| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Mãn |
満ちる |
Tràn đầy |
| Kiến Quán |
見慣れる |
Quen mắt |
| Kiến Vong |
見逃す |
Bỏ qua |
| Kiến Trực |
見直す |
Xem lại |
| Kiến Độ |
見渡す |
Bao quát |
| Đạo |
導く |
Dẫn dắt |
| Nhận |
認める |
Thừa nhận |
| Kiến Vũ |
見舞う |
Thăm bệnh |
| Thực |
実る |
Ra quả |
| Thân Hồi |
身の回り |
Đồ dùng |
| Chẩn |
診る |
Khám bệnh |
| Vô Lý |
無理 |
Quá sức |
| Hướng |
向かう |
Hướng về |
| Hướng |
向き |
Dành cho |
| Hướng |
向ける |
Hướng tới |
| Bác |
剥く |
Gọt vỏ |
| Hướng |
向ける |
Hướng tới |
| Kết Phó |
結び付く |
Liên kết |
| Kết Phó |
結び付ける |
Gắn lại |
| Mục Lập |
目立つ |
Nổi bật |
| Diện |
面する |
Đối mặt |
| Ngôn Thượng |
申し上げる |
Bày tỏ |
| Ngôn Vô |
申し込む |
Đăng ký |
| Thiết |
設ける |
Thiết lập |
| Trữ |
儲ける |
Kiếm lời |
| Tiềm |
潜る |
Lặn xuống |
| Trì |
持てる |
Đào hoa |
| Dụng |
用いる |
Sử dụng |
| Cơ |
基づく |
Dựa trên |
| Cầu |
求める |
Tìm kiếm |
| Lệ |
戻す |
Trả lại |
| Thịnh Thượng |
盛り上がる |
Hào hứng |
| Lậu |
漏す |
Tiết lộ |
| Lậu |
漏れる |
Rò rỉ |
| Dịch Chức |
役職 |
Chức vụ |
| Dịch Nhân |
役人 |
Công chức |
| Dịch Mục |
役目 |
Nhiệm vụ |
| Cố |
雇う |
Thuê mướn |
| Chỉ |
止す |
Thôi bỏ |
| Dư Kế |
余計 |
Dư thừa |
| Ô |
汚す |
Làm bẩn |
| Ký |
寄せる |
Dồn lại |
| Hô |
呼びかける |
Kêu gọi |
| Hô Xuất |
呼び出す |
Gọi ra |
| Độc Thượng |
読み上げる |
Đọc to |
| Dư Dụ |
余裕 |
Dư dả |
| Lý Tưởng |
理想 |
Lý tưởng |
| Lý Giải |
理解 |
Lý giải |
| Lưu Hành |
流行 |
Thịnh hành |
| Lưỡng Trắc |
両側 |
Hai bên |
| Liêu Kim |
料金 |
Giá cước |
| Lĩnh Thu |
領収 |
Nhận tiền |
| Lãnh Tĩnh |
冷静 |
Bình tĩnh |
| Liệt Đảo |
列島 |
Quần đảo |
| Liên Huề |
連携 |
Liên kết |
| Liên Hợp |
連合 |
Liên minh |
| Liên Tục |
連続 |
Liên tục |
| Lão Nhân |
老人 |
Người già |
| Lao Động |
労働 |
Lao động |
| Luận |
論じる |
Bàn luận |
| Luận Tranh |
論争 |
Tranh luận |
| Luận Văn |
論文 |
Luận văn |
| Khuôn枠 |
枠 |
Cái khung |
| Sáp |
詫びる |
Xin lỗi |
| Cát |
割る |
Chia ra |
| Cát Vô |
割り込む |
Chen ngang |
| Cát Hợp |
割合 |
Tỷ lệ |
| Cát Dẫn |
割引 |
Giảm giá |
MẪU NGỮ PHÁP: ~て済む / ~で済む (Trình độ N3/N2)
Cấu trúc này sử dụng động từ 「済(す)む」 (Tế - Kết thúc, xong xuôi, giải quyết xong). Khi đi sau một hành động thể て hoặc một danh từ đi với で, nó mang một sắc thái thở phào nhẹ nhõm: "Chỉ cần giải quyết bằng cách nhẹ nhàng đó là xong rồi, không cần phải làm lớn chuyện hay chịu hậu quả nặng nề hơn".
Ý nghĩa
Chỉ cần... là xong / Giải quyết xong chỉ bằng... / Không cần phải... mà cũng xong.
Cách dùng
Bản chất "May mắn, nhẹ gánh" (Điểm mấu chốt):
Mẫu câu này dùng khi một sự việc, một rắc rối, hoặc một lỗi lầm xảy ra. Thay vì phải tốn rất nhiều tiền, tốn nhiều công sức, hoặc phải chịu một hình phạt nặng nề (mức độ nghiêm trọng)... thì may mắn thay, sự việc đó đã được giải quyết ổn thỏa một cách êm đẹp chỉ bằng một hành động nhỏ, nhẹ nhàng hoặc tốn ít chi phí hơn rất nhiều.
Mẹo nhận biết: Vế trước thường là những danh từ chỉ số tiền ít, thời gian ngắn hoặc một hành động khắc phục lỗi lầm nhẹ nhàng như: Xử lý bằng cách xin lỗi (謝って済む), Xử lý bằng tiền mặt (お金で済む), Chỉ cần một lời nói ( một lời nói là xong - 言葉で済む).
Cấu trúc
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể て (V-te)} + \text{済む}$$
$$\text{Danh từ} + \text{で済む}$$
Chỉ cần xin lỗi là xong: 謝って + 済む $\rightarrow$ 謝って済む
Chỉ tốn ít tiền phạt là xong: 罰金(ばっきん) + で済む $\rightarrow$ 罰金で済む
Ví dụ minh họa
車とぶつかったが、幸(さいわ)い軽いケガで済んだ。
(Tớ đã va chạm với xe ô tô nhưng may mắn thay, chỉ bị thương nhẹ là đã xong rồi [không bị nặng hay nguy hiểm tính mạng].)
わざわざ遠くの店まで行かなくても、ネット通販(つはん)で済むから便利だ。
(Chẳng cần phải cất công đi đến tận cửa hàng xa xôi, chỉ cần giải quyết bằng việc mua hàng trên mạng là xong rồi nên tiện lợi lắm.)
友達のカメラを壊(こわ)してしまったが、修理代(しゅうりだい)を払(はら)って済んだ。
(Tớ lỡ làm hỏng chiếc máy ảnh của đứa bạn, nhưng chỉ cần trả tiền sửa chữa là xong chuyện [bạn không giận hay bắt đền máy mới].)
「ごめん」と言って済むなら、警察(けいさつ)はいらないよ。
(Nếu mà chỉ cần nói lời "xin lỗi" mà xong chuyện [giải quyết được mọi vấn đề] thì người ta đã chẳng cần đến cảnh sát!)
1. この程度の汚れなら、水で拭いて済むだろう。
Nếu vết bẩn cỡ này thì chỉ cần lau bằng nước là xong thôi.
2. 幸い、軽い風邪だったので、一日寝て済んだ。
May mắn là vì chỉ cảm nhẹ nên ngủ một ngày là khỏi.
3. 忘れ物だったので、電話で連絡して済んだ。
Vì là đồ bỏ quên nên chỉ cần liên lạc qua điện thoại là xong việc.
4. 小さなミスだったので、口頭で注意して済んだ。
Vì là lỗi nhỏ nên chỉ cần nhắc nhở bằng lời là xong.
5. 手続きは、この書類にサインをして済む。
Thủ tục chỉ cần ký vào giấy tờ này là xong.
6. 幸いなことに、相手は軽い怪我で、謝罪して済んだ。
Thật may mắn là đối phương chỉ bị thương nhẹ nên xin lỗi là xong chuyện.
7. 彼の機嫌は、ケーキを買っていって済んだ。
Tâm trạng của anh ấy đã ổn sau khi tôi mua bánh kem đến cho.
8. 今回の件は、担当者に一筆書かせて済ませた。
Vụ việc lần này tôi đã giải quyết bằng cách bắt người phụ trách viết một bản cam kết.
9. 簡単な修理だったので、自分で直して済んだ。
Vì là sửa chữa đơn giản nên tôi tự làm là xong.
10. 会費の問題は、立て替えて済ませておいたよ。
Vấn đề hội phí tôi đã trả thay cho xong rồi đấy.
11. 参加確認は、メールを返して済む。
Việc xác nhận tham gia chỉ cần phản hồi email là xong.
12. 昔は手書きだったが、今はパソコンで入力して済む。
Ngày xưa phải viết tay nhưng giờ chỉ cần nhập máy tính là xong.
13. ちょっとしたお礼だったので、お菓子を渡して済ませた。
Vì là chút quà cảm ơn nhỏ nên tôi đưa bánh kẹo là xong xuôi.
14. 複雑な話かと思ったが、電話一本かけて済む用事だった。
Tôi cứ ngỡ là chuyện phức tạp, hóa ra là việc chỉ cần một cuộc điện thoại là xong.
15. この程度の報告なら、口頭で伝えて済む。
Nếu là báo cáo cỡ này thì chỉ cần nói miệng là đủ.
16. 彼との喧嘩は、いつも私から謝って済む。
Chuyện cãi nhau với anh ấy lúc nào cũng kết thúc bằng việc tôi chủ động xin lỗi.
17. 幸い、事を荒立てず、内々で話し合って済んだ。
May thay, mọi chuyện đã xong xuôi thông qua thảo luận nội bộ mà không làm lớn chuyện.
18. ソフトウェアのアップデートは、ボタンを押して済む。
Cập nhật phần mềm chỉ cần nhấn nút là xong.
19. 昔なら一日かかった作業が、今では数分クリックして済む。
Công việc ngày xưa mất cả ngày thì nay chỉ cần vài phút click chuột là xong.
20. 疑問点は、ネットで調べて済んだ。
Những điểm thắc mắc tôi chỉ cần tra trên mạng là xong.
21. ほとんどの買い物は、カードで支払って済む。
Hầu hết việc mua sắm chỉ cần thanh toán bằng thẻ là xong.
22. 昼食は、時間がないのでパンを食べて済ませた。
Vì không có thời gian nên tôi ăn bánh mì cho xong bữa trưa.
23. 彼の誤解は、少し説明して済んだ。
Sự hiểu lầm của anh ấy đã được giải quyết xong sau một chút giải thích.
24. この問題は、私が責任を取って済むなら、そうしたい。
Vấn đề này nếu tôi đứng ra nhận trách nhiệm mà xong chuyện thì tôi muốn làm vậy.
25. 幸いにも、大きな問題にならず、少し話し合って済んだ。
Thật may là không thành vấn đề lớn, chỉ cần thảo luận một chút là xong xuôi.
26. ちょっとしたお祝いなので、メッセージを送って済ませようと思う。
Vì là chút quà mừng nhỏ nên tôi định gửi tin nhắn là được rồi.
27. 予約は、ウェブサイトで申し込んで済む。
Việc đặt chỗ chỉ cần đăng ký trên website là xong.
28. 彼への伝言は、メモを残して済ませた。
Lời nhắn cho anh ấy tôi đã giải quyết bằng cách để lại mẩu giấy ghi chú.
29. ちょっと顔を出せばそれで済む会合だ。
Đây là buổi họp mặt chỉ cần ló mặt tới một chút là xong.
30. これで話は済んだはずだ。
Đến đây thì câu chuyện chắc là đã xong xuôi rồi.
31. 人の心を深く傷つけたのだから、謝って済む問題ではない。
Vì đã làm tổn thương sâu sắc lòng người khác nên đây không phải là vấn đề chỉ xin lỗi là xong.
32. これは、ただ「知らなかった」と言って済まされない。
Chuyện này không thể chỉ nói "tôi không biết" là xong chuyện được.
33. 会社の信用を失墜させたのだ。辞めて済む話ではないぞ。
Anh đã làm mất uy tín của công ty đấy. Đây không phải chuyện chỉ từ chức là xong đâu.
34. 一人の人生を台無しにしたのだから、お金を払って済む問題ではない。
Vì đã hủy hoại cuộc đời của một con người nên đây không phải vấn đề chỉ trả tiền là xong.
35. これは国と国の問題だ。担当者が頭を下げて済むことではない。
Đây là vấn đề giữa các quốc gia. Không phải chuyện người phụ trách cúi đầu xin lỗi là xong.
36. 子供のやったことだ、と言って済ませることはできない。
Không thể tặc lưỡi cho xong chuyện bằng cách nói rằng "đó là việc trẻ con làm".
37. 一度失った信頼は、ただ謝って済むものではない。
Niềm tin một khi đã mất thì không phải cứ xin lỗi suông là xong.
38. 今回の不祥事は、冗談だと言いて済まされるレベルを超えている。
Vụ bê bối lần này đã vượt quá mức độ có thể cho qua bằng cách nói là "chuyện đùa".
39. 法律を犯したのだから、「ごめんなさい」と言って済むはずがない。
Đã vi phạm pháp luật thì không đời nào nói lời "xin lỗi" mà xong chuyện được.
40. これは、担当部署だけの問題で片付けて済む話ではない。
Đây không phải là chuyện có thể dẹp sang một bên như là vấn đề của riêng bộ phận phụ trách mà xong đâu.
41. 今回の失敗は、ただ「頑張ります」と言って済むようなものではない。
Thất bại lần này không phải kiểu chuyện chỉ nói "tôi sẽ cố gắng" là xong.
42. 彼のしたことは、ただお金を返して済む問題ではない。
Những gì anh ta đã làm không phải là vấn đề chỉ trả lại tiền là xong.
43. 故意にやったのだから、「うっかりしていた」と言って済まされない。
Vì đã cố ý làm nên không thể bao biện bằng cách nói "tôi lỡ đãng" mà xong chuyện được.
44. 環境破壊は、後で元に戻して済むというものではない。
Phá hoại môi trường không phải là thứ có thể giải quyết bằng cách sau này khôi phục lại là xong.
45. 今回の件は、笑って済ませるような軽い話ではない。
Vụ việc lần này không phải là chuyện nhẹ nhàng có thể cười cười cho qua chuyện.
46. 彼の発言は、ただの失言と言って済まされない。
Phát ngôn của anh ta không thể chỉ nói là "lỡ lời" mà xong chuyện được.
47. これは、一人の人間の命に関わることだ。ただでは済まない。
Đây là chuyện liên quan đến mạng sống của một con người. Sẽ không thể kết thúc một cách đơn giản đâu.
48. 始末書を書いて済むなら、誰も苦労はしない。
Nếu chỉ cần viết bản kiểm điểm mà xong chuyện thì chẳng ai phải vất vả làm gì.
49. 彼の裏切りは、ただ「忘れてくれ」と言われて済むものではない。
Sự phản bội của anh ta không phải chuyện chỉ bị bảo "hãy quên đi" là xong được.
50. このままでは、国際問題に発展しかねない。ただ謝罪して済むことではない。
Cứ thế này thì có nguy cơ phát triển thành vấn đề quốc tế. Không phải chuyện chỉ xin lỗi là xong.
51. 部下の失敗を、「本尊が反省しています」と言って済ませる上司がいる。
Có những người sếp giải quyết xong xuôi thất bại của cấp dưới chỉ bằng cách nói "chính chủ đang ăn năn".
52. この件に関して、知らぬ存ぜぬで通して済むとは思えない。
Tôi không nghĩ rằng có thể cho qua chuyện này bằng cách cứ khăng khăng là mình không biết gì.
53. 政治家の責任は、辞職して済むものではない。
Trách nhiệm của chính trị gia không phải chỉ từ chức là xong.
54. 今回の損失は、ただ補填して済む額ではない。
Khoản tổn thất lần này không phải là con số có thể giải quyết chỉ bằng cách bù đắp vào là xong.
55. 約束を破ったのだから、「ごめん」と言って済むはずがないだろう。
Đã thất hứa thì không đời nào nói lời "xin lỗi" mà xong chuyện được đúng không?
1. セール品だったので、ずいぶん安くて済んだ。
Vì là hàng giảm giá nên đã rẻ được một khoản kha khá.
2. 中古で買ったので、新品よりかなり安くて済んだ。
Vì mua đồ cũ nên đã rẻ hơn nhiều so với mua mới.
3. 今日の昼食は、学食なので安くて済む。
Bữa trưa hôm nay ăn ở nhà ăn sinh viên nên sẽ rẻ.
4. この店は、何を食べても安くて済むからありがたい。
Cửa hàng này ăn gì cũng rẻ nên thật là quý hóa.
5. 材料費が少なくて済むので、この料理は経済的だ。
Vì tốn ít chi phí nguyên liệu nên món ăn này rất kinh tế.
6. 手作りにすれば、プレゼント代が安くて済む。
Nếu tự làm thì tiền quà cáp sẽ rẻ.
7. この旅行は、LCCを使ったので航空券が安くて済んだ。
Chuyến du lịch này vì sử dụng hàng không giá rẻ nên tiền vé máy bay đã rẻ.
8. 家賃が安くて済む郊外に引っ越した。
Tôi đã chuyển đến vùng ngoại ô nơi tiền thuê nhà rẻ.
9. 参加費が少なくて済むので、気軽に参加できる。
Vì phí tham gia ít nên có thể thoải mái tham dự.
10. この修理は、部品交換だけで安くて済んだ。
Việc sửa chữa này chỉ cần thay linh kiện nên đã rẻ.
11. 会社の寮に住めば、生活費が安くて済む。
Nếu ở ký túc xá công ty thì sinh hoạt phí sẽ rẻ.
12. 多くの食材を家庭菜園で賄っているので、食費が安くて済む。
Vì phần lớn nguyên liệu đều tự trồng nên tiền ăn uống rất rẻ.
13. 今日の夕食は、冷蔵庫の残り物で作ったので安くて済んだ。
Bữa tối nay làm từ đồ thừa trong tủ lạnh nên đã không tốn mấy tiền.
14. この携帯プランは、月々の支払いが安くて済む。
Gói cước điện thoại này giúp tiền thanh toán hàng tháng rẻ.
15. 罰金が思ったより少なくて済んで、ほっとした。
Tiền phạt ít hơn tôi tưởng nên tôi đã thở phào nhẹ nhõm.
16. 図書館で借れれば、本代がなくて済む。
Nếu mượn ở thư viện thì không tốn tiền mua sách.
17. 知り合いの店なので、いつも安くて済む。
Vì là quán của người quen nên lúc nào cũng được giá rẻ.
18. このドレスは、レンタルなので買うより安くて済んだ。
Chiếc váy này vì thuê nên đã rẻ hơn so với mua.
19. 交通費が安くて済むように、自転車通勤を始めた。
Để tiết kiệm chi phí đi lại, tôi đã bắt đầu đi làm bằng xe đạp.
20. 被害額が予想より少なくて済んで、本当に良かった。
Số tiền thiệt hại ít hơn dự tính, thật sự may quá.
21. 無料のアプリなので、お金がなくて済む。
Vì là ứng dụng miễn phí nên không tốn tiền.
22. 必要なものが少なくて済むシンプルな暮らしを心がけている。
Tôi luôn cố gắng sống giản dị để không cần quá nhiều thứ.
23. もっと費用がかかると思ったが、意外と安くて済んだ。
Tôi cứ nghĩ sẽ tốn nhiều chi phí hơn, nhưng không ngờ lại khá rẻ.
24. この暖房器具は、電気代が安くて済むのが魅力だ。
Thiết bị sưởi này có sức hút là tốn ít tiền điện.
25. 消耗品は、いつもまとめ買いして安く済ませている。
Đồ tiêu dùng hàng ngày tôi luôn mua số lượng lớn để giải quyết một cách tiết kiệm.
26. この保険は、掛け金が安くて済む。
Loại bảo hiểm này mức đóng phí hàng tháng rất rẻ.
27. 謝罪の品は、高価なものではなく、気持ちが伝われば安くて済むこともある。
Quà xin lỗi không nhất thiết phải đắt tiền, đôi khi chỉ cần truyền đạt được tâm ý là đã ổn rồi.
28. 趣味にお金をかけたくないので、お金のかからないもので済ませたい。
Tôi không muốn tốn tiền cho sở thích nên muốn giải quyết bằng những thứ không mất phí.
29. もっと安くて済む方法はないだろうか。
Liệu có cách nào ít tốn kém hơn không nhỉ?
30. ランチは、手作りのお弁当なので安くて済む。
Bữa trưa là cơm hộp tự làm nên rẻ.
31. このパソコンは、型落ちの゙で安くて済んだ。
Chiếc máy tính này là đời cũ nên đã mua được với giá rẻ.
32. 治療費は、保険適用で安くて済んだ。
Tiền điều trị nhờ có bảo hiểm chi trả nên đã rẻ.
33. 授業料が安くて済む公立の学校を選んだ。
Tôi đã chọn trường công lập nơi có học phí rẻ.
34. この地域は、物価が安くて済むので暮らしやすい。
Khu vực này vật giá thấp nên rất dễ sống.
35. 必要なものが少くて済むのは、ミニマリストの利点だ。
Việc không cần nhiều thứ là một lợi thế của người theo lối sống tối giản.
36. ネットで直接買えば、手数料がなくて済む。
Nếu mua trực tiếp qua mạng thì không tốn phí môi giới.
37. もっと修理費がかかるかと思ったが、安くて済んでよかった。
Tôi cứ nghĩ phí sửa chữa sẽ đắt hơn, thật may vì nó khá rẻ.
38. 交際費は、家でデートすることが多いので安くて済む。
Tình phí vì chúng tôi hay hẹn hò tại nhà nên không tốn kém mấy.
39. 従業員割引のおかげで、いつも安くて済む。
Nhờ có giảm giá cho nhân viên nên lúc nào cũng được giá rẻ.
40. 印刷は、白黒なので安くて済む。
Việc in ấn vì là bản đen trắng nên sẽ rẻ.
41. 駅が家から近くて済むので、通勤が楽だ。
Vì ga ở gần nhà nên việc đi làm rất nhàn.
42. スーパーが近くて済む場所に住みたい。
Tôi muốn sống ở nơi có siêu thị ở gần.
43. 職場が近くて済むので、朝はゆっくりできる。
Vì nơi làm việc ở gần nên buổi sáng tôi có thể thong thả.
44. 幸い、目的地はここから近くて済んだ。
May mắn thay, đích đến ở ngay gần đây thôi.
45. 会議が短くて済んで、助かった。
May quá cuộc họp kết thúc sớm, đỡ được bao nhiêu việc.
46. 待ち時間が短くて済んだので、次の予定に間に合った。
Vì thời gian chờ đợi ngắn nên tôi đã kịp kế hoạch tiếp theo.
47. 手続きが早くて済んだので、驚いた。
Tôi đã ngạc nhiên vì thủ tục được giải quyết nhanh gọn.
48. 帰省も、実家が近くて済む人がうらやましい。
Tôi ghen tị với những người có nhà mẹ đẻ ở gần, việc về quê rất tiện.
49. 彼の家は近くて済むから、歩いて行ける。
Nhà anh ấy ở ngay gần nên có thể đi bộ qua được.
50. 検査結果が早くて済むなら、それに越したことはない。
Nếu kết quả kiểm tra có nhanh thì không gì bằng.
51. 飛行機の乗り換え時間が短くて済む便を選んだ。
Tôi đã chọn chuyến bay có thời gian quá cảnh ngắn.
52. このルートは、渋滞がなくて済む。
Tuyến đường này sẽ không bị tắc xe.
53. 彼は仕事を覚えるのが早くて済んだ。
Anh ấy tiếp thu công việc rất nhanh.
54. 今回の出張は、期間が短くて済んだ。
Chuyến công tác lần này thời gian đã diễn ra ngắn gọn.
55. もっと時間がかかると思ったが、短くて済んで良かった。
Tôi cứ nghĩ sẽ tốn thời gian hơn, thật may vì nó đã kết thúc sớm.
cả ba cấu trúc 「~ずに済む」, 「~ないで済む」, và 「~なくて済む」 đều là anh em một nhà. Chúng có chung một cội nguồn ý nghĩa là: Tránh được một việc phiền toái/gánh nặng mà mọi chuyện vẫn kết thúc êm đẹp.
Tuy nhiên, người Nhật có sự phân chia nhẹ về văn phong (trang trọng hay thân mật) và cách kết hợp từ. Hãy cùng đặt chúng lên bàn cân để bạn làm bài thi hay giao tiếp công sở không bao giờ bị nhầm lẫn nhé!
~ずに済む & ~ないで済む (Chỉ đi với ĐỘNG TỪ)
Hai cấu trúc này chỉ khác nhau về văn phong (văn viết trang trọng đối chọi với văn nói hàng ngày). Chúng diễn tả việc: Né được một hành động phiền toái.
Cách chia ~ずに済む: $\text{V-nai (bỏ ない)} + \text{ずに済む}$ (Riêng する $\rightarrow$ せずに済む)
Cách chia ~ないで済む: $\text{V-nai} + \text{で済む}$
Ví dụ minh họa:
Văn phong công sở / Đi thi N2:
先輩が書類のミスを直してくれたおかげで、データを再提出(さいていしゅつ)せずに済んだ。
(Nhờ tiền bối sửa giúp lỗi sai trong hồ sơ mà tôi tránh được việc phải nộp lại dữ liệu.)
Văn nói hàng ngày:
友達が車を出してくれたから、雨の中を歩かないで済んだよ。
(Đứa bạn nó lái xe chở đi nên may quá, tớ không phải cuốc bộ trong mưa nữa.)
~なくて済む (CÂN CẢ ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ VÀ DANH TỪ)
Đây là cấu trúc có "bàn tay vạn năng" nhất vì ngoài Động từ, nó còn có thể đi kèm với Tính từ và Danh từ để diễn tả việc: Tránh được một trạng thái tồi tệ, tốn kém hoặc bất tiện.
Cách chia:
Động từ: $\text{V-nai (bỏ ない)} + \text{なくて済む}$
Tính từ い: $\text{bỏ い} \rightarrow \text{くなくて済む}$
Tính từ な / Danh từ: $\text{bỏ な / thêm で} \rightarrow \text{なくて済む}$ (hoặc でなくて済む)
Ví dụ minh họa:
Đi với Tính từ い (Tránh được cái rét):
今年の冬は暖冬(だんとう)だから, 高いコートを買わなくて済んだ。 / 部屋が寒くなくて済む。
(Mùa đông năm nay là mùa đông ấm áp nên tớ đỡ phải mua áo khoác đắt tiền. / Phòng đỡ bị lạnh.)
Đi với Tính từ な (Tránh được sự rườm rà):
手続きが複雑(ふくざつ)でなくて済んだので、時間がかからなかった。
(May mà thủ tục không bị phức tạp, loằng ngoằng nên không tốn thời gian.)
Đi với Danh từ (Tránh được một thảm họa/rắc rối):
大雨だったが、大きな被害(ひがい)でなくて済んで本当によかった。
(Trời mưa to thật đấy nhưng may mắn là không phải một thiệt hại lớn, thật là tốt quá.)
1. 彼が手伝ってくれたので、面倒な作業をせずに済んだ。
Vì anh ấy đã giúp đỡ nên tôi đã không phải thực hiện những công việc phiền phức.
2. ネットで予約したので、窓口に並ばずに済む。
Vì đã đặt chỗ qua mạng nên không cần phải xếp hàng ở quầy giao dịch.
3. 食洗機のおかげで、皿洗いをしないで済む。
Nhờ máy rửa bát mà tôi không phải rửa bát nữa.
4. コピー&ペーストで、何度も同じ文章を打ち込まずに済んだ。
Nhờ sao chép và dán mà tôi đã không phải gõ đi gõ lại cùng một văn bản nhiều lần.
5. テンプレートがあったので、一から書類を作らずに済んだ。
Vì đã có sẵn biểu mẫu nên tôi không phải làm hồ sơ từ con số không.
6. 自動バックアップ機能のおかげで、データを失っても復旧作業をせずに済む。
Nhờ chức năng sao lưu tự động mà dẫu có mất dữ liệu tôi cũng không phải thực hiện công việc phục hồi.
7. 彼が要点をまとめてくれたので、長い報告書を全部読まないで済んだ。
Vì anh ấy đã tóm tắt các điểm chính nên tôi đã không phải đọc hết bản báo cáo dài dằng dặc.
8. 宅配サービスを利用すれば、重い荷物を運ばずに済む。
Nếu sử dụng dịch vụ giao hàng tận nhà, bạn sẽ không phải khuân vác hành lý nặng nề.
9. オンライン会議なので、会議室の準備をせずに済む。
Vì là họp trực tuyến nên không cần phải chuẩn bị phòng họp.
10. 夏休みの宿題を先に終わらせたので、最後に慌てずに済んだ。
Vì đã hoàn thành bài tập hè trước nên tôi đã không phải cuống cuồng vào phút chót.
11. 便利なアプリのおかげで、複雑な計算をしないで済む。
Nhờ ứng dụng tiện lợi mà tôi không phải thực hiện những phép tính phức tạp.
12. 買い物をメモしておいたので、買い忘れで店に戻らずに済んだ。
Vì đã ghi chú những thứ cần mua nên tôi đã không phải quay lại cửa hàng do quên đồ.
13. 彼が事前に根回ししてくれたので、面倒な交渉をせずに済んだ。
Vì anh ấy đã vận động hành lang trước nên tôi đã không phải thực hiện những cuộc thương lượng phiền hà.
14. スマートキーなので、カバンから鍵を探さずに済む。
Vì là chìa khóa thông minh nên không cần phải lục tìm chìa khóa trong túi xách.
15. カット野菜を使えば、野菜を切る手間を省けて料理が済む。
Nếu dùng rau đã cắt sẵn, bạn có thể tiết kiệm công sức thái rau và việc nấu nướng sẽ xong xuôi.
16. 彼の的確な指示のおかげで、無駄な作業をせずに済んだ。
Nhờ chỉ thị chính xác của anh ấy mà tôi đã không phải làm những việc vô ích.
17. 事前に資料を共有しておけば、会議で一から説明しないで済む。
Nếu chia sẻ tài liệu trước thì trong cuộc họp sẽ không phải giải thích lại từ đầu.
18. 優秀な部下がいるので、細かいことまで指示しなくても済む。
Vì có cấp dưới ưu tú nên không cần phải chỉ thị đến cả những việc nhỏ nhặt.
19. この洗剤は、つけ置きするだけで汚れが落ちるので、こすらずに済む。
Loại chất tẩy rửa này chỉ cần ngâm là vết bẩn sẽ sạch nên không cần phải cọ rửa.
20. マニュアルがしっかりしていたので、担当者にいちいち質問しないで済んだ。
Vì sách hướng dẫn rất kỹ lưỡng nên tôi đã không phải hỏi đi hỏi lại người phụ trách.
21. 予定がキャンセルになったので、面倒な準備をせずに済んだ。
Vì kế hoạch đã bị hủy nên tôi không phải thực hiện các khâu chuẩn bị phiền hà nữa.
22. フリマアプリを使えば、不用品を店まで持っていかずに済む。
Nếu dùng ứng dụng chợ đồ cũ, bạn sẽ không cần phải mang đồ không dùng đến ra tận cửa hàng.
23. 彼が議事録を取ってくれたので、私はメモを取らずに済んだ。
Vì anh ấy đã ghi biên bản cuộc họp nên tôi không phải ghi chép lại nữa.
24. 電子書籍なら、本棚の整理をしないで済む。
Nếu là sách điện tử thì không cần phải dọn dẹp giá sách.
25. ワープロソフトの校正機能で、誤字脱字を探さずに済んだ。
Nhờ chức năng hiệu đính của phần mềm soạn thảo văn bản mà tôi không phải tự tìm lỗi chữ sai, chữ thiếu.
26. 友人が先に席を取っていてくれたので、場所を探さずに済んだ。
Vì bạn tôi đã giữ chỗ trước nên tôi không phải mất công tìm chỗ nữa.
27. 前回のデータが流用できたので、資料作成が楽に済んだ。
Vì có thể tận dụng lại dữ liệu lần trước nên việc soạn tài liệu đã xong xuôi một cách nhẹ nhàng.
28. 彼のフォローのおかげで、私が直接クレーム対応をせずに済んだ。
Nhờ sự hỗ trợ của anh ấy mà tôi đã không phải trực tiếp đối ứng khiếu nại.
29. ルンバのおかげで、毎日掃除機をかけずに済む。
Nhờ máy hút bụi tự động Roomba mà tôi không cần phải hút bụi mỗi ngày.
30. 翻訳サイトを使えば、辞書を引かないで済む。
Nếu dùng trang web dịch thuật, bạn sẽ không cần phải tra từ điển.
31. このシステムを導入すれば、手書きの伝票処理がなくて済む。
Nếu đưa hệ thống này vào sử dụng, việc xử lý hóa đơn viết tay sẽ không còn cần thiết nữa.
32. 彼の作ったサンプルのおかげで、デザインを考えずに済んだ。
Nhờ mẫu do anh ấy làm mà tôi không phải suy nghĩ thiết kế nữa.
33. ネットプリントを使えば、USBメモリを持っていかずに済む。
Nếu dùng dịch vụ in trực tuyến, bạn không cần phải mang theo thẻ nhớ USB.
34. 幸い、誰もそのミスに気づかずに済んだ。
May mắn thay, đã không một ai nhận ra lỗi sai đó.
35. 事前にアジェンダを決めておけば、会議で脱線しないで済む。
Nếu quyết định trước chương trình nghị sự, cuộc họp sẽ không bị lạc đề.
36. 彼が代わりに電話に出てくれたので、苦手な相手と話さずに済んだ。
Vì anh ấy đã nghe điện thoại thay nên tôi không phải nói chuyện với đối phương mà mình không thích.
37. クラウドを使えば、ファイルの受け渡しでメールをせずに済む。
Nếu dùng điện toán đám mây, bạn sẽ không cần phải gửi email để trao nhận tập tin.
38. いつも利用するサイトなので、住所を毎回入力しないで済む。
Vì là trang web hay dùng nên không cần phải nhập địa chỉ mỗi lần nữa.
39. 彼の説明が分かりやすかったので、質問しなくても済んだ。
Vì lời giải thích của anh ấy rất dễ hiểu nên tôi đã không cần phải đặt câu hỏi.
40. 幸い、追加の作業は発生しないで済んだ。
May mắn thay, đã không phát sinh thêm công việc bổ sung nào.
41. 友人の家に泊めてもらったので、ホテル代を払わずに済んだ。
Vì được ở nhờ nhà bạn nên tôi đã không phải trả tiền khách sạn.
42. 最終電車に間に合ったので、タクシー代がなくて済んだ。
Vì đã kịp chuyến tàu cuối nên không tốn tiền taxi.
43. 会社の経費で落ちたので、自腹を切らずに済んだ。
Vì được tính vào chi phí công ty nên tôi đã không phải tự bỏ tiền túi ra.
44. 保証期間内だったので、修理代を払わないで済んだ。
Vì vẫn trong thời hạn bảo hành nên tôi không phải trả tiền sửa chữa.
45. 奨学金のおかげで、親に学費の心配をさせずに済んだ。
Nhờ học bổng mà tôi đã không phải để cha mẹ lo lắng về học phí.
46. 知り合いに車を借りられたので、レンタカー代がなくて済んだ。
Vì mượn được xe của người quen nên không tốn tiền thuê xe.
47. ポイントが貯まっていたので、お金を払わずに済んだ。
Vì đã tích đủ điểm nên tôi đã không phải trả tiền mặt.
48. 図書館で借れれば、本を買わずに済む。
Nếu mượn ở thư viện thì bạn không cần phải mua sách.
49. 無料のWi-Fiがあったので、通信料を気にしないで済んだ。
Vì có Wi-Fi miễn phí nên tôi không cần bận tâm về phí dung lượng mạng.
50. ご馳走になったので、今日の昼食代はなくて済んだ。
Vì được chiêu đãi nên tôi không tốn tiền ăn trưa hôm nay.
51. 幸い、罰金を払わずに済んだ。
May mắn thay, tôi đã không phải nộp phạt.
52. 自炊すれば、高い外食費を払わずに済む。
Nếu tự nấu ăn, bạn sẽ không phải trả chi phí ăn ngoài đắt đỏ.
53. 会社の寮に入れば、高い家賃を払わないで済む。
Nếu ở ký túc xá công ty, bạn sẽ không phải trả tiền thuê nhà cao.
54. 知り合いから譲ってもらったので、新しい家具を買わずに済んだ。
Vì được người quen nhượng lại nên tôi đã không phải mua đồ nội thất mới.
55. 試供品で試せるので、自分に合わない化粧品を買わずに済む。
Vì có thể dùng thử hàng mẫu nên tôi không phải mua những loại mỹ phẩm không hợp với mình.
1. セールで買ったので、値段が高くなくて済んだ。
Vì mua vào đợt giảm giá nên đã không tốn nhiều tiền.
2. 幸い、症状が重くなくて済んだ。
May mắn thay, triệu chứng đã không trở nên nặng nề.
3. テストが思ったより難しくなくて済んで、ほっとした。
Bài kiểm tra không khó như tôi tưởng nên tôi đã thấy nhẹ nhõm.
4. 上司の機嫌が悪くなくて済んだので、無事に報告できた。
Vì tâm trạng sếp không tệ nên tôi đã có thể báo cáo thuận lợi.
5. 今日の会議は、雰囲気が堅苦しくなくて済んだ。
Cuộc họp hôm nay bầu không khí không bị gò bó trang trọng.
6. 彼の怪我は、幸い深くなくて済んだ。
Vết thương của anh ấy may mắn là không sâu.
7. この冬は、あまり寒くなくて済んだ。
Mùa đông này đã không lạnh lắm.
8. このレストランは、思ったほど高くなくて済む。
Nhà hàng này giá không đắt như tôi nghĩ.
9. 彼の話は、あまり長くなくて済んだ。
Câu chuyện của anh ấy đã không kéo dài lê thê.
10. 待ち時間が長くなくて済んで、助かった。
Thời gian chờ đợi không lâu nên đỡ quá.
11. 幸い、車の傷はひどくなくて済んだ。
May thay, vết xước trên xe không quá nghiêm trọng.
12. この道は、夜でも暗くなくて済むので安心だ。
Con đường này ban đêm cũng không tối tăm nên rất yên tâm.
13. 彼の要求は、それほど厳しくなくて済んだ。
Yêu cầu của anh ấy đã không khắt khe đến mức đó.
14. 今年の夏は、あまり暑くなくて済むといいな。
Hy vọng mùa hè năm nay sẽ không quá nóng nực.
15. 幸い、検査の結果は悪くなくて済んだ。
May mắn là kết quả kiểm tra không tệ.
16. このカバンは、それほど重くなくて済む。
Chiếc túi này không nặng đến mức đó.
17. 彼の説明は、回りくどくなくて済むので分かりやすい。
Lời giải thích của anh ấy không vòng vo nên rất dễ hiểu.
18. この仕事は、締め切りがきつくなくて済む。
Công việc này có thời hạn không quá gắt gao.
19. 彼の怒りは、それほど激しくなくて済んだ。
Cơn giận của anh ấy đã không dữ dội đến mức đó.
20. この部屋は、狭くなくて済むので快適だ。
Căn phòng này không bị chật hẹp nên rất thoải mái.
21. 幸い、風はそれほど強くなくて済んだ。
May mắn thay, gió đã không quá mạnh.
22. 彼の質問は、鋭くなくて済んだので、答えやすかった。
Câu hỏi của anh ấy không quá hóc búa nên rất dễ trả lời.
23. このバスは、あまり混んでいなくて済む。
Chuyến xe buýt này thường không quá đông đúc.
24. 彼の返事は、遅くなくて済んでよかった。
Thật mừng là phản hồi của anh ấy đã không bị chậm trễ.
25. 幸い、渋滞はそれほどひどくなくて済んだ。
May mắn là tình trạng tắc đường không quá tệ.
26. この料理は、あまり辛くなくて済むので子供でも食べられる。
Món ăn này không quá cay nên trẻ con cũng ăn được.
27. 彼の態度は、冷たくなくて済んだどころか、とても親切だった。
Thái độ của anh ấy không hề lạnh lùng mà ngược lại còn rất tử tế.
28. この仕事は、肉体的に辛くなくて済む。
Công việc này không gây mệt mỏi về mặt thể chất.
29. 彼の部屋は、思ったほど汚くなくて済んだ。
Phòng của anh ấy đã không bẩn như tôi tưởng.
30. このパソコンは、それほど古くなくて済む。
Chiếc máy tính này không đến nỗi quá cũ.
31. 彼の話は、つまらなくなくて済むどころか、非常に興味深い。
Câu chuyện của anh ấy không hề nhàm chán mà trái lại còn vô cùng thú vị.
32. 幸い、家賃はそれほど高くなくて済んだ。
May thay, tiền thuê nhà đã không cao đến mức đó.
33. 今回の罰金は、多くなくて済んだ。
Khoản tiền phạt lần này đã không nhiều.
34. この道は、坂が急でなくて済む。
Con đường này không có dốc đứng nên đỡ mệt.
35. 幸い、彼の病状は悪くなくて済んだ。
May mắn thay, bệnh tình của anh ấy đã không chuyển biến xấu.
36. この宿題は、面倒くさくなくて済んだ。
Bài tập về nhà này đã không gây phiền hà phức tạp.
37. 彼の性格は、裏表がなくて済むので付き合いやすい。
Tính cách anh ấy thẳng thắn không hai mặt nên rất dễ chơi cùng.
38. 今回の出張は、日程がきつくなくて済んだ。
Chuyến công tác lần này lịch trình đã không quá dày đặc.
39. 幸い、被害は大きくなくて済んだ。
May mắn là thiệt hại đã không lớn.
40. この方法は、あまり危なくなくて済む。
Phương pháp này không gây nguy hiểm lắm.
61. 幸い、今回の出費は高額でなくて済んだ。
May mắn thay, khoản chi tiêu lần này không quá cao.
62. この仕事は、精神的に大変でなくて済む。
Công việc này không gây áp lực lớn về mặt tinh thần.
63. 彼の態度は、失礼でなくて済んでよかった。
Thật mừng là thái độ của anh ấy không bị thất lễ.
64. 幸い、結果は最悪なものでなくて済んだ。
May thay, kết quả không phải là điều tồi tệ nhất.
65. この計画は、無謀でなくて済むように、慎重に練られた。
Kế hoạch này được chuẩn bị kỹ lưỡng để không trở nên thiếu thực tế.
66. 彼の話は、退屈でなくて済む。
Câu chuyện của anh ấy không gây nhàm chán.
67. 幸い、今回の件は公なものでなくて済んだ。
May thay, vụ việc lần này không bị công khai ra ngoài.
68. このパーティーは、フォーマルでなくて済む。
Bữa tiệc này không cần quá trang trọng.
69. 彼の病気は、幸い遺伝性のものでなくて済んだ。
Căn bệnh của anh ấy may mắn không phải là bệnh di truyền.
70. この仕事は、退屈でなくて済むので、やりがいがある。
Công việc này không gây nhàm chán nên rất đáng làm.
MẪU NGỮ PHÁP: ~ではすまない (Trình độ N2/N1)
Cấu trúc này được cấu thành từ: Trợ từ 「では」 (Nếu giải quyết bằng cách...) + 「すまない」 (Hán tự là 済まない - Không xong, không ổn, không được chấp nhận).
Nếu như ở trình độ N3, mẫu ~て済む / ~で済む mang nghĩa là "May quá, chỉ cần giải quyết bằng cách nhẹ nhàng đó là xong", thì khi chuyển sang dạng phủ định 「~ではすまない」, cấu trúc này biến thành một lời cảnh báo đầy sức nặng: "Không phải cứ giải quyết như thế là xong chuyện đâu!".
Ý nghĩa
Không phải cứ... là xong chuyện đâu / Chỉ... thôi thì không đủ giải quyết vấn đề / Sẽ không được xã hội/pháp luật/đối phương để yên nếu chỉ...
Cách dùng
Bản chất "Hậu quả nghiêm trọng" (Điểm mấu chốt):
Mẫu câu này dùng khi chủ thể gây ra một lỗi lầm, một thiệt hại hoặc một bê bối có quy mô lớn hoặc tính chất nghiêm trọng.
Người nói muốn nhấn mạnh rằng: Cái cách khắc phục nhẹ nhàng, thông thường ở vế trước (như một lời xin lỗi suông, một khoản tiền nhỏ) tuyệt đối không đủ để đền bù hoặc xoa dịu tình hình. Chắc chắn chủ thể sẽ phải chịu một hình phạt nặng nề hơn, một trách nhiệm lớn hơn ở vế sau.
Tâm lý người nói: Mang sắc thái phê phán, răn đe, cảnh báo hoặc tự răn đe bản thân về mức độ nghiêm trọng của sự việc.
Mẹo đi thi: Vế trước thường đi kèm với những hành động mang tính chất "xoa dịu tạm thời" như: 謝る (xin lỗi), 言い訳をする (biện minh), 弁償する (bồi thường tiền), 知らないと言う (bảo là không biết).
Cấu trúc
$$\text{Danh từ} + \text{ではすまない}$$
$$\text{Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru)} + \text{ではすまない}$$
Chỉ xin lỗi thôi thì không xong: 謝る + ではすまない $\rightarrow$ 謝るではすまない (thường dùng dạng: 謝るだけではすまない để tăng tính nhấn mạnh).
Không phải cứ bằng một lời xin lỗi (Danh từ): 謝罪(しゃざい) + ではすまない $\rightarrow$ 謝罪ではすまない.
Ví dụ minh họa
これだけ会社に大損害(だいそんがい)を与えたのだから、単に「すみません」と謝るだけではすまない。
(Đã gây ra tổn thất khổng lồ cho công ty đến mức này rồi thì không phải cứ mở mồm nói lời xin lỗi "tôi xin lỗi" suông là xong chuyện đâu.)
人の車を傷つけたんだから、口頭(こうとう)の謝罪ではすまないよ。修理代(しゅうりだい)を払わなきゃ。
(Cậu làm xước xe ô tô của người ta rồi thì chỉ xin lỗi bằng miệng thôi là không xong đâu. Phải nôn tiền sửa xe ra chứ!)
1. 彼の人生設計を狂わせたのだから、ただの謝罪ではすまない。
Vì đã làm đảo lộn kế hoạch cuộc đời của anh ấy nên không thể chỉ xin lỗi là xong.
2. 「ごめん」の一言ではすまない。どう責任を取るつもりだ。
Không thể chỉ một lời "xin lỗi" là xong. Anh định chịu trách nhiệm thế nào đây?
3. 伝統ある店の看板に傷をつけたのだ。金銭的な弁償ではすまない。
Anh đã làm tổn hại đến danh tiếng của một cửa hàng truyền thống. Không thể chỉ bồi thường bằng tiền là xong đâu.
4. 結婚式の日にドタキャンなんて、ただの迷惑ではすまない。
Hủy hẹn ngay sát giờ vào đúng ngày cưới thì không thể chỉ coi là phiền phức thông thường được.
5. 人のペットを預かって死なせてしまったのだから、同じ種類のペットを返すではすまない。
Vì nhận chăm sóc thú cưng của người khác mà lại để nó chết, nên không thể chỉ trả lại một con vật cùng loại là xong.
6. 彼の長年の研究データを消してしまった。ただの謝罪ではすまない。
Tôi đã lỡ xóa sạch dữ liệu nghiên cứu nhiều năm của anh ấy. Không thể chỉ xin lỗi là xong chuyện được.
7. 約束を何度も破られ、もう「次から気をつける」という言葉ではすまない。
Thất hứa hết lần này đến lần khác, giờ không thể chỉ bằng câu nói "từ lần sau tôi sẽ chú ý" là xong được nữa.
8. 彼の信頼を裏切ったのだから、食事をおごるくらいではすまない。
Vì đã phản bội lòng tin của anh ấy nên không thể chỉ bằng một bữa ăn khao là xong được.
9. 人の心を弄んだ罪は、ただの反省ではすまない。
Tội lỗi đùa giỡn với trái tim người khác thì không thể chỉ bằng sự hối lỗi thông thường là xong.
10. 今回の失敗は、ただの報告ではすまない。直接出向いて謝罪すべきだ。
Thất bại lần này không thể chỉ báo cáo là xong. Cần phải trực tiếp đích thân đến xin lỗi.
11. 彼の顔に大怪我をさせたのだから、治療費ではすまない。
Vì đã làm cho mặt anh ấy bị thương nặng nên không thể chỉ trả tiền viện phí là xong.
12. 顧客の機密情報を漏洩させたのだから、ただの謝罪ではすまない。
Vì làm rò rỉ thông tin bảo mật của khách hàng nên không thể chỉ xin lỗi là xong.
13. 彼の創作物を盗用したのだから、慰謝料ではすまない。
Vì đã đạo nhái tác phẩm sáng tạo của anh ấy nên không thể chỉ bằng tiền bồi thường tinh thần là xong.
14. 何度も忠告したのに聞かなかった。今回はただの注意ではすまない。
Đã khuyên bảo bao nhiêu lần mà vẫn không nghe. Lần này không thể chỉ bằng lời nhắc nhở là xong được.
15. 人の善意を踏みにじったのだから、簡単な謝罪ではすまない。
Vì đã chà đạp lên thiện chí của người khác nên không thể chỉ xin lỗi đơn giản là xong.
16. 彼の努力を嘲笑ったのだから、ただの冗談ではすまない。
Vì đã nhạo báng nỗ lực của anh ấy nên không thể chỉ nói là đùa thôi mà xong được.
17. 今回の件は、ただの「若気の至り」ではすまされない。
Vụ việc lần này không thể chỉ biện minh là "sự bồng bột của tuổi trẻ" là xong.
18. 彼の期待を裏切り続けたのだから、もう言葉ではすまない。
Vì đã liên tục phản bội lại kỳ vọng của anh ấy nên giờ đây không thể chỉ dùng lời nói là xong được.
19. この歴史的な絵画を傷つけたのだから、修復費用ではすまない。
Vì đã làm hỏng bức họa mang tính lịch sử này nên không thể chỉ bằng chi phí phục chế là xong.
20. 彼の家族にまで迷惑をかけたのだ。本人への謝罪ではすまない。
Làm phiền đến cả gia đình anh ấy thì không thể chỉ xin lỗi chính chủ là xong.
21. 今回の件は、ただの勘違いではすまされない。
Sự việc lần này không thể chỉ lấy lý do "nhầm lẫn" là có thể cho qua.
22. 彼の名誉を著しく傷つけたのだから、記事の訂正ではすまない。
Vì đã làm tổn hại nghiêm trọng đến danh dự của anh ấy nên không thể chỉ cải chính bài báo là xong.
23. この契約違反は、ただの違約金ではすまない。
Việc vi phạm hợp đồng này không thể chỉ bồi thường phí phạt là xong.
24. 人の時間を無駄にしたのだから、ただ謝るではすまない。
Vì đã làm lãng phí thời gian của người khác nên không thể chỉ xin lỗi là xong.
25. 今回の失敗は、ただの勉強代ではすまない。
Thất bại lần này không thể chỉ coi là "học phí" trả cho kinh nghiệm là xong.
26. 彼のしたことは、ただの悪ふざけではすまされない。
Những gì anh ta làm không thể chỉ coi là trò đùa ác ý mà cho qua được.
27. 親友の恋人を奪ったのだから、ただの謝罪ではすまない。
Vì đã cướp người yêu của bạn thân nên không thể chỉ xin lỗi là xong.
28. この件は、ただの水に流すではすまない。
Vụ này không thể chỉ nói "hãy để nó trôi vào dĩ vãng" là xong được.
29. 彼の無神経な一言は、ただの失言ではすまない。
Một câu nói vô tâm của anh ta không thể chỉ coi là lỡ lời mà xong được.
30. 今回のミスは、ただの確認不足ではすまされない。
Sai sót lần này không thể chỉ đổ cho việc "thiếu xác nhận" mà cho qua được.
31. 彼のしたことは、ただの過ちではすまない。
Những gì anh ta làm không thể chỉ coi là một lỗi lầm thông thường là xong.
32. 今回の件は、ただの不注意ではすまされない。
Vụ việc lần này không thể chỉ bị coi là do bất cẩn mà xong.
33. 彼の悲しみは、時間が解決するではすまないほど深い。
Nỗi buồn của anh ấy sâu sắc đến mức không thể chỉ nói "thời gian sẽ chữa lành" là xong.
34. 彼の裏切りは、ただの気の迷いではすまされない。
Sự phản bội của anh ta không thể chỉ bị coi là một phút lầm lạc mà cho qua được.
35. 今回の損害は、ただ保険金で補填するではすまない。
Thiệt hại lần này không thể chỉ dùng tiền bảo hiểm bù đắp là xong.
36. 彼のしたことは、ただの冗談ではすまされない。
Những gì anh ta làm không thể chỉ coi là chuyện đùa mà cho qua được.
37. 今回の件は、ただ笑って許すではすまない。
Vụ này không thể chỉ cười rồi tha thứ là xong được.
38. 彼の怒りは本物だ。ただではすまなかった。
Cơn giận của anh ấy là thật đấy. Mọi chuyện đã không kết thúc một cách đơn giản đâu.
39. 今回のミスは、ただのケアレスミスではすまない。
Sai sót lần này không thể chỉ coi là lỗi do bất cẩn thông thường là xong.
40. 彼の行為は、ただの軽率な行動ではすまされない。
Hành vi của anh ta không thể chỉ bị coi là hành động thiếu suy nghĩ mà cho qua được.
41. チームを敗退させた責任は、ただの反省ではすまない。
Trách nhiệm làm đội thất bại không thể chỉ bằng sự hối lỗi thông thường là xong.
42. 今回の不正会計は、担当役員の辞任ではすまない。
Vụ gian lận kế toán lần này không thể chỉ dừng lại ở việc ủy viên phụ trách từ chức là xong.
43. 組織的な隠蔽が明らかになった以上、トップの辞職ではすまない。
Một khi việc che giấu có hệ thống đã bị đưa ra ánh sáng thì không thể chỉ để cấp cao nhất từ chức là xong.
44. 彼の罪は重い。社会的な制裁ではすまないだろう。
Tội của anh ta rất nặng. Chắc chắn không thể chỉ dừng lại ở sự trừng phạt từ xã hội là xong đâu.
45. 今回の事件は、ただの書類送検ではすまない。
Vụ án lần này không thể chỉ dừng lại ở việc chuyển hồ sơ sang viện kiểm sát là xong.
46. 彼のしたことは、ただの懲戒処分ではすまない。
Những gì anh ta làm không thể chỉ bằng hình thức kỷ luật là xong.
47. 今回の違反は、ただのライセンス停止ではすまない。
Vi phạm lần này không thể chỉ đình chỉ giấy phép là xong.
48. 彼の責任は、ただの一担当者ではすまない。
Trách nhiệm của anh ta không thể chỉ dừng lại ở mức một người phụ trách thông thường là xong.
49. 度重なる警告を無視したのだから、今回は厳重注意ではすまない。
Vì đã phớt lờ cảnh báo liên tục nên lần này không thể chỉ cảnh cáo nghiêm khắc là xong.
50. 今回の偽装は、ただの業務停止命令ではすまない。
Vụ làm giả lần này không thể chỉ bằng lệnh đình chỉ hoạt động kinh doanh là xong.
51. 彼の罪は、ただの罰金刑ではすまない。
Tội của anh ta không thể chỉ xử phạt tiền là xong.
52. 今回の件は、ただの始末書ではすまない。
Vụ việc lần này không thể chỉ bằng bản kiểm điểm là xong.
53. 彼の裏切りは、ただのチーム追放ではすまないだろう。
Sự phản bội của anh ta chắc chắn không thể chỉ dừng lại ở việc bị đuổi khỏi đội là xong.
54. 今回の失敗の責任は、プロジェクトリーダー一人ではすまない。
Trách nhiệm cho thất bại lần này không thể chỉ do một mình trưởng dự án gánh vác là xong.
55. 彼の犯罪は、ただの執行猶予付き判決ではすまない。
Tội ác của anh ta không thể chỉ nhận bản án cho hưởng án treo là xong.
MẪU NGỮ PHÁP: ~だけではすまない (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~だけではすまない」 thực chất là sự kết hợp hoàn hảo giữa trợ từ giới hạn 「だけ」 (Chỉ) và cấu trúc cảnh báo hậu quả 「ではすまない」 (Nếu chỉ giải quyết bằng cách đó thì không xong).
Đây là dạng thức xuất hiện phổ biến nhất của cấu trúc ではすまない trong đề thi JLPT và đời sống, dùng để đưa ra một lời khẳng định đanh thép về mức độ nghiêm trọng của vấn đề.
Ý nghĩa
Không phải chỉ cần... là xong chuyện đâu.
Nếu chỉ dừng lại ở việc... thì không thể giải quyết ổn thỏa được.
Chỉ... thôi thì không đủ / Không chỉ đơn giản là... mà hậu quả còn lớn hơn thế.
Cách dùng
Bản chất "Hậu quả dây chuyền/Leo thang" (Điểm mấu chốt):
Mẫu câu này dùng khi một sự việc hoặc một lỗi lầm tai hại xảy ra. Người nói muốn cảnh báo rằng: Cái hành động sửa sai nhỏ bé hoặc cái hậu quả ở vế trước chỉ là phần nổi của tảng băng chìm.
Sự việc không thể dừng lại một cách êm đẹp ở cái phạm vi hẹp đó, mà chắc chắn nó sẽ kéo theo những gánh nặng, hình phạt hoặc trách nhiệm to lớn, khủng khiếp hơn nhiều ở vế sau.
Tâm lý người nói: Thể hiện sự nghiêm túc, tính chất nghiêm trọng, đôi khi là sự tức giận hoặc lo lắng trước quy mô của sự cố.
Cấu trúc
$$\text{Danh từ / Đ動詞 (Động từ) thể 辞書形 (V-ru)} + \text{だけではすまない}$$
Nếu chỉ xin lỗi thôi thì không xong: 謝る + だけではすまない $\rightarrow$ 謝るだけではすまない
Không chỉ đơn giản là vấn đề của bản thân (Danh từ): 自分だけの問題 + ではすまない $\rightarrow$ 自分だけの問題だけではすまない (thường nói gọn thành: 自分一人ではすまない).
Ví dụ minh họa
これほど重大なデータを流出させたのだから、始末書を書くだけではすまないだろう。クビになる可能性もある。
(Làm rò rỉ dữ liệu nghiêm trọng đến mức này thì không phải chỉ cần viết bản kiểm điểm là xong chuyện đâu. Có khi còn bị đuổi việc ấy chứ.)
会社の金を横領したんだから、全額返済するだけではすまないよ。警察に捕まるのは当然だ。
(Đã biển thủ tiền của công ty thì không phải cứ hoàn trả lại toàn bộ số tiền là xong xuôi đâu. Bị cảnh sát bớ đi là điều hiển nhiên thôi.)
1. この問題を解決するには、ただ待っているだけではすまない。
Để giải quyết vấn đề này, chỉ đơn thuần ngồi đợi là không xong đâu.
2. 彼を説得するには、一度話すだけではすまないだろう。
Để thuyết phục anh ấy, chắc là chỉ nói chuyện một lần thì không xong đâu.
3. この病気は、薬を飲むだけではすまない。生活習慣の改善が必要だ。
Căn bệnh này chỉ uống thuốc thôi là không đủ. Cần phải cải thiện thói quen sinh hoạt nữa.
4. ダイエットは、運動するだけではすまない。食事管理も大切だ。
Giảm cân thì không chỉ vận động là xong. Việc quản lý ăn uống cũng rất quan trọng.
5. 語学の習得は、単語を覚えるだけではすまない。
Việc học ngôn ngữ không chỉ đơn thuần là nhớ từ vựng là xong.
6. このプロジェクトを成功させるには、計画を立てるだけではすまない。
Để dự án này thành công, chỉ lập kế hoạch thôi là chưa đủ.
7. 今回の改革は、部署名を変更するだけではすまない。
Cuộc cải cách lần này không chỉ đơn giản là đổi tên bộ phận là xong đâu.
8. ただ頭を冷やすだけではすまない。根本的な原因を考えよう。
Không chỉ bình tĩnh lại là xong. Hãy cùng suy nghĩ nguyên nhân gốc rễ nào.
9. 彼の信頼を取り戻すには、一度や二度親切にするだけではすまない。
Để lấy lại lòng tin của anh ấy, chỉ đối xử tốt một hai lần là không đủ đâu.
10. このアプリのバグは、一箇所を修正するだけではすまない。
Lỗi của ứng dụng này không chỉ sửa một chỗ là xong được.
11. 会議で意見を言うだけではすまない。実行に移さなければ意味かない。
Trong cuộc họp chỉ nêu ý kiến thôi là chưa đủ. Nếu không đưa vào thực hiện thì chẳng có ý nghĩa gì.
12. 彼のやる気を引き出すには、ただ励ますだけではすまない。
Để khơi dậy động lực của anh ấy, chỉ đơn thuần khích lệ là không đủ.
13. この地域の活性化は、イベントを一度開催するだけではすまない。
Việc vực dậy khu vực này không chỉ tổ chức sự kiện một lần là xong.
14. 子供の教育は、ただ学校に行かせるだけではすまない。
Giáo dục con cái không chỉ đơn thuần là cho đi học là xong.
15. この古い家を直すには、壁紙を張り替えるだけではすまない。
Để sửa ngôi nhà cũ này, chỉ dán lại giấy dán tường là không xong đâu.
16. 会社の立て直しは、リストラをするだけではすまない。
Việc khôi phục công ty không chỉ thực hiện tái cơ cấu nhân sự là xong.
17. 今回の交渉は、こちらの要求を伝えるだけではすまない。
Cuộc đàm phán lần này không chỉ truyền đạt yêu cầu của bên mình là xong.
18. ただ参加するだけではすまない。積極的に貢献する必要がある。
Không chỉ tham gia là xong. Cần phải đóng góp một cách tích cực.
19. この汚れた部屋は、掃除機をかけるだけではすまない。
Căn phòng bẩn thỉu này chỉ dùng máy hút bụi là không xong đâu.
20. 彼の心を開くには、ただ待つだけではすまない。
Để anh ấy mở lòng, chỉ đơn thuần chờ đợi là không xong.
21. この試合に勝つには、エースの活躍だけではすまない。
Để thắng trận đấu này, chỉ dựa vào sự tỏa sáng của át chủ bài là không đủ.
22. ただ見ているだけではすまない。あなたも手伝ってください。
Không chỉ đứng nhìn là xong đâu. Bạn cũng hãy giúp một tay đi.
23. 環境問題は、ゴミを分別するだけではすまない。
Vấn đề môi trường không chỉ phân loại rác là xong.
24. このシステムの導入は、ただ設置するだけではすまない。
Việc đưa hệ thống này vào sử dụng không chỉ lắp đặt là xong.
25. 彼の学力を上げるには、塾に通わせるだけではすまない。
Để nâng cao học lực của nó, chỉ cho đi học thêm là không xong đâu.
26. この課題は、インターネットで調べるだけではすまない。
Cái đề tài này không chỉ tra cứu trên internet là xong được.
27. ただマニュアルを読むだけではすまない。実際にやってみないと。
Không chỉ đọc sách hướng dẫn là xong. Phải thực sự bắt tay vào làm mới được.
28. 彼の誤解を解くには、ただ説明するだけではすまない。
Để hóa giải sự hiểu lầm của anh ấy, chỉ giải thích thôi là không xong.
29. この難局を乗り切るには、精神論だけではすまない。
Để vượt qua giai đoạn khó khăn này, chỉ dựa vào lý luận tinh thần là không xong đâu.
30. ただ様子を見だけではすまない。早急な対応が必要だ。
Không chỉ quan sát tình hình là xong. Cần phải có đối ứng khẩn cấp.
31. この法律は、ただ成立させるだけではすまない。国民の理解が必要だ。
Đạo luật này không chỉ ban hành là xong. Cần phải có sự thấu hiểu của người dân.
32. 彼の病状は、安静にしているだけではすまない。
Bệnh tình của anh ấy không chỉ nằm yên tĩnh dưỡng là xong đâu.
33. ただ祈るだけではすまない。自分たちで行動しよう。
Không chỉ cầu nguyện là xong. Hãy tự mình hành động đi thôi.
34. この伝統技術は、ただ保存するだけではすまない。
Kỹ thuật truyền thống này không chỉ bảo tồn là xong.
35. 彼の心を癒やすには、優しい言葉をかけるだけではすまない。
Để xoa dịu trái tim anh ấy, chỉ nói những lời dịu dàng là không đủ.
36. このレシピは、ただ材料を混ぜるだけではすまない。
Công thức này không chỉ đơn thuần trộn nguyên liệu là xong.
37. ただ我慢するだけではすまない。いつか爆発してしまう。
Không chỉ chịu đựng là xong đâu. Đến lúc nào đó nó sẽ bùng phát mất.
38. この問題を解決するには、一時的な対策だけではすまない。
Để giải quyết vấn đề này, chỉ có đối sách tạm thời là không xong.
39. 彼の機嫌を取るには、相槌を打っているだけではすまない。
Để lấy lòng anh ấy, chỉ gật đầu hùa theo là không xong đâu.
40. ただ生きているだけではすまない。目標を持って生きたい。
Không chỉ tồn tại là xong. Tôi muốn sống có mục tiêu.
41. 今回の失敗は、ただ謝るだけではすまない。
Thất bại lần này không chỉ xin lỗi là xong được.
42. 始末書を書くだけではすまない。具体的な改善案を示しなさい。
Không chỉ viết bản kiểm điểm là xong. Hãy đưa ra phương án cải thiện cụ thể đi.
43. 私一人が責任を取るだけではすまない。チーム全体の問題だ。
Không chỉ một mình tôi nhận trách nhiệm là xong. Đây là vấn đề của cả đội.
44. 担当者が頭を下げるだけではすまない。社長自ら謝罪すべきだ。
Không chỉ người phụ trách cúi đầu là xong. Đích thân giám đốc nên đứng ra xin lỗi.
45. 今回の不祥事は、ただ反省の言葉を述べるだけではすまない。
Vụ bê bối lần này không chỉ nói lời hối lỗi là xong chuyện.
46. 彼の前でただ泣くだけではすまない。誠意を見せるべきだ。
Đứng trước mặt anh ấy không chỉ khóc là xong. Phải thể hiện thành ý đi chứ.
47. メールで謝罪するだけではすまない。直接会って話すべきだ。
Không chỉ xin lỗi qua email là xong. Nên gặp trực tiếp mà nói chuyện.
48. 今回の件は、ただ黙っているだけではすまない。説明責任がある。
Vụ việc lần này không chỉ im lặng là xong. Anh có trách nhiệm phải giải trình.
49. 部下のしたことだからと、監督責任だけではすまない。
Không thể chỉ nói là việc của cấp dưới rồi nhận trách nhiệm giám sát là xong được.
50. ただ「申し訳ありません」と繰り返すだけではすまない。
Không chỉ cứ lặp đi lặp lại câu "tôi rất xin lỗi" là xong đâu.
51. 今回のことは、ただ忘れるだけではすまない。
Chuyện lần này không chỉ quên đi là xong.
52. 被害者の前で、ただ頭を下げるだけではすまない。
Đứng trước người bị hại, không chỉ cúi đầu là xong chuyện.
53. この件は、ただの減給だけではすまないだろう。
Vụ này chắc là không chỉ giảm lương là xong đâu.
54. 今回のミスは、ただの報告だけではすまない。
Sai sót lần này không chỉ báo cáo là xong được.
55. ただ「次は気をつけます」と言うだけではすまない。
Không chỉ nói "lần sau tôi sẽ chú ý" là xong chuyện đâu.