Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tính

(せい)

Đặc tính
Trạng

(じょう)

Hình dạng
Đích

(てき)

Có tính
Dụng

(よう)

Dùng cho
Tái

(さい)

Làm lại
Vị

()

Chưa

()

Không có
Phi

()

Trái với
Bất

()

Không
Tổng

(そう)

Toàn bộ
Thủ Tiêu

()()

Hủy bỏ
Thủ Xuất

()ri()

Lấy ra
Thủ Thế

()()える

Thay thế
Thủ Thượng

()()げる

Đề xuất
Thủ Sáp

()(あつか)

Xử lý
Thủ Tổ

()()

Nỗ lực
Thủ Đế

()()まる

Kiểm soát
Thủ Điều

()調(しら)べる

Điều tra
Thủ Quyển

()()

Bao quanh
Thủ Kí

()()せる

Đặt hàng
Dẫn Thụ

()()ける

Đảm nhận
Dẫn Phản

()(かえ)

Quay lại
Dẫn Xuất

()ki()

Rút tiền
Dẫn Chỉ

()()める

Giữ lại
Dẫn Kế

()()

Bàn giao
Dẫn Khởi

()(おこ)

Gây ra
Đả Hợp

(うち)わせる

Thảo luận
Đả Tiêu

(うち)

Bác bỏ
Đả Thiết

(うち)

Chấm dứt
Đả Minh

(うち)ける

Tâm sự
Dung Tạp

()()

Hòa nhập
Phi Tạp

()()

Lao vào
Phất Vô Nhập

(はら)()

Nộp tiền
Đạp Tạp

()()

Bước vào
Kết Phó

(むす)()

Liên kết
Cát Vô

()()

Chen ngang
Tư Tạp

(おも)()

Ngộ nhận
Thiết Hoán

()()える

Thay đổi
Kiến Hợp

見合(みあ)わせる

Trì hoãn
Kiến Tống

見送(みおく)

Tiễn biệt
Kiến Lạc

見落(みお)とす

Bỏ sót
Kiến Vong

見逃(みの)

Bỏ qua
Kiến Trực

見直(みな)

Xem lại
Lập Kí

()()

Ghé qua
Trương Thiết

()()

Hăng hái

LIÊN TỪ: それなのに (Trình độ N3)

「それなのに」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ lợi hại trong tiếng Nhật. Nó được ghép từ: 「それ」 (Điều đó/Việc đó) + 「なのに」 (Ấy thế mà/Mặc dù vậy).

Khi đặt ở đầu câu, liên từ này mang một sức mạnh cảm xúc rất lớn: "Mặc dù sự thật ở câu trước là như vậy, ấy thế mà kết quả ở câu sau lại xảy ra một cách đầy vô lý!".

Ý nghĩa

Ấy thế mà... / Thế mà... / Vậy mà... / Tuy nhiên (diễn tả sự kinh ngạc, bất bình trước kết quả vô lý).

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Phá vỡ logic thông thường":

Câu thứ nhất đưa ra một thực tế, một tiền đề. Thừa hành logic thông thường, người nghe sẽ kỳ vọng vào một kết quả tất yếu diễn ra tiếp theo.

Tuy nhiên, liên từ それなのに、 xuất hiện ở đầu câu thứ hai để chặt đứt sự kỳ vọng đó, mở ra một kết quả hoàn toàn trái ngược, phi lý hoặc bất công.

Tràn ngập cảm xúc (Thần thái chí mạng): Khác với các từ nối mang tính chất khách quan như Tuy nhiên (しかし、けれども), それなのに chứa đựng rất nhiều thái độ chủ quan của người nói. Nó bộc lộ sự bất ngờ (ngỡ ngàng), bất bình (bức xúc), oán trách, hoặc đầy nuối tiếc trước sự trớ trêu của hoàn cảnh.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu thứ nhất: Thực tế/Nỗ lực/Hành động]} 。 \mathbf{それなのに、} \text{[Câu thứ hai: Kết quả vô lý/Bất công/Bất ngờ]} 。$$

Ví dụ minh họa

Sắc thái oán trách, bất bình (Bực mình vì bất công)

彼は一言も謝(あやま)らなかった。それなのに、みんなに許(ゆる)されていて納得(なっとく)がいかない。

(Anh ta chẳng thèm mở mồm xin lỗi lấy một câu. Ấy thế mà ai ai cũng tha thứ cho anh ta, tớ thật không sao nuốt trôi cục tức này.)

毎日、一生懸命(いっしょうけんめい)勉強している。それなのに、テストの点数は全然上がらない。

(Ngày nào tớ cũng học hành bạt mạng, hết sức mình. Vậy mà điểm kiểm tra chẳng tăng lên được tẹo nào cả [day dứt, bất lực].)

Sắc thái ngỡ ngàng, bất ngờ (Vượt ngoài dự đoán)

もう4月(しがつ)中旬(ちゅうじゅん)になった。それなのに、今日はまるで冬のように寒い。

(Đã đến giữa tháng 4 rồi cơ đấy. Thế mà hôm nay trời vẫn lạnh buốt giá như thể đang giữa mùa đông vậy.)

昨日、あんなに激(はげ)しい雨が降った。それなのに、今日の川の水はとても澄(す)んでいる。

 

 

1. 毎日まいにち8時間練習じかんれんしゅうした。それなのに、試合しあいではちから発揮はっきできなかった。
Tôi đã luyện tập 8 tiếng mỗi ngày. Thế mà, tôi vẫn không thể phát huy được khả năng trong trận đấu.

2. 一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうした。それなのに、テストの点数てんすう最悪さいあくだった。
Tôi đã học hành rất chăm chỉ. Thế mà, điểm kiểm tra lại tệ hại nhất.

3. 徹夜てつやでプレゼンの準備じゅんびをした。それなのに、上司じょうしにはまった評価ひょうかされなかった。
Tôi đã thức trắng đêm để chuẩn bị bài thuyết trình. Thế mà, cấp trên hoàn toàn không đánh giá cao nó.

4. かれのために、こころめて手料理てりょうりつくった。それなのに、かれは「そとべよう」とった。
Tôi đã dồn hết tâm trí nấu ăn cho anh ấy. Thế mà, anh ấy lại bảo "Chúng ta ra ngoài ăn đi".

5. なんあやまった。それなのに、彼女かのじょゆるしてくれなかった。
Tôi đã xin lỗi bao nhiêu lần. Thế mà, cô ấy vẫn không tha thứ cho tôi.

6. 必死ひっしでダイエットをした。それなのに、体重たいじゅうは1キロもらなかった。
Tôi đã ăn kiêng đến khổ sở. Thế mà, cân nặng chẳng giảm được lấy một cân nào.

7. 毎日水まいにちみずやったやった。それなのに、はなれてしまった。
Ngày nào tôi cũng tưới nước. Thế mà, bông hoa vẫn bị héo úa.

8. かれかれとおもってアドバイスした。それなのに、かれおこってしまった。
Tôi đưa ra lời khuyên vì nghĩ là tốt cho anh ấy. Thế mà, anh ấy lại nổi giận.

9. なんも「をつけて」と注意ちゅういした。それなのに、かれ怪我けがをしてかえってきた。
Tôi đã nhắc nhở "Hãy cẩn thận" bao nhiêu lần. Thế mà, anh ấy vẫn bị thương rồi mới về.

10. 大事だいじ書類しょるいだとっておいた。それなのに、かれはそれをなくしてしまった。
Tôi đã dặn trước đây là tài liệu quan trọng. Thế mà, anh ta lại làm mất nó.

11. 彼女かのじょこのみをリサーチしてプレゼントをえらんだ。それなのに、まったよろこんでもらえなかった。
Tôi đã tìm hiểu sở thích của cô ấy để chọn quà. Thế mà, cô ấy chẳng vui chút nào.

12. はやくように、わざわざタクシーを使つかった。それなのに、結局遅刻けっきょくちこくした。
Để đến sớm, tôi đã cất công đi taxi. Thế mà, cuối cùng vẫn bị muộn.

13. レシピどおりにつくった。それなのに、ひどいあじになった。
Tôi đã nấu đúng theo công thức. Thế mà, mùi vị lại cực kỳ tệ.

14. たくさん練習れんしゅうした。それなのに、本番ほんばんでセリフをわすれてしまった。
Tôi đã luyện tập rất nhiều. Thế mà, lúc diễn thật lại quên mất lời thoại.

15. 必死ひっしはたらいておかねめた。それなのに、病気びょうき全部使ぜんぶつかってしまった。
Tôi đã làm việc cật lực để tiết kiệm tiền. Thế mà, vì bệnh tật mà đã dùng hết sạch rồi.

16. 今日きょう給料日きゅうりょうびだ。それなのに、財布さいふには1000えんしかはいっていない。
Hôm nay là ngày lĩnh lương. Thế mà, trong ví chỉ còn đúng 1000 Yên.

17. かれ医者いしゃだ。それなのに、自分じぶん健康けんこうにはまった無頓着むとんちゃくだ。
Anh ta là bác sĩ. Thế mà, anh ta lại hoàn toàn không màng đến sức khỏe của chính mình.

18. 彼女かのじょはプロの歌手かしゅだ。それなのに、カラオケではいつもおとはずしている。
Cô ấy là ca sĩ chuyên nghiệp. Thế mà, lúc hát karaoke cô ấy toàn hát lệch tông.

19. 高級こうきゅうホテルだといていた。それなのに、部屋へやきたなく、サービスも最悪さいあくだった。
Tôi nghe nói đó là khách sạn cao cấp. Thế mà, phòng ốc thì bẩn thỉu, dịch vụ cũng tệ hại vô cùng.

20. 真夏日まなつびだ。それなのに、かれ厚手あつでのコートをている。
Đang là ngày giữa hạ nóng nực. Thế mà, anh ta lại đang khoác chiếc áo choàng dày cộp.

21. 真冬まふゆだ。それなのに、かれ半袖はんそでそとあるいている。
Đang là giữa mùa đông. Thế mà, anh ta lại mặc áo ngắn tay đi dạo ngoài trời.

22. かれ日本人にほんじんだ。それなのに、はしかたがめちゃくちゃだ。
Anh ta là người Nhật. Thế mà, cách cầm đũa lại lung tung hết cả lên.

23. かれ社長しゃちょう息子むすこだ。それなのに、だれよりも謙虚けんきょでよくはたらく。
Cậu ấy là con trai giám đốc. Thế mà, cậu ấy lại khiêm tốn và làm việc chăm chỉ hơn bất cứ ai.

24. 彼女かのじょは90さいだ。それなのに、毎日まいにち5キロもジョギングしている。
Bà ấy đã 90 tuổi. Thế mà, ngày nào bà ấy cũng chạy bộ tận 5 cây số.

25. ここは図書館としょかんだ。それなのに、大声おおごえ電話でんわしているひとがいる。
Đây là thư viện. Thế mà, lại có người đang gọi điện thoại oang oang.

26. かれは「だい犬好いぬずき」だと言っていた。それなのに、いぬてもまった反応はんのうしない。

Anh ta bảo mình là "người cực kỳ yêu chó". Thế mà, thấy chó anh ta chẳng có phản ứng gì cả.

27. 最新さいしんモデルのスマホをった。それなのに、機能きのうふるいものとほとんどわらなかった。
Tôi đã mua điện thoại mẫu mới nhất. Thế mà, chức năng chẳng khác gì mẫu cũ cả.

28. かれ英語えいご先生せんせいだ。それなのに、簡単かんたん英単語えいたんご間違まちがえた。
Anh ta là giáo viên tiếng Anh. Thế mà, lại viết sai cả từ vựng tiếng Anh đơn giản.

29. 有名ゆうめいレストランだ。それなのに、料理りょうりおどろくほどまずかった。
Đó là một nhà hàng nổi tiếng. Thế mà, đồ ăn lại dở đến mức kinh ngạc.

30. はるた。それなのに、まだゆきっている。
Mùa xuân đã đến rồi. Thế mà, trời vẫn còn đang đổ tuyết.

31. もう大人おとなだ。それなのに、かれはまだおやたよってばかりいる。
Đã là người lớn rồi. Thế mà, anh ta vẫn cứ suốt ngày dựa dẫm vào bố mẹ.

32. かれ金持ちかねもちのはずだ. それなのに、いつもボロボロのふくている。
Anh ta đáng lẽ phải là người giàu có. Thế mà, lúc nào cũng mặc quần áo rách rưới.

33. 彼女かのじょ美人びじんだ。それなのに、まったモテない。
Cô ấy là một mỹ nhân. Thế mà, chẳng có ai thèm theo đuổi cả.

34. かれはスポーツ万能ばんのうだ。それなのに、なぜか水泳すいえいだけはカナヅチだ。
Anh ấy môn thể thao nào cũng giỏi. Thế mà, không hiểu sao riêng môn bơi lội thì lại không biết bơi.

35. 特売日とくばいびだといてきた。それなのに、なにやすくなっていなかった。
Tôi đến vì nghe nói hôm nay là ngày đại hạ giá. Thế mà, chẳng có món nào rẻ đi cả.

36. かれは「かならく」と約束やくそくした。それなのに、結局来けっきょくこなかった。

Anh ta đã hứa là "nhất định sẽ đến". Thế mà, cuối cùng lại không thấy tăm hơi.

37. 「宿題しゅくだいをやる」とった。それなのに、かれはもうあそびにってしまった。
Cậu bé bảo là "sẽ làm bài tập". Thế mà, giờ đã lẻn đi chơi mất tiêu rồi.

38. 会議かいぎは10からだ。それなのに、部長ぶちょうはまだない。
Cuộc họp bắt đầu từ 10 giờ. Thế mà, trưởng phòng vẫn chưa thấy đâu.

39. かれはダイエットちゅうだと言っていた。それなのに、まえでケーキをべている。
Anh ta bảo là đang ăn kiêng. Thế mà, lại đang ngồi ăn bánh kem ngay trước mặt tôi.

40. 「秘密ひみつにして」とお願いした。それなのに、彼女かのじょはみんなにはなしてしまった。
Tôi đã nhờ cô ấy "hãy giữ bí mật". Thế mà, cô ấy lại đi kể hết cho mọi người nghe.

41. ここは禁煙きんえんだ。それなのに、タバコをっているひとがいる。
Ở đây cấm hút thuốc. Thế mà, vẫn có người đang phèo phèo nhả khói.

42. かれは「もう二度にどとしない」とちかった。それなのに、またおなあやまかえした。
Anh ta đã thề là "sẽ không bao giờ làm thế nữa". Thế mà, lại vẫn lặp lại chính sai lầm đó.

43. 「すぐに電話でんわする」とってった。それなのに、もう3時間じかん連絡れんらくかない。
Anh ấy bảo "sẽ gọi lại ngay" rồi cúp máy. Thế mà, đã 3 tiếng trôi qua vẫn chẳng thấy liên lạc gì.

44. ゴミの分別ぶんべつルールがめられている。それなのに、だれまもろうとしない。
Quy tắc phân loại rác đã được đề ra. Thế mà, chẳng ai chịu tuân thủ cả.

45. 「しずかに」と注意ちゅういした。それなのに、子供こどもたちはさわつづけている。
Tôi đã nhắc "Trật tự đi". Thế mà, đám trẻ vẫn cứ tiếp tục làm ồn.

46. りは昨日きのうだった。それなのに、かれはまだ原稿げんこう提出ていしゅつしていない。
Hạn chót là ngày hôm qua. Thế mà, anh ta vẫn chưa nộp bản thảo.

47. かれは「ごめん」とった。それなのに、まった反省はんせいしているようにはえない。
Anh ta đã nói lời "xin lỗi". Thế mà, trông chẳng có vẻ gì là đang hối lỗi cả.

48. わせは3だった。それなのに、かれは4になってもあらわれない
Cuộc hẹn là lúc 3 giờ. Thế mà, đến 4 giờ rồi anh ta vẫn chưa vác mặt đến.

49. かれは「おさけはやめた」と言っていた。それなのに、昨夜さくやぱらっていた。
Anh ta bảo là "đã bỏ rượu rồi". Thế mà, đêm qua vẫn thấy say khướt.

50. 「手伝てつだうよ」とってくれた。それなのに、いざとなったらどこかへってしまった。
Anh ấy đã bảo là "sẽ giúp một tay". Thế mà, đến lúc cần thì lại lặn mất tăm hơi.

 

 

LIÊN TỪ: それでも (Trình độ N3)

「それでも」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) phản ý mang tinh thần vô cùng mạnh mẽ. Được cấu thành từ: 「それ」 (Điều đó/Hoàn cảnh đó) + 「でも」 (Dù cho/Dẫu cho).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này đóng vai trò như một "chiến binh" đạp đổ mọi trở ngại: "Dẫu cho hoàn cảnh ở câu trước có khó khăn, nguy hiểm hay bất lợi đến mức nào đi chăng nữa, thì sự thật hoặc ý chí ở câu sau vẫn cứ hiên ngang diễn ra!".

Ý nghĩa

Mặc dù vậy... / Dù vậy thì... / Ngay cả như thế thì vẫn... / Tuy thế nhưng...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Bất chấp trở ngại" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một tình huống cực kỳ bất lợi, một khó khăn to lớn, hoặc một lý do ngăn cản (ví dụ: trời bão, bị thương, bị phản đối). Bình thường gặp hoàn cảnh này, người ta sẽ bỏ cuộc hoặc dừng lại.

Thế nhưng, khi それでも、 xuất hiện ở đầu câu thứ hai, nó mang ý nghĩa: Bất chấp, mặc kệ cái khó khăn đó. Hành động, quyết tâm hoặc sự thật ở câu thứ hai vẫn cứ được thực hiện hoặc vẫn diễn ra như thường.

Thể hiện Ý chí hoặc Sự kiên cường: Cấu trúc này thường dùng để ca ngợi ý chí kiên cường, sự cố gắng vượt khó của con người, hoặc khẳng định một sự thật không thể bị lung lay bởi hoàn cảnh bên ngoài.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu thứ nhất: Khó khăn / Nguy hiểm / Trở ngại]} 。 \mathbf{それでも、} \text{[Câu thứ hai: Ý chí tiếp diễn / Hành động bất chấp]} 。$$

Ví dụ minh họa

Sắc thái ý chí, quyết tâm (Bất chấp gian khổ)

外は大雨(おおあめ)で風も強い。それでも、彼らはサッカーの練習(れんしゅう)を辞めなかった。

(Bên ngoài trời mưa to và gió cũng rất mạnh. Mặc dù vậy [Dù thế thì vẫn], họ vẫn không chịu dừng buổi tập bóng đá lại.)

医者に「これ以上走ってはいけない」と言われた。それでも、彼はマラソン大会に出場(しゅつじょう)した。

(Anh ấy bị bác sĩ cảnh báo rằng "không được chạy thêm nữa đâu". Dẫu vậy, anh ấy vẫn quyết định tham gia vào đại hội Marathon.)

何度(なんど)も失敗(しっぱい)して、周りの人にも反対された。それでも、私は夢を諦(あきら)めない。

(Tớ đã thất bại bao nhiêu lần, lại còn bị mọi người xung quanh phản đối nữa. Ngay cả như thế thì tớ vẫn quyết không từ bỏ ước mơ.)

 

 

1. そと大嵐おおあらしだった。それでも、かれかけていった。
Bên ngoài trời bão lớn. Dù vậy, anh ấy vẫn đi ra ngoài.

2. 医者いしゃからは「もう無理むりだ」とわれた。それでも、かれはリハビリをつづけた。
Bác sĩ đã nói rằng "vô phương cứu chữa rồi". Dù vậy, anh ấy vẫn tiếp tục tập vật lý trị liệu.

3. なん失敗しっぱいかえした。それでも、かれあきらめなかった。
Đã thất bại lặp đi lặp lại nhiều lần. Dù vậy, anh ấy vẫn không bỏ cuộc.

4. みちけわしく、くらかった。それでも、わたしたち一歩いっぽずつまえすすんだ。
Con đường hiểm trở và tối tăm. Dù vậy, chúng tôi vẫn tiến về phía trước từng bước một.

5. まわりの全員ぜんいんから「不可能ふかのうだ」とわれた。それでも、かれ挑戦ちょうせんすることをえらんだ。
Tất cả mọi người xung quanh đều nói là "không thể nào". Dù vậy, anh ấy vẫn chọn đương đầu với thử thách.

6. ねつが40度近どちかくあった。それでも、彼女かのじょ試験会場しけんかいじょうかった。
Cơn sốt lên tới gần 40 độ. Dù vậy, cô ấy vẫn đi đến phòng thi.

7. そのやま非常ひじょう危険きけんだとっていた。それでも、登山隊とざんたい頂上ちょうじょう目指めざした。
Đã biết ngọn núi đó cực kỳ nguy hiểm. Dù vậy, đội leo núi vẫn nhắm tới đỉnh vinh quang.

8. 資金しきんそこをつきかけていた。それでも、かれはプロジェクトを続行ぞっこうした。
Nguồn vốn đã sắp cạn kiệt. Dù vậy, họ vẫn tiếp tục thực hiện dự án.

9. かれおも怪我けがっていた。それでも、必死ひっしがろうとした。
Anh ấy đang mang vết thương rất nặng. Dù vậy, anh ấy vẫn cố gắng gượng đứng dậy.

10. 家族かぞく猛反対もうはんたいされた。それでも、かれ自分じぶんゆめいかけるめた。
Bị gia đình phản đối kịch liệt. Dù vậy, anh ấy vẫn quyết định theo đuổi ước mơ của mình.

11. 試合しあいける可能性かのうせいたか。それでも、最後さいごまでたたかくつもりだ。
Khả năng thua trận là rất cao. Dù vậy, tôi vẫn định sẽ chiến đấu đến cùng.

12. 批判ひはんこえ非常ひじょうおおかった。それでも、監督かんとく自分じぶん信念しんねんつらぬいた。
Có rất nhiều ý kiến phê phán. Dù vậy, vị huấn luyện viên vẫn giữ vững niềm tin của mình.

13. 夜遅よるおそくまではたらいてクタクタだった。それでも、かれ子供こども宿題しゅくだいてやった。
Làm việc đến tận khuya nên mệt rã rời. Dù vậy, anh ấy vẫn kiểm tra bài tập về nhà cho con.

14. 応援おうえんしてくれるひとだれいなかった。それでも、彼女かのじょはステージでうたつづけた。
Không có một ai ủng hộ cả. Dù vậy, cô ấy vẫn tiếp tục hát trên sân khấu.

15. アリバイを証明しょうめいする証拠しょうこなにもなかった。それでも、かれ無実むじつうったつづけた。
Không có bất kỳ bằng chứng nào chứng minh ngoại phạm. Dù vậy, anh ấy vẫn tiếp tục kêu oan.

16. 相手あいて圧倒的あっとうてきつよかった。それでも、かれ一歩いっぽかなかった。
Đối phương mạnh một cách áp đảo. Dù vậy, anh ấy không hề lùi bước dù chỉ một bước.

17. もうわかくはない。それでも、あたらしいことをまなぶのはたのしい
Đã không còn trẻ nữa. Dù vậy, việc học những điều mới mẻ vẫn rất thú vị.

18. りは明日あしただった。それでも、かれ最高さいこうものをつくるために徹夜てつやえらんだ。
Hạn chót là ngày mai. Dù vậy, anh ấy vẫn chọn thức trắng đêm để tạo ra sản phẩm tốt nhất.

19. だれかれ理論りろん理解りかいしてくれなかった。それでも、かれ自分じぶん研究けんきゅうしんじていた。
Không ai thấu hiểu lý thuyết của anh ấy. Dù vậy, anh ấy vẫn tin tưởng vào công trình nghiên cứu của mình.

20. からだはボロボロだった。それでも、かれはゴールを目指めざしてはしつづけた。
Cơ thể đã rã rời kiệt sức. Dù vậy, anh ấy vẫn tiếp tục chạy hướng về đích.

21. チームは連敗続れんぱいつづきだ。それでも、ファンは熱心ねっしん応援おうえんつづけている。
Đội bóng đang thua liên tiếp. Dù vậy, những người hâm mộ vẫn nhiệt tình cổ vũ không ngừng.

22. かれ自分じぶん間違まちがみとめた。それでも、プライドをてきれなかった。
Anh ta đã thừa nhận lỗi sai của mình. Dù vậy, anh ta vẫn không thể vứt bỏ được lòng tự trọng.

23. 彼女かのじょはひどくつかれていた。それでも、笑顔えがおきゃくむかえた。
Cô ấy đã cực kỳ mệt mỏi. Dù vậy, cô ấy vẫn đón tiếp khách hàng với nụ cười trên môi.

24. もうたすからないとかっていた。それでも、医者いしゃ最後さいごまでくした。
Đã biết là không thể cứu vãn được nữa. Dù vậy, bác sĩ vẫn nỗ lực hết sức cho đến phút cuối cùng.

25. かれこころふかきずついていた。それでも、ひとしんじようと努力どりょくした。
Trái tim anh ấy đã bị tổn thương sâu sắc. Dù vậy, anh ấy vẫn nỗ lực để tin tưởng con người.

26. かれ大学受験だいがくじゅけん失敗しっぱいした。それでも、すぐにつぎ目標もくひょうつけて勉強べんきょうはじめた。
Anh ấy đã trượt kỳ thi đại học. Dù vậy, anh ấy lập tức tìm ra mục tiêu tiếp theo và bắt đầu học tập.

27. 会社かいしゃ倒産とうさんし、すべてをうしなった。それでも、かれはもう一度立いちどたがる決意けついをした。
Công ty phá sản, anh ta mất tất cả. Dù vậy, anh ta vẫn quyết tâm đứng dậy một lần nữa.

28. 恋人こいびとひどいられかたを した。それでも、かれまえいてあゆした。
Anh ấy đã bị người yêu đá một cách phũ phàng. Dù vậy, anh ấy vẫn hướng về phía trước và bắt đầu bước tiếp.

29. 大切たいせつペットがんでしまった。それでも、ていかなければならない。
Thú cưng yêu quý đã qua đời. Dù vậy, chúng ta vẫn phải tiếp tục sống tiếp.

30. すべてをうしなったようにかんじた。それでも、一筋ひとすじ希望きぼうだけはのこっていた。
Cảm giác như đã mất trắng tất cả. Dù vậy, vẫn còn sót lại một tia hy vọng duy nhất.

31. かれ努力どりょくむくわれなかった。それでも、かれけっしてくさらなかった。
Nỗ lực của anh ấy không được đền đáp. Dù vậy, anh ấy tuyệt đối không hề nản chí hay thoái hóa.

32. 信頼しんらいしていた親友しんゆう裏切うらぎられた。それでも、かれ他人たにんへのやさしさうしなわなかった。
Bị người bạn thân thiết nhất phản bội. Dù vậy, anh ấy vẫn không đánh mất đi sự tử tế đối với người khác.

33. なん挫折ざせつあじわった。それでも、かれゆめあきらめきれなかった。
Đã nếm trải thất bại bao nhiêu lần. Dù vậy, anh ấy vẫn không thể từ bỏ ước mơ.

34. ゆめやぶれた。それでも、かれべつみちかがやくことをつけた。
Ước mơ tan vỡ. Dù vậy, anh ấy đã tìm thấy cơ hội tỏa sáng trên một con đường khác.

35. 昨日きのうはひどくんでいた。それでも、今朝けさ笑顔えがおで「おはよう」とった
Hôm qua anh ấy đã cực kỳ suy sụp. Dù vậy, sáng nay anh ấy vẫn mỉm cười nói "Chào buổi sáng".

36. 事業じぎょう大失敗だいしっぱいわった。それでも、かれは「経験けいけんだった」とわらった。
Sự nghiệp kết thúc trong thất bại thảm hại. Dù vậy, anh ấy vẫn cười bảo "Đó là một trải nghiệm tốt".

37. かれおおきなあやまおかした。それでも、やりなおすチャンスはあるはずだ。
Anh ta đã phạm phải một sai lầm lớn. Dù vậy, chắc chắn vẫn có cơ hội để làm lại từ đầu.

38. 希望きぼうえない暗闇くらやみなかにいた。それでも、かれ必死ひっしひかりさがつづけた。
Anh ấy đã ở trong bóng tối không thấy chút hy vọng nào. Dù vậy, anh ấy vẫn nỗ lực tìm kiếm ánh sáng.

39. もう手遅ておくれだとおもった。それでも、あきらめるのはまだはや
Đã nghĩ là quá muộn rồi. Dù vậy, từ bỏ vào lúc này thì vẫn còn quá sớm.

40. 彼女かのじょおも病気びょうき宣告せんこくされた。それでも、あかるくつづけた。
Cô ấy bị chẩn đoán mắc bệnh hiểm nghèo. Dù vậy, cô ấy vẫn tiếp tục tỏ ra lạc quan vui vẻ.

41. だれもが「やめておけ」と忠告ちゅうこくした。それでも、かれ危険きけん航海こうかい
Bất kỳ ai cũng khuyên rằng "hãy thôi đi". Dù vậy, anh ta vẫn ra khơi thực hiện chuyến đi nguy hiểm.

42. おやからは「安定あんていした仕事しごとけ」とわれた。それでも、かれ芸術家げいじゅつかになるみちえらんだ

Cha mẹ bảo rằng "hãy tìm công việc ổn định mà làm". Dù vậy, anh ấy vẫn chọn con đường trở thành nghệ sĩ.

43. 危険きけんだという忠告ちゅうこく無視むしした。それでも、かれはその洞窟どうくつ一人ひとりはいっていった。
Anh ta phớt lờ lời cảnh báo nguy hiểm. Dù vậy, anh ta vẫn một mình đi vào hang động đó.

44. 先生せんせいは「合格ごうかくむずかしい」とった。それでも、かれはその大学だいがく受験じゅけんすることにした。
Thầy giáo nói rằng "đỗ được là rất khó". Dù vậy, anh ấy vẫn quyết định thi vào trường đại học đó.

45. 友人ゆうじんたち必死ひっしかれめた。それでも、かれ彼女かのじょ告白こくはくしにった
Bạn bè đã hết sức ngăn cản. Dù vậy, anh ấy vẫn đi gặp để tỏ tình với cô ấy.

46. 「もうべるな」と医者いしゃきびしくわれた。それでも、かれあまいものがやめられない。
Bác sĩ nghiêm khắc dặn "đừng ăn thêm nữa". Dù vậy, anh ta vẫn không thể bỏ được đồ ngọt.

47. みんなが反対はんたいした結婚けっこんだった。それでも、ふたしあわせになることをえらんだ
Đó là cuộc hôn nhân mà mọi người đều phản đối. Dù vậy, hai người vẫn chọn cùng nhau đi tìm hạnh phúc.

48. 「いま時期じきわる」と助言じょげんされた。それでも、かれ起業きぎょうった。
Được khuyên rằng "lúc này thời điểm không tốt". Dù vậy, anh ấy vẫn quyết định khởi nghiệp.

49. かれ計画けいかく無謀むぼうだとだれもがおモった。それでも、かれ実行じっこううつした。
Ai cũng nghĩ kế hoạch của anh ta là liều lĩnh. Dù vậy, anh ta vẫn bắt tay vào thực hiện.

50. 「かないで」と彼女かのじょいてめた。それでも、かれ戦地せんちかった。
"Đừng đi mà", cô ấy khóc lóc ngăn cản. Dù vậy, anh ấy vẫn tiến về phía chiến trường.

 

 

 

LIÊN TỪ: それなら (Trình độ N3)

「それなら」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) dùng để đưa ra giải pháp rất phổ biến trong hội thoại hàng ngày. Nó được ghép từ: 「それ」 (Điều đó / Câu chuyện của đối phương vừa nói) + 「なら」 (Nếu là... - Thể điều kiện).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này mang vai trò như một chiếc "bàn đạp" để nảy ra ý tưởng: "Nếu câu chuyện/hoàn cảnh đúng như bạn vừa nói ở trên, vậy thì tôi xin đề xuất giải pháp/hành động tiếp theo ở câu sau!".

Ý nghĩa

Nếu vậy thì... / Thế thì... / Nếu thế thì...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Nương theo câu chuyện của đối phương":

Cấu trúc này bắt buộc phải dựa vào thông tin, tình huống hoặc lời nói mà người đối thoại vừa đưa ra ở câu trước.

Người nói tiếp nhận thông tin đó, lấy nó làm tiền đề (Nếu đúng là như thế...) rồi ngay lập tức đưa ra một lời khuyên, một lời gợi ý, một đề xuất hoặc một quyết định hành động phù hợp ở câu sau.

Văn phong: Chủ yếu dùng trong hội thoại nói hàng ngày (giao tiếp bạn bè, gia đình, đồng nghiệp). Trong văn viết trang trọng, người ta sẽ dùng từ それでは hoặc それならば.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Người A: Đưa ra tình huống / Lý do / Hoàn cảnh]} 。$$

$$\text{[Người B]: } \mathbf{それなら、} \text{[Đưa ra lời khuyên / Gợi ý / Quyết định phù hợp]} 。$$

Ví dụ minh họa

A:「頭(あたま)が痛(いた)くて、熱(ねつ)もあるみたいなんだ。」

B:「それなら、今日のアルバイトは休んで早く寝たほうがいいよ。」

(A: "Tớ bị đau đầu, hình như lại còn hơi sốt nữa."

B: "Nếu vậy thì cậu nên xin nghỉ buổi làm thêm hôm nay rồi đi ngủ sớm đi.")

A:「すみません、この近くに銀行(ぎんこう)はありますか?」

B:「銀行なら、あそこの角(かど)を曲(ま)がったところにありますよ。」

A:「あ、それなら歩いて行けますね。ありがとうございます!」

(A: "Xin hỏi quanh đây có ngân hàng nào không ạ?"

B: "Ngân hàng thì ở chỗ rẽ qua cái góc kia kìa."

A: "Ồ, thế thì có thể đi bộ đến được nhỉ. Cháu cảm ơn bác!")

 

 

 

1. 「おなかいたよ。」「それなら、あそこのカフェでなにべようか。」
"Bụng tớ đói quá." "Nếu vậy thì chúng ta vào quán cà phê kia ăn cái gì đó nhé."

2. 「このふく、どっちのいろがいいとおもう?」「それなら、あおいほうがきみ似合にあうよ。」
"Cái áo này, cậu thấy màu nào đẹp hơn?" "Nếu thế thì màu xanh hợp với cậu hơn đấy."

3. 「週末しゅうまつひまなんだ。」「それなら、一緒いっしょ映画えいがでもかない?」

「Cuối tuần này tớ rảnh." "Nếu vậy thì đi xem phim cùng tớ không?"

4. 「みちまよってしまったようです。」「それなら、駅前えきまえ交番こうばんいてみましょう。」
"Hình như tôi bị lạc đường rồi." "Nếu vậy thì chúng ta hãy thử hỏi ở đồn cảnh sát trước ga xem sao."

5. 「なんだかねむれないんだ。」「それなら、あたたかいミルクでもんでみたら?」
"Chẳng hiểu sao tớ không ngủ được." "Nếu thế thì cậu thử uống chút sữa ấm xem sao?"

6. 「最近さいきん運動不足うんどうぶそくで。」「それなら、毎朝少まいあさすこあるくことからはじめてはいかがですか。」
"Dạo này tôi ít vận động quá." "Nếu vậy thì anh thử bắt đầu bằng việc đi bộ một chút mỗi sáng xem sao."

7. 「このパソコン、うごきがおそくて。」「それなら、一度再起動いちどさいきどうしてみるといいですよ。」
"Cái máy tính này chạy chậm quá." "Nếu thế thì anh nên thử khởi động lại một lần xem."

8. 「日本語にほんご勉強べんきょうむずかしいです。」「それなら、毎日少まいにちすこしずつでもドラマをると効果的こうかてきです。」
"Việc học tiếng Nhật khó quá." "Nếu vậy thì hàng ngày dù chỉ một chút nhưng nếu xem phim truyền hình thì sẽ rất hiệu quả."

9. 「かれ仲直なかなおりしたいんだけど…。」「それなら、素直すなおあやまるのが一番いちばんだよ。」
"Tớ muốn làm hòa với anh ấy nhưng mà..." "Nếu vậy thì thành thật xin lỗi là cách tốt nhất đấy."

10. 「どのレストランを予約よやくしようかまよう。」「それなら、くちコミ評価ひょうか一番高いちばんたかみせにしよう。」
"Tớ đang phân vân không biết nên đặt nhà hàng nào." "Nếu thế thì hãy chọn quán có đánh giá từ khách hàng cao nhất đi."

11. 「子供こども野菜やさいべてくれない。」「それなら、こまかくきざんでハンバーグにぜてみたら?」
"Con tôi không chịu ăn rau." "Nếu vậy thì chị thử băm nhỏ rồi trộn vào thịt viên xem sao?"

12. 「AあんとBあん、どちらも一長一短いっちょういったんだ。」「それなら、両方りょうほうところをわせたCあんかんがえよう。」
"Phương án A và phương án B đều có ưu nhược điểm riêng." "Nếu thế thì chúng ta hãy nghĩ ra phương án C kết hợp những điểm tốt của cả hai."

13. 「明日あしたのプレゼン、緊張きんちょうする。」「それなら、今日きょうのうちにしっかりリハーサルしておこう。」
"Buổi thuyết trình ngày mai làm tớ run quá." "Nếu vậy thì ngay trong hôm nay hãy tập dượt thật kỹ nhé."

14. 「この荷物にもつおもくててない。」「それなら、わたし半分持はんぶんもちますよ。」
"Cái hành lý này nặng quá tôi xách không nổi." "Nếu thế thì để tôi xách hộ một nửa cho."

15. 「どのネクタイをめたらいいかな?」「それなら、今日きょうスーツにはストライプのものがうとおもう。」
"Tớ nên thắt cà vạt nào bây giờ nhỉ?" "Nếu vậy thì tớ nghĩ cái có sọc sẽ hợp với bộ com-lê hôm nay đấy."

16. 「時間じかんがないけど、おひるたい。」「それなら、駅前えきまえでそばでもさっとべよう。」
"Không có thời gian nhưng tớ vẫn muốn ăn trưa." "Nếu thế thì ra trước ga ăn nhanh đĩa mì soba đi."

17. 「この単語たんご意味いみかりません。」「それなら、辞書じしょいてみてください。」
"Em không hiểu nghĩa của từ vựng này." "Nếu vậy thì em hãy thử tra từ điển xem."

18. 「今日きょうはなんだか気分きぶんらない。」「それなら、無理むりせずはやめにやすむことも大事だいじだよ。」
"Hôm nay tớ cứ thấy không có hứng thú làm gì cả." "Nếu thế thì việc không quá sức mà nghỉ ngơi sớm cũng quan trọng đấy."

19. 「Aしゃがダメだったか。」「それなら、Bしゃにもう一度いちどアプローチしてみよう。」
"Công ty A không được rồi sao." "Nếu vậy thì chúng ta hãy thử tiếp cận công ty B một lần nữa xem."

20. 「おきゃくさまがもう少しからものがいいと。」「それなら、こちらの特製とくせいスパイスをお使つかいください。」
"Khách hàng bảo muốn món gì đó cay hơn một chút." "Nếu thế thì xin mời quý khách dùng loại gia vị đặc chế này ạ."

21. 「部長ぶちょう本日ほんじつ出張しゅっちょう不在ふざいです。」「それなら、このけん明日あした会議かいぎ報告ほうこくします。」
"Hôm nay trưởng phòng đi công tác nên không có mặt ạ." "Nếu vậy thì vụ này tôi sẽ báo cáo trong cuộc họp ngày mai."

22. 「明日あした全国的ぜんこくてきあめだそうです。」「それなら、遠足えんそく中止ちゅうしにするしかありませんね。」
"Nghe nói ngày mai trời sẽ mưa trên toàn quốc." "Nếu thế thì không còn cách nào khác là phải hủy buổi dã ngoại nhỉ."

23. 「かれがまだ反省はんせいしていない様子ようすだ。」「それなら、今回こんかいゆるすわけにはいかない。」
"Có vẻ anh ta vẫn chưa hối lỗi." "Nếu vậy thì lần này không thể tha thứ được."

24. 「このデータ、数字すうじ間違まちがっている。」「それなら、この分析結果ぶんせきけっか使つかえないな。」
"Dữ liệu này bị sai con số rồi." "Nếu thế thì kết quả phân tích này không dùng được rồi."

25. 「かれはもうないと連絡れんらくがあった。」「それなら、彼抜かれぬきでパーティーをはじめよう。」
"Đã có liên lạc bảo là anh ấy sẽ không đến." "Nếu vậy thì chúng ta hãy bắt đầu bữa tiệc mà không có anh ấy."

26. 「この機械きかい修理しゅうり1週間しゅうかんかかると。」「それなら、あたらしいものをったほうがはやかもしれない。」
"Người ta bảo cái máy này mất 1 tuần để sửa." "Nếu thế thì có khi mua cái mới còn nhanh hơn đấy."

27. 「あのみせ今日きょう定休日ていきゅうびらしい。」「それなら、べつみせさがすしかない。」
"Nghe nói quán đó hôm nay nghỉ định kỳ." "Nếu vậy thì chỉ còn cách tìm quán khác thôi."

28. 「やはりAあんのほうがコストがひくい。」「それなら、Aあんすすめるのが妥当だとうだろう。」
"Quả nhiên phương án A có chi phí thấp hơn." "Nếu thế thì tiến hành theo phương án A là hợp lý rồi."

29. 「かれはまだ新入社員しんにゅうしゃいん経験けいけんあさい。」「それなら、一人ひとりでこの仕事しごとまかせるのはこくだ。」
"Cậu ấy vẫn là nhân viên mới, kinh nghiệm còn ít." "Nếu vậy thì giao công việc này cho cậu ấy làm một mình là quá khắc nghiệt."

30. 「このままではわない。」「それなら、計画自体けいかくじたい見直みなおすべきだ。」
"Cứ thế này thì sẽ không kịp đâu." "Nếu thế thì nên xem xét lại chính kế hoạch đó."

31. 「証拠しょうこなにもない。」「それなら、かれ犯人はんにんだと断定だんていすることはできない。」
"Chẳng có bằng chứng gì cả." "Nếu vậy thì không thể khẳng định anh ta là thủ phạm được."

32. 「この方法ほうほう法律ほうりつ違反いはんするおそがある。」「それなら、絶対ぜったいれるべきではない。」
"Phương pháp này có nguy cơ vi phạm pháp luật." "Nếu thế thì tuyệt đối không được áp dụng."

33. 「彼女かのじょおな意見いけんだそうだ。」「それなら、わたし考えかんがえ間違まちがっていなかったようだ。」
"Nghe nói cô ấy cũng cùng ý kiến." "Nếu vậy thì có vẻ suy nghĩ của tôi đã không sai."

34. 「このみちよる人通ひとどおりがすくない。」「それなら、一人ひとりあるくのは危険きけんだ。」
"Con đường này ban đêm vắng người qua lại lắm." "Nếu thế thì đi bộ một mình rất nguy hiểm."

35. 「かれはアレルギーでエビがべられない。」「それなら、メニューからエビチリははずそう。」
"Anh ấy bị dị ứng nên không ăn được tôm." "Nếu vậy thì hãy bỏ món tôm xào cay ra khỏi thực đơn đi."

36. 「このプロジェクトには予算よさんりない。」「それなら、まず資金調達しきんちょうたつ方法ほうほう考えかんがえなければ。」
"Dự án này không đủ ngân sách." "Nếu thế thì trước tiên phải nghĩ cách huy động vốn đã."

37. 「両者りょうしゃとも一歩いっぽかないかまだ。」「それなら、交渉こうしょう決裂けつれつするだろう。」
"Cả hai bên đều ở tư thế không lùi bước dù chỉ một phân." "Nếu vậy thì cuộc đàm phán chắc sẽ đổ vỡ thôi."

38. 「このシャツ、もう流行遅りゅうこうおくれだ。」「それなら、おもっててよう。」
"Cái áo sơ mi này lỗi mốt rồi." "Nếu thế thì hãy dứt khoát vứt nó đi."

39. 「かれ約束やくそく時間じかんかならおくれてくる。」「それなら、5分早ふんはや時間じかんつたえておこう。」
"Anh ta nhất định sẽ đến muộn giờ hẹn." "Nếu vậy thì chúng ta cứ báo giờ sớm hơn 5 phút đi."

40. 「この議論ぎろん平行線へいこうせんのままだ。」「それなら、一度頭いちどあたまやしたほうがいい。」
"Cuộc thảo luận này vẫn chỉ là hai đường thẳng song song." "Nếu thế thì tốt nhất là đôi bên nên để đầu óc nguội lại một chút."

41. 「つぎバスは1時間後じかんごです。」「それなら、タクシーでかえります。」
"Chuyến xe buýt tiếp theo phải 1 tiếng nữa mới có." "Nếu vậy thì tôi sẽ về bằng taxi."

42. 「そとはものすごいあめだ。」「それなら、今日きょう一日中いちにちじゅういえごすことにするよ。」
"Ngoài trời mưa khủng khiếp quá." "Nếu thế thì hôm nay tớ quyết định sẽ ở nhà cả ngày."

43. 「しかった限定品げんていひんれていた。」「それなら、今日きょうなにわずにかえろう。」
"Món đồ giới hạn tớ muốn mua đã hết hàng mất rồi." "Nếu vậy thì hôm nay tớ sẽ đi về mà không mua gì cả."

44. 「(電話でんわで)いまえきいたところ。」「それなら、すぐにくるまむかえにくよ。」
"(Qua điện thoại) Em vừa mới đến ga xong." "Nếu thế thì anh sẽ lái xe đến đón em ngay đây."

45. 「もうよるおそい。」「それなら、今日きょう作業さぎょうはここまでにして、つづきは明日あしたにしよう。」
"Đêm cũng đã muộn rồi." "Nếu vậy thì công việc hôm nay dừng ở đây thôi, mai làm tiếp."

46. 「かれはまだ会議中かいぎちゅうらしい。」「それなら、終わるおわるまでここでっています。」
"Hình như anh ấy vẫn đang họp." "Nếu thế thì tôi sẽ đợi ở đây cho đến khi anh ấy xong việc."

47. 「明日あした飛行機ひこうき欠航けっこうになった。」「それなら、新幹線しんかんせん大阪おおさかまでくしかない。」
"Chuyến bay ngày mai đã bị hủy." "Nếu vậy thì chỉ còn cách đi tàu Shinkansen đến Osaka thôi."

48. 「かれあまものが苦手にがてだそうだ。」「それなら、お土産みやげはケーキじゃなくてお煎餅せんべいにしよう。」
"Nghe nói anh ấy không thích đồ ngọt." "Nếu thế thì quà mang về đừng chọn bánh kem mà hãy chọn bánh gạo nướng (senbei) đi."

49. 「きみくの?」「それなら、わたし一緒いっしょくよ。」
"Cậu cũng đi à?" "Nếu vậy thì tớ cũng đi cùng luôn."

50. 「この仕事しごとだれもやりたがらない。」「それなら、わたします。」
"Công việc này chẳng ai muốn làm cả." "Nếu thế thì để tôi nhận cho."

 

 

 

 

LIÊN TỪ: それで (Trình độ N3)

「それで」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ phổ biến trong cả văn viết lẫn giao tiếp hằng ngày. Bản chất của nó là đại từ それ (Điều đó/Việc đó) kết hợp với trợ từ で (chỉ nguyên nhân, phương thức).

Khi đứng ở đầu câu, それで hoạt động như một chiếc cầu nối logic để dẫn dắt người nghe đến kết quả: "Vì có sự việc ở câu trước, nên mới dẫn đến kết quả ở câu sau" hoặc dùng để thúc giục đối phương kể tiếp câu chuyện.

Ý nghĩa

Do đó... / Vì thế... / Chính vì vậy nên...

Thế rồi sao nữa? / Rồi sau đó thì thế nào? (Dùng trong hội thoại).

Cách dùng (Chia làm 2 nhóm rõ rệt)

🔸 Hướng 1: Chỉ Nguyên nhân - Kết quả (Do đó / Vì thế)

Bản chất: Câu thứ nhất đưa ra nguyên nhân, lý do hoặc hoàn cảnh. Liên từ それで đứng đầu câu thứ hai để dẫn ra kết quả tất yếu, khách quan được suy ra từ câu thứ nhất.

Lưu ý chí mạng: Vế sau của それで không đi với các câu thể hiện ý chí chủ quan, mệnh lệnh, cấm đoán hoặc lời mời mọc của người nói (như ~てください - hãy, ~ましょう - chúng ta hãy, ~たい - muốn). Vế sau đơn thuần là một kết quả, một sự thật xảy ra.

🔸 Hướng 2: Nuôi dưỡng cuộc hội thoại (Thế rồi sao nữa?)

Bản chất: Khi bạn đang lắng nghe đối phương kể chuyện, bạn thốt lên 「それで?」 hoặc 「それで、どうなったの?」 với giọng điệu hướng lên. Lúc này, từ nối biến thành một lời thúc giục, thể hiện bạn đang rất tò mò, hứng thú và muốn họ kể tiếp diễn biến tiếp theo.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Nguyên nhân / Lý do]} 。 \mathbf{それで、} \text{[Câu 2: Kết quả khách quan]} 。$$

Ví dụ minh họa

Các ví dụ chỉ Nguyên nhân - Kết quả

昨日は飲みすぎて頭が痛(いた)かった。それで、会社を休んだ。

(Hôm qua tớ uống quá chén nên bị đau đầu. Vì thế [Do đó], tớ đã xin nghỉ làm.)

この街は交通(こうつう)の便(べん)がとても悪い。それで、みんな車を持っている。

(Giao thông ở thành phố này rất bất tiện. Chính vì vậy nên ai ai cũng sở hữu xe ô tô riêng.)

 

 

1. 昨夜さくやおそくまできていた。それで、今朝けさ寝坊ねぼうしてしまった。
Đêm qua tôi đã thức khuya. Do vậy mà sáng nay tôi đã ngủ quên.

2. きゅう大雨おおあめってきた。それで、試合しあい中止ちゅうしになった。
Trời bỗng nhiên đổ mưa lớn. Vì thế, trận đấu đã bị hủy bỏ.

3. かれ毎日一生懸命練習まいにちいっしょうけんめいれんしゅうした。それで、ついにレギュラーにえらばれた。
Anh ấy đã luyện tập chăm chỉ mỗi ngày. Nhờ vậy mà cuối cùng đã được chọn vào đội hình chính.

4. みちがひどく混雑こんざつしていた。それで、約束やくそく時間じかんおくれてしまった。
Đường xá cực kỳ đông đúc. Do đó, tôi đã bị trễ giờ hẹn.

5. 財布さいふいえわスれてきた。それで、ランチは同僚どうりょうおごってもらった。
Tôi để quên ví ở nhà. Thế nên, bữa trưa tôi đã được đồng nghiệp khao.

6. かれ上司じょうしきびしく叱責しっせきされた。それで、すっかりんでしまった。
Anh ấy bị cấp trên quở trách nặng nề. Vì vậy mà anh ấy đã hoàn toàn suy sụp.

7. エアコンがこわれてしまった。それで、今日きょう扇風機せんぷうき我慢がまんしている。
Máy điều hòa bị hỏng mất rồi. Thế nên hôm nay tôi đang phải chịu đựng bằng cái quạt máy.

8. 特売とくばいたまごやすかった。それで、つい3パックもってしまった。
Trứng đang giảm giá đặc biệt nên rẻ. Vì thế mà tôi lỡ mua tận 3 vỉ.

9. かれはとても緊張きんちょうしていた。それで、プレゼンでこえふるえていた。
Anh ấy đã rất run. Do đó, giọng anh ấy đã bị run khi thuyết trình.

10. 彼女かのじょわたしやさしくしてくれた。それで、わたし彼女かのじょのことがきになった。
Cô ấy đã đối xử dịu dàng với tôi. Vì vậy mà tôi đã đem lòng yêu cô ấy.

11. かれ約束やくそく時間じかんになってもなかった。それで、さきみせはいることにした。
Đến giờ hẹn mà anh ấy vẫn chưa tới. Thế nên tôi quyết định vào quán trước.

12. このくすりんだ。それで、頭痛ずつうがだいぶらくになった。
Tôi đã uống loại thuốc này. Nhờ vậy mà cơn đau đầu đã thuyên giảm đi nhiều.

13. かれはジョークをった。それで、その全員ぜんいんわらした。
Anh ấy đã nói đùa. Vì thế mà tất cả mọi người ở đó đã bật cười.

14. 毎日まいにちコツコツと貯金ちょきんした。それで、ついにしかったくるまれた。
Ngày nào tôi cũng tích cóp tiền tiết kiệm. Nhờ vậy mà cuối cùng tôi đã mua được chiếc xe mình hằng ao ước.

15. 昨日きのうすきだ。それで、今日きょうはひどい二日酔ふつかよいだ。
Hôm qua tôi đã uống quá chén. Do vậy mà hôm nay tôi bị say nguội rất tệ.

16. かれ真実しんじつはなした。それで、みんなの誤解ごかいけた。
Anh ấy đã nói ra sự thật. Nhờ đó mà mọi hiểu lầm đã được hóa giải.

17. 終電しゅうでんのがしてしまった。それで、タクシーでかえるしかなかった。
Tôi đã bị lỡ chuyến tàu cuối. Vì thế, không còn cách nào khác là phải về bằng taxi.

18. かれわたしはなし真剣しんけんいてくれた。それで、こころかるくなった。
Anh ấy đã lắng nghe câu chuyện của tôi một cách nghiêm túc. Nhờ vậy mà lòng tôi thấy nhẹ nhõm hơn.

19. かれはいつも親切しんせつ誠実せいじつだ。それで、まわりのひとから信頼しんらいされている。
Anh ấy lúc nào cũng tử tế và chân thành. Chính vì thế mà anh ấy được mọi người xung quanh tin tưởng.

20. 赤ちゃんあかちゃん夜中よなかした。それで、つま交代こうたいであやすことになった。
Em bé bỗng khóc giữa đêm. Vì vậy, tôi và vợ đã phải thay phiên nhau dỗ dành bé.

21. かれ有名大学ゆうめいだいがく卒業そつぎょうしている。それで、知識ちしき豊富ほうふなわけだ。
Anh ấy tốt nghiệp trường đại học danh tiếng. Bảo sao mà kiến thức lại phong phú đến vậy.

22. 昨夜さくやへんゆめた。それで、寝覚ねざめがわるい。
Đêm qua tôi nằm mơ thấy giấc mơ kỳ lạ. Vì thế mà khi thức dậy cảm thấy không thoải mái.

23. かれおおきなミスみすおかした。それで、上司じょうし謝罪しゃざいった
Anh ấy đã phạm một sai lầm lớn. Do đó, anh ấy đã đi xin lỗi cấp trên.

24. たからくじで100万円当まんえんあたった。それで、家族かぞく旅行りょこうくことにした。
Tôi đã trúng số 1 triệu Yên. Thế là tôi quyết định cùng gia đình đi du lịch.

25. 子供こどもねつした。それで、会社かいしゃ早退そうたいさせてもらった。
Con tôi bị sốt. Vì vậy, tôi đã xin phép công ty về sớm.

26. かれはダイエットに成功せいこうした。それで、すっかり自信じしんがついたようだ。
Anh ấy đã giảm cân thành công. Nhờ thế mà có vẻ anh ấy đã hoàn toàn tự tin trở lại.

27. ひさしぶりに運動うんどうした。それで、今日きょう全身ぜんしん筋肉痛きんにくつうだ。
Lâu lắm rồi mới vận động. Thế nên hôm nay toàn thân tôi đều bị đau cơ.

28. かれはいつもひと悪口わるぐちばかりっている。それで、友達ともだちすくないんだ。
Anh ta suốt ngày nói xấu người khác. Chính vì vậy mà anh ta mới có ít bạn bè.

29. 説明書せつめいしょよくまなかった。それで、みたて失敗しっぱいした
Tôi đã không đọc kỹ sách hướng dẫn. Do đó, tôi đã thất bại trong việc lắp ráp.

30. かれわかころ苦労くろうした。それで、ひといたみがわかるやさしいひとになった。
Anh ấy đã chịu nhiều gian khổ khi còn trẻ. Nhờ vậy mà anh ấy đã trở thành một người hiền lành biết thấu cảm nỗi đau của người khác.

31. あたらしいパソコンをった。それで、仕事しごと効率こうりつ格段かくだんがった
Tôi đã mua máy tính mới. Nhờ thế mà hiệu quả công việc đã tăng lên rõ rệt.

32. 彼女かのじょうそついた。それで、かれ信用しんよううしなった
Cô ấy đã nói dối. Vì vậy, cô ấy đã đánh mất lòng tin của anh ấy.

33. 台風たいふゅうちかづいている。それで、明日あしたイベントは中止ちゅうし決定けっていした
Bão đang đến gần. Do đó, sự kiện ngày mai đã chính thức được quyết định hủy bỏ.

34. かれわたしたすけてくれた。それで、今度こんどれい食事しょくじでもご馳走ちそうしようとおもう。
Anh ấy đã giúp đỡ tôi. Thế nên lần tới tôi định sẽ mời anh ấy một bữa ăn để cảm ơn.

35. かれはいつも笑顔えがおやさない。それで、かれまわりには自然しぜんひとあつまる。
Anh ấy lúc nào cũng tươi cười. Vì thế mà mọi người cứ tự nhiên tập trung quanh anh ấy.

36. かぎ部屋へやわスれたままドアをめた。それで、いえはいれなくなってしまった。
Tôi đã đóng cửa trong khi quên chìa khóa ở trong phòng. Vì vậy mà tôi đã không thể vào nhà được nữa.

37. かれはとても頑固がんこ。それで、一度言いちどいしたらかない。
Anh ta rất bướng bỉnh. Thế nên một khi đã nói ra là không chịu nghe ai cả.

38. 彼女かのじょ料理教室りょうりきょうしつかよはじめた。それで、最近さいきん彼女かのじょ手料理てりょうりはとても美味おいしい
Cô ấy đã bắt đầu đi học lớp nấu ăn. Hèn chi mà dạo gần đây món cô ấy nấu rất ngon.

39. かれ医者いしゃから運動うんどうすすめられた。それで、毎朝まいあさジョギングをはじめた。
Anh ấy được bác sĩ khuyên nên vận động. Vì vậy, anh ấy đã bắt đầu chạy bộ mỗi sáng.

40. わたしかれきだ」とつたえた。それで、かれは「ありがとう」とだけった
Tôi đã thổ lộ "em thích anh" với anh ấy. Đáp lại, anh ấy chỉ nói vỏn vẹn câu "cảm ơn".

41. おかねりなかった。それで、そのうのをあきらめた。
Tiền không đủ. Thế nên ngày hôm đó tôi đã từ bỏ việc mua đồ.

42. かれわたしおな故郷こきょうだった。それで、すぐに意気投合いきとうごうした。
Anh ấy cùng quê với tôi. Nhờ vậy mà chúng tôi đã tâm đầu ý hợp ngay lập tức.

43. かれ試合しあいけてしまった。それで、くやなみだながしていた。
Anh ấy đã thua trận. Vì thế mà anh ấy đã rơi những giọt nước mắt hối tiếc.

44. 今日きょう部長ぶちょう機嫌きげんがいい。それで、オフィス全体ぜんたい雰囲気ふんいきあかるい
Hôm nay tâm trạng trưởng phòng rất tốt. Do vậy mà bầu không khí cả văn phòng cũng tươi vui.

45. かれ仕事しごとおおきな成果せいかした。それで、ボーナスがたくさんらしい。
Anh ấy đã đạt được thành quả lớn trong công việc. Nghe nói vì vậy mà anh ấy nhận được rất nhiều tiền thưởng.

46. 彼女かのじょ人前ひとまえはなのが苦手にがて。それで、いつもこえちいさくなってしまう。
Cô ấy rất ngại nói trước đám đông. Thế nên lúc nào giọng cũng bị nhỏ đi.

47. このみせやすくて美味おいしい。それで、いつも行列ぎょうれつできている。
Quán này vừa rẻ vừa ngon. Vì thế mà lúc nào cũng thấy người ta xếp hàng dài.

48. かれわたし誕生日たんじょうびおぼえていてくれた。それで、とても感動かんどうした
Anh ấy đã nhớ sinh nhật của tôi. Điều đó khiến tôi vô cùng cảm động.

49. かれは5年間海外ねんかんかいがいらしていた。それで、英語えいごがペラペラなんだ。
Anh ấy đã sống ở nước ngoài 5 năm. Bảo sao mà tiếng Anh lại lưu loát như gió vậy.

50. かれおや反対はんたいっていえ。それで、一人ひとり苦労くろうしながら生活せいかつしている。
Anh ấy đã mặc kệ sự phản đối của cha mẹ mà rời khỏi nhà. Do vậy, anh ấy đang phải vừa vất vả vừa tự mình bươn chải cuộc sống.

 

 

LIÊN TỪ: そこで (Trình độ N3)

「そこで」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) rất đặc sắc. Chữ Hán của nó chính là 「其処」 (Chỗ đó / Nơi đó), đi với trợ từ 「で」.

Tuy nhiên, khi đứng ở đầu câu để nối hai mệnh đề, nó không còn là từ chỉ nơi chốn thuần túy nữa, mà biến thành một chiếc cầu nối giải pháp: "Vì bối cảnh ở câu trước đang gặp vấn đề/tình huống như vậy, nên tôi quyết định đưa ra hành động giải quyết ở câu sau!".

Ý nghĩa

Do vậy... / Chính vì thế nên... / Để giải quyết việc đó thì... / Biện pháp đưa ra là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Đưa ra hành động để giải quyết vấn đề" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất luôn đưa ra một tình huống, một bối cảnh, hoặc một khó khăn/vấn đề đang tồn tại.

Liên từ そこで xuất hiện ở đầu câu thứ hai giống như một cú búng tay nảy ra ý tưởng. Câu thứ hai bắt buộc phải là một hành động mang tính CHỦ QUAN (ý chí, quyết định, biện pháp) của con người nhằm ứng phó, giải quyết hoặc tận dụng tình huống ở câu thứ nhất.

Lưu ý cốt lõi: Vế sau của そこで phải là hành động có ý chí (chủ động làm gì đó). Không dùng cho các hiện tượng tự nhiên hay kết quả khách quan ngoài tầm kiểm soát.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Tình huống / Vấn đề / Bối cảnh]} 。 \mathbf{そこで、} \text{[Câu 2: Hành động chủ quan để giải quyết]} 。$$

Ví dụ minh họa

来週、大切な来客(らいきゃく)がある。そこで、部屋の掃除を徹底的(てっていてき)にすることにした。

(Tuần tới nhà có khách quý đến chơi. Chính vì thế [Để chuẩn bị cho việc đó], tớ đã quyết định sẽ dọn dẹp phòng ốc một cách triệt để.)

最近、日本語のリスニングが伸びなくて悩んでいた。そこで、毎日ニュースを聞くことにした。

(Dạo này tớ đang đau đầu vì khả năng nghe hiểu tiếng Nhật không tiến bộ nổi. Do vậy [Biện pháp là], tớ đã quyết định ngày nào cũng nghe bản tin thời sự.)

新しいスマホを買いたいが、お金が足りない。そこで、アルバイトを増やすことにした。

(Tớ muốn mua một chiếc điện thoại mới nhưng lại không đủ tiền. Để giải quyết việc đó, tớ đã quyết định tăng thêm giờ làm thêm.)

 

 

1. みちまよってしまった。そこで、ちかくの交番こうばんみちたずねた。
Tôi đã bị lạc đường. Thế là tôi đã hỏi đường ở đồn cảnh sát gần đó.

2. 財布さいふいえわスれてきたことにづいた。そこで、いそいでいえもどった。
Tôi nhận ra mình đã quên ví ở nhà. Thế là tôi vội vàng quay về nhà lấy.

3. 電車でんしゃ人身事故じんしんじこまってしまった。そこで、仕方しかたなくタクシーでかうことにした。
Tàu điện bị dừng do tai nạn liên quan đến con người. Thế là tôi đành phải đi bằng taxi.

4. 宿題しゅくだい数学すうがくむずかしくてけなかった。そこで、友達ともだち電話でんわしておそえてもらった。
Bài tập toán khó quá tôi không giải được. Thế là tôi đã gọi điện nhờ bạn chỉ giúp.

5. 会議室かいぎしつ予約よやくれなかった。そこで、ロビーのすみわせることにした。
Không đặt được phòng họp. Thế là chúng tôi quyết định trao đổi công việc ở một góc sảnh chờ.

6. エアコンがこわれてうごかない。そこで、修理業者しゅうりぎょうしゃにすぐ電話でんわした。
Máy điều hòa bị hỏng không hoạt động. Thế là tôi đã gọi ngay cho thợ sửa chữa.

7. 売上うりあげ目標もくひょうたっしていなかった。そこで、営業えいぎょうチームはあたらしい戦略せんりゃくることにした。
Doanh thu không đạt mục tiêu. Thế là đội kinh doanh đã quyết định vạch ra chiến lược mới.

8. 顧客こきゃくからおおきなクレームがはいった。そこで、部長ぶちょう直接ちょくせつうかがうことになった。
Có khiếu nại lớn từ khách hàng. Thế là trưởng phòng đã trực tiếp đến xin lỗi.

9. 意見いけん対立たいりつし、議論ぎろんすすまなくなった。そこで、一度休憩いちどきゅうけいはさむことにした。
Ý kiến đối lập khiến cuộc thảo luận không tiến triển được. Thế là chúng tôi quyết định nghỉ giải lao một lát.

10. パソコンが突然とつぜんフリーズした。そこで、強制終了きょうせいしゅうりょうするしかなかった。
Máy tính bỗng nhiên bị treo. Thế là tôi chẳng còn cách nào khác ngoài việc cưỡng chế tắt máy.

11. 英語えいごまったつうじなかった。そこで、ジェスチャーで必死ひっしつたえようとした。
Tiếng Anh hoàn toàn không thông. Thế là tôi đã cố gắng truyền đạt bằng cử chỉ.

12. 終電しゅうでんのがしてしまった。そこで、ちかくのカプセルホテルにまることにした。
Tôi đã bị lỡ chuyến tàu cuối. Thế là tôi quyết định ở lại một khách sạn tổ kén gần đó.

13. このままでは納期のうきわない。そこで、ほかの部署ぶしょ応援おうえんたのむことにした。
Cứ thế này thì sẽ không kịp thời hạn giao hàng. Thế là tôi đã quyết định nhờ bộ phận khác hỗ trợ.

14. かれ試合中しあいちゅうあし怪我けがした。そこで、すぐにベンチにがった。
Anh ấy bị thương ở chân trong khi thi đấu. Thế là anh ấy đã rời sân về ghế dự bị ngay lập tức.

15. ねむくて集中力しゅうちゅうりょくつづかない。そこで、つめたいみずかおあらってきた。
Vì buồn ngủ nên tôi không thể tập trung. Thế là tôi đã đi rửa mặt bằng nước lạnh.

16. 彼女かのじょ些細ささいことでケンカした。そこで、仲直なかなおりのためにケーキをってかえった。
Tôi đã cãi nhau với cô ấy vì một chuyện vặt vãnh. Thế là tôi đã mua bánh kem về để làm hòa.

17. 子供こども夜中よなかまない。そこで、くるませて近所きんじょドライブすることにした。
Đứa trẻ khóc mãi không nín giữa đêm. Thế là tôi quyết định cho bé lên xe rồi lái vòng quanh xóm.

18. 計画けいかくおもうようにすすまなかった。そこで、一度立いちどたまって計画自体けいかくじたい見直みなおすことにした。
Kế hoạch không tiến triển như ý muốn. Thế là tôi quyết định dừng lại một chút để xem xét lại chính kế hoạch đó.

19. 最近さいきん野菜不足やさいぶそくかんじていた。そこで、今日きょうランチはサラダボウルにした。
Dạo gần đây tôi cảm thấy mình bị thiếu rau xanh. Thế là bữa trưa hôm nay tôi đã chọn một tô salad.

20. このほん値段ねだんたかすぎる。そこで、図書館としょかんることにした。
Cuốn sách này giá đắt quá. Thế là tôi quyết định mượn ở thư viện.

21. 部屋へやむした。そこで、かれ大声おおごえさけんだ。
Trong phòng có sâu bọ xuất hiện. Thế là anh ta đã hét toáng lên.

22. 相手あいてまもりがかたくてめあぐねていた。そこで、監督かんトく選手交代せんしゅこうたいめいじた。
Hàng phòng ngự đối phương quá kiên cố khiến việc tấn công gặp bế tắc. Thế là huấn luyện viên đã ra lệnh thay người.

23. このままでは赤字あかじだ。そこで、全社的ぜんしゃてきコスト削減さくげんはじまった
Cứ đà này thì sẽ bị thua lỗ. Thế là cuộc cắt giảm chi phí trên toàn công ty đã bắt đầu.

24. ねこからりられなくなっていた。そこで、消防署しょうぼうしょ連絡れんらくしてたすけてもらった。
Con mèo bị kẹt trên cây không xuống được. Thế là chúng tôi đã liên lạc với trạm cứu hỏa để nhờ giúp đỡ.

25. かれ自分じぶん無力むりょくさを痛感つうかんした。そこで、もっとつよくなるために修行しゅぎょう
Anh ấy thấm thía sự bất lực của bản thân. Thế là anh ấy đã lên đường tu luyện để trở nên mạnh mẽ hơn.

26. 会議かいぎ出席者しゅっせきしゃ全員揃ぜんいんそろった。そこで、議長ぎちょう開会かいかい宣言せんげんした
Toàn bộ người tham dự cuộc họp đã có mặt đông đủ. Thế là chủ tọa đã tuyên bố khai mạc.

27. 長い議論ながいぎろんすえ、ようやく結論けつろん。そこで、その内容ないよう議事録ぎじろくまとめた。
Sau một hồi thảo luận dài, cuối cùng kết luận cũng được đưa ra. Thế là nội dung đó đã được tổng hợp lại trong biên bản cuộc họp.

28. かれ大学だいがく卒業そつぎょうした。そこで、ちち会社かいしゃ入社にゅうしゃすることになった。
Anh ấy đã tốt nghiệp đại học. Thế là anh ấy đã vào làm việc tại công ty của cha mình.

29. 仕事しごと一区切ひとくぎりついた。そこで、コーヒーでもんで休憩きゅうけいすることにした。
Công việc đã tạm xong một giai đoạn. Thế là tôi quyết định uống chút cà phê và nghỉ ngơi.

30. かれは60さい定年退職ていねんたいしょくした。そこで、夫婦ふうふ世界一周旅行せかいいっしゅうりょこうかけることにした。
Ông ấy đã nghỉ hưu ở tuổi 60. Thế là hai vợ chồng đã quyết định thực hiện chuyến du lịch vòng quanh thế giới.

31. ちょうどおひる12になった。そこで、みなランチをことにした。
Vừa đúng 12 giờ trưa. Thế là mọi người quyết định cùng nhau đi ăn trưa.

32. プロジェクトが無事ぶじ完了かんりょうした。そこで、今夜こんや盛大せいだいげをすることになった。
Dự án đã hoàn thành tốt đẹp. Thế là tối nay chúng tôi tổ chức một buổi tiệc mừng linh đình.

33. 犯人はんにん指紋しもん発見はっけんされた。そこで、警察けいさつ容疑者ようぎしゃ特定とくていいそいだ。
Dấu vân tay của hung thủ đã được tìm thấy. Thế là cảnh sát đã khẩn trương xác định danh tính nghi phạm.

34. 目覚めざまし時計どけいった。そこで、かれおもからだこしてベッドからた。
Chuông đồng hồ báo thức đã reo. Thế là anh ta lê thân hình nặng nề rời khỏi giường.

35. それまでっていたあめやんだ。そこで、子供こどもたちはってましたとばかりにそとした。
Cơn mưa rơi nãy giờ đã tạnh. Thế là lũ trẻ ùa ra ngoài như thể đã chờ đợi từ lâu lắm rồi.

36. 準備運動じゅんびうんどうわった。そこで、いよいよ試合しあい開始かいしされた
Phần khởi động đã xong. Thế là trận đấu cuối cùng cũng được bắt đầu.

37. かれ司法試験しほうしけん合格ごうかくした。そこで、弁護士べんごしとしての第一歩だいいっぽした
Anh ấy đã đỗ kỳ thi tư pháp. Thế là anh ấy đã bước những bước đầu tiên trong sự nghiệp luật sư.

38. 貯金ちょきん目標額もくひょうがく100万円まんえんたっした。そこで、かれ念願ねんがんだったバイクをうことにした。
Tiền tiết kiệm đã đạt mức mục tiêu 1 triệu Yên. Thế là anh ấy quyết định mua chiếc mô tô hằng mơ ước.

39. 説明書せつめいしょ一通り読ひととおりよえた。そこで、いよいよ家具かぐみたて作業さぎょうはいった。
Đã đọc xong toàn bộ sách hướng dẫn. Thế là cuối cùng tôi cũng bắt tay vào việc lắp ráp đồ nội thất.

40. 彼女かのじょ20さい誕生日たんじょうびむかえた。そこで、両親りょうしんはじめておさけんだ。
Cô ấy đã đón sinh nhật lần thứ 20. Thế là lần đầu tiên cô ấy đã uống rượu cùng bố mẹ.

41. 信号しんごうあおわった。そこで、歩行者ほこうしゃたちは一斉いっせい横断歩道おうだんほどうわたはじめた
Đèn giao thông đã chuyển sang xanh. Thế là những người đi bộ đồng loạt bắt đầu băng qua đường.

42. 季節きせつすっかりはるなった。そこで、冬物ふゆものコートをクリーニングにした
Thời tiết đã hoàn toàn sang xuân. Thế là tôi đã mang áo khoác mùa đông đi giặt khô.

43. かれ自分じぶん間違いまちがいづいた。そこで、すぐに上司じょうし報告ほうこく謝罪しゃざいした
Anh ấy đã nhận ra sai lầm của mình. Thế là anh ấy lập tức báo cáo với cấp trên và xin lỗi.

44. 映画えいがわり、エンドロールがながはじめた。そこで、観客かんきゃくたちはしずかにせきはじめた
Bộ phim kết thúc, phần danh đề bắt đầu chạy. Thế là các khán giả lẳng lặng bắt đầu rời khỏi chỗ ngồi.

45. かれ市長しちょう当選とうせんした。そこで、かれまず待機児童問題たいきじどうもんだいことを約束やくそくした
Ông ấy đã đắc cử thị trưởng. Thế là ông ấy đã hứa trước tiên sẽ bắt tay giải quyết vấn đề trẻ em chờ nhập học.

46. わたしかれあい告白こくはくした。そこで、かれぼくきです」とこたえてくれた。
Tôi đã tỏ tình với anh ấy. Thế là anh ấy đã đáp lại rằng "Anh cũng thích em".

47. ちち病気びょうきたおれた。そこで、わたしわりみせすることになった。
Cha tôi bị đổ bệnh. Thế là tôi đã đứng ra quản lý cửa hàng thay ông.

48. ゴールテープった。そこで、かれ喜びよろこびあまりそのだいなった。
Anh ấy đã chạm đích. Thế là vì quá vui sướng mà anh ấy đã nằm xoài ra ngay tại đó.

49. かれ事業じぎょう失敗しっぱいすべてをうしなった。そこで、かれゼロからやりなおことを決意けついした
Anh ta đã thất bại trong kinh doanh và mất trắng tất cả. Thế là anh ta quyết tâm làm lại từ con số không.

50. かねった。そこで、生徒せいとたちは一斉いっせいテストのふでいた
Tiếng chuông đã vang lên. Thế là các học sinh đồng loạt đặt bút xuống kết thúc bài kiểm tra.

 

 

 

 

LIÊN TỪ: それが (Trình độ N3/N2)

「それが」 bình thường là đại từ chỉ định それ đi với trợ từ が. Tuy nhiên, khi đứng độc lập ở đầu câu trong hội thoại, nó biến thành một liên từ mang sắc thái cực kỳ thú vị và "gây lú" cho người học: "Nhưng thực tế lại không phải thế / Sự thật trớ trêu là...".

Ý nghĩa

Thực ra thì... (Kèm theo một kết quả trái ngược với dự tính).

Chuyện là thế này... / Trớ trêu thay... / Sự thật lại khác cơ...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Lật kèo / Kết quả bất ngờ" (Thần thái chí mạng):

Cấu trúc này dùng khi người đối thoại (hoặc chính người nói ở câu trước) đưa ra một kỳ vọng, một dự đoán chắc ăn 100% hoặc một kế hoạch hoàn hảo.

Khi người nói thốt lên 「それが、...」, họ đang chuẩn bị "lật kèo", thông báo một kết quả thực tế hoàn toàn trái ngược, thường là một sự cố xui xẻo, một sự trớ trêu nằm ngoài tầm kiểm soát.

Tâm lý người nói: Thể hiện sự ngập ngừng, ngại ngùng khi phải thông báo tin xấu, hoặc sự bất lực, dở khóc dở cười trước hoàn cảnh.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Người A hỏi về một kế hoạch / Kết quả chắc chắn sẽ tốt]} 。$$

$$\text{[Người B]: } \mathbf{それが、} \text{[Thông báo thực tế trớ trêu, xui xẻo xảy ra]} 。$$

Ví dụ minh họa

Sắc thái thông báo sự cố ngoài ý muốn (Dở khóc dở cười)

A:「JLPTの試験、合格(ごうかく)したでしょう?すごく勉強(べんきょう)してたもんね。」

B:「それが、試験の日に寝坊(ねぼう)して、受けられなかったんだよ…。」

(A: "Kỳ thi JLPT cậu đỗ rồi đúng không? Thấy học bạt mạng thế cơ mà."

B: "Thực ra thì... [Trớ trêu thay], đúng ngày thi tớ lại ngủ quên nên có được thi đâu..." $\rightarrow$ Trái ngược hoàn toàn với dự đoán của A).

A:「今日のデート、楽しんできてね!」

B:「それが、急に彼から仕事が入ったって連絡が来て, キャンセルになったの。」

(A: "Buổi hẹn hò hôm nay đi chơi vui vẻ nhé!"

B: "Chuyện là thế này... [Nhưng mà đời không như là mơ], anh ấy đột nhiên nhắn tin bảo có việc bận đột xuất nên hủy hẹn rồi.")

 

 

 

1. かれかならると約束やくそくした。それが、結局来けっきょくこなかった。
Anh ấy đã hứa là nhất định sẽ đến. Thế mà, rốt cuộc anh ấy đã không đến.

2. 試験しけん簡単かんたんだとおもっていた。それが、予想以上よそういじょうむずかしかった。
Tôi đã nghĩ kỳ thi sẽ dễ. Thế mà, nó lại khó hơn tôi tưởng.

3. 今日きょうれるという予報よほうだった。それが、あさから土砂降どしゃぶりだ。
Dự báo thời tiết nói hôm nay trời sẽ nắng. Thế mà, từ sáng đã mưa như trút nước.

4. Aチームがつとだれもがしんじていた。それが、まさかの逆転負ぎゃくてんまけをきっした。
Mọi người đều tin là đội A sẽ thắng. Thế mà, họ lại phải nhận một trận thua ngược không ngờ tới.

5. かれ親友しんゆうだとおもっていた。それが、かげわたし悪口わるぐちっていた。
Tôi đã nghĩ anh ta là bạn thân. Thế mà, anh ta lại nói xấu sau lưng tôi.

6. このくすりめばすぐになおるはずだった。それが、一向いっこうくならない。
Lẽ ra uống thuốc này là sẽ khỏi ngay. Thế mà, bệnh tình chẳng thuyên giảm chút nào.

7. たからくじがたる期待きたいしていた。それが、結果けっかは1まいたらなかった
Tôi đã kỳ vọng mình sẽ trúng số. Thế mà, kết quả là chẳng trúng được tờ nào.

8. かれ真面目まじめ学生がくせいだとおもっていた。それが、うらではとんでもない悪事あくじはたらいていた。
Tôi đã nghĩ cậu ta là một học sinh nghiêm túc. Thế mà, sau lưng cậu ta lại làm những việc xấu xa không tưởng.

9. このみせ美味おいしいいていた。それが、実際じっさいはひどいあじだった。
Tôi nghe nói quán này ngon lắm. Thế mà, thực tế vị của nó lại rất tệ.

10. かれは「大丈夫だいじょうぶ」とわらった。それが、かれまったわらっていなかった。
Anh ấy cười và nói "Không sao đâu". Thế mà, ánh mắt của anh ấy hoàn toàn không có vẻ gì là đang cười.

11. 彼女かのじょわたし好意こういがあるとおもっていた。それが、ただの勘違かんちがいだった。
Tôi đã nghĩ cô ấy có cảm tình với mình. Thế mà, đó chỉ là sự ngộ nhận đơn thuần.

12. 1時間じかんてばバスはるはずだった。それが、2時間待じかんまってもなかった。
Lẽ ra đợi 1 tiếng là xe buýt sẽ tới. Thế mà, đợi tận 2 tiếng vẫn chẳng thấy đâu.

13. この仕事しごと今日中きょうじゅうわる見込みこみだった。それが、トラブルが発生はっせいしてわらなかった。
Công việc này dự kiến sẽ xong trong hôm nay. Thế mà, do phát sinh rắc rối nên đã không hoàn thành được.

14. かれ謙虚けんきょひとだとおもっていた。それが、じつ非常ひじょうプライドがたかひとだった。
Tôi đã nghĩ anh ta là người khiêm tốn. Thế mà, thực tế anh ta lại là người có lòng tự trọng cực kỳ cao.

15. 安全あんぜんみちえらんだつもりだった。それが、一番危険いちばんきけんみちだった。
Tôi cứ ngỡ mình đã chọn con đường an toàn. Thế mà, đó lại là con đường nguy hiểm nhất.

16. かれ無実むじつだとしんじていた。それが、決定的けっていてき証拠しょうこつかった。
Tôi đã tin anh ấy vô tội. Thế mà, người ta lại tìm thấy bằng chứng đanh thép.

17. このボタンをせばうごくはずだった。それが、うんともすんともわない。
Lẽ ra ấn cái nút này là nó sẽ chạy. Thế mà, nó chẳng có lấy một phản ứng gì cả.

18. かれわたしたすけてくれるとおモっていた。それが、かれわたし見捨みすててげた
Tôi đã nghĩ anh ta sẽ giúp đỡ mình. Thế mà, anh ta lại bỏ mặc tôi mà chạy thoát thân.

19. あたらしい上司じょうしやさしいひとだといていた。それが、とんでもない鬼上司おにじょうしだった。
Tôi nghe nói sếp mới là người hiền lành. Thế mà, hóa ra lại là một ông sếp ác như quỷ.

20. かれは「おかねこまっていない」とっていた。それが、実際じっさい多額たがく借金しゃっきんかかえていた
Anh ta đã nói là "không gặp khó khăn về tiền bạc". Thế mà, thực tế lại đang gánh một khoản nợ khổng lồ.

21. この機械きかい最新型さいしんがたのはずだった。それが、すぐに故障こしょうしてしまった。
Cái máy này lẽ ra phải là đời mới nhất. Thế mà, nó đã bị hỏng ngay lập tức.

22. かれ正直者しょうじきものだと評判ひょうばんだった。それが、平気へいきうそをつく人間にんげんだった。
Anh ta nổi tiếng là người thành thật. Thế mà, hóa ra lại là kẻ thản nhiên nói dối.

23. この会議かいぎはすぐにわるはずだった。それが、もう3時間じかんつづいている。
Cuộc họp này lẽ ra phải kết thúc sớm. Thế mà, nó đã kéo dài tận 3 tiếng đồng hồ rồi.

24. 彼女かのじょは「秘密ひみつする」と約束やくそくした。それが、翌日よくじつにはみんながっていた。
Cô ấy đã hứa là "sẽ giữ bí mật". Thế mà, ngay ngày hôm sau tất cả mọi người đều đã biết chuyện.

25. かれ犯人はんにんではないと主張しゅちょうした。それが、かれ指紋しもん凶器きょうきからつかった。
Anh ta khẳng định mình không phải là hung thủ. Thế mà, dấu vân tay của anh ta lại được tìm thấy trên hung khí.

26. このみち近道ちかみちだとおもった。それが、かえって遠回とおまわりになってしまった。
Tôi đã nghĩ con đường này là đường tắt. Thế mà, nó lại hóa ra là đường vòng xa hơn.

27. かれわたし味方みかただたとおもっていた。それが、かれ敵側てきがわ寝返ねがえっていた。
Tôi đã nghĩ anh ta đứng về phía mình. Thế mà, anh ta đã phản bội để sang phe địch.

28. あのふたなかおもっていた。それが、水面下すいめんかでははげしく対立たいりつしていた。
Tôi đã nghĩ hai người đó quan hệ tốt đẹp. Thế mà, thực tế họ lại đang đối đầu gay gắt ngầm bên trong.

29. かれはスポーツマンだとおもっていた。それが、じつ運動音痴うんどうおんちだった。
Tôi đã nghĩ anh ta là người yêu thể thao. Thế mà, hóa ra anh ta lại rất kém vận động.

30. このかぶがるわれていた。それが、大暴落だいぼうらくした。
Người ta nói cổ phiếu này sẽ tăng giá. Thế mà, nó lại sụt giảm thảm hại.

31. わたしかれはげますつもりでった。それが、ぎゃくかれめてしまった。
Tôi đã nói với ý định khích lệ anh ấy. Thế mà, nó lại vô tình dồn anh ấy vào chân tường.

32. かれ冗談じょうだんつもりでった。それが、相手あいて本気ほんきにしておこってしまった。
Anh ấy chỉ định nói đùa thôi. Thế mà, đối phương lại cho là thật rồi nổi giận đùng đùng.

33. かれは「もうわスれた」とった。それが、かれうそであることはればわかった。
Anh ta nói là "quên rồi". Thế mà, chỉ cần nhìn vào mắt là biết ngay anh ta đang nói dối.

34. わたし完璧かんぺき計画けいかくてたつもりだった。それが、最初さいしょからおおきなあながあった。
Tôi cứ ngỡ mình đã lập một kế hoạch hoàn hảo. Thế mà, ngay từ đầu nó đã có những lỗ hổng lớn.

35. かれはもうないとあきらかけていた。それが、かれあらしなかやってきた。
Tôi đã gần như bỏ cuộc vì nghĩ anh ấy sẽ không đến. Thế mà, anh ấy lại vượt qua cơn bão để tới.

36. かれは「すぐもどる」とってていった。それが、かれ最後さいごわかれになった。
Anh ấy nói "sẽ quay lại ngay" rồi đi ra ngoài. Thế mà, đó lại trở thành lần từ biệt cuối cùng với anh ấy.

37. 彼女かのじょちいさなこえなにかをった。それが、わたしれなかった。
Cô ấy đã nói gì đó với giọng rất nhỏ. Thế mà, tôi đã không thể nghe rõ được.

38. かれ成功せいこうしたかのようにっていた。それが、すべては虚勢きょせいぎなかった。
Anh ta đã hành xử như thể mình rất thành công. Thế mà, tất cả hóa ra chỉ là vẻ hào nhoáng giả tạo.

39. かれはすべてをっているはずだった。それが、肝心かんじんことはなにらなかった
Lẽ ra anh ta phải biết mọi chuyện. Thế mà, những điều cốt yếu nhất anh ta lại chẳng biết gì.

40. かれは「あいしてる」とった。それが、かれ口癖くちぐせのようなものだった。

Anh ta nói "anh yêu em". Thế mà, đó hóa ra chỉ là câu cửa miệng của anh ta mà thôi.

41. かれはエリートコースをあゆんでいた。それが、突然会社とつぜんかいしゃめてしまった。
Anh ấy đang trên con đường thăng tiến của giới thượng lưu. Thế mà, đùng một cái anh ấy lại nghỉ việc.

42. 彼女かのじょ絶世ぜっせい美女びじょった。それが、彼女かのじょ人生じんせい不幸ふこう連続れんぞくった。
Cô ấy vốn dĩ là một mỹ nhân tuyệt thế. Thế mà, cuộc đời cô ấy lại chỉ toàn là chuỗi những bất hạnh nối dài.

43. かれ莫大ばくだい遺産いさん相続そうぞくした。それが、かれ転落てんらくはじまりだった。
Anh ta đã thừa kế một khối tài sản khổng lồ. Thế mà, đó lại chính là khởi đầu cho sự sa đọa của anh ta.

44. かれ天才てんさいばれていた。それが、プレッシャーにつぶされてしまった。
Cậu ấy đã từng được gọi là thiên tài. Thế mà, cậu ấy lại bị gục ngã trước những áp lực nặng nề.

45. かれいつも笑顔えがおった。それが、突然自とつぜんみずかいのちってしまった。
Anh ấy lúc nào cũng mỉm cười. Thế mà, anh ấy lại đột ngột tự kết liễu đời mình.

46. かれ健康けんこうだけが自慢じまんった。それが、突然重とつぜんおもやまい宣告せんこくされた
Anh ấy từng rất tự hào vì mình có sức khỏe. Thế mà, bỗng nhiên anh ấy lại nhận được chẩn đoán mắc bệnh hiểm nghèo.

47. かれだれからもかれる人気者にんきものった。それが、内心ないしんふか孤独こどくかかえていた
Anh ấy từng là người nổi tiếng được tất cả mọi người yêu mến. Thế mà, trong thâm tâm anh ấy lại mang một nỗi cô đơn sâu thẳm.

48. 彼女かのじょ裕福ゆうふく家庭かていまれた。それが、彼女かのじょのぞしあわせではなかった。
Cô ấy sinh ra trong một gia đình giàu có. Thế mà, đó lại không phải là niềm hạnh phúc mà cô ấy mong muốn.

49. かれ大金たいきんした。それが、家族関係かぞくかんけいめちゃくちゃになった。
Anh ta đã có được một khoản tiền lớn. Thế mà, các mối quan hệ trong gia đình anh ta lại trở nên tan nát.

50. かれ名門大学めいもんだいがく合格ごうかくした。それが、入学にゅうがくしてすぐにきてしまった。
Cậu ấy đã đỗ vào một trường đại học danh tiếng. Thế mà, ngay sau khi nhập học cậu ấy đã hoàn toàn mất đi nhuệ khí (burnout).

 

 

 

 

LIÊN TỪ: そういえば (Trình độ N3)

「そういえば」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ duyên dáng và được người Nhật sử dụng với tần suất dày đặc trong các cuộc hội thoại hằng ngày. Cấu trúc này được ghép từ: 「そう」 (Như vậy) + 「言えば」 (Nếu nói về...).

Khi đứng ở đầu câu, từ nối này đóng vai trò như một "công tắc" kích hoạt ký ức: "À, nhắc đến chuyện đó mới nhớ / Nghe bạn nói thế tôi mới sực nhớ ra...".

Ý nghĩa

Nhắc đến chuyện đó mới nhớ... / Nói thế mới nhớ... / À, sực nhớ ra là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Kích hoạt ký ức từ manh mối gợi ý":

Cấu trúc này bắt buộc phải có một manh mối gợi nhắc xuất hiện trước đó. Manh mối này có thể là một từ ngữ, một chủ đề mà đối phương vừa nhắc tới, hoặc một sự vật/sự việc mà chính người nói vừa nhìn thấy, vừa trải qua.

Ngay khi tiếp nhận manh mối đó, bộ não của người nói liên tưởng đến một thông tin, một kỷ niệm hoặc một việc quan trọng khác có liên quan đang bị "bỏ quên" trong trí nhớ, và họ thốt lên そういえば、... để bắt đầu kể về nó.

Văn phong: Chủ yếu sử dụng trong văn nói, hội thoại giao tiếp hàng ngày.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Bối cảnh: Đối phương nói một chủ đề / Hoặc người nói nhìn thấy một sự vật]} 。$$

$$\mathbf{そういえば、} \text{[Câu tiếp theo: Sực nhớ ra thông tin liên quan đã quên]} 。$$

Ví dụ minh họa

🔸 Trường hợp 1: Sực nhớ ra từ lời nói của người khác

A:「昨日、山田(やまだ)さんに会ったよ。元気そうだった。」

B:「そういえば、山田さん、来月結婚(けっこん)するらしいよ!」

(A: "Hôm qua tớ vừa gặp anh Yamada đấy. Trông anh ấy có vẻ khỏe mạnh lắm."

B: "Nhắc đến anh ấy mới nhớ, nghe nói tháng sau anh Yamada kết hôn đấy!")

A:「最近、物価(ぶっか)がどんどん高くなっているね。」

B:「そういえば、駅前のスーパーも値上げ(ねあげ)したって聞いた。」

(A: "Dạo này giá cả mọi thứ cứ tăng vù vù ấy nhỉ."

B: "Nói thế mới nhớ, tớ cũng nghe bảo cái siêu thị trước ga vừa mới tăng giá xong.")

 

 

1. A「昨日きのう映画えいがったんだ。」 B「へえ、映画えいがか。そういえば来週公開らいしゅうこうかいのあの映画えいが、もう予約よやくした?」
A: "Hôm qua tớ đi xem phim đấy." B: "Chà, phim à. Nhắc mới nhớ, bộ phim sắp công chiếu vào tuần tới đó cậu đã đặt vé chưa?"

2. A「最近さいきん本当ほんとうあついね。」 B「本当ほんとうそういえばそういえば、エアコンの掃除そうじって、今年ことしまだしてなかった。」
A: "Dạo này đúng là nóng thật nhỉ." B: "Công nhận. Nhắc mới nhớ, việc vệ sinh máy lạnh năm nay tớ vẫn chưa làm."

3. A「山田やまださん、来月結婚らいげつけっこんするんだって。」 B「え、そうなの!そういえばそういえば佐藤さとうさんも最近婚約さいきんこんやくしたってってたよ。」
A: "Nghe nói anh Yamada tháng sau kết hôn đấy." B: "Ơ, thật thế à! Nhắc mới nhớ, chị Sato cũng bảo là vừa mới đính hôn dạo gần đây đấy."

4. A「今度こんど旅行りょこうたのしみだね。」 B「うん。そういえばそういえば旅行りょこうガイドブック、まだってなかった。」
A: "Chuyến du lịch tới thật đáng mong chờ nhỉ." B: "Ừ. Nhắc mới nhớ, tớ vẫn chưa mua sách hướng dẫn du lịch."

5. A「いぬ散歩さんぽってくるよ。」 B「あ、いぬか。そういえばそういえば実家じっかいぬ最近元気さいきんげんきかな。」
A: "Tớ đi dắt chó đi dạo đây." B: "À, chó à. Nhắc mới nhớ, không biết con chó ở quê dạo này có khỏe không nhỉ."

6. A「コーヒーれるけどむ?」 B「ありがとう。そういえばそういえば、この前君まえきみがくれたコーヒーまめ、すごく美味おいしかったよ。」
A: "Tớ pha cà phê nhé, cậu uống không?" B: "Cảm ơn cậu. Nhắc mới nhớ, hạt cà phê hôm trước cậu cho tớ ngon lắm đấy."

7. A「明日あした大事だいじ会議かいぎがあるんだ。」 B「そうか。そういえばそういえば会議かいぎ資料しりょう、もう印刷いんさつした?」
A: "Ngày mai tớ có cuộc họp quan trọng." B: "Vậy à. Nhắc mới nhớ, cậu đã in tài liệu họp chưa?"

8. A「今日きょう夕飯ゆうはん、カレーにしようかな。」 B「いいね。そういえばそういえば冷蔵庫れいぞうこたまねぎ、そろそろ使つかわないとまずいかも。」
A: "Bữa tối nay hay là ăn cà ri nhỉ." B: "Được đấy. Nhắc mới nhớ, hành tây trong tủ lạnh mà không dùng sớm là hỏng mất đấy."

9. A「田中たなかさん、最近見さいきんみかけないね。」 B「そういえばそういえばかれ今月こんげつはずっと出張中しゅっちょうちゅうだってってた。」
A: "Dạo này chẳng thấy anh Tanaka đâu nhỉ." B: "Nhắc mới nhớ, anh ấy bảo là suốt tháng này đi công tác suốt."

10. A「このきょくなつかしいね。」 B「本当ほんとうだ。そういえばそういえば、このきょくが流行はやったころ、よくカラオケにったね。」
A: "Bản nhạc này hoài niệm thật đấy." B: "Đúng thế. Nhắc mới nhớ, cái thời bài này đang hot, tụi mình hay đi karaoke nhỉ."

11. A「今日きょう息子むすこ誕生日たんじょうびなんだ。」 B「おめでとう。そういえばそういえば、うちのむすめ来週誕生日らいしゅうたんじょうびだ。」
A: "Hôm nay là sinh nhật con trai tớ đấy." B: "Chúc mừng nhé. Nhắc mới nhớ, con gái nhà tớ tuần sau cũng sinh nhật."

12. A「あたらしいスマホ、どうおもう?」 B「いいんじゃない?そういえばそういえばわたしスマホ、もうバッテリーがたなくて。」
A: "Cậu thấy cái điện thoại mới này thế nào?" B: "Ổn đấy chứ? Nhắc mới nhớ, điện thoại của tớ pin sắp hết đát rồi, chẳng cầm được lâu nữa."

13. A「ちょっと風邪かぜひいちゃったかも。」 B「大丈夫だいじょうぶそういえばそういえば薬局やっきょくで風邪薬かぜぐすりっておかないと。」
A: "Hình như tớ bị cảm rồi." B: "Cậu ổn không? Nhắc mới nhớ, tớ cũng phải ra hiệu thuốc mua sẵn thuốc cảm mới được."

14. A「今日きょうあめるかな。」 B「どうだろう。あ、そういえばそういえば傘持かさもってきた?」
A: "Không biết hôm nay trời có mưa không nhỉ." B: "Ai biết được. À, nhắc mới nhớ, cậu có mang ô theo không?"

15. あのレストラン、本当ほんとう美味おいしかったね。」 B「うん。そういえばそういえば、あそこ、来月らいげつで閉店へいてんするらしいよ。」
A: "Cái nhà hàng đó công nhận là ngon thật đấy." B: "Ừ. Nhắc mới nhớ, nghe đâu chỗ đó tháng sau đóng cửa đấy."

16. A「最近さいきん運動不足うんどうぶそくでからだおもいよ。」 B「わかる。そういえばそういえば、ジムの会費かいひ今月払こんげつはらったっけ?」
A: "Dạo này ít vận động nên người cứ nặng trịch ra." B: "Tớ hiểu mà. Nhắc mới nhớ, không biết mình đã đóng phí tập gym tháng này chưa nhỉ?"

17. A「かれ本当ほんとう仕事しごとができるよね。」 B「そうだね。そういえばそういえばかれ近々昇進ちかぢかしょうしんするってうわさだよ。」
A: "Anh ấy đúng là giỏi việc thật nhỉ." B: "Công nhận. Nhắc mới nhớ, nghe đồn là anh ấy sắp được thăng chức đấy."

18. A「このほん、すごく面白おもしろよ。」 B「ありがとう。そういえばそういえば図書館としょかんりてたほん返却日明日へんきゃくびあしただった。」
A: "Cuốn sách này hay cực kỳ luôn." B: "Cảm ơn cậu. Nhắc mới nhớ, cuốn sách tớ mượn ở thư viện mai là đến hạn trả rồi."

19. A「おなかすいたなあ。」 B「そういえばそういえば私達わたしたち、おひるごはんまだだったね。何食なにたべる?」
A: "Đói bụng quá đi mất." B: "Nhắc mới nhớ, tụi mình vẫn chưa ăn trưa nhỉ. Ăn gì đây?"

20. A「子供こどもころ、よくこの公園こうえんであそんだな。」 B「なつかしいそういえばそういえば、あのころ秘密基地ひみつきち、まだあるのかな。」
A: "Hồi nhỏ tụi mình hay chơi ở công viên này nhỉ." B: "Hoài niệm thật. Nhắc mới nhớ, không biết căn cứ bí mật hồi đó giờ còn không nhỉ."

21. A「A大学だいがく学園祭がくえんさい、すごいひとだったよ。」 B「へえ。そういえばそういえば、B大学だいがく学園祭がくえんさい今週末こんしゅうまつだよ。」
A: "Lễ hội trường đại học A đông người khiếp luôn." B: "Thế à. Nhắc mới nhớ, lễ hội trường đại học B là vào cuối tuần này đấy."

22. A「かれ来月らいげつから大阪おおさか転勤てんきんだって。」 B「そういえばそういえばまえそんなことってたかも。」
A: "Nghe bảo từ tháng sau anh ấy chuyển công tác đến Osaka đấy." B: "Nhắc mới nhớ, hình như trước đây anh ấy cũng có nói chuyện đó thì phải."

23. A「このケーキ美味おいしいね。」 B「よかった。そういえばそういえば、このみせシュークリームも絶品ぜっぴんらしいよ。」
A: "Cái bánh này ngon quá." B: "May quá cậu thích. Nhắc mới nhớ, nghe nói bánh su kem của tiệm này cũng là cực phẩm đấy."

24. A「明日あしたえるゴミのだ。」 B「あ、そういえばそういえば粗大そだいごみのもうみしないといけないんだった。」
A: "Mai là ngày đổ rác cháy được đấy." B: "À, nhắc mới nhớ, tớ phải đăng ký vứt rác cồng kềnh mới được."

25. A「(くしゃみ)ハクション!」 B「おや。そういえばそういえば花粉症かふんしょうくすり、もうんだ?」
A: "(Hắt hơi) Hắt xì!" B: "Chà. Nhắc mới nhớ, cậu đã uống thuốc dị ứng phấn hoa chưa?"

26. A「最近さいきん英語えいご勉強べんきょうはじめたんだ。」 B「えらいね。そういえばそういえば来月らいげつTOEIC、一緒いっしょもうまない?」
A: "Dạo gần đây tớ bắt đầu học tiếng Anh rồi." B: "Giỏi quá ta. Nhắc mới nhớ, kỳ thi TOEIC tháng sau cậu có muốn cùng đăng ký với tớ không?"

27. A「このドラマ、最近さいきんハマってるんだ。」 B「そういえばそういえば、このドラマの原作げんさくんだことあるよ。」
A: "Dạo này tớ đang ghiền bộ phim này lắm." B: "Nhắc mới nhớ, tớ từng đọc nguyên tác của bộ phim này rồi đấy."

28. A「あたらしいプロジェクト、なかなか大変たいへんだ。」 B「おつかさまそういえばそういえば、そのけんでちょっと確認かくにんしたいことがあったんだ。」
A: "Dự án mới vất vả ra phết." B: "Cậu vất vả rồi. Nhắc mới nhớ, về vụ đó tớ có chút việc cần xác nhận với cậu."

29. A「そろそろかえろうか。」 B「そうだね。あ、そういえばそういえばかえみち牛乳買ぎゅうにゅうかってきてもらえる?」
A: "Tụi mình chuẩn bị về thôi nhỉ." B: "Ừ. À, nhắc mới nhớ, trên đường về cậu mua giúp tớ hộp sữa được không?"

30. A「かれ本当ほんとうやさしいひとだよね。」 B「うん。そういえばそういえばかれむかしからこまってるひとほうっておけないタイプだった。」
A: "Anh ấy đúng là một người thực sự tốt bụng nhỉ." B: "Ừ. Nhắc mới nhớ, từ xưa anh ấy đã là kiểu người không thể làm ngơ trước những người gặp khó khăn rồi."

31. (道端みちばたねこて)「かわいいねこだね。そういえばそういえば、うちのねこえさらしてた。」
(Nhìn thấy con mèo bên đường) "Con mèo dễ thương quá. Nhắc mới nhớ, thức ăn cho mèo ở nhà hết sạch rồi."

32. (バスてい時計とけいて)「バス、なかなかないね。そういえばそういえばつぎバス、何時なんじだっけ?」
(Nhìn đồng hồ tại trạm xe buýt) "Xe buýt mãi chưa tới nhỉ. Nhắc mới nhớ, chuyến tiếp theo là mấy giờ ấy nhỉ?"

33. (まどそとて)「あ、あめってきた。そういえばそういえば今朝けさ洗濯物干せんたくものほしっぱなしだ。」
(Nhìn ra ngoài cửa sổ) "Ôi, mưa rồi. Nhắc mới nhớ, sáng nay tớ cứ thế phơi đồ mà quên chưa rút vào."

34. (カレンダーをて)「もう10がつか。そういえばそういえば健康診断けんこうしんだん予約よやく今月こんげつだった。」
(Nhìn lịch) "Đã tháng 10 rồi sao. Nhắc mới nhớ, lịch hẹn khám sức khỏe tổng quát là vào tháng này."

35. (あかくるまて)「あ、あかくるまだ。そういえばそういえば鈴木すずきさんのあたらしいくるまあかだったな。」
(Nhìn thấy chiếc xe màu đỏ) "A, xe màu đỏ kìa. Nhắc mới nhớ, chiếc xe mới của anh Suzuki cũng là màu đỏ nhỉ."

36. (さくらて)「さくら綺麗きれいだね。そういえばそういえば今週末こんしゅうまつ花見はなみ場所ばしょ、もうまった?」
(Nhìn hoa anh đào) "Hoa anh đào đẹp thật đấy. Nhắc mới nhớ, địa điểm ngắm hoa cuối tuần này đã quyết định chưa?"

37. (パンまえとおって)「いいにおそういえばそういえば明日あしたあさパン、ってなかった。」
(Đi ngang qua tiệm bánh mì) "Thơm quá. Nhắc mới nhớ, tớ vẫn chưa mua bánh mì cho sáng mai."

38. (子供こどもあそんでいるのをて)「元気げんきだなぁ。そういえばそういえば、うちのおいももうすぐ小学校しょうがっこうだ。」
(Nhìn trẻ con đang chơi đùa) "Tụi nó hiếu động thật đấy. Nhắc mới nhớ, đứa cháu trai nhà tớ cũng sắp vào tiểu học rồi."

39. (時計とけいて)「もうこんな時間じかんか。そういえばそういえば今日銀行きょうぎんこう予定よていだったのにわスれてた。」
(Nhìn đồng hồ) "Đã giờ này rồi sao. Nhắc mới nhớ, hôm nay tớ có lịch ra ngân hàng mà lại quên bẵng mất."

40. (そらて)「夕焼ゆうやけが綺麗きれいだ。そういえばそういえば明日あした天気てんきはどうなんだろう。」
(Nhìn lên bầu trời) "Hoàng hôn đẹp quá. Nhắc mới nhớ, không biết thời tiết ngày mai thế nào nhỉ."

41. (いえ郵便受ゆうびんうけをて)「あ、郵便ゆうびんてる。そういえばそういえば電気代でんきだい振込ふりこみ、まだだった。」
(Nhìn hòm thư trước nhà) "A, có thư đến này. Nhắc mới nhớ, tớ vẫn chưa chuyển khoản tiền điện."

42. (薬局やっきょく看板かんばんて)「あ、薬局やっきょくそういえばそういえば絆創膏ばんそうこうれてたんだ。」
(Nhìn biển hiệu hiệu thuốc) "A, hiệu thuốc kìa. Nhắc mới nhớ, tớ hết băng cá nhân rồi."

43. (電車でんしゃ広告こうこくて)「あの温泉おんせんそうだね。そういえばそういえば今年ことし夏休みなつやすみ、どこくかめた?」
(Nhìn quảng cáo trên tàu điện) "Suối nước nóng đó trông được nhỉ. Nhắc mới nhớ, cậu đã quyết định nghỉ hè năm nay đi đâu chưa?"

44. (同僚どうりょうせきしているのをて)「風邪かぜそういえばそういえばわたし最近喉さいきんのどがイガイガするな。」
(Nhìn đồng hồ đang ho) "Cảm à? Nhắc mới nhớ, dạo này cổ họng tớ cũng cứ thấy ngứa ngứa khó chịu."

45. (コンビニで)「あ、新作しんさくアイスだ。そういえばそういえば冷凍庫れいとうこアイス、まだあったっけ。」
(Tại cửa hàng tiện lợi) "A, kem mới này. Nhắc mới nhớ, không biết trong ngăn đá nhà mình có còn kem không nhỉ."

46. (ニュースで北海道ほっかいどう映像えいぞうて)「ゆきか、さむそうだ。そういえばそういえば北海道ほっかいどう友達ともだち元気げんきしてるかな。」
(Xem hình ảnh Hokkaido trên tin tức) "Tuyết kìa, trông lạnh thật. Nhắc mới nhớ, không biết đứa bạn ở Hokkaido dạo này thế nào rồi."

47. (レストランで)「あそこのせきいたね。そういえばそういえば私達わたしたち注文ちゅうもんまだめてなかった。」

(Tại nhà hàng) "Chỗ kia trống rồi kìa. Nhắc mới nhớ, tụi mình vẫn chưa quyết định gọi món gì."

48. (信号待しんごうまちで)「あおにならないね。そういえばそういえば、このさき交差点こうさてん、よく渋滞じゅうたいするんだよな。」
(Đang chờ đèn giao thông) "Đèn mãi chưa xanh nhỉ. Nhắc mới nhớ, cái ngã tư phía trước hay bị tắc đường lắm."

49. (本屋ほんやで)「あのほん、ランキング1だ。そういえばそういえば、この著者ちょしゃ今度講演会こんどこうえんかいするらしいよ。」

(Tại hiệu sách) "Cuốn kia đứng hạng nhất bảng xếp hạng kìa. Nhắc mới nhớ, nghe bảo tác giả này sắp có buổi diễn thuyết đấy."

50. (スマホがって)「あ、メールだ。そういえばそういえば田中たなかさんに返信へんしんしないといけなかった。」
(Điện thoại reo) "A, có mail. Nhắc mới nhớ, tớ phải trả lời mail cho anh Tanaka mới được."

 

 

 

 

LIÊN TỪ: それはそうと (Trình độ N2/N3)

「それはそうと」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) có nhiệm vụ cực kỳ đặc biệt trong giao tiếp: Bẻ lái bánh lái của cuộc trò chuyện sang một hướng hoàn toàn mới.

Cấu trúc này được hiểu nôm na là: "Chuyện đó (chuyện đang nói) thì cứ cho là như vậy đi, gác nó sang một bên nhé, bây giờ chúng ta hãy nói sang chuyện này...".

Ý nghĩa

À mà này... / Nhân tiện... / Mà chuyện đó tạm gác lại đã, thế còn...

Vấn đề đó thì vậy đi, còn chuyện này mới quan trọng...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Đổi chủ đề 180 độ" (Thần thái chí mạng):

Cấu trúc này dùng khi người nói muốn chấm dứt hoặc ngắt mạch chủ đề đang thảo luận ở câu trước (dù câu chuyện đó đã xong hay chưa).

Họ dùng それはそうと、 ở đầu câu tiếp theo để chuyển sang một chủ đề khác hoàn toàn mới, hoặc quay trở lại một vấn đề quan trọng, cấp bách hơn mà họ sực nhớ ra hoặc muốn hỏi cho bằng được.

Văn phong: Được dùng chủ yếu trong hội thoại nói, giao tiếp hàng ngày hoặc trong thư từ, email mang tính chất thân mật, cá nhân.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Đang nói về Chủ đề A: Thời tiết, công việc, phim ảnh...]} 。$$

$$\mathbf{それはそうと、} \text{[Đột ngột chuyển hẳn sang Chủ đề B: Ăn uống, vay tiền, hẹn hò...]} 。$$

Ví dụ minh họa

A:「最近、本当に暑い日が続いているね。」

B:「そうだね。エアコンをつけっぱなしだよ。それはそうと、来週の旅行の準備はできた?」

(A: "Dạo này mấy ngày nắng nóng cứ kéo dài liên tục ấy nhỉ."

B: "Ừ công nhận, tớ phải bật điều hòa suốt luôn á. À mà này [Mà chuyện đó gác lại đã], thế còn chuẩn bị cho chuyến du lịch tuần tới xong chưa?")

A:「昨日言ってた新しいゲーム、すごく面白いよ!」

B:「へえ、今度やらせて。それはそうと、今日お金貸してくれるって話、覚えてる?」

(A: "Cái trò chơi mới tớ kể hôm qua ấy, chơi cuốn cực kỳ luôn!"

B: "Ồ thế á, hôm nào cho tớ chơi thử với nha. Mà nhân tiện [Bẻ lái câu chuyện], chuyện hôm nay cậu bảo cho tớ vay tiền, cậu còn nhớ không đấy?")

 

 

 

今日きょう本当ほんとうにいい天気てんきだね。」「そうだね。それはそうと今夜こんや夕飯ゆうはんなににする?」

"Hôm nay trời đẹp thật đấy nhỉ." "Đúng vậy. Mà này, bữa tối nay ăn gì đây?"

2. 「このケーキ、すごく美味おいしいね。」「本当ほんとうだ。それはそうと田中たなかさんの送別会そうべつかいのプレゼント、もうった?」
"Cái bánh này ngon quá." "Thật vậy. Mà này, quà chia tay anh Tanaka cậu đã mua chưa?"

3. 「あの映画えいが感動かんどうしたなあ。」「うん、けたね。それはそうとそれはそうとかえりに牛乳ぎゅうにゅうってかえらないと。」
"Bộ phim đó cảm động thật đấy." "Ừ, khóc luôn ấy chứ. Mà này, lát về phải mua sữa mang về mới được."

4. 「最近さいきん、なんだかつかれがれなくて。」「わかる。それはそうとそれはそうと週末しゅうまつのキャンプ、どうする?」
"Dạo này chẳng hiểu sao tớ cứ thấy mệt mỏi mãi." "Tớ hiểu. Mà này, vụ đi cắm trại cuối tuần tính sao đây?"

5. 「息子むすこがやっとあるはじめたんだよ。」「おめでとう! それはそうとそれはそうと来週らいしゅうのランチの約束やくそくおぼてる?」
"Con trai tớ cuối cùng cũng bắt đầu tập đi rồi đấy." "Chúc mừng nhé! Mà này, cậu còn nhớ hẹn ăn trưa tuần tới không?"

6. 「このカフェ、雰囲気ふんいきいいね。」「うん、く。それはそうとそれはそうと、さっきからになってたんだけど、そのふくどこでったの?」
"Quán cà phê này không khí tốt nhỉ." "Ừ, thấy thư thái ghẽ. Mà này, tớ cứ để ý nãy giờ, cậu mua bộ đồ đó ở đâu vậy?"

7. 「すごいあめだったね。」「びっくりした。それはそうとそれはそうと明日あした会議かいぎ資料しりょう、もう印刷いんさつした?」
"Mưa to khủng khiếp thật." "Hết hồn luôn. Mà này, tài liệu cuộc họp ngày mai cậu đã in chưa?"

8. 「山田やまださん、結婚けっこんするんだって。」「ええ、そうなの! それはそうとそれはそうと、ご祝儀しゅうぎっていら包めばいいんだろう。」
"Nghe bảo anh Yamada sắp kết hôn đấy." "Ơ, thật á! Mà này, tiền mừng thì nên đi bao nhiêu thì được nhỉ?"

9. 「うちのねこがまたへんなことしててさ。」「(わら)かわいいね。それはそうとそれはそうとれいけん、どうなった?」
"Con mèo nhà tớ lại vừa làm mấy trò lạ lắm." "(Cười) Đáng yêu nhỉ. Mà này, vụ lần trước sao rồi?"

10. 「あのニュース、おどろいたね。」「本当ほんとうに。それはそうとそれはそうと今日きょうゴミのだったのわすれてた。」
"Tin tức đó làm hết hồn nhỉ." "Thật luôn. Mà này, tớ quên bẵng hôm nay là ngày đổ rác."

11. 「GWはどこもんでるだろうな。」「間違まちがいない。それはそうとそれはそうと夏休みなつやすみ飛行機ひこうき、そろそろ予約よやくしないと。」
"Kỳ nghỉ Tuần lễ Vàng chắc chỗ nào cũng đông lắm đây." "Chắc chắn rồi. Mà này, phải sớm đặt vé máy bay cho kỳ nghỉ hè thôi."

12. 「かれ、また遅刻ちこくかな。」「かもね。それはそうとそれはそうと、おなかすかない? さきなにたのもうか。」
"Anh ta lại đến muộn à?" "Có lẽ vậy. Mà này, cậu có thấy đói không? Hay mình cứ gọi món trước nhé."

13. 「このきょくなつかしい。」「学生時代がくせいじだいおもすね。それはそうとそれはそうと同窓会どうそうかい幹事かんじだれがやるんだろう。」
"Bài hát này hoài niệm quá." "Làm nhớ thời sinh viên ghê. Mà này, không biết ai sẽ làm ban tổ chức họp lớp nhỉ."

14. 「ああ、おなかいっぱい。」「満足まんぞくだね。それはそうとそれはそうとつぎやすみの予定よていめた?」
"A, no căng bụng rồi." "Mãn nguyện nhỉ. Mà này, cậu đã định kế hoạch cho kỳ nghỉ tới chưa?"

15. 「最近さいきん、ゴルフにハマってるんだ。」「へえ、健康的けんこうてきね。それはそうとそれはそうと健康診断けんこうしんだん結果けっか、どうだった?」
"Dạo này tớ đang ghiền chơi golf." "Ồ, lành mạnh đấy chứ. Mà này, kết quả khám sức khỏe sao rồi?"

16. 「あのドラマの最終回さいしゅうかい?」「まだてない! ネタバレしないで。それはそうとそれはそうと今日きょうのバイト何時なんじから?」
"Cậu xem tập cuối bộ phim đó chưa?" "Tớ chưa xem! Đừng có mà tiết lộ nội dung nhé. Mà này, hôm nay cậu làm thêm từ mấy giờ?"

17. 「かれのプレゼン、かったね。」「うん、説得力せっとくりょくあった。それはそうとそれはそうと、このあと懇親会こんしんかい参加さんかする?」
"Bài thuyết trình của anh ấy hay nhỉ." "Ừ, rất có sức thuyết phục. Mà này, lát nữa có đi tiệc giao lưu không?"

18. 「今日きょうすずしくてしやすい。」「たすかるよ。それはそうとそれはそうと、エアコンの掃除そうじ、いつしようか。」
"Hôm nay mát mẻ dễ chịu quá." "Đỡ quá đi chứ. Mà này, định khi nào thì vệ sinh máy lạnh đây?"

19. 「(くしゃみ)ハクション!」「大丈夫だいじょうぶ花粉症かふんしょうそれはそうとそれはそうと、ティッシュってる?」
"(Hắt xì!)" "Cậu ổn không? Dị ứng phấn hoa à? Mà này, cậu có mang khăn giấy không?"

20. 「もうこんな時間じかんか。」「はやね。それはそうとそれはそうと明日あしたあさ何時なんじきる?」
"Đã giờ này rồi cơ à." "Nhanh thật đấy. Mà này, sáng mai cậu định mấy giờ dậy?"

21. 「A案件あんけん順調じゅんちょうすすんでいます。」「了解りょうかいしました。それはそうとそれはそうと、B案件あんけん進捗しんちょくはどうなっていますか?」
"Dự án A đang tiến triển thuận lợi." "Tôi hiểu rồi. Mà này, tiến độ của dự án B hiện giờ thế nào rồi?"

22. 「先日せんじつ出張しゅっちょう、おつかさまでした。」「ありがとう。それはそうとそれはそうと来週らいしゅう予算会議よさんかいぎ準備じゅんびすすんでる?」
"Chuyến công tác vừa rồi anh vất vả quá." "Cảm ơn cậu. Mà này, việc chuẩn bị cho cuộc họp ngân sách tuần tới thế nào rồi?"

23. 「今日きょうランチは美味おいしかったですね。」「ええ。それはそうとそれはそうと午後ごごアポイントメントは何時なんじからでしたか?」
"Bữa trưa hôm nay ngon thật đấy nhỉ." "Vâng. Mà này, lịch hẹn chiều nay bắt đầu từ mấy giờ ấy nhỉ?"

24. 「(雑談後ざつだんご)なるほど、そんな趣味しゅみちなんですね。」「ええ。それはそうとそれはそうと本日ほんじつ用件ようけんですが…」
"(Sau khi tán gẫu) Ra vậy, hóa ra anh có sở thích như thế." "Vâng. Mà thôi quay lại vấn đề chính, về việc anh đến hôm nay thì..."

25. 「このシステム、だいぶ安定あんていしてきましたね。」「そうですね。それはそうとそれはそうと次期じきシステムの開発計画かいはつけいかくについてですが。」
"Hệ thống này đã ổn định hơn nhiều rồi nhỉ." "Đúng vậy. Nhân tiện đây, về kế hoạch phát triển hệ thống giai đoạn tới thì..."

26. 「(会議冒頭かいぎぼうとう皆さんみなさん、おあつまりいただきありがとうございます。それはそうとそれはそうと本日ほんじつ議題ぎだいうつまえに、一点いってんだけ共有事項きょうゆうじこうがあります。」
"(Mở đầu cuộc họp) Cảm ơn mọi người đã tập trung đông đủ. Sau đây, trước khi đi vào nội dung thảo luận chính, tôi có một việc cần chia sẻ."

27. 「先方せんぽうからの評価ひょうか上々じょうじょうでした。」「それはかったそれはそうとそれはそうとれい見積書みつもりしょ、もう作成さくせいわりましたか?」
"Đánh giá từ phía đối tác rất khả quan." "Thế thì tốt quá. Mà này, bản báo giá lần trước anh đã làm xong chưa?"

28. 「(電話でんわ)そのけん承知しょうちいたしました。」「よろしくたのむよ。それはそうとそれはそうとれい鈴木すずきさん、いませきいるかな?」
"(Qua điện thoại) Về việc đó, tôi đã rõ." "Nhờ anh nhé. Mà này, cô Suzuki có đang ở chỗ ngồi không nhỉ?"

29. 「(雑談ざつだん)お子さんもおおきいんですね。」「ええ。それはそうとそれはそうとさきほどおはないただいた納期のうきについて、もう少しご相談そうだんできませんか?」
"(Tán gẫu) Các cháu nhà anh lớn rồi nhỉ." "Vâng. Mà quay lại chuyện cũ, về thời hạn giao hàng lúc nãy anh nói, mình có thể thảo luận thêm một chút được không?"

30. 「このまえゴルフ、楽したのかったですね。」「ええ、またきましょう。それはそうとそれはそうと今期こんき売上目標うりあげもくひょうについてですが。」
"Buổi chơi golf hôm nọ vui thật đấy." "Vâng, khi khác lại đi tiếp nhé. Nhân tiện, về mục tiêu doanh thu kỳ này thì..."

31. 「ご説明せつめいありがとうございます。よく理解りかいできました。」「おそります。それはそうとそれはそうとなにかご不明ふめいてんはございませんか?」
"Cảm ơn phần giải thích của anh. Tôi đã hiểu rõ rồi." "Không có gì ạ. Nhân đây, anh còn điểm nào chưa rõ không ạ?"

32. 「(廊下ろうか)おつかさまです。いい天気てんきですね。」「おつかさまです。本当ほんとうですね。それはそうとそれはそうと、さっき部長ぶちょうんでましたよ。」
"(Ở hành lang) Chào anh, vất vả quá. Trời đẹp nhỉ." "Chào anh. Đúng vậy. Mà này, lúc nãy trưởng phòng đang tìm anh đấy."

33. 「この資料しりょう、よくまとまっていますね。」「ありがとうございます。それはそうとそれはそうと、この部分ぶぶん数字すうじですが、確認かくにんさせてください。」
"Tài liệu này tổng hợp tốt quá." "Cảm ơn anh. Mà này, về con số ở phần này, hãy cho tôi xác nhận lại một chút."

34. 「(議論ぎろん白熱はくねつしたあとたしかに</ruby、その懸念けねんかります。」「ええ。それはそうとそれはそうと一度いちど視点してんえてみませんか?」
"(Sau cuộc thảo luận gay gắt) Đúng là tôi cũng hiểu nỗi lo ngại đó." "Vâng. Vậy thì nhân đây, chúng ta hãy thử thay đổi góc nhìn xem sao?"

35. 「(会議かいぎわりに)では、本日ほんじつ議事ぎじ以上いじょうです。」「ありがとうございました。それはそうとそれはそうと次回じかい定例会ていれいかい日程にっていですが。」
"(Cuối buổi họp) Vậy nội dung thảo luận hôm nay dừng tại đây." "Cảm ơn mọi người. Tiện đây, về lịch trình của buổi họp định kỳ lần tới thì..."

36. 「(来客対応らいきゃくたいおう)おちゃおかわりはいかがですか?」「いただきます。それはそうとそれはそうと御社おんしゃ新製品しんせいひんについておうかがしたいのですが。」
"(Tiếp khách) Anh có muốn dùng thêm trà không ạ?" "Vâng, cho tôi xin. Mà nhân tiện, tôi muốn hỏi thăm về sản phẩm mới của quý công ty."

37. 「今朝けさ電車でんしゃおくれて大変たいへんでしたよ。」「それはおつかさまでした。それはそうとそれはそうと今日きょうタスクの優先順位ゆうせんじゅんい確認かくにんしましょう。」
"Sáng nay tàu bị trễ mệt mỏi thật đấy." "Anh vất vả rồi. Mà thôi bỏ qua chuyện đó, chúng ta hãy xác nhận thứ tự ưu tiên của công việc hôm nay nhé."

38. 「(メールで)ご返信へんしんありがとうございます。それはそうとそれはそうと先日せんじつご依頼いらいした資料しりょうけんはいかがでしょうか。」
"(Qua email) Cảm ơn anh đã phản hồi. Nhân đây, về việc tài liệu tôi đã nhờ anh hôm trước thì tiến triển thế nào rồi ạ?"

39. 「プロジェクトの成功せいこう、おめでとうございます。」「ありがとうございます。それはそうとそれはそうとつぎプロジェクトのリーダーはだれ適任てきにんでしょうか。」
"Chúc mừng dự án đã thành công." "Cảm ơn anh. Mà nhân đây, anh thấy ai là người phù hợp để làm trưởng dự án tiếp theo?"

40. 「(休憩室きゅうけいしつで昨日きのう野球やきゅうました?」「ましたよ! 逆転勝ぎゃくてんがで興奮こうふんしました。それはそうとそれはそうと午後ごごイチの会議かいぎ資料しりょうコピーおねができますか?」
"(Trong phòng nghỉ) Anh có xem trận bóng chày hôm qua không?" "Có chứ! Thắng ngược dòng làm tôi hưng phấn mãi. Mà này, cuộc họp đầu giờ chiều nay, nhờ anh photocopy tài liệu giúp tôi được không?"

41. A「部長ぶちょうまたおこられちゃったよ。」 B「あらら、大変たいへんだったね。それはそうとそれはそうと今夜こんやかいくよね?」
A: "Lại bị trưởng phòng mắng rồi." B: "Chà, khổ thân nhỉ. Mà này, tối nay có đi nhậu không đấy?"

42. A「このふく衝動買しょうどうがいしちゃった。」 B「あ、可愛かわいいじゃん。それはそうとそれはそうとまえしたDVD、いつかえしてくれる?」
A: "Tớ lỡ mua bộ đồ này theo cảm hứng rồi." B: "Ơ, xinh mà. Mà này, đĩa DVD tớ cho cậu mượn hôm nọ định khi nào trả đây?"

43. A「最近さいきん、どうもやるなくて。」 B「かる。そういうときあるよね。それはそうとそれはそうと明日あしたバイト、わってもらえないかな?」
A: "Dạo này tớ chẳng thấy có hứng thú làm gì cả." B: "Tớ hiểu, lúc nào chẳng có khi như vậy. Mà này, ca làm thêm ngày mai cậu làm thay tớ được không?"

44. A「彼氏かれしケンカしちゃって。」 B「えー、大丈夫だいじょうぶそれはそうとそれはそうと今日きょう授業じゅぎょうノート、せてほしいんだけど。」
A: "Tớ vừa cãi nhau với bạn trai." B: "Hả, ổn không đấy? Mà này, cho tớ xem vở ghi chép tiết học hôm nay được không?"

45. A「資格試験しかくしけん合格ごうかくしたよ!」 B「すごい! おめでとう! それはそうとそれはそうと、おいわいになにおごってよ。」
A: "Tớ đỗ kỳ thi lấy chứng chỉ rồi nhé!" B: "Siêu thế! Chúc mừng nhé! Mà này, khao tớ cái gì ăn mừng đi."

46. A「結局けっきょく昨日きのう徹夜てつやったよ。」 B「おつかさま…。それはそうとそれはそうとれい報告書ほうこくしょ今日きょうりだけど大丈夫だいじょうぶ?」
A: "Rốt cuộc hôm qua tớ đã phải thức trắng đêm đấy." B: "Vất vả cho cậu rồi. Mà này, bản báo cáo lần trước ấy, hôm nay là hạn chót rồi đấy, có kịp không?"

47. A「このへん美味おいしいパンさんらない?」 B「うーん、らないなあ。それはそうとそれはそうと駅前えきまえラーメンったことある?」
A: "Cậu có biết tiệm bánh mì nào ngon quanh đây không?" B: "Hừm, tớ không biết. Mà này, quán mì ramen trước ga cậu đã ăn thử chưa?"

48. A「(自慢話じまんばなし)このまえ、〇〇さんにめられちゃってさ。」 B「へえ、かったね。それはそうとそれはそうと、そのはなし、もう3回目かいめだよ。」
A: "(Khoe khoang) Hôm trước tớ được người ta khen đấy." B: "Ồ, tốt quá nhỉ. Mà này, chuyện này cậu kể lần thứ 3 rồi đấy nhé."

49. A「風邪かぜひいたみたい。のどいた。」 B「大丈夫だいじょうぶ薬飲くすりのんだ? それはそうとそれはそうと来週らいしゅうシフト、どうする?」
A: "Hình như tớ bị cảm rồi, đau họng quá." B: "Ổn không? Uống thuốc chưa? Mà này, lịch làm tuần tới cậu tính sao?"

50. A「(愚痴ぐち)もうあの会社かいしゃめようかな。」 B「まあまあ、いて。それはそうとそれはそうと、おひるごはんなににする?」
A: "(Than vãn) Có khi tớ nghỉ việc ở công ty đó thôi." B: "Thôi nào, bình tĩnh đã. Mà này, trưa nay ăn gì đây?"

 

 

 

LIÊN TỪ: すなわち (Trình độ N2/N1)

「すなわち」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) mang tính học thuật và trang trọng rất cao trong tiếng Nhật. Chữ Hán của nó tương đương với từ 「即ち」 hoặc 「詰まり」.

Khi đặt ở giữa hai mệnh đề, liên từ này hoạt động như một chiếc "dấu bằng" ($\equiv$) trong toán học: "A chính là B, hai vế tuy dùng từ ngữ khác nhau nhưng bản chất là một".

Ý nghĩa

Có nghĩa là... / Tức là... / Nói cách khác là... / Nói một cách tóm lại...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Định nghĩa / Đồng nhất hóa" (Thần thái chí mạng):

Cấu trúc này dùng khi vế trước (vế A) sử dụng một từ ngữ phức tạp, trừu tượng, mang tính chuyên môn hoặc mang tính văn chương.

Người nói dùng すなわち để mở ra vế sau (vế B) nhằm giải thích, định nghĩa lại hoặc cụ thể hóa vế A bằng một cách diễn đạt dễ hiểu hơn, cô đọng hơn để người nghe không bị hiểu lầm.

Văn phong: Cực kỳ trang trọng. Không bao giờ xuất hiện trong hội thoại nói hàng ngày giữa bạn bè (giao tiếp thân mật sẽ dùng 「つまり」). Từ này chỉ xuất hiện trong sách giáo khoa, luận văn báo cáo khoa học, tin tức thời sự, diễn văn chính trị hoặc văn bản pháp luật.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Vế A: Từ trừu tượng / Thuật ngữ]} 。 \mathbf{すなわち、} \text{[Vế B: Từ cụ thể / Giải thích bản chất]} 。$$

$$\text{Hoặc: } \text{[Vế A]}、\mathbf{すなわち} \text{[Vế B]}$$

Ví dụ minh họa

日本の首都(しゅと)、すなわち東京(とうきょう)には、世界中から多くの観光客が集まる。

(Thủ đô của Nhật Bản, tức là Tokyo, là nơi thu hút rất nhiều khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới.)

議会(ぎかい)で法案(ほうあん)が否決(ひけつ)された。すなわち、この計画は中止になったということだ。

(Dự thảo luật đã bị bỏ phiếu bác bỏ tại nghị viện. Nói cách khác [Có nghĩa là], kế hoạch này đã bị hủy bỏ.)

 

 

 

1. 日本にほん首都しゅと、すなわち東京とうきょうは、世界有数せかいゆうすう大都市だいとしである。
Thủ đô của Nhật Bản, tức là Tokyo, là một trong những thành phố lớn hàng đầu thế giới.

2. かれ霊長類れいちょうるい、すなわちサルやヒトの仲間なかま研究けんきゅうしている。
Anh ấy đang nghiên cứu về loài linh trưởng, tức là nhóm bao gồm khỉ và con người.

3. AI、すなわち人工知能じんこうちのう技術ぎじゅつ日々進歩ひびしんぽしている。
AI, tức là trí tuệ nhân tạo, công nghệ này đang tiến bộ từng ngày.

4. GDP、すなわち国内総生産こくないそうせいさんは、くに経済力けいざいりょくしめ指標しひょうだ。
GDP, tức là tổng sản phẩm quốc nội, là chỉ số thể hiện sức mạnh kinh tế của một quốc gia.

5. かれはオムニボア、すなわち雑食性ざっしょくせい動物どうぶつについて調しらべている。
Anh ấy đang tìm hiểu về loài ăn tạp, tức là những động vật có đặc tính ăn tạp.

6. この物質ぶっしつ疎水性そすいせい、すなわちみずとはじりにくい性質せいしつつ。
Chất này có tính kị nước, tức là có đặc tính khó hòa tan trong nước.

7. 恐竜きょうりゅう絶滅ぜつめつしたのは白亜紀末期はくあきまっき、すなわちやく6600万年前まんねんまえのことだ。
Khủng long tuyệt chủng vào cuối kỷ Phấn trắng, tức là cách đây khoảng 66 triệu năm.

8. かれはペシミスト、すなわち悲観主義的ひかんしゅぎてき見方みかたをする傾向けいこうがある。
Anh ấy là một người bi quan, tức là có xu hướng có cái nhìn mang tính chủ nghĩa bi quan.

9. 日本にほん義務教育ぎむきょういく、すなわち小中学校しょうちゅうがっこうの9年間ねんかんについてかんがえる。
Suy nghĩ về giáo dục bắt buộc ở Nhật Bản, tức là 9 năm học cấp một và cấp hai.

10. かれは「アンビバレントな感情かんじょう」、すなわち愛憎半あいぞうなかばする気持きもちをいだいた。
Anh ấy có "cảm xúc mâu thuẫn", tức là mang trong mình tâm trạng vừa yêu vừa ghét lẫn lộn.

11. 彼女かのじょはポリグロット、すなわち複数ふくすう言語げんごあやつ人物じんぶつだ。
Cô ấy là một đa ngôn ngữ, tức là người có thể sử dụng nhiều ngôn ngữ.

12. この病気びょうき遺伝性いでんせい、すなわちおやからつたわる可能性かのうせいがある。
Căn bệnh này có tính di truyền, tức là có khả năng truyền từ cha mẹ sang con cái.

13. エコシステム、すなわち生態系全体せいたいけいぜんたいのバランスがくずれている。
Hệ sinh thái, tức là sự cân bằng của toàn bộ hệ thống sinh thái đang bị phá vỡ.

14. ルネサンス、すなわち「再生さいせい」を意味いみするこの時代じだい芸術げいじゅつ花開はなびらいた。
Thời kỳ Phục hưng, tức là thời đại mang ý nghĩa "tái sinh", nghệ thuật đã nở rộ.

15. かれ禁欲的きんよくてき生活せいかつ、すなわちストイックならしをおくった。
Anh ấy đã sống một cuộc đời khắc kỷ, tức là một lối sống khắc khổ.

16. 化石燃料かせきねんりょう、すなわち石油せきゆ石炭せきたん使用しようらす必要ひつようがある。
Cần phải giảm việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, tức là dầu mỏ và than đá.

17. インフレーション、すなわち物価ぶっか継続的けいぞくてき上昇じょうしょう懸念けねんされている。
Lạm phát, tức là việc giá cả tăng lên liên tục đang là một nỗi lo ngại.

18. かれはリベラル、すなわち自由主義的じゆうしゅぎてき思想しそうぬしだ。
Anh ấy là người cấp tiến, tức là người mang tư tưởng chủ nghĩa tự do.

19. バイオテクノロジー、すなわち生物工学せいぶつこうがく分野ぶんやかれせた
Anh ấy đã vang danh trong lĩnh vực công nghệ sinh học, tức là kỹ thuật sinh học.

20. かれはアナーキスト、すなわち無政府主義者むせいふしゅぎしゃであった。
Anh ấy là một người vô chính phủ, tức là người theo chủ nghĩa vô chính phủ.

21. 三権分立さんけんぶんりつ、すなわち立法りっぽう行政ぎょうせい司法しほう分離ぶんりについてまなんだ。
Đã học về tam quyền phân lập, tức là sự phân chia giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp.

22. 彼女かのじょはビーガン、すなわち完全菜食主義者かんぜんさいしょくしゅぎしゃだ。
Cô ấy là người thuần chay, tức là người theo chủ nghĩa ăn chay hoàn toàn.

23. デフレ、すなわち物価ぶっか下落げらくつづける現象げんしょう経済けいざい停滞ていたいさせた。
Giảm phát, tức là hiện tượng giá cả liên tục sụt giảm đã làm nền kinh tế trì trệ.

24. かれアイデンティティ、すなわち自己同一性じこどういつせいらいでいた
Danh tính của anh ấy, tức là sự đồng nhất của bản thân đang bị lung lay.

25. パラダイムシフト、すなわち思考しこう枠組わくぐ根本的こんぽんてき変化へんかきた
Sự thay đổi hệ tư tưởng, tức là một sự biến đổi căn bản trong khung tư duy đã xảy ra.

26. かれはミニマリスト、すなわち最小限さいしょうげんのものでらすひとだ。
Anh ấy là người tối giản, tức là người sống với những vật dụng ở mức tối thiểu.

27. キャピタリズム、すなわち資本主義社会しほんしゅぎしゃかい構造こうぞう分析ぶんせきする。
Phân tích chủ nghĩa tư bản, tức là cấu trúc của xã hội chủ nghĩa tư bản.

28. 「ゆりかごから墓場はかばまで」、すなわち社会保障しゃかいほしょう充実じゅうじつ目指めざした。
"Từ chiếc nôi đến nấm mồ", tức là hướng đến sự hoàn thiện của phúc lợi xã hội.

29. かれ不可知論者ふかちろんしゃ、すなわちかみ存在そんざい認識不可能にんしきふかのうだとする立場たちばだ。
Anh ấy là người bất khả tri, tức là lập trường cho rằng sự hiện diện của thần linh là không thể nhận thức được.

30. 光合成こうごうせい、すなわち植物しょくぶつひかり使つかってエネルギーをつく仕組みしぐみ
Quang hợp, tức là cơ chế mà thực vật sử dụng ánh sáng để tạo ra năng lượng.

31. エントロピー、すなわちけい無秩序むちつじょについてかれかたった
Anh ấy đã nói về Entropy, tức là mức độ hỗn loạn của một hệ thống.

32. かれはカタルシス、すなわちこころ浄化作用じょうかさよう経験けいけんした。
Anh ấy đã trải qua sự thanh tẩy, tức là tác dụng làm sạch tâm hồn.

33. かれはモラトリアム、すなわち社会しゃかいまでの猶予期間ゆうよきかん楽したのんでいた
Anh ấy đang tận hưởng giai đoạn trì hoãn, tức là khoảng thời gian chờ đợi trước khi bước ra xã hội.

34. このくに公用語こうようご、すなわち英語えいごとスペインひろ使つかわれている
Ngôn ngữ chính thức của quốc gia này, tức là tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha đang được sử dụng rộng rãi.

35. かれわたしははおとうと、すなわちわたし叔父おじです。
Anh ấy là em trai của mẹ tôi, tức là chú/cậu của tôi.

36. 知識ちしき、すなわちちからなり。
Kiến thức, tức là sức mạnh.

37. きること、すなわちことへの準備じゅんびである。
Sống, tức là sự chuẩn bị cho cái chết.

38. 自由じゆう、すなわち責任せきにん。これこそが民主主義みんしゅしゅぎ根幹こんかんだ。
Tự do, tức là trách nhiệm. Đây chính là cốt lõi của chủ nghĩa dân chủ.

39. かれ沈黙ちんもくは、すなわち同意どうい意味いみしていた
Sự im lặng của anh ấy, tức là đồng nghĩa với việc đồng ý.

40. 怠惰たいだは、すなわちゆるやかな自殺じさつである。
Lười biếng, tức là một hình thức tự sát chậm rãi.

41. まなぶこと、すなわち自分自身じぶんじしんることだ。
Học, tức là tìm hiểu về chính bản thân mình.

42. かれ成功せいこうは、すなわち我々われわれ成功せいこうでもある。
Thành công của anh ấy cũng tức là thành công của chúng ta.

43. 敗北はいぼくは、すなわち新たあらた挑戦ちょうせんはじまりだ
Thất bại, tức là sự khởi đầu của một thử thách mới.

44. かれいかりは、すなわちかれよわさのあらわだった。
Cơn giận của anh ấy tức là sự biểu hiện cho sự yếu đuối của anh ấy.

45. 沈黙ちんもくは、すなわち最大さいだい抗議こうぎである。
Im lặng, tức là sự phản kháng lớn nhất.

46. かれ辞任じにんは、すなわち事実上じじつじょう更迭こうてつだ。
Việc từ chức của anh ấy, tức là một sự bãi nhiệm trên thực tế.

47. この合意ごういは、すなわち停戦ていせん意味いみする。
Thỏa thuận này tức là đồng nghĩa với việc đình chiến.

48. かれなみだは、すなわち喜びよろこびあかしであった。
Những giọt nước mắt của anh ấy tức là minh chứng cho niềm vui.

49. 伝統でんとうまもこと、すなわち革新かくしんつづけることだ。
Gìn giữ truyền thống, tức là việc tiếp tục đổi mới.

50. この法律ほうりつ制定せいていは、すなわち国民こくみん総意そういである。
Việc ban hành đạo luật này tức là ý chí chung của toàn dân.

 

 

 

LIÊN TỪ: あるいは (Trình độ N2)

「あるいは」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) mang tính trang trọng và có độ phủ sóng rộng rãi trong tiếng Nhật. Chữ Hán của nó là 「或いは」.

Từ này có một điểm vô cùng đặc biệt: Nó sở hữu hai cuộc đời hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào vị trí đứng và cách kết hợp trong câu.

🌟 HƯỚNG 1: Dùng để lựa chọn (Hoặc là... / Hoặc)

Ý nghĩa:

Hoặc là... / Hoặc... (Lựa chọn một trong hai phương án A hoặc B).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Hoạt động giống hệt như từ または (hoặc là) hay それとも (hay là), dùng để liên kết hai sự vật, hành động, khả năng nhằm đưa ra sự lựa chọn.

Văn phong: Khá trang trọng, dùng nhiều trong văn viết, báo cáo, thông báo chính thức hoặc email công sở. (Trong văn nói hàng ngày, người Nhật chuộng dùng か hoặc それとも hơn).

Cấu trúc:

$$\text{[Vế A]} + \mathbf{あるいは} + \text{[Vế B]}$$

Ví dụ:

お支払(しはら)いは、現金(げんきん)あるいはクレジットカードでお願いいたします。

(Việc thanh toán xin vui lòng thực hiện bằng tiền mặt hoặc là thẻ tín dụng.)

この書類(しょるい)は, 郵送(ゆうそう)あるいはメール添付(てんぷ)で提出(ていしゅつ)してください。

(Hồ sơ này xin hãy nộp bằng đường bưu điện hoặc đính kèm qua email.)

🌟 HƯỚNG 2: Dùng để dự đoán (Có lẽ là... / Biết đâu là...)

Ý nghĩa:

Có lẽ... / Biết đâu thực tế lại là... / Cũng có khả năng là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Khi đóng vai trò là một phó từ đứng ở đầu câu, nó đi kèm với các đuôi câu chỉ sự phỏng đoán như ~かもしれない (có thể) hoặc ~のではないか (phải chăng là).

Nó diễn tả một khả năng, một giả thuyết mà người nói chợt nghĩ tới, dù tỉ lệ phần trăm xảy ra không quá cao nhưng hoàn toàn có thể xảy ra.

Cấu trúc:

$$\mathbf{あるいは} + \text{[Vế câu phỏng đoán]} + \text{かもしれない / のではないか}$$

Ví dụ:

彼(かれ)が来(こ)ないのは、あるいは途中で事故に遭(あ)ったからかもしれない。

(Anh ấy mãi chưa đến, có lẽ [biết đâu chừng] là vì gặp tai nạn giữa đường cũng nên.)

このまま技術(ぎじゅつ)が進歩すれば、あるいは人類(じんるい)は不老不死(ふろうふし)になるのではないか。

(Nếu công nghệ cứ tiếp tục tiến bộ thế này, phải chăng có một khả năng là loài người sẽ trở nên bất tử?)

 

 

 

1. コーヒー、あるいは紅茶こうちゃはいかがですか?
Anh/chị dùng cà phê hay là hồng trà ạ?

2. お支払しはらいは現金げんきん、あるいはクレジットカードでおねがいします。
Việc thanh toán xin vui lòng thực hiện bằng tiền mặt hoặc là thẻ tín dụng.

3. 連絡方法れんらくほうほうは、メールあるいは電話でんわかまいません。
Phương thức liên lạc bằng email hay là điện thoại đều được.

4. 会議かいぎ月曜日げつようび、あるいは火曜日かようびひらかれます。
Cuộc họp sẽ được tổ chức vào thứ Hai hoặc là thứ Ba.

5. バス、あるいは電車でんしゃをご利用りようください。
Vui lòng sử dụng xe buýt hoặc là tàu điện.

6. 住所じゅうしょ、あるいは氏名しめい記入きにゅうしてください。
Hãy điền địa chỉ hoặc là họ tên.

7. 参加資格さんかしかく学生がくせい、あるいは社会人しゃかいじんです。
Đối tượng tham gia là học sinh, sinh viên hoặc là người đã đi làm.

8. ペン、あるいは鉛筆えんぴつでおきください。
Vui lòng viết bằng bút mực hoặc là bút chì.

9. 原因げんいん操作そうさミス、あるいは機械きかい故障こしょうでしょう。
Nguyên nhân có lẽ là do thao tác sai hoặc là máy móc bị hỏng.

10. かれ医者いしゃ、あるいは弁護士べんごしだと言われている。
Anh ấy được nói là bác sĩ hoặc là luật sư.

11. 申込書もうしこみしょ窓口まどぐち、あるいは郵送ゆうそう提出ていしゅつできます。
Đơn đăng ký có thể nộp tại quầy hoặc là gửi qua đường bưu điện.

12. 昼食ちゅうしょくは、うどんあるいはそばにしよう。
Bữa trưa chúng ta hãy ăn mì udon hoặc là mì soba đi.

13. 日本語にほんご、あるいは英語えいご回答かいとうしてください。
Hãy trả lời bằng tiếng Nhật hoặc là tiếng Anh.

14. プレゼントはほん、あるいは商品券しょうひんけんかんがえています。
Tôi đang cân nhắc quà tặng là sách hoặc là phiếu mua hàng.

15. 夏休みなつやすみやま、あるいはうみきたい
Kỳ nghỉ hè tôi muốn đi núi hoặc là đi biển.

16. このけん部長ぶちょう、あるいは課長かちょうにご相談そうだんください。
Về việc này, xin hãy thảo luận với trưởng phòng hoặc là trưởng nhóm.

17. かれ学者がくしゃ、あるいは芸術家げいじゅつかのような雰囲気ふんいきっている
Anh ấy mang một phong thái giống như một học giả hoặc là một nghệ sĩ.

18. この問題もんだい数学すうがく、あるいは物理学ぶつりがく知識ちしき必要ひつようです。
Vấn đề này cần kiến thức về toán học hoặc là vật lý học.

19. 賛成さんせい、あるいは反対はんたい意見いけんをはっきりさせてください。
Hãy làm rõ ý kiến tán thành hoặc là phản đối.

20. 赤色あかいろ、あるいは青色あおいろのボタンをしてください。
Hãy nhấn nút màu đỏ hoặc là màu xanh dương.

21. かれ東京とうきょう、あるいは大阪おおさかんでいるはずだ。
Anh ấy chắc hẳn đang sống ở Tokyo hoặc là Osaka.

22. 趣味しゅみ読書どくしょ、あるいは映画鑑賞えいがかんしょうです。
Sở thích của tôi là đọc sách hoặc là xem phim.

23. 卒業後そつぎょうご進学しんがく、あるいは就職しゅうしょくみちえらことになる。
Sau khi tốt nghiệp, tôi sẽ chọn con đường học lên cao hoặc là đi làm.

24. このしょう個人こじん、あるいは団体だんたいおくられます
Giải thưởng này được trao cho cá nhân hoặc là tập thể.

25. 必要ひつようなのは勇気ゆうき、あるいは知恵ちえだ。
Thứ cần thiết là lòng dũng cảm hoặc là trí tuệ.

26. 問題もんだい経済けいざい、あるいは政治せいじにある。
Vấn đề nằm ở kinh tế hoặc là chính trị.

27. このほん子供こども、あるいは大人おとなでもたのしめる
Cuốn sách này trẻ em hay là người lớn cũng đều có thể thưởng thức.

28. かれ天才てんさい、あるいはただの努力家どりょくかだ。
Anh ta là một thiên tài hoặc là một người vô cùng nỗ lực.

29. Aあん、あるいはBあんのどちらかを採用します。
Chúng tôi sẽ áp dụng phương án A hoặc là phương án B.

30. 朝食ちょうしょくはパン、あるいはごはんえらべます
Bữa sáng có thể chọn bánh mì hoặc là cơm.

31. かれ表情ひょうじょう喜びよろこび、あるいは安堵あんどしめしていた
Biểu cảm của anh ấy thể hiện sự vui mừng hoặc là sự nhẹ nhõm.

32. 連絡先れんらくさきとして携帯番号けいたいばんごう、あるいはEメールアドレスをおそえてください。
Vui lòng cho biết số điện thoại di động hoặc là địa chỉ email để làm thông tin liên lạc.

33. そのおとかぜ、あるいは動物どうぶつごえだった。
Âm thanh đó là tiếng gió hoặc là tiếng động vật kêu.

34. かれやさしさ、あるいはよわからそれをけた
Anh ấy đã nhận lời việc đó vì sự tử tế hoặc là vì sự yếu lòng.

35. この建物たてもの美術館びじゅつかん、あるいは記念館きねんかんとして使つかわれている
Tòa nhà này đang được sử dụng làm bảo tàng mỹ thuật hoặc là nhà lưu niệm.

36. かれ専門せんもん法律ほうりつ、あるいは経済学けいざいがくだ。
Chuyên môn của anh ấy là luật pháp hoặc là kinh tế học.

37. 被告ひこく有罪ゆうざい、あるいは無罪むざい判決はんけつっている
Bị cáo đang chờ phán quyết có tội hoặc là vô tội.

38. この仕事しごと情熱じょうねつ、あるいは忍耐力にんたいりょくもとめられる
Công việc này đòi hỏi sự nhiệt huyết hoặc là lòng kiên nhẫn.

39. かれ恐怖きょうふ、あるいはおどろこえなかった
Anh ấy đã không thốt nên lời vì sợ hãi hoặc là vì ngạc nhiên.

40. 応募おうぼ本日ほんじつ、あるいは明日あしたまでけます
Việc ứng tuyển sẽ được tiếp nhận trong hôm nay hoặc là cho đến ngày mai.

41. 会議かいぎ出席しゅっせきする、あるいは欠席けっせきするむねをご連絡れんらくください。
Vui lòng liên lạc cho chúng tôi về việc anh/chị sẽ tham dự hay là vắng mặt trong cuộc họp.

42. このまま計画けいかく続行ぞっこうするか、あるいは中止ちゅうしするか、決断けつだんときだ。
Đã đến lúc phải quyết định xem sẽ tiếp tục kế hoạch như thế này hay là hủy bỏ.

43. かれはその事実じじつっていた、あるいはらなかった。どちらにせよ問題もんだいだ。
Anh ta đã biết sự thật đó, hoặc là đã không biết. Dù thế nào thì cũng là vấn đề.

44. あるいてか、あるいはタクシーをひろか、まよっている
Tôi đang phân vân xem nên đi bộ hay là bắt taxi.

45. 留学りゅうがくする、あるいは国内こくない大学院だいがくいんすすか、なやんでいる
Tôi đang trăn trở xem nên đi du học hay là học tiếp lên cao học trong nước.

46. 自分じぶん料理りょうりつくか、あるいは外食がいしょくにするか、まだめていない。
Tôi vẫn chưa quyết định xem sẽ tự nấu ăn hay là đi ăn ngoài.

47. 全額返金ぜんがくへんきんする、あるいは新品しんぴん交換こうかんする。どちらかをおえらびください。
Hoàn tiền toàn bộ hoặc là đổi sang sản phẩm mới. Quý khách vui lòng chọn một trong hai.

48. いますぐ出発しゅっぱつする、あるいは明日あしたあさまで
Xuất phát ngay bây giờ hoặc là đợi cho đến sáng mai.

49. かれ病気びょうきだった、あるいはたんつかれていた
Anh ấy đã bị bệnh, hoặc cũng có thể chỉ đơn giản là đã bị mệt.

50. この計画けいかく成功せいこうする、あるいは大失敗だいしっぱいわるだろう。
Kế hoạch này sẽ thành công, hoặc là sẽ kết thúc trong thất bại thảm hại.

 

 

 

LIÊN TỪ: だが (Trình độ N3/N2)

「だが」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) mang tính phản ý rất mạnh mẽ trong tiếng Nhật. Nó chính là phiên bản "nâng cấp" về mặt văn phong của từ 「だけど」 mà bạn đã học ở sơ cấp.

Khi đặt ở đầu câu, だが có nhiệm vụ như một bức tường chặn đứng mạch truyện: "Sự thật ở câu trước là như vậy, NHƯNG câu sau mới là thực tế bấp bênh hoặc trái ngược!".

Ý nghĩa

Nhưng... / Tuy nhiên... / Thế nhưng... / Mặc dù vậy...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Đối lập dứt khoát" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một thông tin, một bối cảnh hoặc một nhận định thông thường.

Liên từ だが、 đứng ở đầu câu thứ hai để lật ngược tình thế, đưa ra một sự thật, một kết quả hoặc một ý kiến hoàn toàn trái ngược hoặc mâu thuẫn với vế trước.

Văn phong: Mang tính văn viết, nghị luận và nam tính.

Từ này xuất hiện cực kỳ nhiều trong tiểu thuyết, báo chí, bài đọc hiểu JLPT (văn bình luận), hoặc lời thoại của các nhân vật nam trong phim ảnh/anime (thể hiện sự cứng rắn, dứt khoát).

Lưu ý: Người Nhật rất ít khi dùng だが trong hội thoại nói trang trọng hàng ngày với cấp trên (khi đó họ sẽ dùng tuy nhiên hoặc nhưng).

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Sự thật / Bối cảnh]} 。 \mathbf{だが、} \text{[Câu 2: Thực tế đối lập / Trái ngược]} 。$$

Ví dụ minh họa

彼は非常に頭がいい。だが、努力(どりょく)をしないので成績(せいせき)は良くない。

(Anh ta cực kỳ thông minh. Thế nhưng, vì chẳng chịu nỗ lực chút nào nên thành tích học tập không tốt.)

必死(ひっし)に練習(れんしゅう)を重ねた。だが、試合(しあい)には勝てなかった。

(Chúng tôi đã luyện tập bạt mạng hết sức mình. Mặc dù vậy, chúng tôi vẫn không thể giành chiến thắng trong trận đấu.)

この商品は品質(ひんしつ)が素晴らしい。だが、価格(かかく)が高すぎるのが欠点(けってん)だ。

(Sản phẩm này chất lượng tuyệt vời lắm. Tuy nhiên, điểm yếu của nó là giá thành lại quá chát.)

 

 

1. かれ一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうした。だが、試験しけんちた。
Anh ấy đã học hành rất chăm chỉ. Thế nhưng, anh ấy đã trượt kỳ thi.

2. 全力ぜんりょくはしった。だが、バスにわなかった。
Tôi đã chạy hết sức mình. Thế nhưng, tôi đã không kịp chuyến xe buýt.

3. 計画けいかく完璧かんぺきだった。だが、実行じっこうともなわなかった。
Kế hoạch đã rất hoàn hảo. Thế nhưng, việc thực hiện lại không đi đôi với nó.

4. なん挑戦ちょうせんした。だが、成功せいこうにはいたらなかった。
Tôi đã thử thách nhiều lần. Thế nhưng, vẫn không đạt được thành công.

5. チームはよくたたかった。だが、試合しあいにはやぶれた。
Cả đội đã chiến đấu rất tốt. Thế nhưng, họ đã thất bại trong trận đấu.

6. 説得せっとくこころみた。だが、かれ決意けついかたかった。
Tôi đã cố gắng thuyết phục. Thế nhưng, quyết tâm của anh ấy rất kiên định.

7. くすりんだ。だが、ねつ一向いっこうがらない。
Tôi đã uống thuốc. Thế nhưng, cơn sốt chẳng hề giảm đi chút nào.

8. いそいでいえた。だが、財布さいふわすれてしまった。
Tôi đã vội vàng rời khỏi nhà. Thế nhưng, tôi lại để quên ví mất rồi.

9. 徹夜てつや準備じゅんびした。だが、プレゼンはうまくいかなかった。
Tôi đã chuẩn bị suốt đêm. Thế nhưng, buổi thuyết trình đã không diễn ra suôn sẻ.

10. かれ最善さいぜんかした。だが、むくわれなかった。
Anh ấy đã cố gắng hết sức. Thế nhưng, nỗ lực đó đã không được đền đáp.

11. その問題もんだい簡単かんたんそうにえた。だが、実際じっさい非常ひじょう複雑ふくざつだった。
Vấn đề đó nhìn có vẻ đơn giản. Thế nhưng, thực tế nó lại cực kỳ phức tạp.

12. かれ親切しんせつそうにえる。だが、うらかおがある。
Anh ta trông có vẻ tử tế. Thế nhưng, anh ta lại có một bộ mặt khác đằng sau.

13. 彼女かのじょわらっていた。だが、そのかなしそうだった。
Cô ấy đang mỉm cười. Thế nhưng, đôi mắt ấy trông lại rất buồn.

14. このまちしずかだ。だが、よる危険きけん一面いちめんもある。
Thành phố này yên bình. Thế nhưng, ban đêm cũng có một mặt đầy nguy hiểm.

15. かれつよがっている。だが、本当ほんとうきずついている。
Anh ấy đang cố tỏ ra mạnh mẽ. Thế nhưng, thực sự là anh ấy đang bị tổn thương.

16. 建物たてものふるかった。だが、なかおどろくほど綺麗きれいだった
Tòa nhà đã cũ. Thế nhưng, bên trong lại đẹp đến ngạc nhiên.

17. かれわかえる。だが、じつは50さいえている。
Anh ấy trông trẻ trung. Thế nhưng, thực tế là đã ngoài 50 tuổi rồi.

18. かれ無口むくち。だが、こころなかでは情熱じょうねつやしている。
Anh ấy là người ít nói. Thế nhưng, trong thâm tâm anh ấy lại đang cháy bỏng niềm đam mê.

19. その映画えいが評判ひょうばんかった。だが、わたしには退屈たいくつだった
Bộ phim đó đã nhận được đánh giá tốt. Thế nhưng, đối với tôi nó lại thật nhàm chán.

20. かれ金持ちかねもち。だが、すこしもしあわせそうではない。
Anh ta là người giàu có. Thế nhưng, trông anh ta chẳng có vẻ gì là hạnh phúc cả.

21. 天気予報てんきよほうだった。だが、あさからあめっている
Dự báo thời tiết nói trời nắng. Thế nhưng, từ sáng trời đã đổ mưa.

22. だれもがかれがおもっていた。だが、結果けっかちがった。
Ai cũng nghĩ anh ấy sẽ thắng. Thế nhưng, kết quả lại khác.

23. かぎはかけたはずだ。だが、ドアがいていた。
Tôi chắc chắn là đã khóa cửa rồi. Thế nhưng, cửa vẫn đang mở.

24. かれ真面目まじめ社員しゃいん。だが、時々大胆ときどきだいたん行動こうどう
Anh ấy là một nhân viên nghiêm túc. Thế nhưng, thỉnh thoảng anh ấy lại có những hành động rất táo bạo.

25. かれ冗談じょうだんめかしてった。だが、本気ほんきとわかった。
Anh ấy đã nói theo kiểu nửa đùa nửa thật. Thế nhưng, tôi biết là anh ấy đang nghiêm túc.

26. このレストランは美味おいしい。だが、値段ねだんたかすぎる
Nhà hàng này ngon. Thế nhưng, giá cả lại quá đắt.

27. かれ有能ゆうのうリーダーだ。だが、すこ独善的どくぜんてき
Anh ấy là một nhà lãnh đạo có năng lực. Thế nhưng, anh ấy lại hơi độc đoán.

28. あたらしいスマートフォンは高性能こうせいのう。だが、バッテリーのがわる
Chiếc điện thoại thông minh mới này có hiệu năng cao. Thế nhưng, thời lượng pin lại rất kém.

29. かれ意見いけんただしい。だが、かたがきつい。
Ý kiến của anh ấy đúng. Thế nhưng, cách nói chuyện lại quá gay gắt.

30. 景色けしき素晴すばらしい。だが、ここまでの゙が大変たいへん
Phong cảnh thật tuyệt vời. Thế nhưng, việc đi được đến tận đây lại rất vất vả.

31. かれ理論りろん興味深きょうみぶか。だが、証拠しょうこ不足ふそくしている。
Lý thuyết của anh ấy rất thú vị. Thế nhưng, lại đang thiếu bằng chứng.

32. 彼女かのじょうつくしい。だが、性格せいかくなんがある。
Cô ấy xinh đẹp. Thế nhưng, tính cách lại có chút vấn đề.

33. わたしかれの゙ことがきだ。だが、結婚けっこんかんがえられない
Tôi thích anh ấy. Thế nhưng, tôi không thể nghĩ đến chuyện kết hôn.

34. このくるまはデザインが。だが、燃費ねんぴわる
Chiếc xe này có thiết kế đẹp. Thế nhưng, nó lại rất tốn nhiên liệu.

35. かれアイデアは斬新ざんしん。だが、現実的げんぜつてきではない。
Ý tưởng của anh ấy rất mới mẻ. Thế nhưng, nó lại không thực tế.

36. スポーツはたのしい。だが、怪我けがリスクもある。
Thể thao rất vui. Thế nhưng, nó cũng đi kèm với rủi ro chấn thương.

37. かれ才能さいのうめぐまれている。だが、努力どりょくおこたっている。
Anh ấy được ban cho tài năng. Thế nhưng, anh ấy lại đang lơ là việc nỗ lực.

38. このまち便利べんり。だが、物価ぶっか高いたかい
Thành phố này rất tiện lợi. Thế nhưng, vật giá lại đắt đỏ.

39. かれ提案ていあん一理いちりある。だが、全面的ぜんめんてき賛成さんせいできない
Đề xuất của anh ấy có lý phần nào. Thế nhưng, tôi không thể tán thành một cách hoàn toàn.

40. わたしいぬきだ。だが、ねこ苦手にがて
Tôi thích chó. Thế nhưng, tôi lại không hợp với mèo.

41. おおくのひとが賛成さんせいした。だが、わたし反対はんたい
Nhiều người đã tán thành. Thế nhưng, tôi thì phản đối.

42. 医者いしゃは「大丈夫だいじょうぶ」とった。だが、不安ふあんえない
Bác sĩ nói là "không sao đâu". Thế nhưng, nỗi bất an vẫn không tan biến.

43. かれ謝罪しゃざいした。だが、こころからの謝罪しゃざいとはおもえなかった
Anh ấy đã xin lỗi. Thế nhưng, tôi không thể cảm nhận được đó là một lời xin lỗi chân thành.

44. ニュースでは安全あんぜんっている。だが、信用しんようできない
Trên tin tức nói là an toàn. Thế nhưng, tôi không thể tin tưởng được.

45. 法律ほうりつでゆるされている。だが、道徳的どうとくてき問題もんだいある。
Về mặt luật pháp thì được phép. Thế nhưng, về mặt đạo đức thì lại có vấn đề.

46. かれ無実むじつ主張しゅちょうした。だが、だれしんじなかった
Anh ấy khẳng định mình vô tội. Thế nhưng, không một ai tin anh ấy cả.

47. データはそうしめしている。だが、直感ちょっかんちがうとっている
Số liệu chỉ ra như vậy. Thế nhưng, trực giác của tôi lại nói rằng không phải thế.

48. 世間せけんかれ非難ひなんした。だが、わたしかれ擁護ようごする
Dư luận đã chỉ trích anh ấy. Thế nhưng, tôi sẽ bảo vệ anh ấy.

49. かれは「わスれた」とった。だが、それはうそちがいない
Anh ta nói là "đã quên rồi". Thế nhưng, điều đó chắc chắn là lời nói dối.

50. 常識じょうしきではかんがえられない。だが、それは現実げんじつきた
Lẽ thường không thể tưởng tượng nổi. Thế nhưng, điều đó đã thực sự xảy ra.

 

 

 

 

TỪ NỐI / TRỢ TỪ: だって (Trình độ N3)

「だって」 là một từ cực kỳ đa năng và mang đậm hơi thở của văn nói hàng ngày (口語 - Kougo) trong tiếng Nhật. Tùy thuộc vào vị trí đứng ở đầu câu hay cuối từ, nó sẽ biến hóa thành những sắc thái cảm xúc rất khác nhau, từ "bướng bỉnh cãi cùn" cho đến "nhấn mạnh, ngay cả".

Hãy cùng bóc tách 3 cuộc đời của từ だって này nhé:

🔥 HƯỚNG 1: Dùng ở đầu câu để biện minh (Vì/Tại vì... mà)

Ý nghĩa:

Tại vì... / Nhưng mà vì... (Dùng để đưa ra lý do, biện hộ, cãi lý).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Dùng ở đầu câu khi bị người khác trách móc, nhắc nhở hoặc hỏi lý do. Người nói dùng だって để bào chữa, thanh minh cho hành động của mình.

Sắc thái: Mang tính chất trẻ con, làm nũng hoặc có chút bướng bỉnh. Đuôi câu câu này thường hay đi kèm với もん hoặc んだもん (vì... cơ mà).

Ví dụ:

Mẹ:「早く宿題(しゅくだい)しなさい!」 (Mau làm bài tập đi!)

Con:「だって、眠(ねむ)いんだもん。」 (Tại vì con đang buồn ngủ lắm cơ mà.)

A:「どうして食べないの?嫌(きら)いなの?」 (Sao cậu không ăn? Ghét món này à?)

B:「だって、お腹がいっぱいなんだ。」 (Nhưng tại vì tớ đang no căng bụng rồi ý.)

🔥 HƯỚNG 2: Dùng như trợ từ nhấn mạnh (Ngay cả / Dù là...)

Ý nghĩa:

Ngay cả... / Dù là... / Đến cả... cũng (Tương đương với 「~も / ~でも」).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Đứng ngay sau một Danh từ (thường là người, con vật, hoặc một từ chỉ số lượng nhỏ nhất như 1 giây, 1 nghìn đồng) để đưa ra một ví dụ cực đoan, mang tính chất: "Đến cái đối tượng tầm thường/nhỏ bé này còn làm được (hoặc không làm được), huống chi là người khác".

Ví dụ:

そんなこと、子供(こども)だって知っているよ。

(Chuyện đó thì ngay cả [đến cả] trẻ con nó cũng biết nhé.)

プロの歌手(かしゅ)だって失敗(しっぱい)することはある。

(Dù có là ca sĩ chuyên nghiệp đi chăng nữa [ngay cả ca sĩ chuyên nghiệp] thì cũng có lúc hát lỗi thôi.)

🔥 HƯỚNG 3: Dùng để trích dẫn (Nghe nói là...)

Ý nghĩa:

Nghe nói là... / Thấy bảo là... (Tương đương với 「~そうだ / ~ということだ」).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Dùng để truyền đạt lại thông tin mà mình nghe ngóng được từ một nguồn nào đó một cách thân mật, không chính thức.

Ví dụ:

「山田(やまだ)さん、来月(らいげつ)結婚(けっこん)するんだって。」

(Cậu nghe tin gì chưa, thấy bảo là tháng sau anh Yamada kết hôn đấy.)

「あそこのラーメン屋、すごく美味しいんだって。今度行こうよ。」

(Nghe nói tiệm mì Ramen đằng kia ngon lắm đấy. Hôm nào tụi mình đi ăn thử đi.)

 

 

 

1. 「どうしてべないの?」「だって、おなかすいてないんだもん。」
"Tại sao con không ăn?" "Tại vì con không có đói mà."

2. 「はやなさい!」「だって、まだテレビがたいんだ。」
"Đi ngủ mau!" "Nhưng mà, con vẫn còn muốn xem tivi nữa."

3. 「なンで遅刻ちこくしたの?」「だって、電車でんしゃがおくれたんだから仕方しかたないじゃない。」
"Sao cậu lại đến muộn?" "Thì tại tàu điện bị trễ chứ bộ, chẳng phải là không còn cách nào khác sao."

4. 「宿題しゅくだいやった?」「ううん。だって、むずかしすぎるんだもん。」
"Làm bài tập chưa?" "Chưa. Tại vì nó khó quá mà."

5. 「なぜかれおこらせたの?」「だって、かれがさきにひどいことをったんだ。」
"Tại sao cậu lại làm anh ấy giận?" "Tại vì anh ấy nói lời tồi tệ trước mà."

6. 「どうしていてるの?」「だって、ころんでいたかったんだ。」
"Tại sao con khóc?" "Tại vì con bị ngã đau quá."

7. 「もうかえるの?」「だって、おかあさんがってるから。」
"Về rồi hả?" "Vâng, tại vì mẹ em đang đợi."

8. 「なンで返事へんじしなかったの?」「だって、なんてえばいいかからなかったんだ。」
"Sao không trả lời?" "Tại vì tớ không biết phải nói thế nào cho phải."

9. 「またったの?」「だって、セールでやすかったんだもん。」
"Lại mua nữa hả?" "Tại vì đang giảm giá rẻ mà."

10. 「なぜかれしんじるの?」「だって、かれうそをつかないひとだもの。」
"Tại sao cậu lại tin anh ta?" "Vì anh ấy là người không bao giờ nói dối mà."

11. 「もっとべなよ。」「だって、もうおなかいっぱいなんだ。」
"Ăn thêm đi." "Nhưng mà, tớ no căng bụng rồi."

12. 「なぜあんなことをったの?」「だって、本当ほんとうのことじゃないか。」
"Sao cậu lại nói thế?" "Thì tại đó là sự thật mà lị."

13. 「なンでそんなにつかれてるの?」「だって、昨日きのう徹夜てつやだったんだ。」
"Sao mà mệt mỏi thế?" "Tại vì hôm qua tớ đã thức trắng đêm."

14. 「どうしてわたしさそったの?」「だって、きみ一番来いちばんきたかったから。」
"Tại sao anh lại rủ em?" "Tại vì anh muốn đến đây cùng em nhất."

15. 「そんなにうれしい?」「だって、ずっとしかったんだ!」
"Vui đến thế cơ à?" "Tại vì tớ đã muốn có nó từ lâu lắm rồi!"

16. 「なぜ協力きょうりょくしてくれないの?」「だって、わたしには関係かんけいないことだもの。」
"Tại sao cậu không giúp?" "Tại vì việc đó chẳng liên quan gì đến tớ mà."

17. 「どうしてかさってこなかったの?」「だって、天気予報てんきよほうだったんだ。」
"Tại sao không mang ô theo?" "Thì tại dự báo thời tiết bảo là nắng mà."

18. 「まだおこってるの?」「だって、あやまってくれなかったじゃない。」
"Vẫn còn giận à?" "Tại vì cậu có xin lỗi tớ đâu."

19. 「なぜ勉強べんきょうしないの?」「だって、やっても全然ぜんぜんわからないんだ。」
"Tại sao không học bài?" "Tại vì có học con cũng chẳng hiểu gì hết."

20. 「もうあきらめるの?」「だって、これ以上いじょう無理むりだよ。」
"Bỏ cuộc rồi hả?" "Tại vì có cố thêm nữa cũng không xuể đâu."

21. 「なンで電話でんわなかったの?」「だって、会議中かいぎちゅうだったんだ。」
"Sao không nghe điện thoại?" "Tại vì lúc đó tớ đang họp."

22. 「そんなにあせらないで。」「だって、もう時間じかんかないんだよ!」
"Đừng có cuống lên thế." "Tại vì không còn thời gian nữa rồi mà!"

23. 「なぜこのふくえらんだの?」「だって、これが一番可愛いちばんかわいいから。」
"Tại sao cậu chọn bộ đồ này?" "Tại vì bộ này xinh nhất mà."

24. 「どうしてかれきなの?」「だって、いつもやさしいんだもん。」
"Tại sao em lại thích anh ấy?" "Tại vì anh ấy lúc nào cũng dịu dàng mà."

25. 「なンで秘密ひみつしてたの?」「だって、ったら心配しんぱいするおもったから。」
"Sao cậu lại giữ bí mật?" "Tại vì tớ nghĩ nếu nói ra cậu sẽ lo lắng."

26. 「なぜ会社かいしゃめたの?」「だって、仕事しごと本当ほんとうつまらなかったんだ。」
"Tại sao anh lại nghỉ việc?" "Tại vì công việc thực sự quá nhàm chán."

27. 「そんなにべたらふとるよ。」「だって、美味おいしいんだから仕方しかたないじゃない。」
"Ăn nhiều thế là béo đấy." "Thì tại nó ngon quá nên không cưỡng lại được chứ bộ."

28. 「なンで一人ひとりの?」「だって、だれ一緒いっしょってくれなかったんだ。」
"Sao lại đến một mình?" "Tại vì chẳng có ai chịu đi cùng tớ cả."

29. 「なぜげたんだ!」「だって、こわかったんだ!」
"Tại sao anh lại bỏ chạy!" "Tại vì lúc đó tôi sợ quá!"

30. 「なンでおそえてくれなかったの?」「だって、かれなかったから。」
"Sao cậu không bảo tớ?" "Tại vì cậu có hỏi đâu."

31. 「そんなにあわててどうしたの?」「だって、財布さいふとしたかもしれない。」
"Sao mà cuống cuồng lên thế?" "Tại vì hình như tớ đánh rơi ví rồi."

32. 「なンでこのみちってるの?」「だって、まえ一度来いちどきたことがあるから。」
"Sao cậu lại biết đường này?" "Tại vì trước đây tớ có đến đây một lần rồi."

33. 「どうしてかれゆるしたの?」「だって、すごく反省はんせいしてたから。」
"Tại sao cậu lại tha thứ cho anh ta?" "Tại vì anh ta đã rất hối hận."

34. 「なンで運動うんどうしないの?」「だって、面倒めんどうくさいんだ。」
"Sao cậu không tập thể dục?" "Tại vì phiền phức lắm."

35. 「どうして野菜やさいべないの?」「だって、にがいんだもん。」
"Tại sao con không ăn rau?" "Tại vì nó đắng mà."

36. 「なンであんなにおこってたの?」「だって、約束やくそくやぶられたからだよ。」
"Sao lúc nãy cậu giận dữ thế?" "Tại vì tớ bị thất hứa chứ sao."

37. 「なぜわたしたのの?」「だって、きみが一番信頼いちばんしんらいできるから。」
"Tại sao cậu lại nhờ tớ?" "Tại vì cậu là người tớ tin tưởng nhất."

38. 「なぜわらうんだ?」「だって、きみかお面白おもしろから。」
"Sao anh lại cười?" "Tại vì mặt em trông buồn cười quá."

39. 「なぜ仕事しごとやすんだの?」「だって、高熱こうねつんだ。」
"Tại sao anh nghỉ làm?" "Tại vì tôi bị sốt cao."

40. 「どうしてわたしうたがの?」「だって、様子ようす明らかあきらかおかしな゙いじゃない。」
"Tại sao cậu lại nghi ngờ tớ?" "Thì tại vẻ mặt cậu rõ ràng là rất lạ còn gì."

41. 明日あしたあめなんだって。
Nghe nói mai trời mưa đấy.

42. 田中たなかさん、来月結婚らいげつけっこんするんだって。
Nghe bảo anh Tanaka tháng sau kết hôn đấy.

43. 駅前えきまえパンさん、閉店へいてんしちゃったんだって。
Nghe nói tiệm bánh mì trước ga đóng cửa mất rồi.

44. かれ試験しけん合格ごうかくしたんだって!すごいね。
Nghe bảo anh ấy đỗ kỳ thi rồi đấy! Giỏi thật nhỉ.

45. 部長ぶちょう今朝けさすごく機嫌きげんわるかったって。
Thấy bảo sáng nay tâm trạng trưởng phòng tệ lắm.

46. あの映画えいが全然面白ぜんぜんおもしろくないんだって。
Nghe nói bộ phim đó chẳng hay tí nào cả.

47. かれは「もうない」だって。
Anh ta bảo là "không đến nữa đâu".

48. 先生せんせい明日あしたテストをする」だって。
Thầy giáo bảo là "mai sẽ kiểm tra" đấy.

49. おかあさんから電話でんわあって、「はやかえってきなさい」だって。
Mẹ gọi điện bảo là "về nhà sớm đi" đấy.

50. 「おかねない」だってさ。また無駄遣むだづかいしたのかな。
Lại bảo là "hết tiền" kìa. Chắc lại tiêu xài hoang phí nữa rồi.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ということは (Trình độ N3/N2)

「ということは」 là một cấu trúc cực kỳ quyền lực trong phần đọc hiểu và hội thoại tiếng Nhật. Bản chất của nó gồm: 「という」 (gọi là/nói là) + 「こと」 (việc/chuyện) + trợ từ 「は」 (thì).

Khi đặt ở đầu câu hoặc giữa hai vế câu, nó đóng vai trò như một chiếc máy dịch bản chất: "Dựa vào dữ kiện ở vế trước, tôi suy luận ra bản chất/sự thật ở vế sau là như thế này...".

Ý nghĩa

Có nghĩa là... / Điều đó đồng nghĩa với việc... / Tức là... / Suy ra là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Đưa ra kết luận logic từ manh mối" (Thần thái chí mạng):

Vế trước (Vế A) luôn cung cấp một thông tin thực tế, một con số khách quan hoặc một lời nói.

Vế sau (Vế B) chính là kết luận, phán đoán hoặc sự suy diễn logic của người nói được rút ra từ thông tin ở vế A đó.

Mẹo nhận biết đuôi câu: Vì vế sau là một lời giải thích hoặc suy luận, nên cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng các đuôi câu mang tính định nghĩa, phán đoán như: 「~ということだ」 (có nghĩa là...), 「~という意味だ」 (mang ý nghĩa là...), 「~わけだ」 (thảo nào/thì ra là...).

Cấu trúc triển khai

$$\text{[Vế A: Sự thật / Thông tin]} 。 \mathbf{ということは、} \text{[Vế B: Suy luận / Kết luận]} + \text{ということだ / わけだ} 。$$

$$\text{Hoặc: } \text{[Vế A (thể thông thường)]} + \mathbf{ということは} + \text{[Vế B]}$$

Ví dụ minh họa

🔸 Trường hợp 1: Đứng ở đầu câu (Dùng trong hội thoại suy luận)

A:「最近、彼は毎日遅くまで残業しているよ。」

B:「ということは、新しいプロジェクトがかなり忙しいということだね。」

(A: "Dạo này ngày nào anh ấy cũng tăng ca đến muộn đấy."

B: "Điều đó đồng nghĩa với việc [Suy ra là] dự án mới đang khá là bận rộn rồi nhỉ.")

A:「次の会議社長も出席されるそうです。」

B:「ということは、今回の提案はかなり重要視されているわけですね。」

(A: "Nghe nói cuộc họp tới, đích thân giám đốc cũng sẽ tham dự đấy."

B: "Tức là [Có nghĩa là], đề xuất lần này đang được xem trọng một cách đặc biệt rồi đây.")

 

 

 

1. 電気でんき全部消ぜんぶきえている。ということは、もうだれいえにいないようだ。
Điện đã tắt hết rồi. Điều đó có nghĩa là hình như không còn ai ở nhà nữa.

2. かれつくえ片付かたづいている。ということは、今日きょうはもうかえったのだろう。
Bàn làm việc của anh ấy đã được dọn dẹp. Như vậy nghĩa là hôm nay chắc anh ấy đã về rồi.

3. ドアにかぎがかかっている。ということは、かれはまだもどっていない。
Cửa đang khóa. Điều đó có nghĩa là anh ấy vẫn chưa quay lại.

4. レストランのまえ行列ぎょうれつができている。ということは、かなりの人気店にんきてんらしい。
Có hàng dài người đang xếp hàng trước nhà hàng. Như thế có nghĩa là tiệm này có vẻ khá nổi tiếng.

5. サイレンのおとちかづいてくる。ということは、近くちかく事件じけん火事かじがあったのかもしれない。
Tiếng còi hú đang đến gần. Điều đó có nghĩa là có thể đã có vụ án hay hỏa hoạn nào đó ở gần đây.

6. 彼女かのじょ左手ひだりて薬指くすりゆび指輪ゆびわをしている。ということは、結婚けっこんしているのだろう。
Cô ấy đang đeo nhẫn ở ngón áp út tay trái. Như vậy nghĩa là chắc cô ấy đã kết hôn rồi.

7. かれいきらしている。ということは、はしってきたにちがいない。
Anh ấy đang thở hổn hển. Điều đó có nghĩa là chắc chắn anh ấy đã chạy đến đây.

8. 彼女かのじょあかい。ということは、いていたのかもしれない。
Mắt cô ấy đỏ hoe. Như vậy nghĩa là có thể cô ấy đã khóc.

9. スーパーからパンとみずえている。ということは、台風たいふゅうそなえているひとおおいのだ。
Bánh mì và nước đã sạch bóng trên kệ siêu thị. Điều đó có nghĩa là nhiều người đang chuẩn bị ứng phó với bão.

10. かれはあくびばかりしている。ということは、昨夜さくやあまりていないのだろう。
Anh ấy cứ ngáp suốt. Như thế có nghĩa là chắc đêm qua anh ấy không ngủ được mấy.

11. 社長しゃちょう機嫌きげんわるい。ということは、なにくない報告ほうこくがあったにちがいない。
Tâm trạng giám đốc không tốt. Điều đó có nghĩa là chắc chắn đã có một báo cáo không hay nào đó.

12. かれはいつも一番いちばん出社しゅっしゃする。ということは、かなり真面目まじめ性格せいかくだ。
Anh ấy lúc nào cũng là người đến công ty sớm nhất. Như vậy nghĩa là tính cách anh ấy rất nghiêm túc.

13. ねこのどをゴロゴロらしている。ということは、リラックスしている証拠しょうこだ。
Con mèo đang kêu gừ gừ trong cổ họng. Điều đó có nghĩa là bằng chứng cho thấy nó đang thư giãn.

14. そらくらになってきた。ということは、もうすぐはげしいあめるだろう。
Bầu trời đã trở nên tối sầm. Như thế có nghĩa là sắp tới sẽ có mưa lớn.

15. かれ会議中かいぎちゅう一度いちど発言はつげんしなかった。ということは、この案件あんけん関心かんしんがないようだ。
Anh ấy không hề phát biểu một lần nào trong suốt cuộc họp. Điều đó có nghĩa là dường như anh ấy không quan tâm đến đề án này.

16. あのいえはいつも電気でんきがついていない。ということは、なのだろうか。
Căn nhà kia lúc nào cũng không bật đèn. Như vậy nghĩa là liệu đó có phải là nhà hoang không?

17. かれはパーティーのさそいをことわった。ということは、あまりではないのだ。
Anh ấy đã từ chối lời mời dự tiệc. Điều đó có nghĩa là anh ấy không mấy hứng thú.

18. 彼女かのじょわたしないではな。ということは、なにかくごとをっしている可能性かのうせいがある。
Cô ấy nói chuyện mà không nhìn vào mắt tôi. Như vậy nghĩa là có khả năng cô ấy đang giấu giếm điều gì đó.

19. 株価かぶか暴落ぼうらくしている。ということは、市場しじょうおおきな悪材料あくざいりょうのだ。
Giá cổ phiếu đang sụt giảm thảm hại. Điều đó có nghĩa là những tin xấu lớn đã xuất hiện trên thị trường.

20. かれなにわずにうなずいた。ということは、同意どういしてくれたと解釈かいしゃくしていいだろう。
Anh ấy đã gật đầu mà không nói lời nào. Như vậy có nghĩa là chúng ta có thể hiểu rằng anh ấy đã đồng ý.

21. かれ犯行時刻はんこうじこくにアリバイがある。ということは、かれ犯人はんにんである可能性かのうせいはゼロだ。
Anh ấy có chứng cứ ngoại phạm vào thời điểm gây án. Điều đó có nghĩa là khả năng anh ấy là hung thủ là bằng không.

22. この製品せいひん原価げんかは100えんだ。ということは、900えん利益りえきということになる。
Giá vốn của sản phẩm này là 100 Yên. Như vậy có nghĩa là 900 Yên còn lại là lợi nhuận.

23. 全員ぜんいん賛成票さんせいひょうとうじた。ということは、この議案ぎあん全会一致ぜんかいいっち可決かけつされた
Tất cả mọi người đã bỏ phiếu tán thành. Điều đó có nghĩa là nghị án này đã được thông qua với sự nhất trí của toàn thể.

24. かれは100mを9秒台びょうだいはし。ということは、世界せかいトップクラスのアスリートだ。
Anh ấy chạy 100m chỉ mất hơn 9 giây. Như vậy nghĩa là anh ấy là vận động viên đẳng cấp hàng đầu thế giới.

25. 気温きおんがマイナス5になった。ということは、そと水道管すいどうかん凍結とうけつするだろう。
Nhiệt độ đã xuống âm 5 độ. Điều đó có nghĩa là các đường ống nước bên ngoài chắc sẽ bị đóng băng.

26. かれまった勉強べんきょうしなかった。ということは、試験しけん結果けっか期待きたいできない
Anh ấy hoàn toàn không học hành gì. Như vậy nghĩa là kết quả kỳ thi không thể kỳ vọng gì được.

27. この機械きかい1分間ふんかん10個生産こせいさんできる。ということは、1時間じかん600個作こつくれる計算けいさんだ。
Cái máy này có thể sản xuất 10 cái trong 1 phút. Điều đó có nghĩa là theo tính toán thì 1 tiếng có thể làm ra 600 cái.

28. 人口じんこう半分以上はんぶんいじょう高齢者こうれいしゃだ。ということは、このくに超高齢化社会ちょうこうれいかしゃかい突入とつにゅうした
Hơn một nửa dân số là người cao tuổi. Như vậy nghĩa là quốc gia này đã bước vào xã hội siêu già hóa.

29. かれ会社かいしゃかぶ過半数かはんすう所有しょゆうしている。ということは、経営けいえいかんする最終決定権さいしゅうけっていけんかれある。
Anh ấy sở hữu hơn một nửa cổ phần công ty. Điều đó có nghĩa là quyền quyết định cuối cùng liên quan đến kinh doanh nằm trong tay anh ấy.

30. この地域ちいき3ヶ月雨かげつあめっていない。ということは、深刻しんこく水不足みずぶそく懸念けねんされる
Khu vực này suốt 3 tháng không có mưa. Như vậy nghĩa là người ta lo ngại về tình trạng thiếu nước trầm trọng.

31. かれはN1に合格ごうかくした。ということは、ビジネスレベルの日本語力にほんごりょくっている
Anh ấy đã đỗ N1. Điều đó có nghĩa là anh ấy có năng lực tiếng Nhật ở trình độ làm việc.

32. この物質ぶっしつ密度みつどみずよりひく。ということは、みず
Chất này có mật độ thấp hơn nước. Như thế có nghĩa là nó sẽ nổi trên nước.

33. かれ証言しょうげんほかひと証言しょうげん矛盾むじゅんする。ということは、だれかがうそついている。
Lời khai của anh ấy mâu thuẫn với lời khai của người khác. Điều đó có nghĩa là có ai đó đang nói dối.

34. 10人中にんちゅう9にんが「不満ふまん」と回答かいとうした。ということは、このサービスは早急さっきゅう改善かいぜん必要ひつよう
9 trên 10 người trả lời là "không hài lòng". Như vậy nghĩa là dịch vụ này cần phải được cải thiện ngay lập tức.

35. この暗号あんごうだれけなかった。ということは、我々われわれセキュリティーは万全ばんぜん
Mật mã này không ai giải được. Điều đó có nghĩa là hệ thống bảo mật của chúng ta đã hoàn hảo.

36. 会議かいぎ14からだ。ということは、あと10ふんここをなければならない。
Cuộc họp bắt đầu từ 14 giờ. Như vậy nghĩa là còn 10 phút nữa chúng ta phải rời khỏi đây.

37. 飛行機ひこうき午前ごぜん9出発しゅっぱつする。ということは、おそくとも7には空港くうこう必要ひつようがある。
Máy bay khởi hành lúc 9 giờ sáng. Điều đó có nghĩa là muộn nhất là 7 giờ phải có mặt ở sân bay.

38. 最終電車さいしゅうでんしゃ2330ふんだ。ということは、このかい23までにはひらきにしないと。
Chuyến tàu cuối là 23 giờ 30 phút. Như vậy nghĩa là buổi nhậu này phải kết thúc trước 23 giờ.

39. りは明日あしたあさ9だ。ということは、今夜こんや徹夜てつやになるかもしれない。
Hạn chót là 9 giờ sáng mai. Điều đó có nghĩa là có thể đêm nay phải thức trắng.

40. かれ来週らいしゅうから長期休暇ちょうききゅうかはい。ということは、重要じゅうよう確認かくにん今週中こんしゅうじゅうませるべきだ。
Anh ấy sẽ bắt đầu kỳ nghỉ dài từ tuần tới. Như vậy nghĩa là những việc xác nhận quan trọng nên hoàn tất ngay trong tuần này.

41. かれ来月らいげつ退職たいしょくする。ということは、いそいで後任こうにんつけなければならない。
Anh ấy sẽ nghỉ việc vào tháng tới. Như thế có nghĩa là chúng ta phải khẩn trương tìm người thay thế.

42. 新店舗しんてんぽオープンは明後日あさってだ。ということは、今日きょう最終準備さいしゅうじゅんびで大忙おおいそがしだ。
Cửa hàng mới sẽ khai trương vào ngày kia. Điều đó có nghĩa là hôm nay sẽ cực kỳ bận rộn với các khâu chuẩn bị cuối cùng.

43. 来週らいしゅう祝日しゅくじつある。ということは、今週中こんしゅうじゅう仕事しごと前倒まえだおしですすめよう。
Tuần tới có ngày lễ. Như thế có nghĩa là chúng ta hãy đẩy nhanh tiến độ công việc ngay trong tuần này đi.

44. かれ火曜かよう金曜きんようがやすみだ。ということは、かれ連絡れんらくするなら月曜げつよう水曜すいよう
Anh ấy nghỉ vào thứ Ba và thứ Sáu. Điều đó có nghĩa là nếu muốn liên lạc với anh ấy thì nên vào thứ Hai hoặc thứ Tư.

45. レポートの提出ていしゅつ来週月曜らいしゅうげつようだ。ということは、この土日どにち仕上しあげる必要ひつようある。
Hạn nộp báo cáo là thứ Hai tuần sau. Như thế có nghĩa là cần phải hoàn thành nó trong thứ Bảy và Chủ nhật này.

46. 「もう結構けっこうです。」ということは、これ以上いじょう必要ひつようないということですね?
"Tôi đủ rồi ạ." Nói vậy nghĩa là anh không cần thêm nữa đúng không?

47. 「明日あしたすこんでおりまして…」ということは、会議かいぎには出席しゅっせきできないという意味いみですか?
"Ngày mai tôi có hơi nhiều việc một chút..." Nói như thế có nghĩa là anh không thể tham dự cuộc họp sao?

48. 「かれません。」ということは、私達わたしたちがわり対応たいおうすべきだということですね。
"Anh ấy sẽ không đến." Điều đó có nghĩa là chúng ta nên đứng ra giải quyết thay nhỉ.

49. 「前向まえむきに検討けんとうします。」ということは、現時点げんじてんでは即答そくとうできないということですね。
"Chúng tôi sẽ xem xét một cách tích cực." Nói vậy nghĩa là tại thời điểm này chưa thể trả lời ngay được đúng không?

50. 「全員参加ぜんいんさんか原則げんそく。」ということは、わたし例外れいがいなく参加さんかしなければならないのですね。
"Nguyên tắc là tất cả mọi người đều tham gia." Như thế có nghĩa là tôi cũng phải tham gia mà không có ngoại lệ nhỉ.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~というのは (Trình độ N3)

Nếu như ở bài trước, cấu trúc ということは đóng vai trò là một chiếc máy suy luận logic từ manh mối, thì 「というのは」 lại đóng một vai trò hoàn toàn khác: Nó là một chiếc máy định nghĩa và giải thích lý do.

Ý nghĩa

Cái gọi là... nghĩa là... (Dùng để định nghĩa từ ngữ).

Lý do là vì... / Sở dĩ như vậy là vì... (Dùng để giải thích nguyên nhân).

Cách dùng (Chia làm 2 hướng rõ rệt)

🔸 Hướng 1: Định nghĩa một từ ngữ, khái niệm

Bản chất: Người nói đưa ra một từ vựng, một thuật ngữ hoặc một tiếng lóng ở vế trước, sau đó dùng というのは để định nghĩa, giải thích xem từ đó có nghĩa là gì.

Mẹo nhận biết đuôi câu: Vế sau cực kỳ ưa chuộng các đuôi câu như 「~のことだ」 (là về việc...) hoặc 「~という意味だ」 (mang ý nghĩa là...).

🔸 Hướng 2: Giải thích nguyên nhân, lý do cho câu phía trước

Bản chất: Câu thứ nhất đưa ra một kết quả, một hành động bất ngờ. Người nói đứng ở đầu câu thứ hai, thốt lên というのは、 để bắt đầu giải thích lý do, nguyên nhân sâu xa cho hành động đó.

Mẹo nhận biết đuôi câu: Vì là câu giải thích lý do, vế sau bắt buộc phải kết thúc bằng các đuôi câu chỉ nguyên nhân như 「~からだ」 hoặc 「~わけだ」 (là vì...).

Cấu trúc triển khai

👉 Dùng để định nghĩa:

👉 Dùng để giải thích lý do:

Ví dụ minh họa

Các ví dụ về Định nghĩa từ ngữ

「五月晴れ」というのは、5月のすがすがしく晴れた天気の点のことだ。 (Cái gọi là "Satsukibare", nghĩa là kiểu thời tiết nắng ráo, trong lành của tháng 5.)

「満席」というのは、席がいっぱいで空いていないという意味です。 (Từ "Manseki" có nghĩa là ghế đã đầy và không còn chỗ trống.)

Các ví dụ về Giải thích lý do (Đứng ở đầu câu)

来週のパーティー、私は参加できません。というのは、その日に大切な試験があるからです。 (Bữa tiệc tuần tới tôi không tham gia được rồi. Sở dĩ như vậy là vì [Lý do là vì] đúng ngày hôm đó tôi có một kỳ thi rất quan trọng.)

最近、彼は外食を避けている。というのは、貯金を始めたからだ。 (Dạo này anh ấy toàn né tránh việc đi ăn ngoài. Nguyên nhân là vì anh ấy đã bắt đầu tiết kiệm tiền.)

 

 

3. 「終活しゅうかつ」というのは、「人生じんせいわりのための活動かつどう」を意味いみする言葉ことばです。
"Shukatsu" là từ dùng để chỉ "các hoạt động chuẩn bị cho sự kết thúc của cuộc đời".

4. 「AI」というのは、「人工知能じんこうちのう(Artificial Intelligence)」のりゃくです。
"AI" là viết tắt của "Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence)".

5. 「メタバース」というのは、インターネットじょう構築こうちくされた3次元じげん仮想空間かそうくうかんのことです。
"Metaverse" là không gian ảo ba chiều được xây dựng trên Internet.

6. 「ミニマリスト」というのは、もの必要最小限ひつようさいしょうげんにしてらすひとのことです。
"Người sống tối giản" là những người sống với lượng đồ đạc ở mức tối thiểu cần thiết.

7. 「ワークライフバランス」というのは、仕事しごと私生活しせいかつ調和ちょうわ意味いみします。
"Cân bằng công việc và cuộc sống" nghĩa là sự hòa hợp giữa công việc và đời sống cá nhân.

8. 「おもてなし」というのは、相手あいてへのこころからのお世話せわ待遇たいぐう意味いみする、日本独特にほんどくとく言葉ことばです。
"Omotenashi" là một từ đặc trưng của Nhật Bản, có nghĩa là sự chăm sóc và tiếp đãi đối phương bằng cả tấm lòng.

9. 「謙遜けんそん」というのは、自分じぶんひくせることで、相手あいてへの敬意けいいしめ態度たいどです。
"Khiêm tốn" là thái độ thể hiện sự tôn trọng đối phương bằng cách hạ thấp bản thân mình xuống.

10. 「かつ」というのは、自分じぶんきなアイドルやキャラクターを応援おうえんする活動全般かつどうぜんぱんします
"Oshikatsu" chỉ toàn bộ các hoạt động ủng hộ thần tượng hoặc nhân vật mà mình yêu thích.

11. 「バリアフリー」というのは、高齢者こうれいしゃ障害しょうがいひとにとっての障壁しょうへき(バリア)をのぞという意味です。
"Rào cản bằng không" có nghĩa là loại bỏ những chướng ngại vật (rào cản) đối với người cao tuổi hoặc người khuyết tật.

12. 「アイデンティティ」というのは、自分じぶん自分じぶんであることの証明しょうめい、あるいは自己同一性じこどういつせいという意味です。
"Bản sắc" có nghĩa là sự chứng minh mình là chính mình, hoặc tính đồng nhất của bản thân.

13. 「御社おんしゃ」というのは、相手あいて会社かいしゃ尊敬そんけいしてときの言葉ことば言葉ことばでは「貴社きしゃ」)です。
"Onsha" là từ dùng để gọi công ty của đối phương một cách kính trọng (trong văn viết là "Kisha").

14. 「空気くうき」というのは、その雰囲気ふんいきひと気持きもさっして行動こうどうすることです。
"Đọc bầu không khí" là việc hành động dựa trên việc cảm nhận bầu không khí tại nơi đó hoặc cảm xúc của người khác.

15. 「建前たてまえ」というのは、表向おもてむ意見いけん態度たいどのことです。
"Tatemae" là những ý kiến hoặc thái độ được thể hiện ra bên ngoài (vỏ bọc).

16. 「もったいない」というのは、もの価値かち十分じゅうぶんかされていないのを残念ざんねんおも気持きもです。
"Mottainai" là cảm giác đáng tiếc khi giá trị của đồ vật không được tận dụng một cách xứng đáng.

17. 「無礼講ぶれいこう」というのは、宴会えんかいなどで身分みぶん地位ちいわスれてたのしむことです。
"Bureiko" là việc vui chơi trong các buổi tiệc mà không màng đến thân phận hay địa vị.

18. 「サステナビリティ」というのは、「持続可能性じぞくかのうせい」という意味です。
"Sustainability" có nghĩa là "tính bền vững".

19. 「ダイバーシティ」というのは、「多様性たようせい」を意味いみします。
"Diversity" có nghĩa là "tính đa dạng".

20. 「コンプライアンス」というのは、「法令遵守ほうれいじゅんし」という意味で使つかわれます
"Compliance" được sử dụng với nghĩa là "tuân thủ pháp luật".

21. 「パラダイムシフト」というのは、その時代じだい分野ぶんや当然とうぜんとされてきた考え方かんがえかた劇的げきてきわることです。
"Sự thay đổi hệ tư tưởng" là việc cách suy nghĩ vốn được coi là hiển nhiên trong thời đại hoặc lĩnh vực đó thay đổi một cách kịch tính.

22. 「エビデンス」というのは、「証拠しょうこ」や「根拠こんきょ」を意味いみする言葉ことばです。
"Evidence" là từ có nghĩa là "bằng chứng" hoặc "căn cứ".

23. 「Win-Winの関係かんけい」というのは、双方そうほう利益りえきがある関係かんけいのことです。
"Quan hệ Win-Win" là mối quan hệ mà cả hai bên đều có lợi.

24. 「リテラシー」というのは、特定とくてい分野ぶんやかんする知識ちしきやそれを活用かつようする能力のうりょくのことです。
"Kiến thức trình độ (Literacy)" là kiến thức về một lĩnh vực cụ thể hoặc năng lực vận dụng kiến thức đó.

25. 「ブラック企業きぎょう」というのは、従業員じゅうぎょういん違法いほう労働ろうどういる会社かいしゃことです。
"Công ty đen" là những công ty ép buộc nhân viên làm việc trái pháp luật.

26. このマークというのは、「駐車禁止ちゅうしゃきんし」を意味いみします
Cái ký hiệu này có nghĩa là "cấm đỗ xe".

27. 「火気厳禁かきげんきん」というのは、使つかってはいけないという意味です。
"Cấm lửa" có nghĩa là không được sử dụng lửa.

28. 「立入禁止たちいりきんし」というのは、ここからさきはいってはいけないということです。
"Cấm vào" có nghĩa là không được đi vào phía trong kể từ đây.

29. 「全席指定ぜんせきしてい」というのは、められたせきしかすわれないという意味です。
"Toàn bộ ghế đặt trước" có nghĩa là bạn chỉ có thể ngồi vào đúng số ghế đã định.

30. 「要冷蔵ようれいぞう」というのは、冷蔵庫れいぞうこ保存ほぞんしなければならないということです。
"Cần bảo quản lạnh" có nghĩa là phải bảo quản trong tủ lạnh.

31. 「土足厳禁どそくげんきん」というのは、くついではいらなければならないという意味です。
"Cấm đi giày dép" có nghĩa là phải cởi giày dép ra mới được vào.

32. 「時間厳守じかんげんしゅ」というのは、時間じかん絶対ぜったいおくれてはいけないということです。
"Đúng giờ nghiêm ngặt" có nghĩa là tuyệt đối không được trễ giờ.

33. 「参加必須さんかひっす」というのは、全員ぜんいんかなら参加さんかしなければならないという意味です。
"Bắt buộc tham gia" có nghĩa là tất cả mọi người nhất định phải tham dự.

34. 「先着順せんちゃくじゅん」というのは、はやもうんだひとから順番じゅんばんけるという意味です。
"Theo thứ tự đến trước" có nghĩa là tiếp nhận theo trình tự những người đến (hoặc đăng ký) sớm.

35. 「保証対象外ほしょうたいしょうがい」というのは、故障こしょうしても無料むりょうでは修理しゅうりしてくれないという意味です。
"Ngoài phạm vi bảo hành" có nghĩa là dù có hỏng hóc thì cũng không được sửa chữa miễn phí.

36. 「即日発送そくじつはっそう」というのは、注文ちゅうもんしたそのうちに商品しょうひん発送はっそうするという意味です。
"Gửi hàng trong ngày" có nghĩa là hàng hóa sẽ được gửi đi ngay trong ngày đặt hàng.

37. 「抽選販売ちゅうせんばんばい」というのは、くじたったひとだけがえるという意味です。
"Bán hàng bốc thăm" có nghĩa là chỉ những người trúng thăm mới có quyền mua.

38. 「会員制かいいんせい」というのは、会員かいいんなったひとだけが利用りようできるシステムのことでs。
"Chế độ hội viên" là hệ thống mà chỉ những người đã trở thành hội viên mới có thể sử dụng.

39. 法律ほうりつ禁止きんしされている」というのは、それを実行じっこうするばっせられるという意味です。
Việc "bị cấm theo pháp luật" có nghĩa là nếu thực hiện điều đó thì sẽ bị xử phạt.

40. 「試用期間しようきかん」というのは、本採用ほんさいようまえ適性てきせいための期間きかんことです。
"Thời gian thử việc" là khoảng thời gian để xem xét mức độ phù hợp trước khi tuyển dụng chính thức.

41. かれ検討けんとうします」とというのは、ほとんどの場合ばあいことわ」という意味だ。

Việc anh ta nói "tôi sẽ xem xét" trong hầu hết các trường hợp đều có nghĩa là "từ chối".

42. あなたが「むずかしい」とおっしゃったというのは、「不可能ふかのう」という意味ですか?
Việc anh nói rằng "khó khăn" có nghĩa là "không thể nào" phải không?

43. 彼女かのじょ「いいひと」とというのは、残念ざんねんながら「恋愛対象れんあいたいしょうではない」という意味だ。
Việc cô ấy nói anh là "người tốt" thì đáng tiếc thay nó có nghĩa là "không phải đối tượng yêu đương".

44. 「前向まえむきにかんがえます」というのは、現時点げんじてんでは「やらない」という意味にちか
"Tôi sẽ suy nghĩ tích cực" có nghĩa gần với việc "sẽ không làm" ở thời điểm hiện tại.

45. 「けたら」というのは、あんかない」という意味がめられている
"Nếu đi được thì sẽ đi" thực chất đang ngầm chứa đựng ý nghĩa là "sẽ không đi".

46. 彼女かのじょ大丈夫だいじょうぶ」とというのは、本当ほんとう大丈夫だいじょうぶ場合ばあい我慢がまんしている場合ばあい二通りふたとおりある。
Việc cô ấy nói "không sao đâu" có hai trường hợp: một là thực sự ổn, hai là cô ấy đang cố chịu đựng.

47. 「きにして」というのは、本当ほんとう許可きょかしているのではなく、「もうらない」という意味のときもある。
"Muốn làm gì thì làm" không phải lúc nào cũng là thực sự cho phép, mà đôi khi có nghĩa là "tôi không quan tâm nữa".

48. かれ沈黙ちんもくしているというのは、「賛成さんせい」ではなく「不満ふまん」を意味いみしている場合ばあいある。
Việc anh ta im lặng đôi khi mang ý nghĩa là "bất mãn" chứ không phải "tán thành".

49. 「べつ」というのは、おおくの場合ばあい興味きょうみがない」あるいは「不満ふまん」という意味だ。
"Cũng bình thường / Không có gì" trong nhiều trường hợp có nghĩa là "không hứng thú" hoặc "đang khó chịu".

50. 「結構けっこうです」というのは、「Yes」と「No」の両方りょうほう意味いみあるので注意ちゅうい必要ひつよう
"Được rồi / Đủ rồi" có cả hai nghĩa khẳng định và phủ định nên cần phải chú ý.

 

 

 

LIÊN TỪ: したがって (Trình độ N3/N2)

「したがって」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ phổ biến và quan trọng. Chữ Hán của từ này xuất phát từ động từ 「従って」 (Đi theo / Tuân theo).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động như một bánh răng logic để kéo theo kết quả: "Vì đã có tiền đề/sự thật ở câu trước, nên kéo theo kết quả tất yếu, hiển nhiên ở câu sau".

Ý nghĩa

Do đó... / Vì vậy... / Theo đó... / Kết quả là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Kéo theo kết quả tất yếu" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một sự thật, một nguyên nhân hoặc một tiền đề khách quan.

Liên từ したがって xuất hiện ở đầu câu thứ hai để dẫn ra một kết quả hoặc một kết luận mang tính tất yếu, hợp lý và hợp logic từ câu thứ nhất (giống như một định lý toán học, có giả thuyết thì phải có kết luận).

Lưu ý cốt lõi: Vế sau của したがって không đi kèm với các câu thể hiện mong muốn chủ quan cá nhân, mệnh lệnh hoặc rủ rê (như ~てください - hãy, ~たい - muốn, ~ましょう - chúng ta hãy).

Văn phong: Rất trang trọng, lịch sự. Từ này được dùng chủ yếu trong văn viết (luận văn, báo cáo, bài đọc hiểu JLPT, tin tức thời sự) hoặc trong các buổi thuyết trình, thông báo chính thức tại công sở.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Tiền đề / Nguyên nhân khách quan]} 。 \mathbf{したがって、} \text{[Câu 2: Kết quả tất yếu / Kết luận logic]} 。$$

Ví dụ minh họa

研究の結果、この物質には毒性(どくせい)があることが判明(はんめい)した。したがって、使用を禁止する。

(Kết quả nghiên cứu đã làm sáng tỏ chất này có chứa độc tính. Do đó [Kết quả tất yếu là], chúng tôi cấm sử dụng.)

本日は大雪(おおゆき)の影響で交通機関が麻痺(まひ)している。したがって、本日の会議は延期(えんき)とする。

(Hôm nay do ảnh hưởng của tuyết rơi dày đặc nên các phương tiện giao thông đang bị tê liệt. Vì vậy [Theo đó], cuộc họp ngày hôm nay sẽ được hoãn lại.)

 

 

3. この物質ぶっしつみずより密度みつどがひくい。したがってみずく。
Chất này có mật độ thấp hơn nước. Do đó, nó nổi trên mặt nước.

4. 気温きおん氷点下ひょうてんかたっした。したがってしたがっていけみずこおった。
Nhiệt độ đã xuống dưới mức đóng băng. Do đó, nước dưới ao đã đóng băng.

5. 実験じっけんデータは仮説かせつ支持しじしている。したがってしたがって、この仮説かせつただしい可能性かのうせいがたかい。
Dữ liệu thực nghiệm ủng hộ giả thuyết này. Do đó, giả thuyết này có khả năng cao là đúng.

6. 被告ひこくには確実かくじつなアリバイがある。したがってしたがってかれが犯人はんにんであるはずかない。
Bị cáo có bằng chứng ngoại phạm xác thực. Do đó, anh ta không thể nào là thủ phạm.

7. この三角形さんかくけい二辺にへんながさがひとしい。したがってしたがって二等辺三角形にとうへんさんかくけいである。
Tam giác này có hai cạnh bằng nhau. Do đó, nó là tam giác cân.

8. かれはこの分野ぶんや第一人者だいいちにんしゃである。したがってしたがってかれ意見いけん尊重そんちょうされるべきだ。
Anh ấy là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này. Do đó, ý kiến của anh ấy nên được tôn trọng.

9. この地域ちいき雨量うりょう過去かこ10ねんで最低さいていだ。したがってしたがって深刻しんこく水不足みずぶそくが懸念けねんされる。
Lượng mưa ở khu vực này thấp nhất trong 10 năm qua. Do đó, tình trạng thiếu nước nghiêm trọng đang là một mối lo ngại.

10. ひかりおとよりもはやすすむ。したがってしたがってかみなりひかってからおとがこえる。
Ánh sáng truyền nhanh hơn âm thanh. Do đó, chúng ta nhìn thấy chớp trước khi nghe thấy tiếng sấm.

11. 圧力あつりょくがたかまると沸点ふってん上昇じょうしょうする。したがってしたがって圧力鍋あつりょくなべなかではみずは100度以上どいじょうで沸騰ふっとうする。
Khi áp suất tăng cao, điểm sôi cũng tăng lên. Do đó, trong nồi áp suất, nước sôi ở nhiệt độ trên 100 độ C.

12. この動物どうぶつ恒温動物こうおんどうぶつである。したがってしたがって外気温がいきおんかかわらず体温たいおん一定いっていたもつ。
Loài vật này là động vật hằng nhiệt. Do đó, nó duy trì thân nhiệt ổn định bất kể nhiệt độ môi trường bên ngoài.

13. 調査対象ちょうさたいしょう100%が「はい」とこたえた。したがってしたがって反対意見はんたいいけん存在そんざいしない。
100% đối tượng điều tra trả lời "có". Do đó, không tồn tại ý kiến phản đối.

14. この計算けいさん前提条件ぜんていじょうけんが間違まちがっている。したがってしたがってみちびかれたこたえも間違まちがっている。
Phép tính này sai từ điều kiện tiền đề. Do đó, đáp án đưa ra cũng sai.

15. かれはこのかぎっている唯一ゆいいつ人物じんぶつだった。したがってしたがって彼以外かれいがいが部屋へやれたとはかんがえにくい
Anh ta là người duy nhất giữ chiếc chìa khóa này. Do đó, thật khó để nghĩ rằng có ai khác ngoài anh ta đã vào phòng.

16. 売上うりあげから経費けいひいたがくが利益りえきとなる。したがってしたがって利益りえきやすには売上うりあげげる経費けいひらすしかない。
Lợi nhuận là số tiền sau khi lấy doanh thu trừ đi chi phí. Do đó, để tăng lợi nhuận, không còn cách nào khác ngoài việc tăng doanh thu hoặc giảm chi phí.

17. 需要じゅよう供給きょうきゅう大幅おおはば上回うわまわっているしたがってしたがって製品価格せいひんかかく上昇じょうしょうするだろう。
Nhu cầu đang vượt xa nguồn cung một cách đáng kể. Do đó, giá sản phẩm có lẽ sẽ tăng lên.

18. 新製品しんせいひん売上うりあげ予測よそく大幅おお表はば下回したまわったしたがってしたがって販売戦略はんばいせんりゃく根本的こんぽんてき見直みなおが必要ひつよう
Doanh số sản phẩm mới thấp hơn nhiều so với dự báo. Do đó, cần phải xem xét lại căn bản chiến lược bán hàng.

19. 円安えんやす進行しんこうしているしたがってしたがって輸入品ゆにゅうひん価格かかく高騰こうとうする。
Đồng Yên đang mất giá. Do đó, giá hàng hóa nhập khẩu sẽ tăng vọt.

20. Aしゃ市場しじょうシェアの50%以上いじょうめているしたがってしたがって同社どうしゃ市場しじょうおいて独占的どくぜんてき地位ちいある。
Công ty A chiếm hơn 50% thị phần. Do đó, công ty này đang ở vị trí độc quyền trên thị trường.

21. 人件費じんけんひ大幅おおはば上昇じょうしょうしたしたがってしたがって今期こんき営業利益えいぎょうりえき圧迫あっぱくされる見込みこだ。
Chi phí nhân công tăng mạnh. Do đó, lợi nhuận kinh doanh kỳ này dự kiến sẽ bị thu hẹp.

22. このプロジェクトは予算よさん大幅おおはば超過ちょうかしたしたがってしたがって責任者せきにんしゃ処分しょぶん検討けんとうされている。
Dự án này đã vượt mức ngân sách quá nhiều. Do đó, hình thức kỷ luật đối với người chịu trách nhiệm đang được xem xét.

23. 顧客満足度こきゃくまんぞくど低下ていかしているしたがってしたがって早急さっきゅうサービス品質ひんしつ改善かいぜんまねばならない。
Mức độ hài lòng của khách hàng đang giảm sút. Do đó, chúng ta phải khẩn trương bắt tay vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ.

24. 在庫ざいこ過剰かじょうなっている。したがってしたがってつぎ生産量せいさんりょう調整ちょうせいする必要ひつようある。
Lượng hàng tồn kho đang quá mức. Do đó, cần phải điều chỉnh sản lượng đợt tới.

25. 来月らいげつ展示会てんじかい重要じゅうよう商談しょうだんである。したがってしたがって全力ぜんりょくげて準備じゅんびすすめること。
Buổi triển lãm tháng sau là cơ hội quan trọng để thương thảo kinh doanh. Do đó, hãy dốc toàn lực để tiến hành chuẩn bị.

26. 競合他社きょうごうたしゃ値下げねさげ発表はっぴょうしたしたがってしたがって我々われわれ価格戦略かかくせんりゃく見直みなおさざるをない。
Công ty đối thủ đã công bố giảm giá. Do đó, chúng ta cũng không còn cách nào khác ngoài việc xem xét lại chiến lược về giá.

27. この技術ぎじゅつ特許とっきょで保護ほごされている。したがってしたがって他社たしゃ無断むだんで使用しようできない
Công nghệ này đã được bảo hộ bằng bằng sáng chế. Do đó, các công ty khác không thể sử dụng trái phép.

28. かれ会社かいしゃ資金しきん横領おうりょうしたしたがってしたがって懲戒解雇処分ちょうかいかいこしょぶんとなった。
Anh ta đã tham ô quỹ của công ty. Do đó, đã bị xử lý sa thải kỷ luật.

29. 本日ほんじつ株主総会かぶぬしそうかいで過半数かはんすう賛成さんせいしたがってしたがって、この議案ぎあん可決かけつされた
Trong cuộc họp cổ đông hôm nay, quá nửa số người đã tán thành. Do đó, nghị án này đã được thông qua.

30. この市場しじょうすでに飽和状態ほうわじょうたいある。したがってしたがって新規参入しんきさんにゅう非常に困難ひじょうにこんなん
Thị trường này hiện đã ở trạng thái bão hòa. Do đó, việc thâm nhập mới là cực kỳ khó khăn.

31. 法律ほうりつこの行為こうい明確めいかくきんじている。したがってしたがって、これをおこなったものばっせられる。
Pháp luật nghiêm cấm rõ ràng hành vi này. Do đó, người thực hiện nó sẽ bị trừng phạt.

32. 契約書けいやくしょは「こうおつ支払しはら」と明記めいきされている。したがってしたがってこう支払義務しはらいぎむがある。
Trong hợp đồng ghi rõ "Bên A thanh toán cho Bên B". Do đó, Bên A có nghĩa vụ thanh toán.

33. かれ未成年みせいねんである。したがってしたがって法律ほうりつより飲酒いんしゅ認めみとられていない。
Cậu ấy là người chưa thành niên. Do đó, theo pháp luật thì việc uống rượu không được cho phép.

34. この地域ちいき禁止区域きんしくいき指定していされている。したがって許可きょかなくはいことはできない。
Khu vực này được chỉ định là khu vực cấm vào. Do đó, không thể đi vào nếu không có sự cho phép.

35. かれ赤信号あかしんごう無視むしして交差点こうさてん進入しんにゅうしたしたがってしたがって、この事故じこおも原因げんいんかれある。
Anh ta đã vượt đèn đỏ và đi vào giao lộ. Do đó, nguyên nhân chính của vụ tai nạn này nằm ở anh ta.

36. 証拠しょうこ不十分ふじゅうぶんである。したがってしたがって被告人ひこくにん無罪むざい推定すいていされる。
Chứng cứ không đầy đủ. Do đó, bị cáo được suy đoán là vô tội.

37. このチケットの有効期限ゆうこうきげん昨日きのうまでだった。したがってしたがって本日ほんじつ使用しようできない
Thời hạn hiệu lực của vé này là đến hôm qua. Do đó, hôm nay không thể sử dụng được.

38. 応募資格おうぼしかく「30歳未満さいみまん」となっている。したがってしたがって、31さいかれ応募おうぼできない
Điều kiện ứng tuyển là "dưới 30 tuổi". Do đó, người 31 tuổi như anh ấy không thể ứng tuyển.

39. かれ当社とうしゃ従業員じゅうぎょういんである。したがってしたがって当社とうしゃ就業規則しゅうぎょうきそくしたが義務ぎむがある。
Anh ấy là nhân viên của công ty chúng tôi. Do đó, anh ấy có nghĩa vụ tuân theo quy định làm việc của công ty.

40. 会員規約かいいんきやくだい5じょう違反いはんしたしたがってしたがって、アカウントは停止ていしされた
Bạn đã vi phạm Điều 5 của quy định thành viên. Do đó, tài khoản đã bị khóa.

41. このくにでは大統領だいとうりょう任期にんき4ねんさだめられている。したがってしたがってかれ来年らいねん選挙せんきょのぞことになる。
Tại quốc gia này, nhiệm kỳ của Tổng thống được quy định là 4 năm. Do đó, sang năm ông ấy sẽ phải bước vào cuộc bầu cử.

42. 投票率とうひょうりつ50%にたなかったしたがってしたがって、この住民投票じゅうみんとうひょう結果けっか法的ほうてき拘束力こうそくりょくたない
Tỷ lệ bỏ phiếu không đạt mức 50%. Do đó, kết quả của cuộc trưng cầu dân ý này không có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý.

43. かれ日本国籍にほんこくせきゆうしていないしたがってしたがって日本にほん選挙権せんきょけんっていない
Anh ấy không có quốc tịch Nhật Bản. Do đó, anh ấy không có quyền bầu cử tại Nhật Bản.

44. この建物たてもの耐震基準たいしんきじゅんたしていないしたがってしたがってすみやかに補強工事ほきょうこうじおこな必要ひつようある。
Tòa nhà này không đáp ứng tiêu chuẩn kháng chấn. Do đó, cần phải nhanh chóng tiến hành công tác gia cố.

45. 憲法けんぽう思想しそう良心りょうしん自由じゆう保障ほしょうしているしたがってしたがってくに特定とくてい思想しそう強制きょうせいすることはゆるされない
Hiến pháp bảo đảm quyền tự do tư tưởng và lương tâm. Do đó, việc nhà nước cưỡng ép một tư tưởng nhất định là không được phép.

46. 台風たいふゅう接近せっきんしているしたがってしたがって本日ほんじつ屋外おくがいイベントは中止ちゅうしする。
Bão đang tiến lại gần. Do đó, sự kiện ngoài trời hôm nay sẽ bị hủy bỏ.

47. 終電しゅうでんもうしまった。したがってしたがって、タクシーでかえしかない。
Chuyến tàu cuối đã chạy mất rồi. Do đó, chỉ còn cách bắt taxi về thôi.

48. 明日あした午前ごぜん6飛行機ひこうきらなければならないしたがってしたがって今夜こんやはやべきだ。
Sáng mai tôi phải lên máy bay lúc 6 giờ. Do đó, tối nay tôi nên đi ngủ sớm.

49. かれわたしメールに返信へんしんない。したがってしたがって電話でんわ直接確認ちょくせつかくにんしてみる必要ひつようある。
Anh ấy không phản hồi email của tôi. Do đó, cần phải gọi điện trực tiếp để xác nhận.

50. レポートの提出期限ていしゅつきげん明日あしたしたがってしたがって今夜中こんやじゅう完成かんせいさせなければならない
Hạn nộp báo cáo là ngày mai. Do đó, tôi phải hoàn thành nó ngay trong đêm nay.

51. 医者いしゃから安静あんせいするようわれたしたがってしたがって今週こんしゅう会議かいぎ欠席けっせきします
Bác sĩ dặn tôi phải tĩnh dưỡng. Do đó, tôi xin phép vắng mặt trong các cuộc họp tuần này.

52. お各様きゃくさまから緊急きんきゅうクレームがはいったしたがってしたがって、ただちに現地げんちかう
Có khiếu nại khẩn cấp từ khách hàng. Do đó, tôi sẽ lên đường đến hiện trường ngay lập tức.

53. かれこのけんについてなにらないしたがってしたがってかれいても無駄むだだろう。
Anh ta không biết gì về việc này cả. Do đó, có hỏi anh ta cũng vô ích thôi.

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ: ただし (Trình độ N3/N2)

「ただし」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ quan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các văn bản quy định, thông báo chính thức hoặc các hợp đồng ràng buộc. Chữ Hán của nó chính là 「但し」.

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này đóng vai trò như một chiếc "phanh gấp" để bổ sung điều kiện: "Những gì tôi nói ở câu trước là hoàn toàn đúng, NHƯNG với điều kiện là phải tuân theo ngoại lệ/lưu ý ở câu sau này nhé!".

Ý nghĩa

Tuy nhiên... / Nhưng... / Với điều kiện là... / Chỉ có điều là... (Dùng để đưa ra điều kiện bổ sung hoặc ngoại lệ).

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Thòng thêm điều kiện" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một nguyên tắc chung, một sự cho phép hoặc một khẳng định mang tính tổng quát (ví dụ: Được vào cửa tự do, Được dùng thoải mái, Mọi người đều có thể tham gia...).

Liên từ ただし xuất hiện ở đầu câu thứ hai để thu hẹp phạm vi lại. Nó dùng để bổ sung một điều kiện ràng buộc, một trường hợp ngoại lệ hoặc một lưu ý đặc biệt mà người nghe bắt buộc phải tuân theo nếu muốn thực hiện việc ở câu thứ nhất.

Văn phong: Mang tính chính thức, văn viết. Rất hay gặp trong các bảng thông báo nội quy trường học/công ty, hướng dẫn tuyển sinh, hướng dẫn sử dụng sản phẩm hoặc hợp đồng kinh doanh.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Nguyên tắc chung / Sự cho phép]} 。 \mathbf{ただし、} \text{[Câu 2: Điều kiện bổ sung / Ngoại lệ / Lưu ý]} 。$$

Ví dụ minh họa

この美術館は誰でも無料で入場できます。ただし、館内での写真撮影は禁止されています。

(Bảo tàng mỹ thuật này ai cũng có thể vào cửa miễn phí. Tuy nhiên [Với điều kiện là], việc chụp ảnh trong khuôn viên bảo tàng bị cấm.)

明日、みんなでバーベキューをします。雨天決行です。ただし、大嵐の場合は中止します。

(Ngày mai chúng ta sẽ đi ăn thịt nướng. Trời mưa vẫn cứ đi. Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra bão lớn thì sẽ hủy bỏ.)

このキャンペーンはどなたでも応募可能です。ただし、お一人様一回限りとさせていただきます。

(Chương trình khuyến mãi này bất kỳ ai cũng có thể tham gia ứng tuyển. Chỉ có điều là, mỗi người chỉ được tham gia giới hạn một lần duy nhất.)

 

 

 

1. 授業中じゅぎょうちゅう入室にゅうしつ自由じゆうです。ただし、試験中しけんちゅうのぞきます。
Việc vào lớp trong giờ học là tự do. Tuy nhiên, ngoại trừ lúc đang thi.

2. 図書館としょかんほんは3さつまでりられます。ただし、新刊しんかんは1さつまでです。
Sách của thư viện có thể mượn tối đa 3 cuốn. Tuy nhiên, đối với sách mới xuất bản thì chỉ được mượn tối đa 1 cuốn.

3. 服装ふくそう自由じゆうです。ただし、サンダルやたんパンは禁止きんしです。
Trang phục tự do. Tuy nhiên, cấm các loại dép lê và quần ngắn.

4. 館内かんない撮影可能さつえいかのうです。ただし、フラッシュの使用しようはご遠慮えんりょください。
Trong tòa nhà có thể chụp ảnh. Tuy nhiên, vui lòng không sử dụng đèn flash.

5. レポートは来週月曜らいしゅうげつようまでに提出ていしゅつしてください。ただし、やむをない事情じじょうがある場合ばあい相談そうだんおうじます。
Hãy nộp báo cáo trước thứ Hai tuần sau. Tuy nhiên, trong trường hợp có lý do bất khả kháng, chúng tôi sẽ xem xét giải quyết.

6. ゴミは各自かくじかえってください。ただし、指定していのゴミばこがある場合ばあいはそちらへ。
Mọi người hãy tự mang rác về. Tuy nhiên, nếu có thùng rác quy định thì hãy bỏ vào đó.

7. エレベーターをご利用りようください。ただし、非常時ひじょうじ階段かいだんをお使つかいください。
Vui lòng sử dụng thang máy. Tuy nhiên, khi có sự cố khẩn cấp hãy sử dụng cầu thang bộ.

8. ペットの同伴どうはん可能かのうです。ただし、かならずケージにれてください。
Có thể mang theo thú cưng. Tuy nhiên, nhất định phải cho vào lồng.

9. 会議かいぎ午後ごご3から開始かいしします。ただし、状況じょうきょうにより多少前後たしょうぜんごする場合ばあいがあります。
Cuộc họp sẽ bắt đầu từ 3 giờ chiều. Tuy nhiên, tùy vào tình hình mà thời gian có thể sớm hoặc muộn hơn một chút.

10. このエリアは駐車自由ちゅうしゃじゆうです。ただし、夜間やかん午後ごご10午前ごぜん6)は駐車禁止ちゅうしゃきんしです。
Khu vực này được đậu xe tự do. Tuy nhiên, cấm đậu xe vào ban đêm (từ 10 giờ tối đến 6 giờ sáng).

11. 授業中じゅぎょうちゅう飲食いんしょく許可きょかします。ただし、おとるものやにおいのつよいものはひかえてください。
Cho phép ăn uống trong giờ học. Tuy nhiên, vui lòng hạn chế những đồ ăn gây tiếng ồn hoặc có mùi nồng.

12. この部屋へやだれでも利用りようできます。ただし、利用後りようごかなら清掃せいそうしてください。
Căn phòng này ai cũng có thể sử dụng. Tuy nhiên, sau khi dùng xong nhất định phải dọn dẹp vệ sinh.

13. 携帯電話けいたいでんわ使用しよう禁止きんしです。ただし、ロビーでのみ通話つうわ許可きょかします。
Cấm sử dụng điện thoại di động. Tuy nhiên, chỉ cho phép gọi điện tại sảnh chờ.

14. 休憩きゅうけい自由じゆうってかまいません。ただし、はなれるさいかなら一言ひとことかけてください。
Có thể nghỉ giải lao tùy ý. Tuy nhiên, khi rời khỏi vị trí làm việc nhất định phải báo một tiếng.

15. 欠席けっせき連絡れんらく不要ふようです。ただし、3回以上連続かいいじょうれんぞくやす場合ばあい連絡れんらく必要ひつようです。
Không cần thông báo khi vắng mặt. Tuy nhiên, nếu nghỉ liên tiếp từ 3 lần trở lên thì bắt buộc phải liên lạc.

16. すべての従業員じゅうぎょういんにボーナスが支給しきゅうされます。ただし、試用期間中しようきかんちゅうもののぞきます。
Tất cả nhân viên sẽ được cấp tiền thưởng. Tuy nhiên, ngoại trừ những người đang trong thời gian thử việc.

17. この試験しけんだれでもられます。ただし、受験料じゅけんりょう必要ひつようです。
Kỳ thi này ai cũng có thể tham gia. Tuy nhiên, cần phải nộp lệ phí thi.

18. この通路つうろ通行可能つうこうかのうです。ただし、自転車じてんしゃしてください。
Lối đi này có thể qua lại. Tuy nhiên, vui lòng xuống xe và dắt xe đạp.

19. りょう門限もんげんは23です。ただし、外泊届がいはくとどけ提出ていしゅつした場合ばあいはこのかぎりではありません。
Giờ giới nghiêm của ký túc xá là 23 giờ. Tuy nhiên, nếu đã nộp đơn xin ngủ ngoài thì không áp dụng quy định này.

20. 会社かいしゃ備品びひん自由じゆう使つかってよい。ただし、私的してき目的もくてきでの使用しようきんじます。
Đồ dùng của công ty có thể tự do sử dụng. Tuy nhiên, cấm sử dụng vào mục đích cá nhân.

21. 本日ほんじつ全品ぜんぴん2割引わりびきです。ただし、セールひん対象外たいしょうがいとなります。
Hôm nay, tất cả mặt hàng giảm giá 20%. Tuy nhiên, hàng đang khuyến mãi sẽ không thuộc đối tượng áp dụng.

22. 送料無料そうりょうむりょうキャンペーンちゅうです。ただし、沖縄県おきなわけんおよび離島りとうへの発送はっそうのぞきます。
Đang trong chương trình miễn phí vận chuyển. Tuy nhiên, ngoại trừ việc gửi hàng đến tỉnh Okinawa và các đảo xa.

23. このチケットで2名様めいさままで入場にゅうじょうできます。ただし、1めい中学生以下ちゅうがくせいいかである必要ひつようがあります。
Vé này có thể vào cửa tối đa cho 2 người. Tuy nhiên, bắt buộc phải có 1 người từ học sinh cấp hai trở xuống.

24. お会計かいけいから10%割引わりびきします。ただし、ほかのクーポンとの併用へいようはできません。
Giảm giá 10% trên tổng hóa đơn. Tuy nhiên, không thể sử dụng đồng thời với các loại phiếu giảm giá khác.

25. 24時間営業じかんえいぎょうしています。ただし、毎月第まいつきだい3火曜日かようび定休日ていきゅうびです。
Mở cửa kinh doanh 24 giờ. Tuy nhiên, ngày thứ Ba tuần thứ 3 hàng tháng là ngày nghỉ định kỳ.

26. 入会金にゅうかいきん無料むりょうです。ただし、登録手数料とうろくてすうりょうとして1,000えん頂戴ちょうだいします。
Miễn phí phí nhập hội. Tuy nhiên, chúng tôi xin thu 1,000 Yên tiền phí thủ tục đăng ký.

27. このプランは通信量無制限つうしんりょうむせいげんです。ただし、3日間にちかんで10GBを超過ちょうかした場合ばあい速度制限そくどせいげんがかかります。
Gói cước này không giới hạn dung lượng truyền tải. Tuy nhiên, nếu vượt quá 10GB trong vòng 3 ngày, tốc độ sẽ bị hạn chế.

28. 駐車場ちゅうしゃじょうは3時間じかんまで無料むりょうです。ただし、以降いこう30ふんごとに200えんかかります。
Bãi đậu xe miễn phí tối đa 3 giờ. Tuy nhiên, sau đó cứ mỗi 30 phút sẽ tính phí 200 Yên.

29. ご購入後こうにゅうご1週間以内しゅうかんいないであれば返品可能へんぴんかのうです。ただし、未開封みかいふう未使用品みしようひんかぎります。
Có thể trả lại hàng trong vòng 1 tuần sau khi mua. Tuy nhiên, chỉ giới hạn cho hàng chưa mở bao bì và chưa qua sử dụng.

30. 1年間ねんかん無料保証むりょうほしょうきます。ただし、お客様きゃくさま過失かしつによる故障こしょう有償修理ゆうしょうしゅうりとなります。
Có kèm bảo hành miễn phí trong vòng 1 năm. Tuy nhiên, hư hỏng do lỗi của khách hàng sẽ phải sửa chữa có tính phí.

31. おなケーキを2つおえらびください。ただし、新作しんさくのケーキは1つまでとさせていただきます。
Vui lòng chọn 2 chiếc bánh ngọt tùy thích. Tuy nhiên, đối với bánh mới, quý khách chỉ được chọn tối đa 1 chiếc.

32. ビールも放題ほうだいです。ただし、お一人様ひとりさま2はいまででおねがします。
Cả bia cũng được uống thỏa thích. Tuy nhiên, mỗi người vui lòng chỉ dùng tối đa 2 ly.

33. 予約よやく不要ふようです。ただし、10名様以上めいさまいじょう団体だんたい場合ばあいはご予約よやくください。
Không cần đặt chỗ trước. Tuy nhiên, trường hợp đi theo đoàn từ 10 người trở lên vui lòng đặt trước.

34. このポイントは全国ぜんこく店舗てんぽ使つかえます。ただし、オンラインストアでは使用しようできません。
Điểm tích lũy này có thể dùng tại các cửa hàng trên toàn quốc. Tuy nhiên, không thể dùng tại cửa hàng trực tuyến.

35. このカードはだれでもつくれます。ただし、18歳未満さいみまんかた親権者しんけんしゃ同意どうい必要ひつようです。
Thẻ này ai cũng có thể làm được. Tuy nhiên, người dưới 18 tuổi cần có sự đồng ý của người giám hộ.

36. ランチセットにはドリンクがきます。ただし、アルコールるい追加料金ついかりょうきん必要ひつようです。
Set ăn trưa có kèm theo đồ uống. Tuy nhiên, đối với các loại đồ uống có cồn thì cần trả thêm phí.

37. 本日ほんじつ契約けいやくいただくと、月額料金げつがくりょうきんが1年間半額ねんかんはんがくになります。ただし、2年間ねんかん継続利用けいぞくりよう条件じょうけんです。
Nếu ký hợp đồng trong ngày hôm nay, phí hàng tháng sẽ được giảm một nửa trong vòng 1 năm. Tuy nhiên, điều kiện là phải duy trì sử dụng trong 2 năm.

38. こちらのせき自由じゆうにおすわりください。ただし、予約席よやくせきふだがある場所ばしょきます。
Quý khách có thể tự do ngồi vào các ghế này. Tuy nhiên, ngoại trừ những chỗ có đặt biển ghế đã được đặt trước.

39. おさま入場無料にゅうじょうむりょうです。ただし、保護者ほごしゃ同伴どうはん必要ひつようです。
Trẻ em được vào cửa miễn phí. Tuy nhiên, cần phải có người giám hộ đi kèm.

40. 放題ほうだいは90分制ふんせいです。ただし、ラストオーダーは終了しゅうりょう30分前ふんまえとなります。
Buffet giới hạn trong vòng 90 phút. Tuy nhiên, lượt gọi món cuối cùng sẽ là 30 phút trước khi kết thúc.

41. 明日あした予定通よていどお遠足えんそく実施じっしします。ただし、午前ごぜん6時点じてん雨天うてん場合ばあい中止ちゅうしします。
Ngày mai vẫn sẽ tiến hành dã ngoại theo kế hoạch. Tuy nhiên, nếu tại thời điểm 6 giờ sáng trời mưa thì sẽ hủy bỏ.

42. 会議かいぎ来週月曜らいしゅうげつようおこないます。ただし、部長ぶちょう出張しゅっちょう長引ながびけば火曜日かようび延期えんきします。
Cuộc họp sẽ được tổ chức vào thứ Hai tuần tới. Tuy nhiên, nếu chuyến công tác của trưởng phòng kéo dài thì sẽ hoãn sang thứ Ba.

43. かれはその仕事しごとけるでしょう。ただし、報酬ほうしゅう条件じょうけん見合みあ場合ばあいですが。
Anh ấy chắc sẽ nhận công việc đó thôi. Tuy nhiên, đó là với điều kiện thù lao phải tương xứng.

44. 4がつ新店舗しんてんぽオープンします。ただし、内装工事ないそうこうじ進捗次第しんちょくしだいでは5がつず九むかもしれません。
Chúng tôi sẽ khai trương cửa hàng mới vào tháng 4. Tuy nhiên, tùy vào tiến độ thi công nội thất mà có thể sẽ lùi sang tháng 5.

45. かれはパーティーにるはずだ。ただし、仕事しごとはやわれば、だが。
Anh ấy chắc chắn sẽ đến bữa tiệc. Tuy nhiên, đó là nếu công việc xong sớm.

46. 基本的きほんてき全員参加ぜんいんさんかです。ただし、体調不良たいちょうふりょう場合ばあい無理むりをしないでください。
Về cơ bản là tất cả mọi người cùng tham gia. Tuy nhiên, trường hợp sức khỏe không tốt thì xin đừng quá sức.

47. かれ昇進しょうしんするだろう。ただし、今期こんきおおきなミスがどうひびくかによる。
Anh ấy có lẽ sẽ được thăng chức. Tuy nhiên, còn tùy thuộc vào việc sai lầm lớn trong kỳ này sẽ ảnh hưởng như thế nào.

48. その計画けいかく承認しょうにんされる。ただし、予算よさんもう少し削減さくげんされればはなし
Kế hoạch đó sẽ được phê duyệt. Tuy nhiên, đó là trong trường hợp ngân sách được cắt giảm thêm một chút nữa.

49. かれわたしたすけてくれる。ただし、彼自身かれじしん利益りえきなるなら。
Anh ấy sẽ giúp tôi. Tuy nhiên, chỉ khi việc đó mang lại lợi ích cho chính anh ấy.

50. このプロジェクトは来月らいげつから始動しどうします。ただし、予算よさん正式せいしき承認しょうにんされることが前提ぜんていです。
Dự án này sẽ khởi động từ tháng sau. Tuy nhiên, với tiền đề là ngân sách phải được phê duyệt chính thức.

 

 

 

 



TỪ NỐI / PHÓ TỪ: ただ (Trình độ N3)

「ただ」 là một từ vô cùng thú vị trong tiếng Nhật. Khi viết bằng chữ Hán, nó có thể là 「只」 (Chỉ) hoặc 「徒」 (Miễn phí / Vô ích).

Trong các bài thi ngữ pháp và đọc hiểu JLPT, từ ただ sở hữu 3 cuộc đời riêng biệt dựa vào vị trí đứng và cách kết hợp trong câu. Hãy cùng bóc tách từng sắc thái của nó nhé:

🌟 HƯỚNG 1: Làm liên từ ở đầu câu (Nhưng có điều là...)

Ý nghĩa:

Tuy nhiên... / Nhưng có điều là... / Nhưng... (Dùng để đưa ra một chút lưu ý hoặc điểm chưa hoàn hảo).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Hoạt động như một liên từ đứng ở đầu câu. Câu thứ nhất khen ngợi hoặc khẳng định một sự việc rất tốt, rất hoàn hảo.

Người nói dùng ただ、 ở đầu câu thứ hai để vớt vát lại một chút lưu ý nhỏ, một điểm chưa thực sự hài lòng hoặc một điều kiện nhẹ nhàng. Sắc thái của nó nhẹ hơn ただし (mang tính bắt buộc) và しかし (đối lập hoàn toàn).

Ví dụ:

このアパートは駅からも近いし、家賃も安い。ただ、近くにスーパーがないのが不便だ。

(Căn căn hộ này vừa gần ga, giá thuê lại vừa rẻ. Tuy nhiên [Nhưng có điều là], quanh đây không có siêu thị nên hơi bất tiện.)

旅行の計画はこれでバッチリです。ただ、当日の天気が少し心配ですね。

(Kế hoạch đi du lịch thế này là chuẩn bài rồi. Có điều là, tớ hơi lo lắng một chút về thời tiết ngày hôm đó.)

🌟 HƯỚNG 2: Làm phó từ giới hạn (Chỉ... mà thôi)

Ý nghĩa:

Chỉ... / Đơn thuần chỉ là... (Tương đương với 「~だけ」).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Đóng vai trò là phó từ đứng bổ nghĩa trong câu, rất thường xuyên đi kèm với các từ giới hạn ở cuối câu như 「~だけ」, 「~のみ」, 「~にすぎない」.

Nó nhấn mạnh tính chất "không có gì khác ngoài cái này", mang lại cảm giác đơn thuần, ít ỏi.

Cấu trúc:

$$\mathbf{ただ} + \text{[Từ ngữ]} + \text{だけ / のみ / にすぎない}$$

Ví dụ:

私はただ自分の義務(ぎむ)を果たしただけです。褒められる必要はありません。

(Tôi chỉ làm đúng nghĩa vụ của mình mà thôi. Không cần phải khen ngợi đâu.)

彼が言ったことは、ただの冗談(じょうだん)だよ。気にしないで。

(Những gì anh ta nói chỉ là một lời đùa tục thôi mà. Đừng bận tâm.)

🌟 HƯỚNG 3: Mang ý nghĩa "Miễn phí / Tự nhiên"

Ý nghĩa:

Miễn phí (0 đồng) / Không tốn công sức / Tự nhiên mà có.

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Dùng như một danh từ hoặc tính từ trong văn nói hằng ngày để chỉ những thứ không tốn tiền mua, hoặc các hành động diễn ra một cách vô ích, không có mục đích.

Ví dụ:

このチケット、ただでもらったから、一緒に行かない?

(Cái vé này tớ được cho miễn phí đấy, đi chung không?)

「ただより高いものはない」という諺(ことわざ)がある。

(Có câu tục ngữ rằng: "Chẳng có gì đắt đỏ hơn một thứ cho miễn phí" - của rẻ là của ôi).

 

 

 

1. このレストランは美味おいしいよ。ただ、すこ値段ねだんたかいんだ。
Nhà hàng này ngon lắm. Có điều, giá hơi đắt một chút.

2. かれ優秀ゆうしゅう社員しゃいんだ。ただ、時間じかんにルーズなのが欠点けってんだ。
Anh ấy là một nhân viên ưu tú. Chỉ có điều, khuyết điểm là giờ giấc bê trễ.

3. 会議かいぎへの参加さんか自由じゆうです。ただ、欠席けっせきする場合ばあい連絡れんらくしてください。
Việc tham gia cuộc họp là tự nguyện. Tuy nhiên, nếu vắng mặt thì hãy liên lạc báo trước.

4. かれのことはきだ。ただ、結婚相手けっこんあいてとしてはかんがえられない。
Tôi thích anh ấy. Có điều, tôi không thể coi anh ấy là đối tượng kết hôn.

5. この計画けいかく素晴すばらしい。ただ、予算よさんりない。
Kế hoạch này rất tuyệt vời. Ngặt nỗi, ngân sách lại không đủ.

6. 明日あした予定通よていどお出発しゅっぱつします。ただ、天候次第てんこうしだいでは中止ちゅうしもあります。
Ngày mai sẽ xuất phát theo đúng kế hoạch. Tuy nhiên, tùy vào tình hình thời tiết mà cũng có thể sẽ bị hủy bỏ.

7. このパソコンは高性能こうせいのうだ。ただ、すこおもい。
Chiếc máy tính này có hiệu năng cao. Có điều, nó hơi nặng.

8. ご自由じゆうにおりください。ただ、お一人様一個ひとりさまいっこまでです。
Xin cứ tự nhiên lấy. Tuy nhiên, mỗi người chỉ được lấy một cái.

9. かれのスピーチは感動的かんどうてきだった。ただ、はなしすこながすぎた。
Bài diễn thuyết của anh ấy rất cảm động. Có điều, bài nói hơi dài quá.

10. このアプリは便利べんりだ。ただ、バッテリーの消費しょうひはげしい。
Ứng dụng này tiện lợi thật. Có điều, nó ngốn pin kinh khủng.

11. 彼女かのじょ親切しんせつだ。ただ、時々ときどきおせっかいにかんじる。
Cô ấy tốt bụng. Tuy nhiên, đôi khi tôi thấy cô ấy hơi bao đồng.

12. その映画えいが面白おもしろかった。ただ、結末けつまつに入らない。
Bộ phim đó hay. Có điều, tôi không thích cái kết cho lắm.

13. かれ意見いけんには賛成さんせいだ。ただ、一点いってんだけ確認かくにんしたいことがある。
Tôi tán thành ý kiến của anh ấy. Tuy nhiên, có một điểm duy nhất tôi muốn xác nhận lại.

14. いつでもあそびに来てください。ただ、まえ電話でんわしてくれるとたすかります。
Hãy đến chơi bất cứ lúc nào nhé. Có điều, nếu bạn gọi điện trước khi đến thì tốt quá.

15. わたしにく大好だいすきだ。ただ、健康けんこうのためにひかえている。
Tôi cực kỳ thích thịt. Tuy nhiên, vì sức khỏe nên tôi đang hạn chế ăn.

16. かれ謝罪しゃざいした。ただ、本心ほんしんからの謝罪しゃざいにはえなかった。
Anh ấy đã xin lỗi. Có điều, trông không giống như một lời xin lỗi chân thành từ đáy lòng.

17. このホテルは景色けしきい。ただ、えきからとおいのが難点なんてんだ。
Khách sạn này có tầm nhìn đẹp. Tuy nhiên, điểm trừ là nó ở xa nhà ga.

18. この仕事しごとはやりがいがある。ただ、給料きゅうりょうやすい。
Công việc này rất đáng làm. Có điều, lương thấp.

19. かれ金持ちかねもちだ。ただ、しあわせそうにはえない。
Anh ấy giàu có. Chỉ có điều, trông anh ấy không có vẻ gì là hạnh phúc.

20. このふく、デザインはき。ただ、わたしにはサイズがわない。
Bộ đồ này tôi thích thiết kế của nó. Có điều, kích cỡ không vừa với tôi.

21. かれはいいひとだ。ただ、すこ優柔不断ゆうじゅうふだんだ。
Anh ấy là người tốt. Có điều, hơi thiếu quyết đoán một chút.

22. この試験しけんだれでもけられる。ただ、受験料じゅけんりょうがかかる。
Kỳ thi này ai cũng có thể dự thi. Tuy nhiên, sẽ tốn lệ phí thi.

23. かれは「かった」とった。ただ、本当ほんとう理解りかいしているかは疑問ぎもんだ。
Anh ấy đã nói là "đã hiểu". Tuy nhiên, việc anh ấy có thực sự hiểu hay không thì vẫn còn là một dấu hỏi.

24. 試合しあいにはった。ただ、内容ないようには満足まんぞくしていない。
Đã thắng trận đấu rồi. Có điều, tôi không hài lòng với diễn biến của nó.

25. かれ理論りろん興味深きょうみぶか。ただ、証拠しょうこ不足ふそくしている。
Lý thuyết của anh ấy rất thú vị. Ngặt nỗi, bằng chứng lại đang thiếu hụt.

26. わたしかれゆるした。ただ、わすれたわけではない。
Tôi đã tha thứ cho anh ấy. Tuy nhiên, không có nghĩa là tôi đã quên chuyện đó.

27. この地域ちいきしずかでやすい。ただ、みせすくない
Khu vực này yên tĩnh và dễ sống. Có điều, ít cửa hàng quá.

28. かれ真実しんじつかたった。ただ、自分じぶん都合つごう部分ぶぶんだけを
Anh ta đã nói ra sự thật. Tuy nhiên, chỉ nói những phần có lợi cho bản thân mình thôi.

29. ペットはってもよい。ただ、大型犬おおがたけん禁止きんしされている
Bạn có thể nuôi thú cưng. Tuy nhiên, chó loại lớn bị cấm.

30. かれ昇進しょうしんした。ただ、本人ほんにんあまりうれしそうではなかった
Anh ấy đã được thăng chức. Có điều, chính chủ trông không có vẻ gì là vui cho lắm.

31. この部屋へや使つかっていいよ。ただ、後片付あとかたづはちゃんとしてね。
Bạn có thể dùng căn phòng này. Tuy nhiên, nhớ dọn dẹp ngăn nắp sau khi dùng nhé.

32. かれ提案ていあんわるくない。ただ、現実的げんじつてきではない。
Đề xuất của anh ấy không tồi. Có điều, nó không thực tế.

33. わたしさけめる。ただ、あまりつよくはない。
Tôi có thể uống rượu. Tuy nhiên, tửu lượng không cao lắm.

34. かれ正直者しょうじきもの。ただ、すこくちわる
Anh ấy là người thành thật. Có điều, cái miệng hơi độc địa một chút.

35. このくすりよく。ただ、ねむくなる副作用ふくさようある。
Loại thuốc này rất hiệu nghiệm. Tuy nhiên, nó có tác dụng phụ là gây buồn ngủ.

36. わたしただ、きみしあわせになってほしいだけだ。
Tôi chỉ muốn bạn được hạnh phúc mà thôi.

37. かれただ、自分じぶん意見いけんべたにぎない。
Anh ta chỉ đơn thuần là nêu ra ý kiến của mình mà thôi.

38. おこっているわけではない。ただ、すこおどろいただけだ
Không phải tôi đang giận đâu. Chỉ là tôi hơi bất ngờ một chút thôi.

39. かれただの友人ゆうじん。それ以上いじょう関係かんけいはない。
Anh ấy chỉ là bạn thôi. Không có quan hệ gì hơn thế nữa.

40. これはただの風邪かぜ心配しんぱいするほどのことはない。
Đây chỉ là cảm mạo thông thường. Không có gì đáng để lo lắng đâu.

41. わたししいのは、ただひと真実しんじつだけだ
Thứ tôi muốn chỉ có duy nhất một điều, đó là sự thật.

42. かれただ、つかれていたのだろう。
Chắc là anh ấy chỉ mệt thôi.

43. わたしただ、われたとおりに行動こうどうしたまでです。
Tôi chỉ hành động đúng như những gì được bảo thôi.

44. これはただの冗談じょうだんだよ。本気ほんきしないで。
Đây chỉ là đùa thôi mà. Đừng để bụng nhé.

45. かれただ、うんかっただけだ。
Anh ta chỉ là đã gặp may mà thôi.

46. わたしただ、事実じじつ確認かくにんしたかった
Tôi chỉ muốn xác nhận sự thật thôi.

47. これはただのゆめ
Đây chỉ là một giấc mơ thôi.

48. かれただ、注目ちゅうもくあつめたかったのだ
Anh ta chỉ muốn thu hút sự chú ý mà thôi.

49. わたしねがうのは、ただ家族かぞく健康けんこうだけだ
Điều tôi mong ước chỉ là sức khỏe của gia đình mà thôi.

50. かれただ、だまってうなずいた
Anh ấy chỉ im lặng gật đầu.

 

 

 

 

TỪ NỐI / PHÓ TỪ: もっとも (Trình độ N2)

「もっとも」 là một từ "hai mặt" vô cùng đặc sắc trong tiếng Nhật. Khi viết bằng chữ Hán, nó có thể là 「最も」 (Nhất) hoặc 「尤も」 (Hợp lý / Tuy nhiên).

Trong các đề thi JLPT và bài đọc hiểu, từ này sở hữu hai vai trò hoàn toàn trái ngược nhau: một mặt làm Phó từ chỉ mức độ cao nhất, một mặt làm Liên từ bẻ lái, đính chính thông tin.

🌟 HƯỚNG 1: Làm liên từ đầu câu (Tuy nhiên / Nói là vậy nhưng...)

Ý nghĩa:

Tuy nhiên... / Nhưng nói đi cũng phải nói lại... / Vẫn biết là thế nhưng mà...

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Đứng ở đầu câu thứ hai. Câu thứ nhất đưa ra một khẳng định, một quy tắc chung hoặc một định hướng rất dứt khoát.

Người nói dùng もっとも、 ở đầu câu thứ hai để ngay lập tức đính chính, thêm thắt một lưu ý quan trọng, hoặc đưa ra một ngoại lệ nhằm giới hạn lại sự khẳng định có phần hơi "quá trớn" ở câu thứ nhất. Nó giúp câu văn trở nên khách quan và chặt chẽ hơn.

Mẹo nhận biết: Vế sau của もっとも rất hay đi kèm với cấu trúc giả định ~ても (dù... đi nữa) hoặc cấu trúc giải thích ~わけではない (không có nghĩa là...).

Ví dụ:

全員がこの提案に賛成(さんせい)しました。もっとも、内心(ないしん)はどう思っているか分かりませんが。

(Tất cả mọi người đều đã tán thành đề xuất này. Tuy nhiên [Nói đi cũng phải nói lại], nội tâm họ thực sự nghĩ gì thì tôi không rõ lắm.)

明日からハワイへ旅行に行きます。もっとも, 仕事(しごと)が片付(かたづ)けばの話ですが。

(Từ ngày mai tớ sẽ đi du lịch Hawaii đấy. Nói là vậy chứ [Với điều kiện] là công việc phải được dọn dẹp xong xuôi đã.)

🌟 HƯỚNG 2: Làm phó từ chỉ mức độ (Nhất / Mang tính chất "Số 1")

Ý nghĩa:

Nhất... / Mang tính chất tối cao, cực độ (Tương đương với 「一番 - Ichiban」).

Cách dùng (Điểm mấu chốt):

Đóng vai trò là phó từ đứng bổ nghĩa ngay trước một Tính từ hoặc Động từ trạng thái nhằm khẳng định đối tượng này đang chiếm vị trí số một trong một phạm vi, một nhóm cụ thể.

Văn phong: Khác với 一番 dùng thoải mái trong văn nói hàng ngày, もっとも(最も) mang tính chất văn viết, trang trọng, học thuật cao hơn rất nhiều.

Cấu trúc:

$$\mathbf{最も} + \text{Tính từ / Động từ}$$

Ví dụ:

富士山(ふじさん)は日本で最も高い山です。

(Núi Phú Sĩ là ngọn núi cao nhất ở Nhật Bản.)

現代社会において、時間は最も貴重(きちょう)な資源(しげん)の一つだ。

(Trong xã hội hiện đại, thời gian là một trong những tài nguyên quý giá nhất.)

 

 

 

 

1. 参加さんか無料むりょうです。もっとも、交通費こうつうひ自己負担じこふたんとなります。
Tham gia là miễn phí. Tuy nhiên, chi phí đi lại sẽ do bản thân tự chi trả.

2. このせき自由席じゆうせきです。もっとも、予約済よやくずみのふだがある場所ばしょのぞきます。
Ghế này là ghế tự do. Tuy nhiên, ngoại trừ những chỗ có biển đã đặt trước.

3. かれ試験しけん合格ごうかくした。もっとも、補欠合格ほけつごうかくだったが。
Anh ấy đã đỗ kỳ thi. Tuy nhiên, đó là đỗ diện dự khuyết.

4. 試合しあいにはちました。もっとも、内容ないようには満足まんぞくしていません。
Chúng tôi đã thắng trận đấu. Tuy nhiên, tôi không hài lòng với nội dung thi đấu.

5. 基本的きほんてき残業ざんぎょうはありません。もっとも、繁忙期はんぼうきべつですが。
Về cơ bản là không có làm thêm giờ. Tuy nhiên, mùa cao điểm bận rộn thì lại là chuyện khác.

6. かれは「く」とった。もっとも、仕事しごとはやわればはなしだが。
Anh ấy nói là "sẽ đi". Tuy nhiên, đó là trong trường hợp công việc xong sớm.

7. わたしかれ提案ていあん賛成さんせいだ。もっとも、予算よさんめんでいくつか懸念けねんはある。
Tôi tán thành đề xuất của anh ấy. Tuy nhiên, về mặt ngân sách thì tôi có một vài lo ngại.

8. このくすり非常ひじょうによくく。もっとも、すこねむくなる副作用ふくさようがある。
Loại thuốc này cực kỳ hiệu nghiệm. Tuy nhiên, nó có tác dụng phụ là hơi gây buồn ngủ.

9. かれ病気びょうきなおった。もっとも、まだ全快ぜんかいというわけではない。
Anh ấy đã khỏi bệnh. Tuy nhiên, không hẳn là đã hồi phục hoàn toàn.

10. このレストランは美味おいしい。もっとも、値段ねだんもそれなりにたかいが。
Nhà hàng này ngon. Tuy nhiên, giá cả cũng đắt tương xứng như vậy.

11. かれ昇進しょうしんした。もっとも、本人ほんにんはあまりうれしそうではなかった。
Anh ấy đã được thăng chức. Tuy nhiên, bản thân anh ấy trông không có vẻ vui lắm.

12. かれスピーチはかった。もっとも、すこながすぎた
Bài diễn thuyết của anh ấy rất tốt. Tuy nhiên, nó hơi quá dài.

13. 彼女かのじょ親切しんせつだ。もっとも、時々ときどき節介せっかいかんじることもある。
Cô ấy tốt bụng. Tuy nhiên, đôi khi tôi cũng cảm thấy cô ấy hơi bao đồng.

14. わたしはおさけめる。もっとも、あまりつよくはないが。
Tôi có thể uống rượu. Tuy nhiên, tửu lượng không cao lắm.

15. その映画えいが面白おもしろかった。もっとも、結末けつまつには納得なっとくがいかない。
Bộ phim đó đã rất thú vị. Tuy nhiên, tôi không thấy thuyết phục với đoạn kết.

16. かれあやまってきた。もっとも、こころから反省はんせいしているようにはえなかった
Anh ấy đã đến xin lỗi. Tuy nhiên, trông có vẻ anh ấy không thực tâm hối lỗi.

17. この地域ちいきしずかでやすい。もっとも、よる人通ひとどおりがなくてすここわいが。
Khu vực này yên tĩnh và dễ sống. Tuy nhiên, ban đêm không có người qua lại nên hơi đáng sợ.

18. かれ金持ちかねもちだ。もっとも、かなりの倹約家けんやくかだが。
Anh ấy giàu có. Tuy nhiên, anh ấy là một người khá tiết kiệm.

19. かれは「なにでもやる」とった。もっとも、くちだけかもしれないが。
Anh ấy nói là "việc gì cũng làm". Tuy nhiên, có lẽ chỉ là lời nói suông thôi.

20. 彼女かのじょは「大丈夫だいじょうぶ」とった。もっとも、顔色かおいろ真っ青まっさおだった。
Cô ấy nói là "không sao". Tuy nhiên, sắc mặt cô ấy lại tái mét.

21. 宿題しゅくだいわった。もっとも、まだ見直みなお必要ひつようだが。
Bài tập về nhà đã xong. Tuy nhiên, vẫn cần phải kiểm tra lại.

22. かれは「わスれていた」とった。もっとも、わざとわスれたフリをしているのだろう。
Anh ta nói là "đã quên mất rồi". Tuy nhiên, chắc là anh ta đang cố tình giả vờ quên thôi.

23. だれでも入会にゅうかいできます。もっとも、18歳以上さいいじょうかたかぎります。
Bất kỳ ai cũng có thể nhập hội. Tuy nhiên, chỉ giới hạn cho những người từ 18 tuổi trở lên.

24. 明日あした予定通よていどお決行けっこうします。もっとも、荒天こうてん場合ばあい中止ちゅうしです
Ngày mai vẫn sẽ tiến hành theo kế hoạch. Tuy nhiên, trong trường hợp thời tiết xấu thì sẽ hủy bỏ.

25. かれ有能ゆうのう社員しゃいん。もっとも、すこ協調性きょうちょうせいける
Anh ấy là một nhân viên có năng lực. Tuy nhiên, anh ấy hơi thiếu tinh thần hợp tác.

26. この計画けいかく承認しょうにんされた。もっとも、いくつかの条件付じょうけんつきだが。
Kế hoạch này đã được phê duyệt. Tuy nhiên, có kèm theo một vài điều kiện.

27. わたしかれ信頼しんらいしている。もっとも、おかねべつ
Tôi tin tưởng anh ấy. Tuy nhiên, chuyện vay mượn tiền bạc thì lại là chuyện khác.

28. このアプリは便利べんり。もっとも、バッテリーの消費しょうひはげしい
Ứng dụng này tiện lợi. Tuy nhiên, nó tiêu tốn pin rất dữ dội.

29. かれいつも冷静れいせい。もっとも、家族かぞくことになると感情的かんじょうてきなる。
Anh ấy luôn điềm tĩnh. Tuy nhiên, hễ đụng đến chuyện gia đình là anh ấy lại trở nên dễ xúc động.

30. 今年ことし新入社員しんにゅうしゃいん優秀ゆうしゅう。もっとも、すこたれよわ
Nhân viên mới năm nay rất ưu tú. Tuy nhiên, họ hơi thiếu khả năng chịu đựng áp lực.

31. かれそのニュースをっていた。もっとも、ひとからいたはなしそうだが。
Anh ấy đã biết tin tức đó. Tuy nhiên, nghe nói đó cũng chỉ là chuyện nghe kể lại từ người khác thôi.

32. わたしにくきだ。もっとも、健康けんこうために最近さいきんひかえている
Tôi thích thịt. Tuy nhiên, vì sức khỏe nên dạo gần đây tôi đang hạn chế ăn.

33. かれ無事ぶじかえってきた。もっとも、かなりつかれているようだった。
Anh ấy đã trở về bình an. Tuy nhiên, trông anh ấy có vẻ khá mệt mỏi.

34. 彼女かのじょ料理りょうり上手じょうず。もっとも、片付かたづけは苦手にがてらしい
Cô ấy nấu ăn giỏi. Tuy nhiên, nghe nói cô ấy rất kém trong khoản dọn dẹp.

35. このいえひろ。もっとも、えきからとおのが難点なんてん
Căn nhà này rộng. Tuy nhiên, điểm trừ là nó ở xa nhà ga.

36. かれ試合しあいった。もっとも、相手あいてよわかっただけだ。
Anh ấy đã thắng trận đấu. Tuy nhiên, chẳng qua là vì đối thủ yếu mà thôi.

37. そのはなし本当ほんとうらしい。もっとも、又聞またきき(ひとからつたいたはなし)だが
Câu chuyện đó nghe vẻ là thật. Tuy nhiên, đó là tin nghe qua trung gian (nghe người khác kể lại).

38. かれその要求ようきゅうれた。もっとも、納得なっとくしていないだろう。
Anh ấy đã chấp nhận yêu cầu đó. Tuy nhiên, chắc là anh ấy không thấy thỏa đáng đâu.

39. 今日きょうあたたかい。もっとも、よるかなりえるらしい。
Hôm nay trời ấm áp. Tuy nhiên, nghe nói ban đêm trời sẽ khá lạnh.

40. かれいいひと。もっとも、すこ優柔不断ゆうじゅうふだんところがある。
Anh ấy là người tốt. Tuy nhiên, anh ấy có chút tính khí thiếu quyết đoán.

41. かれ真実しんじつかたった。もっとも、自分じぶん都合つごういい部分ぶぶんだけだが
Anh ta đã nói ra sự thật. Tuy nhiên, chỉ nói những phần có lợi cho bản thân mình thôi.

42. 彼女かのじょ美人びじん。もっとも、性格せいかくかなりキツい。
Cô ấy là một mỹ nhân. Tuy nhiên, tính cách lại khá là đanh đá.

43. かれそのつみみとめた。もっとも、弁護士べンごし説得せっとくされたからのようだ。
Anh ta đã thừa nhận tội lỗi của mình. Tuy nhiên, có vẻ là do bị luật sư thuyết phục.

44. わたしかれゆるした。もっとも、わスれたわけではない。
Tôi đã tha thứ cho anh ta. Tuy nhiên, không có nghĩa là tôi đã quên chuyện đó.

45. この仕事しごと給料きゅうりょういい。もっとも、かなりの激務げきむだが
Công việc này lương bổng tốt. Tuy nhiên, cường độ làm việc lại cực kỳ căng thẳng.

46. かれ頑張がんばる」とった。もっとも、三日坊主みっかぼうずでわるだろうが。
Anh ta nói là "sẽ cố gắng". Tuy nhiên, chắc cũng chỉ cả thèm chóng chán (ba ngày đánh cá, hai ngày phơi lưới) thôi.

47. その技術ぎじゅつ革新的かくしんてき。もっとも、コストがたかすぎて実用的じつようてきではない
Công nghệ đó mang tính đột phá. Tuy nhiên, chi phí quá cao khiến nó không có tính thực tiễn.

48. かれ社長しゃちょう息子むすこ。もっとも、本人ほんにんそれをかくしている
Anh ấy là con trai giám đốc. Tuy nhiên, bản thân anh ấy đang giấu kín chuyện đó.

49. わたしその映画えいがすすめる。もっとも、ホラーが苦手にがてひとには無理むり
Tôi gợi ý bộ phim đó. Tuy nhiên, với những người sợ phim kinh dị thì không xem nổi đâu.

50. この契約けいやく成立せいりつした。もっとも、正式せいしき調印ちょういん来週らいしゅう
Hợp đồng này đã được thiết lập. Tuy nhiên, việc ký kết chính thức là vào tuần tới.

 

 

 

 

 

1. 参加さんか無料むりょうです。もっとも、交通費こうつうひ自己負担じこふたんとなります。
Tham gia là miễn phí. Tuy nhiên, chi phí đi lại sẽ do bản thân tự chi trả.

2. このせき自由席じゆうせきです。もっとも、予約済よやくずみのふだがある場所ばしょのぞきます。
Ghế này là ghế tự do. Tuy nhiên, ngoại trừ những chỗ có biển báo đã đặt trước.

3. かれ試験しけん合格ごうかくした。もっとも、補欠合格ほけつごうかくだったが。
Anh ấy đã đỗ kỳ thi. Tuy nhiên, đó chỉ là đỗ diện dự khuyết.

4. 試合しあいにはちました。もっとも、内容ないようには満足まんぞくしていません。
Chúng tôi đã thắng trận đấu. Tuy nhiên, tôi không hài lòng với diễn biến của trận đấu.

5. 基本的きほんてき残業ざんぎょうはありません。もっとも、繁忙期はんぼうきべつですが。
Về cơ bản là không có làm thêm giờ. Tuy nhiên, mùa cao điểm thì lại là chuyện khác.

6. かれは「く」とった。もっとも、仕事しごとはやわればはなしだが。
Anh ấy nói là "sẽ đi". Tuy nhiên, đó là trong trường hợp công việc xong sớm.

7. わたしかれ提案ていあん賛成さんせいだ。もっとも、予算よさんめんでいくつか懸念けねんはある。
Tôi tán thành đề xuất của anh ấy. Tuy nhiên, về mặt ngân sách thì tôi có một vài lo ngại.

8. このくすり非常ひじょうによくく。もっとも、すこねむくなる副作用ふくさようがある。
Loại thuốc này cực kỳ hiệu nghiệm. Tuy nhiên, nó có tác dụng phụ là hơi gây buồn ngủ.

9. かれ病気びょうきなおった。もっとも、まだ全快ぜんかいというわけではない。
Anh ấy đã khỏi bệnh. Tuy nhiên, không hẳn là đã hồi phục hoàn toàn.

10. このレストランは美味おいしい。もっとも、値段ねだんもそれなりにたかいが。
Nhà hàng này ngon. Tuy nhiên, giá cả cũng đắt tương xứng.

11. かれ昇進しょうしんした。もっとも、本人ほんにんはあまりうれしそうではなかった。
Anh ấy đã được thăng chức. Tuy nhiên, bản thân anh ấy trông không có vẻ vui lắm.

12. かれスピーチはかった。もっとも、すこながすぎた
Bài diễn thuyết của anh ấy rất tốt. Tuy nhiên, nó hơi dài quá.

13. 彼女かのじょ親切しんせつだ。もっとも、時々ときどき節介せっかいかんじることもある。
Cô ấy tốt bụng. Tuy nhiên, đôi khi tôi cũng cảm thấy cô ấy hơi bao đồng.

14. わたしはおさけめる。もっとも、あまりつよくはないが。
Tôi có thể uống rượu. Tuy nhiên, tửu lượng không cao lắm.

15. その映画えいが面白おもしろかった。もっとも、結末けつまつには納得なっとくがいかない。
Bộ phim đó rất thú vị. Tuy nhiên, tôi không thấy thỏa đáng với đoạn kết.

16. かれあやまってきた。もっとも、こころから反省はんせいしているようにはえなかった
Anh ấy đã đến xin lỗi. Tuy nhiên, trông có vẻ anh ấy không thực tâm hối lỗi.

17. この地域ちいきしずかでやすい。もっとも、よる人通ひとどおりがなくてすここわいが。
Khu vực này yên tĩnh và dễ sống. Tuy nhiên, ban đêm không có người qua lại nên hơi đáng sợ.

18. かれ金持ちかねもちだ。もっとも、かなりの倹約家けんやくかだが。
Anh ấy giàu có. Tuy nhiên, anh ấy là một người rất tiết kiệm.

19. かれは「なにでもやる」とった。もっとも、くちだけかもしれないが。
Anh ấy nói là "việc gì cũng làm". Tuy nhiên, có lẽ chỉ là lời nói suông thôi.

20. 彼女かのじょは「大丈夫だいじょうぶ」とった。もっとも、顔色かおいろ真っ青まっさおだった。
Cô ấy nói là "không sao". Tuy nhiên, sắc mặt cô ấy lại tái mét.

21. 宿題しゅくだいわった。もっとも、まだ見直みなお必要ひつようだが。
Bài tập về nhà đã xong. Tuy nhiên, vẫn cần phải kiểm tra lại.

22. かれは「わスれていた」とった。もっとも、わざとわスれたフリをしているのだろう。
Anh ta nói là "đã quên mất rồi". Tuy nhiên, chắc là anh ta đang cố tình giả vờ quên thôi.

23. だれでも入会にゅうかいできます。もっとも、18歳以上さいいじょうかたかぎります。
Bất kỳ ai cũng có thể gia nhập. Tuy nhiên, chỉ giới hạn cho những người từ 18 tuổi trở lên.

24. 明日あした予定通よていどお決行けっこうします。もっとも、荒天こうてん場合ばあい中止ちゅうしです
Ngày mai vẫn sẽ tiến hành theo kế hoạch. Tuy nhiên, trong trường hợp thời tiết xấu thì sẽ hủy bỏ.

25. かれ有能ゆうのう社員しゃいん。もっとも、すこ協調性きょうちょうせいける
Anh ấy là một nhân viên có năng lực. Tuy nhiên, anh ấy hơi thiếu tinh thần hợp tác.

26. この計画けいかく承認しょうにんされた。もっとも、いくつかの条件付じょうけんつきだが。
Kế hoạch này đã được phê duyệt. Tuy nhiên, có kèm theo một vài điều kiện.

27. わたしかれ信頼しんらいしている。もっとも、おかねべつ
Tôi tin tưởng anh ấy. Tuy nhiên, chuyện vay mượn tiền bạc thì lại là chuyện khác.

28. このアプリは便利べんり。もっとも、バッテリーの消費しょうひはげしい
Ứng dụng này tiện lợi. Tuy nhiên, nó tiêu tốn pin rất dữ dội.

29. かれはいつも冷静れいせい。もっとも、家族かぞくことになると感情的かんじょうてきなる。
Anh ấy luôn điềm tĩnh. Tuy nhiên, hễ đụng đến chuyện gia đình là anh ấy lại trở nên dễ xúc động.

30. 今年ことし新入社員しんにゅうしゃいん優秀ゆうしゅう。もっとも、すこたれよわ
Nhân viên mới năm nay rất ưu tú. Tuy nhiên, họ hơi thiếu khả năng chịu đựng áp lực.

31. かれはそのニュースをっていた。もっとも、ひとからいたはなしそうだが。
Anh ấy đã biết tin tức đó. Tuy nhiên, nghe nói đó cũng chỉ là chuyện nghe kể lại thôi.

32. わたしにくきだ。もっとも、健康けんこうために最近さいきんひかえている
Tôi thích thịt. Tuy nhiên, vì sức khỏe nên dạo gần đây tôi đang hạn chế ăn.

33. かれ無事ぶじかえってきた。もっとも、かなりつかれているようだった。
Anh ấy đã trở về bình an. Tuy nhiên, trông anh ấy có vẻ khá mệt mỏi.

34. 彼女かのじょ料理りょうり上手じょうず。もっとも、片付かたづけは苦手にがてらしい
Cô ấy nấu ăn giỏi. Tuy nhiên, nghe nói cô ấy rất kém trong khoản dọn dẹp.

35. このいえひろ。もっとも、えきからとおのが難点なんてん
Căn nhà này rộng. Tuy nhiên, điểm trừ là nó ở xa nhà ga.

36. かれ試合しあいった。もっとも、相手あいてよわかっただけだ。
Anh ấy đã thắng trận đấu. Tuy nhiên, chẳng qua là vì đối thủ yếu mà thôi.

37. そのはなし本当ほんとうらしい。もっとも、又聞またきき(ひとからつたいたはなし)だが
Câu chuyện đó nghe vẻ là thật. Tuy nhiên, đó là tin nghe lại qua người khác.

38. かれその要求ようきゅうれた。もっとも、納得なっとくしていないだろう。
Anh ấy đã chấp nhận yêu cầu đó. Tuy nhiên, chắc là anh ấy không thấy thỏa đáng đâu.

39. 今日きょうあたたかい。もっとも、よるかなりえるらしい。
Hôm nay trời ấm áp. Tuy nhiên, nghe nói ban đêm trời sẽ khá lạnh.

40. かれいいひと。もっとも、すこ優柔不断ゆうじゅうふだんところがある。
Anh ấy là người tốt. Tuy nhiên, anh ấy có chút tính khí thiếu quyết đoán.

41. かれ真実しんじつかたった。もっとも、自分じぶん都合つごういい部分ぶぶんだけだが
Anh ta đã nói ra sự thật. Tuy nhiên, chỉ nói những phần có lợi cho bản thân mình thôi.

42. 彼女かのじょ美人びじん。もっとも、性格せいかくかなりキツい。
Cô ấy là một mỹ nhân. Tuy nhiên, tính cách lại khá đanh đá.

43. かれそのつみみとめた。もっとも、弁護士べンごし説得せっとくされたからのようだ。
Anh ta đã thừa nhận tội lỗi của mình. Tuy nhiên, có vẻ là do bị luật sư thuyết phục.

44. わたしかれゆるした。もっとも、わスれたわけではない。
Tôi đã tha thứ cho anh ta. Tuy nhiên, không có nghĩa là tôi đã quên chuyện đó.

45. この仕事しごと給料きゅうりょうがいい。もっとも、かなりの激務げきむだが
Công việc này lương tốt. Tuy nhiên, cường độ làm việc lại cực kỳ căng thẳng.

46. かれ頑張がんばる」とった。もっとも、三日坊主みっかぼうずでわるだろうが。
Anh ta nói là "sẽ cố gắng". Tuy nhiên, chắc cũng chỉ được vài bữa rồi thôi.

47. その技術ぎじゅつ革新的かくしんてき。もっとも、コストがたかすぎて実用的じつようてきではない
Công nghệ đó mang tính đột phá. Tuy nhiên, chi phí quá cao khiến nó không có tính thực tiễn.

48. かれ社長しゃちょう息子むすこ。もっとも、本人ほんにんそれをかくしている
Anh ấy là con trai giám đốc. Tuy nhiên, bản thân anh ấy đang giấu kín chuyện đó.

49. わたしその映画えいがすすめる。もっとも、ホラーが苦手にがてひとには無理むり
Tôi gợi ý bộ phim đó. Tuy nhiên, với những người sợ phim kinh dị thì không xem nổi đâu.

50. この契約けいやく成立せいりつした。もっとも、正式せいしき調印ちょういん来週らいしゅう
Hợp đồng này đã được thiết lập. Tuy nhiên, việc ký kết chính thức là vào tuần tới.

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ: なお (Trình độ N3/N2)

「なお」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ thanh lịch và trang trọng trong tiếng Nhật. Khi viết bằng chữ Hán, nó có thể là 「尚」 hoặc 「猶」.

Khi đứng ở đầu câu để nối hai mệnh đề, なお đóng vai trò là một chiếc "ghim giấy bổ sung": "Thông tin chính tôi đã truyền đạt xong ở câu trước rồi, bây giờ tôi xin phép ghim thêm một vài thông tin phụ hoặc lưu ý bên lề ở câu sau này nữa nhé!".

Ý nghĩa

Ngoài ra... / Hơn nữa... / Xin lưu ý thêm rằng... / Thêm vào đó...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Ghim thêm thông tin phụ" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đã đưa ra một thông tin đầy đủ, trọn vẹn và có thể kết thúc thông báo tại đó.

Liên từ なお、 xuất hiện ở đầu câu thứ hai nhằm bổ sung thêm một vài chi tiết nhỏ nhặt hơn, một thông tin mang tính chất hướng dẫn, hoặc một lưu ý đi kèm có liên quan đến chủ đề ở câu thứ nhất.

Đặc điểm: Thông tin ở vế sau không làm thay đổi hay lật ngược ý nghĩa của vế trước (khác với các từ phản ý). Nó chỉ đơn thuần là thông tin tặng kèm để người nghe nắm rõ bối cảnh hơn.

Văn phong: Rất trang trọng, nghiêm túc. Từ này hầu như không xuất hiện trong hội thoại suồng sã hàng ngày. Thay vào đó, bạn sẽ bắt gặp nó liên tục trong các văn bản thông báo chính thức, email công việc (B2B), nội quy công ty, tài liệu hướng dẫn hoặc lời dẫn của các phát thanh viên nhà đài.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Thông báo chính / Thông tin cốt lõi]} 。 \mathbf{なお、} \text{[Câu 2: Thông tin phụ / Hướng dẫn thêm / Lưu ý đi kèm]} 。$$

Ví dụ minh họa

本日のイベントはこれですべて終了となります。なお、明日は午前9時より開始いたします。

(Sự kiện ngày hôm nay đến đây là hoàn toàn kết thúc. Ngoài ra [Xin lưu ý thêm rằng], ngày mai chương trình sẽ bắt đầu từ 9 giờ sáng.)

新商品の詳細については公式ホームページをご覧ください。なお、発売日は来月の10日です。

(Để biết thêm chi tiết về sản phẩm mới, xin vui lòng truy cập trang chủ chính thức. Thêm vào đó, ngày mở bán sẽ là mùng 10 tháng sau.)

面接のスケジュールは後日メールにてご連絡いたします。なお、交通費は自己負担となります。

(Lịch trình phỏng vấn chúng tôi sẽ liên hệ qua email vào ngày sau. Ngoài ra [Lưu ý thêm là], chi phí đi lại sẽ do quý vị tự chi trả.)

 

 

1. 本日ほんじつ会議かいぎ以上いじょうで終了しゅうりょうします。なお、次回じかい会議かいぎ来週月曜日らいしゅうげつようびです。
Cuộc họp hôm nay kết thúc tại đây. Ngoài ra, cuộc họp tiếp theo sẽ vào thứ Hai tuần tới.

2. 営業時間えいぎょうじかん午後ごご6までです。なお、土日祝日どにちしゅくじつ休業きゅうぎょうとなります。
Thời gian mở cửa là đến 6 giờ chiều. Ngoài ra, các ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ sẽ nghỉ.

3. 参加費さんかひは5,000えんです。なお、昼食ちゅうしょく各自かくじでご用意よういください。
Phí tham gia là 5.000 Yên. Ngoài ra, bữa trưa xin quý vị tự chuẩn bị.

4. 詳細しょうさい添付てんぷファイルをご確認かくにんください。なお、ファイルにはパスワードが設定せっていされています。
Vui lòng kiểm tra file đính kèm để biết thêm chi tiết. Ngoài ra, file có cài đặt mật khẩu.

5. 試験日しけんびは10がつ30にちです。なお、もうりは9月末日がつまつじつです。
Ngày thi là ngày 30 tháng 10. Ngoài ra, hạn chót đăng ký là ngày cuối cùng của tháng 9.

6. Aあん採用さいようすることに決定けっていしました。なお、Bあんについては再検討さいけんとうします。
Chúng tôi đã quyết định thông qua phương án A. Ngoài ra, về phương án B sẽ được xem xét lại.

7. 当日とうじつ午後ごご1集合しゅうごうしてください。なお、時間厳守じかんげんしゅでおねがします。
Vào ngày đó xin hãy tập trung lúc 1 giờ chiều. Ngoài ra, xin hãy tuân thủ đúng giờ giấc.

8. この商品しょうひん本日発売ほんじつはつばいです。なお、初回限定版しょかいげんていばんもご用意よういしております。
Sản phẩm này được mở bán từ hôm nay. Ngoài ra, chúng tôi cũng có chuẩn bị phiên bản giới hạn cho đợt đầu.

9. イベントは雨天決行うてんけっこうです。なお、荒天こうてん台風たいふうなど)の場合ばあい中止ちゅうしします。
Sự kiện vẫn tiến hành dù trời mưa. Ngoài ra, trong trường hợp thời tiết xấu (như bão) thì sẽ hủy bỏ.

10. 送料そうりょう全国一律ぜんこくいちりつ500えんです。なお、1万円以上まんえんいじょう場合ばあい無料むりょうとなります。
Phí vận chuyển đồng giá 500 Yên trên toàn quốc. Ngoài ra, trường hợp mua hàng trên 10.000 Yên sẽ được miễn phí.

11. かれ本日ほんじつ会議かいぎ出席しゅっせきします。なお、10ふんほどおくれるとのことです。
Anh ấy sẽ tham dự cuộc họp hôm nay. Ngoài ra, nghe nói anh ấy sẽ đến muộn khoảng 10 phút.

12. このシステムは明日あしたから稼働かどうします。なお、きゅうシステムは今月末こんげつまつで停止ていしします。
Hệ thống này sẽ bắt đầu vận hành từ ngày mai. Ngoài ra, hệ thống cũ sẽ dừng hoạt động vào cuối tháng này.

13. かれはAしゃ代表取締役だいひょうとりしまりやく就任しゅうにんしました。なお、前任ぜんにんのB顧問こもん就任しゅうにんします。
Anh ấy đã nhậm chức Giám đốc đại diện của công ty A. Ngoài ra, người tiền nhiệm là ông B sẽ đảm nhiệm vị trí cố vấn.

14. 振込先ふりこみさき以下いか通りとおりです。なお、振込手数料ふりこみてすうりょうはご負担願ふたんねがいます。
Thông tin tài khoản chuyển khoản như sau. Ngoài ra, xin vui lòng tự thanh toán phí chuyển khoản.

15. 優勝者ゆうしょうしゃには賞金しょうきん100万円まんえんがおくられます。なお、準優勝者じゅんゆうしょうしゃには賞金しょうきん10万円まんえんがおくられます
Người chiến thắng sẽ được tặng 1 triệu Yên tiền thưởng. Ngoài ra, người về nhì sẽ được tặng 100.000 Yên tiền thưởng.

16. 会場内かいじょうない禁煙きんえんです。なお、喫煙所きつえんじょは1かいロビーにございます。
Trong hội trường cấm hút thuốc. Ngoài ra, khu vực hút thuốc nằm ở sảnh tầng 1.

17. 本日ほんじつはご来場らいじょういただきありがとうございます。なお、おかえりのさいはおわスもののないようご注意ちゅういください。
Cảm ơn quý vị đã đến tham dự ngày hôm nay. Ngoài ra, khi ra về xin lưu ý đừng để quên đồ đạc.

18. 当店とうてん本日ほんじつをもって閉店へいてんいたします。なお、ながらくのご愛顧あいこまことにありがとうございました。
Cửa hàng chúng tôi xin phép đóng cửa kể từ hôm nay. Ngoài ra, chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách đã ủng hộ trong suốt thời gian qua.

19. かれ部長ぶちょう昇進しょうしんしました。なお、後任こうにん課長かちょう未定みていです。
Anh ấy đã được thăng chức lên Trưởng phòng. Ngoài ra, vị trí Trưởng nhóm thay thế vẫn chưa được quyết định.

20. このけんかんするおわせは、サポートセンターまでおねがします。なお、電話番号でんわばんごうは03-1234-XXXXです。
Các yêu cầu giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề này xin vui lòng liên hệ trung tâm hỗ trợ. Ngoài ra, số điện thoại là 03-1234-XXXX.

21. レポートの提出期限ていしゅつきげん明日あした午後ごご5です。なお、いかなる理由りゆうでも遅延ちえん認められませんみとめられません
Hạn nộp báo cáo là 5 giờ chiều mai. Ngoài ra, bất cứ lý do gì cũng sẽ không được chấp nhận việc nộp muộn.

22. 当選者とうせんしゃ発表はっぴょうは、商品しょうひん発送はっそうをもってえさせていただきます。なお、抽選結果ちゅうせんけっかかんするおわせにはおうかねます。
Việc công bố người trúng giải sẽ được thay thế bằng việc gửi sản phẩm. Ngoài ra, chúng tôi xin phép không trả lời các câu hỏi liên quan đến kết quả bốc thăm.

23. かれ来月退職らいげつたいしょくすることになりました。なお、退職理由たいしょくりゆう一身上いっしんじょう都合つごうとのことです。
Đã có quyết định là anh ấy sẽ nghỉ việc vào tháng tới. Ngoài ra, nghe nói lý do nghỉ việc là vì chuyện cá nhân.

24. このたびご迷惑めいわくをおかけし、まこともうわけございません。なお、再発防止さいはつぼうしつとめてまいります。
Chúng tôi thành thật xin lỗi vì đã gây ra phiền hà lần này. Ngoài ra, chúng tôi sẽ nỗ lực để ngăn chặn sự việc tái diễn.

25. サーバーメンテナンスは午前ごぜん3から5かけておこなわれます。なお、メンテナンスちゅうサービスをご利用りよういただけません。
Việc bảo trì máy chủ sẽ được thực hiện từ 3 giờ đến 5 giờ sáng. Ngoài ra, quý khách sẽ không thể sử dụng dịch vụ trong quá trình bảo trì.

26. 本日ほんじつ特売品とくばいひんリンゴです。なお、お一人様ひとりさま3までとさせていただきます。
Mặt hàng giảm giá hôm nay là táo. Ngoài ra, mỗi người chỉ được mua tối đa 3 quả.

27. かれその提案ていあん同意どういした。なお、いくつかの条件じょうけんくわえた。
Anh ấy đã đồng ý với đề xuất đó. Ngoài ra, anh ấy có thêm vào một vài điều kiện.

28. 会議室かいぎしつ予約よやく各自かくじおこなってください。なお、予約状況よやくじょうきょう共有きょうゆうカレンダーで確認かくにんできます。
Việc đặt phòng họp xin mọi người tự thực hiện. Ngoài ra, có thể kiểm tra tình trạng đặt chỗ trên lịch chung.

29. この規則きそく来月らいげつ1ついたちから施行しこうされます。なお、詳細しょうさい後日通達ごじつつうたつします。
Quy tắc này sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng sau. Ngoài ra, chi tiết sẽ được thông báo sau.

30. 今期こんき売上目標うりあげもくひょう達成たっせいしました。なお、来期らいきさらにたか目標もくひょう設定せっていします。
Chúng ta đã đạt được mục tiêu doanh thu kỳ này. Ngoài ra, kỳ tới chúng ta sẽ thiết lập mục tiêu cao hơn nữa.

32. かれそのプロジェクトのリーダーに任命にんめいされた。なお、ふくリーダーは彼女かのじょつとめる。
Anh ấy đã được bổ nhiệm làm trưởng dự án đó. Ngoài ra, cô ấy sẽ đảm nhiệm vị trí phó nhóm.

33. 説明会せつめいかいオンラインで開催かいさいします。なお、参加用さんかようURLは前日ぜんじつまでに送付そうふします。
Buổi giải thích sẽ được tổ chức trực tuyến. Ngoài ra, URL tham gia sẽ được gửi trước ngày diễn ra.

34. 本日ほんじつ営業えいぎょう午後ごご8までです。なお、ラストオーダー午後ごご730ふんです。
Việc kinh doanh hôm nay đến 8 giờ tối. Ngoài ra, thời điểm gọi món cuối cùng là 7 giờ 30 phút tối.

35. このバスは渋谷駅行しぶやえきいきです。なお、途中とちゅうバスていにはまりません
Xe buýt này đi ga Shibuya. Ngoài ra, nó không dừng ở các trạm dọc đường.

36. かれ意見いけん非常ひじょう参考さんこうなった。なお、ほかメンバーの意見いけんきたい
Ý kiến của anh ấy rất có giá trị tham khảo. Ngoài ra, tôi cũng muốn nghe ý kiến của các thành viên khác.

37. 図書館としょかん午前ごぜん9から開館かいかんします。なお、返却へんきゃくポストは24時間じかんご利用りよういただけます。
Thư viện mở cửa từ 9 giờ sáng. Ngoài ra, hòm trả sách có thể sử dụng 24/24.

38. このイベントの主催しゅさいAしゃです。なお、BしゃCしゃ協賛きょうさんしています。
Đơn vị tổ chức sự kiện này là công ty A. Ngoài ra, công ty B và C đang đồng tài trợ.

39. かれさきほど退社たいしゃしました。なお、明日あした直帰ちょっき予定よていです。
Anh ấy vừa mới rời công ty xong. Ngoài ra, ngày mai anh ấy có kế hoạch về thẳng nhà sau khi làm việc bên ngoài.

40. 契約更新けいやくこうしん手続てつづきが必要ひつようです。なお、期限きげん今月末こんげつまつまでです
Cần phải làm thủ tục gia hạn hợp đồng. Ngoài ra, thời hạn là đến cuối tháng này.

41. 明日あした集合場所しゅうごうばしょ東京駅とうきょうえきです。なお、時間じかん午前ごぜん8です。
Địa điểm tập trung ngày mai là ga Tokyo. Ngoài ra, thời gian là 8 giờ sáng.

42. かれ医者いしゃある。なお、かれ父親ちちおや医者いしゃ
Anh ấy là bác sĩ. Ngoài ra, bố của anh ấy cũng là bác sĩ.

43. 彼女かのじょピアノがける。なお、バイオリンもけるらしい。
Cô ấy có thể chơi piano. Ngoài ra, nghe nói cô ấy còn chơi được cả violin.

44. このカレーはとてもから。なお、甘口あまくちご用意よういできる。
Món cà ri này rất cay. Ngoài ra, chúng tôi cũng có thể chuẩn bị vị ngọt.

45. わたしいぬっている。なお、ねこ2匹飼ひきかっている。
Tôi đang nuôi chó. Ngoài ra, tôi còn nuôi thêm 2 con mèo nữa.

46. かれサッカーキャプテンだ。なお、成績せいせき学年がくねんトップクラスだ。
Cậu ấy là đội trưởng đội bóng đá. Ngoài ra, thành tích học tập cũng thuộc hàng đầu khối.

47. この建物たてもの100年前ねんまえてられた。なお、設計者せっけいしゃ不明ふめいである。
Tòa nhà này được xây dựng cách đây 100 năm. Ngoài ra, người thiết kế vẫn chưa được rõ.

48. かれその映画えいが感動かんどうした。なお、原作げんさく小説しょうせつんだそうだ。
Anh ấy đã rất xúc động khi xem bộ phim đó. Ngoài ra, nghe nói anh ấy cũng đã đọc cả cuốn tiểu thuyết nguyên tác.

49. わたし来週らいしゅう京都きょうときます。なお、ついでに大阪おおさか予定よていです。
Tuần tới tôi sẽ đi Kyoto. Ngoài ra, tôi cũng dự định nhân tiện ghé qua cả Osaka.

50. かれマラソン大会たいかい優勝ゆうしょうした。なお、大会新記録たいかいしんきろくだった
Anh ấy đã giành chức vô địch trong đại hội marathon. Ngoài ra, đó còn là kỷ lục mới của đại hội.

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ: さて (Trình độ N3)

「さて」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) vô cùng đa năng và duyên dáng. Nó xuất hiện liên tục trong cả đời sống hàng ngày lẫn trong công việc, học tập. Chữ Hán của từ này là 「然て」 (nhưng người Nhật hầu như chỉ dùng Kana).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một chiếc "búa gõ của chủ tọa": "Mọi chuyện trước đó tạm thời khép lại tại đây, bây giờ hãy tập trung sự chú ý vào vấn đề tiếp theo/vấn đề chính này nào!".

Ý nghĩa

Và sau đây... / Tiếp theo là... / Nào... / Bây giờ thì...

Và chủ đề chính là... / Sau đây là vấn đề quan trọng...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Chuyển giao mạch truyện" (Thần thái chí mạng):

Cấu trúc này dùng khi người nói muốn chủ động ngắt mạch, kết thúc hoặc tóm gọn lại câu chuyện cũ (vừa nói xong hoặc vừa diễn ra trước đó).

Họ dùng さて、 ở đầu câu tiếp theo để mở ra một chủ đề mới, chuyển sang một công đoạn tiếp theo trong quy trình, hoặc dẫn dắt người nghe quay trở lại chủ đề chính của cuộc họp/buổi nói chuyện.

Văn phong: Khá linh hoạt. Nó vừa dùng được trong hội thoại nói thân mật, vừa dùng được trong môi trường trang trọng (như lời dẫn của MC, phát thanh viên thời sự, người chủ trì cuộc họp, hoặc phần mở đầu nội dung chính trong thư từ/email công việc).

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Đoạn 1: Chào hỏi xã giao / Nói về thời tiết / Kết thúc vấn đề cũ]} 。$$

$$\mathbf{さて、} \text{[Đoạn 2: Chuyển sang chủ đề mới / Đi thẳng vào nội dung chính / Đặt câu hỏi]} 。$$

Ví dụ minh họa

🔸 Trường hợp 1: Dùng trong thư từ, Email công việc (Đi vào nội dung chính)

お世話になっております。〇〇会社の田中です。さて、先日ご相談いたしました件についてですが、…

(Xin chào anh/chị, tôi là Tanaka đến từ công ty 〇〇. Sau đây [Bây giờ đi vào vấn đề chính], về việc mà chúng ta đã thảo luận hôm trước, …)

Mẹo nhỏ: Đoạn trước là chào hỏi xã giao bắt buộc, さて xuất hiện là tín hiệu báo cho đối phương biết: "Phần thủ tục xong rồi, từ dòng này trở đi mới là nội dung chính của email".

🔸 Trường hợp 2: Dùng khi thuyết trình, dẫn chương trình (Chuyển nội dung)

これで、第一章の発表を終わります。さて、 tiếp theo 第二章では、具体的なデータを見ていきましょう。

(Đến đây, tôi xin kết thúc phần thuyết trình của chương 1. Và sau đây [Tiếp theo], ở chương 2, chúng ta hãy cùng nhau xem qua các số liệu cụ thể nhé.)

🔸 Trường hợp 3: Dùng trong hội thoại hàng ngày (Thay đổi bầu không khí)

「あー、楽しかった!さて、そろそろご飯の時間だから、帰ろうか。」

(Ôi, vui ghê cơ! Nào [Bây giờ thì], cũng đến giờ cơm rồi nên tụi mình đi về thôi nhỉ.)

 

 

 

1. 以上いじょう基調講演きちょうこうえんわります。さて、つぎはパネルディスカッションにうつります。
Tôi xin kết thúc bài diễn văn khai mạc tại đây. Sau đây, chúng ta sẽ chuyển sang phần thảo luận bàn tròn.

2. 天気てんきはなしはこれくらいにして。さて、旅行りょこう計画けいかくてよう。
Chuyện thời tiết dừng ở đây được rồi. Nào, hãy cùng lập kế hoạch cho chuyến du lịch thôi.

3. 昨日きのう試合しあい見事みごとでした。さて、今日きょう試合しあいはどうなるでしょうか。
Trận đấu hôm qua thật tuyệt vời. Vậy thì, không biết trận đấu hôm nay sẽ ra sao nhỉ.

4. 自己紹介じこしょうかいみました。さて、早速さっそくですが本日ほんじつ議題ぎだいはいります。
Phần giới thiệu bản thân đã xong. Sau đây, tôi xin phép được đi ngay vào đề mục thảo luận của ngày hôm nay.

5. 前半ぜんはん終了しゅうりょうです。さて、後半戦こうはんせんはじまりです。
Hiệp một đã kết thúc. Và bây giờ, hiệp hai xin được phép bắt đầu.

6. 以上いじょう国内こくないのニュースでした。さて、つづいては海外かいがいのニュースです。
Trên đây là tin tức trong nước. Tiếp sau đây, sẽ là tin tức quốc tế.

7. 状況説明じょうきょうせつめいありがとうございます。さて、ここからが我々われわれ仕事しごとです。
Cảm ơn phần giải thích tình hình của anh. Nào, từ đây sẽ là công việc của chúng ta.

8. 前置まえおきがながくなりました。さて、いよいよ本題ほんだいです。
Phần mở đầu hơi dài dòng rồi. Sau đây, cuối cùng cũng đến nội dung chính.

9. 皆様みなさま、おあつまりいただき感謝かんしゃします。さて、本日集ほんじつあつまっていただいた理由りゆうは…
Cảm ơn mọi người đã tập trung tại đây. Sau đây, lý do tôi mời mọi người đến hôm nay là...

10. これが第一だいいち証拠しょうこです。さて、第二だいに証拠しょうこをごらんください。
Đây là bằng chứng thứ nhất. Tiếp sau đây, mời quý vị xem bằng chứng thứ hai.

11. Aさんの意見いけんかりました。さて、Bさんはどうおもわれますか?
Tôi đã hiểu ý kiến của anh A. Vậy thì, anh B thấy thế nào ạ?

12. ここまでは順調じゅんちょうです。さて、つぎのステップにすすみましょう。
Cho đến giờ mọi việc đều thuận lợi. Nào, hãy tiến tới bước tiếp theo thôi.

13. うたのステージは終了しゅうりょうしました。さて、おたせのコントのコーナーです。
Phần trình diễn ca nhạc đã kết thúc. Và sau đây, là phần kịch hài mà quý vị đang mong đợi.

14. 理論りろん説明せつめい以上いじょうです。さて、これを実践じっせん応用おうようしてみましょう。
Phần giải thích lý thuyết đến đây là hết. Sau đây, chúng ta hãy cùng thử áp dụng nó vào thực tiễn.

15. かれ笑顔えがおった。さて、物語ものがたりあたらしいしょうはいる。
Anh ấy mỉm cười vẫy tay. Và giờ, câu chuyện bước sang một chương mới.

16. これが昨年さくねんのデータです。さて、今年ことしのデータと比較ひかくしてみましょう。
Đây là dữ liệu của năm ngoái. Nào, hãy cùng so sánh với dữ liệu năm nay.

17. 休憩きゅうけいわりです。さて、午後ごご再開さいかいします。
Giờ nghỉ giải lao đã hết. Sau đây, chúng ta sẽ bắt đầu lại phần làm việc buổi chiều.

18. かれ言い分いいぶんきました。さて、彼女かのじょ言い分いいぶんいてみましょう。
Tôi đã nghe lời phân trần của anh ấy. Vậy thì, hãy cùng nghe cả lời phân trần của cô ấy nữa nhé.

19. 犯行現場はんこうげんば状況じょうきょうかりました。さて、つぎ容疑者ようぎしゃのアリバイを確認かくにんします。
Tình hình hiện trường vụ án đã rõ. Tiếp theo sau đây, chúng ta sẽ xác nhận chứng cứ ngoại phạm của nghi phạm.

20. 「ただいまもどりました」。さて、どこまではなしましたっけ?
"Tôi đã quay lại rồi đây". Nào, lúc nãy chúng ta đang nói đến đâu rồi nhỉ?

21. これが基本的きほんてき使つかかたです。さて、すこ応用的おうようてき使つかかた説明せつめいします。
Đây là cách sử dụng cơ bản. Sau đây, tôi sẽ giải thích một chút về cách dùng nâng cao.

22. これまでのあらすじは以上いじょうです。さて、今夜こんや放送ほうそうはじまります。
Phần tóm tắt nội dung trước đến đây là hết. Sau đây, buổi phát sóng tối nay xin được bắt đầu.

23. 乾杯かんぱい挨拶あいさつ、ありがとうございました。さて、皆様みなさま、どうぞご歓談かんだんください。
Cảm ơn lời chúc mừng khai tiệc. Sau đây, mời quý vị cứ tự nhiên trò chuyện.

24. 歴史的背景れきしてきはいけい理解りかいしました。さて、それが現代げんだいにどう影響えいきょうしているかてみましょう。
Chúng ta đã hiểu về bối cảnh lịch sử. Vậy thì, hãy cùng xem nó ảnh hưởng đến hiện đại như thế nào.

25. 以上いじょう現状報告げんじょうほうこくです。さて、これにたいする対策たいさくかんがねばなりません。
Trên đây là báo cáo tình hình hiện tại. Sau đây, chúng ta phải suy nghĩ biện pháp đối phó với vấn đề này.

26. かれは「かった」とった。さて、かれ本当ほんとう理解りかいしたのだろうか。
Anh ấy đã nói là "Hiểu rồi". Thế nhưng, liệu anh ấy có thực sự hiểu không đây.

27. だい1しょうわりました。さて、だい2しょう主人公しゅじんこうだれでしょう。
Chương 1 đã kết thúc. Vậy thì, ai sẽ là nhân vật chính của chương 2 nhỉ.

28. かれ手紙てがみえた。さて、どう返事へんじくべきか。
Anh ấy đã đọc xong lá thư. Giờ thì, nên viết thư hồi âm như thế nào đây.

29. これがAあんです。さて、つぎBあん説明せつめいうつります。
Đây là phương án A. Tiếp sau đây, tôi sẽ chuyển sang giải thích phương án B.

30. かれ深呼吸しんこきゅうひとした。さて、いよいよかれスピーチのばん
Anh ấy hít một hơi thật sâu. Nào, cuối cùng cũng đến lượt anh ấy diễn thuyết rồi.

31. 準備じゅんび万端ばんたん。さて、そろそろ出発しゅっぱつしようか。
Mọi chuẩn bị đã hoàn tất. Nào, chúng ta chuẩn bị xuất phát thôi nhỉ.

32. もうよるおそ。さて、ことにしよう。
Đêm đã muộn rồi. Thôi, đi ngủ thôi nào.

33. だいぶおなかいてきた。さて、夕食ゆうしょく準備じゅんびはじめようか。
Bụng đã khá đói rồi. Nào, hãy bắt đầu chuẩn bị bữa tối thôi.

34. 荷物にもつ全部ぜんぶまとめた。さて、あとはタクシーをぶだけだ。
Hành lý đã xếp gọn hết rồi. Thôi, giờ chỉ còn việc gọi taxi nữa thôi.

35. コーヒーもんだし、休憩きゅうけいわり。さて、仕事しごともどろう。
Cà phê cũng uống rồi, nghỉ giải lao kết thúc. Nào, quay lại làm việc thôi.

36. 招待客しょうたいきゃくそろったようだ。さて、パーティーをはじめよう。
Khách mời có vẻ đã đông đủ rồi. Nào, hãy bắt đầu bữa tiệc thôi.

37. かれネクタイをなおした。さて、面接会場めんせつかいじょうはいるとしよう。
Anh ấy thắt lại cà vạt. Nào, bước vào phòng phỏng vấn thôi nào.

38. 映画えいがはじまる時間じかん。さて、ポップコーンをってこよう。
Đến giờ phim bắt đầu rồi. Thôi, đi mua bắp rang bơ thôi nào.

39. かれがった。さて、おもこしげてやるか。
Anh ấy đã đứng dậy. Nào, hãy xốc lại tinh thần mà làm thôi nào.

40. もうこれ以上待いじょうまってもないだろう。さて、我々われわれだけではじめよう。
Có đợi thêm nữa chắc họ cũng không đến đâu. Thôi, chúng ta tự bắt đầu luôn đi.

41. あめんだようだ。さて、いまのうちにものこう
Hình như mưa tạnh rồi. Nào, hãy tranh thủ đi mua sắm thôi.

42. かれ道具箱どうぐばこけた。さて、どれから修理しゅうりしようか。
Anh ấy mở hộp dụng cụ ra. Nào, nên bắt đầu sửa từ cái nào đây.

43. 宿題しゅくだいあと作文さくぶんだけだ。さて、一気いっきげてしまおう。
Bài tập về nhà chỉ còn mỗi bài văn thôi. Nào, hãy viết một mạch cho xong luôn nào.

44. 彼女かのじょエプロンをつけた。さて、今夜こんやうでによりをかけるぞ。
Cô ấy đã đeo tạp dề vào. Nào, tối nay ta sẽ trổ tài hết mức mới được.

45. もうわけ通用つうようしない。さて、本気ほんきむか。
Bao biện không còn tác dụng nữa rồi. Nào, phải thực sự bắt tay vào làm thôi.

46. 観客かんきゃくしずかになった。さて、演奏えんそうはじめよう。
Khán giả đã im lặng rồi. Nào, hãy bắt đầu buổi biểu diễn thôi.

47. かれパソコンを起動きどうした。さて、今日きょうぶんのコードをくか。
Anh ấy khởi động máy tính. Nào, viết phần code cho ngày hôm nay thôi.

48. もうくのはやめた。さて、これからどうするかかんがえよう。
Tôi không khóc nữa. Nào, hãy cùng suy nghĩ xem từ giờ nên làm gì.

49. かれ地図ちずひろげた。さて、どのルートでのが最短さいたんか。
Anh ấy trải bản đồ ra. Nào, đi theo lộ trình nào là ngắn nhất nhỉ.

50. 議論ぎろん十分尽じゅうぶんつした。さて、そろそろ結論けつろんそう。
Thảo luận đã đủ nhiều rồi. Nào, hãy sớm đưa ra kết luận thôi.

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ: すると (Trình độ N3)

「すると」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) vô cùng kỳ diệu trong tiếng Nhật. Bản chất của nó được phát triển từ: 「そうすると」 (Nếu làm như vậy / Khi làm như vậy).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này đóng vai trò như một nút bấm "tua nhanh thời gian" hoặc chiếc "kính lúp phát hiện ra sự thật": "Ngay sau khi hành động ở câu trước vừa xảy ra, lập tức một kết quả hoặc một phát hiện mới xuất hiện ở câu sau!".

Ý nghĩa

Ngay sau đó... / Thế là... / Vừa mới... thì lập tức...

Nếu vậy thì... / Nhìn từ góc độ đó thì... (Dùng để suy luận).

Cách dùng (Chia làm 2 nhóm rõ rệt)

🔸 Hướng 1: Diễn tả chuỗi hành động nối tiếp hoặc phát hiện mới

Bản chất: Câu thứ nhất đưa ra một hành động chủ quan của con người hoặc một sự việc vừa diễn ra. Liên từ すると đứng ở đầu câu thứ hai để diễn tả rằng: Ngay sau đó gần như lập tức, một sự việc khác bất ngờ xảy ra hoặc người nói nhận ra/nhìn thấy một hiện tượng khách quan.

Lưu ý cốt lõi: Vế sau của すると ở hướng này bắt buộc phải là một sự thật khách quan ngoài tầm kiểm soát, không được chứa đựng ý chí, mệnh lệnh, lời khuyên hay mong muốn của người nói (không dùng ~てください, ~たい).

🔸 Hướng 2: Đưa ra suy luận từ lời nói của đối phương (Nếu vậy thì...)

Bản chất: Thường dùng trong hội thoại. Người nói nghe thông tin từ đối phương, lấy đó làm tiền đề rồi thốt lên すると、... để đưa ra một phán đoán logic hoặc một câu hỏi suy luận.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Hành động / Sự việc]} 。 \mathbf{すると、} \text{[Câu 2: Kết quả bất ngờ / Phát hiện khách quan]} 。$$

Ví dụ minh họa

Các ví dụ về Chuỗi hành động / Phát hiện bất ngờ

薬を飲んだ。すると、30分ほどで痛みが消えていった。

(Tớ đã uống thuốc. Thế là [Ngay sau đó], chỉ tầm 30 phút sau cơn đau đã biến mất.)

カーテンを開けた。すると、外は一面の銀世界だった。

(Tớ mở toang rèm cửa ra. Vừa lúc đó [Thế là], đập vào mắt là một thế giới ngập tràn sắc trắng của tuyết.)

ボタンを押した。すると、機械が動き出した。

(Tôi ấn vào cái nút. Lập tức [Ngay sau đó], máy móc bắt đầu khởi động.)

Ví dụ về Suy luận trong hội thoại (Nếu vậy thì...)

A:「彼は昨日、体調を崩して一日中寝ていたそうだよ。」

B:「すると、昨日のパーティーには来なかったわけですね。」

(A: "Nghe nói hôm qua anh ấy bị ốm nên nằm bẹp giường cả ngày đấy." B: "Nếu vậy thì [Suy ra là], thảo nào hôm qua anh ấy không đến dự tiệc nhỉ.")

 

 

 

 

1. ドアをけた。すると、ねこしてきた。
Tôi vừa mở cửa ra. Thế là một chú mèo lao vọt ra ngoài.

2. カーテンをけた。すると、そと一面いちめん雪景色ゆきげしきだった。
Tôi mở rèm cửa ra. Thế là trước mắt hiện ra một khung cảnh ngập tràn tuyết trắng.

3. かれはドアをノックした。すると、なかから「はい」という返事へんじがあった。
Anh ấy gõ cửa. Thế là từ bên trong có tiếng trả lời "Vâng".

4. はこのふたをけてみた。すると、なかにはふる手紙てがみはいっていた。
Tôi thử mở nắp hộp ra. Thế là thấy bên trong có một bức thư cũ.

5. かれはスイッチをれた。すると、部屋へや電気でんきがついた。
Anh ấy bật công tắc. Thế là đèn trong phòng sáng lên.

6. 蛇口じゃぐちをひねった。すると、いきおいよくみずした。
Tôi vặn vòi nước. Thế là nước phun ra mạnh mẽ.

7. かれまどめた。すると、きゅう部屋へやしずかになった。
Anh ấy đóng cửa sổ lại. Thế là bỗng nhiên căn phòng trở nên yên tĩnh.

8. ほんのページをめくった。すると、そこにしおりがはさまっていた。
Tôi lật trang sách. Thế là thấy một cái thẻ đánh dấu sách kẹp ở đó.

9. けた。すると、そこは見知みしらぬ部屋へやだった。
Tôi mở mắt ra. Thế là thấy mình đang ở trong một căn phòng lạ lẫm.

10. 冷蔵庫れいぞうこけた。すると、たのしみにしていたプリンがなかった。
Tôi mở tủ lạnh ra. Thế là phát hiện món bánh pudding mình mong đợi đã không còn nữa.

11. かどがった。すると、まえかれっていておどろいた。
Tôi rẽ qua góc đường. Thế là tôi giật mình khi thấy anh ấy đang đứng ngay trước mặt.

12. かれはポケットにれた。すると、わすれていた100円玉えんだまつけた。
Anh ấy cho tay vào túi. Thế là tìm thấy đồng xu 100 yên mà mình đã quên mất.

13. おおきなこえさけんだ。すると、とおくからやまびこがかえってきた。
Tôi hét thật to. Thế là tiếng vọng từ núi xa vọng lại.

14. くすりんだ。すると、すこねむくなってきた。
Tôi uống thuốc. Thế là bắt đầu cảm thấy hơi buồn ngủ.

15. かれふかいきった。すると、はなのいいにおいがした。
Anh ấy hít một hơi thật sâu. Thế là anh ấy ngửi thấy hương hoa thơm ngát.

16. なに物音ものおとがした。すると、かれはそっとました。
Có tiếng động gì đó vang lên. Thế là anh ấy khẽ thức giấc.

17. かれかえった。すると、そこに彼女かのじょっていた。
Anh ấy ngoảnh mặt lại. Thế là thấy cô ấy đang đứng ở đó.

18. かれはそのリンゴを一口ひとくちかじった。すると、あまりのっぱさにかおをしかめた。
Anh ấy cắn một miếng táo. Thế là anh ấy nhăn mặt vì vị chua quá mức.

19. かれはその手紙てがみんだ。すると、かれ顔色かおいろわった
Anh ấy đọc bức thư đó. Thế là sắc mặt anh ấy biến đổi hẳn.

20. エンジンをかけた。すると、奇妙きみょうおとがしはじめた。
Tôi vừa nổ máy xe. Thế là những âm thanh kỳ lạ bắt đầu vang lên.

21. かれこえをかけた。すると、かれうれしそうにかえった。
Tôi gọi anh ấy. Thế là anh ấy ngoảnh lại với vẻ mặt rất vui mừng.

22. 先生せんせい教室きょうしつはいってきた。すると、生徒せいとたちはおしゃべりをやめた。
Thầy giáo bước vào lớp. Thế là các học sinh ngừng nói chuyện.

23. かれはジョークをった。すると、みんなが一斉いっせいわらした。
Anh ấy nói đùa một câu. Thế là mọi người đồng loạt bật cười.

24. 赤ちゃんあかちゃんげた。すると、すぐにんだ
Tôi bế em bé lên. Thế là bé ngừng khóc ngay lập tức.

25. いぬ「おすわり」とった。すると、かしこくおすわりをした。
Tôi bảo con chó "ngồi xuống". Thế là nó ngoan ngoãn ngồi xuống.

26. 彼女かのじょプレゼントをわたした。すると、彼女かのじょうれしそうに微笑ほほえんだ
Tôi tặng quà cho cô ấy. Thế là cô ấy mỉm cười rạng rỡ.

27. かれ彼女かのじょにぎった。すると、彼女かのじょやさしくにぎかえしてくれた。
Anh ấy nắm lấy tay cô ấy. Thế là cô ấy cũng dịu dàng nắm lại tay anh.

28. かれきゅうブレーキをんだ。すると、タイヤが甲高かかだかおとてた
Anh ấy đạp phanh gấp. Thế là lốp xe phát ra tiếng rít chói tai.

29. かれあたまげてあやまった。すると、相手あいてゆるしてくれた。
Anh ấy cúi đầu xin lỗi. Thế là đối phương đã tha thứ cho anh.

30. かれおおきなあくびをした。すると、まわりのひとにもあくびがうつった。
Anh ấy ngáp một cái thật lớn. Thế là những người xung quanh cũng ngáp lây.

31. ベルをらした。すると、すぐにおくさんが出てきた。
Tôi bấm chuông. Thế là bà chủ nhà ra mở cửa ngay.

32. かれ彼女かのじょめた。すると、彼女かのじょずかしそうにほほあからめた
Anh ấy khen ngợi cô ấy. Thế là cô ấy thẹn thùng đỏ mặt.

33. かれカバンをゆかいた。すると、ねこすぐにそのうえった
Anh ấy đặt chiếc túi xuống sàn. Thế là chú mèo nhảy ngay lên ngồi trên đó.

34. かれくな」とさけんだ。すると、彼女かのじょピタリとあしめた

Anh ấy hét lên "Đừng đi!". Thế là cô ấy dừng bước ngay tức khắc.

35. かれ電話でんわ。すると、なつかしい友人ゆうじんこえ聞こえたきこえた
Anh ấy bắt máy. Thế là nghe thấy giọng nói của một người bạn cũ đầy hoài niệm.

36. 一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうした。すると、つぎテストでてんれた
Tôi đã học hành cực kỳ chăm chỉ. Thế là tôi đã đạt điểm cao trong bài kiểm tra tiếp theo.

37. 毎日練習まいにちれんしゅうつづけた。すると、だんだんピアノが上手じょうずなってきた。
Ngày nào tôi cũng kiên trì luyện tập. Thế là chơi piano ngày càng giỏi hơn.

38. かれつよした。すると、グラグラとれた
Anh ấy đẩy mạnh vào cái cây. Thế là cái cây rung bần bật.

39. 彼女かのじょにわたねまいた。すると、数日後すうじつごちいさな
Cô ấy gieo hạt trong vườn. Thế là vài ngày sau những mầm nhỏ đã đâm chồi.

40. かれ一晩中考ひとばんじゅうかんがつづけた。すると、ついにアイデアがかんだ
Anh ấy suy nghĩ suốt cả đêm. Thế là cuối cùng một ý tưởng hay cũng nảy ra.

41. かれあたらしいくすりためした。すると、病状びょうじょう劇的げきてき改善かいぜんした
Anh ấy dùng thử loại thuốc mới. Thế là bệnh tình đã chuyển biến tốt lên một cách rõ rệt.

42. かれそのいわげようとした。すると、びくともしなかった。
Anh ấy định nhấc tảng đá đó lên. Thế nhưng, nó không hề nhúc nhích dù chỉ một chút.

43. かれはしした。すると、すぐにいきれてしまった。
Anh ấy bắt đầu chạy. Thế là hơi thở đã sớm trở nên dồn dập.

44. かれおおきなこえした。すると、いたとり一斉いっせいった
Anh ấy cất tiếng hét lớn. Thế là lũ chim trên cây đồng loạt bay vút đi.

45. 彼女かのじょダイエットをはじめた。すると、1ヶげつで3キロせた
Cô ấy bắt đầu ăn kiêng. Thế là cô ấy đã giảm được 3 kg chỉ trong vòng một tháng.

46. かれもりなかあるいていた。すると、一軒いっけん不思議ふしぎいえつけた
Anh ấy đang đi dạo trong rừng. Thế là anh ấy phát hiện ra một ngôi nhà kỳ lạ.

47. かれけゴマ」ととなえた。すると、おおきないわとびらはじめた
Anh ấy đọc câu thần chú "Vừng ơi mở ra". Thế là cánh cửa đá khổng lồ bắt đầu chuyển động mở ra.

48. かれふるランプをこすった。すると、なかから魔人まじんあらわれた
Anh ấy xoa vào chiếc đèn cũ. Thế là một vị thần đèn xuất hiện từ bên trong.

49. 勇者ゆうしゃけんいた。すると、けんまばゆいひかりはなった
Dũng sĩ rút thanh kiếm ra. Thế là thanh kiếm phát ra những tia sáng chói lòa.

50. 少年しょうねんおか頂上ちょうじょういた。すると、眼下がんかうつくしいうみひろがっていた
Cậu thiếu niên đã lên đến đỉnh đồi. Thế là hiện ra dưới mắt cậu một vùng biển tuyệt đẹp.

 

 

 

LIÊN TỪ: ようするに (Trình độ N3)

「ようするに」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) cực kỳ đắc lực trong cả hội thoại giao tiếp lẫn viết văn. Khi viết bằng chữ Hán, nó chính là 「要するに」 (với chữ 「要」 mang ý nghĩa là "chủ chốt, quan trọng, cốt lõi").

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một chiếc "máy ép nước trái cây": "Bỏ qua tất cả những chi tiết rườm rà, giải thích dài dòng ở phía trước, tôi sẽ ép nó lại thành một giọt tinh chất cốt lõi nhất ở câu sau!".

Ý nghĩa

Tóm lại là... / Nói tóm lại... / Gom lại thì là... / Quy chung lại là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Tóm gọn bản chất sự việc" (Thần thái chí mạng):

Cấu trúc này dùng khi người nói vừa đưa ra một tràng giải thích, liệt kê lý do, ví dụ dài dòng phức tạp ở vế trước.

Họ dùng 要するに、 ở đầu câu tiếp theo để gút lại vấn đề, đưa ra một kết luận ngắn gọn, dễ hiểu và đánh trúng vào bản chất của câu chuyện.

Mẹo nhận biết đuôi câu: Vì vế sau là câu chốt hạ, tóm gọn bản chất nên nó cực kỳ ưa chuộng các đuôi câu kết luận hoặc định nghĩa như: 「~ということだ」 (có nghĩa là...), 「~わけだ」 (thảo nào/thành ra là...).

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Vế 1: Giải thích dài dòng / Liệt kê lý do / Kể chuyện]} 。$$

$$\mathbf{要するに、} \text{[Vế 2: Câu chốt hạ, tóm gọn bản chất / Kết luận gọn gàng]} + \text{ということだ} 。$$

Ví dụ minh họa

不景気だし、給料も下がったし、物価も上がっている。要するに、お金がないということだ。

(Kinh tế thì suy thoái, lương thì bị giảm, giá cả lại còn tăng vù vù nữa. Tóm lại là [Gút lại một câu], chúng ta đang không có tiền.)

彼は色々な言い訳を並べているが、要するに、やりたくないだけだろう。

(Anh ta cứ đưa ra đủ loại lý do để bào chữa, nhưng nói tóm lại là, chẳng qua là anh ta không muốn làm mà thôi.)

A:「新しく入ったアルバイトの子、遅刻は多いし、ミスをしても謝らないんだよね。」

B:「要するに、やる気がないってことだね。」

(A: "Cái đứa mới vào làm thêm ấy, đi muộn thì rõ lắm, mà làm sai cũng chẳng thèm xin lỗi cơ." B: "Tóm lại là [Quy chung lại], nó không có tinh thần muốn làm việc rồi nhỉ.")

 

 

1. 電車でんしゃがおくれ、みちまよい、あめにもられた。要するに、最悪さいあく一日いちにちだった。
Tàu điện trễ, bị lạc đường, lại còn bị mắc mưa. Tóm lại, đó là một ngày tồi tệ nhất.

2. 売上うりあげ低迷ていめいし、経費けいひ増大ぞうだいしている。要するに、会社かいしゃ赤字あかじだ。
Doanh thu sụt giảm, chi phí lại tăng cao. Nói tóm lại là công ty đang thua lỗ.

3. かれはいつも遅刻ちこくするし、約束やくそくまもらない。要するに、信用しんようできないひとだ。
Anh ta lúc nào cũng đến muộn, lời hứa cũng không giữ. Tóm lại là một người không thể tin tưởng được.

4. この機械きかい操作そうさが複雑ふくざつで、マニュアルも分厚ぶあつい。要するに、使つかいにくい。
Cái máy này thao tác phức tạp, sách hướng dẫn cũng dày cộp. Nói ngắn gọn là khó sử dụng.

5. Aあんはコストがたかすぎ、Bあん時間じかんがかかりすぎる。要するに、どちらも採用さいようできない。
Phương án A thì chi phí quá cao, phương án B thì quá tốn thời gian. Tóm lại là không thể chọn phương án nào cả.

6. かれ東大卒とうだいそつで、英語えいご堪能たんのう、スポーツも万能ばんのうだ。要するに、エリートだ。
Anh ấy tốt nghiệp đại học Tokyo, thông thạo tiếng Anh, thể thao cũng giỏi toàn diện. Tóm lại là một thành phần ưu tú.

7. ねつが38あり、のどいたいし、せきる。要するに、風邪かぜをひいた。
Sốt 38 độ, họng đau, lại còn bị ho. Tóm lại là bị cảm rồi.

8. 株価かぶかが暴落ぼうらくし、おおくの企業きぎょうが倒産とうさんした。要するに、不景気ふけいきだ。
Giá cổ phiếu giảm mạnh, nhiều doanh nghiệp phá sản. Tóm lại là kinh tế suy thoái.

9. かれ家賃やちんはらわず、部屋へやらかし放題ほうだいだった。要するに、ひどい入居者にゅうきょしゃだった。
Anh ta không trả tiền nhà, phòng ốc thì bày bừa bãi bãi. Tóm lại là một người thuê nhà tồi tệ.

10. この地域ちいきみせがまるのがはやく、よる人通ひとどおりもない。要するに、田舎いなかだ。
Khu vực này các cửa hàng đóng cửa sớm, ban đêm chẳng có người qua lại. Tóm lại là vùng quê.

11. 彼女かのじょはいつも笑顔えがおで、だれにでも親切しんせつだ。要するに、いいひとだ。
Cô ấy lúc nào cũng mỉm cười và tử tế với tất cả mọi người. Tóm lại là một người tốt.

12. このパソコンはふるくて動作どうさがおそい。要するに、どきだ。
Cái máy tính này cũ quá rồi nên chạy chậm. Tóm lại là đến lúc phải mua cái mới.

13. あのレストランは、値段ねだんたかいがあじ普通ふつうだ。要するに、コストパフォーマンスがわるい。
Cái nhà hàng đó giá thì đắt nhưng vị thì bình thường. Tóm lại là không xứng với túi tiền.

14. この問題もんだいは、政治せいじ経済けいざい文化ぶんかからんでいる。要するに、非常ひじょう複雑ふくざつだ。
Vấn đề này liên quan đến cả chính trị, kinh tế lẫn văn hóa. Tóm lại là cực kỳ phức tạp.

15. かれは5ふんごとに時計とけいている。要するに、あせっているんだ。
Anh ta cứ 5 phút lại nhìn đồng hồ một lần. Tóm lại là đang cuống lên rồi.

16. 彼女かのじょはためいきばかりついている。要するに、なに悩みなやみがあるのだろう。
Cô ấy cứ thở dài suốt. Tóm lại là chắc đang có nỗi niềm trăn trở gì đó.

17. このプロジェクトは、人手ひとで予算よさん時間じかんもない。要するに、成功せいこう無理むりだ。
Dự án này nhân lực không, ngân sách không, thời gian cũng không. Tóm lại là không thể thành công nổi.

18. かれはまたおなミスをかえした。要するに、反省はんせいしていない。
Anh ta lại lặp lại chính sai lầm đó. Tóm lại là không hề biết hối lỗi.

19. この説明せつめい専門用語せんもんようごがおおすぎる。要するに、素人しろうとには理解りかいできない。
Lời giải thích này có quá nhiều thuật ngữ chuyên môn. Tóm lại là người không có chuyên môn không thể hiểu được.

20. かれなにわずにうなずいた。要するに、同意どういしたということだ。
Anh ấy gật đầu mà không nói lời nào. Tóm lại có nghĩa là anh ấy đã đồng ý.

21. おおくのひとがマスクをしていない。要するに、危機感ききかんがうすれている。
Nhiều người không đeo khẩu trang. Tóm lại là ý thức cảnh giác đang bị lơ là.

22. かれは「AはBで、BはCだ」とった。要するに、AはCだ。
Anh ấy nói "A là B, B là C". Tóm lại, A chính là C.

23. この仕事しごと単純作業たんじゅんさぎょうかえしだ。要するに、退屈たいくつだ。
Công việc này là sự lặp đi lặp lại của những thao tác đơn giản. Tóm lại là nhàm chán.

24. この会議かいぎは3時間じかんつづいているが、結論けつろんがない。要するに、時間じかん無駄むだだ。
Cuộc họp này đã kéo dài tận 3 tiếng mà vẫn chưa có kết luận. Tóm lại là lãng phí thời gian.

25. かれはいつも他人たにんせいににする。要するに、無責任むせきにんだ。
Anh ta lúc nào cũng đổ lỗi cho người khác. Tóm lại là thiếu trách nhiệm.

26. 「明日あしたあさから会議かいぎで、午後ごご出張しゅっちょうなんだ。」「要するに、明日あした一日中忙いちにちじゅういそがしいんだね。」
"Sáng mai tớ có họp, chiều lại đi công tác." "Tóm lại là ngày mai cậu bận rộn cả ngày nhỉ."

27. 「このふく、デザインはいいんだけど、いろがちょっと…。」「要するに、らないってこと?」
"Bộ đồ này thiết kế thì đẹp nhưng màu sắc thì hơi..." "Tóm lại là cậu không thích đúng không?"

28. 「電車でんしゃくと2時間じかんくるまんでて3時間じかんか。」「要するに、どうやっても時間じかんがかかるんだな。」
"Đi tàu điện mất 2 tiếng, đi ô tô thì tắc đường mất 3 tiếng à." "Tóm lại là dù đi thế nào cũng tốn thời gian cả."

29. 「かれは『検討けんとうします』とっていましたよ。」「要するに、ことわられたんだ。」
"Anh ấy đã nói là 'tôi sẽ xem xét'." "Nghĩa là bị từ chối rồi."

30. 「給料きゅうりょうたかいけど、残業ざんぎょうつき100時間じかんらしい。」「要するに、ブラック企業きぎょうってことか。」
"Lương thì cao nhưng nghe nói làm thêm tận 100 tiếng một tháng." "Tóm lại đó là 'công ty đen' chứ gì."

31. 「彼女かのじょ大丈夫だいじょうぶ』ってってたけど、顔色かおいろわるかった。」「要するに、本当ほんとう大丈夫だいじょうぶじゃないんだ。」


"Cô ấy bảo 'không sao' nhưng sắc mặt tệ lắm." "Tóm lại là thực sự cô ấy không hề ổn."

32. 「AもBもCもダメだと言われた。」「要するに、全否定ぜんひていされたわけだ。」
"Người ta bảo cả A, B lẫn C đều không được." "Tóm lại là bị phủ định sạch trơn rồi."

33. 「『けたらく』って返事へんじ。」「要するに、ないな。」
"Người ta trả lời là 'nếu đi được thì sẽ đi'." "Tóm lại là sẽ không đến đâu."

34. 「かれ医者いしゃにも弁護士べんごしもなれる才能さいのうあった。」「要するに、天才てんさいだったと。」
"Anh ta có tài năng để trở thành cả bác sĩ lẫn luật sư." "Tóm lại ý cậu là anh ta là một thiên tài."

35. 「あのひとくちでは立派りっぱことをけど、行動こうどうともなわない。」「要するに、くちだけってことですね。」
"Người đó mồm thì nói những điều cao siêu lắm nhưng hành động chẳng đi đôi." "Tóm lại là chỉ giỏi cái miệng thôi nhỉ."

36. 「この計画けいかくには、まだいくつかの不確定要素ふかくていようそがある。」「要するに、まだ決定けっていできないと。」
"Kế hoạch này vẫn còn một vài yếu tố chưa xác định." "Tóm lại ý anh là vẫn chưa thể quyết định được."

37. 「かれ、さっきからソワソワしてる。」「要するに、なにかやましいことがあるんだ。」
"Anh ta cứ bồn chồn nãy giờ." "Tóm lại là chắc chắn đang giấu giếm điều gì mờ ám rồi."

38. 「この映画えいが映像えいぞう綺麗きれいだけど、ストーリーがない。」「要するに、つまらない映画えいがだった?」


"Bộ phim này hình ảnh thì đẹp nhưng nội dung rỗng tuếch." "Tóm lại ý cậu là nó là một bộ phim chán ngắt?"

39. 「このみせ会員かいいんじゃないとはいれないらしい。」「要するに、一見いちげんさんおことわりってことね。」
"Quán này nghe bảo không phải hội viên thì không vào được." "Tóm lại là không tiếp khách lạ lần đầu chứ gì."

40. 「かれ『みんながってる』と主張しゅちょうする。」「要するに、自分じぶん意見いけんかないんだ。」


"Anh ta cứ khăng khăng là 'mọi người đều bảo thế'." "Tóm lại là anh ta không có chính kiến riêng."

41. 「『前例ぜんれいかない』というのが彼らかれらことわ理由りゆう。」「要するに、やるないだけだ。」
"Lý do họ từ chối là 'chưa từng có tiền lệ'." "Tóm lại chỉ là họ không muốn làm mà thôi."

42. 「かれいまその時期じきではない』とった。」「要するに、永遠えいえんやらないってことだ。」
"Anh ta bảo 'bây giờ không phải lúc thích hợp'." "Nói trắng ra là anh ta định không bao giờ làm cả."

43. 「『べつおこってない』と彼女かのじょった。」「要するに、すごくおこってるんだ。」


"Cô ấy bảo là 'không có giận gì hết'." "Tóm lại là cô ấy đang cực kỳ giận đấy."

44. 「かれわたしなんかが』といつも。」「要するに、自信じしんかないんだ。」
"Anh ta lúc nào cũng nói 'người như tôi thì...'." "Tóm lại là anh ta thiếu tự tin."

45. 「このアトラクションは3時間待じかんまちだ。」「要するに、今日きょうあきらめろってこと?」
"Trò chơi này phải đợi tận 3 tiếng cơ." "Tóm lại ý cậu bảo tớ hôm nay hãy từ bỏ đi à?"

46. わたし人混ひとごみがきらいだし早起はやお苦手にがて。要するに、あのイベントにはきたくない
Tôi ghét chỗ đông người, cũng chẳng giỏi dậy sớm. Tóm lại là tôi không muốn đi đến sự kiện đó.

47. この仕事しごと給料きゅうりょう、やりがいもある。要するに、転職てんしょくする理由りゆうかない。
Công việc này lương bổng tốt, lại còn có ý nghĩa. Tóm lại là chẳng có lý do gì để tôi phải chuyển việc.

48. かれ説得せっとくするのも、かれ無視むしするのもリスクがある。要するに、八方塞はっぽうふさがりだ。
Thuyết phục anh ta hay ngó lơ anh ta đều có rủi ro cả. Tóm lại là tiến thoái lưỡng nan rồi.

49. 勉強べんきょうしなかったので、当然とうぜん結果けっか。要するに、自業自得じごうじとくだ。
Vì tôi đã không học hành gì nên kết quả thế này là hiển nhiên thôi. Tóm lại là tự làm tự chịu.

50. 色々言いろいろいわけしたが、要するに、わたしわスれていた
Dù tôi đã bao biện đủ điều, nhưng tóm lại là do tôi đã quên mất.

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ: しかも (Trình độ N3)

「しかも」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) mang tính bổ sung cực kỳ mạnh mẽ trong tiếng Nhật. Chữ Hán của từ này là 「然も」 (nhưng thông thường chỉ viết bằng Kana).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một chiếc "đòn bẩy cảm xúc": "Thông tin ở câu trước vốn đã ấn tượng/nổi bật rồi, câu sau tôi sẽ bồi thêm một thông tin nữa dữ dội hơn, khiến mức độ tăng lên gấp bội!".

Ý nghĩa

Hơn nữa... / Đã vậy lại còn... / Chưa kể là... / Mà lại còn...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Thêm dầu vào lửa / Thêm hoa trên gấm" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một tính chất, một sự thật (có thể là cực kỳ tốt hoặc cực kỳ xấu).

Liên từ しかも đứng đầu câu thứ hai để bổ sung thêm một thông tin cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) nhưng có mức độ, hàm lượng nặng hơn câu thứ nhất, nhằm tạo ấn tượng mạnh cho người nghe.

Sắc thái cảm xúc: Thể hiện sự ngạc nhiên, khen ngợi hết lời (nếu là chuyện tốt) hoặc sự ngán ngẩm, than phiền, bực bội (nếu là chuyện xấu).

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Tính chất / Sự thật]} 。 \mathbf{しかも、} \text{[Câu 2: Thông tin cùng chiều có mức độ nặng hơn]} 。$$

Ví dụ minh họa

🔸 Trường hợp 1: Khen ngợi, ấn tượng (Cùng tốt)

この店の料理は安い。しかも、すごく美味しい。

(Đồ ăn của quán này rẻ thật đấy. Hơn nữa [Đã vậy lại còn], vị còn ngon tuyệt cú mèo nữa chứ!)

彼女 là người 綺麗で頭がいい。しかも、性格(せいかく)も素晴らしい。

(Cô ấy vừa xinh đẹp lại vừa thông minh. Chưa kể là [Mà lại còn], tính cách cũng vô cùng tuyệt vời.)

🔸 Trường hợp 2: Than phiền, bực bội (Cùng xấu)

最近のスマホは機能が多すぎる。しかも、値段が高すぎる。

(Điện thoại thông minh dạo này lắm chức năng quá mức cần thiết. Đã vậy giá thành lại còn đắt đỏ quá trời.)

今日は財布を忘れてしまった。しかも、雨まで降ってきた。

(Hôm nay tớ đã đen đủi quên mất ví tiền rồi. Hơn nữa [Xui xẻo hơn là], trời lại còn đổ mưa xuống nữa chứ.)

 

 

1. このレストランはとても美味おいしい。しかも、値段ねだんがしんじられないほどやすい。
Nhà hàng này rất ngon. Đã vậy, giá cả còn rẻ đến mức không thể tin nổi.

2. このカバンはデザインが素敵すてきだ。しかも、すごくかるい。
Chiếc túi này thiết kế rất đẹp. Hơn nữa, nó còn cực kỳ nhẹ.

3. 彼女かのじょはピアノがける。しかも、自分じぶんで作曲さっきょくもするらしい。
Cô ấy có thể chơi piano. Thêm vào đó, nghe nói cô ấy còn tự mình sáng tác nhạc nữa.

4. かれはスポーツ万能ばんのうだ。しかも、勉強べんきょうもクラスで一番いちばんだ。
Anh ấy môn thể thao nào cũng giỏi. Đã vậy, học hành cũng đứng nhất lớp.

5. このホテルは部屋へやがひろい。しかも、まどからの景色けしきが最高さいこうだ。
Khách sạn này phòng ốc rất rộng rãi. Hơn nữa, phong cảnh nhìn từ cửa sổ còn tuyệt nhất luôn.

6. かれはイケメンだ。しかも、性格せいかくやさしい。
Anh ấy là một mỹ nam. Thêm vào đó, tính cách còn rất hiền lành.

7. このアプリは無料むりょうだ。しかも、広告こうこくが一切表示いっさいひょうじされない。
Ứng dụng này miễn phí. Đã vậy, hoàn toàn không hiển thị một quảng cáo nào.

8. えきのすぐちかくだ。しかも、家賃やちんがやすい。
Nằm ngay gần nhà ga. Hơn nữa, tiền thuê nhà còn rẻ nữa.

9. かれわかくして部長ぶちょうになった。しかも、部下ぶかからの信頼しんらいあつい。
Anh ấy lên chức trưởng phòng khi còn trẻ. Đã vậy, sự tin tưởng từ cấp dưới dành cho anh cũng rất lớn.

10. 試験しけん合格ごうかくした。しかも、首席しゅせき(トップ)での合格ごうかくだった。
Tôi đã đỗ kỳ thi. Hơn thế nữa, còn đỗ với tư cách thủ khoa.

11. このくるま燃費ねんぴがいい。しかも、運転うんてんがしやすい。
Chiếc xe này rất tiết kiệm nhiên liệu. Thêm vào đó, việc lái xe cũng rất dễ dàng.

12. かれ時間通じかんどおりにてくれた。しかも、お土産みやげまでってきてくれた。
Anh ấy đã đến đúng giờ. Đã vậy, anh ấy còn mang theo cả quà cho tôi nữa.

13. このコートはあたたかい。しかも、防水加工ぼうすいかこうがされている。
Chiếc áo khoác này rất ấm. Hơn nữa, nó còn được xử lý chống thấm nước.

14. 彼女かのじょ英語えいごがペラペラだ。しかも、フランスはなせるそうだ。
Cô ấy nói tiếng Anh như gió. Thêm vào đó, nghe nói cô ấy còn nói được cả tiếng Pháp.

15. プレゼンは大成功だいせいこうだった。しかも、社長しゃちょうから直接褒ちょくせつほめられた。
Buổi thuyết trình đã thành công rực rỡ. Đã vậy, tôi còn được đích thân giám đốc khen ngợi.

16. このコンピュータは高性能こうせいのうだ。しかも、操作そうさがとても簡単かんたんだ。
Chiếc máy tính này có hiệu năng cao. Hơn nữa, thao tác lại vô cùng đơn giản.

17. かれわたしはなし最後さいごまでいてくれた。しかも、的確てきかくなアドバイスをくれた。
Anh ấy đã lắng nghe câu chuyện của tôi cho đến cuối cùng. Đã vậy, anh ấy còn cho tôi những lời khuyên xác đáng.

18. コンサートのチケットがれた。しかも、一番前いちばんまえせきだ。
Tôi đã lấy được vé xem hòa nhạc. Hơn thế nữa, còn là ghế ở ngay hàng đầu tiên.

19. たからくじがたった。しかも、1とうだった。
Tôi đã trúng số. Đã vậy, còn trúng giải nhất nữa.

20. このせき窓側まどがわだ。しかも、コンセントもいている。
Ghế này là ghế cạnh cửa sổ. Hơn nữa, còn có cả ổ cắm điện đi kèm.

21. かれわたし名前なまえおぼえてくれていた。しかも、笑顔えがおってくれた。
Anh ấy đã nhớ tên tôi. Đã vậy, anh ấy còn mỉm cười vẫy tay với tôi nữa.

22. このいえ日当ひあたりが。しかも、風通かぜとおしも抜群ばつぐんだ。
Căn nhà này đón nắng rất tốt. Hơn nữa, sự thông thoáng còn cực kỳ tuyệt vời.

23. かれわたし仕事しごと無償むしょう手伝てつだってくれた。しかも、文句一つ言もんくいちごいいわずに。
Anh ấy đã giúp đỡ công việc của tôi mà không lấy thù lao. Đã vậy, anh ấy còn không hề than vãn lấy một lời.

24. このいぬとてもかしこい。しかも、人懐ひとなつっこい。
Chú chó này rất thông minh. Hơn nữa, nó còn rất quấn người.

25. 彼女かのじょ料理りょうり上手じょうず。しかも、けのセンスもいい。
Cô ấy nấu ăn rất giỏi. Thêm vào đó, gu trình bày món ăn cũng rất tuyệt.

26. このパンはきたてだ。しかも、おまけをひとくれた。
Ổ bánh mì này vừa mới nướng xong. Đã vậy, người bán còn cho tôi thêm một món quà nhỏ đi kèm.

27. かれジョークが面白おもしろ。しかも、とても博識はくしき
Những lời đùa của anh ấy rất thú vị. Hơn nữa, anh ấy còn là người có kiến thức vô cùng sâu rộng.

28. かれその問題もんだい解決かいけつした。しかも、たった一人ひとり
Anh ấy đã giải quyết vấn đề đó. Đã vậy, còn là một thân một mình giải quyết.

29. この講座こうざ内容ないよう充実じゅうじつしている。しかも、受講料じゅこうりょうやすい。
Khóa học này có nội dung rất đầy đủ. Hơn nữa, học phí lại còn rẻ.

30. かれ大企業だいきぎょう就職しゅうしょくまった。もっとも、第一希望だいいちきぼう部署ぶしょ
Anh ấy đã được nhận vào làm tại một tập đoàn lớn. Đã vậy, còn đúng vào bộ phận mà anh ấy mong muốn nhất.

31. このシャンプーはかおがいい。しかも、かみがサラサラになる。
Loại dầu gội này có hương thơm rất dễ chịu. Hơn nữa, nó còn làm tóc trở nên suôn mượt.

32. かれわたしディナーにさそってくれた。しかも、かれおごりだった。
Anh ấy đã mời tôi đi ăn tối. Đã vậy, bữa ăn đó còn là do anh ấy chiêu đãi.

33. かれ責任感せきにんかんつよ。しかも、いつも冷静れいせい
Anh ấy có tinh thần trách nhiệm rất cao. Hơn nữa, lúc nào cũng giữ được sự bình tĩnh.

34. この地域ちいき治安ちあん。しかも、交通こうつう便べん
Khu vực này an ninh rất tốt. Thêm vào đó, giao thông cũng vô cùng thuận tiện.

35. かれいつもわたしはげましてくれる。しかも、けっして見返みかえりをもとめない。
Anh ấy luôn khích lệ tôi. Đã vậy, anh ấy tuyệt đối không bao giờ đòi hỏi sự đền đáp.

36. 彼女かのじょ美人びじん。しかも、性格せいかくとても謙虚けんきょ
Cô ấy là một mỹ nhân. Hơn nữa, tính cách lại vô cùng khiêm tốn.

37. かれその企画きかく成功せいこうさせた。しかも、最短記録さいたんきろく
Anh ấy đã thực hiện thành công kế hoạch đó. Đã vậy, còn hoàn thành trong thời gian kỷ lục ngắn nhất.

38. この素材そざい丈夫じょうぶ。しかも、非常ひじょうかるい。
Chất liệu này rất bền. Hơn nữa, nó lại cực kỳ nhẹ.

39. かれわたしの゙ことを理解りかいしてくれている。しかも、わたし家族かぞくことまでかけてくれる。
Anh ấy rất thấu hiểu tôi. Thêm vào đó, anh ấy còn quan tâm đến cả gia đình của tôi nữa.

40. かれ約束やくそくまもった。しかも、期待以上きたいいじょう成果せいかしてくれた。
Anh ấy đã giữ đúng lời hứa. Đã vậy, anh ấy còn mang lại kết quả vượt quá mong đợi.

41. かれ会議かいぎ遅刻ちこくしてきた。しかも、資料しりょうわスれてきた。
Anh ta đã đến họp muộn. Đã vậy, anh ta còn quên cả mang theo tài liệu.

42. 終電しゅうでんおくれた。しかも、あめってきた。
Tôi đã bị lỡ chuyến tàu cuối. Đã vậy, trời lại còn bắt đầu đổ mưa.

43. 財布さいふとした。しかも、携帯電話けいたいでんわ充電じゅうでんれた
Tôi đã làm mất ví. Hơn nữa, điện thoại cũng đã hết sạch pin.

44. あのレストランは料理りょうりまずい。しかも、値段ねだん法外ほうがいたか
Nhà hàng đó đồ ăn dở tệ. Đã vậy, giá cả còn đắt đỏ một cách cắt cổ.

45. かれうそついた。しかも、わたしせいにしようとした。
Anh ta đã nói dối. Đã vậy, anh ta còn định đổ hết lỗi lên đầu tôi.

46. 宿題しゅくだいやっていない。しかも、教科書きょうかしょいえわスれた
Tôi chưa làm bài tập về nhà. Thêm vào đó, tôi còn để quên cả sách giáo khoa ở nhà nữa.

47. 風邪かぜひいた。しかも、明日あした大事だいじ試験しけんある。
Tôi bị cảm mất rồi. Đã vậy, ngày mai tôi lại còn có một kỳ thi quan trọng.

48. かれわたし忠告ちゅうこく無視むしした。しかも、わたし馬鹿ばかした。
Anh ta đã phớt lờ lời khuyên của tôi. Đã vậy, anh ta còn xem thường tôi nữa.

49. この部屋へやせま。しかも、日当ひあたりがわる
Căn phòng này vừa hẹp. Lại còn thiếu ánh sáng mặt trời nữa.

50. かれ謝罪しゃざいわけばかりだった。しかも、すこしも反省はんせいしている様子ようすなかった。
Lời xin lỗi của anh ta toàn là sự bao biện. Đã vậy, anh ta còn chẳng có chút vẻ gì là đang hối hận cả.

 

 

 

LIÊN TỪ: おまけに (Trình độ N3/N2)

Nếu liên từ しかも là một chiếc đòn bẩy cảm xúc trung tính (dùng tốt xấu đều được), thì 「おまけに」 lại là một liên từ mang đậm màu sắc văn nói (口語 - Kougo) và có khuynh hướng nghiêng hẳn về một phía cảm xúc. Chữ Hán của từ này xuất phát từ động từ 「おまけ」 (Quà tặng kèm / Khuyến mãi khi mua hàng).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một gói "combo quà tặng kèm": "Tình hình ở câu trước vốn đã tệ/đã tốt rồi, câu sau số phận lại khuyến mãi, tặng kèm thêm một sự việc nữa dồn dập tới!".

Ý nghĩa

Đã vậy lại còn... / Thêm vào đó... / Vừa... lại thêm... / Khổ nỗi là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Tặng kèm sự việc - Họa vô đơn chí" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một sự thật hoặc một tình huống.

Liên từ おまけに、 đứng ở đầu câu thứ hai để dẫn ra một sự việc bổ sung. Sự việc này giống như một "món quà khuyến mãi" từ trên trời rơi xuống, khiến cho tình trạng ở câu thứ nhất tăng thêm một bậc.

Xu hướng sử dụng: Mặc dù có thể dùng cho cả chuyện tốt, nhưng trong 80-90% ngữ cảnh giao tiếp thực tế và đề thi, người Nhật dùng おまけに để than phiền về những chuyện xui xẻo, tồi tệ. Nó mang sắc thái "họa vô đơn chí" (đã nghèo lại còn mắc cái eo).

Văn phong: Dùng trong hội thoại nói hàng ngày, mang tính chất suồng sã, thân mật. Không dùng trong văn bản hành chính hay luận văn trang trọng.

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Tình huống xui xẻo / Khó khăn]} 。 \mathbf{おまけに、} \text{[Câu 2: Sự việc tồi tệ tặng kèm khiến tình hình tệ hơn]} 。$$

Ví dụ minh họa

🔸 Trường hợp phổ biến nhất: Than phiền về chuyện xui xẻo (Cùng xấu)

あの店は高いし、味も悪い。おまけに、サービスも最悪(さいあく)だ。

(Cái quán đó vừa đắt, vị lại vừa dở. Đã vậy lại còn được khuyến mãi thêm [Khổ nỗi là] dịch vụ cũng tồi tệ nhất luôn.)

今日は道(みち)に迷(まよ)ってしまった。おまけに、雨まで降ってきた。

(Hôm nay tớ đã bị lạc đường rồi. Đã thế số phận lại còn tặng kèm thêm một trận mưa trút xuống nữa chứ.)

最近、仕事が忙しくて寝る時間がない。おまけに、パソコンまで壊(こわ)れてしまった。

(Dạo này công việc ngập đầu chẳng có cả thời gian mà ngủ. Họa vô đơn chí là đến cả cái máy tính cũng lăn đùng ra hỏng.)

🔸 Trường hợp hiếm hơn: Khen ngợi chuyện may mắn (Cùng tốt)

この靴(くつ)は軽(かる)くて走りやすい。おまけに、値段(ねだん)も安い。

(Đôi giày này vừa nhẹ lại vừa dễ chạy. Thêm vào đó [Đã thế lại còn], giá thành lại còn rẻ nữa.)

 

 

 

1. みちまよった。おまけに、あめまでってきた。
Tôi đã bị lạc đường. Thêm vào đó, trời còn đổ mưa nữa.

2. 終電しゅうでんおくれた。おまけに、タクシーも全然捕ぜんぜんつかまらない。
Tôi đã lỡ chuyến tàu cuối. Đã vậy, taxi cũng hoàn toàn không bắt được chiếc nào.

3. 寝坊ねぼうした。おまけに、スーツのズボンがやぶれていた。
Tôi đã ngủ quên. Thêm nữa, cái quần Tây còn bị rách mất rồi.

4. 財布さいふとした。おまけに、携帯電話けいたいでんわ充電じゅうでんれた。
Tôi làm mất ví. Đã thế, điện thoại cũng hết sạch pin.

5. 会議かいぎ遅刻ちこくした。おまけに、資料しりょういえわスれてきた。
Tôi đi họp muộn. Đã vậy còn quên tài liệu ở nhà nữa.

6. テストで赤点あかてんった。おまけに、それがおやにバレた。
Tôi bị điểm liệt trong bài kiểm tra. Đã thế, chuyện đó còn bị bố mẹ phát hiện ra.

7. 風邪かぜをひいた。おまけに、ねつてきた。
Tôi bị cảm rồi. Đã vậy, bây giờ còn bắt đầu bị sốt nữa.

8. 宿題しゅくだいをやっていなかった。おまけに、教科書きょうかしょわスれた。
Tôi đã không làm bài tập. Thêm vào đó, tôi còn quên luôn cả sách giáo khoa.

9. 電車でんしゃが遅延ちえんした。おまけに、えのえき間違まちがえた。
Tàu điện bị trễ chuyến. Đã vậy, tôi còn nhầm cả ga chuyển tàu.

10. かれはいつも遅刻ちこくしてくる。おまけに、あやまりもしない。
Anh ta lúc nào cũng đến muộn. Thêm nữa là còn không thèm xin lỗi lấy một câu.

11. あのレストランは料理りょうりがまずい。おまけに、値段ねだんたかい。
Cái nhà hàng đó đồ ăn dở tệ. Đã vậy, giá cả còn đắt đỏ.

12. プレゼンで大失敗だいしっぱいした。おまけに、上司じょうしきびしくしかられた。
Tôi đã thất bại thảm hại khi thuyết trình. Đã thế, còn bị cấp trên mắng mỏ thậm tệ.

13. かれ仕事しごとがおそい。おまけに、ミスもおおい。
Anh ta làm việc chậm chạp. Đã vậy, sai sót còn nhiều nữa.

14. ころんでひざりむいた。おまけに、ったばかりのふくがやぶれた。
Tôi bị ngã trầy cả đầu gối. Thêm vào đó, bộ quần áo vừa mới mua xong cũng bị rách luôn.

15. 渋滞じゅうたいまれた。おまけに、ガソリンがなくなりそうだ。
Tôi bị kẹt xe. Đã vậy, xăng cũng sắp cạn rồi.

16. この部屋へや日当ひあたりがわるい。おまけに、湿気しっけがひどい。
Căn phòng này thiếu ánh sáng mặt trời. Đã thế, ẩm mốc còn rất tệ nữa.

17. かれわたしプリンを勝手かってべた。おまけに、「まずかった」と文句もんくった
Anh ta tự tiện ăn bánh pudding của tôi. Đã vậy còn cằn nhằn là "dở quá".

18. 昨日きのうすきだ。おまけに、二日酔ふつかよいがひどい。
Hôm qua tôi đã uống quá chén. Đã thế, cơn say nguội hôm nay còn thật kinh khủng.

19. タイヤがパンクした。おまけに、スペアタイヤをんでいなかった。
Bánh xe bị thủng lốp. Thêm vào đó, tôi lại không mang theo lốp dự phòng.

20. かれわけばかりする。おまけに、すぐひとせいにする。
Anh ta suốt ngày chỉ biết bao biện. Đã vậy, hở chút là lại đổ lỗi cho người khác.

21. 残業ざんぎょうクタクタだ。おまけに、明日あした早朝出勤そうちょうしゅっきんだ。
Tôi mệt rã rời vì làm thêm giờ. Đã thế, sáng sớm mai còn phải đi làm nữa.

22. この仕事しごと給料きゅうりょうやすい。おまけに、休みやすみすくない。
Công việc này lương thấp. Đã vậy, ngày nghỉ cũng ít.

23. 旅行先りょこうさきころんだ。おまけに、カメラまでこわれた
Tôi bị ngã tại nơi du lịch. Thêm vào đó, ngay cả cái máy ảnh cũng bị hỏng luôn.

24. 飛行機ひこうき欠航けっこうなった。おまけに、荷物にもつさきってしまった。
Chuyến bay bị hủy. Đã vậy, chỉ mỗi hành lý là đã đi trước mất rồi.

25. がうるさくてねむれない。おまけに、部屋へや蒸し暑むしあつい。
Muỗi kêu vo ve nhức đầu không ngủ được. Đã thế, căn phòng còn oi bức nữa.

26. むしされた。おまけに、ひどくれてきた。
Tôi bị côn trùng đốt. Thêm vào đó, vết đốt còn bị sưng vù lên rất tệ.

27. かれ約束やくそくやぶった。おまけに、これで3回目かいめ
Anh ta đã thất hứa. Đã vậy, đây đã là lần thứ ba rồi.

28. あの上司じょうしくちうるさい。おまけに、ことがコロコロわる
Lão sếp đó rất lắm lời. Đã thế, lời nói còn thay đổi xoành xoạch.

29. またおなミスをした。おまけに、今度こんどもっと被害ひがいおおきい
Lại mắc cùng một lỗi sai đó. Đã vậy, lần này thiệt hại còn nặng nề hơn.

30. スーパーにったらたまごだった。おまけに、牛乳ぎゅうにゅうわスれた
Ra đến siêu thị thì trứng đã bán hết sạch. Đã thế, tôi còn quên mua cả sữa nữa.

31. このPCは起動きどうおそい。おまけに、すぐフリーズする。
Cái máy tính này khởi động chậm chạp. Thêm nữa là nó cứ hay bị treo máy suốt.

32. かれ会議中かいぎちゅうずっとていた。おまけに、おおきないびきまでかいていた
Anh ta ngủ suốt trong cuộc họp. Đã vậy còn ngáy rất to nữa chứ.

33. りにわなかった。おまけに、データのバックアップもっていなかった。
Tôi đã không kịp thời hạn chót. Đã vậy, tôi còn không hề sao lưu dữ liệu nữa.

34. 徹夜明てつやあけでねむい。おまけに、頭痛ずつうする。
Tôi buồn ngủ vì vừa thức trắng đêm xong. Đã thế, đầu còn đau nữa.

35. かれわたしたせた。おまけに、謝罪しゃざい一言ひとことなかった。
Anh ta đã bắt tôi phải đợi. Đã vậy, một lời xin lỗi cũng không có.

36. だれ手伝てつだってくれない。おまけに、文句もんくばかりわれる
Chẳng có ai giúp đỡ tôi cả. Đã vậy, tôi còn toàn bị cằn nhằn thôi.

37. 通販つうはんふくったらいろちがった。おまけに、サイズもわなかった。
Mua quần áo qua mạng thì bị sai màu. Đã thế, kích cỡ cũng không vừa luôn.

38. あのアパートはえきからとお。おまけに、家賃やちんたか
Cái căn hộ đó xa nhà ga. Thêm nữa là tiền thuê còn đắt nữa.

39. 料理りょうり失敗しっぱいした。おまけに、キッチンを盛大せいだいよごした
Tôi đã nấu ăn thất bại. Đã vậy, còn làm cái bếp bẩn thỉu kinh khủng.

40. かれギャンブルでけた。おまけに、借金しゃっきんまでした。
Anh ta đã bị thua cờ bạc. Đã thế còn nợ nần chồng chất nữa.

41. このホテルは部屋へやきたな。おまけに、おない
Khách sạn này phòng ốc bẩn thỉu. Đã vậy, nước nóng cũng không có.

42. かれわたし忠告ちゅうこく無視むしした。おまけに、ぎゃくギレされた。
Anh ta đã phớt lờ lời khuyên của tôi. Đã thế còn nổi khùng ngược lại với tôi nữa.

43. バスが全然来ぜんぜんこない。おまけに、だんだんさむなってきた。
Xe buýt mãi chẳng thấy tới. Đã vậy, trời còn bắt đầu lạnh dần lên nữa.

44. かれわたしかねりたままかえさない。おまけに、さらにりようとする。
Anh ta mượn tiền tôi mà vẫn chưa trả. Đã thế còn định mượn thêm nữa.

45. またられた。おまけに、相手あいてわたし親友しんゆういだした。
Tôi lại bị đá rồi. Đã vậy, người đó còn bắt đầu hẹn hò với bạn thân nhất của tôi nữa.

46. かさぬすまれた。おまけに、ったばかりの新品しんぴんだった
Tôi bị lấy trộm mất ô. Đã thế, nó còn là cái ô mới tinh tôi vừa mới mua xong.

47. ゴキブリが。おまけに、殺虫剤さっちゅうざいれていた
Có gián xuất hiện. Đã vậy, thuốc xịt côn trùng cũng vừa vặn hết sạch.

48. かれいつも文句もんくばかりだ。おまけに、自分じぶんではなにしない。
Anh ta lúc nào cũng chỉ biết cằn nhằn. Đã thế, chính bản thân anh ta lại chẳng chịu làm gì cả.

49. かれわたし悪口わるぐちった。おまけに、わざとこえるようにった
Anh ta đã nói xấu tôi. Đã vậy, còn cố tình nói to cho tôi nghe thấy nữa.

50. かれなにらない。おまけに、ったかぶりをする。
Anh ta chẳng biết cái gì cả. Đã thế còn hay làm ra vẻ am hiểu lắm.

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ: ちなみに (Trình độ N3)

「ちなみに」 là một liên từ (接続詞 - Setsuzokushi) có tần suất xuất hiện cực kỳ cao, đặc biệt là khi bạn muốn cung cấp thêm thông tin mà không làm loãng mạch truyện chính. Chữ Hán của từ này là 「因みに」 (nhưng 99% người Nhật chỉ viết bằng Kana).

Khi đứng ở đầu câu, liên từ này hoạt động giống như một chiếc "tiện tay vẽ thêm hoa": "Thông tin cốt lõi tôi đã nói xong ở câu trước rồi. Nhân tiện đây, tôi xin cung cấp thêm một vài thông tin phụ, số liệu bên lề để bạn tham khảo thêm cho vui/cho rõ nhé!".

Ý nghĩa

Nhân tiện đây... / Nhân tiện nói về chuyện đó thì... / Nói thêm là...

Cách dùng (Điểm mấu chốt)

Bản chất "Cung cấp thông tin phụ mang tính tham khảo" (Thần thái chí mạng):

Câu thứ nhất đưa ra một thông tin đầy đủ, trọn vẹn và hoàn chỉnh.

Liên từ ちなみに、 xuất hiện ở đầu câu thứ hai nhằm bổ sung thêm một vài chi tiết, số liệu, hoặc thông tin bên lề có liên quan nhẹ đến chủ đề ở câu thứ nhất.

Đặc điểm cốt lõi: Thông tin đi sau ちなみに không mang tính bắt buộc, người nghe biết thì tốt, không biết cũng chẳng sao, nó không làm thay đổi hay ảnh hưởng đến tính đúng sai của câu trước.

Văn phong: Cực kỳ linh hoạt, dùng được cho cả văn nói hàng ngày lẫn văn viết (như trong sách hướng dẫn, bài thuyết trình, email công sở).

Cấu trúc triển khai câu văn

$$\text{[Câu 1: Thông tin chính, trọn vẹn]} 。 \mathbf{ちなみに、} \text{[Câu 2: Thông tin phụ/Số liệu bên lề để tham khảo]} 。$$

Ví dụ minh họa

来週、みんなでバーベキューをします。ちなみに、費用は一人2000円です。

(Tuần tới chúng ta sẽ đi ăn thịt nướng nhé. Nhân tiện đây [Thông tin thêm là], chi phí mỗi người là 2000 Yên.)

私は日本のアニメが大好きです。ちなみに、一番好きなのは『ONE PIECE』です。

(Tớ cực kỳ thích anime của Nhật Bản. Nhân tiện nói về chuyện đó thì, bộ tớ mê nhất là "ONE PIECE".)

明日は午前9時から会議を行います。ちなみに、田中さんはお休みです。

(Ngày mai chúng ta sẽ họp từ 9 giờ sáng. Nói thêm là [Thông tin bên lề là], anh Tanaka ngày mai nghỉ phép.)

 

 

1. 「明日あした山田やまださんとうんだ。」「へえ。ちなみに、山田やまださんって結婚けっこんしてるんだっけ?」
"Ngày mai tớ sẽ gặp anh Yamada." "Thế à. Nhân tiện thì, anh Yamada đã kết hôn rồi nhỉ?"

2. 「このコーヒー、すごく美味おいしいね。」「ありがとう。ちなみに、まめはブラジルさんだよ。」
"Cà phê này ngon quá." "Cảm ơn cậu. Tiện thể thì, hạt cà phê này xuất xứ từ Brazil đấy."

3. 「今日きょうはカレーをつくったよ。」「わーい。ちなみに、からさはどのくらい?」
"Hôm nay tớ nấu cà ri đấy." "Tuyệt quá. Nhân tiện, độ cay là khoảng bao nhiêu?"

4. 「駅前えきまえあたらしいレストランができたね。」「うん。ちなみに、来週らいしゅうまでオープンセールやってるらしいよ。」
"Trước ga có nhà hàng mới mở nhỉ." "Ừ. Tiện thể, nghe nói họ đang giảm giá khai trương đến tận tuần sau đấy."

5. 「ごめん、今日遅きょうおくれる。」「わかった。ちなみに、あとどれくらいできそう?」
"Xin lỗi, hôm nay tớ đến muộn." "Tớ biết rồi. Nhân tiện, khoảng bao lâu nữa thì cậu đến nơi?"

6. 「このいぬ可愛かわいいね。なんていう種類しゅるい?」「柴犬しばいぬだよ。ちなみに、名前なまえはポチ。」
"Chú chó này đáng yêu thế. Giống gì vậy?" "Là Shiba đấy. Nhân tiện, tên nó là Pochi."

7. 「最近さいきんしたんだ。」「そうなんだ。ちなみに、家賃やちんはいくら?」
"Dạo gần đây tớ mới chuyển nhà." "Vậy à. Tiện thể thì, tiền thuê nhà là bao nhiêu?"

8. 「今日きょう誕生日たんじょうびなんだ。」「おめでとう!ちなみに、何歳なんさいになったの?」
"Hôm nay là sinh nhật tớ." "Chúc mừng nhé! Nhân tiện, cậu bao nhiêu tuổi rồi?"

9. 「このふく昨日買きのうかったんだ。」「素敵すてきだね。ちなみに、どこでったの?」
"Bộ đồ này tớ mới mua hôm qua đấy." "Đẹp quá nhỉ. Tiện thể thì, cậu mua ở đâu vậy?"

10. 「風邪かぜひいちゃった。」「お大事だいじに。ちなみに、ねつはある?」
"Tớ bị cảm rồi." "Cậu giữ gìn sức khỏe nhé. Nhân tiện, có sốt không?"

11. 「明日あした健康診断けんこうしんだんなんだよね。」「頑張がんばって。ちなみに、バリウムむの?」
"Mai tớ đi khám sức khỏe." "Cố lên nhé. Nhân tiện, cậu có phải uống Bari (thuốc cản quang) không?"

12. 「うちのねこ最近太さいきんふとっちゃって。」「そうなんだ。ちなみに、今何いまなんキロ?」
"Con mèo nhà tớ dạo này béo ra." "Thế à. Tiện thể thì, giờ nó mấy cân rồi?"

13. 「来週らいしゅうからダイエットはじめるんだ。」「お、頑張がんばれ。ちなみに、どんな方法ほうほうで?」
"Từ tuần sau tớ bắt đầu giảm cân." "Ồ, cố lên. Nhân tiện, bằng phương pháp nào vậy?"

14. 「このパン、すごく美味おいしい!」「でしょ。ちなみに、あそこのパン屋ぱんや水曜日すいようび定休日ていきゅうびだからをつけて。」
"Bánh mì này ngon cực!" "Chứ còn gì nữa. Tiện thể, tiệm bánh đó nghỉ vào thứ Tư nên hãy cẩn thận nhé."

15. 「今日きょう財布忘さいふわすれちゃった。」「大変たいへんだ。ちなみに、定期ていきってる?」
"Hôm nay tớ quên ví mất rồi." "Khổ thân. Nhân tiện, cậu có mang thẻ tàu định kỳ không?"

16. 「このスマホケース、いいでしょ。」「うん。ちなみに、それ防水ぼうすい?」
"Cái ốp điện thoại này đẹp nhỉ." "Ừ. Tiện thể thì, nó có chống nước không?"

17. 「うちの息子むすこ受験生じゅけんせいなんだ。」「大変たいへんだね。ちなみに、志望校しぼうこうはどこ?」
"Con trai tớ đang là sĩ tử đấy." "Vất vả nhỉ. Nhân tiện, trường nguyện vọng là trường nào?"

18. たからくじ、300円当えんあたったよ。」「おめでとう。ちなみに、ぼくはずれた。」
"Tớ trúng số được 300 Yên này." "Chúc mừng nhé. Nhân tiện, tớ thì trượt rồi."

19. 「この部屋へや、エアコンきすぎじゃない?」「そうかも。ちなみに、リモコンはそこにるよ。」
"Phòng này điều hòa lạnh quá mức không?" "Có lẽ vậy. Tiện thể thì, điều khiển ở đằng kia kìa."

20. 「かれ最近元気さいきんげんきないね。」「うん。ちなみに、昨日彼女きのうかのじょわかれたらしいよ。」
"Dạo này anh ấy trông có vẻ thiếu sức sống nhỉ." "Ừ. Nhân tiện, nghe nói hôm qua anh ấy mới chia tay người yêu đấy."

21. 本日ほんじつ議題ぎだいはAあんについてです。ちなみに、Bあん資料しりょう参考さんこうまでに配布はいふします。
Chủ đề thảo luận hôm nay là về phương án A. Nhân tiện, tôi cũng phát tài liệu phương án B để quý vị tham khảo.

22. 今期こんき売上うりあげ目標もくひょう達成たっせいしました。ちなみに、競合きょうごうCしゃ前年割ぜんねんわれだそうです。
Doanh thu kỳ này đã đạt mục tiêu. Tiện thể, nghe nói đối thủ cạnh tranh là công ty C có kết quả thấp hơn năm ngoái.

23. 新製品しんせいひん発売はつばい来月らいげつ1ついたちです。ちなみに、予約よやく本日ほんじつから開始かいししております。
Sản phẩm mới sẽ mở bán vào ngày 1 tháng sau. Nhân tiện, chúng tôi đã bắt đầu nhận đặt hàng từ hôm nay.

24. このシステムの導入どうにゅうコストはやく500万円まんえんです。ちなみに、保守費用ほしゅひよう年間ねんかん30万円まんえんです。
Chi phí triển khai hệ thống này khoảng 5 triệu Yên. Tiện thể, phí bảo trì hàng năm là 300 ngàn Yên.

25. 会議かいぎ午後ごご3からだい2会議室かいぎしつおこないます。ちなみに、〇〇部長ぶちょう30分遅ぷんおくれて参加さんかされます。
Cuộc họp sẽ diễn ra tại phòng họp số 2 từ lúc 3 giờ chiều. Nhân tiện, trưởng phòng 〇〇 sẽ tham gia muộn 30 phút.

26. 本日ほんじつスピーカーは、Aしゃ田中様たなかさまです。ちなみに、田中様たなかさま昨年度さくねんど業界ぎょうかいMVPを受賞じゅしょうされています。
Diễn giả hôm nay là ông Tanaka từ công ty A. Tiện thể, ông Tanaka đã nhận giải MVP của ngành vào năm ngoái.

27. このグラフは過去かこ5年間ねんかん推移すいいしめしています。ちなみに、あおせん我々われわれシェアです。
Biểu đồ này hiển thị sự thay đổi trong 5 năm qua. Nhân tiện, đường màu xanh là thị phần của chúng ta.

28. このプロジェクトは来年末らいねんまつまでに完了かんりょうする予定よていです。ちなみに、予算よさんまだ確定かくていしていません。
Dự án này dự kiến hoàn thành vào cuối năm sau. Tiện thể, ngân sách vẫn chưa được chốt chính thức.

29. かれこの分野ぶんや第一人者だいいちにんしゃです。ちなみに、かれ著書ちょしょベストセラーになっています。
Anh ấy là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này. Nhân tiện, sách của anh ấy đang là sách bán chạy nhất.

30. 今回こんかいアンケート結果けっか非常ひじょう良好りょうこうでした。ちなみに、もっと評価ひょうかたかかったのはサポート体制たいせいです。
Kết quả khảo sát lần này cực kỳ tốt. Tiện thể, phần được đánh giá cao nhất là hệ thống hỗ trợ.

31. 本日ほんじつ参加さんかいただきありがとうございます。ちなみに、懇親会こんしんかいかいのビルでおこないます。
Cảm ơn quý vị đã tham gia ngày hôm nay. Nhân tiện, buổi tiệc giao lưu sẽ được tổ chức ở tòa nhà đối diện.

32. 当社とうしゃシェアは現在げんざい20%です。ちなみに、業界ぎょうかいトップはAしゃ40%です。
Thị phần của công ty chúng tôi hiện là 20%. Tiện thể, công ty đứng đầu ngành là công ty A với 40%.

33. この技術ぎじゅつ特許出願中とっきょしゅつがんちゅうです。ちなみに、同様どうよう技術ぎじゅつつのは世界せかい3しゃだけです。
Công nghệ này đang trong quá trình chờ cấp bằng sáng chế. Nhân tiện, trên thế giới chỉ có 3 công ty sở hữu công nghệ tương tự.

34. 今月こんげつ目標もくひょう1000万円まんえんです。ちなみに、先月せんげつ実績じっせき950万円まんえんでした。
Mục tiêu tháng này là 10 triệu Yên. Tiện thể, thực tế đạt được của tháng trước là 9,5 triệu Yên.

35. このけんかんするおわせは内線ないせん123までおねがします。ちなみに、担当たんとうわたし鈴木すずきです。
Mọi thắc mắc liên quan đến việc này xin liên hệ số nội bộ 123. Nhân tiện, người phụ trách là tôi, Suzuki.

36. 本日ほんじつ会議かいぎ以上いじょうです。ちなみに、明日あした会議かいぎ中止ちゅうしになりました。
Cuộc họp hôm nay kết thúc tại đây. Tiện thể, cuộc họp ngày mai đã bị hủy.

37. 当社とうしゃ今年ことし創立そうりつ50周年しゅうねんむかえます。ちなみに、記念きねんパーティーを来月行らいげつおこないます。
Công ty chúng tôi đón chào kỷ niệm 50 năm thành lập vào năm nay. Nhân tiện, chúng tôi sẽ tổ chức tiệc kỷ niệm vào tháng sau.

38. この製品せいひんターゲットそう30代女性だいじょせいです。ちなみに、広告こうこくモデルには〇〇さんを起用きようします。
Đối tượng khách hàng mục tiêu của sản phẩm này là phụ nữ độ tuổi 30. Tiện thể, chúng tôi mời 〇〇 làm người mẫu quảng cáo.

39. かれ本日付ほんじつづけで退職たいしょくします。ちなみに、送別会そうべつかい金曜日きんようびよるです。
Anh ấy nghỉ việc kể từ ngày hôm nay. Nhân tiện, buổi tiệc chia tay sẽ diễn ra vào tối thứ Sáu.

40. このメールは全員ぜんいん送信そうしんしています。ちなみに、返信へんしん不要ふようです。
Email này được gửi đến tất cả mọi người. Tiện thể, quý vị không cần phải phản hồi.

41. 富士山ふじさんたかさは3776メートルです。ちなみに、日本にほん2番目ばんめたかやま北岳きただけです。
Núi Phú Sĩ cao 3776 mét. Tiện thể, ngọn núi cao thứ hai ở Nhật Bản là núi Kitadake.

42. 英語えいご「Apple」はリンゴという意味です。ちなみに、「Apple of my eye」は「かけがえのない大切たいせつひと」という意味になります。
Trong tiếng Anh, "Apple" có nghĩa là quả táo. Nhân tiện, cụm từ "Apple of my eye" mang nghĩa là "người vô cùng quan trọng không thể thay thế".

43. 徳川家康とくがわいえやす江戸幕府えどばくふひらきました。ちなみに、かれくなったのは大阪夏おおさかなつじん翌年よくねんです。
Tokugawa Ieyasu đã thành lập Mạc phủ Edo. Tiện thể, ông qua đời vào năm sau cuộc vây hãm mùa hè Osaka.

44. 地球ちきゅうやく70%はみずおおわれています。ちなみに、そのうちめる淡水たんすいわずか2.5%ほどです。
Khoảng 70% Trái Đất được bao phủ bởi nước. Nhân tiện, trong số đó nước ngọt có thể uống được chỉ chiếm khoảng 2.5%.

45. この公式こうしきテストによくます。ちなみに、応用問題おうようもんだいけるようにしておきましょう
Công thức này thường xuyên xuất hiện trong bài kiểm tra. Tiện thể, các em hãy tập giải cả các bài tập vận dụng nhé.

46. ペンギンはとり仲間なかまです。ちなみに、そらべませんがおよぎは非常ひじょう得意とくいです。
Chim cánh cụt thuộc họ nhà chim. Nhân tiện, dù không thể bay nhưng chúng bơi lội cực kỳ giỏi.

47. 日本にほん首都しゅと東京とうきょうです。ちなみに、むかし京都きょうとでした。
Thủ đô của Nhật Bản là Tokyo. Tiện thể, ngày xưa từng là Kyoto.

48. ひかりはやさは秒速約びょうそくやく30まんキロメートルです。ちなみに、おとはやさは秒速約びょうそくやく340メートルです。
Tốc độ ánh sáng khoảng 300,000 km/s. Nhân tiện, tốc độ âm thanh vào khoảng 340 m/s.

49. この漢字かんじみは「カイ」です。ちなみに、部首ぶしゅ「くさかんむり」です。
Cách đọc của chữ Hán này là "Kai". Tiện thể, bộ thủ của nó là bộ "Thảo".

50. ピカソは「ゲルニカ」で有名ゆうめいです。ちなみに、かれフルネームは非常ひじょうながいです
Picasso nổi tiếng với tác phẩm "Guernica". Nhân tiện, tên đầy đủ của ông ấy cực kỳ dài.