Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Học Bộ

学部(がくぶ)

Khoa đại học
Văn Hệ

文系ぶんけい)

Khối khoa học xã hội
Lý Hệ

理系(りけい)

Khối khoa học tự nhiên
Học Kho

学科(がっか)

Ngành học
Chuyên Công

専攻(せんこう)

Chuyên ngành
Tiền Kỳ

前期(ぜんき)

Học kỳ đầu
Học Phí

学費(がくひ)

Học phí
Tưởng Học Kim

奨学金(しょうがくきん)

Học bổng
Công Lập

公立(こうりつ)

Công lập
Tư Lập

私立(しりつ)

Tư thục
Giáo Thụ

教授(きょうじゅ)

Giáo sư
Giảng Nghĩa

講義(こうぎ)

Bài giảng

(えら)

Vĩ đại
 

ゼミ

Hội thảo học tập
 

テーマ

Chủ đề
Thủ Tục

手続(てつづ)

Thủ tục
Nhật Phó

日付(ひづけ)

Ngày tháng năm
Bút Giả

筆者(ひっしゃ)

Tác giả
Nội Dung

内容(ないよう)

Nội dung
Triền

(まと)める

Tóm tắt
Sĩ Thượng

仕上(しあ)げる

Hoàn thành
Đề Xuất

提出(ていしゅつ)

Nộp
Tiến Lộ

進路(しんろ)

Định hướng tương lai
Đại Học Viện

大学院(だいがくいん)

Cao học
Tiến Học

進学(しんがく)

Học lên cao hơn
Nhất Nhân Mộ

一人暮(ひとりぐ)らし

Sống một m&ình
 

アルバイト

Việc làm thêm
Thời Cấp

時給(じきゅう)

Lương theo giờ
Liêu

(りょう)

Ký túc xá
Hưu Học

休学(きゅうがく)

Nghỉ học tạm thời
Thoái Học

退学(たいがく)

Thôi học luôn
Thụ Nghiệm

受験(じゅけん)

Dự thi
Thụ Nghiệm Sinh

受験生(じゅけんせい)

Thí sinh dự thi
Hợp Cách

合格(ごうかく)

Thi đỗ
Phối

(くば)

Phát đề
Thị Danh

氏名(しめい)

Họ và tên
Lý Phản

裏返(うらがえ)

Lật ngược lại
Vấn

()

Câu hỏi
Giải

()

Giải đố
Chính Giải

正解(せいかい)

Đáp án chính xác
Chính Xác

正確(せいかく)

Chính xác

(すらすら)

Trơn tru mượt mà
 

ちっとも

Một chút cũng không
 

カンニング

Gian lận thi cử

(ぎりぎり)

Sát nút vừa đủ

(あま)

Dư thừa lại
Thích Đương

適当(てきとう)

Thích hợp thích đáng
出 La Mục

出羅目(でたらめ)

Linh tinh bừa bãi
Gian Vi

間違(まちが)

Sai lầm nhầm lẫn
Ưu

(すぐ)れる

Ưu tú xuất sắc
Thực Lực

実力(じつりょく)

Thực lực vốn có
Kết Quả

結果(けっか)

Kết quả hiển thị
Thiểu Số

少数しょうすう)

Số ít thiểu số
Khả Năng Tính

可能性(かねいせい)

Khả năng xảy ra
Đế

(あきら)める

Từ bỏ buông xuôi
Yết Thị Bản

掲示板(けいじばん)

Bảng thông báo ghim tin
Tri Thức

知識(ちしき)

Tri thức hiểu biết
Lý Giải

理解(りかい)

Thấu hiểu lý giải
Mục Chỉ

目指(めざ)

Hướng tới mục tiêu
Thí

(ため)

Thử nghiệm tra cứu
Tự Tín

自信(じしん)

Tự tin
Khí

やる()

Hứng thú muốn làm
Hối

(くや)しい

Đáng tiếc u uất
 

レベル

Trình độ
Lợi Khẩu

利口(表达りこう)

Lanh lợi khôn ngoan
Tốc

早速(さっそく)

Ngay lập tức
Tạp

ざっと)

Sơ qua đại khái
Chắc Chắn

確固(しっかり)

Chắc chắn chính chắn
Thục

(じっくり)

Kỹ lưỡng thong thả
Tương Đương

相当(そうとう)

Tương đương khá lớn
 

まあまあ

Bình thường tàm tạm
Nỗ Lực

努力(どりょく)

Nỗ lực cố gắng
Đãi

(なま)ける

Lười biếng lơ đãng
Đắc Ý

得意(とくい)

Điểm mạnh giỏI dạng
Khổ Thủ

苦手(にがて)

Yếu kém sợ sệt
 

マスター

Thành thạo tinh thông
Vấn Hợp

()()わせる

Liên hệ hỏi thăm

Cấu trúc たびに là một mẫu ngữ pháp rất phổ biến và thú vị thuộc trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả ý chí: Mỗi lần một hành động nào đó diễn ra, thì một hành động khác cũng luôn luôn xảy ra theo như một quy luật hoặc một thói quen bất biến.

 

1. Ý nghĩa 1: Diễn tả sự trùng hợp lặp đi lặp lại mang tính quy luật (Cứ mỗi lần... là lại...)

Dùng khi người nói muốn nhấn mạnh rằng cứ hễ thực hiện hành động A, hoặc cứ đến thời điểm A, thì sự việc B lặp lại như một lẽ đương nhiên. Cấu trúc này không dùng cho các hiện tượng tự nhiên mang tính hiển nhiên hằng ngày (như sáng thức dậy, tối đi ngủ).

Cấu trúc: Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + たびに Danh từ + の + たびに

Ví dụ: この曲を聴くたびに、故郷の家族を思い出す。

Cứ mỗi lần nghe khúc nhạc này, tôi lại nhớ về gia đình ở quê hương.

 

2. Ý nghĩa 2: Diễn tả sự tịnh tiến, biến đổi theo thời gian (Càng... càng...)

Khi cấu trúc này đi kèm với các cụm từ chỉ sự phát triển, trưởng thành hoặc trải nghiệm (như thất bại, học hỏi, gặp gỡ), nó mang sắc thái biểu thị sự thay đổi tích cực hoặc tiêu cực tăng dần theo số lần thực hiện hành động.

Cấu trúc: Giống như cấu trúc ở Ý nghĩa 1.

Ví dụ: 人間は失敗するたびに、少しずつ成長していくものだ。

Con người ta cứ mỗi lần thất bại là lại trưởng thành lên từng chút một.

 

3 Lưu ý cực kỳ quan trọng khi làm bài thi:

Vế sau của câu không bao giờ chia ở thể phủ định (Không dùng: Cứ mỗi lần A thì lại không B). Vế sau của câu không dùng để diễn tả các hành động mang ý chí, trạng thái nhất thời của người nói (Không dùng: Cứ mỗi lần đến thư viện là tôi sẽ mượn cuốn sách này). Từ này có thể đứng ở đầu câu dưới dạng phó từ liên kết là 「そのたびに」 (Mỗi lần như thế...).

 

 

Cứ mỗi lần ghé vào cửa hàng tiện lợi, tôi lại vô tình lầm lũi đi kiểm tra xem có mặt hàng mới nào không.

Cứ mỗi lần thức dậy vào buổi sáng, phần thắt lưng của tôi lại có một chút đau nhức.

Cứ mỗi lần tôi xuống bếp nấu nướng, gian phòng bếp lại bày bừa bừa bãi hết cả lên.

Cứ mỗi lần phải nhập mật khẩu mã số, tôi lại cảm thấy lo âu không biết mình có bị gõ sai hay không.

Cứ mỗi lần gom quần áo phơi vào nhà, mùi hương thơm tho lại tỏa ra khiến tâm trạng tôi ngập tràn hạnh phúc.

Cứ mỗi lần đứng dưới vòi hoa sen tắm rửa, những ý tưởng hoàn toàn mới mẻ lại lóe lên trong đầu.

Cứ mỗi lần tiếng chuông đồng hồ báo thức vang lên, tôi lại thầm ước ao giá như được ngủ nướng thêm đúng 5 phút nữa.

Cứ mỗi lần bước chân vào trong thang máy, tôi lại tranh thủ soi gương để chỉnh đốn lại trang phục đầu tóc.

Cứ mỗi lần mở màn hình điện thoại lên, tôi lại giật mình vì có quá nhiều thông báo hiển thị tới.

Cứ mỗi lần đi đổ rác thải, tôi lại lo lắng không biết mình đã phân loại rác chính xác theo quy định hay chưa.

Cứ mỗi lần đứng đánh răng, tôi lại bận tâm lo sợ không biết phần nướu lợi của mình có bị chảy máu hay không.

Cứ mỗi lần sửa soạn đi mua sắm đồ đạc, tôi lại vô tình để quên mất chiếc túi vải bảo vệ môi trường ở nhà.

Cứ mỗi lần bước vào bữa ăn ăn uống, anh ấy lại lôi máy ra chụp ảnh các món ăn thức uống.

Cứ mỗi lần bước lên tàu điện để di chuyển, việc tranh thủ đọc sách đã biến thành thói quen hiển nhiên của tôi.

Cứ mỗi lần đứng sấy khô tóc, tôi lại rùng mình hốt hoảng trước số lượng tóc rụng rơi vãi đầy trên sàn nhà.

Cứ mỗi lần tôi đặt chân trở về nhà, chú thú cưng lại nhảy cẫng ra tận cửa để đón chào.

Cứ mỗi lần ngâm mình vào bồn tắm, tôi lại đón nhận cảm giác như bao nhiêu sự mệt mỏi suốt cả ngày dài đều được rũ bỏ xua tan.

Cứ mỗi lần xỏ chân vào giày, tôi lại có thói quen tháo ra để buộc lại dây giày cho chắc chắn.

Cứ mỗi lần tiện tay mở cửa tủ lạnh ra, tôi lại dáo dác tìm kiếm xem có món đồ ngọt nào để ăn hay không.

Cứ mỗi lần giở sách ra đọc một chút trước khi đi ngủ, tôi lại vô tình bị ngủ quên mất (ngủ gật) giữa chừng khi đang đọc.

Cứ mỗi lần ngồi lướt mạng internet (net surfing), quỹ thời gian lại trôi qua vùn vụt nhanh đến mức chóng mặt.

Cứ mỗi lần nhâm nhi thưởng thức một ly cà phê, tâm hồn tâm trí tôi lại tìm lại được sự bình yên lắng đọng.

Cứ mỗi lần phải bước chân leo lên các bậc cầu thang, tôi lại rơi vào trạng thái bị hụt hơi thở dốc dồn dập.

Cứ mỗi lần phải đứng ra giao tiếp trò chuyện với người khác, tôi lại cảm nhận một cách thấm thía về sự kém cỏi trong năng lực giao tiếp của bản thân.

Cứ mỗi lần tập trung ngồi vào học tập trau dồi tri thức, tôi lại tìm thấy cho mình những phát hiện gặt hái hoàn toàn mới mẻ.

Cứ mỗi lần ngồi đặt bút viết nhật ký, tôi lại có cơ hội để tự mình nhìn nhận chiêm nghiệm lại toàn bộ chuỗi sự việc trong ngày.

Cứ mỗi lần bước chân ra ngoài ăn tiệm (ăn hàng), tôi lại vô tình ăn uống quá chén vượt quá mức độ kiểm soát.

Cứ mỗi lần vận động thể chất rèn luyện thể thao, tâm trạng của tôi lại được làm mới tinh thần sảng khoái hẳn lên.

Cứ mỗi lần mở chiếc ví tiền ra, tôi lại không kìm được tiếng thở dài ngao ngán vì thấy lượng tiền nong cứ ngày một vơi sụt đi.

Cứ mỗi lần sửa soạn bước chân ra khỏi nhà vào buổi sáng, tôi luôn kiểm tra lại kỹ lưỡng xem mình có bỏ quên đồ đạc gì không.

Cứ mỗi lần được khoác lên mình một bộ trang phục quần áo mới tinh, tâm trạng tôi lại trở nên phấn chấn vui sướng hẳn lên.

Cứ mỗi lần tự mình cắt tỉa móng tay móng chân, tôi lại đón nhận một cảm giác vô cùng nhẹ nhàng sảng khoái.

Cứ mỗi lần vấp ngã phải gánh chịu lỗi lầm thất bại, bản thân tôi lại tích lũy tiếp thu thêm được một bài học nào đó.

Cứ mỗi lần các mùa trong năm có sự chuyển dịch thay đổi, tôi lại đau đầu trăn trở trong việc lựa chọn quần áo sao cho phù hợp.

Cứ mỗi lần tiện tay bật màn hình tivi lên, những bản tin thời sự với nội dung u ám tiêu cực lại đang được phát sóng liên tục.

Cứ mỗi lần dũng cảm đứng lên đương đầu đương đầu thử thách, tôi lại cảm thấy bản thân đang từng bước một lớn mạnh trưởng thành hơn.

Cứ mỗi lần tuổi tác ngày một tăng thêm già đi, chứng hay quên đãng trí của tôi lại càng trở nên trầm trọng tồi tệ.

Cứ mỗi lần bật ra nụ cười rạng rỡ, tôi lại đón nhận cảm thấy hương vị của sự hạnh phúc tràn ngập trong lòng.

Cứ mỗi lần hít sâu một hơi thở vào bên trong, mùi hương thoang thoảng của đóa hoa lại phảng phất bay tới quanh đây.

Cứ mỗi lần tôi thực hiện hành động chớp mắt khép mi, cảnh sắc xung quanh dường như lại chuyển biến đổi dời hoàn toàn.

Cứ mỗi lần tôi thu xếp hành lý trở về nhà đẻ (nhà bố mẹ đẻ), bố mẹ lại lật đật xuống bếp nấu nướng một bữa tiệc thịnh soạn đãi con.

Cứ mỗi lần bước chân ghé vào hiệu sách, tôi lại không kìm lòng được mà tiện tay mua liền một lúc hai ba cuốn truyện.

Cứ mỗi lần có dịp ghé tới khu công viên này, những ký ức tươi đẹp hồi còn nhỏ tuổi lại ùa về tràn ngập trong tâm trí.

Cứ mỗi lần đi du lịch ra nước ngoài, tôi lại được tiếp cận trải nghiệm nền bản sắc văn hóa mới mẻ và đón nhận những nguồn động lực thúc đẩy to lớn.

Cứ mỗi lần tới thư viện tìm sách, tôi lại có cơ hội được tiếp cận bắt gặp những nguồn tri thức hiểu biết hoàn toàn mới mẻ.

Cứ mỗi lần tôi sang ghé chơi nhà của anh ấy, gian phòng căn phòng ở đó dường như lại ngày càng trở nên gọn gàng sạch sẽ ngăn nắp hơn.

Cứ mỗi lần sửa soạn bước chân đến tiệm làm tóc (salon tóc), tôi lại rạo rực nảy sinh ham muốn muốn thay đổi hẳn một kiểu tóc mới.

Cứ mỗi lần đi đến rạp chiếu phim để xem phim, tôi lại vô tình chi tiền mua một hộp bắp rang bơ theo thói quen hiển nhiên.

Cứ mỗi lần thu xếp thời gian trở về thăm quê hương, cảnh sắc quang cảnh của thị trấn dịch chuyển thay đổi lại làm lòng tôi dâng lên một nỗi niềm đượm buồn cô đơn.

Cứ mỗi lần có dịp ghé thăm vùng đất cố đô Kinh Đô (Kyoto), tôi lại bị xúc động sâu sắc trước chiều sâu trầm tích lịch sử vô cùng lâu đời của nơi đây.

 

 

 

 

 

 

 

うちに

 

Cấu trúc うちに là một mẫu ngữ pháp đặc trưng và vô cùng quan trọng thuộc trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động cần được thực hiện hoặc một sự thay đổi diễn ra trong một khoảng thời gian giới hạn nào đó.

Cấu trúc này có 2 tầng ý nghĩa và sắc thái biểu cảm cụ thể như sau:

 

1. Ý nghĩa 1: Thực hiện hành động trước khi trạng thái thay đổi (Trong lúc còn... / Tranh thủ...)

Dùng khi người nói muốn thúc giục hoặc thực hiện một hành động ngay lập tức vì nếu để khoảng thời gian hay trạng thái hiện tại trôi qua thì sau đó sẽ rất khó hoặc không thể làm được nữa.

Cấu trúc: Động từ thể từ điển / thể ている / thể ない + うちに Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な (+ な) + うちに Danh từ + の + うちに

Ví dụ: スープが温かいうちに、早く食べてください。

Tranh thủ lúc súp còn đang nóng, cậu ăn nhanh đi nhé.

 

2. Ý nghĩa 2: Sự thay đổi diễn ra một cách tự nhiên trong một khoảng thời gian (Trong quá trình... / Tự nhiên...)

Dùng để diễn tả một sự việc, trạng thái biến đổi dần dần một cách tự nhiên mà người nói không hề hay biết hoặc không có ý định từ trước, trong khi một hành động khác đang tiếp diễn. Vế sau của câu luôn là những từ chỉ sự biến đổi (không dùng câu mang tính ý chí, ra lệnh).

Cấu trúc: Động từ thể từ điển / thể ている / thể ない + うちに

Ví dụ: 何度も会っているうちに、彼女のことが好きになった。

Trong quá trình gặp gỡ nhiều lần, tôi đã thích cô ấy từ lúc nào không hay.

 

Phân biệt nhanh giữa うちに và 間(あいだ)に

うちに: Nhấn mạnh vào giới hạn thời gian (Nếu không làm ngay lúc này thì sau đó sẽ muộn/thay đổi).

間に: Chỉ đơn thuần là một hành động ngắn xảy ra xen vào giữa một khoảng thời gian dài của hành động khác.

 

 

Trong lúc trời còn chưa đổ mưa, chúng ta hãy tranh thủ đi về sớm thôi nào.

Trước khi bị quên mất, mình phải ghi chú sẵn vào cuốn sổ tay mới được.

Tranh thủ lúc đứa trẻ đang ngủ say, chúng ta hãy xử lý cho xong xuôi đống công việc đi thôi.

Trong khoảng thời gian còn ở nước Nhật, tôi muốn tranh thủ đi du lịch đến thật nhiều địa danh khác nhau.

Trước khi tâm tư tình cảm bị thay đổi, mình phải tranh thủ bày tỏ tiếng lòng cho anh ấy biết.

Tranh thủ lúc không một ai để ý quan sát, tôi đã lén lút ăn vụng chiếc bánh ngọt.

Trong lúc đôi chân này vẫn còn có thể đi lại vận động tốt, tôi muốn chinh phục thật nhiều ngọn núi cao.

Trước khi anh ấy kịp nhận ra, hai chúng ta hãy tranh thủ chuẩn bị cho bữa tiệc bất ngờ (surprise) đi nào.

Tranh thủ lúc món súp còn chưa bị nguội ngắt, xin mời bạn dùng ngay cho nóng.

Trong lúc bản thân vẫn còn dồi dào thể lực, tôi muốn giải quyết xong xuôi những phần việc vất vả khó khăn trước.

Trước khi tiết học bị kết thúc, em bắt buộc phải tranh thủ đưa ra câu hỏi chất vấn.

Trong lúc những bông hoa anh đào còn chưa bị rụng tàn, chúng ta hãy tranh thủ đi ngắm hoa thôi.

Tranh thủ lúc trong túi vẫn còn dư dả tiền nong, mình phải mua sẵn những món đồ bản thân đang ao ước.

Trước khi bộ phim điện ảnh bị bắt đầu bấm máy, tôi phải tranh thủ đi giải quyết nỗi buồn trong nhà vệ sinh trước.

Trước khi bố mẹ kịp lên tiếng phản đối, chúng ta hãy tranh thủ đẩy mạnh triển khai luôn kế hoạch đi.

Tranh thủ lúc đứa trẻ còn đang thức chơi, tôi muốn dành thời gian để chơi đùa cùng con.

Trước khi cửa hàng bị đóng cửa khóa sổ, mình bắt buộc phải tranh thủ hoàn tất việc mua sắm hàng hóa.

Trong lúc các ký ức kỷ niệm còn chưa bị phai nhạt mờ nhạt đi, mình phải tranh thủ viết lại nhật ký ghi chép của chuyến đi du lịch.

Trước khi ngọn lửa động lực tinh thần bị dập tắt bay biến mất, mình phải tranh thủ bắt tay vào làm bài tập về nhà ngay.

Trước khi anh ấy kịp sa sầm nét mặt nổi giận (tổn hại tâm trạng), cậu tốt nhất là nên tranh thủ mở lời xin lỗi trước đi.

Trong lúc nguồn pin còn chưa bị cạn kiệt sập nguồn, hãy mau chóng tranh thủ cắm sạc điện thoại thôi.

Trước khi cơ hội cơ hội ngàn năm có một này bị vụt mất, chúng ta bắt buộc phải lập tức hành động.

Tranh thủ lúc đám đông mọi người còn chưa kéo đến tụ họp đông đúc, hai đứa mình phải chiếm sẵn vị trí chỗ ngồi tốt trước.

Trước khi câu chuyện cuộc đàm phán bị chuyển biến trở nên phức tạp bế tắc rắc rối thêm, chúng ta hãy tranh thủ giải quyết dứt điểm sớm.

Trong lúc trời còn chưa bị chập choạng tối (nhật mộ), chúng ta bắt buộc phải tranh thủ xuống núi ngay.

Tranh thủ lúc thầy giáo vẫn còn đang có mặt ở văn phòng, hai đứa mình hãy đến gặp để hỏi bài đi.

Trước khi có bất kỳ ai khác đặt chân kéo đến đây, tôi muốn tranh thủ hoàn thành xong xuôi việc dọn dẹp phòng ốc.

Trong lúc ngọn lửa nhiệt huyết đam mê của đối tác còn chưa bị nguội lạnh đi, chúng ta bắt buộc phải dứt khoát ký kết hợp đồng ngay.

Tranh thủ lúc cơ thể vẫn còn lưu lại phản xạ thói quen (nhớ bài), mình phải tiến hành luyện tập lại thêm một lần nữa.

Trước khi vấn đề sai sót bị xé ra to trở nên nghiêm trọng hóa, chúng ta bắt buộc phải đề ra các biện pháp xử lý kịp thời.

Tranh thủ lúc cái bụng còn chưa bị quá no căng, hai đứa mình phải ăn luôn cả phần bánh ngọt tráng miệng đi thôi.

Trước khi bị bố mẹ phát hiện ra rồi trách mắng, con hãy tranh thủ hoàn thành hoàn thành cho xong bài tập về nhà đi.

Tranh thủ lúc trào lưu xu hướng thịnh hành còn chưa bị kết thúc thoái trào, tôi muốn khoác lên mình bộ trang phục quần áo đó.

Trước khi chủ đề đề tài bàn tán này bị nguội lạnh trở nên lỗi thời cũ kỹ, mình phải tranh thủ viết một bài đăng lên trang blog cá nhân.

Tranh thủ lúc cảm giác nhạy bén giác quan kinh nghiệm còn chưa bị cùn mòn đi, tôi muốn giải quyết dứt điểm dứt điểm phần công việc này.

Trong lúc niềm hứng thú say mê còn chưa bị bay biến mất, mình phải tranh thủ đọc cho xong xuôi cuốn sách đó luôn.

Trước khi bị bất kỳ một ai khác phát hiện ra tầm mắt nhìn thấy, hai đứa mình hãy tranh thủ đi trốn nhanh thôi.

Trong lúc món ăn thành phẩm còn chưa bị đông cứng lại, chúng ta phải nhanh tay tranh thủ nắn lại tạo hình dáng cho đẹp chỉnh tề.

Trước khi anh ấy kịp nản chí đưa ra quyết định từ bỏ, chúng ta phải tranh thủ kiên trì tiếp tục công cuộc thuyết phục.

Trước khi đôi chân bị rơi vào trạng thái tê cứng vì quỳ gối, tôi muốn tranh thủ rũ bỏ tư thế ngồi quỳ Seiza chỉnh tề này ra.

Trước khi lượng tiền nong bị rơi vào tình cảnh thiếu hụt thiếu thốn, mình phải tranh thủ ra ngân hàng rút sẵn một khoản tiền mặt.

Trong lúc giai điệu bản nhạc còn chưa bị tắt lịm ngừng vang lên, hai chúng ta hãy cứ tranh thủ tiếp tục vũ điệu khiêu vũ nhảy múa.

Tranh thủ lúc làn sương mù sương khói dày đặc đang được xua tan quang đãng, tôi muốn chụp lại vài tấm ảnh kỷ niệm về ngọn núi.

Trước khi khách khứa sửa soạn hành lý đi về mất, hai đứa mình bắt buộc phải nhanh tay tranh thủ trao tặng món quà lưu niệm.

Trong lúc lớp tuyết trắng còn chưa bị tích tụ phủ dày đặc trên mặt đường, tôi muốn tranh thủ hoàn thành chuyến hành trình lái xe ô tô của mình.

Trước khi anh ấy bị rơi vào trạng thái lơ là phân tâm xao nhãng, chúng ta hãy tranh thủ đem câu chuyện hệ trọng câu chuyện ra nói thẳng thắn.

Tranh thủ lúc quỹ thời gian làm bài vẫn còn đang dư dả sót lại, em hãy kiểm tra rà soát lại toàn bộ bài vở thêm một lần nữa.

Trong lúc lớp đá đá lạnh còn chưa bị tan,  hãy tranh thủ ăn nhanh .

Trong khi tôi vẫn còn đang ở đây, hãy hỏi bất kì điều gì

Tranh thủ lúc cơ thể thể chất của trẻ nhỏ vẫn còn đang rất mềm dẻo co giãn tốt, việc rèn luyện thiết lập thói quen tập các bài kéo giãn cơ (stretch) là vô cùng tốt.