スマホの持ち込み (Mang điện thoại vào trường)

石井いしい: 今日きょうから学校がっこうでスマホを出だしたらダメになりましたよ。 ♬
Việt: Từ hôm nay cấm có được rút điện thoại ra ở trường nữa rồi đấy nhé.
鈴木すずき: え、勉強べんきょうに集中しゅうちゅうするためのナ新しいルール?困こまるね。 ♬
Việt: Ủa, quy định mới để tập trung học hành á? Phiền phức nhỉ.
石井いしい: はい。でも、みんなかばんの中なかに隠かくして持もっています。 ♬
Việt: Vâng ạ. Nhưng mà mọi người vẫn lén giấu trong cặp mang theo đấy.
鈴木すずき: 見みつかったら、先生せんせいにすごく怒おこられるわよ。 ♬
Việt: Để bị phát hiện một cái là bị thầy cô mắng mỏ trận lôi đình đấy.
石井いしい: お昼休ひるやすみのときだけ、こっそり画面がめんを見みます。 ♬
Việt: Đến giờ nghỉ trưa em mới lén lút mở màn hình ra xem một tí thôi.
鈴木すずき: 私わたしは音おとを消けして、ポケットに入いれておくわ。 ♬
Việt: Chị thì tắt âm thanh đi rồi nhét sẵn vào túi quần vậy.
石井いしい: 先生せんせいがこっちに来きたら、すぐに教おしえてください。 ♬
Việt: Thầy cô mà đi về phía này thì chị nhớ báo em ngay nha.
鈴木すずき: うん。足あしの音おとが聞きこえたら、目めで見みせるね。 ♬
Việt: Nghe thấy tiếng bước chân một cái là chị ra hiệu bằng mắt liền.

Từ vựng cần chú ý / Vocabulary:

学校がっこう: Trường học
勉強べんきょう: Học hành
先生せんせい: Thầy cô
ポケット: Túi quần, túi áo
音おと: Âm thanh, tiếng động

Ngữ pháp cần chú ý / Grammar:

~ダメになりました: Đã trở nên không được làm...
...集中しゅうちゅうするための: Để phục vụ cho việc tập trung
~隠かくして持もっています: Đang giấu rồi mang theo
~入いれておくわ: Cho sẵn vào... đấy
~聞きこえたら: Nếu nghe thấy...

交番への落とし物 (Giao nộp đồ rơi ở đồn cảnh sát)

石井いしい: すみません、駅えきの前まえでこの財布さいふを拾ひろいました。 ♬
Việt: Xin lỗi anh, em nhặt được cái ví này ở trước nhà ga ạ.
警察けいさつ: ありがとう。大切たいせつな落おとし物ものだね。中なかは見みた? ♬
Việt: Cảm ơn em. Đồ bỏ quên quan trọng đây. Bên trong em đã ngó chưa?
石井いしい: いいえ、開あけていません。お金かねやカードがあります。 ♬
Việt: Dạ chưa, em không có mở ra. Thấy có tiền với thẻ ngân hàng ạ.
警察けいさつ: どこで拾ひろったか、この紙かみに名前なまえを書かきなさい。 ♬
Việt: Nhặt được ở chỗ nào, em hãy viết tên vào tờ giấy này nhé.
石井いしい: はい。持ち主もちぬしの人ひとは今困いまこまっていますよね。 ♬
Việt: Vâng ạ. Người mất đồ bây giờ chắc đang rắc rối cuống cuồng lên chị nhỉ.
警察けいさつ: そうだね。すぐに調しらべて、その人ひとに連絡れんらくをします。 ♬
Việt: Đúng thế thật. Cảnh sát sẽ kiểm tra ngay rồi liên lạc với người đó.
石井いしい: よかった。これで私わたしの仕事しごとは終おわりですね。 ♬
Việt: May quá. Thế là việc của em xong xuôi rồi chị nhỉ.
警察けいさつ: うん。親切しんせつな人ひとがいてよかった。気きをつけて帰かえりなさい。 ♬
Việt: Ừm. Có người tốt bụng như em thật quý quá. Đi đứng cẩn thận về nhà nhé.

Từ vựng cần chú ý:

財布さいふ: Cái ví
落おとし物もの: Đồ đánh rơi, đồ bỏ quên
カード: Thẻ ngân hàng
連絡れんらく: Liên lạc
親切しんせつ: Tốt bụng

Ngữ pháp cần chú ý:

~開あけていません: Vẫn chưa mở...
~書かきなさい: Hãy viết đi
~困こまっていますよね: Đang gặp khó khăn nhỉ
~連絡れんらくをします: Sẽ làm việc liên lạc
~帰かえりなさい: Hãy về đi

お祭りの太鼓 (Tiếng trống lễ hội)

石井いしい: 鈴木すずきさん、外そとからお祭まつりの太鼓たいこの音おとが聞きこえますよ! ♬
Việt: Chị Suzuki ơi, bên ngoài nghe thấy tiếng trống lễ hội vang lên rồi kìa!
鈴木すずき: ああ、もうすぐ夏祭なつまつりの時期じきになるね。早はやいなあ。 ♬
Việt: À, sắp đến mùa lễ hội mùa hè rồi nhỉ. Nhanh thật đấy.
石井いしい: 今日きょうの夜よるは出店でみせがたくさん並ならぶそうですよ。 ♬
Việt: Nghe nói tối nay có bao nhiêu là quán hàng rong bày ra đấy ạ.
鈴木すずき: 本当ほんとう?じゃあ、今日きょうの仕事しごとは早はやく片付かたづけよう。 ♬
Việt: Thiệt hả? Thế thì việc hôm nay phải dọn dẹp thật nhanh thôi.
石井いしい: はい!冷つめたいラムネを飲のんで、お祭まつりを歩あるきましょう。 ♬
Việt: Dạ duyệt luôn! Phải quất chai nước ngọt Ramune mát lạnh rồi đi lượn lễ hội mới được.
鈴木すずき: いいね。私わたしは浴衣ゆかたを着きて行いきたいな。 ♬
Việt: Thích quá đi. Chị thì lại đang muốn mặc áo Yukata đi chơi nè.
石井いしい: わあ、綺麗きれいですね。私わたしも家いえから持もってきます。 ♬
Việt: Oa, đẹp lắm luôn á. Để em cũng về nhà mang đi theo.
鈴木すずき: うん。18時じになった瞬間しゅんかんに、一緒いっしょにダッシュしよう。 ♬
Việt: Đúng 18 giờ một cái là hai chị em mình cùng phóng như bay đi luôn nhá.

Từ vựng cần chú ý:

お祭まつり: Lễ hội
太鼓たいこ: Cái trống
時期じき: Mùa, thời kỳ
出店でみせ: Quán hàng rong, quầy bán đồ ăn lễ hội
浴衣ゆかた: Áo Yukata (Kimono mùa hè)

Ngữ pháp cần chú ý:

~聞きこえますよ: Nghe thấy được đấy
~なるね: Trở nên... nhỉ
~並ならぶそうですよ: Nghe nói là sẽ bày ra...
~片付かたづけよう: Cùng dọn dẹp nào
~行いきたいな: Muốn đi quá đi

目で話す二人 (Nói chuyện bằng mắt)

石井いしい: 課長かちょうの話はなし、また長ながくなりました。目めがとても眠ねむいです。 ♬
Việt: Bài phát biểu của ông trưởng phòng lại dài dòng rồi. Mắt em buồn ngủ ríu lại rồi đây.
鈴木すずき: (石井いしいの顔かおを見みて、そっと目めを大おおきく開あける) ♬
Việt: (Nhìn vào mặt Ishii rồi lén mở to mắt ra ra hiệu)
石井いしい: (あ、鈴木すずきさんが「寝ねたらダメ」と言いっていますね) ♬
Việt: (A, chị Suzuki đang bảo "cấm có được ngủ gật" kìa)
鈴木すずき: (時計とけいを見みて、首くびを横よこに小ちいさく振ふる) ♬
Việt: (Nhìn đồng hồ rồi khẽ lắc đầu ngao ngán)
石井いしい: (まだまだ終おわらないという意味いみですね。困こまりました) ♬
Việt: (Ý là còn lâu mới xong chứ gì. Gay go thật ạ)
鈴木すずき: (紙かみを出だして、ペンで大おおきく「水みず」と書かく) ♬
Việt: (Rút tờ giấy ra, lấy bút gõ chữ "NƯỚC" thật to)
石井いしい: あ、お水みずを飲のみに行いってきます!席せきを立たちます。 ♬
Việt: A, em đi uống chút nước đây ạ! Em xin phép rời ghế.
鈴木すずき: うん。(目めで「よくやった」と送おくる) ♬
Việt: Ừm. (Gửi ánh mắt khen ngợi "làm tốt lắm")

Từ vựng cần chú ý:

顔かお: Khuôn mặt
時計とけい: Đồng hồ
意味いみ: Ý nghĩa
水みず: Nước
席せき: Chỗ ngồi

Ngữ pháp cần chú ý:

~長ながくなりました: Đã trở nên dài
~大おおきく開あける: Mở to ra
~寝ねたらダメ: Nếu ngủ là không được
~横よこに振ふる: Lắc sang hai bên
~行いってきます: Đi làm việc gì rồi về

出張のお土産 (Quà đi công tác)

石井いしい: 鈴木すずきさん、先週せんしゅうの出張しゅっちょうのお土産みやげです。どうぞ。 ♬
Việt: Chị Suzuki ơi, quà đi công tác tuần trước của em đây ạ. Em mời chị.
鈴木すずき: わあ、ありがとう。綺麗きれいなお菓子かしだね。 ♬
Việt: Oa, chị cảm ơn nhé. Cái bánh nhìn đẹp mắt ghê nhỉ.
石井いしい: 箱はこの中なかにたくさんあります。みんなで分わけてください。 ♬
Việt: Trong hộp đang còn nhiều lắm ạ. Chị chia cho mọi người cùng ăn giúp em với.
鈴木すずき: 気きが利きくね。佐藤さとうくんにももう渡わたしたの? ♬
Việt: Chu đáo ghê ta. Em đã đưa cho cậu Sato chưa đấy?
石井いしい: はい。さっき席せきに置おいておきました。 ♬
Việt: Vâng ạ. Nãy em có qua bàn đặt sẵn ở đấy rồi.
鈴木すずき: よかった。こういうお土産みやげはみんな嬉うれしいからね。 ♬
Việt: Tốt rồi. Mấy cái quà đặc sản này ai nhận cũng vui cả mà lị.
石井いしい: でも、来月らいげつは鈴木すずきさんの出張しゅっちょうですね。楽たのしみにしています。 ♬
Việt: Cơ mà tháng sau đến lượt chị Suzuki đi công tác rồi nhỉ. Em hóng quà lắm đây.
鈴木すずき: お返かえしに美味おいしいものをたくさん買かってきてあげるね。 ♬
Việt: Để đáp lễ chị sẽ mua thật nhiều đồ ngon mang về cho em nha.

Từ vựng cần chú ý:

出張しゅっちょう: Đi công tác
お土産みやげ: Quà đặc sản, quà lưu niệm
お菓子かし: Bánh kẹo
箱はこ: Cái hộp
お返かえし: Quà đáp lễ, trả ơn

Ngữ pháp cần chú ý:

~置おいておきました: Đang đặt sẵn ở đó
~分わけてください: Vui lòng chia ra...
~渡わたしたの: Đã đưa... đấy à?
~買かってきてあげる: Mua mang về cho đối phương
~楽たのしみにしています: Đang mong chờ

テストの点数 (Điểm số bài kiểm tra)

石井いしい: 昨日きのうのテスト、点数てんすうがとても悪わるかったです。不満ふまんです。 ♬
Việt: Bài kiểm tra hôm qua, điểm số của em tệ hại kinh khủng luôn. Ấm ức vãi.
鈴木すずき: え、あんなに毎日遅まいにちおそくまで勉強べんきょうしていたのに? ♬
Việt: Cày cuốc học hành đến đêm muộn hàng ngày thế mà lị?
石井いしい: はい。でも、覚おぼえた数字すうじが全然出ぜんぜんでませんでした。 ♬
Việt: Vâng ạ. Nhưng mấy con số em học thuộc lòng chả thấy lòi ra câu nào cả.
鈴木すずき: トラブルがあったのね。文字もじの間違まちがいかしら。 ♬
Việt: Gặp sự cố rồi chứ gì. Hay là bị viết sai lỗi chính tả chữ nghĩa?
石井いしい: 問題もんだいの形かたちが難むずかしかったです。頭あたまが痛いたくなりました。 ♬
Việt: Cái kiểu dáng câu hỏi khó rắc rối quá cơ. Nghĩ đến là đau đầu luôn rồi.
鈴木すずき: 次つぎはきっと大丈夫だいじょうぶよ。やり方かたを変かえてみなさい。 ♬
Việt: Lần sau chắc chắn sẽ ổn thôi mà. Đổi cách làm thử xem sao đi em.
石井いしい: はい。明日あしたの朝あさからもう一度新いちどあたらしく始はじめます。 ♬
Việt: Vâng ạ. Từ sáng mai em sẽ bắt đầu lại một lần nữa từ đầu.
鈴木すずき: うん。わからないところはいつでも私わたしに聞ききなさい。 ♬
Việt: Chỗ nào không biết cứ việc ra hỏi chị bất cứ lúc nào nghe chưa.

Từ vựng cần chú ý:

テスト: Bài kiểm tra, bài thi
点数てんすう: Điểm số
数字すうじ: Con số
問題もんだい: Vấn đề, câu hỏi
形かたち: Hình thức, kiểu dáng

Ngữ pháp cần chú ý:

~勉強べんきょうしていたのに: Mặc dù đã đang học... vậy mà
~出でませんでした: Đã không lòi ra/xuất hiện
...痛いたくなりました: Trở nên đau
~変かえてみなさい: Hãy thử thay đổi xem
~聞ききなさい: Hãy hỏi đi

自転車の鍵 (Chìa khóa xe đạp)

鈴木すずき: 石井いしい、自転車じてんしゃの鍵かぎはちゃんと閉しめた?危あぶないよ。 ♬
Việt: Ishii ơi, xe đạp đã khóa cẩn thận chưa đấy? Nguy hiểm lắm nhá.
石井いしい: え、ただの買かい物ものの時間じかんですよ。大丈だいじょう夫ぶです。 ♬
Việt: Ơ, chỉ là đi mua đồ một chút xíu thôi mà ạ. Không sao đâu.
鈴木すずき: 最近さいきんこの近ちかくで、泥棒どろぼうのニュースが多おおいからね。 ♬
Việt: Dạo này ở gần đây đang đầy tin tức về trộm cắp ra mà lị.
石井いしい: 本当ほんとうですか!知しりませんでした。すぐ戻もどります。 ♬
Việt: Thật thế hả chị! Em không biết luôn ấy. Để em quay lại khóa liền.
鈴木すずき: うん。「少すこしの時間じかんだから」の油断ゆだんが一番いちばんダメよ。 ♬
Việt: Ừm. Cái sự chủ quan kiểu "chỉ một chút thời gian thôi mà" là cấm tuyệt đối đấy.
石井いしい: はい。鍵かぎをかけて、ポケットに入いれておきます。 ♬
Việt: Vâng ạ. Khóa xe xong em sẽ nhét sẵn chìa vào túi quần.
鈴木すずき: そう。自分じぶんの物ものは自分じぶんで守まもるのが隠かくれたルールよ。 ♬
Việt: Đúng vậy. Đồ của mình thì mình phải tự bảo vệ, đó là quy tắc ngầm rồi.
石井いしい: 助たすかりました。先輩せんぱい、教おしえてくれてありがとうございます。 ♬
Việt: May quá đi. Tiền bối, em cảm ơn chị đã chỉ bảo cho em nha.

Từ vựng cần chú ý:

自転車じてんしゃ: Xe đạp
泥棒どろぼう: Kẻ trộm, đạo tặc
ニュース: Tin tức
油断ゆだん: Sự chủ quan, lơ là
ルール: Quy tắc

Ngữ pháp cần chú ý:

~閉しめた: Đã khóa/Đã đóng
~戻もどります: Quay trở lại
~入いれておきます: Sẽ cho sẵn vào...
~守まもるのが: Việc bảo vệ thì...
~教おしえてくれて: Đã chỉ bảo hộ cho

お正月の準備 (Chuẩn bị ngày Tết)

女おんな: お母かあさん、もうすぐお正月しょうがつの時期じきですね。早はやい。 ♬
Việt: Mẹ ơi, sắp đến mùa Tết rồi nhỉ. Nhanh quá cơ.
鈴木すずき/母はは: そうね。飾かざりの木きはもう机つくえの上うえに置おいた? ♬
Việt: Ừ đúng thế thật. Cái cây trang trí Tết đã đặt lên bàn chưa con?
女おんな: はい。でも、中なかの中なかが少すこし汚きたないです。不満ふまんです  ♬
Việt: Vâng ạ. Nhưng mà góc bên trong hơi bị bẩn một tí. Nhìn ngứa mắt vãi.
鈴木すずき/母はは: じゃあ、新あたらしい紙かみと換かえなさい。綺麗きれいになるわ。 ♬
Việt: Thế thì lấy tờ giấy mới ra mà thay đi con. Sẽ sạch đẹp ngay thôi.
女おんな: わかりました。お餅もちの準備じゅんびはどうしますか。 ♬
Việt: Dạ em biết rồi. Còn việc chuẩn bị bánh giầy giã thì tính sao mẹ?
鈴木すずき/母はは: 明日あしたの朝あさ、近ちかくの店みせにみんなで買かいに行いこう。 ♬
Việt: Sáng mai, cả nhà mình cùng đi ra cửa hàng gần đây mà mua nhé.
女おんな: 伝統でんとうの文化ぶんかは、やることが多おおくて大変たいへんですね。 ♬
Việt: Mấy cái văn hóa truyền thống này có nhiều việc phải làm vất vả thật đấy ạ.
鈴木すずき/母はは: でも、家族かぞくの安全あんぜんのために大切たいせつだから頑張がんばろう。 ♬
Việt: Cơ mà vì sự bình an của cả nhà quan trọng nên cố lên nào con.

Từ vựng cần chú ý:

お正月しょうがつ: Ngày Tết
木き: Cái cây
お餅もち: Bánh giầy Nhật Bản
伝統でんとう: Truyền thống
安全あんぜん: An toàn, bình an

Ngữ pháp cần chú ý:

~置おいた: Đã đặt/Đã để
~換かえなさい: Hãy thay đi
~買かいに行いこう: Cùng đi mua nào
~やることが多おおくて: Vì việc phải làm nhiều nên
~安全あんぜんのために: Phục vụ cho mục đích bình an...

手の動きの合図 (Dấu hiệu bằng động tác tay)

石井いしい: 鈴木すずきさん、さっき遠とおくから手てを横よこに振ふっていましたね。 ♬
Việt: Chị Suzuki ơi, nãy thấy chị đứng từ đằng xa cứ lắc lắc cái tay sang ngang thế ạ.
鈴木すずき: ああ、あれは「今いまはこっちに来きたらダメ」の合図あいずよ。 ♬
Việt: À, cái đó là ám hiệu bảo "tầm này cấm có được đi về phía này" đấy.
石井いしい: え、何なにかあったのですか。意味いみがわかりませんでした。 ♬
Việt: Ủa, có vụ gì thế chị? Em chả hiểu cái ý nghĩa của nó luôn á.
鈴木すずき: 上司じょうしが新あたらしいミスのデータを見みて、怒おこっていたのよ。 ♬
Việt: Sếp đang nhìn vào cái bảng số liệu lỗi sai mới rồi nổi trận lôi đình ở đây này.
石井いしい: うわー、危あぶなかったです。部屋へやに入はいるところでした。 ♬
Việt: Uầy, nguy hiểm quá đi mất. Suýt chút nữa là em bước chân vào phòng rồi.
鈴木すずき: だから、私わたしの手ての動うごきをよく見みなさいと言いったでしょ。 ♬
Việt: Thế nên chị mới bảo là phải biết nhìn kỹ cái động tác tay của chị cơ mà.
石井いしい: はい。言葉ことばがない会話かいわは難むずかしいですが、大切たいせつですね。 ♬
Việt: Vâng ạ. Chuyện trò không thành lời này khó thật cơ mà quan trọng chị nhỉ.
鈴木すずき: そう。自分じぶんの身みを守ままるための最高さいこうのライフハックよ。 ♬
Việt: Chuẩn luôn. Bí kíp sinh tồn đỉnh nhất để tự bảo vệ cái thân mình đấy cưng.

Từ vựng cần chú ý:

合図あいず: Ám hiệu, dấu hiệu
上司じょうし: Cấp trên, sếp
会話かいわ: Đàm thoại, chuyện trò
身み: Thân mình, bản thân
ライフハック: Thủ thuật, mẹo sinh tồn

Ngữ pháp cần chú ý:

~振ふっていましたね: Đã đang lắc... nhỉ
~来きたらダメ: Nếu đến là không được
~怒おこっていたのよ: Đang nổi giận đấy
~見みなさいと言いた: Đã nói là hãy nhìn...
~守まもるための: Phục vụ cho mục đích bảo vệ...

お祝いのハンカチ (Khăn tay chúc mừng)

石井いしい: 鈴木すずきさん、お祝いわいのハンカチは「別わかれ」の意味いみがあるのよ . ♬
Việt: Chị Suzuki ơi, quà chúc mừng công việc mới của chị đây ạ. Em mời chị.
鈴木すずき: わあ、ありがとう。ハンカチだね。嬉うれしいわ。 ♬
Việt: Oa, chị cảm ơn nhé. Khăn tay chứ gì. Chị vui lắm luôn.
石井いしい: 綺麗きれいいな白しろい色いろを選えらびました。使つかってください。 ♬
Việt: Em chọn cái màu trắng tinh khôi đẹp đẽ này đấy. Chị dùng nhé.
鈴木すずき: でも、お祝いわいのハンカチは「別わかれ」の意味いみがあるのよ . ♬
Việt: Cơ mà khăn tay làm quà chúc mừng là có ý nghĩa "chia ly" đấy nha cô hai.
石井いしい: え、本当ほんとうですか!知しりませんでした。失礼しつれいしました。 ♬
Việt: Hả, thật thế sao chị! Em không biết luôn ấy. Em thất lễ quá, em xin lỗi chị.
鈴木すずき: 大丈だいじょう夫ぶ。石井いしいの優やさしい気持きもちはちゃんと分わかっているから。 ♬
Việt: Không sao đâu mà. Cái tấm lòng dịu dàng tốt bụng của Ishii là chị hiểu hết mà.
石井いしい: よかった。次からはお返かえしのマナーをちゃんと調しらべます。 ♬
Việt: May quá đi. Từ lần sau em quyết tâm là phải tra cứu kỹ càng cái tác phong đáp lễ mới được.
鈴木すずき: うん。本ほんを見みるだけで、すぐわかるから覚おぼえなさい。 ♬
Việt: Ừm. Chỉ cần ngó vào sách một cái là biết ngay thôi nên lo mà học thuộc đi nhé.

Từ vựng cần chú ý:

お祝いわい: Chúc mừng, quà chúc mừng
ハンカチ: Khăn tay
別わかれ: Chia ly, chia tay
気持きもち: Tấm lòng, cảm xúc
本ほん: Sách

Ngữ pháp cần chú ý:

~使つかってください: Vui lòng sử dụng...
~意味いみがあるのよ: Đang có ý nghĩa... đấy
...分わかっているから: Vì đang hiểu rõ... nên
...調しらべます: Sẽ tra cứu
~覚おぼえなさい: Hãy ghi nhớ/học thuộc đi

席替えの噂 (Tin hành lang đổi chỗ ngồi)

石井いしい: 来週らいしゅうの席替せきがえのマップ、私わたしさっき見みちゃいましたよ! ♬
Việt: Cái sơ đồ đổi chỗ ngồi tuần sau, nãy em lỡ liếc thấy mất tiêu rồi đấy nhé!
鈴木すずき: ええっ、本当ほんとう?どこにあったの?私わたしの席せきは? ♬
Việt: Cái gì cơ! Ở đâu ra thế? Xem hộ chị xem chỗ của chị bị sút đi đâu rồi, nói mau!
石井いしい: 先生せんせいの机つくえの上うえに置おいてありました。鈴木すずきさんは窓側まどがわです。 ♬
Việt: Nó đặt chễm chệ trên bàn giáo viên ấy. Chị Suzuki được xếp ngồi cạnh cửa sổ nhá.
鈴木すずき: やったー!あそこは静しずかで一番いちばんサボりやすい特等席とくとうせきよ。 ♬
Việt: Ngon lành cành đào! Cái góc đó vừa yên tĩnh lại là đặc khu dễ trốn việc nhất luôn á.
石井いしい: でも、私わたしは先生せんせいの真まん前まえの席せきになっていました。最悪さいあくです。 ♬
Việt: Nhưng mà em thì lại bị găm ngay cái vị trí chính diện ngay trước mặt thầy cô. Tệ thật.
鈴木すずき: それは完全かんぜんに監視かんしされる場所ばしょね。毎日毎日まいにちまいにち、心こころが疲つかれるわ。 ♬
Việt: Thế thì đúng nghĩa là cái ghế bị giám sát 24/7 rồi. Ngày qua ngày đầu óc có mà mệt mỏi.
石井いしい: 今いまから体調たいちょうが悪わるい振りをして、マップを変かえてもらいます。 ♬
Việt: Để bây giờ em ra giả vờ giả vịt kêu ốm yếu, xin đổi hộ cái sơ đồ xem sao.
鈴木すずき: バレたら大問題だいもんだいだから, 絶対ぜったいにやめなさい。 ♬
Việt: Lộ ra một cái là thành chuyện lớn rắc rối to đấy, dẹp ngay đi cô hai.

Từ vựng cần chú ý:

窓側まどがわ: Phía cửa sổ
特等席とくとうせき: Chỗ ngồi hạng nhất, vị trí đắc địa
真まん前まえ: Ngay chính diện, ngay trước mặt
体調たいちょう: Tình trạng sức khỏe
大問題だいもんだい: Vấn đề lớn, chuyện lớn

Ngữ pháp cần chú ý:

~見みちゃいました: Lỡ nhìn thấy mất rồi
~置おいてありました: Đang được đặt sẵn ở đó
~サボりやすい: Dễ trốn việc
~される場所ばしょ: Nơi bị...
~やめなさい: Hãy dừng lại đi