| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tính |
~性 |
Đặc tính |
| Trạng |
~状 |
Hình dạng |
| Đích |
~的 |
Có tính |
| Dụng |
~用 |
Dùng cho |
| Tái |
再~ |
Làm lại |
| Vị |
未~ |
Chưa |
| Vô |
無~ |
Không có |
| Phi |
非~ |
Trái với |
| Bất |
不~ |
Không |
| Tổng |
総~ |
Toàn bộ |
| Thủ Tiêu |
取り消す |
Hủy bỏ |
| Thủ Xuất |
取ri出す |
Lấy ra |
| Thủ Thế |
取り替える |
Thay thế |
| Thủ Thượng |
取り上げる |
Đề xuất |
| Thủ Sáp |
取り扱う |
Xử lý |
| Thủ Tổ |
取り組む |
Nỗ lực |
| Thủ Đế |
取り締まる |
Kiểm soát |
| Thủ Điều |
取り調べる |
Điều tra |
| Thủ Quyển |
取り巻く |
Bao quanh |
| Thủ Kí |
取り寄せる |
Đặt hàng |
| Dẫn Thụ |
引き受ける |
Đảm nhận |
| Dẫn Phản |
引き返す |
Quay lại |
| Dẫn Xuất |
引ki出す |
Rút tiền |
| Dẫn Chỉ |
引き止める |
Giữ lại |
| Dẫn Kế |
引き継ぐ |
Bàn giao |
| Dẫn Khởi |
引き起す |
Gây ra |
| Đả Hợp |
打合わせる |
Thảo luận |
| Đả Tiêu |
打消す |
Bác bỏ |
| Đả Thiết |
打切る |
Chấm dứt |
| Đả Minh |
打明ける |
Tâm sự |
| Dung Tạp |
溶け込む |
Hòa nhập |
| Phi Tạp |
飛び込む |
Lao vào |
| Phất Vô Nhập |
払い込む |
Nộp tiền |
| Đạp Tạp |
踏み込む |
Bước vào |
| Kết Phó |
結び付く |
Liên kết |
| Cát Vô |
割り込む |
Chen ngang |
| Tư Tạp |
思い込む |
Ngộ nhận |
| Thiết Hoán |
切り換える |
Thay đổi |
| Kiến Hợp |
見合わせる |
Trì hoãn |
| Kiến Tống |
見送る |
Tiễn biệt |
| Kiến Lạc |
見落とす |
Bỏ sót |
| Kiến Vong |
見逃す |
Bỏ qua |
| Kiến Trực |
見直す |
Xem lại |
| Lập Kí |
立ち寄る |
Ghé qua |
| Trương Thiết |
張り切る |
Hăng hái |
LIÊN TỪ: それなのに (Trình độ N3)
「それなのに」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ lợi hại trong tiếng Nhật. Nó được ghép từ: 「それ」 (Điều đó/Việc đó) + 「なのに」 (Ấy thế mà/Mặc dù vậy).
Khi đặt ở đầu câu, liên từ này mang một sức mạnh cảm xúc rất lớn: "Mặc dù sự thật ở câu trước là như vậy, ấy thế mà kết quả ở câu sau lại xảy ra một cách đầy vô lý!".
Ý nghĩa
Ấy thế mà... / Thế mà... / Vậy mà... / Tuy nhiên (diễn tả sự kinh ngạc, bất bình trước kết quả vô lý).
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Phá vỡ logic thông thường":
Câu thứ nhất đưa ra một thực tế, một tiền đề. Thừa hành logic thông thường, người nghe sẽ kỳ vọng vào một kết quả tất yếu diễn ra tiếp theo.
Tuy nhiên, liên từ それなのに、 xuất hiện ở đầu câu thứ hai để chặt đứt sự kỳ vọng đó, mở ra một kết quả hoàn toàn trái ngược, phi lý hoặc bất công.
Tràn ngập cảm xúc (Thần thái chí mạng): Khác với các từ nối mang tính chất khách quan như Tuy nhiên (しかし、けれども), それなのに chứa đựng rất nhiều thái độ chủ quan của người nói. Nó bộc lộ sự bất ngờ (ngỡ ngàng), bất bình (bức xúc), oán trách, hoặc đầy nuối tiếc trước sự trớ trêu của hoàn cảnh.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Câu thứ nhất: Thực tế/Nỗ lực/Hành động]} 。 \mathbf{それなのに、} \text{[Câu thứ hai: Kết quả vô lý/Bất công/Bất ngờ]} 。$$
Ví dụ minh họa
Sắc thái oán trách, bất bình (Bực mình vì bất công)
彼は一言も謝(あやま)らなかった。それなのに、みんなに許(ゆる)されていて納得(なっとく)がいかない。
(Anh ta chẳng thèm mở mồm xin lỗi lấy một câu. Ấy thế mà ai ai cũng tha thứ cho anh ta, tớ thật không sao nuốt trôi cục tức này.)
毎日、一生懸命(いっしょうけんめい)勉強している。それなのに、テストの点数は全然上がらない。
(Ngày nào tớ cũng học hành bạt mạng, hết sức mình. Vậy mà điểm kiểm tra chẳng tăng lên được tẹo nào cả [day dứt, bất lực].)
Sắc thái ngỡ ngàng, bất ngờ (Vượt ngoài dự đoán)
もう4月(しがつ)中旬(ちゅうじゅん)になった。それなのに、今日はまるで冬のように寒い。
(Đã đến giữa tháng 4 rồi cơ đấy. Thế mà hôm nay trời vẫn lạnh buốt giá như thể đang giữa mùa đông vậy.)
昨日、あんなに激(はげ)しい雨が降った。それなのに、今日の川の水はとても澄(す)んでいる。
1. 毎日8時間練習した。それなのに、試合では力を発揮できなかった。
Tôi đã luyện tập 8 tiếng mỗi ngày. Thế mà, tôi vẫn không thể phát huy được khả năng trong trận đấu.
2. 一生懸命勉強した。それなのに、テストの点数は最悪だった。
Tôi đã học hành rất chăm chỉ. Thế mà, điểm kiểm tra lại tệ hại nhất.
3. 徹夜でプレゼンの準備をした。それなのに、上司には全く評価されなかった。
Tôi đã thức trắng đêm để chuẩn bị bài thuyết trình. Thế mà, cấp trên hoàn toàn không đánh giá cao nó.
4. 彼のために、心を込めて手料理を作った。それなのに、彼は「外で食べよう」と言った。
Tôi đã dồn hết tâm trí nấu ăn cho anh ấy. Thế mà, anh ấy lại bảo "Chúng ta ra ngoài ăn đi".
5. 何度も謝った。それなのに、彼女は許してくれなかった。
Tôi đã xin lỗi bao nhiêu lần. Thế mà, cô ấy vẫn không tha thứ cho tôi.
6. 必死でダイエットをした。それなのに、体重は1キロも減らなかった。
Tôi đã ăn kiêng đến khổ sở. Thế mà, cân nặng chẳng giảm được lấy một cân nào.
7. 毎日水をやった。それなのに、花は枯れてしまった。
Ngày nào tôi cũng tưới nước. Thế mà, bông hoa vẫn bị héo úa.
8. 彼に良かれと思ってアドバイスした。それなのに、彼は怒ってしまった。
Tôi đưa ra lời khuyên vì nghĩ là tốt cho anh ấy. Thế mà, anh ấy lại nổi giận.
9. 何度も「気をつけて」と注意した。それなのに、彼は怪我をして帰ってきた。
Tôi đã nhắc nhở "Hãy cẩn thận" bao nhiêu lần. Thế mà, anh ấy vẫn bị thương rồi mới về.
10. 大事な書類だと言っておいた。それなのに、彼はそれをなくしてしまった。
Tôi đã dặn trước đây là tài liệu quan trọng. Thế mà, anh ta lại làm mất nó.
11. 彼女の好みをリサーチしてプレゼントを選んだ。それなのに、全く喜んでもらえなかった。
Tôi đã tìm hiểu sở thích của cô ấy để chọn quà. Thế mà, cô ấy chẳng vui chút nào.
12. 早く着くように、わざわざタクシーを使った。それなのに、結局遅刻した。
Để đến sớm, tôi đã cất công đi taxi. Thế mà, cuối cùng vẫn bị muộn.
13. レシピ通りに作った。それなのに、ひどい味になった。
Tôi đã nấu đúng theo công thức. Thế mà, mùi vị lại cực kỳ tệ.
14. たくさん練習した。それなのに、本番でセリフを忘れてしまった。
Tôi đã luyện tập rất nhiều. Thế mà, lúc diễn thật lại quên mất lời thoại.
15. 必死に働いてお金を貯めた。それなのに、病気で全部使ってしまった。
Tôi đã làm việc cật lực để tiết kiệm tiền. Thế mà, vì bệnh tật mà đã dùng hết sạch rồi.
16. 今日は給料日だ。それなのに、財布には1000円しか入っていない。
Hôm nay là ngày lĩnh lương. Thế mà, trong ví chỉ còn đúng 1000 Yên.
17. 彼は医者だ。それなのに、自分の健康には全く無頓着だ。
Anh ta là bác sĩ. Thế mà, anh ta lại hoàn toàn không màng đến sức khỏe của chính mình.
18. 彼女はプロの歌手だ。それなのに、カラオケではいつも音を外している。
Cô ấy là ca sĩ chuyên nghiệp. Thế mà, lúc hát karaoke cô ấy toàn hát lệch tông.
19. 高級ホテルだと聞いていた。それなのに、部屋は汚く、サービスも最悪だった。
Tôi nghe nói đó là khách sạn cao cấp. Thế mà, phòng ốc thì bẩn thỉu, dịch vụ cũng tệ hại vô cùng.
20. 真夏日だ。それなのに、彼は厚手のコートを着ている。
Đang là ngày giữa hạ nóng nực. Thế mà, anh ta lại đang khoác chiếc áo choàng dày cộp.
21. 真冬だ。それなのに、彼は半袖で外を歩いている。
Đang là giữa mùa đông. Thế mà, anh ta lại mặc áo ngắn tay đi dạo ngoài trời.
22. 彼は日本人だ。それなのに、箸の持ち方がめちゃくちゃだ。
Anh ta là người Nhật. Thế mà, cách cầm đũa lại lung tung hết cả lên.
23. 彼は社長の息子だ。それなのに、誰よりも謙虚でよく働く。
Cậu ấy là con trai giám đốc. Thế mà, cậu ấy lại khiêm tốn và làm việc chăm chỉ hơn bất cứ ai.
24. 彼女は90歳だ。それなのに、毎日5キロもジョギングしている。
Bà ấy đã 90 tuổi. Thế mà, ngày nào bà ấy cũng chạy bộ tận 5 cây số.
25. ここは図書館だ。それなのに、大声で電話している人がいる。
Đây là thư viện. Thế mà, lại có người đang gọi điện thoại oang oang.
26. 彼は「大の犬好き」だと言っていた。それなのに、犬を見ても全く反応しない。
Anh ta bảo mình là "người cực kỳ yêu chó". Thế mà, thấy chó anh ta chẳng có phản ứng gì cả.
27. 最新モデルのスマホを買った。それなのに、機能は古いものとほとんど変わらなかった。
Tôi đã mua điện thoại mẫu mới nhất. Thế mà, chức năng chẳng khác gì mẫu cũ cả.
28. 彼は英語の先生だ。それなのに、簡単な英単語を間違えた。
Anh ta là giáo viên tiếng Anh. Thế mà, lại viết sai cả từ vựng tiếng Anh đơn giản.
29. 有名なレストランだ。それなのに、料理は驚くほどまずかった。
Đó là một nhà hàng nổi tiếng. Thế mà, đồ ăn lại dở đến mức kinh ngạc.
30. 春が来た。それなのに、まだ雪が降っている。
Mùa xuân đã đến rồi. Thế mà, trời vẫn còn đang đổ tuyết.
31. もう大人だ。それなのに、彼はまだ親に頼ってばかりいる。
Đã là người lớn rồi. Thế mà, anh ta vẫn cứ suốt ngày dựa dẫm vào bố mẹ.
32. 彼は金持ちのはずだ. それなのに、いつもボロボロの服を着ている。
Anh ta đáng lẽ phải là người giàu có. Thế mà, lúc nào cũng mặc quần áo rách rưới.
33. 彼女は美人だ。それなのに、全くモテない。
Cô ấy là một mỹ nhân. Thế mà, chẳng có ai thèm theo đuổi cả.
34. 彼はスポーツ万能だ。それなのに、なぜか水泳だけはカナヅチだ。
Anh ấy môn thể thao nào cũng giỏi. Thế mà, không hiểu sao riêng môn bơi lội thì lại không biết bơi.
35. 特売日だと聞いてきた。それなのに、何も安くなっていなかった。
Tôi đến vì nghe nói hôm nay là ngày đại hạ giá. Thế mà, chẳng có món nào rẻ đi cả.
36. 彼は「必ず行く」と約束した。それなのに、結局来なかった。
Anh ta đã hứa là "nhất định sẽ đến". Thế mà, cuối cùng lại không thấy tăm hơi.
37. 「宿題をやる」と言った。それなのに、彼はもう遊びに行ってしまった。
Cậu bé bảo là "sẽ làm bài tập". Thế mà, giờ đã lẻn đi chơi mất tiêu rồi.
38. 会議は10時からだ。それなのに、部長はまだ来ない。
Cuộc họp bắt đầu từ 10 giờ. Thế mà, trưởng phòng vẫn chưa thấy đâu.
39. 彼はダイエット中だと言っていた。それなのに、目の前でケーキを食べている。
Anh ta bảo là đang ăn kiêng. Thế mà, lại đang ngồi ăn bánh kem ngay trước mặt tôi.
40. 「秘密にして」とお願いした。それなのに、彼女はみんなに話してしまった。
Tôi đã nhờ cô ấy "hãy giữ bí mật". Thế mà, cô ấy lại đi kể hết cho mọi người nghe.
41. ここは禁煙だ。それなのに、タバコを吸っている人がいる。
Ở đây cấm hút thuốc. Thế mà, vẫn có người đang phèo phèo nhả khói.
42. 彼は「もう二度としない」と誓った。それなのに、また同じ過ちを繰り返した。
Anh ta đã thề là "sẽ không bao giờ làm thế nữa". Thế mà, lại vẫn lặp lại chính sai lầm đó.
43. 「すぐに電話する」と言って切った。それなのに、もう3時間も連絡かない。
Anh ấy bảo "sẽ gọi lại ngay" rồi cúp máy. Thế mà, đã 3 tiếng trôi qua vẫn chẳng thấy liên lạc gì.
44. ゴミの分別ルールが決められている。それなのに、誰も守ろうとしない。
Quy tắc phân loại rác đã được đề ra. Thế mà, chẳng ai chịu tuân thủ cả.
45. 「静かに」と注意した。それなのに、子供たちは騒ぎ続けている。
Tôi đã nhắc "Trật tự đi". Thế mà, đám trẻ vẫn cứ tiếp tục làm ồn.
46. 締め切りは昨日だった。それなのに、彼はまだ原稿を提出していない。
Hạn chót là ngày hôm qua. Thế mà, anh ta vẫn chưa nộp bản thảo.
47. 彼は「ごめん」と言った。それなのに、全く反省しているようには見えない。
Anh ta đã nói lời "xin lỗi". Thế mà, trông chẳng có vẻ gì là đang hối lỗi cả.
48. 待ち合わせは3時だった。それなのに、彼は4時になっても現れない。
Cuộc hẹn là lúc 3 giờ. Thế mà, đến 4 giờ rồi anh ta vẫn chưa vác mặt đến.
49. 彼は「お酒はやめた」と言っていた。それなのに、昨夜も酔っ払っていた。
Anh ta bảo là "đã bỏ rượu rồi". Thế mà, đêm qua vẫn thấy say khướt.
50. 「手伝うよ」と言ってくれた。それなのに、いざとなったらどこかへ行ってしまった。
Anh ấy đã bảo là "sẽ giúp một tay". Thế mà, đến lúc cần thì lại lặn mất tăm hơi.
LIÊN TỪ: それでも (Trình độ N3)
「それでも」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) phản ý mang tinh thần vô cùng mạnh mẽ. Được cấu thành từ: 「それ」 (Điều đó/Hoàn cảnh đó) + 「でも」 (Dù cho/Dẫu cho).
Khi đứng ở đầu câu, liên từ này đóng vai trò như một "chiến binh" đạp đổ mọi trở ngại: "Dẫu cho hoàn cảnh ở câu trước có khó khăn, nguy hiểm hay bất lợi đến mức nào đi chăng nữa, thì sự thật hoặc ý chí ở câu sau vẫn cứ hiên ngang diễn ra!".
Ý nghĩa
Mặc dù vậy... / Dù vậy thì... / Ngay cả như thế thì vẫn... / Tuy thế nhưng...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Bất chấp trở ngại" (Thần thái chí mạng):
Câu thứ nhất đưa ra một tình huống cực kỳ bất lợi, một khó khăn to lớn, hoặc một lý do ngăn cản (ví dụ: trời bão, bị thương, bị phản đối). Bình thường gặp hoàn cảnh này, người ta sẽ bỏ cuộc hoặc dừng lại.
Thế nhưng, khi それでも、 xuất hiện ở đầu câu thứ hai, nó mang ý nghĩa: Bất chấp, mặc kệ cái khó khăn đó. Hành động, quyết tâm hoặc sự thật ở câu thứ hai vẫn cứ được thực hiện hoặc vẫn diễn ra như thường.
Thể hiện Ý chí hoặc Sự kiên cường: Cấu trúc này thường dùng để ca ngợi ý chí kiên cường, sự cố gắng vượt khó của con người, hoặc khẳng định một sự thật không thể bị lung lay bởi hoàn cảnh bên ngoài.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Câu thứ nhất: Khó khăn / Nguy hiểm / Trở ngại]} 。 \mathbf{それでも、} \text{[Câu thứ hai: Ý chí tiếp diễn / Hành động bất chấp]} 。$$
Ví dụ minh họa
Sắc thái ý chí, quyết tâm (Bất chấp gian khổ)
外は大雨(おおあめ)で風も強い。それでも、彼らはサッカーの練習(れんしゅう)を辞めなかった。
(Bên ngoài trời mưa to và gió cũng rất mạnh. Mặc dù vậy [Dù thế thì vẫn], họ vẫn không chịu dừng buổi tập bóng đá lại.)
医者に「これ以上走ってはいけない」と言われた。それでも、彼はマラソン大会に出場(しゅつじょう)した。
(Anh ấy bị bác sĩ cảnh báo rằng "không được chạy thêm nữa đâu". Dẫu vậy, anh ấy vẫn quyết định tham gia vào đại hội Marathon.)
何度(なんど)も失敗(しっぱい)して、周りの人にも反対された。それでも、私は夢を諦(あきら)めない。
(Tớ đã thất bại bao nhiêu lần, lại còn bị mọi người xung quanh phản đối nữa. Ngay cả như thế thì tớ vẫn quyết không từ bỏ ước mơ.)
1. 外は大嵐だった。それでも、彼は出かけていった。
Bên ngoài trời bão lớn. Dù vậy, anh ấy vẫn đi ra ngoài.
2. 医者からは「もう無理だ」と言われた。それでも、彼はリハビリを続けた。
Bác sĩ đã nói rằng "vô phương cứu chữa rồi". Dù vậy, anh ấy vẫn tiếp tục tập vật lý trị liệu.
3. 何度も失敗を繰り返した。それでも、彼は諦めなかった。
Đã thất bại lặp đi lặp lại nhiều lần. Dù vậy, anh ấy vẫn không bỏ cuộc.
4. 道は険しく、暗かった。それでも、私たちは一歩ずつ前に進んだ。
Con đường hiểm trở và tối tăm. Dù vậy, chúng tôi vẫn tiến về phía trước từng bước một.
5. 周りの全員から「不可能だ」と言われた。それでも、彼は挑戦することを選んだ。
Tất cả mọi người xung quanh đều nói là "không thể nào". Dù vậy, anh ấy vẫn chọn đương đầu với thử thách.
6. 熱が40度近くあった。それでも、彼女は試験会場に向かった。
Cơn sốt lên tới gần 40 độ. Dù vậy, cô ấy vẫn đi đến phòng thi.
7. その山は非常に危険だと知っていた。それでも、登山隊は頂上を目指した。
Đã biết ngọn núi đó cực kỳ nguy hiểm. Dù vậy, đội leo núi vẫn nhắm tới đỉnh vinh quang.
8. 資金が底をつきかけていた。それでも、彼らはプロジェクトを続行した。
Nguồn vốn đã sắp cạn kiệt. Dù vậy, họ vẫn tiếp tục thực hiện dự án.
9. 彼は重い怪我を負っていた。それでも、必死に立ち上がろうとした。
Anh ấy đang mang vết thương rất nặng. Dù vậy, anh ấy vẫn cố gắng gượng đứng dậy.
10. 家族に猛反対された。それでも、彼は自分の夢を追いかけると決めた。
Bị gia đình phản đối kịch liệt. Dù vậy, anh ấy vẫn quyết định theo đuổi ước mơ của mình.
11. 試合に負ける可能性が高い。それでも、最後まで戦い抜くつもりだ。
Khả năng thua trận là rất cao. Dù vậy, tôi vẫn định sẽ chiến đấu đến cùng.
12. 批判の声が非常に多かった。それでも、監督は自分の信念を貫いた。
Có rất nhiều ý kiến phê phán. Dù vậy, vị huấn luyện viên vẫn giữ vững niềm tin của mình.
13. 夜遅くまで働いてクタクタだった。それでも、彼は子供の宿題を見てやった。
Làm việc đến tận khuya nên mệt rã rời. Dù vậy, anh ấy vẫn kiểm tra bài tập về nhà cho con.
14. 応援してくれる人は誰もいなかった。それでも、彼女はステージで歌い続けた。
Không có một ai ủng hộ cả. Dù vậy, cô ấy vẫn tiếp tục hát trên sân khấu.
15. アリバイを証明する証拠は何もなかった。それでも、彼は無実を訴え続けた。
Không có bất kỳ bằng chứng nào chứng minh ngoại phạm. Dù vậy, anh ấy vẫn tiếp tục kêu oan.
16. 相手は圧倒的に強かった。それでも、彼は一歩も引かなかった。
Đối phương mạnh một cách áp đảo. Dù vậy, anh ấy không hề lùi bước dù chỉ một bước.
17. もう若くはない。それでも、新しいことを学ぶのは楽しい。
Đã không còn trẻ nữa. Dù vậy, việc học những điều mới mẻ vẫn rất thú vị.
18. 締め切りは明日だった。それでも、彼は最高のものを作るために徹夜を選んだ。
Hạn chót là ngày mai. Dù vậy, anh ấy vẫn chọn thức trắng đêm để tạo ra sản phẩm tốt nhất.
19. 誰も彼の理論を理解してくれなかった。それでも、彼は自分の研究を信じていた。
Không ai thấu hiểu lý thuyết của anh ấy. Dù vậy, anh ấy vẫn tin tưởng vào công trình nghiên cứu của mình.
20. 体はボロボロだった。それでも、彼はゴールを目指して走り続けた。
Cơ thể đã rã rời kiệt sức. Dù vậy, anh ấy vẫn tiếp tục chạy hướng về đích.
21. チームは連敗続きだ。それでも、ファンは熱心に応援し続けている。
Đội bóng đang thua liên tiếp. Dù vậy, những người hâm mộ vẫn nhiệt tình cổ vũ không ngừng.
22. 彼は自分の間違いを認めた。それでも、プライドを捨てきれなかった。
Anh ta đã thừa nhận lỗi sai của mình. Dù vậy, anh ta vẫn không thể vứt bỏ được lòng tự trọng.
23. 彼女はひどく疲れていた。それでも、笑顔で客を迎えた。
Cô ấy đã cực kỳ mệt mỏi. Dù vậy, cô ấy vẫn đón tiếp khách hàng với nụ cười trên môi.
24. もう助からないと分かっていた。それでも、医者は最後まで手を尽くした。
Đã biết là không thể cứu vãn được nữa. Dù vậy, bác sĩ vẫn nỗ lực hết sức cho đến phút cuối cùng.
25. 彼の心は深く傷ついていた。それでも、人を信じようと努力した。
Trái tim anh ấy đã bị tổn thương sâu sắc. Dù vậy, anh ấy vẫn nỗ lực để tin tưởng con người.
26. 彼は大学受験に失敗した。それでも、すぐに次の目標を見つけて勉強を始めた。
Anh ấy đã trượt kỳ thi đại học. Dù vậy, anh ấy lập tức tìm ra mục tiêu tiếp theo và bắt đầu học tập.
27. 会社が倒産し、すべてを失った。それでも、彼はもう一度立ち上がる決意をした。
Công ty phá sản, anh ta mất tất cả. Dù vậy, anh ta vẫn quyết tâm đứng dậy một lần nữa.
28. 恋人にひどい振られ方を した。それでも、彼は前を向いて歩き出した。
Anh ấy đã bị người yêu đá một cách phũ phàng. Dù vậy, anh ấy vẫn hướng về phía trước và bắt đầu bước tiếp.
29. 大切なペットが死んでしまった。それでも、生きていかなければならない。
Thú cưng yêu quý đã qua đời. Dù vậy, chúng ta vẫn phải tiếp tục sống tiếp.
30. すべてを失ったように感じた。それでも、一筋の希望だけは残っていた。
Cảm giác như đã mất trắng tất cả. Dù vậy, vẫn còn sót lại một tia hy vọng duy nhất.
31. 彼の努力は報われなかった。それでも、彼は決して腐らなかった。
Nỗ lực của anh ấy không được đền đáp. Dù vậy, anh ấy tuyệt đối không hề nản chí hay thoái hóa.
32. 信頼していた親友に裏切られた。それでも、彼は他人への優しさを失わなかった。
Bị người bạn thân thiết nhất phản bội. Dù vậy, anh ấy vẫn không đánh mất đi sự tử tế đối với người khác.
33. 何度も挫折を味わった。それでも、彼は夢を諦めきれなかった。
Đã nếm trải thất bại bao nhiêu lần. Dù vậy, anh ấy vẫn không thể từ bỏ ước mơ.
34. 夢が破れた。それでも、彼は別の道で輝くことを見つけた。
Ước mơ tan vỡ. Dù vậy, anh ấy đã tìm thấy cơ hội tỏa sáng trên một con đường khác.
35. 昨日はひどく落ち込んでいた。それでも、今朝は笑顔で「おはよう」と言った。
Hôm qua anh ấy đã cực kỳ suy sụp. Dù vậy, sáng nay anh ấy vẫn mỉm cười nói "Chào buổi sáng".
36. 事業は大失敗に終わった。それでも、彼は「良い経験だった」と笑った。
Sự nghiệp kết thúc trong thất bại thảm hại. Dù vậy, anh ấy vẫn cười bảo "Đó là một trải nghiệm tốt".
37. 彼は大きな過ちを犯した。それでも、やり直すチャンスはあるはずだ。
Anh ta đã phạm phải một sai lầm lớn. Dù vậy, chắc chắn vẫn có cơ hội để làm lại từ đầu.
38. 希望が見えない暗闇の中にいた。それでも、彼は必死に光を探し続けた。
Anh ấy đã ở trong bóng tối không thấy chút hy vọng nào. Dù vậy, anh ấy vẫn nỗ lực tìm kiếm ánh sáng.
39. もう手遅れだと思った。それでも、諦めるのはまだ早い。
Đã nghĩ là quá muộn rồi. Dù vậy, từ bỏ vào lúc này thì vẫn còn quá sớm.
40. 彼女は重い病気を宣告された。それでも、明るく振る舞い続けた。
Cô ấy bị chẩn đoán mắc bệnh hiểm nghèo. Dù vậy, cô ấy vẫn tiếp tục tỏ ra lạc quan vui vẻ.
41. 誰もが「やめておけ」と忠告した。それでも、彼は危険な航海に出た。
Bất kỳ ai cũng khuyên rằng "hãy thôi đi". Dù vậy, anh ta vẫn ra khơi thực hiện chuyến đi nguy hiểm.
42. 親からは「安定した仕事に就け」と言われた。それでも、彼は芸術家になる道を選んだ。
Cha mẹ bảo rằng "hãy tìm công việc ổn định mà làm". Dù vậy, anh ấy vẫn chọn con đường trở thành nghệ sĩ.
43. 危険だという忠告を無視した。それでも、彼はその洞窟に一人で入っていった。
Anh ta phớt lờ lời cảnh báo nguy hiểm. Dù vậy, anh ta vẫn một mình đi vào hang động đó.
44. 先生は「合格は難しい」と言った。それでも、彼はその大学を受験することにした。
Thầy giáo nói rằng "đỗ được là rất khó". Dù vậy, anh ấy vẫn quyết định thi vào trường đại học đó.
45. 友人たちは必死で彼を止めた。それでも、彼は彼女に告白しに行った。
Bạn bè đã hết sức ngăn cản. Dù vậy, anh ấy vẫn đi gặp để tỏ tình với cô ấy.
46. 「もう食べるな」と医者に厳しく言われた。それでも、彼は甘いものがやめられない。
Bác sĩ nghiêm khắc dặn "đừng ăn thêm nữa". Dù vậy, anh ta vẫn không thể bỏ được đồ ngọt.
47. みんなが反対した結婚だった。それでも、二人は幸せになることを選んだ。
Đó là cuộc hôn nhân mà mọi người đều phản đối. Dù vậy, hai người vẫn chọn cùng nhau đi tìm hạnh phúc.
48. 「今は時期が悪い」と助言された。それでも、彼は起業に踏み切った。
Được khuyên rằng "lúc này thời điểm không tốt". Dù vậy, anh ấy vẫn quyết định khởi nghiệp.
49. 彼の計画は無謀だと誰もが思った。それでも、彼は実行に移した。
Ai cũng nghĩ kế hoạch của anh ta là liều lĩnh. Dù vậy, anh ta vẫn bắt tay vào thực hiện.
50. 「行かないで」と彼女は泣いて引き止めた。それでも、彼は戦地へ向かった。
"Đừng đi mà", cô ấy khóc lóc ngăn cản. Dù vậy, anh ấy vẫn tiến về phía chiến trường.
LIÊN TỪ: それなら (Trình độ N3)
「それなら」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) dùng để đưa ra giải pháp rất phổ biến trong hội thoại hàng ngày. Nó được ghép từ: 「それ」 (Điều đó / Câu chuyện của đối phương vừa nói) + 「なら」 (Nếu là... - Thể điều kiện).
Khi đứng ở đầu câu, liên từ này mang vai trò như một chiếc "bàn đạp" để nảy ra ý tưởng: "Nếu câu chuyện/hoàn cảnh đúng như bạn vừa nói ở trên, vậy thì tôi xin đề xuất giải pháp/hành động tiếp theo ở câu sau!".
Ý nghĩa
Nếu vậy thì... / Thế thì... / Nếu thế thì...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Nương theo câu chuyện của đối phương":
Cấu trúc này bắt buộc phải dựa vào thông tin, tình huống hoặc lời nói mà người đối thoại vừa đưa ra ở câu trước.
Người nói tiếp nhận thông tin đó, lấy nó làm tiền đề (Nếu đúng là như thế...) rồi ngay lập tức đưa ra một lời khuyên, một lời gợi ý, một đề xuất hoặc một quyết định hành động phù hợp ở câu sau.
Văn phong: Chủ yếu dùng trong hội thoại nói hàng ngày (giao tiếp bạn bè, gia đình, đồng nghiệp). Trong văn viết trang trọng, người ta sẽ dùng từ それでは hoặc それならば.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Người A: Đưa ra tình huống / Lý do / Hoàn cảnh]} 。$$
$$\text{[Người B]: } \mathbf{それなら、} \text{[Đưa ra lời khuyên / Gợi ý / Quyết định phù hợp]} 。$$
Ví dụ minh họa
A:「頭(あたま)が痛(いた)くて、熱(ねつ)もあるみたいなんだ。」
B:「それなら、今日のアルバイトは休んで早く寝たほうがいいよ。」
(A: "Tớ bị đau đầu, hình như lại còn hơi sốt nữa."
B: "Nếu vậy thì cậu nên xin nghỉ buổi làm thêm hôm nay rồi đi ngủ sớm đi.")
A:「すみません、この近くに銀行(ぎんこう)はありますか?」
B:「銀行なら、あそこの角(かど)を曲(ま)がったところにありますよ。」
A:「あ、それなら歩いて行けますね。ありがとうございます!」
(A: "Xin hỏi quanh đây có ngân hàng nào không ạ?"
B: "Ngân hàng thì ở chỗ rẽ qua cái góc kia kìa."
A: "Ồ, thế thì có thể đi bộ đến được nhỉ. Cháu cảm ơn bác!")
1. 「お腹が空いたよ。」「それなら、あそこのカフェで何か食べようか。」
"Bụng tớ đói quá." "Nếu vậy thì chúng ta vào quán cà phê kia ăn cái gì đó nhé."
2. 「この服、どっちの色がいいと思う?」「それなら、青いほうが君に似合うよ。」
"Cái áo này, cậu thấy màu nào đẹp hơn?" "Nếu thế thì màu xanh hợp với cậu hơn đấy."
3. 「週末、暇なんだ。」「それなら、一緒に映画でも見に行かない?」
「Cuối tuần này tớ rảnh." "Nếu vậy thì đi xem phim cùng tớ không?"
4. 「道に迷ってしまったようです。」「それなら、駅前の交番で聞いてみましょう。」
"Hình như tôi bị lạc đường rồi." "Nếu vậy thì chúng ta hãy thử hỏi ở đồn cảnh sát trước ga xem sao."
5. 「なんだか眠れないんだ。」「それなら、温かいミルクでも飲んでみたら?」
"Chẳng hiểu sao tớ không ngủ được." "Nếu thế thì cậu thử uống chút sữa ấm xem sao?"
6. 「最近、運動不足で。」「それなら、毎朝少し歩くことから始めてはいかがですか。」
"Dạo này tôi ít vận động quá." "Nếu vậy thì anh thử bắt đầu bằng việc đi bộ một chút mỗi sáng xem sao."
7. 「このパソコン、動きが遅くて。」「それなら、一度再起動してみるといいですよ。」
"Cái máy tính này chạy chậm quá." "Nếu thế thì anh nên thử khởi động lại một lần xem."
8. 「日本語の勉強が難しいです。」「それなら、毎日少しずつでもドラマを見ると効果的です。」
"Việc học tiếng Nhật khó quá." "Nếu vậy thì hàng ngày dù chỉ một chút nhưng nếu xem phim truyền hình thì sẽ rất hiệu quả."
9. 「彼と仲直りしたいんだけど…。」「それなら、素直に謝るのが一番だよ。」
"Tớ muốn làm hòa với anh ấy nhưng mà..." "Nếu vậy thì thành thật xin lỗi là cách tốt nhất đấy."
10. 「どのレストランを予約しようか迷う。」「それなら、口コミ評価が一番高い店にしよう。」
"Tớ đang phân vân không biết nên đặt nhà hàng nào." "Nếu thế thì hãy chọn quán có đánh giá từ khách hàng cao nhất đi."
11. 「子供が野菜を食べてくれない。」「それなら、細かく刻んでハンバーグに混ぜてみたら?」
"Con tôi không chịu ăn rau." "Nếu vậy thì chị thử băm nhỏ rồi trộn vào thịt viên xem sao?"
12. 「A案とB案、どちらも一長一短だ。」「それなら、両方の良いところを合わせたC案を考えよう。」
"Phương án A và phương án B đều có ưu nhược điểm riêng." "Nếu thế thì chúng ta hãy nghĩ ra phương án C kết hợp những điểm tốt của cả hai."
13. 「明日のプレゼン、緊張する。」「それなら、今日のうちにしっかりリハーサルしておこう。」
"Buổi thuyết trình ngày mai làm tớ run quá." "Nếu vậy thì ngay trong hôm nay hãy tập dượt thật kỹ nhé."
14. 「この荷物、重くて持てない。」「それなら、私が半分持ちますよ。」
"Cái hành lý này nặng quá tôi xách không nổi." "Nếu thế thì để tôi xách hộ một nửa cho."
15. 「どのネクタイを締めたらいいかな?」「それなら、今日のスーツにはストライプのものが合うと思う。」
"Tớ nên thắt cà vạt nào bây giờ nhỉ?" "Nếu vậy thì tớ nghĩ cái có sọc sẽ hợp với bộ com-lê hôm nay đấy."
16. 「時間がないけど、お昼は食べたい。」「それなら、駅前でそばでもさっと食べよう。」
"Không có thời gian nhưng tớ vẫn muốn ăn trưa." "Nếu thế thì ra trước ga ăn nhanh đĩa mì soba đi."
17. 「この単語の意味が分かりません。」「それなら、辞書で引いてみてください。」
"Em không hiểu nghĩa của từ vựng này." "Nếu vậy thì em hãy thử tra từ điển xem."
18. 「今日はなんだか気分が乗らない。」「それなら、無理せず早めに休むことも大事だよ。」
"Hôm nay tớ cứ thấy không có hứng thú làm gì cả." "Nếu thế thì việc không quá sức mà nghỉ ngơi sớm cũng quan trọng đấy."
19. 「A社がダメだったか。」「それなら、B社にもう一度アプローチしてみよう。」
"Công ty A không được rồi sao." "Nếu vậy thì chúng ta hãy thử tiếp cận công ty B một lần nữa xem."
20. 「お客様がもう少し辛いものがいいと。」「それなら、こちらの特製スパイスをお使いください。」
"Khách hàng bảo muốn món gì đó cay hơn một chút." "Nếu thế thì xin mời quý khách dùng loại gia vị đặc chế này ạ."
21. 「部長は本日、出張で不在です。」「それなら、この件は明日の会議で報告します。」
"Hôm nay trưởng phòng đi công tác nên không có mặt ạ." "Nếu vậy thì vụ này tôi sẽ báo cáo trong cuộc họp ngày mai."
22. 「明日は全国的に雨だそうです。」「それなら、遠足は中止にするしかありませんね。」
"Nghe nói ngày mai trời sẽ mưa trên toàn quốc." "Nếu thế thì không còn cách nào khác là phải hủy buổi dã ngoại nhỉ."
23. 「彼がまだ反省していない様子だ。」「それなら、今回は許すわけにはいかない。」
"Có vẻ anh ta vẫn chưa hối lỗi." "Nếu vậy thì lần này không thể tha thứ được."
24. 「このデータ、数字が間違っている。」「それなら、この分析結果は使えないな。」
"Dữ liệu này bị sai con số rồi." "Nếu thế thì kết quả phân tích này không dùng được rồi."
25. 「彼はもう来ないと連絡があった。」「それなら、彼抜きでパーティーを始めよう。」
"Đã có liên lạc bảo là anh ấy sẽ không đến." "Nếu vậy thì chúng ta hãy bắt đầu bữa tiệc mà không có anh ấy."
26. 「この機械は修理に1週間かかると。」「それなら、新しいものを買ったほうが早いかもしれない。」
"Người ta bảo cái máy này mất 1 tuần để sửa." "Nếu thế thì có khi mua cái mới còn nhanh hơn đấy."
27. 「あの店は今日、定休日らしい。」「それなら、別の店を探すしかない。」
"Nghe nói quán đó hôm nay nghỉ định kỳ." "Nếu vậy thì chỉ còn cách tìm quán khác thôi."
28. 「やはりA案のほうがコストが低い。」「それなら、A案で進めるのが妥当だろう。」
"Quả nhiên phương án A có chi phí thấp hơn." "Nếu thế thì tiến hành theo phương án A là hợp lý rồi."
29. 「彼はまだ新入社員で経験が浅い。」「それなら、一人でこの仕事を任せるのは酷だ。」
"Cậu ấy vẫn là nhân viên mới, kinh nghiệm còn ít." "Nếu vậy thì giao công việc này cho cậu ấy làm một mình là quá khắc nghiệt."
30. 「このままでは間に合わない。」「それなら、計画自体を見直すべきだ。」
"Cứ thế này thì sẽ không kịp đâu." "Nếu thế thì nên xem xét lại chính kế hoạch đó."
31. 「証拠が何もない。」「それなら、彼を犯人だと断定することはできない。」
"Chẳng có bằng chứng gì cả." "Nếu vậy thì không thể khẳng định anh ta là thủ phạm được."
32. 「この方法は法律に違反する恐れがある。」「それなら、絶対に取り入れるべきではない。」
"Phương pháp này có nguy cơ vi phạm pháp luật." "Nếu thế thì tuyệt đối không được áp dụng."
33. 「彼女も同じ意見だそうだ。」「それなら、私の考えは間違っていなかったようだ。」
"Nghe nói cô ấy cũng cùng ý kiến." "Nếu vậy thì có vẻ suy nghĩ của tôi đã không sai."
34. 「この道は夜、人通りが少ない。」「それなら、一人で歩くのは危険だ。」
"Con đường này ban đêm vắng người qua lại lắm." "Nếu thế thì đi bộ một mình rất nguy hiểm."
35. 「彼はアレルギーでエビが食べられない。」「それなら、メニューからエビチリは外そう。」
"Anh ấy bị dị ứng nên không ăn được tôm." "Nếu vậy thì hãy bỏ món tôm xào cay ra khỏi thực đơn đi."
36. 「このプロジェクトには予算が足りない。」「それなら、まず資金調達の方法を考えなければ。」
"Dự án này không đủ ngân sách." "Nếu thế thì trước tiên phải nghĩ cách huy động vốn đã."
37. 「両者とも一歩も引かない構えだ。」「それなら、交渉は決裂するだろう。」
"Cả hai bên đều ở tư thế không lùi bước dù chỉ một phân." "Nếu vậy thì cuộc đàm phán chắc sẽ đổ vỡ thôi."
38. 「このシャツ、もう流行遅れだ。」「それなら、思い切って捨てよう。」
"Cái áo sơ mi này lỗi mốt rồi." "Nếu thế thì hãy dứt khoát vứt nó đi."
39. 「彼は約束の時間に必ず遅れてくる。」「それなら、5分早く時間を伝えておこう。」
"Anh ta nhất định sẽ đến muộn giờ hẹn." "Nếu vậy thì chúng ta cứ báo giờ sớm hơn 5 phút đi."
40. 「この議論は平行線のままだ。」「それなら、一度頭を冷やしたほうがいい。」
"Cuộc thảo luận này vẫn chỉ là hai đường thẳng song song." "Nếu thế thì tốt nhất là đôi bên nên để đầu óc nguội lại một chút."
41. 「次のバスは1時間後です。」「それなら、タクシーで帰ります。」
"Chuyến xe buýt tiếp theo phải 1 tiếng nữa mới có." "Nếu vậy thì tôi sẽ về bằng taxi."
42. 「外はものすごい雨だ。」「それなら、今日は一日中、家で過ごすことにするよ。」
"Ngoài trời mưa khủng khiếp quá." "Nếu thế thì hôm nay tớ quyết định sẽ ở nhà cả ngày."
43. 「欲しかった限定品が売り切れていた。」「それなら、今日は何も買わずに帰ろう。」
"Món đồ giới hạn tớ muốn mua đã hết hàng mất rồi." "Nếu vậy thì hôm nay tớ sẽ đi về mà không mua gì cả."
44. 「(電話で)今、駅に着いたところ。」「それなら、すぐに車で迎えに行くよ。」
"(Qua điện thoại) Em vừa mới đến ga xong." "Nếu thế thì anh sẽ lái xe đến đón em ngay đây."
45. 「もう夜も遅い。」「それなら、今日の作業はここまでにして、続きは明日にしよう。」
"Đêm cũng đã muộn rồi." "Nếu vậy thì công việc hôm nay dừng ở đây thôi, mai làm tiếp."
46. 「彼はまだ会議中らしい。」「それなら、終わるまでここで待っています。」
"Hình như anh ấy vẫn đang họp." "Nếu thế thì tôi sẽ đợi ở đây cho đến khi anh ấy xong việc."
47. 「明日の飛行機が欠航になった。」「それなら、新幹線で大阪まで行くしかない。」
"Chuyến bay ngày mai đã bị hủy." "Nếu vậy thì chỉ còn cách đi tàu Shinkansen đến Osaka thôi."
48. 「彼は甘いものが苦手だそうだ。」「それなら、お土産はケーキじゃなくてお煎餅にしよう。」
"Nghe nói anh ấy không thích đồ ngọt." "Nếu thế thì quà mang về đừng chọn bánh kem mà hãy chọn bánh gạo nướng (senbei) đi."
49. 「君も行くの?」「それなら、私も一緒に行くよ。」
"Cậu cũng đi à?" "Nếu vậy thì tớ cũng đi cùng luôn."
50. 「この仕事、誰もやりたがらない。」「それなら、私が引き受けます。」
"Công việc này chẳng ai muốn làm cả." "Nếu thế thì để tôi nhận cho."
LIÊN TỪ: それで (Trình độ N3)
「それで」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ phổ biến trong cả văn viết lẫn giao tiếp hằng ngày. Bản chất của nó là đại từ それ (Điều đó/Việc đó) kết hợp với trợ từ で (chỉ nguyên nhân, phương thức).
Khi đứng ở đầu câu, それで hoạt động như một chiếc cầu nối logic để dẫn dắt người nghe đến kết quả: "Vì có sự việc ở câu trước, nên mới dẫn đến kết quả ở câu sau" hoặc dùng để thúc giục đối phương kể tiếp câu chuyện.
Ý nghĩa
Do đó... / Vì thế... / Chính vì vậy nên...
Thế rồi sao nữa? / Rồi sau đó thì thế nào? (Dùng trong hội thoại).
Cách dùng (Chia làm 2 nhóm rõ rệt)
🔸 Hướng 1: Chỉ Nguyên nhân - Kết quả (Do đó / Vì thế)
Bản chất: Câu thứ nhất đưa ra nguyên nhân, lý do hoặc hoàn cảnh. Liên từ それで đứng đầu câu thứ hai để dẫn ra kết quả tất yếu, khách quan được suy ra từ câu thứ nhất.
Lưu ý chí mạng: Vế sau của それで không đi với các câu thể hiện ý chí chủ quan, mệnh lệnh, cấm đoán hoặc lời mời mọc của người nói (như ~てください - hãy, ~ましょう - chúng ta hãy, ~たい - muốn). Vế sau đơn thuần là một kết quả, một sự thật xảy ra.
🔸 Hướng 2: Nuôi dưỡng cuộc hội thoại (Thế rồi sao nữa?)
Bản chất: Khi bạn đang lắng nghe đối phương kể chuyện, bạn thốt lên 「それで?」 hoặc 「それで、どうなったの?」 với giọng điệu hướng lên. Lúc này, từ nối biến thành một lời thúc giục, thể hiện bạn đang rất tò mò, hứng thú và muốn họ kể tiếp diễn biến tiếp theo.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Câu 1: Nguyên nhân / Lý do]} 。 \mathbf{それで、} \text{[Câu 2: Kết quả khách quan]} 。$$
Ví dụ minh họa
Các ví dụ chỉ Nguyên nhân - Kết quả
昨日は飲みすぎて頭が痛(いた)かった。それで、会社を休んだ。
(Hôm qua tớ uống quá chén nên bị đau đầu. Vì thế [Do đó], tớ đã xin nghỉ làm.)
この街は交通(こうつう)の便(べん)がとても悪い。それで、みんな車を持っている。
(Giao thông ở thành phố này rất bất tiện. Chính vì vậy nên ai ai cũng sở hữu xe ô tô riêng.)
1. 昨夜は遅くまで起きていた。それで、今朝は寝坊してしまった。
Đêm qua tôi đã thức khuya. Do vậy mà sáng nay tôi đã ngủ quên.
2. 急に大雨が降ってきた。それで、試合は中止になった。
Trời bỗng nhiên đổ mưa lớn. Vì thế, trận đấu đã bị hủy bỏ.
3. 彼は毎日一生懸命練習した。それで、ついにレギュラーに選ばれた。
Anh ấy đã luyện tập chăm chỉ mỗi ngày. Nhờ vậy mà cuối cùng đã được chọn vào đội hình chính.
4. 道がひどく混雑していた。それで、約束の時間に遅れてしまった。
Đường xá cực kỳ đông đúc. Do đó, tôi đã bị trễ giờ hẹn.
5. 財布を家に忘れてきた。それで、ランチは同僚に奢ってもらった。
Tôi để quên ví ở nhà. Thế nên, bữa trưa tôi đã được đồng nghiệp khao.
6. 彼は上司に厳しく叱責された。それで、すっかり落ち込んでしまった。
Anh ấy bị cấp trên quở trách nặng nề. Vì vậy mà anh ấy đã hoàn toàn suy sụp.
7. エアコンが壊れてしまった。それで、今日は扇風機で我慢している。
Máy điều hòa bị hỏng mất rồi. Thế nên hôm nay tôi đang phải chịu đựng bằng cái quạt máy.
8. 特売で卵が安かった。それで、つい3パックも買ってしまった。
Trứng đang giảm giá đặc biệt nên rẻ. Vì thế mà tôi lỡ mua tận 3 vỉ.
9. 彼はとても緊張していた。それで、プレゼンで声が震えていた。
Anh ấy đã rất run. Do đó, giọng anh ấy đã bị run khi thuyết trình.
10. 彼女は私に優しくしてくれた。それで、私は彼女のことが好きになった。
Cô ấy đã đối xử dịu dàng với tôi. Vì vậy mà tôi đã đem lòng yêu cô ấy.
11. 彼は約束の時間になっても来なかった。それで、先に店に入ることにした。
Đến giờ hẹn mà anh ấy vẫn chưa tới. Thế nên tôi quyết định vào quán trước.
12. この薬を飲んだ。それで、頭痛がだいぶ楽になった。
Tôi đã uống loại thuốc này. Nhờ vậy mà cơn đau đầu đã thuyên giảm đi nhiều.
13. 彼はジョークを言った。それで、その場の全員が笑い出した。
Anh ấy đã nói đùa. Vì thế mà tất cả mọi người ở đó đã bật cười.
14. 毎日コツコツと貯金した。それで、ついに欲しかった車を手に入れた。
Ngày nào tôi cũng tích cóp tiền tiết kiệm. Nhờ vậy mà cuối cùng tôi đã mua được chiếc xe mình hằng ao ước.
15. 昨日は飲みすきだ。それで、今日はひどい二日酔いだ。
Hôm qua tôi đã uống quá chén. Do vậy mà hôm nay tôi bị say nguội rất tệ.
16. 彼は真実を話した。それで、みんなの誤解が解けた。
Anh ấy đã nói ra sự thật. Nhờ đó mà mọi hiểu lầm đã được hóa giải.
17. 終電を逃してしまった。それで、タクシーで帰るしかなかった。
Tôi đã bị lỡ chuyến tàu cuối. Vì thế, không còn cách nào khác là phải về bằng taxi.
18. 彼は私の話を真剣に聞いてくれた。それで、心が軽くなった。
Anh ấy đã lắng nghe câu chuyện của tôi một cách nghiêm túc. Nhờ vậy mà lòng tôi thấy nhẹ nhõm hơn.
19. 彼はいつも親切で誠実だ。それで、周りの人から信頼されている。
Anh ấy lúc nào cũng tử tế và chân thành. Chính vì thế mà anh ấy được mọi người xung quanh tin tưởng.
20. 赤ちゃんが夜中に泣き出した。それで、妻と交代であやすことになった。
Em bé bỗng khóc giữa đêm. Vì vậy, tôi và vợ đã phải thay phiên nhau dỗ dành bé.
21. 彼は有名大学を卒業している。それで、知識が豊富なわけだ。
Anh ấy tốt nghiệp trường đại học danh tiếng. Bảo sao mà kiến thức lại phong phú đến vậy.
22. 昨夜、変な夢を見た。それで、寝覚めが悪い。
Đêm qua tôi nằm mơ thấy giấc mơ kỳ lạ. Vì thế mà khi thức dậy cảm thấy không thoải mái.
23. 彼は大きなミスを犯した。それで、上司に謝罪に行った。
Anh ấy đã phạm một sai lầm lớn. Do đó, anh ấy đã đi xin lỗi cấp trên.
24. 宝くじで100万円当たった。それで、家族で旅行に行くことにした。
Tôi đã trúng số 1 triệu Yên. Thế là tôi quyết định cùng gia đình đi du lịch.
25. 子供が熱を出した。それで、会社を早退させてもらった。
Con tôi bị sốt. Vì vậy, tôi đã xin phép công ty về sớm.
26. 彼はダイエットに成功した。それで、すっかり自信がついたようだ。
Anh ấy đã giảm cân thành công. Nhờ thế mà có vẻ anh ấy đã hoàn toàn tự tin trở lại.
27. 久しぶりに運動した。それで、今日は全身が筋肉痛だ。
Lâu lắm rồi mới vận động. Thế nên hôm nay toàn thân tôi đều bị đau cơ.
28. 彼はいつも人の悪口ばかり言っている。それで、友達が少ないんだ。
Anh ta suốt ngày nói xấu người khác. Chính vì vậy mà anh ta mới có ít bạn bè.
29. 説明書をよく読まなかった。それで、組みたてに失敗した。
Tôi đã không đọc kỹ sách hướng dẫn. Do đó, tôi đã thất bại trong việc lắp ráp.
30. 彼は若い頃に苦労した。それで、人の痛みがわかる優しい人になった。
Anh ấy đã chịu nhiều gian khổ khi còn trẻ. Nhờ vậy mà anh ấy đã trở thành một người hiền lành biết thấu cảm nỗi đau của người khác.
31. 新しいパソコンを買った。それで、仕事の効率が格段に上がった。
Tôi đã mua máy tính mới. Nhờ thế mà hiệu quả công việc đã tăng lên rõ rệt.
32. 彼女は嘘をついた。それで、彼の信用を失った。
Cô ấy đã nói dối. Vì vậy, cô ấy đã đánh mất lòng tin của anh ấy.
33. 台風が近づいている。それで、明日のイベントは中止が決定した。
Bão đang đến gần. Do đó, sự kiện ngày mai đã chính thức được quyết định hủy bỏ.
34. 彼は私を助けてくれた。それで、今度お礼に食事でもご馳走しようと思う。
Anh ấy đã giúp đỡ tôi. Thế nên lần tới tôi định sẽ mời anh ấy một bữa ăn để cảm ơn.
35. 彼はいつも笑顔を絶やさない。それで、彼の周りには自然と人が集まる。
Anh ấy lúc nào cũng tươi cười. Vì thế mà mọi người cứ tự nhiên tập trung quanh anh ấy.
36. 鍵を部屋に忘れたままドアを閉めた。それで、家に入れなくなってしまった。
Tôi đã đóng cửa trong khi quên chìa khóa ở trong phòng. Vì vậy mà tôi đã không thể vào nhà được nữa.
37. 彼はとても頑固だ。それで、一度言い出したら聞かない。
Anh ta rất bướng bỉnh. Thế nên một khi đã nói ra là không chịu nghe ai cả.
38. 彼女は料理教室に通い始めた。それで、最近の彼女の手料理はとても美味しい。
Cô ấy đã bắt đầu đi học lớp nấu ăn. Hèn chi mà dạo gần đây món cô ấy nấu rất ngon.
39. 彼は医者から運動を勧められた。それで、毎朝ジョギングを始めた。
Anh ấy được bác sĩ khuyên nên vận động. Vì vậy, anh ấy đã bắt đầu chạy bộ mỗi sáng.
40. 私は彼に「好きだ」と伝えた。それで、彼は「ありがとう」とだけ言った。
Tôi đã thổ lộ "em thích anh" với anh ấy. Đáp lại, anh ấy chỉ nói vỏn vẹn câu "cảm ơn".
41. お金が足りなかった。それで、その日は買うのを諦めた。
Tiền không đủ. Thế nên ngày hôm đó tôi đã từ bỏ việc mua đồ.
42. 彼は私と同じ故郷だった。それで、すぐに意気投合した。
Anh ấy cùng quê với tôi. Nhờ vậy mà chúng tôi đã tâm đầu ý hợp ngay lập tức.
43. 彼は試合に負けてしまった。それで、悔し涙を流していた。
Anh ấy đã thua trận. Vì thế mà anh ấy đã rơi những giọt nước mắt hối tiếc.
44. 今日は部長の機嫌がいい。それで、オフィス全体の雰囲気が明るい。
Hôm nay tâm trạng trưởng phòng rất tốt. Do vậy mà bầu không khí cả văn phòng cũng tươi vui.
45. 彼は仕事で大きな成果を出した。それで、ボーナスがたくさん出たらしい。
Anh ấy đã đạt được thành quả lớn trong công việc. Nghe nói vì vậy mà anh ấy nhận được rất nhiều tiền thưởng.
46. 彼女は人前で話すのが苦手だ。それで、いつも声が小さくなってしまう。
Cô ấy rất ngại nói trước đám đông. Thế nên lúc nào giọng cũng bị nhỏ đi.
47. この店は安くて美味しい。それで、いつも行列ができている。
Quán này vừa rẻ vừa ngon. Vì thế mà lúc nào cũng thấy người ta xếp hàng dài.
48. 彼は私の誕生日を覚えていてくれた。それで、とても感動した。
Anh ấy đã nhớ sinh nhật của tôi. Điều đó khiến tôi vô cùng cảm động.
49. 彼は5年間海外で暮らしていた。それで、英語がペラペラなんだ。
Anh ấy đã sống ở nước ngoài 5 năm. Bảo sao mà tiếng Anh lại lưu loát như gió vậy.
50. 彼は親の反対を押し切って家を出た。それで、一人で苦労しながら生活している。
Anh ấy đã mặc kệ sự phản đối của cha mẹ mà rời khỏi nhà. Do vậy, anh ấy đang phải vừa vất vả vừa tự mình bươn chải cuộc sống.
LIÊN TỪ: そこで (Trình độ N3)
「そこで」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) rất đặc sắc. Chữ Hán của nó chính là 「其処」 (Chỗ đó / Nơi đó), đi với trợ từ 「で」.
Tuy nhiên, khi đứng ở đầu câu để nối hai mệnh đề, nó không còn là từ chỉ nơi chốn thuần túy nữa, mà biến thành một chiếc cầu nối giải pháp: "Vì bối cảnh ở câu trước đang gặp vấn đề/tình huống như vậy, nên tôi quyết định đưa ra hành động giải quyết ở câu sau!".
Ý nghĩa
Do vậy... / Chính vì thế nên... / Để giải quyết việc đó thì... / Biện pháp đưa ra là...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Đưa ra hành động để giải quyết vấn đề" (Thần thái chí mạng):
Câu thứ nhất luôn đưa ra một tình huống, một bối cảnh, hoặc một khó khăn/vấn đề đang tồn tại.
Liên từ そこで xuất hiện ở đầu câu thứ hai giống như một cú búng tay nảy ra ý tưởng. Câu thứ hai bắt buộc phải là một hành động mang tính CHỦ QUAN (ý chí, quyết định, biện pháp) của con người nhằm ứng phó, giải quyết hoặc tận dụng tình huống ở câu thứ nhất.
Lưu ý cốt lõi: Vế sau của そこで phải là hành động có ý chí (chủ động làm gì đó). Không dùng cho các hiện tượng tự nhiên hay kết quả khách quan ngoài tầm kiểm soát.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Câu 1: Tình huống / Vấn đề / Bối cảnh]} 。 \mathbf{そこで、} \text{[Câu 2: Hành động chủ quan để giải quyết]} 。$$
Ví dụ minh họa
来週、大切な来客(らいきゃく)がある。そこで、部屋の掃除を徹底的(てっていてき)にすることにした。
(Tuần tới nhà có khách quý đến chơi. Chính vì thế [Để chuẩn bị cho việc đó], tớ đã quyết định sẽ dọn dẹp phòng ốc một cách triệt để.)
最近、日本語のリスニングが伸びなくて悩んでいた。そこで、毎日ニュースを聞くことにした。
(Dạo này tớ đang đau đầu vì khả năng nghe hiểu tiếng Nhật không tiến bộ nổi. Do vậy [Biện pháp là], tớ đã quyết định ngày nào cũng nghe bản tin thời sự.)
新しいスマホを買いたいが、お金が足りない。そこで、アルバイトを増やすことにした。
(Tớ muốn mua một chiếc điện thoại mới nhưng lại không đủ tiền. Để giải quyết việc đó, tớ đã quyết định tăng thêm giờ làm thêm.)
1. 道に迷ってしまった。そこで、近くの交番で道を尋ねた。
Tôi đã bị lạc đường. Thế là tôi đã hỏi đường ở đồn cảnh sát gần đó.
2. 財布を家に忘れてきたことに気づいた。そこで、急いで家に取り戻った。
Tôi nhận ra mình đã quên ví ở nhà. Thế là tôi vội vàng quay về nhà lấy.
3. 電車が人身事故で止まってしまった。そこで、仕方なくタクシーで向かうことにした。
Tàu điện bị dừng do tai nạn liên quan đến con người. Thế là tôi đành phải đi bằng taxi.
4. 宿題の数学が難しくて解けなかった。そこで、友達に電話して教えてもらった。
Bài tập toán khó quá tôi không giải được. Thế là tôi đã gọi điện nhờ bạn chỉ giúp.
5. 会議室の予約が取れなかった。そこで、ロビーの隅で打ち合わせることにした。
Không đặt được phòng họp. Thế là chúng tôi quyết định trao đổi công việc ở một góc sảnh chờ.
6. エアコンが壊れて動かない。そこで、修理業者にすぐ電話した。
Máy điều hòa bị hỏng không hoạt động. Thế là tôi đã gọi ngay cho thợ sửa chữa.
7. 売上が目標に達していなかった。そこで、営業チームは新しい戦略を練ることにした。
Doanh thu không đạt mục tiêu. Thế là đội kinh doanh đã quyết định vạch ra chiến lược mới.
8. 顧客から大きなクレームが入った。そこで、部長が直接お詫びに伺うことになった。
Có khiếu nại lớn từ khách hàng. Thế là trưởng phòng đã trực tiếp đến xin lỗi.
9. 意見が対立し、議論が進まなくなった。そこで、一度休憩を挟むことにした。
Ý kiến đối lập khiến cuộc thảo luận không tiến triển được. Thế là chúng tôi quyết định nghỉ giải lao một lát.
10. パソコンが突然フリーズした。そこで、強制終了するしかなかった。
Máy tính bỗng nhiên bị treo. Thế là tôi chẳng còn cách nào khác ngoài việc cưỡng chế tắt máy.
11. 英語が全く通じなかった。そこで、ジェスチャーで必死に伝えようとした。
Tiếng Anh hoàn toàn không thông. Thế là tôi đã cố gắng truyền đạt bằng cử chỉ.
12. 終電を逃してしまった。そこで、近くのカプセルホテルに泊まることにした。
Tôi đã bị lỡ chuyến tàu cuối. Thế là tôi quyết định ở lại một khách sạn tổ kén gần đó.
13. このままでは納期に間に合わない。そこで、他の部署に応援を頼むことにした。
Cứ thế này thì sẽ không kịp thời hạn giao hàng. Thế là tôi đã quyết định nhờ bộ phận khác hỗ trợ.
14. 彼は試合中に足を怪我した。そこで、すぐにベンチに下がった。
Anh ấy bị thương ở chân trong khi thi đấu. Thế là anh ấy đã rời sân về ghế dự bị ngay lập tức.
15. 眠くて集中力が続かない。そこで、冷たい水で顔を洗ってきた。
Vì buồn ngủ nên tôi không thể tập trung. Thế là tôi đã đi rửa mặt bằng nước lạnh.
16. 彼女と些細なことでケンカした。そこで、仲直りのためにケーキを買って帰った。
Tôi đã cãi nhau với cô ấy vì một chuyện vặt vãnh. Thế là tôi đã mua bánh kem về để làm hòa.
17. 子供が夜中に泣き止まない。そこで、車に乗せて近所をドライブすることにした。
Đứa trẻ khóc mãi không nín giữa đêm. Thế là tôi quyết định cho bé lên xe rồi lái vòng quanh xóm.
18. 計画が思うように進まなかった。そこで、一度立ち止まって計画自体を見直すことにした。
Kế hoạch không tiến triển như ý muốn. Thế là tôi quyết định dừng lại một chút để xem xét lại chính kế hoạch đó.
19. 最近、野菜不足を感じていた。そこで、今日のランチはサラダボウルにした。
Dạo gần đây tôi cảm thấy mình bị thiếu rau xanh. Thế là bữa trưa hôm nay tôi đã chọn một tô salad.
20. この本は値段が高すぎる。そこで、図書館で借ることにした。
Cuốn sách này giá đắt quá. Thế là tôi quyết định mượn ở thư viện.
21. 部屋に虫が出た。そこで、彼は大声で叫んだ。
Trong phòng có sâu bọ xuất hiện. Thế là anh ta đã hét toáng lên.
22. 相手の守りが堅くて攻めあぐねていた。そこで、監督は選手交代を命じた。
Hàng phòng ngự đối phương quá kiên cố khiến việc tấn công gặp bế tắc. Thế là huấn luyện viên đã ra lệnh thay người.
23. このままでは赤字だ。そこで、全社的なコスト削減が始まった。
Cứ đà này thì sẽ bị thua lỗ. Thế là cuộc cắt giảm chi phí trên toàn công ty đã bắt đầu.
24. 猫が木から下りられなくなっていた。そこで、消防署に連絡して助けてもらった。
Con mèo bị kẹt trên cây không xuống được. Thế là chúng tôi đã liên lạc với trạm cứu hỏa để nhờ giúp đỡ.
25. 彼は自分の無力さを痛感した。そこで、もっと強くなるために修行に出た。
Anh ấy thấm thía sự bất lực của bản thân. Thế là anh ấy đã lên đường tu luyện để trở nên mạnh mẽ hơn.
26. 会議の出席者が全員揃った。そこで、議長は開会を宣言した。
Toàn bộ người tham dự cuộc họp đã có mặt đông đủ. Thế là chủ tọa đã tuyên bố khai mạc.
27. 長い議論の末、ようやく結論が出た。そこで、その内容を議事録にまとめた。
Sau một hồi thảo luận dài, cuối cùng kết luận cũng được đưa ra. Thế là nội dung đó đã được tổng hợp lại trong biên bản cuộc họp.
28. 彼は大学を卒業した。そこで、父の会社に入社することになった。
Anh ấy đã tốt nghiệp đại học. Thế là anh ấy đã vào làm việc tại công ty của cha mình.
29. 仕事が一区切りついた。そこで、コーヒーでも飲んで休憩することにした。
Công việc đã tạm xong một giai đoạn. Thế là tôi quyết định uống chút cà phê và nghỉ ngơi.
30. 彼は60歳で定年退職した。そこで、夫婦で世界一周旅行に出かけることにした。
Ông ấy đã nghỉ hưu ở tuổi 60. Thế là hai vợ chồng đã quyết định thực hiện chuyến du lịch vòng quanh thế giới.
31. ちょうどお昼の12時になった。そこで、皆でランチを食べに行くことにした。
Vừa đúng 12 giờ trưa. Thế là mọi người quyết định cùng nhau đi ăn trưa.
32. プロジェクトが無事に完了した。そこで、今夜は盛大に打ち上げをすることになった。
Dự án đã hoàn thành tốt đẹp. Thế là tối nay chúng tôi tổ chức một buổi tiệc mừng linh đình.
33. 犯人の指紋が発見された。そこで、警察は容疑者の特定を急いだ。
Dấu vân tay của hung thủ đã được tìm thấy. Thế là cảnh sát đã khẩn trương xác định danh tính nghi phạm.
34. 目覚まし時計が鳴った。そこで、彼は重い体を起こしてベッドから出た。
Chuông đồng hồ báo thức đã reo. Thế là anh ta lê thân hình nặng nề rời khỏi giường.
35. それまで降っていた雨がやんだ。そこで、子供たちは待ってましたとばかりに外へ駆け出した。
Cơn mưa rơi nãy giờ đã tạnh. Thế là lũ trẻ ùa ra ngoài như thể đã chờ đợi từ lâu lắm rồi.
36. 準備運動が終わった。そこで、いよいよ試合が開始された。
Phần khởi động đã xong. Thế là trận đấu cuối cùng cũng được bắt đầu.
37. 彼は司法試験に合格した。そこで、弁護士としての第一歩を踏み出した。
Anh ấy đã đỗ kỳ thi tư pháp. Thế là anh ấy đã bước những bước đầu tiên trong sự nghiệp luật sư.
38. 貯金が目標額の100万円に達した。そこで、彼は念願だったバイクを買うことにした。
Tiền tiết kiệm đã đạt mức mục tiêu 1 triệu Yên. Thế là anh ấy quyết định mua chiếc mô tô hằng mơ ước.
39. 説明書を一通り読み終えた。そこで、いよいよ家具の組みたて作業に入った。
Đã đọc xong toàn bộ sách hướng dẫn. Thế là cuối cùng tôi cũng bắt tay vào việc lắp ráp đồ nội thất.
40. 彼女は20歳の誕生日を迎えた。そこで、両親と初めてお酒を飲んだ。
Cô ấy đã đón sinh nhật lần thứ 20. Thế là lần đầu tiên cô ấy đã uống rượu cùng bố mẹ.
41. 信号が青に変わった。そこで、歩行者たちは一斉に横断歩道を渡り始めた。
Đèn giao thông đã chuyển sang xanh. Thế là những người đi bộ đồng loạt bắt đầu băng qua đường.
42. 季節はすっかり春になった。そこで、冬物のコートをクリーニングに出した。
Thời tiết đã hoàn toàn sang xuân. Thế là tôi đã mang áo khoác mùa đông đi giặt khô.
43. 彼は自分の間違いに気づいた。そこで、すぐに上司に報告し、謝罪した。
Anh ấy đã nhận ra sai lầm của mình. Thế là anh ấy lập tức báo cáo với cấp trên và xin lỗi.
44. 映画が終わり、エンドロールが流れ始めた。そこで、観客たちは静かに席を立ち始めた。
Bộ phim kết thúc, phần danh đề bắt đầu chạy. Thế là các khán giả lẳng lặng bắt đầu rời khỏi chỗ ngồi.
45. 彼は市長に当選した。そこで、彼はまず待機児童問題に取り組むことを約束した。
Ông ấy đã đắc cử thị trưởng. Thế là ông ấy đã hứa trước tiên sẽ bắt tay giải quyết vấn đề trẻ em chờ nhập học.
46. 私は彼に愛を告白した。そこで、彼は「僕も好きです」と答えてくれた。
Tôi đã tỏ tình với anh ấy. Thế là anh ấy đã đáp lại rằng "Anh cũng thích em".
47. 父が病気で倒れた。そこで、私が代わりに店を切り盛りすることになった。
Cha tôi bị đổ bệnh. Thế là tôi đã đứng ra quản lý cửa hàng thay ông.
48. ゴールテープを切った。そこで、彼は喜びのあまりその場に大の字になった。
Anh ấy đã chạm đích. Thế là vì quá vui sướng mà anh ấy đã nằm xoài ra ngay tại đó.
49. 彼は事業に失敗し、全てを失った。そこで、彼はゼロからやり直すことを決意した。
Anh ta đã thất bại trong kinh doanh và mất trắng tất cả. Thế là anh ta quyết tâm làm lại từ con số không.
50. 鐘が鳴った。そこで、生徒たちは一斉にテストの筆を置いた。
Tiếng chuông đã vang lên. Thế là các học sinh đồng loạt đặt bút xuống kết thúc bài kiểm tra.
LIÊN TỪ: それが (Trình độ N3/N2)
「それが」 bình thường là đại từ chỉ định それ đi với trợ từ が. Tuy nhiên, khi đứng độc lập ở đầu câu trong hội thoại, nó biến thành một liên từ mang sắc thái cực kỳ thú vị và "gây lú" cho người học: "Nhưng thực tế lại không phải thế / Sự thật trớ trêu là...".
Ý nghĩa
Thực ra thì... (Kèm theo một kết quả trái ngược với dự tính).
Chuyện là thế này... / Trớ trêu thay... / Sự thật lại khác cơ...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Lật kèo / Kết quả bất ngờ" (Thần thái chí mạng):
Cấu trúc này dùng khi người đối thoại (hoặc chính người nói ở câu trước) đưa ra một kỳ vọng, một dự đoán chắc ăn 100% hoặc một kế hoạch hoàn hảo.
Khi người nói thốt lên 「それが、...」, họ đang chuẩn bị "lật kèo", thông báo một kết quả thực tế hoàn toàn trái ngược, thường là một sự cố xui xẻo, một sự trớ trêu nằm ngoài tầm kiểm soát.
Tâm lý người nói: Thể hiện sự ngập ngừng, ngại ngùng khi phải thông báo tin xấu, hoặc sự bất lực, dở khóc dở cười trước hoàn cảnh.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Người A hỏi về một kế hoạch / Kết quả chắc chắn sẽ tốt]} 。$$
$$\text{[Người B]: } \mathbf{それが、} \text{[Thông báo thực tế trớ trêu, xui xẻo xảy ra]} 。$$
Ví dụ minh họa
Sắc thái thông báo sự cố ngoài ý muốn (Dở khóc dở cười)
A:「JLPTの試験、合格(ごうかく)したでしょう?すごく勉強(べんきょう)してたもんね。」
B:「それが、試験の日に寝坊(ねぼう)して、受けられなかったんだよ…。」
(A: "Kỳ thi JLPT cậu đỗ rồi đúng không? Thấy học bạt mạng thế cơ mà."
B: "Thực ra thì... [Trớ trêu thay], đúng ngày thi tớ lại ngủ quên nên có được thi đâu..." $\rightarrow$ Trái ngược hoàn toàn với dự đoán của A).
A:「今日のデート、楽しんできてね!」
B:「それが、急に彼から仕事が入ったって連絡が来て, キャンセルになったの。」
(A: "Buổi hẹn hò hôm nay đi chơi vui vẻ nhé!"
B: "Chuyện là thế này... [Nhưng mà đời không như là mơ], anh ấy đột nhiên nhắn tin bảo có việc bận đột xuất nên hủy hẹn rồi.")
1. 彼は必ず来ると約束した。それが、結局来なかった。
Anh ấy đã hứa là nhất định sẽ đến. Thế mà, rốt cuộc anh ấy đã không đến.
2. 試験は簡単だと思っていた。それが、予想以上に難しかった。
Tôi đã nghĩ kỳ thi sẽ dễ. Thế mà, nó lại khó hơn tôi tưởng.
3. 今日は晴れるという予報だった。それが、朝から土砂降りだ。
Dự báo thời tiết nói hôm nay trời sẽ nắng. Thế mà, từ sáng đã mưa như trút nước.
4. Aチームが勝つと誰もが信じていた。それが、まさかの逆転負けを喫した。
Mọi người đều tin là đội A sẽ thắng. Thế mà, họ lại phải nhận một trận thua ngược không ngờ tới.
5. 彼は親友だと思っていた。それが、陰で私の悪口を言っていた。
Tôi đã nghĩ anh ta là bạn thân. Thế mà, anh ta lại nói xấu sau lưng tôi.
6. この薬を飲めばすぐに治るはずだった。それが、一向に良くならない。
Lẽ ra uống thuốc này là sẽ khỏi ngay. Thế mà, bệnh tình chẳng thuyên giảm chút nào.
7. 宝くじが当たると期待していた。それが、結果は1枚も当たらなかった。
Tôi đã kỳ vọng mình sẽ trúng số. Thế mà, kết quả là chẳng trúng được tờ nào.
8. 彼は真面目な学生だと思っていた。それが、裏ではとんでもない悪事を働いていた。
Tôi đã nghĩ cậu ta là một học sinh nghiêm túc. Thế mà, sau lưng cậu ta lại làm những việc xấu xa không tưởng.
9. この店は美味しいと聞いていた。それが、実際はひどい味だった。
Tôi nghe nói quán này ngon lắm. Thế mà, thực tế vị của nó lại rất tệ.
10. 彼は「大丈夫」と笑った。それが、彼の目は全く笑っていなかった。
Anh ấy cười và nói "Không sao đâu". Thế mà, ánh mắt của anh ấy hoàn toàn không có vẻ gì là đang cười.
11. 彼女は私に好意があると思っていた。それが、ただの勘違いだった。
Tôi đã nghĩ cô ấy có cảm tình với mình. Thế mà, đó chỉ là sự ngộ nhận đơn thuần.
12. 1時間も待てばバスは来るはずだった。それが、2時間待っても来なかった。
Lẽ ra đợi 1 tiếng là xe buýt sẽ tới. Thế mà, đợi tận 2 tiếng vẫn chẳng thấy đâu.
13. この仕事は今日中に終わる見込みだった。それが、トラブルが発生して終わらなかった。
Công việc này dự kiến sẽ xong trong hôm nay. Thế mà, do phát sinh rắc rối nên đã không hoàn thành được.
14. 彼は謙虚な人だと思っていた。それが、実は非常にプライドが高い人だった。
Tôi đã nghĩ anh ta là người khiêm tốn. Thế mà, thực tế anh ta lại là người có lòng tự trọng cực kỳ cao.
15. 安全な道を選んだつもりだった。それが、一番危険な道だった。
Tôi cứ ngỡ mình đã chọn con đường an toàn. Thế mà, đó lại là con đường nguy hiểm nhất.
16. 彼は無実だと信じていた。それが、決定的な証拠が見つかった。
Tôi đã tin anh ấy vô tội. Thế mà, người ta lại tìm thấy bằng chứng đanh thép.
17. このボタンを押せば動くはずだった。それが、うんともすんとも言わない。
Lẽ ra ấn cái nút này là nó sẽ chạy. Thế mà, nó chẳng có lấy một phản ứng gì cả.
18. 彼は私を助けてくれると思っていた。それが、彼は私を見捨てて逃げた。
Tôi đã nghĩ anh ta sẽ giúp đỡ mình. Thế mà, anh ta lại bỏ mặc tôi mà chạy thoát thân.
19. 新しい上司は優しい人だと聞いていた。それが、とんでもない鬼上司だった。
Tôi nghe nói sếp mới là người hiền lành. Thế mà, hóa ra lại là một ông sếp ác như quỷ.
20. 彼は「お金には困っていない」と言っていた。それが、実際は多額の借金を抱えていた。
Anh ta đã nói là "không gặp khó khăn về tiền bạc". Thế mà, thực tế lại đang gánh một khoản nợ khổng lồ.
21. この機械は最新型のはずだった。それが、すぐに故障してしまった。
Cái máy này lẽ ra phải là đời mới nhất. Thế mà, nó đã bị hỏng ngay lập tức.
22. 彼は正直者だと評判だった。それが、平気で嘘をつく人間だった。
Anh ta nổi tiếng là người thành thật. Thế mà, hóa ra lại là kẻ thản nhiên nói dối.
23. この会議はすぐに終わるはずだった。それが、もう3時間も続いている。
Cuộc họp này lẽ ra phải kết thúc sớm. Thế mà, nó đã kéo dài tận 3 tiếng đồng hồ rồi.
24. 彼女は「秘密にする」と約束した。それが、翌日にはみんなが知っていた。
Cô ấy đã hứa là "sẽ giữ bí mật". Thế mà, ngay ngày hôm sau tất cả mọi người đều đã biết chuyện.
25. 彼は犯人ではないと主張した。それが、彼の指紋が凶器から見つかった。
Anh ta khẳng định mình không phải là hung thủ. Thế mà, dấu vân tay của anh ta lại được tìm thấy trên hung khí.
26. この道が近道だと思った。それが、かえって遠回りになってしまった。
Tôi đã nghĩ con đường này là đường tắt. Thế mà, nó lại hóa ra là đường vòng xa hơn.
27. 彼は私の味方だたと思っていた。それが、彼は敵側に寝返っていた。
Tôi đã nghĩ anh ta đứng về phía mình. Thế mà, anh ta đã phản bội để sang phe địch.
28. あの二人は仲が好いと思っていた。それが、水面下では激しく対立していた。
Tôi đã nghĩ hai người đó quan hệ tốt đẹp. Thế mà, thực tế họ lại đang đối đầu gay gắt ngầm bên trong.
29. 彼はスポーツマンだと思っていた。それが、実は運動音痴だった。
Tôi đã nghĩ anh ta là người yêu thể thao. Thế mà, hóa ra anh ta lại rất kém vận động.
30. この株は上がると言われていた。それが、大暴落した。
Người ta nói cổ phiếu này sẽ tăng giá. Thế mà, nó lại sụt giảm thảm hại.
31. 私は彼を励ますつもりで言った。それが、逆に彼を追い詰めてしまった。
Tôi đã nói với ý định khích lệ anh ấy. Thế mà, nó lại vô tình dồn anh ấy vào chân tường.
32. 彼は冗談のつもりで言った。それが、相手は本気にして怒ってしまった。
Anh ấy chỉ định nói đùa thôi. Thế mà, đối phương lại cho là thật rồi nổi giận đùng đùng.
33. 彼は「もう忘れた」と言った。それが、彼の嘘であることは目を見ればわかった。
Anh ta nói là "quên rồi". Thế mà, chỉ cần nhìn vào mắt là biết ngay anh ta đang nói dối.
34. 私は完璧な計画を立てたつもりだった。それが、最初から大きな穴があった。
Tôi cứ ngỡ mình đã lập một kế hoạch hoàn hảo. Thế mà, ngay từ đầu nó đã có những lỗ hổng lớn.
35. 彼はもう来ないと諦めかけていた。それが、彼は嵐の中をやってきた。
Tôi đã gần như bỏ cuộc vì nghĩ anh ấy sẽ không đến. Thế mà, anh ấy lại vượt qua cơn bão để tới.
36. 彼は「すぐ戻る」と言って出ていった。それが、彼との最後の別れになった。
Anh ấy nói "sẽ quay lại ngay" rồi đi ra ngoài. Thế mà, đó lại trở thành lần từ biệt cuối cùng với anh ấy.
37. 彼女は小さな声で何かを言った。それが、私には聞き取れなかった。
Cô ấy đã nói gì đó với giọng rất nhỏ. Thế mà, tôi đã không thể nghe rõ được.
38. 彼は成功したかのように振る舞っていた。それが、すべては虚勢に過ぎなかった。
Anh ta đã hành xử như thể mình rất thành công. Thế mà, tất cả hóa ra chỉ là vẻ hào nhoáng giả tạo.
39. 彼はすべてを知っているはずだった。それが、肝心なことは何も知らなかった。
Lẽ ra anh ta phải biết mọi chuyện. Thế mà, những điều cốt yếu nhất anh ta lại chẳng biết gì.
40. 彼は「愛してる」と言った。それが、彼の口癖のようなものだった。
Anh ta nói "anh yêu em". Thế mà, đó hóa ra chỉ là câu cửa miệng của anh ta mà thôi.
41. 彼はエリートコースを歩んでいた。それが、突然会社を辞めてしまった。
Anh ấy đang trên con đường thăng tiến của giới thượng lưu. Thế mà, đùng một cái anh ấy lại nghỉ việc.
42. 彼女は絶世の美女だった。それが、彼女の人生は不幸の連続だった。
Cô ấy vốn dĩ là một mỹ nhân tuyệt thế. Thế mà, cuộc đời cô ấy lại chỉ toàn là chuỗi những bất hạnh nối dài.
43. 彼は莫大な遺産を相続した。それが、彼の転落の始まりだった。
Anh ta đã thừa kế một khối tài sản khổng lồ. Thế mà, đó lại chính là khởi đầu cho sự sa đọa của anh ta.
44. 彼は天才と呼ばれていた。それが、プレッシャーに潰されてしまった。
Cậu ấy đã từng được gọi là thiên tài. Thế mà, cậu ấy lại bị gục ngã trước những áp lực nặng nề.
45. 彼はいつも笑顔だった。それが、突然自ら命を絶ってしまった。
Anh ấy lúc nào cũng mỉm cười. Thế mà, anh ấy lại đột ngột tự kết liễu đời mình.
46. 彼は健康だけが自慢だった。それが、突然重い病を宣告された。
Anh ấy từng rất tự hào vì mình có sức khỏe. Thế mà, bỗng nhiên anh ấy lại nhận được chẩn đoán mắc bệnh hiểm nghèo.
47. 彼は誰からも好かれる人気者だった。それが、内心は深い孤独を抱えていた。
Anh ấy từng là người nổi tiếng được tất cả mọi người yêu mến. Thế mà, trong thâm tâm anh ấy lại mang một nỗi cô đơn sâu thẳm.
48. 彼女は裕福な家庭に生まれた。それが、彼女の望む幸せではなかった。
Cô ấy sinh ra trong một gia đình giàu có. Thế mà, đó lại không phải là niềm hạnh phúc mà cô ấy mong muốn.
49. 彼は大金を手にした。それが、家族関係はめちゃくちゃになった。
Anh ta đã có được một khoản tiền lớn. Thế mà, các mối quan hệ trong gia đình anh ta lại trở nên tan nát.
50. 彼は名門大学に合格した。それが、入学してすぐに燃え尽きてしまった。
Cậu ấy đã đỗ vào một trường đại học danh tiếng. Thế mà, ngay sau khi nhập học cậu ấy đã hoàn toàn mất đi nhuệ khí (burnout).
LIÊN TỪ: そういえば (Trình độ N3)
「そういえば」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ duyên dáng và được người Nhật sử dụng với tần suất dày đặc trong các cuộc hội thoại hằng ngày. Cấu trúc này được ghép từ: 「そう」 (Như vậy) + 「言えば」 (Nếu nói về...).
Khi đứng ở đầu câu, từ nối này đóng vai trò như một "công tắc" kích hoạt ký ức: "À, nhắc đến chuyện đó mới nhớ / Nghe bạn nói thế tôi mới sực nhớ ra...".
Ý nghĩa
Nhắc đến chuyện đó mới nhớ... / Nói thế mới nhớ... / À, sực nhớ ra là...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Kích hoạt ký ức từ manh mối gợi ý":
Cấu trúc này bắt buộc phải có một manh mối gợi nhắc xuất hiện trước đó. Manh mối này có thể là một từ ngữ, một chủ đề mà đối phương vừa nhắc tới, hoặc một sự vật/sự việc mà chính người nói vừa nhìn thấy, vừa trải qua.
Ngay khi tiếp nhận manh mối đó, bộ não của người nói liên tưởng đến một thông tin, một kỷ niệm hoặc một việc quan trọng khác có liên quan đang bị "bỏ quên" trong trí nhớ, và họ thốt lên そういえば、... để bắt đầu kể về nó.
Văn phong: Chủ yếu sử dụng trong văn nói, hội thoại giao tiếp hàng ngày.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Bối cảnh: Đối phương nói một chủ đề / Hoặc người nói nhìn thấy một sự vật]} 。$$
$$\mathbf{そういえば、} \text{[Câu tiếp theo: Sực nhớ ra thông tin liên quan đã quên]} 。$$
Ví dụ minh họa
🔸 Trường hợp 1: Sực nhớ ra từ lời nói của người khác
A:「昨日、山田(やまだ)さんに会ったよ。元気そうだった。」
B:「そういえば、山田さん、来月結婚(けっこん)するらしいよ!」
(A: "Hôm qua tớ vừa gặp anh Yamada đấy. Trông anh ấy có vẻ khỏe mạnh lắm."
B: "Nhắc đến anh ấy mới nhớ, nghe nói tháng sau anh Yamada kết hôn đấy!")
A:「最近、物価(ぶっか)がどんどん高くなっているね。」
B:「そういえば、駅前のスーパーも値上げ(ねあげ)したって聞いた。」
(A: "Dạo này giá cả mọi thứ cứ tăng vù vù ấy nhỉ."
B: "Nói thế mới nhớ, tớ cũng nghe bảo cái siêu thị trước ga vừa mới tăng giá xong.")
1. A「昨日、映画を見に行ったんだ。」 B「へえ、映画か。そういえば、来週公開のあの映画、もう予約した?」
A: "Hôm qua tớ đi xem phim đấy." B: "Chà, phim à. Nhắc mới nhớ, bộ phim sắp công chiếu vào tuần tới đó cậu đã đặt vé chưa?"
2. A「最近、本当に暑いね。」 B「本当。そういえば、エアコンの掃除って、今年まだしてなかった。」
A: "Dạo này đúng là nóng thật nhỉ." B: "Công nhận. Nhắc mới nhớ, việc vệ sinh máy lạnh năm nay tớ vẫn chưa làm."
3. A「山田さん、来月結婚するんだって。」 B「え、そうなの!そういえば、佐藤さんも最近婚約したって言ってたよ。」
A: "Nghe nói anh Yamada tháng sau kết hôn đấy." B: "Ơ, thật thế à! Nhắc mới nhớ, chị Sato cũng bảo là vừa mới đính hôn dạo gần đây đấy."
4. A「今度の旅行、楽しみだね。」 B「うん。そういえば、旅行のガイドブック、まだ買ってなかった。」
A: "Chuyến du lịch tới thật đáng mong chờ nhỉ." B: "Ừ. Nhắc mới nhớ, tớ vẫn chưa mua sách hướng dẫn du lịch."
5. A「犬の散歩に行ってくるよ。」 B「あ、犬か。そういえば、実家の犬、最近元気かな。」
A: "Tớ đi dắt chó đi dạo đây." B: "À, chó à. Nhắc mới nhớ, không biết con chó ở quê dạo này có khỏe không nhỉ."
6. A「コーヒー淹れるけど飲む?」 B「ありがとう。そういえば、この前君がくれたコーヒー豆、すごく美味しかったよ。」
A: "Tớ pha cà phê nhé, cậu uống không?" B: "Cảm ơn cậu. Nhắc mới nhớ, hạt cà phê hôm trước cậu cho tớ ngon lắm đấy."
7. A「明日は大事な会議があるんだ。」 B「そうか。そういえば、会議の資料、もう印刷した?」
A: "Ngày mai tớ có cuộc họp quan trọng." B: "Vậy à. Nhắc mới nhớ, cậu đã in tài liệu họp chưa?"
8. A「今日の夕飯、カレーにしようかな。」 B「いいね。そういえば、冷蔵庫の玉ねぎ、そろそろ使わないとまずいかも。」
A: "Bữa tối nay hay là ăn cà ri nhỉ." B: "Được đấy. Nhắc mới nhớ, hành tây trong tủ lạnh mà không dùng sớm là hỏng mất đấy."
9. A「田中さん、最近見かけないね。」 B「そういえば、彼、今月はずっと出張中だって言ってた。」
A: "Dạo này chẳng thấy anh Tanaka đâu nhỉ." B: "Nhắc mới nhớ, anh ấy bảo là suốt tháng này đi công tác suốt."
10. A「この曲、懐かしいね。」 B「本当だ。そういえば、この曲が流行った頃、よくカラオケに行ったね。」
A: "Bản nhạc này hoài niệm thật đấy." B: "Đúng thế. Nhắc mới nhớ, cái thời bài này đang hot, tụi mình hay đi karaoke nhỉ."
11. A「今日、息子の誕生日なんだ。」 B「おめでとう。そういえば、うちの娘も来週誕生日だ。」
A: "Hôm nay là sinh nhật con trai tớ đấy." B: "Chúc mừng nhé. Nhắc mới nhớ, con gái nhà tớ tuần sau cũng sinh nhật."
12. A「新しいスマホ、どう思う?」 B「いいんじゃない?そういえば、私のスマホ、もうバッテリーが持たなくて。」
A: "Cậu thấy cái điện thoại mới này thế nào?" B: "Ổn đấy chứ? Nhắc mới nhớ, điện thoại của tớ pin sắp hết đát rồi, chẳng cầm được lâu nữa."
13. A「ちょっと風邪ひいちゃったかも。」 B「大丈夫? そういえば、薬局で風邪薬を買っておかないと。」
A: "Hình như tớ bị cảm rồi." B: "Cậu ổn không? Nhắc mới nhớ, tớ cũng phải ra hiệu thuốc mua sẵn thuốc cảm mới được."
14. A「今日は雨が降るかな。」 B「どうだろう。あ、そういえば、傘持ってきた?」
A: "Không biết hôm nay trời có mưa không nhỉ." B: "Ai biết được. À, nhắc mới nhớ, cậu có mang ô theo không?"
15. あのレストラン、本当に美味しかったね。」 B「うん。そういえば、あそこ、来月で閉店するらしいよ。」
A: "Cái nhà hàng đó công nhận là ngon thật đấy." B: "Ừ. Nhắc mới nhớ, nghe đâu chỗ đó tháng sau đóng cửa đấy."
16. A「最近、運動不足で体が重いよ。」 B「わかる。そういえば、ジムの会費、今月払ったっけ?」
A: "Dạo này ít vận động nên người cứ nặng trịch ra." B: "Tớ hiểu mà. Nhắc mới nhớ, không biết mình đã đóng phí tập gym tháng này chưa nhỉ?"
17. A「彼は本当に仕事ができるよね。」 B「そうだね。そういえば、彼、近々昇進するって噂だよ。」
A: "Anh ấy đúng là giỏi việc thật nhỉ." B: "Công nhận. Nhắc mới nhớ, nghe đồn là anh ấy sắp được thăng chức đấy."
18. A「この本、すごく面白いよ。」 B「ありがとう。そういえば、図書館に借りてた本、返却日明日だった。」
A: "Cuốn sách này hay cực kỳ luôn." B: "Cảm ơn cậu. Nhắc mới nhớ, cuốn sách tớ mượn ở thư viện mai là đến hạn trả rồi."
19. A「お腹すいたなあ。」 B「そういえば、私達、お昼ご飯まだだったね。何食べる?」
A: "Đói bụng quá đi mất." B: "Nhắc mới nhớ, tụi mình vẫn chưa ăn trưa nhỉ. Ăn gì đây?"
20. A「子供のころ、よくこの公園で遊んだな。」 B「懐かしい。そういえば、あの頃の秘密基地、まだあるのかな。」
A: "Hồi nhỏ tụi mình hay chơi ở công viên này nhỉ." B: "Hoài niệm thật. Nhắc mới nhớ, không biết căn cứ bí mật hồi đó giờ còn không nhỉ."
21. A「A大学の学園祭、すごい人だったよ。」 B「へえ。そういえば、B大学の学園祭は今週末だよ。」
A: "Lễ hội trường đại học A đông người khiếp luôn." B: "Thế à. Nhắc mới nhớ, lễ hội trường đại học B là vào cuối tuần này đấy."
22. A「彼、来月から大阪に転勤だって。」 B「そういえば、前にそんなこと言ってたかも。」
A: "Nghe bảo từ tháng sau anh ấy chuyển công tác đến Osaka đấy." B: "Nhắc mới nhớ, hình như trước đây anh ấy cũng có nói chuyện đó thì phải."
23. A「このケーキ美味しいね。」 B「よかった。そういえば、この店のシュークリームも絶品らしいよ。」
A: "Cái bánh này ngon quá." B: "May quá cậu thích. Nhắc mới nhớ, nghe nói bánh su kem của tiệm này cũng là cực phẩm đấy."
24. A「明日は燃えるゴミの日だ。」 B「あ、そういえば、粗大ごみの申し込みしないといけないんだった。」
A: "Mai là ngày đổ rác cháy được đấy." B: "À, nhắc mới nhớ, tớ phải đăng ký vứt rác cồng kềnh mới được."
25. A「(くしゃみ)ハクション!」 B「おや。そういえば、花粉症の薬、もう飲んだ?」
A: "(Hắt hơi) Hắt xì!" B: "Chà. Nhắc mới nhớ, cậu đã uống thuốc dị ứng phấn hoa chưa?"
26. A「最近、英語の勉強を始めたんだ。」 B「偉いね。そういえば、来月のTOEIC、一緒に申し込まない?」
A: "Dạo gần đây tớ bắt đầu học tiếng Anh rồi." B: "Giỏi quá ta. Nhắc mới nhớ, kỳ thi TOEIC tháng sau cậu có muốn cùng đăng ký với tớ không?"
27. A「このドラマ、最近ハマってるんだ。」 B「そういえば、このドラマの原作、読んだことあるよ。」
A: "Dạo này tớ đang ghiền bộ phim này lắm." B: "Nhắc mới nhớ, tớ từng đọc nguyên tác của bộ phim này rồi đấy."
28. A「新しいプロジェクト、なかなか大変だ。」 B「お疲れ様。そういえば、その件でちょっと確認したいことがあったんだ。」
A: "Dự án mới vất vả ra phết." B: "Cậu vất vả rồi. Nhắc mới nhớ, về vụ đó tớ có chút việc cần xác nhận với cậu."
29. A「そろそろ帰ろうか。」 B「そうだね。あ、そういえば、帰り道に牛乳買ってきてもらえる?」
A: "Tụi mình chuẩn bị về thôi nhỉ." B: "Ừ. À, nhắc mới nhớ, trên đường về cậu mua giúp tớ hộp sữa được không?"
30. A「彼は本当に優しい人だよね。」 B「うん。そういえば、彼は昔から困ってる人を放っておけないタイプだった。」
A: "Anh ấy đúng là một người thực sự tốt bụng nhỉ." B: "Ừ. Nhắc mới nhớ, từ xưa anh ấy đã là kiểu người không thể làm ngơ trước những người gặp khó khăn rồi."
31. (道端で猫を見て)「かわいい猫だね。そういえば、うちの猫の餌、切らしてた。」
(Nhìn thấy con mèo bên đường) "Con mèo dễ thương quá. Nhắc mới nhớ, thức ăn cho mèo ở nhà hết sạch rồi."
32. (バス停で時計を見て)「バス、なかなか来ないね。そういえば、次のバス、何時だっけ?」
(Nhìn đồng hồ tại trạm xe buýt) "Xe buýt mãi chưa tới nhỉ. Nhắc mới nhớ, chuyến tiếp theo là mấy giờ ấy nhỉ?"
33. (窓の外を見て)「あ、雨が降ってきた。そういえば、今朝、洗濯物干しっぱなしだ。」
(Nhìn ra ngoài cửa sổ) "Ôi, mưa rồi. Nhắc mới nhớ, sáng nay tớ cứ thế phơi đồ mà quên chưa rút vào."
34. (カレンダーを見て)「もう10月か。そういえば、健康診断の予約、今月だった。」
(Nhìn lịch) "Đã tháng 10 rồi sao. Nhắc mới nhớ, lịch hẹn khám sức khỏe tổng quát là vào tháng này."
35. (赤い車を見て)「あ、赤い車だ。そういえば、鈴木さんの新しい車も赤だったな。」
(Nhìn thấy chiếc xe màu đỏ) "A, xe màu đỏ kìa. Nhắc mới nhớ, chiếc xe mới của anh Suzuki cũng là màu đỏ nhỉ."
36. (桜を見て)「桜が綺麗だね。そういえば、今週末のお花見の場所、もう決まった?」
(Nhìn hoa anh đào) "Hoa anh đào đẹp thật đấy. Nhắc mới nhớ, địa điểm ngắm hoa cuối tuần này đã quyết định chưa?"
37. (パン屋の前を通って)「いい匂い。そういえば、明日の朝のパン、買ってなかった。」
(Đi ngang qua tiệm bánh mì) "Thơm quá. Nhắc mới nhớ, tớ vẫn chưa mua bánh mì cho sáng mai."
38. (子供が遊んでいるのを見て)「元気だなぁ。そういえば、うちの甥っ子ももうすぐ小学校だ。」
(Nhìn trẻ con đang chơi đùa) "Tụi nó hiếu động thật đấy. Nhắc mới nhớ, đứa cháu trai nhà tớ cũng sắp vào tiểu học rồi."
39. (時計を見て)「もうこんな時間か。そういえば、今日銀行に行く予定だったのに忘れてた。」
(Nhìn đồng hồ) "Đã giờ này rồi sao. Nhắc mới nhớ, hôm nay tớ có lịch ra ngân hàng mà lại quên bẵng mất."
40. (空を見て)「夕焼けが綺麗だ。そういえば、明日の天気はどうなんだろう。」
(Nhìn lên bầu trời) "Hoàng hôn đẹp quá. Nhắc mới nhớ, không biết thời tiết ngày mai thế nào nhỉ."
41. (家の郵便受けを見て)「あ、郵便が来てる。そういえば、電気代の振込、まだだった。」
(Nhìn hòm thư trước nhà) "A, có thư đến này. Nhắc mới nhớ, tớ vẫn chưa chuyển khoản tiền điện."
42. (薬局の看板を見て)「あ、薬局。そういえば、絆創膏が切れてたんだ。」
(Nhìn biển hiệu hiệu thuốc) "A, hiệu thuốc kìa. Nhắc mới nhớ, tớ hết băng cá nhân rồi."
43. (電車の広告を見て)「あの温泉、良さそうだね。そういえば、今年の夏休み、どこ行くか決めた?」
(Nhìn quảng cáo trên tàu điện) "Suối nước nóng đó trông được nhỉ. Nhắc mới nhớ, cậu đã quyết định nghỉ hè năm nay đi đâu chưa?"
44. (同僚が咳をしているのを見て)「風邪? そういえば、私も最近喉がイガイガするな。」
(Nhìn đồng hồ đang ho) "Cảm à? Nhắc mới nhớ, dạo này cổ họng tớ cũng cứ thấy ngứa ngứa khó chịu."
45. (コンビニで)「あ、新作のアイスだ。そういえば、冷凍庫にアイス、まだあったっけ。」
(Tại cửa hàng tiện lợi) "A, kem mới này. Nhắc mới nhớ, không biết trong ngăn đá nhà mình có còn kem không nhỉ."
46. (ニュースで北海道の映像を見て)「雪か、寒そうだ。そういえば、北海道の友達、元気にしてるかな。」
(Xem hình ảnh Hokkaido trên tin tức) "Tuyết kìa, trông lạnh thật. Nhắc mới nhớ, không biết đứa bạn ở Hokkaido dạo này thế nào rồi."
47. (レストランで)「あそこの席、空いたね。そういえば、私達、注文まだ決めてなかった。」
(Tại nhà hàng) "Chỗ kia trống rồi kìa. Nhắc mới nhớ, tụi mình vẫn chưa quyết định gọi món gì."
48. (信号待ちで)「青にならないね。そういえば、この先の交差点、よく渋滞するんだよな。」
(Đang chờ đèn giao thông) "Đèn mãi chưa xanh nhỉ. Nhắc mới nhớ, cái ngã tư phía trước hay bị tắc đường lắm."
49. (本屋で)「あの本、ランキング1位だ。そういえば、この著者、今度講演会するらしいよ。」
(Tại hiệu sách) "Cuốn kia đứng hạng nhất bảng xếp hạng kìa. Nhắc mới nhớ, nghe bảo tác giả này sắp có buổi diễn thuyết đấy."
50. (スマホが鳴って)「あ、メールだ。そういえば、田中さんに返信しないといけなかった。」
(Điện thoại reo) "A, có mail. Nhắc mới nhớ, tớ phải trả lời mail cho anh Tanaka mới được."
LIÊN TỪ: それはそうと (Trình độ N2/N3)
「それはそうと」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) có nhiệm vụ cực kỳ đặc biệt trong giao tiếp: Bẻ lái bánh lái của cuộc trò chuyện sang một hướng hoàn toàn mới.
Cấu trúc này được hiểu nôm na là: "Chuyện đó (chuyện đang nói) thì cứ cho là như vậy đi, gác nó sang một bên nhé, bây giờ chúng ta hãy nói sang chuyện này...".
Ý nghĩa
À mà này... / Nhân tiện... / Mà chuyện đó tạm gác lại đã, thế còn...
Vấn đề đó thì vậy đi, còn chuyện này mới quan trọng...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Đổi chủ đề 180 độ" (Thần thái chí mạng):
Cấu trúc này dùng khi người nói muốn chấm dứt hoặc ngắt mạch chủ đề đang thảo luận ở câu trước (dù câu chuyện đó đã xong hay chưa).
Họ dùng それはそうと、 ở đầu câu tiếp theo để chuyển sang một chủ đề khác hoàn toàn mới, hoặc quay trở lại một vấn đề quan trọng, cấp bách hơn mà họ sực nhớ ra hoặc muốn hỏi cho bằng được.
Văn phong: Được dùng chủ yếu trong hội thoại nói, giao tiếp hàng ngày hoặc trong thư từ, email mang tính chất thân mật, cá nhân.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Đang nói về Chủ đề A: Thời tiết, công việc, phim ảnh...]} 。$$
$$\mathbf{それはそうと、} \text{[Đột ngột chuyển hẳn sang Chủ đề B: Ăn uống, vay tiền, hẹn hò...]} 。$$
Ví dụ minh họa
A:「最近、本当に暑い日が続いているね。」
B:「そうだね。エアコンをつけっぱなしだよ。それはそうと、来週の旅行の準備はできた?」
(A: "Dạo này mấy ngày nắng nóng cứ kéo dài liên tục ấy nhỉ."
B: "Ừ công nhận, tớ phải bật điều hòa suốt luôn á. À mà này [Mà chuyện đó gác lại đã], thế còn chuẩn bị cho chuyến du lịch tuần tới xong chưa?")
A:「昨日言ってた新しいゲーム、すごく面白いよ!」
B:「へえ、今度やらせて。それはそうと、今日お金貸してくれるって話、覚えてる?」
(A: "Cái trò chơi mới tớ kể hôm qua ấy, chơi cuốn cực kỳ luôn!"
B: "Ồ thế á, hôm nào cho tớ chơi thử với nha. Mà nhân tiện [Bẻ lái câu chuyện], chuyện hôm nay cậu bảo cho tớ vay tiền, cậu còn nhớ không đấy?")
「今日は本当にいい天気だね。」「そうだね。それはそうと、今夜の夕飯、何にする?」
"Hôm nay trời đẹp thật đấy nhỉ." "Đúng vậy. Mà này, bữa tối nay ăn gì đây?"
2. 「このケーキ、すごく美味しいね。」「本当だ。それはそうと、田中さんの送別会のプレゼント、もう買った?」
"Cái bánh này ngon quá." "Thật vậy. Mà này, quà chia tay anh Tanaka cậu đã mua chưa?"
3. 「あの映画、感動したなあ。」「うん、泣けたね。それはそうと、帰りに牛乳買って帰らないと。」
"Bộ phim đó cảm động thật đấy." "Ừ, khóc luôn ấy chứ. Mà này, lát về phải mua sữa mang về mới được."
4. 「最近、なんだか疲れが取れなくて。」「わかる。それはそうと、週末のキャンプ、どうする?」
"Dạo này chẳng hiểu sao tớ cứ thấy mệt mỏi mãi." "Tớ hiểu. Mà này, vụ đi cắm trại cuối tuần tính sao đây?"
5. 「息子がやっと歩き始めたんだよ。」「おめでとう! それはそうと、来週のランチの約束、覚てる?」
"Con trai tớ cuối cùng cũng bắt đầu tập đi rồi đấy." "Chúc mừng nhé! Mà này, cậu còn nhớ hẹn ăn trưa tuần tới không?"
6. 「このカフェ、雰囲気いいね。」「うん、落ち着く。それはそうと、さっきから気になってたんだけど、その服どこで買ったの?」
"Quán cà phê này không khí tốt nhỉ." "Ừ, thấy thư thái ghẽ. Mà này, tớ cứ để ý nãy giờ, cậu mua bộ đồ đó ở đâu vậy?"
7. 「すごい雨だったね。」「びっくりした。それはそうと、明日の会議の資料、もう印刷した?」
"Mưa to khủng khiếp thật." "Hết hồn luôn. Mà này, tài liệu cuộc họp ngày mai cậu đã in chưa?"
8. 「山田さん、結婚するんだって。」「ええ、そうなの! それはそうと、ご祝儀っていら包めばいいんだろう。」
"Nghe bảo anh Yamada sắp kết hôn đấy." "Ơ, thật á! Mà này, tiền mừng thì nên đi bao nhiêu thì được nhỉ?"
9. 「うちの猫がまた変なことしててさ。」「(笑)かわいいね。それはそうと、例の件、どうなった?」
"Con mèo nhà tớ lại vừa làm mấy trò lạ lắm." "(Cười) Đáng yêu nhỉ. Mà này, vụ lần trước sao rồi?"
10. 「あのニュース、驚いたね。」「本当に。それはそうと、今日ゴミの日だったの忘れてた。」
"Tin tức đó làm hết hồn nhỉ." "Thật luôn. Mà này, tớ quên bẵng hôm nay là ngày đổ rác."
11. 「GWはどこも混んでるだろうな。」「間違いない。それはそうと、夏休みの飛行機、そろそろ予約しないと。」
"Kỳ nghỉ Tuần lễ Vàng chắc chỗ nào cũng đông lắm đây." "Chắc chắn rồi. Mà này, phải sớm đặt vé máy bay cho kỳ nghỉ hè thôi."
12. 「彼、また遅刻かな。」「かもね。それはそうと、お腹すかない? 先に何か頼もうか。」
"Anh ta lại đến muộn à?" "Có lẽ vậy. Mà này, cậu có thấy đói không? Hay mình cứ gọi món trước nhé."
13. 「この曲、懐かしい。」「学生時代を思い出すね。それはそうと、同窓会の幹事、誰がやるんだろう。」
"Bài hát này hoài niệm quá." "Làm nhớ thời sinh viên ghê. Mà này, không biết ai sẽ làm ban tổ chức họp lớp nhỉ."
14. 「ああ、お腹いっぱい。」「満足だね。それはそうと、次の休みの予定、決めた?」
"A, no căng bụng rồi." "Mãn nguyện nhỉ. Mà này, cậu đã định kế hoạch cho kỳ nghỉ tới chưa?"
15. 「最近、ゴルフにハマってるんだ。」「へえ、健康的だね。それはそうと、健康診断の結果、どうだった?」
"Dạo này tớ đang ghiền chơi golf." "Ồ, lành mạnh đấy chứ. Mà này, kết quả khám sức khỏe sao rồi?"
16. 「あのドラマの最終回、見た?」「まだ見てない! ネタバレしないで。それはそうと、今日のバイト何時から?」
"Cậu xem tập cuối bộ phim đó chưa?" "Tớ chưa xem! Đừng có mà tiết lộ nội dung nhé. Mà này, hôm nay cậu làm thêm từ mấy giờ?"
17. 「彼のプレゼン、良かったね。」「うん、説得力あった。それはそうと、この後の懇親会、参加する?」
"Bài thuyết trình của anh ấy hay nhỉ." "Ừ, rất có sức thuyết phục. Mà này, lát nữa có đi tiệc giao lưu không?"
18. 「今日は涼しくて過ごしやすい。」「助かるよ。それはそうと、エアコンの掃除、いつしようか。」
"Hôm nay mát mẻ dễ chịu quá." "Đỡ quá đi chứ. Mà này, định khi nào thì vệ sinh máy lạnh đây?"
19. 「(くしゃみ)ハクション!」「大丈夫? 花粉症? それはそうと、ティッシュ持ってる?」
"(Hắt xì!)" "Cậu ổn không? Dị ứng phấn hoa à? Mà này, cậu có mang khăn giấy không?"
20. 「もうこんな時間か。」「早いね。それはそうと、明日の朝、何時に起きる?」
"Đã giờ này rồi cơ à." "Nhanh thật đấy. Mà này, sáng mai cậu định mấy giờ dậy?"
21. 「A案件は順調に進んでいます。」「了解しました。それはそうと、B案件の進捗はどうなっていますか?」
"Dự án A đang tiến triển thuận lợi." "Tôi hiểu rồi. Mà này, tiến độ của dự án B hiện giờ thế nào rồi?"
22. 「先日の出張、お疲れ様でした。」「ありがとう。それはそうと、来週の予算会議の準備は進んでる?」
"Chuyến công tác vừa rồi anh vất vả quá." "Cảm ơn cậu. Mà này, việc chuẩn bị cho cuộc họp ngân sách tuần tới thế nào rồi?"
23. 「今日のランチは美味しかったですね。」「ええ。それはそうと、午後のアポイントメントは何時からでしたか?」
"Bữa trưa hôm nay ngon thật đấy nhỉ." "Vâng. Mà này, lịch hẹn chiều nay bắt đầu từ mấy giờ ấy nhỉ?"
24. 「(雑談後)なるほど、そんな趣味をお持ちなんですね。」「ええ。それはそうと、本日のご用件ですが…」
"(Sau khi tán gẫu) Ra vậy, hóa ra anh có sở thích như thế." "Vâng. Mà thôi quay lại vấn đề chính, về việc anh đến hôm nay thì..."
25. 「このシステム、だいぶ安定してきましたね。」「そうですね。それはそうと、次期システムの開発計画についてですが。」
"Hệ thống này đã ổn định hơn nhiều rồi nhỉ." "Đúng vậy. Nhân tiện đây, về kế hoạch phát triển hệ thống giai đoạn tới thì..."
26. 「(会議冒頭)皆さん、お集まりいただきありがとうございます。それはそうと、本日の議題に移る前に、一点だけ共有事項があります。」
"(Mở đầu cuộc họp) Cảm ơn mọi người đã tập trung đông đủ. Sau đây, trước khi đi vào nội dung thảo luận chính, tôi có một việc cần chia sẻ."
27. 「先方からの評価は上々でした。」「それは良かった。それはそうと、例の見積書、もう作成は終わりましたか?」
"Đánh giá từ phía đối tác rất khả quan." "Thế thì tốt quá. Mà này, bản báo giá lần trước anh đã làm xong chưa?"
28. 「(電話で)その件、承知いたしました。」「よろしく頼むよ。それはそうと、例の鈴木さん、今、席にいるかな?」
"(Qua điện thoại) Về việc đó, tôi đã rõ." "Nhờ anh nhé. Mà này, cô Suzuki có đang ở chỗ ngồi không nhỉ?"
29. 「(雑談)お子さんも大きいんですね。」「ええ。それはそうと、先ほどお話しいただいた納期について、もう少しご相談できませんか?」
"(Tán gẫu) Các cháu nhà anh lớn rồi nhỉ." "Vâng. Mà quay lại chuyện cũ, về thời hạn giao hàng lúc nãy anh nói, mình có thể thảo luận thêm một chút được không?"
30. 「この前のゴルフ、楽しかったですね。」「ええ、また行きましょう。それはそうと、今期の売上目標についてですが。」
"Buổi chơi golf hôm nọ vui thật đấy." "Vâng, khi khác lại đi tiếp nhé. Nhân tiện, về mục tiêu doanh thu kỳ này thì..."
31. 「ご説明ありがとうございます。よく理解できました。」「恐れ入ります。それはそうと、何かご不明な点はございませんか?」
"Cảm ơn phần giải thích của anh. Tôi đã hiểu rõ rồi." "Không có gì ạ. Nhân đây, anh còn điểm nào chưa rõ không ạ?"
32. 「(廊下で)お疲れ様です。いい天気ですね。」「お疲れ様です。本当ですね。それはそうと、さっき部長が呼んでましたよ。」
"(Ở hành lang) Chào anh, vất vả quá. Trời đẹp nhỉ." "Chào anh. Đúng vậy. Mà này, lúc nãy trưởng phòng đang tìm anh đấy."
33. 「この資料、よくまとまっていますね。」「ありがとうございます。それはそうと、この部分の数字ですが、確認させてください。」
"Tài liệu này tổng hợp tốt quá." "Cảm ơn anh. Mà này, về con số ở phần này, hãy cho tôi xác nhận lại một chút."
34. 「(議論が白熱した後)確かに</ruby、その懸念も分かります。」「ええ。それはそうと、一度、視点を変えてみませんか?」
"(Sau cuộc thảo luận gay gắt) Đúng là tôi cũng hiểu nỗi lo ngại đó." "Vâng. Vậy thì nhân đây, chúng ta hãy thử thay đổi góc nhìn xem sao?"
35. 「(会議の終わりに)では、本日の議事は以上です。」「ありがとうございました。それはそうと、次回の定例会の日程ですが。」
"(Cuối buổi họp) Vậy nội dung thảo luận hôm nay dừng tại đây." "Cảm ơn mọi người. Tiện đây, về lịch trình của buổi họp định kỳ lần tới thì..."
36. 「(来客対応)お茶のおかわりはいかがですか?」「いただきます。それはそうと、御社の新製品についてお伺いしたいのですが。」
"(Tiếp khách) Anh có muốn dùng thêm trà không ạ?" "Vâng, cho tôi xin. Mà nhân tiện, tôi muốn hỏi thăm về sản phẩm mới của quý công ty."
37. 「今朝の電車、遅れて大変でしたよ。」「それはお疲れ様でした。それはそうと、今日のタスクの優先順位を確認しましょう。」
"Sáng nay tàu bị trễ mệt mỏi thật đấy." "Anh vất vả rồi. Mà thôi bỏ qua chuyện đó, chúng ta hãy xác nhận thứ tự ưu tiên của công việc hôm nay nhé."
38. 「(メールで)ご返信ありがとうございます。それはそうと、先日ご依頼した資料の件はいかがでしょうか。」
"(Qua email) Cảm ơn anh đã phản hồi. Nhân đây, về việc tài liệu tôi đã nhờ anh hôm trước thì tiến triển thế nào rồi ạ?"
39. 「プロジェクトの成功、おめでとうございます。」「ありがとうございます。それはそうと、次のプロジェクトのリーダーは誰が適任でしょうか。」
"Chúc mừng dự án đã thành công." "Cảm ơn anh. Mà nhân đây, anh thấy ai là người phù hợp để làm trưởng dự án tiếp theo?"
40. 「(休憩室で)昨日の野球、見ました?」「見ましたよ! 逆転勝ちで興奮しました。それはそうと、午後イチの会議、資料のコピーお願いできますか?」
"(Trong phòng nghỉ) Anh có xem trận bóng chày hôm qua không?" "Có chứ! Thắng ngược dòng làm tôi hưng phấn mãi. Mà này, cuộc họp đầu giờ chiều nay, nhờ anh photocopy tài liệu giúp tôi được không?"
41. A「部長にまた怒られちゃったよ。」 B「あらら、大変だったね。それはそうと、今夜の飲み会、行くよね?」
A: "Lại bị trưởng phòng mắng rồi." B: "Chà, khổ thân nhỉ. Mà này, tối nay có đi nhậu không đấy?"
42. A「この服、衝動買いしちゃった。」 B「あ、可愛いじゃん。それはそうと、前に貸したDVD、いつ返してくれる?」
A: "Tớ lỡ mua bộ đồ này theo cảm hứng rồi." B: "Ơ, xinh mà. Mà này, đĩa DVD tớ cho cậu mượn hôm nọ định khi nào trả đây?"
43. A「最近、どうもやる気が出なくて。」 B「分かる。そういう時あるよね。それはそうと、明日のバイト、代わってもらえないかな?」
A: "Dạo này tớ chẳng thấy có hứng thú làm gì cả." B: "Tớ hiểu, lúc nào chẳng có khi như vậy. Mà này, ca làm thêm ngày mai cậu làm thay tớ được không?"
44. A「彼氏とケンカしちゃって。」 B「えー、大丈夫? それはそうと、今日の授業のノート、見せてほしいんだけど。」
A: "Tớ vừa cãi nhau với bạn trai." B: "Hả, ổn không đấy? Mà này, cho tớ xem vở ghi chép tiết học hôm nay được không?"
45. A「資格試験、合格したよ!」 B「すごい! おめでとう! それはそうと、お祝いに何か奢ってよ。」
A: "Tớ đỗ kỳ thi lấy chứng chỉ rồi nhé!" B: "Siêu thế! Chúc mừng nhé! Mà này, khao tớ cái gì ăn mừng đi."
46. A「結局、昨日は徹夜だったよ。」 B「お疲れ様…。それはそうと、例の報告書、今日が締め切りだけど大丈夫?」
A: "Rốt cuộc hôm qua tớ đã phải thức trắng đêm đấy." B: "Vất vả cho cậu rồi. Mà này, bản báo cáo lần trước ấy, hôm nay là hạn chót rồi đấy, có kịp không?"
47. A「この辺、美味しいパン屋さん知らない?」 B「うーん、知らないなあ。それはそうと、駅前のラーメン屋、行ったことある?」
A: "Cậu có biết tiệm bánh mì nào ngon quanh đây không?" B: "Hừm, tớ không biết. Mà này, quán mì ramen trước ga cậu đã ăn thử chưa?"
48. A「(自慢話)この前、〇〇さんに褒められちゃってさ。」 B「へえ、良かったね。それはそうと、その話、もう3回目だよ。」
A: "(Khoe khoang) Hôm trước tớ được người ta khen đấy." B: "Ồ, tốt quá nhỉ. Mà này, chuyện này cậu kể lần thứ 3 rồi đấy nhé."
49. A「風邪ひいたみたい。喉が痛い。」 B「大丈夫? 薬飲んだ? それはそうと、来週のシフト、どうする?」
A: "Hình như tớ bị cảm rồi, đau họng quá." B: "Ổn không? Uống thuốc chưa? Mà này, lịch làm tuần tới cậu tính sao?"
50. A「(愚痴)もうあの会社、辞めようかな。」 B「まあまあ、落ち着いて。それはそうと、お昼ご飯、何にする?」
A: "(Than vãn) Có khi tớ nghỉ việc ở công ty đó thôi." B: "Thôi nào, bình tĩnh đã. Mà này, trưa nay ăn gì đây?"
LIÊN TỪ: すなわち (Trình độ N2/N1)
「すなわち」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) mang tính học thuật và trang trọng rất cao trong tiếng Nhật. Chữ Hán của nó tương đương với từ 「即ち」 hoặc 「詰まり」.
Khi đặt ở giữa hai mệnh đề, liên từ này hoạt động như một chiếc "dấu bằng" ($\equiv$) trong toán học: "A chính là B, hai vế tuy dùng từ ngữ khác nhau nhưng bản chất là một".
Ý nghĩa
Có nghĩa là... / Tức là... / Nói cách khác là... / Nói một cách tóm lại...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Định nghĩa / Đồng nhất hóa" (Thần thái chí mạng):
Cấu trúc này dùng khi vế trước (vế A) sử dụng một từ ngữ phức tạp, trừu tượng, mang tính chuyên môn hoặc mang tính văn chương.
Người nói dùng すなわち để mở ra vế sau (vế B) nhằm giải thích, định nghĩa lại hoặc cụ thể hóa vế A bằng một cách diễn đạt dễ hiểu hơn, cô đọng hơn để người nghe không bị hiểu lầm.
Văn phong: Cực kỳ trang trọng. Không bao giờ xuất hiện trong hội thoại nói hàng ngày giữa bạn bè (giao tiếp thân mật sẽ dùng 「つまり」). Từ này chỉ xuất hiện trong sách giáo khoa, luận văn báo cáo khoa học, tin tức thời sự, diễn văn chính trị hoặc văn bản pháp luật.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Vế A: Từ trừu tượng / Thuật ngữ]} 。 \mathbf{すなわち、} \text{[Vế B: Từ cụ thể / Giải thích bản chất]} 。$$
$$\text{Hoặc: } \text{[Vế A]}、\mathbf{すなわち} \text{[Vế B]}$$
Ví dụ minh họa
日本の首都(しゅと)、すなわち東京(とうきょう)には、世界中から多くの観光客が集まる。
(Thủ đô của Nhật Bản, tức là Tokyo, là nơi thu hút rất nhiều khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới.)
議会(ぎかい)で法案(ほうあん)が否決(ひけつ)された。すなわち、この計画は中止になったということだ。
(Dự thảo luật đã bị bỏ phiếu bác bỏ tại nghị viện. Nói cách khác [Có nghĩa là], kế hoạch này đã bị hủy bỏ.)
1. 日本の首都、すなわち東京は、世界有数の大都市である。
Thủ đô của Nhật Bản, tức là Tokyo, là một trong những thành phố lớn hàng đầu thế giới.
2. 彼は霊長類、すなわちサルやヒトの仲間を研究している。
Anh ấy đang nghiên cứu về loài linh trưởng, tức là nhóm bao gồm khỉ và con người.
3. AI、すなわち人工知能の技術は日々進歩している。
AI, tức là trí tuệ nhân tạo, công nghệ này đang tiến bộ từng ngày.
4. GDP、すなわち国内総生産は、国の経済力を示す指標だ。
GDP, tức là tổng sản phẩm quốc nội, là chỉ số thể hiện sức mạnh kinh tế của một quốc gia.
5. 彼はオムニボア、すなわち雑食性の動物について調べている。
Anh ấy đang tìm hiểu về loài ăn tạp, tức là những động vật có đặc tính ăn tạp.
6. この物質は疎水性、すなわち水とは混じりにくい性質を持つ。
Chất này có tính kị nước, tức là có đặc tính khó hòa tan trong nước.
7. 恐竜が絶滅したのは白亜紀末期、すなわち約6600万年前のことだ。
Khủng long tuyệt chủng vào cuối kỷ Phấn trắng, tức là cách đây khoảng 66 triệu năm.
8. 彼はペシミスト、すなわち悲観主義的な見方をする傾向がある。
Anh ấy là một người bi quan, tức là có xu hướng có cái nhìn mang tính chủ nghĩa bi quan.
9. 日本の義務教育、すなわち小中学校の9年間について考える。
Suy nghĩ về giáo dục bắt buộc ở Nhật Bản, tức là 9 năm học cấp một và cấp hai.
10. 彼は「アンビバレントな感情」、すなわち愛憎半ばする気持ちを抱いた。
Anh ấy có "cảm xúc mâu thuẫn", tức là mang trong mình tâm trạng vừa yêu vừa ghét lẫn lộn.
11. 彼女はポリグロット、すなわち複数の言語を操る人物だ。
Cô ấy là một đa ngôn ngữ, tức là người có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ.
12. この病気は遺伝性、すなわち親から子へ伝わる可能性がある。
Căn bệnh này có tính di truyền, tức là có khả năng truyền từ cha mẹ sang con cái.
13. エコシステム、すなわち生態系全体のバランスが崩れている。
Hệ sinh thái, tức là sự cân bằng của toàn bộ hệ thống sinh thái đang bị phá vỡ.
14. ルネサンス、すなわち「再生」を意味するこの時代に芸術は花開いた。
Thời kỳ Phục hưng, tức là thời đại mang ý nghĩa "tái sinh", nghệ thuật đã nở rộ.
15. 彼は禁欲的な生活、すなわちストイックな暮らしを送った。
Anh ấy đã sống một cuộc đời khắc kỷ, tức là một lối sống khắc khổ.
16. 化石燃料、すなわち石油や石炭の使用を減らす必要がある。
Cần phải giảm việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, tức là dầu mỏ và than đá.
17. インフレーション、すなわち物価の継続的な上昇が懸念されている。
Lạm phát, tức là việc giá cả tăng lên liên tục đang là một nỗi lo ngại.
18. 彼はリベラル、すなわち自由主義的な思想の持ち主だ。
Anh ấy là người cấp tiến, tức là người mang tư tưởng chủ nghĩa tự do.
19. バイオテクノロジー、すなわち生物工学の分野で彼は名を馳せた。
Anh ấy đã vang danh trong lĩnh vực công nghệ sinh học, tức là kỹ thuật sinh học.
20. 彼はアナーキスト、すなわち無政府主義者であった。
Anh ấy là một người vô chính phủ, tức là người theo chủ nghĩa vô chính phủ.
21. 三権分立、すなわち立法、行政、司法の分離について学んだ。
Đã học về tam quyền phân lập, tức là sự phân chia giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp.
22. 彼女はビーガン、すなわち完全菜食主義者だ。
Cô ấy là người thuần chay, tức là người theo chủ nghĩa ăn chay hoàn toàn.
23. デフレ、すなわち物価が下落し続ける現象が経済を停滞させた。
Giảm phát, tức là hiện tượng giá cả liên tục sụt giảm đã làm nền kinh tế trì trệ.
24. 彼のアイデンティティ、すなわち自己同一性が揺らいでいた。
Danh tính của anh ấy, tức là sự đồng nhất của bản thân đang bị lung lay.
25. パラダイムシフト、すなわち思考の枠組みの根本的な変化が起きた。
Sự thay đổi hệ tư tưởng, tức là một sự biến đổi căn bản trong khung tư duy đã xảy ra.
26. 彼はミニマリスト、すなわち最小限のもので暮らす人だ。
Anh ấy là người tối giản, tức là người sống với những vật dụng ở mức tối thiểu.
27. キャピタリズム、すなわち資本主義社会の構造を分析する。
Phân tích chủ nghĩa tư bản, tức là cấu trúc của xã hội chủ nghĩa tư bản.
28. 「ゆりかごから墓場まで」、すなわち社会保障の充実を目指した。
"Từ chiếc nôi đến nấm mồ", tức là hướng đến sự hoàn thiện của phúc lợi xã hội.
29. 彼は不可知論者、すなわち神の存在は認識不可能だとする立場だ。
Anh ấy là người bất khả tri, tức là lập trường cho rằng sự hiện diện của thần linh là không thể nhận thức được.
30. 光合成、すなわち植物が光を使ってエネルギーを作る仕組み。
Quang hợp, tức là cơ chế mà thực vật sử dụng ánh sáng để tạo ra năng lượng.
31. エントロピー、すなわち系の無秩序さについて彼は語った。
Anh ấy đã nói về Entropy, tức là mức độ hỗn loạn của một hệ thống.
32. 彼はカタルシス、すなわち心の浄化作用を経験した。
Anh ấy đã trải qua sự thanh tẩy, tức là tác dụng làm sạch tâm hồn.
33. 彼はモラトリアム、すなわち社会に出るまでの猶予期間を楽しんでいた。
Anh ấy đang tận hưởng giai đoạn trì hoãn, tức là khoảng thời gian chờ đợi trước khi bước ra xã hội.
34. この国の公用語、すなわち英語とスペイン語が広く使われている。
Ngôn ngữ chính thức của quốc gia này, tức là tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha đang được sử dụng rộng rãi.
35. 彼は私の母の弟、すなわち私の叔父です。
Anh ấy là em trai của mẹ tôi, tức là chú/cậu của tôi.
36. 知識、すなわち力なり。
Kiến thức, tức là sức mạnh.
37. 生きること、すなわち死ぬことへの準備である。
Sống, tức là sự chuẩn bị cho cái chết.
38. 自由、すなわち責任。これこそが民主主義の根幹だ。
Tự do, tức là trách nhiệm. Đây chính là cốt lõi của chủ nghĩa dân chủ.
39. 彼の沈黙は、すなわち同意を意味していた。
Sự im lặng của anh ấy, tức là đồng nghĩa với việc đồng ý.
40. 怠惰は、すなわち緩やかな自殺である。
Lười biếng, tức là một hình thức tự sát chậm rãi.
41. 学ぶこと、すなわち自分自身を知ることだ。
Học, tức là tìm hiểu về chính bản thân mình.
42. 彼の成功は、すなわち我々の成功でもある。
Thành công của anh ấy cũng tức là thành công của chúng ta.
43. 敗北は、すなわち新たな挑戦の始まりだ。
Thất bại, tức là sự khởi đầu của một thử thách mới.
44. 彼の怒りは、すなわち彼の弱さの表れだった。
Cơn giận của anh ấy tức là sự biểu hiện cho sự yếu đuối của anh ấy.
45. 沈黙は、すなわち最大の抗議である。
Im lặng, tức là sự phản kháng lớn nhất.
46. 彼の辞任は、すなわち事実上の更迭だ。
Việc từ chức của anh ấy, tức là một sự bãi nhiệm trên thực tế.
47. この合意は、すなわち停戦を意味する。
Thỏa thuận này tức là đồng nghĩa với việc đình chiến.
48. 彼の涙は、すなわち喜びの証であった。
Những giọt nước mắt của anh ấy tức là minh chứng cho niềm vui.
49. 伝統を守ること、すなわち革新を続けることだ。
Gìn giữ truyền thống, tức là việc tiếp tục đổi mới.
50. この法律の制定は、すなわち国民の総意である。
Việc ban hành đạo luật này tức là ý chí chung của toàn dân.
LIÊN TỪ: あるいは (Trình độ N2)
「あるいは」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) mang tính trang trọng và có độ phủ sóng rộng rãi trong tiếng Nhật. Chữ Hán của nó là 「或いは」.
Từ này có một điểm vô cùng đặc biệt: Nó sở hữu hai cuộc đời hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào vị trí đứng và cách kết hợp trong câu.
🌟 HƯỚNG 1: Dùng để lựa chọn (Hoặc là... / Hoặc)
Ý nghĩa:
Hoặc là... / Hoặc... (Lựa chọn một trong hai phương án A hoặc B).
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Hoạt động giống hệt như từ または (hoặc là) hay それとも (hay là), dùng để liên kết hai sự vật, hành động, khả năng nhằm đưa ra sự lựa chọn.
Văn phong: Khá trang trọng, dùng nhiều trong văn viết, báo cáo, thông báo chính thức hoặc email công sở. (Trong văn nói hàng ngày, người Nhật chuộng dùng か hoặc それとも hơn).
Cấu trúc:
$$\text{[Vế A]} + \mathbf{あるいは} + \text{[Vế B]}$$
Ví dụ:
お支払(しはら)いは、現金(げんきん)あるいはクレジットカードでお願いいたします。
(Việc thanh toán xin vui lòng thực hiện bằng tiền mặt hoặc là thẻ tín dụng.)
この書類(しょるい)は, 郵送(ゆうそう)あるいはメール添付(てんぷ)で提出(ていしゅつ)してください。
(Hồ sơ này xin hãy nộp bằng đường bưu điện hoặc đính kèm qua email.)
🌟 HƯỚNG 2: Dùng để dự đoán (Có lẽ là... / Biết đâu là...)
Ý nghĩa:
Có lẽ... / Biết đâu thực tế lại là... / Cũng có khả năng là...
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Khi đóng vai trò là một phó từ đứng ở đầu câu, nó đi kèm với các đuôi câu chỉ sự phỏng đoán như ~かもしれない (có thể) hoặc ~のではないか (phải chăng là).
Nó diễn tả một khả năng, một giả thuyết mà người nói chợt nghĩ tới, dù tỉ lệ phần trăm xảy ra không quá cao nhưng hoàn toàn có thể xảy ra.
Cấu trúc:
$$\mathbf{あるいは} + \text{[Vế câu phỏng đoán]} + \text{かもしれない / のではないか}$$
Ví dụ:
彼(かれ)が来(こ)ないのは、あるいは途中で事故に遭(あ)ったからかもしれない。
(Anh ấy mãi chưa đến, có lẽ [biết đâu chừng] là vì gặp tai nạn giữa đường cũng nên.)
このまま技術(ぎじゅつ)が進歩すれば、あるいは人類(じんるい)は不老不死(ふろうふし)になるのではないか。
(Nếu công nghệ cứ tiếp tục tiến bộ thế này, phải chăng có một khả năng là loài người sẽ trở nên bất tử?)
1. コーヒー、あるいは紅茶はいかがですか?
Anh/chị dùng cà phê hay là hồng trà ạ?
2. お支払いは現金、あるいはクレジットカードでお願いします。
Việc thanh toán xin vui lòng thực hiện bằng tiền mặt hoặc là thẻ tín dụng.
3. 連絡方法は、メールあるいは電話で構いません。
Phương thức liên lạc bằng email hay là điện thoại đều được.
4. 会議は月曜日、あるいは火曜日に開かれます。
Cuộc họp sẽ được tổ chức vào thứ Hai hoặc là thứ Ba.
5. バス、あるいは電車をご利用ください。
Vui lòng sử dụng xe buýt hoặc là tàu điện.
6. 住所、あるいは氏名を記入してください。
Hãy điền địa chỉ hoặc là họ tên.
7. 参加資格は学生、あるいは社会人です。
Đối tượng tham gia là học sinh, sinh viên hoặc là người đã đi làm.
8. ペン、あるいは鉛筆でお書きください。
Vui lòng viết bằng bút mực hoặc là bút chì.
9. 原因は操作ミス、あるいは機械の故障でしょう。
Nguyên nhân có lẽ là do thao tác sai hoặc là máy móc bị hỏng.
10. 彼は医者、あるいは弁護士だと言われている。
Anh ấy được nói là bác sĩ hoặc là luật sư.
11. 申込書は窓口、あるいは郵送で提出できます。
Đơn đăng ký có thể nộp tại quầy hoặc là gửi qua đường bưu điện.
12. 昼食は、うどんあるいはそばにしよう。
Bữa trưa chúng ta hãy ăn mì udon hoặc là mì soba đi.
13. 日本語、あるいは英語で回答してください。
Hãy trả lời bằng tiếng Nhật hoặc là tiếng Anh.
14. プレゼントは本、あるいは商品券を考えています。
Tôi đang cân nhắc quà tặng là sách hoặc là phiếu mua hàng.
15. 夏休みは山、あるいは海に行きたい。
Kỳ nghỉ hè tôi muốn đi núi hoặc là đi biển.
16. この件は部長、あるいは課長にご相談ください。
Về việc này, xin hãy thảo luận với trưởng phòng hoặc là trưởng nhóm.
17. 彼は学者、あるいは芸術家のような雰囲気を持っている。
Anh ấy mang một phong thái giống như một học giả hoặc là một nghệ sĩ.
18. この問題は数学、あるいは物理学の知識が必要です。
Vấn đề này cần kiến thức về toán học hoặc là vật lý học.
19. 賛成、あるいは反対の意見をはっきりさせてください。
Hãy làm rõ ý kiến tán thành hoặc là phản đối.
20. 赤色、あるいは青色のボタンを押してください。
Hãy nhấn nút màu đỏ hoặc là màu xanh dương.
21. 彼は東京、あるいは大阪に住んでいるはずだ。
Anh ấy chắc hẳn đang sống ở Tokyo hoặc là Osaka.
22. 趣味は読書、あるいは映画鑑賞です。
Sở thích của tôi là đọc sách hoặc là xem phim.
23. 卒業後は進学、あるいは就職の道を選ぶことになる。
Sau khi tốt nghiệp, tôi sẽ chọn con đường học lên cao hoặc là đi làm.
24. この賞は個人、あるいは団体に贈られます。
Giải thưởng này được trao cho cá nhân hoặc là tập thể.
25. 必要なのは勇気、あるいは知恵だ。
Thứ cần thiết là lòng dũng cảm hoặc là trí tuệ.
26. 問題は経済、あるいは政治にある。
Vấn đề nằm ở kinh tế hoặc là chính trị.
27. この本は子供、あるいは大人でも楽しめる。
Cuốn sách này trẻ em hay là người lớn cũng đều có thể thưởng thức.
28. 彼は天才、あるいはただの努力家だ。
Anh ta là một thiên tài hoặc là một người vô cùng nỗ lực.
29. A案、あるいはB案のどちらかを採用します。
Chúng tôi sẽ áp dụng phương án A hoặc là phương án B.
30. 朝食はパン、あるいはご飯を選べます。
Bữa sáng có thể chọn bánh mì hoặc là cơm.
31. 彼の表情は喜び、あるいは安堵を示していた。
Biểu cảm của anh ấy thể hiện sự vui mừng hoặc là sự nhẹ nhõm.
32. 連絡先として携帯番号、あるいはEメールアドレスを教えてください。
Vui lòng cho biết số điện thoại di động hoặc là địa chỉ email để làm thông tin liên lạc.
33. その音は風、あるいは動物の鳴き声だった。
Âm thanh đó là tiếng gió hoặc là tiếng động vật kêu.
34. 彼は優しさ、あるいは弱さからそれを引き受けた。
Anh ấy đã nhận lời việc đó vì sự tử tế hoặc là vì sự yếu lòng.
35. この建物は美術館、あるいは記念館として使われている。
Tòa nhà này đang được sử dụng làm bảo tàng mỹ thuật hoặc là nhà lưu niệm.
36. 彼の専門は法律、あるいは経済学だ。
Chuyên môn của anh ấy là luật pháp hoặc là kinh tế học.
37. 被告は有罪、あるいは無罪の判決を待っている。
Bị cáo đang chờ phán quyết có tội hoặc là vô tội.
38. この仕事は情熱、あるいは忍耐力が求められる。
Công việc này đòi hỏi sự nhiệt huyết hoặc là lòng kiên nhẫn.
39. 彼は恐怖、あるいは驚きで声が出なかった。
Anh ấy đã không thốt nên lời vì sợ hãi hoặc là vì ngạc nhiên.
40. 応募は本日、あるいは明日まで受け付けます。
Việc ứng tuyển sẽ được tiếp nhận trong hôm nay hoặc là cho đến ngày mai.
41. 会議に出席する、あるいは欠席する旨をご連絡ください。
Vui lòng liên lạc cho chúng tôi về việc anh/chị sẽ tham dự hay là vắng mặt trong cuộc họp.
42. このまま計画を続行するか、あるいは中止するか、決断の時だ。
Đã đến lúc phải quyết định xem sẽ tiếp tục kế hoạch như thế này hay là hủy bỏ.
43. 彼はその事実を知っていた、あるいは知らなかった。どちらにせよ問題だ。
Anh ta đã biết sự thật đó, hoặc là đã không biết. Dù thế nào thì cũng là vấn đề.
44. 歩いて行くか、あるいはタクシーを拾うか、迷っている。
Tôi đang phân vân xem nên đi bộ hay là bắt taxi.
45. 留学する、あるいは国内の大学院に進むか、悩んでいる。
Tôi đang trăn trở xem nên đi du học hay là học tiếp lên cao học trong nước.
46. 自分で料理を作るか、あるいは外食にするか、まだ決めていない。
Tôi vẫn chưa quyết định xem sẽ tự nấu ăn hay là đi ăn ngoài.
47. 全額返金する、あるいは新品と交換する。どちらかをお選びください。
Hoàn tiền toàn bộ hoặc là đổi sang sản phẩm mới. Quý khách vui lòng chọn một trong hai.
48. 今すぐ出発する、あるいは明日の朝まで待つ。
Xuất phát ngay bây giờ hoặc là đợi cho đến sáng mai.
49. 彼は病気だった、あるいは単に疲れていた。
Anh ấy đã bị bệnh, hoặc cũng có thể chỉ đơn giản là đã bị mệt.
50. この計画は成功する、あるいは大失敗に終わるだろう。
Kế hoạch này sẽ thành công, hoặc là sẽ kết thúc trong thất bại thảm hại.
LIÊN TỪ: だが (Trình độ N3/N2)
「だが」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) mang tính phản ý rất mạnh mẽ trong tiếng Nhật. Nó chính là phiên bản "nâng cấp" về mặt văn phong của từ 「だけど」 mà bạn đã học ở sơ cấp.
Khi đặt ở đầu câu, だが có nhiệm vụ như một bức tường chặn đứng mạch truyện: "Sự thật ở câu trước là như vậy, NHƯNG câu sau mới là thực tế bấp bênh hoặc trái ngược!".
Ý nghĩa
Nhưng... / Tuy nhiên... / Thế nhưng... / Mặc dù vậy...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Đối lập dứt khoát" (Thần thái chí mạng):
Câu thứ nhất đưa ra một thông tin, một bối cảnh hoặc một nhận định thông thường.
Liên từ だが、 đứng ở đầu câu thứ hai để lật ngược tình thế, đưa ra một sự thật, một kết quả hoặc một ý kiến hoàn toàn trái ngược hoặc mâu thuẫn với vế trước.
Văn phong: Mang tính văn viết, nghị luận và nam tính.
Từ này xuất hiện cực kỳ nhiều trong tiểu thuyết, báo chí, bài đọc hiểu JLPT (văn bình luận), hoặc lời thoại của các nhân vật nam trong phim ảnh/anime (thể hiện sự cứng rắn, dứt khoát).
Lưu ý: Người Nhật rất ít khi dùng だが trong hội thoại nói trang trọng hàng ngày với cấp trên (khi đó họ sẽ dùng tuy nhiên hoặc nhưng).
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Câu 1: Sự thật / Bối cảnh]} 。 \mathbf{だが、} \text{[Câu 2: Thực tế đối lập / Trái ngược]} 。$$
Ví dụ minh họa
彼は非常に頭がいい。だが、努力(どりょく)をしないので成績(せいせき)は良くない。
(Anh ta cực kỳ thông minh. Thế nhưng, vì chẳng chịu nỗ lực chút nào nên thành tích học tập không tốt.)
必死(ひっし)に練習(れんしゅう)を重ねた。だが、試合(しあい)には勝てなかった。
(Chúng tôi đã luyện tập bạt mạng hết sức mình. Mặc dù vậy, chúng tôi vẫn không thể giành chiến thắng trong trận đấu.)
この商品は品質(ひんしつ)が素晴らしい。だが、価格(かかく)が高すぎるのが欠点(けってん)だ。
(Sản phẩm này chất lượng tuyệt vời lắm. Tuy nhiên, điểm yếu của nó là giá thành lại quá chát.)
1. 彼は一生懸命勉強した。だが、試験に落ちた。
Anh ấy đã học hành rất chăm chỉ. Thế nhưng, anh ấy đã trượt kỳ thi.
2. 全力で走った。だが、バスに間に合わなかった。
Tôi đã chạy hết sức mình. Thế nhưng, tôi đã không kịp chuyến xe buýt.
3. 計画は完璧だった。だが、実行が伴わなかった。
Kế hoạch đã rất hoàn hảo. Thế nhưng, việc thực hiện lại không đi đôi với nó.
4. 何度も挑戦した。だが、成功には至らなかった。
Tôi đã thử thách nhiều lần. Thế nhưng, vẫn không đạt được thành công.
5. チームはよく戦った。だが、試合には敗れた。
Cả đội đã chiến đấu rất tốt. Thế nhưng, họ đã thất bại trong trận đấu.
6. 説得を試みた。だが、彼の決意は固かった。
Tôi đã cố gắng thuyết phục. Thế nhưng, quyết tâm của anh ấy rất kiên định.
7. 薬を飲んだ。だが、熱は一向に下がらない。
Tôi đã uống thuốc. Thế nhưng, cơn sốt chẳng hề giảm đi chút nào.
8. 急いで家を出た。だが、財布を忘れてしまった。
Tôi đã vội vàng rời khỏi nhà. Thế nhưng, tôi lại để quên ví mất rồi.
9. 徹夜で準備した。だが、プレゼンはうまくいかなかった。
Tôi đã chuẩn bị suốt đêm. Thế nhưng, buổi thuyết trình đã không diễn ra suôn sẻ.
10. 彼は最善を尽かした。だが、報われなかった。
Anh ấy đã cố gắng hết sức. Thế nhưng, nỗ lực đó đã không được đền đáp.
11. その問題は簡単そうに見えた。だが、実際は非常に複雑だった。
Vấn đề đó nhìn có vẻ đơn giản. Thế nhưng, thực tế nó lại cực kỳ phức tạp.
12. 彼は親切そうに見える。だが、裏の顔がある。
Anh ta trông có vẻ tử tế. Thế nhưng, anh ta lại có một bộ mặt khác đằng sau.
13. 彼女は笑っていた。だが、その目は悲しそうだった。
Cô ấy đang mỉm cười. Thế nhưng, đôi mắt ấy trông lại rất buồn.
14. この街は静かだ。だが、夜は危険な一面もある。
Thành phố này yên bình. Thế nhưng, ban đêm cũng có một mặt đầy nguy hiểm.
15. 彼は強がっている。だが、本当は傷ついている。
Anh ấy đang cố tỏ ra mạnh mẽ. Thế nhưng, thực sự là anh ấy đang bị tổn thương.
16. 建物は古かった。だが、中は驚くほど綺麗だった。
Tòa nhà đã cũ. Thế nhưng, bên trong lại đẹp đến ngạc nhiên.
17. 彼は若く見える。だが、実は50歳を超えている。
Anh ấy trông trẻ trung. Thế nhưng, thực tế là đã ngoài 50 tuổi rồi.
18. 彼は無口だ。だが、心の中では情熱を燃やしている。
Anh ấy là người ít nói. Thế nhưng, trong thâm tâm anh ấy lại đang cháy bỏng niềm đam mê.
19. その映画は評判が良かった。だが、私には退屈だった。
Bộ phim đó đã nhận được đánh giá tốt. Thế nhưng, đối với tôi nó lại thật nhàm chán.
20. 彼は金持ちだ。だが、少しも幸せそうではない。
Anh ta là người giàu có. Thế nhưng, trông anh ta chẳng có vẻ gì là hạnh phúc cả.
21. 天気予報は晴れだった。だが、朝から雨が降っている。
Dự báo thời tiết nói trời nắng. Thế nhưng, từ sáng trời đã đổ mưa.
22. 誰もが彼が勝つと思っていた。だが、結果は違った。
Ai cũng nghĩ anh ấy sẽ thắng. Thế nhưng, kết quả lại khác.
23. 鍵はかけたはずだ。だが、ドアが開いていた。
Tôi chắc chắn là đã khóa cửa rồi. Thế nhưng, cửa vẫn đang mở.
24. 彼は真面目な社員だ。だが、時々大胆な行動に出る。
Anh ấy là một nhân viên nghiêm túc. Thế nhưng, thỉnh thoảng anh ấy lại có những hành động rất táo bạo.
25. 彼は冗談めかして言った。だが、本気だとわかった。
Anh ấy đã nói theo kiểu nửa đùa nửa thật. Thế nhưng, tôi biết là anh ấy đang nghiêm túc.
26. このレストランは美味しい。だが、値段が高すぎる。
Nhà hàng này ngon. Thế nhưng, giá cả lại quá đắt.
27. 彼は有能なリーダーだ。だが、少し独善的だ。
Anh ấy là một nhà lãnh đạo có năng lực. Thế nhưng, anh ấy lại hơi độc đoán.
28. 新しいスマートフォンは高性能だ。だが、バッテリーの持ちが悪い。
Chiếc điện thoại thông minh mới này có hiệu năng cao. Thế nhưng, thời lượng pin lại rất kém.
29. 彼の意見は正しい。だが、言い方がきつい。
Ý kiến của anh ấy đúng. Thế nhưng, cách nói chuyện lại quá gay gắt.
30. 景色は素晴らしい。だが、ここまで来るの゙が大変だ。
Phong cảnh thật tuyệt vời. Thế nhưng, việc đi được đến tận đây lại rất vất vả.
31. 彼の理論は興味深い。だが、証拠が不足している。
Lý thuyết của anh ấy rất thú vị. Thế nhưng, lại đang thiếu bằng chứng.
32. 彼女は美しい。だが、性格に難がある。
Cô ấy xinh đẹp. Thế nhưng, tính cách lại có chút vấn đề.
33. 私は彼のの゙ことが好きだ。だが、結婚は考えられない。
Tôi thích anh ấy. Thế nhưng, tôi không thể nghĩ đến chuyện kết hôn.
34. この車はデザインが良い。だが、燃費が悪い。
Chiếc xe này có thiết kế đẹp. Thế nhưng, nó lại rất tốn nhiên liệu.
35. 彼のアイデアは斬新だ。だが、現実的ではない。
Ý tưởng của anh ấy rất mới mẻ. Thế nhưng, nó lại không thực tế.
36. スポーツは楽しい。だが、怪我のリスクもある。
Thể thao rất vui. Thế nhưng, nó cũng đi kèm với rủi ro chấn thương.
37. 彼は才能に恵まれている。だが、努力を怠っている。
Anh ấy được ban cho tài năng. Thế nhưng, anh ấy lại đang lơ là việc nỗ lực.
38. この街は便利だ。だが、物価が高い。
Thành phố này rất tiện lợi. Thế nhưng, vật giá lại đắt đỏ.
39. 彼の提案には一理ある。だが、全面的には賛成できない。
Đề xuất của anh ấy có lý phần nào. Thế nhưng, tôi không thể tán thành một cách hoàn toàn.
40. 私は犬が好きだ。だが、猫は苦手だ。
Tôi thích chó. Thế nhưng, tôi lại không hợp với mèo.
41. 多くの人が賛成した。だが、私は反対だ。
Nhiều người đã tán thành. Thế nhưng, tôi thì phản đối.
42. 医者は「大丈夫だ」と言った。だが、不安は消えない。
Bác sĩ nói là "không sao đâu". Thế nhưng, nỗi bất an vẫn không tan biến.
43. 彼は謝罪した。だが、心からの謝罪とは思えなかった。
Anh ấy đã xin lỗi. Thế nhưng, tôi không thể cảm nhận được đó là một lời xin lỗi chân thành.
44. ニュースでは安全だと言っている。だが、信用できない。
Trên tin tức nói là an toàn. Thế nhưng, tôi không thể tin tưởng được.
45. 法律では許されている。だが、道徳的に問題がある。
Về mặt luật pháp thì được phép. Thế nhưng, về mặt đạo đức thì lại có vấn đề.
46. 彼は無実を主張した。だが、誰も信じなかった。
Anh ấy khẳng định mình vô tội. Thế nhưng, không một ai tin anh ấy cả.
47. データはそう示している。だが、直感が違うと言っている。
Số liệu chỉ ra như vậy. Thế nhưng, trực giác của tôi lại nói rằng không phải thế.
48. 世間は彼を非難した。だが、私は彼を擁護する。
Dư luận đã chỉ trích anh ấy. Thế nhưng, tôi sẽ bảo vệ anh ấy.
49. 彼は「忘れた」と言った。だが、それは嘘に違いない。
Anh ta nói là "đã quên rồi". Thế nhưng, điều đó chắc chắn là lời nói dối.
50. 常識では考えられない。だが、それは現実に起きた。
Lẽ thường không thể tưởng tượng nổi. Thế nhưng, điều đó đã thực sự xảy ra.
TỪ NỐI / TRỢ TỪ: だって (Trình độ N3)
「だって」 là một từ cực kỳ đa năng và mang đậm hơi thở của văn nói hàng ngày (口語 - Kougo) trong tiếng Nhật. Tùy thuộc vào vị trí đứng ở đầu câu hay cuối từ, nó sẽ biến hóa thành những sắc thái cảm xúc rất khác nhau, từ "bướng bỉnh cãi cùn" cho đến "nhấn mạnh, ngay cả".
Hãy cùng bóc tách 3 cuộc đời của từ だって này nhé:
🔥 HƯỚNG 1: Dùng ở đầu câu để biện minh (Vì/Tại vì... mà)
Ý nghĩa:
Tại vì... / Nhưng mà vì... (Dùng để đưa ra lý do, biện hộ, cãi lý).
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Dùng ở đầu câu khi bị người khác trách móc, nhắc nhở hoặc hỏi lý do. Người nói dùng だって để bào chữa, thanh minh cho hành động của mình.
Sắc thái: Mang tính chất trẻ con, làm nũng hoặc có chút bướng bỉnh. Đuôi câu câu này thường hay đi kèm với もん hoặc んだもん (vì... cơ mà).
Ví dụ:
Mẹ:「早く宿題(しゅくだい)しなさい!」 (Mau làm bài tập đi!)
Con:「だって、眠(ねむ)いんだもん。」 (Tại vì con đang buồn ngủ lắm cơ mà.)
A:「どうして食べないの?嫌(きら)いなの?」 (Sao cậu không ăn? Ghét món này à?)
B:「だって、お腹がいっぱいなんだ。」 (Nhưng tại vì tớ đang no căng bụng rồi ý.)
🔥 HƯỚNG 2: Dùng như trợ từ nhấn mạnh (Ngay cả / Dù là...)
Ý nghĩa:
Ngay cả... / Dù là... / Đến cả... cũng (Tương đương với 「~も / ~でも」).
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Đứng ngay sau một Danh từ (thường là người, con vật, hoặc một từ chỉ số lượng nhỏ nhất như 1 giây, 1 nghìn đồng) để đưa ra một ví dụ cực đoan, mang tính chất: "Đến cái đối tượng tầm thường/nhỏ bé này còn làm được (hoặc không làm được), huống chi là người khác".
Ví dụ:
そんなこと、子供(こども)だって知っているよ。
(Chuyện đó thì ngay cả [đến cả] trẻ con nó cũng biết nhé.)
プロの歌手(かしゅ)だって失敗(しっぱい)することはある。
(Dù có là ca sĩ chuyên nghiệp đi chăng nữa [ngay cả ca sĩ chuyên nghiệp] thì cũng có lúc hát lỗi thôi.)
🔥 HƯỚNG 3: Dùng để trích dẫn (Nghe nói là...)
Ý nghĩa:
Nghe nói là... / Thấy bảo là... (Tương đương với 「~そうだ / ~ということだ」).
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Dùng để truyền đạt lại thông tin mà mình nghe ngóng được từ một nguồn nào đó một cách thân mật, không chính thức.
Ví dụ:
「山田(やまだ)さん、来月(らいげつ)結婚(けっこん)するんだって。」
(Cậu nghe tin gì chưa, thấy bảo là tháng sau anh Yamada kết hôn đấy.)
「あそこのラーメン屋、すごく美味しいんだって。今度行こうよ。」
(Nghe nói tiệm mì Ramen đằng kia ngon lắm đấy. Hôm nào tụi mình đi ăn thử đi.)
1. 「どうして食べないの?」「だって、お腹すいてないんだもん。」
"Tại sao con không ăn?" "Tại vì con không có đói mà."
2. 「早く寝なさい!」「だって、まだテレビが見たいんだ。」
"Đi ngủ mau!" "Nhưng mà, con vẫn còn muốn xem tivi nữa."
3. 「なンで遅刻したの?」「だって、電車が遅れたんだから仕方ないじゃない。」
"Sao cậu lại đến muộn?" "Thì tại tàu điện bị trễ chứ bộ, chẳng phải là không còn cách nào khác sao."
4. 「宿題やった?」「ううん。だって、難しすぎるんだもん。」
"Làm bài tập chưa?" "Chưa. Tại vì nó khó quá mà."
5. 「なぜ彼を怒らせたの?」「だって、彼が先にひどいことを言ったんだ。」
"Tại sao cậu lại làm anh ấy giận?" "Tại vì anh ấy nói lời tồi tệ trước mà."
6. 「どうして泣いてるの?」「だって、転んで痛かったんだ。」
"Tại sao con khóc?" "Tại vì con bị ngã đau quá."
7. 「もう帰るの?」「だって、お母さんが待ってるから。」
"Về rồi hả?" "Vâng, tại vì mẹ em đang đợi."
8. 「なンで返事しなかったの?」「だって、なんて言えばいいか分からなかったんだ。」
"Sao không trả lời?" "Tại vì tớ không biết phải nói thế nào cho phải."
9. 「また買ったの?」「だって、セールで安かったんだもん。」
"Lại mua nữa hả?" "Tại vì đang giảm giá rẻ mà."
10. 「なぜ彼を信じるの?」「だって、彼は嘘をつかない人だもの。」
"Tại sao cậu lại tin anh ta?" "Vì anh ấy là người không bao giờ nói dối mà."
11. 「もっと食べなよ。」「だって、もうお腹いっぱいなんだ。」
"Ăn thêm đi." "Nhưng mà, tớ no căng bụng rồi."
12. 「なぜあんなことを言ったの?」「だって、本当のことじゃないか。」
"Sao cậu lại nói thế?" "Thì tại đó là sự thật mà lị."
13. 「なンでそんなに疲れてるの?」「だって、昨日は徹夜だったんだ。」
"Sao mà mệt mỏi thế?" "Tại vì hôm qua tớ đã thức trắng đêm."
14. 「どうして私を誘ったの?」「だって、君と一番来たかったから。」
"Tại sao anh lại rủ em?" "Tại vì anh muốn đến đây cùng em nhất."
15. 「そんなに嬉しい?」「だって、ずっと欲しかったんだ!」
"Vui đến thế cơ à?" "Tại vì tớ đã muốn có nó từ lâu lắm rồi!"
16. 「なぜ協力してくれないの?」「だって、私には関係ないことだもの。」
"Tại sao cậu không giúp?" "Tại vì việc đó chẳng liên quan gì đến tớ mà."
17. 「どうして傘を持ってこなかったの?」「だって、天気予報は晴れだったんだ。」
"Tại sao không mang ô theo?" "Thì tại dự báo thời tiết bảo là nắng mà."
18. 「まだ怒ってるの?」「だって、謝ってくれなかったじゃない。」
"Vẫn còn giận à?" "Tại vì cậu có xin lỗi tớ đâu."
19. 「なぜ勉強しないの?」「だって、やっても全然わからないんだ。」
"Tại sao không học bài?" "Tại vì có học con cũng chẳng hiểu gì hết."
20. 「もう諦めるの?」「だって、これ以上は無理だよ。」
"Bỏ cuộc rồi hả?" "Tại vì có cố thêm nữa cũng không xuể đâu."
21. 「なンで電話に出なかったの?」「だって、会議中だったんだ。」
"Sao không nghe điện thoại?" "Tại vì lúc đó tớ đang họp."
22. 「そんなに焦らないで。」「だって、もう時間かないんだよ!」
"Đừng có cuống lên thế." "Tại vì không còn thời gian nữa rồi mà!"
23. 「なぜこの服を選んだの?」「だって、これが一番可愛いから。」
"Tại sao cậu chọn bộ đồ này?" "Tại vì bộ này xinh nhất mà."
24. 「どうして彼が好きなの?」「だって、いつも優しいんだもん。」
"Tại sao em lại thích anh ấy?" "Tại vì anh ấy lúc nào cũng dịu dàng mà."
25. 「なンで秘密にしてたの?」「だって、言ったら心配すると思ったから。」
"Sao cậu lại giữ bí mật?" "Tại vì tớ nghĩ nếu nói ra cậu sẽ lo lắng."
26. 「なぜ会社を辞めたの?」「だって、仕事が本当につまらなかったんだ。」
"Tại sao anh lại nghỉ việc?" "Tại vì công việc thực sự quá nhàm chán."
27. 「そんなに食べたら太るよ。」「だって、美味しいんだから仕方ないじゃない。」
"Ăn nhiều thế là béo đấy." "Thì tại nó ngon quá nên không cưỡng lại được chứ bộ."
28. 「なンで一人で来たの?」「だって、誰も一緒に行ってくれなかったんだ。」
"Sao lại đến một mình?" "Tại vì chẳng có ai chịu đi cùng tớ cả."
29. 「なぜ逃げたんだ!」「だって、怖かったんだ!」
"Tại sao anh lại bỏ chạy!" "Tại vì lúc đó tôi sợ quá!"
30. 「なンで教えてくれなかったの?」「だって、聞かれなかったから。」
"Sao cậu không bảo tớ?" "Tại vì cậu có hỏi đâu."
31. 「そんなに慌ててどうしたの?」「だって、財布を落としたかもしれない。」
"Sao mà cuống cuồng lên thế?" "Tại vì hình như tớ đánh rơi ví rồi."
32. 「なンでこの道を知ってるの?」「だって、前に一度来たことがあるから。」
"Sao cậu lại biết đường này?" "Tại vì trước đây tớ có đến đây một lần rồi."
33. 「どうして彼を許したの?」「だって、すごく反省してたから。」
"Tại sao cậu lại tha thứ cho anh ta?" "Tại vì anh ta đã rất hối hận."
34. 「なンで運動しないの?」「だって、面倒くさいんだ。」
"Sao cậu không tập thể dục?" "Tại vì phiền phức lắm."
35. 「どうして野菜を食べないの?」「だって、苦いんだもん。」
"Tại sao con không ăn rau?" "Tại vì nó đắng mà."
36. 「なンであんなに怒ってたの?」「だって、約束を破られたからだよ。」
"Sao lúc nãy cậu giận dữ thế?" "Tại vì tớ bị thất hứa chứ sao."
37. 「なぜ私に頼むの?」「だって、君が一番信頼できるから。」
"Tại sao cậu lại nhờ tớ?" "Tại vì cậu là người tớ tin tưởng nhất."
38. 「なぜ笑うんだ?」「だって、君の顔が面白いから。」
"Sao anh lại cười?" "Tại vì mặt em trông buồn cười quá."
39. 「なぜ仕事を休んだの?」「だって、高熱が出たんだ。」
"Tại sao anh nghỉ làm?" "Tại vì tôi bị sốt cao."
40. 「どうして私を疑うの?」「だって、様子が明らかにおかしな゙いじゃない。」
"Tại sao cậu lại nghi ngờ tớ?" "Thì tại vẻ mặt cậu rõ ràng là rất lạ còn gì."
41. 明日は雨なんだって。
Nghe nói mai trời mưa đấy.
42. 田中さん、来月結婚するんだって。
Nghe bảo anh Tanaka tháng sau kết hôn đấy.
43. 駅前のパン屋さん、閉店しちゃったんだって。
Nghe nói tiệm bánh mì trước ga đóng cửa mất rồi.
44. 彼、試験に合格したんだって!すごいね。
Nghe bảo anh ấy đỗ kỳ thi rồi đấy! Giỏi thật nhỉ.
45. 部長、今朝すごく機嫌が悪かったって。
Thấy bảo sáng nay tâm trạng trưởng phòng tệ lắm.
46. あの映画、全然面白くないんだって。
Nghe nói bộ phim đó chẳng hay tí nào cả.
47. 彼は「もう来ない」だって。
Anh ta bảo là "không đến nữa đâu".
48. 先生が「明日はテストをする」だって。
Thầy giáo bảo là "mai sẽ kiểm tra" đấy.
49. お母さんから電話があって、「早く帰ってきなさい」だって。
Mẹ gọi điện bảo là "về nhà sớm đi" đấy.
50. 「お金がない」だってさ。また無駄遣いしたのかな。
Lại bảo là "hết tiền" kìa. Chắc lại tiêu xài hoang phí nữa rồi.
MẪU NGỮ PHÁP: ~ということは (Trình độ N3/N2)
「ということは」 là một cấu trúc cực kỳ quyền lực trong phần đọc hiểu và hội thoại tiếng Nhật. Bản chất của nó gồm: 「という」 (gọi là/nói là) + 「こと」 (việc/chuyện) + trợ từ 「は」 (thì).
Khi đặt ở đầu câu hoặc giữa hai vế câu, nó đóng vai trò như một chiếc máy dịch bản chất: "Dựa vào dữ kiện ở vế trước, tôi suy luận ra bản chất/sự thật ở vế sau là như thế này...".
Ý nghĩa
Có nghĩa là... / Điều đó đồng nghĩa với việc... / Tức là... / Suy ra là...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Đưa ra kết luận logic từ manh mối" (Thần thái chí mạng):
Vế trước (Vế A) luôn cung cấp một thông tin thực tế, một con số khách quan hoặc một lời nói.
Vế sau (Vế B) chính là kết luận, phán đoán hoặc sự suy diễn logic của người nói được rút ra từ thông tin ở vế A đó.
Mẹo nhận biết đuôi câu: Vì vế sau là một lời giải thích hoặc suy luận, nên cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng các đuôi câu mang tính định nghĩa, phán đoán như: 「~ということだ」 (có nghĩa là...), 「~という意味だ」 (mang ý nghĩa là...), 「~わけだ」 (thảo nào/thì ra là...).
Cấu trúc triển khai
$$\text{[Vế A: Sự thật / Thông tin]} 。 \mathbf{ということは、} \text{[Vế B: Suy luận / Kết luận]} + \text{ということだ / わけだ} 。$$
$$\text{Hoặc: } \text{[Vế A (thể thông thường)]} + \mathbf{ということは} + \text{[Vế B]}$$
Ví dụ minh họa
🔸 Trường hợp 1: Đứng ở đầu câu (Dùng trong hội thoại suy luận)
A:「最近、彼は毎日遅くまで残業しているよ。」
B:「ということは、新しいプロジェクトがかなり忙しいということだね。」
(A: "Dạo này ngày nào anh ấy cũng tăng ca đến muộn đấy."
B: "Điều đó đồng nghĩa với việc [Suy ra là] dự án mới đang khá là bận rộn rồi nhỉ.")
A:「次の会議社長も出席されるそうです。」
B:「ということは、今回の提案はかなり重要視されているわけですね。」
(A: "Nghe nói cuộc họp tới, đích thân giám đốc cũng sẽ tham dự đấy."
B: "Tức là [Có nghĩa là], đề xuất lần này đang được xem trọng một cách đặc biệt rồi đây.")
1. 電気が全部消えている。ということは、もう誰も家にいないようだ。
Điện đã tắt hết rồi. Điều đó có nghĩa là hình như không còn ai ở nhà nữa.
2. 彼の机が片付いている。ということは、今日はもう帰ったのだろう。
Bàn làm việc của anh ấy đã được dọn dẹp. Như vậy nghĩa là hôm nay chắc anh ấy đã về rồi.
3. ドアに鍵がかかっている。ということは、彼はまだ戻っていない。
Cửa đang khóa. Điều đó có nghĩa là anh ấy vẫn chưa quay lại.
4. レストランの前に行列ができている。ということは、かなりの人気店らしい。
Có hàng dài người đang xếp hàng trước nhà hàng. Như thế có nghĩa là tiệm này có vẻ khá nổi tiếng.
5. サイレンの音が近づいてくる。ということは、近くで事件か火事があったのかもしれない。
Tiếng còi hú đang đến gần. Điều đó có nghĩa là có thể đã có vụ án hay hỏa hoạn nào đó ở gần đây.
6. 彼女は左手の薬指に指輪をしている。ということは、結婚しているのだろう。
Cô ấy đang đeo nhẫn ở ngón áp út tay trái. Như vậy nghĩa là chắc cô ấy đã kết hôn rồi.
7. 彼は息を切らしている。ということは、走ってきたに違いない。
Anh ấy đang thở hổn hển. Điều đó có nghĩa là chắc chắn anh ấy đã chạy đến đây.
8. 彼女の目が赤い。ということは、泣いていたのかもしれない。
Mắt cô ấy đỏ hoe. Như vậy nghĩa là có thể cô ấy đã khóc.
9. スーパーからパンと水が消えている。ということは、台風に備えている人が多いのだ。
Bánh mì và nước đã sạch bóng trên kệ siêu thị. Điều đó có nghĩa là nhiều người đang chuẩn bị ứng phó với bão.
10. 彼はあくびばかりしている。ということは、昨夜あまり寝ていないのだろう。
Anh ấy cứ ngáp suốt. Như thế có nghĩa là chắc đêm qua anh ấy không ngủ được mấy.
11. 社長の機嫌が悪い。ということは、何か良くない報告があったに違いない。
Tâm trạng giám đốc không tốt. Điều đó có nghĩa là chắc chắn đã có một báo cáo không hay nào đó.
12. 彼はいつも一番に出社する。ということは、かなり真面目な性格だ。
Anh ấy lúc nào cũng là người đến công ty sớm nhất. Như vậy nghĩa là tính cách anh ấy rất nghiêm túc.
13. 猫が喉をゴロゴロ鳴らしている。ということは、リラックスしている証拠だ。
Con mèo đang kêu gừ gừ trong cổ họng. Điều đó có nghĩa là bằng chứng cho thấy nó đang thư giãn.
14. 空が真っ暗になってきた。ということは、もうすぐ激しい雨が降るだろう。
Bầu trời đã trở nên tối sầm. Như thế có nghĩa là sắp tới sẽ có mưa lớn.
15. 彼は会議中、一度も発言しなかった。ということは、この案件に関心がないようだ。
Anh ấy không hề phát biểu một lần nào trong suốt cuộc họp. Điều đó có nghĩa là dường như anh ấy không quan tâm đến đề án này.
16. あの家はいつも電気がついていない。ということは、空き家なのだろうか。
Căn nhà kia lúc nào cũng không bật đèn. Như vậy nghĩa là liệu đó có phải là nhà hoang không?
17. 彼はパーティーの誘いを断った。ということは、あまり乗り気ではないのだ。
Anh ấy đã từ chối lời mời dự tiệc. Điều đó có nghĩa là anh ấy không mấy hứng thú.
18. 彼女は私の目を見ないで話す。ということは、何か隠し事をっしている可能性がある。
Cô ấy nói chuyện mà không nhìn vào mắt tôi. Như vậy nghĩa là có khả năng cô ấy đang giấu giếm điều gì đó.
19. 株価が暴落している。ということは、市場に大きな悪材料が出たのだ。
Giá cổ phiếu đang sụt giảm thảm hại. Điều đó có nghĩa là những tin xấu lớn đã xuất hiện trên thị trường.
20. 彼は何も言わずに頷いた。ということは、同意してくれたと解釈していいだろう。
Anh ấy đã gật đầu mà không nói lời nào. Như vậy có nghĩa là chúng ta có thể hiểu rằng anh ấy đã đồng ý.
21. 彼は犯行時刻にアリバイがある。ということは、彼が犯人である可能性はゼロだ。
Anh ấy có chứng cứ ngoại phạm vào thời điểm gây án. Điều đó có nghĩa là khả năng anh ấy là hung thủ là bằng không.
22. この製品の原価は100円だ。ということは、900円は利益ということになる。
Giá vốn của sản phẩm này là 100 Yên. Như vậy có nghĩa là 900 Yên còn lại là lợi nhuận.
23. 全員が賛成票を投じた。ということは、この議案は全会一致で可決された。
Tất cả mọi người đã bỏ phiếu tán thành. Điều đó có nghĩa là nghị án này đã được thông qua với sự nhất trí của toàn thể.
24. 彼は100mを9秒台で走る。ということは、世界トップクラスのアスリートだ。
Anh ấy chạy 100m chỉ mất hơn 9 giây. Như vậy nghĩa là anh ấy là vận động viên đẳng cấp hàng đầu thế giới.
25. 気温がマイナス5度になった。ということは、外の水道管は凍結するだろう。
Nhiệt độ đã xuống âm 5 độ. Điều đó có nghĩa là các đường ống nước bên ngoài chắc sẽ bị đóng băng.
26. 彼は全く勉強しなかった。ということは、試験の結果は期待できない。
Anh ấy hoàn toàn không học hành gì. Như vậy nghĩa là kết quả kỳ thi không thể kỳ vọng gì được.
27. この機械は1分間に10個生産できる。ということは、1時間で600個作れる計算だ。
Cái máy này có thể sản xuất 10 cái trong 1 phút. Điều đó có nghĩa là theo tính toán thì 1 tiếng có thể làm ra 600 cái.
28. 人口の半分以上が高齢者だ。ということは、この国は超高齢化社会に突入した。
Hơn một nửa dân số là người cao tuổi. Như vậy nghĩa là quốc gia này đã bước vào xã hội siêu già hóa.
29. 彼は会社の株の過半数を所有している。ということは、経営に関する最終決定権は彼にある。
Anh ấy sở hữu hơn một nửa cổ phần công ty. Điều đó có nghĩa là quyền quyết định cuối cùng liên quan đến kinh doanh nằm trong tay anh ấy.
30. この地域は3ヶ月雨が降っていない。ということは、深刻な水不足が懸念される。
Khu vực này suốt 3 tháng không có mưa. Như vậy nghĩa là người ta lo ngại về tình trạng thiếu nước trầm trọng.
31. 彼はN1に合格した。ということは、ビジネスレベルの日本語力を持っている。
Anh ấy đã đỗ N1. Điều đó có nghĩa là anh ấy có năng lực tiếng Nhật ở trình độ làm việc.
32. この物質は密度が水より低い。ということは、水に浮く。
Chất này có mật độ thấp hơn nước. Như thế có nghĩa là nó sẽ nổi trên nước.
33. 彼の証言は他の人の証言と矛盾する。ということは、誰かが嘘をついている。
Lời khai của anh ấy mâu thuẫn với lời khai của người khác. Điều đó có nghĩa là có ai đó đang nói dối.
34. 10人中9人が「不満」と回答した。ということは、このサービスは早急に改善が必要だ。
9 trên 10 người trả lời là "không hài lòng". Như vậy nghĩa là dịch vụ này cần phải được cải thiện ngay lập tức.
35. この暗号は誰も解けなかった。ということは、我々のセキュリティーは万全だ。
Mật mã này không ai giải được. Điều đó có nghĩa là hệ thống bảo mật của chúng ta đã hoàn hảo.
36. 会議は14時からだ。ということは、あと10分でここを出なければならない。
Cuộc họp bắt đầu từ 14 giờ. Như vậy nghĩa là còn 10 phút nữa chúng ta phải rời khỏi đây.
37. 飛行機は午前9時に出発する。ということは、遅くとも7時には空港に着く必要がある。
Máy bay khởi hành lúc 9 giờ sáng. Điều đó có nghĩa là muộn nhất là 7 giờ phải có mặt ở sân bay.
38. 最終電車は23時30分だ。ということは、この飲み会は23時までにはお開きにしないと。
Chuyến tàu cuối là 23 giờ 30 phút. Như vậy nghĩa là buổi nhậu này phải kết thúc trước 23 giờ.
39. 締め切りは明日の朝9時だ。ということは、今夜は徹夜になるかもしれない。
Hạn chót là 9 giờ sáng mai. Điều đó có nghĩa là có thể đêm nay phải thức trắng.
40. 彼は来週から長期休暇に入る。ということは、重要な確認は今週中に済ませるべきだ。
Anh ấy sẽ bắt đầu kỳ nghỉ dài từ tuần tới. Như vậy nghĩa là những việc xác nhận quan trọng nên hoàn tất ngay trong tuần này.
41. 彼は来月で退職する。ということは、急いで後任を見つけなければならない。
Anh ấy sẽ nghỉ việc vào tháng tới. Như thế có nghĩa là chúng ta phải khẩn trương tìm người thay thế.
42. 新店舗のオープンは明後日だ。ということは、今日は最終準備で大忙しだ。
Cửa hàng mới sẽ khai trương vào ngày kia. Điều đó có nghĩa là hôm nay sẽ cực kỳ bận rộn với các khâu chuẩn bị cuối cùng.
43. 来週は祝日がある。ということは、今週中に仕事を前倒しで進めよう。
Tuần tới có ngày lễ. Như thế có nghĩa là chúng ta hãy đẩy nhanh tiến độ công việc ngay trong tuần này đi.
44. 彼は火曜と金曜が休みだ。ということは、彼に連絡するなら月曜か水曜だ。
Anh ấy nghỉ vào thứ Ba và thứ Sáu. Điều đó có nghĩa là nếu muốn liên lạc với anh ấy thì nên vào thứ Hai hoặc thứ Tư.
45. レポートの提出は来週月曜だ。ということは、この土日で仕上げる必要がある。
Hạn nộp báo cáo là thứ Hai tuần sau. Như thế có nghĩa là cần phải hoàn thành nó trong thứ Bảy và Chủ nhật này.
46. 「もう結構です。」ということは、これ以上は必要ないということですね?
"Tôi đủ rồi ạ." Nói vậy nghĩa là anh không cần thêm nữa đúng không?
47. 「明日は少し立て込んでおりまして…」ということは、会議には出席できないという意味ですか?
"Ngày mai tôi có hơi nhiều việc một chút..." Nói như thế có nghĩa là anh không thể tham dự cuộc họp sao?
48. 「彼は来ません。」ということは、私達が代わりに対応すべきだということですね。
"Anh ấy sẽ không đến." Điều đó có nghĩa là chúng ta nên đứng ra giải quyết thay nhỉ.
49. 「前向きに検討します。」ということは、現時点では即答できないということですね。
"Chúng tôi sẽ xem xét một cách tích cực." Nói vậy nghĩa là tại thời điểm này chưa thể trả lời ngay được đúng không?
50. 「全員参加が原則だ。」ということは、私も例外なく参加しなければならないのですね。
"Nguyên tắc là tất cả mọi người đều tham gia." Như thế có nghĩa là tôi cũng phải tham gia mà không có ngoại lệ nhỉ.
MẪU NGỮ PHÁP: ~というのは (Trình độ N3)
Nếu như ở bài trước, cấu trúc ということは đóng vai trò là một chiếc máy suy luận logic từ manh mối, thì 「というのは」 lại đóng một vai trò hoàn toàn khác: Nó là một chiếc máy định nghĩa và giải thích lý do.
Ý nghĩa
Cái gọi là... nghĩa là... (Dùng để định nghĩa từ ngữ).
Lý do là vì... / Sở dĩ như vậy là vì... (Dùng để giải thích nguyên nhân).
Cách dùng (Chia làm 2 hướng rõ rệt)
🔸 Hướng 1: Định nghĩa một từ ngữ, khái niệm
Bản chất: Người nói đưa ra một từ vựng, một thuật ngữ hoặc một tiếng lóng ở vế trước, sau đó dùng というのは để định nghĩa, giải thích xem từ đó có nghĩa là gì.
Mẹo nhận biết đuôi câu: Vế sau cực kỳ ưa chuộng các đuôi câu như 「~のことだ」 (là về việc...) hoặc 「~という意味だ」 (mang ý nghĩa là...).
🔸 Hướng 2: Giải thích nguyên nhân, lý do cho câu phía trước
Bản chất: Câu thứ nhất đưa ra một kết quả, một hành động bất ngờ. Người nói đứng ở đầu câu thứ hai, thốt lên というのは、 để bắt đầu giải thích lý do, nguyên nhân sâu xa cho hành động đó.
Mẹo nhận biết đuôi câu: Vì là câu giải thích lý do, vế sau bắt buộc phải kết thúc bằng các đuôi câu chỉ nguyên nhân như 「~からだ」 hoặc 「~わけだ」 (là vì...).
Cấu trúc triển khai
👉 Dùng để định nghĩa:
👉 Dùng để giải thích lý do:
Ví dụ minh họa
Các ví dụ về Định nghĩa từ ngữ
「五月晴れ」というのは、5月のすがすがしく晴れた天気の点のことだ。 (Cái gọi là "Satsukibare", nghĩa là kiểu thời tiết nắng ráo, trong lành của tháng 5.)
「満席」というのは、席がいっぱいで空いていないという意味です。 (Từ "Manseki" có nghĩa là ghế đã đầy và không còn chỗ trống.)
Các ví dụ về Giải thích lý do (Đứng ở đầu câu)
来週のパーティー、私は参加できません。というのは、その日に大切な試験があるからです。 (Bữa tiệc tuần tới tôi không tham gia được rồi. Sở dĩ như vậy là vì [Lý do là vì] đúng ngày hôm đó tôi có một kỳ thi rất quan trọng.)
最近、彼は外食を避けている。というのは、貯金を始めたからだ。 (Dạo này anh ấy toàn né tránh việc đi ăn ngoài. Nguyên nhân là vì anh ấy đã bắt đầu tiết kiệm tiền.)
3. 「終活」というのは、「人生の終わりのための活動」を意味する言葉です。
"Shukatsu" là từ dùng để chỉ "các hoạt động chuẩn bị cho sự kết thúc của cuộc đời".
4. 「AI」というのは、「人工知能(Artificial Intelligence)」の略です。
"AI" là viết tắt của "Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence)".
5. 「メタバース」というのは、インターネット上に構築された3次元の仮想空間のことです。
"Metaverse" là không gian ảo ba chiều được xây dựng trên Internet.
6. 「ミニマリスト」というのは、持ち物を必要最小限にして暮らす人のことです。
"Người sống tối giản" là những người sống với lượng đồ đạc ở mức tối thiểu cần thiết.
7. 「ワークライフバランス」というのは、仕事と私生活の調和を意味します。
"Cân bằng công việc và cuộc sống" nghĩa là sự hòa hợp giữa công việc và đời sống cá nhân.
8. 「おもてなし」というのは、相手への心からのお世話や待遇を意味する、日本独特の言葉です。
"Omotenashi" là một từ đặc trưng của Nhật Bản, có nghĩa là sự chăm sóc và tiếp đãi đối phương bằng cả tấm lòng.
9. 「謙遜」というのは、自分を低く見せることで、相手への敬意を示す態度です。
"Khiêm tốn" là thái độ thể hiện sự tôn trọng đối phương bằng cách hạ thấp bản thân mình xuống.
10. 「推し活」というのは、自分が好きなアイドルやキャラクターを応援する活動全般を指します。
"Oshikatsu" chỉ toàn bộ các hoạt động ủng hộ thần tượng hoặc nhân vật mà mình yêu thích.
11. 「バリアフリー」というのは、高齢者や障害を持つ人にとっての障壁(バリア)を取り除くという意味です。
"Rào cản bằng không" có nghĩa là loại bỏ những chướng ngại vật (rào cản) đối với người cao tuổi hoặc người khuyết tật.
12. 「アイデンティティ」というのは、自分が自分であることの証明、あるいは自己同一性という意味です。
"Bản sắc" có nghĩa là sự chứng minh mình là chính mình, hoặc tính đồng nhất của bản thân.
13. 「御社」というのは、相手の会社を尊敬して呼ぶときの言葉(書き言葉では「貴社」)です。
"Onsha" là từ dùng để gọi công ty của đối phương một cách kính trọng (trong văn viết là "Kisha").
14. 「空気を読む」というのは、その場の雰囲気や人の気持ちを察して行動することです。
"Đọc bầu không khí" là việc hành động dựa trên việc cảm nhận bầu không khí tại nơi đó hoặc cảm xúc của người khác.
15. 「建前」というのは、表向きの意見や態度のことです。
"Tatemae" là những ý kiến hoặc thái độ được thể hiện ra bên ngoài (vỏ bọc).
16. 「もったいない」というのは、物の価値が十分に活かされていないのを残念に思う気持ちです。
"Mottainai" là cảm giác đáng tiếc khi giá trị của đồ vật không được tận dụng một cách xứng đáng.
17. 「無礼講」というのは、宴会などで身分や地位を忘れて楽しむことです。
"Bureiko" là việc vui chơi trong các buổi tiệc mà không màng đến thân phận hay địa vị.
18. 「サステナビリティ」というのは、「持続可能性」という意味です。
"Sustainability" có nghĩa là "tính bền vững".
19. 「ダイバーシティ」というのは、「多様性」を意味します。
"Diversity" có nghĩa là "tính đa dạng".
20. 「コンプライアンス」というのは、「法令遵守」という意味で使われます。
"Compliance" được sử dụng với nghĩa là "tuân thủ pháp luật".
21. 「パラダイムシフト」というのは、その時代や分野で当然とされてきた考え方が劇的に変わることです。
"Sự thay đổi hệ tư tưởng" là việc cách suy nghĩ vốn được coi là hiển nhiên trong thời đại hoặc lĩnh vực đó thay đổi một cách kịch tính.
22. 「エビデンス」というのは、「証拠」や「根拠」を意味する言葉です。
"Evidence" là từ có nghĩa là "bằng chứng" hoặc "căn cứ".
23. 「Win-Winの関係」というのは、双方に利益がある関係のことです。
"Quan hệ Win-Win" là mối quan hệ mà cả hai bên đều có lợi.
24. 「リテラシー」というのは、特定の分野に関する知識やそれを活用する能力のことです。
"Kiến thức trình độ (Literacy)" là kiến thức về một lĩnh vực cụ thể hoặc năng lực vận dụng kiến thức đó.
25. 「ブラック企業」というのは、従業員に違法な労働を強いる会社のことです。
"Công ty đen" là những công ty ép buộc nhân viên làm việc trái pháp luật.
26. このマークというのは、「駐車禁止」を意味します。
Cái ký hiệu này có nghĩa là "cấm đỗ xe".
27. 「火気厳禁」というのは、火を使ってはいけないという意味です。
"Cấm lửa" có nghĩa là không được sử dụng lửa.
28. 「立入禁止」というのは、ここから先に入ってはいけないということです。
"Cấm vào" có nghĩa là không được đi vào phía trong kể từ đây.
29. 「全席指定」というのは、決められた席にしか座れないという意味です。
"Toàn bộ ghế đặt trước" có nghĩa là bạn chỉ có thể ngồi vào đúng số ghế đã định.
30. 「要冷蔵」というのは、冷蔵庫で保存しなければならないということです。
"Cần bảo quản lạnh" có nghĩa là phải bảo quản trong tủ lạnh.
31. 「土足厳禁」というのは、靴を脱いで入らなければならないという意味です。
"Cấm đi giày dép" có nghĩa là phải cởi giày dép ra mới được vào.
32. 「時間厳守」というのは、時間に絶対に遅れてはいけないということです。
"Đúng giờ nghiêm ngặt" có nghĩa là tuyệt đối không được trễ giờ.
33. 「参加必須」というのは、全員が必ず参加しなければならないという意味です。
"Bắt buộc tham gia" có nghĩa là tất cả mọi người nhất định phải tham dự.
34. 「先着順」というのは、早く来た(申し込んだ)人から順番に受け付けるという意味です。
"Theo thứ tự đến trước" có nghĩa là tiếp nhận theo trình tự những người đến (hoặc đăng ký) sớm.
35. 「保証対象外」というのは、故障しても無料では修理してくれないという意味です。
"Ngoài phạm vi bảo hành" có nghĩa là dù có hỏng hóc thì cũng không được sửa chữa miễn phí.
36. 「即日発送」というのは、注文したその日のうちに商品を発送するという意味です。
"Gửi hàng trong ngày" có nghĩa là hàng hóa sẽ được gửi đi ngay trong ngày đặt hàng.
37. 「抽選販売」というのは、くじ引きで当たった人だけが買えるという意味です。
"Bán hàng bốc thăm" có nghĩa là chỉ những người trúng thăm mới có quyền mua.
38. 「会員制」というのは、会員になった人だけが利用できるシステムのことでs。
"Chế độ hội viên" là hệ thống mà chỉ những người đã trở thành hội viên mới có thể sử dụng.
39. 法律で「禁止されている」というのは、それを実行すると罰せられるという意味です。
Việc "bị cấm theo pháp luật" có nghĩa là nếu thực hiện điều đó thì sẽ bị xử phạt.
40. 「試用期間」というのは、本採用の前に適性を見ための期間のことです。
"Thời gian thử việc" là khoảng thời gian để xem xét mức độ phù hợp trước khi tuyển dụng chính thức.
41. 彼が「検討します」と言うというのは、ほとんどの場合「断る」という意味だ。
Việc anh ta nói "tôi sẽ xem xét" trong hầu hết các trường hợp đều có nghĩa là "từ chối".
42. あなたが「難しい」とおっしゃったというのは、「不可能だ」という意味ですか?
Việc anh nói rằng "khó khăn" có nghĩa là "không thể nào" phải không?
43. 彼女が「いい人だ」と言うというのは、残念ながら「恋愛対象ではない」という意味だ。
Việc cô ấy nói anh là "người tốt" thì đáng tiếc thay nó có nghĩa là "không phải đối tượng yêu đương".
44. 「前向きに考えます」というのは、現時点では「やらない」という意味に近い。
"Tôi sẽ suy nghĩ tích cực" có nghĩa gần với việc "sẽ không làm" ở thời điểm hiện tại.
45. 「行けたら行く」というのは、暗に「行かない」という意味が込められている。
"Nếu đi được thì sẽ đi" thực chất đang ngầm chứa đựng ý nghĩa là "sẽ không đi".
46. 彼女が「大丈夫」と言うというのは、本当に大丈夫な場合と、我慢している場合の二通りある。
Việc cô ấy nói "không sao đâu" có hai trường hợp: một là thực sự ổn, hai là cô ấy đang cố chịu đựng.
47. 「好きにして」というのは、本当に許可しているのではなく、「もう知らない」という意味の時もある。
"Muốn làm gì thì làm" không phải lúc nào cũng là thực sự cho phép, mà đôi khi có nghĩa là "tôi không quan tâm nữa".
48. 彼が沈黙しているというのは、「賛成」ではなく「不満」を意味している場合がある。
Việc anh ta im lặng đôi khi mang ý nghĩa là "bất mãn" chứ không phải "tán thành".
49. 「別に」というのは、多くの場合「興味がない」あるいは「不満だ」という意味だ。
"Cũng bình thường / Không có gì" trong nhiều trường hợp có nghĩa là "không hứng thú" hoặc "đang khó chịu".
50. 「結構です」というのは、「Yes」と「No」の両方の意味があるので注意が必要だ。
"Được rồi / Đủ rồi" có cả hai nghĩa khẳng định và phủ định nên cần phải chú ý.
LIÊN TỪ: したがって (Trình độ N3/N2)
「したがって」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ phổ biến và quan trọng. Chữ Hán của từ này xuất phát từ động từ 「従って」 (Đi theo / Tuân theo).
Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động như một bánh răng logic để kéo theo kết quả: "Vì đã có tiền đề/sự thật ở câu trước, nên kéo theo kết quả tất yếu, hiển nhiên ở câu sau".
Ý nghĩa
Do đó... / Vì vậy... / Theo đó... / Kết quả là...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Kéo theo kết quả tất yếu" (Thần thái chí mạng):
Câu thứ nhất đưa ra một sự thật, một nguyên nhân hoặc một tiền đề khách quan.
Liên từ したがって xuất hiện ở đầu câu thứ hai để dẫn ra một kết quả hoặc một kết luận mang tính tất yếu, hợp lý và hợp logic từ câu thứ nhất (giống như một định lý toán học, có giả thuyết thì phải có kết luận).
Lưu ý cốt lõi: Vế sau của したがって không đi kèm với các câu thể hiện mong muốn chủ quan cá nhân, mệnh lệnh hoặc rủ rê (như ~てください - hãy, ~たい - muốn, ~ましょう - chúng ta hãy).
Văn phong: Rất trang trọng, lịch sự. Từ này được dùng chủ yếu trong văn viết (luận văn, báo cáo, bài đọc hiểu JLPT, tin tức thời sự) hoặc trong các buổi thuyết trình, thông báo chính thức tại công sở.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Câu 1: Tiền đề / Nguyên nhân khách quan]} 。 \mathbf{したがって、} \text{[Câu 2: Kết quả tất yếu / Kết luận logic]} 。$$
Ví dụ minh họa
研究の結果、この物質には毒性(どくせい)があることが判明(はんめい)した。したがって、使用を禁止する。
(Kết quả nghiên cứu đã làm sáng tỏ chất này có chứa độc tính. Do đó [Kết quả tất yếu là], chúng tôi cấm sử dụng.)
本日は大雪(おおゆき)の影響で交通機関が麻痺(まひ)している。したがって、本日の会議は延期(えんき)とする。
(Hôm nay do ảnh hưởng của tuyết rơi dày đặc nên các phương tiện giao thông đang bị tê liệt. Vì vậy [Theo đó], cuộc họp ngày hôm nay sẽ được hoãn lại.)
3. この物質は水より密度が低い。したがって、水に浮く。
Chất này có mật độ thấp hơn nước. Do đó, nó nổi trên mặt nước.
4. 気温は氷点下に達した。したがって、池の水は凍った。
Nhiệt độ đã xuống dưới mức đóng băng. Do đó, nước dưới ao đã đóng băng.
5. 実験データは仮説を支持している。したがって、この仮説は正しい可能性が高い。
Dữ liệu thực nghiệm ủng hộ giả thuyết này. Do đó, giả thuyết này có khả năng cao là đúng.
6. 被告には確実なアリバイがある。したがって、彼が犯人であるはずかない。
Bị cáo có bằng chứng ngoại phạm xác thực. Do đó, anh ta không thể nào là thủ phạm.
7. この三角形は二辺の長さが等しい。したがって、二等辺三角形である。
Tam giác này có hai cạnh bằng nhau. Do đó, nó là tam giác cân.
8. 彼はこの分野の第一人者である。したがって、彼の意見は尊重されるべきだ。
Anh ấy là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này. Do đó, ý kiến của anh ấy nên được tôn trọng.
9. この地域の雨量は過去10年で最低だ。したがって、深刻な水不足が懸念される。
Lượng mưa ở khu vực này thấp nhất trong 10 năm qua. Do đó, tình trạng thiếu nước nghiêm trọng đang là một mối lo ngại.
10. 光は音よりも速く進む。したがって、雷は光ってから音が聞こえる。
Ánh sáng truyền nhanh hơn âm thanh. Do đó, chúng ta nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm.
11. 圧力が高まると沸点は上昇する。したがって、圧力鍋の中では水は100度以上で沸騰する。
Khi áp suất tăng cao, điểm sôi cũng tăng lên. Do đó, trong nồi áp suất, nước sôi ở nhiệt độ trên 100 độ C.
12. この動物は恒温動物である。したがって、外気温に関わらず体温を一定に保つ。
Loài vật này là động vật hằng nhiệt. Do đó, nó duy trì thân nhiệt ổn định bất kể nhiệt độ môi trường bên ngoài.
13. 調査対象の100%が「はい」と答えた。したがって、反対意見は存在しない。
100% đối tượng điều tra trả lời "có". Do đó, không tồn tại ý kiến phản đối.
14. この計算は前提条件が間違っている。したがって、導かれた答えも間違っている。
Phép tính này sai từ điều kiện tiền đề. Do đó, đáp án đưa ra cũng sai.
15. 彼はこの鍵を持っている唯一の人物だった。したがって、彼以外が部屋に入れたとは考えにくい。
Anh ta là người duy nhất giữ chiếc chìa khóa này. Do đó, thật khó để nghĩ rằng có ai khác ngoài anh ta đã vào phòng.
16. 売上から経費を引いた額が利益となる。したがって、利益を増やすには売上を上げるか経費を減らすしかない。
Lợi nhuận là số tiền sau khi lấy doanh thu trừ đi chi phí. Do đó, để tăng lợi nhuận, không còn cách nào khác ngoài việc tăng doanh thu hoặc giảm chi phí.
17. 需要が供給を大幅に上回っている。したがって、製品価格は上昇するだろう。
Nhu cầu đang vượt xa nguồn cung một cách đáng kể. Do đó, giá sản phẩm có lẽ sẽ tăng lên.
18. 新製品の売上が予測を大幅に下回った。したがって、販売戦略の根本的な見直しが必要だ。
Doanh số sản phẩm mới thấp hơn nhiều so với dự báo. Do đó, cần phải xem xét lại căn bản chiến lược bán hàng.
19. 円安が進行している。したがって、輸入品の価格は高騰する。
Đồng Yên đang mất giá. Do đó, giá hàng hóa nhập khẩu sẽ tăng vọt.
20. A社は市場シェアの50%以上を占めている。したがって、同社は市場において独占的な地位にある。
Công ty A chiếm hơn 50% thị phần. Do đó, công ty này đang ở vị trí độc quyền trên thị trường.
21. 人件費が大幅に上昇した。したがって、今期の営業利益は圧迫される見込みだ。
Chi phí nhân công tăng mạnh. Do đó, lợi nhuận kinh doanh kỳ này dự kiến sẽ bị thu hẹp.
22. このプロジェクトは予算を大幅に超過した。したがって、責任者の処分が検討されている。
Dự án này đã vượt mức ngân sách quá nhiều. Do đó, hình thức kỷ luật đối với người chịu trách nhiệm đang được xem xét.
23. 顧客満足度が低下している。したがって、早急にサービス品質の改善に取り組まねばならない。
Mức độ hài lòng của khách hàng đang giảm sút. Do đó, chúng ta phải khẩn trương bắt tay vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ.
24. 在庫が過剰になっている。したがって、次の生産量を調整する必要がある。
Lượng hàng tồn kho đang quá mức. Do đó, cần phải điều chỉnh sản lượng đợt tới.
25. 来月の展示会は重要な商談の場である。したがって、全力を挙げて準備を進めること。
Buổi triển lãm tháng sau là cơ hội quan trọng để thương thảo kinh doanh. Do đó, hãy dốc toàn lực để tiến hành chuẩn bị.
26. 競合他社が値下げを発表した。したがって、我々も価格戦略を見直さざるを得ない。
Công ty đối thủ đã công bố giảm giá. Do đó, chúng ta cũng không còn cách nào khác ngoài việc xem xét lại chiến lược về giá.
27. この技術は特許で保護されている。したがって、他社は無断で使用できない。
Công nghệ này đã được bảo hộ bằng bằng sáng chế. Do đó, các công ty khác không thể sử dụng trái phép.
28. 彼は会社の資金を横領した。したがって、懲戒解雇処分となった。
Anh ta đã tham ô quỹ của công ty. Do đó, đã bị xử lý sa thải kỷ luật.
29. 本日の株主総会で過半数の賛成を得た。したがって、この議案は可決された。
Trong cuộc họp cổ đông hôm nay, quá nửa số người đã tán thành. Do đó, nghị án này đã được thông qua.
30. この市場はすでに飽和状態にある。したがって、新規参入は非常に困難だ。
Thị trường này hiện đã ở trạng thái bão hòa. Do đó, việc thâm nhập mới là cực kỳ khó khăn.
31. 法律はこの行為を明確に禁じている。したがって、これを行った者は罰せられる。
Pháp luật nghiêm cấm rõ ràng hành vi này. Do đó, người thực hiện nó sẽ bị trừng phạt.
32. 契約書には「甲は乙に支払う」と明記されている。したがって、甲には支払義務がある。
Trong hợp đồng ghi rõ "Bên A thanh toán cho Bên B". Do đó, Bên A có nghĩa vụ thanh toán.
33. 彼は未成年である。したがって、法律により飲酒は認められていない。
Cậu ấy là người chưa thành niên. Do đó, theo pháp luật thì việc uống rượu không được cho phép.
34. この地域は立ち入り禁止区域に指定されている。したがって、許可なく入ることはできない。
Khu vực này được chỉ định là khu vực cấm vào. Do đó, không thể đi vào nếu không có sự cho phép.
35. 彼は赤信号を無視して交差点に進入した。したがって、この事故の主な原因は彼にある。
Anh ta đã vượt đèn đỏ và đi vào giao lộ. Do đó, nguyên nhân chính của vụ tai nạn này nằm ở anh ta.
36. 証拠が不十分である。したがって、被告人は無罪と推定される。
Chứng cứ không đầy đủ. Do đó, bị cáo được suy đoán là vô tội.
37. このチケットの有効期限は昨日までだった。したがって、本日は使用できない。
Thời hạn hiệu lực của vé này là đến hôm qua. Do đó, hôm nay không thể sử dụng được.
38. 応募資格は「30歳未満」となっている。したがって、31歳の彼は応募できない。
Điều kiện ứng tuyển là "dưới 30 tuổi". Do đó, người 31 tuổi như anh ấy không thể ứng tuyển.
39. 彼は当社の従業員である。したがって、当社の就業規則に従う義務がある。
Anh ấy là nhân viên của công ty chúng tôi. Do đó, anh ấy có nghĩa vụ tuân theo quy định làm việc của công ty.
40. 会員規約の第5条に違反した。したがって、アカウントは停止された。
Bạn đã vi phạm Điều 5 của quy định thành viên. Do đó, tài khoản đã bị khóa.
41. この国では大統領の任期は4年と定められている。したがって、彼は来年、選挙に臨むことになる。
Tại quốc gia này, nhiệm kỳ của Tổng thống được quy định là 4 năm. Do đó, sang năm ông ấy sẽ phải bước vào cuộc bầu cử.
42. 投票率が50%に満たなかった。したがって、この住民投票の結果は法的な拘束力を持たない。
Tỷ lệ bỏ phiếu không đạt mức 50%. Do đó, kết quả của cuộc trưng cầu dân ý này không có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý.
43. 彼は日本国籍を有していない。したがって、日本の選挙権は持っていない。
Anh ấy không có quốc tịch Nhật Bản. Do đó, anh ấy không có quyền bầu cử tại Nhật Bản.
44. この建物は耐震基準を満たしていない。したがって、速やかに補強工事を行う必要がある。
Tòa nhà này không đáp ứng tiêu chuẩn kháng chấn. Do đó, cần phải nhanh chóng tiến hành công tác gia cố.
45. 憲法は思想・良心の自由を保障している。したがって、国が特定の思想を強制することは許されない。
Hiến pháp bảo đảm quyền tự do tư tưởng và lương tâm. Do đó, việc nhà nước cưỡng ép một tư tưởng nhất định là không được phép.
46. 台風が接近している。したがって、本日の屋外イベントは中止とする。
Bão đang tiến lại gần. Do đó, sự kiện ngoài trời hôm nay sẽ bị hủy bỏ.
47. 終電はもう出てしまった。したがって、タクシーで帰るしかない。
Chuyến tàu cuối đã chạy mất rồi. Do đó, chỉ còn cách bắt taxi về thôi.
48. 明日は午前6時の飛行機に乗らなければならない。したがって、今夜は早く寝るべきだ。
Sáng mai tôi phải lên máy bay lúc 6 giờ. Do đó, tối nay tôi nên đi ngủ sớm.
49. 彼は私のメールに返信がない。したがって、電話で直接確認してみる必要がある。
Anh ấy không phản hồi email của tôi. Do đó, cần phải gọi điện trực tiếp để xác nhận.
50. レポートの提出期限は明日だ。したがって、今夜中に完成させなければならない。
Hạn nộp báo cáo là ngày mai. Do đó, tôi phải hoàn thành nó ngay trong đêm nay.
51. 医者から安静にするよう言われた。したがって、今週の会議は欠席します。
Bác sĩ dặn tôi phải tĩnh dưỡng. Do đó, tôi xin phép vắng mặt trong các cuộc họp tuần này.
52. お各様から緊急のクレームが入った。したがって、ただちに現地へ向かう。
Có khiếu nại khẩn cấp từ khách hàng. Do đó, tôi sẽ lên đường đến hiện trường ngay lập tức.
53. 彼はこの件について何も知らない。したがって、彼に聞いても無駄だろう。
Anh ta không biết gì về việc này cả. Do đó, có hỏi anh ta cũng vô ích thôi.
LIÊN TỪ: ただし (Trình độ N3/N2)
「ただし」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các văn bản quy định, thông báo chính thức hoặc các hợp đồng ràng buộc. Chữ Hán của nó chính là 「但し」.
Khi đứng ở đầu câu, liên từ này đóng vai trò như một chiếc "phanh gấp" để bổ sung điều kiện: "Những gì tôi nói ở câu trước là hoàn toàn đúng, NHƯNG với điều kiện là phải tuân theo ngoại lệ/lưu ý ở câu sau này nhé!".
Ý nghĩa
Tuy nhiên... / Nhưng... / Với điều kiện là... / Chỉ có điều là... (Dùng để đưa ra điều kiện bổ sung hoặc ngoại lệ).
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Thòng thêm điều kiện" (Thần thái chí mạng):
Câu thứ nhất đưa ra một nguyên tắc chung, một sự cho phép hoặc một khẳng định mang tính tổng quát (ví dụ: Được vào cửa tự do, Được dùng thoải mái, Mọi người đều có thể tham gia...).
Liên từ ただし xuất hiện ở đầu câu thứ hai để thu hẹp phạm vi lại. Nó dùng để bổ sung một điều kiện ràng buộc, một trường hợp ngoại lệ hoặc một lưu ý đặc biệt mà người nghe bắt buộc phải tuân theo nếu muốn thực hiện việc ở câu thứ nhất.
Văn phong: Mang tính chính thức, văn viết. Rất hay gặp trong các bảng thông báo nội quy trường học/công ty, hướng dẫn tuyển sinh, hướng dẫn sử dụng sản phẩm hoặc hợp đồng kinh doanh.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Câu 1: Nguyên tắc chung / Sự cho phép]} 。 \mathbf{ただし、} \text{[Câu 2: Điều kiện bổ sung / Ngoại lệ / Lưu ý]} 。$$
Ví dụ minh họa
この美術館は誰でも無料で入場できます。ただし、館内での写真撮影は禁止されています。
(Bảo tàng mỹ thuật này ai cũng có thể vào cửa miễn phí. Tuy nhiên [Với điều kiện là], việc chụp ảnh trong khuôn viên bảo tàng bị cấm.)
明日、みんなでバーベキューをします。雨天決行です。ただし、大嵐の場合は中止します。
(Ngày mai chúng ta sẽ đi ăn thịt nướng. Trời mưa vẫn cứ đi. Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra bão lớn thì sẽ hủy bỏ.)
このキャンペーンはどなたでも応募可能です。ただし、お一人様一回限りとさせていただきます。
(Chương trình khuyến mãi này bất kỳ ai cũng có thể tham gia ứng tuyển. Chỉ có điều là, mỗi người chỉ được tham gia giới hạn một lần duy nhất.)
1. 授業中の入室は自由です。ただし、試験中は除きます。
Việc vào lớp trong giờ học là tự do. Tuy nhiên, ngoại trừ lúc đang thi.
2. 図書館の本は3冊まで借りられます。ただし、新刊は1冊までです。
Sách của thư viện có thể mượn tối đa 3 cuốn. Tuy nhiên, đối với sách mới xuất bản thì chỉ được mượn tối đa 1 cuốn.
3. 服装は自由です。ただし、サンダルや短パンは禁止です。
Trang phục tự do. Tuy nhiên, cấm các loại dép lê và quần ngắn.
4. 館内は撮影可能です。ただし、フラッシュの使用はご遠慮ください。
Trong tòa nhà có thể chụp ảnh. Tuy nhiên, vui lòng không sử dụng đèn flash.
5. レポートは来週月曜までに提出してください。ただし、やむを得ない事情がある場合は相談に応じます。
Hãy nộp báo cáo trước thứ Hai tuần sau. Tuy nhiên, trong trường hợp có lý do bất khả kháng, chúng tôi sẽ xem xét giải quyết.
6. ゴミは各自で持ち帰ってください。ただし、指定のゴミ箱がある場合はそちらへ。
Mọi người hãy tự mang rác về. Tuy nhiên, nếu có thùng rác quy định thì hãy bỏ vào đó.
7. エレベーターをご利用ください。ただし、非常時は階段をお使いください。
Vui lòng sử dụng thang máy. Tuy nhiên, khi có sự cố khẩn cấp hãy sử dụng cầu thang bộ.
8. ペットの同伴は可能です。ただし、必ずケージに入れてください。
Có thể mang theo thú cưng. Tuy nhiên, nhất định phải cho vào lồng.
9. 会議は午後3時から開始します。ただし、状況により多少前後する場合があります。
Cuộc họp sẽ bắt đầu từ 3 giờ chiều. Tuy nhiên, tùy vào tình hình mà thời gian có thể sớm hoặc muộn hơn một chút.
10. このエリアは駐車自由です。ただし、夜間(午後10時~午前6時)は駐車禁止です。
Khu vực này được đậu xe tự do. Tuy nhiên, cấm đậu xe vào ban đêm (từ 10 giờ tối đến 6 giờ sáng).
11. 授業中の飲食は許可します。ただし、音の出るものや匂いの強いものは控えてください。
Cho phép ăn uống trong giờ học. Tuy nhiên, vui lòng hạn chế những đồ ăn gây tiếng ồn hoặc có mùi nồng.
12. この部屋は誰でも利用できます。ただし、利用後は必ず清掃してください。
Căn phòng này ai cũng có thể sử dụng. Tuy nhiên, sau khi dùng xong nhất định phải dọn dẹp vệ sinh.
13. 携帯電話の使用は禁止です。ただし、ロビーでのみ通話を許可します。
Cấm sử dụng điện thoại di động. Tuy nhiên, chỉ cho phép gọi điện tại sảnh chờ.
14. 休憩は自由に取って構いません。ただし、持ち場を離れる際は必ず一言かけてください。
Có thể nghỉ giải lao tùy ý. Tuy nhiên, khi rời khỏi vị trí làm việc nhất định phải báo một tiếng.
15. 欠席の連絡は不要です。ただし、3回以上連続で休む場合は連絡が必要です。
Không cần thông báo khi vắng mặt. Tuy nhiên, nếu nghỉ liên tiếp từ 3 lần trở lên thì bắt buộc phải liên lạc.
16. 全ての従業員にボーナスが支給されます。ただし、試用期間中の者は除きます。
Tất cả nhân viên sẽ được cấp tiền thưởng. Tuy nhiên, ngoại trừ những người đang trong thời gian thử việc.
17. この試験は誰でも受けられます。ただし、受験料が必要です。
Kỳ thi này ai cũng có thể tham gia. Tuy nhiên, cần phải nộp lệ phí thi.
18. この通路は通行可能です。ただし、自転車は降りて押してください。
Lối đi này có thể qua lại. Tuy nhiên, vui lòng xuống xe và dắt xe đạp.
19. 寮の門限は23時です。ただし、外泊届を提出した場合はこの限りではありません。
Giờ giới nghiêm của ký túc xá là 23 giờ. Tuy nhiên, nếu đã nộp đơn xin ngủ ngoài thì không áp dụng quy định này.
20. 会社の備品は自由に使ってよい。ただし、私的な目的での使用は禁じます。
Đồ dùng của công ty có thể tự do sử dụng. Tuy nhiên, cấm sử dụng vào mục đích cá nhân.
21. 本日、全品2割引です。ただし、セール品は対象外となります。
Hôm nay, tất cả mặt hàng giảm giá 20%. Tuy nhiên, hàng đang khuyến mãi sẽ không thuộc đối tượng áp dụng.
22. 送料無料キャンペーン中です。ただし、沖縄県および離島への発送は除きます。
Đang trong chương trình miễn phí vận chuyển. Tuy nhiên, ngoại trừ việc gửi hàng đến tỉnh Okinawa và các đảo xa.
23. このチケットで2名様まで入場できます。ただし、1名は中学生以下である必要があります。
Vé này có thể vào cửa tối đa cho 2 người. Tuy nhiên, bắt buộc phải có 1 người từ học sinh cấp hai trở xuống.
24. お会計から10%割引します。ただし、他のクーポンとの併用はできません。
Giảm giá 10% trên tổng hóa đơn. Tuy nhiên, không thể sử dụng đồng thời với các loại phiếu giảm giá khác.
25. 24時間営業しています。ただし、毎月第3火曜日は定休日です。
Mở cửa kinh doanh 24 giờ. Tuy nhiên, ngày thứ Ba tuần thứ 3 hàng tháng là ngày nghỉ định kỳ.
26. 入会金は無料です。ただし、登録手数料として1,000円を頂戴します。
Miễn phí phí nhập hội. Tuy nhiên, chúng tôi xin thu 1,000 Yên tiền phí thủ tục đăng ký.
27. このプランは通信量無制限です。ただし、3日間で10GBを超過した場合、速度制限がかかります。
Gói cước này không giới hạn dung lượng truyền tải. Tuy nhiên, nếu vượt quá 10GB trong vòng 3 ngày, tốc độ sẽ bị hạn chế.
28. 駐車場は3時間まで無料です。ただし、以降30分ごとに200円かかります。
Bãi đậu xe miễn phí tối đa 3 giờ. Tuy nhiên, sau đó cứ mỗi 30 phút sẽ tính phí 200 Yên.
29. ご購入後1週間以内であれば返品可能です。ただし、未開封・未使用品に限ります。
Có thể trả lại hàng trong vòng 1 tuần sau khi mua. Tuy nhiên, chỉ giới hạn cho hàng chưa mở bao bì và chưa qua sử dụng.
30. 1年間の無料保証が付きます。ただし、お客様の過失による故障は有償修理となります。
Có kèm bảo hành miễn phí trong vòng 1 năm. Tuy nhiên, hư hỏng do lỗi của khách hàng sẽ phải sửa chữa có tính phí.
31. お好きなケーキを2つお選びください。ただし、新作のケーキは1つまでとさせていただきます。
Vui lòng chọn 2 chiếc bánh ngọt tùy thích. Tuy nhiên, đối với bánh mới, quý khách chỉ được chọn tối đa 1 chiếc.
32. ビールも飲み放題です。ただし、お一人様2杯まででお願いします。
Cả bia cũng được uống thỏa thích. Tuy nhiên, mỗi người vui lòng chỉ dùng tối đa 2 ly.
33. 予約は不要です。ただし、10名様以上の団体の場合はご予約ください。
Không cần đặt chỗ trước. Tuy nhiên, trường hợp đi theo đoàn từ 10 người trở lên vui lòng đặt trước.
34. このポイントは全国の店舗で使えます。ただし、オンラインストアでは使用できません。
Điểm tích lũy này có thể dùng tại các cửa hàng trên toàn quốc. Tuy nhiên, không thể dùng tại cửa hàng trực tuyến.
35. このカードは誰でも作れます。ただし、18歳未満の方は親権者の同意が必要です。
Thẻ này ai cũng có thể làm được. Tuy nhiên, người dưới 18 tuổi cần có sự đồng ý của người giám hộ.
36. ランチセットにはドリンクが付きます。ただし、アルコール類は追加料金が必要です。
Set ăn trưa có kèm theo đồ uống. Tuy nhiên, đối với các loại đồ uống có cồn thì cần trả thêm phí.
37. 本日ご契約いただくと、月額料金が1年間半額になります。ただし、2年間の継続利用が条件です。
Nếu ký hợp đồng trong ngày hôm nay, phí hàng tháng sẽ được giảm một nửa trong vòng 1 năm. Tuy nhiên, điều kiện là phải duy trì sử dụng trong 2 năm.
38. こちらの席は自由にお座りください。ただし、予約席の札がある場所は除きます。
Quý khách có thể tự do ngồi vào các ghế này. Tuy nhiên, ngoại trừ những chỗ có đặt biển ghế đã được đặt trước.
39. お子様は入場無料です。ただし、保護者の同伴が必要です。
Trẻ em được vào cửa miễn phí. Tuy nhiên, cần phải có người giám hộ đi kèm.
40. 食べ放題は90分制です。ただし、ラストオーダーは終了30分前となります。
Buffet giới hạn trong vòng 90 phút. Tuy nhiên, lượt gọi món cuối cùng sẽ là 30 phút trước khi kết thúc.
41. 明日は予定通り遠足を実施します。ただし、午前6時の時点で雨天の場合は中止します。
Ngày mai vẫn sẽ tiến hành dã ngoại theo kế hoạch. Tuy nhiên, nếu tại thời điểm 6 giờ sáng trời mưa thì sẽ hủy bỏ.
42. 会議は来週月曜に行います。ただし、部長の出張が長引けば火曜日に延期します。
Cuộc họp sẽ được tổ chức vào thứ Hai tuần tới. Tuy nhiên, nếu chuyến công tác của trưởng phòng kéo dài thì sẽ hoãn sang thứ Ba.
43. 彼はその仕事を引き受けるでしょう。ただし、報酬が条件に見合う場合ですが。
Anh ấy chắc sẽ nhận công việc đó thôi. Tuy nhiên, đó là với điều kiện thù lao phải tương xứng.
44. 4月に新店舗をオープンします。ただし、内装工事の進捗次第では5月にず九れ込むかもしれません。
Chúng tôi sẽ khai trương cửa hàng mới vào tháng 4. Tuy nhiên, tùy vào tiến độ thi công nội thất mà có thể sẽ lùi sang tháng 5.
45. 彼はパーティーに来るはずだ。ただし、仕事が早く終われば、だが。
Anh ấy chắc chắn sẽ đến bữa tiệc. Tuy nhiên, đó là nếu công việc xong sớm.
46. 基本的に全員参加です。ただし、体調不良の場合は無理をしないでください。
Về cơ bản là tất cả mọi người cùng tham gia. Tuy nhiên, trường hợp sức khỏe không tốt thì xin đừng quá sức.
47. 彼は昇進するだろう。ただし、今期の大きなミスがどう響くかによる。
Anh ấy có lẽ sẽ được thăng chức. Tuy nhiên, còn tùy thuộc vào việc sai lầm lớn trong kỳ này sẽ ảnh hưởng như thế nào.
48. その計画は承認される。ただし、予算がもう少し削減されればの話だ。
Kế hoạch đó sẽ được phê duyệt. Tuy nhiên, đó là trong trường hợp ngân sách được cắt giảm thêm một chút nữa.
49. 彼は私を助けてくれる。ただし、彼自身の利益になるなら。
Anh ấy sẽ giúp tôi. Tuy nhiên, chỉ khi việc đó mang lại lợi ích cho chính anh ấy.
50. このプロジェクトは来月から始動します。ただし、予算が正式に承認されることが前提です。
Dự án này sẽ khởi động từ tháng sau. Tuy nhiên, với tiền đề là ngân sách phải được phê duyệt chính thức.
TỪ NỐI / PHÓ TỪ: ただ (Trình độ N3)
「ただ」 là một từ vô cùng thú vị trong tiếng Nhật. Khi viết bằng chữ Hán, nó có thể là 「只」 (Chỉ) hoặc 「徒」 (Miễn phí / Vô ích).
Trong các bài thi ngữ pháp và đọc hiểu JLPT, từ ただ sở hữu 3 cuộc đời riêng biệt dựa vào vị trí đứng và cách kết hợp trong câu. Hãy cùng bóc tách từng sắc thái của nó nhé:
🌟 HƯỚNG 1: Làm liên từ ở đầu câu (Nhưng có điều là...)
Ý nghĩa:
Tuy nhiên... / Nhưng có điều là... / Nhưng... (Dùng để đưa ra một chút lưu ý hoặc điểm chưa hoàn hảo).
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Hoạt động như một liên từ đứng ở đầu câu. Câu thứ nhất khen ngợi hoặc khẳng định một sự việc rất tốt, rất hoàn hảo.
Người nói dùng ただ、 ở đầu câu thứ hai để vớt vát lại một chút lưu ý nhỏ, một điểm chưa thực sự hài lòng hoặc một điều kiện nhẹ nhàng. Sắc thái của nó nhẹ hơn ただし (mang tính bắt buộc) và しかし (đối lập hoàn toàn).
Ví dụ:
このアパートは駅からも近いし、家賃も安い。ただ、近くにスーパーがないのが不便だ。
(Căn căn hộ này vừa gần ga, giá thuê lại vừa rẻ. Tuy nhiên [Nhưng có điều là], quanh đây không có siêu thị nên hơi bất tiện.)
旅行の計画はこれでバッチリです。ただ、当日の天気が少し心配ですね。
(Kế hoạch đi du lịch thế này là chuẩn bài rồi. Có điều là, tớ hơi lo lắng một chút về thời tiết ngày hôm đó.)
🌟 HƯỚNG 2: Làm phó từ giới hạn (Chỉ... mà thôi)
Ý nghĩa:
Chỉ... / Đơn thuần chỉ là... (Tương đương với 「~だけ」).
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Đóng vai trò là phó từ đứng bổ nghĩa trong câu, rất thường xuyên đi kèm với các từ giới hạn ở cuối câu như 「~だけ」, 「~のみ」, 「~にすぎない」.
Nó nhấn mạnh tính chất "không có gì khác ngoài cái này", mang lại cảm giác đơn thuần, ít ỏi.
Cấu trúc:
$$\mathbf{ただ} + \text{[Từ ngữ]} + \text{だけ / のみ / にすぎない}$$
Ví dụ:
私はただ自分の義務(ぎむ)を果たしただけです。褒められる必要はありません。
(Tôi chỉ làm đúng nghĩa vụ của mình mà thôi. Không cần phải khen ngợi đâu.)
彼が言ったことは、ただの冗談(じょうだん)だよ。気にしないで。
(Những gì anh ta nói chỉ là một lời đùa tục thôi mà. Đừng bận tâm.)
🌟 HƯỚNG 3: Mang ý nghĩa "Miễn phí / Tự nhiên"
Ý nghĩa:
Miễn phí (0 đồng) / Không tốn công sức / Tự nhiên mà có.
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Dùng như một danh từ hoặc tính từ trong văn nói hằng ngày để chỉ những thứ không tốn tiền mua, hoặc các hành động diễn ra một cách vô ích, không có mục đích.
Ví dụ:
このチケット、ただでもらったから、一緒に行かない?
(Cái vé này tớ được cho miễn phí đấy, đi chung không?)
「ただより高いものはない」という諺(ことわざ)がある。
(Có câu tục ngữ rằng: "Chẳng có gì đắt đỏ hơn một thứ cho miễn phí" - của rẻ là của ôi).
1. このレストランは美味しいよ。ただ、少し値段が高いんだ。
Nhà hàng này ngon lắm. Có điều, giá hơi đắt một chút.
2. 彼は優秀な社員だ。ただ、時間にルーズなのが欠点だ。
Anh ấy là một nhân viên ưu tú. Chỉ có điều, khuyết điểm là giờ giấc bê trễ.
3. 会議への参加は自由です。ただ、欠席する場合は連絡してください。
Việc tham gia cuộc họp là tự nguyện. Tuy nhiên, nếu vắng mặt thì hãy liên lạc báo trước.
4. 彼のことは好きだ。ただ、結婚相手としては考えられない。
Tôi thích anh ấy. Có điều, tôi không thể coi anh ấy là đối tượng kết hôn.
5. この計画は素晴らしい。ただ、予算が足りない。
Kế hoạch này rất tuyệt vời. Ngặt nỗi, ngân sách lại không đủ.
6. 明日は予定通り出発します。ただ、天候次第では中止もあり得ます。
Ngày mai sẽ xuất phát theo đúng kế hoạch. Tuy nhiên, tùy vào tình hình thời tiết mà cũng có thể sẽ bị hủy bỏ.
7. このパソコンは高性能だ。ただ、少し重い。
Chiếc máy tính này có hiệu năng cao. Có điều, nó hơi nặng.
8. ご自由にお取りください。ただ、お一人様一個までです。
Xin cứ tự nhiên lấy. Tuy nhiên, mỗi người chỉ được lấy một cái.
9. 彼のスピーチは感動的だった。ただ、話が少し長すぎた。
Bài diễn thuyết của anh ấy rất cảm động. Có điều, bài nói hơi dài quá.
10. このアプリは便利だ。ただ、バッテリーの消費が激しい。
Ứng dụng này tiện lợi thật. Có điều, nó ngốn pin kinh khủng.
11. 彼女は親切だ。ただ、時々おせっかいに感じる。
Cô ấy tốt bụng. Tuy nhiên, đôi khi tôi thấy cô ấy hơi bao đồng.
12. その映画は面白かった。ただ、結末が気に入らない。
Bộ phim đó hay. Có điều, tôi không thích cái kết cho lắm.
13. 彼の意見には賛成だ。ただ、一点だけ確認したいことがある。
Tôi tán thành ý kiến của anh ấy. Tuy nhiên, có một điểm duy nhất tôi muốn xác nhận lại.
14. いつでも遊びに来てください。ただ、来る前に電話してくれると助かります。
Hãy đến chơi bất cứ lúc nào nhé. Có điều, nếu bạn gọi điện trước khi đến thì tốt quá.
15. 私は肉が大好きだ。ただ、健康のために控えている。
Tôi cực kỳ thích thịt. Tuy nhiên, vì sức khỏe nên tôi đang hạn chế ăn.
16. 彼は謝罪した。ただ、本心からの謝罪には見えなかった。
Anh ấy đã xin lỗi. Có điều, trông không giống như một lời xin lỗi chân thành từ đáy lòng.
17. このホテルは景色が良い。ただ、駅から遠いのが難点だ。
Khách sạn này có tầm nhìn đẹp. Tuy nhiên, điểm trừ là nó ở xa nhà ga.
18. この仕事はやりがいがある。ただ、給料が安い。
Công việc này rất đáng làm. Có điều, lương thấp.
19. 彼は金持ちだ。ただ、幸せそうには見えない。
Anh ấy giàu có. Chỉ có điều, trông anh ấy không có vẻ gì là hạnh phúc.
20. この服、デザインは好き。ただ、私にはサイズが合わない。
Bộ đồ này tôi thích thiết kế của nó. Có điều, kích cỡ không vừa với tôi.
21. 彼はいい人だ。ただ、少し優柔不断だ。
Anh ấy là người tốt. Có điều, hơi thiếu quyết đoán một chút.
22. この試験は誰でも受けられる。ただ、受験料がかかる。
Kỳ thi này ai cũng có thể dự thi. Tuy nhiên, sẽ tốn lệ phí thi.
23. 彼は「分かった」と言った。ただ、本当に理解しているかは疑問だ。
Anh ấy đã nói là "đã hiểu". Tuy nhiên, việc anh ấy có thực sự hiểu hay không thì vẫn còn là một dấu hỏi.
24. 試合には勝った。ただ、内容には満足していない。
Đã thắng trận đấu rồi. Có điều, tôi không hài lòng với diễn biến của nó.
25. 彼の理論は興味深い。ただ、証拠が不足している。
Lý thuyết của anh ấy rất thú vị. Ngặt nỗi, bằng chứng lại đang thiếu hụt.
26. 私は彼を許した。ただ、忘れたわけではない。
Tôi đã tha thứ cho anh ấy. Tuy nhiên, không có nghĩa là tôi đã quên chuyện đó.
27. この地域は静かで住みやすい。ただ、店が少ない。
Khu vực này yên tĩnh và dễ sống. Có điều, ít cửa hàng quá.
28. 彼は真実を語った。ただ、自分に都合の良い部分だけを。
Anh ta đã nói ra sự thật. Tuy nhiên, chỉ nói những phần có lợi cho bản thân mình thôi.
29. ペットは飼ってもよい。ただ、大型犬は禁止されている。
Bạn có thể nuôi thú cưng. Tuy nhiên, chó loại lớn bị cấm.
30. 彼は昇進した。ただ、本人はあまり嬉しそうではなかった。
Anh ấy đã được thăng chức. Có điều, chính chủ trông không có vẻ gì là vui cho lắm.
31. この部屋は使っていいよ。ただ、後片付けはちゃんとしてね。
Bạn có thể dùng căn phòng này. Tuy nhiên, nhớ dọn dẹp ngăn nắp sau khi dùng nhé.
32. 彼の提案は悪くない。ただ、現実的ではない。
Đề xuất của anh ấy không tồi. Có điều, nó không thực tế.
33. 私はお酒が飲める。ただ、あまり強くはない。
Tôi có thể uống rượu. Tuy nhiên, tửu lượng không cao lắm.
34. 彼は正直者だ。ただ、少し口が悪い。
Anh ấy là người thành thật. Có điều, cái miệng hơi độc địa một chút.
35. この薬はよく効く。ただ、眠くなる副作用がある。
Loại thuốc này rất hiệu nghiệm. Tuy nhiên, nó có tác dụng phụ là gây buồn ngủ.
36. 私はただ、君に幸せになってほしいだけだ。
Tôi chỉ muốn bạn được hạnh phúc mà thôi.
37. 彼はただ、自分の意見を述べたに過ぎない。
Anh ta chỉ đơn thuần là nêu ra ý kiến của mình mà thôi.
38. 怒っているわけではない。ただ、少し驚いただけだ。
Không phải tôi đang giận đâu. Chỉ là tôi hơi bất ngờ một chút thôi.
39. 彼はただの友人だ。それ以上の関係ではない。
Anh ấy chỉ là bạn thôi. Không có quan hệ gì hơn thế nữa.
40. これはただの風邪だ。心配するほどのことはない。
Đây chỉ là cảm mạo thông thường. Không có gì đáng để lo lắng đâu.
41. 私が欲しいのは、ただ一つ、真実だけだ。
Thứ tôi muốn chỉ có duy nhất một điều, đó là sự thật.
42. 彼はただ、疲れていたのだろう。
Chắc là anh ấy chỉ mệt thôi.
43. 私はただ、言われた通りに行動したまでです。
Tôi chỉ hành động đúng như những gì được bảo thôi.
44. これはただの冗談だよ。本気にしないで。
Đây chỉ là đùa thôi mà. Đừng để bụng nhé.
45. 彼はただ、運が良かっただけだ。
Anh ta chỉ là đã gặp may mà thôi.
46. 私はただ、事実を確認したかった。
Tôi chỉ muốn xác nhận sự thật thôi.
47. これはただの夢だ。
Đây chỉ là một giấc mơ thôi.
48. 彼はただ、注目を集めたかったのだ。
Anh ta chỉ muốn thu hút sự chú ý mà thôi.
49. 私が願うのは、ただ家族の健康だけだ。
Điều tôi mong ước chỉ là sức khỏe của gia đình mà thôi.
50. 彼はただ、黙って頷いた。
Anh ấy chỉ im lặng gật đầu.
TỪ NỐI / PHÓ TỪ: もっとも (Trình độ N2)
「もっとも」 là một từ "hai mặt" vô cùng đặc sắc trong tiếng Nhật. Khi viết bằng chữ Hán, nó có thể là 「最も」 (Nhất) hoặc 「尤も」 (Hợp lý / Tuy nhiên).
Trong các đề thi JLPT và bài đọc hiểu, từ này sở hữu hai vai trò hoàn toàn trái ngược nhau: một mặt làm Phó từ chỉ mức độ cao nhất, một mặt làm Liên từ bẻ lái, đính chính thông tin.
🌟 HƯỚNG 1: Làm liên từ đầu câu (Tuy nhiên / Nói là vậy nhưng...)
Ý nghĩa:
Tuy nhiên... / Nhưng nói đi cũng phải nói lại... / Vẫn biết là thế nhưng mà...
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Đứng ở đầu câu thứ hai. Câu thứ nhất đưa ra một khẳng định, một quy tắc chung hoặc một định hướng rất dứt khoát.
Người nói dùng もっとも、 ở đầu câu thứ hai để ngay lập tức đính chính, thêm thắt một lưu ý quan trọng, hoặc đưa ra một ngoại lệ nhằm giới hạn lại sự khẳng định có phần hơi "quá trớn" ở câu thứ nhất. Nó giúp câu văn trở nên khách quan và chặt chẽ hơn.
Mẹo nhận biết: Vế sau của もっとも rất hay đi kèm với cấu trúc giả định ~ても (dù... đi nữa) hoặc cấu trúc giải thích ~わけではない (không có nghĩa là...).
Ví dụ:
全員がこの提案に賛成(さんせい)しました。もっとも、内心(ないしん)はどう思っているか分かりませんが。
(Tất cả mọi người đều đã tán thành đề xuất này. Tuy nhiên [Nói đi cũng phải nói lại], nội tâm họ thực sự nghĩ gì thì tôi không rõ lắm.)
明日からハワイへ旅行に行きます。もっとも, 仕事(しごと)が片付(かたづ)けばの話ですが。
(Từ ngày mai tớ sẽ đi du lịch Hawaii đấy. Nói là vậy chứ [Với điều kiện] là công việc phải được dọn dẹp xong xuôi đã.)
🌟 HƯỚNG 2: Làm phó từ chỉ mức độ (Nhất / Mang tính chất "Số 1")
Ý nghĩa:
Nhất... / Mang tính chất tối cao, cực độ (Tương đương với 「一番 - Ichiban」).
Cách dùng (Điểm mấu chốt):
Đóng vai trò là phó từ đứng bổ nghĩa ngay trước một Tính từ hoặc Động từ trạng thái nhằm khẳng định đối tượng này đang chiếm vị trí số một trong một phạm vi, một nhóm cụ thể.
Văn phong: Khác với 一番 dùng thoải mái trong văn nói hàng ngày, もっとも(最も) mang tính chất văn viết, trang trọng, học thuật cao hơn rất nhiều.
Cấu trúc:
$$\mathbf{最も} + \text{Tính từ / Động từ}$$
Ví dụ:
富士山(ふじさん)は日本で最も高い山です。
(Núi Phú Sĩ là ngọn núi cao nhất ở Nhật Bản.)
現代社会において、時間は最も貴重(きちょう)な資源(しげん)の一つだ。
(Trong xã hội hiện đại, thời gian là một trong những tài nguyên quý giá nhất.)
1. 参加は無料です。もっとも、交通費は自己負担となります。
Tham gia là miễn phí. Tuy nhiên, chi phí đi lại sẽ do bản thân tự chi trả.
2. この席は自由席です。もっとも、予約済みの札がある場所は除きます。
Ghế này là ghế tự do. Tuy nhiên, ngoại trừ những chỗ có biển đã đặt trước.
3. 彼は試験に合格した。もっとも、補欠合格だったが。
Anh ấy đã đỗ kỳ thi. Tuy nhiên, đó là đỗ diện dự khuyết.
4. 試合には勝ちました。もっとも、内容には満足していません。
Chúng tôi đã thắng trận đấu. Tuy nhiên, tôi không hài lòng với nội dung thi đấu.
5. 基本的に残業はありません。もっとも、繁忙期は別ですが。
Về cơ bản là không có làm thêm giờ. Tuy nhiên, mùa cao điểm bận rộn thì lại là chuyện khác.
6. 彼は「行く」と言った。もっとも、仕事が早く終わればの話だが。
Anh ấy nói là "sẽ đi". Tuy nhiên, đó là trong trường hợp công việc xong sớm.
7. 私は彼の提案に賛成だ。もっとも、予算の面でいくつか懸念はある。
Tôi tán thành đề xuất của anh ấy. Tuy nhiên, về mặt ngân sách thì tôi có một vài lo ngại.
8. この薬は非常によく効く。もっとも、少し眠くなる副作用がある。
Loại thuốc này cực kỳ hiệu nghiệm. Tuy nhiên, nó có tác dụng phụ là hơi gây buồn ngủ.
9. 彼は病気が治った。もっとも、まだ全快というわけではない。
Anh ấy đã khỏi bệnh. Tuy nhiên, không hẳn là đã hồi phục hoàn toàn.
10. このレストランは美味しい。もっとも、値段もそれなりに高いが。
Nhà hàng này ngon. Tuy nhiên, giá cả cũng đắt tương xứng như vậy.
11. 彼は昇進した。もっとも、本人はあまり嬉しそうではなかった。
Anh ấy đã được thăng chức. Tuy nhiên, bản thân anh ấy trông không có vẻ vui lắm.
12. 彼のスピーチは良かった。もっとも、少し長すぎた。
Bài diễn thuyết của anh ấy rất tốt. Tuy nhiên, nó hơi quá dài.
13. 彼女は親切だ。もっとも、時々お節介に感じることもある。
Cô ấy tốt bụng. Tuy nhiên, đôi khi tôi cũng cảm thấy cô ấy hơi bao đồng.
14. 私はお酒が飲める。もっとも、あまり強くはないが。
Tôi có thể uống rượu. Tuy nhiên, tửu lượng không cao lắm.
15. その映画は面白かった。もっとも、結末には納得がいかない。
Bộ phim đó đã rất thú vị. Tuy nhiên, tôi không thấy thuyết phục với đoạn kết.
16. 彼は謝ってきた。もっとも、心から反省しているようには見えなかった。
Anh ấy đã đến xin lỗi. Tuy nhiên, trông có vẻ anh ấy không thực tâm hối lỗi.
17. この地域は静かで住みやすい。もっとも、夜は人通りがなくて少し怖いが。
Khu vực này yên tĩnh và dễ sống. Tuy nhiên, ban đêm không có người qua lại nên hơi đáng sợ.
18. 彼は金持ちだ。もっとも、かなりの倹約家だが。
Anh ấy giàu có. Tuy nhiên, anh ấy là một người khá tiết kiệm.
19. 彼は「何でもやる」と言った。もっとも、口だけかもしれないが。
Anh ấy nói là "việc gì cũng làm". Tuy nhiên, có lẽ chỉ là lời nói suông thôi.
20. 彼女は「大丈夫」と言った。もっとも、顔色は真っ青だった。
Cô ấy nói là "không sao". Tuy nhiên, sắc mặt cô ấy lại tái mét.
21. 宿題は終わった。もっとも、まだ見直しが必要だが。
Bài tập về nhà đã xong. Tuy nhiên, vẫn cần phải kiểm tra lại.
22. 彼は「忘れていた」と言った。もっとも、わざと忘れたフリをしているのだろう。
Anh ta nói là "đã quên mất rồi". Tuy nhiên, chắc là anh ta đang cố tình giả vờ quên thôi.
23. 誰でも入会できます。もっとも、18歳以上の方に限ります。
Bất kỳ ai cũng có thể nhập hội. Tuy nhiên, chỉ giới hạn cho những người từ 18 tuổi trở lên.
24. 明日は予定通り決行します。もっとも、荒天の場合は中止です。
Ngày mai vẫn sẽ tiến hành theo kế hoạch. Tuy nhiên, trong trường hợp thời tiết xấu thì sẽ hủy bỏ.
25. 彼は有能な社員だ。もっとも、少し協調性に欠ける。
Anh ấy là một nhân viên có năng lực. Tuy nhiên, anh ấy hơi thiếu tinh thần hợp tác.
26. この計画は承認された。もっとも、いくつかの条件付きだが。
Kế hoạch này đã được phê duyệt. Tuy nhiên, có kèm theo một vài điều kiện.
27. 私は彼を信頼している。もっとも、お金の貸し借りは別だ。
Tôi tin tưởng anh ấy. Tuy nhiên, chuyện vay mượn tiền bạc thì lại là chuyện khác.
28. このアプリは便利だ。もっとも、バッテリーの消費が激しい。
Ứng dụng này tiện lợi. Tuy nhiên, nó tiêu tốn pin rất dữ dội.
29. 彼はいつも冷静だ。もっとも、家族のことになると感情的になる。
Anh ấy luôn điềm tĩnh. Tuy nhiên, hễ đụng đến chuyện gia đình là anh ấy lại trở nên dễ xúc động.
30. 今年の新入社員は優秀だ。もっとも、少し打たれ弱い。
Nhân viên mới năm nay rất ưu tú. Tuy nhiên, họ hơi thiếu khả năng chịu đựng áp lực.
31. 彼はそのニュースを知っていた。もっとも、人から聞いた話だそうだが。
Anh ấy đã biết tin tức đó. Tuy nhiên, nghe nói đó cũng chỉ là chuyện nghe kể lại từ người khác thôi.
32. 私は肉が好きだ。もっとも、健康のために最近は控えている。
Tôi thích thịt. Tuy nhiên, vì sức khỏe nên dạo gần đây tôi đang hạn chế ăn.
33. 彼は無事に帰ってきた。もっとも、かなり疲れているようだった。
Anh ấy đã trở về bình an. Tuy nhiên, trông anh ấy có vẻ khá mệt mỏi.
34. 彼女は料理が上手だ。もっとも、片付けは苦手らしい。
Cô ấy nấu ăn giỏi. Tuy nhiên, nghe nói cô ấy rất kém trong khoản dọn dẹp.
35. この家は広い。もっとも、駅から遠いのが難点だ。
Căn nhà này rộng. Tuy nhiên, điểm trừ là nó ở xa nhà ga.
36. 彼は試合に勝った。もっとも、相手が弱かっただけだ。
Anh ấy đã thắng trận đấu. Tuy nhiên, chẳng qua là vì đối thủ yếu mà thôi.
37. その話は本当らしい。もっとも、又聞き(人から伝え聞いた話)だが。
Câu chuyện đó nghe vẻ là thật. Tuy nhiên, đó là tin nghe qua trung gian (nghe người khác kể lại).
38. 彼はその要求を受け入れた。もっとも、納得はしていないだろう。
Anh ấy đã chấp nhận yêu cầu đó. Tuy nhiên, chắc là anh ấy không thấy thỏa đáng đâu.
39. 今日は暖かい。もっとも、夜はかなり冷えるらしい。
Hôm nay trời ấm áp. Tuy nhiên, nghe nói ban đêm trời sẽ khá lạnh.
40. 彼はいい人だ。もっとも、少し優柔不断なところがある。
Anh ấy là người tốt. Tuy nhiên, anh ấy có chút tính khí thiếu quyết đoán.
41. 彼は真実を語った。もっとも、自分に都合のいい部分だけだが。
Anh ta đã nói ra sự thật. Tuy nhiên, chỉ nói những phần có lợi cho bản thân mình thôi.
42. 彼女は美人だ。もっとも、性格はかなりキツい。
Cô ấy là một mỹ nhân. Tuy nhiên, tính cách lại khá là đanh đá.
43. 彼はその罪を認めた。もっとも、弁護士に説得されたからのようだ。
Anh ta đã thừa nhận tội lỗi của mình. Tuy nhiên, có vẻ là do bị luật sư thuyết phục.
44. 私は彼を許した。もっとも、忘れたわけではない。
Tôi đã tha thứ cho anh ta. Tuy nhiên, không có nghĩa là tôi đã quên chuyện đó.
45. この仕事は給料がいい。もっとも、かなりの激務だが。
Công việc này lương bổng tốt. Tuy nhiên, cường độ làm việc lại cực kỳ căng thẳng.
46. 彼は「頑張る」と言った。もっとも、三日坊主で終わるだろうが。
Anh ta nói là "sẽ cố gắng". Tuy nhiên, chắc cũng chỉ cả thèm chóng chán (ba ngày đánh cá, hai ngày phơi lưới) thôi.
47. その技術は革新的だ。もっとも、コストが高すぎて実用的ではない。
Công nghệ đó mang tính đột phá. Tuy nhiên, chi phí quá cao khiến nó không có tính thực tiễn.
48. 彼は社長の息子だ。もっとも、本人はそれを隠している。
Anh ấy là con trai giám đốc. Tuy nhiên, bản thân anh ấy đang giấu kín chuyện đó.
49. 私はその映画を勧める。もっとも、ホラーが苦手な人には無理だ。
Tôi gợi ý bộ phim đó. Tuy nhiên, với những người sợ phim kinh dị thì không xem nổi đâu.
50. この契約は成立した。もっとも、正式な調印は来週だ。
Hợp đồng này đã được thiết lập. Tuy nhiên, việc ký kết chính thức là vào tuần tới.
1. 参加は無料です。もっとも、交通費は自己負担となります。
Tham gia là miễn phí. Tuy nhiên, chi phí đi lại sẽ do bản thân tự chi trả.
2. この席は自由席です。もっとも、予約済みの札がある場所は除きます。
Ghế này là ghế tự do. Tuy nhiên, ngoại trừ những chỗ có biển báo đã đặt trước.
3. 彼は試験に合格した。もっとも、補欠合格だったが。
Anh ấy đã đỗ kỳ thi. Tuy nhiên, đó chỉ là đỗ diện dự khuyết.
4. 試合には勝ちました。もっとも、内容には満足していません。
Chúng tôi đã thắng trận đấu. Tuy nhiên, tôi không hài lòng với diễn biến của trận đấu.
5. 基本的に残業はありません。もっとも、繁忙期は別ですが。
Về cơ bản là không có làm thêm giờ. Tuy nhiên, mùa cao điểm thì lại là chuyện khác.
6. 彼は「行く」と言った。もっとも、仕事が早く終わればの話だが。
Anh ấy nói là "sẽ đi". Tuy nhiên, đó là trong trường hợp công việc xong sớm.
7. 私は彼の提案に賛成だ。もっとも、予算の面でいくつか懸念はある。
Tôi tán thành đề xuất của anh ấy. Tuy nhiên, về mặt ngân sách thì tôi có một vài lo ngại.
8. この薬は非常によく効く。もっとも、少し眠くなる副作用がある。
Loại thuốc này cực kỳ hiệu nghiệm. Tuy nhiên, nó có tác dụng phụ là hơi gây buồn ngủ.
9. 彼は病気が治った。もっとも、まだ全快というわけではない。
Anh ấy đã khỏi bệnh. Tuy nhiên, không hẳn là đã hồi phục hoàn toàn.
10. このレストランは美味しい。もっとも、値段もそれなりに高いが。
Nhà hàng này ngon. Tuy nhiên, giá cả cũng đắt tương xứng.
11. 彼は昇進した。もっとも、本人はあまり嬉しそうではなかった。
Anh ấy đã được thăng chức. Tuy nhiên, bản thân anh ấy trông không có vẻ vui lắm.
12. 彼のスピーチは良かった。もっとも、少し長すぎた。
Bài diễn thuyết của anh ấy rất tốt. Tuy nhiên, nó hơi dài quá.
13. 彼女は親切だ。もっとも、時々お節介に感じることもある。
Cô ấy tốt bụng. Tuy nhiên, đôi khi tôi cũng cảm thấy cô ấy hơi bao đồng.
14. 私はお酒が飲める。もっとも、あまり強くはないが。
Tôi có thể uống rượu. Tuy nhiên, tửu lượng không cao lắm.
15. その映画は面白かった。もっとも、結末には納得がいかない。
Bộ phim đó rất thú vị. Tuy nhiên, tôi không thấy thỏa đáng với đoạn kết.
16. 彼は謝ってきた。もっとも、心から反省しているようには見えなかった。
Anh ấy đã đến xin lỗi. Tuy nhiên, trông có vẻ anh ấy không thực tâm hối lỗi.
17. この地域は静かで住みやすい。もっとも、夜は人通りがなくて少し怖いが。
Khu vực này yên tĩnh và dễ sống. Tuy nhiên, ban đêm không có người qua lại nên hơi đáng sợ.
18. 彼は金持ちだ。もっとも、かなりの倹約家だが。
Anh ấy giàu có. Tuy nhiên, anh ấy là một người rất tiết kiệm.
19. 彼は「何でもやる」と言った。もっとも、口だけかもしれないが。
Anh ấy nói là "việc gì cũng làm". Tuy nhiên, có lẽ chỉ là lời nói suông thôi.
20. 彼女は「大丈夫」と言った。もっとも、顔色は真っ青だった。
Cô ấy nói là "không sao". Tuy nhiên, sắc mặt cô ấy lại tái mét.
21. 宿題は終わった。もっとも、まだ見直しが必要だが。
Bài tập về nhà đã xong. Tuy nhiên, vẫn cần phải kiểm tra lại.
22. 彼は「忘れていた」と言った。もっとも、わざと忘れたフリをしているのだろう。
Anh ta nói là "đã quên mất rồi". Tuy nhiên, chắc là anh ta đang cố tình giả vờ quên thôi.
23. 誰でも入会できます。もっとも、18歳以上の方に限ります。
Bất kỳ ai cũng có thể gia nhập. Tuy nhiên, chỉ giới hạn cho những người từ 18 tuổi trở lên.
24. 明日は予定通り決行します。もっとも、荒天の場合は中止です。
Ngày mai vẫn sẽ tiến hành theo kế hoạch. Tuy nhiên, trong trường hợp thời tiết xấu thì sẽ hủy bỏ.
25. 彼は有能な社員だ。もっとも、少し協調性に欠ける。
Anh ấy là một nhân viên có năng lực. Tuy nhiên, anh ấy hơi thiếu tinh thần hợp tác.
26. この計画は承認された。もっとも、いくつかの条件付きだが。
Kế hoạch này đã được phê duyệt. Tuy nhiên, có kèm theo một vài điều kiện.
27. 私は彼を信頼している。もっとも、お金の貸し借りは別だ。
Tôi tin tưởng anh ấy. Tuy nhiên, chuyện vay mượn tiền bạc thì lại là chuyện khác.
28. このアプリは便利だ。もっとも、バッテリーの消費が激しい。
Ứng dụng này tiện lợi. Tuy nhiên, nó tiêu tốn pin rất dữ dội.
29. 彼はいつも冷静だ。もっとも、家族のことになると感情的になる。
Anh ấy luôn điềm tĩnh. Tuy nhiên, hễ đụng đến chuyện gia đình là anh ấy lại trở nên dễ xúc động.
30. 今年の新入社員は優秀だ。もっとも、少し打たれ弱い。
Nhân viên mới năm nay rất ưu tú. Tuy nhiên, họ hơi thiếu khả năng chịu đựng áp lực.
31. 彼はそのニュースを知っていた。もっとも、人から聞いた話だそうだが。
Anh ấy đã biết tin tức đó. Tuy nhiên, nghe nói đó cũng chỉ là chuyện nghe kể lại thôi.
32. 私は肉が好きだ。もっとも、健康のために最近は控えている。
Tôi thích thịt. Tuy nhiên, vì sức khỏe nên dạo gần đây tôi đang hạn chế ăn.
33. 彼は無事に帰ってきた。もっとも、かなり疲れているようだった。
Anh ấy đã trở về bình an. Tuy nhiên, trông anh ấy có vẻ khá mệt mỏi.
34. 彼女は料理が上手だ。もっとも、片付けは苦手らしい。
Cô ấy nấu ăn giỏi. Tuy nhiên, nghe nói cô ấy rất kém trong khoản dọn dẹp.
35. この家は広い。もっとも、駅から遠いのが難点だ。
Căn nhà này rộng. Tuy nhiên, điểm trừ là nó ở xa nhà ga.
36. 彼は試合に勝った。もっとも、相手が弱かっただけだ。
Anh ấy đã thắng trận đấu. Tuy nhiên, chẳng qua là vì đối thủ yếu mà thôi.
37. その話は本当らしい。もっとも、又聞き(人から伝え聞いた話)だが。
Câu chuyện đó nghe vẻ là thật. Tuy nhiên, đó là tin nghe lại qua người khác.
38. 彼はその要求を受け入れた。もっとも、納得はしていないだろう。
Anh ấy đã chấp nhận yêu cầu đó. Tuy nhiên, chắc là anh ấy không thấy thỏa đáng đâu.
39. 今日は暖かい。もっとも、夜はかなり冷えるらしい。
Hôm nay trời ấm áp. Tuy nhiên, nghe nói ban đêm trời sẽ khá lạnh.
40. 彼はいい人だ。もっとも、少し優柔不断なところがある。
Anh ấy là người tốt. Tuy nhiên, anh ấy có chút tính khí thiếu quyết đoán.
41. 彼は真実を語った。もっとも、自分に都合のいい部分だけだが。
Anh ta đã nói ra sự thật. Tuy nhiên, chỉ nói những phần có lợi cho bản thân mình thôi.
42. 彼女は美人だ。もっとも、性格はかなりキツい。
Cô ấy là một mỹ nhân. Tuy nhiên, tính cách lại khá đanh đá.
43. 彼はその罪を認めた。もっとも、弁護士に説得されたからのようだ。
Anh ta đã thừa nhận tội lỗi của mình. Tuy nhiên, có vẻ là do bị luật sư thuyết phục.
44. 私は彼を許した。もっとも、忘れたわけではない。
Tôi đã tha thứ cho anh ta. Tuy nhiên, không có nghĩa là tôi đã quên chuyện đó.
45. この仕事は給料がいい。もっとも、かなりの激務だが。
Công việc này lương tốt. Tuy nhiên, cường độ làm việc lại cực kỳ căng thẳng.
46. 彼は「頑張る」と言った。もっとも、三日坊主で終わるだろうが。
Anh ta nói là "sẽ cố gắng". Tuy nhiên, chắc cũng chỉ được vài bữa rồi thôi.
47. その技術は革新的だ。もっとも、コストが高すぎて実用的ではない。
Công nghệ đó mang tính đột phá. Tuy nhiên, chi phí quá cao khiến nó không có tính thực tiễn.
48. 彼は社長の息子だ。もっとも、本人はそれを隠している。
Anh ấy là con trai giám đốc. Tuy nhiên, bản thân anh ấy đang giấu kín chuyện đó.
49. 私はその映画を勧める。もっとも、ホラーが苦手な人には無理だ。
Tôi gợi ý bộ phim đó. Tuy nhiên, với những người sợ phim kinh dị thì không xem nổi đâu.
50. この契約は成立した。もっとも、正式な調印は来週だ。
Hợp đồng này đã được thiết lập. Tuy nhiên, việc ký kết chính thức là vào tuần tới.
LIÊN TỪ: なお (Trình độ N3/N2)
「なお」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ thanh lịch và trang trọng trong tiếng Nhật. Khi viết bằng chữ Hán, nó có thể là 「尚」 hoặc 「猶」.
Khi đứng ở đầu câu để nối hai mệnh đề, なお đóng vai trò là một chiếc "ghim giấy bổ sung": "Thông tin chính tôi đã truyền đạt xong ở câu trước rồi, bây giờ tôi xin phép ghim thêm một vài thông tin phụ hoặc lưu ý bên lề ở câu sau này nữa nhé!".
Ý nghĩa
Ngoài ra... / Hơn nữa... / Xin lưu ý thêm rằng... / Thêm vào đó...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Ghim thêm thông tin phụ" (Thần thái chí mạng):
Câu thứ nhất đã đưa ra một thông tin đầy đủ, trọn vẹn và có thể kết thúc thông báo tại đó.
Liên từ なお、 xuất hiện ở đầu câu thứ hai nhằm bổ sung thêm một vài chi tiết nhỏ nhặt hơn, một thông tin mang tính chất hướng dẫn, hoặc một lưu ý đi kèm có liên quan đến chủ đề ở câu thứ nhất.
Đặc điểm: Thông tin ở vế sau không làm thay đổi hay lật ngược ý nghĩa của vế trước (khác với các từ phản ý). Nó chỉ đơn thuần là thông tin tặng kèm để người nghe nắm rõ bối cảnh hơn.
Văn phong: Rất trang trọng, nghiêm túc. Từ này hầu như không xuất hiện trong hội thoại suồng sã hàng ngày. Thay vào đó, bạn sẽ bắt gặp nó liên tục trong các văn bản thông báo chính thức, email công việc (B2B), nội quy công ty, tài liệu hướng dẫn hoặc lời dẫn của các phát thanh viên nhà đài.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Câu 1: Thông báo chính / Thông tin cốt lõi]} 。 \mathbf{なお、} \text{[Câu 2: Thông tin phụ / Hướng dẫn thêm / Lưu ý đi kèm]} 。$$
Ví dụ minh họa
本日のイベントはこれですべて終了となります。なお、明日は午前9時より開始いたします。
(Sự kiện ngày hôm nay đến đây là hoàn toàn kết thúc. Ngoài ra [Xin lưu ý thêm rằng], ngày mai chương trình sẽ bắt đầu từ 9 giờ sáng.)
新商品の詳細については公式ホームページをご覧ください。なお、発売日は来月の10日です。
(Để biết thêm chi tiết về sản phẩm mới, xin vui lòng truy cập trang chủ chính thức. Thêm vào đó, ngày mở bán sẽ là mùng 10 tháng sau.)
面接のスケジュールは後日メールにてご連絡いたします。なお、交通費は自己負担となります。
(Lịch trình phỏng vấn chúng tôi sẽ liên hệ qua email vào ngày sau. Ngoài ra [Lưu ý thêm là], chi phí đi lại sẽ do quý vị tự chi trả.)
1. 本日の会議は以上で終了します。なお、次回の会議は来週月曜日です。
Cuộc họp hôm nay kết thúc tại đây. Ngoài ra, cuộc họp tiếp theo sẽ vào thứ Hai tuần tới.
2. 営業時間は午後6時までです。なお、土日祝日は休業となります。
Thời gian mở cửa là đến 6 giờ chiều. Ngoài ra, các ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ sẽ nghỉ.
3. 参加費は5,000円です。なお、昼食は各自でご用意ください。
Phí tham gia là 5.000 Yên. Ngoài ra, bữa trưa xin quý vị tự chuẩn bị.
4. 詳細は添付ファイルをご確認ください。なお、ファイルにはパスワードが設定されています。
Vui lòng kiểm tra file đính kèm để biết thêm chi tiết. Ngoài ra, file có cài đặt mật khẩu.
5. 試験日は10月30日です。なお、申し込み締め切りは9月末日です。
Ngày thi là ngày 30 tháng 10. Ngoài ra, hạn chót đăng ký là ngày cuối cùng của tháng 9.
6. A案を採用することに決定しました。なお、B案については再検討します。
Chúng tôi đã quyết định thông qua phương án A. Ngoài ra, về phương án B sẽ được xem xét lại.
7. 当日は午後1時に集合してください。なお、時間厳守でお願いします。
Vào ngày đó xin hãy tập trung lúc 1 giờ chiều. Ngoài ra, xin hãy tuân thủ đúng giờ giấc.
8. この商品は本日発売です。なお、初回限定版もご用意しております。
Sản phẩm này được mở bán từ hôm nay. Ngoài ra, chúng tôi cũng có chuẩn bị phiên bản giới hạn cho đợt đầu.
9. イベントは雨天決行です。なお、荒天(台風など)の場合は中止します。
Sự kiện vẫn tiến hành dù trời mưa. Ngoài ra, trong trường hợp thời tiết xấu (như bão) thì sẽ hủy bỏ.
10. 送料は全国一律500円です。なお、1万円以上お買い上げの場合は無料となります。
Phí vận chuyển đồng giá 500 Yên trên toàn quốc. Ngoài ra, trường hợp mua hàng trên 10.000 Yên sẽ được miễn phí.
11. 彼は本日の会議に出席します。なお、10分ほど遅れるとのことです。
Anh ấy sẽ tham dự cuộc họp hôm nay. Ngoài ra, nghe nói anh ấy sẽ đến muộn khoảng 10 phút.
12. このシステムは明日から稼働します。なお、旧システムは今月末で停止します。
Hệ thống này sẽ bắt đầu vận hành từ ngày mai. Ngoài ra, hệ thống cũ sẽ dừng hoạt động vào cuối tháng này.
13. 彼はA社の代表取締役に就任しました。なお、前任のB氏は顧問に就任します。
Anh ấy đã nhậm chức Giám đốc đại diện của công ty A. Ngoài ra, người tiền nhiệm là ông B sẽ đảm nhiệm vị trí cố vấn.
14. 振込先は以下の通りです。なお、振込手数料はご負担願います。
Thông tin tài khoản chuyển khoản như sau. Ngoài ra, xin vui lòng tự thanh toán phí chuyển khoản.
15. 優勝者には賞金100万円が贈られます。なお、準優勝者には賞金10万円が贈られます。
Người chiến thắng sẽ được tặng 1 triệu Yên tiền thưởng. Ngoài ra, người về nhì sẽ được tặng 100.000 Yên tiền thưởng.
16. 会場内は禁煙です。なお、喫煙所は1階ロビーにございます。
Trong hội trường cấm hút thuốc. Ngoài ra, khu vực hút thuốc nằm ở sảnh tầng 1.
17. 本日はご来場いただきありがとうございます。なお、お帰りの際はお忘れ物のないようご注意ください。
Cảm ơn quý vị đã đến tham dự ngày hôm nay. Ngoài ra, khi ra về xin lưu ý đừng để quên đồ đạc.
18. 当店は本日をもって閉店いたします。なお、長らくのご愛顧、誠にありがとうございました。
Cửa hàng chúng tôi xin phép đóng cửa kể từ hôm nay. Ngoài ra, chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách đã ủng hộ trong suốt thời gian qua.
19. 彼は部長に昇進しました。なお、後任の課長は未定です。
Anh ấy đã được thăng chức lên Trưởng phòng. Ngoài ra, vị trí Trưởng nhóm thay thế vẫn chưa được quyết định.
20. この件に関するお問い合わせは、サポートセンターまでお願いします。なお、電話番号は03-1234-XXXXです。
Các yêu cầu giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề này xin vui lòng liên hệ trung tâm hỗ trợ. Ngoài ra, số điện thoại là 03-1234-XXXX.
21. レポートの提出期限は明日の午後5時です。なお、いかなる理由でも遅延は認められません。
Hạn nộp báo cáo là 5 giờ chiều mai. Ngoài ra, bất cứ lý do gì cũng sẽ không được chấp nhận việc nộp muộn.
22. 当選者の発表は、商品の発送をもって代えさせていただきます。なお、抽選結果に関するお問い合わせには応じかねます。
Việc công bố người trúng giải sẽ được thay thế bằng việc gửi sản phẩm. Ngoài ra, chúng tôi xin phép không trả lời các câu hỏi liên quan đến kết quả bốc thăm.
23. 彼は来月退職することになりました。なお、退職理由は一身上の都合とのことです。
Đã có quyết định là anh ấy sẽ nghỉ việc vào tháng tới. Ngoài ra, nghe nói lý do nghỉ việc là vì chuyện cá nhân.
24. この度はご迷惑をおかけし、誠に申し訳ございません。なお、再発防止に努めてまいります。
Chúng tôi thành thật xin lỗi vì đã gây ra phiền hà lần này. Ngoài ra, chúng tôi sẽ nỗ lực để ngăn chặn sự việc tái diễn.
25. サーバーメンテナンスは午前3時から5時にかけて行われます。なお、メンテナンス中はサービスをご利用いただけません。
Việc bảo trì máy chủ sẽ được thực hiện từ 3 giờ đến 5 giờ sáng. Ngoài ra, quý khách sẽ không thể sử dụng dịch vụ trong quá trình bảo trì.
26. 本日の特売品はリンゴです。なお、お一人様3個までとさせていただきます。
Mặt hàng giảm giá hôm nay là táo. Ngoài ra, mỗi người chỉ được mua tối đa 3 quả.
27. 彼はその提案に同意した。なお、いくつかの条件を付け加えた。
Anh ấy đã đồng ý với đề xuất đó. Ngoài ra, anh ấy có thêm vào một vài điều kiện.
28. 会議室の予約は各自で行ってください。なお、予約状況は共有カレンダーで確認できます。
Việc đặt phòng họp xin mọi người tự thực hiện. Ngoài ra, có thể kiểm tra tình trạng đặt chỗ trên lịch chung.
29. この規則は来月1日から施行されます。なお、詳細は後日通達します。
Quy tắc này sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng sau. Ngoài ra, chi tiết sẽ được thông báo sau.
30. 今期の売上目標は達成しました。なお、来期はさらに高い目標を設定します。
Chúng ta đã đạt được mục tiêu doanh thu kỳ này. Ngoài ra, kỳ tới chúng ta sẽ thiết lập mục tiêu cao hơn nữa.
32. 彼はそのプロジェクトのリーダーに任命された。なお、副リーダーは彼女が務める。
Anh ấy đã được bổ nhiệm làm trưởng dự án đó. Ngoài ra, cô ấy sẽ đảm nhiệm vị trí phó nhóm.
33. 説明会はオンラインで開催します。なお、参加用URLは前日までに送付します。
Buổi giải thích sẽ được tổ chức trực tuyến. Ngoài ra, URL tham gia sẽ được gửi trước ngày diễn ra.
34. 本日の営業は午後8時までです。なお、ラストオーダーは午後7時30分です。
Việc kinh doanh hôm nay đến 8 giờ tối. Ngoài ra, thời điểm gọi món cuối cùng là 7 giờ 30 phút tối.
35. このバスは渋谷駅行きです。なお、途中のバス停には止まりません。
Xe buýt này đi ga Shibuya. Ngoài ra, nó không dừng ở các trạm dọc đường.
36. 彼の意見は非常に参考になった。なお、他のメンバーの意見も聞きたい。
Ý kiến của anh ấy rất có giá trị tham khảo. Ngoài ra, tôi cũng muốn nghe ý kiến của các thành viên khác.
37. 図書館は午前9時から開館します。なお、返却ポストは24時間ご利用いただけます。
Thư viện mở cửa từ 9 giờ sáng. Ngoài ra, hòm trả sách có thể sử dụng 24/24.
38. このイベントの主催はA社です。なお、B社とC社が協賛しています。
Đơn vị tổ chức sự kiện này là công ty A. Ngoài ra, công ty B và C đang đồng tài trợ.
39. 彼は先ほど退社しました。なお、明日は直帰の予定です。
Anh ấy vừa mới rời công ty xong. Ngoài ra, ngày mai anh ấy có kế hoạch về thẳng nhà sau khi làm việc bên ngoài.
40. 契約更新の手続きが必要です。なお、期限は今月末までです。
Cần phải làm thủ tục gia hạn hợp đồng. Ngoài ra, thời hạn là đến cuối tháng này.
41. 明日の集合場所は東京駅です。なお、時間は午前8時です。
Địa điểm tập trung ngày mai là ga Tokyo. Ngoài ra, thời gian là 8 giờ sáng.
42. 彼は医者である。なお、彼の父親も医者だ。
Anh ấy là bác sĩ. Ngoài ra, bố của anh ấy cũng là bác sĩ.
43. 彼女はピアノが弾ける。なお、バイオリンも弾けるらしい。
Cô ấy có thể chơi piano. Ngoài ra, nghe nói cô ấy còn chơi được cả violin.
44. このカレーはとても辛い。なお、甘口もご用意できる。
Món cà ri này rất cay. Ngoài ra, chúng tôi cũng có thể chuẩn bị vị ngọt.
45. 私は犬を飼っている。なお、猫も2匹飼っている。
Tôi đang nuôi chó. Ngoài ra, tôi còn nuôi thêm 2 con mèo nữa.
46. 彼はサッカー部のキャプテンだ。なお、成績も学年トップクラスだ。
Cậu ấy là đội trưởng đội bóng đá. Ngoài ra, thành tích học tập cũng thuộc hàng đầu khối.
47. この建物は100年前に建てられた。なお、設計者は不明である。
Tòa nhà này được xây dựng cách đây 100 năm. Ngoài ra, người thiết kế vẫn chưa được rõ.
48. 彼はその映画を見て感動した。なお、原作の小説も読んだそうだ。
Anh ấy đã rất xúc động khi xem bộ phim đó. Ngoài ra, nghe nói anh ấy cũng đã đọc cả cuốn tiểu thuyết nguyên tác.
49. 私は来週、京都に行きます。なお、ついでに大阪にも寄る予定です。
Tuần tới tôi sẽ đi Kyoto. Ngoài ra, tôi cũng dự định nhân tiện ghé qua cả Osaka.
50. 彼はマラソン大会で優勝した。なお、大会新記録だった。
Anh ấy đã giành chức vô địch trong đại hội marathon. Ngoài ra, đó còn là kỷ lục mới của đại hội.
LIÊN TỪ: さて (Trình độ N3)
「さて」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) vô cùng đa năng và duyên dáng. Nó xuất hiện liên tục trong cả đời sống hàng ngày lẫn trong công việc, học tập. Chữ Hán của từ này là 「然て」 (nhưng người Nhật hầu như chỉ dùng Kana).
Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một chiếc "búa gõ của chủ tọa": "Mọi chuyện trước đó tạm thời khép lại tại đây, bây giờ hãy tập trung sự chú ý vào vấn đề tiếp theo/vấn đề chính này nào!".
Ý nghĩa
Và sau đây... / Tiếp theo là... / Nào... / Bây giờ thì...
Và chủ đề chính là... / Sau đây là vấn đề quan trọng...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Chuyển giao mạch truyện" (Thần thái chí mạng):
Cấu trúc này dùng khi người nói muốn chủ động ngắt mạch, kết thúc hoặc tóm gọn lại câu chuyện cũ (vừa nói xong hoặc vừa diễn ra trước đó).
Họ dùng さて、 ở đầu câu tiếp theo để mở ra một chủ đề mới, chuyển sang một công đoạn tiếp theo trong quy trình, hoặc dẫn dắt người nghe quay trở lại chủ đề chính của cuộc họp/buổi nói chuyện.
Văn phong: Khá linh hoạt. Nó vừa dùng được trong hội thoại nói thân mật, vừa dùng được trong môi trường trang trọng (như lời dẫn của MC, phát thanh viên thời sự, người chủ trì cuộc họp, hoặc phần mở đầu nội dung chính trong thư từ/email công việc).
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Đoạn 1: Chào hỏi xã giao / Nói về thời tiết / Kết thúc vấn đề cũ]} 。$$
$$\mathbf{さて、} \text{[Đoạn 2: Chuyển sang chủ đề mới / Đi thẳng vào nội dung chính / Đặt câu hỏi]} 。$$
Ví dụ minh họa
🔸 Trường hợp 1: Dùng trong thư từ, Email công việc (Đi vào nội dung chính)
お世話になっております。〇〇会社の田中です。さて、先日ご相談いたしました件についてですが、…
(Xin chào anh/chị, tôi là Tanaka đến từ công ty 〇〇. Sau đây [Bây giờ đi vào vấn đề chính], về việc mà chúng ta đã thảo luận hôm trước, …)
Mẹo nhỏ: Đoạn trước là chào hỏi xã giao bắt buộc, さて xuất hiện là tín hiệu báo cho đối phương biết: "Phần thủ tục xong rồi, từ dòng này trở đi mới là nội dung chính của email".
🔸 Trường hợp 2: Dùng khi thuyết trình, dẫn chương trình (Chuyển nội dung)
これで、第一章の発表を終わります。さて、 tiếp theo 第二章では、具体的なデータを見ていきましょう。
(Đến đây, tôi xin kết thúc phần thuyết trình của chương 1. Và sau đây [Tiếp theo], ở chương 2, chúng ta hãy cùng nhau xem qua các số liệu cụ thể nhé.)
🔸 Trường hợp 3: Dùng trong hội thoại hàng ngày (Thay đổi bầu không khí)
「あー、楽しかった!さて、そろそろご飯の時間だから、帰ろうか。」
(Ôi, vui ghê cơ! Nào [Bây giờ thì], cũng đến giờ cơm rồi nên tụi mình đi về thôi nhỉ.)
1. 以上で基調講演を終わります。さて、次はパネルディスカッションに移ります。
Tôi xin kết thúc bài diễn văn khai mạc tại đây. Sau đây, chúng ta sẽ chuyển sang phần thảo luận bàn tròn.
2. 天気の話はこれくらいにして。さて、旅行の計画を立てよう。
Chuyện thời tiết dừng ở đây được rồi. Nào, hãy cùng lập kế hoạch cho chuyến du lịch thôi.
3. 昨日の試合は見事でした。さて、今日の試合はどうなるでしょうか。
Trận đấu hôm qua thật tuyệt vời. Vậy thì, không biết trận đấu hôm nay sẽ ra sao nhỉ.
4. 自己紹介が済みました。さて、早速ですが本日の議題に入ります。
Phần giới thiệu bản thân đã xong. Sau đây, tôi xin phép được đi ngay vào đề mục thảo luận của ngày hôm nay.
5. 前半は終了です。さて、後半戦の始まりです。
Hiệp một đã kết thúc. Và bây giờ, hiệp hai xin được phép bắt đầu.
6. 以上が国内のニュースでした。さて、続いては海外のニュースです。
Trên đây là tin tức trong nước. Tiếp sau đây, sẽ là tin tức quốc tế.
7. 状況説明ありがとうございます。さて、ここからが我々の仕事です。
Cảm ơn phần giải thích tình hình của anh. Nào, từ đây sẽ là công việc của chúng ta.
8. 前置きが長くなりました。さて、いよいよ本題です。
Phần mở đầu hơi dài dòng rồi. Sau đây, cuối cùng cũng đến nội dung chính.
9. 皆様、お集まりいただき感謝します。さて、本日集まっていただいた理由は…
Cảm ơn mọi người đã tập trung tại đây. Sau đây, lý do tôi mời mọi người đến hôm nay là...
10. これが第一の証拠です。さて、第二の証拠をご覧ください。
Đây là bằng chứng thứ nhất. Tiếp sau đây, mời quý vị xem bằng chứng thứ hai.
11. Aさんの意見は分かりました。さて、Bさんはどう思われますか?
Tôi đã hiểu ý kiến của anh A. Vậy thì, anh B thấy thế nào ạ?
12. ここまでは順調です。さて、次のステップに進みましょう。
Cho đến giờ mọi việc đều thuận lợi. Nào, hãy tiến tới bước tiếp theo thôi.
13. 歌のステージは終了しました。さて、お待たせのコントのコーナーです。
Phần trình diễn ca nhạc đã kết thúc. Và sau đây, là phần kịch hài mà quý vị đang mong đợi.
14. 理論の説明は以上です。さて、これを実践に応用してみましょう。
Phần giải thích lý thuyết đến đây là hết. Sau đây, chúng ta hãy cùng thử áp dụng nó vào thực tiễn.
15. 彼は笑顔で手を振った。さて、物語は新しい章に入る。
Anh ấy mỉm cười vẫy tay. Và giờ, câu chuyện bước sang một chương mới.
16. これが昨年のデータです。さて、今年のデータと比較してみましょう。
Đây là dữ liệu của năm ngoái. Nào, hãy cùng so sánh với dữ liệu năm nay.
17. 休憩は終わりです。さて、午後の部を再開します。
Giờ nghỉ giải lao đã hết. Sau đây, chúng ta sẽ bắt đầu lại phần làm việc buổi chiều.
18. 彼の言い分は聞きました。さて、彼女の言い分も聞いてみましょう。
Tôi đã nghe lời phân trần của anh ấy. Vậy thì, hãy cùng nghe cả lời phân trần của cô ấy nữa nhé.
19. 犯行現場の状況は分かりました。さて、次に容疑者のアリバイを確認します。
Tình hình hiện trường vụ án đã rõ. Tiếp theo sau đây, chúng ta sẽ xác nhận chứng cứ ngoại phạm của nghi phạm.
20. 「ただいま戻りました」。さて、どこまで話しましたっけ?
"Tôi đã quay lại rồi đây". Nào, lúc nãy chúng ta đang nói đến đâu rồi nhỉ?
21. これが基本的な使い方です。さて、少し応用的な使い方を説明します。
Đây là cách sử dụng cơ bản. Sau đây, tôi sẽ giải thích một chút về cách dùng nâng cao.
22. これまでのあらすじは以上です。さて、今夜の放送が始まります。
Phần tóm tắt nội dung trước đến đây là hết. Sau đây, buổi phát sóng tối nay xin được bắt đầu.
23. 乾杯の挨拶、ありがとうございました。さて、皆様、どうぞご歓談ください。
Cảm ơn lời chúc mừng khai tiệc. Sau đây, mời quý vị cứ tự nhiên trò chuyện.
24. 歴史的背景は理解しました。さて、それが現代にどう影響しているか見てみましょう。
Chúng ta đã hiểu về bối cảnh lịch sử. Vậy thì, hãy cùng xem nó ảnh hưởng đến hiện đại như thế nào.
25. 以上が現状報告です。さて、これに対する対策を考ねばなりません。
Trên đây là báo cáo tình hình hiện tại. Sau đây, chúng ta phải suy nghĩ biện pháp đối phó với vấn đề này.
26. 彼は「分かった」と言った。さて、彼は本当に理解したのだろうか。
Anh ấy đã nói là "Hiểu rồi". Thế nhưng, liệu anh ấy có thực sự hiểu không đây.
27. 第1章は終わりました。さて、第2章の主人公は誰でしょう。
Chương 1 đã kết thúc. Vậy thì, ai sẽ là nhân vật chính của chương 2 nhỉ.
28. 彼は手紙を読み終えた。さて、どう返事を書くべきか。
Anh ấy đã đọc xong lá thư. Giờ thì, nên viết thư hồi âm như thế nào đây.
29. これがA案です。さて、次にB案の説明に移ります。
Đây là phương án A. Tiếp sau đây, tôi sẽ chuyển sang giải thích phương án B.
30. 彼は深呼吸を一つした。さて、いよいよ彼のスピーチの番だ。
Anh ấy hít một hơi thật sâu. Nào, cuối cùng cũng đến lượt anh ấy diễn thuyết rồi.
31. 準備は万端だ。さて、そろそろ出発しようか。
Mọi chuẩn bị đã hoàn tất. Nào, chúng ta chuẩn bị xuất phát thôi nhỉ.
32. もう夜も遅い。さて、寝ることにしよう。
Đêm đã muộn rồi. Thôi, đi ngủ thôi nào.
33. だいぶお腹が空いてきた。さて、夕食の準備を始めようか。
Bụng đã khá đói rồi. Nào, hãy bắt đầu chuẩn bị bữa tối thôi.
34. 荷物は全部まとめた。さて、あとはタクシーを呼ぶだけだ。
Hành lý đã xếp gọn hết rồi. Thôi, giờ chỉ còn việc gọi taxi nữa thôi.
35. コーヒーも飲んだし、休憩は終わり。さて、仕事に戻ろう。
Cà phê cũng uống rồi, nghỉ giải lao kết thúc. Nào, quay lại làm việc thôi.
36. 招待客も揃ったようだ。さて、パーティーを始めよう。
Khách mời có vẻ đã đông đủ rồi. Nào, hãy bắt đầu bữa tiệc thôi.
37. 彼はネクタイを締め直した。さて、面接会場に入るとしよう。
Anh ấy thắt lại cà vạt. Nào, bước vào phòng phỏng vấn thôi nào.
38. 映画が始まる時間だ。さて、ポップコーンを買ってこよう。
Đến giờ phim bắt đầu rồi. Thôi, đi mua bắp rang bơ thôi nào.
39. 彼は立ち上がった。さて、重い腰を上げてやるか。
Anh ấy đã đứng dậy. Nào, hãy xốc lại tinh thần mà làm thôi nào.
40. もうこれ以上待っても来ないだろう。さて、我々だけで始めよう。
Có đợi thêm nữa chắc họ cũng không đến đâu. Thôi, chúng ta tự bắt đầu luôn đi.
41. 雨が止んだようだ。さて、今のうちに買い物に行こう。
Hình như mưa tạnh rồi. Nào, hãy tranh thủ đi mua sắm thôi.
42. 彼は道具箱を開けた。さて、どれから修理しようか。
Anh ấy mở hộp dụng cụ ra. Nào, nên bắt đầu sửa từ cái nào đây.
43. 宿題はあと作文だけだ。さて、一気に書き上げてしまおう。
Bài tập về nhà chỉ còn mỗi bài văn thôi. Nào, hãy viết một mạch cho xong luôn nào.
44. 彼女はエプロンをつけた。さて、今夜は腕によりをかけるぞ。
Cô ấy đã đeo tạp dề vào. Nào, tối nay ta sẽ trổ tài hết mức mới được.
45. もう言い訳は通用しない。さて、本気で取り組むか。
Bao biện không còn tác dụng nữa rồi. Nào, phải thực sự bắt tay vào làm thôi.
46. 観客が静かになった。さて、演奏を始めよう。
Khán giả đã im lặng rồi. Nào, hãy bắt đầu buổi biểu diễn thôi.
47. 彼はパソコンを起動した。さて、今日の分のコードを書くか。
Anh ấy khởi động máy tính. Nào, viết phần code cho ngày hôm nay thôi.
48. もう泣くのはやめた。さて、これからどうするか考えよう。
Tôi không khóc nữa. Nào, hãy cùng suy nghĩ xem từ giờ nên làm gì.
49. 彼は地図を広げた。さて、どのルートで行くのが最短か。
Anh ấy trải bản đồ ra. Nào, đi theo lộ trình nào là ngắn nhất nhỉ.
50. 議論は十分尽した。さて、そろそろ結論を出そう。
Thảo luận đã đủ nhiều rồi. Nào, hãy sớm đưa ra kết luận thôi.
LIÊN TỪ: すると (Trình độ N3)
「すると」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) vô cùng kỳ diệu trong tiếng Nhật. Bản chất của nó được phát triển từ: 「そうすると」 (Nếu làm như vậy / Khi làm như vậy).
Khi đứng ở đầu câu, liên từ này đóng vai trò như một nút bấm "tua nhanh thời gian" hoặc chiếc "kính lúp phát hiện ra sự thật": "Ngay sau khi hành động ở câu trước vừa xảy ra, lập tức một kết quả hoặc một phát hiện mới xuất hiện ở câu sau!".
Ý nghĩa
Ngay sau đó... / Thế là... / Vừa mới... thì lập tức...
Nếu vậy thì... / Nhìn từ góc độ đó thì... (Dùng để suy luận).
Cách dùng (Chia làm 2 nhóm rõ rệt)
🔸 Hướng 1: Diễn tả chuỗi hành động nối tiếp hoặc phát hiện mới
Bản chất: Câu thứ nhất đưa ra một hành động chủ quan của con người hoặc một sự việc vừa diễn ra. Liên từ すると đứng ở đầu câu thứ hai để diễn tả rằng: Ngay sau đó gần như lập tức, một sự việc khác bất ngờ xảy ra hoặc người nói nhận ra/nhìn thấy một hiện tượng khách quan.
Lưu ý cốt lõi: Vế sau của すると ở hướng này bắt buộc phải là một sự thật khách quan ngoài tầm kiểm soát, không được chứa đựng ý chí, mệnh lệnh, lời khuyên hay mong muốn của người nói (không dùng ~てください, ~たい).
🔸 Hướng 2: Đưa ra suy luận từ lời nói của đối phương (Nếu vậy thì...)
Bản chất: Thường dùng trong hội thoại. Người nói nghe thông tin từ đối phương, lấy đó làm tiền đề rồi thốt lên すると、... để đưa ra một phán đoán logic hoặc một câu hỏi suy luận.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Câu 1: Hành động / Sự việc]} 。 \mathbf{すると、} \text{[Câu 2: Kết quả bất ngờ / Phát hiện khách quan]} 。$$
Ví dụ minh họa
Các ví dụ về Chuỗi hành động / Phát hiện bất ngờ
薬を飲んだ。すると、30分ほどで痛みが消えていった。
(Tớ đã uống thuốc. Thế là [Ngay sau đó], chỉ tầm 30 phút sau cơn đau đã biến mất.)
カーテンを開けた。すると、外は一面の銀世界だった。
(Tớ mở toang rèm cửa ra. Vừa lúc đó [Thế là], đập vào mắt là một thế giới ngập tràn sắc trắng của tuyết.)
ボタンを押した。すると、機械が動き出した。
(Tôi ấn vào cái nút. Lập tức [Ngay sau đó], máy móc bắt đầu khởi động.)
Ví dụ về Suy luận trong hội thoại (Nếu vậy thì...)
A:「彼は昨日、体調を崩して一日中寝ていたそうだよ。」
B:「すると、昨日のパーティーには来なかったわけですね。」
(A: "Nghe nói hôm qua anh ấy bị ốm nên nằm bẹp giường cả ngày đấy." B: "Nếu vậy thì [Suy ra là], thảo nào hôm qua anh ấy không đến dự tiệc nhỉ.")
1. ドアを開けた。すると、猫が飛び出してきた。
Tôi vừa mở cửa ra. Thế là một chú mèo lao vọt ra ngoài.
2. カーテンを開けた。すると、外は一面の雪景色だった。
Tôi mở rèm cửa ra. Thế là trước mắt hiện ra một khung cảnh ngập tràn tuyết trắng.
3. 彼はドアをノックした。すると、中から「はい」という返事があった。
Anh ấy gõ cửa. Thế là từ bên trong có tiếng trả lời "Vâng".
4. 箱のふたを開けてみた。すると、中には古い手紙が入っていた。
Tôi thử mở nắp hộp ra. Thế là thấy bên trong có một bức thư cũ.
5. 彼はスイッチを入れた。すると、部屋の電気がついた。
Anh ấy bật công tắc. Thế là đèn trong phòng sáng lên.
6. 蛇口をひねった。すると、勢いよく水が飛び出した。
Tôi vặn vòi nước. Thế là nước phun ra mạnh mẽ.
7. 彼は窓を閉めた。すると、急に部屋が静かになった。
Anh ấy đóng cửa sổ lại. Thế là bỗng nhiên căn phòng trở nên yên tĩnh.
8. 本のページをめくった。すると、そこにしおりが挟まっていた。
Tôi lật trang sách. Thế là thấy một cái thẻ đánh dấu sách kẹp ở đó.
9. 目を開けた。すると、そこは見知らぬ部屋だった。
Tôi mở mắt ra. Thế là thấy mình đang ở trong một căn phòng lạ lẫm.
10. 冷蔵庫を開けた。すると、楽しみにしていたプリンがなかった。
Tôi mở tủ lạnh ra. Thế là phát hiện món bánh pudding mình mong đợi đã không còn nữa.
11. 角を曲がった。すると、目の前に彼が立っていて驚いた。
Tôi rẽ qua góc đường. Thế là tôi giật mình khi thấy anh ấy đang đứng ngay trước mặt.
12. 彼はポケットに手を入れた。すると、忘れていた100円玉を見つけた。
Anh ấy cho tay vào túi. Thế là tìm thấy đồng xu 100 yên mà mình đã quên mất.
13. 大きな声で叫んだ。すると、遠くから山びこが返ってきた。
Tôi hét thật to. Thế là tiếng vọng từ núi xa vọng lại.
14. 薬を飲んだ。すると、少し眠くなってきた。
Tôi uống thuốc. Thế là bắt đầu cảm thấy hơi buồn ngủ.
15. 彼は深く息を吸った。すると、花のいい匂いがした。
Anh ấy hít một hơi thật sâu. Thế là anh ấy ngửi thấy hương hoa thơm ngát.
16. 何か物音がした。すると、彼はそっと目を覚ました。
Có tiếng động gì đó vang lên. Thế là anh ấy khẽ thức giấc.
17. 彼は振り返った。すると、そこに彼女が立っていた。
Anh ấy ngoảnh mặt lại. Thế là thấy cô ấy đang đứng ở đó.
18. 彼はそのリンゴを一口かじった。すると、あまりの酸っぱさに顔をしかめた。
Anh ấy cắn một miếng táo. Thế là anh ấy nhăn mặt vì vị chua quá mức.
19. 彼はその手紙を読んだ。すると、彼の顔色が変わった。
Anh ấy đọc bức thư đó. Thế là sắc mặt anh ấy biến đổi hẳn.
20. エンジンをかけた。すると、奇妙な音がし始めた。
Tôi vừa nổ máy xe. Thế là những âm thanh kỳ lạ bắt đầu vang lên.
21. 彼に声をかけた。すると、彼は嬉しそうに振り返った。
Tôi gọi anh ấy. Thế là anh ấy ngoảnh lại với vẻ mặt rất vui mừng.
22. 先生が教室に入ってきた。すると、生徒たちはおしゃべりをやめた。
Thầy giáo bước vào lớp. Thế là các học sinh ngừng nói chuyện.
23. 彼はジョークを言った。すると、みんなが一斉に笑い出した。
Anh ấy nói đùa một câu. Thế là mọi người đồng loạt bật cười.
24. 赤ちゃんを抱き上げた。すると、すぐに泣き止んだ。
Tôi bế em bé lên. Thế là bé ngừng khóc ngay lập tức.
25. 犬に「お座り」と言った。すると、賢くお座りをした。
Tôi bảo con chó "ngồi xuống". Thế là nó ngoan ngoãn ngồi xuống.
26. 彼女にプレゼントを渡した。すると、彼女は嬉しそうに微笑んだ。
Tôi tặng quà cho cô ấy. Thế là cô ấy mỉm cười rạng rỡ.
27. 彼は彼女の手を握った。すると、彼女も優しく握り返してくれた。
Anh ấy nắm lấy tay cô ấy. Thế là cô ấy cũng dịu dàng nắm lại tay anh.
28. 彼は急ブレーキを踏んだ。すると、タイヤが甲高い音を立てた。
Anh ấy đạp phanh gấp. Thế là lốp xe phát ra tiếng rít chói tai.
29. 彼は頭を下げて謝った。すると、相手は許してくれた。
Anh ấy cúi đầu xin lỗi. Thế là đối phương đã tha thứ cho anh.
30. 彼は大きなあくびをした。すると、周りの人にもあくびがうつった。
Anh ấy ngáp một cái thật lớn. Thế là những người xung quanh cũng ngáp lây.
31. ベルを鳴らした。すると、すぐに奥さんが出てきた。
Tôi bấm chuông. Thế là bà chủ nhà ra mở cửa ngay.
32. 彼は彼女を褒めた。すると、彼女は恥ずかしそうに頬を赤らめた。
Anh ấy khen ngợi cô ấy. Thế là cô ấy thẹn thùng đỏ mặt.
33. 彼はカバンを床に置いた。すると、猫がすぐにその上に乗った。
Anh ấy đặt chiếc túi xuống sàn. Thế là chú mèo nhảy ngay lên ngồi trên đó.
34. 彼は「行くな」と叫んだ。すると、彼女はピタリと足を止めた。
Anh ấy hét lên "Đừng đi!". Thế là cô ấy dừng bước ngay tức khắc.
35. 彼は電話に出た。すると、懐かしい友人の声が聞こえた。
Anh ấy bắt máy. Thế là nghe thấy giọng nói của một người bạn cũ đầy hoài niệm.
36. 一生懸命勉強した。すると、次のテストで良い点が取れた。
Tôi đã học hành cực kỳ chăm chỉ. Thế là tôi đã đạt điểm cao trong bài kiểm tra tiếp theo.
37. 毎日練習を続けた。すると、だんだんピアノが上手になってきた。
Ngày nào tôi cũng kiên trì luyện tập. Thế là chơi piano ngày càng giỏi hơn.
38. 彼は木を強く押した。すると、木がグラグラと揺れた。
Anh ấy đẩy mạnh vào cái cây. Thế là cái cây rung bần bật.
39. 彼女は庭に種をまいた。すると、数日後に小さな芽が出た。
Cô ấy gieo hạt trong vườn. Thế là vài ngày sau những mầm nhỏ đã đâm chồi.
40. 彼は一晩中考え続けた。すると、ついに良いアイデアが浮かんだ。
Anh ấy suy nghĩ suốt cả đêm. Thế là cuối cùng một ý tưởng hay cũng nảy ra.
41. 彼は新しい薬を試した。すると、病状が劇的に改善した。
Anh ấy dùng thử loại thuốc mới. Thế là bệnh tình đã chuyển biến tốt lên một cách rõ rệt.
42. 彼はその岩を持ち上げようとした。すると、びくともしなかった。
Anh ấy định nhấc tảng đá đó lên. Thế nhưng, nó không hề nhúc nhích dù chỉ một chút.
43. 彼は走り出した。すると、すぐに息が切れてしまった。
Anh ấy bắt đầu chạy. Thế là hơi thở đã sớm trở nên dồn dập.
44. 彼は大きな声を出した。すると、木にいた鳥が一斉に飛び立った。
Anh ấy cất tiếng hét lớn. Thế là lũ chim trên cây đồng loạt bay vút đi.
45. 彼女はダイエットを始めた。すると、1ヶ月で3キロ痩せた。
Cô ấy bắt đầu ăn kiêng. Thế là cô ấy đã giảm được 3 kg chỉ trong vòng một tháng.
46. 彼は森の中を歩いていた。すると、一軒の不思議な家を見つけた。
Anh ấy đang đi dạo trong rừng. Thế là anh ấy phát hiện ra một ngôi nhà kỳ lạ.
47. 彼は「開けゴマ」と唱えた。すると、大きな岩の扉が開き始めた。
Anh ấy đọc câu thần chú "Vừng ơi mở ra". Thế là cánh cửa đá khổng lồ bắt đầu chuyển động mở ra.
48. 彼は古いランプをこすった。すると、中から魔人が現れた。
Anh ấy xoa vào chiếc đèn cũ. Thế là một vị thần đèn xuất hiện từ bên trong.
49. 勇者は剣を抜いた。すると、剣がまばゆい光を放った。
Dũng sĩ rút thanh kiếm ra. Thế là thanh kiếm phát ra những tia sáng chói lòa.
50. 少年は丘の頂上に着いた。すると、眼下に美しい海が広がっていた。
Cậu thiếu niên đã lên đến đỉnh đồi. Thế là hiện ra dưới mắt cậu một vùng biển tuyệt đẹp.
LIÊN TỪ: ようするに (Trình độ N3)
「ようするに」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ đắc lực trong cả hội thoại giao tiếp lẫn viết văn. Khi viết bằng chữ Hán, nó chính là 「要するに」 (với chữ 「要」 mang ý nghĩa là "chủ chốt, quan trọng, cốt lõi").
Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một chiếc "máy ép nước trái cây": "Bỏ qua tất cả những chi tiết rườm rà, giải thích dài dòng ở phía trước, tôi sẽ ép nó lại thành một giọt tinh chất cốt lõi nhất ở câu sau!".
Ý nghĩa
Tóm lại là... / Nói tóm lại... / Gom lại thì là... / Quy chung lại là...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Tóm gọn bản chất sự việc" (Thần thái chí mạng):
Cấu trúc này dùng khi người nói vừa đưa ra một tràng giải thích, liệt kê lý do, ví dụ dài dòng phức tạp ở vế trước.
Họ dùng 要するに、 ở đầu câu tiếp theo để gút lại vấn đề, đưa ra một kết luận ngắn gọn, dễ hiểu và đánh trúng vào bản chất của câu chuyện.
Mẹo nhận biết đuôi câu: Vì vế sau là câu chốt hạ, tóm gọn bản chất nên nó cực kỳ ưa chuộng các đuôi câu kết luận hoặc định nghĩa như: 「~ということだ」 (có nghĩa là...), 「~わけだ」 (thảo nào/thành ra là...).
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Vế 1: Giải thích dài dòng / Liệt kê lý do / Kể chuyện]} 。$$
$$\mathbf{要するに、} \text{[Vế 2: Câu chốt hạ, tóm gọn bản chất / Kết luận gọn gàng]} + \text{ということだ} 。$$
Ví dụ minh họa
不景気だし、給料も下がったし、物価も上がっている。要するに、お金がないということだ。
(Kinh tế thì suy thoái, lương thì bị giảm, giá cả lại còn tăng vù vù nữa. Tóm lại là [Gút lại một câu], chúng ta đang không có tiền.)
彼は色々な言い訳を並べているが、要するに、やりたくないだけだろう。
(Anh ta cứ đưa ra đủ loại lý do để bào chữa, nhưng nói tóm lại là, chẳng qua là anh ta không muốn làm mà thôi.)
A:「新しく入ったアルバイトの子、遅刻は多いし、ミスをしても謝らないんだよね。」
B:「要するに、やる気がないってことだね。」
(A: "Cái đứa mới vào làm thêm ấy, đi muộn thì rõ lắm, mà làm sai cũng chẳng thèm xin lỗi cơ." B: "Tóm lại là [Quy chung lại], nó không có tinh thần muốn làm việc rồi nhỉ.")
1. 電車が遅れ、道に迷い、雨にも降られた。要するに、最悪の一日だった。
Tàu điện trễ, bị lạc đường, lại còn bị mắc mưa. Tóm lại, đó là một ngày tồi tệ nhất.
2. 売上は低迷し、経費は増大している。要するに、会社は赤字だ。
Doanh thu sụt giảm, chi phí lại tăng cao. Nói tóm lại là công ty đang thua lỗ.
3. 彼はいつも遅刻するし、約束も守らない。要するに、信用できない人だ。
Anh ta lúc nào cũng đến muộn, lời hứa cũng không giữ. Tóm lại là một người không thể tin tưởng được.
4. この機械は操作が複雑で、マニュアルも分厚い。要するに、使いにくい。
Cái máy này thao tác phức tạp, sách hướng dẫn cũng dày cộp. Nói ngắn gọn là khó sử dụng.
5. A案はコストが高すぎ、B案は時間がかかりすぎる。要するに、どちらも採用できない。
Phương án A thì chi phí quá cao, phương án B thì quá tốn thời gian. Tóm lại là không thể chọn phương án nào cả.
6. 彼は東大卒で、英語も堪能、スポーツも万能だ。要するに、エリートだ。
Anh ấy tốt nghiệp đại học Tokyo, thông thạo tiếng Anh, thể thao cũng giỏi toàn diện. Tóm lại là một thành phần ưu tú.
7. 熱が38度あり、喉も痛いし、咳も出る。要するに、風邪をひいた。
Sốt 38 độ, họng đau, lại còn bị ho. Tóm lại là bị cảm rồi.
8. 株価が暴落し、多くの企業が倒産した。要するに、不景気だ。
Giá cổ phiếu giảm mạnh, nhiều doanh nghiệp phá sản. Tóm lại là kinh tế suy thoái.
9. 彼は家賃を払わず、部屋も散らかし放題だった。要するに、ひどい入居者だった。
Anh ta không trả tiền nhà, phòng ốc thì bày bừa bãi bãi. Tóm lại là một người thuê nhà tồi tệ.
10. この地域は店が閉まるのが早く、夜は人通りもない。要するに、田舎だ。
Khu vực này các cửa hàng đóng cửa sớm, ban đêm chẳng có người qua lại. Tóm lại là vùng quê.
11. 彼女はいつも笑顔で、誰にでも親切だ。要するに、いい人だ。
Cô ấy lúc nào cũng mỉm cười và tử tế với tất cả mọi người. Tóm lại là một người tốt.
12. このパソコンは古くて動作が遅い。要するに、買い替え時だ。
Cái máy tính này cũ quá rồi nên chạy chậm. Tóm lại là đến lúc phải mua cái mới.
13. あのレストランは、値段は高いが味は普通だ。要するに、コストパフォーマンスが悪い。
Cái nhà hàng đó giá thì đắt nhưng vị thì bình thường. Tóm lại là không xứng với túi tiền.
14. この問題は、政治も経済も文化も絡んでいる。要するに、非常に複雑だ。
Vấn đề này liên quan đến cả chính trị, kinh tế lẫn văn hóa. Tóm lại là cực kỳ phức tạp.
15. 彼は5分ごとに時計を見ている。要するに、焦っているんだ。
Anh ta cứ 5 phút lại nhìn đồng hồ một lần. Tóm lại là đang cuống lên rồi.
16. 彼女はため息ばかりついている。要するに、何か悩みがあるのだろう。
Cô ấy cứ thở dài suốt. Tóm lại là chắc đang có nỗi niềm trăn trở gì đó.
17. このプロジェクトは、人手も予算も時間もない。要するに、成功は無理だ。
Dự án này nhân lực không, ngân sách không, thời gian cũng không. Tóm lại là không thể thành công nổi.
18. 彼はまた同じミスを繰り返した。要するに、反省していない。
Anh ta lại lặp lại chính sai lầm đó. Tóm lại là không hề biết hối lỗi.
19. この説明は専門用語が多すぎる。要するに、素人には理解できない。
Lời giải thích này có quá nhiều thuật ngữ chuyên môn. Tóm lại là người không có chuyên môn không thể hiểu được.
20. 彼は何も言わずに頷いた。要するに、同意したということだ。
Anh ấy gật đầu mà không nói lời nào. Tóm lại có nghĩa là anh ấy đã đồng ý.
21. 多くの人がマスクをしていない。要するに、危機感が薄れている。
Nhiều người không đeo khẩu trang. Tóm lại là ý thức cảnh giác đang bị lơ là.
22. 彼は「AはBで、BはCだ」と言った。要するに、AはCだ。
Anh ấy nói "A là B, B là C". Tóm lại, A chính là C.
23. この仕事は単純作業の繰り返しだ。要するに、退屈だ。
Công việc này là sự lặp đi lặp lại của những thao tác đơn giản. Tóm lại là nhàm chán.
24. この会議は3時間も続いているが、結論が出ない。要するに、時間の無駄だ。
Cuộc họp này đã kéo dài tận 3 tiếng mà vẫn chưa có kết luận. Tóm lại là lãng phí thời gian.
25. 彼はいつも他人のせいににする。要するに、無責任だ。
Anh ta lúc nào cũng đổ lỗi cho người khác. Tóm lại là thiếu trách nhiệm.
26. 「明日は朝から会議で、午後は出張なんだ。」「要するに、明日は一日中忙しいんだね。」
"Sáng mai tớ có họp, chiều lại đi công tác." "Tóm lại là ngày mai cậu bận rộn cả ngày nhỉ."
27. 「この服、デザインはいいんだけど、色がちょっと…。」「要するに、気に入らないってこと?」
"Bộ đồ này thiết kế thì đẹp nhưng màu sắc thì hơi..." "Tóm lại là cậu không thích đúng không?"
28. 「電車で行くと2時間、車だと混んでて3時間か。」「要するに、どうやっても時間がかかるんだな。」
"Đi tàu điện mất 2 tiếng, đi ô tô thì tắc đường mất 3 tiếng à." "Tóm lại là dù đi thế nào cũng tốn thời gian cả."
29. 「彼は『検討します』と言っていましたよ。」「要するに、断られたんだ。」
"Anh ấy đã nói là 'tôi sẽ xem xét'." "Nghĩa là bị từ chối rồi."
30. 「給料は高いけど、残業が月100時間らしい。」「要するに、ブラック企業ってことか。」
"Lương thì cao nhưng nghe nói làm thêm tận 100 tiếng một tháng." "Tóm lại đó là 'công ty đen' chứ gì."
31. 「彼女は『大丈夫』って言ってたけど、顔色は悪かった。」「要するに、本当は大丈夫じゃないんだ。」
"Cô ấy bảo 'không sao' nhưng sắc mặt tệ lắm." "Tóm lại là thực sự cô ấy không hề ổn."
32. 「AもBもCもダメだと言われた。」「要するに、全否定されたわけだ。」
"Người ta bảo cả A, B lẫn C đều không được." "Tóm lại là bị phủ định sạch trơn rồi."
33. 「『行けたら行く』って返事が来た。」「要するに、来ないな。」
"Người ta trả lời là 'nếu đi được thì sẽ đi'." "Tóm lại là sẽ không đến đâu."
34. 「彼は医者にも弁護士にもなれる才能があった。」「要するに、天才だったと。」
"Anh ta có tài năng để trở thành cả bác sĩ lẫn luật sư." "Tóm lại ý cậu là anh ta là một thiên tài."
35. 「あの人は口では立派なことを言うけど、行動が伴わない。」「要するに、口だけってことですね。」
"Người đó mồm thì nói những điều cao siêu lắm nhưng hành động chẳng đi đôi." "Tóm lại là chỉ giỏi cái miệng thôi nhỉ."
36. 「この計画には、まだいくつかの不確定要素がある。」「要するに、まだ決定できないと。」
"Kế hoạch này vẫn còn một vài yếu tố chưa xác định." "Tóm lại ý anh là vẫn chưa thể quyết định được."
37. 「彼、さっきからソワソワしてる。」「要するに、何かやましいことがあるんだ。」
"Anh ta cứ bồn chồn nãy giờ." "Tóm lại là chắc chắn đang giấu giếm điều gì mờ ám rồi."
38. 「この映画、映像は綺麗だけど、ストーリーがない。」「要するに、つまらない映画だった?」
"Bộ phim này hình ảnh thì đẹp nhưng nội dung rỗng tuếch." "Tóm lại ý cậu là nó là một bộ phim chán ngắt?"
39. 「この店は、会員じゃないと入れないらしい。」「要するに、一見さんお断りってことね。」
"Quán này nghe bảo không phải hội viên thì không vào được." "Tóm lại là không tiếp khách lạ lần đầu chứ gì."
40. 「彼は『みんなが言ってる』と主張する。」「要するに、自分の意見かないんだ。」
"Anh ta cứ khăng khăng là 'mọi người đều bảo thế'." "Tóm lại là anh ta không có chính kiến riêng."
41. 「『前例かない』というのが彼らの断る理由だ。」「要するに、やる気がないだけだ。」
"Lý do họ từ chối là 'chưa từng có tiền lệ'." "Tóm lại chỉ là họ không muốn làm mà thôi."
42. 「彼は『今はその時期ではない』と言った。」「要するに、永遠にやらないってことだ。」
"Anh ta bảo 'bây giờ không phải lúc thích hợp'." "Nói trắng ra là anh ta định không bao giờ làm cả."
43. 「『別に怒ってない』と彼女は言った。」「要するに、すごく怒ってるんだ。」
"Cô ấy bảo là 'không có giận gì hết'." "Tóm lại là cô ấy đang cực kỳ giận đấy."
44. 「彼は『私なんかが』といつも言う。」「要するに、自信かないんだ。」
"Anh ta lúc nào cũng nói 'người như tôi thì...'." "Tóm lại là anh ta thiếu tự tin."
45. 「このアトラクションは3時間待ちだ。」「要するに、今日は諦めろってこと?」
"Trò chơi này phải đợi tận 3 tiếng cơ." "Tóm lại ý cậu bảo tớ hôm nay hãy từ bỏ đi à?"
46. 私は人混みが嫌いだし、早起きも苦手だ。要するに、あのイベントには行きたくない。
Tôi ghét chỗ đông người, cũng chẳng giỏi dậy sớm. Tóm lại là tôi không muốn đi đến sự kiện đó.
47. この仕事は給料も良く、やりがいもある。要するに、転職する理由かない。
Công việc này lương bổng tốt, lại còn có ý nghĩa. Tóm lại là chẳng có lý do gì để tôi phải chuyển việc.
48. 彼を説得するのも、彼を無視するのもリスクがある。要するに、八方塞がりだ。
Thuyết phục anh ta hay ngó lơ anh ta đều có rủi ro cả. Tóm lại là tiến thoái lưỡng nan rồi.
49. 勉強しなかったので、当然の結果だ。要するに、自業自得だ。
Vì tôi đã không học hành gì nên kết quả thế này là hiển nhiên thôi. Tóm lại là tự làm tự chịu.
50. 色々言い訳したが、要するに、私が忘れていた。
Dù tôi đã bao biện đủ điều, nhưng tóm lại là do tôi đã quên mất.
LIÊN TỪ: しかも (Trình độ N3)
「しかも」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) mang tính bổ sung cực kỳ mạnh mẽ trong tiếng Nhật. Chữ Hán của từ này là 「然も」 (nhưng thông thường chỉ viết bằng Kana).
Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một chiếc "đòn bẩy cảm xúc": "Thông tin ở câu trước vốn đã ấn tượng/nổi bật rồi, câu sau tôi sẽ bồi thêm một thông tin nữa dữ dội hơn, khiến mức độ tăng lên gấp bội!".
Ý nghĩa
Hơn nữa... / Đã vậy lại còn... / Chưa kể là... / Mà lại còn...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Thêm dầu vào lửa / Thêm hoa trên gấm" (Thần thái chí mạng):
Câu thứ nhất đưa ra một tính chất, một sự thật (có thể là cực kỳ tốt hoặc cực kỳ xấu).
Liên từ しかも đứng đầu câu thứ hai để bổ sung thêm một thông tin cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) nhưng có mức độ, hàm lượng nặng hơn câu thứ nhất, nhằm tạo ấn tượng mạnh cho người nghe.
Sắc thái cảm xúc: Thể hiện sự ngạc nhiên, khen ngợi hết lời (nếu là chuyện tốt) hoặc sự ngán ngẩm, than phiền, bực bội (nếu là chuyện xấu).
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Câu 1: Tính chất / Sự thật]} 。 \mathbf{しかも、} \text{[Câu 2: Thông tin cùng chiều có mức độ nặng hơn]} 。$$
Ví dụ minh họa
🔸 Trường hợp 1: Khen ngợi, ấn tượng (Cùng tốt)
この店の料理は安い。しかも、すごく美味しい。
(Đồ ăn của quán này rẻ thật đấy. Hơn nữa [Đã vậy lại còn], vị còn ngon tuyệt cú mèo nữa chứ!)
彼女 là người 綺麗で頭がいい。しかも、性格(せいかく)も素晴らしい。
(Cô ấy vừa xinh đẹp lại vừa thông minh. Chưa kể là [Mà lại còn], tính cách cũng vô cùng tuyệt vời.)
🔸 Trường hợp 2: Than phiền, bực bội (Cùng xấu)
最近のスマホは機能が多すぎる。しかも、値段が高すぎる。
(Điện thoại thông minh dạo này lắm chức năng quá mức cần thiết. Đã vậy giá thành lại còn đắt đỏ quá trời.)
今日は財布を忘れてしまった。しかも、雨まで降ってきた。
(Hôm nay tớ đã đen đủi quên mất ví tiền rồi. Hơn nữa [Xui xẻo hơn là], trời lại còn đổ mưa xuống nữa chứ.)
1. このレストランはとても美味しい。しかも、値段が信じられないほど安い。
Nhà hàng này rất ngon. Đã vậy, giá cả còn rẻ đến mức không thể tin nổi.
2. このカバンはデザインが素敵だ。しかも、すごく軽い。
Chiếc túi này thiết kế rất đẹp. Hơn nữa, nó còn cực kỳ nhẹ.
3. 彼女はピアノが弾ける。しかも、自分で作曲もするらしい。
Cô ấy có thể chơi piano. Thêm vào đó, nghe nói cô ấy còn tự mình sáng tác nhạc nữa.
4. 彼はスポーツ万能だ。しかも、勉強もクラスで一番だ。
Anh ấy môn thể thao nào cũng giỏi. Đã vậy, học hành cũng đứng nhất lớp.
5. このホテルは部屋が広い。しかも、窓からの景色が最高だ。
Khách sạn này phòng ốc rất rộng rãi. Hơn nữa, phong cảnh nhìn từ cửa sổ còn tuyệt nhất luôn.
6. 彼はイケメンだ。しかも、性格も優しい。
Anh ấy là một mỹ nam. Thêm vào đó, tính cách còn rất hiền lành.
7. このアプリは無料だ。しかも、広告が一切表示されない。
Ứng dụng này miễn phí. Đã vậy, hoàn toàn không hiển thị một quảng cáo nào.
8. 駅のすぐ近くだ。しかも、家賃が安い。
Nằm ngay gần nhà ga. Hơn nữa, tiền thuê nhà còn rẻ nữa.
9. 彼は若くして部長になった。しかも、部下からの信頼も厚い。
Anh ấy lên chức trưởng phòng khi còn trẻ. Đã vậy, sự tin tưởng từ cấp dưới dành cho anh cũng rất lớn.
10. 試験に合格した。しかも、首席(トップ)での合格だった。
Tôi đã đỗ kỳ thi. Hơn thế nữa, còn đỗ với tư cách thủ khoa.
11. この車は燃費がいい。しかも、運転がしやすい。
Chiếc xe này rất tiết kiệm nhiên liệu. Thêm vào đó, việc lái xe cũng rất dễ dàng.
12. 彼は時間通りに来てくれた。しかも、お土産まで持ってきてくれた。
Anh ấy đã đến đúng giờ. Đã vậy, anh ấy còn mang theo cả quà cho tôi nữa.
13. このコートは暖かい。しかも、防水加工がされている。
Chiếc áo khoác này rất ấm. Hơn nữa, nó còn được xử lý chống thấm nước.
14. 彼女は英語がペラペラだ。しかも、フランス語も話せるそうだ。
Cô ấy nói tiếng Anh như gió. Thêm vào đó, nghe nói cô ấy còn nói được cả tiếng Pháp.
15. プレゼンは大成功だった。しかも、社長から直接褒められた。
Buổi thuyết trình đã thành công rực rỡ. Đã vậy, tôi còn được đích thân giám đốc khen ngợi.
16. このコンピュータは高性能だ。しかも、操作がとても簡単だ。
Chiếc máy tính này có hiệu năng cao. Hơn nữa, thao tác lại vô cùng đơn giản.
17. 彼は私の話を最後まで聞いてくれた。しかも、的確なアドバイスをくれた。
Anh ấy đã lắng nghe câu chuyện của tôi cho đến cuối cùng. Đã vậy, anh ấy còn cho tôi những lời khuyên xác đáng.
18. コンサートのチケットが取れた。しかも、一番前の席だ。
Tôi đã lấy được vé xem hòa nhạc. Hơn thế nữa, còn là ghế ở ngay hàng đầu tiên.
19. 宝くじが当たった。しかも、1等だった。
Tôi đã trúng số. Đã vậy, còn trúng giải nhất nữa.
20. この席は窓側だ。しかも、コンセントも付いている。
Ghế này là ghế cạnh cửa sổ. Hơn nữa, còn có cả ổ cắm điện đi kèm.
21. 彼は私の名前を覚えてくれていた。しかも、笑顔で手を振ってくれた。
Anh ấy đã nhớ tên tôi. Đã vậy, anh ấy còn mỉm cười vẫy tay với tôi nữa.
22. この家は日当たりが良い。しかも、風通しも抜群だ。
Căn nhà này đón nắng rất tốt. Hơn nữa, sự thông thoáng còn cực kỳ tuyệt vời.
23. 彼は私の仕事を無償で手伝ってくれた。しかも、文句一つ言わずに。
Anh ấy đã giúp đỡ công việc của tôi mà không lấy thù lao. Đã vậy, anh ấy còn không hề than vãn lấy một lời.
24. この犬はとても賢い。しかも、人懐っこい。
Chú chó này rất thông minh. Hơn nữa, nó còn rất quấn người.
25. 彼女は料理が上手だ。しかも、盛り付けのセンスもいい。
Cô ấy nấu ăn rất giỏi. Thêm vào đó, gu trình bày món ăn cũng rất tuyệt.
26. このパンは焼きたてだ。しかも、おまけを一つくれた。
Ổ bánh mì này vừa mới nướng xong. Đã vậy, người bán còn cho tôi thêm một món quà nhỏ đi kèm.
27. 彼はジョークが面白い。しかも、とても博識だ。
Những lời đùa của anh ấy rất thú vị. Hơn nữa, anh ấy còn là người có kiến thức vô cùng sâu rộng.
28. 彼はその問題を解決した。しかも、たった一人で。
Anh ấy đã giải quyết vấn đề đó. Đã vậy, còn là một thân một mình giải quyết.
29. この講座は内容が充実している。しかも、受講料が安い。
Khóa học này có nội dung rất đầy đủ. Hơn nữa, học phí lại còn rẻ.
30. 彼は大企業に就職が決まった。もっとも、第一希望の部署だ。
Anh ấy đã được nhận vào làm tại một tập đoàn lớn. Đã vậy, còn đúng vào bộ phận mà anh ấy mong muốn nhất.
31. このシャンプーは香りがいい。しかも、髪がサラサラになる。
Loại dầu gội này có hương thơm rất dễ chịu. Hơn nữa, nó còn làm tóc trở nên suôn mượt.
32. 彼は私をディナーに誘ってくれた。しかも、彼のおごりだった。
Anh ấy đã mời tôi đi ăn tối. Đã vậy, bữa ăn đó còn là do anh ấy chiêu đãi.
33. 彼は責任感が強い。しかも、いつも冷静だ。
Anh ấy có tinh thần trách nhiệm rất cao. Hơn nữa, lúc nào cũng giữ được sự bình tĩnh.
34. この地域は治安が良い。しかも、交通の便も良い。
Khu vực này an ninh rất tốt. Thêm vào đó, giao thông cũng vô cùng thuận tiện.
35. 彼はいつも私を励ましてくれる。しかも、決して見返りを求めない。
Anh ấy luôn khích lệ tôi. Đã vậy, anh ấy tuyệt đối không bao giờ đòi hỏi sự đền đáp.
36. 彼女は美人だ。しかも、性格がとても謙虚だ。
Cô ấy là một mỹ nhân. Hơn nữa, tính cách lại vô cùng khiêm tốn.
37. 彼はその企画を成功させた。しかも、最短記録で。
Anh ấy đã thực hiện thành công kế hoạch đó. Đã vậy, còn hoàn thành trong thời gian kỷ lục ngắn nhất.
38. この素材は丈夫だ。しかも、非常に軽い。
Chất liệu này rất bền. Hơn nữa, nó lại cực kỳ nhẹ.
39. 彼は私のの゙ことを理解してくれている。しかも、私の家族のことまで気にかけてくれる。
Anh ấy rất thấu hiểu tôi. Thêm vào đó, anh ấy còn quan tâm đến cả gia đình của tôi nữa.
40. 彼は約束を守った。しかも、期待以上の成果を出してくれた。
Anh ấy đã giữ đúng lời hứa. Đã vậy, anh ấy còn mang lại kết quả vượt quá mong đợi.
41. 彼は会議に遅刻してきた。しかも、資料を忘れてきた。
Anh ta đã đến họp muộn. Đã vậy, anh ta còn quên cả mang theo tài liệu.
42. 終電に乗り遅れた。しかも、雨が降ってきた。
Tôi đã bị lỡ chuyến tàu cuối. Đã vậy, trời lại còn bắt đầu đổ mưa.
43. 財布を落とした。しかも、携帯電話の充電も切れた。
Tôi đã làm mất ví. Hơn nữa, điện thoại cũng đã hết sạch pin.
44. あのレストランは料理がまずい。しかも、値段が法外に高い。
Nhà hàng đó đồ ăn dở tệ. Đã vậy, giá cả còn đắt đỏ một cách cắt cổ.
45. 彼は嘘をついた。しかも、私のせいにしようとした。
Anh ta đã nói dối. Đã vậy, anh ta còn định đổ hết lỗi lên đầu tôi.
46. 宿題をやっていない。しかも、教科書も家に忘れた。
Tôi chưa làm bài tập về nhà. Thêm vào đó, tôi còn để quên cả sách giáo khoa ở nhà nữa.
47. 風邪をひいた。しかも、明日は大事な試験がある。
Tôi bị cảm mất rồi. Đã vậy, ngày mai tôi lại còn có một kỳ thi quan trọng.
48. 彼は私の忠告を無視した。しかも、私を馬鹿にした。
Anh ta đã phớt lờ lời khuyên của tôi. Đã vậy, anh ta còn xem thường tôi nữa.
49. この部屋は狭い。しかも、日当たりが悪い。
Căn phòng này vừa hẹp. Lại còn thiếu ánh sáng mặt trời nữa.
50. 彼の謝罪は言い訳ばかりだった。しかも、少しも反省している様子がなかった。
Lời xin lỗi của anh ta toàn là sự bao biện. Đã vậy, anh ta còn chẳng có chút vẻ gì là đang hối hận cả.
LIÊN TỪ: おまけに (Trình độ N3/N2)
Nếu liên từ しかも là một chiếc đòn bẩy cảm xúc trung tính (dùng tốt xấu đều được), thì 「おまけに」 lại là một liên từ mang đậm màu sắc văn nói (口語 - Kougo) và có khuynh hướng nghiêng hẳn về một phía cảm xúc. Chữ Hán của từ này xuất phát từ động từ 「おまけ」 (Quà tặng kèm / Khuyến mãi khi mua hàng).
Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một gói "combo quà tặng kèm": "Tình hình ở câu trước vốn đã tệ/đã tốt rồi, câu sau số phận lại khuyến mãi, tặng kèm thêm một sự việc nữa dồn dập tới!".
Ý nghĩa
Đã vậy lại còn... / Thêm vào đó... / Vừa... lại thêm... / Khổ nỗi là...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Tặng kèm sự việc - Họa vô đơn chí" (Thần thái chí mạng):
Câu thứ nhất đưa ra một sự thật hoặc một tình huống.
Liên từ おまけに、 đứng ở đầu câu thứ hai để dẫn ra một sự việc bổ sung. Sự việc này giống như một "món quà khuyến mãi" từ trên trời rơi xuống, khiến cho tình trạng ở câu thứ nhất tăng thêm một bậc.
Xu hướng sử dụng: Mặc dù có thể dùng cho cả chuyện tốt, nhưng trong 80-90% ngữ cảnh giao tiếp thực tế và đề thi, người Nhật dùng おまけに để than phiền về những chuyện xui xẻo, tồi tệ. Nó mang sắc thái "họa vô đơn chí" (đã nghèo lại còn mắc cái eo).
Văn phong: Dùng trong hội thoại nói hàng ngày, mang tính chất suồng sã, thân mật. Không dùng trong văn bản hành chính hay luận văn trang trọng.
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Câu 1: Tình huống xui xẻo / Khó khăn]} 。 \mathbf{おまけに、} \text{[Câu 2: Sự việc tồi tệ tặng kèm khiến tình hình tệ hơn]} 。$$
Ví dụ minh họa
🔸 Trường hợp phổ biến nhất: Than phiền về chuyện xui xẻo (Cùng xấu)
あの店は高いし、味も悪い。おまけに、サービスも最悪(さいあく)だ。
(Cái quán đó vừa đắt, vị lại vừa dở. Đã vậy lại còn được khuyến mãi thêm [Khổ nỗi là] dịch vụ cũng tồi tệ nhất luôn.)
今日は道(みち)に迷(まよ)ってしまった。おまけに、雨まで降ってきた。
(Hôm nay tớ đã bị lạc đường rồi. Đã thế số phận lại còn tặng kèm thêm một trận mưa trút xuống nữa chứ.)
最近、仕事が忙しくて寝る時間がない。おまけに、パソコンまで壊(こわ)れてしまった。
(Dạo này công việc ngập đầu chẳng có cả thời gian mà ngủ. Họa vô đơn chí là đến cả cái máy tính cũng lăn đùng ra hỏng.)
🔸 Trường hợp hiếm hơn: Khen ngợi chuyện may mắn (Cùng tốt)
この靴(くつ)は軽(かる)くて走りやすい。おまけに、値段(ねだん)も安い。
(Đôi giày này vừa nhẹ lại vừa dễ chạy. Thêm vào đó [Đã thế lại còn], giá thành lại còn rẻ nữa.)
1. 道に迷った。おまけに、雨まで降ってきた。
Tôi đã bị lạc đường. Thêm vào đó, trời còn đổ mưa nữa.
2. 終電に乗り遅れた。おまけに、タクシーも全然捕まらない。
Tôi đã lỡ chuyến tàu cuối. Đã vậy, taxi cũng hoàn toàn không bắt được chiếc nào.
3. 寝坊した。おまけに、スーツのズボンが破れていた。
Tôi đã ngủ quên. Thêm nữa, cái quần Tây còn bị rách mất rồi.
4. 財布を落とした。おまけに、携帯電話の充電も切れた。
Tôi làm mất ví. Đã thế, điện thoại cũng hết sạch pin.
5. 会議に遅刻した。おまけに、資料を家に忘れてきた。
Tôi đi họp muộn. Đã vậy còn quên tài liệu ở nhà nữa.
6. テストで赤点を取った。おまけに、それが親にバレた。
Tôi bị điểm liệt trong bài kiểm tra. Đã thế, chuyện đó còn bị bố mẹ phát hiện ra.
7. 風邪をひいた。おまけに、熱も出てきた。
Tôi bị cảm rồi. Đã vậy, bây giờ còn bắt đầu bị sốt nữa.
8. 宿題をやっていなかった。おまけに、教科書も忘れた。
Tôi đã không làm bài tập. Thêm vào đó, tôi còn quên luôn cả sách giáo khoa.
9. 電車が遅延した。おまけに、乗り換えの駅を間違えた。
Tàu điện bị trễ chuyến. Đã vậy, tôi còn nhầm cả ga chuyển tàu.
10. 彼はいつも遅刻してくる。おまけに、謝りもしない。
Anh ta lúc nào cũng đến muộn. Thêm nữa là còn không thèm xin lỗi lấy một câu.
11. あのレストランは料理がまずい。おまけに、値段も高い。
Cái nhà hàng đó đồ ăn dở tệ. Đã vậy, giá cả còn đắt đỏ.
12. プレゼンで大失敗した。おまけに、上司に厳しく叱られた。
Tôi đã thất bại thảm hại khi thuyết trình. Đã thế, còn bị cấp trên mắng mỏ thậm tệ.
13. 彼は仕事が遅い。おまけに、ミスも多い。
Anh ta làm việc chậm chạp. Đã vậy, sai sót còn nhiều nữa.
14. 転んで膝を擦りむいた。おまけに、買ったばかりの服が破れた。
Tôi bị ngã trầy cả đầu gối. Thêm vào đó, bộ quần áo vừa mới mua xong cũng bị rách luôn.
15. 渋滞に巻き込まれた。おまけに、ガソリンがなくなりそうだ。
Tôi bị kẹt xe. Đã vậy, xăng cũng sắp cạn rồi.
16. この部屋は日当たりが悪い。おまけに、湿気がひどい。
Căn phòng này thiếu ánh sáng mặt trời. Đã thế, ẩm mốc còn rất tệ nữa.
17. 彼は私のプリンを勝手に食べた。おまけに、「まずかった」と文句を言った。
Anh ta tự tiện ăn bánh pudding của tôi. Đã vậy còn cằn nhằn là "dở quá".
18. 昨日は飲みすきだ。おまけに、二日酔いがひどい。
Hôm qua tôi đã uống quá chén. Đã thế, cơn say nguội hôm nay còn thật kinh khủng.
19. タイヤがパンクした。おまけに、スペアタイヤを積んでいなかった。
Bánh xe bị thủng lốp. Thêm vào đó, tôi lại không mang theo lốp dự phòng.
20. 彼は言い訳ばかりする。おまけに、すぐ人のせいにする。
Anh ta suốt ngày chỉ biết bao biện. Đã vậy, hở chút là lại đổ lỗi cho người khác.
21. 残業でクタクタだ。おまけに、明日は早朝出勤だ。
Tôi mệt rã rời vì làm thêm giờ. Đã thế, sáng sớm mai còn phải đi làm nữa.
22. この仕事は給料が安い。おまけに、休みも少ない。
Công việc này lương thấp. Đã vậy, ngày nghỉ cũng ít.
23. 旅行先で転んだ。おまけに、カメラまで壊れた。
Tôi bị ngã tại nơi du lịch. Thêm vào đó, ngay cả cái máy ảnh cũng bị hỏng luôn.
24. 飛行機が欠航になった。おまけに、荷物だけ先に行ってしまった。
Chuyến bay bị hủy. Đã vậy, chỉ mỗi hành lý là đã đi trước mất rồi.
25. 蚊がうるさくて眠れない。おまけに、部屋が蒸し暑い。
Muỗi kêu vo ve nhức đầu không ngủ được. Đã thế, căn phòng còn oi bức nữa.
26. 虫に刺された。おまけに、ひどく腫れてきた。
Tôi bị côn trùng đốt. Thêm vào đó, vết đốt còn bị sưng vù lên rất tệ.
27. 彼は約束を破った。おまけに、これで3回目だ。
Anh ta đã thất hứa. Đã vậy, đây đã là lần thứ ba rồi.
28. あの上司は口うるさい。おまけに、言うことがコロコロ変わる。
Lão sếp đó rất lắm lời. Đã thế, lời nói còn thay đổi xoành xoạch.
29. また同じミスをした。おまけに、今度はもっと被害が大きい。
Lại mắc cùng một lỗi sai đó. Đã vậy, lần này thiệt hại còn nặng nề hơn.
30. スーパーに行ったら卵が売り切れだった。おまけに、牛乳も買い忘れた。
Ra đến siêu thị thì trứng đã bán hết sạch. Đã thế, tôi còn quên mua cả sữa nữa.
31. このPCは起動が遅い。おまけに、すぐフリーズする。
Cái máy tính này khởi động chậm chạp. Thêm nữa là nó cứ hay bị treo máy suốt.
32. 彼は会議中ずっと寝ていた。おまけに、大きないびきまでかいていた。
Anh ta ngủ suốt trong cuộc họp. Đã vậy còn ngáy rất to nữa chứ.
33. 締め切りに間に合わなかった。おまけに、データのバックアップも取っていなかった。
Tôi đã không kịp thời hạn chót. Đã vậy, tôi còn không hề sao lưu dữ liệu nữa.
34. 徹夜明けで眠い。おまけに、頭痛もする。
Tôi buồn ngủ vì vừa thức trắng đêm xong. Đã thế, đầu còn đau nữa.
35. 彼は私を待たせた。おまけに、謝罪の一言もなかった。
Anh ta đã bắt tôi phải đợi. Đã vậy, một lời xin lỗi cũng không có.
36. 誰も手伝ってくれない。おまけに、文句ばかり言われる。
Chẳng có ai giúp đỡ tôi cả. Đã vậy, tôi còn toàn bị cằn nhằn thôi.
37. 通販で服を買ったら、色が違った。おまけに、サイズも合わなかった。
Mua quần áo qua mạng thì bị sai màu. Đã thế, kích cỡ cũng không vừa luôn.
38. あのアパートは駅から遠い。おまけに、家賃も高い。
Cái căn hộ đó xa nhà ga. Thêm nữa là tiền thuê còn đắt nữa.
39. 料理に失敗した。おまけに、キッチンを盛大に汚した。
Tôi đã nấu ăn thất bại. Đã vậy, còn làm cái bếp bẩn thỉu kinh khủng.
40. 彼はギャンブルで負けた。おまけに、借金までした。
Anh ta đã bị thua cờ bạc. Đã thế còn nợ nần chồng chất nữa.
41. このホテルは部屋が汚い。おまけに、お湯が出ない。
Khách sạn này phòng ốc bẩn thỉu. Đã vậy, nước nóng cũng không có.
42. 彼は私の忠告を無視した。おまけに、逆ギレされた。
Anh ta đã phớt lờ lời khuyên của tôi. Đã thế còn nổi khùng ngược lại với tôi nữa.
43. バスが全然来ない。おまけに、だんだん寒くなってきた。
Xe buýt mãi chẳng thấy tới. Đã vậy, trời còn bắt đầu lạnh dần lên nữa.
44. 彼は私のお金を借りたまま返さない。おまけに、さらに借りようとする。
Anh ta mượn tiền tôi mà vẫn chưa trả. Đã thế còn định mượn thêm nữa.
45. また振られた。おまけに、相手は私の親友と付き合いだした。
Tôi lại bị đá rồi. Đã vậy, người đó còn bắt đầu hẹn hò với bạn thân nhất của tôi nữa.
46. 傘を盗まれた。おまけに、買ったばかりの新品だった。
Tôi bị lấy trộm mất ô. Đã thế, nó còn là cái ô mới tinh tôi vừa mới mua xong.
47. ゴキブリが出た。おまけに、殺虫剤が切れていた。
Có gián xuất hiện. Đã vậy, thuốc xịt côn trùng cũng vừa vặn hết sạch.
48. 彼はいつも文句ばかりだ。おまけに、自分では何もしない。
Anh ta lúc nào cũng chỉ biết cằn nhằn. Đã thế, chính bản thân anh ta lại chẳng chịu làm gì cả.
49. 彼は私の悪口を言った。おまけに、わざと聞こえるように言った。
Anh ta đã nói xấu tôi. Đã vậy, còn cố tình nói to cho tôi nghe thấy nữa.
50. 彼は何も知らない。おまけに、知ったかぶりをする。
Anh ta chẳng biết cái gì cả. Đã thế còn hay làm ra vẻ am hiểu lắm.
LIÊN TỪ: ちなみに (Trình độ N3)
「ちなみに」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) có tần suất xuất hiện cực kỳ cao, đặc biệt là khi bạn muốn cung cấp thêm thông tin mà không làm loãng mạch truyện chính. Chữ Hán của từ này là 「因みに」 (nhưng 99% người Nhật chỉ viết bằng Kana).
Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một chiếc "tiện tay vẽ thêm hoa": "Thông tin cốt lõi tôi đã nói xong ở câu trước rồi. Nhân tiện đây, tôi xin cung cấp thêm một vài thông tin phụ, số liệu bên lề để bạn tham khảo thêm cho vui/cho rõ nhé!".
Ý nghĩa
Nhân tiện đây... / Nhân tiện nói về chuyện đó thì... / Nói thêm là...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Cung cấp thông tin phụ mang tính tham khảo" (Thần thái chí mạng):
Câu thứ nhất đưa ra một thông tin đầy đủ, trọn vẹn và hoàn chỉnh.
Liên từ ちなみに、 xuất hiện ở đầu câu thứ hai nhằm bổ sung thêm một vài chi tiết, số liệu, hoặc thông tin bên lề có liên quan nhẹ đến chủ đề ở câu thứ nhất.
Đặc điểm cốt lõi: Thông tin đi sau ちなみに không mang tính bắt buộc, người nghe biết thì tốt, không biết cũng chẳng sao, nó không làm thay đổi hay ảnh hưởng đến tính đúng sai của câu trước.
Văn phong: Cực kỳ linh hoạt, dùng được cho cả văn nói hàng ngày lẫn văn viết (như trong sách hướng dẫn, bài thuyết trình, email công sở).
Cấu trúc triển khai câu văn
$$\text{[Câu 1: Thông tin chính, trọn vẹn]} 。 \mathbf{ちなみに、} \text{[Câu 2: Thông tin phụ/Số liệu bên lề để tham khảo]} 。$$
Ví dụ minh họa
来週、みんなでバーベキューをします。ちなみに、費用は一人2000円です。
(Tuần tới chúng ta sẽ đi ăn thịt nướng nhé. Nhân tiện đây [Thông tin thêm là], chi phí mỗi người là 2000 Yên.)
私は日本のアニメが大好きです。ちなみに、一番好きなのは『ONE PIECE』です。
(Tớ cực kỳ thích anime của Nhật Bản. Nhân tiện nói về chuyện đó thì, bộ tớ mê nhất là "ONE PIECE".)
明日は午前9時から会議を行います。ちなみに、田中さんはお休みです。
(Ngày mai chúng ta sẽ họp từ 9 giờ sáng. Nói thêm là [Thông tin bên lề là], anh Tanaka ngày mai nghỉ phép.)
1. 「明日、山田さんと会うんだ。」「へえ。ちなみに、山田さんって結婚してるんだっけ?」
"Ngày mai tớ sẽ gặp anh Yamada." "Thế à. Nhân tiện thì, anh Yamada đã kết hôn rồi nhỉ?"
2. 「このコーヒー、すごく美味しいね。」「ありがとう。ちなみに、豆はブラジル産だよ。」
"Cà phê này ngon quá." "Cảm ơn cậu. Tiện thể thì, hạt cà phê này xuất xứ từ Brazil đấy."
3. 「今日はカレーを作ったよ。」「わーい。ちなみに、辛さはどのくらい?」
"Hôm nay tớ nấu cà ri đấy." "Tuyệt quá. Nhân tiện, độ cay là khoảng bao nhiêu?"
4. 「駅前に新しいレストランができたね。」「うん。ちなみに、来週までオープンセールやってるらしいよ。」
"Trước ga có nhà hàng mới mở nhỉ." "Ừ. Tiện thể, nghe nói họ đang giảm giá khai trương đến tận tuần sau đấy."
5. 「ごめん、今日遅れる。」「わかった。ちなみに、あとどれくらいで着きそう?」
"Xin lỗi, hôm nay tớ đến muộn." "Tớ biết rồi. Nhân tiện, khoảng bao lâu nữa thì cậu đến nơi?"
6. 「この犬、可愛いね。なんていう種類?」「柴犬だよ。ちなみに、名前はポチ。」
"Chú chó này đáng yêu thế. Giống gì vậy?" "Là Shiba đấy. Nhân tiện, tên nó là Pochi."
7. 「最近、引っ越したんだ。」「そうなんだ。ちなみに、家賃はいくら?」
"Dạo gần đây tớ mới chuyển nhà." "Vậy à. Tiện thể thì, tiền thuê nhà là bao nhiêu?"
8. 「今日、誕生日なんだ。」「おめでとう!ちなみに、何歳になったの?」
"Hôm nay là sinh nhật tớ." "Chúc mừng nhé! Nhân tiện, cậu bao nhiêu tuổi rồi?"
9. 「この服、昨日買ったんだ。」「素敵だね。ちなみに、どこで買ったの?」
"Bộ đồ này tớ mới mua hôm qua đấy." "Đẹp quá nhỉ. Tiện thể thì, cậu mua ở đâu vậy?"
10. 「風邪ひいちゃった。」「お大事に。ちなみに、熱はある?」
"Tớ bị cảm rồi." "Cậu giữ gìn sức khỏe nhé. Nhân tiện, có sốt không?"
11. 「明日、健康診断なんだよね。」「頑張って。ちなみに、バリウム飲むの?」
"Mai tớ đi khám sức khỏe." "Cố lên nhé. Nhân tiện, cậu có phải uống Bari (thuốc cản quang) không?"
12. 「うちの猫、最近太っちゃって。」「そうなんだ。ちなみに、今何キロ?」
"Con mèo nhà tớ dạo này béo ra." "Thế à. Tiện thể thì, giờ nó mấy cân rồi?"
13. 「来週からダイエット始めるんだ。」「お、頑張れ。ちなみに、どんな方法で?」
"Từ tuần sau tớ bắt đầu giảm cân." "Ồ, cố lên. Nhân tiện, bằng phương pháp nào vậy?"
14. 「このパン、すごく美味しい!」「でしょ。ちなみに、あそこのパン屋、水曜日が定休日だから気をつけて。」
"Bánh mì này ngon cực!" "Chứ còn gì nữa. Tiện thể, tiệm bánh đó nghỉ vào thứ Tư nên hãy cẩn thận nhé."
15. 「今日、財布忘れちゃった。」「大変だ。ちなみに、定期は持ってる?」
"Hôm nay tớ quên ví mất rồi." "Khổ thân. Nhân tiện, cậu có mang thẻ tàu định kỳ không?"
16. 「このスマホケース、いいでしょ。」「うん。ちなみに、それ防水?」
"Cái ốp điện thoại này đẹp nhỉ." "Ừ. Tiện thể thì, nó có chống nước không?"
17. 「うちの息子、受験生なんだ。」「大変だね。ちなみに、志望校はどこ?」
"Con trai tớ đang là sĩ tử đấy." "Vất vả nhỉ. Nhân tiện, trường nguyện vọng là trường nào?"
18. 宝くじ、300円当たったよ。」「おめでとう。ちなみに、僕は外れた。」
"Tớ trúng số được 300 Yên này." "Chúc mừng nhé. Nhân tiện, tớ thì trượt rồi."
19. 「この部屋、エアコン効きすぎじゃない?」「そうかも。ちなみに、リモコンはそこにるよ。」
"Phòng này điều hòa lạnh quá mức không?" "Có lẽ vậy. Tiện thể thì, điều khiển ở đằng kia kìa."
20. 「彼、最近元気ないね。」「うん。ちなみに、昨日彼女と別れたらしいよ。」
"Dạo này anh ấy trông có vẻ thiếu sức sống nhỉ." "Ừ. Nhân tiện, nghe nói hôm qua anh ấy mới chia tay người yêu đấy."
21. 本日の議題はA案についてです。ちなみに、B案の資料も参考までに配布します。
Chủ đề thảo luận hôm nay là về phương án A. Nhân tiện, tôi cũng phát tài liệu phương án B để quý vị tham khảo.
22. 今期の売上は目標を達成しました。ちなみに、競合のC社は前年割れだそうです。
Doanh thu kỳ này đã đạt mục tiêu. Tiện thể, nghe nói đối thủ cạnh tranh là công ty C có kết quả thấp hơn năm ngoái.
23. 新製品の発売は来月1日です。ちなみに、予約は本日から開始しております。
Sản phẩm mới sẽ mở bán vào ngày 1 tháng sau. Nhân tiện, chúng tôi đã bắt đầu nhận đặt hàng từ hôm nay.
24. このシステムの導入コストは約500万円です。ちなみに、保守費用は年間30万円です。
Chi phí triển khai hệ thống này khoảng 5 triệu Yên. Tiện thể, phí bảo trì hàng năm là 300 ngàn Yên.
25. 会議は午後3時から第2会議室で行います。ちなみに、〇〇部長は30分遅れて参加されます。
Cuộc họp sẽ diễn ra tại phòng họp số 2 từ lúc 3 giờ chiều. Nhân tiện, trưởng phòng 〇〇 sẽ tham gia muộn 30 phút.
26. 本日のスピーカーは、A社の田中様です。ちなみに、田中様は昨年度の業界MVPを受賞されています。
Diễn giả hôm nay là ông Tanaka từ công ty A. Tiện thể, ông Tanaka đã nhận giải MVP của ngành vào năm ngoái.
27. このグラフは過去5年間の推移を示しています。ちなみに、青い線が我々のシェアです。
Biểu đồ này hiển thị sự thay đổi trong 5 năm qua. Nhân tiện, đường màu xanh là thị phần của chúng ta.
28. このプロジェクトは来年末までに完了する予定です。ちなみに、予算はまだ確定していません。
Dự án này dự kiến hoàn thành vào cuối năm sau. Tiện thể, ngân sách vẫn chưa được chốt chính thức.
29. 彼はこの分野の第一人者です。ちなみに、彼の著書はベストセラーになっています。
Anh ấy là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này. Nhân tiện, sách của anh ấy đang là sách bán chạy nhất.
30. 今回のアンケート結果は非常に良好でした。ちなみに、最も評価が高かったのはサポート体制です。
Kết quả khảo sát lần này cực kỳ tốt. Tiện thể, phần được đánh giá cao nhất là hệ thống hỗ trợ.
31. 本日はご参加いただきありがとうございます。ちなみに、懇親会は向かいのビルで行います。
Cảm ơn quý vị đã tham gia ngày hôm nay. Nhân tiện, buổi tiệc giao lưu sẽ được tổ chức ở tòa nhà đối diện.
32. 当社のシェアは現在20%です。ちなみに、業界トップはA社で40%です。
Thị phần của công ty chúng tôi hiện là 20%. Tiện thể, công ty đứng đầu ngành là công ty A với 40%.
33. この技術は特許出願中です。ちなみに、同様の技術を持つのは世界で3社だけです。
Công nghệ này đang trong quá trình chờ cấp bằng sáng chế. Nhân tiện, trên thế giới chỉ có 3 công ty sở hữu công nghệ tương tự.
34. 今月の目標は1000万円です。ちなみに、先月の実績は950万円でした。
Mục tiêu tháng này là 10 triệu Yên. Tiện thể, thực tế đạt được của tháng trước là 9,5 triệu Yên.
35. この件に関するお問い合わせは、内線123までお願いします。ちなみに、担当は私、鈴木です。
Mọi thắc mắc liên quan đến việc này xin liên hệ số nội bộ 123. Nhân tiện, người phụ trách là tôi, Suzuki.
36. 本日の会議は以上です。ちなみに、明日の会議は中止になりました。
Cuộc họp hôm nay kết thúc tại đây. Tiện thể, cuộc họp ngày mai đã bị hủy.
37. 当社は今年で創立50周年を迎えます。ちなみに、記念パーティーを来月行います。
Công ty chúng tôi đón chào kỷ niệm 50 năm thành lập vào năm nay. Nhân tiện, chúng tôi sẽ tổ chức tiệc kỷ niệm vào tháng sau.
38. この製品のターゲット層は30代女性です。ちなみに、広告モデルには〇〇さんを起用します。
Đối tượng khách hàng mục tiêu của sản phẩm này là phụ nữ độ tuổi 30. Tiện thể, chúng tôi mời 〇〇 làm người mẫu quảng cáo.
39. 彼は本日付けで退職します。ちなみに、送別会は金曜日の夜です。
Anh ấy nghỉ việc kể từ ngày hôm nay. Nhân tiện, buổi tiệc chia tay sẽ diễn ra vào tối thứ Sáu.
40. このメールは全員に送信しています。ちなみに、返信は不要です。
Email này được gửi đến tất cả mọi người. Tiện thể, quý vị không cần phải phản hồi.
41. 富士山の高さは3776メートルです。ちなみに、日本で2番目に高い山は北岳です。
Núi Phú Sĩ cao 3776 mét. Tiện thể, ngọn núi cao thứ hai ở Nhật Bản là núi Kitadake.
42. 英語で「Apple」はリンゴという意味です。ちなみに、「Apple of my eye」は「かけがえのない大切な人」という意味になります。
Trong tiếng Anh, "Apple" có nghĩa là quả táo. Nhân tiện, cụm từ "Apple of my eye" mang nghĩa là "người vô cùng quan trọng không thể thay thế".
43. 徳川家康が江戸幕府を開きました。ちなみに、彼が亡くなったのは大阪夏の陣の翌年です。
Tokugawa Ieyasu đã thành lập Mạc phủ Edo. Tiện thể, ông qua đời vào năm sau cuộc vây hãm mùa hè Osaka.
44. 地球の約70%は水で覆われています。ちなみに、そのうち飲める淡水はわずか2.5%ほどです。
Khoảng 70% Trái Đất được bao phủ bởi nước. Nhân tiện, trong số đó nước ngọt có thể uống được chỉ chiếm khoảng 2.5%.
45. この公式はテストによく出ます。ちなみに、応用問題も解けるようにしておきましょう。
Công thức này thường xuyên xuất hiện trong bài kiểm tra. Tiện thể, các em hãy tập giải cả các bài tập vận dụng nhé.
46. ペンギンは鳥の仲間です。ちなみに、空は飛べませんが、泳ぎは非常に得意です。
Chim cánh cụt thuộc họ nhà chim. Nhân tiện, dù không thể bay nhưng chúng bơi lội cực kỳ giỏi.
47. 日本の首都は東京です。ちなみに、昔は京都でした。
Thủ đô của Nhật Bản là Tokyo. Tiện thể, ngày xưa từng là Kyoto.
48. 光の速さは秒速約30万キロメートルです。ちなみに、音の速さは秒速約340メートルです。
Tốc độ ánh sáng khoảng 300,000 km/s. Nhân tiện, tốc độ âm thanh vào khoảng 340 m/s.
49. この漢字の読みは「カイ」です。ちなみに、部首は「くさかんむり」です。
Cách đọc của chữ Hán này là "Kai". Tiện thể, bộ thủ của nó là bộ "Thảo".
50. ピカソは「ゲルニカ」で有名です。ちなみに、彼のフルネームは非常に長いです。
Picasso nổi tiếng với tác phẩm "Guernica". Nhân tiện, tên đầy đủ của ông ấy cực kỳ dài.