Giảm giá buổi tối ở siêu thị

石井いしい: 鈴木すずきさん、駅えきの前まえのスーパーは20時じになると安やすくなりますよ。 ♬
Chị Suzuki ơi, siêu thị trước ga cứ đến 20 giờ là đồ ăn rẻ lắm đấy.
鈴木すずき: ああ、お弁当べんとうやパンに半分はんぶんのシールを貼はる時間じかんね。 ♬
À, cái giờ người ta dán cái nhãn giảm một nửa giá lên hộp cơm với bánh mì chứ gì.
石井いしい: はい!さっき行おこなったら、高たかいお肉にくが残のこっていました。 ♬
Vâng! Nãy em ra tiệm thấy vẫn còn sót lại mấy khay thịt đắt tiền lận.
鈴木すずき: うわー、運うんが良よいね。私わたしも今いまから行おこなこうかしら. ♬
Uầy, may mắn thế em. Không biết bây giờ chị đi có kịp không ta.
石井いしい: 魚さかなの箱はこはもう空からっぽでしたよ。早はやく行おこなった方ほうが良よい。 ♬
Mấy khay cá thì trống trơn sạch bách rồi ạ. Nên đi nhanh lên thì hơn.
鈴木すずき: 了解りょうかい。じゃあ、今日きょうの夜よるのご飯はんはそこにするわ。 ♬
Rõ rồi. Thế thì bữa cơm tối nay chị chốt mua ở đấy luôn.
石井いしい: はい。マイバッグを忘わすれないで持もって行おこなってくださいね。 ♬
Vâng. Chị nhớ mang theo túi cá nhân đi cấm có được quên đâu nhé.
鈴木すずき: うん。財布さいふだけ持もって、急isoいで走はしるね。 ♬
Ừm. Chị cầm mỗi cái ví rồi vắt chân lên cổ chạy luôn đây.

📝 5 Từ vựng cần chú ý

スーパー: Siêu thị
シール: Nhãn dán, sticker
半分はんぶん: Một nửa
魚さかな: Con cá
財布さいふ: Cái ví

📚 5 Ngữ pháp cần chú ý

~になると: Hễ cứ đến/trở thành... thì
~行ったら: Sau khi đi...
~行こうかしら: Có nên đi không nhỉ
~行った方が良い: Nên đi thì tốt hơn
~忘れないで: Đừng quên...

Trào lưu vị trà xanh mới

石井いしい: 鈴木すずきさん、ネットで話題わだいの新あたらしい緑茶りょくちゃ、もう見みましたか。 ♬
Chị Suzuki ơi, cái chai nước trà xanh mới đang hot trên mạng chị thấy chưa?
鈴木すずき: ああ、レモンの皮かわの匂においがする新あたらしいやつね。 ♬
À, cái loại mới nghe bảo có mùi vỏ chanh chứ gì.
石井いしい: はい。今日きょうお店みせに行おこなったら、みんな買かっていましたよ。 ♬
Vâng. Hôm nay em ra cửa tiệm thấy ai ai cũng mua luôn ấy ạ.
鈴木すずき: 美味おいしいのかしら。味あじの想像そうぞうができないわ。 ♬
Không biết có ngon không ta. Chị chả tưởng tượng nổi cái vị của nó luôn.
石井いしい: 飲のんでみたら、冷つめたくてすごくさっぱりしていました。 ♬
Em uống thử rồi, mát lạnh mà vị lại cực kỳ thanh mát luôn.
鈴木すずき: いいねえ。今日きょうの仕事しごとのあとに私わたしも1本買ほんかうわ。 ♬
Thích thế nhỉ. Xong việc hôm nay chị cũng phải quất 1 chai mới được.
石井いしい: 夕方ゆうがたは売り切れうりきれの店みせが多おおいらしいから、気きをつけて。 ♬
Nghe nói chiều tối là nhiều tiệm cháy hàng lắm đấy, chị chú ý nha.
鈴木すずき: じゃあ、お昼休ひるやすみの時間じかんにちょっと行おこなってくる。 ♬
Thế để giờ nghỉ trưa chị chạy ù ra mua luôn cho chắc ăn.

📝 Từ vựng cần chú ý:

緑茶りょくちゃ: Trà xanh
話題わだい: Đề tài, chủ đề hot
レモン: Quả chanh
想像そうぞう: Tưởng tượng
売り切れうりきれ: Bán hết, cháy hàng

📚 Ngữ pháp cần chú ý:

~行ったら: Sau khi đi...
...買っていましたよ: Đang mua đấy
~飲んでみたら: Sau khi uống thử...
~売り切れらしい: Nghe nói là bán hết
~行ってくる: Đi một chút rồi về

 

Công viên yên tĩnh sau trường học

石井いしい: 先週末せんしゅうまつ、学校がっこうの後ろうしろにある小ちいさな公園こうえんに行おこなきました。 ♬
Cuối tuần trước em có đi đến cái công viên nhỏ ở sau trường học đấy.
鈴木すずき: ああ、あそこは道みちが細ほそくて人ひとが来こない場所ばしょね。 ♬
À, cái chỗ đường chật hẹp nên chả mấy khi có người đến chứ gì.
石井いしい: はい。綺麗きれいな木きがたくさんあって、静しずかでしたよ。 ♬
Vâng. Ở đấy có nhiều cây xanh đẹp mắt lắm, lại yên tĩnh nữa cơ.
鈴木すずき: 私わたしはいつも駅えきの前まえscoreだから、うるさくて困こまるわ。 ♬
Chị thì lúc nào cũng ra chỗ trước ga nên ồn ào phiền phức kinh khủng.
石井いしい: あそこなら、誰だれの邪魔じゃまもないからゆっくりできます。 ♬
Cái góc đó chả bị ai làm phiền cả nên tha hồ thong thả nghỉ ngơi.
鈴木すずき: それは穴場あなばだね。私わたしも次つぎの休みやすみに本ほんを持もっていく。 ♬
Đúng là góc khuất tuyệt vời nhỉ. Nghỉ tới chị cũng mang sách ra đấy đọc mới được.
石井いしい: 虫むしが多おおいから、上着うわぎを着きて行おこなってくださいね。 ♬
Có điều muỗi hơi nhiều nên chị nhớ mặc áo khoác đi nhé.
鈴木すずき: 了解りょうかい。教おしえてくれてありがとう。 ♬
Rõ rồi. Cảm ơn em đã chỉ cho chị nha.

📝 Từ vựng cần chú ý:

公園こうえん: Công viên
木き: Cây
邪魔じゃま: Cản trở, làm phiền
本ほん: Sách
虫むし: Côn trùng, muỗi

📚 Ngữ pháp cần chú ý:

~にある: Có ở...
~行きました: Đã đi
~ゆっくりできます: Có thể thong thả
~着て行ってください: Vui lòng mặc đi...
~教えてくれて: Đã chỉ bảo hộ cho

 

Thói quen uống nước rau hằng ngày

石井いしい: 鈴木すずきさん、私わたしは毎朝まいあさこの緑みどりの野菜やさいのジュースを飲のんでいます。 ♬
Chị Suzuki ơi, sáng nào em cũng uống cái cốc nước ép rau xanh này này.
鈴木すずき: ああ、体からだに良よいって有名ゆうめいな苦にがいやつね。元気げんきが出でる? ♬
À, cái loại nước đắng ngắt nổi tiếng tốt cho sức khỏe chứ gì. Có thấy khỏe ra không?
石井いしい: はい。肌はだの調子ちょうしがとても良よくなりましたよ。 ♬
Vâng. Tình trạng da dẻ của em tốt lên trông thấy luôn ấy ạ.
鈴木すずき: 私わたしはいつもお肉にくばかりだから、真似まねしてみようかしら。 ♬
Chị thì lúc nào cũng toàn ăn thịt, hay là bắt chước học theo em thử xem sao nhỉ.
石井いしい: 最初さいしょの1週間しゅうかんは味あじが薄うすくて涙なみだが出でますよ。 ♬
Tuần đầu tiên uống vị đắng nghét suýt rớt nước mắt luôn đấy nhé.
鈴木すずき: そんなに大変たいへんなの?でも健康けんkouのために我慢がまんするわ。 ♬
Khó nuốt đến thế cơ à? Nhưng vì sức khỏe chị sẽ bấm bụng chịu đựng vậy.
石井いしい: 冷つめたいお水みずを入いれると、少すこし飲のみやすくなります。 ♬
Cứ cho thêm tí nước lạnh vào là sẽ dễ uống hơn một chút ạ.
鈴木すずき: 良いハックをありがとう。今日の帰りに1箱買うね。 ♬
Cảm ơn em vì mẹo hay nhé. Chiều nay tan làm chị mua luôn 1 hộp.

📝 Từ vựng cần chú ý:

ジュース: Nước ép, nước ngọt
元気げんき: Khỏe khoắn
肌はだ: Da, da dẻ
健康けんこう: Sức khỏe
水みず: Nước

📚 Ngữ pháp cần chú ý:

~飲んでいます: Đang uống
~良くなりました: Đã trở nên tốt
~してみようかしら: Có nên làm thử... không nhỉ
~入れると: Nếu cho vào... thì
~飲みやすくなります: Trở nên dễ uống hơn

 

Chào hỏi hàng xóm

妻つま: あなた、隣となりの家いえの人ひとから綺麗きれいなお花はなをもらいました。 ♬
Anh ơi, người ở nhà bên cạnh vừa tặng nhà mình mấy bông hoa đẹp lắm này.
夫おっと: いつも親切しんせつな人ひとだね。お返かえしは何なににするの? ♬
Hàng xóm lúc nào cũng tốt bụng nhỉ. Thế em định tặng quà đáp lễ là cái gì?
妻つま: 高たかいものは相手あいてが困こまるから、お茶ちゃのセットが良よいです。 ♬
Quà đắt tiền quá người ta lại e ngại, nên tặng bộ hộp trà là tốt nhất.
夫おっと: そうね。近くちかの店みせで売うっている小ちいさい箱はこのやつね。 ♬
Đúng rồi đấy. Mua cái hộp nhỏ nhỏ bán ở cửa hàng gần đây thôi.
妻つま: 明日あしたの朝あさ、出でかけるときに玄関げんかんでお渡わたしします。 ♬
Sáng mai lúc đi ra ngoài, em gặp ở cửa là sẽ trao tặng họ luôn.
夫おっと: うん。笑顔えがおを忘わすれないで、優やさしく話はなしなさい。 ♬
Ừm. Nhớ giữ nụ cười tươi trên môi và nói chuyện nhẹ nhàng nhé.
妻つま: はい。近所きんじょの古ふるいお付つき合あいは大切たいせつですからね。 ♬
Vâng. Mối quan hệ láng giềng lâu năm quan trọng mà lị.
夫おっと: そうだね。相手あいての邪魔じゃまにならない時間じかんに行おこなきなさい。 ♬
Đúng vậy. Nhớ đi vào cái giờ đừng làm phiền ảnh hưởng đến thời gian của người ta nghe chưa.

📝 Từ vựng cần chú ý:

花はな: Hoa, bông hoa
親切しんせつ: Tốt bụng
お返かえし: Quà đáp lễ
玄関げんかん: Lối ra vào, cửa nhà
笑顔えがお: Nụ cười

📚 Ngữ pháp cần chú ý:

~何にするの: Chọn cái gì thế?
~お渡しします: Sẽ trao tặng
~話しなさい: Hãy nói đi
~ならない時間に: Vào khoảng thời gian không trở thành...
~行きなさい: Hãy đi đi

 

Tiết kiệm túi ni-lông siêu thị

石井いしい: スーパーの白しろい袋ふくろ、1枚まい5円えんになって高たかくなりましたね。 ♬
Cái túi ni-lông trắng ở siêu thị giờ tận 5 yên một cái, đắt đỏ lên rồi chị nhỉ.
鈴木すずき: 会社かいしゃのゴミの袋ふくろに使つかうから、買かうのはもったいないわ。 ♬
Lấy cái túi đó làm túi rác ở công ty thì mua tốn tiền lãng phí lắm.
石井いしい: 私わたしはかばんの中なかに、いつもマイバッグを3枚入まいいれています。 ♬
Em là trong cặp lúc nào cũng nhét sẵn tận 3 cái túi cá nhân luôn.
鈴木すずき: それは良よいハックだね。綺麗きれいに好おりたたんでいるの? ♬
Mẹo hay đấy em. Có gấp lại gọn gàng sạch đẹp không đấy?
石井いしい: はい。小ちいさく四角しかくの形かたちにして、箱はこに入いれています。 ♬
Vâng. Em gấp nhỏ lại thành hình vuông rồi bỏ vào trong hộp ạ.
鈴木すずき: 抜かりがないね。一瞬いっしゅんで出だせるから便利べんりだわ。 ♬
Chuáo gớm tai. Rút ra cái được luôn trong một nốt nhạc tiện lợi thật.
石井いしい: はい。今日きょうはお金かねをご褒美ほうびのケーキに使つかえますよ。 ♬
Vâng. Tiền dư ra đó hôm nay tha hồ mua bánh ngọt tự thưởng cho bản thân luôn.
鈴木すずき: いいねえ。じゃあ、私わたしの分ぶんも1個買こかってきて。 ♬
Thích quá đi. Thế mua hộ luôn phần của chị một cái với nha.

📝 Từ vựng cần chú ý:

袋ふくろ: Cái túi
四角しかく: Hình vuông
一瞬いっしゅん: Một nốt nhạc, khoảnh khắc
ご褒美ごほうび: Phần thưởng, quà tự thưởng
ケーキ: Bánh ngọt

📚 Ngữ pháp cần chú ý:

~高くなりました: Trở nên đắt
~買うのは: Việc mua... thì
~入れています: Đang cho vào/đang để sẵn
~使えますよ: Có thể sử dụng được đấy
~買ってきて: Mua về hộ nhé

Trào lưu máy ảnh cổ

石井いしい: 鈴木すずきさん、若わかい人ひとの間あいだで古ふるい紙かみのカメラが人気にんきらしいですよ。 ♬
Chị Suzuki ơi, nghe bảo giới trẻ dạo này đang rộ lên mốt chơi máy ảnh chụp phim bằng giấy cũ ấy.
鈴木すずき: え、本当ほんとう?今いまのスマホの画面がめんの方ほうが綺麗きれいなのに? ♬
Ủa, thiệt hả? Màn hình điện thoại thời nay chụp chả nét đẹp hơn bao nhiêu sao?
石井いしい: はい。でも、写真しゃしんの色いろの感じかんじが変かわっていて面白おもしろいそうです。 ♬
Vâng. Nhưng thấy bảo cái cảm giác màu sắc của bức ảnh nhìn lạ lạ thú vị lắm ạ.
鈴木すずき: 昔むかしの技術ぎじゅつのシステムだね。値段ねだんは安やすいの? ♬
Cái hệ thống công nghệ ngày xưa chứ gì. Giá cả có rẻ không em?
石井いしい: 1台だい2000円えんくらいです。お店みせで売うっていますよ。 ♬
Tầm 2000 yên một cái ạ. Ở các cửa tiệm đang bán đầy ra đấy.
鈴木すずき: それなら私わたしも買かえるね。次つぎの休みやすみに使つかってみたいわ。 ♬
Giá tầm đó thì chị cũng quất được. Nghỉ tới chị cũng muốn xài thử quá đi.
石井いしい: 撮とったあとにすぐには見みられないから、気きをつけなさい。 ♬
Chụp xong là không được xem ngay được luôn đâu nên chị chú ý nhé.
鈴木すずき: ああ、現像げんぞうの時間じかんね。待まつのも好たのしいかもしれない。 ♬
À, cái thời gian rửa ảnh chứ gì. Ngồi chờ đợi có khi lại hay ấy chứ.

📝 5 Từ vựng cần chú ý

人気にんき: Được ưa chuộng, hot
感じかんじ: Cảm giác, cảm nhận
システム: Hệ thống
店みせ: Cửa hàng
現像げんぞう: Rửa ảnh, tráng phim

📚 5 Ngữ pháp cần chú ý

~人気らしい: Nghe nói là hot
~綺麗なのに: Mặc dù đẹp... vậy mà
~変わっていて: Lạ lùng và...
~使ってみたいわ: Muốn dùng thử quá đi
~見られないから: Vì không thể xem

 

Bãi biển góc khuất bí mật

石井いしい: 鈴木すずきさん、先末せんまつに誰だれもいない静しずかな海うみを見みつけましたよ! ♬
Chị Suzuki ơi, cuối tuần trước em vừa mò ra được một bãi biển yên tĩnh không một bóng người luôn này!
鈴木すずき: え、本当ほんとう?この近くちかの海うみはいつも人ひとが多おおいのに。 ♬
Ủa, thiệt hả? Biển quanh khu này lúc nào chả đông nghịt người ra.
石井いしい: 駅えきから1時間じかんも歩あるくから、誰だれも来こない隠かくれた場所ばしょです。 ♬
Tại phải đi bộ tận 1 tiếng đồng hồ từ nhà ga lận, nên chả ai thèm đến, đúng nghĩa góc khuất luôn.
鈴木すずき: それは最高さいこうのニュースだね。水みずは綺麗きれいだった? ♬
Tin sốt dẻo đấy nha. Nước biển có sạch không em?
石井いしい: はい。真っ青まっさおで、中なかの石いしまでちゃんと見みえました。 ♬
Vâng. Xanh ngắt luôn ạ, nhìn thấu xuống tận mấy viên đá ở dưới luôn.
鈴木すずき: いいねえ。次つぎの金曜日きんようびの夜よるから計画けいかくを立てよたう。 ♬
Thích thế nhỉ. Từ tối thứ Sáu tới chị em mình phải lên kế hoạch đi chơi thôi.
石井いしい: 近くちかにお店みせがないから、お弁当べんとうと水みずを持もっていきなさい。 ♬
Quanh đấy chả có hàng quán gì đâu nên nhớ mang theo hộp cơm với nước đi nhé.
鈴木すずき: 了解りょうかい。石井、案内あんないしてくれてありがとうね。 ♬
Rõ rồi. Cảm ơn em đã chỉ cho chị nha.

📝 5 Từ vựng cần chú ý

海うみ: Biển
真っ青まっさお: Xanh ngắt, xanh thẫm
石いし: Viên đá
金曜日きんようび: Thứ Sáu
案内あんない: Hướng dẫn, chỉ đường

📚 5 Ngữ pháp cần chú ý

~見つけましたよ: Đã tìm ra rồi đấy
1時間も: Tận 1 tiếng đồng hồ
~石まで: Đến cả viên đá...
~持っていきなさい: Hãy mang đi theo
~案内してくれて: Đã chỉ đường hộ cho

 

Bài thể dục buổi sáng nhẹ nhàng

鈴木すずき: 石井、パソコンの前まえに座すわる前まえに、少すこし体からだを動うごかしなさい。 ♬
Ishii ơi, trước khi ngồi dính vào máy tính thì lo mà vận động cơ thể một chút đi em.
石井: え、朝あさの時間じかんは忙いそがしいです。どうしても焦あせってしまいます。 ♬
Ơ, buổi sáng em bận sấp mặt luôn ấy. Kiểu gì lúc nào cũng cuống cuồng hết cả lên.
鈴木すずき: 5分ふんだけの軽かるい体操たいそうで、毎日まいにちの腰こしの痛いたみがなくなるのよ。 ♬
Tập thể dục nhẹ nhàng đúng 5 phút thôi là hết sạch cái vụ đau thắt lưng hàng ngày đấy.
石井: あ、本当ほんとうですか。最近さいきんは足あしも痛いたくて困こまっていました。 ♬
A, thật thế sao chị. Dạo dạo này chân em cũng đau nhức phiền phức quá cơ.
鈴木すずき: ネットの健康けんこうの画面がめんで、やり方かたがたくさん出でているわ。 ♬
Trên màn hình tin tức sức khỏe mạng người ta hướng dẫn đầy cách làm ra kìa.
石井: わかりました。明日あしたから部屋へやを出でる前まえに確認かくにんします。 ♬
Em biết rồi ạ. Từ ngày mai trước khi bước ra khỏi phòng em sẽ kiểm tra tập theo.
鈴木すずき: うん。無理むりをしないで、自分じぶんのペースで続つづけなさい。 ♬
Ừm. Đừng có tập quá sức, cứ duy trì theo tốc độ của riêng mình nghe chưa.
石井: はい。綺麗きれいな体からだにするために頑張がんばります。 ♬
Vâng ạ. Để rèn luyện cơ thể sạch đẹp khỏe mạnh em sẽ cố gắng.

📝 5 Từ vựng cần chú ý

体操たいそう: Thể dục
腰こし: Eo, thắt lưng
足あし: Cái chân
ペース: Tốc độ, nhịp độ
明日あした: Ngày mai

📚 5 Ngữ pháp cần chú ý

...動かしなさい: Hãy vận động đi
~焦ってしまいます: Bị cuống cuồng mất tiêu
~痛みがなくなる: Đau nhức biến mất
~無理をしないで: Xin đừng quá sức
~続けなさい: Hãy tiếp tục đi

 

Quy tắc tặng hoa quả khi đi thăm bệnh

石井: 鈴木すずきさん、入院にゅういんしている先輩せんぱいのお見舞みまい、何なにを持moっていけば良よいですか。 ♬
Chị Suzuki ơi, đi thăm tiền bối đang nằm viện thì nên mang cái gì đi thì tốt ạ?
鈴木すずき: お店みせの果物くだものが一番安全いちばんあんぜんね。リンゴの箱はことか。 ♬
Mua hoa quả ở cửa tiệm là phương án an toàn nhất em ạ. Như hộp táo chẳng hạn.
石井: 鉢植hちうえのお花hanaはどうですか。綺麗きれいですよ。 ♬
Thế còn chậu hoa cây cảnh thì sao ạ? Nhìn đẹp mắt lắm cơ.
鈴木すずき: それは絶対にダメ!「根ねがつく」の意味いみで大失礼だいしつれいよ. ♬
Cái đó là cấm tuyệt đối đấy nhá! Mang nghĩa "bám rễ (nằm liệt giường)" là cực kỳ thất lễ đấy.
石井: え、本当ほんとうですか!知しりませんでした。危あぶなかったです。 ♬
Em không biết luôn ấy. Nguy hiểm quá đi mất.
鈴木すずき: 日本にほんのお付つき合あいのマナーは細こまかいからね。気きをつけなさい。 ♬
Mấy cái tác phong lễ nghĩa đối nhân xử thế của Nhật Bản vụn vặt lắm. Phải chú ý vào.
石井: はい。文字もじのカードをそっと中なかに入いれておきます。 ♬
Vâng ạ. Để em lén nhét sẵn một tấm thiệp viết chữ vào bên trong hộp quà.
鈴木すずき: うん。短みじかい言葉ことばで「早く元気はやげんきになって」と書かきなさい。 ♬
Viết câu ngắn gọn thôi kiểu "Chúc anh nhanh khỏe lại" nghe chưa.

📝 5 Từ vựng cần chú ý

お見舞いおみまい: Thăm bệnh, quà thăm bệnh
果物くだもの: Hoa quả, trái cây
リンゴ: Quả táo
大失礼だいしつれい: Thất lễ, bất lịch sự
カード: Tấm thiệp, thẻ

📚 5 Ngữ pháp cần chú ý

~持っていけば良いですか: Nên mang cái gì thì được?
~安全ね: An toàn nhỉ
~気をつけなさい: Hãy chú ý đi
~入れておきます: Sẽ cho sẵn vào...
~書きなさい: Hãy viết đi

 

Chọn hàng thu ngân nhanh ở siêu thị

石井: スーパーのレジ、いつも私わたしの並ならぶ列れつだけスピードが遅おそいです。 ♬
Cái quầy tính tiền ở siêu thị ấy, chả hiểu sao lúc nào mỗi cái hàng em xếp là tốc độ chậm rì rà thôi.
鈴木すずき: カゴの中身なかみをよく見みないで並ならぶからよ。やり方かたがあるの。 ♬
Tại em chả thèm ngó nghiêng cái giỏ đồ của người ta mà đã lao vào xếp hàng rồi. Có cách làm cả đấy.
石井: え、何なにを見みるのですか。人ひとの数かずじゃないのですか。 ♬
Ủa, nhìn cái gì hả chị? Không phải là nhìn số lượng người xếp hàng ạ?
鈴木すずき: 前maeの人ひとのカゴの中なかの商品しょうひんの数字すうじが少すくない列れつに並ならびなさい。 ♬
Cứ cái hàng nào mà số lượng hàng hóa trong giỏ của người đứng trước ít nhất thì xếp vào cho chị.
石井: あ、それなら一瞬いっしゅんで計算けいさんが終おわりますね。なるほど。 ♬
A, làm thế thì loáng một phát là tính tiền xong ngay chị nhỉ. Ra là vậy.
鈴木すずき: あとは、男おtこの店員てんいんさんの方ほうが早はやくておすすめよ。 ♬
Với cả chọn mấy anh nhân viên nam thu ngân ấy, làm nhanh nhẹn hơn nên khuyên dùng nha.
石井: ネットのニュース deathでもそのハックが話題わだいになっていました。 ♬
Trên tin tức mạng người ta cũng đang bàn tán xôn xao về cái mẹo vặt đó đấy ạ.
鈴木すずき: そう。賢かしこく買かい物ものをするのが一番いちばんの節約せつやくテクニックよ。 ♬
Chuẩn luôn. Mua sắm một cách khôn ngoan chính là bí kíp tiết kiệm đỉnh nhất đấy cưng.

📝 5 Từ vựng cần chú ý

列れつ: Hàng lối, dòng người
カゴ: Cái giỏ, cái rổ
中身なかみ: Bên trong, nội dung
店員てんいん: Nhân viên thu ngân, nhân viên cửa hàng
テクニック: Kỹ thuật, bí kíp

📚 5 Ngữ pháp cần chú ý

~見ないで並ぶからよ: Chính vì xếp hàng mà không nhìn... đấy
~並びなさい: Hãy xếp hàng đi
~一瞬で: Trong một nốt nhạc
~話題になっていました: Đang trở nên hot
~買い物をするのが: Việc mua sắm thì...