Quy tắc ngồi ghế trên tàu điện

石井いしい: 鈴木すずきさん、電車でんしゃの席せきが空あいているのに、みんな端はしに座すわりますね。 ♬
Chị Suzuki ơi, ghế trên tàu rõ ràng đang trống thế mà ai cũng chọn ngồi ở rìa nhỉ.
鈴木すずき: ああ、日本にほんの電車でんしゃの隠かくれたルールよ。真ん中まんなかは空あけておくの。 ♬
À, quy tắc ngầm vô hình trên tàu điện Nhật đấy. Ghế giữa là để trống sẵn.
石井いしい: え、隣となりに人ひとが来くるのが嫌いやだからですか。 ♬
Ơ, tại mọi người ghét việc bị người khác đến ngồi cạnh bên cạnh ạ?
鈴木すずき: そう。他人たにんの目めが気きにならないから、端はしが一番楽いちばんらくなのよ。 ♬
Chuẩn luôn. Ngồi rìa chả phải để ý ánh mắt của người khác, nhàn hạ nhất.
石井いしい: 私わたしは間違まちがえて、さっき真ん中まんなかに座すわってしまいました。 ♬
Em vừa nãy lỡ tay vào ngồi phập ngay giữa cái hàng ghế mất rồi.
鈴木すずき: 周りまわりの人ひとがちょっと困こまるから、次つぎからは気きをつけなさい。 ♬
Người xung quanh người ta hơi e ngại đấy, từ lần sau nhớ chú ý nhé.
石井いしい: はい。文字もじを読よんでいる人ひとの邪魔じゃまをしないように動うごきます。 ♬
Vâng ạ. Em sẽ dịch chuyển để không làm phiền cản trở những người đang đọc sách.
鈴木すずき: うん。駅えきに着ついた瞬間しゅんかんに、そっと端はしに移動いどうしなさい。 ♬
Ừm. Ngay cái khoảnh khắc tàu cập ga thì khẽ chuyển sang ghế rìa đi em.

Từ vựng cần chú ý:

席せき: Chỗ ngồi
端はし: Rìa, góc
他人たにん: Người khác
邪魔じゃま: Cản trở, làm phiền
瞬間しゅんかん: Khoảnh khắc, ngay khi

Ngữ pháp cần chú ý:

~空あいているのに: Mặc dù đang trống... vậy mà
~空あけておくの: Để trống sẵn đấy nhé
~座すわってしまいました: Lỡ ngồi mất rồi
~気きをつけなさい: Hãy chú ý đi
~移動いどうしなさい: Hãy di chuyển đi