地元のチケット (Vé giảm giá của địa phương)

石井いしい: 鈴木すずきさん、市役所しやくしょで安やすいチケットをもらいましたよ! ♬
Việt: Chị Suzuki ơi, em vừa nhận được vé giá rẻ ở ủy ban quận này!
鈴木すずき: ああ、ここに住すんでいる人ひとだけの特別とくべつなやつね。 ♬
Việt: À, cái loại đặc biệt chỉ dành riêng cho người sống ở đây chứ gì.
石井いしい: はい。近ちかくの温泉おんせんが半分はんぶんの値段ねだんになります。 ♬
Việt: Vâng. Đi suối nước nóng gần đây sẽ được giảm một nửa giá luôn.
鈴木すずき: うわー、いいね。私わたしも明日あしたもらいに行いこう。 ♬
Việt: Uầy, thích thế. Mai chị cũng phải đi lấy mới được.
石井いしい: 今週こんしゅうの土曜日どようびに一緒いっしょに行いきませんか。 ♬
Việt: Thứ Bảy tuần này chị em mình cùng đi không ạ?
鈴木すずき: うん。冷つめたいお茶ちゃdev飲のんでゆっくりしようね。 ♬
Việt: Ừm. Làm chai nước trà mát lạnh rồi thong thả nghỉ ngơi nhé.
石井いしい: はい。かばんの中なかにタオルを入いれておきます。 ♬
Việt: Vâng. Để em nhét sẵn khăn lau vào trong cặp.
鈴木すずき: ありがとう。じゃあ10時じに駅えきで待まっているね。 ♬
Việt: Cảm ơn em nhé. Thế 10 giờ chị chờ ở nhà ga nha.

Từ vựng cần chú ý:

市役所しやくしょ: Ủy ban quận, tòa thị chính
チケット: Vé
温泉おんせん: Suối nước nóng
半分はんぶん: Một nửa
タオル: Khăn lau

Ngữ pháp cần chú ý:

~住すんでいる人ひと: Người đang sống...
~になります: Trở nên, biến thành...
~に行いこう: Cùng đi làm việc gì nào
~に行いきませんか: Cùng đi... không?
~入いれておきます: Sẽ cho sẵn vào...

猫の新しいお家 (Ngôi nhà mới của chú mèo)

石井いしい: 見みてください!私わたしの猫ねこ、新あたらしい箱はこに入はいりました。 ♬
Việt: Chị nhìn này! Con mèo nhà em nó chui tọt vào cái hộp mới rồi.
鈴木すずき: わあ、可愛かわいいね。自分じぶんで買かったの? ♬
Việt: Oa, dễ thương thế. Em tự mua đấy à?
石井いしい: いいえ、ネットの荷物にもつの箱はこを床ゆかに置おいただけです。 ♬
Việt: Dạ không, cái hộp đựng đồ trên mạng về em chỉ để ở trên sàn thôi á.
鈴木すずき: 猫ねこは狭せまい場所ばしょが本当ほんとうに好すきだからね。 ♬
Việt: Mèo thì nó chúa ghét chỗ rộng, chỉ thích chỗ chật thôi mà lị.
石井いしい: はい。中なかから全然出ぜんぜんでてきません。変へんですね。 ♬
Việt: Vâng. Nó chả thèm đi ra ngoài tí nào luôn. Lạ thật đấy.
鈴木すずき: 毎日まいにちそこで寝ねるようになるわよ。 ♬
Việt: Rồi ngày nào nó cũng ngủ ở đấy cho xem.
石井いしい: 写真しゃしんをたくさん撮とって、みんなに見みせます。 ♬
Việt: Em sẽ chụp thật nhiều ảnh rồi cho mọi người xem.
鈴木すずき: うん。私わたしのスマホにもあとで送おくってね。 ♬
Việt: Tí nữa nhớ gửi qua điện thoại cho chị nữa nhé.

Từ vựng cần chú ý:

猫ねこ: Con mèo
箱はこ: Cái hộp
床ゆか: Sàn nhà
場所ばしょ: Chỗ, địa điểm
写真しゃしん: Bức ảnh

Ngữ pháp cần chú ý:

~てください: Hãy làm...
~置おいただけです: Chỉ đặt... thôi
~出でてきません: Không đi ra
~ようになる: Trở nên, bắt đầu...
...送おくってね: Gửi nhé

服のやり取り (Trao đổi quần áo cũ)

石井いしい: 鈴木すずきさん、この青あおいシャツ、もう着きないからあげます。 ♬
Việt: Chị Suzuki ơi, cái áo sơ mi màu xanh này em không mặc nữa nên tặng chị này.
鈴木すずき: え、本当ほんとう?まだすごく綺麗きれいじゃない。嬉しいわ。 ♬
Việt: Ủa, thật hả? Trông vẫn còn mới tinh thế này cơ mà. Chị vui quá.
石井いしい: 先週せんしゅうの片付かたづけのときに、机つくえの後ろうしろから出でました。 ♬
Việt: Đợt dọn dẹp tuần trước, em lôi nó từ sau bàn ra đấy ạ.
鈴木すずき: サイズは大丈だいじょう夫ぶ?石井いしいには小ちいさかったの? ♬
Việt: Kích cỡ có ổn không? Tại Ishii mặc bị chật à?
石井いしい: はい。買かったあとに一度いちども使つかいませんでした。 ♬
Việt: Vâng. Mua xong em còn chưa mặc một lần nào luôn á.
鈴木すずき: もったいないね。じゃあ、お言葉ことばに甘あまえてもらうね。 ♬
Việt: Lãng phí thế. Vậy thì chị xin phép không khách sáo nha.
石井いしい: はい。部屋へやのゴミにならなくてよかったです。 ♬
Việt: Vâng. Không biến thành rác trong phòng là tốt rồi ạ.
鈴木すずき: うん。明日あしたから会社かいしゃに着きていくね。ありがとう。 ♬
Việt: Ừm. Từ mai chị sẽ mặc đi làm nhé. Cảm ơn em.

Từ vựng cần chú ý:

シャツ: Áo sơ mi
綺麗きれい: Sạch sẽ, mới, đẹp
サイズ: Kích cỡ
一度いちども: Chưa một lần
ゴミ: Rác

Ngữ pháp cần chú ý:

~着きないから: Vì không mặc...
~じゃない: Chẳng phải là... sao?
~甘あまえてもらう: Nhận sự lòng tốt
~ならなくて: Không trở thành... nên
~着きていく: Mặc đi...

外国の友達 (Người bạn nước ngoài)

石井いしい: 新あたらしい社員しゃいんのトムさん、日本語にほんごが上手じょうずですね。 ♬
Việt: Anh Tom nhân viên mới gõ tiếng Nhật siêu thật đấy chị nhỉ.
鈴木すずき: うん。国くにの学校がっこうで2年ねんも勉強べんきょうしたらしいよ。 ♬
Việt: Ừm. Nghe nói học ở trường bên nước anh ấy tận 2 năm rồi đấy.
石井いしい: でも、漢字かんじの読よみ方かただけは難むずかしいと言いっていました。 ♬
Việt: Nhưng anh ấy bảo mỗi khoản đọc chữ Hán là khó thôi ạ.
鈴木すずき: それは私わたしたちも同おなじだから、優やさしく教おしえなさい。 ♬
Việt: Cái đó thì đến chị em mình cũng thế thôi, nên có gì em cứ chỉ bảo nhẹ nhàng nhé.
石井いしい: はい。さっきお昼ひるのご飯はんのときに話はなしをしました。 ♬
Việt: Vâng. Nãy lúc ăn cơm trưa em cũng ngồi chuyện trò with anh ấy rồi.
鈴木すずき: どんな話はなし?国くにの食たべべ物もののこと? ♬
Việt: Chuyện gì thế? Về món ăn bên nước anh ấy à?
石井いしい: はい。明日あしたの夜よる、みんなでカレーを食たべに行いきます。 ♬
Việt: Vâng. Tối mai mọi người định cùng đi ăn món cà ri đấy ạ.
鈴木すずき: いいね。私わたしも一緒いっしょに行いって良よいかしら。 ♬
Việt: Thích thế. Chị đi cùng có được không nhỉ?

Từ vựng cần chú ý:

社員しゃいん: Nhân viên
日本語にほんご: Tiếng Nhật
漢字かんじ: Chữ Hán, Kanji
ご飯はん: Cơm, bữa ăn
カレー: Món cà ri

Ngữ pháp cần chú ý:

2年ねんも: Tận 2 năm
~らしいよ: Nghe nói là... đấy
...教おしえなさい: Hãy chỉ bảo đi
~食たべに行いきます: Đi ăn...
~行いって良よいかしら: Đi... có được không nhỉ

近くの古いお寺 (Ngôi chùa cổ gần đây)

石井いしい: 週末しゅうまつ、駅えきの後ろうしろにある古ふるいお寺てらに行いきました。 ♬
Việt: Cuối tuần trước, em có đi đến ngôi chùa cổ ở phía sau nhà ga đấy.
鈴木すずき: ああ、あそこは緑みどりがたくさんあって綺麗きれいな場所ばしょね。 ♬
Việt: À, cái chỗ có nhiều cây xanh nhìn đẹp mắt ấy chứ gì.
石井いしい: はい。静しずかな時間じかんの中なかで、お茶ちゃを飲のみました。 ♬
Việt: Vâng. Trong không gian yên tĩnh, em ngồi nhâm nhi nước trà.
鈴木すずき: 人ひとは多おおかった?カメラを持もった人ひとがいるでしょ。 ♬
Việt: Có đông người không em? Kiểu gì chả có mấy người vác máy ảnh đi quanh.
石井いしい: 朝早あさはやく行いったから、誰だれもいませんでしたよ。 ♬
Việt: Vì em đi từ sáng sớm nên chả có một bóng người nào luôn ạ.
鈴木すずき: それは穴場あなばだね。私わたしも次つぎの休やすみに行いってみる。 ♬
Việt: Thế thì đúng là góc khuất ít người biết rồi. Nghỉ tới chị cũng thử qua xem.
石井いしい: 入はいるところの門もんが少すこし狭せまいから気きをつけなさい。 ♬
Việt: Cái cổng ở chỗ lối vào hơi chật một tí nên chị chú ý nhé.
鈴木すずき: 了解りょうかい。教おしえてくれてありがとうね。 ♬
Việt: Rõ rồi. Cảm ơn em đã chỉ cho chị nha.

Từ vựng cần chú ý:

お寺てら: Ngôi chùa
緑みどり: Cây xanh, màu xanh
カメラ: Máy ảnh
門もん: Cái cổng
了解りょうかい: Rõ rồi, hiểu rồi

Ngữ pháp cần chú ý:

~行いったから: Vì đã đi...
~誰だれもいませんでした: Đã không có ai
~行いってみる: Sẽ thử đi xem sao
~気きをつけなさい: Hãy chú ý đi
~教おしえてくれて: Đã chỉ bảo hộ cho

子供のバスの代金 (Tiền vé xe buýt của trẻ em)

女おんな: お母かあさん、今月こんげつから子供こどものバスのお金かねが出でないらしいです。 ♬
Việt: Mẹ ơi, nghe nói từ tháng này trẻ em đi xe buýt không tốn tiền nữa rồi.
鈴木すずき/母はは: え、本当ほんとう?町まちの新あたらしいお助たすけのルールね。 ♬
Việt: Ủa, thật hả? Quy định hỗ trợ mới của thị trấn chứ gì.
女おんな: はい。カードを見みせるだけで、全部ぜんぶタダになります。 ♬
Việt: Vâng. Chỉ cần giơ thẻ ra là được miễn phí sạch sành sanh luôn.
鈴木すずき/母はは: それは助たすかるね。毎日まいにちの学校がっこうの行いき来きが楽らくになる。 ♬
Việt: Thế thì đỡ quá rồi. Đi học đi về hàng ngày đỡ tốn bao nhiêu.
女おんな: はい。浮ういたお金かねで、新あたらしい本ほんを買かいに行いこうと思おもいます。 ♬
Việt: Vâng. Tiền dư ra đó em định sẽ đi mua sách mới cho con ạ.
鈴木すずき/母はは: 良いい計画けいかくだ。でも、カードを無なくさないようにね。 ♬
Việt: Kế hoạch tốt đấy. Nhưng mà chú ý đừng để mất thẻ nhé.
女おんな: 箱はこの中なかに入いれて、子供こどもの服ふくのポケットに刺さしておきます。 ♬
Việt: Em sẽ bỏ vào hộp rồi găm sẵn vào túi áo của con luôn ạ.
鈴木すずき/母はは: うん。自分じぶんでちゃんと見みるように教おしえなさい。 ♬
Việt: Nhớ dạy con phải tự biết kiểm tra cẩn thận nghe chưa.

Từ vựng cần chú ý:

町まち: Thị trấn, con phố
タダ: Miễn phí
本ほん: Sách
計画けいかく: Kế hoạch
子供こども: Trẻ con

Ngữ pháp cần chú ý:

~見みせるだけで: Chỉ bằng việc cho xem...
...タダになります: Biến thành miễn phí
~買かいに行いこうと思おmoう: Định đi mua...
~無なくさないように: Để không làm mất
~教おしえなさい: Hãy chỉ bảo đi

犬のお散歩の道 (Đường đi dạo của chú chó)

石井いしい: 鈴木すずきさん、川かわの近ちかくの道みちは、犬いぬの散歩さんぽにすごく良よいですよ。 ♬
Việt: Chị Suzuki ơi, cái đường gần bờ sông đi dạo cho chó sướng cực luôn á.
鈴木すずき: ああ、あそこは車くるまが来こないから安全あんぜんだね。 ♬
Việt: À, chỗ đó không có xe cộ đi lại nên an toàn nhỉ.
石井いしい: はい。dev、夕方ゆうがたは虫むしがたくさん出でてきて大変たいへんです。 ♬
Việt: Vâng. Nhưng mà chiều tối muỗi mắt bay ra đầy luôn vất vả lắm ạ.
鈴木すずき: それは困こまるね。足あしや手てが痛いたくなるでしょ。 ♬
Việt: Thế thì phiền thật. Bị đốt là đau nhức chân tay ngay đúng không.
石井いしい: だから、帽子ぼうしをかぶって、速はやく歩あるくようにしています。 ♬
Việt: Thế nên em phải đội mũ vào rồi cố gắng đi bộ thật nhanh đấy ạ.
鈴木すずき: ネットでも別べつの静しずかな道みちが良よいという意見いけんが多おおわよ。 ♬
Việt: Trên mạng họ cũng đưa ra ý kiến bảo đi đường khác yên tĩnh hơn thì tốt hơn kìa.
石井いしい: 明日あしたは学校がっこうの後ろうしろの道みちを試ためしてみますね。 ♬
Việt: Ngày mai em sẽ chạy thử cái đường sau trường học xem sao.
鈴木すずき: うん。危あぶない場所ばしょがないか、よく見みなさい。 ♬
Việt: Ừm. Nhớ ngó nghiêng xem có chỗ nào nguy hiểm không nhé.

Từ vựng cần chú ý:

川かわ: Con sông, bờ sông
虫むし: Côn trùng, muỗi
帽子ぼうし: Cái mũ
学校がっこう: Trường học
意見いけん: Ý kiến

Ngữ pháp cần chú ý:

~出でてきて: Đi ra ngoài rồi...
~痛いたくなる: Trở nên đau
~歩あるくようにしています: Đang cố gắng đi bộ...
~試ためしてみます: Sẽ làm thử xem sao
~よく見みなさい: Hãy nhìn cho kỹ

おもちゃの譲り合い (Tặng lại đồ chơi cũ)

女おんな: この古ふるい車くるまのおもちゃ、もう使つかわないから置おいていきますね。 ♬
Việt: Cái ô tô đồ chơi cũ này nhà em không xài nữa nên để lại đây nhé.
鈴木すずき/母はは: え、良よいの?うちの子こがいつも触さわりたがっていたから助たすかる。 ♬
Việt: Ủa, được hả em? Đứa nhỏ nhà chị lúc nào chả đòi đụng vào, đỡ quá.
女おんな: 電池でんちを入いれたら、まだちゃんと動うごきますよ。 ♬
Việt: Nhét pin vào một cái là nó vẫn chạy ngon lành cành đào luôn đấy ạ.
鈴木すずき/母はは: 中なかの汚よごれも全然ぜんぜんないね。本当ほんとうにありがとう。 ♬
Việt: Bên trong cũng chả có vết bẩn nào luôn. Chị cảm ơn nhiều nha.
女おんな: いいえ。箱はこが大おおきくて部屋へやの邪魔じゃまになっていたので。 ♬
Việt: Dạ không có gì. Tại cái hộp nó to quá làm vướng víu cả phòng ấy mà.
鈴木すずき/母はは: じゃあ、次つぎのお返かえしの時ときに美味おいしいお菓子かしを持もっていくね。 ♬
Việt: Thế thì đợt tới đáp lễ chị mang bánh kẹo thật ngon qua cho nhé.
女おんな: そんな気遣きづかいはダメですよ。気きにしないでください。 ♬
Việt: Khách sáo thế làm gì hả chị. Đừng bận tâm chuyện đó ạ.
鈴木すずき/母はは: うーん。お互おたがいのために、小ちいさいやり取とりを大事だいじにしなさい。 ♬
Việt: Không được. Quan hệ qua lại giữa hai bên thì mấy cái việc nhỏ này phải trân trọng nghe chưa.

Từ vựng cần chú ý:

車くるま: Xe ô tô
電池でんち: Cục pin
汚よごれ: Vết bẩn
気遣きづかい: Sự khách sáo, chu đáo
お菓子かし: Bánh kẹo

Ngữ pháp cần chú ý:

~置おいていきます: Sẽ để lại rồi đi
~触さわりたがっていた: Đã đòi đụng vào...
~入いれたら: Nếu cho vào...
~邪魔じゃまになっていた: Đã đang trở nên vướng víu
~大事だいじにしなさい: Hãy trân trọng đi

言葉の壁の解決 (Vượt qua rào cản ngôn ngữ)

石井いしい: 外国がいこくの人ひとに話はなしかけられましたが、言葉ことばが分わかりませんでした。 ♬
Việt: Em vừa bị người nước ngoài bắt chuyện cơ mà chả hiểu chữ gì luôn á.
鈴木すずき: ああ、それは困こまったね。画面がめんのアプリは見みせなかったの? ♬
Việt: À, thế thì rắc rối rồi. Sao không lôi ứng dụng trên màn hình ra cho họ xem?
石井いしい: 焦あせってスマホを出だすのを忘わすれてしまいました。頭あたまが真まっ白しろです。 ♬
Việt: Cuống quá em quên khuấy mất khoản rút điện thoại. Đầu óc trống rỗng luôn ạ.
鈴木すずき: 音声おんせいで一瞬いっしゅんで直なおすハックがあるから、次つぎは使つかいなさい。 ♬
Việt: Có cái mẹo chuyển đổi bằng giọng nói trong một nốt nhạc đấy, lần sau nhớ xài nhé.
石井いしい: え、声こえを当あてるだけで別べつの国くにの文字mojiが出でるのですか。 ♬
Việt: Ủa, chỉ cần nói vào là nó tự lòi ra chữ của nước khác luôn hả chị?
鈴木すずき: そう。ボタンを1回押かいおす形かたちよ。ほら、これ。 ♬
Việt: Chuẩn bài. Kiểu bấm nút đúng 1 lần thôi. Nè, cái này này.
石井いしい: わあ、簡単かんたんですね!これからは焦あせらないで出だせそうです。 ♬
Việt: Oa, đơn giản thế! Thế này thì từ giờ em không cuống mà lôi ra được rồi.
鈴木すずき: うん。日本にほんのルールだけじゃなく、新あたらしい技術ぎじゅつを使つかいなさい。 ♬
Việt: Đừng chỉ ôm khít khít mấy cái quy tắc cũ, phải biết dùng công nghệ mới nữa nghe chưa.

Từ vựng cần chú ý:

外国がいこく: Nước ngoài
音声おんせい: Giọng nói, âm thanh
アプリ: Ứng dụng
文字moji: Chữ cái
技術ぎじゅつ: Công nghệ

Ngữ pháp cần chú ý:

~話はなしかけられました: Bị bắt chuyện
~出だすのを忘わすれてしまいました: Lỡ quên mất việc rút ra
~使つかいなさい: Hãy sử dụng đi
~出だせそうです: Có vẻ có thể lôi ra được
~だけじゃなく: Không chỉ...

地元の美味しいお店 (Quán ăn ngon của địa phương)

石井いしい: 鈴木すずきさん、駅えきの近ちかくの古ふるいお店みせのラーメン、すごく美味おいしいです。 ♬
Việt: Chị Suzuki ơi, mì Ramen ở cái tiệm cổ gần nhà ga ngon kinh khủng luôn á.
鈴木すずき: ああ、あそこは昔むかしからある小ちいさな場所ばしょね。行いったんだ。 ♬
Việt: À, cái chỗ nhỏ nhỏ có từ ngày xưa chứ gì. Em đi ăn rồi cơ à.
石井いしい: はい。お肉にくが大おおきくて、半分はんぶんでお腹なかがいっぱいになりました。 ♬
Việt: Vâng. Thịt miếng to đùng, em ăn một nửa là bụng no căng rốn rồi.
鈴木すずき: 値段ねだんは安やすかった?いつも並ならぶって聞きいたけど。 ♬
Việt: Giá có rẻ không em? Thấy bảo lúc nào cũng phải xếp hàng mà.
石井いしい: 500円えんでしたよ。朝早あさはやく行いったからすぐにお入はいりになりました。 ♬
Việt: Có 500 yên thôi hà. Vì em đi từ sáng sớm nên vào được luôn.
鈴木すずき: それは良よいニュースだね。私わたしも次つぎの金曜日きんようびに行いってみる。 ♬
Việt: Tin sốt dẻo đấy nha. Thứ Sáu tới chị cũng phải đi thử mới được.
石井いしい: 頼たのむときは、紙かみに文字mojiを書かいて渡わたす形かたちだから気きをつけなさい。 ♬
Việt: Lúc gọi món là kiểu phải viết chữ vào giấy rồi đưa nên chị chú ý nhé.
鈴木すずき: 了解りょうかい。面白いルールのお店みせだね。ありがとう。 ♬
Việt: Rõ rồi. Cửa tiệm có quy định thú vị nhỉ. Cảm ơn em nhé.

Từ vựng cần chú ý:

お店みせ: Cửa hàng, tiệm
ラーメン: Mì Ramen
値段ねだん: Giá cả
金曜日きんようび: Thứ Sáu
了解りょうかい: Rõ rồi

Ngữ pháp cần chú ý:

~いっぱいになりました: Đã trở nên đầy/no
~並ならぶって聞きいた: Nghe nói là xếp hàng
...行いってみる: Sẽ thử đi xem sao
~書かく形かたちだから: Vì là hình thức viết... nên
~気きをつけなさい: Hãy chú ý đi

誰もいないお茶の部屋 (Phòng pha trà không một bóng người)

石井いしい: 鈴木すずきさん、今いまお茶ちゃの部屋へやに誰だれもいませんよ。席せきにいません。 ♬
Việt: Chị Suzuki ơi, bây giờ phòng pha trà chả có ai luôn á. Không có ai ở bàn đâu.
鈴木すずき: 本当ほんとう?じゃあ、オフィスの空気くうきが急きゅうに楽らくになったね。 ♬
Việt: Thiệt hả? Thảo nào tự dưng thấy bầu không khí văn phòng nó dễ chịu hẳn đi liền hà.
石井いしい: はい。残のこっている仕事しごとも少すくないし、ちょっと休やすみませんか。 ♬
Việt: Vâng ạ. Việc còn sót lại cũng ít, hay là chị em mình nghỉ tay chút đi chị?
鈴木すずき: 気持きもちはわかるけど、10分ふんだけにして席せきに戻もどりなさい。 ♬
Việt: Chị hiểu lòng em mà, nhưng chỉ được phép 10 phút thôi rồi lo mà quay lại bàn làm việc nghe chưa.
石井いしい: え、dev、上司じょうしもどこかに出でかけていませんよ。 ♬
Việt: Ơ, cơ mà sếp cũng đang đi ra ngoài đâu mất tiêu rồi có ở đây đâu ạ.
鈴木すずき: ダメよ。誰だれかから急きゅうな連絡れんらくが来きたらトラブルになるわ。 ♬
Việt: Không được đâu. Lỡ có ai gọi điện liên lạc gấp một cái là thành rắc rối to đấy.
石井いしい: はーい。じゃあ、冷つめたいお水みずだけ先さきに飲のっておきます。 ♬
Việt: Dạ vâng ạ. Thế để em uống cốc nước lạnh trước sẵn vậy.
鈴木すずき: うん。5分経ふんたったら、一緒いっしょにダッシュで戻もどろうね。 ♬
Việt: Ừm. Quá 5 phút một cái là hai chị em mình cùng phóng như bay quay lại nhá.

Từ vựng cần chú ý:

空気くうき: Bầu không khí
連絡れんらく: Liên lạc
トラブル: Rắc rối
水みず: Nước
ダッシュ: Lao ra, phóng nhanh

Ngữ pháp cần chú ý:

~休やすみませんか: Cùng nghỉ... nhé?
~戻もどりなさい: Hãy quay lại đi
~出でかけていません: Đang đi ra ngoài
~飲ノっておきます: Sẽ uống sẵn...
~経たったら: Sau khi quá/trôi qua (thời gian)...