と言いって済すませる上司じょうしがいる。
Có những người sếp giải quyết xong xuôi thất bại của cấp dưới chỉ bằng cách nói "chính chủ đang ăn năn".

52. この件けんに関かんして、知しらぬ存ぞんぜぬで通とおして済すむとは思おもえない。
Tôi không nghĩ rằng có thể cho qua chuyện này bằng cách cứ khăng khăng là mình không biết gì.

53. 政治家せいじかの責任せきにんは、辞職じしょくして済すむものではない。
Trách nhiệm của chính trị gia không phải chỉ từ chức là xong.

54. 今回こんかいの損失そんしつは、ただ補填ほてんして済すむ額がくではない。
Khoản tổn thất lần này không phải là con số có thể giải quyết chỉ bằng cách bù đắp vào là xong.

55. 約束やくそくを破やぶったのだから、「ごめん」と言いって済すむはずがないだろう。
Đã thất hứa thì không đời nào nói lời "xin lỗi" mà xong chuyện được đúng không?

 

 

 

 

 

1. セール品ひんだったので、ずいぶん安やすくて済すんだ。
Vì là hàng giảm giá nên đã rẻ được một khoản kha khá.

2. 中古ちゅうこで買かったので、新品しんぴんよりかなり安やすくて済すんだ。
Vì mua đồ cũ nên đã rẻ hơn nhiều so với mua mới.

3. 今日きょうの昼食ちゅうしょくは、学食がくしょくなので安やすくて済すむ。
Bữa trưa hôm nay ăn ở nhà ăn sinh viên nên sẽ rẻ.

4. この店みせは、何なにを食たべても安やすくて済すむからありがたい。
Cửa hàng này ăn gì cũng rẻ nên thật là quý hóa.

5. 材料費ざいりょうひが少すくなくて済すむので、この料理りょうりは経済的けいざいてきだ。
Vì tốn ít chi phí nguyên liệu nên món ăn này rất kinh tế.

6. 手作てづくりにすれば、プレゼント代だいが安やすくて済すむ。
Nếu tự làm thì tiền quà cáp sẽ rẻ.

7. この旅行りょこうは、LCCを使つかったので航空券こうくうけんが安やすくて済すんだ。
Chuyến du lịch này vì sử dụng hàng không giá rẻ nên tiền vé máy bay đã rẻ.

8. 家賃やちんが安やすくて済すむ郊外こうがいに引ひっ越こした。
Tôi đã chuyển đến vùng ngoại ô nơi tiền thuê nhà rẻ.

9. 参加費さんかひが少すくなくて済すむので、気軽きがるに参加さんかできる。
Vì phí tham gia ít nên có thể thoải mái tham dự.

10. この修理しゅうりは、部品交換ぶひんこうかんだけで安やすくて済すんだ。
Việc sửa chữa này chỉ cần thay linh kiện nên đã rẻ.

11. 会社かいしゃの寮りょうに住すめば、生活費せいかつひが安やすくて済すむ。
Nếu ở ký túc xá công ty thì sinh hoạt phí sẽ rẻ.

12. 多おおくの食材しょくざいを家庭菜園かていさいえんで賄まかなっているので、食費しょくひが安やすくて済すむ。
Vì phần lớn nguyên liệu đều tự trồng nên tiền ăn uống rất rẻ.

13. 今日きょうの夕食ゆうしょくは、冷蔵庫れいぞうこの残のこり物もので作つくったので安やすくて済すんだ。
Bữa tối nay làm từ đồ thừa trong tủ lạnh nên đã không tốn mấy tiền.

14. この携帯けいたいプランは、月々つきづきの支払しはらいが安やすくて済すむ。
Gói cước điện thoại này giúp tiền thanh toán hàng tháng rẻ.

15. 罰金ばっきんが思おもったより少すくなくて済すんで、ほっとした。
Tiền phạt ít hơn tôi tưởng nên tôi đã thở phào nhẹ nhõm.

16. 図書館としょかんで借かれれば、本代ほんだいがなくて済すむ。
Nếu mượn ở thư viện thì không tốn tiền mua sách.

17. 知しり合あいの店みせなので、いつも安やすくて済すむ。
Vì là quán của người quen nên lúc nào cũng được giá rẻ.

18. このドレスは、レンタルなので買かうより安やすくて済すんだ。
Chiếc váy này vì thuê nên đã rẻ hơn so với mua.

19. 交通費こうつうひが安やすくて済すむように、自転車通勤じてんしゃつうきんを始はじめた。
Để tiết kiệm chi phí đi lại, tôi đã bắt đầu đi làm bằng xe đạp.

20. 被害額ひがいがくが予想よそうより少すくなくて済すんで、本当ほんとうに良よかった。
Số tiền thiệt hại ít hơn dự tính, thật sự may quá.

21. 無料むりょうのアプリなので、お金かねがなくて済すむ。
Vì là ứng dụng miễn phí nên không tốn tiền.

22. 必要ひつようなものが少すくなくて済すむシンプルな暮くらしを心こころがけている。
Tôi luôn cố gắng sống giản dị để không cần quá nhiều thứ.

23. もっと費用ひようがかかると思ったが、意外いがいと安やすくて済すんだ。
Tôi cứ nghĩ sẽ tốn nhiều chi phí hơn, nhưng không ngờ lại khá rẻ.

24. この暖房器具だんぼうきぐは、電気代でんきだいが安やすくて済すむのが魅力みりょくだ。
Thiết bị sưởi này có sức hút là tốn ít tiền điện.

25. 消耗品しょうもうひんは、いつもまとめ買かいして安やすく済すませている。
Đồ tiêu dùng hàng ngày tôi luôn mua số lượng lớn để giải quyết một cách tiết kiệm.

26. この保険ほけんは、掛かけ金きんが安やすくて済すむ。
Loại bảo hiểm này mức đóng phí hàng tháng rất rẻ.

27. 謝罪しゃざいの品しなは、高価こうかなものではなく、気持きもちが伝つたわれば安やすくて済すむこともある。
Quà xin lỗi không nhất thiết phải đắt tiền, đôi khi chỉ cần truyền đạt được tâm ý là đã ổn rồi.

28. 趣味しゅみにお金かねをかけたくないので、お金かねのかからないもので済すませたい。
Tôi không muốn tốn tiền cho sở thích nên muốn giải quyết bằng những thứ không mất phí.

29. もっと安やすくて済すむ方法ほうほうはないだろうか。
Liệu có cách nào ít tốn kém hơn không nhỉ?

30. ランチは、手作てづくりのお弁当べんとうなので安やすくて済すむ。
Bữa trưa là cơm hộp tự làm nên rẻ.

31. このパソコンは、型落かたおちの゙で安やすくて済すんだ。
Chiếc máy tính này là đời cũ nên đã mua được với giá rẻ.

32. 治療費ちりょうひは、保険適用ほけんてきようで安やすくて済すんだ。
Tiền điều trị nhờ có bảo hiểm chi trả nên đã rẻ.

33. 授業料じゅぎょうりょうが安やすくて済すむ公立こうりつの学校がっこうを選えらんだ。
Tôi đã chọn trường công lập nơi có học phí rẻ.

34. この地域ちいきは、物価ぶっかが安やすくて済すむので暮くらしやすい。
Khu vực này vật giá thấp nên rất dễ sống.

35. 必要ひつようなものが少すくくて済すむのは、ミニマリストの利点りてんだ。
Việc không cần nhiều thứ là một lợi thế của người theo lối sống tối giản.

36. ネットで直接買ちょくせつかえば、手数料てすうりょうがなくて済すむ。
Nếu mua trực tiếp qua mạng thì không tốn phí môi giới.

37. もっと修理費しゅうりひがかかるかと思ったが、安やすくて済すんでよかった。
Tôi cứ nghĩ phí sửa chữa sẽ đắt hơn, thật may vì nó khá rẻ.

38. 交際費こうさいひは、家いえでデートすることが多おおいので安やすくて済すむ。
Tình phí vì chúng tôi hay hẹn hò tại nhà nên không tốn kém mấy.

39. 従業員割引じゅうぎょういんわりびきのおかげで、いつも安やすくて済すむ。
Nhờ có giảm giá cho nhân viên nên lúc nào cũng được giá rẻ.

40. 印刷いんさつは、白黒しろくろなので安やすくて済すむ。
Việc in ấn vì là bản đen trắng nên sẽ rẻ.

41. 駅えきが家いえから近ちかくて済すむので、通勤つうきんが楽らくだ。
Vì ga ở gần nhà nên việc đi làm rất nhàn.

42. スーパーが近ちかくて済すむ場所ばしょに住すみたい。
Tôi muốn sống ở nơi có siêu thị ở gần.

43. 職場しょくばが近ちかくて済すむので、朝あさはゆっくりできる。
Vì nơi làm việc ở gần nên buổi sáng tôi có thể thong thả.

44. 幸さいわい、目的地もくてきちはここから近ちかくて済すんだ。
May mắn thay, đích đến ở ngay gần đây thôi.

45. 会議かいぎが短みじかくて済すんで、助たすかった。
May quá cuộc họp kết thúc sớm, đỡ được bao nhiêu việc.

46. 待まち時間じかんが短みじかくて済すんだので、次つぎの予定よていに間まに合あった。
Vì thời gian chờ đợi ngắn nên tôi đã kịp kế hoạch tiếp theo.

47. 手続てつづきが早はやくて済すんだので、驚おどろいた。
Tôi đã ngạc nhiên vì thủ tục được giải quyết nhanh gọn.

48. 帰省きせいも、実家じっかが近ちかくて済すむ人ひとがうらやましい。
Tôi ghen tị với những người có nhà mẹ đẻ ở gần, việc về quê rất tiện.

49. 彼かれの家いえは近ちかくて済すむから、歩あるいて行いける。
Nhà anh ấy ở ngay gần nên có thể đi bộ qua được.

50. 検査結果けんさけっかが早はやくて済すむなら、それに越こしたことはない。
Nếu kết quả kiểm tra có nhanh thì không gì bằng.

51. 飛行機ひこうきの乗のり換かえ時間じかんが短みじかくて済すむ便びんを選えらんだ。
Tôi đã chọn chuyến bay có thời gian quá cảnh ngắn.

52. このルートは、渋滞じゅうたいがなくて済すむ。
Tuyến đường này sẽ không bị tắc xe.

53. 彼かれは仕事しごとを覚おぼえるのが早はやくて済すんだ。
Anh ấy tiếp thu công việc rất nhanh.

54. 今回こんかいの出張しゅっちょうは、期間きかんが短みじかくて済すんだ。
Chuyến công tác lần này thời gian đã diễn ra ngắn gọn.

55. もっと時間じかんがかかると思ったが、短みじかくて済すんで良よかった。
Tôi cứ nghĩ sẽ tốn thời gian hơn, thật may vì nó đã kết thúc sớm.

 

 

 

cả ba cấu trúc 「~ずに済む」, 「~ないで済む」, và 「~なくて済む」 đều là anh em một nhà. Chúng có chung một cội nguồn ý nghĩa là: Tránh được một việc phiền toái/gánh nặng mà mọi chuyện vẫn kết thúc êm đẹp.

Tuy nhiên, người Nhật có sự phân chia nhẹ về văn phong (trang trọng hay thân mật) và cách kết hợp từ. Hãy cùng đặt chúng lên bàn cân để bạn làm bài thi hay giao tiếp công sở không bao giờ bị nhầm lẫn nhé!

 

~ずに済む & ~ないで済む (Chỉ đi với ĐỘNG TỪ)

Hai cấu trúc này chỉ khác nhau về văn phong (văn viết trang trọng đối chọi với văn nói hàng ngày). Chúng diễn tả việc: Né được một hành động phiền toái.

Cách chia ~ずに済む: $\text{V-nai (bỏ ない)} + \text{ずに済む}$ (Riêng する $\rightarrow$ せずに済む)

Cách chia ~ないで済む: $\text{V-nai} + \text{で済む}$

Ví dụ minh họa:

Văn phong công sở / Đi thi N2:

先輩が書類のミスを直してくれたおかげで、データを再提出(さいていしゅつ)せずに済んだ。

(Nhờ tiền bối sửa giúp lỗi sai trong hồ sơ mà tôi tránh được việc phải nộp lại dữ liệu.)

Văn nói hàng ngày:

友達が車を出してくれたから、雨の中を歩かないで済んだよ。

(Đứa bạn nó lái xe chở đi nên may quá, tớ không phải cuốc bộ trong mưa nữa.)

~なくて済む (CÂN CẢ ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ VÀ DANH TỪ)

Đây là cấu trúc có "bàn tay vạn năng" nhất vì ngoài Động từ, nó còn có thể đi kèm với Tính từ và Danh từ để diễn tả việc: Tránh được một trạng thái tồi tệ, tốn kém hoặc bất tiện.

Cách chia:

Động từ: $\text{V-nai (bỏ ない)} + \text{なくて済む}$

Tính từ い: $\text{bỏ い} \rightarrow \text{くなくて済む}$

Tính từ な / Danh từ: $\text{bỏ な / thêm で} \rightarrow \text{なくて済む}$ (hoặc でなくて済む)

Ví dụ minh họa:

Đi với Tính từ い (Tránh được cái rét):

今年の冬は暖冬(だんとう)だから, 高いコートを買わなくて済んだ。 / 部屋が寒くなくて済む。

(Mùa đông năm nay là mùa đông ấm áp nên tớ đỡ phải mua áo khoác đắt tiền. / Phòng đỡ bị lạnh.)

Đi với Tính từ な (Tránh được sự rườm rà):

手続きが複雑(ふくざつ)でなくて済んだので、時間がかからなかった。

(May mà thủ tục không bị phức tạp, loằng ngoằng nên không tốn thời gian.)

Đi với Danh từ (Tránh được một thảm họa/rắc rối):

大雨だったが、大きな被害(ひがい)でなくて済んで本当によかった。

(Trời mưa to thật đấy nhưng may mắn là không phải một thiệt hại lớn, thật là tốt quá.)

 

 

1. 彼かれが手伝てつだってくれたので、面倒めんどうな作業さぎょうをせずに済すんだ。
Vì anh ấy đã giúp đỡ nên tôi đã không phải thực hiện những công việc phiền phức.

2. ネットで予約よやくしたので、窓口まどぐちに並ならばずに済すむ。
Vì đã đặt chỗ qua mạng nên không cần phải xếp hàng ở quầy giao dịch.

3. 食洗機しょくせんきのおかげで、皿洗さらあらいをしないで済すむ。
Nhờ máy rửa bát mà tôi không phải rửa bát nữa.

4. コピー&ペーストで、何なん度ども同おなじ文章ぶんしょうを打うち込こまずに済すんだ。
Nhờ sao chép và dán mà tôi đã không phải gõ đi gõ lại cùng một văn bản nhiều lần.

5. テンプレートがあったので、一いちから書類しょるいを作つくらずに済すんだ。
Vì đã có sẵn biểu mẫu nên tôi không phải làm hồ sơ từ con số không.

6. 自動じどうバックアップ機能きのうのおかげで、データを失うしなっても復旧作業ふっきゅうさぎょうをせずに済すむ。
Nhờ chức năng sao lưu tự động mà dẫu có mất dữ liệu tôi cũng không phải thực hiện công việc phục hồi.

7. 彼かれが要点ようてんをまとめてくれたので、長ながい報告書ほうこくしょを全部読ぜんぶよまないで済すんだ。
Vì anh ấy đã tóm tắt các điểm chính nên tôi đã không phải đọc hết bản báo cáo dài dằng dặc.

8. 宅配たくはいサービスを利用りようすれば、重おもい荷物にもつを運はこばずに済すむ。
Nếu sử dụng dịch vụ giao hàng tận nhà, bạn sẽ không phải khuân vác hành lý nặng nề.

9. オンライン会議かいぎなので、会議室かいぎしつの準備じゅんびをせずに済すむ。
Vì là họp trực tuyến nên không cần phải chuẩn bị phòng họp.

10. 夏休みなつやすみの宿題しゅくだいを先さきに終おわらせたので、最後さいごに慌あわてずに済すんだ。
Vì đã hoàn thành bài tập hè trước nên tôi đã không phải cuống cuồng vào phút chót.

11. 便利べんりなアプリのおかげで、複雑ふくざつな計算けいさんをしないで済すむ。
Nhờ ứng dụng tiện lợi mà tôi không phải thực hiện những phép tính phức tạp.

12. 買かい物ものをメモしておいたので、買かい忘わすれで店みせに戻もどらずに済すんだ。
Vì đã ghi chú những thứ cần mua nên tôi đã không phải quay lại cửa hàng do quên đồ.

13. 彼かれが事前じぜんに根回ねまわししてくれたので、面倒めんどうな交渉こうしょうをせずに済すんだ。
Vì anh ấy đã vận động hành lang trước nên tôi đã không phải thực hiện những cuộc thương lượng phiền hà.

14. スマートキーなので、カバンから鍵かぎを探さがさずに済すむ。
Vì là chìa khóa thông minh nên không cần phải lục tìm chìa khóa trong túi xách.

15. カット野菜やさいを使つかえば、野菜やさいを切きる手間てまを省はぶけて料理りょうりが済すむ。
Nếu dùng rau đã cắt sẵn, bạn có thể tiết kiệm công sức thái rau và việc nấu nướng sẽ xong xuôi.

16. 彼かれの的確てきかくな指示しじのおかげで、無駄むだな作業さぎょうをせずに済すんだ。
Nhờ chỉ thị chính xác của anh ấy mà tôi đã không phải làm những việc vô ích.

17. 事前じぜんに資料しりょうを共有きょうゆうしておけば、会議かいぎで一いちから説明せつめいしないで済すむ。
Nếu chia sẻ tài liệu trước thì trong cuộc họp sẽ không phải giải thích lại từ đầu.

18. 優秀ゆうしゅうな部下ぶかがいるので、細こまかいことまで指示しじしなくても済すむ。
Vì có cấp dưới ưu tú nên không cần phải chỉ thị đến cả những việc nhỏ nhặt.

19. この洗剤せんざいは、つけ置おきするだけで汚よごれが落おちるので、こすらずに済すむ。
Loại chất tẩy rửa này chỉ cần ngâm là vết bẩn sẽ sạch nên không cần phải cọ rửa.

20. マニュアルがしっかりしていたので、担当者たんとうしゃにいちいち質問しつもんしないで済すんだ。
Vì sách hướng dẫn rất kỹ lưỡng nên tôi đã không phải hỏi đi hỏi lại người phụ trách.

21. 予定よていがキャンセルになったので、面倒めんどうな準備じゅんびをせずに済すんだ。
Vì kế hoạch đã bị hủy nên tôi không phải thực hiện các khâu chuẩn bị phiền hà nữa.

22. フリマアプリを使つかえば、不用品ふようひんを店みせまで持もっていかずに済すむ。
Nếu dùng ứng dụng chợ đồ cũ, bạn sẽ không cần phải mang đồ không dùng đến ra tận cửa hàng.

23. 彼かれが議事録ぎじろくを取とってくれたので、私わたしはメモを取とらずに済すんだ。
Vì anh ấy đã ghi biên bản cuộc họp nên tôi không phải ghi chép lại nữa.

24. 電子書籍でんししょせきなら、本棚ほんだなの整理せいりをしないで済すむ。
Nếu là sách điện tử thì không cần phải dọn dẹp giá sách.

25. ワープロソフトの校正機能こうせいきのうで、誤字脱字ごじだつじを探さがさずに済すんだ。
Nhờ chức năng hiệu đính của phần mềm soạn thảo văn bản mà tôi không phải tự tìm lỗi chữ sai, chữ thiếu.

26. 友人ゆうじんが先さきに席せきを取とっていてくれたので、場所ばしょを探さがさずに済すんだ。
Vì bạn tôi đã giữ chỗ trước nên tôi không phải mất công tìm chỗ nữa.

27. 前回ぜんかいのデータが流用りゅうようできたので、資料作成しりょうさくせいが楽らくに済すんだ。
Vì có thể tận dụng lại dữ liệu lần trước nên việc soạn tài liệu đã xong xuôi một cách nhẹ nhàng.

28. 彼かれのフォローのおかげで、私わたしが直接ちょくせつクレーム対応たいおうをせずに済すんだ。
Nhờ sự hỗ trợ của anh ấy mà tôi đã không phải trực tiếp đối ứng khiếu nại.

29. ルンバのおかげで、毎日掃除機まいにちそうじきをかけずに済すむ。
Nhờ máy hút bụi tự động Roomba mà tôi không cần phải hút bụi mỗi ngày.

30. 翻訳ほんやくサイトを使つかえば、辞書じしょを引ひかないで済すむ。
Nếu dùng trang web dịch thuật, bạn sẽ không cần phải tra từ điển.

31. このシステムを導入どうにゅうすれば、手書てがきの伝票処理でんぴょうしょりがなくて済すむ。
Nếu đưa hệ thống này vào sử dụng, việc xử lý hóa đơn viết tay sẽ không còn cần thiết nữa.

32. 彼かれの作つくったサンプルのおかげで、デザインを考かんがえずに済すんだ。
Nhờ mẫu do anh ấy làm mà tôi không phải suy nghĩ thiết kế nữa.

33. ネットプリントを使つかえば、USBメモリを持もっていかずに済すむ。
Nếu dùng dịch vụ in trực tuyến, bạn không cần phải mang theo thẻ nhớ USB.

34. 幸さいわい、誰だれもそのミスに気きづかずに済すんだ。
May mắn thay, đã không một ai nhận ra lỗi sai đó.

35. 事前じぜんにアジェンダを決きめておけば、会議かいぎで脱線だっせんしないで済すむ。
Nếu quyết định trước chương trình nghị sự, cuộc họp sẽ không bị lạc đề.

36. 彼かれが代かわりに電話でんわに出でてくれたので、苦手にがてな相手あいてと話はなさずに済すんだ。
Vì anh ấy đã nghe điện thoại thay nên tôi không phải nói chuyện với đối phương mà mình không thích.

37. クラウドを使つかえば、ファイルの受うけ渡わたしでメールをせずに済すむ。
Nếu dùng điện toán đám mây, bạn sẽ không cần phải gửi email để trao nhận tập tin.

38. いつも利用りようするサイトなので、住所じゅうしょを毎回入力まいかいにゅうりょくしないで済すむ。
Vì là trang web hay dùng nên không cần phải nhập địa chỉ mỗi lần nữa.

39. 彼かれの説明せつめいが分わかりやすかったので、質問しつもんしなくても済すんだ。
Vì lời giải thích của anh ấy rất dễ hiểu nên tôi đã không cần phải đặt câu hỏi.

40. 幸さいわい、追加ついかの作業さぎょうは発生はっせいしないで済すんだ。
May mắn thay, đã không phát sinh thêm công việc bổ sung nào.

41. 友人ゆうじんの家いえに泊とめてもらったので、ホテル代だいを払はらわずに済すんだ。
Vì được ở nhờ nhà bạn nên tôi đã không phải trả tiền khách sạn.

42. 最終電車さいしゅうでんしゃに間まに合あったので、タクシー代だいがなくて済すんだ。
Vì đã kịp chuyến tàu cuối nên không tốn tiền taxi.

43. 会社かいしゃの経費けいひで落おちたので、自腹じばらを切きらずに済すんだ。
Vì được tính vào chi phí công ty nên tôi đã không phải tự bỏ tiền túi ra.

44. 保証期間内ほしょうきかんないだったので、修理代しゅうりだいを払はらわないで済すんだ。
Vì vẫn trong thời hạn bảo hành nên tôi không phải trả tiền sửa chữa.

45. 奨学金しょうがくきんのおかげで、親おやに学費がくひの心配しんぱいをさせずに済すんだ。
Nhờ học bổng mà tôi đã không phải để cha mẹ lo lắng về học phí.

46. 知しり合あいに車くるまを借かりられたので、レンタカー代だいがなくて済すんだ。
Vì mượn được xe của người quen nên không tốn tiền thuê xe.

47. ポイントが貯たまっていたので、お金かねを払はらわずに済すんだ。
Vì đã tích đủ điểm nên tôi đã không phải trả tiền mặt.

48. 図書館としょかんで借かれれば、本ほんを買かわずに済すむ。
Nếu mượn ở thư viện thì bạn không cần phải mua sách.

49. 無料むりょうのWi-Fiがあったので、通信料つうしんりょうを気きにしないで済すんだ。
Vì có Wi-Fi miễn phí nên tôi không cần bận tâm về phí dung lượng mạng.

50. ご馳走ちそうになったので、今日きょうの昼食代ちゅうしょくだいはなくて済すんだ。
Vì được chiêu đãi nên tôi không tốn tiền ăn trưa hôm nay.

51. 幸さいわい、罰金ばっきんを払はらわずに済すんだ。
May mắn thay, tôi đã không phải nộp phạt.

52. 自炊じすいすれば、高たかい外食費がいしょくひを払はらわずに済すむ。
Nếu tự nấu ăn, bạn sẽ không phải trả chi phí ăn ngoài đắt đỏ.

53. 会社かいしゃの寮りょうに入はいれば、高たかい家賃やちんを払はらわないで済すむ。
Nếu ở ký túc xá công ty, bạn sẽ không phải trả tiền thuê nhà cao.

54. 知しり合あいから譲ゆずってもらったので、新あたらしい家具かぐを買かわずに済すんだ。
Vì được người quen nhượng lại nên tôi đã không phải mua đồ nội thất mới.

55. 試供品しきょうひんで試ためせるので、自分じぶんに合あわない化粧品けしょうひんを買かわずに済すむ。
Vì có thể dùng thử hàng mẫu nên tôi không phải mua những loại mỹ phẩm không hợp với mình.

 

 

 

 

 

 

1. セールで買かったので、値段ねだんが高たかくなくて済すんだ。
Vì mua vào đợt giảm giá nên đã không tốn nhiều tiền.

2. 幸さいわい、症状しょうじょうが重おもくなくて済すんだ。
May mắn thay, triệu chứng đã không trở nên nặng nề.

3. テストが思おもったより難むずかしくなくて済すんで、ほっとした。
Bài kiểm tra không khó như tôi tưởng nên tôi đã thấy nhẹ nhõm.

4. 上司じょうしの機嫌きげんが悪わるくなくて済すんだので、無事ぶじに報告ほうこくできた。
Vì tâm trạng sếp không tệ nên tôi đã có thể báo cáo thuận lợi.

5. 今日きょうの会議かいぎは、雰囲気ふんいきが堅苦かたくるしくなくて済すんだ。
Cuộc họp hôm nay bầu không khí không bị gò bó trang trọng.

6. 彼かれの怪我けがは、幸さいわい深ふかくなくて済すんだ。
Vết thương của anh ấy may mắn là không sâu.

7. この冬ふゆは、あまり寒さむくなくて済すんだ。
Mùa đông này đã không lạnh lắm.

8. このレストランは、思おもったほど高たかくなくて済すむ。
Nhà hàng này giá không đắt như tôi nghĩ.

9. 彼かれの話はなしは、あまり長ながくなくて済すんだ。
Câu chuyện của anh ấy đã không kéo dài lê thê.

10. 待まち時間じかんが長ながくなくて済すんで、助たすかった。
Thời gian chờ đợi không lâu nên đỡ quá.

11. 幸さいわい、車くるまの傷きずはひどくなくて済すんだ。
May thay, vết xước trên xe không quá nghiêm trọng.

12. この道みちは、夜よるでも暗くらくなくて済すむので安心あんしんだ。
Con đường này ban đêm cũng không tối tăm nên rất yên tâm.

13. 彼かれの要求ようきゅうは、それほど厳きびしくなくて済すんだ。
Yêu cầu của anh ấy đã không khắt khe đến mức đó.

14. 今年ことしの夏なつは、あまり暑あつくなくて済すむといいな。
Hy vọng mùa hè năm nay sẽ không quá nóng nực.

15. 幸さいわい、検査けんさの結果けっかは悪わるくなくて済すんだ。
May mắn là kết quả kiểm tra không tệ.

16. このカバンは、それほど重おもくなくて済すむ。
Chiếc túi này không nặng đến mức đó.

17. 彼かれの説明せつめいは、回まわりくどくなくて済すむので分わかりやすい。
Lời giải thích của anh ấy không vòng vo nên rất dễ hiểu.

18. この仕事しごとは、締しめ切きりがきつくなくて済すむ。
Công việc này có thời hạn không quá gắt gao.

19. 彼かれの怒いかりは、それほど激はげしくなくて済すんだ。
Cơn giận của anh ấy đã không dữ dội đến mức đó.

20. この部屋へやは、狭せまくなくて済すむので快適かいてきだ。
Căn phòng này không bị chật hẹp nên rất thoải mái.

21. 幸さいわい、風かぜはそれほど強つよくなくて済すんだ。
May mắn thay, gió đã không quá mạnh.

22. 彼かれの質問しつもんは、鋭あざやくなくて済すんだので、答こたえやすかった。
Câu hỏi của anh ấy không quá hóc búa nên rất dễ trả lời.

23. このバスは、あまり混こんでいなくて済すむ。
Chuyến xe buýt này thường không quá đông đúc.

24. 彼かれの返事へんじは、遅おそくなくて済すんでよかった。
Thật mừng là phản hồi của anh ấy đã không bị chậm trễ.

25. 幸さいわい、渋滞じゅうたいはそれほどひどくなくて済すんだ。
May mắn là tình trạng tắc đường không quá tệ.

26. この料理りょうりは、あまり辛からくなくて済すむので子供こどもでも食たべられる。
Món ăn này không quá cay nên trẻ con cũng ăn được.

27. 彼かれの態度たいどは、冷つめたくなくて済すんだどころか、とても親切しんせつだった。
Thái độ của anh ấy không hề lạnh lùng mà ngược lại còn rất tử tế.

28. この仕事しごとは、肉体的にくたいてきに辛つらくなくて済すむ。
Công việc này không gây mệt mỏi về mặt thể chất.

29. 彼かれの部屋へやは、思おもったほど汚きたなくなくて済すんだ。
Phòng của anh ấy đã không bẩn như tôi tưởng.

30. このパソコンは、それほど古ふるくなくて済すむ。
Chiếc máy tính này không đến nỗi quá cũ.

31. 彼かれの話はなしは、つまらなくなくて済すむどころか、非常ひじょうに興味深きょうみぶかい。
Câu chuyện của anh ấy không hề nhàm chán mà trái lại còn vô cùng thú vị.

32. 幸さいわい、家賃やちんはそれほど高たかくなくて済すんだ。
May thay, tiền thuê nhà đã không cao đến mức đó.

33. 今回こんかいの罰金ばっきんは、多おおくなくて済すんだ。
Khoản tiền phạt lần này đã không nhiều.

34. この道みちは、坂さかが急きゅうでなくて済すむ。
Con đường này không có dốc đứng nên đỡ mệt.

35. 幸さいわい、彼かれの病状びょうじょうは悪わるくなくて済すんだ。
May mắn thay, bệnh tình của anh ấy đã không chuyển biến xấu.

36. この宿題しゅくだいは、面倒めんどうくさくなくて済すんだ。
Bài tập về nhà này đã không gây phiền hà phức tạp.

37. 彼かれの性格せいかくは、裏表うらおもてがなくて済すむので付つき合あいやすい。
Tính cách anh ấy thẳng thắn không hai mặt nên rất dễ chơi cùng.

38. 今回こんかいの出張しゅっちょうは、日程にっていがきつくなくて済すんだ。
Chuyến công tác lần này lịch trình đã không quá dày đặc.

39. 幸さいわい、被害ひがいは大おおきくなくて済すんだ。
May mắn là thiệt hại đã không lớn.

40. この方法ほうほうは、あまり危あぶなくなくて済すむ。
Phương pháp này không gây nguy hiểm lắm.

61. 幸さいわい、今回こんかいの出費しゅっぴは高額こうがくでなくて済すんだ。
May mắn thay, khoản chi tiêu lần này không quá cao.

62. この仕事しごとは、精神的せいしんてきに大変たいへんでなくて済すむ。
Công việc này không gây áp lực lớn về mặt tinh thần.

63. 彼かれの態度たいどは、失礼しつれいでなくて済すんでよかった。
Thật mừng là thái độ của anh ấy không bị thất lễ.

64. 幸さいわい、結果けっかは最悪さいあくなものでなくて済すんだ。
May thay, kết quả không phải là điều tồi tệ nhất.

65. この計画けいかくは、無謀むぼうでなくて済すむように、慎重しんちょうに練ねられた。
Kế hoạch này được chuẩn bị kỹ lưỡng để không trở nên thiếu thực tế.

66. 彼かれの話はなしは、退屈たいくつでなくて済すむ。
Câu chuyện của anh ấy không gây nhàm chán.

67. 幸さいわい、今回こんかいの件けんは公おおやけなものでなくて済すんだ。
May thay, vụ việc lần này không bị công khai ra ngoài.

68. このパーティーは、フォーマルでなくて済すむ。
Bữa tiệc này không cần quá trang trọng.

69. 彼かれの病気びょうきは、幸さいわい遺伝性いでんせいのものでなくて済すんだ。
Căn bệnh của anh ấy may mắn không phải là bệnh di truyền.

70. この仕事しごとは、退屈たいくつでなくて済すむので、やりがいがある。
Công việc này không gây nhàm chán nên rất đáng làm.

 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ではすまない (Trình độ N2/N1)

Cấu trúc này được cấu thành từ: Trợ từ 「では」 (Nếu giải quyết bằng cách...) + 「すまない」 (Hán tự là 済まない - Không xong, không ổn, không được chấp nhận).

Nếu như ở trình độ N3, mẫu ~て済む / ~で済む mang nghĩa là "May quá, chỉ cần giải quyết bằng cách nhẹ nhàng đó là xong", thì khi chuyển sang dạng phủ định 「~ではすまない」, cấu trúc này biến thành một lời cảnh báo đầy sức nặng: "Không phải cứ giải quyết như thế là xong chuyện đâu!".

Ý nghĩa

Không phải cứ... là xong chuyện đâu / Chỉ... thôi thì không đủ giải quyết vấn đề / Sẽ không được xã hội/pháp luật/đối phương để yên nếu chỉ...

Cách dùng

Bản chất "Hậu quả nghiêm trọng" (Điểm mấu chốt):

Mẫu câu này dùng khi chủ thể gây ra một lỗi lầm, một thiệt hại hoặc một bê bối có quy mô lớn hoặc tính chất nghiêm trọng.

Người nói muốn nhấn mạnh rằng: Cái cách khắc phục nhẹ nhàng, thông thường ở vế trước (như một lời xin lỗi suông, một khoản tiền nhỏ) tuyệt đối không đủ để đền bù hoặc xoa dịu tình hình. Chắc chắn chủ thể sẽ phải chịu một hình phạt nặng nề hơn, một trách nhiệm lớn hơn ở vế sau.

Tâm lý người nói: Mang sắc thái phê phán, răn đe, cảnh báo hoặc tự răn đe bản thân về mức độ nghiêm trọng của sự việc.

Mẹo đi thi: Vế trước thường đi kèm với những hành động mang tính chất "xoa dịu tạm thời" như: 謝る (xin lỗi), 言い訳をする (biện minh), 弁償する (bồi thường tiền), 知らないと言う (bảo là không biết).

Cấu trúc

$$\text{Danh từ} + \text{ではすまない}$$

$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru)} + \text{ではすまない}$$

Chỉ xin lỗi thôi thì không xong: 謝る + ではすまない $\rightarrow$ 謝るではすまない (thường dùng dạng: 謝るだけではすまない để tăng tính nhấn mạnh).

Không phải cứ bằng một lời xin lỗi (Danh từ): 謝罪(しゃざい) + ではすまない $\rightarrow$ 謝罪ではすまない.

Ví dụ minh họa

これだけ会社に大損害(だいそんがい)を与えたのだから、単に「すみません」と謝るだけではすまない。

(Đã gây ra tổn thất khổng lồ cho công ty đến mức này rồi thì không phải cứ mở mồm nói lời xin lỗi "tôi xin lỗi" suông là xong chuyện đâu.)

人の車を傷つけたんだから、口頭(こうとう)の謝罪ではすまないよ。修理代(しゅうりだい)を払わなきゃ。

(Cậu làm xước xe ô tô của người ta rồi thì chỉ xin lỗi bằng miệng thôi là không xong đâu. Phải nôn tiền sửa xe ra chứ!)

 

 

1. 彼かれの人生設計じんせいせっけいを狂くるわせたのだから、ただの謝罪しゃざいではすまない。
Vì đã làm đảo lộn kế hoạch cuộc đời của anh ấy nên không thể chỉ xin lỗi là xong.

2. 「ごめん」の一言ひとことではすまない。どう責任せきにんを取とるつもりだ。
Không thể chỉ một lời "xin lỗi" là xong. Anh định chịu trách nhiệm thế nào đây?

3. 伝統でんとうある店みせの看板かんばんに傷きずをつけたのだ。金銭的きんぜんてきな弁償べんしょうではすまない。
Anh đã làm tổn hại đến danh tiếng của một cửa hàng truyền thống. Không thể chỉ bồi thường bằng tiền là xong đâu.

4. 結婚式けっこんしきの日ひにドタキャンなんて、ただの迷惑めいわくではすまない。
Hủy hẹn ngay sát giờ vào đúng ngày cưới thì không thể chỉ coi là phiền phức thông thường được.

5. 人ひとのペットを預あずかって死しなせてしまったのだから、同おなじ種類しゅるいのペットを返かえすではすまない。
Vì nhận chăm sóc thú cưng của người khác mà lại để nó chết, nên không thể chỉ trả lại một con vật cùng loại là xong.

6. 彼かれの長年ながねんの研究けんきゅうデータを消けしてしまった。ただの謝罪しゃざいではすまない。
Tôi đã lỡ xóa sạch dữ liệu nghiên cứu nhiều năm của anh ấy. Không thể chỉ xin lỗi là xong chuyện được.

7. 約束やくそくを何なん度ども破やぶられ、もう「次つぎから気きをつける」という言葉ことばではすまない。
Thất hứa hết lần này đến lần khác, giờ không thể chỉ bằng câu nói "từ lần sau tôi sẽ chú ý" là xong được nữa.

8. 彼かれの信頼しんらいを裏切うらぎったのだから、食事しょくじをおごるくらいではすまない。
Vì đã phản bội lòng tin của anh ấy nên không thể chỉ bằng một bữa ăn khao là xong được.

9. 人ひとの心こころを弄もてあそんだ罪つみは、ただの反省はんせいではすまない。
Tội lỗi đùa giỡn với trái tim người khác thì không thể chỉ bằng sự hối lỗi thông thường là xong.

10. 今回こんかいの失敗しっぱいは、ただの報告ほうこくではすまない。直接出向ちょくせつでむいて謝罪しゃざいすべきだ。
Thất bại lần này không thể chỉ báo cáo là xong. Cần phải trực tiếp đích thân đến xin lỗi.

11. 彼かれの顔かおに大怪我おおけがをさせたのだから、治療費ちりょうひではすまない。
Vì đã làm cho mặt anh ấy bị thương nặng nên không thể chỉ trả tiền viện phí là xong.

12. 顧客こきゃくの機密情報きみつじょうほうを漏洩ろうえいさせたのだから、ただの謝罪しゃざいではすまない。
Vì làm rò rỉ thông tin bảo mật của khách hàng nên không thể chỉ xin lỗi là xong.

13. 彼かれの創作物そうさくぶつを盗用とうようしたのだから、慰謝料いしゃりょうではすまない。
Vì đã đạo nhái tác phẩm sáng tạo của anh ấy nên không thể chỉ bằng tiền bồi thường tinh thần là xong.

14. 何なん度ども忠告ちゅうこくしたのに聞きかなかった。今回こんかいはただの注意ちゅういではすまない。
Đã khuyên bảo bao nhiêu lần mà vẫn không nghe. Lần này không thể chỉ bằng lời nhắc nhở là xong được.

15. 人ひとの善意ぜんいを踏ふみにじったのだから、簡単かんたんな謝罪しゃざいではすまない。
Vì đã chà đạp lên thiện chí của người khác nên không thể chỉ xin lỗi đơn giản là xong.

16. 彼かれの努力どりょくを嘲笑あざわらったのだから、ただの冗談じょうだんではすまない。
Vì đã nhạo báng nỗ lực của anh ấy nên không thể chỉ nói là đùa thôi mà xong được.

17. 今回こんかいの件けんは、ただの「若気わかげの至いたり」ではすまされない。
Vụ việc lần này không thể chỉ biện minh là "sự bồng bột của tuổi trẻ" là xong.

18. 彼かれの期待きたいを裏切うらぎり続つづけたのだから、もう言葉ことばではすまない。
Vì đã liên tục phản bội lại kỳ vọng của anh ấy nên giờ đây không thể chỉ dùng lời nói là xong được.

19. この歴史的れきしてきな絵画かいがを傷きずつけたのだから、修復費用しゅうふくひようではすまない。
Vì đã làm hỏng bức họa mang tính lịch sử này nên không thể chỉ bằng chi phí phục chế là xong.

20. 彼かれの家族かぞくにまで迷惑めいわくをかけたのだ。本人ほんにんへの謝罪しゃざいではすまない。
Làm phiền đến cả gia đình anh ấy thì không thể chỉ xin lỗi chính chủ là xong.

21. 今回こんかいの件けんは、ただの勘違かんちがいではすまされない。
Sự việc lần này không thể chỉ lấy lý do "nhầm lẫn" là có thể cho qua.

22. 彼かれの名誉めいよを著いちじるしく傷きずつけたのだから、記事きじの訂正ていせいではすまない。
Vì đã làm tổn hại nghiêm trọng đến danh dự của anh ấy nên không thể chỉ cải chính bài báo là xong.

23. この契約違反けいやくいはんは、ただの違約金いやくきんではすまない。
Việc vi phạm hợp đồng này không thể chỉ bồi thường phí phạt là xong.

24. 人ひとの時間じかんを無駄むだにしたのだから、ただ謝あやまるではすまない。
Vì đã làm lãng phí thời gian của người khác nên không thể chỉ xin lỗi là xong.

25. 今回こんかいの失敗しっぱいは、ただの勉強代べんきょうだいではすまない。
Thất bại lần này không thể chỉ coi là "học phí" trả cho kinh nghiệm là xong.

26. 彼かれのしたことは、ただの悪わるふざけではすまされない。
Những gì anh ta làm không thể chỉ coi là trò đùa ác ý mà cho qua được.

27. 親友しんゆうの恋人こいびとを奪うばったのだから、ただの謝罪しゃざいではすまない。
Vì đã cướp người yêu của bạn thân nên không thể chỉ xin lỗi là xong.

28. この件けんは、ただの水みずに流ながすではすまない。
Vụ này không thể chỉ nói "hãy để nó trôi vào dĩ vãng" là xong được.

29. 彼かれの無神経むしんけいな一言ひとことは、ただの失言しつげんではすまない。
Một câu nói vô tâm của anh ta không thể chỉ coi là lỡ lời mà xong được.

30. 今回こんかいのミスみすは、ただの確認不足かくにんぶそくではすまされない。
Sai sót lần này không thể chỉ đổ cho việc "thiếu xác nhận" mà cho qua được.

31. 彼かれのしたことは、ただの過あやまちではすまない。
Những gì anh ta làm không thể chỉ coi là một lỗi lầm thông thường là xong.

32. 今回こんかいの件けんは、ただの不注意ふちゅういではすまされない。
Vụ việc lần này không thể chỉ bị coi là do bất cẩn mà xong.

33. 彼かれの悲かなしみは、時間じかんが解決かいけつするではすまないほど深ふかい。
Nỗi buồn của anh ấy sâu sắc đến mức không thể chỉ nói "thời gian sẽ chữa lành" là xong.

34. 彼かれの裏切うらぎりは、ただの気きの迷まよいではすまされない。
Sự phản bội của anh ta không thể chỉ bị coi là một phút lầm lạc mà cho qua được.

35. 今回こんかいの損害そんがいは、ただ保険金ほけんきんで補填ほてんするではすまない。
Thiệt hại lần này không thể chỉ dùng tiền bảo hiểm bù đắp là xong.

36. 彼かれのしたことは、ただの冗談じょうだんではすまされない。
Những gì anh ta làm không thể chỉ coi là chuyện đùa mà cho qua được.

37. 今回こんかいの件けんは、ただ笑わらって許ゆるすではすまない。
Vụ này không thể chỉ cười rồi tha thứ là xong được.

38. 彼かれの怒いかりは本物ほんものだ。ただではすまなかった。
Cơn giận của anh ấy là thật đấy. Mọi chuyện đã không kết thúc một cách đơn giản đâu.

39. 今回こんかいのミスみすは、ただのケアレスミスではすまない。
Sai sót lần này không thể chỉ coi là lỗi do bất cẩn thông thường là xong.

40. 彼かれの行為こういは、ただの軽率けいそつな行動こうどうではすまされない。
Hành vi của anh ta không thể chỉ bị coi là hành động thiếu suy nghĩ mà cho qua được.

41. チームを敗退はいたいさせた責任せきにんは、ただの反省はんせいではすまない。
Trách nhiệm làm đội thất bại không thể chỉ bằng sự hối lỗi thông thường là xong.

42. 今回こんかいの不正会計ふせいかいけいは、担当役員たんとうやくいんの辞任じにんではすまない。
Vụ gian lận kế toán lần này không thể chỉ dừng lại ở việc ủy viên phụ trách từ chức là xong.

43. 組織的そしきてきな隠蔽いんぺいが明らかあきらかになった以上いじょう、トップの辞職じしょくではすまない。
Một khi việc che giấu có hệ thống đã bị đưa ra ánh sáng thì không thể chỉ để cấp cao nhất từ chức là xong.

44. 彼かれの罪つみは重おもい。社会的しゃかいてきな制裁せいさいではすまないだろう。
Tội của anh ta rất nặng. Chắc chắn không thể chỉ dừng lại ở sự trừng phạt từ xã hội là xong đâu.

45. 今回こんかいの事件じけんは、ただの書類送検しょるいそうけんではすまない。
Vụ án lần này không thể chỉ dừng lại ở việc chuyển hồ sơ sang viện kiểm sát là xong.

46. 彼かれのしたことは、ただの懲戒処分ちょうかいしょぶんではすまない。
Những gì anh ta làm không thể chỉ bằng hình thức kỷ luật là xong.

47. 今回こんかいの違反いはんは、ただのライセンス停止ていしではすまない。
Vi phạm lần này không thể chỉ đình chỉ giấy phép là xong.

48. 彼かれの責任せきにんは、ただの一担当者いちたんとうしゃではすまない。
Trách nhiệm của anh ta không thể chỉ dừng lại ở mức một người phụ trách thông thường là xong.

49. 度重たびかさなる警告けいこくを無視むししたのだから、今回こんかいは厳重注意げんじゅうちゅういではすまない。
Vì đã phớt lờ cảnh báo liên tục nên lần này không thể chỉ cảnh cáo nghiêm khắc là xong.

50. 今回こんかいの偽装ぎそうは、ただの業務停止命令ぎょうむていしめいれいではすまない。
Vụ làm giả lần này không thể chỉ bằng lệnh đình chỉ hoạt động kinh doanh là xong.

51. 彼かれの罪つみは、ただの罰金刑ばっきんけいではすまない。
Tội của anh ta không thể chỉ xử phạt tiền là xong.

52. 今回こんかいの件けんは、ただの始末書しまつしょではすまない。
Vụ việc lần này không thể chỉ bằng bản kiểm điểm là xong.

53. 彼かれの裏切うらぎりは、ただのチーム追放ついほうではすまないだろう。
Sự phản bội của anh ta chắc chắn không thể chỉ dừng lại ở việc bị đuổi khỏi đội là xong.

54. 今回こんかいの失敗しっぱいの責任せきにんは、プロジェクトリーダー一人ひとりではすまない。
Trách nhiệm cho thất bại lần này không thể chỉ do một mình trưởng dự án gánh vác là xong.

55. 彼かれの犯罪はんざいは、ただの執行猶予付しっこうゆうよつき判決はんけつではすまない。
Tội ác của anh ta không thể chỉ nhận bản án cho hưởng án treo là xong.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~だけではすまない (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~だけではすまない」 thực chất là sự kết hợp hoàn hảo giữa trợ từ giới hạn 「だけ」 (Chỉ) và cấu trúc cảnh báo hậu quả 「ではすまない」 (Nếu chỉ giải quyết bằng cách đó thì không xong).

Đây là dạng thức xuất hiện phổ biến nhất của cấu trúc ではすまない trong đề thi JLPT và đời sống, dùng để đưa ra một lời khẳng định đanh thép về mức độ nghiêm trọng của vấn đề.

Ý nghĩa

Không phải chỉ cần... là xong chuyện đâu.

Nếu chỉ dừng lại ở việc... thì không thể giải quyết ổn thỏa được.

Chỉ... thôi thì không đủ / Không chỉ đơn giản là... mà hậu quả còn lớn hơn thế.

Cách dùng

Bản chất "Hậu quả dây chuyền/Leo thang" (Điểm mấu chốt):

Mẫu câu này dùng khi một sự việc hoặc một lỗi lầm tai hại xảy ra. Người nói muốn cảnh báo rằng: Cái hành động sửa sai nhỏ bé hoặc cái hậu quả ở vế trước chỉ là phần nổi của tảng băng chìm.

Sự việc không thể dừng lại một cách êm đẹp ở cái phạm vi hẹp đó, mà chắc chắn nó sẽ kéo theo những gánh nặng, hình phạt hoặc trách nhiệm to lớn, khủng khiếp hơn nhiều ở vế sau.

Tâm lý người nói: Thể hiện sự nghiêm túc, tính chất nghiêm trọng, đôi khi là sự tức giận hoặc lo lắng trước quy mô của sự cố.

Cấu trúc

$$\text{Danh từ / Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru)} + \text{だけではすまない}$$

Nếu chỉ xin lỗi thôi thì không xong: 謝る + だけではすまない $\rightarrow$ 謝るだけではすまない

Không chỉ đơn giản là vấn đề của bản thân (Danh từ): 自分だけの問題 + ではすまない $\rightarrow$ 自分だけの問題だけではすまない (thường nói gọn thành: 自分一人ではすまない).

Ví dụ minh họa

これほど重大なデータを流出させたのだから、始末書を書くだけではすまないだろう。クビになる可能性もある。

(Làm rò rỉ dữ liệu nghiêm trọng đến mức này thì không phải chỉ cần viết bản kiểm điểm là xong chuyện đâu. Có khi còn bị đuổi việc ấy chứ.)

会社の金を横領したんだから、全額返済するだけではすまないよ。警察に捕まるのは当然だ。

(Đã biển thủ tiền của công ty thì không phải cứ hoàn trả lại toàn bộ số tiền là xong xuôi đâu. Bị cảnh sát bớ đi là điều hiển nhiên thôi.)

 

 

1. この問題もんだいを解決かいけつするには、ただ待まっているだけではすまない。
Để giải quyết vấn đề này, chỉ đơn thuần ngồi đợi là không xong đâu.

2. 彼かれを説得せっとくするには、一度話いちどはなすだけではすまないだろう。
Để thuyết phục anh ấy, chắc là chỉ nói chuyện một lần thì không xong đâu.

3. この病気びょうきは、薬くすりを飲のむだけではすまない。生活習慣せいかつしゅうかんの改善かいぜんが必要ひつようだ。
Căn bệnh này chỉ uống thuốc thôi là không đủ. Cần phải cải thiện thói quen sinh hoạt nữa.

4. ダイエットは、運動うんどうするだけではすまない。食事管理しょくじかんりも大切たいせつだ。
Giảm cân thì không chỉ vận động là xong. Việc quản lý ăn uống cũng rất quan trọng.

5. 語学ごがくの習得しゅうとくは、単語たんごを覚おぼえるだけではすまない。
Việc học ngôn ngữ không chỉ đơn thuần là nhớ từ vựng là xong.

6. このプロジェクトを成功せいこうさせるには、計画けいかくを立たてるだけではすまない。
Để dự án này thành công, chỉ lập kế hoạch thôi là chưa đủ.

7. 今回こんかいの改革かいかくは、部署名ぶしょめいを変更へんこうするだけではすまない。
Cuộc cải cách lần này không chỉ đơn giản là đổi tên bộ phận là xong đâu.

8. ただ頭あたまを冷ひやすだけではすまない。根本的こんぽンてきな原因げンいんを考かんがえよう。
Không chỉ bình tĩnh lại là xong. Hãy cùng suy nghĩ nguyên nhân gốc rễ nào.

9. 彼かれの信頼しんらいを取とり戻もどすには、一度いちどや二度親切にどしんせつにするだけではすまない。
Để lấy lại lòng tin của anh ấy, chỉ đối xử tốt một hai lần là không đủ đâu.

10. このアプリのバグは、一箇所いっかしょを修正しゅうせいするだけではすまない。
Lỗi của ứng dụng này không chỉ sửa một chỗ là xong được.

11. 会議かいぎで意見いけんを言いうだけではすまない。実行じっこうに移うつさなければ意味いみかない。
Trong cuộc họp chỉ nêu ý kiến thôi là chưa đủ. Nếu không đưa vào thực hiện thì chẳng có ý nghĩa gì.

12. 彼かれのやる気きを引ひき出だすには、ただ励はげますだけではすまない。
Để khơi dậy động lực của anh ấy, chỉ đơn thuần khích lệ là không đủ.

13. この地域ちいきの活性化かっせいかは、イベントを一度開催いちどかいさいするだけではすまない。
Việc vực dậy khu vực này không chỉ tổ chức sự kiện một lần là xong.

14. 子供こどもの教育きょういくは、ただ学校がっこうに行いかせるだけではすまない。
Giáo dục con cái không chỉ đơn thuần là cho đi học là xong.

15. この古ふるい家いえを直なおすには、壁紙かべがみを張はり替かえるだけではすまない。
Để sửa ngôi nhà cũ này, chỉ dán lại giấy dán tường là không xong đâu.

16. 会社かいしゃの立たて直なおしは、リストラをするだけではすまない。
Việc khôi phục công ty không chỉ thực hiện tái cơ cấu nhân sự là xong.

17. 今回こんかいの交渉こうしょうは、こちらの要求ようきゅうを伝つたえるだけではすまない。
Cuộc đàm phán lần này không chỉ truyền đạt yêu cầu của bên mình là xong.

18. ただ参加さんかするだけではすまない。積極的せっきょくてきに貢献こうけんする必要ひつようがある。
Không chỉ tham gia là xong. Cần phải đóng góp một cách tích cực.

19. この汚よごれた部屋へやは、掃除機そうじきをかけるだけではすまない。
Căn phòng bẩn thỉu này chỉ dùng máy hút bụi là không xong đâu.

20. 彼かれの心こころを開ひらくには、ただ待まつだけではすまない。
Để anh ấy mở lòng, chỉ đơn thuần chờ đợi là không xong.

21. この試合しあいに勝かつには、エースの活躍かつやくだけではすまない。
Để thắng trận đấu này, chỉ dựa vào sự tỏa sáng của át chủ bài là không đủ.

22. ただ見みているだけではすまない。あなたも手伝てつだってください。
Không chỉ đứng nhìn là xong đâu. Bạn cũng hãy giúp một tay đi.

23. 環境問題かんきょうもんだいは、ゴミを分別ぶんべつするだけではすまない。
Vấn đề môi trường không chỉ phân loại rác là xong.

24. このシステムの導入どうにゅうは、ただ設置せっちするだけではすまない。
Việc đưa hệ thống này vào sử dụng không chỉ lắp đặt là xong.

25. 彼かれの学力がくりょくを上あげるには、塾じゅくに通かよわせるだけではすまない。
Để nâng cao học lực của nó, chỉ cho đi học thêm là không xong đâu.

26. この課題かだいは、インターネットで調しらべるだけではすまない。
Cái đề tài này không chỉ tra cứu trên internet là xong được.

27. ただマニュアルを読よむだけではすまない。実際じっさいにやってみないと。
Không chỉ đọc sách hướng dẫn là xong. Phải thực sự bắt tay vào làm mới được.

28. 彼かれの誤解ごかいを解とくには、ただ説明せつめいするだけではすまない。
Để hóa giải sự hiểu lầm của anh ấy, chỉ giải thích thôi là không xong.

29. この難局なんきょくを乗のり切きるには、精神論せいしんろんだけではすまない。
Để vượt qua giai đoạn khó khăn này, chỉ dựa vào lý luận tinh thần là không xong đâu.

30. ただ様子ようすを見みるだけではすまない。早急さっきゅうな対応たいおうが必要ひつようだ。
Không chỉ quan sát tình hình là xong. Cần phải có đối ứng khẩn cấp.

31. この法律ほうりつは、ただ成立せいりつさせるだけではすまない。国民こくみんの理解りかいが必要ひつようだ。
Đạo luật này không chỉ ban hành là xong. Cần phải có sự thấu hiểu của người dân.

32. 彼かれの病状びょうじょうは、安静あんせいにしているだけではすまない。
Bệnh tình của anh ấy không chỉ nằm yên tĩnh dưỡng là xong đâu.

33. ただ祈いのるだけではすまない。自分じぶんたちで行動こうどうしよう。
Không chỉ cầu nguyện là xong. Hãy tự mình hành động đi thôi.

34. この伝統技術でんとうぎじゅつは、ただ保存ほぞんするだけではすまない。
Kỹ thuật truyền thống này không chỉ bảo tồn là xong.

35. 彼かれの心こころを癒いやすには、優やさしい言葉ことばをかけるだけではすまない。
Để xoa dịu trái tim anh ấy, chỉ nói những lời dịu dàng là không đủ.

36. このレシピは、ただ材料ざいりょうを混まぜるだけではすまない。
Công thức này không chỉ đơn thuần trộn nguyên liệu là xong.

37. ただ我慢がまんするだけではすまない。いつか爆発ばくはつしてしまう。
Không chỉ chịu đựng là xong đâu. Đến lúc nào đó nó sẽ bùng phát mất.

38. この問題もんだいを解決かいけつするには、一時的な対策いちじてきなたいさくだけではすまない。
Để giải quyết vấn đề này, chỉ có đối sách tạm thời là không xong.

39. 彼かれの機嫌きげんを取とるには、相槌あいづちを打うっているだけではすまない。
Để lấy lòng anh ấy, chỉ gật đầu hùa theo là không xong đâu.

40. ただ生いきているだけではすまない。目標もくひょうを持もって生いきたい。
Không chỉ tồn tại là xong. Tôi muốn sống có mục tiêu.

41. 今回こんかいの失敗しっぱいは、ただ謝あやまるだけではすまない。
Thất bại lần này không chỉ xin lỗi là xong được.

42. 始末書しまつしょを書かくだけではすまない。具体的ぐたいてきな改善案かいぜんあんを示しめしなさい。
Không chỉ viết bản kiểm điểm là xong. Hãy đưa ra phương án cải thiện cụ thể đi.

43. 私一人わたしひとりが責任せきにんを取とるだけではすまない。チーム全体ぜんたいの問題もんだいだ。
Không chỉ một mình tôi nhận trách nhiệm là xong. Đây là vấn đề của cả đội.

44. 担当者たんとうしゃが頭あたまを下さげるだけではすまない。社長自しゃちょうみずから謝罪しゃざいすべきだ。
Không chỉ người phụ trách cúi đầu là xong. Đích thân giám đốc nên đứng ra xin lỗi.

45. 今回こんかいの不祥事ふしょうじは、ただ反省はんせいの言葉ことばを述のべるだけではすまない。
Vụ bê bối lần này không chỉ nói lời hối lỗi là xong chuyện.

46. 彼かれの前まえでただ泣なくだけではすまない。誠意せいいを見みせるべきだ。
Đứng trước mặt anh ấy không chỉ khóc là xong. Phải thể hiện thành ý đi chứ.

47. メールで謝罪しゃざいするだけではすまない。直接会ちょくせつあって話はなすべきだ。
Không chỉ xin lỗi qua email là xong. Nên gặp trực tiếp mà nói chuyện.

48. 今回こんかいの件けんは、ただ黙だまっているだけではすまない。説明責任せつめいせきにんがある。
Vụ việc lần này không chỉ im lặng là xong. Anh có trách nhiệm phải giải trình.

49. 部下ぶかのしたことだからと、監督責任かんとくせきにんだけではすまない。
Không thể chỉ nói là việc của cấp dưới rồi nhận trách nhiệm giám sát là xong được.

50. ただ「申もうし訳わけありません」と繰くり返かえすだけではすまない。
Không chỉ cứ lặp đi lặp lại câu "tôi rất xin lỗi" là xong đâu.

51. 今回こんかいのことは、ただ忘わスれるだけではすまない。
Chuyện lần này không chỉ quên đi là xong.

52. 被害者ひがいしゃの前まえで、ただ頭あたまを下さげるだけではすまない。
Đứng trước người bị hại, không chỉ cúi đầu là xong chuyện.

53. この件けんは、ただの減給げんきゅうだけではすまないだろう。
Vụ này chắc là không chỉ giảm lương là xong đâu.

54. 今回こんかいのミスは、ただの報告ほうこくだけではすまない。
Sai sót lần này không chỉ báo cáo là xong được.

55. ただ「次つぎは気きをつけます」と言いうだけではすまない。
Không chỉ nói "lần sau tôi sẽ chú ý" là xong chuyện đâu.