Hộp ô miễn phí ở ga

佐藤さとう高橋たかはしさん、えきまえかさはこ、あれはタダで使つかえますよ。
Anh Takahashi ơi, cái thùng để ô trước ga ấy, cái đó được xài miễn phí đấy.
高橋たかはし: え、本当ほんとう?おかねhらわないでっておこなっていの?
Ủa, thiệt hả? Không trả tiền mà cứ thế mang đi cũng được à?
佐藤さとう: はい。まちあたらしいおたすけの計画けいかくらしいです。
Vâng. Nghe nói đó là kế hoạch hỗ trợ mới của con phố này đấy ạ.
高橋たかはし面白おもしろいニュースだね。かえすときはどうするの?
Tin tức lạ mắt nhỉ. Thế lúc trả thì làm thế nào em?
佐藤さとうつぎおなはこなか直接入ちょくせついれるだけです。らくですよ。
Hôm sau chỉ việc nhét trực tiếp vào lại trong cái thùng đó thôi ạ. Nhàn lắm.
高橋たかはし: ネット deathでもみんながしん方法ほうほうだとわれているね。
Trên mạng họ cũng bảo đây là cách làm hay dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau nhỉ.
佐藤さとう: はい。でも、なかにゴミをてるひとがいたらいやですね。
Vâng. Cơ mà nếu có ai vô ý thức vứt rác vào đấy thì ghét lắm ạ.
高橋たかはし: そうだね。使つかひと綺麗きれいまもるルールを覚えなさい。
Đúng thế thật. Người dùng phải học thuộc cái quy tắc giữ gìn sạch sẽ nghe chưa.

📝 Từ vựng cần chú ý:

はこ: Cái thùng, cái hộp
計画けいかく: Kế hoạch
直接ちょくせつ: Trực tiếp
方法ほうほう: Cách thức, phương pháp
ルール: Quy tắc

📚 Ngữ pháp cần chú ý:

~使えますよ: Có thể sử dụng được đấy
~払わないで: Mà không trả...
~らしいです: Nghe nói là...
...言われている: Được nói rằng là...
~覚えなさい: Hãy học thuộc đi

Xe đạp điện tự chế lạng lách

渡辺わたなべ中村なかむらさん、さっきみちはやすぎる自転車じてんしゃました。あぶないです。
Chị Nakamura ơi, nãy ngoài đường em vừa thấy cái xe đạp chạy quá tốc độ luôn. Nguy hiểm lắm.
中村なかむら: ああ、ネットのニュース devでもあたらしいトラブルになっているね。
À, trên tin tức mạng người ta cũng đang bảo cái đó thành rắc rối mới đấy.
渡辺わたなべひとあるくところをすごいスピードでうごscoreいていました。
Nó chạy với tốc độ kinh hồn ngay tại cái khu vực người ta đi bộ luôn ạ.
中村なかむら改造かいぞうしたふる機械きかい使つかひとおおいらしいわよ。
Nghe bảo đang đầy người xài mấy cái loại máy móc cũ tự chế độ lại đấy.
渡辺わたなべおt全然ぜんぜんなくて後ろうしろからるから、本当ほんとうあせります。
Nó chả phát ra tiếng động nào mà cứ thình lình lao từ sau tới, cuống cuồng luôn.
中村なかむら: ぶつかったらおおきな大問題だいもんだいになるわ。こわいね。
Đâm phập một cái là thành vụ tai nạn chuyện lớn ngay. Đáng sợ thật.
渡辺わたなべ警察けいさつひとえきまえでたくさんていました。
Em thấy các anh cảnh sát đang đứng chốt kiểm tra đầy ở trước ga rồi ạ.
中村なかむら: うん。あbuない場所ばしょには近づちかづかないではや帰りなさい。
Ừm. Mấy cái chỗ nguy hiểm đó đừng có dại mà lại gần, lo mà về nhà nhanh đi.

📝 Từ vựng cần chú ý:

自転車じてんしゃ: Xe đạp
スピード: Tốc độ
機械きかい: Máy móc
事故じこ: Tai nạn
警察けいさつ: Cảnh sát

📚 Ngữ pháp cần chú ý:

~速すぎる: Quá nhanh...
~動いていました: Đang di chuyển
~使う人が多い: Người sử dụng... thì nhiều
~来るから: Vì đi đến... nên
~近づかないで: Đừng lại gần...

 

Tranh biện việc làm tuần nghỉ 3 ngày

加藤かとう小林こばやしさん、来月らいげつからお休みやすみが3にちになる会社かいしゃえるらしいです。
Chị Kobayashi ơi, nghe bảo từ tháng sau số công ty cho nghỉ tuần 3 ngày đang tăng lên đấy.
小林こばやし: いいねえ。自分じぶん時間じかんがたくさんできてらくになるわ。
Thích thế nhỉ. Có thêm bao nhiêu thời gian cho riêng mình, nhàn hạ hẳn.
加藤かとう: でも、そのぶんだけ毎日まいにち仕事しごと時間じかんながくなりますよ。
Nhưng mà bù lại thì giờ làm việc hàng ngày bị kéo dài ra đấy ạ.
小林こばやし: え、本当ほんとう?1にち終わり時間じかんおそくなるのはいやだな。
Ủa, thật thế sao? Cuối ngày mà phải về muộn là chị không thích đâu nha.
加藤かとう: ネット でも給料きゅうりょうるから反対はんたいだという意見いけんおおいです。
Trên mạng họ cũng đưa ra nhiều ý kiến phản đối vì bị giảm tiền lương lận.
小林こばやし結局けっきょく、どちらのかたち大変たいへんなところがあるね。
Rốt cuộc thì cái kiểu nào cũng có cái chỗ vất vả khó khăn của nó nhỉ.
加藤かとう: はい。明日あした会議かいぎわたしたちの意見いけん上司じょうしはなしてみます。
Vâng. Tại cuộc họp ngày mai em định sẽ thử nói ý kiến của chị em mình cho sếp xem sao.
小林こばやし: うん。みんなの体からだまもるためにつよ言いなさい。
Ừm. Để bảo vệ sức khỏe cho mọi người thì nhớ nói thật cứng rắn vào nghe chưa.

📝 Từ vựng cần chú ý:

休みやすみ: Ngày nghỉ
給料きゅうりょう: Tiền lương
意見いけん: Ý kiến
上司じょうし: Cấp trên, sếp
会議かいぎ: Cuộc họp

📚 Ngữ pháp cần chú ý:

~増えるらしい: Nghe nói là sẽ tăng...
~長くなります: Trở nên dài
~遅くなるのは: Việc trở nên muộn thì...
~反対だという: Nói rằng là phản đối...
...話してみます: Sẽ thử nói xem sao

 

PR mặt nạ dưỡng da mới

木村きむらはやしさん、thisあたらしいパックのPR、画面がめんましたか。
Chị Hayashi ơi, cái giới thiệu loại mặt nạ mới này chị thấy trên màn hình chưa?
はやし: ああ、よるにつけてるだけで綺麗きれいになるというやつね。
À, cái loại nghe bảo cứ đắp trước khi đi ngủ buổi tối là da dẻ đẹp lên chứ gì.
木村きむら: はい。みずれてから使つかかたちらしいです。
Vâng. Thấy bảo là kiểu phải đổ thêm chút nước vào rồi mới dán lên mặt ạ.
はやしわったやりかただね。値段ねだんはやっぱりたかいのかしら。
Cách làm lạ kỳ nhỉ. Mà giá cả kiểu gì chả đắt đỏ em nhỉ.
木村きむら: 1まい500えんですよ。devでも、はだ痛みいたがすぐなおるそうです。
1 miếng ạ. Nhưng nghe nói mấy cái vết đau nhức trên da là lành ngay luôn.
はやし: それはたすかるね。毎日まいにちのパソコンの疲れつかえそうだわ。
Thế thì đỡ quá rồi. Mấy cái mệt mỏi do ôm máy tính hàng ngày có khi bay sạch luôn.
木村きむら今日きょうかえりに近くちかのおみせっていますよ。
Chiều nay tan làm ra cái cửa hàng gần đây là có bán sẵn luôn đấy ạ.
はやし: よし、今日きょうよるのサバイバルケアに1箱買hこかうね.
Ngon lành, tối nay chị phải quất luôn 1 hộp về làm liệu trình sinh tồn dưỡng da mới được.

📝 Từ vựng cần chú ý:

パック: Mặt nạ dưỡng da, gói
はだ: Da dẻ
値段ねだん: Giá cả
疲れつか: Sự mệt mỏi
はこ: Cái hộp

📚 Ngữ pháp cần chú ý:

~寝るだけで: Chỉ bằng việc ngủ...
~使う形らしい: Nghe nói là kiểu dùng...
~直るそうです: Thấy bảo là sẽ lành/khỏi...
~消えそうだわ: Có vẻ sắp tan biến đấy
~買うね: Mua nhé

 

Mẹo cạo râu của nam giới

斎藤さいとう清水しみずくん、毎朝まいあさのひげりの時間じかんみじかくしたくないですか。
Shimizu ơi, việc cạo râu mỗi sáng cậu không muốn rút ngắn thời gian lại à?
清水しみず: はい。でも、はだよわくていつもいたくなるから大変たいへんです。
Dạ có chứ ạ. Nhưng tại da em yếu nên gột cái là đau nhức suốt, vất vả lắm.
清水しみずあたたかいおちゃ残りのこりをかおてるハックを使つかいなさい。
Xài cái mẹo lấy nước trà ấm thấm thấm áp lên mặt trước khi cạo đi em.
清水しみず: え、おみずじゃなくておちゃですか?なぜですか。
Ủa, không dùng nước lã mà lại dùng nước trà ạ? Sao lại thế anh?
清水しみず: おちゃ成分せいぶんで、ひげやわらかくなってすぐれるのよ。
Thành phần trong nước trà nó làm râu mềm ra trong một nốt nhạc đấy.
石井: あ、本当ほんとうだ!カミソリのうごきがとてもらくになりました。
A, đúng thật này! Đi đường dao cạo nhẹ bẫng mượt mà luôn rồi. Đỉnh quá.
清水しみず: ネット devhedでも、一番安いちばんやすいサバイバル技術ぎじゅつだよ。
Mấy cái tin tức trên mạng cũng bảo đây là cái thủ thuật sinh tồn rẻ bèo nhất đấy.
石井: たすかりました。明日あしたからかがみmaeで絶対にやります。
Cứu tinh của em đây rồi. Từ sáng mai trước khi soi gương là em áp dụng luôn.

📝 Từ vựng cần chú ý:

ひげ: Râu
成分せいぶん: Thành phần
技術ぎじゅつ: Kỹ thuật, công nghệ
かがみ: Cái gương
: Sợi lông, râu

📚 Ngữ pháp cần chú ý:

~短くしたくない: Không muốn làm ngắn lại à?
~痛くなる: Trở nên đau
~使いなさい: Hãy sử dụng đi
~剃れるのよ: Có thể cạo được đấy
~楽になりました: Đã trở nên nhàn/dễ chịu

 

PR nút bấm rửa mặt tự động mới

山崎やまざき池田いけださん、この洗顔せんがんあたらしい機械きかいのPR、ましたか。
Chị Ikeda ơi, cái tờ giới thiệu cái máy rửa mặt tự động mới này chị xem chưa?
池田いけだ: ああ、おすだけであわ勝手かってにできるやつね。
À, cái loại chỉ việc xả nước ấm là bọc nó tự động lòi ra đầy hộc chứ gì.
山崎やまざき: はい。うごきがいりません。一瞬いっしゅんかお綺麗きれいになります。
Vâng. Chả cần dùng đến động tác tay luôn. Trong một nốt nhạc là mặt sạch bong.
池田いけだいそがしいあさ時間じかんつよ味方みかただね。値段ねだんは?
Đồng minh đắc lực cho khoảng thời gian buổi sáng bận sấp mặt công sở đấy nhỉ. Giá sao em?
山崎やまざき: 2000えんくらいですよ。つくえうえにoいても邪魔じゃまになりません。
Có tầm 2000 yên thôi hà. Đặt trên bàn cũng nhỏ gọn không vướng víu tí nào.
池田いけだ: ネットの動画どうがでは、メイクのよごれもちていました。
Trong video trên mạng thấy mấy cái vết bẩn trang điểm cũng sạch bách luôn rồi.
山崎やまざき: はい。おtこひと最近さいきんはたくさんっているらしいです。
Vâng. Nghe bảo dạo này cánh đàn ông con trai cũng mua về xài nhiều lắm ạ.
池田いけだ: 良いニュースをありがとう。今日きょうかえりに近くちかみせてみるわ.
Cám ơn em vì tin sốt dẻo nha. Chiều nay tan làm chị phải tạt qua cửa hàng ngó xem sao.

📝 Từ vựng cần chú ý:

泡: Bọt, bong bóng
味方みかた: Đồng minh
メイク: Trang điểm, son phấn
動画どうが: Video
みせ: Cửa hàng

📚 Ngữ pháp cần chú ý:

~いりません: Không cần
~綺麗になります: Trở nên sạch đẹp
~邪魔になりません: Không trở nên vướng víu
~買っているらしい: Nghe nói là đang mua...
~見てみるわ: Sẽ thử ngó xem sao

Quy tắc ngầm cởi giày ở nhà

橋本はしもと阿部あべさん、外国がいこくひといえなかくつわないひとおおいですよね。
Anh Abe ơi, người nước ngoài có many người vào trong nhà mà chả thèm cởi giày ra anh nhỉ.
阿部あべ: そうだね。ゆかうえをそのままある文化ぶんかだからね。
Đúng thế thật. Tại cái văn hóa của họ là cứ để thế mà đi bộ thẳng trên sàn nhà mà lị.
橋本はしもと: でも、あめなか真っ黒まっくろになってよごれますよ。心配しんぱいです。
Nhưng gặp ngày mưa là bên trong nhà đen thui bẩn thỉu hết cả lên. Nghĩ mà lo giùm.
阿部あべ日本にほん部屋へやは、入り口いりぐちのところでくつけるかたちがあるでしょ.
Nhà bên Nhật mình thì ngay chỗ lối ra vào có cái thiết kế bậc tam cấp phân chia ranh giới rõ ràng cơ mà.
橋本はしもと: あ、あのすこたかくなっている場所ばしょですね。
A, cái chỗ được làm cao lên một chút xíu đó chứ gì. Hóa ra là có ý nghĩa cả.
阿部あべ: そう。ちいさな気遣きづかいが、建物たてもの綺麗きれいにするサバイバルハックよ。
Chuẩn luôn. Sự tế nhị từ chi tiết nhỏ đó chính là mẹo sinh tồn để giữ nhà cửa sạch đẹp đấy.
橋本はしもと: ネットでもみんながしんじあう方法ほうほうだとわれていました。
Trên tin tức mạng người ta cũng bảo đây là cái quy định thú vị nhất luôn á.
阿部あべ面白おもしろいね。つぎからは外国がいこく友達ともだちやさしく教えなさい。
Thú vị mà lị. Từ lần sau có bạn bè nước ngoài qua chơi thì nhớ nhẹ nhàng chỉ bảo cho họ nhé.

📝 5 Từ vựng cần chú ý

くつ: Đôi giày
ゆか: Sàn nhà
建物たてもの: Tòa nhà, nhà cửa
友達ともだち: Bạn bè
ルール: Quy tắc

📚 5 Ngữ pháp cần chú ý

~脱がない人が多い: Người không cởi... thì nhiều
~汚れます: Bị bẩn
~高くなっている: Đang được làm cao lên
~言われていました: Đã được nói rằng là...
~教えなさい: Hãy chỉ bảo đi

 

Trăn trở vuốt tóc của nam giới

もり前田まえだくん、今日きょうかみかたち、ちょっとへんじゃないですか。
Maeda ơi, cái phom tóc hôm nay của cậu trông cứ thế nào ấy, hơi kỳ kỳ đúng không?
前田まえだ: え、本当ほんとう今朝急けさいそいでワックスをつけたから、間違まちがえたかな。
Ủa, thế à? Sáng nay cuống cuồng quẹt đại cục sáp vuốt tóc nên chắc bị lỗi rồi.
もりふく雰囲気ふんいき全然合ぜんぜんあっていませんよ。なおしましょうか。
Chả ăn nhập gì with bộ quần áo đang mặc luôn á. Để anh sửa lại cho nha?
前田まえだ: おねがいします。かぜつよはどうしてもかたちくずれるからこまります。
Trăm sự nhờ anh ạ. Mấy ngày gió thốc mạnh thế này kiểu gì tóc cũng bị mất phom, phiền phức quá cơ.
もりかがみてください。はい、これで格好かっこうよくなりましたよ。
Cúi xuống soi gương mà xem này. Rồi, chuẩn bảnh trai phong độ ngời ngời luôn rồi đấy.
前田まえだ: ありがとう。もりさんのおかげで、今日きょうよるのごはん頑張がんばれそうです。
Em cảm ơn anh nhiều nha. Nhờ có anh Mori mà bữa tối ngày hôm nay em thấy tự tin hẳn lên rồi.
もりつぎからはそとまえ確認かくにんわすれないでね。
Từ lần sau trước khi bước chân ra ngoài đường thì nhớ kiểm tra cho cẩn thận, cấm có quên đâu nhé.
おとこ: はい。カバンのなかちいさいスプレーをれておきます。
Dạ vâng. Để em nhét sẵn một chai keo xịt tóc nhỏ vào trong cặp luôn ạ.

📝 5 Từ vựng cần chú ý

かたち: Hình dáng, phom dáng
雰囲気ふんいき: Bầu không khí, phong cách
かぜ: Gió
かがみ: Cái gương
スプレー: Bình xịt, keo xịt tóc

📚 5 Ngữ pháp cần chú ý

~じゃないですか: Chẳng phải là... hay sao?
~合っていません: Không phù hợp
~直しましょうか: Để tôi sửa lại cho nhé?
~頑張れそうです: Có vẻ có thể cố gắng được
~入れておきます: Sẽ cho sẵn vào...

 

Khoảng trống nguy hiểm ở sân ga

岡田おかだ長谷川はせがわさん、えきのホームのあしした隙間すきまひろすぎたからこわいです.
Chị Hasegawa ơi, cái khoảng trống dưới chân ở sân ga ấy, rộng quá mức nhìn sợ ghê cơ.
長谷川はせがわ: ああ、あそこは荷物 にもつやスマホをとすトラブルがおお場所ばしょね。
À, cái chỗ mà hay xảy ra mấy vụ tai nạn rơi rớt điện thoại với hành lý chứ gì.
岡田おかだ: はい。さっきちいさい子供こどもあしちそうになっていました。
Vâng ạ. Nãy em vừa thấy một đứa nhỏ suýt chút nữa là bị sụt cả cái chân xuống dưới luôn.
長谷川はせがわ: え、大変たいへん!ネットのニュースでもおおきないかりのこえおおいわ。
Hả, nguy hiểm thế! Trên tin tức mạng người ta cũng đang nổi trận lôi đình lên án đầy ra kìa.
岡田おかだ画面加menばかりている大人おとなおおいから、本当ほんとうあぶないですよ。
Tại toàn mấy người lớn cứ dính chặt mắt vào cái màn hình điện thoại thôi, nguy hiểm thật sự luôn á.
長谷川はせがわ: そうね。駅員えきいんさんもおおきく「足元注意あしもとちゅうい」といてせているけど。
Đúng thế thật. Mặc dù các anh nhân viên nhà ga cũng đã treo biển gõ chữ "Chú ý dưới chân" thật to rồi cơ mà.
岡田おかだ電車でんしゃ瞬間しゅんかんは、スマホをポケットになおしたほういですね。
Cái khoảnh khắc bước lên tàu điện, tốt nhất là nên nhét điện thoại vào lại trong túi quần thì hơn chị nhỉ.
長谷川はせがわ: そのとおりよ。自分じぶん自分じぶんしずかにまもりなさい。
Chuẩn bài rồi em. Thân mình thì mình phải tự biết im lặng mà bảo vệ lấy nghe chưa.

📝 5 Từ vựng cần chú ý

隙間すきま: Khoảng trống, khe hở
子供こども: Trẻ con
大人おとな: Người lớn
駅員えきいん: Nhân viên nhà ga
瞬間しゅんかん: Khoảnh khắc

📚 5 Ngữ pháp cần chú ý

~広すぎて: Vì quá rộng...
~落ちそうになっていました: Đã suýt bị rơi xuống
~見ている大人が多い: Người lớn đang nhìn... thì nhiều
~書いているけど: Mặc dù đang viết... nhưng mà
~守りなさい: Hãy bảo vệ đi

 

Chuyện thị phi bí mật ở công ty

石井: 鈴木すずきさん、となりの部署ぶしょ田中課長たなかかちょうあたらしい会社かいしゃくらしいですよ。
Chị Suzuki ơi, nghe bảo ông trưởng phòng Tanaka bên bộ phận bên cạnh sắp chuyển sang công ty mới đấy ạ.
鈴木すずき: ええっ、本当ほんとう?どこからその内緒のニュースをいたの。
Ủa, thiệt hả? Em hóng cái tin gầm giường bí mật này ở đâu ra thế?
石井: おちゃ部屋へやで、上司じょうしほかひとはなしていました。
Nãy ở phòng pha trà, em thấy sếp đang thì thầm to nhỏ với người khác á.
鈴木すずき課長かちょう先月大せんげつおおきなミスをしたから、当然とうぜん結果けっかかもしれないね。
Ông trưởng phòng tháng trước vừa dính một phốt lỗi sai siêu to khổng lồ mà, nên kết quả thế cũng đáng thôi.
石井: つぎあたらしい課長かちょうはどんなひとですかね。心配しんぱいです。
Trưởng phòng mới tiếp theo không biết là người thế nào đây ạ. Em lo quá.
鈴木すずき: ネットのデータをることもできないから、まだからないわ。
Đến dữ liệu trên mạng còn chả mò xem được cái gì cơ mà, nên chịu chưa biết được đâu em.
石井: 雰囲気ふんいきおもいですね。わたしたちのせきまでしずかになりましたよ。
Bầu không khí nặng nề quá chị nhỉ. Đến tận khu bàn làm việc của chị em mình cũng im phăng phắc luôn rồi này.
鈴木すずきにしすぎよ。文句もんくわないで真面目まじめ仕事しごとをしていなさい。
Nghĩ ngợi nhiều quá rồi cô hai. Cấm có được cằn nhằn, lo mà tập trung giữ mặt nghiêm túc làm việc đi.

📝 Từ vựng cần chú ý

部署ぶしょ: Bộ phận
給湯室きゅうとうしつ: Phòng pha trà
ミス: Lỗi sai
データ: Dữ liệu
真面目まじめ: Nghiêm túc

📚 5 Ngữ pháp cần chú ý

~行くらしい: Nghe nói là sẽ đi...
...結果かもしれない: Có lẽ là kết quả...
~見ることもできない: Việc nhìn... cũng không thể
~気にしすぎよ: Lo lắng quá mức rồi đấy
~仕事をしていなさい: Hãy đang làm việc đi

 

Phân trần công việc chưa xong

近藤こんどう赤木先輩あかぎせんぱい今日きょう予定よてい書類しょるい半分はんぶんしかわりませんでした。
Anh Akagi ơi, tập tài liệu trong kế hoạch ngày hôm nay, em mới làm xong được có một nửa thôi ạ.
赤木あかぎ: え、もう19だよ。どうしてそんなにおくれたの。
Ủa, đã 19 giờ rồi đấy nhé. Sao lại bị chậm trễ trễ nải quá mức thế hả em?
近藤こんどう: パソコンのコードがきゅうけて、データが全部消ぜんぶきえたのです。
Dạ tại cái dây nguồn máy tính tự dưng bị tuột ra, thế là dữ liệu bay sạch sành sanh luôn ạ.
赤木あかぎ: バックアップのはこなかなかったの?
Thế không ngó vào trong cái hộc thư mục sao lưu dữ liệu à?
近藤こんどうからっぽでした。なにもないから本当になみだが出そうになりましたよ。
Trống rỗng luôn anh ạ. Chả có cái gì luôn, nãy em suýt rớt nước mắt luôn đây này.
赤木あかぎ: トラブルは仕方しかたがないね。上司じょうしhundredにはもうはなした?
Gặp sự cố thì cũng hết cách rồi, đành chịu. Thế đã báo cho sếp chưa đấy?
近藤こんどうおこられそうでこわいです。まだなにっていません。
Em cứ sợ bị mắng nên hãi lắm. Vẫn chưa dám hé răng nửa lời ạ.
赤木あかぎかくすのが一番いちばんダメよ。正直しょうじきに「間違まちがえました」と言いに行きなさい。
Cái trò giấu diếm là cấm tuyệt đối đấy nhá. Cứ thành thật ra bảo "Em lỡ làm sai" đi xem nào.

📝 Từ vựng cần chú ý:

予定よてい: Kế hoạch, lịch trình
コード: Dây điện, dây nguồn
フォルダー: Thư mục
なみだ: Nước mắt
正直しょうじき: Thành thật

📚 Ngữ pháp cần chú ý:

~半分しか終わらなかった: Chỉ kết thúc đúng một nửa
~遅れたの: Đã bị muộn/trễ nải đấy à?
~出そうになりました: Suýt chút nữa là chảy nước mắt
~怒られそうで: Có vẻ sắp bị mắng nên...
~言いに行きなさい: Hãy đi để nói đi