スマホの持ち込み (Mang điện thoại vào trường)

石井いしい今日きょうから学校がっこうでスマホをしたらダメになりましたよ。
Việt: Từ hôm nay cấm có được rút điện thoại ra ở trường nữa rồi đấy nhé.
鈴木すずき: え、勉強べんきょう集中しゅうちゅうするためのナ新しいルール?こまるね。
Việt: Ủa, quy định mới để tập trung học hành á? Phiền phức nhỉ.
石井いしい: はい。でも、みんなかばんのなかかくしてっています。
Việt: Vâng ạ. Nhưng mà mọi người vẫn lén giấu trong cặp mang theo đấy.
鈴木すずきつかったら、先生せんせいにすごくおこられるわよ。
Việt: Để bị phát hiện một cái là bị thầy cô mắng mỏ trận lôi đình đấy.
石井いしい: お昼休ひるやすみのときだけ、こっそり画面がめんます。
Việt: Đến giờ nghỉ trưa em mới lén lút mở màn hình ra xem một tí thôi.
鈴木すずきわたしおとして、ポケットにれておくわ。
Việt: Chị thì tắt âm thanh đi rồi nhét sẵn vào túi quần vậy.
石井いしい先生せんせいがこっちにたら、すぐにおしえてください。
Việt: Thầy cô mà đi về phía này thì chị nhớ báo em ngay nha.
鈴木すずき: うん。あしおとこえたら、せるね。
Việt: Nghe thấy tiếng bước chân một cái là chị ra hiệu bằng mắt liền.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

学校がっこう: Trường học
勉強べんきょう: Học hành
先生せんせい: Thầy cô
ポケット: Túi quần, túi áo
おと: Âm thanh, tiếng động

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

~ダメになりました: Đã trở nên không được làm...
...集中しゅうちゅうするための: Để phục vụ cho việc tập trung
かくしてっています: Đang giấu rồi mang theo
れておくわ: Cho sẵn vào... đấy
こえたら: Nếu nghe thấy...

交番への落とし物 (Giao nộp đồ rơi ở đồn cảnh sát)

石井いしい: すみません、えきまえでこの財布さいふひろいました。
Việt: Xin lỗi anh, em nhặt được cái ví này ở trước nhà ga ạ.
警察けいさつ: ありがとう。大切たいせつとしものだね。なかた?
Việt: Cảm ơn em. Đồ bỏ quên quan trọng đây. Bên trong em đã ngó chưa?
石井いしい: いいえ、けていません。おかねやカードがあります。
Việt: Dạ chưa, em không có mở ra. Thấy có tiền với thẻ ngân hàng ạ.
警察けいさつ: どこでひろったか、このかみ名前なまえきなさい。
Việt: Nhặt được ở chỗ nào, em hãy viết tên vào tờ giấy này nhé.
石井いしい: はい。持ち主もちぬしひと今困いまこまっていますよね。
Việt: Vâng ạ. Người mất đồ bây giờ chắc đang rắc rối cuống cuồng lên chị nhỉ.
警察けいさつ: そうだね。すぐに調しらべて、そのひと連絡れんらくをします。
Việt: Đúng thế thật. Cảnh sát sẽ kiểm tra ngay rồi liên lạc với người đó.
石井いしい: よかった。これでわたし仕事しごとわりですね。
Việt: May quá. Thế là việc của em xong xuôi rồi chị nhỉ.
警察けいさつ: うん。親切しんせつひとがいてよかった。をつけてかえりなさい。
Việt: Ừm. Có người tốt bụng như em thật quý quá. Đi đứng cẩn thận về nhà nhé.

Từ vựng cần chú ý:

財布さいふ: Cái ví
としもの: Đồ đánh rơi, đồ bỏ quên
カード: Thẻ ngân hàng
連絡れんらく: Liên lạc
親切しんせつ: Tốt bụng

Ngữ pháp cần chú ý:

けていません: Vẫn chưa mở...
きなさい: Hãy viết đi
こまっていますよね: Đang gặp khó khăn nhỉ
連絡れんらくをします: Sẽ làm việc liên lạc
かえりなさい: Hãy về đi

お祭りの太鼓 (Tiếng trống lễ hội)

石井いしい鈴木すずきさん、そとからおまつりの太鼓たいこおとこえますよ!
Việt: Chị Suzuki ơi, bên ngoài nghe thấy tiếng trống lễ hội vang lên rồi kìa!
鈴木すずき: ああ、もうすぐ夏祭なつまつりの時期じきになるね。はやいなあ。
Việt: À, sắp đến mùa lễ hội mùa hè rồi nhỉ. Nhanh thật đấy.
石井いしい今日きょうよる出店でみせがたくさんならぶそうですよ。
Việt: Nghe nói tối nay có bao nhiêu là quán hàng rong bày ra đấy ạ.
鈴木すずき本当ほんとう?じゃあ、今日きょう仕事しごとはや片付かたづけよう。
Việt: Thiệt hả? Thế thì việc hôm nay phải dọn dẹp thật nhanh thôi.
石井いしい: はい!つめたいラムネをんで、おまつりをあるきましょう。
Việt: Dạ duyệt luôn! Phải quất chai nước ngọt Ramune mát lạnh rồi đi lượn lễ hội mới được.
鈴木すずき: いいね。わたし浴衣ゆかたきたいな。
Việt: Thích quá đi. Chị thì lại đang muốn mặc áo Yukata đi chơi nè.
石井いしい: わあ、綺麗きれいですね。わたしいえからってきます。
Việt: Oa, đẹp lắm luôn á. Để em cũng về nhà mang đi theo.
鈴木すずき: うん。18になった瞬間しゅんかんに、一緒いっしょにダッシュしよう。
Việt: Đúng 18 giờ một cái là hai chị em mình cùng phóng như bay đi luôn nhá.

Từ vựng cần chú ý:

まつり: Lễ hội
太鼓たいこ: Cái trống
時期じき: Mùa, thời kỳ
出店でみせ: Quán hàng rong, quầy bán đồ ăn lễ hội
浴衣ゆかた: Áo Yukata (Kimono mùa hè)

Ngữ pháp cần chú ý:

こえますよ: Nghe thấy được đấy
~なるね: Trở nên... nhỉ
ならぶそうですよ: Nghe nói là sẽ bày ra...
片付かたづけよう: Cùng dọn dẹp nào
きたいな: Muốn đi quá đi

目で話す二人 (Nói chuyện bằng mắt)

石井いしい課長かちょうはなし、またながくなりました。がとてもねむいです。
Việt: Bài phát biểu của ông trưởng phòng lại dài dòng rồi. Mắt em buồn ngủ ríu lại rồi đây.
鈴木すずき: (石井いしいかおて、そっとおおきくける)
Việt: (Nhìn vào mặt Ishii rồi lén mở to mắt ra ra hiệu)
石井いしい: (あ、鈴木すずきさんが「たらダメ」とっていますね)
Việt: (A, chị Suzuki đang bảo "cấm có được ngủ gật" kìa)
鈴木すずき: (時計とけいて、くびよこちいさくる)
Việt: (Nhìn đồng hồ rồi khẽ lắc đầu ngao ngán)
石井いしい: (まだまだわらないという意味いみですね。こまりました)
Việt: (Ý là còn lâu mới xong chứ gì. Gay go thật ạ)
鈴木すずき: (かみして、ペンでおおきく「みず」とく)
Việt: (Rút tờ giấy ra, lấy bút gõ chữ "NƯỚC" thật to)
石井いしい: あ、おみずみにってきます!せきちます。
Việt: A, em đi uống chút nước đây ạ! Em xin phép rời ghế.
鈴木すずき: うん。(で「よくやった」とおくる)
Việt: Ừm. (Gửi ánh mắt khen ngợi "làm tốt lắm")

Từ vựng cần chú ý:

かお: Khuôn mặt
時計とけい: Đồng hồ
意味いみ: Ý nghĩa
みず: Nước
せき: Chỗ ngồi

Ngữ pháp cần chú ý:

ながくなりました: Đã trở nên dài
おおきくける: Mở to ra
たらダメ: Nếu ngủ là không được
よこる: Lắc sang hai bên
ってきます: Đi làm việc gì rồi về

出張のお土産 (Quà đi công tác)

石井いしい鈴木すずきさん、先週せんしゅう出張しゅっちょうのお土産みやげです。どうぞ。
Việt: Chị Suzuki ơi, quà đi công tác tuần trước của em đây ạ. Em mời chị.
鈴木すずき: わあ、ありがとう。綺麗きれいなお菓子かしだね。
Việt: Oa, chị cảm ơn nhé. Cái bánh nhìn đẹp mắt ghê nhỉ.
石井いしいはこなかにたくさんあります。みんなでけてください。
Việt: Trong hộp đang còn nhiều lắm ạ. Chị chia cho mọi người cùng ăn giúp em với.
鈴木すずきくね。佐藤さとうくんにももうわたしたの?
Việt: Chu đáo ghê ta. Em đã đưa cho cậu Sato chưa đấy?
石井いしい: はい。さっきせきいておきました。
Việt: Vâng ạ. Nãy em có qua bàn đặt sẵn ở đấy rồi.
鈴木すずき: よかった。こういうお土産みやげはみんなうれしいからね。
Việt: Tốt rồi. Mấy cái quà đặc sản này ai nhận cũng vui cả mà lị.
石井いしい: でも、来月らいげつ鈴木すずきさんの出張しゅっちょうですね。たのしみにしています。
Việt: Cơ mà tháng sau đến lượt chị Suzuki đi công tác rồi nhỉ. Em hóng quà lắm đây.
鈴木すずき: おかえしに美味おいしいものをたくさんってきてあげるね。
Việt: Để đáp lễ chị sẽ mua thật nhiều đồ ngon mang về cho em nha.

Từ vựng cần chú ý:

出張しゅっちょう: Đi công tác
土産みやげ: Quà đặc sản, quà lưu niệm
菓子かし: Bánh kẹo
はこ: Cái hộp
かえし: Quà đáp lễ, trả ơn

Ngữ pháp cần chú ý:

いておきました: Đang đặt sẵn ở đó
けてください: Vui lòng chia ra...
わたしたの: Đã đưa... đấy à?
ってきてあげる: Mua mang về cho đối phương
たのしみにしています: Đang mong chờ

テストの点数 (Điểm số bài kiểm tra)

石井いしい昨日きのうのテスト、点数てんすうがとてもわるかったです。不満ふまんです。
Việt: Bài kiểm tra hôm qua, điểm số của em tệ hại kinh khủng luôn. Ấm ức vãi.
鈴木すずき: え、あんなに毎日遅まいにちおそくまで勉強べんきょうしていたのに?
Việt: Cày cuốc học hành đến đêm muộn hàng ngày thế mà lị?
石井いしい: はい。でも、おぼえた数字すうじ全然出ぜんぜんでませんでした。
Việt: Vâng ạ. Nhưng mấy con số em học thuộc lòng chả thấy lòi ra câu nào cả.
鈴木すずき: トラブルがあったのね。文字もじ間違まちがいかしら。
Việt: Gặp sự cố rồi chứ gì. Hay là bị viết sai lỗi chính tả chữ nghĩa?
石井いしい問題もんだいかたちむずかしかったです。あたまいたくなりました。
Việt: Cái kiểu dáng câu hỏi khó rắc rối quá cơ. Nghĩ đến là đau đầu luôn rồi.
鈴木すずきつぎはきっと大丈夫だいじょうぶよ。やり方かたえてみなさい。
Việt: Lần sau chắc chắn sẽ ổn thôi mà. Đổi cách làm thử xem sao đi em.
石井いしい: はい。明日あしたあさからもう一度新いちどあたらしくはじめます。
Việt: Vâng ạ. Từ sáng mai em sẽ bắt đầu lại một lần nữa từ đầu.
鈴木すずき: うん。わからないところはいつでもわたしきなさい。
Việt: Chỗ nào không biết cứ việc ra hỏi chị bất cứ lúc nào nghe chưa.

Từ vựng cần chú ý:

テスト: Bài kiểm tra, bài thi
点数てんすう: Điểm số
数字すうじ: Con số
問題もんだい: Vấn đề, câu hỏi
かたち: Hình thức, kiểu dáng

Ngữ pháp cần chú ý:

勉強べんきょうしていたのに: Mặc dù đã đang học... vậy mà
ませんでした: Đã không lòi ra/xuất hiện
...いたくなりました: Trở nên đau
えてみなさい: Hãy thử thay đổi xem
きなさい: Hãy hỏi đi

自転車の鍵 (Chìa khóa xe đạp)

鈴木すずき石井いしい自転車じてんしゃかぎはちゃんとめた?あぶないよ。
Việt: Ishii ơi, xe đạp đã khóa cẩn thận chưa đấy? Nguy hiểm lắm nhá.
石井いしい: え、ただのもの時間じかんですよ。大丈だいじょうです。
Việt: Ơ, chỉ là đi mua đồ một chút xíu thôi mà ạ. Không sao đâu.
鈴木すずき最近さいきんこのちかくで、泥棒どろぼうのニュースがおおいからね。
Việt: Dạo này ở gần đây đang đầy tin tức về trộm cắp ra mà lị.
石井いしい本当ほんとうですか!りませんでした。すぐもどります。
Việt: Thật thế hả chị! Em không biết luôn ấy. Để em quay lại khóa liền.
鈴木すずき: うん。「すこしの時間じかんだから」の油断ゆだん一番いちばんダメよ。
Việt: Ừm. Cái sự chủ quan kiểu "chỉ một chút thời gian thôi mà" là cấm tuyệt đối đấy.
石井いしい: はい。かぎをかけて、ポケットにれておきます。
Việt: Vâng ạ. Khóa xe xong em sẽ nhét sẵn chìa vào túi quần.
鈴木すずき: そう。自分じぶんもの自分じぶんまもるのがかくれたルールよ。
Việt: Đúng vậy. Đồ của mình thì mình phải tự bảo vệ, đó là quy tắc ngầm rồi.
石井いしいたすかりました。先輩せんぱいおしえてくれてありがとうございます。
Việt: May quá đi. Tiền bối, em cảm ơn chị đã chỉ bảo cho em nha.

Từ vựng cần chú ý:

自転車じてんしゃ: Xe đạp
泥棒どろぼう: Kẻ trộm, đạo tặc
ニュース: Tin tức
油断ゆだん: Sự chủ quan, lơ là
ルール: Quy tắc

Ngữ pháp cần chú ý:

めた: Đã khóa/Đã đóng
もどります: Quay trở lại
れておきます: Sẽ cho sẵn vào...
まもるのが: Việc bảo vệ thì...
おしえてくれて: Đã chỉ bảo hộ cho

お正月の準備 (Chuẩn bị ngày Tết)

おんな: おかあさん、もうすぐお正月しょうがつ時期じきですね。はやい。
Việt: Mẹ ơi, sắp đến mùa Tết rồi nhỉ. Nhanh quá cơ.
鈴木すずき/はは: そうね。かざりのはもうつくえうえいた?
Việt: Ừ đúng thế thật. Cái cây trang trí Tết đã đặt lên bàn chưa con?
おんな: はい。でも、なかなかすこきたないです。不満ふまんです 
Việt: Vâng ạ. Nhưng mà góc bên trong hơi bị bẩn một tí. Nhìn ngứa mắt vãi.
鈴木すずき/はは: じゃあ、あたらしいかみえなさい。綺麗きれいになるわ。
Việt: Thế thì lấy tờ giấy mới ra mà thay đi con. Sẽ sạch đẹp ngay thôi.
おんな: わかりました。おもち準備じゅんびはどうしますか。
Việt: Dạ em biết rồi. Còn việc chuẩn bị bánh giầy giã thì tính sao mẹ?
鈴木すずき/はは明日あしたあさちかくのみせにみんなでいにこう。
Việt: Sáng mai, cả nhà mình cùng đi ra cửa hàng gần đây mà mua nhé.
おんな伝統でんとう文化ぶんかは、やることがおおくて大変たいへんですね。
Việt: Mấy cái văn hóa truyền thống này có nhiều việc phải làm vất vả thật đấy ạ.
鈴木すずき/はは: でも、家族かぞく安全あんぜんのために大切たいせつだから頑張がんばろう。
Việt: Cơ mà vì sự bình an của cả nhà quan trọng nên cố lên nào con.

Từ vựng cần chú ý:

正月しょうがつ: Ngày Tết
: Cái cây
もち: Bánh giầy Nhật Bản
伝統でんとう: Truyền thống
安全あんぜん: An toàn, bình an

Ngữ pháp cần chú ý:

いた: Đã đặt/Đã để
えなさい: Hãy thay đi
いにこう: Cùng đi mua nào
~やることがおおくて: Vì việc phải làm nhiều nên
安全あんぜんのために: Phục vụ cho mục đích bình an...

手の動きの合図 (Dấu hiệu bằng động tác tay)

石井いしい鈴木すずきさん、さっきとおくからよこっていましたね。
Việt: Chị Suzuki ơi, nãy thấy chị đứng từ đằng xa cứ lắc lắc cái tay sang ngang thế ạ.
鈴木すずき: ああ、あれは「いまはこっちにたらダメ」の合図あいずよ。
Việt: À, cái đó là ám hiệu bảo "tầm này cấm có được đi về phía này" đấy.
石井いしい: え、なにかあったのですか。意味いみがわかりませんでした。
Việt: Ủa, có vụ gì thế chị? Em chả hiểu cái ý nghĩa của nó luôn á.
鈴木すずき上司じょうしあたらしいミスのデータをて、おこっていたのよ。
Việt: Sếp đang nhìn vào cái bảng số liệu lỗi sai mới rồi nổi trận lôi đình ở đây này.
石井いしい: うわー、あぶなかったです。部屋へやはいるところでした。
Việt: Uầy, nguy hiểm quá đi mất. Suýt chút nữa là em bước chân vào phòng rồi.
鈴木すずき: だから、わたしうごきをよくなさいとったでしょ。
Việt: Thế nên chị mới bảo là phải biết nhìn kỹ cái động tác tay của chị cơ mà.
石井いしい: はい。言葉ことばがない会話かいわむずかしいですが、大切たいせつですね。
Việt: Vâng ạ. Chuyện trò không thành lời này khó thật cơ mà quan trọng chị nhỉ.
鈴木すずき: そう。自分じぶんままるための最高さいこうのライフハックよ。
Việt: Chuẩn luôn. Bí kíp sinh tồn đỉnh nhất để tự bảo vệ cái thân mình đấy cưng.

Từ vựng cần chú ý:

合図あいず: Ám hiệu, dấu hiệu
上司じょうし: Cấp trên, sếp
会話かいわ: Đàm thoại, chuyện trò
: Thân mình, bản thân
ライフハック: Thủ thuật, mẹo sinh tồn

Ngữ pháp cần chú ý:

っていましたね: Đã đang lắc... nhỉ
たらダメ: Nếu đến là không được
おこっていたのよ: Đang nổi giận đấy
なさいとた: Đã nói là hãy nhìn...
まもるための: Phục vụ cho mục đích bảo vệ...

お祝いのハンカチ (Khăn tay chúc mừng)

石井いしい鈴木すずきさん、おいわいのハンカチは「わかれ」の意味いみがあるのよ .
Việt: Chị Suzuki ơi, quà chúc mừng công việc mới của chị đây ạ. Em mời chị.
鈴木すずき: わあ、ありがとう。ハンカチだね。うれしいわ。
Việt: Oa, chị cảm ơn nhé. Khăn tay chứ gì. Chị vui lắm luôn.
石井いしい綺麗きれいいなしろいろえらびました。使つかってください。
Việt: Em chọn cái màu trắng tinh khôi đẹp đẽ này đấy. Chị dùng nhé.
鈴木すずき: でも、おいわいのハンカチは「わかれ」の意味いみがあるのよ .
Việt: Cơ mà khăn tay làm quà chúc mừng là có ý nghĩa "chia ly" đấy nha cô hai.
石井いしい: え、本当ほんとうですか!りませんでした。失礼しつれいしました。
Việt: Hả, thật thế sao chị! Em không biết luôn ấy. Em thất lễ quá, em xin lỗi chị.
鈴木すずき大丈だいじょう石井いしいやさしい気持きもちはちゃんとかっているから。
Việt: Không sao đâu mà. Cái tấm lòng dịu dàng tốt bụng của Ishii là chị hiểu hết mà.
石井いしい: よかった。次からはおかえしのマナーをちゃんと調しらべます。
Việt: May quá đi. Từ lần sau em quyết tâm là phải tra cứu kỹ càng cái tác phong đáp lễ mới được.
鈴木すずき: うん。ほんるだけで、すぐわかるからおぼえなさい。
Việt: Ừm. Chỉ cần ngó vào sách một cái là biết ngay thôi nên lo mà học thuộc đi nhé.

Từ vựng cần chú ý:

いわい: Chúc mừng, quà chúc mừng
ハンカチ: Khăn tay
わかれ: Chia ly, chia tay
気持きもち: Tấm lòng, cảm xúc
ほん: Sách

Ngữ pháp cần chú ý:

使つかってください: Vui lòng sử dụng...
意味いみがあるのよ: Đang có ý nghĩa... đấy
...かっているから: Vì đang hiểu rõ... nên
...調しらべます: Sẽ tra cứu
おぼえなさい: Hãy ghi nhớ/học thuộc đi

席替えの噂 (Tin hành lang đổi chỗ ngồi)

石井いしい来週らいしゅう席替せきがえのマップ、わたしさっきちゃいましたよ!
Việt: Cái sơ đồ đổi chỗ ngồi tuần sau, nãy em lỡ liếc thấy mất tiêu rồi đấy nhé!
鈴木すずき: ええっ、本当ほんとう?どこにあったの?わたしせきは?
Việt: Cái gì cơ! Ở đâu ra thế? Xem hộ chị xem chỗ của chị bị sút đi đâu rồi, nói mau!
石井いしい先生せんせいつくえうえいてありました。鈴木すずきさんは窓側まどがわです。
Việt: Nó đặt chễm chệ trên bàn giáo viên ấy. Chị Suzuki được xếp ngồi cạnh cửa sổ nhá.
鈴木すずき: やったー!あそこはしずかで一番いちばんサボりやすい特等席とくとうせきよ。
Việt: Ngon lành cành đào! Cái góc đó vừa yên tĩnh lại là đặc khu dễ trốn việc nhất luôn á.
石井いしい: でも、わたし先生せんせいまえせきになっていました。最悪さいあくです。
Việt: Nhưng mà em thì lại bị găm ngay cái vị trí chính diện ngay trước mặt thầy cô. Tệ thật.
鈴木すずき: それは完全かんぜん監視かんしされる場所ばしょね。毎日毎日まいにちまいにちこころつかれるわ。
Việt: Thế thì đúng nghĩa là cái ghế bị giám sát 24/7 rồi. Ngày qua ngày đầu óc có mà mệt mỏi.
石井いしいいまから体調たいちょうわるい振りをして、マップをえてもらいます。
Việt: Để bây giờ em ra giả vờ giả vịt kêu ốm yếu, xin đổi hộ cái sơ đồ xem sao.
鈴木すずき: バレたら大問題だいもんだいだから, 絶対ぜったいにやめなさい。
Việt: Lộ ra một cái là thành chuyện lớn rắc rối to đấy, dẹp ngay đi cô hai.

Từ vựng cần chú ý:

窓側まどがわ: Phía cửa sổ
特等席とくとうせき: Chỗ ngồi hạng nhất, vị trí đắc địa
まえ: Ngay chính diện, ngay trước mặt
体調たいちょう: Tình trạng sức khỏe
大問題だいもんだい: Vấn đề lớn, chuyện lớn

Ngữ pháp cần chú ý:

ちゃいました: Lỡ nhìn thấy mất rồi
いてありました: Đang được đặt sẵn ở đó
~サボりやすい: Dễ trốn việc
~される場所ばしょ: Nơi bị...
~やめなさい: Hãy dừng lại đi