スープに虫が入った (Có muỗi trong bát súp)

Góc日常のトラブル / Phong cách: Hoang mang, lúng túng xử lý sự cố khi ăn trưa
石井いしい鈴木すずきさん、大変たいへんです!さっきったスープのなかちいさいむしがいます!
Việt: Chị Suzuki ơi, gay rồi! Trong bát súp em vừa mua tự dưng có con muỗi nhỏ xíu này!
鈴木すずき: え、本当ほんとうだ。もう半分はんぶんくらいんじゃったの?
Việt: Ủa, đúng thật này. Thế em đã lỡ húp hết một nửa bát chưa đấy?
石井いしい: いいえ、けた瞬間しゅんかんつけました。もうべられません。
Việt: Dạ chưa, em vừa mở nắp ra một cái là bắt quả tang luôn. Giờ nuốt không trôi nữa rồi.
鈴木すずき: すぐにおみせひとって、あたらしいのとえなさい。
Việt: Mang ra tiệm bảo người ta một câu rồi đổi cái mới ngay đi em.
石井いしい: でも、クレーマーみたいでうのがはずかしいです。
Việt: Nhưng mà đi nói thế em cứ ngại ngại, sợ người ta nghĩ mình là khách hàng ăn vạ khiếu nại ấy.
鈴木すずき間違まちがいをおしえるのは当然とうぜんのことよ。にしないではやきなさい。
Việt: Báo lỗi sai cho người ta là chuyện đương nhiên thôi mà. Đừng nghĩ ngợi nhiều, đi nhanh lên.
石井いしい: はい。おかねかえしてもらうのはむずかしいですかね。
Việt: Vâng ạ. Không biết xin lấy lại tiền mặt có khó khăn lắm không chị nhỉ.
鈴木すずき店員てんいんさんはやさしいから大丈夫だいじょうぶよ。わたし一緒いっしょってあげる。
Việt: Nhân viên ở đấy hiền lắm nên không sao đâu. Để chị đi cùng với em luôn cho.

Từ vựng cần chú ý:

スープ: Súp, canh
むし: Côn trùng, muỗi
瞬間しゅんかん: Khoảnh khắc, ngay khi
店員てんいん: Nhân viên cửa hàng
当然とうぜん: Đương nhiên

Ngữ pháp cần chú ý:

んじゃったの: Đã lỡ uống rồi đấy à?
べられません: Không thể ăn
えなさい: Hãy thay đổi/đổi đi
...うのは: Việc nói... thì
ってあげる: Đi cùng hộ đối phương

電車の席の譲り合い (Nhường ghế trên tàu)

石井いしい鈴木すずきさん、まえふるいおばあさんにせきゆずりたいです。
Việt: Chị Suzuki ơi, em muốn nhường ghế cho bà cụ tóc bạc trước mặt quá.
鈴木すずき: 「どうぞ」与うと、相手あいてはずかしがるときもあるよ。
Việt: Nếu em nói "Mời bà ngồi" thì đôi khi người ta lại thấy ái ngại đấy.
石井いしい: え、親切しんせつなのにダメですか。どうすればいですか。
Việt: Ơ, tốt bụng thế mà cũng không được ạ? Thế phải làm sao mới được chị?
鈴木すずきなにわないで、つぎえきでそっとせきちなさい。
Việt: Cứ im lặng không nói gì, rồi đến ga tiếp theo thì khẽ đứng lên đi chỗ khác.
石井いしい: あ、それなら自然しぜんにおばあさんがすわれますね。
Việt: À, làm thế thì bà cụ sẽ ngồi vào một cách tự nhiên chị nhỉ.
鈴木すずき: そう。こえをかけないやさしさが、日本にほん大切たいせつなマナーよ。
Việt: Đúng vậy. Sự tinh tế không cần lên tiếng mới là cách cư xử quan trọng của người Nhật.
石井いしい勉強べんきょうになりました。つぎえきでドアのほううごきます。
Việt: Em học hỏi được rồi ạ. Ga tới em sẽ dịch chuyển về phía cửa ra vào.
鈴木すずき: うん。そっと後ろうしろてかられなさいね.
Việt: Ừm. Khẽ ngó lại phía sau một cái rồi hãy rời đi nhé.

Từ vựng cần chú ý:

せき: Chỗ ngồi
親切しんせつ: Tốt bụng, tử tế
自然しぜん: Tự nhiên
マナー: Cách cư xử, tác phong
ドア: Cửa ra vào

Ngữ pháp cần chú ý:

ゆずりたいです: Muốn nhường...
うと: Nếu nói... thì
ちなさい: Hãy đứng dậy đi
すわれますね: Có thể ngồi nhỉ
うごきます: Di chuyển

2.空飛ぶクルマのニュース (Tin tức về ô tô bay)

石井いしい鈴木すずきさん!ネットのニュースで、そらくるまましたよ!
Việt: Chị Suzuki ơi! Trên tin tức mạng, em vừa thấy cái ô tô bay được luôn kìa!
鈴木すずき: ええっ、本当ほんとう映画えいがなかはなしじゃないの?
Việt: Ủa, thiệt hả? Chuyện trong phim viễn tưởng chứ đâu ra.
石井いしい: いいえ、日本にほん近くちかうみうえで、ちゃんとうごいていました。
Việt: Dạ không, nó chạy ngon lành cành đào ở trên biển ngay gần Nhật Bản luôn á.
鈴木すずき: すごい技術ぎじゅつだね。値段ねだんはやっぱりたかいのかしら。
Việt: Công nghệ đỉnh thật đấy. Mà giá cả kiểu gì chả đắt cắt cổ em nhỉ.
石井いしい: 1億円おくえんもするそうです。普通ふつうひとえません。
Việt: Nghe nói giá tận 1 ức yên lận. Người bình thường làm sao mà mua nổi.
鈴木すずき: いつかタクシーみたいに、みんなで使つかうようになるね。
Việt: Thôi thì chờ ngày nào đó nó phổ biến thành xe taxi cho mọi người cùng xài vậy.
石井いしい: はい。そらうえなら、毎朝まいあさ遅刻ちこく心配しんぱいもなくなります。
Việt: Vâng. Bay trên trời thì sáng nào cũng đỡ phải lo cái vụ đi muộn.
鈴木すずき: そうね。わたしきているあいだってみたいわ。
Việt: Đúng thế thật. Chị cũng muốn được leo lên đi thử một lần trước khi già.

Từ vựng cần chú ý:

ニュース: Tin tức
くるま: Ô tô
うみ: Biển
技術ぎじゅつ: Công nghệ
値段ねだん: Giá cả

Ngữ pháp cần chú ý:

うごいていました: Đang hoạt động
1億円おくえんも~する: Đắt tận 1 ức yên
えません: Không thể mua
~ようになる: Trở nên, bắt đầu...
ってみたいわ: Muốn đi thử quá đi

喋る自動販売機 (Máy bán hàng tự động biết nói)

石井いしいえきしたあたらしい自販機じはんききゅうわたし名前なまえびましたよ!
Việt: Cái máy bán hàng tự động mới dưới ga tự dưng nó gọi thẳng tên em luôn á chị!
鈴木すずき: はあ?!うそでしょ。機械きかい石井いしいかおっているの?
Việt: Cái gì cơ?! Bốc phét vừa thôi cô hai. Cái máy nó biết mặt em từ bao giờ thế?
石井いしい: スマホのアプリの画面がめんちかづけたら、きゅうしゃべったのです。
Việt: Tại em vừa đưa cái màn hình ứng dụng điện thoại lại gần là nó tự động mở mồm nói luôn.
鈴木すずき: ああ、あたらしいデータを使つかったポイントのシステムね。
Việt: À, cái hệ thống tích điểm xài dữ liệu mới của công ty chứ gì.
石井いしい: 「今日きょう仕事しごと頑張がんばって」とわれて、本当ほんとうおどろきました。
Việt: Nó bảo "Hôm nay cũng cố gắng làm việc nhé" làm em giật bắn cả mình luôn.
鈴木すずき面白おもしろいニュースだね。つめたいおちゃったらなんうの?
Việt: Chuyện lạ thú vị nhỉ. Thế lúc em mua chai nước trà lạnh thì nó bảo sao?
石井いしい: 「おげありがとうございました」と普通ふつうこえもどりました。
Việt: Nó quay về cái giọng robot bình thường "Xin cảm ơn quý khách đã mua hàng" ạ.
鈴木すずき最後さいごのところだけ機械きかいみたいでちょっとわらえるわね。
Việt: Mỗi đoạn cuối nghe như cái máy đơ, buồn cười ghê cơ.

Từ vựng cần chú ý:

自販機じはんき: Máy bán hàng tự động
機械きかい: Máy móc
画面がめん: Màn hình
ちゃ: Nước trà
こえ: Giọng nói

Ngữ pháp cần chú ý:

びました: Đã gọi
ちかづけたら: Sau khi đưa lại gần...
~とわれて: Bị nói... nên
なんうの: Nói cái gì thế?
もどりました: Đã quay trở lại

カギを部屋に忘れた (Quên chìa khóa trong phòng)

石井いしい鈴木すずきさん、大変たいへんです!おうちかぎ部屋へやなかいたままめました!
Việt: Chị Suzuki ơi, toang nặng rồi! Em lỡ để quên chìa khóa trong phòng rồi chốt cửa ngoài mất tiêu rồi!
鈴木すずき: ええっ、最悪さいあくだね。まどいていないの?
Việt: Ui là trời, tồi tệ nhất luôn đấy. Cửa sổ không mở hé tí nào à em?
石井いしい: はい。3かいだからそとからはいることもできません。こまりました。
Việt: Vâng. Nhà tận tầng 3 nên từ ngoài leo vào bằng niềm tin thôi. Gay quá ạ.
鈴木すずき: おうちひとや、建物たてもの管理かんりひとには連絡れんらくをした?
Việt: Thế đã gọi điện báo cho người nhà hay người quản lý tòa nhà chưa đấy?
石井いしい大家おおやさんの電話番号でんわばんごうがわかりません。スマホのなかにあります。
Việt: Em có biết số điện thoại của bác chủ nhà đâu. Số lưu sạch trong máy rồi mà máy ở trong phòng.
鈴木すずき: スマホまで部屋へやなかなの?それは本当ほんとうあたましろだね。
Việt: Đến cả cái điện thoại cũng kẹt trong phòng luôn á? Thế thì đúng là đầu óc trống rỗng rồi.
石井いしい今日きょうよるかえれません。鈴木すずきさんのいえまってもいですか。
Việt: Tối nay em vô gia cư rồi. Em qua ngủ nhờ nhà chị Suzuki một đêm được không ạ?
鈴木すずき仕方しかたがないわね。じゃあ、まずは近くちか交番こうばん相談そうだんしにこう。
Việt: Hết cách với cô hai luôn. Thôi thì trước mắt đi ra cái đồn cảnh sát gần đây nhờ giúp đỡ xem sao.

Từ vựng cần chú ý:

かぎ: Chìa khóa
まど: Cửa sổ
大家おおやさん: Chủ nhà
いえ: Nhà
交番こうばん: Đồn cảnh sát, bốt gác

Ngữ pháp cần chú ý:

いたまま: Giữ nguyên trạng thái đặt để...
はいることもできません: Việc đi vào cũng không thể làm được
まってもいですか: Trú lại/Ngủ nhờ có được không?
仕方しかたがない: Hết cách, đành chịu
...相談そうだんしにこう: Cùng đi để thảo luận/nhờ vả nào

上司へのLINEの時間 (Giờ nhắn tin LINE cho sếp)

石井いしい課長かちょう明日あしたやすみの連絡れんらくいまからおくっても大丈夫だいじょうぶですか。
Việt: Giờ em gửi tin nhắn báo lịch nghỉ ngày mai cho trưởng phòng có ổn không chị nhỉ?
鈴木すずき時計とけいたら、もう22だよ。ちょっとおそすぎるわ。
Việt: Nhìn đồng hồ một cái đã là 22 giờ rồi đấy em. Muộn quá mức rồi.
石井いしい: はい。dev、明日あした朝早あさはやくにうのは失礼しつれいだとおもいます。
Việt: Vâng. Nhưng mà sáng mai nói sớm quá em cứ sợ bị thất lễ với sếp ạ.
鈴木すずき日本にほんのオフィスでは、あさの7くらいにおくるのが一番安全いちばんあんぜんよ。
Việt: Ở văn phòng Nhật Bản, cứ tầm 7 giờ sáng nhắn tin đi là phương án an toàn nhất.
石井いしい: そうなのですか。よる時間じかんはスマホをないひともいますよね。
Việt: Ra là thế ạ. Buổi tối thì cũng có những người người ta không sờ đến điện thoại chị nhỉ.
鈴木すずき: そう。相手あいてのプライベートの邪魔じゃまをしないのがマナーだからね。
Việt: Chuẩn luôn. Không làm phiền ảnh hưởng đến thời gian riêng tư của người ta, đó mới là tác phong.
石井いしい: わかりました。明日あしたあさ、アラームをかけてすぐにおくります。
Việt: Em biết rồi ạ. Sáng mai em sẽ đặt báo thức rồi dậy nhắn luôn.
鈴木すずき: うん。みじか丁寧ていねい文字もじきなさいよ。
Việt: Nhớ soạn câu cú ngắn gọn súc tích và lịch sự vào nghe chưa.

Từ vựng cần chú ý:

連絡れんらく: Liên lạc, thông báo
時計とけい: Đồng hồ
安全あんぜん: An toàn
プライベート: Riêng tư
アラーム: Báo thức

Ngữ pháp cần chú ý:

おくっても大丈夫だいじょうぶですか: Gửi... có ổn không?
おそすぎるわ: Quá muộn đấy
うのは: Việc nói... thì
おくるのが: Việc gửi... thì
きなさいよ: Hãy viết đi nhé

カフェのロボット店員 (Robot phục vụ ở quán cà phê)

石井いしい近くちかあたらしいカフェ、ロボットがコーヒーをはこんできましたよ!
Việt: Cái quán cà phê mới gần đây, robot nó tự tay bưng cà phê ra cho khách luôn ấy chị!
鈴木すずき: ああ、ネット tender動画どうががって有名ゆうめいになっているね。
Việt: À, trên mạng người ta cũng đăng video nổi tiếng rần rần ra đấy mà.
石井いしい: はい。あしおと全然ぜんぜんなくて、静かに机の前まできました。
Việt: Vâng ạ. Chân đi không phát ra một tiếng động nào luôn, khẽ khàng tiến đến sát bàn luôn.
鈴木すずき間違いまちがやトラブルはなかった?みずとかとさない?
Việt: Có bị lỗi sai hay gặp sự cố gì không em? Nó không làm đổ nước ra chứ?
石井いしい: ちゃんとトレイをわたしまえしました。すごかったです。
Việt: Nó giơ khay ra trước mặt em chuẩn đét luôn. Đỉnh cực kỳ.
鈴木すずき: おれいspaceたら、なにしゃべるのかしら。
Việt: Thế lúc em bảo cảm ơn thì nó có mở mồm nói gì không ta?
石井いしいみどりひかって、あたまちいさくげましたよ。可愛い。
Việt: Đèn mắt nó nháy xanh lá cây một phát rồi khẽ cúi đầu chào đấy ạ. Dễ thương xỉu.
鈴木すずき面白おもしろいね。わたし今日きょうかえりにちょっとひらいてみるわ。
Việt: Thú vị ghê nhỉ. Chiều nay tan làm chị cũng phải tạt qua xem thử mới được.

Từ vựng cần chú ý:

カフェ: Quán cà phê
動画どうが: Video
トレイ: Cái khay
みどり: Màu xanh lá cây
あたま: Cái đầu

Ngữ pháp cần chú ý:

はこんできました: Đã bê/mang đến
~なっているね: Đang trở nên... nhỉ
~おれいったら: Nếu nói lời cảm ơn...
しゃべるのかしら: Có nói chuyện không nhỉ
ってみるわ: Sẽ thử đi xem sao

スイカの自動販売機 (Máy bán dưa hấu tự động)

石井いしい鈴木すずきさん、えきまえまるごとスイカが自販機じはんきができました!
Chị Suzuki ơi, trước ga mới xuất hiện cái máy bán hàng tự động nhả ra nguyên cả quả dưa hấu luôn này!
鈴木すずきまるごと?!半分はんぶんじゃなくて?果物くだものおもいからこわれそう。
Nguyên cả quả á?! Không phải bổ đôi ra hả em? Hoa quả nặng thế để trong máy có ngày sập mất.
石井いしい冷蔵庫れいぞうこみたいになかつめたくて、1たま2000えんでした。
Bên trong nó mát lạnh như cái tủ lạnh ấy, giá 2000 yên một quả ạ.
鈴木すずきたかいね。普通ふつうひとはおみせうから意味いみがないよ。
Đắt thế. Người bình thường ra tiệm mua cho nhanh chứ để trong máy vô nghĩa quá.
石井いしい: でも、ネットで話題わだいだからみんな写真しゃしんっていました。
Nhưng mà tại trên mạng đang hot rần rần nên thấy mọi người buôn bán bu lại chụp ảnh đầy ra.
鈴木すずき: ああ、ただの宣伝せんでん活動かつどうね。ひとはいないでしょ。
À, cái trò hoạt động quảng cáo gây chú ý thôi mà. Chắc chả có ai mua đâu nhỉ.
石井いしい: さっき会社かいしゃ部長ぶちょうがボタンをしてっていましたよ。
Thế mà nãy em vừa thấy ông trưởng ban công ty mình ra bấm nút quất một quả xong đấy.
鈴木すずき: ええっ、あの真面目まじめ部長ぶちょうが?!それは本当ほんとうおおきなニュースだわ。
Cái gì cơ, ông trưởng ban nghiêm túc đó á?! Cái này mới đúng nghĩa là tin chấn động đây này.
Từ vựng cần chú ý:
スイカ: Dưa hấu
果物くだもの: Hoa quả, trái cây
冷蔵庫れいぞうこ: Tủ lạnh
話題わだい: Chủ đề hot, đề tài bàn tán
宣伝せんでん: Quảng cáo
Ngữ pháp cần chú ý:
~ができました: ...đã được tạo ra/xuất hiện
こわれそう: Có vẻ sắp hỏng
...話題わだいだから: Vì là chủ đề hot nên
っていました: Đang chụp
っていました: Đang mua

 

雨の日の傘の置き方 (Tác phong để ô ngày mưa)

鈴木すずき石井いしいれたかさはちゃんとふくろれてからなかはいりなさい。
Ishii ơi, cái ô đang ướt nhẹp kia là phải nhét vào túi ni-lông rồi mới được đi vào trong nghe chưa.
石井いしい: え、ぐちはこにそのままてたらダメですか。
Ơ, cứ thế cắm phập vào cái thùng ở ngay lối ra vào là không được ạ?
鈴木すずきゆかみずちて、みんなのくつ ya ふくよごれるからだよ。
Nước nó chảy lênh láng ra sàn làm bẩn hết cả giày dép áo quần của người khác đấy.
石井いしい: あ、本当ほんとうだ。ゆかくろになってすべりやすくなっていますね。
A, đúng thật. Sàn nhà dính nước trông bẩn bẩn lại còn dễ trơn trượt nữa chị nhỉ.
鈴木すずき: そう。ちいさな気遣きづかいがオフィスのかくれたルールよ。
Chuẩn luôn. Sự chu đáo tỉ mỉ từ những việc nhỏ nhặt chính là quy tắc ngầm của văn phòng.
石井いしい: わかりました。自分じぶんかさ水分すいぶんをちゃんとしぼってかられます。
Em biết rồi ạ. Để em vắt ráo bớt nước ở ô rồi mới cho vào túi.
鈴木すずき: うん。ふくろはゴミばこてないで、部屋へやまでってきなさい。
Ừm. Cái túi ni-lông đó xài xong cấm có được vứt bừa vào thùng rác, mang về tận bàn mà xử lý.
石井いしい: はい。つぎからは天気予報てんきよほうをちゃんとチェックしてながかさちます。
Vâng ạ. Từ lần sau em sẽ kiểm tra kỹ dự báo thời tiết rồi mang cái ô dài đi.
Từ vựng cần chú ý:
かさ: Cái ô, cây dù
ふくろ: Túi ni-lông
ゆか: Sàn nhà
くつ: Giày, dép
天気予報てんきよほう: Dự báo thời tiết
Ngữ pháp cần chú ý:
れてから: Sau khi cho vào... thì
よごれるからだよ: Vì sẽ bị bẩn... đấy
すべりやすくなっています: Đang trở nên dễ trơn trượt
ってきなさい: Hãy mang đến đây
~チェックして: Kiểm tra rồi...

 

会社の中に鳥が入った (Chim bay vào văn phòng)

石井いしい鈴木すずきさん、大変たいへんです!会議室かいぎしつまどからちいさいとりはいってきました!
Chị Suzuki ơi, toang rồi! Có con chim nhỏ xíu từ cửa sổ phòng họp bay thẳng vào trong rồi kìa!
鈴木すずき: はあ?!バカね。つくえうえ大切たいせつ書類しょるい大丈夫だいじょうぶ
Cái gì cơ?! Ui là trời. Mấy cái tập tài liệu quan trọng để trên bàn có bị làm sao không đấy?
石井いしい: パタパタとんで、電気でんきのひめのうえまりました。こわいです。
Nó cứ đập cánh phành phạch rồi đậu ngay trên cái dây bóng đèn rồi ạ. Em sợ quá.
鈴木すずき: ネット death もオフィスのめずらしいトラブルだというニュースがおおわ。
Trên mạng người ta cũng đang đăng đầy tin tức bảo đây là rắc rối hiếm gặp ở công sở kìa.
石井いしいだれつかまえるのですか。わたし機械きかい操作そうさしかできませんよ .
Thế giờ ai ra bắt nó bây giờ ạ? Em thì chỉ biết mỗi khoản vận hành máy móc thôi đấy nhé.
鈴木すずきつかまえないで、部屋へやのすべてのまどおおきくけなさい。
Bắt bớ cái gì, mở toang hoác hết tất cả các cửa sổ trong phòng ra xem nào.
石井いしい: あ、かぜはいったら、とり自分じぶんそとんでいきました!
A, gió lùa vào một cái là con chim nó tự động bay vèo ra ngoài luôn rồi chị ơi!
鈴木すずき: よかった。しずかな時間じかんもどったから、仕事しごとをはじめなさい。
May quá đi. Không gian yên tĩnh quay trở lại rồi, lo mà bắt tay vào làm việc đi cô hai.
Từ vựng cần chú ý:
とり: Con chim
書類しょるい: Tài liệu, giấy tờ
電気でんき: Bóng đèn, điện
操作そうさ: Vận hành, thao tác
かぜ: Gió
Ngữ pháp cần chú ý:
ってきました: Đang bay/đi vào trong
~だというニュース: Tin tức nói rằng là...
操作そうさしかできません: Chỉ có thể thao tác...
けなさい: Hãy mở ra
~はじめなさい: Hãy bắt đầu đi

 

パソコンにコーヒーをこぼした (Đổ cà phê vào máy tính)

石井いしい鈴木すずきさん、にました!キーボードのうえにコーヒーを全部ぜんぶこぼしました!
Chị Suzuki ơi, em chết chắc rồi! Em lỡ tay đổ sạch bách cốc cà phê lên bàn phím rồi!
鈴木すずき: はあ?!バカね!すぐに電源でんげんのコードをきなさい!
Cái gì cơ?! Cái con bé ngốc này! Rút cụp cái dây nguồn ra ngay và luôn đi xem nào!
石井いしいあせってふるえてボタンがせません。どうしましょう。
Em cuống quá tay cứ run bần bật lên chả bấm nổi nút nữa đây này. Phải làm sao đây chị.
鈴木すずきしなさい!わたしいてあげるから。つくえかみはやきなさい。
Đưa đây chị xem nào! Để chị rút hộ cho. Lấy ngay giấy trên bàn mà lau nhanh lên.
石井いしい画面がめんくらになりました。こわれましたよね。なみだます。
Màn hình tắt ngóm tối thui luôn rồi ạ. Hỏng hẳn rồi đúng không chị. Em khóc mất thôi.
鈴木すずき技術ぎじゅつのシステムがかりひとはやびなさい。データが心配しんぱいだ。
Chạy ngay đi gọi người bên bộ phận hệ thống qua xử lý đi. Lo cho đống dữ liệu quá cơ.
石井いしい: はい。つぎからはつくえうえもの絶対ぜったいきません。
Vâng ạ. Từ lần sau em quyết tâm là cấm có để đồ uống trên mặt bàn nữa.
鈴木すずき: そう。自分じぶんまもるために、そのルールをおぼえなさい。
Đúng vậy. Để tự bảo vệ cái thân mình, lo mà ghi xương khắc cốt cái quy tắc đó vào nhé.
Từ vựng cần chú ý:
コーヒー: Cà phê
コード: Dây điện, dây nguồn
くら: Tối thui, tối đen
なみだ: Nước mắt
miもの: Đồ uống
Ngữ pháp cần chú ý:
~こぼしました: Đã làm đổ/làm tràn
きなさい: Hãy rút ra
せません: Không thể ấn
いてあげる: Rút hộ cho đối phương
おぼえなさい: Hãy ghi nhớ/học thuộc đi