Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tính

~性(せい)

Đặc tính
Trạng

~状(じょう)

Hình dạng
Đích

~的(てき)

Có tính
Dụng

~用(よう)

Dùng cho
Tái

再(さい)~

Làm lại
Vị

未(み)~

Chưa
Vô

無(む)~

Không có
Phi

非(ひ)~

Trái với
Bất

不(ふ)~

Không
Tổng

総(そう)~

Toàn bộ
Thủ Tiêu

取(と)り消(け)す

Hủy bỏ
Thủ Xuất

取(と)ri出(だ)す

Lấy ra
Thủ Thế

取(と)り替(か)える

Thay thế
Thủ Thượng

取(と)り上(あ)げる

Đề xuất
Thủ Sáp

取(と)り扱(あつか)う

Xử lý
Thủ Tổ

取(と)り組(く)む

Nỗ lực
Thủ Đế

取(と)り締(し)まる

Kiểm soát
Thủ Điều

取(と)り調(しら)べる

Điều tra
Thủ Quyển

取(と)り巻(ま)く

Bao quanh
Thủ Kí

取(と)り寄(よ)せる

Đặt hàng
Dẫn Thụ

引(ひ)き受(う)ける

Đảm nhận
Dẫn Phản

引(ひ)き返(かえ)す

Quay lại
Dẫn Xuất

引(ひ)ki出(だ)す

Rút tiền
Dẫn Chỉ

引(ひ)き止(と)める

Giữ lại
Dẫn Kế

引(ひ)き継(つ)ぐ

Bàn giao
Dẫn Khởi

引(ひ)き起(おこ)す

Gây ra
Đả Hợp

打(うち)合わせる

Thảo luận
Đả Tiêu

打(うち)消す

Bác bỏ
Đả Thiết

打(うち)切る

Chấm dứt
Đả Minh

打(うち)明ける

Tâm sự
Dung Tạp

溶(と)け込(こ)む

Hòa nhập
Phi Tạp

飛(と)び込(こ)む

Lao vào
Phất Vô Nhập

払(はら)い込(こ)む

Nộp tiền
Đạp Tạp

踏(ふ)み込(こ)む

Bước vào
Kết Phó

結(むす)び付(つ)く

Liên kết
Cát Vô

割(わ)り込(こ)む

Chen ngang
Tư Tạp

思(おも)い込(こ)む

Ngộ nhận
Thiết Hoán

切(き)り換(か)える

Thay đổi
Kiến Hợp

見合(みあ)わせる

Trì hoãn
Kiến Tống

見送(みおく)る

Tiễn biệt
Kiến Lạc

見落(みお)とす

Bỏ sót
Kiến Vong

見逃(みの)す

Bỏ qua
Kiến Trực

見直(みな)す

Xem lại
Lập Kí

立(た)ち寄(よ)る

Ghé qua
Trương Thiết

張(は)り切(き)る

Hăng hái

LIÊN TỪ: それなのに (Trình độ N3)

「それなのに」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ lợi hại trong tiếng Nhật. Nó được ghép từ: 「それ」 (Điều đó/Việc đó) + 「なのに」 (Ấy thế mà/Mặc dù vậy).

Khi đặt ở đầu câu, liên từ này mang một sức mạnh cảm xúc rất lớn: "Mặc dù sự thật ở câu trước là như vậy, ấy thế mà kết quả ở câu sau lại xảy ra một cách đầy vô lý!".

Ý nghĩa

Ấy thế mà... / Thế mà... / Vậy mà... / Tuy nhiên (diễn tả sự kinh ngạc, bất bình trước kết quả vô lý).

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Phá vỡ logic thông thường":

Câu thứ nhất đưa ra một thực tế, một tiền đề. Thừa hành logic thông thường, người nghe sẽ kỳ vọng vào một kết quả tất yếu diễn ra tiếp theo.

Tuy nhiên, liên từ それなのに、 xuất hiện ở đầu câu thứ hai để chặt đứt sự kỳ vọng đó, mở ra một kết quả hoàn toàn trái ngược, phi lý hoặc bất công.

Tràn ngập cảm xúc (Thần thái chí mạng): Khác với các từ nối mang tính chất khách quan như Tuy nhiên (しかし、けれども), それなのに chứa đựng rất nhiều thái độ chủ quan của người nói. Nó bộc lộ sự bất ngờ (ngỡ ngàng), bất bình (bức xúc), oán trách, hoặc đầy nuối tiếc trước sự trớ trêu của hoàn cảnh.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu thứ nhất: Thực tế/Nỗ lực/Hành động]} 。 \mathbf{それなのに、} \text{[Câu thứ hai: Kết quả vô lý/Bất công/Bất ngờ]} 。$$

Ví dụ minh họa

Sắc thái oán trách, bất bình (Bực mình vì bất công)

彼は一言も謝(あやま)らなかった。それなのに、みんなに許(ゆる)されていて納得(なっとく)がいかない。

(Anh ta chẳng thèm mở mồm xin lỗi lấy một câu. Ấy thế mà ai ai cũng tha thứ cho anh ta, tớ thật không sao nuốt trôi cục tức này.)

毎日、一生懸命(いっしょうけんめい)勉強している。それなのに、テストの点数は全然上がらない。

(Ngày nào tớ cũng học hành bạt mạng, hết sức mình. Vậy mà điểm kiểm tra chẳng tăng lên được tẹo nào cả [day dứt, bất lực].)

Sắc thái ngỡ ngàng, bất ngờ (Vượt ngoài dự đoán)

もう4月(しがつ)中旬(ちゅうじゅん)になった。それなのに、今日はまるで冬のように寒い。

(Đã đến giữa tháng 4 rồi cơ đấy. Thế mà hôm nay trời vẫn lạnh buốt giá như thể đang giữa mùa đông vậy.)

昨日、あんなに激(はげ)しい雨が降った。それなのに、今日の川の水はとても澄(す)んでいる。

 

 

1. 毎日まいにち8時間練習じかんれんしゅうした。それなのに、試合しあいでは力ちからを発揮はっきできなかった。
Tôi đã luyện tập 8 tiếng mỗi ngày. Thế mà, tôi vẫn không thể phát huy được khả năng trong trận đấu.

2. 一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうした。それなのに、テストの点数てんすうは最悪さいあくだった。
Tôi đã học hành rất chăm chỉ. Thế mà, điểm kiểm tra lại tệ hại nhất.

3. 徹夜てつやでプレゼンの準備じゅんびをした。それなのに、上司じょうしには全まったく評価ひょうかされなかった。
Tôi đã thức trắng đêm để chuẩn bị bài thuyết trình. Thế mà, cấp trên hoàn toàn không đánh giá cao nó.

4. 彼かれのために、心こころを込こめて手料理てりょうりを作つくった。それなのに、彼かれは「外そとで食たべよう」と言いった。
Tôi đã dồn hết tâm trí nấu ăn cho anh ấy. Thế mà, anh ấy lại bảo "Chúng ta ra ngoài ăn đi".

5. 何なん度ども謝あやまった。それなのに、彼女かのじょは許ゆるしてくれなかった。
Tôi đã xin lỗi bao nhiêu lần. Thế mà, cô ấy vẫn không tha thứ cho tôi.

6. 必死ひっしでダイエットをした。それなのに、体重たいじゅうは1キロも減へらなかった。
Tôi đã ăn kiêng đến khổ sở. Thế mà, cân nặng chẳng giảm được lấy một cân nào.

7. 毎日水まいにちみずをやったやった。それなのに、花はなは枯かれてしまった。
Ngày nào tôi cũng tưới nước. Thế mà, bông hoa vẫn bị héo úa.

8. 彼かれに良よかれと思おもってアドバイスした。それなのに、彼かれは怒おこってしまった。
Tôi đưa ra lời khuyên vì nghĩ là tốt cho anh ấy. Thế mà, anh ấy lại nổi giận.

9. 何なん度ども「気きをつけて」と注意ちゅういした。それなのに、彼かれは怪我けがをして帰かえってきた。
Tôi đã nhắc nhở "Hãy cẩn thận" bao nhiêu lần. Thế mà, anh ấy vẫn bị thương rồi mới về.

10. 大事だいじな書類しょるいだと言いっておいた。それなのに、彼かれはそれをなくしてしまった。
Tôi đã dặn trước đây là tài liệu quan trọng. Thế mà, anh ta lại làm mất nó.

11. 彼女かのじょの好このみをリサーチしてプレゼントを選えらんだ。それなのに、全まったく喜よろこんでもらえなかった。
Tôi đã tìm hiểu sở thích của cô ấy để chọn quà. Thế mà, cô ấy chẳng vui chút nào.

12. 早はやく着つくように、わざわざタクシーを使つかった。それなのに、結局遅刻けっきょくちこくした。
Để đến sớm, tôi đã cất công đi taxi. Thế mà, cuối cùng vẫn bị muộn.

13. レシピ通どおりに作つくった。それなのに、ひどい味あじになった。
Tôi đã nấu đúng theo công thức. Thế mà, mùi vị lại cực kỳ tệ.

14. たくさん練習れんしゅうした。それなのに、本番ほんばんでセリフを忘わすれてしまった。
Tôi đã luyện tập rất nhiều. Thế mà, lúc diễn thật lại quên mất lời thoại.

15. 必死ひっしに働はたらいてお金かねを貯ためた。それなのに、病気びょうきで全部使ぜんぶつかってしまった。
Tôi đã làm việc cật lực để tiết kiệm tiền. Thế mà, vì bệnh tật mà đã dùng hết sạch rồi.

16. 今日きょうは給料日きゅうりょうびだ。それなのに、財布さいふには1000円えんしか入はいっていない。
Hôm nay là ngày lĩnh lương. Thế mà, trong ví chỉ còn đúng 1000 Yên.

17. 彼かれは医者いしゃだ。それなのに、自分じぶんの健康けんこうには全まったく無頓着むとんちゃくだ。
Anh ta là bác sĩ. Thế mà, anh ta lại hoàn toàn không màng đến sức khỏe của chính mình.

18. 彼女かのじょはプロの歌手かしゅだ。それなのに、カラオケではいつも音おとを外はずしている。
Cô ấy là ca sĩ chuyên nghiệp. Thế mà, lúc hát karaoke cô ấy toàn hát lệch tông.

19. 高級こうきゅうホテルだと聞きいていた。それなのに、部屋へやは汚きたなく、サービスも最悪さいあくだった。
Tôi nghe nói đó là khách sạn cao cấp. Thế mà, phòng ốc thì bẩn thỉu, dịch vụ cũng tệ hại vô cùng.

20. 真夏日まなつびだ。それなのに、彼かれは厚手あつでのコートを着きている。
Đang là ngày giữa hạ nóng nực. Thế mà, anh ta lại đang khoác chiếc áo choàng dày cộp.

21. 真冬まふゆだ。それなのに、彼かれは半袖はんそでで外そとを歩あるいている。
Đang là giữa mùa đông. Thế mà, anh ta lại mặc áo ngắn tay đi dạo ngoài trời.

22. 彼かれは日本人にほんじんだ。それなのに、箸はしの持もち方かたがめちゃくちゃだ。
Anh ta là người Nhật. Thế mà, cách cầm đũa lại lung tung hết cả lên.

23. 彼かれは社長しゃちょうの息子むすこだ。それなのに、誰だれよりも謙虚けんきょでよく働はたらく。
Cậu ấy là con trai giám đốc. Thế mà, cậu ấy lại khiêm tốn và làm việc chăm chỉ hơn bất cứ ai.

24. 彼女かのじょは90歳さいだ。それなのに、毎日まいにち5キロもジョギングしている。
Bà ấy đã 90 tuổi. Thế mà, ngày nào bà ấy cũng chạy bộ tận 5 cây số.

25. ここは図書館としょかんだ。それなのに、大声おおごえで電話でんわしている人ひとがいる。
Đây là thư viện. Thế mà, lại có người đang gọi điện thoại oang oang.

26. 彼かれは「大だいの犬好いぬずき」だと言っていた。それなのに、犬いぬを見みても全まったく反応はんのうしない。

Anh ta bảo mình là "người cực kỳ yêu chó". Thế mà, thấy chó anh ta chẳng có phản ứng gì cả.

27. 最新さいしんモデルのスマホを買かった。それなのに、機能きのうは古ふるいものとほとんど変かわらなかった。
Tôi đã mua điện thoại mẫu mới nhất. Thế mà, chức năng chẳng khác gì mẫu cũ cả.

28. 彼かれは英語えいごの先生せんせいだ。それなのに、簡単かんたんな英単語えいたんごを間違まちがえた。
Anh ta là giáo viên tiếng Anh. Thế mà, lại viết sai cả từ vựng tiếng Anh đơn giản.

29. 有名ゆうめいなレストランだ。それなのに、料理りょうりは驚おどろくほどまずかった。
Đó là một nhà hàng nổi tiếng. Thế mà, đồ ăn lại dở đến mức kinh ngạc.

30. 春はるが来きた。それなのに、まだ雪ゆきが降ふっている。
Mùa xuân đã đến rồi. Thế mà, trời vẫn còn đang đổ tuyết.

31. もう大人おとなだ。それなのに、彼かれはまだ親おやに頼たよってばかりいる。
Đã là người lớn rồi. Thế mà, anh ta vẫn cứ suốt ngày dựa dẫm vào bố mẹ.

32. 彼かれは金持ちかねもちのはずだ. それなのに、いつもボロボロの服ふくを着きている。
Anh ta đáng lẽ phải là người giàu có. Thế mà, lúc nào cũng mặc quần áo rách rưới.

33. 彼女かのじょは美人びじんだ。それなのに、全まったくモテない。
Cô ấy là một mỹ nhân. Thế mà, chẳng có ai thèm theo đuổi cả.

34. 彼かれはスポーツ万能ばんのうだ。それなのに、なぜか水泳すいえいだけはカナヅチだ。
Anh ấy môn thể thao nào cũng giỏi. Thế mà, không hiểu sao riêng môn bơi lội thì lại không biết bơi.

35. 特売日とくばいびだと聞きいてきた。それなのに、何なにも安やすくなっていなかった。
Tôi đến vì nghe nói hôm nay là ngày đại hạ giá. Thế mà, chẳng có món nào rẻ đi cả.

36. 彼かれは「必かならず行いく」と約束やくそくした。それなのに、結局来けっきょくこなかった。

Anh ta đã hứa là "nhất định sẽ đến". Thế mà, cuối cùng lại không thấy tăm hơi.

37. 「宿題しゅくだいをやる」と言いった。それなのに、彼かれはもう遊あそびに行いってしまった。
Cậu bé bảo là "sẽ làm bài tập". Thế mà, giờ đã lẻn đi chơi mất tiêu rồi.

38. 会議かいぎは10時じからだ。それなのに、部長ぶちょうはまだ来こない。
Cuộc họp bắt đầu từ 10 giờ. Thế mà, trưởng phòng vẫn chưa thấy đâu.

39. 彼かれはダイエット中ちゅうだと言っていた。それなのに、目めの前まえでケーキを食たべている。
Anh ta bảo là đang ăn kiêng. Thế mà, lại đang ngồi ăn bánh kem ngay trước mặt tôi.

40. 「秘密ひみつにして」とお願いした。それなのに、彼女かのじょはみんなに話はなしてしまった。
Tôi đã nhờ cô ấy "hãy giữ bí mật". Thế mà, cô ấy lại đi kể hết cho mọi người nghe.

41. ここは禁煙きんえんだ。それなのに、タバコを吸すっている人ひとがいる。
Ở đây cấm hút thuốc. Thế mà, vẫn có người đang phèo phèo nhả khói.

42. 彼かれは「もう二度にどとしない」と誓ちかった。それなのに、また同おなじ過あやまちを繰くり返かえした。
Anh ta đã thề là "sẽ không bao giờ làm thế nữa". Thế mà, lại vẫn lặp lại chính sai lầm đó.

43. 「すぐに電話でんわする」と言いって切きった。それなのに、もう3時間じかんも連絡れんらくかない。
Anh ấy bảo "sẽ gọi lại ngay" rồi cúp máy. Thế mà, đã 3 tiếng trôi qua vẫn chẳng thấy liên lạc gì.

44. ゴミの分別ぶんべつルールが決きめられている。それなのに、誰だれも守まもろうとしない。
Quy tắc phân loại rác đã được đề ra. Thế mà, chẳng ai chịu tuân thủ cả.

45. 「静しずかに」と注意ちゅういした。それなのに、子供こどもたちは騒さわぎ続つづけている。
Tôi đã nhắc "Trật tự đi". Thế mà, đám trẻ vẫn cứ tiếp tục làm ồn.

46. 締しめ切きりは昨日きのうだった。それなのに、彼かれはまだ原稿げんこうを提出ていしゅつしていない。
Hạn chót là ngày hôm qua. Thế mà, anh ta vẫn chưa nộp bản thảo.

47. 彼かれは「ごめん」と言いった。それなのに、全まったく反省はんせいしているようには見みえない。
Anh ta đã nói lời "xin lỗi". Thế mà, trông chẳng có vẻ gì là đang hối lỗi cả.

48. 待まち合あわせは3時じだった。それなのに、彼かれは4時じになっても現あらわれない。
Cuộc hẹn là lúc 3 giờ. Thế mà, đến 4 giờ rồi anh ta vẫn chưa vác mặt đến.

49. 彼かれは「お酒さけはやめた」と言っていた。それなのに、昨夜さくやも酔よっ払ぱらっていた。
Anh ta bảo là "đã bỏ rượu rồi". Thế mà, đêm qua vẫn thấy say khướt.

50. 「手伝てつだうよ」と言いってくれた。それなのに、いざとなったらどこかへ行いってしまった。
Anh ấy đã bảo là "sẽ giúp một tay". Thế mà, đến lúc cần thì lại lặn mất tăm hơi.

 

 

LIÊN TỪ: それでも (Trình độ N3)

「それでも」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) phản ý mang tinh thần vô cùng mạnh mẽ. Được cấu thành từ: 「それ」 (Điều đó/Hoàn cảnh đó) + 「でも」 (Dù cho/Dẫu cho).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này đóng vai trò như một "chiến binh" đạp đổ mọi trở ngại: "Dẫu cho hoàn cảnh ở câu trước có khó khăn, nguy hiểm hay bất lợi đến mức nào đi chăng nữa, thì sự thật hoặc ý chí ở câu sau vẫn cứ hiên ngang diễn ra!".

Ý nghĩa

Mặc dù vậy... / Dù vậy thì... / Ngay cả như thế thì vẫn... / Tuy thế nhưng...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Bất chấp trở ngại" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một tình huống cực kỳ bất lợi, một khó khăn to lớn, hoặc một lý do ngăn cản (ví dụ: trời bão, bị thương, bị phản đối). Bình thường gặp hoàn cảnh này, người ta sẽ bỏ cuộc hoặc dừng lại.

Thế nhưng, khi それでも、 xuất hiện ở đầu câu thứ hai, nó mang ý nghĩa: Bất chấp, mặc kệ cái khó khăn đó. Hành động, quyết tâm hoặc sự thật ở câu thứ hai vẫn cứ được thực hiện hoặc vẫn diễn ra như thường.

Thể hiện Ý chí hoặc Sự kiên cường: Cấu trúc này thường dùng để ca ngợi ý chí kiên cường, sự cố gắng vượt khó của con người, hoặc khẳng định một sự thật không thể bị lung lay bởi hoàn cảnh bên ngoài.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu thứ nhất: Khó khăn / Nguy hiểm / Trở ngại]} 。 \mathbf{それでも、} \text{[Câu thứ hai: Ý chí tiếp diễn / Hành động bất chấp]} 。$$

Ví dụ minh họa

Sắc thái ý chí, quyết tâm (Bất chấp gian khổ)

外は大雨(おおあめ)で風も強い。それでも、彼らはサッカーの練習(れんしゅう)を辞めなかった。

(Bên ngoài trời mưa to và gió cũng rất mạnh. Mặc dù vậy [Dù thế thì vẫn], họ vẫn không chịu dừng buổi tập bóng đá lại.)

医者に「これ以上走ってはいけない」と言われた。それでも、彼はマラソン大会に出場(しゅつじょう)した。

(Anh ấy bị bác sĩ cảnh báo rằng "không được chạy thêm nữa đâu". Dẫu vậy, anh ấy vẫn quyết định tham gia vào đại hội Marathon.)

何度(なんど)も失敗(しっぱい)して、周りの人にも反対された。それでも、私は夢を諦(あきら)めない。

(Tớ đã thất bại bao nhiêu lần, lại còn bị mọi người xung quanh phản đối nữa. Ngay cả như thế thì tớ vẫn quyết không từ bỏ ước mơ.)

 

 

1. 外そとは大嵐おおあらしだった。それでも、彼かれは出でかけていった。
Bên ngoài trời bão lớn. Dù vậy, anh ấy vẫn đi ra ngoài.

2. 医者いしゃからは「もう無理むりだ」と言いわれた。それでも、彼かれはリハビリを続つづけた。
Bác sĩ đã nói rằng "vô phương cứu chữa rồi". Dù vậy, anh ấy vẫn tiếp tục tập vật lý trị liệu.

3. 何なん度ども失敗しっぱいを繰くり返かえした。それでも、彼かれは諦あきらめなかった。
Đã thất bại lặp đi lặp lại nhiều lần. Dù vậy, anh ấy vẫn không bỏ cuộc.

4. 道みちは険けわしく、暗くらかった。それでも、私わたしたちは一歩いっぽずつ前まえに進すすんだ。
Con đường hiểm trở và tối tăm. Dù vậy, chúng tôi vẫn tiến về phía trước từng bước một.

5. 周まわりの全員ぜんいんから「不可能ふかのうだ」と言いわれた。それでも、彼かれは挑戦ちょうせんすることを選えらんだ。
Tất cả mọi người xung quanh đều nói là "không thể nào". Dù vậy, anh ấy vẫn chọn đương đầu với thử thách.

6. 熱ねつが40度近どちかくあった。それでも、彼女かのじょは試験会場しけんかいじょうに向むかった。
Cơn sốt lên tới gần 40 độ. Dù vậy, cô ấy vẫn đi đến phòng thi.

7. その山やまは非常ひじょうに危険きけんだと知しっていた。それでも、登山隊とざんたいは頂上ちょうじょうを目指めざした。
Đã biết ngọn núi đó cực kỳ nguy hiểm. Dù vậy, đội leo núi vẫn nhắm tới đỉnh vinh quang.

8. 資金しきんが底そこをつきかけていた。それでも、彼かれらはプロジェクトを続行ぞっこうした。
Nguồn vốn đã sắp cạn kiệt. Dù vậy, họ vẫn tiếp tục thực hiện dự án.

9. 彼かれは重おもい怪我けがを負おっていた。それでも、必死ひっしに立たち上あがろうとした。
Anh ấy đang mang vết thương rất nặng. Dù vậy, anh ấy vẫn cố gắng gượng đứng dậy.

10. 家族かぞくに猛反対もうはんたいされた。それでも、彼かれは自分じぶんの夢ゆめを追おいかけると決きめた。
Bị gia đình phản đối kịch liệt. Dù vậy, anh ấy vẫn quyết định theo đuổi ước mơ của mình.

11. 試合しあいに負まける可能性かのうせいが高たかい。それでも、最後さいごまで戦たたかい抜ぬくつもりだ。
Khả năng thua trận là rất cao. Dù vậy, tôi vẫn định sẽ chiến đấu đến cùng.

12. 批判ひはんの声こえが非常ひじょうに多おおかった。それでも、監督かんとくは自分じぶんの信念しんねんを貫つらぬいた。
Có rất nhiều ý kiến phê phán. Dù vậy, vị huấn luyện viên vẫn giữ vững niềm tin của mình.

13. 夜遅よるおそくまで働はたらいてクタクタだった。それでも、彼かれは子供こどもの宿題しゅくだいを見みてやった。
Làm việc đến tận khuya nên mệt rã rời. Dù vậy, anh ấy vẫn kiểm tra bài tập về nhà cho con.

14. 応援おうえんしてくれる人ひとは誰だれもいなかった。それでも、彼女かのじょはステージで歌うたい続つづけた。
Không có một ai ủng hộ cả. Dù vậy, cô ấy vẫn tiếp tục hát trên sân khấu.

15. アリバイを証明しょうめいする証拠しょうこは何なにもなかった。それでも、彼かれは無実むじつを訴うったえ続つづけた。
Không có bất kỳ bằng chứng nào chứng minh ngoại phạm. Dù vậy, anh ấy vẫn tiếp tục kêu oan.

16. 相手あいては圧倒的あっとうてきに強つよかった。それでも、彼かれは一歩いっぽも引ひかなかった。
Đối phương mạnh một cách áp đảo. Dù vậy, anh ấy không hề lùi bước dù chỉ một bước.

17. もう若わかくはない。それでも、新あたらしいことを学まなぶのは楽たのしい。
Đã không còn trẻ nữa. Dù vậy, việc học những điều mới mẻ vẫn rất thú vị.

18. 締しめ切きりは明日あしただった。それでも、彼かれは最高さいこうのものを作つくるために徹夜てつやを選えらんだ。
Hạn chót là ngày mai. Dù vậy, anh ấy vẫn chọn thức trắng đêm để tạo ra sản phẩm tốt nhất.

19. 誰だれも彼かれの理論りろんを理解りかいしてくれなかった。それでも、彼かれは自分じぶんの研究けんきゅうを信しんじていた。
Không ai thấu hiểu lý thuyết của anh ấy. Dù vậy, anh ấy vẫn tin tưởng vào công trình nghiên cứu của mình.

20. 体からだはボロボロだった。それでも、彼かれはゴールを目指めざして走はしり続つづけた。
Cơ thể đã rã rời kiệt sức. Dù vậy, anh ấy vẫn tiếp tục chạy hướng về đích.

21. チームは連敗続れんぱいつづきだ。それでも、ファンは熱心ねっしんに応援おうえんし続つづけている。
Đội bóng đang thua liên tiếp. Dù vậy, những người hâm mộ vẫn nhiệt tình cổ vũ không ngừng.

22. 彼かれは自分じぶんの間違まちがいを認みとめた。それでも、プライドを捨すてきれなかった。
Anh ta đã thừa nhận lỗi sai của mình. Dù vậy, anh ta vẫn không thể vứt bỏ được lòng tự trọng.

23. 彼女かのじょはひどく疲つかれていた。それでも、笑顔えがおで客きゃくを迎むかえた。
Cô ấy đã cực kỳ mệt mỏi. Dù vậy, cô ấy vẫn đón tiếp khách hàng với nụ cười trên môi.

24. もう助たすからないと分わかっていた。それでも、医者いしゃは最後さいごまで手てを尽つくした。
Đã biết là không thể cứu vãn được nữa. Dù vậy, bác sĩ vẫn nỗ lực hết sức cho đến phút cuối cùng.

25. 彼かれの心こころは深ふかく傷きずついていた。それでも、人ひとを信しんじようと努力どりょくした。
Trái tim anh ấy đã bị tổn thương sâu sắc. Dù vậy, anh ấy vẫn nỗ lực để tin tưởng con người.

26. 彼かれは大学受験だいがくじゅけんに失敗しっぱいした。それでも、すぐに次つぎの目標もくひょうを見みつけて勉強べんきょうを始はじめた。
Anh ấy đã trượt kỳ thi đại học. Dù vậy, anh ấy lập tức tìm ra mục tiêu tiếp theo và bắt đầu học tập.

27. 会社かいしゃが倒産とうさんし、すべてを失うしなった。それでも、彼かれはもう一度立いちどたち上あがる決意けついをした。
Công ty phá sản, anh ta mất tất cả. Dù vậy, anh ta vẫn quyết tâm đứng dậy một lần nữa.

28. 恋人こいびとにひどい振ふられ方かたを した。それでも、彼かれは前まえを向むいて歩あゆき出だした。
Anh ấy đã bị người yêu đá một cách phũ phàng. Dù vậy, anh ấy vẫn hướng về phía trước và bắt đầu bước tiếp.

29. 大切たいせつなペットが死しんでしまった。それでも、生いきていかなければならない。
Thú cưng yêu quý đã qua đời. Dù vậy, chúng ta vẫn phải tiếp tục sống tiếp.

30. すべてを失うしなったように感かんじた。それでも、一筋ひとすじの希望きぼうだけは残のこっていた。
Cảm giác như đã mất trắng tất cả. Dù vậy, vẫn còn sót lại một tia hy vọng duy nhất.

31. 彼かれの努力どりょくは報むくわれなかった。それでも、彼かれは決けっして腐くさらなかった。
Nỗ lực của anh ấy không được đền đáp. Dù vậy, anh ấy tuyệt đối không hề nản chí hay thoái hóa.

32. 信頼しんらいしていた親友しんゆうに裏切うらぎられた。それでも、彼かれは他人たにんへの優やさしさを失うしなわなかった。
Bị người bạn thân thiết nhất phản bội. Dù vậy, anh ấy vẫn không đánh mất đi sự tử tế đối với người khác.

33. 何なん度ども挫折ざせつを味あじわった。それでも、彼かれは夢ゆめを諦あきらめきれなかった。
Đã nếm trải thất bại bao nhiêu lần. Dù vậy, anh ấy vẫn không thể từ bỏ ước mơ.

34. 夢ゆめが破やぶれた。それでも、彼かれは別べつの道みちで輝かがやくことを見みつけた。
Ước mơ tan vỡ. Dù vậy, anh ấy đã tìm thấy cơ hội tỏa sáng trên một con đường khác.

35. 昨日きのうはひどく落おち込こんでいた。それでも、今朝けさは笑顔えがおで「おはよう」と言いった。
Hôm qua anh ấy đã cực kỳ suy sụp. Dù vậy, sáng nay anh ấy vẫn mỉm cười nói "Chào buổi sáng".

36. 事業じぎょうは大失敗だいしっぱいに終おわった。それでも、彼かれは「良よい経験けいけんだった」と笑わらった。
Sự nghiệp kết thúc trong thất bại thảm hại. Dù vậy, anh ấy vẫn cười bảo "Đó là một trải nghiệm tốt".

37. 彼かれは大おおきな過あやまちを犯おかした。それでも、やり直なおすチャンスはあるはずだ。
Anh ta đã phạm phải một sai lầm lớn. Dù vậy, chắc chắn vẫn có cơ hội để làm lại từ đầu.

38. 希望きぼうが見みえない暗闇くらやみの中なかにいた。それでも、彼かれは必死ひっしに光ひかりを探さがし続つづけた。
Anh ấy đã ở trong bóng tối không thấy chút hy vọng nào. Dù vậy, anh ấy vẫn nỗ lực tìm kiếm ánh sáng.

39. もう手遅ておくれだと思おもった。それでも、諦あきらめるのはまだ早はやい。
Đã nghĩ là quá muộn rồi. Dù vậy, từ bỏ vào lúc này thì vẫn còn quá sớm.

40. 彼女かのじょは重おもい病気びょうきを宣告せんこくされた。それでも、明あかるく振ふる舞まい続つづけた。
Cô ấy bị chẩn đoán mắc bệnh hiểm nghèo. Dù vậy, cô ấy vẫn tiếp tục tỏ ra lạc quan vui vẻ.

41. 誰だれもが「やめておけ」と忠告ちゅうこくした。それでも、彼かれは危険きけんな航海こうかいに出でた。
Bất kỳ ai cũng khuyên rằng "hãy thôi đi". Dù vậy, anh ta vẫn ra khơi thực hiện chuyến đi nguy hiểm.

42. 親おやからは「安定あんていした仕事しごとに就つけ」と言いわれた。それでも、彼かれは芸術家げいじゅつかになる道みちを選えらんだ。

Cha mẹ bảo rằng "hãy tìm công việc ổn định mà làm". Dù vậy, anh ấy vẫn chọn con đường trở thành nghệ sĩ.

43. 危険きけんだという忠告ちゅうこくを無視むしした。それでも、彼かれはその洞窟どうくつに一人ひとりで入はいっていった。
Anh ta phớt lờ lời cảnh báo nguy hiểm. Dù vậy, anh ta vẫn một mình đi vào hang động đó.

44. 先生せんせいは「合格ごうかくは難むずかしい」と言いった。それでも、彼かれはその大学だいがくを受験じゅけんすることにした。
Thầy giáo nói rằng "đỗ được là rất khó". Dù vậy, anh ấy vẫn quyết định thi vào trường đại học đó.

45. 友人ゆうじんたちは必死ひっしで彼かれを止とめた。それでも、彼かれは彼女かのじょに告白こくはくしに行いった。
Bạn bè đã hết sức ngăn cản. Dù vậy, anh ấy vẫn đi gặp để tỏ tình với cô ấy.

46. 「もう食たべるな」と医者いしゃに厳きびしく言いわれた。それでも、彼かれは甘あまいものがやめられない。
Bác sĩ nghiêm khắc dặn "đừng ăn thêm nữa". Dù vậy, anh ta vẫn không thể bỏ được đồ ngọt.

47. みんなが反対はんたいした結婚けっこんだった。それでも、二ふた人は幸しあわせになることを選えらんだ。
Đó là cuộc hôn nhân mà mọi người đều phản đối. Dù vậy, hai người vẫn chọn cùng nhau đi tìm hạnh phúc.

48. 「今いまは時期じきが悪わるい」と助言じょげんされた。それでも、彼かれは起業きぎょうに踏ふみ切きった。
Được khuyên rằng "lúc này thời điểm không tốt". Dù vậy, anh ấy vẫn quyết định khởi nghiệp.

49. 彼かれの計画けいかくは無謀むぼうだと誰だれもが思おモった。それでも、彼かれは実行じっこうに移うつした。
Ai cũng nghĩ kế hoạch của anh ta là liều lĩnh. Dù vậy, anh ta vẫn bắt tay vào thực hiện.

50. 「行いかないで」と彼女かのじょは泣ないて引ひき止とめた。それでも、彼かれは戦地せんちへ向むかった。
"Đừng đi mà", cô ấy khóc lóc ngăn cản. Dù vậy, anh ấy vẫn tiến về phía chiến trường.

 

 

 

LIÊN TỪ: それなら (Trình độ N3)

「それなら」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) dùng để đưa ra giải pháp rất phổ biến trong hội thoại hàng ngày. Nó được ghép từ: 「それ」 (Điều đó / Câu chuyện của đối phương vừa nói) + 「なら」 (Nếu là... - Thể điều kiện).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này mang vai trò như một chiếc "bàn đạp" để nảy ra ý tưởng: "Nếu câu chuyện/hoàn cảnh đúng như bạn vừa nói ở trên, vậy thì tôi xin đề xuất giải pháp/hành động tiếp theo ở câu sau!".

Ý nghĩa

Nếu vậy thì... / Thế thì... / Nếu thế thì...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Nương theo câu chuyện của đối phương":

Cấu trúc này bắt buộc phải dựa vào thông tin, tình huống hoặc lời nói mà người đối thoại vừa đưa ra ở câu trước.

Người nói tiếp nhận thông tin đó, lấy nó làm tiền đề (Nếu đúng là như thế...) rồi ngay lập tức đưa ra một lời khuyên, một lời gợi ý, một đề xuất hoặc một quyết định hành động phù hợp ở câu sau.

Văn phong: Chủ yếu dùng trong hội thoại nói hàng ngày (giao tiếp bạn bè, gia đình, đồng nghiệp). Trong văn viết trang trọng, người ta sẽ dùng từ それでは hoặc それならば.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Người A: Đưa ra tình huống / Lý do / Hoàn cảnh]} 。$$

$$\text{[Người B]: } \mathbf{それなら、} \text{[Đưa ra lời khuyên / Gợi ý / Quyết định phù hợp]} 。$$

Ví dụ minh họa

A:「頭(あたま)が痛(いた)くて、熱(ねつ)もあるみたいなんだ。」

B:「それなら、今日のアルバイトは休んで早く寝たほうがいいよ。」

(A: "Tớ bị đau đầu, hình như lại còn hơi sốt nữa."

B: "Nếu vậy thì cậu nên xin nghỉ buổi làm thêm hôm nay rồi đi ngủ sớm đi.")

A:「すみません、この近くに銀行(ぎんこう)はありますか?」

B:「銀行なら、あそこの角(かど)を曲(ま)がったところにありますよ。」

A:「あ、それなら歩いて行けますね。ありがとうございます!」

(A: "Xin hỏi quanh đây có ngân hàng nào không ạ?"

B: "Ngân hàng thì ở chỗ rẽ qua cái góc kia kìa."

A: "Ồ, thế thì có thể đi bộ đến được nhỉ. Cháu cảm ơn bác!")

 

 

 

1. 「お腹なかが空すいたよ。」「それなら、あそこのカフェで何なにか食たべようか。」
"Bụng tớ đói quá." "Nếu vậy thì chúng ta vào quán cà phê kia ăn cái gì đó nhé."

2. 「この服ふく、どっちの色いろがいいと思おもう?」「それなら、青あおいほうが君きみに似合にあうよ。」
"Cái áo này, cậu thấy màu nào đẹp hơn?" "Nếu thế thì màu xanh hợp với cậu hơn đấy."

3. 「週末しゅうまつ、暇ひまなんだ。」「それなら、一緒いっしょに映画えいがでも見みに行いかない?」

「Cuối tuần này tớ rảnh." "Nếu vậy thì đi xem phim cùng tớ không?"

4. 「道みちに迷まよってしまったようです。」「それなら、駅前えきまえの交番こうばんで聞きいてみましょう。」
"Hình như tôi bị lạc đường rồi." "Nếu vậy thì chúng ta hãy thử hỏi ở đồn cảnh sát trước ga xem sao."

5. 「なんだか眠ねむれないんだ。」「それなら、温あたたかいミルクでも飲のんでみたら?」
"Chẳng hiểu sao tớ không ngủ được." "Nếu thế thì cậu thử uống chút sữa ấm xem sao?"

6. 「最近さいきん、運動不足うんどうぶそくで。」「それなら、毎朝少まいあさすこし歩あるくことから始はじめてはいかがですか。」
"Dạo này tôi ít vận động quá." "Nếu vậy thì anh thử bắt đầu bằng việc đi bộ một chút mỗi sáng xem sao."

7. 「このパソコン、動うごきが遅おそくて。」「それなら、一度再起動いちどさいきどうしてみるといいですよ。」
"Cái máy tính này chạy chậm quá." "Nếu thế thì anh nên thử khởi động lại một lần xem."

8. 「日本語にほんごの勉強べんきょうが難むずかしいです。」「それなら、毎日少まいにちすこしずつでもドラマを見みると効果的こうかてきです。」
"Việc học tiếng Nhật khó quá." "Nếu vậy thì hàng ngày dù chỉ một chút nhưng nếu xem phim truyền hình thì sẽ rất hiệu quả."

9. 「彼かれと仲直なかなおりしたいんだけど…。」「それなら、素直すなおに謝あやまるのが一番いちばんだよ。」
"Tớ muốn làm hòa với anh ấy nhưng mà..." "Nếu vậy thì thành thật xin lỗi là cách tốt nhất đấy."

10. 「どのレストランを予約よやくしようか迷まよう。」「それなら、口くちコミ評価ひょうかが一番高いちばんたかい店みせにしよう。」
"Tớ đang phân vân không biết nên đặt nhà hàng nào." "Nếu thế thì hãy chọn quán có đánh giá từ khách hàng cao nhất đi."

11. 「子供こどもが野菜やさいを食たべてくれない。」「それなら、細こまかく刻きざんでハンバーグに混まぜてみたら?」
"Con tôi không chịu ăn rau." "Nếu vậy thì chị thử băm nhỏ rồi trộn vào thịt viên xem sao?"

12. 「A案あんとB案あん、どちらも一長一短いっちょういったんだ。」「それなら、両方りょうほうの良よいところを合あわせたC案あんを考かんがえよう。」
"Phương án A và phương án B đều có ưu nhược điểm riêng." "Nếu thế thì chúng ta hãy nghĩ ra phương án C kết hợp những điểm tốt của cả hai."

13. 「明日あしたのプレゼン、緊張きんちょうする。」「それなら、今日きょうのうちにしっかりリハーサルしておこう。」
"Buổi thuyết trình ngày mai làm tớ run quá." "Nếu vậy thì ngay trong hôm nay hãy tập dượt thật kỹ nhé."

14. 「この荷物にもつ、重おもくて持もてない。」「それなら、私わたしが半分持はんぶんもちますよ。」
"Cái hành lý này nặng quá tôi xách không nổi." "Nếu thế thì để tôi xách hộ một nửa cho."

15. 「どのネクタイを締しめたらいいかな?」「それなら、今日きょうのスーツにはストライプのものが合あうと思おもう。」
"Tớ nên thắt cà vạt nào bây giờ nhỉ?" "Nếu vậy thì tớ nghĩ cái có sọc sẽ hợp với bộ com-lê hôm nay đấy."

16. 「時間じかんがないけど、お昼ひるは食たべたい。」「それなら、駅前えきまえでそばでもさっと食たべよう。」
"Không có thời gian nhưng tớ vẫn muốn ăn trưa." "Nếu thế thì ra trước ga ăn nhanh đĩa mì soba đi."

17. 「この単語たんごの意味いみが分わかりません。」「それなら、辞書じしょで引ひいてみてください。」
"Em không hiểu nghĩa của từ vựng này." "Nếu vậy thì em hãy thử tra từ điển xem."

18. 「今日きょうはなんだか気分きぶんが乗のらない。」「それなら、無理むりせず早はやめに休やすむことも大事だいじだよ。」
"Hôm nay tớ cứ thấy không có hứng thú làm gì cả." "Nếu thế thì việc không quá sức mà nghỉ ngơi sớm cũng quan trọng đấy."

19. 「A社しゃがダメだったか。」「それなら、B社しゃにもう一度いちどアプローチしてみよう。」
"Công ty A không được rồi sao." "Nếu vậy thì chúng ta hãy thử tiếp cận công ty B một lần nữa xem."

20. 「お客きゃく様さまがもう少し辛からいものがいいと。」「それなら、こちらの特製とくせいスパイスをお使つかいください。」
"Khách hàng bảo muốn món gì đó cay hơn một chút." "Nếu thế thì xin mời quý khách dùng loại gia vị đặc chế này ạ."

21. 「部長ぶちょうは本日ほんじつ、出張しゅっちょうで不在ふざいです。」「それなら、この件けんは明日あしたの会議かいぎで報告ほうこくします。」
"Hôm nay trưởng phòng đi công tác nên không có mặt ạ." "Nếu vậy thì vụ này tôi sẽ báo cáo trong cuộc họp ngày mai."

22. 「明日あしたは全国的ぜんこくてきに雨あめだそうです。」「それなら、遠足えんそくは中止ちゅうしにするしかありませんね。」
"Nghe nói ngày mai trời sẽ mưa trên toàn quốc." "Nếu thế thì không còn cách nào khác là phải hủy buổi dã ngoại nhỉ."

23. 「彼かれがまだ反省はんせいしていない様子ようすだ。」「それなら、今回こんかいは許ゆるすわけにはいかない。」
"Có vẻ anh ta vẫn chưa hối lỗi." "Nếu vậy thì lần này không thể tha thứ được."

24. 「このデータ、数字すうじが間違まちがっている。」「それなら、この分析結果ぶんせきけっかは使つかえないな。」
"Dữ liệu này bị sai con số rồi." "Nếu thế thì kết quả phân tích này không dùng được rồi."

25. 「彼かれはもう来こないと連絡れんらくがあった。」「それなら、彼抜かれぬきでパーティーを始はじめよう。」
"Đã có liên lạc bảo là anh ấy sẽ không đến." "Nếu vậy thì chúng ta hãy bắt đầu bữa tiệc mà không có anh ấy."

26. 「この機械きかいは修理しゅうりに1週間しゅうかんかかると。」「それなら、新あたらしいものを買かったほうが早はやいかもしれない。」
"Người ta bảo cái máy này mất 1 tuần để sửa." "Nếu thế thì có khi mua cái mới còn nhanh hơn đấy."

27. 「あの店みせは今日きょう、定休日ていきゅうびらしい。」「それなら、別べつの店みせを探さがすしかない。」
"Nghe nói quán đó hôm nay nghỉ định kỳ." "Nếu vậy thì chỉ còn cách tìm quán khác thôi."

28. 「やはりA案あんのほうがコストが低ひくい。」「それなら、A案あんで進すすめるのが妥当だとうだろう。」
"Quả nhiên phương án A có chi phí thấp hơn." "Nếu thế thì tiến hành theo phương án A là hợp lý rồi."

29. 「彼かれはまだ新入社員しんにゅうしゃいんで経験けいけんが浅あさい。」「それなら、一人ひとりでこの仕事しごとを任まかせるのは酷こくだ。」
"Cậu ấy vẫn là nhân viên mới, kinh nghiệm còn ít." "Nếu vậy thì giao công việc này cho cậu ấy làm một mình là quá khắc nghiệt."

30. 「このままでは間まに合あわない。」「それなら、計画自体けいかくじたいを見直みなおすべきだ。」
"Cứ thế này thì sẽ không kịp đâu." "Nếu thế thì nên xem xét lại chính kế hoạch đó."

31. 「証拠しょうこが何なにもない。」「それなら、彼かれを犯人はんにんだと断定だんていすることはできない。」
"Chẳng có bằng chứng gì cả." "Nếu vậy thì không thể khẳng định anh ta là thủ phạm được."

32. 「この方法ほうほうは法律ほうりつに違反いはんする恐おそれがある。」「それなら、絶対ぜったいに取とり入いれるべきではない。」
"Phương pháp này có nguy cơ vi phạm pháp luật." "Nếu thế thì tuyệt đối không được áp dụng."

33. 「彼女かのじょも同おなじ意見いけんだそうだ。」「それなら、私わたしの考えかんがえは間違まちがっていなかったようだ。」
"Nghe nói cô ấy cũng cùng ý kiến." "Nếu vậy thì có vẻ suy nghĩ của tôi đã không sai."

34. 「この道みちは夜よる、人通ひとどおりが少すくない。」「それなら、一人ひとりで歩あるくのは危険きけんだ。」
"Con đường này ban đêm vắng người qua lại lắm." "Nếu thế thì đi bộ một mình rất nguy hiểm."

35. 「彼かれはアレルギーでエビが食たべられない。」「それなら、メニューからエビチリは外はずそう。」
"Anh ấy bị dị ứng nên không ăn được tôm." "Nếu vậy thì hãy bỏ món tôm xào cay ra khỏi thực đơn đi."

36. 「このプロジェクトには予算よさんが足たりない。」「それなら、まず資金調達しきんちょうたつの方法ほうほうを考えかんがえなければ。」
"Dự án này không đủ ngân sách." "Nếu thế thì trước tiên phải nghĩ cách huy động vốn đã."

37. 「両者りょうしゃとも一歩いっぽも引ひかない構かまえだ。」「それなら、交渉こうしょうは決裂けつれつするだろう。」
"Cả hai bên đều ở tư thế không lùi bước dù chỉ một phân." "Nếu vậy thì cuộc đàm phán chắc sẽ đổ vỡ thôi."

38. 「このシャツ、もう流行遅りゅうこうおくれだ。」「それなら、思おもい切きって捨すてよう。」
"Cái áo sơ mi này lỗi mốt rồi." "Nếu thế thì hãy dứt khoát vứt nó đi."

39. 「彼かれは約束やくそくの時間じかんに必かならず遅おくれてくる。」「それなら、5分早ふんはやく時間じかんを伝つたえておこう。」
"Anh ta nhất định sẽ đến muộn giờ hẹn." "Nếu vậy thì chúng ta cứ báo giờ sớm hơn 5 phút đi."

40. 「この議論ぎろんは平行線へいこうせんのままだ。」「それなら、一度頭いちどあたまを冷ひやしたほうがいい。」
"Cuộc thảo luận này vẫn chỉ là hai đường thẳng song song." "Nếu thế thì tốt nhất là đôi bên nên để đầu óc nguội lại một chút."

41. 「次つぎのバスは1時間後じかんごです。」「それなら、タクシーで帰かえります。」
"Chuyến xe buýt tiếp theo phải 1 tiếng nữa mới có." "Nếu vậy thì tôi sẽ về bằng taxi."

42. 「外そとはものすごい雨あめだ。」「それなら、今日きょうは一日中いちにちじゅう、家いえで過すごすことにするよ。」
"Ngoài trời mưa khủng khiếp quá." "Nếu thế thì hôm nay tớ quyết định sẽ ở nhà cả ngày."

43. 「欲ほしかった限定品げんていひんが売うり切きれていた。」「それなら、今日きょうは何なにも買かわずに帰かえろう。」
"Món đồ giới hạn tớ muốn mua đã hết hàng mất rồi." "Nếu vậy thì hôm nay tớ sẽ đi về mà không mua gì cả."

44. 「(電話でんわで)今いま、駅えきに着ついたところ。」「それなら、すぐに車くるまで迎むかえに行いくよ。」
"(Qua điện thoại) Em vừa mới đến ga xong." "Nếu thế thì anh sẽ lái xe đến đón em ngay đây."

45. 「もう夜よるも遅おそい。」「それなら、今日きょうの作業さぎょうはここまでにして、続つづきは明日あしたにしよう。」
"Đêm cũng đã muộn rồi." "Nếu vậy thì công việc hôm nay dừng ở đây thôi, mai làm tiếp."

46. 「彼かれはまだ会議中かいぎちゅうらしい。」「それなら、終わるおわるまでここで待まっています。」
"Hình như anh ấy vẫn đang họp." "Nếu thế thì tôi sẽ đợi ở đây cho đến khi anh ấy xong việc."

47. 「明日あしたの飛行機ひこうきが欠航けっこうになった。」「それなら、新幹線しんかんせんで大阪おおさかまで行いくしかない。」
"Chuyến bay ngày mai đã bị hủy." "Nếu vậy thì chỉ còn cách đi tàu Shinkansen đến Osaka thôi."

48. 「彼かれは甘あまいものが苦手にがてだそうだ。」「それなら、お土産みやげはケーキじゃなくてお煎餅せんべいにしよう。」
"Nghe nói anh ấy không thích đồ ngọt." "Nếu thế thì quà mang về đừng chọn bánh kem mà hãy chọn bánh gạo nướng (senbei) đi."

49. 「君きみも行いくの?」「それなら、私わたしも一緒いっしょに行いくよ。」
"Cậu cũng đi à?" "Nếu vậy thì tớ cũng đi cùng luôn."

50. 「この仕事しごと、誰だれもやりたがらない。」「それなら、私わたしが引ひき受うけます。」
"Công việc này chẳng ai muốn làm cả." "Nếu thế thì để tôi nhận cho."

 

 

 

 

LIÊN TỪ: それで (Trình độ N3)

「それで」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ phổ biến trong cả văn viết lẫn giao tiếp hằng ngày. Bản chất của nó là đại từ それ (Điều đó/Việc đó) kết hợp với trợ từ で (chỉ nguyên nhân, phương thức).

Khi đứng ở đầu câu, それで hoạt động như một chiếc cầu nối logic để dẫn dắt người nghe đến kết quả: "Vì có sự việc ở câu trước, nên mới dẫn đến kết quả ở câu sau" hoặc dùng để thúc giục đối phương kể tiếp câu chuyện.

Ý nghĩa

Do đó... / Vì thế... / Chính vì vậy nên...

Thế rồi sao nữa? / Rồi sau đó thì thế nào? (Dùng trong hội thoại).

Cách dùng (Chia làm 2 nhóm rõ rệt)

🔸 Hướng 1: Chỉ Nguyên nhân - Kết quả (Do đó / Vì thế)

Bản chất: Câu thứ nhất đưa ra nguyên nhân, lý do hoặc hoàn cảnh. Liên từ それで đứng đầu câu thứ hai để dẫn ra kết quả tất yếu, khách quan được suy ra từ câu thứ nhất.

Lưu ý chí mạng: Vế sau của それで không đi với các câu thể hiện ý chí chủ quan, mệnh lệnh, cấm đoán hoặc lời mời mọc của người nói (như ~てください - hãy, ~ましょう - chúng ta hãy, ~たい - muốn). Vế sau đơn thuần là một kết quả, một sự thật xảy ra.

🔸 Hướng 2: Nuôi dưỡng cuộc hội thoại (Thế rồi sao nữa?)

Bản chất: Khi bạn đang lắng nghe đối phương kể chuyện, bạn thốt lên 「それで?」 hoặc 「それで、どうなったの?」 với giọng điệu hướng lên. Lúc này, từ nối biến thành một lời thúc giục, thể hiện bạn đang rất tò mò, hứng thú và muốn họ kể tiếp diễn biến tiếp theo.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Nguyên nhân / Lý do]} 。 \mathbf{それで、} \text{[Câu 2: Kết quả khách quan]} 。$$

Ví dụ minh họa

Các ví dụ chỉ Nguyên nhân - Kết quả

昨日は飲みすぎて頭が痛(いた)かった。それで、会社を休んだ。

(Hôm qua tớ uống quá chén nên bị đau đầu. Vì thế [Do đó], tớ đã xin nghỉ làm.)

この街は交通(こうつう)の便(べん)がとても悪い。それで、みんな車を持っている。

(Giao thông ở thành phố này rất bất tiện. Chính vì vậy nên ai ai cũng sở hữu xe ô tô riêng.)

 

 

1. 昨夜さくやは遅おそくまで起おきていた。それで、今朝けさは寝坊ねぼうしてしまった。
Đêm qua tôi đã thức khuya. Do vậy mà sáng nay tôi đã ngủ quên.

2. 急きゅうに大雨おおあめが降ふってきた。それで、試合しあいは中止ちゅうしになった。
Trời bỗng nhiên đổ mưa lớn. Vì thế, trận đấu đã bị hủy bỏ.

3. 彼かれは毎日一生懸命練習まいにちいっしょうけんめいれんしゅうした。それで、ついにレギュラーに選えらばれた。
Anh ấy đã luyện tập chăm chỉ mỗi ngày. Nhờ vậy mà cuối cùng đã được chọn vào đội hình chính.

4. 道みちがひどく混雑こんざつしていた。それで、約束やくそくの時間じかんに遅おくれてしまった。
Đường xá cực kỳ đông đúc. Do đó, tôi đã bị trễ giờ hẹn.

5. 財布さいふを家いえに忘わスれてきた。それで、ランチは同僚どうりょうに奢おごってもらった。
Tôi để quên ví ở nhà. Thế nên, bữa trưa tôi đã được đồng nghiệp khao.

6. 彼かれは上司じょうしに厳きびしく叱責しっせきされた。それで、すっかり落おち込こんでしまった。
Anh ấy bị cấp trên quở trách nặng nề. Vì vậy mà anh ấy đã hoàn toàn suy sụp.

7. エアコンが壊こわれてしまった。それで、今日きょうは扇風機せんぷうきで我慢がまんしている。
Máy điều hòa bị hỏng mất rồi. Thế nên hôm nay tôi đang phải chịu đựng bằng cái quạt máy.

8. 特売とくばいで卵たまごが安やすかった。それで、つい3パックも買かってしまった。
Trứng đang giảm giá đặc biệt nên rẻ. Vì thế mà tôi lỡ mua tận 3 vỉ.

9. 彼かれはとても緊張きんちょうしていた。それで、プレゼンで声こえが震ふるえていた。
Anh ấy đã rất run. Do đó, giọng anh ấy đã bị run khi thuyết trình.

10. 彼女かのじょは私わたしに優やさしくしてくれた。それで、私わたしは彼女かのじょのことが好すきになった。
Cô ấy đã đối xử dịu dàng với tôi. Vì vậy mà tôi đã đem lòng yêu cô ấy.

11. 彼かれは約束やくそくの時間じかんになっても来こなかった。それで、先さきに店みせに入はいることにした。
Đến giờ hẹn mà anh ấy vẫn chưa tới. Thế nên tôi quyết định vào quán trước.

12. この薬くすりを飲のんだ。それで、頭痛ずつうがだいぶ楽らくになった。
Tôi đã uống loại thuốc này. Nhờ vậy mà cơn đau đầu đã thuyên giảm đi nhiều.

13. 彼かれはジョークを言いった。それで、その場ばの全員ぜんいんが笑わらい出だした。
Anh ấy đã nói đùa. Vì thế mà tất cả mọi người ở đó đã bật cười.

14. 毎日まいにちコツコツと貯金ちょきんした。それで、ついに欲ほしかった車くるまを手てに入いれた。
Ngày nào tôi cũng tích cóp tiền tiết kiệm. Nhờ vậy mà cuối cùng tôi đã mua được chiếc xe mình hằng ao ước.

15. 昨日きのうは飲のみすきだ。それで、今日きょうはひどい二日酔ふつかよいだ。
Hôm qua tôi đã uống quá chén. Do vậy mà hôm nay tôi bị say nguội rất tệ.

16. 彼かれは真実しんじつを話はなした。それで、みんなの誤解ごかいが解とけた。
Anh ấy đã nói ra sự thật. Nhờ đó mà mọi hiểu lầm đã được hóa giải.

17. 終電しゅうでんを逃のがしてしまった。それで、タクシーで帰かえるしかなかった。
Tôi đã bị lỡ chuyến tàu cuối. Vì thế, không còn cách nào khác là phải về bằng taxi.

18. 彼かれは私わたしの話はなしを真剣しんけんに聞きいてくれた。それで、心こころが軽かるくなった。
Anh ấy đã lắng nghe câu chuyện của tôi một cách nghiêm túc. Nhờ vậy mà lòng tôi thấy nhẹ nhõm hơn.

19. 彼かれはいつも親切しんせつで誠実せいじつだ。それで、周まわりの人ひとから信頼しんらいされている。
Anh ấy lúc nào cũng tử tế và chân thành. Chính vì thế mà anh ấy được mọi người xung quanh tin tưởng.

20. 赤ちゃんあかちゃんが夜中よなかに泣なき出だした。それで、妻つまと交代こうたいであやすことになった。
Em bé bỗng khóc giữa đêm. Vì vậy, tôi và vợ đã phải thay phiên nhau dỗ dành bé.

21. 彼かれは有名大学ゆうめいだいがくを卒業そつぎょうしている。それで、知識ちしきが豊富ほうふなわけだ。
Anh ấy tốt nghiệp trường đại học danh tiếng. Bảo sao mà kiến thức lại phong phú đến vậy.

22. 昨夜さくや、変へんな夢ゆめを見みた。それで、寝覚ねざめが悪わるい。
Đêm qua tôi nằm mơ thấy giấc mơ kỳ lạ. Vì thế mà khi thức dậy cảm thấy không thoải mái.

23. 彼かれは大おおきなミスみすを犯おかした。それで、上司じょうしに謝罪しゃざいに行いった。
Anh ấy đã phạm một sai lầm lớn. Do đó, anh ấy đã đi xin lỗi cấp trên.

24. 宝たからくじで100万円当まんえんあたった。それで、家族かぞくで旅行りょこうに行いくことにした。
Tôi đã trúng số 1 triệu Yên. Thế là tôi quyết định cùng gia đình đi du lịch.

25. 子供こどもが熱ねつを出だした。それで、会社かいしゃを早退そうたいさせてもらった。
Con tôi bị sốt. Vì vậy, tôi đã xin phép công ty về sớm.

26. 彼かれはダイエットに成功せいこうした。それで、すっかり自信じしんがついたようだ。
Anh ấy đã giảm cân thành công. Nhờ thế mà có vẻ anh ấy đã hoàn toàn tự tin trở lại.

27. 久ひさしぶりに運動うんどうした。それで、今日きょうは全身ぜんしんが筋肉痛きんにくつうだ。
Lâu lắm rồi mới vận động. Thế nên hôm nay toàn thân tôi đều bị đau cơ.

28. 彼かれはいつも人ひとの悪口わるぐちばかり言いっている。それで、友達ともだちが少すくないんだ。
Anh ta suốt ngày nói xấu người khác. Chính vì vậy mà anh ta mới có ít bạn bè.

29. 説明書せつめいしょをよく読よまなかった。それで、組くみたてに失敗しっぱいした。
Tôi đã không đọc kỹ sách hướng dẫn. Do đó, tôi đã thất bại trong việc lắp ráp.

30. 彼かれは若わかい頃ころに苦労くろうした。それで、人ひとの痛いたみがわかる優やさしい人ひとになった。
Anh ấy đã chịu nhiều gian khổ khi còn trẻ. Nhờ vậy mà anh ấy đã trở thành một người hiền lành biết thấu cảm nỗi đau của người khác.

31. 新あたらしいパソコンを買かった。それで、仕事しごとの効率こうりつが格段かくだんに上あがった。
Tôi đã mua máy tính mới. Nhờ thế mà hiệu quả công việc đã tăng lên rõ rệt.

32. 彼女かのじょは嘘うそをついた。それで、彼かれの信用しんようを失うしなった。
Cô ấy đã nói dối. Vì vậy, cô ấy đã đánh mất lòng tin của anh ấy.

33. 台風たいふゅうが近ちかづいている。それで、明日あしたのイベントは中止ちゅうしが決定けっていした。
Bão đang đến gần. Do đó, sự kiện ngày mai đã chính thức được quyết định hủy bỏ.

34. 彼かれは私わたしを助たすけてくれた。それで、今度こんどお礼れいに食事しょくじでもご馳走ちそうしようと思おもう。
Anh ấy đã giúp đỡ tôi. Thế nên lần tới tôi định sẽ mời anh ấy một bữa ăn để cảm ơn.

35. 彼かれはいつも笑顔えがおを絶たやさない。それで、彼かれの周まわりには自然しぜんと人ひとが集あつまる。
Anh ấy lúc nào cũng tươi cười. Vì thế mà mọi người cứ tự nhiên tập trung quanh anh ấy.

36. 鍵かぎを部屋へやに忘わスれたままドアを閉しめた。それで、家いえに入はいれなくなってしまった。
Tôi đã đóng cửa trong khi quên chìa khóa ở trong phòng. Vì vậy mà tôi đã không thể vào nhà được nữa.

37. 彼かれはとても頑固がんこだ。それで、一度言いちどいい出だしたら聞きかない。
Anh ta rất bướng bỉnh. Thế nên một khi đã nói ra là không chịu nghe ai cả.

38. 彼女かのじょは料理教室りょうりきょうしつに通かよい始はじめた。それで、最近さいきんの彼女かのじょの手料理てりょうりはとても美味おいしい。
Cô ấy đã bắt đầu đi học lớp nấu ăn. Hèn chi mà dạo gần đây món cô ấy nấu rất ngon.

39. 彼かれは医者いしゃから運動うんどうを勧すすめられた。それで、毎朝まいあさジョギングを始はじめた。
Anh ấy được bác sĩ khuyên nên vận động. Vì vậy, anh ấy đã bắt đầu chạy bộ mỗi sáng.

40. 私わたしは彼かれに「好すきだ」と伝つたえた。それで、彼かれは「ありがとう」とだけ言いった。
Tôi đã thổ lộ "em thích anh" với anh ấy. Đáp lại, anh ấy chỉ nói vỏn vẹn câu "cảm ơn".

41. お金かねが足たりなかった。それで、その日ひは買かうのを諦あきらめた。
Tiền không đủ. Thế nên ngày hôm đó tôi đã từ bỏ việc mua đồ.

42. 彼かれは私わたしと同おなじ故郷こきょうだった。それで、すぐに意気投合いきとうごうした。
Anh ấy cùng quê với tôi. Nhờ vậy mà chúng tôi đã tâm đầu ý hợp ngay lập tức.

43. 彼かれは試合しあいに負まけてしまった。それで、悔くやし涙なみだを流ながしていた。
Anh ấy đã thua trận. Vì thế mà anh ấy đã rơi những giọt nước mắt hối tiếc.

44. 今日きょうは部長ぶちょうの機嫌きげんがいい。それで、オフィス全体ぜんたいの雰囲気ふんいきが明あかるい。
Hôm nay tâm trạng trưởng phòng rất tốt. Do vậy mà bầu không khí cả văn phòng cũng tươi vui.

45. 彼かれは仕事しごとで大おおきな成果せいかを出だした。それで、ボーナスがたくさん出でたらしい。
Anh ấy đã đạt được thành quả lớn trong công việc. Nghe nói vì vậy mà anh ấy nhận được rất nhiều tiền thưởng.

46. 彼女かのじょは人前ひとまえで話はなすのが苦手にがてだ。それで、いつも声こえが小ちいさくなってしまう。
Cô ấy rất ngại nói trước đám đông. Thế nên lúc nào giọng cũng bị nhỏ đi.

47. この店みせは安やすくて美味おいしい。それで、いつも行列ぎょうれつができている。
Quán này vừa rẻ vừa ngon. Vì thế mà lúc nào cũng thấy người ta xếp hàng dài.

48. 彼かれは私わたしの誕生日たんじょうびを覚おぼえていてくれた。それで、とても感動かんどうした。
Anh ấy đã nhớ sinh nhật của tôi. Điều đó khiến tôi vô cùng cảm động.

49. 彼かれは5年間海外ねんかんかいがいで暮くらしていた。それで、英語えいごがペラペラなんだ。
Anh ấy đã sống ở nước ngoài 5 năm. Bảo sao mà tiếng Anh lại lưu loát như gió vậy.

50. 彼かれは親おやの反対はんたいを押おし切きって家いえを出でた。それで、一人ひとりで苦労くろうしながら生活せいかつしている。
Anh ấy đã mặc kệ sự phản đối của cha mẹ mà rời khỏi nhà. Do vậy, anh ấy đang phải vừa vất vả vừa tự mình bươn chải cuộc sống.

 

 

LIÊN TỪ: そこで (Trình độ N3)

「そこで」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) rất đặc sắc. Chữ Hán của nó chính là 「其処」 (Chỗ đó / Nơi đó), đi với trợ từ 「で」.

Tuy nhiên, khi đứng ở đầu câu để nối hai mệnh đề, nó không còn là từ chỉ nơi chốn thuần túy nữa, mà biến thành một chiếc cầu nối giải pháp: "Vì bối cảnh ở câu trước đang gặp vấn đề/tình huống như vậy, nên tôi quyết định đưa ra hành động giải quyết ở câu sau!".

Ý nghĩa

Do vậy... / Chính vì thế nên... / Để giải quyết việc đó thì... / Biện pháp đưa ra là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Đưa ra hành động để giải quyết vấn đề" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất luôn đưa ra một tình huống, một bối cảnh, hoặc một khó khăn/vấn đề đang tồn tại.

Liên từ そこで xuất hiện ở đầu câu thứ hai giống như một cú búng tay nảy ra ý tưởng. Câu thứ hai bắt buộc phải là một hành động mang tính CHỦ QUAN (ý chí, quyết định, biện pháp) của con người nhằm ứng phó, giải quyết hoặc tận dụng tình huống ở câu thứ nhất.

Lưu ý cốt lõi: Vế sau của そこで phải là hành động có ý chí (chủ động làm gì đó). Không dùng cho các hiện tượng tự nhiên hay kết quả khách quan ngoài tầm kiểm soát.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Tình huống / Vấn đề / Bối cảnh]} 。 \mathbf{そこで、} \text{[Câu 2: Hành động chủ quan để giải quyết]} 。$$

Ví dụ minh họa

来週、大切な来客(らいきゃく)がある。そこで、部屋の掃除を徹底的(てっていてき)にすることにした。

(Tuần tới nhà có khách quý đến chơi. Chính vì thế [Để chuẩn bị cho việc đó], tớ đã quyết định sẽ dọn dẹp phòng ốc một cách triệt để.)

最近、日本語のリスニングが伸びなくて悩んでいた。そこで、毎日ニュースを聞くことにした。

(Dạo này tớ đang đau đầu vì khả năng nghe hiểu tiếng Nhật không tiến bộ nổi. Do vậy [Biện pháp là], tớ đã quyết định ngày nào cũng nghe bản tin thời sự.)

新しいスマホを買いたいが、お金が足りない。そこで、アルバイトを増やすことにした。

(Tớ muốn mua một chiếc điện thoại mới nhưng lại không đủ tiền. Để giải quyết việc đó, tớ đã quyết định tăng thêm giờ làm thêm.)

 

 

1. 道みちに迷まよってしまった。そこで、近ちかくの交番こうばんで道みちを尋たずねた。
Tôi đã bị lạc đường. Thế là tôi đã hỏi đường ở đồn cảnh sát gần đó.

2. 財布さいふを家いえに忘わスれてきたことに気きづいた。そこで、急いそいで家いえに取とり戻もどった。
Tôi nhận ra mình đã quên ví ở nhà. Thế là tôi vội vàng quay về nhà lấy.

3. 電車でんしゃが人身事故じんしんじこで止とまってしまった。そこで、仕方しかたなくタクシーで向むかうことにした。
Tàu điện bị dừng do tai nạn liên quan đến con người. Thế là tôi đành phải đi bằng taxi.

4. 宿題しゅくだいの数学すうがくが難むずかしくて解とけなかった。そこで、友達ともだちに電話でんわして教おそえてもらった。
Bài tập toán khó quá tôi không giải được. Thế là tôi đã gọi điện nhờ bạn chỉ giúp.

5. 会議室かいぎしつの予約よやくが取とれなかった。そこで、ロビーの隅すみで打うち合あわせることにした。
Không đặt được phòng họp. Thế là chúng tôi quyết định trao đổi công việc ở một góc sảnh chờ.

6. エアコンが壊こわれて動うごかない。そこで、修理業者しゅうりぎょうしゃにすぐ電話でんわした。
Máy điều hòa bị hỏng không hoạt động. Thế là tôi đã gọi ngay cho thợ sửa chữa.

7. 売上うりあげが目標もくひょうに達たっしていなかった。そこで、営業えいぎょうチームは新あたらしい戦略せんりゃくを練ねることにした。
Doanh thu không đạt mục tiêu. Thế là đội kinh doanh đã quyết định vạch ra chiến lược mới.

8. 顧客こきゃくから大おおきなクレームが入はいった。そこで、部長ぶちょうが直接ちょくせつお詫わびに伺うかがうことになった。
Có khiếu nại lớn từ khách hàng. Thế là trưởng phòng đã trực tiếp đến xin lỗi.

9. 意見いけんが対立たいりつし、議論ぎろんが進すすまなくなった。そこで、一度休憩いちどきゅうけいを挟はさむことにした。
Ý kiến đối lập khiến cuộc thảo luận không tiến triển được. Thế là chúng tôi quyết định nghỉ giải lao một lát.

10. パソコンが突然とつぜんフリーズした。そこで、強制終了きょうせいしゅうりょうするしかなかった。
Máy tính bỗng nhiên bị treo. Thế là tôi chẳng còn cách nào khác ngoài việc cưỡng chế tắt máy.

11. 英語えいごが全まったく通つうじなかった。そこで、ジェスチャーで必死ひっしに伝つたえようとした。
Tiếng Anh hoàn toàn không thông. Thế là tôi đã cố gắng truyền đạt bằng cử chỉ.

12. 終電しゅうでんを逃のがしてしまった。そこで、近ちかくのカプセルホテルに泊とまることにした。
Tôi đã bị lỡ chuyến tàu cuối. Thế là tôi quyết định ở lại một khách sạn tổ kén gần đó.

13. このままでは納期のうきに間まに合あわない。そこで、他ほかのの部署ぶしょに応援おうえんを頼たのむことにした。
Cứ thế này thì sẽ không kịp thời hạn giao hàng. Thế là tôi đã quyết định nhờ bộ phận khác hỗ trợ.

14. 彼かれは試合中しあいちゅうに足あしを怪我けがした。そこで、すぐにベンチに下さがった。
Anh ấy bị thương ở chân trong khi thi đấu. Thế là anh ấy đã rời sân về ghế dự bị ngay lập tức.

15. 眠ねむくて集中力しゅうちゅうりょくが続つづかない。そこで、冷つめたい水みずで顔かおを洗あらってきた。
Vì buồn ngủ nên tôi không thể tập trung. Thế là tôi đã đi rửa mặt bằng nước lạnh.

16. 彼女かのじょと些細ささいなことでケンカした。そこで、仲直なかなおりのためにケーキを買かって帰かえった。
Tôi đã cãi nhau với cô ấy vì một chuyện vặt vãnh. Thế là tôi đã mua bánh kem về để làm hòa.

17. 子供こどもが夜中よなかに泣なき止やまない。そこで、車くるまに乗のせて近所きんじょをドライブすることにした。
Đứa trẻ khóc mãi không nín giữa đêm. Thế là tôi quyết định cho bé lên xe rồi lái vòng quanh xóm.

18. 計画けいかくが思おもうように進すすまなかった。そこで、一度立いちどたち止どまって計画自体けいかくじたいを見直みなおすことにした。
Kế hoạch không tiến triển như ý muốn. Thế là tôi quyết định dừng lại một chút để xem xét lại chính kế hoạch đó.

19. 最近さいきん、野菜不足やさいぶそくを感かんじていた。そこで、今日きょうのランチはサラダボウルにした。
Dạo gần đây tôi cảm thấy mình bị thiếu rau xanh. Thế là bữa trưa hôm nay tôi đã chọn một tô salad.

20. この本ほんは値段ねだんが高たかすぎる。そこで、図書館としょかんで借かることにした。
Cuốn sách này giá đắt quá. Thế là tôi quyết định mượn ở thư viện.

21. 部屋へやに虫むしが出でた。そこで、彼かれは大声おおごえで叫さけんだ。
Trong phòng có sâu bọ xuất hiện. Thế là anh ta đã hét toáng lên.

22. 相手あいての守まもりが堅かたくて攻せめあぐねていた。そこで、監督かんトくは選手交代せんしゅこうたいを命めいじた。
Hàng phòng ngự đối phương quá kiên cố khiến việc tấn công gặp bế tắc. Thế là huấn luyện viên đã ra lệnh thay người.

23. このままでは赤字あかじだ。そこで、全社的ぜんしゃてきなコスト削減さくげんが始はじまった。
Cứ đà này thì sẽ bị thua lỗ. Thế là cuộc cắt giảm chi phí trên toàn công ty đã bắt đầu.

24. 猫ねこが木きから下おりられなくなっていた。そこで、消防署しょうぼうしょに連絡れんらくして助たすけてもらった。
Con mèo bị kẹt trên cây không xuống được. Thế là chúng tôi đã liên lạc với trạm cứu hỏa để nhờ giúp đỡ.

25. 彼かれは自分じぶんの無力むりょくさを痛感つうかんした。そこで、もっと強つよくなるために修行しゅぎょうに出でた。
Anh ấy thấm thía sự bất lực của bản thân. Thế là anh ấy đã lên đường tu luyện để trở nên mạnh mẽ hơn.

26. 会議かいぎの出席者しゅっせきしゃが全員揃ぜんいんそろった。そこで、議長ぎちょうは開会かいかいを宣言せんげんした。
Toàn bộ người tham dự cuộc họp đã có mặt đông đủ. Thế là chủ tọa đã tuyên bố khai mạc.

27. 長い議論ながいぎろんの末すえ、ようやく結論けつろんが出でた。そこで、その内容ないようを議事録ぎじろくにまとめた。
Sau một hồi thảo luận dài, cuối cùng kết luận cũng được đưa ra. Thế là nội dung đó đã được tổng hợp lại trong biên bản cuộc họp.

28. 彼かれは大学だいがくを卒業そつぎょうした。そこで、父ちちの会社かいしゃに入社にゅうしゃすることになった。
Anh ấy đã tốt nghiệp đại học. Thế là anh ấy đã vào làm việc tại công ty của cha mình.

29. 仕事しごとが一区切ひとくぎりついた。そこで、コーヒーでも飲のんで休憩きゅうけいすることにした。
Công việc đã tạm xong một giai đoạn. Thế là tôi quyết định uống chút cà phê và nghỉ ngơi.

30. 彼かれは60歳さいで定年退職ていねんたいしょくした。そこで、夫婦ふうふで世界一周旅行せかいいっしゅうりょこうに出でかけることにした。
Ông ấy đã nghỉ hưu ở tuổi 60. Thế là hai vợ chồng đã quyết định thực hiện chuyến du lịch vòng quanh thế giới.

31. ちょうどお昼ひるの12時じになった。そこで、皆みなでランチを食たべに行いくことにした。
Vừa đúng 12 giờ trưa. Thế là mọi người quyết định cùng nhau đi ăn trưa.

32. プロジェクトが無事ぶじに完了かんりょうした。そこで、今夜こんやは盛大せいだいに打うち上あげをすることになった。
Dự án đã hoàn thành tốt đẹp. Thế là tối nay chúng tôi tổ chức một buổi tiệc mừng linh đình.

33. 犯人はんにんの指紋しもんが発見はっけんされた。そこで、警察けいさつは容疑者ようぎしゃの特定とくていを急いそいだ。
Dấu vân tay của hung thủ đã được tìm thấy. Thế là cảnh sát đã khẩn trương xác định danh tính nghi phạm.

34. 目覚めざまし時計どけいが鳴なった。そこで、彼かれは重おもい体からだを起おこしてベッドから出でた。
Chuông đồng hồ báo thức đã reo. Thế là anh ta lê thân hình nặng nề rời khỏi giường.

35. それまで降ふっていた雨あめがやんだ。そこで、子供こどもたちは待まってましたとばかりに外そとへ駆かけ出だした。
Cơn mưa rơi nãy giờ đã tạnh. Thế là lũ trẻ ùa ra ngoài như thể đã chờ đợi từ lâu lắm rồi.

36. 準備運動じゅんびうんどうが終おわった。そこで、いよいよ試合しあいが開始かいしされた。
Phần khởi động đã xong. Thế là trận đấu cuối cùng cũng được bắt đầu.

37. 彼かれは司法試験しほうしけんに合格ごうかくした。そこで、弁護士べんごしとしての第一歩だいいっぽを踏ふみ出だした。
Anh ấy đã đỗ kỳ thi tư pháp. Thế là anh ấy đã bước những bước đầu tiên trong sự nghiệp luật sư.

38. 貯金ちょきんが目標額もくひょうがくの100万円まんえんに達たっした。そこで、彼かれは念願ねんがんだったバイクを買かうことにした。
Tiền tiết kiệm đã đạt mức mục tiêu 1 triệu Yên. Thế là anh ấy quyết định mua chiếc mô tô hằng mơ ước.

39. 説明書せつめいしょを一通り読ひととおりよみ終おえた。そこで、いよいよ家具かぐの組くみたて作業さぎょうに入はいった。
Đã đọc xong toàn bộ sách hướng dẫn. Thế là cuối cùng tôi cũng bắt tay vào việc lắp ráp đồ nội thất.

40. 彼女かのじょは20歳さいの誕生日たんじょうびを迎むかえた。そこで、両親りょうしんと初はじめてお酒さけを飲のんだ。
Cô ấy đã đón sinh nhật lần thứ 20. Thế là lần đầu tiên cô ấy đã uống rượu cùng bố mẹ.

41. 信号しんごうが青あおに変かわった。そこで、歩行者ほこうしゃたちは一斉いっせいに横断歩道おうだんほどうを渡わたり始はじめた。
Đèn giao thông đã chuyển sang xanh. Thế là những người đi bộ đồng loạt bắt đầu băng qua đường.

42. 季節きせつはすっかり春はるになった。そこで、冬物ふゆもののコートをクリーニングに出だした。
Thời tiết đã hoàn toàn sang xuân. Thế là tôi đã mang áo khoác mùa đông đi giặt khô.

43. 彼かれは自分じぶんの間違いまちがいに気きづいた。そこで、すぐに上司じょうしに報告ほうこくし、謝罪しゃざいした。
Anh ấy đã nhận ra sai lầm của mình. Thế là anh ấy lập tức báo cáo với cấp trên và xin lỗi.

44. 映画えいがが終おわり、エンドロールが流ながれ始はじめた。そこで、観客かんきゃくたちは静しずかに席せきを立たち始はじめた。
Bộ phim kết thúc, phần danh đề bắt đầu chạy. Thế là các khán giả lẳng lặng bắt đầu rời khỏi chỗ ngồi.

45. 彼かれは市長しちょうに当選とうせんした。そこで、彼かれはまず待機児童問題たいきじどうもんだいに取とり組くむことを約束やくそくした。
Ông ấy đã đắc cử thị trưởng. Thế là ông ấy đã hứa trước tiên sẽ bắt tay giải quyết vấn đề trẻ em chờ nhập học.

46. 私わたしは彼かれに愛あいを告白こくはくした。そこで、彼かれは「僕ぼくも好すきです」と答こたえてくれた。
Tôi đã tỏ tình với anh ấy. Thế là anh ấy đã đáp lại rằng "Anh cũng thích em".

47. 父ちちが病気びょうきで倒たおれた。そこで、私わたしが代かわりに店みせを切きり盛もりすることになった。
Cha tôi bị đổ bệnh. Thế là tôi đã đứng ra quản lý cửa hàng thay ông.

48. ゴールテープを切きった。そこで、彼かれは喜びよろこびのあまりその場ばに大だいの字じになった。
Anh ấy đã chạm đích. Thế là vì quá vui sướng mà anh ấy đã nằm xoài ra ngay tại đó.

49. 彼かれは事業じぎょうに失敗しっぱいし、全すべてを失うしなった。そこで、彼かれはゼロからやり直なおすことを決意けついした。
Anh ta đã thất bại trong kinh doanh và mất trắng tất cả. Thế là anh ta quyết tâm làm lại từ con số không.

50. 鐘かねが鳴なった。そこで、生徒せいとたちは一斉いっせいにテストの筆ふでを置おいた。
Tiếng chuông đã vang lên. Thế là các học sinh đồng loạt đặt bút xuống kết thúc bài kiểm tra.

 

 

 

 

LIÊN TỪ: それが (Trình độ N3/N2)

「それが」 bình thường là đại từ chỉ định それ đi với trợ từ が. Tuy nhiên, khi đứng độc lập ở đầu câu trong hội thoại, nó biến thành một liên từ mang sắc thái cực kỳ thú vị và "gây lú" cho người học: "Nhưng thực tế lại không phải thế / Sự thật trớ trêu là...".

Ý nghĩa

Thực ra thì... (Kèm theo một kết quả trái ngược với dự tính).

Chuyện là thế này... / Trớ trêu thay... / Sự thật lại khác cơ...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Lật kèo / Kết quả bất ngờ" (Thần thái chí mạng):

Cấu trúc này dùng khi người đối thoại (hoặc chính người nói ở câu trước) đưa ra một kỳ vọng, một dự đoán chắc ăn 100% hoặc một kế hoạch hoàn hảo.

Khi người nói thốt lên 「それが、...」, họ đang chuẩn bị "lật kèo", thông báo một kết quả thực tế hoàn toàn trái ngược, thường là một sự cố xui xẻo, một sự trớ trêu nằm ngoài tầm kiểm soát.

Tâm lý người nói: Thể hiện sự ngập ngừng, ngại ngùng khi phải thông báo tin xấu, hoặc sự bất lực, dở khóc dở cười trước hoàn cảnh.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Người A hỏi về một kế hoạch / Kết quả chắc chắn sẽ tốt]} 。$$

$$\text{[Người B]: } \mathbf{それが、} \text{[Thông báo thực tế trớ trêu, xui xẻo xảy ra]} 。$$

Ví dụ minh họa

Sắc thái thông báo sự cố ngoài ý muốn (Dở khóc dở cười)

A:「JLPTの試験、合格(ごうかく)したでしょう?すごく勉強(べんきょう)してたもんね。」

B:「それが、試験の日に寝坊(ねぼう)して、受けられなかったんだよ…。」

(A: "Kỳ thi JLPT cậu đỗ rồi đúng không? Thấy học bạt mạng thế cơ mà."

B: "Thực ra thì... [Trớ trêu thay], đúng ngày thi tớ lại ngủ quên nên có được thi đâu..." $\rightarrow$ Trái ngược hoàn toàn với dự đoán của A).

A:「今日のデート、楽しんできてね!」

B:「それが、急に彼から仕事が入ったって連絡が来て, キャンセルになったの。」

(A: "Buổi hẹn hò hôm nay đi chơi vui vẻ nhé!"

B: "Chuyện là thế này... [Nhưng mà đời không như là mơ], anh ấy đột nhiên nhắn tin bảo có việc bận đột xuất nên hủy hẹn rồi.")

 

 

 

1. 彼かれは必かならず来くると約束やくそくした。それが、結局来けっきょくこなかった。
Anh ấy đã hứa là nhất định sẽ đến. Thế mà, rốt cuộc anh ấy đã không đến.

2. 試験しけんは簡単かんたんだと思おもっていた。それが、予想以上よそういじょうに難むずかしかった。
Tôi đã nghĩ kỳ thi sẽ dễ. Thế mà, nó lại khó hơn tôi tưởng.

3. 今日きょうは晴はれるという予報よほうだった。それが、朝あさから土砂降どしゃぶりだ。
Dự báo thời tiết nói hôm nay trời sẽ nắng. Thế mà, từ sáng đã mưa như trút nước.

4. Aチームが勝かつと誰だれもが信しんじていた。それが、まさかの逆転負ぎゃくてんまけを喫きっした。
Mọi người đều tin là đội A sẽ thắng. Thế mà, họ lại phải nhận một trận thua ngược không ngờ tới.

5. 彼かれは親友しんゆうだと思おもっていた。それが、陰かげで私わたしの悪口わるぐちを言いっていた。
Tôi đã nghĩ anh ta là bạn thân. Thế mà, anh ta lại nói xấu sau lưng tôi.

6. この薬くすりを飲のめばすぐに治なおるはずだった。それが、一向いっこうに良よくならない。
Lẽ ra uống thuốc này là sẽ khỏi ngay. Thế mà, bệnh tình chẳng thuyên giảm chút nào.

7. 宝たからくじが当あたると期待きたいしていた。それが、結果けっかは1枚まいも当あたらなかった。
Tôi đã kỳ vọng mình sẽ trúng số. Thế mà, kết quả là chẳng trúng được tờ nào.

8. 彼かれは真面目まじめな学生がくせいだと思おもっていた。それが、裏うらではとんでもない悪事あくじを働はたらいていた。
Tôi đã nghĩ cậu ta là một học sinh nghiêm túc. Thế mà, sau lưng cậu ta lại làm những việc xấu xa không tưởng.

9. この店みせは美味おいしいと聞きいていた。それが、実際じっさいはひどい味あじだった。
Tôi nghe nói quán này ngon lắm. Thế mà, thực tế vị của nó lại rất tệ.

10. 彼かれは「大丈夫だいじょうぶ」と笑わらった。それが、彼かれの目めは全まったく笑わらっていなかった。
Anh ấy cười và nói "Không sao đâu". Thế mà, ánh mắt của anh ấy hoàn toàn không có vẻ gì là đang cười.

11. 彼女かのじょは私わたしに好意こういがあると思おもっていた。それが、ただの勘違かんちがいだった。
Tôi đã nghĩ cô ấy có cảm tình với mình. Thế mà, đó chỉ là sự ngộ nhận đơn thuần.

12. 1時間じかんも待まてばバスは来くるはずだった。それが、2時間待じかんまっても来こなかった。
Lẽ ra đợi 1 tiếng là xe buýt sẽ tới. Thế mà, đợi tận 2 tiếng vẫn chẳng thấy đâu.

13. この仕事しごとは今日中きょうじゅうに終おわる見込みこみだった。それが、トラブルが発生はっせいして終おわらなかった。
Công việc này dự kiến sẽ xong trong hôm nay. Thế mà, do phát sinh rắc rối nên đã không hoàn thành được.

14. 彼かれは謙虚けんきょな人ひとだと思おもっていた。それが、実じつは非常ひじょうにプライドが高たかい人ひとだった。
Tôi đã nghĩ anh ta là người khiêm tốn. Thế mà, thực tế anh ta lại là người có lòng tự trọng cực kỳ cao.

15. 安全あんぜんな道みちを選えらんだつもりだった。それが、一番危険いちばんきけんな道みちだった。
Tôi cứ ngỡ mình đã chọn con đường an toàn. Thế mà, đó lại là con đường nguy hiểm nhất.

16. 彼かれは無実むじつだと信しんじていた。それが、決定的けっていてきな証拠しょうこが見みつかった。
Tôi đã tin anh ấy vô tội. Thế mà, người ta lại tìm thấy bằng chứng đanh thép.

17. このボタンを押おせば動うごくはずだった。それが、うんともすんとも言いわない。
Lẽ ra ấn cái nút này là nó sẽ chạy. Thế mà, nó chẳng có lấy một phản ứng gì cả.

18. 彼かれは私わたしを助たすけてくれると思おモっていた。それが、彼かれは私わたしを見捨みすてて逃にげた。
Tôi đã nghĩ anh ta sẽ giúp đỡ mình. Thế mà, anh ta lại bỏ mặc tôi mà chạy thoát thân.

19. 新あたらしい上司じょうしは優やさしい人ひとだと聞きいていた。それが、とんでもない鬼上司おにじょうしだった。
Tôi nghe nói sếp mới là người hiền lành. Thế mà, hóa ra lại là một ông sếp ác như quỷ.

20. 彼かれは「お金かねには困こまっていない」と言いっていた。それが、実際じっさいは多額たがくの借金しゃっきんを抱かかえていた。
Anh ta đã nói là "không gặp khó khăn về tiền bạc". Thế mà, thực tế lại đang gánh một khoản nợ khổng lồ.

21. この機械きかいは最新型さいしんがたのはずだった。それが、すぐに故障こしょうしてしまった。
Cái máy này lẽ ra phải là đời mới nhất. Thế mà, nó đã bị hỏng ngay lập tức.

22. 彼かれは正直者しょうじきものだと評判ひょうばんだった。それが、平気へいきで嘘うそをつく人間にんげんだった。
Anh ta nổi tiếng là người thành thật. Thế mà, hóa ra lại là kẻ thản nhiên nói dối.

23. この会議かいぎはすぐに終おわるはずだった。それが、もう3時間じかんも続つづいている。
Cuộc họp này lẽ ra phải kết thúc sớm. Thế mà, nó đã kéo dài tận 3 tiếng đồng hồ rồi.

24. 彼女かのじょは「秘密ひみつにする」と約束やくそくした。それが、翌日よくじつにはみんなが知しっていた。
Cô ấy đã hứa là "sẽ giữ bí mật". Thế mà, ngay ngày hôm sau tất cả mọi người đều đã biết chuyện.

25. 彼かれは犯人はんにんではないと主張しゅちょうした。それが、彼かれの指紋しもんが凶器きょうきから見みつかった。
Anh ta khẳng định mình không phải là hung thủ. Thế mà, dấu vân tay của anh ta lại được tìm thấy trên hung khí.

26. この道みちが近道ちかみちだと思おもった。それが、かえって遠回とおまわりになってしまった。
Tôi đã nghĩ con đường này là đường tắt. Thế mà, nó lại hóa ra là đường vòng xa hơn.

27. 彼かれは私わたしの味方みかただたと思おもっていた。それが、彼かれは敵側てきがわに寝返ねがえっていた。
Tôi đã nghĩ anh ta đứng về phía mình. Thế mà, anh ta đã phản bội để sang phe địch.

28. あの二ふた人は仲なかが好よいと思おもっていた。それが、水面下すいめんかでは激はげしく対立たいりつしていた。
Tôi đã nghĩ hai người đó quan hệ tốt đẹp. Thế mà, thực tế họ lại đang đối đầu gay gắt ngầm bên trong.

29. 彼かれはスポーツマンだと思おもっていた。それが、実じつは運動音痴うんどうおんちだった。
Tôi đã nghĩ anh ta là người yêu thể thao. Thế mà, hóa ra anh ta lại rất kém vận động.

30. この株かぶは上あがると言いわれていた。それが、大暴落だいぼうらくした。
Người ta nói cổ phiếu này sẽ tăng giá. Thế mà, nó lại sụt giảm thảm hại.

31. 私わたしは彼かれを励はげますつもりで言いった。それが、逆ぎゃくに彼かれを追おい詰つめてしまった。
Tôi đã nói với ý định khích lệ anh ấy. Thế mà, nó lại vô tình dồn anh ấy vào chân tường.

32. 彼かれは冗談じょうだんのつもりで言いった。それが、相手あいては本気ほんきにして怒おこってしまった。
Anh ấy chỉ định nói đùa thôi. Thế mà, đối phương lại cho là thật rồi nổi giận đùng đùng.

33. 彼かれは「もう忘わスれた」と言いった。それが、彼かれの嘘うそであることは目めを見みればわかった。
Anh ta nói là "quên rồi". Thế mà, chỉ cần nhìn vào mắt là biết ngay anh ta đang nói dối.

34. 私わたしは完璧かんぺきな計画けいかくを立たてたつもりだった。それが、最初さいしょから大おおきな穴あながあった。
Tôi cứ ngỡ mình đã lập một kế hoạch hoàn hảo. Thế mà, ngay từ đầu nó đã có những lỗ hổng lớn.

35. 彼かれはもう来こないと諦あきらめかけていた。それが、彼かれは嵐あらしの中なかをやってきた。
Tôi đã gần như bỏ cuộc vì nghĩ anh ấy sẽ không đến. Thế mà, anh ấy lại vượt qua cơn bão để tới.

36. 彼かれは「すぐ戻もどる」と言いって出でていった。それが、彼かれとの最後さいごの別わかれになった。
Anh ấy nói "sẽ quay lại ngay" rồi đi ra ngoài. Thế mà, đó lại trở thành lần từ biệt cuối cùng với anh ấy.

37. 彼女かのじょは小ちいさな声こえで何なにかを言いった。それが、私わたしには聞きき取とれなかった。
Cô ấy đã nói gì đó với giọng rất nhỏ. Thế mà, tôi đã không thể nghe rõ được.

38. 彼かれは成功せいこうしたかのように振ふる舞まっていた。それが、すべては虚勢きょせいに過すぎなかった。
Anh ta đã hành xử như thể mình rất thành công. Thế mà, tất cả hóa ra chỉ là vẻ hào nhoáng giả tạo.

39. 彼かれはすべてを知しっているはずだった。それが、肝心かんじんなことは何なにも知しらなかった。
Lẽ ra anh ta phải biết mọi chuyện. Thế mà, những điều cốt yếu nhất anh ta lại chẳng biết gì.

40. 彼かれは「愛あいしてる」と言いった。それが、彼かれの口癖くちぐせのようなものだった。

Anh ta nói "anh yêu em". Thế mà, đó hóa ra chỉ là câu cửa miệng của anh ta mà thôi.

41. 彼かれはエリートコースを歩あゆんでいた。それが、突然会社とつぜんかいしゃを辞やめてしまった。
Anh ấy đang trên con đường thăng tiến của giới thượng lưu. Thế mà, đùng một cái anh ấy lại nghỉ việc.

42. 彼女かのじょは絶世ぜっせいの美女びじょだった。それが、彼女かのじょの人生じんせいは不幸ふこうの連続れんぞくだった。
Cô ấy vốn dĩ là một mỹ nhân tuyệt thế. Thế mà, cuộc đời cô ấy lại chỉ toàn là chuỗi những bất hạnh nối dài.

43. 彼かれは莫大ばくだいな遺産いさんを相続そうぞくした。それが、彼かれの転落てんらくの始はじまりだった。
Anh ta đã thừa kế một khối tài sản khổng lồ. Thế mà, đó lại chính là khởi đầu cho sự sa đọa của anh ta.

44. 彼かれは天才てんさいと呼よばれていた。それが、プレッシャーに潰つぶされてしまった。
Cậu ấy đã từng được gọi là thiên tài. Thế mà, cậu ấy lại bị gục ngã trước những áp lực nặng nề.

45. 彼かれはいつも笑顔えがおだった。それが、突然自とつぜんみずから命いのちを絶たってしまった。
Anh ấy lúc nào cũng mỉm cười. Thế mà, anh ấy lại đột ngột tự kết liễu đời mình.

46. 彼かれは健康けんこうだけが自慢じまんだった。それが、突然重とつぜんおもい病やまいを宣告せんこくされた。
Anh ấy từng rất tự hào vì mình có sức khỏe. Thế mà, bỗng nhiên anh ấy lại nhận được chẩn đoán mắc bệnh hiểm nghèo.

47. 彼かれは誰だれからも好すかれる人気者にんきものだった。それが、内心ないしんは深ふかい孤独こどくを抱かかえていた。
Anh ấy từng là người nổi tiếng được tất cả mọi người yêu mến. Thế mà, trong thâm tâm anh ấy lại mang một nỗi cô đơn sâu thẳm.

48. 彼女かのじょは裕福ゆうふくな家庭かていに生うまれた。それが、彼女かのじょの望のぞむ幸しあわせではなかった。
Cô ấy sinh ra trong một gia đình giàu có. Thế mà, đó lại không phải là niềm hạnh phúc mà cô ấy mong muốn.

49. 彼かれは大金たいきんを手てにした。それが、家族関係かぞくかんけいはめちゃくちゃになった。
Anh ta đã có được một khoản tiền lớn. Thế mà, các mối quan hệ trong gia đình anh ta lại trở nên tan nát.

50. 彼かれは名門大学めいもんだいがくに合格ごうかくした。それが、入学にゅうがくしてすぐに燃もえ尽つきてしまった。
Cậu ấy đã đỗ vào một trường đại học danh tiếng. Thế mà, ngay sau khi nhập học cậu ấy đã hoàn toàn mất đi nhuệ khí (burnout).

 

 

 

 

LIÊN TỪ: そういえば (Trình độ N3)

「そういえば」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ duyên dáng và được người Nhật sử dụng với tần suất dày đặc trong các cuộc hội thoại hằng ngày. Cấu trúc này được ghép từ: 「そう」 (Như vậy) + 「言えば」 (Nếu nói về...).

Khi đứng ở đầu câu, từ nối này đóng vai trò như một "công tắc" kích hoạt ký ức: "À, nhắc đến chuyện đó mới nhớ / Nghe bạn nói thế tôi mới sực nhớ ra...".

Ý nghĩa

Nhắc đến chuyện đó mới nhớ... / Nói thế mới nhớ... / À, sực nhớ ra là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Kích hoạt ký ức từ manh mối gợi ý":

Cấu trúc này bắt buộc phải có một manh mối gợi nhắc xuất hiện trước đó. Manh mối này có thể là một từ ngữ, một chủ đề mà đối phương vừa nhắc tới, hoặc một sự vật/sự việc mà chính người nói vừa nhìn thấy, vừa trải qua.

Ngay khi tiếp nhận manh mối đó, bộ não của người nói liên tưởng đến một thông tin, một kỷ niệm hoặc một việc quan trọng khác có liên quan đang bị "bỏ quên" trong trí nhớ, và họ thốt lên そういえば、... để bắt đầu kể về nó.

Văn phong: Chủ yếu sử dụng trong văn nói, hội thoại giao tiếp hàng ngày.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Bối cảnh: Đối phương nói một chủ đề / Hoặc người nói nhìn thấy một sự vật]} 。$$

$$\mathbf{そういえば、} \text{[Câu tiếp theo: Sực nhớ ra thông tin liên quan đã quên]} 。$$

Ví dụ minh họa

🔸 Trường hợp 1: Sực nhớ ra từ lời nói của người khác

A:「昨日、山田(やまだ)さんに会ったよ。元気そうだった。」

B:「そういえば、山田さん、来月結婚(けっこん)するらしいよ!」

(A: "Hôm qua tớ vừa gặp anh Yamada đấy. Trông anh ấy có vẻ khỏe mạnh lắm."

B: "Nhắc đến anh ấy mới nhớ, nghe nói tháng sau anh Yamada kết hôn đấy!")

A:「最近、物価(ぶっか)がどんどん高くなっているね。」

B:「そういえば、駅前のスーパーも値上げ(ねあげ)したって聞いた。」

(A: "Dạo này giá cả mọi thứ cứ tăng vù vù ấy nhỉ."

B: "Nói thế mới nhớ, tớ cũng nghe bảo cái siêu thị trước ga vừa mới tăng giá xong.")

 

 

1. A「昨日きのう、映画えいがを見みに行いったんだ。」 B「へえ、映画えいがか。そういえば、来週公開らいしゅうこうかいのあの映画えいが、もう予約よやくした?」
A: "Hôm qua tớ đi xem phim đấy." B: "Chà, phim à. Nhắc mới nhớ, bộ phim sắp công chiếu vào tuần tới đó cậu đã đặt vé chưa?"

2. A「最近さいきん、本当ほんとうに暑あついね。」 B「本当ほんとう。そういえばそういえば、エアコンの掃除そうじって、今年ことしまだしてなかった。」
A: "Dạo này đúng là nóng thật nhỉ." B: "Công nhận. Nhắc mới nhớ, việc vệ sinh máy lạnh năm nay tớ vẫn chưa làm."

3. A「山田やまださん、来月結婚らいげつけっこんするんだって。」 B「え、そうなの!そういえばそういえば、佐藤さとうさんも最近婚約さいきんこんやくしたって言いってたよ。」
A: "Nghe nói anh Yamada tháng sau kết hôn đấy." B: "Ơ, thật thế à! Nhắc mới nhớ, chị Sato cũng bảo là vừa mới đính hôn dạo gần đây đấy."

4. A「今度こんどの旅行りょこう、楽たのしみだね。」 B「うん。そういえばそういえば、旅行りょこうのガイドブック、まだ買かってなかった。」
A: "Chuyến du lịch tới thật đáng mong chờ nhỉ." B: "Ừ. Nhắc mới nhớ, tớ vẫn chưa mua sách hướng dẫn du lịch."

5. A「犬いぬの散歩さんぽに行いってくるよ。」 B「あ、犬いぬか。そういえばそういえば、実家じっかの犬いぬ、最近元気さいきんげんきかな。」
A: "Tớ đi dắt chó đi dạo đây." B: "À, chó à. Nhắc mới nhớ, không biết con chó ở quê dạo này có khỏe không nhỉ."

6. A「コーヒー淹いれるけど飲のむ?」 B「ありがとう。そういえばそういえば、この前君まえきみがくれたコーヒー豆まめ、すごく美味おいしかったよ。」
A: "Tớ pha cà phê nhé, cậu uống không?" B: "Cảm ơn cậu. Nhắc mới nhớ, hạt cà phê hôm trước cậu cho tớ ngon lắm đấy."

7. A「明日あしたは大事だいじな会議かいぎがあるんだ。」 B「そうか。そういえばそういえば、会議かいぎの資料しりょう、もう印刷いんさつした?」
A: "Ngày mai tớ có cuộc họp quan trọng." B: "Vậy à. Nhắc mới nhớ, cậu đã in tài liệu họp chưa?"

8. A「今日きょうの夕飯ゆうはん、カレーにしようかな。」 B「いいね。そういえばそういえば、冷蔵庫れいぞうこの玉たまねぎ、そろそろ使つかわないとまずいかも。」
A: "Bữa tối nay hay là ăn cà ri nhỉ." B: "Được đấy. Nhắc mới nhớ, hành tây trong tủ lạnh mà không dùng sớm là hỏng mất đấy."

9. A「田中たなかさん、最近見さいきんみかけないね。」 B「そういえばそういえば、彼かれ、今月こんげつはずっと出張中しゅっちょうちゅうだって言いってた。」
A: "Dạo này chẳng thấy anh Tanaka đâu nhỉ." B: "Nhắc mới nhớ, anh ấy bảo là suốt tháng này đi công tác suốt."

10. A「この曲きょく、懐なつかしいね。」 B「本当ほんとうだ。そういえばそういえば、この曲きょくが流行はやった頃ころ、よくカラオケに行いったね。」
A: "Bản nhạc này hoài niệm thật đấy." B: "Đúng thế. Nhắc mới nhớ, cái thời bài này đang hot, tụi mình hay đi karaoke nhỉ."

11. A「今日きょう、息子むすこの誕生日たんじょうびなんだ。」 B「おめでとう。そういえばそういえば、うちの娘むすめも来週誕生日らいしゅうたんじょうびだ。」
A: "Hôm nay là sinh nhật con trai tớ đấy." B: "Chúc mừng nhé. Nhắc mới nhớ, con gái nhà tớ tuần sau cũng sinh nhật."

12. A「新あたらしいスマホ、どう思おもう?」 B「いいんじゃない?そういえばそういえば、私わたしのスマホ、もうバッテリーが持もたなくて。」
A: "Cậu thấy cái điện thoại mới này thế nào?" B: "Ổn đấy chứ? Nhắc mới nhớ, điện thoại của tớ pin sắp hết đát rồi, chẳng cầm được lâu nữa."

13. A「ちょっと風邪かぜひいちゃったかも。」 B「大丈夫だいじょうぶ? そういえばそういえば、薬局やっきょくで風邪薬かぜぐすりを買かっておかないと。」
A: "Hình như tớ bị cảm rồi." B: "Cậu ổn không? Nhắc mới nhớ, tớ cũng phải ra hiệu thuốc mua sẵn thuốc cảm mới được."

14. A「今日きょうは雨あめが降ふるかな。」 B「どうだろう。あ、そういえばそういえば、傘持かさもってきた?」
A: "Không biết hôm nay trời có mưa không nhỉ." B: "Ai biết được. À, nhắc mới nhớ, cậu có mang ô theo không?"

15. あのレストラン、本当ほんとうに美味おいしかったね。」 B「うん。そういえばそういえば、あそこ、来月らいげつで閉店へいてんするらしいよ。」
A: "Cái nhà hàng đó công nhận là ngon thật đấy." B: "Ừ. Nhắc mới nhớ, nghe đâu chỗ đó tháng sau đóng cửa đấy."

16. A「最近さいきん、運動不足うんどうぶそくで体からだが重おもいよ。」 B「わかる。そういえばそういえば、ジムの会費かいひ、今月払こんげつはらったっけ?」
A: "Dạo này ít vận động nên người cứ nặng trịch ra." B: "Tớ hiểu mà. Nhắc mới nhớ, không biết mình đã đóng phí tập gym tháng này chưa nhỉ?"

17. A「彼かれは本当ほんとうに仕事しごとができるよね。」 B「そうだね。そういえばそういえば、彼かれ、近々昇進ちかぢかしょうしんするって噂うわさだよ。」
A: "Anh ấy đúng là giỏi việc thật nhỉ." B: "Công nhận. Nhắc mới nhớ, nghe đồn là anh ấy sắp được thăng chức đấy."

18. A「この本ほん、すごく面白おもしろいよ。」 B「ありがとう。そういえばそういえば、図書館としょかんに借かりてた本ほん、返却日明日へんきゃくびあしただった。」
A: "Cuốn sách này hay cực kỳ luôn." B: "Cảm ơn cậu. Nhắc mới nhớ, cuốn sách tớ mượn ở thư viện mai là đến hạn trả rồi."

19. A「お腹なかすいたなあ。」 B「そういえばそういえば、私達わたしたち、お昼ひるご飯はんまだだったね。何食なにたべる?」
A: "Đói bụng quá đi mất." B: "Nhắc mới nhớ, tụi mình vẫn chưa ăn trưa nhỉ. Ăn gì đây?"

20. A「子供こどものころ、よくこの公園こうえんで遊あそんだな。」 B「懐なつかしい。そういえばそういえば、あの頃ころの秘密基地ひみつきち、まだあるのかな。」
A: "Hồi nhỏ tụi mình hay chơi ở công viên này nhỉ." B: "Hoài niệm thật. Nhắc mới nhớ, không biết căn cứ bí mật hồi đó giờ còn không nhỉ."

21. A「A大学だいがくの学園祭がくえんさい、すごい人ひとだったよ。」 B「へえ。そういえばそういえば、B大学だいがくの学園祭がくえんさいは今週末こんしゅうまつだよ。」
A: "Lễ hội trường đại học A đông người khiếp luôn." B: "Thế à. Nhắc mới nhớ, lễ hội trường đại học B là vào cuối tuần này đấy."

22. A「彼かれ、来月らいげつから大阪おおさかに転勤てんきんだって。」 B「そういえばそういえば、前まえにそんなこと言いってたかも。」
A: "Nghe bảo từ tháng sau anh ấy chuyển công tác đến Osaka đấy." B: "Nhắc mới nhớ, hình như trước đây anh ấy cũng có nói chuyện đó thì phải."

23. A「このケーキ美味おいしいね。」 B「よかった。そういえばそういえば、この店みせのシュークリームも絶品ぜっぴんらしいよ。」
A: "Cái bánh này ngon quá." B: "May quá cậu thích. Nhắc mới nhớ, nghe nói bánh su kem của tiệm này cũng là cực phẩm đấy."

24. A「明日あしたは燃もえるゴミの日ひだ。」 B「あ、そういえばそういえば、粗大そだいごみの申もうし込こみしないといけないんだった。」
A: "Mai là ngày đổ rác cháy được đấy." B: "À, nhắc mới nhớ, tớ phải đăng ký vứt rác cồng kềnh mới được."

25. A「(くしゃみ)ハクション!」 B「おや。そういえばそういえば、花粉症かふんしょうの薬くすり、もう飲のんだ?」
A: "(Hắt hơi) Hắt xì!" B: "Chà. Nhắc mới nhớ, cậu đã uống thuốc dị ứng phấn hoa chưa?"

26. A「最近さいきん、英語えいごの勉強べんきょうを始はじめたんだ。」 B「偉えらいね。そういえばそういえば、来月らいげつのTOEIC、一緒いっしょに申もうし込こまない?」
A: "Dạo gần đây tớ bắt đầu học tiếng Anh rồi." B: "Giỏi quá ta. Nhắc mới nhớ, kỳ thi TOEIC tháng sau cậu có muốn cùng đăng ký với tớ không?"

27. A「このドラマ、最近さいきんハマってるんだ。」 B「そういえばそういえば、このドラマの原作げんさく、読よんだことあるよ。」
A: "Dạo này tớ đang ghiền bộ phim này lắm." B: "Nhắc mới nhớ, tớ từng đọc nguyên tác của bộ phim này rồi đấy."

28. A「新あたらしいプロジェクト、なかなか大変たいへんだ。」 B「お疲つかれ様さま。そういえばそういえば、その件けんでちょっと確認かくにんしたいことがあったんだ。」
A: "Dự án mới vất vả ra phết." B: "Cậu vất vả rồi. Nhắc mới nhớ, về vụ đó tớ có chút việc cần xác nhận với cậu."

29. A「そろそろ帰かえろうか。」 B「そうだね。あ、そういえばそういえば、帰かえり道みちに牛乳買ぎゅうにゅうかってきてもらえる?」
A: "Tụi mình chuẩn bị về thôi nhỉ." B: "Ừ. À, nhắc mới nhớ, trên đường về cậu mua giúp tớ hộp sữa được không?"

30. A「彼かれは本当ほんとうに優やさしい人ひとだよね。」 B「うん。そういえばそういえば、彼かれは昔むかしから困こまってる人ひとを放ほうっておけないタイプだった。」
A: "Anh ấy đúng là một người thực sự tốt bụng nhỉ." B: "Ừ. Nhắc mới nhớ, từ xưa anh ấy đã là kiểu người không thể làm ngơ trước những người gặp khó khăn rồi."

31. (道端みちばたで猫ねこを見みて)「かわいい猫ねこだね。そういえばそういえば、うちの猫ねこの餌えさ、切きらしてた。」
(Nhìn thấy con mèo bên đường) "Con mèo dễ thương quá. Nhắc mới nhớ, thức ăn cho mèo ở nhà hết sạch rồi."

32. (バス停ていで時計とけいを見みて)「バス、なかなか来こないね。そういえばそういえば、次つぎのバス、何時なんじだっけ?」
(Nhìn đồng hồ tại trạm xe buýt) "Xe buýt mãi chưa tới nhỉ. Nhắc mới nhớ, chuyến tiếp theo là mấy giờ ấy nhỉ?"

33. (窓まどの外そとを見みて)「あ、雨あめが降ふってきた。そういえばそういえば、今朝けさ、洗濯物干せんたくものほしっぱなしだ。」
(Nhìn ra ngoài cửa sổ) "Ôi, mưa rồi. Nhắc mới nhớ, sáng nay tớ cứ thế phơi đồ mà quên chưa rút vào."

34. (カレンダーを見みて)「もう10月がつか。そういえばそういえば、健康診断けんこうしんだんの予約よやく、今月こんげつだった。」
(Nhìn lịch) "Đã tháng 10 rồi sao. Nhắc mới nhớ, lịch hẹn khám sức khỏe tổng quát là vào tháng này."

35. (赤あかい車くるまを見みて)「あ、赤あかい車くるまだ。そういえばそういえば、鈴木すずきさんの新あたらしい車くるまも赤あかだったな。」
(Nhìn thấy chiếc xe màu đỏ) "A, xe màu đỏ kìa. Nhắc mới nhớ, chiếc xe mới của anh Suzuki cũng là màu đỏ nhỉ."

36. (桜さくらを見みて)「桜さくらが綺麗きれいだね。そういえばそういえば、今週末こんしゅうまつのお花見はなみの場所ばしょ、もう決きまった?」
(Nhìn hoa anh đào) "Hoa anh đào đẹp thật đấy. Nhắc mới nhớ, địa điểm ngắm hoa cuối tuần này đã quyết định chưa?"

37. (パン屋やの前まえを通とおって)「いい匂におい。そういえばそういえば、明日あしたの朝あさのパン、買かってなかった。」
(Đi ngang qua tiệm bánh mì) "Thơm quá. Nhắc mới nhớ, tớ vẫn chưa mua bánh mì cho sáng mai."

38. (子供こどもが遊あそんでいるのを見みて)「元気げんきだなぁ。そういえばそういえば、うちの甥おいっ子こももうすぐ小学校しょうがっこうだ。」
(Nhìn trẻ con đang chơi đùa) "Tụi nó hiếu động thật đấy. Nhắc mới nhớ, đứa cháu trai nhà tớ cũng sắp vào tiểu học rồi."

39. (時計とけいを見みて)「もうこんな時間じかんか。そういえばそういえば、今日銀行きょうぎんこうに行いく予定よていだったのに忘わスれてた。」
(Nhìn đồng hồ) "Đã giờ này rồi sao. Nhắc mới nhớ, hôm nay tớ có lịch ra ngân hàng mà lại quên bẵng mất."

40. (空そらを見みて)「夕焼ゆうやけが綺麗きれいだ。そういえばそういえば、明日あしたの天気てんきはどうなんだろう。」
(Nhìn lên bầu trời) "Hoàng hôn đẹp quá. Nhắc mới nhớ, không biết thời tiết ngày mai thế nào nhỉ."

41. (家いえの郵便受ゆうびんうけを見みて)「あ、郵便ゆうびんが来きてる。そういえばそういえば、電気代でんきだいの振込ふりこみ、まだだった。」
(Nhìn hòm thư trước nhà) "A, có thư đến này. Nhắc mới nhớ, tớ vẫn chưa chuyển khoản tiền điện."

42. (薬局やっきょくの看板かんばんを見みて)「あ、薬局やっきょく。そういえばそういえば、絆創膏ばんそうこうが切きれてたんだ。」
(Nhìn biển hiệu hiệu thuốc) "A, hiệu thuốc kìa. Nhắc mới nhớ, tớ hết băng cá nhân rồi."

43. (電車でんしゃの広告こうこくを見みて)「あの温泉おんせん、良よさそうだね。そういえばそういえば、今年ことしの夏休みなつやすみ、どこ行いくか決きめた?」
(Nhìn quảng cáo trên tàu điện) "Suối nước nóng đó trông được nhỉ. Nhắc mới nhớ, cậu đã quyết định nghỉ hè năm nay đi đâu chưa?"

44. (同僚どうりょうが咳せきをしているのを見みて)「風邪かぜ? そういえばそういえば、私わたしも最近喉さいきんのどがイガイガするな。」
(Nhìn đồng hồ đang ho) "Cảm à? Nhắc mới nhớ, dạo này cổ họng tớ cũng cứ thấy ngứa ngứa khó chịu."

45. (コンビニで)「あ、新作しんさくのアイスだ。そういえばそういえば、冷凍庫れいとうこにアイス、まだあったっけ。」
(Tại cửa hàng tiện lợi) "A, kem mới này. Nhắc mới nhớ, không biết trong ngăn đá nhà mình có còn kem không nhỉ."

46. (ニュースで北海道ほっかいどうの映像えいぞうを見みて)「雪ゆきか、寒さむそうだ。そういえばそういえば、北海道ほっかいどうの友達ともだち、元気げんきにしてるかな。」
(Xem hình ảnh Hokkaido trên tin tức) "Tuyết kìa, trông lạnh thật. Nhắc mới nhớ, không biết đứa bạn ở Hokkaido dạo này thế nào rồi."

47. (レストランで)「あそこの席せき、空あいたね。そういえばそういえば、私達わたしたち、注文ちゅうもんまだ決きめてなかった。」

(Tại nhà hàng) "Chỗ kia trống rồi kìa. Nhắc mới nhớ, tụi mình vẫn chưa quyết định gọi món gì."

48. (信号待しんごうまちで)「青あおにならないね。そういえばそういえば、この先さきの交差点こうさてん、よく渋滞じゅうたいするんだよな。」
(Đang chờ đèn giao thông) "Đèn mãi chưa xanh nhỉ. Nhắc mới nhớ, cái ngã tư phía trước hay bị tắc đường lắm."

49. (本屋ほんやで)「あの本ほん、ランキング1位いだ。そういえばそういえば、この著者ちょしゃ、今度講演会こんどこうえんかいするらしいよ。」

(Tại hiệu sách) "Cuốn kia đứng hạng nhất bảng xếp hạng kìa. Nhắc mới nhớ, nghe bảo tác giả này sắp có buổi diễn thuyết đấy."

50. (スマホが鳴なって)「あ、メールだ。そういえばそういえば、田中たなかさんに返信へんしんしないといけなかった。」
(Điện thoại reo) "A, có mail. Nhắc mới nhớ, tớ phải trả lời mail cho anh Tanaka mới được."

 

 

 

 

LIÊN TỪ: それはそうと (Trình độ N2/N3)

「それはそうと」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) có nhiệm vụ cực kỳ đặc biệt trong giao tiếp: Bẻ lái bánh lái của cuộc trò chuyện sang một hướng hoàn toàn mới.

Cấu trúc này được hiểu nôm na là: "Chuyện đó (chuyện đang nói) thì cứ cho là như vậy đi, gác nó sang một bên nhé, bây giờ chúng ta hãy nói sang chuyện này...".

Ý nghĩa

À mà này... / Nhân tiện... / Mà chuyện đó tạm gác lại đã, thế còn...

Vấn đề đó thì vậy đi, còn chuyện này mới quan trọng...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Đổi chủ đề 180 độ" (Thần thái chí mạng):

Cấu trúc này dùng khi người nói muốn chấm dứt hoặc ngắt mạch chủ đề đang thảo luận ở câu trước (dù câu chuyện đó đã xong hay chưa).

Họ dùng それはそうと、 ở đầu câu tiếp theo để chuyển sang một chủ đề khác hoàn toàn mới, hoặc quay trở lại một vấn đề quan trọng, cấp bách hơn mà họ sực nhớ ra hoặc muốn hỏi cho bằng được.

Văn phong: Được dùng chủ yếu trong hội thoại nói, giao tiếp hàng ngày hoặc trong thư từ, email mang tính chất thân mật, cá nhân.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Đang nói về Chủ đề A: Thời tiết, công việc, phim ảnh...]} 。$$

$$\mathbf{それはそうと、} \text{[Đột ngột chuyển hẳn sang Chủ đề B: Ăn uống, vay tiền, hẹn hò...]} 。$$

Ví dụ minh họa

A:「最近、本当に暑い日が続いているね。」

B:「そうだね。エアコンをつけっぱなしだよ。それはそうと、来週の旅行の準備はできた?」

(A: "Dạo này mấy ngày nắng nóng cứ kéo dài liên tục ấy nhỉ."

B: "Ừ công nhận, tớ phải bật điều hòa suốt luôn á. À mà này [Mà chuyện đó gác lại đã], thế còn chuẩn bị cho chuyến du lịch tuần tới xong chưa?")

A:「昨日言ってた新しいゲーム、すごく面白いよ!」

B:「へえ、今度やらせて。それはそうと、今日お金貸してくれるって話、覚えてる?」

(A: "Cái trò chơi mới tớ kể hôm qua ấy, chơi cuốn cực kỳ luôn!"

B: "Ồ thế á, hôm nào cho tớ chơi thử với nha. Mà nhân tiện [Bẻ lái câu chuyện], chuyện hôm nay cậu bảo cho tớ vay tiền, cậu còn nhớ không đấy?")

 

 

 

「今日きょうは本当ほんとうにいい天気てんきだね。」「そうだね。それはそうと、今夜こんやの夕飯ゆうはん、何なににする?」

"Hôm nay trời đẹp thật đấy nhỉ." "Đúng vậy. Mà này, bữa tối nay ăn gì đây?"

2. 「このケーキ、すごく美味おいしいね。」「本当ほんとうだ。それはそうと、田中たなかさんの送別会そうべつかいのプレゼント、もう買かった?」
"Cái bánh này ngon quá." "Thật vậy. Mà này, quà chia tay anh Tanaka cậu đã mua chưa?"

3. 「あの映画えいが、感動かんどうしたなあ。」「うん、泣なけたね。それはそうとそれはそうと、帰かえりに牛乳ぎゅうにゅう買かって帰かえらないと。」
"Bộ phim đó cảm động thật đấy." "Ừ, khóc luôn ấy chứ. Mà này, lát về phải mua sữa mang về mới được."

4. 「最近さいきん、なんだか疲つかれが取とれなくて。」「わかる。それはそうとそれはそうと、週末しゅうまつのキャンプ、どうする?」
"Dạo này chẳng hiểu sao tớ cứ thấy mệt mỏi mãi." "Tớ hiểu. Mà này, vụ đi cắm trại cuối tuần tính sao đây?"

5. 「息子むすこがやっと歩あるき始はじめたんだよ。」「おめでとう! それはそうとそれはそうと、来週らいしゅうのランチの約束やくそく、覚おぼてる?」
"Con trai tớ cuối cùng cũng bắt đầu tập đi rồi đấy." "Chúc mừng nhé! Mà này, cậu còn nhớ hẹn ăn trưa tuần tới không?"

6. 「このカフェ、雰囲気ふんいきいいね。」「うん、落おち着つく。それはそうとそれはそうと、さっきから気きになってたんだけど、その服ふくどこで買かったの?」
"Quán cà phê này không khí tốt nhỉ." "Ừ, thấy thư thái ghẽ. Mà này, tớ cứ để ý nãy giờ, cậu mua bộ đồ đó ở đâu vậy?"

7. 「すごい雨あめだったね。」「びっくりした。それはそうとそれはそうと、明日あしたの会議かいぎの資料しりょう、もう印刷いんさつした?」
"Mưa to khủng khiếp thật." "Hết hồn luôn. Mà này, tài liệu cuộc họp ngày mai cậu đã in chưa?"

8. 「山田やまださん、結婚けっこんするんだって。」「ええ、そうなの! それはそうとそれはそうと、ご祝儀しゅうぎっていら包めばいいんだろう。」
"Nghe bảo anh Yamada sắp kết hôn đấy." "Ơ, thật á! Mà này, tiền mừng thì nên đi bao nhiêu thì được nhỉ?"

9. 「うちの猫ねこがまた変へんなことしててさ。」「(笑わら)かわいいね。それはそうとそれはそうと、例れいの件けん、どうなった?」
"Con mèo nhà tớ lại vừa làm mấy trò lạ lắm." "(Cười) Đáng yêu nhỉ. Mà này, vụ lần trước sao rồi?"

10. 「あのニュース、驚おどろいたね。」「本当ほんとうに。それはそうとそれはそうと、今日きょうゴミの日ひだったの忘わすれてた。」
"Tin tức đó làm hết hồn nhỉ." "Thật luôn. Mà này, tớ quên bẵng hôm nay là ngày đổ rác."

11. 「GWはどこも混こんでるだろうな。」「間違まちがいない。それはそうとそれはそうと、夏休みなつやすみの飛行機ひこうき、そろそろ予約よやくしないと。」
"Kỳ nghỉ Tuần lễ Vàng chắc chỗ nào cũng đông lắm đây." "Chắc chắn rồi. Mà này, phải sớm đặt vé máy bay cho kỳ nghỉ hè thôi."

12. 「彼かれ、また遅刻ちこくかな。」「かもね。それはそうとそれはそうと、お腹なかすかない? 先さきに何なにか頼たのもうか。」
"Anh ta lại đến muộn à?" "Có lẽ vậy. Mà này, cậu có thấy đói không? Hay mình cứ gọi món trước nhé."

13. 「この曲きょく、懐なつかしい。」「学生時代がくせいじだいを思おもい出だすね。それはそうとそれはそうと、同窓会どうそうかいの幹事かんじ、誰だれがやるんだろう。」
"Bài hát này hoài niệm quá." "Làm nhớ thời sinh viên ghê. Mà này, không biết ai sẽ làm ban tổ chức họp lớp nhỉ."

14. 「ああ、お腹なかいっぱい。」「満足まんぞくだね。それはそうとそれはそうと、次つぎの休やすみの予定よてい、決きめた?」
"A, no căng bụng rồi." "Mãn nguyện nhỉ. Mà này, cậu đã định kế hoạch cho kỳ nghỉ tới chưa?"

15. 「最近さいきん、ゴルフにハマってるんだ。」「へえ、健康的けんこうてきだね。それはそうとそれはそうと、健康診断けんこうしんだんの結果けっか、どうだった?」
"Dạo này tớ đang ghiền chơi golf." "Ồ, lành mạnh đấy chứ. Mà này, kết quả khám sức khỏe sao rồi?"

16. 「あのドラマの最終回さいしゅうかい、見みた?」「まだ見みてない! ネタバレしないで。それはそうとそれはそうと、今日きょうのバイト何時なんじから?」
"Cậu xem tập cuối bộ phim đó chưa?" "Tớ chưa xem! Đừng có mà tiết lộ nội dung nhé. Mà này, hôm nay cậu làm thêm từ mấy giờ?"

17. 「彼かれのプレゼン、良よかったね。」「うん、説得力せっとくりょくあった。それはそうとそれはそうと、この後あとの懇親会こんしんかい、参加さんかする?」
"Bài thuyết trình của anh ấy hay nhỉ." "Ừ, rất có sức thuyết phục. Mà này, lát nữa có đi tiệc giao lưu không?"

18. 「今日きょうは涼すずしくて過すごしやすい。」「助たすかるよ。それはそうとそれはそうと、エアコンの掃除そうじ、いつしようか。」
"Hôm nay mát mẻ dễ chịu quá." "Đỡ quá đi chứ. Mà này, định khi nào thì vệ sinh máy lạnh đây?"

19. 「(くしゃみ)ハクション!」「大丈夫だいじょうぶ? 花粉症かふんしょう? それはそうとそれはそうと、ティッシュ持もってる?」
"(Hắt xì!)" "Cậu ổn không? Dị ứng phấn hoa à? Mà này, cậu có mang khăn giấy không?"

20. 「もうこんな時間じかんか。」「早はやいね。それはそうとそれはそうと、明日あしたの朝あさ、何時なんじに起おきる?」
"Đã giờ này rồi cơ à." "Nhanh thật đấy. Mà này, sáng mai cậu định mấy giờ dậy?"

21. 「A案件あんけんは順調じゅんちょうに進すすんでいます。」「了解りょうかいしました。それはそうとそれはそうと、B案件あんけんの進捗しんちょくはどうなっていますか?」
"Dự án A đang tiến triển thuận lợi." "Tôi hiểu rồi. Mà này, tiến độ của dự án B hiện giờ thế nào rồi?"

22. 「先日せんじつの出張しゅっちょう、お疲つかれ様さまでした。」「ありがとう。それはそうとそれはそうと、来週らいしゅうの予算会議よさんかいぎの準備じゅんびは進すすんでる?」
"Chuyến công tác vừa rồi anh vất vả quá." "Cảm ơn cậu. Mà này, việc chuẩn bị cho cuộc họp ngân sách tuần tới thế nào rồi?"

23. 「今日きょうのランチは美味おいしかったですね。」「ええ。それはそうとそれはそうと、午後ごごのアポイントメントは何時なんじからでしたか?」
"Bữa trưa hôm nay ngon thật đấy nhỉ." "Vâng. Mà này, lịch hẹn chiều nay bắt đầu từ mấy giờ ấy nhỉ?"

24. 「(雑談後ざつだんご)なるほど、そんな趣味しゅみをお持もちなんですね。」「ええ。それはそうとそれはそうと、本日ほんじつのご用件ようけんですが…」
"(Sau khi tán gẫu) Ra vậy, hóa ra anh có sở thích như thế." "Vâng. Mà thôi quay lại vấn đề chính, về việc anh đến hôm nay thì..."

25. 「このシステム、だいぶ安定あんていしてきましたね。」「そうですね。それはそうとそれはそうと、次期じきシステムの開発計画かいはつけいかくについてですが。」
"Hệ thống này đã ổn định hơn nhiều rồi nhỉ." "Đúng vậy. Nhân tiện đây, về kế hoạch phát triển hệ thống giai đoạn tới thì..."

26. 「(会議冒頭かいぎぼうとう)皆さんみなさん、お集あつまりいただきありがとうございます。それはそうとそれはそうと、本日ほんじつの議題ぎだいに移うつる前まえに、一点いってんだけ共有事項きょうゆうじこうがあります。」
"(Mở đầu cuộc họp) Cảm ơn mọi người đã tập trung đông đủ. Sau đây, trước khi đi vào nội dung thảo luận chính, tôi có một việc cần chia sẻ."

27. 「先方せんぽうからの評価ひょうかは上々じょうじょうでした。」「それは良よかった。それはそうとそれはそうと、例れいの見積書みつもりしょ、もう作成さくせいは終おわりましたか?」
"Đánh giá từ phía đối tác rất khả quan." "Thế thì tốt quá. Mà này, bản báo giá lần trước anh đã làm xong chưa?"

28. 「(電話でんわで)その件けん、承知しょうちいたしました。」「よろしく頼たのむよ。それはそうとそれはそうと、例れいの鈴木すずきさん、今いま、席せきにいるかな?」
"(Qua điện thoại) Về việc đó, tôi đã rõ." "Nhờ anh nhé. Mà này, cô Suzuki có đang ở chỗ ngồi không nhỉ?"

29. 「(雑談ざつだん)お子さんも大おおきいんですね。」「ええ。それはそうとそれはそうと、先さきほどお話はなしいただいた納期のうきについて、もう少しご相談そうだんできませんか?」
"(Tán gẫu) Các cháu nhà anh lớn rồi nhỉ." "Vâng. Mà quay lại chuyện cũ, về thời hạn giao hàng lúc nãy anh nói, mình có thể thảo luận thêm một chút được không?"

30. 「この前まえのゴルフ、楽したのかったですね。」「ええ、また行いきましょう。それはそうとそれはそうと、今期こんきの売上目標うりあげもくひょうについてですが。」
"Buổi chơi golf hôm nọ vui thật đấy." "Vâng, khi khác lại đi tiếp nhé. Nhân tiện, về mục tiêu doanh thu kỳ này thì..."

31. 「ご説明せつめいありがとうございます。よく理解りかいできました。」「恐おそれ入いります。それはそうとそれはそうと、何なにかご不明ふめいな点てんはございませんか?」
"Cảm ơn phần giải thích của anh. Tôi đã hiểu rõ rồi." "Không có gì ạ. Nhân đây, anh còn điểm nào chưa rõ không ạ?"

32. 「(廊下ろうかで)お疲つかれ様さまです。いい天気てんきですね。」「お疲つかれ様さまです。本当ほんとうですね。それはそうとそれはそうと、さっき部長ぶちょうが呼よんでましたよ。」
"(Ở hành lang) Chào anh, vất vả quá. Trời đẹp nhỉ." "Chào anh. Đúng vậy. Mà này, lúc nãy trưởng phòng đang tìm anh đấy."

33. 「この資料しりょう、よくまとまっていますね。」「ありがとうございます。それはそうとそれはそうと、この部分ぶぶんの数字すうじですが、確認かくにんさせてください。」
"Tài liệu này tổng hợp tốt quá." "Cảm ơn anh. Mà này, về con số ở phần này, hãy cho tôi xác nhận lại một chút."

34. 「(議論ぎろんが白熱はくねつした後あと)確たしかに</ruby、その懸念けねんも分わかります。」「ええ。それはそうとそれはそうと、一度いちど、視点してんを変かえてみませんか?」
"(Sau cuộc thảo luận gay gắt) Đúng là tôi cũng hiểu nỗi lo ngại đó." "Vâng. Vậy thì nhân đây, chúng ta hãy thử thay đổi góc nhìn xem sao?"

35. 「(会議かいぎの終おわりに)では、本日ほんじつの議事ぎじは以上いじょうです。」「ありがとうございました。それはそうとそれはそうと、次回じかいの定例会ていれいかいの日程にっていですが。」
"(Cuối buổi họp) Vậy nội dung thảo luận hôm nay dừng tại đây." "Cảm ơn mọi người. Tiện đây, về lịch trình của buổi họp định kỳ lần tới thì..."

36. 「(来客対応らいきゃくたいおう)お茶ちゃのおかわりはいかがですか?」「いただきます。それはそうとそれはそうと、御社おんしゃの新製品しんせいひんについてお伺うかがいしたいのですが。」
"(Tiếp khách) Anh có muốn dùng thêm trà không ạ?" "Vâng, cho tôi xin. Mà nhân tiện, tôi muốn hỏi thăm về sản phẩm mới của quý công ty."

37. 「今朝けさの電車でんしゃ、遅おくれて大変たいへんでしたよ。」「それはお疲つかれ様さまでした。それはそうとそれはそうと、今日きょうのタスクの優先順位ゆうせんじゅんいを確認かくにんしましょう。」
"Sáng nay tàu bị trễ mệt mỏi thật đấy." "Anh vất vả rồi. Mà thôi bỏ qua chuyện đó, chúng ta hãy xác nhận thứ tự ưu tiên của công việc hôm nay nhé."

38. 「(メールで)ご返信へんしんありがとうございます。それはそうとそれはそうと、先日せんじつご依頼いらいした資料しりょうの件けんはいかがでしょうか。」
"(Qua email) Cảm ơn anh đã phản hồi. Nhân đây, về việc tài liệu tôi đã nhờ anh hôm trước thì tiến triển thế nào rồi ạ?"

39. 「プロジェクトの成功せいこう、おめでとうございます。」「ありがとうございます。それはそうとそれはそうと、次つぎのプロジェクトのリーダーは誰だれが適任てきにんでしょうか。」
"Chúc mừng dự án đã thành công." "Cảm ơn anh. Mà nhân đây, anh thấy ai là người phù hợp để làm trưởng dự án tiếp theo?"

40. 「(休憩室きゅうけいしつで)昨日きのうの野球やきゅう、見みました?」「見みましたよ! 逆転勝ぎゃくてんがちで興奮こうふんしました。それはそうとそれはそうと、午後ごごイチの会議かいぎ、資料しりょうのコピーお願ねがいできますか?」
"(Trong phòng nghỉ) Anh có xem trận bóng chày hôm qua không?" "Có chứ! Thắng ngược dòng làm tôi hưng phấn mãi. Mà này, cuộc họp đầu giờ chiều nay, nhờ anh photocopy tài liệu giúp tôi được không?"

41. A「部長ぶちょうにまた怒おこられちゃったよ。」 B「あらら、大変たいへんだったね。それはそうとそれはそうと、今夜こんやの飲のみ会かい、行いくよね?」
A: "Lại bị trưởng phòng mắng rồi." B: "Chà, khổ thân nhỉ. Mà này, tối nay có đi nhậu không đấy?"

42. A「この服ふく、衝動買しょうどうがいしちゃった。」 B「あ、可愛かわいいじゃん。それはそうとそれはそうと、前まえに貸かしたDVD、いつ返かえしてくれる?」
A: "Tớ lỡ mua bộ đồ này theo cảm hứng rồi." B: "Ơ, xinh mà. Mà này, đĩa DVD tớ cho cậu mượn hôm nọ định khi nào trả đây?"

43. A「最近さいきん、どうもやる気きが出でなくて。」 B「分わかる。そういう時ときあるよね。それはそうとそれはそうと、明日あしたのバイト、代かわってもらえないかな?」
A: "Dạo này tớ chẳng thấy có hứng thú làm gì cả." B: "Tớ hiểu, lúc nào chẳng có khi như vậy. Mà này, ca làm thêm ngày mai cậu làm thay tớ được không?"

44. A「彼氏かれしとケンカしちゃって。」 B「えー、大丈夫だいじょうぶ? それはそうとそれはそうと、今日きょうの授業じゅぎょうのノート、見みせてほしいんだけど。」
A: "Tớ vừa cãi nhau với bạn trai." B: "Hả, ổn không đấy? Mà này, cho tớ xem vở ghi chép tiết học hôm nay được không?"

45. A「資格試験しかくしけん、合格ごうかくしたよ!」 B「すごい! おめでとう! それはそうとそれはそうと、お祝いわいに何なにか奢おごってよ。」
A: "Tớ đỗ kỳ thi lấy chứng chỉ rồi nhé!" B: "Siêu thế! Chúc mừng nhé! Mà này, khao tớ cái gì ăn mừng đi."

46. A「結局けっきょく、昨日きのうは徹夜てつやだったよ。」 B「お疲つかれ様さま…。それはそうとそれはそうと、例れいの報告書ほうこくしょ、今日きょうが締しめ切きりだけど大丈夫だいじょうぶ?」
A: "Rốt cuộc hôm qua tớ đã phải thức trắng đêm đấy." B: "Vất vả cho cậu rồi. Mà này, bản báo cáo lần trước ấy, hôm nay là hạn chót rồi đấy, có kịp không?"

47. A「この辺へん、美味おいしいパン屋やさん知しらない?」 B「うーん、知しらないなあ。それはそうとそれはそうと、駅前えきまえのラーメン屋や、行いったことある?」
A: "Cậu có biết tiệm bánh mì nào ngon quanh đây không?" B: "Hừm, tớ không biết. Mà này, quán mì ramen trước ga cậu đã ăn thử chưa?"

48. A「(自慢話じまんばなし)この前まえ、〇〇さんに褒ほめられちゃってさ。」 B「へえ、良よかったね。それはそうとそれはそうと、その話はなし、もう3回目かいめだよ。」
A: "(Khoe khoang) Hôm trước tớ được người ta khen đấy." B: "Ồ, tốt quá nhỉ. Mà này, chuyện này cậu kể lần thứ 3 rồi đấy nhé."

49. A「風邪かぜひいたみたい。喉のどが痛いたい。」 B「大丈夫だいじょうぶ? 薬飲くすりのんだ? それはそうとそれはそうと、来週らいしゅうのシフト、どうする?」
A: "Hình như tớ bị cảm rồi, đau họng quá." B: "Ổn không? Uống thuốc chưa? Mà này, lịch làm tuần tới cậu tính sao?"

50. A「(愚痴ぐち)もうあの会社かいしゃ、辞やめようかな。」 B「まあまあ、落おち着ついて。それはそうとそれはそうと、お昼ひるご飯はん、何なににする?」
A: "(Than vãn) Có khi tớ nghỉ việc ở công ty đó thôi." B: "Thôi nào, bình tĩnh đã. Mà này, trưa nay ăn gì đây?"

 

 

 

LIÊN TỪ: すなわち (Trình độ N2/N1)

「すなわち」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) mang tính học thuật và trang trọng rất cao trong tiếng Nhật. Chữ Hán của nó tương đương với từ 「即ち」 hoặc 「詰まり」.

Khi đặt ở giữa hai mệnh đề, liên từ này hoạt động như một chiếc "dấu bằng" ($\equiv$) trong toán học: "A chính là B, hai vế tuy dùng từ ngữ khác nhau nhưng bản chất là một".

Ý nghĩa

Có nghĩa là... / Tức là... / Nói cách khác là... / Nói một cách tóm lại...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Định nghĩa / Đồng nhất hóa" (Thần thái chí mạng):

Cấu trúc này dùng khi vế trước (vế A) sử dụng một từ ngữ phức tạp, trừu tượng, mang tính chuyên môn hoặc mang tính văn chương.

Người nói dùng すなわち để mở ra vế sau (vế B) nhằm giải thích, định nghĩa lại hoặc cụ thể hóa vế A bằng một cách diễn đạt dễ hiểu hơn, cô đọng hơn để người nghe không bị hiểu lầm.

Văn phong: Cực kỳ trang trọng. Không bao giờ xuất hiện trong hội thoại nói hàng ngày giữa bạn bè (giao tiếp thân mật sẽ dùng 「つまり」). Từ này chỉ xuất hiện trong sách giáo khoa, luận văn báo cáo khoa học, tin tức thời sự, diễn văn chính trị hoặc văn bản pháp luật.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Vế A: Từ trừu tượng / Thuật ngữ]} 。 \mathbf{すなわち、} \text{[Vế B: Từ cụ thể / Giải thích bản chất]} 。$$

$$\text{Hoặc: } \text{[Vế A]}、\mathbf{すなわち} \text{[Vế B]}$$

Ví dụ minh họa

日本の首都(しゅと)、すなわち東京(とうきょう)には、世界中から多くの観光客が集まる。

(Thủ đô của Nhật Bản, tức là Tokyo, là nơi thu hút rất nhiều khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới.)

議会(ぎかい)で法案(ほうあん)が否決(ひけつ)された。すなわち、この計画は中止になったということだ。

(Dự thảo luật đã bị bỏ phiếu bác bỏ tại nghị viện. Nói cách khác [Có nghĩa là], kế hoạch này đã bị hủy bỏ.)

 

 

 

1. 日本にほんの首都しゅと、すなわち東京とうきょうは、世界有数せかいゆうすうの大都市だいとしである。
Thủ đô của Nhật Bản, tức là Tokyo, là một trong những thành phố lớn hàng đầu thế giới.

2. 彼かれは霊長類れいちょうるい、すなわちサルやヒトの仲間なかまを研究けんきゅうしている。
Anh ấy đang nghiên cứu về loài linh trưởng, tức là nhóm bao gồm khỉ và con người.

3. AI、すなわち人工知能じんこうちのうの技術ぎじゅつは日々進歩ひびしんぽしている。
AI, tức là trí tuệ nhân tạo, công nghệ này đang tiến bộ từng ngày.

4. GDP、すなわち国内総生産こくないそうせいさんは、国くにの経済力けいざいりょくを示しめす指標しひょうだ。
GDP, tức là tổng sản phẩm quốc nội, là chỉ số thể hiện sức mạnh kinh tế của một quốc gia.

5. 彼かれはオムニボア、すなわち雑食性ざっしょくせいの動物どうぶつについて調しらべている。
Anh ấy đang tìm hiểu về loài ăn tạp, tức là những động vật có đặc tính ăn tạp.

6. この物質ぶっしつは疎水性そすいせい、すなわち水みずとは混まじりにくい性質せいしつを持もつ。
Chất này có tính kị nước, tức là có đặc tính khó hòa tan trong nước.

7. 恐竜きょうりゅうが絶滅ぜつめつしたのは白亜紀末期はくあきまっき、すなわち約やく6600万年前まんねんまえのことだ。
Khủng long tuyệt chủng vào cuối kỷ Phấn trắng, tức là cách đây khoảng 66 triệu năm.

8. 彼かれはペシミスト、すなわち悲観主義的ひかんしゅぎてきな見方みかたをする傾向けいこうがある。
Anh ấy là một người bi quan, tức là có xu hướng có cái nhìn mang tính chủ nghĩa bi quan.

9. 日本にほんの義務教育ぎむきょういく、すなわち小中学校しょうちゅうがっこうの9年間ねんかんについて考かんがえる。
Suy nghĩ về giáo dục bắt buộc ở Nhật Bản, tức là 9 năm học cấp một và cấp hai.

10. 彼かれは「アンビバレントな感情かんじょう」、すなわち愛憎半あいぞうなかばする気持きもちを抱いだいた。
Anh ấy có "cảm xúc mâu thuẫn", tức là mang trong mình tâm trạng vừa yêu vừa ghét lẫn lộn.

11. 彼女かのじょはポリグロット、すなわち複数ふくすうの言語げんごを操あやつる人物じんぶつだ。
Cô ấy là một đa ngôn ngữ, tức là người có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ.

12. この病気びょうきは遺伝性いでんせい、すなわち親おやから子こへ伝つたわる可能性かのうせいがある。
Căn bệnh này có tính di truyền, tức là có khả năng truyền từ cha mẹ sang con cái.

13. エコシステム、すなわち生態系全体せいたいけいぜんたいのバランスが崩くずれている。
Hệ sinh thái, tức là sự cân bằng của toàn bộ hệ thống sinh thái đang bị phá vỡ.

14. ルネサンス、すなわち「再生さいせい」を意味いみするこの時代じだいに芸術げいじゅつは花開はなびらいた。
Thời kỳ Phục hưng, tức là thời đại mang ý nghĩa "tái sinh", nghệ thuật đã nở rộ.

15. 彼かれは禁欲的きんよくてきな生活せいかつ、すなわちストイックな暮くらしを送おくった。
Anh ấy đã sống một cuộc đời khắc kỷ, tức là một lối sống khắc khổ.

16. 化石燃料かせきねんりょう、すなわち石油せきゆや石炭せきたんの使用しようを減へらす必要ひつようがある。
Cần phải giảm việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, tức là dầu mỏ và than đá.

17. インフレーション、すなわち物価ぶっかの継続的けいぞくてきな上昇じょうしょうが懸念けねんされている。
Lạm phát, tức là việc giá cả tăng lên liên tục đang là một nỗi lo ngại.

18. 彼かれはリベラル、すなわち自由主義的じゆうしゅぎてきな思想しそうの持もち主ぬしだ。
Anh ấy là người cấp tiến, tức là người mang tư tưởng chủ nghĩa tự do.

19. バイオテクノロジー、すなわち生物工学せいぶつこうがくの分野ぶんやで彼かれは名なを馳はせた。
Anh ấy đã vang danh trong lĩnh vực công nghệ sinh học, tức là kỹ thuật sinh học.

20. 彼かれはアナーキスト、すなわち無政府主義者むせいふしゅぎしゃであった。
Anh ấy là một người vô chính phủ, tức là người theo chủ nghĩa vô chính phủ.

21. 三権分立さんけんぶんりつ、すなわち立法りっぽう、行政ぎょうせい、司法しほうの分離ぶんりについて学まなんだ。
Đã học về tam quyền phân lập, tức là sự phân chia giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp.

22. 彼女かのじょはビーガン、すなわち完全菜食主義者かんぜんさいしょくしゅぎしゃだ。
Cô ấy là người thuần chay, tức là người theo chủ nghĩa ăn chay hoàn toàn.

23. デフレ、すなわち物価ぶっかが下落げらくし続つづける現象げんしょうが経済けいざいを停滞ていたいさせた。
Giảm phát, tức là hiện tượng giá cả liên tục sụt giảm đã làm nền kinh tế trì trệ.

24. 彼かれのアイデンティティ、すなわち自己同一性じこどういつせいが揺ゆらいでいた。
Danh tính của anh ấy, tức là sự đồng nhất của bản thân đang bị lung lay.

25. パラダイムシフト、すなわち思考しこうの枠組わくぐみの根本的こんぽんてきな変化へんかが起おきた。
Sự thay đổi hệ tư tưởng, tức là một sự biến đổi căn bản trong khung tư duy đã xảy ra.

26. 彼かれはミニマリスト、すなわち最小限さいしょうげんのもので暮くらす人ひとだ。
Anh ấy là người tối giản, tức là người sống với những vật dụng ở mức tối thiểu.

27. キャピタリズム、すなわち資本主義社会しほんしゅぎしゃかいの構造こうぞうを分析ぶんせきする。
Phân tích chủ nghĩa tư bản, tức là cấu trúc của xã hội chủ nghĩa tư bản.

28. 「ゆりかごから墓場はかばまで」、すなわち社会保障しゃかいほしょうの充実じゅうじつを目指めざした。
"Từ chiếc nôi đến nấm mồ", tức là hướng đến sự hoàn thiện của phúc lợi xã hội.

29. 彼かれは不可知論者ふかちろんしゃ、すなわち神かみの存在そんざいは認識不可能にんしきふかのうだとする立場たちばだ。
Anh ấy là người bất khả tri, tức là lập trường cho rằng sự hiện diện của thần linh là không thể nhận thức được.

30. 光合成こうごうせい、すなわち植物しょくぶつが光ひかりを使つかってエネルギーを作つくる仕組みしぐみ。
Quang hợp, tức là cơ chế mà thực vật sử dụng ánh sáng để tạo ra năng lượng.

31. エントロピー、すなわち系けいの無秩序むちつじょさについて彼かれは語かたった。
Anh ấy đã nói về Entropy, tức là mức độ hỗn loạn của một hệ thống.

32. 彼かれはカタルシス、すなわち心こころの浄化作用じょうかさようを経験けいけんした。
Anh ấy đã trải qua sự thanh tẩy, tức là tác dụng làm sạch tâm hồn.

33. 彼かれはモラトリアム、すなわち社会しゃかいに出でるまでの猶予期間ゆうよきかんを楽したのんでいた。
Anh ấy đang tận hưởng giai đoạn trì hoãn, tức là khoảng thời gian chờ đợi trước khi bước ra xã hội.

34. この国くにの公用語こうようご、すなわち英語えいごとスペイン語ごが広ひろく使つかわれている。
Ngôn ngữ chính thức của quốc gia này, tức là tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha đang được sử dụng rộng rãi.

35. 彼かれは私わたしの母ははの弟おとうと、すなわち私わたしの叔父おじです。
Anh ấy là em trai của mẹ tôi, tức là chú/cậu của tôi.

36. 知識ちしき、すなわち力ちからなり。
Kiến thức, tức là sức mạnh.

37. 生いきること、すなわち死しぬことへの準備じゅんびである。
Sống, tức là sự chuẩn bị cho cái chết.

38. 自由じゆう、すなわち責任せきにん。これこそが民主主義みんしゅしゅぎの根幹こんかんだ。
Tự do, tức là trách nhiệm. Đây chính là cốt lõi của chủ nghĩa dân chủ.

39. 彼かれの沈黙ちんもくは、すなわち同意どういを意味いみしていた。
Sự im lặng của anh ấy, tức là đồng nghĩa với việc đồng ý.

40. 怠惰たいだは、すなわち緩ゆるやかな自殺じさつである。
Lười biếng, tức là một hình thức tự sát chậm rãi.

41. 学まなぶこと、すなわち自分自身じぶんじしんを知しることだ。
Học, tức là tìm hiểu về chính bản thân mình.

42. 彼かれの成功せいこうは、すなわち我々われわれの成功せいこうでもある。
Thành công của anh ấy cũng tức là thành công của chúng ta.

43. 敗北はいぼくは、すなわち新たあらたな挑戦ちょうせんの始はじまりだ。
Thất bại, tức là sự khởi đầu của một thử thách mới.

44. 彼かれの怒いかりは、すなわち彼かれの弱よわさの表あらわれだった。
Cơn giận của anh ấy tức là sự biểu hiện cho sự yếu đuối của anh ấy.

45. 沈黙ちんもくは、すなわち最大さいだいの抗議こうぎである。
Im lặng, tức là sự phản kháng lớn nhất.

46. 彼かれの辞任じにんは、すなわち事実上じじつじょうの更迭こうてつだ。
Việc từ chức của anh ấy, tức là một sự bãi nhiệm trên thực tế.

47. この合意ごういは、すなわち停戦ていせんを意味いみする。
Thỏa thuận này tức là đồng nghĩa với việc đình chiến.

48. 彼かれの涙なみだは、すなわち喜びよろこびの証あかしであった。
Những giọt nước mắt của anh ấy tức là minh chứng cho niềm vui.

49. 伝統でんとうを守まもること、すなわち革新かくしんを続つづけることだ。
Gìn giữ truyền thống, tức là việc tiếp tục đổi mới.

50. この法律ほうりつの制定せいていは、すなわち国民こくみんの総意そういである。
Việc ban hành đạo luật này tức là ý chí chung của toàn dân.

 

 

 

LIÊN TỪ: あるいは (Trình độ N2)

「あるいは」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) mang tính trang trọng và có độ phủ sóng rộng rãi trong tiếng Nhật. Chữ Hán của nó là 「或いは」.

Từ này có một điểm vô cùng đặc biệt: Nó sở hữu hai cuộc đời hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào vị trí đứng và cách kết hợp trong câu.

🌟 HƯỚNG 1: Dùng để lựa chọn (Hoặc là... / Hoặc)

Ý nghĩa:

Hoặc là... / Hoặc... (Lựa chọn một trong hai phương án A hoặc B).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Hoạt động giống hệt như từ または (hoặc là) hay それとも (hay là), dùng để liên kết hai sự vật, hành động, khả năng nhằm đưa ra sự lựa chọn.

Văn phong: Khá trang trọng, dùng nhiều trong văn viết, báo cáo, thông báo chính thức hoặc email công sở. (Trong văn nói hàng ngày, người Nhật chuộng dùng か hoặc それとも hơn).

Cấu trúc:

$$\text{[Vế A]} + \mathbf{あるいは} + \text{[Vế B]}$$

Ví dụ:

お支払(しはら)いは、現金(げんきん)あるいはクレジットカードでお願いいたします。

(Việc thanh toán xin vui lòng thực hiện bằng tiền mặt hoặc là thẻ tín dụng.)

この書類(しょるい)は, 郵送(ゆうそう)あるいはメール添付(てんぷ)で提出(ていしゅつ)してください。

(Hồ sơ này xin hãy nộp bằng đường bưu điện hoặc đính kèm qua email.)

🌟 HƯỚNG 2: Dùng để dự đoán (Có lẽ là... / Biết đâu là...)

Ý nghĩa:

Có lẽ... / Biết đâu thực tế lại là... / Cũng có khả năng là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Khi đóng vai trò là một phó từ đứng ở đầu câu, nó đi kèm với các đuôi câu chỉ sự phỏng đoán như ~かもしれない (có thể) hoặc ~のではないか (phải chăng là).

Nó diễn tả một khả năng, một giả thuyết mà người nói chợt nghĩ tới, dù tỉ lệ phần trăm xảy ra không quá cao nhưng hoàn toàn có thể xảy ra.

Cấu trúc:

$$\mathbf{あるいは} + \text{[Vế câu phỏng đoán]} + \text{かもしれない / のではないか}$$

Ví dụ:

彼(かれ)が来(こ)ないのは、あるいは途中で事故に遭(あ)ったからかもしれない。

(Anh ấy mãi chưa đến, có lẽ [biết đâu chừng] là vì gặp tai nạn giữa đường cũng nên.)

このまま技術(ぎじゅつ)が進歩すれば、あるいは人類(じんるい)は不老不死(ふろうふし)になるのではないか。

(Nếu công nghệ cứ tiếp tục tiến bộ thế này, phải chăng có một khả năng là loài người sẽ trở nên bất tử?)

 

 

 

1. コーヒー、あるいは紅茶こうちゃはいかがですか?
Anh/chị dùng cà phê hay là hồng trà ạ?

2. お支払しはらいは現金げんきん、あるいはクレジットカードでお願ねがいします。
Việc thanh toán xin vui lòng thực hiện bằng tiền mặt hoặc là thẻ tín dụng.

3. 連絡方法れんらくほうほうは、メールあるいは電話でんわで構かまいません。
Phương thức liên lạc bằng email hay là điện thoại đều được.

4. 会議かいぎは月曜日げつようび、あるいは火曜日かようびに開ひらかれます。
Cuộc họp sẽ được tổ chức vào thứ Hai hoặc là thứ Ba.

5. バス、あるいは電車でんしゃをご利用りようください。
Vui lòng sử dụng xe buýt hoặc là tàu điện.

6. 住所じゅうしょ、あるいは氏名しめいを記入きにゅうしてください。
Hãy điền địa chỉ hoặc là họ tên.

7. 参加資格さんかしかくは学生がくせい、あるいは社会人しゃかいじんです。
Đối tượng tham gia là học sinh, sinh viên hoặc là người đã đi làm.

8. ペン、あるいは鉛筆えんぴつでお書かきください。
Vui lòng viết bằng bút mực hoặc là bút chì.

9. 原因げんいんは操作そうさミス、あるいは機械きかいの故障こしょうでしょう。
Nguyên nhân có lẽ là do thao tác sai hoặc là máy móc bị hỏng.

10. 彼かれは医者いしゃ、あるいは弁護士べんごしだと言われている。
Anh ấy được nói là bác sĩ hoặc là luật sư.

11. 申込書もうしこみしょは窓口まどぐち、あるいは郵送ゆうそうで提出ていしゅつできます。
Đơn đăng ký có thể nộp tại quầy hoặc là gửi qua đường bưu điện.

12. 昼食ちゅうしょくは、うどんあるいはそばにしよう。
Bữa trưa chúng ta hãy ăn mì udon hoặc là mì soba đi.

13. 日本語にほんご、あるいは英語えいごで回答かいとうしてください。
Hãy trả lời bằng tiếng Nhật hoặc là tiếng Anh.

14. プレゼントは本ほん、あるいは商品券しょうひんけんを考かんがえています。
Tôi đang cân nhắc quà tặng là sách hoặc là phiếu mua hàng.

15. 夏休みなつやすみは山やま、あるいは海うみに行いきたい。
Kỳ nghỉ hè tôi muốn đi núi hoặc là đi biển.

16. この件けんは部長ぶちょう、あるいは課長かちょうにご相談そうだんください。
Về việc này, xin hãy thảo luận với trưởng phòng hoặc là trưởng nhóm.

17. 彼かれは学者がくしゃ、あるいは芸術家げいじゅつかのような雰囲気ふんいきを持もっている。
Anh ấy mang một phong thái giống như một học giả hoặc là một nghệ sĩ.

18. この問題もんだいは数学すうがく、あるいは物理学ぶつりがくの知識ちしきが必要ひつようです。
Vấn đề này cần kiến thức về toán học hoặc là vật lý học.

19. 賛成さんせい、あるいは反対はんたいの意見いけんをはっきりさせてください。
Hãy làm rõ ý kiến tán thành hoặc là phản đối.

20. 赤色あかいろ、あるいは青色あおいろのボタンを押おしてください。
Hãy nhấn nút màu đỏ hoặc là màu xanh dương.

21. 彼かれは東京とうきょう、あるいは大阪おおさかに住すんでいるはずだ。
Anh ấy chắc hẳn đang sống ở Tokyo hoặc là Osaka.

22. 趣味しゅみは読書どくしょ、あるいは映画鑑賞えいがかんしょうです。
Sở thích của tôi là đọc sách hoặc là xem phim.

23. 卒業後そつぎょうごは進学しんがく、あるいは就職しゅうしょくの道みちを選えらぶことになる。
Sau khi tốt nghiệp, tôi sẽ chọn con đường học lên cao hoặc là đi làm.

24. この賞しょうは個人こじん、あるいは団体だんたいに贈おくられます。
Giải thưởng này được trao cho cá nhân hoặc là tập thể.

25. 必要ひつようなのは勇気ゆうき、あるいは知恵ちえだ。
Thứ cần thiết là lòng dũng cảm hoặc là trí tuệ.

26. 問題もんだいは経済けいざい、あるいは政治せいじにある。
Vấn đề nằm ở kinh tế hoặc là chính trị.

27. この本ほんは子供こども、あるいは大人おとなでも楽たのしめる。
Cuốn sách này trẻ em hay là người lớn cũng đều có thể thưởng thức.

28. 彼かれは天才てんさい、あるいはただの努力家どりょくかだ。
Anh ta là một thiên tài hoặc là một người vô cùng nỗ lực.

29. A案あん、あるいはB案あんのどちらかを採用します。
Chúng tôi sẽ áp dụng phương án A hoặc là phương án B.

30. 朝食ちょうしょくはパン、あるいはご飯はんを選えらべます。
Bữa sáng có thể chọn bánh mì hoặc là cơm.

31. 彼かれの表情ひょうじょうは喜びよろこび、あるいは安堵あんどを示しめしていた。
Biểu cảm của anh ấy thể hiện sự vui mừng hoặc là sự nhẹ nhõm.

32. 連絡先れんらくさきとして携帯番号けいたいばんごう、あるいはEメールアドレスを教おそえてください。
Vui lòng cho biết số điện thoại di động hoặc là địa chỉ email để làm thông tin liên lạc.

33. その音おとは風かぜ、あるいは動物どうぶつの鳴なき声ごえだった。
Âm thanh đó là tiếng gió hoặc là tiếng động vật kêu.

34. 彼かれは優やさしさ、あるいは弱よわさからそれを引ひき受うけた。
Anh ấy đã nhận lời việc đó vì sự tử tế hoặc là vì sự yếu lòng.

35. この建物たてものは美術館びじゅつかん、あるいは記念館きねんかんとして使つかわれている。
Tòa nhà này đang được sử dụng làm bảo tàng mỹ thuật hoặc là nhà lưu niệm.

36. 彼かれの専門せんもんは法律ほうりつ、あるいは経済学けいざいがくだ。
Chuyên môn của anh ấy là luật pháp hoặc là kinh tế học.

37. 被告ひこくは有罪ゆうざい、あるいは無罪むざいの判決はんけつを待まっている。
Bị cáo đang chờ phán quyết có tội hoặc là vô tội.

38. この仕事しごとは情熱じょうねつ、あるいは忍耐力にんたいりょくが求もとめられる。
Công việc này đòi hỏi sự nhiệt huyết hoặc là lòng kiên nhẫn.

39. 彼かれは恐怖きょうふ、あるいは驚おどろきで声こえが出でなかった。
Anh ấy đã không thốt nên lời vì sợ hãi hoặc là vì ngạc nhiên.

40. 応募おうぼは本日ほんじつ、あるいは明日あしたまで受うけ付つけます。
Việc ứng tuyển sẽ được tiếp nhận trong hôm nay hoặc là cho đến ngày mai.

41. 会議かいぎに出席しゅっせきする、あるいは欠席けっせきする旨むねをご連絡れんらくください。
Vui lòng liên lạc cho chúng tôi về việc anh/chị sẽ tham dự hay là vắng mặt trong cuộc họp.

42. このまま計画けいかくを続行ぞっこうするか、あるいは中止ちゅうしするか、決断けつだんの時ときだ。
Đã đến lúc phải quyết định xem sẽ tiếp tục kế hoạch như thế này hay là hủy bỏ.

43. 彼かれはその事実じじつを知しっていた、あるいは知しらなかった。どちらにせよ問題もんだいだ。
Anh ta đã biết sự thật đó, hoặc là đã không biết. Dù thế nào thì cũng là vấn đề.

44. 歩あるいて行いくか、あるいはタクシーを拾ひろうか、迷まよっている。
Tôi đang phân vân xem nên đi bộ hay là bắt taxi.

45. 留学りゅうがくする、あるいは国内こくないの大学院だいがくいんに進すすむか、悩なやんでいる。
Tôi đang trăn trở xem nên đi du học hay là học tiếp lên cao học trong nước.

46. 自分じぶんで料理りょうりを作つくるか、あるいは外食がいしょくにするか、まだ決きめていない。
Tôi vẫn chưa quyết định xem sẽ tự nấu ăn hay là đi ăn ngoài.

47. 全額返金ぜんがくへんきんする、あるいは新品しんぴんと交換こうかんする。どちらかをお選えらびください。
Hoàn tiền toàn bộ hoặc là đổi sang sản phẩm mới. Quý khách vui lòng chọn một trong hai.

48. 今いますぐ出発しゅっぱつする、あるいは明日あしたの朝あさまで待まつ。
Xuất phát ngay bây giờ hoặc là đợi cho đến sáng mai.

49. 彼かれは病気びょうきだった、あるいは単たんに疲つかれていた。
Anh ấy đã bị bệnh, hoặc cũng có thể chỉ đơn giản là đã bị mệt.

50. この計画けいかくは成功せいこうする、あるいは大失敗だいしっぱいに終おわるだろう。
Kế hoạch này sẽ thành công, hoặc là sẽ kết thúc trong thất bại thảm hại.

 

 

 

LIÊN TỪ: だが (Trình độ N3/N2)

「だが」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) mang tính phản ý rất mạnh mẽ trong tiếng Nhật. Nó chính là phiên bản "nâng cấp" về mặt văn phong của từ 「だけど」 mà bạn đã học ở sơ cấp.

Khi đặt ở đầu câu, だが có nhiệm vụ như một bức tường chặn đứng mạch truyện: "Sự thật ở câu trước là như vậy, NHƯNG câu sau mới là thực tế bấp bênh hoặc trái ngược!".

Ý nghĩa

Nhưng... / Tuy nhiên... / Thế nhưng... / Mặc dù vậy...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Đối lập dứt khoát" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một thông tin, một bối cảnh hoặc một nhận định thông thường.

Liên từ だが、 đứng ở đầu câu thứ hai để lật ngược tình thế, đưa ra một sự thật, một kết quả hoặc một ý kiến hoàn toàn trái ngược hoặc mâu thuẫn với vế trước.

Văn phong: Mang tính văn viết, nghị luận và nam tính.

Từ này xuất hiện cực kỳ nhiều trong tiểu thuyết, báo chí, bài đọc hiểu JLPT (văn bình luận), hoặc lời thoại của các nhân vật nam trong phim ảnh/anime (thể hiện sự cứng rắn, dứt khoát).

Lưu ý: Người Nhật rất ít khi dùng だが trong hội thoại nói trang trọng hàng ngày với cấp trên (khi đó họ sẽ dùng tuy nhiên hoặc nhưng).

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Sự thật / Bối cảnh]} 。 \mathbf{だが、} \text{[Câu 2: Thực tế đối lập / Trái ngược]} 。$$

Ví dụ minh họa

彼は非常に頭がいい。だが、努力(どりょく)をしないので成績(せいせき)は良くない。

(Anh ta cực kỳ thông minh. Thế nhưng, vì chẳng chịu nỗ lực chút nào nên thành tích học tập không tốt.)

必死(ひっし)に練習(れんしゅう)を重ねた。だが、試合(しあい)には勝てなかった。

(Chúng tôi đã luyện tập bạt mạng hết sức mình. Mặc dù vậy, chúng tôi vẫn không thể giành chiến thắng trong trận đấu.)

この商品は品質(ひんしつ)が素晴らしい。だが、価格(かかく)が高すぎるのが欠点(けってん)だ。

(Sản phẩm này chất lượng tuyệt vời lắm. Tuy nhiên, điểm yếu của nó là giá thành lại quá chát.)

 

 

1. 彼かれは一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうした。だが、試験しけんに落おちた。
Anh ấy đã học hành rất chăm chỉ. Thế nhưng, anh ấy đã trượt kỳ thi.

2. 全力ぜんりょくで走はしった。だが、バスに間まに合あわなかった。
Tôi đã chạy hết sức mình. Thế nhưng, tôi đã không kịp chuyến xe buýt.

3. 計画けいかくは完璧かんぺきだった。だが、実行じっこうが伴ともなわなかった。
Kế hoạch đã rất hoàn hảo. Thế nhưng, việc thực hiện lại không đi đôi với nó.

4. 何なん度ども挑戦ちょうせんした。だが、成功せいこうには至いたらなかった。
Tôi đã thử thách nhiều lần. Thế nhưng, vẫn không đạt được thành công.

5. チームはよく戦たたかった。だが、試合しあいには敗やぶれた。
Cả đội đã chiến đấu rất tốt. Thế nhưng, họ đã thất bại trong trận đấu.

6. 説得せっとくを試こころみた。だが、彼かれの決意けついは固かたかった。
Tôi đã cố gắng thuyết phục. Thế nhưng, quyết tâm của anh ấy rất kiên định.

7. 薬くすりを飲のんだ。だが、熱ねつは一向いっこうに下さがらない。
Tôi đã uống thuốc. Thế nhưng, cơn sốt chẳng hề giảm đi chút nào.

8. 急いそいで家いえを出でた。だが、財布さいふを忘わすれてしまった。
Tôi đã vội vàng rời khỏi nhà. Thế nhưng, tôi lại để quên ví mất rồi.

9. 徹夜てつやで準備じゅんびした。だが、プレゼンはうまくいかなかった。
Tôi đã chuẩn bị suốt đêm. Thế nhưng, buổi thuyết trình đã không diễn ra suôn sẻ.

10. 彼かれは最善さいぜんを尽つかした。だが、報むくわれなかった。
Anh ấy đã cố gắng hết sức. Thế nhưng, nỗ lực đó đã không được đền đáp.

11. その問題もんだいは簡単かんたんそうに見みえた。だが、実際じっさいは非常ひじょうに複雑ふくざつだった。
Vấn đề đó nhìn có vẻ đơn giản. Thế nhưng, thực tế nó lại cực kỳ phức tạp.

12. 彼かれは親切しんせつそうに見みえる。だが、裏うらの顔かおがある。
Anh ta trông có vẻ tử tế. Thế nhưng, anh ta lại có một bộ mặt khác đằng sau.

13. 彼女かのじょは笑わらっていた。だが、その目めは悲かなしそうだった。
Cô ấy đang mỉm cười. Thế nhưng, đôi mắt ấy trông lại rất buồn.

14. この街まちは静しずかだ。だが、夜よるは危険きけんな一面いちめんもある。
Thành phố này yên bình. Thế nhưng, ban đêm cũng có một mặt đầy nguy hiểm.

15. 彼かれは強つよがっている。だが、本当ほんとうは傷きずついている。
Anh ấy đang cố tỏ ra mạnh mẽ. Thế nhưng, thực sự là anh ấy đang bị tổn thương.

16. 建物たてものは古ふるかった。だが、中なかは驚おどろくほど綺麗きれいだった。
Tòa nhà đã cũ. Thế nhưng, bên trong lại đẹp đến ngạc nhiên.

17. 彼かれは若わかく見みえる。だが、実じつは50歳さいを超こえている。
Anh ấy trông trẻ trung. Thế nhưng, thực tế là đã ngoài 50 tuổi rồi.

18. 彼かれは無口むくちだ。だが、心こころの中なかでは情熱じょうねつを燃もやしている。
Anh ấy là người ít nói. Thế nhưng, trong thâm tâm anh ấy lại đang cháy bỏng niềm đam mê.

19. その映画えいがは評判ひょうばんが良よかった。だが、私わたしには退屈たいくつだった。
Bộ phim đó đã nhận được đánh giá tốt. Thế nhưng, đối với tôi nó lại thật nhàm chán.

20. 彼かれは金持ちかねもちだ。だが、少すこしも幸しあわせそうではない。
Anh ta là người giàu có. Thế nhưng, trông anh ta chẳng có vẻ gì là hạnh phúc cả.

21. 天気予報てんきよほうは晴はれだった。だが、朝あさから雨あめが降ふっている。
Dự báo thời tiết nói trời nắng. Thế nhưng, từ sáng trời đã đổ mưa.

22. 誰だれもが彼かれが勝かつと思おもっていた。だが、結果けっかは違ちがった。
Ai cũng nghĩ anh ấy sẽ thắng. Thế nhưng, kết quả lại khác.

23. 鍵かぎはかけたはずだ。だが、ドアが開あいていた。
Tôi chắc chắn là đã khóa cửa rồi. Thế nhưng, cửa vẫn đang mở.

24. 彼かれは真面目まじめな社員しゃいんだ。だが、時々大胆ときどきだいたんな行動こうどうに出でる。
Anh ấy là một nhân viên nghiêm túc. Thế nhưng, thỉnh thoảng anh ấy lại có những hành động rất táo bạo.

25. 彼かれは冗談じょうだんめかして言いった。だが、本気ほんきだとわかった。
Anh ấy đã nói theo kiểu nửa đùa nửa thật. Thế nhưng, tôi biết là anh ấy đang nghiêm túc.

26. このレストランは美味おいしい。だが、値段ねだんが高たかすぎる。
Nhà hàng này ngon. Thế nhưng, giá cả lại quá đắt.

27. 彼かれは有能ゆうのうなリーダーだ。だが、少すこし独善的どくぜんてきだ。
Anh ấy là một nhà lãnh đạo có năng lực. Thế nhưng, anh ấy lại hơi độc đoán.

28. 新あたらしいスマートフォンは高性能こうせいのうだ。だが、バッテリーの持もちが悪わるい。
Chiếc điện thoại thông minh mới này có hiệu năng cao. Thế nhưng, thời lượng pin lại rất kém.

29. 彼かれの意見いけんは正ただしい。だが、言いい方かたがきつい。
Ý kiến của anh ấy đúng. Thế nhưng, cách nói chuyện lại quá gay gắt.

30. 景色けしきは素晴すばらしい。だが、ここまで来くるの゙が大変たいへんだ。
Phong cảnh thật tuyệt vời. Thế nhưng, việc đi được đến tận đây lại rất vất vả.

31. 彼かれの理論りろんは興味深きょうみぶかい。だが、証拠しょうこが不足ふそくしている。
Lý thuyết của anh ấy rất thú vị. Thế nhưng, lại đang thiếu bằng chứng.

32. 彼女かのじょは美うつくしい。だが、性格せいかくに難なんがある。
Cô ấy xinh đẹp. Thế nhưng, tính cách lại có chút vấn đề.

33. 私わたしは彼かれのの゙ことが好すきだ。だが、結婚けっこんは考かんがえられない。
Tôi thích anh ấy. Thế nhưng, tôi không thể nghĩ đến chuyện kết hôn.

34. この車くるまはデザインが良よい。だが、燃費ねんぴが悪わるい。
Chiếc xe này có thiết kế đẹp. Thế nhưng, nó lại rất tốn nhiên liệu.

35. 彼かれのアイデアは斬新ざんしんだ。だが、現実的げんぜつてきではない。
Ý tưởng của anh ấy rất mới mẻ. Thế nhưng, nó lại không thực tế.

36. スポーツは楽たのしい。だが、怪我けがのリスクもある。
Thể thao rất vui. Thế nhưng, nó cũng đi kèm với rủi ro chấn thương.

37. 彼かれは才能さいのうに恵めぐまれている。だが、努力どりょくを怠おこたっている。
Anh ấy được ban cho tài năng. Thế nhưng, anh ấy lại đang lơ là việc nỗ lực.

38. この街まちは便利べんりだ。だが、物価ぶっかが高いたかい。
Thành phố này rất tiện lợi. Thế nhưng, vật giá lại đắt đỏ.

39. 彼かれの提案ていあんには一理いちりある。だが、全面的ぜんめんてきには賛成さんせいできない。
Đề xuất của anh ấy có lý phần nào. Thế nhưng, tôi không thể tán thành một cách hoàn toàn.

40. 私わたしは犬いぬが好すきだ。だが、猫ねこは苦手にがてだ。
Tôi thích chó. Thế nhưng, tôi lại không hợp với mèo.

41. 多おおくの人ひとが賛成さんせいした。だが、私わたしは反対はんたいだ。
Nhiều người đã tán thành. Thế nhưng, tôi thì phản đối.

42. 医者いしゃは「大丈夫だいじょうぶだ」と言いった。だが、不安ふあんは消きえない。
Bác sĩ nói là "không sao đâu". Thế nhưng, nỗi bất an vẫn không tan biến.

43. 彼かれは謝罪しゃざいした。だが、心こころからの謝罪しゃざいとは思おもえなかった。
Anh ấy đã xin lỗi. Thế nhưng, tôi không thể cảm nhận được đó là một lời xin lỗi chân thành.

44. ニュースでは安全あんぜんだと言いっている。だが、信用しんようできない。
Trên tin tức nói là an toàn. Thế nhưng, tôi không thể tin tưởng được.

45. 法律ほうりつでは許ゆるされている。だが、道徳的どうとくてきに問題もんだいがある。
Về mặt luật pháp thì được phép. Thế nhưng, về mặt đạo đức thì lại có vấn đề.

46. 彼かれは無実むじつを主張しゅちょうした。だが、誰だれも信しんじなかった。
Anh ấy khẳng định mình vô tội. Thế nhưng, không một ai tin anh ấy cả.

47. データはそう示しめしている。だが、直感ちょっかんが違ちがうと言いっている。
Số liệu chỉ ra như vậy. Thế nhưng, trực giác của tôi lại nói rằng không phải thế.

48. 世間せけんは彼かれを非難ひなんした。だが、私わたしは彼かれを擁護ようごする。
Dư luận đã chỉ trích anh ấy. Thế nhưng, tôi sẽ bảo vệ anh ấy.

49. 彼かれは「忘わスれた」と言いった。だが、それは嘘うそに違ちがいない。
Anh ta nói là "đã quên rồi". Thế nhưng, điều đó chắc chắn là lời nói dối.

50. 常識じょうしきでは考かんがえられない。だが、それは現実げんじつに起おきた。
Lẽ thường không thể tưởng tượng nổi. Thế nhưng, điều đó đã thực sự xảy ra.

 

 

 

 

TỪ NỐI / TRỢ TỪ: だって (Trình độ N3)

「だって」 là một từ cực kỳ đa năng và mang đậm hơi thở của văn nói hàng ngày (口語 - Kougo) trong tiếng Nhật. Tùy thuộc vào vị trí đứng ở đầu câu hay cuối từ, nó sẽ biến hóa thành những sắc thái cảm xúc rất khác nhau, từ "bướng bỉnh cãi cùn" cho đến "nhấn mạnh, ngay cả".

Hãy cùng bóc tách 3 cuộc đời của từ だって này nhé:

🔥 HƯỚNG 1: Dùng ở đầu câu để biện minh (Vì/Tại vì... mà)

Ý nghĩa:

Tại vì... / Nhưng mà vì... (Dùng để đưa ra lý do, biện hộ, cãi lý).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Dùng ở đầu câu khi bị người khác trách móc, nhắc nhở hoặc hỏi lý do. Người nói dùng だって để bào chữa, thanh minh cho hành động của mình.

Sắc thái: Mang tính chất trẻ con, làm nũng hoặc có chút bướng bỉnh. Đuôi câu câu này thường hay đi kèm với もん hoặc んだもん (vì... cơ mà).

Ví dụ:

Mẹ:「早く宿題(しゅくだい)しなさい!」 (Mau làm bài tập đi!)

Con:「だって、眠(ねむ)いんだもん。」 (Tại vì con đang buồn ngủ lắm cơ mà.)

A:「どうして食べないの?嫌(きら)いなの?」 (Sao cậu không ăn? Ghét món này à?)

B:「だって、お腹がいっぱいなんだ。」 (Nhưng tại vì tớ đang no căng bụng rồi ý.)

🔥 HƯỚNG 2: Dùng như trợ từ nhấn mạnh (Ngay cả / Dù là...)

Ý nghĩa:

Ngay cả... / Dù là... / Đến cả... cũng (Tương đương với 「~も / ~でも」).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Đứng ngay sau một Danh từ (thường là người, con vật, hoặc một từ chỉ số lượng nhỏ nhất như 1 giây, 1 nghìn đồng) để đưa ra một ví dụ cực đoan, mang tính chất: "Đến cái đối tượng tầm thường/nhỏ bé này còn làm được (hoặc không làm được), huống chi là người khác".

Ví dụ:

そんなこと、子供(こども)だって知っているよ。

(Chuyện đó thì ngay cả [đến cả] trẻ con nó cũng biết nhé.)

プロの歌手(かしゅ)だって失敗(しっぱい)することはある。

(Dù có là ca sĩ chuyên nghiệp đi chăng nữa [ngay cả ca sĩ chuyên nghiệp] thì cũng có lúc hát lỗi thôi.)

🔥 HƯỚNG 3: Dùng để trích dẫn (Nghe nói là...)

Ý nghĩa:

Nghe nói là... / Thấy bảo là... (Tương đương với 「~そうだ / ~ということだ」).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Dùng để truyền đạt lại thông tin mà mình nghe ngóng được từ một nguồn nào đó một cách thân mật, không chính thức.

Ví dụ:

「山田(やまだ)さん、来月(らいげつ)結婚(けっこん)するんだって。」

(Cậu nghe tin gì chưa, thấy bảo là tháng sau anh Yamada kết hôn đấy.)

「あそこのラーメン屋、すごく美味しいんだって。今度行こうよ。」

(Nghe nói tiệm mì Ramen đằng kia ngon lắm đấy. Hôm nào tụi mình đi ăn thử đi.)

 

 

 

1. 「どうして食たべないの?」「だって、お腹なかすいてないんだもん。」
"Tại sao con không ăn?" "Tại vì con không có đói mà."

2. 「早はやく寝ねなさい!」「だって、まだテレビが見みたいんだ。」
"Đi ngủ mau!" "Nhưng mà, con vẫn còn muốn xem tivi nữa."

3. 「なンで遅刻ちこくしたの?」「だって、電車でんしゃが遅おくれたんだから仕方しかたないじゃない。」
"Sao cậu lại đến muộn?" "Thì tại tàu điện bị trễ chứ bộ, chẳng phải là không còn cách nào khác sao."

4. 「宿題しゅくだいやった?」「ううん。だって、難むずかしすぎるんだもん。」
"Làm bài tập chưa?" "Chưa. Tại vì nó khó quá mà."

5. 「なぜ彼かれを怒おこらせたの?」「だって、彼かれが先さきにひどいことを言いったんだ。」
"Tại sao cậu lại làm anh ấy giận?" "Tại vì anh ấy nói lời tồi tệ trước mà."

6. 「どうして泣ないてるの?」「だって、転ころんで痛いたかったんだ。」
"Tại sao con khóc?" "Tại vì con bị ngã đau quá."

7. 「もう帰かえるの?」「だって、お母かあさんが待まってるから。」
"Về rồi hả?" "Vâng, tại vì mẹ em đang đợi."

8. 「なンで返事へんじしなかったの?」「だって、なんて言いえばいいか分わからなかったんだ。」
"Sao không trả lời?" "Tại vì tớ không biết phải nói thế nào cho phải."

9. 「また買かったの?」「だって、セールで安やすかったんだもん。」
"Lại mua nữa hả?" "Tại vì đang giảm giá rẻ mà."

10. 「なぜ彼かれを信しんじるの?」「だって、彼かれは嘘うそをつかない人ひとだもの。」
"Tại sao cậu lại tin anh ta?" "Vì anh ấy là người không bao giờ nói dối mà."

11. 「もっと食たべなよ。」「だって、もうお腹なかいっぱいなんだ。」
"Ăn thêm đi." "Nhưng mà, tớ no căng bụng rồi."

12. 「なぜあんなことを言いったの?」「だって、本当ほんとうのことじゃないか。」
"Sao cậu lại nói thế?" "Thì tại đó là sự thật mà lị."

13. 「なンでそんなに疲つかれてるの?」「だって、昨日きのうは徹夜てつやだったんだ。」
"Sao mà mệt mỏi thế?" "Tại vì hôm qua tớ đã thức trắng đêm."

14. 「どうして私わたしを誘さそったの?」「だって、君きみと一番来いちばんきたかったから。」
"Tại sao anh lại rủ em?" "Tại vì anh muốn đến đây cùng em nhất."

15. 「そんなに嬉うれしい?」「だって、ずっと欲ほしかったんだ!」
"Vui đến thế cơ à?" "Tại vì tớ đã muốn có nó từ lâu lắm rồi!"

16. 「なぜ協力きょうりょくしてくれないの?」「だって、私わたしには関係かんけいないことだもの。」
"Tại sao cậu không giúp?" "Tại vì việc đó chẳng liên quan gì đến tớ mà."

17. 「どうして傘かさを持もってこなかったの?」「だって、天気予報てんきよほうは晴はれだったんだ。」
"Tại sao không mang ô theo?" "Thì tại dự báo thời tiết bảo là nắng mà."

18. 「まだ怒おこってるの?」「だって、謝あやまってくれなかったじゃない。」
"Vẫn còn giận à?" "Tại vì cậu có xin lỗi tớ đâu."

19. 「なぜ勉強べんきょうしないの?」「だって、やっても全然ぜんぜんわからないんだ。」
"Tại sao không học bài?" "Tại vì có học con cũng chẳng hiểu gì hết."

20. 「もう諦あきらめるの?」「だって、これ以上いじょうは無理むりだよ。」
"Bỏ cuộc rồi hả?" "Tại vì có cố thêm nữa cũng không xuể đâu."

21. 「なンで電話でんわに出でなかったの?」「だって、会議中かいぎちゅうだったんだ。」
"Sao không nghe điện thoại?" "Tại vì lúc đó tớ đang họp."

22. 「そんなに焦あせらないで。」「だって、もう時間じかんかないんだよ!」
"Đừng có cuống lên thế." "Tại vì không còn thời gian nữa rồi mà!"

23. 「なぜこの服ふくを選えらんだの?」「だって、これが一番可愛いちばんかわいいから。」
"Tại sao cậu chọn bộ đồ này?" "Tại vì bộ này xinh nhất mà."

24. 「どうして彼かれが好すきなの?」「だって、いつも優やさしいんだもん。」
"Tại sao em lại thích anh ấy?" "Tại vì anh ấy lúc nào cũng dịu dàng mà."

25. 「なンで秘密ひみつにしてたの?」「だって、言いったら心配しんぱいすると思おもったから。」
"Sao cậu lại giữ bí mật?" "Tại vì tớ nghĩ nếu nói ra cậu sẽ lo lắng."

26. 「なぜ会社かいしゃを辞やめたの?」「だって、仕事しごとが本当ほんとうにつまらなかったんだ。」
"Tại sao anh lại nghỉ việc?" "Tại vì công việc thực sự quá nhàm chán."

27. 「そんなに食たべたら太ふとるよ。」「だって、美味おいしいんだから仕方しかたないじゃない。」
"Ăn nhiều thế là béo đấy." "Thì tại nó ngon quá nên không cưỡng lại được chứ bộ."

28. 「なンで一人ひとりで来きたの?」「だって、誰だれも一緒いっしょに行いってくれなかったんだ。」
"Sao lại đến một mình?" "Tại vì chẳng có ai chịu đi cùng tớ cả."

29. 「なぜ逃にげたんだ!」「だって、怖こわかったんだ!」
"Tại sao anh lại bỏ chạy!" "Tại vì lúc đó tôi sợ quá!"

30. 「なンで教おそえてくれなかったの?」「だって、聞きかれなかったから。」
"Sao cậu không bảo tớ?" "Tại vì cậu có hỏi đâu."

31. 「そんなに慌あわててどうしたの?」「だって、財布さいふを落おとしたかもしれない。」
"Sao mà cuống cuồng lên thế?" "Tại vì hình như tớ đánh rơi ví rồi."

32. 「なンでこの道みちを知しってるの?」「だって、前まえに一度来いちどきたことがあるから。」
"Sao cậu lại biết đường này?" "Tại vì trước đây tớ có đến đây một lần rồi."

33. 「どうして彼かれを許ゆるしたの?」「だって、すごく反省はんせいしてたから。」
"Tại sao cậu lại tha thứ cho anh ta?" "Tại vì anh ta đã rất hối hận."

34. 「なンで運動うんどうしないの?」「だって、面倒めんどうくさいんだ。」
"Sao cậu không tập thể dục?" "Tại vì phiền phức lắm."

35. 「どうして野菜やさいを食たべないの?」「だって、苦にがいんだもん。」
"Tại sao con không ăn rau?" "Tại vì nó đắng mà."

36. 「なンであんなに怒おこってたの?」「だって、約束やくそくを破やぶられたからだよ。」
"Sao lúc nãy cậu giận dữ thế?" "Tại vì tớ bị thất hứa chứ sao."

37. 「なぜ私わたしに頼たのむの?」「だって、君きみが一番信頼いちばんしんらいできるから。」
"Tại sao cậu lại nhờ tớ?" "Tại vì cậu là người tớ tin tưởng nhất."

38. 「なぜ笑わらうんだ?」「だって、君きみの顔かおが面白おもしろいから。」
"Sao anh lại cười?" "Tại vì mặt em trông buồn cười quá."

39. 「なぜ仕事しごとを休やすんだの?」「だって、高熱こうねつが出でたんだ。」
"Tại sao anh nghỉ làm?" "Tại vì tôi bị sốt cao."

40. 「どうして私わたしを疑うたがうの?」「だって、様子ようすが明らかあきらかにおかしな゙いじゃない。」
"Tại sao cậu lại nghi ngờ tớ?" "Thì tại vẻ mặt cậu rõ ràng là rất lạ còn gì."

41. 明日あしたは雨あめなんだって。
Nghe nói mai trời mưa đấy.

42. 田中たなかさん、来月結婚らいげつけっこんするんだって。
Nghe bảo anh Tanaka tháng sau kết hôn đấy.

43. 駅前えきまえのパン屋やさん、閉店へいてんしちゃったんだって。
Nghe nói tiệm bánh mì trước ga đóng cửa mất rồi.

44. 彼かれ、試験しけんに合格ごうかくしたんだって!すごいね。
Nghe bảo anh ấy đỗ kỳ thi rồi đấy! Giỏi thật nhỉ.

45. 部長ぶちょう、今朝けさすごく機嫌きげんが悪わるかったって。
Thấy bảo sáng nay tâm trạng trưởng phòng tệ lắm.

46. あの映画えいが、全然面白ぜんぜんおもしろくないんだって。
Nghe nói bộ phim đó chẳng hay tí nào cả.

47. 彼かれは「もう来こない」だって。
Anh ta bảo là "không đến nữa đâu".

48. 先生せんせいが「明日あしたはテストをする」だって。
Thầy giáo bảo là "mai sẽ kiểm tra" đấy.

49. お母かあさんから電話でんわがあって、「早はやく帰かえってきなさい」だって。
Mẹ gọi điện bảo là "về nhà sớm đi" đấy.

50. 「お金かねがない」だってさ。また無駄遣むだづかいしたのかな。
Lại bảo là "hết tiền" kìa. Chắc lại tiêu xài hoang phí nữa rồi.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ということは (Trình độ N3/N2)

「ということは」 là một cấu trúc cực kỳ quyền lực trong phần đọc hiểu và hội thoại tiếng Nhật. Bản chất của nó gồm: 「という」 (gọi là/nói là) + 「こと」 (việc/chuyện) + trợ từ 「は」 (thì).

Khi đặt ở đầu câu hoặc giữa hai vế câu, nó đóng vai trò như một chiếc máy dịch bản chất: "Dựa vào dữ kiện ở vế trước, tôi suy luận ra bản chất/sự thật ở vế sau là như thế này...".

Ý nghĩa

Có nghĩa là... / Điều đó đồng nghĩa với việc... / Tức là... / Suy ra là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Đưa ra kết luận logic từ manh mối" (Thần thái chí mạng):

Vế trước (Vế A) luôn cung cấp một thông tin thực tế, một con số khách quan hoặc một lời nói.

Vế sau (Vế B) chính là kết luận, phán đoán hoặc sự suy diễn logic của người nói được rút ra từ thông tin ở vế A đó.

Mẹo nhận biết đuôi câu: Vì vế sau là một lời giải thích hoặc suy luận, nên cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng các đuôi câu mang tính định nghĩa, phán đoán như: 「~ということだ」 (có nghĩa là...), 「~という意味だ」 (mang ý nghĩa là...), 「~わけだ」 (thảo nào/thì ra là...).

Cấu trúc triển khai

$$\text{[Vế A: Sự thật / Thông tin]} 。 \mathbf{ということは、} \text{[Vế B: Suy luận / Kết luận]} + \text{ということだ / わけだ} 。$$

$$\text{Hoặc: } \text{[Vế A (thể thông thường)]} + \mathbf{ということは} + \text{[Vế B]}$$

Ví dụ minh họa

🔸 Trường hợp 1: Đứng ở đầu câu (Dùng trong hội thoại suy luận)

A:「最近、彼は毎日遅くまで残業しているよ。」

B:「ということは、新しいプロジェクトがかなり忙しいということだね。」

(A: "Dạo này ngày nào anh ấy cũng tăng ca đến muộn đấy."

B: "Điều đó đồng nghĩa với việc [Suy ra là] dự án mới đang khá là bận rộn rồi nhỉ.")

A:「次の会議社長も出席されるそうです。」

B:「ということは、今回の提案はかなり重要視されているわけですね。」

(A: "Nghe nói cuộc họp tới, đích thân giám đốc cũng sẽ tham dự đấy."

B: "Tức là [Có nghĩa là], đề xuất lần này đang được xem trọng một cách đặc biệt rồi đây.")

 

 

 

1. 電気でんきが全部消ぜんぶきえている。ということは、もう誰だれも家いえにいないようだ。
Điện đã tắt hết rồi. Điều đó có nghĩa là hình như không còn ai ở nhà nữa.

2. 彼かれの机つくえが片付かたづいている。ということは、今日きょうはもう帰かえったのだろう。
Bàn làm việc của anh ấy đã được dọn dẹp. Như vậy nghĩa là hôm nay chắc anh ấy đã về rồi.

3. ドアに鍵かぎがかかっている。ということは、彼かれはまだ戻もどっていない。
Cửa đang khóa. Điều đó có nghĩa là anh ấy vẫn chưa quay lại.

4. レストランの前まえに行列ぎょうれつができている。ということは、かなりの人気店にんきてんらしい。
Có hàng dài người đang xếp hàng trước nhà hàng. Như thế có nghĩa là tiệm này có vẻ khá nổi tiếng.

5. サイレンの音おとが近ちかづいてくる。ということは、近くちかくで事件じけんか火事かじがあったのかもしれない。
Tiếng còi hú đang đến gần. Điều đó có nghĩa là có thể đã có vụ án hay hỏa hoạn nào đó ở gần đây.

6. 彼女かのじょは左手ひだりての薬指くすりゆびに指輪ゆびわをしている。ということは、結婚けっこんしているのだろう。
Cô ấy đang đeo nhẫn ở ngón áp út tay trái. Như vậy nghĩa là chắc cô ấy đã kết hôn rồi.

7. 彼かれは息いきを切きらしている。ということは、走はしってきたに違ちがいない。
Anh ấy đang thở hổn hển. Điều đó có nghĩa là chắc chắn anh ấy đã chạy đến đây.

8. 彼女かのじょの目めが赤あかい。ということは、泣ないていたのかもしれない。
Mắt cô ấy đỏ hoe. Như vậy nghĩa là có thể cô ấy đã khóc.

9. スーパーからパンと水みずが消きえている。ということは、台風たいふゅうに備そなえている人ひとが多おおいのだ。
Bánh mì và nước đã sạch bóng trên kệ siêu thị. Điều đó có nghĩa là nhiều người đang chuẩn bị ứng phó với bão.

10. 彼かれはあくびばかりしている。ということは、昨夜さくやあまり寝ねていないのだろう。
Anh ấy cứ ngáp suốt. Như thế có nghĩa là chắc đêm qua anh ấy không ngủ được mấy.

11. 社長しゃちょうの機嫌きげんが悪わるい。ということは、何なにか良よくない報告ほうこくがあったに違ちがいない。
Tâm trạng giám đốc không tốt. Điều đó có nghĩa là chắc chắn đã có một báo cáo không hay nào đó.

12. 彼かれはいつも一番いちばんに出社しゅっしゃする。ということは、かなり真面目まじめな性格せいかくだ。
Anh ấy lúc nào cũng là người đến công ty sớm nhất. Như vậy nghĩa là tính cách anh ấy rất nghiêm túc.

13. 猫ねこが喉のどをゴロゴロ鳴ならしている。ということは、リラックスしている証拠しょうこだ。
Con mèo đang kêu gừ gừ trong cổ họng. Điều đó có nghĩa là bằng chứng cho thấy nó đang thư giãn.

14. 空そらが真まっ暗くらになってきた。ということは、もうすぐ激はげしい雨あめが降ふるだろう。
Bầu trời đã trở nên tối sầm. Như thế có nghĩa là sắp tới sẽ có mưa lớn.

15. 彼かれは会議中かいぎちゅう、一度いちども発言はつげんしなかった。ということは、この案件あんけんに関心かんしんがないようだ。
Anh ấy không hề phát biểu một lần nào trong suốt cuộc họp. Điều đó có nghĩa là dường như anh ấy không quan tâm đến đề án này.

16. あの家いえはいつも電気でんきがついていない。ということは、空あき家やなのだろうか。
Căn nhà kia lúc nào cũng không bật đèn. Như vậy nghĩa là liệu đó có phải là nhà hoang không?

17. 彼かれはパーティーの誘さそいを断ことわった。ということは、あまり乗のり気きではないのだ。
Anh ấy đã từ chối lời mời dự tiệc. Điều đó có nghĩa là anh ấy không mấy hứng thú.

18. 彼女かのじょは私わたしの目めを見みないで話はなす。ということは、何なにか隠かくし事ごとをっしている可能性かのうせいがある。
Cô ấy nói chuyện mà không nhìn vào mắt tôi. Như vậy nghĩa là có khả năng cô ấy đang giấu giếm điều gì đó.

19. 株価かぶかが暴落ぼうらくしている。ということは、市場しじょうに大おおきな悪材料あくざいりょうが出でたのだ。
Giá cổ phiếu đang sụt giảm thảm hại. Điều đó có nghĩa là những tin xấu lớn đã xuất hiện trên thị trường.

20. 彼かれは何なにも言いわずに頷うなずいた。ということは、同意どういしてくれたと解釈かいしゃくしていいだろう。
Anh ấy đã gật đầu mà không nói lời nào. Như vậy có nghĩa là chúng ta có thể hiểu rằng anh ấy đã đồng ý.

21. 彼かれは犯行時刻はんこうじこくにアリバイがある。ということは、彼かれが犯人はんにんである可能性かのうせいはゼロだ。
Anh ấy có chứng cứ ngoại phạm vào thời điểm gây án. Điều đó có nghĩa là khả năng anh ấy là hung thủ là bằng không.

22. この製品せいひんの原価げんかは100円えんだ。ということは、900円えんは利益りえきということになる。
Giá vốn của sản phẩm này là 100 Yên. Như vậy có nghĩa là 900 Yên còn lại là lợi nhuận.

23. 全員ぜんいんが賛成票さんせいひょうを投とうじた。ということは、この議案ぎあんは全会一致ぜんかいいっちで可決かけつされた。
Tất cả mọi người đã bỏ phiếu tán thành. Điều đó có nghĩa là nghị án này đã được thông qua với sự nhất trí của toàn thể.

24. 彼かれは100mを9秒台びょうだいで走はしる。ということは、世界せかいトップクラスのアスリートだ。
Anh ấy chạy 100m chỉ mất hơn 9 giây. Như vậy nghĩa là anh ấy là vận động viên đẳng cấp hàng đầu thế giới.

25. 気温きおんがマイナス5度どになった。ということは、外そとの水道管すいどうかんは凍結とうけつするだろう。
Nhiệt độ đã xuống âm 5 độ. Điều đó có nghĩa là các đường ống nước bên ngoài chắc sẽ bị đóng băng.

26. 彼かれは全まったく勉強べんきょうしなかった。ということは、試験しけんの結果けっかは期待きたいできない。
Anh ấy hoàn toàn không học hành gì. Như vậy nghĩa là kết quả kỳ thi không thể kỳ vọng gì được.

27. この機械きかいは1分間ふんかんに10個生産こせいさんできる。ということは、1時間じかんで600個作こつくれる計算けいさんだ。
Cái máy này có thể sản xuất 10 cái trong 1 phút. Điều đó có nghĩa là theo tính toán thì 1 tiếng có thể làm ra 600 cái.

28. 人口じんこうの半分以上はんぶんいじょうが高齢者こうれいしゃだ。ということは、この国くには超高齢化社会ちょうこうれいかしゃかいに突入とつにゅうした。
Hơn một nửa dân số là người cao tuổi. Như vậy nghĩa là quốc gia này đã bước vào xã hội siêu già hóa.

29. 彼かれは会社かいしゃの株かぶの過半数かはんすうを所有しょゆうしている。ということは、経営けいえいに関かんする最終決定権さいしゅうけっていけんは彼かれにある。
Anh ấy sở hữu hơn một nửa cổ phần công ty. Điều đó có nghĩa là quyền quyết định cuối cùng liên quan đến kinh doanh nằm trong tay anh ấy.

30. この地域ちいきは3ヶ月雨かげつあめが降ふっていない。ということは、深刻しんこくな水不足みずぶそくが懸念けねんされる。
Khu vực này suốt 3 tháng không có mưa. Như vậy nghĩa là người ta lo ngại về tình trạng thiếu nước trầm trọng.

31. 彼かれはN1に合格ごうかくした。ということは、ビジネスレベルの日本語力にほんごりょくを持もっている。
Anh ấy đã đỗ N1. Điều đó có nghĩa là anh ấy có năng lực tiếng Nhật ở trình độ làm việc.

32. この物質ぶっしつは密度みつどが水みずより低ひくい。ということは、水みずに浮うく。
Chất này có mật độ thấp hơn nước. Như thế có nghĩa là nó sẽ nổi trên nước.

33. 彼かれの証言しょうげんは他ほかの人ひとの証言しょうげんと矛盾むじゅんする。ということは、誰だれかが嘘うそをついている。
Lời khai của anh ấy mâu thuẫn với lời khai của người khác. Điều đó có nghĩa là có ai đó đang nói dối.

34. 10人中にんちゅう9人にんが「不満ふまん」と回答かいとうした。ということは、このサービスは早急さっきゅうに改善かいぜんが必要ひつようだ。
9 trên 10 người trả lời là "không hài lòng". Như vậy nghĩa là dịch vụ này cần phải được cải thiện ngay lập tức.

35. この暗号あんごうは誰だれも解とけなかった。ということは、我々われわれのセキュリティーは万全ばんぜんだ。
Mật mã này không ai giải được. Điều đó có nghĩa là hệ thống bảo mật của chúng ta đã hoàn hảo.

36. 会議かいぎは14時じからだ。ということは、あと10分ふんでここを出でなければならない。
Cuộc họp bắt đầu từ 14 giờ. Như vậy nghĩa là còn 10 phút nữa chúng ta phải rời khỏi đây.

37. 飛行機ひこうきは午前ごぜん9時じに出発しゅっぱつする。ということは、遅おそくとも7時じには空港くうこうに着つく必要ひつようがある。
Máy bay khởi hành lúc 9 giờ sáng. Điều đó có nghĩa là muộn nhất là 7 giờ phải có mặt ở sân bay.

38. 最終電車さいしゅうでんしゃは23時じ30分ふんだ。ということは、この飲のみ会かいは23時じまでにはお開ひらきにしないと。
Chuyến tàu cuối là 23 giờ 30 phút. Như vậy nghĩa là buổi nhậu này phải kết thúc trước 23 giờ.

39. 締しめ切きりは明日あしたの朝あさ9時じだ。ということは、今夜こんやは徹夜てつやになるかもしれない。
Hạn chót là 9 giờ sáng mai. Điều đó có nghĩa là có thể đêm nay phải thức trắng.

40. 彼かれは来週らいしゅうから長期休暇ちょうききゅうかに入はいる。ということは、重要じゅうような確認かくにんは今週中こんしゅうじゅうに済すませるべきだ。
Anh ấy sẽ bắt đầu kỳ nghỉ dài từ tuần tới. Như vậy nghĩa là những việc xác nhận quan trọng nên hoàn tất ngay trong tuần này.

41. 彼かれは来月らいげつで退職たいしょくする。ということは、急いそいで後任こうにんを見みつけなければならない。
Anh ấy sẽ nghỉ việc vào tháng tới. Như thế có nghĩa là chúng ta phải khẩn trương tìm người thay thế.

42. 新店舗しんてんぽのオープンは明後日あさってだ。ということは、今日きょうは最終準備さいしゅうじゅんびで大忙おおいそがしだ。
Cửa hàng mới sẽ khai trương vào ngày kia. Điều đó có nghĩa là hôm nay sẽ cực kỳ bận rộn với các khâu chuẩn bị cuối cùng.

43. 来週らいしゅうは祝日しゅくじつがある。ということは、今週中こんしゅうじゅうに仕事しごとを前倒まえだおしで進すすめよう。
Tuần tới có ngày lễ. Như thế có nghĩa là chúng ta hãy đẩy nhanh tiến độ công việc ngay trong tuần này đi.

44. 彼かれは火曜かようと金曜きんようが休やすみだ。ということは、彼かれに連絡れんらくするなら月曜げつようか水曜すいようだ。
Anh ấy nghỉ vào thứ Ba và thứ Sáu. Điều đó có nghĩa là nếu muốn liên lạc với anh ấy thì nên vào thứ Hai hoặc thứ Tư.

45. レポートの提出ていしゅつは来週月曜らいしゅうげつようだ。ということは、この土日どにちで仕上しあげる必要ひつようがある。
Hạn nộp báo cáo là thứ Hai tuần sau. Như thế có nghĩa là cần phải hoàn thành nó trong thứ Bảy và Chủ nhật này.

46. 「もう結構けっこうです。」ということは、これ以上いじょうは必要ひつようないということですね?
"Tôi đủ rồi ạ." Nói vậy nghĩa là anh không cần thêm nữa đúng không?

47. 「明日あしたは少すこし立たて込こんでおりまして…」ということは、会議かいぎには出席しゅっせきできないという意味いみですか?
"Ngày mai tôi có hơi nhiều việc một chút..." Nói như thế có nghĩa là anh không thể tham dự cuộc họp sao?

48. 「彼かれは来きません。」ということは、私達わたしたちが代かわりに対応たいおうすべきだということですね。
"Anh ấy sẽ không đến." Điều đó có nghĩa là chúng ta nên đứng ra giải quyết thay nhỉ.

49. 「前向まえむきに検討けんとうします。」ということは、現時点げんじてんでは即答そくとうできないということですね。
"Chúng tôi sẽ xem xét một cách tích cực." Nói vậy nghĩa là tại thời điểm này chưa thể trả lời ngay được đúng không?

50. 「全員参加ぜんいんさんかが原則げんそくだ。」ということは、私わたしも例外れいがいなく参加さんかしなければならないのですね。
"Nguyên tắc là tất cả mọi người đều tham gia." Như thế có nghĩa là tôi cũng phải tham gia mà không có ngoại lệ nhỉ.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~というのは (Trình độ N3)

Nếu như ở bài trước, cấu trúc ということは đóng vai trò là một chiếc máy suy luận logic từ manh mối, thì 「というのは」 lại đóng một vai trò hoàn toàn khác: Nó là một chiếc máy định nghĩa và giải thích lý do.

Ý nghĩa

Cái gọi là... nghĩa là... (Dùng để định nghĩa từ ngữ).

Lý do là vì... / Sở dĩ như vậy là vì... (Dùng để giải thích nguyên nhân).

Cách dùng (Chia làm 2 hướng rõ rệt)

🔸 Hướng 1: Định nghĩa một từ ngữ, khái niệm

Bản chất: Người nói đưa ra một từ vựng, một thuật ngữ hoặc một tiếng lóng ở vế trước, sau đó dùng というのは để định nghĩa, giải thích xem từ đó có nghĩa là gì.

Mẹo nhận biết đuôi câu: Vế sau cực kỳ ưa chuộng các đuôi câu như 「~のことだ」 (là về việc...) hoặc 「~という意味だ」 (mang ý nghĩa là...).

🔸 Hướng 2: Giải thích nguyên nhân, lý do cho câu phía trước

Bản chất: Câu thứ nhất đưa ra một kết quả, một hành động bất ngờ. Người nói đứng ở đầu câu thứ hai, thốt lên というのは、 để bắt đầu giải thích lý do, nguyên nhân sâu xa cho hành động đó.

Mẹo nhận biết đuôi câu: Vì là câu giải thích lý do, vế sau bắt buộc phải kết thúc bằng các đuôi câu chỉ nguyên nhân như 「~からだ」 hoặc 「~わけだ」 (là vì...).

Cấu trúc triển khai

👉 Dùng để định nghĩa:

👉 Dùng để giải thích lý do:

Ví dụ minh họa

Các ví dụ về Định nghĩa từ ngữ

「五月晴れ」というのは、5月のすがすがしく晴れた天気の点のことだ。 (Cái gọi là "Satsukibare", nghĩa là kiểu thời tiết nắng ráo, trong lành của tháng 5.)

「満席」というのは、席がいっぱいで空いていないという意味です。 (Từ "Manseki" có nghĩa là ghế đã đầy và không còn chỗ trống.)

Các ví dụ về Giải thích lý do (Đứng ở đầu câu)

来週のパーティー、私は参加できません。というのは、その日に大切な試験があるからです。 (Bữa tiệc tuần tới tôi không tham gia được rồi. Sở dĩ như vậy là vì [Lý do là vì] đúng ngày hôm đó tôi có một kỳ thi rất quan trọng.)

最近、彼は外食を避けている。というのは、貯金を始めたからだ。 (Dạo này anh ấy toàn né tránh việc đi ăn ngoài. Nguyên nhân là vì anh ấy đã bắt đầu tiết kiệm tiền.)

 

 

3. 「終活しゅうかつ」というのは、「人生じんせいの終おわりのための活動かつどう」を意味いみする言葉ことばです。
"Shukatsu" là từ dùng để chỉ "các hoạt động chuẩn bị cho sự kết thúc của cuộc đời".

4. 「AI」というのは、「人工知能じんこうちのう(Artificial Intelligence)」の略りゃくです。
"AI" là viết tắt của "Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence)".

5. 「メタバース」というのは、インターネット上じょうに構築こうちくされた3次元じげんの仮想空間かそうくうかんのことです。
"Metaverse" là không gian ảo ba chiều được xây dựng trên Internet.

6. 「ミニマリスト」というのは、持もち物ものを必要最小限ひつようさいしょうげんにして暮くらす人ひとのことです。
"Người sống tối giản" là những người sống với lượng đồ đạc ở mức tối thiểu cần thiết.

7. 「ワークライフバランス」というのは、仕事しごとと私生活しせいかつの調和ちょうわを意味いみします。
"Cân bằng công việc và cuộc sống" nghĩa là sự hòa hợp giữa công việc và đời sống cá nhân.

8. 「おもてなし」というのは、相手あいてへの心こころからのお世話せわや待遇たいぐうを意味いみする、日本独特にほんどくとくの言葉ことばです。
"Omotenashi" là một từ đặc trưng của Nhật Bản, có nghĩa là sự chăm sóc và tiếp đãi đối phương bằng cả tấm lòng.

9. 「謙遜けんそん」というのは、自分じぶんを低ひくく見みせることで、相手あいてへの敬意けいいを示しめす態度たいどです。
"Khiêm tốn" là thái độ thể hiện sự tôn trọng đối phương bằng cách hạ thấp bản thân mình xuống.

10. 「推おし活かつ」というのは、自分じぶんが好すきなアイドルやキャラクターを応援おうえんする活動全般かつどうぜんぱんを指さします。
"Oshikatsu" chỉ toàn bộ các hoạt động ủng hộ thần tượng hoặc nhân vật mà mình yêu thích.

11. 「バリアフリー」というのは、高齢者こうれいしゃや障害しょうがいを持もつ人ひとにとっての障壁しょうへき(バリア)を取とり除のぞくという意味です。
"Rào cản bằng không" có nghĩa là loại bỏ những chướng ngại vật (rào cản) đối với người cao tuổi hoặc người khuyết tật.

12. 「アイデンティティ」というのは、自分じぶんが自分じぶんであることの証明しょうめい、あるいは自己同一性じこどういつせいという意味です。
"Bản sắc" có nghĩa là sự chứng minh mình là chính mình, hoặc tính đồng nhất của bản thân.

13. 「御社おんしゃ」というのは、相手あいての会社かいしゃを尊敬そんけいして呼よぶときの言葉ことば(書かき言葉ことばでは「貴社きしゃ」)です。
"Onsha" là từ dùng để gọi công ty của đối phương một cách kính trọng (trong văn viết là "Kisha").

14. 「空気くうきを読よむ」というのは、その場ばの雰囲気ふんいきや人ひとの気持きもちを察さっして行動こうどうすることです。
"Đọc bầu không khí" là việc hành động dựa trên việc cảm nhận bầu không khí tại nơi đó hoặc cảm xúc của người khác.

15. 「建前たてまえ」というのは、表向おもてむきの意見いけんや態度たいどのことです。
"Tatemae" là những ý kiến hoặc thái độ được thể hiện ra bên ngoài (vỏ bọc).

16. 「もったいない」というのは、物ものの価値かちが十分じゅうぶんに活いかされていないのを残念ざんねんに思おもう気持きもちです。
"Mottainai" là cảm giác đáng tiếc khi giá trị của đồ vật không được tận dụng một cách xứng đáng.

17. 「無礼講ぶれいこう」というのは、宴会えんかいなどで身分みぶんや地位ちいを忘わスれて楽たのしむことです。
"Bureiko" là việc vui chơi trong các buổi tiệc mà không màng đến thân phận hay địa vị.

18. 「サステナビリティ」というのは、「持続可能性じぞくかのうせい」という意味です。
"Sustainability" có nghĩa là "tính bền vững".

19. 「ダイバーシティ」というのは、「多様性たようせい」を意味いみします。
"Diversity" có nghĩa là "tính đa dạng".

20. 「コンプライアンス」というのは、「法令遵守ほうれいじゅんし」という意味で使つかわれます。
"Compliance" được sử dụng với nghĩa là "tuân thủ pháp luật".

21. 「パラダイムシフト」というのは、その時代じだいや分野ぶんやで当然とうぜんとされてきた考え方かんがえかたが劇的げきてきに変かわることです。
"Sự thay đổi hệ tư tưởng" là việc cách suy nghĩ vốn được coi là hiển nhiên trong thời đại hoặc lĩnh vực đó thay đổi một cách kịch tính.

22. 「エビデンス」というのは、「証拠しょうこ」や「根拠こんきょ」を意味いみする言葉ことばです。
"Evidence" là từ có nghĩa là "bằng chứng" hoặc "căn cứ".

23. 「Win-Winの関係かんけい」というのは、双方そうほうに利益りえきがある関係かんけいのことです。
"Quan hệ Win-Win" là mối quan hệ mà cả hai bên đều có lợi.

24. 「リテラシー」というのは、特定とくていの分野ぶんやに関かんする知識ちしきやそれを活用かつようする能力のうりょくのことです。
"Kiến thức trình độ (Literacy)" là kiến thức về một lĩnh vực cụ thể hoặc năng lực vận dụng kiến thức đó.

25. 「ブラック企業きぎょう」というのは、従業員じゅうぎょういんに違法いほうな労働ろうどうを強しいる会社かいしゃのことです。
"Công ty đen" là những công ty ép buộc nhân viên làm việc trái pháp luật.

26. このマークというのは、「駐車禁止ちゅうしゃきんし」を意味いみします。
Cái ký hiệu này có nghĩa là "cấm đỗ xe".

27. 「火気厳禁かきげんきん」というのは、火ひを使つかってはいけないという意味です。
"Cấm lửa" có nghĩa là không được sử dụng lửa.

28. 「立入禁止たちいりきんし」というのは、ここから先さきに入はいってはいけないということです。
"Cấm vào" có nghĩa là không được đi vào phía trong kể từ đây.

29. 「全席指定ぜんせきしてい」というのは、決きめられた席せきにしか座すわれないという意味です。
"Toàn bộ ghế đặt trước" có nghĩa là bạn chỉ có thể ngồi vào đúng số ghế đã định.

30. 「要冷蔵ようれいぞう」というのは、冷蔵庫れいぞうこで保存ほぞんしなければならないということです。
"Cần bảo quản lạnh" có nghĩa là phải bảo quản trong tủ lạnh.

31. 「土足厳禁どそくげんきん」というのは、靴くつを脱ぬいで入はいらなければならないという意味です。
"Cấm đi giày dép" có nghĩa là phải cởi giày dép ra mới được vào.

32. 「時間厳守じかんげんしゅ」というのは、時間じかんに絶対ぜったいに遅おくれてはいけないということです。
"Đúng giờ nghiêm ngặt" có nghĩa là tuyệt đối không được trễ giờ.

33. 「参加必須さんかひっす」というのは、全員ぜんいんが必かならず参加さんかしなければならないという意味です。
"Bắt buộc tham gia" có nghĩa là tất cả mọi người nhất định phải tham dự.

34. 「先着順せんちゃくじゅん」というのは、早はやく来きた(申もうし込こんだ)人ひとから順番じゅんばんに受うけ付つけるという意味です。
"Theo thứ tự đến trước" có nghĩa là tiếp nhận theo trình tự những người đến (hoặc đăng ký) sớm.

35. 「保証対象外ほしょうたいしょうがい」というのは、故障こしょうしても無料むりょうでは修理しゅうりしてくれないという意味です。
"Ngoài phạm vi bảo hành" có nghĩa là dù có hỏng hóc thì cũng không được sửa chữa miễn phí.

36. 「即日発送そくじつはっそう」というのは、注文ちゅうもんしたその日ひのうちに商品しょうひんを発送はっそうするという意味です。
"Gửi hàng trong ngày" có nghĩa là hàng hóa sẽ được gửi đi ngay trong ngày đặt hàng.

37. 「抽選販売ちゅうせんばんばい」というのは、くじ引びきで当あたった人ひとだけが買かえるという意味です。
"Bán hàng bốc thăm" có nghĩa là chỉ những người trúng thăm mới có quyền mua.

38. 「会員制かいいんせい」というのは、会員かいいんになった人ひとだけが利用りようできるシステムのことでs。
"Chế độ hội viên" là hệ thống mà chỉ những người đã trở thành hội viên mới có thể sử dụng.

39. 法律ほうりつで「禁止きんしされている」というのは、それを実行じっこうすると罰ばっせられるという意味です。
Việc "bị cấm theo pháp luật" có nghĩa là nếu thực hiện điều đó thì sẽ bị xử phạt.

40. 「試用期間しようきかん」というのは、本採用ほんさいようの前まえに適性てきせいを見るための期間きかんのことです。
"Thời gian thử việc" là khoảng thời gian để xem xét mức độ phù hợp trước khi tuyển dụng chính thức.

41. 彼かれが「検討けんとうします」と言いうというのは、ほとんどの場合ばあい「断ことわる」という意味だ。

Việc anh ta nói "tôi sẽ xem xét" trong hầu hết các trường hợp đều có nghĩa là "từ chối".

42. あなたが「難むずかしい」とおっしゃったというのは、「不可能ふかのうだ」という意味ですか?
Việc anh nói rằng "khó khăn" có nghĩa là "không thể nào" phải không?

43. 彼女かのじょが「いい人ひとだ」と言いうというのは、残念ざんねんながら「恋愛対象れんあいたいしょうではない」という意味だ。
Việc cô ấy nói anh là "người tốt" thì đáng tiếc thay nó có nghĩa là "không phải đối tượng yêu đương".

44. 「前向まえむきに考かんがえます」というのは、現時点げんじてんでは「やらない」という意味に近ちかい。
"Tôi sẽ suy nghĩ tích cực" có nghĩa gần với việc "sẽ không làm" ở thời điểm hiện tại.

45. 「行いけたら行いく」というのは、暗あんに「行いかない」という意味が込こめられている。
"Nếu đi được thì sẽ đi" thực chất đang ngầm chứa đựng ý nghĩa là "sẽ không đi".

46. 彼女かのじょが「大丈夫だいじょうぶ」と言いうというのは、本当ほんとうに大丈夫だいじょうぶな場合ばあいと、我慢がまんしている場合ばあいの二通りふたとおりある。
Việc cô ấy nói "không sao đâu" có hai trường hợp: một là thực sự ổn, hai là cô ấy đang cố chịu đựng.

47. 「好すきにして」というのは、本当ほんとうに許可きょかしているのではなく、「もう知しらない」という意味の時ときもある。
"Muốn làm gì thì làm" không phải lúc nào cũng là thực sự cho phép, mà đôi khi có nghĩa là "tôi không quan tâm nữa".

48. 彼かれが沈黙ちんもくしているというのは、「賛成さんせい」ではなく「不満ふまん」を意味いみしている場合ばあいがある。
Việc anh ta im lặng đôi khi mang ý nghĩa là "bất mãn" chứ không phải "tán thành".

49. 「別べつに」というのは、多おおくの場合ばあい「興味きょうみがない」あるいは「不満ふまんだ」という意味だ。
"Cũng bình thường / Không có gì" trong nhiều trường hợp có nghĩa là "không hứng thú" hoặc "đang khó chịu".

50. 「結構けっこうです」というのは、「Yes」と「No」の両方りょうほうの意味いみがあるので注意ちゅういが必要ひつようだ。
"Được rồi / Đủ rồi" có cả hai nghĩa khẳng định và phủ định nên cần phải chú ý.

 

 

 

LIÊN TỪ: したがって (Trình độ N3/N2)

「したがって」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ phổ biến và quan trọng. Chữ Hán của từ này xuất phát từ động từ 「従って」 (Đi theo / Tuân theo).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động như một bánh răng logic để kéo theo kết quả: "Vì đã có tiền đề/sự thật ở câu trước, nên kéo theo kết quả tất yếu, hiển nhiên ở câu sau".

Ý nghĩa

Do đó... / Vì vậy... / Theo đó... / Kết quả là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Kéo theo kết quả tất yếu" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một sự thật, một nguyên nhân hoặc một tiền đề khách quan.

Liên từ したがって xuất hiện ở đầu câu thứ hai để dẫn ra một kết quả hoặc một kết luận mang tính tất yếu, hợp lý và hợp logic từ câu thứ nhất (giống như một định lý toán học, có giả thuyết thì phải có kết luận).

Lưu ý cốt lõi: Vế sau của したがって không đi kèm với các câu thể hiện mong muốn chủ quan cá nhân, mệnh lệnh hoặc rủ rê (như ~てください - hãy, ~たい - muốn, ~ましょう - chúng ta hãy).

Văn phong: Rất trang trọng, lịch sự. Từ này được dùng chủ yếu trong văn viết (luận văn, báo cáo, bài đọc hiểu JLPT, tin tức thời sự) hoặc trong các buổi thuyết trình, thông báo chính thức tại công sở.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Tiền đề / Nguyên nhân khách quan]} 。 \mathbf{したがって、} \text{[Câu 2: Kết quả tất yếu / Kết luận logic]} 。$$

Ví dụ minh họa

研究の結果、この物質には毒性(どくせい)があることが判明(はんめい)した。したがって、使用を禁止する。

(Kết quả nghiên cứu đã làm sáng tỏ chất này có chứa độc tính. Do đó [Kết quả tất yếu là], chúng tôi cấm sử dụng.)

本日は大雪(おおゆき)の影響で交通機関が麻痺(まひ)している。したがって、本日の会議は延期(えんき)とする。

(Hôm nay do ảnh hưởng của tuyết rơi dày đặc nên các phương tiện giao thông đang bị tê liệt. Vì vậy [Theo đó], cuộc họp ngày hôm nay sẽ được hoãn lại.)

 

 

3. この物質ぶっしつは水みずより密度みつどが低ひくい。したがって、水みずに浮うく。
Chất này có mật độ thấp hơn nước. Do đó, nó nổi trên mặt nước.

4. 気温きおんは氷点下ひょうてんかに達たっした。したがってしたがって、池いけの水みずは凍こおった。
Nhiệt độ đã xuống dưới mức đóng băng. Do đó, nước dưới ao đã đóng băng.

5. 実験じっけんデータは仮説かせつを支持しじしている。したがってしたがって、この仮説かせつは正ただしい可能性かのうせいが高たかい。
Dữ liệu thực nghiệm ủng hộ giả thuyết này. Do đó, giả thuyết này có khả năng cao là đúng.

6. 被告ひこくには確実かくじつなアリバイがある。したがってしたがって、彼かれが犯人はんにんであるはずかない。
Bị cáo có bằng chứng ngoại phạm xác thực. Do đó, anh ta không thể nào là thủ phạm.

7. この三角形さんかくけいは二辺にへんの長ながさが等ひとしい。したがってしたがって、二等辺三角形にとうへんさんかくけいである。
Tam giác này có hai cạnh bằng nhau. Do đó, nó là tam giác cân.

8. 彼かれはこの分野ぶんやの第一人者だいいちにんしゃである。したがってしたがって、彼かれの意見いけんは尊重そんちょうされるべきだ。
Anh ấy là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này. Do đó, ý kiến của anh ấy nên được tôn trọng.

9. この地域ちいきの雨量うりょうは過去かこ10年ねんで最低さいていだ。したがってしたがって、深刻しんこくな水不足みずぶそくが懸念けねんされる。
Lượng mưa ở khu vực này thấp nhất trong 10 năm qua. Do đó, tình trạng thiếu nước nghiêm trọng đang là một mối lo ngại.

10. 光ひかりは音おとよりも速はやく進すすむ。したがってしたがって、雷かみなりは光ひかってから音おとが聞きこえる。
Ánh sáng truyền nhanh hơn âm thanh. Do đó, chúng ta nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm.

11. 圧力あつりょくが高たかまると沸点ふってんは上昇じょうしょうする。したがってしたがって、圧力鍋あつりょくなべの中なかでは水みずは100度以上どいじょうで沸騰ふっとうする。
Khi áp suất tăng cao, điểm sôi cũng tăng lên. Do đó, trong nồi áp suất, nước sôi ở nhiệt độ trên 100 độ C.

12. この動物どうぶつは恒温動物こうおんどうぶつである。したがってしたがって、外気温がいきおんに関かかわらず体温たいおんを一定いっていに保たもつ。
Loài vật này là động vật hằng nhiệt. Do đó, nó duy trì thân nhiệt ổn định bất kể nhiệt độ môi trường bên ngoài.

13. 調査対象ちょうさたいしょうの100%が「はい」と答こたえた。したがってしたがって、反対意見はんたいいけんは存在そんざいしない。
100% đối tượng điều tra trả lời "có". Do đó, không tồn tại ý kiến phản đối.

14. この計算けいさんは前提条件ぜんていじょうけんが間違まちがっている。したがってしたがって、導みちびかれた答こたえも間違まちがっている。
Phép tính này sai từ điều kiện tiền đề. Do đó, đáp án đưa ra cũng sai.

15. 彼かれはこの鍵かぎを持もっている唯一ゆいいつの人物じんぶつだった。したがってしたがって、彼以外かれいがいが部屋へやに入いれたとは考かんがえにくい。
Anh ta là người duy nhất giữ chiếc chìa khóa này. Do đó, thật khó để nghĩ rằng có ai khác ngoài anh ta đã vào phòng.

16. 売上うりあげから経費けいひを引ひいた額がくが利益りえきとなる。したがってしたがって、利益りえきを増ふやすには売上うりあげを上あげるか経費けいひを減へらすしかない。
Lợi nhuận là số tiền sau khi lấy doanh thu trừ đi chi phí. Do đó, để tăng lợi nhuận, không còn cách nào khác ngoài việc tăng doanh thu hoặc giảm chi phí.

17. 需要じゅようが供給きょうきゅうを大幅おおはばに上回うわまわっている。したがってしたがって、製品価格せいひんかかくは上昇じょうしょうするだろう。
Nhu cầu đang vượt xa nguồn cung một cách đáng kể. Do đó, giá sản phẩm có lẽ sẽ tăng lên.

18. 新製品しんせいひんの売上うりあげが予測よそくを大幅おお表はばに下回したまわった。したがってしたがって、販売戦略はんばいせんりゃくの根本的こんぽんてきな見直みなおしが必要ひつようだ。
Doanh số sản phẩm mới thấp hơn nhiều so với dự báo. Do đó, cần phải xem xét lại căn bản chiến lược bán hàng.

19. 円安えんやすが進行しんこうしている。したがってしたがって、輸入品ゆにゅうひんの価格かかくは高騰こうとうする。
Đồng Yên đang mất giá. Do đó, giá hàng hóa nhập khẩu sẽ tăng vọt.

20. A社しゃは市場しじょうシェアの50%以上いじょうを占しめている。したがってしたがって、同社どうしゃは市場しじょうにおいて独占的どくぜんてきな地位ちいにある。
Công ty A chiếm hơn 50% thị phần. Do đó, công ty này đang ở vị trí độc quyền trên thị trường.

21. 人件費じんけんひが大幅おおはばに上昇じょうしょうした。したがってしたがって、今期こんきの営業利益えいぎょうりえきは圧迫あっぱくされる見込みこみだ。
Chi phí nhân công tăng mạnh. Do đó, lợi nhuận kinh doanh kỳ này dự kiến sẽ bị thu hẹp.

22. このプロジェクトは予算よさんを大幅おおはばに超過ちょうかした。したがってしたがって、責任者せきにんしゃの処分しょぶんが検討けんとうされている。
Dự án này đã vượt mức ngân sách quá nhiều. Do đó, hình thức kỷ luật đối với người chịu trách nhiệm đang được xem xét.

23. 顧客満足度こきゃくまんぞくどが低下ていかしている。したがってしたがって、早急さっきゅうにサービス品質ひんしつの改善かいぜんに取とり組くまねばならない。
Mức độ hài lòng của khách hàng đang giảm sút. Do đó, chúng ta phải khẩn trương bắt tay vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ.

24. 在庫ざいこが過剰かじょうになっている。したがってしたがって、次つぎの生産量せいさんりょうを調整ちょうせいする必要ひつようがある。
Lượng hàng tồn kho đang quá mức. Do đó, cần phải điều chỉnh sản lượng đợt tới.

25. 来月らいげつの展示会てんじかいは重要じゅうような商談しょうだんの場ばである。したがってしたがって、全力ぜんりょくを挙あげて準備じゅんびを進すすめること。
Buổi triển lãm tháng sau là cơ hội quan trọng để thương thảo kinh doanh. Do đó, hãy dốc toàn lực để tiến hành chuẩn bị.

26. 競合他社きょうごうたしゃが値下げねさげを発表はっぴょうした。したがってしたがって、我々われわれも価格戦略かかくせんりゃくを見直みなおさざるを得えない。
Công ty đối thủ đã công bố giảm giá. Do đó, chúng ta cũng không còn cách nào khác ngoài việc xem xét lại chiến lược về giá.

27. この技術ぎじゅつは特許とっきょで保護ほごされている。したがってしたがって、他社たしゃは無断むだんで使用しようできない。
Công nghệ này đã được bảo hộ bằng bằng sáng chế. Do đó, các công ty khác không thể sử dụng trái phép.

28. 彼かれは会社かいしゃの資金しきんを横領おうりょうした。したがってしたがって、懲戒解雇処分ちょうかいかいこしょぶんとなった。
Anh ta đã tham ô quỹ của công ty. Do đó, đã bị xử lý sa thải kỷ luật.

29. 本日ほんじつの株主総会かぶぬしそうかいで過半数かはんすうの賛成さんせいを得えた。したがってしたがって、この議案ぎあんは可決かけつされた。
Trong cuộc họp cổ đông hôm nay, quá nửa số người đã tán thành. Do đó, nghị án này đã được thông qua.

30. この市場しじょうはすでに飽和状態ほうわじょうたいにある。したがってしたがって、新規参入しんきさんにゅうは非常に困難ひじょうにこんなんだ。
Thị trường này hiện đã ở trạng thái bão hòa. Do đó, việc thâm nhập mới là cực kỳ khó khăn.

31. 法律ほうりつはこの行為こういを明確めいかくに禁きんじている。したがってしたがって、これを行おこなった者ものは罰ばっせられる。
Pháp luật nghiêm cấm rõ ràng hành vi này. Do đó, người thực hiện nó sẽ bị trừng phạt.

32. 契約書けいやくしょには「甲こうは乙おつに支払しはらう」と明記めいきされている。したがってしたがって、甲こうには支払義務しはらいぎむがある。
Trong hợp đồng ghi rõ "Bên A thanh toán cho Bên B". Do đó, Bên A có nghĩa vụ thanh toán.

33. 彼かれは未成年みせいねんである。したがってしたがって、法律ほうりつにより飲酒いんしゅは認めみとられていない。
Cậu ấy là người chưa thành niên. Do đó, theo pháp luật thì việc uống rượu không được cho phép.

34. この地域ちいきは立たち入いり禁止区域きんしくいきに指定していされている。したがって、許可きょかなく入はいることはできない。
Khu vực này được chỉ định là khu vực cấm vào. Do đó, không thể đi vào nếu không có sự cho phép.

35. 彼かれは赤信号あかしんごうを無視むしして交差点こうさてんに進入しんにゅうした。したがってしたがって、この事故じこの主おもな原因げんいんは彼かれにある。
Anh ta đã vượt đèn đỏ và đi vào giao lộ. Do đó, nguyên nhân chính của vụ tai nạn này nằm ở anh ta.

36. 証拠しょうこが不十分ふじゅうぶんである。したがってしたがって、被告人ひこくにんは無罪むざいと推定すいていされる。
Chứng cứ không đầy đủ. Do đó, bị cáo được suy đoán là vô tội.

37. このチケットの有効期限ゆうこうきげんは昨日きのうまでだった。したがってしたがって、本日ほんじつは使用しようできない。
Thời hạn hiệu lực của vé này là đến hôm qua. Do đó, hôm nay không thể sử dụng được.

38. 応募資格おうぼしかくは「30歳未満さいみまん」となっている。したがってしたがって、31歳さいの彼かれは応募おうぼできない。
Điều kiện ứng tuyển là "dưới 30 tuổi". Do đó, người 31 tuổi như anh ấy không thể ứng tuyển.

39. 彼かれは当社とうしゃの従業員じゅうぎょういんである。したがってしたがって、当社とうしゃの就業規則しゅうぎょうきそくに従したがう義務ぎむがある。
Anh ấy là nhân viên của công ty chúng tôi. Do đó, anh ấy có nghĩa vụ tuân theo quy định làm việc của công ty.

40. 会員規約かいいんきやくの第だい5条じょうに違反いはんした。したがってしたがって、アカウントは停止ていしされた。
Bạn đã vi phạm Điều 5 của quy định thành viên. Do đó, tài khoản đã bị khóa.

41. この国くにでは大統領だいとうりょうの任期にんきは4年ねんと定さだめられている。したがってしたがって、彼かれは来年らいねん、選挙せんきょに臨のぞむことになる。
Tại quốc gia này, nhiệm kỳ của Tổng thống được quy định là 4 năm. Do đó, sang năm ông ấy sẽ phải bước vào cuộc bầu cử.

42. 投票率とうひょうりつが50%に満みたなかった。したがってしたがって、この住民投票じゅうみんとうひょうの結果けっかは法的ほうてきな拘束力こうそくりょくを持もたない。
Tỷ lệ bỏ phiếu không đạt mức 50%. Do đó, kết quả của cuộc trưng cầu dân ý này không có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý.

43. 彼かれは日本国籍にほんこくせきを有ゆうしていない。したがってしたがって、日本にほんの選挙権せんきょけんは持もっていない。
Anh ấy không có quốc tịch Nhật Bản. Do đó, anh ấy không có quyền bầu cử tại Nhật Bản.

44. この建物たてものは耐震基準たいしんきじゅんを満みたしていない。したがってしたがって、速すみやかに補強工事ほきょうこうじを行おこなう必要ひつようがある。
Tòa nhà này không đáp ứng tiêu chuẩn kháng chấn. Do đó, cần phải nhanh chóng tiến hành công tác gia cố.

45. 憲法けんぽうは思想しそう・良心りょうしんの自由じゆうを保障ほしょうしている。したがってしたがって、国くにが特定とくていの思想しそうを強制きょうせいすることは許ゆるされない。
Hiến pháp bảo đảm quyền tự do tư tưởng và lương tâm. Do đó, việc nhà nước cưỡng ép một tư tưởng nhất định là không được phép.

46. 台風たいふゅうが接近せっきんしている。したがってしたがって、本日ほんじつの屋外おくがいイベントは中止ちゅうしとする。
Bão đang tiến lại gần. Do đó, sự kiện ngoài trời hôm nay sẽ bị hủy bỏ.

47. 終電しゅうでんはもう出でてしまった。したがってしたがって、タクシーで帰かえるしかない。
Chuyến tàu cuối đã chạy mất rồi. Do đó, chỉ còn cách bắt taxi về thôi.

48. 明日あしたは午前ごぜん6時じの飛行機ひこうきに乗のらなければならない。したがってしたがって、今夜こんやは早はやく寝ねるべきだ。
Sáng mai tôi phải lên máy bay lúc 6 giờ. Do đó, tối nay tôi nên đi ngủ sớm.

49. 彼かれは私わたしのメールに返信へんしんがない。したがってしたがって、電話でんわで直接確認ちょくせつかくにんしてみる必要ひつようがある。
Anh ấy không phản hồi email của tôi. Do đó, cần phải gọi điện trực tiếp để xác nhận.

50. レポートの提出期限ていしゅつきげんは明日あしただ。したがってしたがって、今夜中こんやじゅうに完成かんせいさせなければならない。
Hạn nộp báo cáo là ngày mai. Do đó, tôi phải hoàn thành nó ngay trong đêm nay.

51. 医者いしゃから安静あんせいにするよう言いわれた。したがってしたがって、今週こんしゅうの会議かいぎは欠席けっせきします。
Bác sĩ dặn tôi phải tĩnh dưỡng. Do đó, tôi xin phép vắng mặt trong các cuộc họp tuần này.

52. お各様きゃくさまから緊急きんきゅうのクレームが入はいった。したがってしたがって、ただちに現地げんちへ向むかう。
Có khiếu nại khẩn cấp từ khách hàng. Do đó, tôi sẽ lên đường đến hiện trường ngay lập tức.

53. 彼かれはこの件けんについて何なにも知しらない。したがってしたがって、彼かれに聞きいても無駄むだだろう。
Anh ta không biết gì về việc này cả. Do đó, có hỏi anh ta cũng vô ích thôi.

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ: ただし (Trình độ N3/N2)

「ただし」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các văn bản quy định, thông báo chính thức hoặc các hợp đồng ràng buộc. Chữ Hán của nó chính là 「但し」.

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này đóng vai trò như một chiếc "phanh gấp" để bổ sung điều kiện: "Những gì tôi nói ở câu trước là hoàn toàn đúng, NHƯNG với điều kiện là phải tuân theo ngoại lệ/lưu ý ở câu sau này nhé!".

Ý nghĩa

Tuy nhiên... / Nhưng... / Với điều kiện là... / Chỉ có điều là... (Dùng để đưa ra điều kiện bổ sung hoặc ngoại lệ).

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Thòng thêm điều kiện" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một nguyên tắc chung, một sự cho phép hoặc một khẳng định mang tính tổng quát (ví dụ: Được vào cửa tự do, Được dùng thoải mái, Mọi người đều có thể tham gia...).

Liên từ ただし xuất hiện ở đầu câu thứ hai để thu hẹp phạm vi lại. Nó dùng để bổ sung một điều kiện ràng buộc, một trường hợp ngoại lệ hoặc một lưu ý đặc biệt mà người nghe bắt buộc phải tuân theo nếu muốn thực hiện việc ở câu thứ nhất.

Văn phong: Mang tính chính thức, văn viết. Rất hay gặp trong các bảng thông báo nội quy trường học/công ty, hướng dẫn tuyển sinh, hướng dẫn sử dụng sản phẩm hoặc hợp đồng kinh doanh.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Nguyên tắc chung / Sự cho phép]} 。 \mathbf{ただし、} \text{[Câu 2: Điều kiện bổ sung / Ngoại lệ / Lưu ý]} 。$$

Ví dụ minh họa

この美術館は誰でも無料で入場できます。ただし、館内での写真撮影は禁止されています。

(Bảo tàng mỹ thuật này ai cũng có thể vào cửa miễn phí. Tuy nhiên [Với điều kiện là], việc chụp ảnh trong khuôn viên bảo tàng bị cấm.)

明日、みんなでバーベキューをします。雨天決行です。ただし、大嵐の場合は中止します。

(Ngày mai chúng ta sẽ đi ăn thịt nướng. Trời mưa vẫn cứ đi. Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra bão lớn thì sẽ hủy bỏ.)

このキャンペーンはどなたでも応募可能です。ただし、お一人様一回限りとさせていただきます。

(Chương trình khuyến mãi này bất kỳ ai cũng có thể tham gia ứng tuyển. Chỉ có điều là, mỗi người chỉ được tham gia giới hạn một lần duy nhất.)

 

 

 

1. 授業中じゅぎょうちゅうの入室にゅうしつは自由じゆうです。ただし、試験中しけんちゅうは除のぞきます。
Việc vào lớp trong giờ học là tự do. Tuy nhiên, ngoại trừ lúc đang thi.

2. 図書館としょかんの本ほんは3冊さつまで借かりられます。ただし、新刊しんかんは1冊さつまでです。
Sách của thư viện có thể mượn tối đa 3 cuốn. Tuy nhiên, đối với sách mới xuất bản thì chỉ được mượn tối đa 1 cuốn.

3. 服装ふくそうは自由じゆうです。ただし、サンダルや短たんパンは禁止きんしです。
Trang phục tự do. Tuy nhiên, cấm các loại dép lê và quần ngắn.

4. 館内かんないは撮影可能さつえいかのうです。ただし、フラッシュの使用しようはご遠慮えんりょください。
Trong tòa nhà có thể chụp ảnh. Tuy nhiên, vui lòng không sử dụng đèn flash.

5. レポートは来週月曜らいしゅうげつようまでに提出ていしゅつしてください。ただし、やむを得えない事情じじょうがある場合ばあいは相談そうだんに応おうじます。
Hãy nộp báo cáo trước thứ Hai tuần sau. Tuy nhiên, trong trường hợp có lý do bất khả kháng, chúng tôi sẽ xem xét giải quyết.

6. ゴミは各自かくじで持もち帰かえってください。ただし、指定していのゴミ箱ばこがある場合ばあいはそちらへ。
Mọi người hãy tự mang rác về. Tuy nhiên, nếu có thùng rác quy định thì hãy bỏ vào đó.

7. エレベーターをご利用りようください。ただし、非常時ひじょうじは階段かいだんをお使つかいください。
Vui lòng sử dụng thang máy. Tuy nhiên, khi có sự cố khẩn cấp hãy sử dụng cầu thang bộ.

8. ペットの同伴どうはんは可能かのうです。ただし、必かならずケージに入いれてください。
Có thể mang theo thú cưng. Tuy nhiên, nhất định phải cho vào lồng.

9. 会議かいぎは午後ごご3時じから開始かいしします。ただし、状況じょうきょうにより多少前後たしょうぜんごする場合ばあいがあります。
Cuộc họp sẽ bắt đầu từ 3 giờ chiều. Tuy nhiên, tùy vào tình hình mà thời gian có thể sớm hoặc muộn hơn một chút.

10. このエリアは駐車自由ちゅうしゃじゆうです。ただし、夜間やかん(午後ごご10時じ~午前ごぜん6時じ)は駐車禁止ちゅうしゃきんしです。
Khu vực này được đậu xe tự do. Tuy nhiên, cấm đậu xe vào ban đêm (từ 10 giờ tối đến 6 giờ sáng).

11. 授業中じゅぎょうちゅうの飲食いんしょくは許可きょかします。ただし、音おとの出でるものや匂においの強つよいものは控ひかえてください。
Cho phép ăn uống trong giờ học. Tuy nhiên, vui lòng hạn chế những đồ ăn gây tiếng ồn hoặc có mùi nồng.

12. この部屋へやは誰だれでも利用りようできます。ただし、利用後りようごは必かならず清掃せいそうしてください。
Căn phòng này ai cũng có thể sử dụng. Tuy nhiên, sau khi dùng xong nhất định phải dọn dẹp vệ sinh.

13. 携帯電話けいたいでんわの使用しようは禁止きんしです。ただし、ロビーでのみ通話つうわを許可きょかします。
Cấm sử dụng điện thoại di động. Tuy nhiên, chỉ cho phép gọi điện tại sảnh chờ.

14. 休憩きゅうけいは自由じゆうに取とって構かまいません。ただし、持もち場ばを離はなれる際さいは必かならず一言ひとことかけてください。
Có thể nghỉ giải lao tùy ý. Tuy nhiên, khi rời khỏi vị trí làm việc nhất định phải báo một tiếng.

15. 欠席けっせきの連絡れんらくは不要ふようです。ただし、3回以上連続かいいじょうれんぞくで休やすむ場合ばあいは連絡れんらくが必要ひつようです。
Không cần thông báo khi vắng mặt. Tuy nhiên, nếu nghỉ liên tiếp từ 3 lần trở lên thì bắt buộc phải liên lạc.

16. 全すべての従業員じゅうぎょういんにボーナスが支給しきゅうされます。ただし、試用期間中しようきかんちゅうの者ものは除のぞきます。
Tất cả nhân viên sẽ được cấp tiền thưởng. Tuy nhiên, ngoại trừ những người đang trong thời gian thử việc.

17. この試験しけんは誰だれでも受うけられます。ただし、受験料じゅけんりょうが必要ひつようです。
Kỳ thi này ai cũng có thể tham gia. Tuy nhiên, cần phải nộp lệ phí thi.

18. この通路つうろは通行可能つうこうかのうです。ただし、自転車じてんしゃは降おりて押おしてください。
Lối đi này có thể qua lại. Tuy nhiên, vui lòng xuống xe và dắt xe đạp.

19. 寮りょうの門限もんげんは23時じです。ただし、外泊届がいはくとどけを提出ていしゅつした場合ばあいはこの限かぎりではありません。
Giờ giới nghiêm của ký túc xá là 23 giờ. Tuy nhiên, nếu đã nộp đơn xin ngủ ngoài thì không áp dụng quy định này.

20. 会社かいしゃの備品びひんは自由じゆうに使つかってよい。ただし、私的してきな目的もくてきでの使用しようは禁きんじます。
Đồ dùng của công ty có thể tự do sử dụng. Tuy nhiên, cấm sử dụng vào mục đích cá nhân.

21. 本日ほんじつ、全品ぜんぴん2割引わりびきです。ただし、セール品ひんは対象外たいしょうがいとなります。
Hôm nay, tất cả mặt hàng giảm giá 20%. Tuy nhiên, hàng đang khuyến mãi sẽ không thuộc đối tượng áp dụng.

22. 送料無料そうりょうむりょうキャンペーン中ちゅうです。ただし、沖縄県おきなわけんおよび離島りとうへの発送はっそうは除のぞきます。
Đang trong chương trình miễn phí vận chuyển. Tuy nhiên, ngoại trừ việc gửi hàng đến tỉnh Okinawa và các đảo xa.

23. このチケットで2名様めいさままで入場にゅうじょうできます。ただし、1名めいは中学生以下ちゅうがくせいいかである必要ひつようがあります。
Vé này có thể vào cửa tối đa cho 2 người. Tuy nhiên, bắt buộc phải có 1 người từ học sinh cấp hai trở xuống.

24. お会計かいけいから10%割引わりびきします。ただし、他ほかのクーポンとの併用へいようはできません。
Giảm giá 10% trên tổng hóa đơn. Tuy nhiên, không thể sử dụng đồng thời với các loại phiếu giảm giá khác.

25. 24時間営業じかんえいぎょうしています。ただし、毎月第まいつきだい3火曜日かようびは定休日ていきゅうびです。
Mở cửa kinh doanh 24 giờ. Tuy nhiên, ngày thứ Ba tuần thứ 3 hàng tháng là ngày nghỉ định kỳ.

26. 入会金にゅうかいきんは無料むりょうです。ただし、登録手数料とうろくてすうりょうとして1,000円えんを頂戴ちょうだいします。
Miễn phí phí nhập hội. Tuy nhiên, chúng tôi xin thu 1,000 Yên tiền phí thủ tục đăng ký.

27. このプランは通信量無制限つうしんりょうむせいげんです。ただし、3日間にちかんで10GBを超過ちょうかした場合ばあい、速度制限そくどせいげんがかかります。
Gói cước này không giới hạn dung lượng truyền tải. Tuy nhiên, nếu vượt quá 10GB trong vòng 3 ngày, tốc độ sẽ bị hạn chế.

28. 駐車場ちゅうしゃじょうは3時間じかんまで無料むりょうです。ただし、以降いこう30分ふんごとに200円えんかかります。
Bãi đậu xe miễn phí tối đa 3 giờ. Tuy nhiên, sau đó cứ mỗi 30 phút sẽ tính phí 200 Yên.

29. ご購入後こうにゅうご1週間以内しゅうかんいないであれば返品可能へんぴんかのうです。ただし、未開封みかいふう・未使用品みしようひんに限かぎります。
Có thể trả lại hàng trong vòng 1 tuần sau khi mua. Tuy nhiên, chỉ giới hạn cho hàng chưa mở bao bì và chưa qua sử dụng.

30. 1年間ねんかんの無料保証むりょうほしょうが付つきます。ただし、お客様きゃくさまの過失かしつによる故障こしょうは有償修理ゆうしょうしゅうりとなります。
Có kèm bảo hành miễn phí trong vòng 1 năm. Tuy nhiên, hư hỏng do lỗi của khách hàng sẽ phải sửa chữa có tính phí.

31. お好すきなケーキを2つお選えらびください。ただし、新作しんさくのケーキは1つまでとさせていただきます。
Vui lòng chọn 2 chiếc bánh ngọt tùy thích. Tuy nhiên, đối với bánh mới, quý khách chỉ được chọn tối đa 1 chiếc.

32. ビールも飲のみ放題ほうだいです。ただし、お一人様ひとりさま2杯はいまででお願ねがいします。
Cả bia cũng được uống thỏa thích. Tuy nhiên, mỗi người vui lòng chỉ dùng tối đa 2 ly.

33. 予約よやくは不要ふようです。ただし、10名様以上めいさまいじょうの団体だんたいの場合ばあいはご予約よやくください。
Không cần đặt chỗ trước. Tuy nhiên, trường hợp đi theo đoàn từ 10 người trở lên vui lòng đặt trước.

34. このポイントは全国ぜんこくの店舗てんぽで使つかえます。ただし、オンラインストアでは使用しようできません。
Điểm tích lũy này có thể dùng tại các cửa hàng trên toàn quốc. Tuy nhiên, không thể dùng tại cửa hàng trực tuyến.

35. このカードは誰だれでも作つくれます。ただし、18歳未満さいみまんの方かたは親権者しんけんしゃの同意どういが必要ひつようです。
Thẻ này ai cũng có thể làm được. Tuy nhiên, người dưới 18 tuổi cần có sự đồng ý của người giám hộ.

36. ランチセットにはドリンクが付つきます。ただし、アルコール類るいは追加料金ついかりょうきんが必要ひつようです。
Set ăn trưa có kèm theo đồ uống. Tuy nhiên, đối với các loại đồ uống có cồn thì cần trả thêm phí.

37. 本日ほんじつご契約けいやくいただくと、月額料金げつがくりょうきんが1年間半額ねんかんはんがくになります。ただし、2年間ねんかんの継続利用けいぞくりようが条件じょうけんです。
Nếu ký hợp đồng trong ngày hôm nay, phí hàng tháng sẽ được giảm một nửa trong vòng 1 năm. Tuy nhiên, điều kiện là phải duy trì sử dụng trong 2 năm.

38. こちらの席せきは自由じゆうにお座すわりください。ただし、予約席よやくせきの札ふだがある場所ばしょは除除きます。
Quý khách có thể tự do ngồi vào các ghế này. Tuy nhiên, ngoại trừ những chỗ có đặt biển ghế đã được đặt trước.

39. お子こ様さまは入場無料にゅうじょうむりょうです。ただし、保護者ほごしゃの同伴どうはんが必要ひつようです。
Trẻ em được vào cửa miễn phí. Tuy nhiên, cần phải có người giám hộ đi kèm.

40. 食たべ放題ほうだいは90分制ふんせいです。ただし、ラストオーダーは終了しゅうりょう30分前ふんまえとなります。
Buffet giới hạn trong vòng 90 phút. Tuy nhiên, lượt gọi món cuối cùng sẽ là 30 phút trước khi kết thúc.

41. 明日あしたは予定通よていどおり遠足えんそくを実施じっしします。ただし、午前ごぜん6時じの時点じてんで雨天うてんの場合ばあいは中止ちゅうしします。
Ngày mai vẫn sẽ tiến hành dã ngoại theo kế hoạch. Tuy nhiên, nếu tại thời điểm 6 giờ sáng trời mưa thì sẽ hủy bỏ.

42. 会議かいぎは来週月曜らいしゅうげつように行おこないます。ただし、部長ぶちょうの出張しゅっちょうが長引ながびけば火曜日かようびに延期えんきします。
Cuộc họp sẽ được tổ chức vào thứ Hai tuần tới. Tuy nhiên, nếu chuyến công tác của trưởng phòng kéo dài thì sẽ hoãn sang thứ Ba.

43. 彼かれはその仕事しごとを引ひき受うけるでしょう。ただし、報酬ほうしゅうが条件じょうけんに見合みあう場合ばあいですが。
Anh ấy chắc sẽ nhận công việc đó thôi. Tuy nhiên, đó là với điều kiện thù lao phải tương xứng.

44. 4月がつに新店舗しんてんぽをオープンします。ただし、内装工事ないそうこうじの進捗次第しんちょくしだいでは5月がつにず九ずれ込こむかもしれません。
Chúng tôi sẽ khai trương cửa hàng mới vào tháng 4. Tuy nhiên, tùy vào tiến độ thi công nội thất mà có thể sẽ lùi sang tháng 5.

45. 彼かれはパーティーに来くるはずだ。ただし、仕事しごとが早はやく終おわれば、だが。
Anh ấy chắc chắn sẽ đến bữa tiệc. Tuy nhiên, đó là nếu công việc xong sớm.

46. 基本的きほんてきに全員参加ぜんいんさんかです。ただし、体調不良たいちょうふりょうの場合ばあいは無理むりをしないでください。
Về cơ bản là tất cả mọi người cùng tham gia. Tuy nhiên, trường hợp sức khỏe không tốt thì xin đừng quá sức.

47. 彼かれは昇進しょうしんするだろう。ただし、今期こんきの大おおきなミスがどう響ひびくかによる。
Anh ấy có lẽ sẽ được thăng chức. Tuy nhiên, còn tùy thuộc vào việc sai lầm lớn trong kỳ này sẽ ảnh hưởng như thế nào.

48. その計画けいかくは承認しょうにんされる。ただし、予算よさんがもう少し削減さくげんされればの話はなしだ。
Kế hoạch đó sẽ được phê duyệt. Tuy nhiên, đó là trong trường hợp ngân sách được cắt giảm thêm một chút nữa.

49. 彼かれは私わたしを助たすけてくれる。ただし、彼自身かれじしんの利益りえきになるなら。
Anh ấy sẽ giúp tôi. Tuy nhiên, chỉ khi việc đó mang lại lợi ích cho chính anh ấy.

50. このプロジェクトは来月らいげつから始動しどうします。ただし、予算よさんが正式せいしきに承認しょうにんされることが前提ぜんていです。
Dự án này sẽ khởi động từ tháng sau. Tuy nhiên, với tiền đề là ngân sách phải được phê duyệt chính thức.

 

 

 

 



TỪ NỐI / PHÓ TỪ: ただ (Trình độ N3)

「ただ」 là một từ vô cùng thú vị trong tiếng Nhật. Khi viết bằng chữ Hán, nó có thể là 「只」 (Chỉ) hoặc 「徒」 (Miễn phí / Vô ích).

Trong các bài thi ngữ pháp và đọc hiểu JLPT, từ ただ sở hữu 3 cuộc đời riêng biệt dựa vào vị trí đứng và cách kết hợp trong câu. Hãy cùng bóc tách từng sắc thái của nó nhé:

🌟 HƯỚNG 1: Làm liên từ ở đầu câu (Nhưng có điều là...)

Ý nghĩa:

Tuy nhiên... / Nhưng có điều là... / Nhưng... (Dùng để đưa ra một chút lưu ý hoặc điểm chưa hoàn hảo).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Hoạt động như một liên từ đứng ở đầu câu. Câu thứ nhất khen ngợi hoặc khẳng định một sự việc rất tốt, rất hoàn hảo.

Người nói dùng ただ、 ở đầu câu thứ hai để vớt vát lại một chút lưu ý nhỏ, một điểm chưa thực sự hài lòng hoặc một điều kiện nhẹ nhàng. Sắc thái của nó nhẹ hơn ただし (mang tính bắt buộc) và しかし (đối lập hoàn toàn).

Ví dụ:

このアパートは駅からも近いし、家賃も安い。ただ、近くにスーパーがないのが不便だ。

(Căn căn hộ này vừa gần ga, giá thuê lại vừa rẻ. Tuy nhiên [Nhưng có điều là], quanh đây không có siêu thị nên hơi bất tiện.)

旅行の計画はこれでバッチリです。ただ、当日の天気が少し心配ですね。

(Kế hoạch đi du lịch thế này là chuẩn bài rồi. Có điều là, tớ hơi lo lắng một chút về thời tiết ngày hôm đó.)

🌟 HƯỚNG 2: Làm phó từ giới hạn (Chỉ... mà thôi)

Ý nghĩa:

Chỉ... / Đơn thuần chỉ là... (Tương đương với 「~だけ」).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Đóng vai trò là phó từ đứng bổ nghĩa trong câu, rất thường xuyên đi kèm với các từ giới hạn ở cuối câu như 「~だけ」, 「~のみ」, 「~にすぎない」.

Nó nhấn mạnh tính chất "không có gì khác ngoài cái này", mang lại cảm giác đơn thuần, ít ỏi.

Cấu trúc:

$$\mathbf{ただ} + \text{[Từ ngữ]} + \text{だけ / のみ / にすぎない}$$

Ví dụ:

私はただ自分の義務(ぎむ)を果たしただけです。褒められる必要はありません。

(Tôi chỉ làm đúng nghĩa vụ của mình mà thôi. Không cần phải khen ngợi đâu.)

彼が言ったことは、ただの冗談(じょうだん)だよ。気にしないで。

(Những gì anh ta nói chỉ là một lời đùa tục thôi mà. Đừng bận tâm.)

🌟 HƯỚNG 3: Mang ý nghĩa "Miễn phí / Tự nhiên"

Ý nghĩa:

Miễn phí (0 đồng) / Không tốn công sức / Tự nhiên mà có.

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Dùng như một danh từ hoặc tính từ trong văn nói hằng ngày để chỉ những thứ không tốn tiền mua, hoặc các hành động diễn ra một cách vô ích, không có mục đích.

Ví dụ:

このチケット、ただでもらったから、一緒に行かない?

(Cái vé này tớ được cho miễn phí đấy, đi chung không?)

「ただより高いものはない」という諺(ことわざ)がある。

(Có câu tục ngữ rằng: "Chẳng có gì đắt đỏ hơn một thứ cho miễn phí" - của rẻ là của ôi).

 

 

 

1. このレストランは美味おいしいよ。ただ、少すこし値段ねだんが高たかいんだ。
Nhà hàng này ngon lắm. Có điều, giá hơi đắt một chút.

2. 彼かれは優秀ゆうしゅうな社員しゃいんだ。ただ、時間じかんにルーズなのが欠点けってんだ。
Anh ấy là một nhân viên ưu tú. Chỉ có điều, khuyết điểm là giờ giấc bê trễ.

3. 会議かいぎへの参加さんかは自由じゆうです。ただ、欠席けっせきする場合ばあいは連絡れんらくしてください。
Việc tham gia cuộc họp là tự nguyện. Tuy nhiên, nếu vắng mặt thì hãy liên lạc báo trước.

4. 彼かれのことは好すきだ。ただ、結婚相手けっこんあいてとしては考かんがえられない。
Tôi thích anh ấy. Có điều, tôi không thể coi anh ấy là đối tượng kết hôn.

5. この計画けいかくは素晴すばらしい。ただ、予算よさんが足たりない。
Kế hoạch này rất tuyệt vời. Ngặt nỗi, ngân sách lại không đủ.

6. 明日あしたは予定通よていどおり出発しゅっぱつします。ただ、天候次第てんこうしだいでは中止ちゅうしもあり得えます。
Ngày mai sẽ xuất phát theo đúng kế hoạch. Tuy nhiên, tùy vào tình hình thời tiết mà cũng có thể sẽ bị hủy bỏ.

7. このパソコンは高性能こうせいのうだ。ただ、少すこし重おもい。
Chiếc máy tính này có hiệu năng cao. Có điều, nó hơi nặng.

8. ご自由じゆうにお取とりください。ただ、お一人様一個ひとりさまいっこまでです。
Xin cứ tự nhiên lấy. Tuy nhiên, mỗi người chỉ được lấy một cái.

9. 彼かれのスピーチは感動的かんどうてきだった。ただ、話はなしが少すこし長ながすぎた。
Bài diễn thuyết của anh ấy rất cảm động. Có điều, bài nói hơi dài quá.

10. このアプリは便利べんりだ。ただ、バッテリーの消費しょうひが激はげしい。
Ứng dụng này tiện lợi thật. Có điều, nó ngốn pin kinh khủng.

11. 彼女かのじょは親切しんせつだ。ただ、時々ときどきおせっかいに感かんじる。
Cô ấy tốt bụng. Tuy nhiên, đôi khi tôi thấy cô ấy hơi bao đồng.

12. その映画えいがは面白おもしろかった。ただ、結末けつまつが気きに入らない。
Bộ phim đó hay. Có điều, tôi không thích cái kết cho lắm.

13. 彼かれの意見いけんには賛成さんせいだ。ただ、一点いってんだけ確認かくにんしたいことがある。
Tôi tán thành ý kiến của anh ấy. Tuy nhiên, có một điểm duy nhất tôi muốn xác nhận lại.

14. いつでも遊あそびに来てください。ただ、来くる前まえに電話でんわしてくれると助たすかります。
Hãy đến chơi bất cứ lúc nào nhé. Có điều, nếu bạn gọi điện trước khi đến thì tốt quá.

15. 私わたしは肉にくが大好だいすきだ。ただ、健康けんこうのために控ひかえている。
Tôi cực kỳ thích thịt. Tuy nhiên, vì sức khỏe nên tôi đang hạn chế ăn.

16. 彼かれは謝罪しゃざいした。ただ、本心ほんしんからの謝罪しゃざいには見みえなかった。
Anh ấy đã xin lỗi. Có điều, trông không giống như một lời xin lỗi chân thành từ đáy lòng.

17. このホテルは景色けしきが良よい。ただ、駅えきから遠とおいのが難点なんてんだ。
Khách sạn này có tầm nhìn đẹp. Tuy nhiên, điểm trừ là nó ở xa nhà ga.

18. この仕事しごとはやりがいがある。ただ、給料きゅうりょうが安やすい。
Công việc này rất đáng làm. Có điều, lương thấp.

19. 彼かれは金持ちかねもちだ。ただ、幸しあわせそうには見みえない。
Anh ấy giàu có. Chỉ có điều, trông anh ấy không có vẻ gì là hạnh phúc.

20. この服ふく、デザインは好すき。ただ、私わたしにはサイズが合あわない。
Bộ đồ này tôi thích thiết kế của nó. Có điều, kích cỡ không vừa với tôi.

21. 彼かれはいい人ひとだ。ただ、少すこし優柔不断ゆうじゅうふだんだ。
Anh ấy là người tốt. Có điều, hơi thiếu quyết đoán một chút.

22. この試験しけんは誰だれでも受うけられる。ただ、受験料じゅけんりょうがかかる。
Kỳ thi này ai cũng có thể dự thi. Tuy nhiên, sẽ tốn lệ phí thi.

23. 彼かれは「分わかった」と言いった。ただ、本当ほんとうに理解りかいしているかは疑問ぎもんだ。
Anh ấy đã nói là "đã hiểu". Tuy nhiên, việc anh ấy có thực sự hiểu hay không thì vẫn còn là một dấu hỏi.

24. 試合しあいには勝かった。ただ、内容ないようには満足まんぞくしていない。
Đã thắng trận đấu rồi. Có điều, tôi không hài lòng với diễn biến của nó.

25. 彼かれの理論りろんは興味深きょうみぶかい。ただ、証拠しょうこが不足ふそくしている。
Lý thuyết của anh ấy rất thú vị. Ngặt nỗi, bằng chứng lại đang thiếu hụt.

26. 私わたしは彼かれを許ゆるした。ただ、忘わすれたわけではない。
Tôi đã tha thứ cho anh ấy. Tuy nhiên, không có nghĩa là tôi đã quên chuyện đó.

27. この地域ちいきは静しずかで住すみやすい。ただ、店みせが少すくない。
Khu vực này yên tĩnh và dễ sống. Có điều, ít cửa hàng quá.

28. 彼かれは真実しんじつを語かたった。ただ、自分じぶんに都合つごうの良よい部分ぶぶんだけを。
Anh ta đã nói ra sự thật. Tuy nhiên, chỉ nói những phần có lợi cho bản thân mình thôi.

29. ペットは飼かってもよい。ただ、大型犬おおがたけんは禁止きんしされている。
Bạn có thể nuôi thú cưng. Tuy nhiên, chó loại lớn bị cấm.

30. 彼かれは昇進しょうしんした。ただ、本人ほんにんはあまり嬉うれしそうではなかった。
Anh ấy đã được thăng chức. Có điều, chính chủ trông không có vẻ gì là vui cho lắm.

31. この部屋へやは使つかっていいよ。ただ、後片付あとかたづけはちゃんとしてね。
Bạn có thể dùng căn phòng này. Tuy nhiên, nhớ dọn dẹp ngăn nắp sau khi dùng nhé.

32. 彼かれの提案ていあんは悪わるくない。ただ、現実的げんじつてきではない。
Đề xuất của anh ấy không tồi. Có điều, nó không thực tế.

33. 私わたしはお酒さけが飲のめる。ただ、あまり強つよくはない。
Tôi có thể uống rượu. Tuy nhiên, tửu lượng không cao lắm.

34. 彼かれは正直者しょうじきものだ。ただ、少すこし口くちが悪わるい。
Anh ấy là người thành thật. Có điều, cái miệng hơi độc địa một chút.

35. この薬くすりはよく効きく。ただ、眠ねむくなる副作用ふくさようがある。
Loại thuốc này rất hiệu nghiệm. Tuy nhiên, nó có tác dụng phụ là gây buồn ngủ.

36. 私わたしはただ、君きみに幸しあわせになってほしいだけだ。
Tôi chỉ muốn bạn được hạnh phúc mà thôi.

37. 彼かれはただ、自分じぶんの意見いけんを述のべたに過すぎない。
Anh ta chỉ đơn thuần là nêu ra ý kiến của mình mà thôi.

38. 怒おこっているわけではない。ただ、少すこし驚おどろいただけだ。
Không phải tôi đang giận đâu. Chỉ là tôi hơi bất ngờ một chút thôi.

39. 彼かれはただの友人ゆうじんだ。それ以上いじょうの関係かんけいではない。
Anh ấy chỉ là bạn thôi. Không có quan hệ gì hơn thế nữa.

40. これはただの風邪かぜだ。心配しんぱいするほどのことはない。
Đây chỉ là cảm mạo thông thường. Không có gì đáng để lo lắng đâu.

41. 私わたしが欲ほしいのは、ただ一ひとつ、真実しんじつだけだ。
Thứ tôi muốn chỉ có duy nhất một điều, đó là sự thật.

42. 彼かれはただ、疲つかれていたのだろう。
Chắc là anh ấy chỉ mệt thôi.

43. 私わたしはただ、言いわれた通とおりに行動こうどうしたまでです。
Tôi chỉ hành động đúng như những gì được bảo thôi.

44. これはただの冗談じょうだんだよ。本気ほんきにしないで。
Đây chỉ là đùa thôi mà. Đừng để bụng nhé.

45. 彼かれはただ、運うんが良よかっただけだ。
Anh ta chỉ là đã gặp may mà thôi.

46. 私わたしはただ、事実じじつを確認かくにんしたかった。
Tôi chỉ muốn xác nhận sự thật thôi.

47. これはただの夢ゆめだ。
Đây chỉ là một giấc mơ thôi.

48. 彼かれはただ、注目ちゅうもくを集あつめたかったのだ。
Anh ta chỉ muốn thu hút sự chú ý mà thôi.

49. 私わたしが願ねがうのは、ただ家族かぞくの健康けんこうだけだ。
Điều tôi mong ước chỉ là sức khỏe của gia đình mà thôi.

50. 彼かれはただ、黙だまって頷うなずいた。
Anh ấy chỉ im lặng gật đầu.

 

 

 

 

TỪ NỐI / PHÓ TỪ: もっとも (Trình độ N2)

「もっとも」 là một từ "hai mặt" vô cùng đặc sắc trong tiếng Nhật. Khi viết bằng chữ Hán, nó có thể là 「最も」 (Nhất) hoặc 「尤も」 (Hợp lý / Tuy nhiên).

Trong các đề thi JLPT và bài đọc hiểu, từ này sở hữu hai vai trò hoàn toàn trái ngược nhau: một mặt làm Phó từ chỉ mức độ cao nhất, một mặt làm Liên từ bẻ lái, đính chính thông tin.

🌟 HƯỚNG 1: Làm liên từ đầu câu (Tuy nhiên / Nói là vậy nhưng...)

Ý nghĩa:

Tuy nhiên... / Nhưng nói đi cũng phải nói lại... / Vẫn biết là thế nhưng mà...

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Đứng ở đầu câu thứ hai. Câu thứ nhất đưa ra một khẳng định, một quy tắc chung hoặc một định hướng rất dứt khoát.

Người nói dùng もっとも、 ở đầu câu thứ hai để ngay lập tức đính chính, thêm thắt một lưu ý quan trọng, hoặc đưa ra một ngoại lệ nhằm giới hạn lại sự khẳng định có phần hơi "quá trớn" ở câu thứ nhất. Nó giúp câu văn trở nên khách quan và chặt chẽ hơn.

Mẹo nhận biết: Vế sau của もっとも rất hay đi kèm với cấu trúc giả định ~ても (dù... đi nữa) hoặc cấu trúc giải thích ~わけではない (không có nghĩa là...).

Ví dụ:

全員がこの提案に賛成(さんせい)しました。もっとも、内心(ないしん)はどう思っているか分かりませんが。

(Tất cả mọi người đều đã tán thành đề xuất này. Tuy nhiên [Nói đi cũng phải nói lại], nội tâm họ thực sự nghĩ gì thì tôi không rõ lắm.)

明日からハワイへ旅行に行きます。もっとも, 仕事(しごと)が片付(かたづ)けばの話ですが。

(Từ ngày mai tớ sẽ đi du lịch Hawaii đấy. Nói là vậy chứ [Với điều kiện] là công việc phải được dọn dẹp xong xuôi đã.)

🌟 HƯỚNG 2: Làm phó từ chỉ mức độ (Nhất / Mang tính chất "Số 1")

Ý nghĩa:

Nhất... / Mang tính chất tối cao, cực độ (Tương đương với 「一番 - Ichiban」).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Đóng vai trò là phó từ đứng bổ nghĩa ngay trước một Tính từ hoặc Động từ trạng thái nhằm khẳng định đối tượng này đang chiếm vị trí số một trong một phạm vi, một nhóm cụ thể.

Văn phong: Khác với 一番 dùng thoải mái trong văn nói hàng ngày, もっとも(最も) mang tính chất văn viết, trang trọng, học thuật cao hơn rất nhiều.

Cấu trúc:

$$\mathbf{最も} + \text{Tính từ / Động từ}$$

Ví dụ:

富士山(ふじさん)は日本で最も高い山です。

(Núi Phú Sĩ là ngọn núi cao nhất ở Nhật Bản.)

現代社会において、時間は最も貴重(きちょう)な資源(しげん)の一つだ。

(Trong xã hội hiện đại, thời gian là một trong những tài nguyên quý giá nhất.)

 

 

 

 

1. 参加さんかは無料むりょうです。もっとも、交通費こうつうひは自己負担じこふたんとなります。
Tham gia là miễn phí. Tuy nhiên, chi phí đi lại sẽ do bản thân tự chi trả.

2. この席せきは自由席じゆうせきです。もっとも、予約済よやくずみの札ふだがある場所ばしょは除のぞきます。
Ghế này là ghế tự do. Tuy nhiên, ngoại trừ những chỗ có biển đã đặt trước.

3. 彼かれは試験しけんに合格ごうかくした。もっとも、補欠合格ほけつごうかくだったが。
Anh ấy đã đỗ kỳ thi. Tuy nhiên, đó là đỗ diện dự khuyết.

4. 試合しあいには勝かちました。もっとも、内容ないようには満足まんぞくしていません。
Chúng tôi đã thắng trận đấu. Tuy nhiên, tôi không hài lòng với nội dung thi đấu.

5. 基本的きほんてきに残業ざんぎょうはありません。もっとも、繁忙期はんぼうきは別べつですが。
Về cơ bản là không có làm thêm giờ. Tuy nhiên, mùa cao điểm bận rộn thì lại là chuyện khác.

6. 彼かれは「行いく」と言いった。もっとも、仕事しごとが早はやく終おわればの話はなしだが。
Anh ấy nói là "sẽ đi". Tuy nhiên, đó là trong trường hợp công việc xong sớm.

7. 私わたしは彼かれの提案ていあんに賛成さんせいだ。もっとも、予算よさんの面めんでいくつか懸念けねんはある。
Tôi tán thành đề xuất của anh ấy. Tuy nhiên, về mặt ngân sách thì tôi có một vài lo ngại.

8. この薬くすりは非常ひじょうによく効きく。もっとも、少すこし眠ねむくなる副作用ふくさようがある。
Loại thuốc này cực kỳ hiệu nghiệm. Tuy nhiên, nó có tác dụng phụ là hơi gây buồn ngủ.

9. 彼かれは病気びょうきが治なおった。もっとも、まだ全快ぜんかいというわけではない。
Anh ấy đã khỏi bệnh. Tuy nhiên, không hẳn là đã hồi phục hoàn toàn.

10. このレストランは美味おいしい。もっとも、値段ねだんもそれなりに高たかいが。
Nhà hàng này ngon. Tuy nhiên, giá cả cũng đắt tương xứng như vậy.

11. 彼かれは昇進しょうしんした。もっとも、本人ほんにんはあまり嬉うれしそうではなかった。
Anh ấy đã được thăng chức. Tuy nhiên, bản thân anh ấy trông không có vẻ vui lắm.

12. 彼かれのスピーチは良よかった。もっとも、少すこし長ながすぎた。
Bài diễn thuyết của anh ấy rất tốt. Tuy nhiên, nó hơi quá dài.

13. 彼女かのじょは親切しんせつだ。もっとも、時々ときどきお節介せっかいに感かんじることもある。
Cô ấy tốt bụng. Tuy nhiên, đôi khi tôi cũng cảm thấy cô ấy hơi bao đồng.

14. 私わたしはお酒さけが飲のめる。もっとも、あまり強つよくはないが。
Tôi có thể uống rượu. Tuy nhiên, tửu lượng không cao lắm.

15. その映画えいがは面白おもしろかった。もっとも、結末けつまつには納得なっとくがいかない。
Bộ phim đó đã rất thú vị. Tuy nhiên, tôi không thấy thuyết phục với đoạn kết.

16. 彼かれは謝あやまってきた。もっとも、心こころから反省はんせいしているようには見みえなかった。
Anh ấy đã đến xin lỗi. Tuy nhiên, trông có vẻ anh ấy không thực tâm hối lỗi.

17. この地域ちいきは静しずかで住すみやすい。もっとも、夜よるは人通ひとどおりがなくて少すこし怖こわいが。
Khu vực này yên tĩnh và dễ sống. Tuy nhiên, ban đêm không có người qua lại nên hơi đáng sợ.

18. 彼かれは金持ちかねもちだ。もっとも、かなりの倹約家けんやくかだが。
Anh ấy giàu có. Tuy nhiên, anh ấy là một người khá tiết kiệm.

19. 彼かれは「何なにでもやる」と言いった。もっとも、口くちだけかもしれないが。
Anh ấy nói là "việc gì cũng làm". Tuy nhiên, có lẽ chỉ là lời nói suông thôi.

20. 彼女かのじょは「大丈夫だいじょうぶ」と言いった。もっとも、顔色かおいろは真っ青まっさおだった。
Cô ấy nói là "không sao". Tuy nhiên, sắc mặt cô ấy lại tái mét.

21. 宿題しゅくだいは終おわった。もっとも、まだ見直みなおしが必要ひつようだが。
Bài tập về nhà đã xong. Tuy nhiên, vẫn cần phải kiểm tra lại.

22. 彼かれは「忘わスれていた」と言いった。もっとも、わざと忘わスれたフリをしているのだろう。
Anh ta nói là "đã quên mất rồi". Tuy nhiên, chắc là anh ta đang cố tình giả vờ quên thôi.

23. 誰だれでも入会にゅうかいできます。もっとも、18歳以上さいいじょうの方かたに限かぎります。
Bất kỳ ai cũng có thể nhập hội. Tuy nhiên, chỉ giới hạn cho những người từ 18 tuổi trở lên.

24. 明日あしたは予定通よていどおり決行けっこうします。もっとも、荒天こうてんの場合ばあいは中止ちゅうしです。
Ngày mai vẫn sẽ tiến hành theo kế hoạch. Tuy nhiên, trong trường hợp thời tiết xấu thì sẽ hủy bỏ.

25. 彼かれは有能ゆうのうな社員しゃいんだ。もっとも、少すこし協調性きょうちょうせいに欠かける。
Anh ấy là một nhân viên có năng lực. Tuy nhiên, anh ấy hơi thiếu tinh thần hợp tác.

26. この計画けいかくは承認しょうにんされた。もっとも、いくつかの条件付じょうけんつきだが。
Kế hoạch này đã được phê duyệt. Tuy nhiên, có kèm theo một vài điều kiện.

27. 私わたしは彼かれを信頼しんらいしている。もっとも、お金かねの貸かし借かりは別べつだ。
Tôi tin tưởng anh ấy. Tuy nhiên, chuyện vay mượn tiền bạc thì lại là chuyện khác.

28. このアプリは便利べんりだ。もっとも、バッテリーの消費しょうひが激はげしい。
Ứng dụng này tiện lợi. Tuy nhiên, nó tiêu tốn pin rất dữ dội.

29. 彼かれはいつも冷静れいせいだ。もっとも、家族かぞくのことになると感情的かんじょうてきになる。
Anh ấy luôn điềm tĩnh. Tuy nhiên, hễ đụng đến chuyện gia đình là anh ấy lại trở nên dễ xúc động.

30. 今年ことしの新入社員しんにゅうしゃいんは優秀ゆうしゅうだ。もっとも、少すこし打うたれ弱よわい。
Nhân viên mới năm nay rất ưu tú. Tuy nhiên, họ hơi thiếu khả năng chịu đựng áp lực.

31. 彼かれはそのニュースを知しっていた。もっとも、人ひとから聞きいた話はなしだそうだが。
Anh ấy đã biết tin tức đó. Tuy nhiên, nghe nói đó cũng chỉ là chuyện nghe kể lại từ người khác thôi.

32. 私わたしは肉にくが好すきだ。もっとも、健康けんこうのために最近さいきんは控ひかえている。
Tôi thích thịt. Tuy nhiên, vì sức khỏe nên dạo gần đây tôi đang hạn chế ăn.

33. 彼かれは無事ぶじに帰かえってきた。もっとも、かなり疲つかれているようだった。
Anh ấy đã trở về bình an. Tuy nhiên, trông anh ấy có vẻ khá mệt mỏi.

34. 彼女かのじょは料理りょうりが上手じょうずだ。もっとも、片付かたづけは苦手にがてらしい。
Cô ấy nấu ăn giỏi. Tuy nhiên, nghe nói cô ấy rất kém trong khoản dọn dẹp.

35. この家いえは広ひろい。もっとも、駅えきから遠とおいのが難点なんてんだ。
Căn nhà này rộng. Tuy nhiên, điểm trừ là nó ở xa nhà ga.

36. 彼かれは試合しあいに勝かった。もっとも、相手あいてが弱よわかっただけだ。
Anh ấy đã thắng trận đấu. Tuy nhiên, chẳng qua là vì đối thủ yếu mà thôi.

37. その話はなしは本当ほんとうらしい。もっとも、又聞またきき(人ひとから伝つたえ聞きいた話はなし)だが。
Câu chuyện đó nghe vẻ là thật. Tuy nhiên, đó là tin nghe qua trung gian (nghe người khác kể lại).

38. 彼かれはその要求ようきゅうを受うけ入いれた。もっとも、納得なっとくはしていないだろう。
Anh ấy đã chấp nhận yêu cầu đó. Tuy nhiên, chắc là anh ấy không thấy thỏa đáng đâu.

39. 今日きょうは暖あたたかい。もっとも、夜よるはかなり冷ひえるらしい。
Hôm nay trời ấm áp. Tuy nhiên, nghe nói ban đêm trời sẽ khá lạnh.

40. 彼かれはいい人ひとだ。もっとも、少すこし優柔不断ゆうじゅうふだんなところがある。
Anh ấy là người tốt. Tuy nhiên, anh ấy có chút tính khí thiếu quyết đoán.

41. 彼かれは真実しんじつを語かたった。もっとも、自分じぶんに都合つごうのいい部分ぶぶんだけだが。
Anh ta đã nói ra sự thật. Tuy nhiên, chỉ nói những phần có lợi cho bản thân mình thôi.

42. 彼女かのじょは美人びじんだ。もっとも、性格せいかくはかなりキツい。
Cô ấy là một mỹ nhân. Tuy nhiên, tính cách lại khá là đanh đá.

43. 彼かれはその罪つみを認みとめた。もっとも、弁護士べンごしに説得せっとくされたからのようだ。
Anh ta đã thừa nhận tội lỗi của mình. Tuy nhiên, có vẻ là do bị luật sư thuyết phục.

44. 私わたしは彼かれを許ゆるした。もっとも、忘わスれたわけではない。
Tôi đã tha thứ cho anh ta. Tuy nhiên, không có nghĩa là tôi đã quên chuyện đó.

45. この仕事しごとは給料きゅうりょうがいい。もっとも、かなりの激務げきむだが。
Công việc này lương bổng tốt. Tuy nhiên, cường độ làm việc lại cực kỳ căng thẳng.

46. 彼かれは「頑張がんばる」と言いった。もっとも、三日坊主みっかぼうずで終おわるだろうが。
Anh ta nói là "sẽ cố gắng". Tuy nhiên, chắc cũng chỉ cả thèm chóng chán (ba ngày đánh cá, hai ngày phơi lưới) thôi.

47. その技術ぎじゅつは革新的かくしんてきだ。もっとも、コストが高たかすぎて実用的じつようてきではない。
Công nghệ đó mang tính đột phá. Tuy nhiên, chi phí quá cao khiến nó không có tính thực tiễn.

48. 彼かれは社長しゃちょうの息子むすこだ。もっとも、本人ほんにんはそれを隠かくしている。
Anh ấy là con trai giám đốc. Tuy nhiên, bản thân anh ấy đang giấu kín chuyện đó.

49. 私わたしはその映画えいがを勧すすめる。もっとも、ホラーが苦手にがてな人ひとには無理むりだ。
Tôi gợi ý bộ phim đó. Tuy nhiên, với những người sợ phim kinh dị thì không xem nổi đâu.

50. この契約けいやくは成立せいりつした。もっとも、正式せいしきな調印ちょういんは来週らいしゅうだ。
Hợp đồng này đã được thiết lập. Tuy nhiên, việc ký kết chính thức là vào tuần tới.

 

 

 

 

 

1. 参加さんかは無料むりょうです。もっとも、交通費こうつうひは自己負担じこふたんとなります。
Tham gia là miễn phí. Tuy nhiên, chi phí đi lại sẽ do bản thân tự chi trả.

2. この席せきは自由席じゆうせきです。もっとも、予約済よやくずみの札ふだがある場所ばしょは除のぞきます。
Ghế này là ghế tự do. Tuy nhiên, ngoại trừ những chỗ có biển báo đã đặt trước.

3. 彼かれは試験しけんに合格ごうかくした。もっとも、補欠合格ほけつごうかくだったが。
Anh ấy đã đỗ kỳ thi. Tuy nhiên, đó chỉ là đỗ diện dự khuyết.

4. 試合しあいには勝かちました。もっとも、内容ないようには満足まんぞくしていません。
Chúng tôi đã thắng trận đấu. Tuy nhiên, tôi không hài lòng với diễn biến của trận đấu.

5. 基本的きほんてきに残業ざんぎょうはありません。もっとも、繁忙期はんぼうきは別べつですが。
Về cơ bản là không có làm thêm giờ. Tuy nhiên, mùa cao điểm thì lại là chuyện khác.

6. 彼かれは「行いく」と言いった。もっとも、仕事しごとが早はやく終おわればの話はなしだが。
Anh ấy nói là "sẽ đi". Tuy nhiên, đó là trong trường hợp công việc xong sớm.

7. 私わたしは彼かれの提案ていあんに賛成さんせいだ。もっとも、予算よさんの面めんでいくつか懸念けねんはある。
Tôi tán thành đề xuất của anh ấy. Tuy nhiên, về mặt ngân sách thì tôi có một vài lo ngại.

8. この薬くすりは非常ひじょうによく効きく。もっとも、少すこし眠ねむくなる副作用ふくさようがある。
Loại thuốc này cực kỳ hiệu nghiệm. Tuy nhiên, nó có tác dụng phụ là hơi gây buồn ngủ.

9. 彼かれは病気びょうきが治なおった。もっとも、まだ全快ぜんかいというわけではない。
Anh ấy đã khỏi bệnh. Tuy nhiên, không hẳn là đã hồi phục hoàn toàn.

10. このレストランは美味おいしい。もっとも、値段ねだんもそれなりに高たかいが。
Nhà hàng này ngon. Tuy nhiên, giá cả cũng đắt tương xứng.

11. 彼かれは昇進しょうしんした。もっとも、本人ほんにんはあまり嬉うれしそうではなかった。
Anh ấy đã được thăng chức. Tuy nhiên, bản thân anh ấy trông không có vẻ vui lắm.

12. 彼かれのスピーチは良よかった。もっとも、少すこし長ながすぎた。
Bài diễn thuyết của anh ấy rất tốt. Tuy nhiên, nó hơi dài quá.

13. 彼女かのじょは親切しんせつだ。もっとも、時々ときどきお節介せっかいに感かんじることもある。
Cô ấy tốt bụng. Tuy nhiên, đôi khi tôi cũng cảm thấy cô ấy hơi bao đồng.

14. 私わたしはお酒さけが飲のめる。もっとも、あまり強つよくはないが。
Tôi có thể uống rượu. Tuy nhiên, tửu lượng không cao lắm.

15. その映画えいがは面白おもしろかった。もっとも、結末けつまつには納得なっとくがいかない。
Bộ phim đó rất thú vị. Tuy nhiên, tôi không thấy thỏa đáng với đoạn kết.

16. 彼かれは謝あやまってきた。もっとも、心こころから反省はんせいしているようには見みえなかった。
Anh ấy đã đến xin lỗi. Tuy nhiên, trông có vẻ anh ấy không thực tâm hối lỗi.

17. この地域ちいきは静しずかで住すみやすい。もっとも、夜よるは人通ひとどおりがなくて少すこし怖こわいが。
Khu vực này yên tĩnh và dễ sống. Tuy nhiên, ban đêm không có người qua lại nên hơi đáng sợ.

18. 彼かれは金持ちかねもちだ。もっとも、かなりの倹約家けんやくかだが。
Anh ấy giàu có. Tuy nhiên, anh ấy là một người rất tiết kiệm.

19. 彼かれは「何なにでもやる」と言いった。もっとも、口くちだけかもしれないが。
Anh ấy nói là "việc gì cũng làm". Tuy nhiên, có lẽ chỉ là lời nói suông thôi.

20. 彼女かのじょは「大丈夫だいじょうぶ」と言いった。もっとも、顔色かおいろは真っ青まっさおだった。
Cô ấy nói là "không sao". Tuy nhiên, sắc mặt cô ấy lại tái mét.

21. 宿題しゅくだいは終おわった。もっとも、まだ見直みなおしが必要ひつようだが。
Bài tập về nhà đã xong. Tuy nhiên, vẫn cần phải kiểm tra lại.

22. 彼かれは「忘わスれていた」と言いった。もっとも、わざと忘わスれたフリをしているのだろう。
Anh ta nói là "đã quên mất rồi". Tuy nhiên, chắc là anh ta đang cố tình giả vờ quên thôi.

23. 誰だれでも入会にゅうかいできます。もっとも、18歳以上さいいじょうの方かたに限かぎります。
Bất kỳ ai cũng có thể gia nhập. Tuy nhiên, chỉ giới hạn cho những người từ 18 tuổi trở lên.

24. 明日あしたは予定通よていどおり決行けっこうします。もっとも、荒天こうてんの場合ばあいは中止ちゅうしです。
Ngày mai vẫn sẽ tiến hành theo kế hoạch. Tuy nhiên, trong trường hợp thời tiết xấu thì sẽ hủy bỏ.

25. 彼かれは有能ゆうのうな社員しゃいんだ。もっとも、少すこし協調性きょうちょうせいに欠かける。
Anh ấy là một nhân viên có năng lực. Tuy nhiên, anh ấy hơi thiếu tinh thần hợp tác.

26. この計画けいかくは承認しょうにんされた。もっとも、いくつかの条件付じょうけんつきだが。
Kế hoạch này đã được phê duyệt. Tuy nhiên, có kèm theo một vài điều kiện.

27. 私わたしは彼かれを信頼しんらいしている。もっとも、お金かねの貸かし借かりは別べつだ。
Tôi tin tưởng anh ấy. Tuy nhiên, chuyện vay mượn tiền bạc thì lại là chuyện khác.

28. このアプリは便利べんりだ。もっとも、バッテリーの消費しょうひが激はげしい。
Ứng dụng này tiện lợi. Tuy nhiên, nó tiêu tốn pin rất dữ dội.

29. 彼かれはいつも冷静れいせいだ。もっとも、家族かぞくのことになると感情的かんじょうてきになる。
Anh ấy luôn điềm tĩnh. Tuy nhiên, hễ đụng đến chuyện gia đình là anh ấy lại trở nên dễ xúc động.

30. 今年ことしの新入社員しんにゅうしゃいんは優秀ゆうしゅうだ。もっとも、少すこし打うたれ弱よわい。
Nhân viên mới năm nay rất ưu tú. Tuy nhiên, họ hơi thiếu khả năng chịu đựng áp lực.

31. 彼かれはそのニュースを知しっていた。もっとも、人ひとから聞きいた話はなしだそうだが。
Anh ấy đã biết tin tức đó. Tuy nhiên, nghe nói đó cũng chỉ là chuyện nghe kể lại thôi.

32. 私わたしは肉にくが好すきだ。もっとも、健康けんこうのために最近さいきんは控ひかえている。
Tôi thích thịt. Tuy nhiên, vì sức khỏe nên dạo gần đây tôi đang hạn chế ăn.

33. 彼かれは無事ぶじに帰かえってきた。もっとも、かなり疲つかれているようだった。
Anh ấy đã trở về bình an. Tuy nhiên, trông anh ấy có vẻ khá mệt mỏi.

34. 彼女かのじょは料理りょうりが上手じょうずだ。もっとも、片付かたづけは苦手にがてらしい。
Cô ấy nấu ăn giỏi. Tuy nhiên, nghe nói cô ấy rất kém trong khoản dọn dẹp.

35. この家いえは広ひろい。もっとも、駅えきから遠とおいのが難点なんてんだ。
Căn nhà này rộng. Tuy nhiên, điểm trừ là nó ở xa nhà ga.

36. 彼かれは試合しあいに勝かった。もっとも、相手あいてが弱よわかっただけだ。
Anh ấy đã thắng trận đấu. Tuy nhiên, chẳng qua là vì đối thủ yếu mà thôi.

37. その話はなしは本当ほんとうらしい。もっとも、又聞またきき(人ひとから伝つたえ聞きいた話はなし)だが。
Câu chuyện đó nghe vẻ là thật. Tuy nhiên, đó là tin nghe lại qua người khác.

38. 彼かれはその要求ようきゅうを受うけ入いれた。もっとも、納得なっとくはしていないだろう。
Anh ấy đã chấp nhận yêu cầu đó. Tuy nhiên, chắc là anh ấy không thấy thỏa đáng đâu.

39. 今日きょうは暖あたたかい。もっとも、夜よるはかなり冷ひえるらしい。
Hôm nay trời ấm áp. Tuy nhiên, nghe nói ban đêm trời sẽ khá lạnh.

40. 彼かれはいい人ひとだ。もっとも、少すこし優柔不断ゆうじゅうふだんなところがある。
Anh ấy là người tốt. Tuy nhiên, anh ấy có chút tính khí thiếu quyết đoán.

41. 彼かれは真実しんじつを語かたった。もっとも、自分じぶんに都合つごうのいい部分ぶぶんだけだが。
Anh ta đã nói ra sự thật. Tuy nhiên, chỉ nói những phần có lợi cho bản thân mình thôi.

42. 彼女かのじょは美人びじんだ。もっとも、性格せいかくはかなりキツい。
Cô ấy là một mỹ nhân. Tuy nhiên, tính cách lại khá đanh đá.

43. 彼かれはその罪つみを認みとめた。もっとも、弁護士べンごしに説得せっとくされたからのようだ。
Anh ta đã thừa nhận tội lỗi của mình. Tuy nhiên, có vẻ là do bị luật sư thuyết phục.

44. 私わたしは彼かれを許ゆるした。もっとも、忘わスれたわけではない。
Tôi đã tha thứ cho anh ta. Tuy nhiên, không có nghĩa là tôi đã quên chuyện đó.

45. この仕事しごとは給料きゅうりょうがいい。もっとも、かなりの激務げきむだが。
Công việc này lương tốt. Tuy nhiên, cường độ làm việc lại cực kỳ căng thẳng.

46. 彼かれは「頑張がんばる」と言いった。もっとも、三日坊主みっかぼうずで終おわるだろうが。
Anh ta nói là "sẽ cố gắng". Tuy nhiên, chắc cũng chỉ được vài bữa rồi thôi.

47. その技術ぎじゅつは革新的かくしんてきだ。もっとも、コストが高たかすぎて実用的じつようてきではない。
Công nghệ đó mang tính đột phá. Tuy nhiên, chi phí quá cao khiến nó không có tính thực tiễn.

48. 彼かれは社長しゃちょうの息子むすこだ。もっとも、本人ほんにんはそれを隠かくしている。
Anh ấy là con trai giám đốc. Tuy nhiên, bản thân anh ấy đang giấu kín chuyện đó.

49. 私わたしはその映画えいがを勧すすめる。もっとも、ホラーが苦手にがてな人ひとには無理むりだ。
Tôi gợi ý bộ phim đó. Tuy nhiên, với những người sợ phim kinh dị thì không xem nổi đâu.

50. この契約けいやくは成立せいりつした。もっとも、正式せいしきな調印ちょういんは来週らいしゅうだ。
Hợp đồng này đã được thiết lập. Tuy nhiên, việc ký kết chính thức là vào tuần tới.

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ: なお (Trình độ N3/N2)

「なお」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ thanh lịch và trang trọng trong tiếng Nhật. Khi viết bằng chữ Hán, nó có thể là 「尚」 hoặc 「猶」.

Khi đứng ở đầu câu để nối hai mệnh đề, なお đóng vai trò là một chiếc "ghim giấy bổ sung": "Thông tin chính tôi đã truyền đạt xong ở câu trước rồi, bây giờ tôi xin phép ghim thêm một vài thông tin phụ hoặc lưu ý bên lề ở câu sau này nữa nhé!".

Ý nghĩa

Ngoài ra... / Hơn nữa... / Xin lưu ý thêm rằng... / Thêm vào đó...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Ghim thêm thông tin phụ" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đã đưa ra một thông tin đầy đủ, trọn vẹn và có thể kết thúc thông báo tại đó.

Liên từ なお、 xuất hiện ở đầu câu thứ hai nhằm bổ sung thêm một vài chi tiết nhỏ nhặt hơn, một thông tin mang tính chất hướng dẫn, hoặc một lưu ý đi kèm có liên quan đến chủ đề ở câu thứ nhất.

Đặc điểm: Thông tin ở vế sau không làm thay đổi hay lật ngược ý nghĩa của vế trước (khác với các từ phản ý). Nó chỉ đơn thuần là thông tin tặng kèm để người nghe nắm rõ bối cảnh hơn.

Văn phong: Rất trang trọng, nghiêm túc. Từ này hầu như không xuất hiện trong hội thoại suồng sã hàng ngày. Thay vào đó, bạn sẽ bắt gặp nó liên tục trong các văn bản thông báo chính thức, email công việc (B2B), nội quy công ty, tài liệu hướng dẫn hoặc lời dẫn của các phát thanh viên nhà đài.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Thông báo chính / Thông tin cốt lõi]} 。 \mathbf{なお、} \text{[Câu 2: Thông tin phụ / Hướng dẫn thêm / Lưu ý đi kèm]} 。$$

Ví dụ minh họa

本日のイベントはこれですべて終了となります。なお、明日は午前9時より開始いたします。

(Sự kiện ngày hôm nay đến đây là hoàn toàn kết thúc. Ngoài ra [Xin lưu ý thêm rằng], ngày mai chương trình sẽ bắt đầu từ 9 giờ sáng.)

新商品の詳細については公式ホームページをご覧ください。なお、発売日は来月の10日です。

(Để biết thêm chi tiết về sản phẩm mới, xin vui lòng truy cập trang chủ chính thức. Thêm vào đó, ngày mở bán sẽ là mùng 10 tháng sau.)

面接のスケジュールは後日メールにてご連絡いたします。なお、交通費は自己負担となります。

(Lịch trình phỏng vấn chúng tôi sẽ liên hệ qua email vào ngày sau. Ngoài ra [Lưu ý thêm là], chi phí đi lại sẽ do quý vị tự chi trả.)

 

 

1. 本日ほんじつの会議かいぎは以上いじょうで終了しゅうりょうします。なお、次回じかいの会議かいぎは来週月曜日らいしゅうげつようびです。
Cuộc họp hôm nay kết thúc tại đây. Ngoài ra, cuộc họp tiếp theo sẽ vào thứ Hai tuần tới.

2. 営業時間えいぎょうじかんは午後ごご6時じまでです。なお、土日祝日どにちしゅくじつは休業きゅうぎょうとなります。
Thời gian mở cửa là đến 6 giờ chiều. Ngoài ra, các ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ sẽ nghỉ.

3. 参加費さんかひは5,000円えんです。なお、昼食ちゅうしょくは各自かくじでご用意よういください。
Phí tham gia là 5.000 Yên. Ngoài ra, bữa trưa xin quý vị tự chuẩn bị.

4. 詳細しょうさいは添付てんぷファイルをご確認かくにんください。なお、ファイルにはパスワードが設定せっていされています。
Vui lòng kiểm tra file đính kèm để biết thêm chi tiết. Ngoài ra, file có cài đặt mật khẩu.

5. 試験日しけんびは10月がつ30日にちです。なお、申もうし込こみ締しめ切きりは9月末日がつまつじつです。
Ngày thi là ngày 30 tháng 10. Ngoài ra, hạn chót đăng ký là ngày cuối cùng của tháng 9.

6. A案あんを採用さいようすることに決定けっていしました。なお、B案あんについては再検討さいけんとうします。
Chúng tôi đã quyết định thông qua phương án A. Ngoài ra, về phương án B sẽ được xem xét lại.

7. 当日とうじつは午後ごご1時じに集合しゅうごうしてください。なお、時間厳守じかんげんしゅでお願ねがいします。
Vào ngày đó xin hãy tập trung lúc 1 giờ chiều. Ngoài ra, xin hãy tuân thủ đúng giờ giấc.

8. この商品しょうひんは本日発売ほんじつはつばいです。なお、初回限定版しょかいげんていばんもご用意よういしております。
Sản phẩm này được mở bán từ hôm nay. Ngoài ra, chúng tôi cũng có chuẩn bị phiên bản giới hạn cho đợt đầu.

9. イベントは雨天決行うてんけっこうです。なお、荒天こうてん(台風たいふうなど)の場合ばあいは中止ちゅうしします。
Sự kiện vẫn tiến hành dù trời mưa. Ngoài ra, trong trường hợp thời tiết xấu (như bão) thì sẽ hủy bỏ.

10. 送料そうりょうは全国一律ぜんこくいちりつ500円えんです。なお、1万円以上まんえんいじょうお買かい上あげの場合ばあいは無料むりょうとなります。
Phí vận chuyển đồng giá 500 Yên trên toàn quốc. Ngoài ra, trường hợp mua hàng trên 10.000 Yên sẽ được miễn phí.

11. 彼かれは本日ほんじつの会議かいぎに出席しゅっせきします。なお、10分ふんほど遅おくれるとのことです。
Anh ấy sẽ tham dự cuộc họp hôm nay. Ngoài ra, nghe nói anh ấy sẽ đến muộn khoảng 10 phút.

12. このシステムは明日あしたから稼働かどうします。なお、旧きゅうシステムは今月末こんげつまつで停止ていしします。
Hệ thống này sẽ bắt đầu vận hành từ ngày mai. Ngoài ra, hệ thống cũ sẽ dừng hoạt động vào cuối tháng này.

13. 彼かれはA社しゃの代表取締役だいひょうとりしまりやくに就任しゅうにんしました。なお、前任ぜんにんのB氏しは顧問こもんに就任しゅうにんします。
Anh ấy đã nhậm chức Giám đốc đại diện của công ty A. Ngoài ra, người tiền nhiệm là ông B sẽ đảm nhiệm vị trí cố vấn.

14. 振込先ふりこみさきは以下いかの通りとおりです。なお、振込手数料ふりこみてすうりょうはご負担願ふたんねがいます。
Thông tin tài khoản chuyển khoản như sau. Ngoài ra, xin vui lòng tự thanh toán phí chuyển khoản.

15. 優勝者ゆうしょうしゃには賞金しょうきん100万円まんえんが贈おくられます。なお、準優勝者じゅんゆうしょうしゃには賞金しょうきん10万円まんえんが贈おくられます。
Người chiến thắng sẽ được tặng 1 triệu Yên tiền thưởng. Ngoài ra, người về nhì sẽ được tặng 100.000 Yên tiền thưởng.

16. 会場内かいじょうないは禁煙きんえんです。なお、喫煙所きつえんじょは1階かいロビーにございます。
Trong hội trường cấm hút thuốc. Ngoài ra, khu vực hút thuốc nằm ở sảnh tầng 1.

17. 本日ほんじつはご来場らいじょういただきありがとうございます。なお、お帰かえりの際さいはお忘わスれ物もののないようご注意ちゅういください。
Cảm ơn quý vị đã đến tham dự ngày hôm nay. Ngoài ra, khi ra về xin lưu ý đừng để quên đồ đạc.

18. 当店とうてんは本日ほんじつをもって閉店へいてんいたします。なお、長ながらくのご愛顧あいこ、誠まことにありがとうございました。
Cửa hàng chúng tôi xin phép đóng cửa kể từ hôm nay. Ngoài ra, chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách đã ủng hộ trong suốt thời gian qua.

19. 彼かれは部長ぶちょうに昇進しょうしんしました。なお、後任こうにんの課長かちょうは未定みていです。
Anh ấy đã được thăng chức lên Trưởng phòng. Ngoài ra, vị trí Trưởng nhóm thay thế vẫn chưa được quyết định.

20. この件けんに関かんするお問とい合あわせは、サポートセンターまでお願ねがいします。なお、電話番号でんわばんごうは03-1234-XXXXです。
Các yêu cầu giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề này xin vui lòng liên hệ trung tâm hỗ trợ. Ngoài ra, số điện thoại là 03-1234-XXXX.

21. レポートの提出期限ていしゅつきげんは明日あしたの午後ごご5時じです。なお、いかなる理由りゆうでも遅延ちえんは認められませんみとめられません。
Hạn nộp báo cáo là 5 giờ chiều mai. Ngoài ra, bất cứ lý do gì cũng sẽ không được chấp nhận việc nộp muộn.

22. 当選者とうせんしゃの発表はっぴょうは、商品しょうひんの発送はっそうをもって代かえさせていただきます。なお、抽選結果ちゅうせんけっかに関かんするお問とい合あわせには応おうじかねます。
Việc công bố người trúng giải sẽ được thay thế bằng việc gửi sản phẩm. Ngoài ra, chúng tôi xin phép không trả lời các câu hỏi liên quan đến kết quả bốc thăm.

23. 彼かれは来月退職らいげつたいしょくすることになりました。なお、退職理由たいしょくりゆうは一身上いっしんじょうの都合つごうとのことです。
Đã có quyết định là anh ấy sẽ nghỉ việc vào tháng tới. Ngoài ra, nghe nói lý do nghỉ việc là vì chuyện cá nhân.

24. この度たびはご迷惑めいわくをおかけし、誠まことに申もうし訳わけございません。なお、再発防止さいはつぼうしに努つとめてまいります。
Chúng tôi thành thật xin lỗi vì đã gây ra phiền hà lần này. Ngoài ra, chúng tôi sẽ nỗ lực để ngăn chặn sự việc tái diễn.

25. サーバーメンテナンスは午前ごぜん3時じから5時じにかけて行おこなわれます。なお、メンテナンス中ちゅうはサービスをご利用りよういただけません。
Việc bảo trì máy chủ sẽ được thực hiện từ 3 giờ đến 5 giờ sáng. Ngoài ra, quý khách sẽ không thể sử dụng dịch vụ trong quá trình bảo trì.

26. 本日ほんじつの特売品とくばいひんはリンゴです。なお、お一人様ひとりさま3個こまでとさせていただきます。
Mặt hàng giảm giá hôm nay là táo. Ngoài ra, mỗi người chỉ được mua tối đa 3 quả.

27. 彼かれはその提案ていあんに同意どういした。なお、いくつかの条件じょうけんを付つけ加くわえた。
Anh ấy đã đồng ý với đề xuất đó. Ngoài ra, anh ấy có thêm vào một vài điều kiện.

28. 会議室かいぎしつの予約よやくは各自かくじで行おこなってください。なお、予約状況よやくじょうきょうは共有きょうゆうカレンダーで確認かくにんできます。
Việc đặt phòng họp xin mọi người tự thực hiện. Ngoài ra, có thể kiểm tra tình trạng đặt chỗ trên lịch chung.

29. この規則きそくは来月らいげつ1日ついたちから施行しこうされます。なお、詳細しょうさいは後日通達ごじつつうたつします。
Quy tắc này sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng sau. Ngoài ra, chi tiết sẽ được thông báo sau.

30. 今期こんきの売上目標うりあげもくひょうは達成たっせいしました。なお、来期らいきはさらに高たかい目標もくひょうを設定せっていします。
Chúng ta đã đạt được mục tiêu doanh thu kỳ này. Ngoài ra, kỳ tới chúng ta sẽ thiết lập mục tiêu cao hơn nữa.

32. 彼かれはそのプロジェクトのリーダーに任命にんめいされた。なお、副ふくリーダーは彼女かのじょが務つとめる。
Anh ấy đã được bổ nhiệm làm trưởng dự án đó. Ngoài ra, cô ấy sẽ đảm nhiệm vị trí phó nhóm.

33. 説明会せつめいかいはオンラインで開催かいさいします。なお、参加用さんかようURLは前日ぜんじつまでに送付そうふします。
Buổi giải thích sẽ được tổ chức trực tuyến. Ngoài ra, URL tham gia sẽ được gửi trước ngày diễn ra.

34. 本日ほんじつの営業えいぎょうは午後ごご8時じまでです。なお、ラストオーダーは午後ごご7時じ30分ふんです。
Việc kinh doanh hôm nay đến 8 giờ tối. Ngoài ra, thời điểm gọi món cuối cùng là 7 giờ 30 phút tối.

35. このバスは渋谷駅行しぶやえきいきです。なお、途中とちゅうのバス停ていには止とまりません。
Xe buýt này đi ga Shibuya. Ngoài ra, nó không dừng ở các trạm dọc đường.

36. 彼かれの意見いけんは非常ひじょうに参考さんこうになった。なお、他ほかのメンバーの意見いけんも聞ききたい。
Ý kiến của anh ấy rất có giá trị tham khảo. Ngoài ra, tôi cũng muốn nghe ý kiến của các thành viên khác.

37. 図書館としょかんは午前ごぜん9時じから開館かいかんします。なお、返却へんきゃくポストは24時間じかんご利用りよういただけます。
Thư viện mở cửa từ 9 giờ sáng. Ngoài ra, hòm trả sách có thể sử dụng 24/24.

38. このイベントの主催しゅさいはA社しゃです。なお、B社しゃとC社しゃが協賛きょうさんしています。
Đơn vị tổ chức sự kiện này là công ty A. Ngoài ra, công ty B và C đang đồng tài trợ.

39. 彼かれは先さきほど退社たいしゃしました。なお、明日あしたは直帰ちょっきの予定よていです。
Anh ấy vừa mới rời công ty xong. Ngoài ra, ngày mai anh ấy có kế hoạch về thẳng nhà sau khi làm việc bên ngoài.

40. 契約更新けいやくこうしんの手続てつづきが必要ひつようです。なお、期限きげんは今月末こんげつまつまでです。
Cần phải làm thủ tục gia hạn hợp đồng. Ngoài ra, thời hạn là đến cuối tháng này.

41. 明日あしたの集合場所しゅうごうばしょは東京駅とうきょうえきです。なお、時間じかんは午前ごぜん8時じです。
Địa điểm tập trung ngày mai là ga Tokyo. Ngoài ra, thời gian là 8 giờ sáng.

42. 彼かれは医者いしゃである。なお、彼かれの父親ちちおやも医者いしゃだ。
Anh ấy là bác sĩ. Ngoài ra, bố của anh ấy cũng là bác sĩ.

43. 彼女かのじょはピアノが弾ひける。なお、バイオリンも弾ひけるらしい。
Cô ấy có thể chơi piano. Ngoài ra, nghe nói cô ấy còn chơi được cả violin.

44. このカレーはとても辛からい。なお、甘口あまくちもご用意よういできる。
Món cà ri này rất cay. Ngoài ra, chúng tôi cũng có thể chuẩn bị vị ngọt.

45. 私わたしは犬いぬを飼かっている。なお、猫ねこも2匹飼ひきかっている。
Tôi đang nuôi chó. Ngoài ra, tôi còn nuôi thêm 2 con mèo nữa.

46. 彼かれはサッカー部ぶのキャプテンだ。なお、成績せいせきも学年がくねんトップクラスだ。
Cậu ấy là đội trưởng đội bóng đá. Ngoài ra, thành tích học tập cũng thuộc hàng đầu khối.

47. この建物たてものは100年前ねんまえに建たてられた。なお、設計者せっけいしゃは不明ふめいである。
Tòa nhà này được xây dựng cách đây 100 năm. Ngoài ra, người thiết kế vẫn chưa được rõ.

48. 彼かれはその映画えいがを見みて感動かんどうした。なお、原作げんさくの小説しょうせつも読よんだそうだ。
Anh ấy đã rất xúc động khi xem bộ phim đó. Ngoài ra, nghe nói anh ấy cũng đã đọc cả cuốn tiểu thuyết nguyên tác.

49. 私わたしは来週らいしゅう、京都きょうとに行いきます。なお、ついでに大阪おおさかにも寄よる予定よていです。
Tuần tới tôi sẽ đi Kyoto. Ngoài ra, tôi cũng dự định nhân tiện ghé qua cả Osaka.

50. 彼かれはマラソン大会たいかいで優勝ゆうしょうした。なお、大会新記録たいかいしんきろくだった。
Anh ấy đã giành chức vô địch trong đại hội marathon. Ngoài ra, đó còn là kỷ lục mới của đại hội.

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ: さて (Trình độ N3)

「さて」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) vô cùng đa năng và duyên dáng. Nó xuất hiện liên tục trong cả đời sống hàng ngày lẫn trong công việc, học tập. Chữ Hán của từ này là 「然て」 (nhưng người Nhật hầu như chỉ dùng Kana).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một chiếc "búa gõ của chủ tọa": "Mọi chuyện trước đó tạm thời khép lại tại đây, bây giờ hãy tập trung sự chú ý vào vấn đề tiếp theo/vấn đề chính này nào!".

Ý nghĩa

Và sau đây... / Tiếp theo là... / Nào... / Bây giờ thì...

Và chủ đề chính là... / Sau đây là vấn đề quan trọng...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Chuyển giao mạch truyện" (Thần thái chí mạng):

Cấu trúc này dùng khi người nói muốn chủ động ngắt mạch, kết thúc hoặc tóm gọn lại câu chuyện cũ (vừa nói xong hoặc vừa diễn ra trước đó).

Họ dùng さて、 ở đầu câu tiếp theo để mở ra một chủ đề mới, chuyển sang một công đoạn tiếp theo trong quy trình, hoặc dẫn dắt người nghe quay trở lại chủ đề chính của cuộc họp/buổi nói chuyện.

Văn phong: Khá linh hoạt. Nó vừa dùng được trong hội thoại nói thân mật, vừa dùng được trong môi trường trang trọng (như lời dẫn của MC, phát thanh viên thời sự, người chủ trì cuộc họp, hoặc phần mở đầu nội dung chính trong thư từ/email công việc).

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Đoạn 1: Chào hỏi xã giao / Nói về thời tiết / Kết thúc vấn đề cũ]} 。$$

$$\mathbf{さて、} \text{[Đoạn 2: Chuyển sang chủ đề mới / Đi thẳng vào nội dung chính / Đặt câu hỏi]} 。$$

Ví dụ minh họa

🔸 Trường hợp 1: Dùng trong thư từ, Email công việc (Đi vào nội dung chính)

お世話になっております。〇〇会社の田中です。さて、先日ご相談いたしました件についてですが、…

(Xin chào anh/chị, tôi là Tanaka đến từ công ty 〇〇. Sau đây [Bây giờ đi vào vấn đề chính], về việc mà chúng ta đã thảo luận hôm trước, …)

Mẹo nhỏ: Đoạn trước là chào hỏi xã giao bắt buộc, さて xuất hiện là tín hiệu báo cho đối phương biết: "Phần thủ tục xong rồi, từ dòng này trở đi mới là nội dung chính của email".

🔸 Trường hợp 2: Dùng khi thuyết trình, dẫn chương trình (Chuyển nội dung)

これで、第一章の発表を終わります。さて、 tiếp theo 第二章では、具体的なデータを見ていきましょう。

(Đến đây, tôi xin kết thúc phần thuyết trình của chương 1. Và sau đây [Tiếp theo], ở chương 2, chúng ta hãy cùng nhau xem qua các số liệu cụ thể nhé.)

🔸 Trường hợp 3: Dùng trong hội thoại hàng ngày (Thay đổi bầu không khí)

「あー、楽しかった!さて、そろそろご飯の時間だから、帰ろうか。」

(Ôi, vui ghê cơ! Nào [Bây giờ thì], cũng đến giờ cơm rồi nên tụi mình đi về thôi nhỉ.)

 

 

 

1. 以上いじょうで基調講演きちょうこうえんを終おわります。さて、次つぎはパネルディスカッションに移うつります。
Tôi xin kết thúc bài diễn văn khai mạc tại đây. Sau đây, chúng ta sẽ chuyển sang phần thảo luận bàn tròn.

2. 天気てんきの話はなしはこれくらいにして。さて、旅行りょこうの計画けいかくを立たてよう。
Chuyện thời tiết dừng ở đây được rồi. Nào, hãy cùng lập kế hoạch cho chuyến du lịch thôi.

3. 昨日きのうの試合しあいは見事みごとでした。さて、今日きょうの試合しあいはどうなるでしょうか。
Trận đấu hôm qua thật tuyệt vời. Vậy thì, không biết trận đấu hôm nay sẽ ra sao nhỉ.

4. 自己紹介じこしょうかいが済すみました。さて、早速さっそくですが本日ほんじつの議題ぎだいに入はいります。
Phần giới thiệu bản thân đã xong. Sau đây, tôi xin phép được đi ngay vào đề mục thảo luận của ngày hôm nay.

5. 前半ぜんはんは終了しゅうりょうです。さて、後半戦こうはんせんの始はじまりです。
Hiệp một đã kết thúc. Và bây giờ, hiệp hai xin được phép bắt đầu.

6. 以上いじょうが国内こくないのニュースでした。さて、続つづいては海外かいがいのニュースです。
Trên đây là tin tức trong nước. Tiếp sau đây, sẽ là tin tức quốc tế.

7. 状況説明じょうきょうせつめいありがとうございます。さて、ここからが我々われわれの仕事しごとです。
Cảm ơn phần giải thích tình hình của anh. Nào, từ đây sẽ là công việc của chúng ta.

8. 前置まえおきが長ながくなりました。さて、いよいよ本題ほんだいです。
Phần mở đầu hơi dài dòng rồi. Sau đây, cuối cùng cũng đến nội dung chính.

9. 皆様みなさま、お集あつまりいただき感謝かんしゃします。さて、本日集ほんじつあつまっていただいた理由りゆうは…
Cảm ơn mọi người đã tập trung tại đây. Sau đây, lý do tôi mời mọi người đến hôm nay là...

10. これが第一だいいちの証拠しょうこです。さて、第二だいにの証拠しょうこをご覧らんください。
Đây là bằng chứng thứ nhất. Tiếp sau đây, mời quý vị xem bằng chứng thứ hai.

11. Aさんの意見いけんは分わかりました。さて、Bさんはどう思おもわれますか?
Tôi đã hiểu ý kiến của anh A. Vậy thì, anh B thấy thế nào ạ?

12. ここまでは順調じゅんちょうです。さて、次つぎのステップに進すすみましょう。
Cho đến giờ mọi việc đều thuận lợi. Nào, hãy tiến tới bước tiếp theo thôi.

13. 歌うたのステージは終了しゅうりょうしました。さて、お待またせのコントのコーナーです。
Phần trình diễn ca nhạc đã kết thúc. Và sau đây, là phần kịch hài mà quý vị đang mong đợi.

14. 理論りろんの説明せつめいは以上いじょうです。さて、これを実践じっせんに応用おうようしてみましょう。
Phần giải thích lý thuyết đến đây là hết. Sau đây, chúng ta hãy cùng thử áp dụng nó vào thực tiễn.

15. 彼かれは笑顔えがおで手てを振ふった。さて、物語ものがたりは新あたらしい章しょうに入はいる。
Anh ấy mỉm cười vẫy tay. Và giờ, câu chuyện bước sang một chương mới.

16. これが昨年さくねんのデータです。さて、今年ことしのデータと比較ひかくしてみましょう。
Đây là dữ liệu của năm ngoái. Nào, hãy cùng so sánh với dữ liệu năm nay.

17. 休憩きゅうけいは終おわりです。さて、午後ごごの部ぶを再開さいかいします。
Giờ nghỉ giải lao đã hết. Sau đây, chúng ta sẽ bắt đầu lại phần làm việc buổi chiều.

18. 彼かれの言い分いいぶんは聞ききました。さて、彼女かのじょの言い分いいぶんも聞きいてみましょう。
Tôi đã nghe lời phân trần của anh ấy. Vậy thì, hãy cùng nghe cả lời phân trần của cô ấy nữa nhé.

19. 犯行現場はんこうげんばの状況じょうきょうは分わかりました。さて、次つぎに容疑者ようぎしゃのアリバイを確認かくにんします。
Tình hình hiện trường vụ án đã rõ. Tiếp theo sau đây, chúng ta sẽ xác nhận chứng cứ ngoại phạm của nghi phạm.

20. 「ただいま戻もどりました」。さて、どこまで話はなしましたっけ?
"Tôi đã quay lại rồi đây". Nào, lúc nãy chúng ta đang nói đến đâu rồi nhỉ?

21. これが基本的きほんてきな使つかい方かたです。さて、少すこし応用的おうようてきな使つかい方かたを説明せつめいします。
Đây là cách sử dụng cơ bản. Sau đây, tôi sẽ giải thích một chút về cách dùng nâng cao.

22. これまでのあらすじは以上いじょうです。さて、今夜こんやの放送ほうそうが始はじまります。
Phần tóm tắt nội dung trước đến đây là hết. Sau đây, buổi phát sóng tối nay xin được bắt đầu.

23. 乾杯かんぱいの挨拶あいさつ、ありがとうございました。さて、皆様みなさま、どうぞご歓談かんだんください。
Cảm ơn lời chúc mừng khai tiệc. Sau đây, mời quý vị cứ tự nhiên trò chuyện.

24. 歴史的背景れきしてきはいけいは理解りかいしました。さて、それが現代げんだいにどう影響えいきょうしているか見みてみましょう。
Chúng ta đã hiểu về bối cảnh lịch sử. Vậy thì, hãy cùng xem nó ảnh hưởng đến hiện đại như thế nào.

25. 以上いじょうが現状報告げんじょうほうこくです。さて、これに対たいする対策たいさくを考かんがねばなりません。
Trên đây là báo cáo tình hình hiện tại. Sau đây, chúng ta phải suy nghĩ biện pháp đối phó với vấn đề này.

26. 彼かれは「分わかった」と言いった。さて、彼かれは本当ほんとうに理解りかいしたのだろうか。
Anh ấy đã nói là "Hiểu rồi". Thế nhưng, liệu anh ấy có thực sự hiểu không đây.

27. 第だい1章しょうは終おわりました。さて、第だい2章しょうの主人公しゅじんこうは誰だれでしょう。
Chương 1 đã kết thúc. Vậy thì, ai sẽ là nhân vật chính của chương 2 nhỉ.

28. 彼かれは手紙てがみを読よみ終おえた。さて、どう返事へんじを書かくべきか。
Anh ấy đã đọc xong lá thư. Giờ thì, nên viết thư hồi âm như thế nào đây.

29. これがA案あんです。さて、次つぎにB案あんの説明せつめいに移うつります。
Đây là phương án A. Tiếp sau đây, tôi sẽ chuyển sang giải thích phương án B.

30. 彼かれは深呼吸しんこきゅうを一ひとつした。さて、いよいよ彼かれのスピーチの番ばんだ。
Anh ấy hít một hơi thật sâu. Nào, cuối cùng cũng đến lượt anh ấy diễn thuyết rồi.

31. 準備じゅんびは万端ばんたんだ。さて、そろそろ出発しゅっぱつしようか。
Mọi chuẩn bị đã hoàn tất. Nào, chúng ta chuẩn bị xuất phát thôi nhỉ.

32. もう夜よるも遅おそい。さて、寝ねることにしよう。
Đêm đã muộn rồi. Thôi, đi ngủ thôi nào.

33. だいぶお腹なかが空すいてきた。さて、夕食ゆうしょくの準備じゅんびを始はじめようか。
Bụng đã khá đói rồi. Nào, hãy bắt đầu chuẩn bị bữa tối thôi.

34. 荷物にもつは全部ぜんぶまとめた。さて、あとはタクシーを呼よぶだけだ。
Hành lý đã xếp gọn hết rồi. Thôi, giờ chỉ còn việc gọi taxi nữa thôi.

35. コーヒーも飲のんだし、休憩きゅうけいは終おわり。さて、仕事しごとに戻もどろう。
Cà phê cũng uống rồi, nghỉ giải lao kết thúc. Nào, quay lại làm việc thôi.

36. 招待客しょうたいきゃくも揃そろったようだ。さて、パーティーを始はじめよう。
Khách mời có vẻ đã đông đủ rồi. Nào, hãy bắt đầu bữa tiệc thôi.

37. 彼かれはネクタイを締しめ直なおした。さて、面接会場めんせつかいじょうに入はいるとしよう。
Anh ấy thắt lại cà vạt. Nào, bước vào phòng phỏng vấn thôi nào.

38. 映画えいがが始はじまる時間じかんだ。さて、ポップコーンを買かってこよう。
Đến giờ phim bắt đầu rồi. Thôi, đi mua bắp rang bơ thôi nào.

39. 彼かれは立たち上あがった。さて、重おもい腰こしを上あげてやるか。
Anh ấy đã đứng dậy. Nào, hãy xốc lại tinh thần mà làm thôi nào.

40. もうこれ以上待いじょうまっても来こないだろう。さて、我々われわれだけで始はじめよう。
Có đợi thêm nữa chắc họ cũng không đến đâu. Thôi, chúng ta tự bắt đầu luôn đi.

41. 雨あめが止やんだようだ。さて、今いまのうちに買かい物ものに行いこう。
Hình như mưa tạnh rồi. Nào, hãy tranh thủ đi mua sắm thôi.

42. 彼かれは道具箱どうぐばこを開あけた。さて、どれから修理しゅうりしようか。
Anh ấy mở hộp dụng cụ ra. Nào, nên bắt đầu sửa từ cái nào đây.

43. 宿題しゅくだいはあと作文さくぶんだけだ。さて、一気いっきに書かき上あげてしまおう。
Bài tập về nhà chỉ còn mỗi bài văn thôi. Nào, hãy viết một mạch cho xong luôn nào.

44. 彼女かのじょはエプロンをつけた。さて、今夜こんやは腕うでによりをかけるぞ。
Cô ấy đã đeo tạp dề vào. Nào, tối nay ta sẽ trổ tài hết mức mới được.

45. もう言いい訳わけは通用つうようしない。さて、本気ほんきで取とり組くむか。
Bao biện không còn tác dụng nữa rồi. Nào, phải thực sự bắt tay vào làm thôi.

46. 観客かんきゃくが静しずかになった。さて、演奏えんそうを始はじめよう。
Khán giả đã im lặng rồi. Nào, hãy bắt đầu buổi biểu diễn thôi.

47. 彼かれはパソコンを起動きどうした。さて、今日きょうの分ぶんのコードを書かくか。
Anh ấy khởi động máy tính. Nào, viết phần code cho ngày hôm nay thôi.

48. もう泣なくのはやめた。さて、これからどうするか考かんがえよう。
Tôi không khóc nữa. Nào, hãy cùng suy nghĩ xem từ giờ nên làm gì.

49. 彼かれは地図ちずを広ひろげた。さて、どのルートで行いくのが最短さいたんか。
Anh ấy trải bản đồ ra. Nào, đi theo lộ trình nào là ngắn nhất nhỉ.

50. 議論ぎろんは十分尽じゅうぶんつした。さて、そろそろ結論けつろんを出だそう。
Thảo luận đã đủ nhiều rồi. Nào, hãy sớm đưa ra kết luận thôi.

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ: すると (Trình độ N3)

「すると」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) vô cùng kỳ diệu trong tiếng Nhật. Bản chất của nó được phát triển từ: 「そうすると」 (Nếu làm như vậy / Khi làm như vậy).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này đóng vai trò như một nút bấm "tua nhanh thời gian" hoặc chiếc "kính lúp phát hiện ra sự thật": "Ngay sau khi hành động ở câu trước vừa xảy ra, lập tức một kết quả hoặc một phát hiện mới xuất hiện ở câu sau!".

Ý nghĩa

Ngay sau đó... / Thế là... / Vừa mới... thì lập tức...

Nếu vậy thì... / Nhìn từ góc độ đó thì... (Dùng để suy luận).

Cách dùng (Chia làm 2 nhóm rõ rệt)

🔸 Hướng 1: Diễn tả chuỗi hành động nối tiếp hoặc phát hiện mới

Bản chất: Câu thứ nhất đưa ra một hành động chủ quan của con người hoặc một sự việc vừa diễn ra. Liên từ すると đứng ở đầu câu thứ hai để diễn tả rằng: Ngay sau đó gần như lập tức, một sự việc khác bất ngờ xảy ra hoặc người nói nhận ra/nhìn thấy một hiện tượng khách quan.

Lưu ý cốt lõi: Vế sau của すると ở hướng này bắt buộc phải là một sự thật khách quan ngoài tầm kiểm soát, không được chứa đựng ý chí, mệnh lệnh, lời khuyên hay mong muốn của người nói (không dùng ~てください, ~たい).

🔸 Hướng 2: Đưa ra suy luận từ lời nói của đối phương (Nếu vậy thì...)

Bản chất: Thường dùng trong hội thoại. Người nói nghe thông tin từ đối phương, lấy đó làm tiền đề rồi thốt lên すると、... để đưa ra một phán đoán logic hoặc một câu hỏi suy luận.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Hành động / Sự việc]} 。 \mathbf{すると、} \text{[Câu 2: Kết quả bất ngờ / Phát hiện khách quan]} 。$$

Ví dụ minh họa

Các ví dụ về Chuỗi hành động / Phát hiện bất ngờ

薬を飲んだ。すると、30分ほどで痛みが消えていった。

(Tớ đã uống thuốc. Thế là [Ngay sau đó], chỉ tầm 30 phút sau cơn đau đã biến mất.)

カーテンを開けた。すると、外は一面の銀世界だった。

(Tớ mở toang rèm cửa ra. Vừa lúc đó [Thế là], đập vào mắt là một thế giới ngập tràn sắc trắng của tuyết.)

ボタンを押した。すると、機械が動き出した。

(Tôi ấn vào cái nút. Lập tức [Ngay sau đó], máy móc bắt đầu khởi động.)

Ví dụ về Suy luận trong hội thoại (Nếu vậy thì...)

A:「彼は昨日、体調を崩して一日中寝ていたそうだよ。」

B:「すると、昨日のパーティーには来なかったわけですね。」

(A: "Nghe nói hôm qua anh ấy bị ốm nên nằm bẹp giường cả ngày đấy." B: "Nếu vậy thì [Suy ra là], thảo nào hôm qua anh ấy không đến dự tiệc nhỉ.")

 

 

 

 

1. ドアを開あけた。すると、猫ねこが飛とび出だしてきた。
Tôi vừa mở cửa ra. Thế là một chú mèo lao vọt ra ngoài.

2. カーテンを開あけた。すると、外そとは一面いちめんの雪景色ゆきげしきだった。
Tôi mở rèm cửa ra. Thế là trước mắt hiện ra một khung cảnh ngập tràn tuyết trắng.

3. 彼かれはドアをノックした。すると、中なかから「はい」という返事へんじがあった。
Anh ấy gõ cửa. Thế là từ bên trong có tiếng trả lời "Vâng".

4. 箱はこのふたを開あけてみた。すると、中なかには古ふるい手紙てがみが入はいっていた。
Tôi thử mở nắp hộp ra. Thế là thấy bên trong có một bức thư cũ.

5. 彼かれはスイッチを入いれた。すると、部屋へやの電気でんきがついた。
Anh ấy bật công tắc. Thế là đèn trong phòng sáng lên.

6. 蛇口じゃぐちをひねった。すると、勢いきおいよく水みずが飛とび出だした。
Tôi vặn vòi nước. Thế là nước phun ra mạnh mẽ.

7. 彼かれは窓まどを閉しめた。すると、急きゅうに部屋へやが静しずかになった。
Anh ấy đóng cửa sổ lại. Thế là bỗng nhiên căn phòng trở nên yên tĩnh.

8. 本ほんのページをめくった。すると、そこにしおりが挟はさまっていた。
Tôi lật trang sách. Thế là thấy một cái thẻ đánh dấu sách kẹp ở đó.

9. 目めを開あけた。すると、そこは見知みしらぬ部屋へやだった。
Tôi mở mắt ra. Thế là thấy mình đang ở trong một căn phòng lạ lẫm.

10. 冷蔵庫れいぞうこを開あけた。すると、楽たのしみにしていたプリンがなかった。
Tôi mở tủ lạnh ra. Thế là phát hiện món bánh pudding mình mong đợi đã không còn nữa.

11. 角かどを曲まがった。すると、目めの前まえに彼かれが立たっていて驚おどろいた。
Tôi rẽ qua góc đường. Thế là tôi giật mình khi thấy anh ấy đang đứng ngay trước mặt.

12. 彼かれはポケットに手てを入いれた。すると、忘わすれていた100円玉えんだまを見みつけた。
Anh ấy cho tay vào túi. Thế là tìm thấy đồng xu 100 yên mà mình đã quên mất.

13. 大おおきな声こえで叫さけんだ。すると、遠とおくから山やまびこが返かえってきた。
Tôi hét thật to. Thế là tiếng vọng từ núi xa vọng lại.

14. 薬くすりを飲のんだ。すると、少すこし眠ねむくなってきた。
Tôi uống thuốc. Thế là bắt đầu cảm thấy hơi buồn ngủ.

15. 彼かれは深ふかく息いきを吸すった。すると、花はなのいい匂においがした。
Anh ấy hít một hơi thật sâu. Thế là anh ấy ngửi thấy hương hoa thơm ngát.

16. 何なにか物音ものおとがした。すると、彼かれはそっと目めを覚さました。
Có tiếng động gì đó vang lên. Thế là anh ấy khẽ thức giấc.

17. 彼かれは振ふり返かえった。すると、そこに彼女かのじょが立たっていた。
Anh ấy ngoảnh mặt lại. Thế là thấy cô ấy đang đứng ở đó.

18. 彼かれはそのリンゴを一口ひとくちかじった。すると、あまりの酸すっぱさに顔かおをしかめた。
Anh ấy cắn một miếng táo. Thế là anh ấy nhăn mặt vì vị chua quá mức.

19. 彼かれはその手紙てがみを読よんだ。すると、彼かれの顔色かおいろが変かわった。
Anh ấy đọc bức thư đó. Thế là sắc mặt anh ấy biến đổi hẳn.

20. エンジンをかけた。すると、奇妙きみょうな音おとがし始はじめた。
Tôi vừa nổ máy xe. Thế là những âm thanh kỳ lạ bắt đầu vang lên.

21. 彼かれに声こえをかけた。すると、彼かれは嬉うれしそうに振ふり返かえった。
Tôi gọi anh ấy. Thế là anh ấy ngoảnh lại với vẻ mặt rất vui mừng.

22. 先生せんせいが教室きょうしつに入はいってきた。すると、生徒せいとたちはおしゃべりをやめた。
Thầy giáo bước vào lớp. Thế là các học sinh ngừng nói chuyện.

23. 彼かれはジョークを言いった。すると、みんなが一斉いっせいに笑わらい出だした。
Anh ấy nói đùa một câu. Thế là mọi người đồng loạt bật cười.

24. 赤ちゃんあかちゃんを抱だき上あげた。すると、すぐに泣なき止やんだ。
Tôi bế em bé lên. Thế là bé ngừng khóc ngay lập tức.

25. 犬いぬに「お座すわり」と言いった。すると、賢かしこくお座すわりをした。
Tôi bảo con chó "ngồi xuống". Thế là nó ngoan ngoãn ngồi xuống.

26. 彼女かのじょにプレゼントを渡わたした。すると、彼女かのじょは嬉うれしそうに微笑ほほえんだ。
Tôi tặng quà cho cô ấy. Thế là cô ấy mỉm cười rạng rỡ.

27. 彼かれは彼女かのじょの手てを握にぎった。すると、彼女かのじょも優やさしく握にぎり返かえしてくれた。
Anh ấy nắm lấy tay cô ấy. Thế là cô ấy cũng dịu dàng nắm lại tay anh.

28. 彼かれは急きゅうブレーキを踏ふんだ。すると、タイヤが甲高かかだかい音おとを立たてた。
Anh ấy đạp phanh gấp. Thế là lốp xe phát ra tiếng rít chói tai.

29. 彼かれは頭あたまを下さげて謝あやまった。すると、相手あいては許ゆるしてくれた。
Anh ấy cúi đầu xin lỗi. Thế là đối phương đã tha thứ cho anh.

30. 彼かれは大おおきなあくびをした。すると、周まわりの人ひとにもあくびがうつった。
Anh ấy ngáp một cái thật lớn. Thế là những người xung quanh cũng ngáp lây.

31. ベルを鳴ならした。すると、すぐに奥おくさんが出てきた。
Tôi bấm chuông. Thế là bà chủ nhà ra mở cửa ngay.

32. 彼かれは彼女かのじょを褒ほめた。すると、彼女かのじょは恥はずかしそうに頬ほほを赤あからめた。
Anh ấy khen ngợi cô ấy. Thế là cô ấy thẹn thùng đỏ mặt.

33. 彼かれはカバンを床ゆかに置おいた。すると、猫ねこがすぐにその上うえに乗のった。
Anh ấy đặt chiếc túi xuống sàn. Thế là chú mèo nhảy ngay lên ngồi trên đó.

34. 彼かれは「行いくな」と叫さけんだ。すると、彼女かのじょはピタリと足あしを止とめた。

Anh ấy hét lên "Đừng đi!". Thế là cô ấy dừng bước ngay tức khắc.

35. 彼かれは電話でんわに出でた。すると、懐なつかしい友人ゆうじんの声こえが聞こえたきこえた。
Anh ấy bắt máy. Thế là nghe thấy giọng nói của một người bạn cũ đầy hoài niệm.

36. 一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうした。すると、次つぎのテストで良よい点てんが取とれた。
Tôi đã học hành cực kỳ chăm chỉ. Thế là tôi đã đạt điểm cao trong bài kiểm tra tiếp theo.

37. 毎日練習まいにちれんしゅうを続つづけた。すると、だんだんピアノが上手じょうずになってきた。
Ngày nào tôi cũng kiên trì luyện tập. Thế là chơi piano ngày càng giỏi hơn.

38. 彼かれは木きを強つよく押おした。すると、木きがグラグラと揺ゆれた。
Anh ấy đẩy mạnh vào cái cây. Thế là cái cây rung bần bật.

39. 彼女かのじょは庭にわに種たねをまいた。すると、数日後すうじつごに小ちいさな芽めが出でた。
Cô ấy gieo hạt trong vườn. Thế là vài ngày sau những mầm nhỏ đã đâm chồi.

40. 彼かれは一晩中考ひとばんじゅうかんがえ続つづけた。すると、ついに良よいアイデアが浮うかんだ。
Anh ấy suy nghĩ suốt cả đêm. Thế là cuối cùng một ý tưởng hay cũng nảy ra.

41. 彼かれは新あたらしい薬くすりを試ためした。すると、病状びょうじょうが劇的げきてきに改善かいぜんした。
Anh ấy dùng thử loại thuốc mới. Thế là bệnh tình đã chuyển biến tốt lên một cách rõ rệt.

42. 彼かれはその岩いわを持もち上あげようとした。すると、びくともしなかった。
Anh ấy định nhấc tảng đá đó lên. Thế nhưng, nó không hề nhúc nhích dù chỉ một chút.

43. 彼かれは走はしり出だした。すると、すぐに息いきが切きれてしまった。
Anh ấy bắt đầu chạy. Thế là hơi thở đã sớm trở nên dồn dập.

44. 彼かれは大おおきな声こえを出だした。すると、木きにいた鳥とりが一斉いっせいに飛とび立たった。
Anh ấy cất tiếng hét lớn. Thế là lũ chim trên cây đồng loạt bay vút đi.

45. 彼女かのじょはダイエットを始はじめた。すると、1ヶ月げつで3キロ痩やせた。
Cô ấy bắt đầu ăn kiêng. Thế là cô ấy đã giảm được 3 kg chỉ trong vòng một tháng.

46. 彼かれは森もりの中なかを歩あるいていた。すると、一軒いっけんの不思議ふしぎな家いえを見みつけた。
Anh ấy đang đi dạo trong rừng. Thế là anh ấy phát hiện ra một ngôi nhà kỳ lạ.

47. 彼かれは「開あけゴマ」と唱となえた。すると、大おおきな岩いわの扉とびらが開あき始はじめた。
Anh ấy đọc câu thần chú "Vừng ơi mở ra". Thế là cánh cửa đá khổng lồ bắt đầu chuyển động mở ra.

48. 彼かれは古ふるいランプをこすった。すると、中なかから魔人まじんが現あらわれた。
Anh ấy xoa vào chiếc đèn cũ. Thế là một vị thần đèn xuất hiện từ bên trong.

49. 勇者ゆうしゃは剣けんを抜ぬいた。すると、剣けんがまばゆい光ひかりを放はなった。
Dũng sĩ rút thanh kiếm ra. Thế là thanh kiếm phát ra những tia sáng chói lòa.

50. 少年しょうねんは丘おかの頂上ちょうじょうに着ついた。すると、眼下がんかに美うつくしい海うみが広ひろがっていた。
Cậu thiếu niên đã lên đến đỉnh đồi. Thế là hiện ra dưới mắt cậu một vùng biển tuyệt đẹp.

 

 

 

LIÊN TỪ: ようするに (Trình độ N3)

「ようするに」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ đắc lực trong cả hội thoại giao tiếp lẫn viết văn. Khi viết bằng chữ Hán, nó chính là 「要するに」 (với chữ 「要」 mang ý nghĩa là "chủ chốt, quan trọng, cốt lõi").

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một chiếc "máy ép nước trái cây": "Bỏ qua tất cả những chi tiết rườm rà, giải thích dài dòng ở phía trước, tôi sẽ ép nó lại thành một giọt tinh chất cốt lõi nhất ở câu sau!".

Ý nghĩa

Tóm lại là... / Nói tóm lại... / Gom lại thì là... / Quy chung lại là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Tóm gọn bản chất sự việc" (Thần thái chí mạng):

Cấu trúc này dùng khi người nói vừa đưa ra một tràng giải thích, liệt kê lý do, ví dụ dài dòng phức tạp ở vế trước.

Họ dùng 要するに、 ở đầu câu tiếp theo để gút lại vấn đề, đưa ra một kết luận ngắn gọn, dễ hiểu và đánh trúng vào bản chất của câu chuyện.

Mẹo nhận biết đuôi câu: Vì vế sau là câu chốt hạ, tóm gọn bản chất nên nó cực kỳ ưa chuộng các đuôi câu kết luận hoặc định nghĩa như: 「~ということだ」 (có nghĩa là...), 「~わけだ」 (thảo nào/thành ra là...).

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Vế 1: Giải thích dài dòng / Liệt kê lý do / Kể chuyện]} 。$$

$$\mathbf{要するに、} \text{[Vế 2: Câu chốt hạ, tóm gọn bản chất / Kết luận gọn gàng]} + \text{ということだ} 。$$

Ví dụ minh họa

不景気だし、給料も下がったし、物価も上がっている。要するに、お金がないということだ。

(Kinh tế thì suy thoái, lương thì bị giảm, giá cả lại còn tăng vù vù nữa. Tóm lại là [Gút lại một câu], chúng ta đang không có tiền.)

彼は色々な言い訳を並べているが、要するに、やりたくないだけだろう。

(Anh ta cứ đưa ra đủ loại lý do để bào chữa, nhưng nói tóm lại là, chẳng qua là anh ta không muốn làm mà thôi.)

A:「新しく入ったアルバイトの子、遅刻は多いし、ミスをしても謝らないんだよね。」

B:「要するに、やる気がないってことだね。」

(A: "Cái đứa mới vào làm thêm ấy, đi muộn thì rõ lắm, mà làm sai cũng chẳng thèm xin lỗi cơ." B: "Tóm lại là [Quy chung lại], nó không có tinh thần muốn làm việc rồi nhỉ.")

 

 

1. 電車でんしゃが遅おくれ、道みちに迷まよい、雨あめにも降ふられた。要するに、最悪さいあくの一日いちにちだった。
Tàu điện trễ, bị lạc đường, lại còn bị mắc mưa. Tóm lại, đó là một ngày tồi tệ nhất.

2. 売上うりあげは低迷ていめいし、経費けいひは増大ぞうだいしている。要するに、会社かいしゃは赤字あかじだ。
Doanh thu sụt giảm, chi phí lại tăng cao. Nói tóm lại là công ty đang thua lỗ.

3. 彼かれはいつも遅刻ちこくするし、約束やくそくも守まもらない。要するに、信用しんようできない人ひとだ。
Anh ta lúc nào cũng đến muộn, lời hứa cũng không giữ. Tóm lại là một người không thể tin tưởng được.

4. この機械きかいは操作そうさが複雑ふくざつで、マニュアルも分厚ぶあつい。要するに、使つかいにくい。
Cái máy này thao tác phức tạp, sách hướng dẫn cũng dày cộp. Nói ngắn gọn là khó sử dụng.

5. A案あんはコストが高たかすぎ、B案あんは時間じかんがかかりすぎる。要するに、どちらも採用さいようできない。
Phương án A thì chi phí quá cao, phương án B thì quá tốn thời gian. Tóm lại là không thể chọn phương án nào cả.

6. 彼かれは東大卒とうだいそつで、英語えいごも堪能たんのう、スポーツも万能ばんのうだ。要するに、エリートだ。
Anh ấy tốt nghiệp đại học Tokyo, thông thạo tiếng Anh, thể thao cũng giỏi toàn diện. Tóm lại là một thành phần ưu tú.

7. 熱ねつが38度どあり、喉のども痛いたいし、咳せきも出でる。要するに、風邪かぜをひいた。
Sốt 38 độ, họng đau, lại còn bị ho. Tóm lại là bị cảm rồi.

8. 株価かぶかが暴落ぼうらくし、多おおくの企業きぎょうが倒産とうさんした。要するに、不景気ふけいきだ。
Giá cổ phiếu giảm mạnh, nhiều doanh nghiệp phá sản. Tóm lại là kinh tế suy thoái.

9. 彼かれは家賃やちんを払はらわず、部屋へやも散ちらかし放題ほうだいだった。要するに、ひどい入居者にゅうきょしゃだった。
Anh ta không trả tiền nhà, phòng ốc thì bày bừa bãi bãi. Tóm lại là một người thuê nhà tồi tệ.

10. この地域ちいきは店みせが閉しまるのが早はやく、夜よるは人通ひとどおりもない。要するに、田舎いなかだ。
Khu vực này các cửa hàng đóng cửa sớm, ban đêm chẳng có người qua lại. Tóm lại là vùng quê.

11. 彼女かのじょはいつも笑顔えがおで、誰だれにでも親切しんせつだ。要するに、いい人ひとだ。
Cô ấy lúc nào cũng mỉm cười và tử tế với tất cả mọi người. Tóm lại là một người tốt.

12. このパソコンは古ふるくて動作どうさが遅おそい。要するに、買かい替かえ時どきだ。
Cái máy tính này cũ quá rồi nên chạy chậm. Tóm lại là đến lúc phải mua cái mới.

13. あのレストランは、値段ねだんは高たかいが味あじは普通ふつうだ。要するに、コストパフォーマンスが悪わるい。
Cái nhà hàng đó giá thì đắt nhưng vị thì bình thường. Tóm lại là không xứng với túi tiền.

14. この問題もんだいは、政治せいじも経済けいざいも文化ぶんかも絡からんでいる。要するに、非常ひじょうに複雑ふくざつだ。
Vấn đề này liên quan đến cả chính trị, kinh tế lẫn văn hóa. Tóm lại là cực kỳ phức tạp.

15. 彼かれは5分ふんごとに時計とけいを見みている。要するに、焦あせっているんだ。
Anh ta cứ 5 phút lại nhìn đồng hồ một lần. Tóm lại là đang cuống lên rồi.

16. 彼女かのじょはため息いきばかりついている。要するに、何なにか悩みなやみがあるのだろう。
Cô ấy cứ thở dài suốt. Tóm lại là chắc đang có nỗi niềm trăn trở gì đó.

17. このプロジェクトは、人手ひとでも予算よさんも時間じかんもない。要するに、成功せいこうは無理むりだ。
Dự án này nhân lực không, ngân sách không, thời gian cũng không. Tóm lại là không thể thành công nổi.

18. 彼かれはまた同おなじミスを繰くり返かえした。要するに、反省はんせいしていない。
Anh ta lại lặp lại chính sai lầm đó. Tóm lại là không hề biết hối lỗi.

19. この説明せつめいは専門用語せんもんようごが多おおすぎる。要するに、素人しろうとには理解りかいできない。
Lời giải thích này có quá nhiều thuật ngữ chuyên môn. Tóm lại là người không có chuyên môn không thể hiểu được.

20. 彼かれは何なにも言いわずに頷うなずいた。要するに、同意どういしたということだ。
Anh ấy gật đầu mà không nói lời nào. Tóm lại có nghĩa là anh ấy đã đồng ý.

21. 多おおくの人ひとがマスクをしていない。要するに、危機感ききかんが薄うすれている。
Nhiều người không đeo khẩu trang. Tóm lại là ý thức cảnh giác đang bị lơ là.

22. 彼かれは「AはBで、BはCだ」と言いった。要するに、AはCだ。
Anh ấy nói "A là B, B là C". Tóm lại, A chính là C.

23. この仕事しごとは単純作業たんじゅんさぎょうの繰くり返かえしだ。要するに、退屈たいくつだ。
Công việc này là sự lặp đi lặp lại của những thao tác đơn giản. Tóm lại là nhàm chán.

24. この会議かいぎは3時間じかんも続つづいているが、結論けつろんが出でない。要するに、時間じかんの無駄むだだ。
Cuộc họp này đã kéo dài tận 3 tiếng mà vẫn chưa có kết luận. Tóm lại là lãng phí thời gian.

25. 彼かれはいつも他人たにんのせいににする。要するに、無責任むせきにんだ。
Anh ta lúc nào cũng đổ lỗi cho người khác. Tóm lại là thiếu trách nhiệm.

26. 「明日あしたは朝あさから会議かいぎで、午後ごごは出張しゅっちょうなんだ。」「要するに、明日あしたは一日中忙いちにちじゅういそがしいんだね。」
"Sáng mai tớ có họp, chiều lại đi công tác." "Tóm lại là ngày mai cậu bận rộn cả ngày nhỉ."

27. 「この服ふく、デザインはいいんだけど、色いろがちょっと…。」「要するに、気きに入いらないってこと?」
"Bộ đồ này thiết kế thì đẹp nhưng màu sắc thì hơi..." "Tóm lại là cậu không thích đúng không?"

28. 「電車でんしゃで行いくと2時間じかん、車くるまだと混こんでて3時間じかんか。」「要するに、どうやっても時間じかんがかかるんだな。」
"Đi tàu điện mất 2 tiếng, đi ô tô thì tắc đường mất 3 tiếng à." "Tóm lại là dù đi thế nào cũng tốn thời gian cả."

29. 「彼かれは『検討けんとうします』と言いっていましたよ。」「要するに、断ことわられたんだ。」
"Anh ấy đã nói là 'tôi sẽ xem xét'." "Nghĩa là bị từ chối rồi."

30. 「給料きゅうりょうは高たかいけど、残業ざんぎょうが月つき100時間じかんらしい。」「要するに、ブラック企業きぎょうってことか。」
"Lương thì cao nhưng nghe nói làm thêm tận 100 tiếng một tháng." "Tóm lại đó là 'công ty đen' chứ gì."

31. 「彼女かのじょは『大丈夫だいじょうぶ』って言いってたけど、顔色かおいろは悪わるかった。」「要するに、本当ほんとうは大丈夫だいじょうぶじゃないんだ。」


"Cô ấy bảo 'không sao' nhưng sắc mặt tệ lắm." "Tóm lại là thực sự cô ấy không hề ổn."

32. 「AもBもCもダメだと言われた。」「要するに、全否定ぜんひていされたわけだ。」
"Người ta bảo cả A, B lẫn C đều không được." "Tóm lại là bị phủ định sạch trơn rồi."

33. 「『行いけたら行いく』って返事へんじが来きた。」「要するに、来こないな。」
"Người ta trả lời là 'nếu đi được thì sẽ đi'." "Tóm lại là sẽ không đến đâu."

34. 「彼かれは医者いしゃにも弁護士べんごしにもなれる才能さいのうがあった。」「要するに、天才てんさいだったと。」
"Anh ta có tài năng để trở thành cả bác sĩ lẫn luật sư." "Tóm lại ý cậu là anh ta là một thiên tài."

35. 「あの人ひとは口くちでは立派りっぱなことを言いうけど、行動こうどうが伴ともなわない。」「要するに、口くちだけってことですね。」
"Người đó mồm thì nói những điều cao siêu lắm nhưng hành động chẳng đi đôi." "Tóm lại là chỉ giỏi cái miệng thôi nhỉ."

36. 「この計画けいかくには、まだいくつかの不確定要素ふかくていようそがある。」「要するに、まだ決定けっていできないと。」
"Kế hoạch này vẫn còn một vài yếu tố chưa xác định." "Tóm lại ý anh là vẫn chưa thể quyết định được."

37. 「彼かれ、さっきからソワソワしてる。」「要するに、何なにかやましいことがあるんだ。」
"Anh ta cứ bồn chồn nãy giờ." "Tóm lại là chắc chắn đang giấu giếm điều gì mờ ám rồi."

38. 「この映画えいが、映像えいぞうは綺麗きれいだけど、ストーリーがない。」「要するに、つまらない映画えいがだった?」


"Bộ phim này hình ảnh thì đẹp nhưng nội dung rỗng tuếch." "Tóm lại ý cậu là nó là một bộ phim chán ngắt?"

39. 「この店みせは、会員かいいんじゃないと入はいれないらしい。」「要するに、一見いちげんさんお断ことわりってことね。」
"Quán này nghe bảo không phải hội viên thì không vào được." "Tóm lại là không tiếp khách lạ lần đầu chứ gì."

40. 「彼かれは『みんなが言いってる』と主張しゅちょうする。」「要するに、自分じぶんの意見いけんかないんだ。」


"Anh ta cứ khăng khăng là 'mọi người đều bảo thế'." "Tóm lại là anh ta không có chính kiến riêng."

41. 「『前例ぜんれいかない』というのが彼らかれらの断ことわる理由りゆうだ。」「要するに、やる気きがないだけだ。」
"Lý do họ từ chối là 'chưa từng có tiền lệ'." "Tóm lại chỉ là họ không muốn làm mà thôi."

42. 「彼かれは『今いまはその時期じきではない』と言いった。」「要するに、永遠えいえんにやらないってことだ。」
"Anh ta bảo 'bây giờ không phải lúc thích hợp'." "Nói trắng ra là anh ta định không bao giờ làm cả."

43. 「『別べつに怒おこってない』と彼女かのじょは言いった。」「要するに、すごく怒おこってるんだ。」


"Cô ấy bảo là 'không có giận gì hết'." "Tóm lại là cô ấy đang cực kỳ giận đấy."

44. 「彼かれは『私わたしなんかが』といつも言いう。」「要するに、自信じしんかないんだ。」
"Anh ta lúc nào cũng nói 'người như tôi thì...'." "Tóm lại là anh ta thiếu tự tin."

45. 「このアトラクションは3時間待じかんまちだ。」「要するに、今日きょうは諦あきらめろってこと?」
"Trò chơi này phải đợi tận 3 tiếng cơ." "Tóm lại ý cậu bảo tớ hôm nay hãy từ bỏ đi à?"

46. 私わたしは人混ひとごみが嫌きらいだし、早起はやおきも苦手にがてだ。要するに、あのイベントには行いきたくない。
Tôi ghét chỗ đông người, cũng chẳng giỏi dậy sớm. Tóm lại là tôi không muốn đi đến sự kiện đó.

47. この仕事しごとは給料きゅうりょうも良よく、やりがいもある。要するに、転職てんしょくする理由りゆうかない。
Công việc này lương bổng tốt, lại còn có ý nghĩa. Tóm lại là chẳng có lý do gì để tôi phải chuyển việc.

48. 彼かれを説得せっとくするのも、彼かれを無視むしするのもリスクがある。要するに、八方塞はっぽうふさがりだ。
Thuyết phục anh ta hay ngó lơ anh ta đều có rủi ro cả. Tóm lại là tiến thoái lưỡng nan rồi.

49. 勉強べんきょうしなかったので、当然とうぜんの結果けっかだ。要するに、自業自得じごうじとくだ。
Vì tôi đã không học hành gì nên kết quả thế này là hiển nhiên thôi. Tóm lại là tự làm tự chịu.

50. 色々言いろいろいい訳わけしたが、要するに、私わたしが忘わスれていた。
Dù tôi đã bao biện đủ điều, nhưng tóm lại là do tôi đã quên mất.

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ: しかも (Trình độ N3)

「しかも」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) mang tính bổ sung cực kỳ mạnh mẽ trong tiếng Nhật. Chữ Hán của từ này là 「然も」 (nhưng thông thường chỉ viết bằng Kana).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một chiếc "đòn bẩy cảm xúc": "Thông tin ở câu trước vốn đã ấn tượng/nổi bật rồi, câu sau tôi sẽ bồi thêm một thông tin nữa dữ dội hơn, khiến mức độ tăng lên gấp bội!".

Ý nghĩa

Hơn nữa... / Đã vậy lại còn... / Chưa kể là... / Mà lại còn...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Thêm dầu vào lửa / Thêm hoa trên gấm" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một tính chất, một sự thật (có thể là cực kỳ tốt hoặc cực kỳ xấu).

Liên từ しかも đứng đầu câu thứ hai để bổ sung thêm một thông tin cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) nhưng có mức độ, hàm lượng nặng hơn câu thứ nhất, nhằm tạo ấn tượng mạnh cho người nghe.

Sắc thái cảm xúc: Thể hiện sự ngạc nhiên, khen ngợi hết lời (nếu là chuyện tốt) hoặc sự ngán ngẩm, than phiền, bực bội (nếu là chuyện xấu).

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Tính chất / Sự thật]} 。 \mathbf{しかも、} \text{[Câu 2: Thông tin cùng chiều có mức độ nặng hơn]} 。$$

Ví dụ minh họa

🔸 Trường hợp 1: Khen ngợi, ấn tượng (Cùng tốt)

この店の料理は安い。しかも、すごく美味しい。

(Đồ ăn của quán này rẻ thật đấy. Hơn nữa [Đã vậy lại còn], vị còn ngon tuyệt cú mèo nữa chứ!)

彼女 là người 綺麗で頭がいい。しかも、性格(せいかく)も素晴らしい。

(Cô ấy vừa xinh đẹp lại vừa thông minh. Chưa kể là [Mà lại còn], tính cách cũng vô cùng tuyệt vời.)

🔸 Trường hợp 2: Than phiền, bực bội (Cùng xấu)

最近のスマホは機能が多すぎる。しかも、値段が高すぎる。

(Điện thoại thông minh dạo này lắm chức năng quá mức cần thiết. Đã vậy giá thành lại còn đắt đỏ quá trời.)

今日は財布を忘れてしまった。しかも、雨まで降ってきた。

(Hôm nay tớ đã đen đủi quên mất ví tiền rồi. Hơn nữa [Xui xẻo hơn là], trời lại còn đổ mưa xuống nữa chứ.)

 

 

1. このレストランはとても美味おいしい。しかも、値段ねだんが信しんじられないほど安やすい。
Nhà hàng này rất ngon. Đã vậy, giá cả còn rẻ đến mức không thể tin nổi.

2. このカバンはデザインが素敵すてきだ。しかも、すごく軽かるい。
Chiếc túi này thiết kế rất đẹp. Hơn nữa, nó còn cực kỳ nhẹ.

3. 彼女かのじょはピアノが弾ひける。しかも、自分じぶんで作曲さっきょくもするらしい。
Cô ấy có thể chơi piano. Thêm vào đó, nghe nói cô ấy còn tự mình sáng tác nhạc nữa.

4. 彼かれはスポーツ万能ばんのうだ。しかも、勉強べんきょうもクラスで一番いちばんだ。
Anh ấy môn thể thao nào cũng giỏi. Đã vậy, học hành cũng đứng nhất lớp.

5. このホテルは部屋へやが広ひろい。しかも、窓まどからの景色けしきが最高さいこうだ。
Khách sạn này phòng ốc rất rộng rãi. Hơn nữa, phong cảnh nhìn từ cửa sổ còn tuyệt nhất luôn.

6. 彼かれはイケメンだ。しかも、性格せいかくも優やさしい。
Anh ấy là một mỹ nam. Thêm vào đó, tính cách còn rất hiền lành.

7. このアプリは無料むりょうだ。しかも、広告こうこくが一切表示いっさいひょうじされない。
Ứng dụng này miễn phí. Đã vậy, hoàn toàn không hiển thị một quảng cáo nào.

8. 駅えきのすぐ近ちかくだ。しかも、家賃やちんが安やすい。
Nằm ngay gần nhà ga. Hơn nữa, tiền thuê nhà còn rẻ nữa.

9. 彼かれは若わかくして部長ぶちょうになった。しかも、部下ぶかからの信頼しんらいも厚あつい。
Anh ấy lên chức trưởng phòng khi còn trẻ. Đã vậy, sự tin tưởng từ cấp dưới dành cho anh cũng rất lớn.

10. 試験しけんに合格ごうかくした。しかも、首席しゅせき(トップ)での合格ごうかくだった。
Tôi đã đỗ kỳ thi. Hơn thế nữa, còn đỗ với tư cách thủ khoa.

11. この車くるまは燃費ねんぴがいい。しかも、運転うんてんがしやすい。
Chiếc xe này rất tiết kiệm nhiên liệu. Thêm vào đó, việc lái xe cũng rất dễ dàng.

12. 彼かれは時間通じかんどおりに来きてくれた。しかも、お土産みやげまで持もってきてくれた。
Anh ấy đã đến đúng giờ. Đã vậy, anh ấy còn mang theo cả quà cho tôi nữa.

13. このコートは暖あたたかい。しかも、防水加工ぼうすいかこうがされている。
Chiếc áo khoác này rất ấm. Hơn nữa, nó còn được xử lý chống thấm nước.

14. 彼女かのじょは英語えいごがペラペラだ。しかも、フランス語ごも話はなせるそうだ。
Cô ấy nói tiếng Anh như gió. Thêm vào đó, nghe nói cô ấy còn nói được cả tiếng Pháp.

15. プレゼンは大成功だいせいこうだった。しかも、社長しゃちょうから直接褒ちょくせつほめられた。
Buổi thuyết trình đã thành công rực rỡ. Đã vậy, tôi còn được đích thân giám đốc khen ngợi.

16. このコンピュータは高性能こうせいのうだ。しかも、操作そうさがとても簡単かんたんだ。
Chiếc máy tính này có hiệu năng cao. Hơn nữa, thao tác lại vô cùng đơn giản.

17. 彼かれは私わたしの話はなしを最後さいごまで聞きいてくれた。しかも、的確てきかくなアドバイスをくれた。
Anh ấy đã lắng nghe câu chuyện của tôi cho đến cuối cùng. Đã vậy, anh ấy còn cho tôi những lời khuyên xác đáng.

18. コンサートのチケットが取とれた。しかも、一番前いちばんまえの席せきだ。
Tôi đã lấy được vé xem hòa nhạc. Hơn thế nữa, còn là ghế ở ngay hàng đầu tiên.

19. 宝たからくじが当あたった。しかも、1等とうだった。
Tôi đã trúng số. Đã vậy, còn trúng giải nhất nữa.

20. この席せきは窓側まどがわだ。しかも、コンセントも付ついている。
Ghế này là ghế cạnh cửa sổ. Hơn nữa, còn có cả ổ cắm điện đi kèm.

21. 彼かれは私わたしの名前なまえを覚おぼえてくれていた。しかも、笑顔えがおで手てを振ふってくれた。
Anh ấy đã nhớ tên tôi. Đã vậy, anh ấy còn mỉm cười vẫy tay với tôi nữa.

22. この家いえは日当ひあたりが良よい。しかも、風通かぜとおしも抜群ばつぐんだ。
Căn nhà này đón nắng rất tốt. Hơn nữa, sự thông thoáng còn cực kỳ tuyệt vời.

23. 彼かれは私わたしの仕事しごとを無償むしょうで手伝てつだってくれた。しかも、文句一つ言もんくいちごいいわずに。
Anh ấy đã giúp đỡ công việc của tôi mà không lấy thù lao. Đã vậy, anh ấy còn không hề than vãn lấy một lời.

24. この犬いぬはとても賢かしこい。しかも、人懐ひとなつっこい。
Chú chó này rất thông minh. Hơn nữa, nó còn rất quấn người.

25. 彼女かのじょは料理りょうりが上手じょうずだ。しかも、盛もり付つけのセンスもいい。
Cô ấy nấu ăn rất giỏi. Thêm vào đó, gu trình bày món ăn cũng rất tuyệt.

26. このパンは焼やきたてだ。しかも、おまけを一ひとつくれた。
Ổ bánh mì này vừa mới nướng xong. Đã vậy, người bán còn cho tôi thêm một món quà nhỏ đi kèm.

27. 彼かれはジョークが面白おもしろい。しかも、とても博識はくしきだ。
Những lời đùa của anh ấy rất thú vị. Hơn nữa, anh ấy còn là người có kiến thức vô cùng sâu rộng.

28. 彼かれはその問題もんだいを解決かいけつした。しかも、たった一人ひとりで。
Anh ấy đã giải quyết vấn đề đó. Đã vậy, còn là một thân một mình giải quyết.

29. この講座こうざは内容ないようが充実じゅうじつしている。しかも、受講料じゅこうりょうが安やすい。
Khóa học này có nội dung rất đầy đủ. Hơn nữa, học phí lại còn rẻ.

30. 彼かれは大企業だいきぎょうに就職しゅうしょくが決きまった。もっとも、第一希望だいいちきぼうの部署ぶしょだ。
Anh ấy đã được nhận vào làm tại một tập đoàn lớn. Đã vậy, còn đúng vào bộ phận mà anh ấy mong muốn nhất.

31. このシャンプーは香かおりがいい。しかも、髪かみがサラサラになる。
Loại dầu gội này có hương thơm rất dễ chịu. Hơn nữa, nó còn làm tóc trở nên suôn mượt.

32. 彼かれは私わたしをディナーに誘さそってくれた。しかも、彼かれのおごりだった。
Anh ấy đã mời tôi đi ăn tối. Đã vậy, bữa ăn đó còn là do anh ấy chiêu đãi.

33. 彼かれは責任感せきにんかんが強つよい。しかも、いつも冷静れいせいだ。
Anh ấy có tinh thần trách nhiệm rất cao. Hơn nữa, lúc nào cũng giữ được sự bình tĩnh.

34. この地域ちいきは治安ちあんが良よい。しかも、交通こうつうの便べんも良よい。
Khu vực này an ninh rất tốt. Thêm vào đó, giao thông cũng vô cùng thuận tiện.

35. 彼かれはいつも私わたしを励はげましてくれる。しかも、決けっして見返みかえりを求もとめない。
Anh ấy luôn khích lệ tôi. Đã vậy, anh ấy tuyệt đối không bao giờ đòi hỏi sự đền đáp.

36. 彼女かのじょは美人びじんだ。しかも、性格せいかくがとても謙虚けんきょだ。
Cô ấy là một mỹ nhân. Hơn nữa, tính cách lại vô cùng khiêm tốn.

37. 彼かれはその企画きかくを成功せいこうさせた。しかも、最短記録さいたんきろくで。
Anh ấy đã thực hiện thành công kế hoạch đó. Đã vậy, còn hoàn thành trong thời gian kỷ lục ngắn nhất.

38. この素材そざいは丈夫じょうぶだ。しかも、非常ひじょうに軽かるい。
Chất liệu này rất bền. Hơn nữa, nó lại cực kỳ nhẹ.

39. 彼かれは私わたしのの゙ことを理解りかいしてくれている。しかも、私わたしの家族かぞくのことまで気きにかけてくれる。
Anh ấy rất thấu hiểu tôi. Thêm vào đó, anh ấy còn quan tâm đến cả gia đình của tôi nữa.

40. 彼かれは約束やくそくを守まもった。しかも、期待以上きたいいじょうの成果せいかを出だしてくれた。
Anh ấy đã giữ đúng lời hứa. Đã vậy, anh ấy còn mang lại kết quả vượt quá mong đợi.

41. 彼かれは会議かいぎに遅刻ちこくしてきた。しかも、資料しりょうを忘わスれてきた。
Anh ta đã đến họp muộn. Đã vậy, anh ta còn quên cả mang theo tài liệu.

42. 終電しゅうでんに乗のり遅おくれた。しかも、雨あめが降ふってきた。
Tôi đã bị lỡ chuyến tàu cuối. Đã vậy, trời lại còn bắt đầu đổ mưa.

43. 財布さいふを落おとした。しかも、携帯電話けいたいでんわの充電じゅうでんも切きれた。
Tôi đã làm mất ví. Hơn nữa, điện thoại cũng đã hết sạch pin.

44. あのレストランは料理りょうりがまずい。しかも、値段ねだんが法外ほうがいに高たかい。
Nhà hàng đó đồ ăn dở tệ. Đã vậy, giá cả còn đắt đỏ một cách cắt cổ.

45. 彼かれは嘘うそをついた。しかも、私わたしのせいにしようとした。
Anh ta đã nói dối. Đã vậy, anh ta còn định đổ hết lỗi lên đầu tôi.

46. 宿題しゅくだいをやっていない。しかも、教科書きょうかしょも家いえに忘わスれた。
Tôi chưa làm bài tập về nhà. Thêm vào đó, tôi còn để quên cả sách giáo khoa ở nhà nữa.

47. 風邪かぜをひいた。しかも、明日あしたは大事だいじな試験しけんがある。
Tôi bị cảm mất rồi. Đã vậy, ngày mai tôi lại còn có một kỳ thi quan trọng.

48. 彼かれは私わたしの忠告ちゅうこくを無視むしした。しかも、私わたしを馬鹿ばかにした。
Anh ta đã phớt lờ lời khuyên của tôi. Đã vậy, anh ta còn xem thường tôi nữa.

49. この部屋へやは狭せまい。しかも、日当ひあたりが悪わるい。
Căn phòng này vừa hẹp. Lại còn thiếu ánh sáng mặt trời nữa.

50. 彼かれの謝罪しゃざいは言いい訳わけばかりだった。しかも、少すこしも反省はんせいしている様子ようすがなかった。
Lời xin lỗi của anh ta toàn là sự bao biện. Đã vậy, anh ta còn chẳng có chút vẻ gì là đang hối hận cả.

 

 

 

LIÊN TỪ: おまけに (Trình độ N3/N2)

Nếu liên từ しかも là một chiếc đòn bẩy cảm xúc trung tính (dùng tốt xấu đều được), thì 「おまけに」 lại là một liên từ mang đậm màu sắc văn nói (口語 - Kougo) và có khuynh hướng nghiêng hẳn về một phía cảm xúc. Chữ Hán của từ này xuất phát từ động từ 「おまけ」 (Quà tặng kèm / Khuyến mãi khi mua hàng).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một gói "combo quà tặng kèm": "Tình hình ở câu trước vốn đã tệ/đã tốt rồi, câu sau số phận lại khuyến mãi, tặng kèm thêm một sự việc nữa dồn dập tới!".

Ý nghĩa

Đã vậy lại còn... / Thêm vào đó... / Vừa... lại thêm... / Khổ nỗi là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Tặng kèm sự việc - Họa vô đơn chí" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một sự thật hoặc một tình huống.

Liên từ おまけに、 đứng ở đầu câu thứ hai để dẫn ra một sự việc bổ sung. Sự việc này giống như một "món quà khuyến mãi" từ trên trời rơi xuống, khiến cho tình trạng ở câu thứ nhất tăng thêm một bậc.

Xu hướng sử dụng: Mặc dù có thể dùng cho cả chuyện tốt, nhưng trong 80-90% ngữ cảnh giao tiếp thực tế và đề thi, người Nhật dùng おまけに để than phiền về những chuyện xui xẻo, tồi tệ. Nó mang sắc thái "họa vô đơn chí" (đã nghèo lại còn mắc cái eo).

Văn phong: Dùng trong hội thoại nói hàng ngày, mang tính chất suồng sã, thân mật. Không dùng trong văn bản hành chính hay luận văn trang trọng.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Tình huống xui xẻo / Khó khăn]} 。 \mathbf{おまけに、} \text{[Câu 2: Sự việc tồi tệ tặng kèm khiến tình hình tệ hơn]} 。$$

Ví dụ minh họa

🔸 Trường hợp phổ biến nhất: Than phiền về chuyện xui xẻo (Cùng xấu)

あの店は高いし、味も悪い。おまけに、サービスも最悪(さいあく)だ。

(Cái quán đó vừa đắt, vị lại vừa dở. Đã vậy lại còn được khuyến mãi thêm [Khổ nỗi là] dịch vụ cũng tồi tệ nhất luôn.)

今日は道(みち)に迷(まよ)ってしまった。おまけに、雨まで降ってきた。

(Hôm nay tớ đã bị lạc đường rồi. Đã thế số phận lại còn tặng kèm thêm một trận mưa trút xuống nữa chứ.)

最近、仕事が忙しくて寝る時間がない。おまけに、パソコンまで壊(こわ)れてしまった。

(Dạo này công việc ngập đầu chẳng có cả thời gian mà ngủ. Họa vô đơn chí là đến cả cái máy tính cũng lăn đùng ra hỏng.)

🔸 Trường hợp hiếm hơn: Khen ngợi chuyện may mắn (Cùng tốt)

この靴(くつ)は軽(かる)くて走りやすい。おまけに、値段(ねだん)も安い。

(Đôi giày này vừa nhẹ lại vừa dễ chạy. Thêm vào đó [Đã thế lại còn], giá thành lại còn rẻ nữa.)

 

 

 

1. 道みちに迷まよった。おまけに、雨あめまで降ふってきた。
Tôi đã bị lạc đường. Thêm vào đó, trời còn đổ mưa nữa.

2. 終電しゅうでんに乗のり遅おくれた。おまけに、タクシーも全然捕ぜんぜんつかまらない。
Tôi đã lỡ chuyến tàu cuối. Đã vậy, taxi cũng hoàn toàn không bắt được chiếc nào.

3. 寝坊ねぼうした。おまけに、スーツのズボンが破やぶれていた。
Tôi đã ngủ quên. Thêm nữa, cái quần Tây còn bị rách mất rồi.

4. 財布さいふを落おとした。おまけに、携帯電話けいたいでんわの充電じゅうでんも切きれた。
Tôi làm mất ví. Đã thế, điện thoại cũng hết sạch pin.

5. 会議かいぎに遅刻ちこくした。おまけに、資料しりょうを家いえに忘わスれてきた。
Tôi đi họp muộn. Đã vậy còn quên tài liệu ở nhà nữa.

6. テストで赤点あかてんを取とった。おまけに、それが親おやにバレた。
Tôi bị điểm liệt trong bài kiểm tra. Đã thế, chuyện đó còn bị bố mẹ phát hiện ra.

7. 風邪かぜをひいた。おまけに、熱ねつも出でてきた。
Tôi bị cảm rồi. Đã vậy, bây giờ còn bắt đầu bị sốt nữa.

8. 宿題しゅくだいをやっていなかった。おまけに、教科書きょうかしょも忘わスれた。
Tôi đã không làm bài tập. Thêm vào đó, tôi còn quên luôn cả sách giáo khoa.

9. 電車でんしゃが遅延ちえんした。おまけに、乗のり換かえの駅えきを間違まちがえた。
Tàu điện bị trễ chuyến. Đã vậy, tôi còn nhầm cả ga chuyển tàu.

10. 彼かれはいつも遅刻ちこくしてくる。おまけに、謝あやまりもしない。
Anh ta lúc nào cũng đến muộn. Thêm nữa là còn không thèm xin lỗi lấy một câu.

11. あのレストランは料理りょうりがまずい。おまけに、値段ねだんも高たかい。
Cái nhà hàng đó đồ ăn dở tệ. Đã vậy, giá cả còn đắt đỏ.

12. プレゼンで大失敗だいしっぱいした。おまけに、上司じょうしに厳きびしく叱しかられた。
Tôi đã thất bại thảm hại khi thuyết trình. Đã thế, còn bị cấp trên mắng mỏ thậm tệ.

13. 彼かれは仕事しごとが遅おそい。おまけに、ミスも多おおい。
Anh ta làm việc chậm chạp. Đã vậy, sai sót còn nhiều nữa.

14. 転ころんで膝ひざを擦すりむいた。おまけに、買かったばかりの服ふくが破やぶれた。
Tôi bị ngã trầy cả đầu gối. Thêm vào đó, bộ quần áo vừa mới mua xong cũng bị rách luôn.

15. 渋滞じゅうたいに巻まき込こまれた。おまけに、ガソリンがなくなりそうだ。
Tôi bị kẹt xe. Đã vậy, xăng cũng sắp cạn rồi.

16. この部屋へやは日当ひあたりが悪わるい。おまけに、湿気しっけがひどい。
Căn phòng này thiếu ánh sáng mặt trời. Đã thế, ẩm mốc còn rất tệ nữa.

17. 彼かれは私わたしのプリンを勝手かってに食たべた。おまけに、「まずかった」と文句もんくを言いった。
Anh ta tự tiện ăn bánh pudding của tôi. Đã vậy còn cằn nhằn là "dở quá".

18. 昨日きのうは飲のみすきだ。おまけに、二日酔ふつかよいがひどい。
Hôm qua tôi đã uống quá chén. Đã thế, cơn say nguội hôm nay còn thật kinh khủng.

19. タイヤがパンクした。おまけに、スペアタイヤを積つんでいなかった。
Bánh xe bị thủng lốp. Thêm vào đó, tôi lại không mang theo lốp dự phòng.

20. 彼かれは言いい訳わけばかりする。おまけに、すぐ人ひとのせいにする。
Anh ta suốt ngày chỉ biết bao biện. Đã vậy, hở chút là lại đổ lỗi cho người khác.

21. 残業ざんぎょうでクタクタだ。おまけに、明日あしたは早朝出勤そうちょうしゅっきんだ。
Tôi mệt rã rời vì làm thêm giờ. Đã thế, sáng sớm mai còn phải đi làm nữa.

22. この仕事しごとは給料きゅうりょうが安やすい。おまけに、休みやすみも少すくない。
Công việc này lương thấp. Đã vậy, ngày nghỉ cũng ít.

23. 旅行先りょこうさきで転ころんだ。おまけに、カメラまで壊こわれた。
Tôi bị ngã tại nơi du lịch. Thêm vào đó, ngay cả cái máy ảnh cũng bị hỏng luôn.

24. 飛行機ひこうきが欠航けっこうになった。おまけに、荷物にもつだけ先さきに行いってしまった。
Chuyến bay bị hủy. Đã vậy, chỉ mỗi hành lý là đã đi trước mất rồi.

25. 蚊かがうるさくて眠ねむれない。おまけに、部屋へやが蒸し暑むしあつい。
Muỗi kêu vo ve nhức đầu không ngủ được. Đã thế, căn phòng còn oi bức nữa.

26. 虫むしに刺さされた。おまけに、ひどく腫はれてきた。
Tôi bị côn trùng đốt. Thêm vào đó, vết đốt còn bị sưng vù lên rất tệ.

27. 彼かれは約束やくそくを破やぶった。おまけに、これで3回目かいめだ。
Anh ta đã thất hứa. Đã vậy, đây đã là lần thứ ba rồi.

28. あの上司じょうしは口くちうるさい。おまけに、言いうことがコロコロ変かわる。
Lão sếp đó rất lắm lời. Đã thế, lời nói còn thay đổi xoành xoạch.

29. また同おなじミスをした。おまけに、今度こんどはもっと被害ひがいが大おおきい。
Lại mắc cùng một lỗi sai đó. Đã vậy, lần này thiệt hại còn nặng nề hơn.

30. スーパーに行いったら卵たまごが売うり切きれだった。おまけに、牛乳ぎゅうにゅうも買かい忘わスれた。
Ra đến siêu thị thì trứng đã bán hết sạch. Đã thế, tôi còn quên mua cả sữa nữa.

31. このPCは起動きどうが遅おそい。おまけに、すぐフリーズする。
Cái máy tính này khởi động chậm chạp. Thêm nữa là nó cứ hay bị treo máy suốt.

32. 彼かれは会議中かいぎちゅうずっと寝ねていた。おまけに、大おおきないびきまでかいていた。
Anh ta ngủ suốt trong cuộc họp. Đã vậy còn ngáy rất to nữa chứ.

33. 締しめ切きりに間まに合あわなかった。おまけに、データのバックアップも取とっていなかった。
Tôi đã không kịp thời hạn chót. Đã vậy, tôi còn không hề sao lưu dữ liệu nữa.

34. 徹夜明てつやあけで眠ねむい。おまけに、頭痛ずつうもする。
Tôi buồn ngủ vì vừa thức trắng đêm xong. Đã thế, đầu còn đau nữa.

35. 彼かれは私わたしを待またせた。おまけに、謝罪しゃざいの一言ひとこともなかった。
Anh ta đã bắt tôi phải đợi. Đã vậy, một lời xin lỗi cũng không có.

36. 誰だれも手伝てつだってくれない。おまけに、文句もんくばかり言いわれる。
Chẳng có ai giúp đỡ tôi cả. Đã vậy, tôi còn toàn bị cằn nhằn thôi.

37. 通販つうはんで服ふくを買かったら、色いろが違ちがった。おまけに、サイズも合あわなかった。
Mua quần áo qua mạng thì bị sai màu. Đã thế, kích cỡ cũng không vừa luôn.

38. あのアパートは駅えきから遠とおい。おまけに、家賃やちんも高たかい。
Cái căn hộ đó xa nhà ga. Thêm nữa là tiền thuê còn đắt nữa.

39. 料理りょうりに失敗しっぱいした。おまけに、キッチンを盛大せいだいに汚よごした。
Tôi đã nấu ăn thất bại. Đã vậy, còn làm cái bếp bẩn thỉu kinh khủng.

40. 彼かれはギャンブルで負まけた。おまけに、借金しゃっきんまでした。
Anh ta đã bị thua cờ bạc. Đã thế còn nợ nần chồng chất nữa.

41. このホテルは部屋へやが汚きたない。おまけに、お湯ゆが出でない。
Khách sạn này phòng ốc bẩn thỉu. Đã vậy, nước nóng cũng không có.

42. 彼かれは私わたしの忠告ちゅうこくを無視むしした。おまけに、逆ぎゃくギレされた。
Anh ta đã phớt lờ lời khuyên của tôi. Đã thế còn nổi khùng ngược lại với tôi nữa.

43. バスが全然来ぜんぜんこない。おまけに、だんだん寒さむくなってきた。
Xe buýt mãi chẳng thấy tới. Đã vậy, trời còn bắt đầu lạnh dần lên nữa.

44. 彼かれは私わたしのお金かねを借かりたまま返かえさない。おまけに、さらに借かりようとする。
Anh ta mượn tiền tôi mà vẫn chưa trả. Đã thế còn định mượn thêm nữa.

45. また振ふられた。おまけに、相手あいては私わたしの親友しんゆうと付つき合あいだした。
Tôi lại bị đá rồi. Đã vậy, người đó còn bắt đầu hẹn hò với bạn thân nhất của tôi nữa.

46. 傘かさを盗ぬすまれた。おまけに、買かったばかりの新品しんぴんだった。
Tôi bị lấy trộm mất ô. Đã thế, nó còn là cái ô mới tinh tôi vừa mới mua xong.

47. ゴキブリが出でた。おまけに、殺虫剤さっちゅうざいが切きれていた。
Có gián xuất hiện. Đã vậy, thuốc xịt côn trùng cũng vừa vặn hết sạch.

48. 彼かれはいつも文句もんくばかりだ。おまけに、自分じぶんでは何なにもしない。
Anh ta lúc nào cũng chỉ biết cằn nhằn. Đã thế, chính bản thân anh ta lại chẳng chịu làm gì cả.

49. 彼かれは私わたしの悪口わるぐちを言いった。おまけに、わざと聞きこえるように言いった。
Anh ta đã nói xấu tôi. Đã vậy, còn cố tình nói to cho tôi nghe thấy nữa.

50. 彼かれは何なにも知しらない。おまけに、知しったかぶりをする。
Anh ta chẳng biết cái gì cả. Đã thế còn hay làm ra vẻ am hiểu lắm.

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ: ちなみに (Trình độ N3)

「ちなみに」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) có tần suất xuất hiện cực kỳ cao, đặc biệt là khi bạn muốn cung cấp thêm thông tin mà không làm loãng mạch truyện chính. Chữ Hán của từ này là 「因みに」 (nhưng 99% người Nhật chỉ viết bằng Kana).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một chiếc "tiện tay vẽ thêm hoa": "Thông tin cốt lõi tôi đã nói xong ở câu trước rồi. Nhân tiện đây, tôi xin cung cấp thêm một vài thông tin phụ, số liệu bên lề để bạn tham khảo thêm cho vui/cho rõ nhé!".

Ý nghĩa

Nhân tiện đây... / Nhân tiện nói về chuyện đó thì... / Nói thêm là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Cung cấp thông tin phụ mang tính tham khảo" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một thông tin đầy đủ, trọn vẹn và hoàn chỉnh.

Liên từ ちなみに、 xuất hiện ở đầu câu thứ hai nhằm bổ sung thêm một vài chi tiết, số liệu, hoặc thông tin bên lề có liên quan nhẹ đến chủ đề ở câu thứ nhất.

Đặc điểm cốt lõi: Thông tin đi sau ちなみに không mang tính bắt buộc, người nghe biết thì tốt, không biết cũng chẳng sao, nó không làm thay đổi hay ảnh hưởng đến tính đúng sai của câu trước.

Văn phong: Cực kỳ linh hoạt, dùng được cho cả văn nói hàng ngày lẫn văn viết (như trong sách hướng dẫn, bài thuyết trình, email công sở).

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Thông tin chính, trọn vẹn]} 。 \mathbf{ちなみに、} \text{[Câu 2: Thông tin phụ/Số liệu bên lề để tham khảo]} 。$$

Ví dụ minh họa

来週、みんなでバーベキューをします。ちなみに、費用は一人2000円です。

(Tuần tới chúng ta sẽ đi ăn thịt nướng nhé. Nhân tiện đây [Thông tin thêm là], chi phí mỗi người là 2000 Yên.)

私は日本のアニメが大好きです。ちなみに、一番好きなのは『ONE PIECE』です。

(Tớ cực kỳ thích anime của Nhật Bản. Nhân tiện nói về chuyện đó thì, bộ tớ mê nhất là "ONE PIECE".)

明日は午前9時から会議を行います。ちなみに、田中さんはお休みです。

(Ngày mai chúng ta sẽ họp từ 9 giờ sáng. Nói thêm là [Thông tin bên lề là], anh Tanaka ngày mai nghỉ phép.)

 

 

1. 「明日あした、山田やまださんと会あうんだ。」「へえ。ちなみに、山田やまださんって結婚けっこんしてるんだっけ?」
"Ngày mai tớ sẽ gặp anh Yamada." "Thế à. Nhân tiện thì, anh Yamada đã kết hôn rồi nhỉ?"

2. 「このコーヒー、すごく美味おいしいね。」「ありがとう。ちなみに、豆まめはブラジル産さんだよ。」
"Cà phê này ngon quá." "Cảm ơn cậu. Tiện thể thì, hạt cà phê này xuất xứ từ Brazil đấy."

3. 「今日きょうはカレーを作つくったよ。」「わーい。ちなみに、辛からさはどのくらい?」
"Hôm nay tớ nấu cà ri đấy." "Tuyệt quá. Nhân tiện, độ cay là khoảng bao nhiêu?"

4. 「駅前えきまえに新あたらしいレストランができたね。」「うん。ちなみに、来週らいしゅうまでオープンセールやってるらしいよ。」
"Trước ga có nhà hàng mới mở nhỉ." "Ừ. Tiện thể, nghe nói họ đang giảm giá khai trương đến tận tuần sau đấy."

5. 「ごめん、今日遅きょうおくれる。」「わかった。ちなみに、あとどれくらいで着つきそう?」
"Xin lỗi, hôm nay tớ đến muộn." "Tớ biết rồi. Nhân tiện, khoảng bao lâu nữa thì cậu đến nơi?"

6. 「この犬いぬ、可愛かわいいね。なんていう種類しゅるい?」「柴犬しばいぬだよ。ちなみに、名前なまえはポチ。」
"Chú chó này đáng yêu thế. Giống gì vậy?" "Là Shiba đấy. Nhân tiện, tên nó là Pochi."

7. 「最近さいきん、引ひっ越こしたんだ。」「そうなんだ。ちなみに、家賃やちんはいくら?」
"Dạo gần đây tớ mới chuyển nhà." "Vậy à. Tiện thể thì, tiền thuê nhà là bao nhiêu?"

8. 「今日きょう、誕生日たんじょうびなんだ。」「おめでとう!ちなみに、何歳なんさいになったの?」
"Hôm nay là sinh nhật tớ." "Chúc mừng nhé! Nhân tiện, cậu bao nhiêu tuổi rồi?"

9. 「この服ふく、昨日買きのうかったんだ。」「素敵すてきだね。ちなみに、どこで買かったの?」
"Bộ đồ này tớ mới mua hôm qua đấy." "Đẹp quá nhỉ. Tiện thể thì, cậu mua ở đâu vậy?"

10. 「風邪かぜひいちゃった。」「お大事だいじに。ちなみに、熱ねつはある?」
"Tớ bị cảm rồi." "Cậu giữ gìn sức khỏe nhé. Nhân tiện, có sốt không?"

11. 「明日あした、健康診断けんこうしんだんなんだよね。」「頑張がんばって。ちなみに、バリウム飲のむの?」
"Mai tớ đi khám sức khỏe." "Cố lên nhé. Nhân tiện, cậu có phải uống Bari (thuốc cản quang) không?"

12. 「うちの猫ねこ、最近太さいきんふとっちゃって。」「そうなんだ。ちなみに、今何いまなんキロ?」
"Con mèo nhà tớ dạo này béo ra." "Thế à. Tiện thể thì, giờ nó mấy cân rồi?"

13. 「来週らいしゅうからダイエット始はじめるんだ。」「お、頑張がんばれ。ちなみに、どんな方法ほうほうで?」
"Từ tuần sau tớ bắt đầu giảm cân." "Ồ, cố lên. Nhân tiện, bằng phương pháp nào vậy?"

14. 「このパン、すごく美味おいしい!」「でしょ。ちなみに、あそこのパン屋ぱんや、水曜日すいようびが定休日ていきゅうびだから気きをつけて。」
"Bánh mì này ngon cực!" "Chứ còn gì nữa. Tiện thể, tiệm bánh đó nghỉ vào thứ Tư nên hãy cẩn thận nhé."

15. 「今日きょう、財布忘さいふわすれちゃった。」「大変たいへんだ。ちなみに、定期ていきは持もってる?」
"Hôm nay tớ quên ví mất rồi." "Khổ thân. Nhân tiện, cậu có mang thẻ tàu định kỳ không?"

16. 「このスマホケース、いいでしょ。」「うん。ちなみに、それ防水ぼうすい?」
"Cái ốp điện thoại này đẹp nhỉ." "Ừ. Tiện thể thì, nó có chống nước không?"

17. 「うちの息子むすこ、受験生じゅけんせいなんだ。」「大変たいへんだね。ちなみに、志望校しぼうこうはどこ?」
"Con trai tớ đang là sĩ tử đấy." "Vất vả nhỉ. Nhân tiện, trường nguyện vọng là trường nào?"

18. 宝たからくじ、300円当えんあたったよ。」「おめでとう。ちなみに、僕ぼくは外はずれた。」
"Tớ trúng số được 300 Yên này." "Chúc mừng nhé. Nhân tiện, tớ thì trượt rồi."

19. 「この部屋へや、エアコン効ききすぎじゃない?」「そうかも。ちなみに、リモコンはそこにるよ。」
"Phòng này điều hòa lạnh quá mức không?" "Có lẽ vậy. Tiện thể thì, điều khiển ở đằng kia kìa."

20. 「彼かれ、最近元気さいきんげんきないね。」「うん。ちなみに、昨日彼女きのうかのじょと別わかれたらしいよ。」
"Dạo này anh ấy trông có vẻ thiếu sức sống nhỉ." "Ừ. Nhân tiện, nghe nói hôm qua anh ấy mới chia tay người yêu đấy."

21. 本日ほんじつの議題ぎだいはA案あんについてです。ちなみに、B案あんの資料しりょうも参考さんこうまでに配布はいふします。
Chủ đề thảo luận hôm nay là về phương án A. Nhân tiện, tôi cũng phát tài liệu phương án B để quý vị tham khảo.

22. 今期こんきの売上うりあげは目標もくひょうを達成たっせいしました。ちなみに、競合きょうごうのC社しゃは前年割ぜんねんわれだそうです。
Doanh thu kỳ này đã đạt mục tiêu. Tiện thể, nghe nói đối thủ cạnh tranh là công ty C có kết quả thấp hơn năm ngoái.

23. 新製品しんせいひんの発売はつばいは来月らいげつ1日ついたちです。ちなみに、予約よやくは本日ほんじつから開始かいししております。
Sản phẩm mới sẽ mở bán vào ngày 1 tháng sau. Nhân tiện, chúng tôi đã bắt đầu nhận đặt hàng từ hôm nay.

24. このシステムの導入どうにゅうコストは約やく500万円まんえんです。ちなみに、保守費用ほしゅひようは年間ねんかん30万円まんえんです。
Chi phí triển khai hệ thống này khoảng 5 triệu Yên. Tiện thể, phí bảo trì hàng năm là 300 ngàn Yên.

25. 会議かいぎは午後ごご3時じから第だい2会議室かいぎしつで行おこないます。ちなみに、〇〇部長ぶちょうは30分遅ぷんおくれて参加さんかされます。
Cuộc họp sẽ diễn ra tại phòng họp số 2 từ lúc 3 giờ chiều. Nhân tiện, trưởng phòng 〇〇 sẽ tham gia muộn 30 phút.

26. 本日ほんじつのスピーカーは、A社しゃの田中様たなかさまです。ちなみに、田中様たなかさまは昨年度さくねんどの業界ぎょうかいMVPを受賞じゅしょうされています。
Diễn giả hôm nay là ông Tanaka từ công ty A. Tiện thể, ông Tanaka đã nhận giải MVP của ngành vào năm ngoái.

27. このグラフは過去かこ5年間ねんかんの推移すいいを示しめしています。ちなみに、青あおい線せんが我々われわれのシェアです。
Biểu đồ này hiển thị sự thay đổi trong 5 năm qua. Nhân tiện, đường màu xanh là thị phần của chúng ta.

28. このプロジェクトは来年末らいねんまつまでに完了かんりょうする予定よていです。ちなみに、予算よさんはまだ確定かくていしていません。
Dự án này dự kiến hoàn thành vào cuối năm sau. Tiện thể, ngân sách vẫn chưa được chốt chính thức.

29. 彼かれはこの分野ぶんやの第一人者だいいちにんしゃです。ちなみに、彼かれの著書ちょしょはベストセラーになっています。
Anh ấy là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này. Nhân tiện, sách của anh ấy đang là sách bán chạy nhất.

30. 今回こんかいのアンケート結果けっかは非常ひじょうに良好りょうこうでした。ちなみに、最もっとも評価ひょうかが高たかかったのはサポート体制たいせいです。
Kết quả khảo sát lần này cực kỳ tốt. Tiện thể, phần được đánh giá cao nhất là hệ thống hỗ trợ.

31. 本日ほんじつはご参加さんかいただきありがとうございます。ちなみに、懇親会こんしんかいは向むかいのビルで行おこないます。
Cảm ơn quý vị đã tham gia ngày hôm nay. Nhân tiện, buổi tiệc giao lưu sẽ được tổ chức ở tòa nhà đối diện.

32. 当社とうしゃのシェアは現在げんざい20%です。ちなみに、業界ぎょうかいトップはA社しゃで40%です。
Thị phần của công ty chúng tôi hiện là 20%. Tiện thể, công ty đứng đầu ngành là công ty A với 40%.

33. この技術ぎじゅつは特許出願中とっきょしゅつがんちゅうです。ちなみに、同様どうようの技術ぎじゅつを持もつのは世界せかいで3社しゃだけです。
Công nghệ này đang trong quá trình chờ cấp bằng sáng chế. Nhân tiện, trên thế giới chỉ có 3 công ty sở hữu công nghệ tương tự.

34. 今月こんげつの目標もくひょうは1000万円まんえんです。ちなみに、先月せんげつの実績じっせきは950万円まんえんでした。
Mục tiêu tháng này là 10 triệu Yên. Tiện thể, thực tế đạt được của tháng trước là 9,5 triệu Yên.

35. この件けんに関かんするお問とい合あわせは、内線ないせん123までお願ねがいします。ちなみに、担当たんとうは私わたし、鈴木すずきです。
Mọi thắc mắc liên quan đến việc này xin liên hệ số nội bộ 123. Nhân tiện, người phụ trách là tôi, Suzuki.

36. 本日ほんじつの会議かいぎは以上いじょうです。ちなみに、明日あしたの会議かいぎは中止ちゅうしになりました。
Cuộc họp hôm nay kết thúc tại đây. Tiện thể, cuộc họp ngày mai đã bị hủy.

37. 当社とうしゃは今年ことしで創立そうりつ50周年しゅうねんを迎むかえます。ちなみに、記念きねんパーティーを来月行らいげつおこないます。
Công ty chúng tôi đón chào kỷ niệm 50 năm thành lập vào năm nay. Nhân tiện, chúng tôi sẽ tổ chức tiệc kỷ niệm vào tháng sau.

38. この製品せいひんのターゲット層そうは30代女性だいじょせいです。ちなみに、広告こうこくモデルには〇〇さんを起用きようします。
Đối tượng khách hàng mục tiêu của sản phẩm này là phụ nữ độ tuổi 30. Tiện thể, chúng tôi mời 〇〇 làm người mẫu quảng cáo.

39. 彼かれは本日付ほんじつづけで退職たいしょくします。ちなみに、送別会そうべつかいは金曜日きんようびの夜よるです。
Anh ấy nghỉ việc kể từ ngày hôm nay. Nhân tiện, buổi tiệc chia tay sẽ diễn ra vào tối thứ Sáu.

40. このメールは全員ぜんいんに送信そうしんしています。ちなみに、返信へんしんは不要ふようです。
Email này được gửi đến tất cả mọi người. Tiện thể, quý vị không cần phải phản hồi.

41. 富士山ふじさんの高たかさは3776メートルです。ちなみに、日本にほんで2番目ばんめに高たかい山やまは北岳きただけです。
Núi Phú Sĩ cao 3776 mét. Tiện thể, ngọn núi cao thứ hai ở Nhật Bản là núi Kitadake.

42. 英語えいごで「Apple」はリンゴという意味です。ちなみに、「Apple of my eye」は「かけがえのない大切たいせつな人ひと」という意味になります。
Trong tiếng Anh, "Apple" có nghĩa là quả táo. Nhân tiện, cụm từ "Apple of my eye" mang nghĩa là "người vô cùng quan trọng không thể thay thế".

43. 徳川家康とくがわいえやすが江戸幕府えどばくふを開ひらきました。ちなみに、彼かれが亡なくなったのは大阪夏おおさかなつの陣じんの翌年よくねんです。
Tokugawa Ieyasu đã thành lập Mạc phủ Edo. Tiện thể, ông qua đời vào năm sau cuộc vây hãm mùa hè Osaka.

44. 地球ちきゅうの約やく70%は水みずで覆おおわれています。ちなみに、そのうち飲のめる淡水たんすいはわずか2.5%ほどです。
Khoảng 70% Trái Đất được bao phủ bởi nước. Nhân tiện, trong số đó nước ngọt có thể uống được chỉ chiếm khoảng 2.5%.

45. この公式こうしきはテストによく出でます。ちなみに、応用問題おうようもんだいも解とけるようにしておきましょう。
Công thức này thường xuyên xuất hiện trong bài kiểm tra. Tiện thể, các em hãy tập giải cả các bài tập vận dụng nhé.

46. ペンギンは鳥とりの仲間なかまです。ちなみに、空そらは飛とべませんが、泳およぎは非常ひじょうに得意とくいです。
Chim cánh cụt thuộc họ nhà chim. Nhân tiện, dù không thể bay nhưng chúng bơi lội cực kỳ giỏi.

47. 日本にほんの首都しゅとは東京とうきょうです。ちなみに、昔むかしは京都きょうとでした。
Thủ đô của Nhật Bản là Tokyo. Tiện thể, ngày xưa từng là Kyoto.

48. 光ひかりの速はやさは秒速約びょうそくやく30万まんキロメートルです。ちなみに、音おとの速はやさは秒速約びょうそくやく340メートルです。
Tốc độ ánh sáng khoảng 300,000 km/s. Nhân tiện, tốc độ âm thanh vào khoảng 340 m/s.

49. この漢字かんじの読よみは「カイ」です。ちなみに、部首ぶしゅは「くさかんむり」です。
Cách đọc của chữ Hán này là "Kai". Tiện thể, bộ thủ của nó là bộ "Thảo".

50. ピカソは「ゲルニカ」で有名ゆうめいです。ちなみに、彼かれのフルネームは非常ひじょうに長ながいです。
Picasso nổi tiếng với tác phẩm "Guernica". Nhân tiện, tên đầy đủ của ông ấy cực kỳ dài.