保育園のお迎え (Đón con ở nhà trẻ)

つま: あなた、今日きょう夕方ゆうがた保育園ほいくえんのおむかえにけますか。
Việt: Anh ơi, chiều tối nay anh đi đón con ở nhà trẻ được không?
おっと: ごめん。きゅう仕事しごとはいったから無理むりなんだ。
Việt: Xin lỗi em. Tự dưng có việc gấp đột xuất nên anh không đi được rồi.
つま先週せんしゅうもあなた、仕事しごとと言っておそくなったよね。
Việt: Tuần trước anh cũng bảo bận việc rồi về muộn còn gì nữa.
おっと本当ほんとうもうわけない。明日あした絶対ぜったいわたしから。
Việt: Anh thực sự xin lỗi mà. Ngày mai chắc chắn anh sẽ đi đón.
つま今日きょうあめっています。荷物にもつおおいから大変たいへんです。
Việt: Hôm nay trời đang mưa đấy. Đồ đạc lại còn nhiều nên vất vả lắm.
おっと: じゃあ、かえりにえきからタクシーを使つかいなさい。
Việt: Thế thì lúc về em cứ bắt taxi từ nhà ga mà đi nhé.
つま: おかねがかかりますね。でも、仕方しかたがないです。
Việt: Tốn tiền lắm cơ mà hết cách rồi.
鈴木すずき/おっと: あとでわたしのカードからおかねいておきなさい。
Việt: Cứ quẹt thẻ của anh sẵn đi nhé, anh bù cho.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

保育園ほいくえん / いえひと: Nhà trẻ, người nhà
天気てんき: Thời tiết
菓子かし/お土産みやげ: Đồ đạc, hành lý
カード: Thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng
仕方しかたがない: Hết cách, đành chịu

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

~に行けますか: Có thể đi... được không? (Thể khả năng)
~入ったから: Vì đã bước vào/xảy ra...
~遅くなったよね: Đã trở nên muộn nhỉ
~降っています: Đang rơi (mưa)
~引いておきなさい: Hãy trừ tiền/làm sẵn đi (Mệnh lệnh)

コンビニの新しいパン (Món bánh mới ở cửa hàng tiện lợi)

石井いしい鈴木すずきさん!えきのコンビニのあたらしいパン、もうべましたか。
Việt: Chị Suzuki ơi! Món bánh mì mới ở cửa hàng tiện lợi gần ga, chị đã ăn chưa?
鈴木すずき: ああ、ネットで大人気だいにんきになっているイチゴのやつね。
Việt: À, cái bánh dâu tây đang nổi rần rần trên mạng xã hội chứ gì.
石井いしい: はい。おひるったら、最後さいごの1のこっていました!
Việt: Vâng ạ. Trưa nay em ra tiệm thấy còn sót lại đúng một cái duy nhất luôn!
鈴木すずき: うわー、うんいね。あじはどうだったの?
Việt: Uầy, may mắn thế em. Vị của nó thế nào, ngon không?
石井いしいなかのクリームがあまくて、すごく美味おいしかったです。
Việt: Lớp kem bên trong ngọt lịm, ngon kinh khủng luôn chị ạ.
鈴木すずき: いいなあ。わたし今日きょうかえりに絶対ぜったいうわ。
Việt: Thích thế nhỉ. Tối nay tan làm kiểu gì chị cũng phải mua một cái mới được.
石井いしい夕方ゆうがたれになりますよ。はやったほうい。
Việt: Chiều tối là dễ bị cháy hàng hết sạch lắm đấy ạ. Nên đi sớm thì hơn.
鈴木すずき: じゃあ、いまからちょっとってきていいかしら。
Việt: Thế để bây giờ chị lén chạy ra mua một chút có được không nhỉ.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

コンビニ: Cửa hàng tiện lợi
大人気だいにんき: Siêu hot, cực kỳ nổi tiếng
イチゴ: Quả dâu tây
クリーム: Kem
れ: Cháy hàng, bán hết

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

~になっている: Đang trở nên... (Trạng thái)
~行ったら: Sau khi đi... (thì nhận ra)
~残っていました: Đang còn sót lại
~買った方が良い: Nên mua thì tốt hơn
~行ってきていいかしら: Đi một chút có được không nhỉ

近所のお付き合い (Mối quan hệ với hàng xóm)

つまとなりいえひとから、お野菜やさいをたくさんもらいましたよ。
Việt: Người ở nhà bên cạnh vừa cho nhà mình bao nhiêu là rau củ này anh.
おっと: いつも親切しんせつひとだね。おかえしはなににするの。
Việt: Hàng xóm lúc nào cũng tốt bụng nhỉ. Thế em định tặng quà đáp lễ là cái gì?
つまたかいものは相手あいてこまるから、クッキーがいです。
Việt: Quà đắt tiền quá người ta lại ngại, nên tặng bánh quy là tốt nhất.
おっと: そうね。ちかくのみせっているちいさいhakoのやつね .
Việt: Đúng rồi đấy. Mua cái hộp nhỏ nhỏ bán ở cửa hàng gần đây ấy.
つま明日あしたあさ挨拶あいさつのときにおわたししてきます。
Việt: Sáng mai lúc chào hỏi em sẽ mang qua gửi tặng họ luôn.
おっと: うん。「いつもありがとうございます」と言いなさいよ。
Việt: Ừm. Nhớ nói câu "Lúc nào cũng cảm ơn anh chị" nhé.
つま: もちろんですよ。近所きんじょ関係かんけい大切たいせつですからね。
Việt: Chuyện đó là đương nhiên rồi. Quan hệ hàng xóm láng giềng quan trọng mà lị.
おっと: そうだね。笑顔えがおわすれないでわたしなさい。
Việt: Đúng vậy. Nhớ giữ nụ cười tươi trên môi khi đưa quà nhé.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

野菜やさい: Rau củ
かえし: Quà đáp lễ, trả ơn
クッキー: Bánh quy
挨拶あいさつ: Chào hỏi
笑顔えがお: Nụ cười

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

~何にするの: Chọn cái gì thế?
~良いです: Tốt, được
~お渡ししてきます: Đi trao tặng rồi quay về
~と言いなさいよ: Hãy nói rằng là... nhé (Mệnh lệnh)
~忘れないで: Đừng quên...

スマホの音のルール (Quy tắc ngầm về âm thanh điện thoại)

石井いしい電車でんしゃなかなのに、ゲームのおとしているひとがあります。
Việt: Đang ở trên tàu điện thế mà lại có người bật tiếng chơi game oang oang lên kìa.
鈴木すずき: ああ、あれはまわりのひと迷惑めいわくになるからダメだよね。
Việt: À, cái đó làm ảnh hưởng làm phiền đến mọi người xung quanh, không được đâu.
石井いしい: みんないやかお lをしているが、だれなにも言い。
Việt: Mọi người ai cũng lộ bộ mặt khó chịu ra mặt rồi thế mà chả ai thèm nói câu nào.
鈴木すずき: トラブルになるのがこわいから、みんな我慢がまんしているのよ。
Việt: Tại mọi người sợ dính vào rắc rối cãi vã nên mới phải chịu đựng đấy.
石井いしいわたしはイヤホンのせんをいつも確認かくにんしてからおとながします。
Việt: Em là lúc nào cũng phải kiểm tra kỹ cái dây tai nghe rồi mới dám bật âm thanh lên.
鈴木すずき: それがただしいマナーよ。日本にほんのオフィスのかくれたルールね。
Việt: Làm thế mới đúng tác phong. Đó là quy tắc ngầm vô hình ở công sở Nhật Bản đấy.
石井いしいほんんでいるひと邪魔じゃまをしたらわるいですから。
Việt: Bởi vì làm phiền cản trở những người đang đọc sách thì ngại lắm.
鈴木すずき: そうね。石井も自分じぶんのスマホのおとにはをつけなさい。
Việt: Đúng thế thật. Ishii cũng phải tự chú ý cái tiếng điện thoại của mình đấy nhé.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

ゲーム: Trò chơi, game
迷惑めいわく: Làm phiền, phiền hà
我慢がまん: Chịu đựng, kiềm chế
マナー: Tác phong, ứng xử
邪魔じゃま: Cản trở, làm phiền

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

~の中なのに: Mặc dù ở bên trong... vậy mà
~出している人: Người đang phát ra...
~になるのが: Việc trở nên... thì (Chủ ngữ hóa)
~確認してから: Sau khi kiểm tra... thì
~気をつけなさい: Hãy chú ý đi (Mệnh lệnh)

子供のおもちゃ (Đồ chơi của con)

おっと部屋へやなかくるまのおもちゃが全部落ちぜんぶおちていますよ。あぶないね。
Việt: Trong phòng toàn là xe ô tô đồ chơi vứt lăn lóc dưới đất kìa em. Nguy hiểm quá.
つま: ああ、子供こどもがさっきあそんだあとに片付かたづけなかったの。
Việt: À, tại con hồi nãy chơi xong chả thèm dọn dẹp vào hộc bàn hộc tủ gì hết á.
おっと毎日足まいにちあしあたっていたいです。片付かたづけのルールをおしえよう。
Việt: Ngày nào anh cũng bị quẹt trúng chân đau điếng người. Phải dạy cho con quy tắc dọn dẹp thôi.
つまわたし何度なんどいましたが、すぐわすれてしまいます。
Việt: Em cũng nói rã cả họng bao nhiêu lần rồi cơ mà con cứ quên sạch sành sanh luôn.
おっと: 「hakoれたらつぎhakoす」のかたちいね。
Việt: Cứ theo kiểu "nhét hết vào hộp này rồi mới được lấy hộp tiếp theo ra" là tốt nhất.
つま: それはいアイデアですね Lights. 今日きょうからやってみます。
Việt: Cái đó ý tưởng hay đấy anh. Từ hôm nay em sẽ cho làm thử luôn.
おっと: うん。自分じぶんでやらないときは、おもちゃを全部隠ぜんぶかくしなさい。
Việt: Lúc nào con không tự giác làm thì gom tịch thu giấu hết đồ chơi đi cho anh.
つま: わかりました。少し厳すこしきびしいおかあさんになります。
Việt: Dạ em biết rồi. Từ nay em sẽ đóng vai bà mẹ nghiêm khắc một chút.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

くるま: Xe ô tô
子供こども: Trẻ con, con cái
あし: Cái chân
アイデア: Ý tưởng
母親ははおや/おかあさん: Người mẹ

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

~落ちています: Đang bị rơi, lăn lóc
~片付けなかったの: Đã không dọn dẹp à?
~忘れてしまいます: Bị quên sạch mất tiêu
~やってみます: Sẽ làm thử xem sao
~隠しなさい: Hãy giấu đi (Mệnh lệnh)

コンビニの袋の分別 (Phân loại túi ni-lông cửa hàng tiện lợi)

おんな: おかあさん、コンビニのしろふくろがたくさんあります。てますか。
Việt: Mẹ ơi, có nhiều túi ni-lông trắng của cửa hàng tiện lợi quá. Vứt đi hả mẹ?
鈴木すずき/hahaって!それはゴミのふくろ使つかうからのこしなさい。
Việt: Chờ chút! Cái đó để dành làm túi đựng rác được nên giữ lại đi con.
おんな: はい。でも、台所だいどころ全然片付ぜんぜんかたづきません。どうしましょう。
Việt: Vâng ạ. Cơ mà căn bếp cứ bừa bộn chả gọn gàng được tí nào. Làm sao bây giờ mẹ?
鈴木すずき/hahaちいsack四角しかくって、hakoなかならべるうらワザがあるよ。
Việt: Có cái mẹo là gấp nhỏ lại thành hình vuông, rồi xếp ngay ngắn vào trong hộp ấy.
おんな: え、りたたむのですか。サイズは関係かんけいありますか。
Việt: Ủa, phải gấp lại ạ? Kích cỡ túi to nhỏ thì có sao không mẹ?
鈴木すずき/hahaおおきいやつもちいさいやつも、おなかたちにするの。ほら。
Việt: Túi to hay túi nhỏ thì cũng cứ gấp thành một kiểu giống nhau thôi. Nè, nhìn mẹ làm này.
おんな: わあ、一瞬いっしゅん綺麗きれいになりました!しがひろいです。
Việt: Oa, loáng một phát là nhìn gọn gàng hẳn luôn rồi! Ngăn bàn rộng hẳn ra luôn.
鈴木すずき/haha: これがいえなか最高さいこうのサバイバルハックよ。覚えおぼなさい。
Việt: Đây chính là thủ thuật sinh tồn đỉnh nhất trong nhà đấy. Học thuộc đi nhé.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

ふくろ: Túi, bao tải
台所だいどころ: Căn bếp
四角しかく: Hình vuông
一瞬いっしゅん: Một nốt nhạc, khoảnh khắc
最高さいこう: Đỉnh nhất, cao nhất

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

~残しなさい: Hãy giữ lại đi (Mệnh lệnh)
~片付きません: Không được dọn dẹp gọn gàng
...同じ形にするの: Làm thành một kiểu đấy nhé
~綺麗になりました: Đã trở nên sạch đẹp
~覚えなさい: Hãy học thuộc/ghi nhớ đi (Mệnh lệnh)

上司へのお中元 (Quà tặng trung nguyên cho sếp)

つま: もうすぐお中元ちゅうげん時期じきですね。上司じょうしへのプレゼント、こまりました。
Việt: Sắp đến mùa quà tặng Trung Nguyên rồi nhỉ. Chuyện quà cáp biếu sếp đau đầu quá anh ạ.
おっと毎年まいとしビールをおくっているから、今年ことしおなじでいんじゃない?
Việt: Năm nào mình chả biếu bia, năm nay cứ lập lại như cũ không phải là được rồi sao?
つま: でも、最近さいきんあのひとはおさけをやめたといううわさきましたよ。
Việt: Nhưng mà dạo này em nghe phong phanh tin hành lang là ông ấy bỏ rượu bia rồi đấy.
おっと: え、本当ほんとう?それならビールのはこおくったら大変たいへんだね。
Việt: Ủa, thiệt hả? Thế thì quăng cả thùng bia đến biếu là toang nặng rồi còn gì.
つま: ネットのニュースでもおちゃのセットが安全あんぜんだと言っています。
Việt: Trên tin tức mạng họ cũng bảo tặng bộ ấm trà nước trà là phương án an toàn nhất.
おっと値段ねだんはどうなの。今月こんげつはおかね全然ぜんぜんありませんよ .
Việt: Thế giá cả thế nào em? Tháng này nhà mình đang cạn túi cạn tiền lắm đấy nhé.
つま: ビールとおな値段ねだんで、高級こうきゅう緑茶りょくちゃがあります。これにします。
Việt: Có cái loại trà xanh cao cấp giá cũng ngang tiền thùng bia thôi. Em chọn loại này nhé.
おっと: よかった。日本にほんふるいおいは本当ほんとうにおかねがかかるね。
Việt: May quá. Mấy cái thủ tục quan hệ lễ nghĩa cũ của Nhật Bản đúng là tốn kém thật sự.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

時期じき: Thời kỳ, mùa
うわさ: Tin đồn, tin hành lang
ちゃ: Nước trà, bộ ấm trà
値段ねだん: Giá cả
高級こうきゅう: Cao cấp, sang xịn

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

良いんじゃない: Không phải là tốt sao?
~やめたという: Nói rằng là đã bỏ...
おくったら大変たいへんだ: Nếu gửi đi là toang đấy
安全あんぜんだと言っています: Được nói rằng là an toàn
~これにします: Tôi chọn cái này

LINEの返信スピード (Tốc độ trả lời tin nhắn LINE)

おとこ友達ともだちからのLINE、5分以内ふんいない返信へんしんしないとおこられます。
Việt: Tin nhắn LINE của đứa bạn gửi đến, không rep lại trong vòng 5 phút là nó nổi trận lôi đình liền.
おんな: え、スマホをずっとているわけじゃないのに。へんだね。
Việt: Ủa, làm như lúc nào mình cũng ôm khít khít cái điện thoại không bằng. Kỳ cục thật sự.
おとこ: 「既読きどく」の文字もじがついたら、すぐはなさないとダメというルールらしい。
Việt: Cứ hiện lên cái chữ "đã đọc" là theo quy tắc ngầm bắt buộc phải nói chuyện ngay lập tức thì phải.
おんな: ネットでもその緊張感きんちょうかんたかくてこころつかれるという文句もんくおおいわ。
Việt: Trên mạng họ cũng than phiền đầy ra là cái cảm giác căng thẳng đó cao độ quá làm đầu óc mệt mỏi.
おとこ自分じぶん自由じゆう時間じかん全然ぜんぜんありません。不満ふまんです。
Việt: Chẳng còn một chút thời gian tự do nào cho riêng mình nữa cả. Ấm ức vãi.
おんなよるはスマホの電源でんげんっておくうらワザを使つかいなさい。
Việt: Tối đến xài cái mẹo là tắt cụp nguồn điện thoại luôn đi em.
おとこ: あ、それならているりが出きますできますね。安全あんぜんです。
Việt: A, làm thế thì tha hồ mà diễn bài giả vờ đi ngủ chị nhỉ. An toàn bần bật luôn.
おんな: そうよ。だれ邪魔じゃまもしないでゆっくりやすみなさい。
Việt: Chuẩn luôn. Chả làm phiền ảnh hưởng đến ai cả, cứ thong thả mà nghỉ ngơi đi.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

以内いない: Trong vòng
既読きどく: Đã đọc (tin nhắn)
緊張感きんちょうかん: Cảm giác căng thẳng
不満ふまん: Bất mãn, ấm ức
電源でんげん: Nguồn điện

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

返信へんしんしないと: Nếu không phản hồi... thì
ているわけじゃない: Không có nghĩa là đang nhìn...
~ダメというルール: Quy tắc nói rằng là cấm/không được
っておく: Tắt sẵn...
やすみなさい: Hãy nghỉ ngơi đi (Mệnh lệnh)

子供のスマホの時間 (Thời gian xem điện thoại của con)

つま子供こども今日きょうもずっとスマホの画面がめんています。ダメですね。
Việt: Con hôm nay lại cứ cắm mặt dính chặt vào cái màn hình điện thoại suốt rồi. Chán quá anh ạ.
おっといたくなるから心配しんぱいだね。そとあそばせよう。
Việt: Cứ thế thì đau mỏi mắt nên lo lắm. Bắt con ra ngoài sân mà chơi đi.
つま: でも、そとくとすぐ「つかれた」と言っていえもどります。
Việt: Nhưng mà cứ ra ngoài một tí là con lại kêu "mệt quá" rồi lủi vào trong nhà ngay.
おっと最初さいしょだれでも大変たいへんだよ。あきらめないで頑張がんばろう。
Việt: Mới đầu thì ai mà chả vất vả khó khăn chứ. Đừng bỏ cuộc, hai vợ chồng cùng cố gắng nào.
つま明日あした一緒いっしょちかくの公園こうえんはしりにこうとおもいます .
Việt: Ngày mai em định sẽ cùng con chạy bộ ra cái công viên gần đây xem sao.
おっと計画けいかくだね。ココアのご褒美ほうび準備じゅんびしておいて。
Việt: Kế hoạch xuất sắc đấy em. Chuẩn bị sẵn ly ca-cao làm phần thưởng khích lệ con nhé.
つま: はい!少しすこしずつスマホの時間じかんらしてみます。
Việt: Dạ duyệt luôn! Để em thử cắt giảm thời gian xem điện thoại của con xuống từng chút một.
おっと: うん。石井いしいならきっと上手じょうずにできるよ。
Việt: Ừm. Bé Ishii nhà mình chắc chắn sẽ làm tốt thôi mà.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

心配しんぱい: Lo lắng
最初さいしょ: Đầu tiên, lúc đầu
公園こうえん: Công viên
褒美ほうび: Phần thưởng, quà khích lệ
計画けいかく: Kế hoạch

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

いたくなる: Trở nên đau
あそばせよう: Cùng bắt/cho phép chơi (Sai khiến)
こうとおもいます: Định đi...
準備じゅんびしておいて: Hãy chuẩn bị sẵn nhé
らしてみます: Sẽ làm giảm thử xem sao

コンビニのセルフレジ (Máy tự thanh toán ở cửa hàng tiện lợi)

おとこ: すみません、このあたらしいセルフのレジの使つかかたがわかりません。
Việt: Xin lỗi cậu, tôi không biết dùng cái máy tự thanh toán mới này thế nào cả.
店員てんいん大丈夫だいじょうぶですよ。画面がめんのこのあおいボタンをさきしてください。
Việt: Không sao đâu bác ơi. Bác cứ bấm vào cái nút màu xanh dương này trên màn hình trước giúp cháu nhé.
おとこ: はい。そのあとは、商品しょうひんのバーコードをここにてるのですか。
Việt: Tôi bấm rồi. Sau đó thì áp cái mã vạch của sản phẩm vào chỗ này đúng không cậu?
店員てんいん: そうです。あかひかりのところにちかづけるだけでみますよ。
Việt: Chuẩn bài rồi bác. Chỉ cần đưa lại gần cái chỗ đèn đỏ là máy nó tự quét nhận diện luôn ạ.
おとこ: おかねはどこにれるのですか。カードも使つかえますか。
Việt: Thế tiền thì nhét vào chỗ nào hả cậu? Có xài được thẻ ngân hàng không?
店員てんいんしたあなにおかねしてください。カードはここにかたちです。
Việt: Bác nhét tiền vào cái lỗ phía dưới nhé. Còn thẻ thì cắm phập vào chỗ này ạ.
おとこ: なるほど。機械きかい間違まちがいがこわくていつもあせってしまいます。
Việt: Ra là vậy. Cứ sợ máy móc bị lỗi sai nên lúc nào tôi cũng cuống cuồng hết cả lên.
店員てんいん: ゆっくりやれば大丈夫だいじょうぶですから、つぎ自分じぶんでやってみなさい。
Việt: Bác cứ thong thả làm là ổn thôi ạ, lần sau bác cứ tự tay làm thử xem sao nhé.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

レジ: Máy tính tiền, quầy thu ngân
商品しょうひん: Sản phẩm, hàng hóa
バーコード: Mã vạch
ひかり: Ánh sáng, đèn
機械きかい: Máy móc

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

してください: Vui lòng bấm...
ちかづけるだけで: Chỉ bằng việc đưa lại gần...
かたちです: Là hình thức cắm vào
あせってしまいます: Bị cuống cuồng mất tiêu
~やってみなさい: Hãy làm thử xem sao đi (Mệnh lệnh nhẹ nhàng)

親戚の集まり (Buổi tụ họp họ hàng)

明日あした親戚しんせきあつまり、どうしてもきたくないです。
Việt: Buổi tụ họp họ hàng ngày mai, con chết cũng không muốn đi đâu mẹ ơi.
haha: なんでそんなことをうの。みんなに挨拶あいさつをしなさい。
Việt: Sao con lại nói cái câu như thế hả? Lo mà đi ra chào hỏi mọi người đi chứ.
: 「今何歳いまなんさい?」とか「仕事しごとは?」と何度なんどかれるからいやです。
Việt: Cứ bị mọi người vặn vẹo đi vặn vẹo lại mấy câu "bây giờ bao tuổi rồi", "làm việc gì rồi" phiền chết đi được.
haha: みんなあなたの心配しんぱいをしているからいているだけよ。
Việt: Mọi người đơn giản là vì lo lắng quan tâm đến con nên mới hỏi han thôi mà.
: ネットのニュースでもふるいおいの強制きょうせい不満ふまんだと言っています。
Việt: Trên tin tức mạng người ta cũng bảo việc cưỡng ép làm mấy cái lễ nghĩa thủ tục cũ này gây bất mãn đầy ra kìa.
haha愚痴ぐちってもダメよ。明日あしたあさ綺麗きれいふくなさい。
Việt: Cằn nhằn phản đối cũng chả giải quyết được gì đâu con. Sáng mai lo mà mặc quần áo lịch sự vào nghe chưa.
: はーい。じゃあ、おなかいたりをしてすぐかえります。
Việt: Dạ vâng ạ. Thế thì tí con sẽ diễn bài giả vờ đau bụng rồi chuồn về sớm luôn.
hahaへんうそをしないで、真面目まじめかおすわっていなさい。
Việt: Cấm có được nói dối kỳ cục thế nhé, lo mà giữ cái mặt nghiêm túc ngồi im tại chỗ cho mẹ.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

親戚しんせき: Họ hàng
心配しんぱい: Lo lắng, quan tâm
強制きょうせい: Cưỡng ép, bắt buộc
ふく: Quần áo
うそ: Lời nói dối

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

きたくない: Không muốn đi
かれるから: Vì bị hỏi (Bị động)
いているだけよ: Chỉ là đang hỏi... thôi
不満ふまんだと言っています: Được nói rằng là bất mãn
すわっていなさい: Hãy đang ngồi im đi (Mệnh lệnh duy trì trạng thái)