| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Học Bộ |
学部 |
Khoa đại học |
| Văn Hệ |
文系 |
Khối khoa học xã hội |
| Lý Hệ |
理系 |
Khối khoa học tự nhiên |
| Học Kho |
学科 |
Ngành học |
| Chuyên Công |
専攻 |
Chuyên ngành |
| Tiền Kỳ |
前期 |
Học kỳ đầu |
| Học Phí |
学費 |
Học phí |
| Tưởng Học Kim |
奨学金 |
Học bổng |
| Công Lập |
公立 |
Công lập |
| Tư Lập |
私立 |
Tư thục |
| Giáo Thụ |
教授 |
Giáo sư |
| Giảng Nghĩa |
講義 |
Bài giảng |
| Vĩ |
偉い |
Vĩ đại |
|
ゼミ |
Hội thảo học tập | |
|
テーマ |
Chủ đề | |
| Thủ Tục |
手続き |
Thủ tục |
| Nhật Phó |
日付 |
Ngày tháng năm |
| Bút Giả |
筆者 |
Tác giả |
| Nội Dung |
内容 |
Nội dung |
| Triền |
纏める |
Tóm tắt |
| Sĩ Thượng |
仕上げる |
Hoàn thành |
| Đề Xuất |
提出 |
Nộp |
| Tiến Lộ |
進路 |
Định hướng tương lai |
| Đại Học Viện |
大学院 |
Cao học |
| Tiến Học |
進学 |
Học lên cao hơn |
| Nhất Nhân Mộ |
一人暮らし |
Sống một m&ình |
|
アルバイト |
Việc làm thêm | |
| Thời Cấp |
時給 |
Lương theo giờ |
| Liêu |
寮 |
Ký túc xá |
| Hưu Học |
休学 |
Nghỉ học tạm thời |
| Thoái Học |
退学 |
Thôi học luôn |
| Thụ Nghiệm |
受験 |
Dự thi |
| Thụ Nghiệm Sinh |
受験生 |
Thí sinh dự thi |
| Hợp Cách |
合格 |
Thi đỗ |
| Phối |
配る |
Phát đề |
| Thị Danh |
氏名 |
Họ và tên |
| Lý Phản |
裏返す |
Lật ngược lại |
| Vấn |
問い |
Câu hỏi |
| Giải |
解く |
Giải đố |
| Chính Giải |
正解 |
Đáp án chính xác |
| Chính Xác |
正確 |
Chính xác |
| 滑 |
滑 |
Trơn tru mượt mà |
|
ちっとも |
Một chút cũng không | |
|
カンニング |
Gian lận thi cử | |
| 限 |
限 |
Sát nút vừa đủ |
| Dư |
余る |
Dư thừa lại |
| Thích Đương |
適当 |
Thích hợp thích đáng |
| 出 La Mục |
出羅目 |
Linh tinh bừa bãi |
| Gian Vi |
間違い |
Sai lầm nhầm lẫn |
| Ưu |
優れる |
Ưu tú xuất sắc |
| Thực Lực |
実力 |
Thực lực vốn có |
| Kết Quả |
結果 |
Kết quả hiển thị |
| Thiểu Số |
少数 |
Số ít thiểu số |
| Khả Năng Tính |
可能性 |
Khả năng xảy ra |
| Đế |
諦める |
Từ bỏ buông xuôi |
| Yết Thị Bản |
掲示板 |
Bảng thông báo ghim tin |
| Tri Thức |
知識 |
Tri thức hiểu biết |
| Lý Giải |
理解 |
Thấu hiểu lý giải |
| Mục Chỉ |
目指す |
Hướng tới mục tiêu |
| Thí |
試す |
Thử nghiệm tra cứu |
| Tự Tín |
自信 |
Tự tin |
| Khí |
やる気 |
Hứng thú muốn làm |
| Hối |
悔しい |
Đáng tiếc u uất |
|
レベル |
Trình độ | |
| Lợi Khẩu |
利口 |
Lanh lợi khôn ngoan |
| Tốc |
早速 |
Ngay lập tức |
| Tạp |
ざっと |
Sơ qua đại khái |
| Chắc Chắn |
確固 |
Chắc chắn chính chắn |
| Thục |
熟 |
Kỹ lưỡng thong thả |
| Tương Đương |
相当 |
Tương đương khá lớn |
|
まあまあ |
Bình thường tàm tạm | |
| Nỗ Lực |
努力 |
Nỗ lực cố gắng |
| Đãi |
怠ける |
Lười biếng lơ đãng |
| Đắc Ý |
得意 |
Điểm mạnh giỏI dạng |
| Khổ Thủ |
苦手 |
Yếu kém sợ sệt |
|
マスター |
Thành thạo tinh thông | |
| Vấn Hợp |
問い合わせる |
Liên hệ hỏi thăm |
たびに
Cấu trúc たびに là một mẫu ngữ pháp rất phổ biến và thú vị thuộc trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả ý chí: Mỗi lần một hành động nào đó diễn ra, thì một hành động khác cũng luôn luôn xảy ra theo như một quy luật hoặc một thói quen bất biến.
1. Ý nghĩa 1: Diễn tả sự trùng hợp lặp đi lặp lại mang tính quy luật (Cứ mỗi lần... là lại...)
Dùng khi người nói muốn nhấn mạnh rằng cứ hễ thực hiện hành động A, hoặc cứ đến thời điểm A, thì sự việc B lặp lại như một lẽ đương nhiên. Cấu trúc này không dùng cho các hiện tượng tự nhiên mang tính hiển nhiên hằng ngày (như sáng thức dậy, tối đi ngủ).
Cấu trúc: Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + たびに Danh từ + の + たびに
Ví dụ: この曲を聴くたびに、故郷の家族を思い出す。
Cứ mỗi lần nghe khúc nhạc này, tôi lại nhớ về gia đình ở quê hương.
2. Ý nghĩa 2: Diễn tả sự tịnh tiến, biến đổi theo thời gian (Càng... càng...)
Khi cấu trúc này đi kèm với các cụm từ chỉ sự phát triển, trưởng thành hoặc trải nghiệm (như thất bại, học hỏi, gặp gỡ), nó mang sắc thái biểu thị sự thay đổi tích cực hoặc tiêu cực tăng dần theo số lần thực hiện hành động.
Cấu trúc: Giống như cấu trúc ở Ý nghĩa 1.
Ví dụ: 人間は失敗するたびに、少しずつ成長していくものだ。
Con người ta cứ mỗi lần thất bại là lại trưởng thành lên từng chút một.
3 Lưu ý cực kỳ quan trọng khi làm bài thi:
Vế sau của câu không bao giờ chia ở thể phủ định (Không dùng: Cứ mỗi lần A thì lại không B). Vế sau của câu không dùng để diễn tả các hành động mang ý chí, trạng thái nhất thời của người nói (Không dùng: Cứ mỗi lần đến thư viện là tôi sẽ mượn cuốn sách này). Từ này có thể đứng ở đầu câu dưới dạng phó từ liên kết là 「そのたびに」 (Mỗi lần như thế...).
コンビニに行くたびに、つい新商品をチェックしてしまう。
Cứ mỗi lần ghé vào cửa hàng tiện lợi, tôi lại vô tình lầm lũi đi kiểm tra xem có mặt hàng mới nào không.
朝起きるたびに、少し腰が痛い。
Cứ mỗi lần thức dậy vào buổi sáng, phần thắt lưng của tôi lại có một chút đau nhức.
料理をするたびに、キッチンが散らかる。
Cứ mỗi lần tôi xuống bếp nấu nướng, gian phòng bếp lại bày bừa bừa bãi hết cả lên.
パスワードを入力するたびに、間違えていないか不安になる。
Cứ mỗi lần phải nhập mật khẩu mã số, tôi lại cảm thấy lo âu không biết mình có bị gõ sai hay không.
洗濯物を取り込むたびに、いい匂いがして好゙きな気持ちになる。
Cứ mỗi lần gom quần áo phơi vào nhà, mùi hương thơm tho lại tỏa ra khiến tâm trạng tôi ngập tràn hạnh phúc.
シャワーを浴るたびに、新しいアイデアが浮かぶ。
Cứ mỗi lần đứng dưới vòi hoa sen tắm rửa, những ý tưởng hoàn toàn mới mẻ lại lóe lên trong đầu.
目覚まし時計が鳴るたびに、あと5分だけと願う。
Cứ mỗi lần tiếng chuông đồng hồ báo thức vang lên, tôi lại thầm ước ao giá như được ngủ nướng thêm đúng 5 phút nữa.
エレベーターに乗るたびに、鏡で身だしなみをチェックする。
Cứ mỗi lần bước chân vào trong thang máy, tôi lại tranh thủ soi gương để chỉnh đốn lại trang phục đầu tóc.
スマホを開くたびに、通知がたくさん来ていて驚く。
Cứ mỗi lần mở màn hình điện thoại lên, tôi lại giật mình vì có quá nhiều thông báo hiển thị tới.
ゴミを出すたびに、分別が合っているか心配になる。
Cứ mỗi lần đi đổ rác thải, tôi lại lo lắng không biết mình đã phân loại rác chính xác theo quy định hay chưa.
歯を磨くたびに、歯茎から血が出ないか気になる。
Cứ mỗi lần đứng đánh răng, tôi lại bận tâm lo sợ không biết phần nướu lợi của mình có bị chảy máu hay không.
買い物のたびに、エコバッグを忘れてしまう。
Cứ mỗi lần sửa soạn đi mua sắm đồ đạc, tôi lại vô tình để quên mất chiếc túi vải bảo vệ môi trường ở nhà.
食事のたびに、彼は食べ物の写真を撮る。
Cứ mỗi lần bước vào bữa ăn ăn uống, anh ấy lại lôi máy ra chụp ảnh các món ăn thức uống.
電車に乗るたびに、読書をするのが習慣だ。
Cứ mỗi lần bước lên tàu điện để di chuyển, việc tranh thủ đọc sách đã biến thành thói quen hiển nhiên của tôi.
髪を乾かすたびに、床に落ちた髪の毛の多さに驚く。
Cứ mỗi lần đứng sấy khô tóc, tôi lại rùng mình hốt hoảng trước số lượng tóc rụng rơi vãi đầy trên sàn nhà.
家に帰るたびに、ペットが出迎えてくれる。
Cứ mỗi lần tôi đặt chân trở về nhà, chú thú cưng lại nhảy cẫng ra tận cửa để đón chào.
お風呂に入るたびに、一日の疲れが取れる気がする。
Cứ mỗi lần ngâm mình vào bồn tắm, tôi lại đón nhận cảm giác như bao nhiêu sự mệt mỏi suốt cả ngày dài đều được rũ bỏ xua tan.
靴を履くたびに、靴紐を結び直す。
Cứ mỗi lần xỏ chân vào giày, tôi lại có thói quen tháo ra để buộc lại dây giày cho chắc chắn.
冷蔵庫を開けるたびに、何か甘いものはないかと探してしまう。
Cứ mỗi lần tiện tay mở cửa tủ lạnh ra, tôi lại dáo dác tìm kiếm xem có món đồ ngọt nào để ăn hay không.
寝る前に本を読むるたびに、途中で寝落ちしてしまう。
Cứ mỗi lần giở sách ra đọc một chút trước khi đi ngủ, tôi lại vô tình bị ngủ quên mất (ngủ gật) giữa chừng khi đang đọc.
ネットサーフィンをするたびに、あっという間に時間が過゙ぎる。
Cứ mỗi lần ngồi lướt mạng internet (net surfing), quỹ thời gian lại trôi qua vùn vụt nhanh đến mức chóng mặt.
コーヒーを飲むむたびに、心が落゙ち着く。
Cứ mỗi lần nhâm nhi thưởng thức một ly cà phê, tâm hồn tâm trí tôi lại tìm lại được sự bình yên lắng đọng.
階段を上るたびに、息が切れるようになった。
Cứ mỗi lần phải bước chân leo lên các bậc cầu thang, tôi lại rơi vào trạng thái bị hụt hơi thở dốc dồn dập.
人と話すたびに、自分のコミュニケーション能力の低さを痛感する。
Cứ mỗi lần phải đứng ra giao tiếp trò chuyện với người khác, tôi lại cảm nhận một cách thấm thía về sự kém cỏi trong năng lực giao tiếp của bản thân.
勉強するたびに、新しい発見がある。
Cứ mỗi lần tập trung ngồi vào học tập trau dồi tri thức, tôi lại tìm thấy cho mình những phát hiện gặt hái hoàn toàn mới mẻ.
日記を書くたびに、一日を振り返ることができる。
Cứ mỗi lần ngồi đặt bút viết nhật ký, tôi lại có cơ hội để tự mình nhìn nhận chiêm nghiệm lại toàn bộ chuỗi sự việc trong ngày.
外食のたびに、つい食べ過ぎてしまう。
Cứ mỗi lần bước chân ra ngoài ăn tiệm (ăn hàng), tôi lại vô tình ăn uống quá chén vượt quá mức độ kiểm soát.
運動するたびに、気分がリフレッシュされる。
Cứ mỗi lần vận động thể chất rèn luyện thể thao, tâm trạng của tôi lại được làm mới tinh thần sảng khoái hẳn lên.
財布を開くたびに、お金が減っていることにため息が出る。
Cứ mỗi lần mở chiếc ví tiền ra, tôi lại không kìm được tiếng thở dài ngao ngán vì thấy lượng tiền nong cứ ngày một vơi sụt đi.
朝、家を出るたびに、忘れ物がないか確認する。
Cứ mỗi lần sửa soạn bước chân ra khỏi nhà vào buổi sáng, tôi luôn kiểm tra lại kỹ lưỡng xem mình có bỏ quên đồ đạc gì không.
新しい服を着るたびに、気分が上がる。
Cứ mỗi lần được khoác lên mình một bộ trang phục quần áo mới tinh, tâm trạng tôi lại trở nên phấn chấn vui sướng hẳn lên.
爪を切るたびに、すっきりした気持ちになる。
Cứ mỗi lần tự mình cắt tỉa móng tay móng chân, tôi lại đón nhận một cảm giác vô cùng nhẹ nhàng sảng khoái.
失敗するたびに、何かを学んでいる。
Cứ mỗi lần vấp ngã phải gánh chịu lỗi lầm thất bại, bản thân tôi lại tích lũy tiếp thu thêm được một bài học nào đó.
季節が変わるるたびに、服装に悩む。
Cứ mỗi lần các mùa trong năm có sự chuyển dịch thay đổi, tôi lại đau đầu trăn trở trong việc lựa chọn quần áo sao cho phù hợp.
テレビをつけるたびに、暗いニュースが流れている。
Cứ mỗi lần tiện tay bật màn hình tivi lên, những bản tin thời sự với nội dung u ám tiêu cực lại đang được phát sóng liên tục.
挑戦するたびに、少しずつ成長している気がする。
Cứ mỗi lần dũng cảm đứng lên đương đầu đương đầu thử thách, tôi lại cảm thấy bản thân đang từng bước một lớn mạnh trưởng thành hơn.
年をとるたびに、物忘れがひどくなる。
Cứ mỗi lần tuổi tác ngày một tăng thêm già đi, chứng hay quên đãng trí của tôi lại càng trở nên trầm trọng tồi tệ.
笑うたびに、幸せを感じる。
Cứ mỗi lần bật ra nụ cười rạng rỡ, tôi lại đón nhận cảm thấy hương vị của sự hạnh phúc tràn ngập trong lòng.
息を吸うたびに、花の香゙りがした。
Cứ mỗi lần hít sâu một hơi thở vào bên trong, mùi hương thoang thoảng của đóa hoa lại phảng phất bay tới quanh đây.
まばたきをするたびに、景色が変わるるようだった。
Cứ mỗi lần tôi thực hiện hành động chớp mắt khép mi, cảnh sắc xung quanh dường như lại chuyển biến đổi dời hoàn toàn.
1. 実家に帰るたびに、両親がごちそうを作ってくれる。
Cứ mỗi lần tôi thu xếp hành lý trở về nhà đẻ (nhà bố mẹ đẻ), bố mẹ lại lật đật xuống bếp nấu nướng một bữa tiệc thịnh soạn đãi con.
本屋に行くたびに、つい2、3冊は買ってしまう。
Cứ mỗi lần bước chân ghé vào hiệu sách, tôi lại không kìm lòng được mà tiện tay mua liền một lúc hai ba cuốn truyện.
この公園に来るたびに、子供の頃を思い出す。
Cứ mỗi lần có dịp ghé tới khu công viên này, những ký ức tươi đẹp hồi còn nhỏ tuổi lại ùa về tràn ngập trong tâm trí.
海外旅行に行くたびに、新しい文化に触れて刺激を受ける。
Cứ mỗi lần đi du lịch ra nước ngoài, tôi lại được tiếp cận trải nghiệm nền bản sắc văn hóa mới mẻ và đón nhận những nguồn động lực thúc đẩy to lớn.
図書館に行くたびに、新しい知識と出会える。
Cứ mỗi lần tới thư viện tìm sách, tôi lại có cơ hội được tiếp cận bắt gặp những nguồn tri thức hiểu biết hoàn toàn mới mẻ.
彼の家に行くたびに、部屋がきれいになっている。
Cứ mỗi lần tôi sang ghé chơi nhà của anh ấy, gian phòng căn phòng ở đó dường như lại ngày càng trở nên gọn gàng sạch sẽ ngăn nắp hơn.
美容院に行くたびに、髪型を変えたくなる。
Cứ mỗi lần sửa soạn bước chân đến tiệm làm tóc (salon tóc), tôi lại rạo rực nảy sinh ham muốn muốn thay đổi hẳn một kiểu tóc mới.
映画館に行くたびに、ポップコーンを買ってしまう。
Cứ mỗi lần đi đến rạp chiếu phim để xem phim, tôi lại vô tình chi tiền mua một hộp bắp rang bơ theo thói quen hiển nhiên.
故郷に帰るたびに、街の風景が変わっていて寂しくなる。
Cứ mỗi lần thu xếp thời gian trở về thăm quê hương, cảnh sắc quang cảnh của thị trấn dịch chuyển thay đổi lại làm lòng tôi dâng lên một nỗi niềm đượm buồn cô đơn.
京都を訪れるたびに、その歴史の深さに感動する。
Cứ mỗi lần có dịp ghé thăm vùng đất cố đô Kinh Đô (Kyoto), tôi lại bị xúc động sâu sắc trước chiều sâu trầm tích lịch sử vô cùng lâu đời của nơi đây.
うちに
Cấu trúc うちに là một mẫu ngữ pháp đặc trưng và vô cùng quan trọng thuộc trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động cần được thực hiện hoặc một sự thay đổi diễn ra trong một khoảng thời gian giới hạn nào đó.
Cấu trúc này có 2 tầng ý nghĩa và sắc thái biểu cảm cụ thể như sau:
1. Ý nghĩa 1: Thực hiện hành động trước khi trạng thái thay đổi (Trong lúc còn... / Tranh thủ...)
Dùng khi người nói muốn thúc giục hoặc thực hiện một hành động ngay lập tức vì nếu để khoảng thời gian hay trạng thái hiện tại trôi qua thì sau đó sẽ rất khó hoặc không thể làm được nữa.
Cấu trúc: Động từ thể từ điển / thể ている / thể ない + うちに Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な (+ な) + うちに Danh từ + の + うちに
Ví dụ: スープが温かいうちに、早く食べてください。
Tranh thủ lúc súp còn đang nóng, cậu ăn nhanh đi nhé.
2. Ý nghĩa 2: Sự thay đổi diễn ra một cách tự nhiên trong một khoảng thời gian (Trong quá trình... / Tự nhiên...)
Dùng để diễn tả một sự việc, trạng thái biến đổi dần dần một cách tự nhiên mà người nói không hề hay biết hoặc không có ý định từ trước, trong khi một hành động khác đang tiếp diễn. Vế sau của câu luôn là những từ chỉ sự biến đổi (không dùng câu mang tính ý chí, ra lệnh).
Cấu trúc: Động từ thể từ điển / thể ている / thể ない + うちに
Ví dụ: 何度も会っているうちに、彼女のことが好きになった。
Trong quá trình gặp gỡ nhiều lần, tôi đã thích cô ấy từ lúc nào không hay.
Phân biệt nhanh giữa うちに và 間(あいだ)に
うちに: Nhấn mạnh vào giới hạn thời gian (Nếu không làm ngay lúc này thì sau đó sẽ muộn/thay đổi).
間に: Chỉ đơn thuần là một hành động ngắn xảy ra xen vào giữa một khoảng thời gian dài của hành động khác.
1. 雨が降らないうちに、早く帰りましょう。
Trong lúc trời còn chưa đổ mưa, chúng ta hãy tranh thủ đi về sớm thôi nào.
忘れないうちに、手帳にメモしておこう。
Trước khi bị quên mất, mình phải ghi chú sẵn vào cuốn sổ tay mới được.
子供が寝ているうちに、仕事を片付けてしまおう。
Tranh thủ lúc đứa trẻ đang ngủ say, chúng ta hãy xử lý cho xong xuôi đống công việc đi thôi.
日本にいるうちに、色々な場所へ旅行したい。
Trong khoảng thời gian còn ở nước Nhật, tôi muốn tranh thủ đi du lịch đến thật nhiều địa danh khác nhau.
気持ちが変わらないうちに、彼に想いを伝えよう。
Trước khi tâm tư tình cảm bị thay đổi, mình phải tranh thủ bày tỏ tiếng lòng cho anh ấy biết.
誰も見ていないうちに、こっそりお菓子を食゙べた。
Tranh thủ lúc không một ai để ý quan sát, tôi đã lén lút ăn vụng chiếc bánh ngọt.
足が動くうちに、たくさんの山に登りたい。
Trong lúc đôi chân này vẫn còn có thể đi lại vận động tốt, tôi muốn chinh phục thật nhiều ngọn núi cao.
彼が気づかないうちに、サプライズの準備をしよう。
Trước khi anh ấy kịp nhận ra, hai chúng ta hãy tranh thủ chuẩn bị cho bữa tiệc bất ngờ (surprise) đi nào.
スープが冷めないうちに、飲んでください。
Tranh thủ lúc món súp còn chưa bị nguội ngắt, xin mời bạn dùng ngay cho nóng.
体力があるうちに、大変な仕事は済ませておきたい。
Trong lúc bản thân vẫn còn dồi dào thể lực, tôi muốn giải quyết xong xuôi những phần việc vất vả khó khăn trước.
授業が終わらないうちに、質問をしなければならない。
Trước khi tiết học bị kết thúc, em bắt buộc phải tranh thủ đưa ra câu hỏi chất vấn.
桜が散らないうちに、お花見に行こう。
Trong lúc những bông hoa anh đào còn chưa bị rụng tàn, chúng ta hãy tranh thủ đi ngắm hoa thôi.
お金があるうちに、欲しいものを買っておこう。
Tranh thủ lúc trong túi vẫn còn dư dả tiền nong, mình phải mua sẵn những món đồ bản thân đang ao ước.
映画が始まらないうちに、トイレに行っておく。
Trước khi bộ phim điện ảnh bị bắt đầu bấm máy, tôi phải tranh thủ đi giải quyết nỗi buồn trong nhà vệ sinh trước.
両親が反対しないうちに、計画を進めてしまおう。
Trước khi bố mẹ kịp lên tiếng phản đối, chúng ta hãy tranh thủ đẩy mạnh triển khai luôn kế hoạch đi.
子供が起きているうちに、一緒に遊んであげたい。
Tranh thủ lúc đứa trẻ còn đang thức chơi, tôi muốn dành thời gian để chơi đùa cùng con.
店が閉まらないうちに、買い物を済ませないと。
Trước khi cửa hàng bị đóng cửa khóa sổ, mình bắt buộc phải tranh thủ hoàn tất việc mua sắm hàng hóa.
記憶が薄れないうちに、旅行の記録を書いておこう。
Trong lúc các ký ức kỷ niệm còn chưa bị phai nhạt mờ nhạt đi, mình phải tranh thủ viết lại nhật ký ghi chép của chuyến đi du lịch.
やる気がまくならないうちに、宿題を始めてしまおう。
Trước khi ngọn lửa động lực tinh thần bị dập tắt bay biến mất, mình phải tranh thủ bắt tay vào làm bài tập về nhà ngay.
彼が機嫌を損ねないうちに、謝っておいたほうがいい。
Trước khi anh ấy kịp sa sầm nét mặt nổi giận (tổn hại tâm trạng), cậu tốt nhất là nên tranh thủ mở lời xin lỗi trước đi.
電池が切れないうちに、急゙いで充電しよう。
Trong lúc nguồn pin còn chưa bị cạn kiệt sập nguồn, hãy mau chóng tranh thủ cắm sạc điện thoại thôi.
このチャンスがまくならないうちに、行動すべきだ。
Trước khi cơ hội cơ hội ngàn năm có một này bị vụt mất, chúng ta bắt buộc phải lập tức hành động.
人が集まらないうちに、良い席を取っておこう。
Tranh thủ lúc đám đông mọi người còn chưa kéo đến tụ họp đông đúc, hai đứa mình phải chiếm sẵn vị trí chỗ ngồi tốt trước.
話がこじれないうちに、早めに解決しよう。
Trước khi câu chuyện cuộc đàm phán bị chuyển biến trở nên phức tạp bế tắc rắc rối thêm, chúng ta hãy tranh thủ giải quyết dứt điểm sớm.
日が暮れないうちに、山を下らなければならない。
Trong lúc trời còn chưa bị chập choạng tối (nhật mộ), chúng ta bắt buộc phải tranh thủ xuống núi ngay.
先生がいるうちに、質問をしに行こう。
Tranh thủ lúc thầy giáo vẫn còn đang có mặt ở văn phòng, hai đứa mình hãy đến gặp để hỏi bài đi.
誰も来ないうちに、部屋の掃除を終わらせたい。
Trước khi có bất kỳ ai khác đặt chân kéo đến đây, tôi muốn tranh thủ hoàn thành xong xuôi việc dọn dẹp phòng ốc.
彼の熱意が冷めないうちに、契約を結ぶべきだ。
Trong lúc ngọn lửa nhiệt huyết đam mê của đối tác còn chưa bị nguội lạnh đi, chúng ta bắt buộc phải dứt khoát ký kết hợp đồng ngay.
体が覚えているうちに、もう一度練習しておこう。
Tranh thủ lúc cơ thể vẫn còn lưu lại phản xạ thói quen (nhớ bài), mình phải tiến hành luyện tập lại thêm một lần nữa.
問題が大゙きくならないうちに、手を打つべきだ。
Trước khi vấn đề sai sót bị xé ra to trở nên nghiêm trọng hóa, chúng ta bắt buộc phải đề ra các biện pháp xử lý kịp thời.
お腹がいっぱいにならないうちに、デザートも食゙べておこう。
Tranh thủ lúc cái bụng còn chưa bị quá no căng, hai đứa mình phải ăn luôn cả phần bánh ngọt tráng miệng đi thôi.
叱られないうちに、宿題を済ませてしまおう。
Trước khi bị bố mẹ phát hiện ra rồi trách mắng, con hãy tranh thủ hoàn thành hoàn thành cho xong bài tập về nhà đi.
流行が終わらないうちに、その服を着ておきたい。
Tranh thủ lúc trào lưu xu hướng thịnh hành còn chưa bị kết thúc thoái trào, tôi muốn khoác lên mình bộ trang phục quần áo đó.
話題が古くならないうちに、ブログに書こう。
Trước khi chủ đề đề tài bàn tán này bị nguội lạnh trở nên lỗi thời cũ kỹ, mình phải tranh thủ viết một bài đăng lên trang blog cá nhân.
勘が鈍らないうちに、この仕事を終わらせたい。
Tranh thủ lúc cảm giác nhạy bén giác quan kinh nghiệm còn chưa bị cùn mòn đi, tôi muốn giải quyết dứt điểm dứt điểm phần công việc này.
興味がまくならないうちに、その本を読んでしまおう。
Trong lúc niềm hứng thú say mê còn chưa bị bay biến mất, mình phải tranh thủ đọc cho xong xuôi cuốn sách đó luôn.
誰かに見つからないうちに、早く隠れよう。
Trước khi bị bất kỳ một ai khác phát hiện ra tầm mắt nhìn thấy, hai đứa mình hãy tranh thủ đi trốn nhanh thôi.
料理が固まらないうちに、形を整える。
Trong lúc món ăn thành phẩm còn chưa bị đông cứng lại, chúng ta phải nhanh tay tranh thủ nắn lại tạo hình dáng cho đẹp chỉnh tề.
彼があきらめないうちに、説得を続けよう。
Trước khi anh ấy kịp nản chí đưa ra quyết định từ bỏ, chúng ta phải tranh thủ kiên trì tiếp tục công cuộc thuyết phục.
足がしびれないうちに、正座を崩したい。
Trước khi đôi chân bị rơi vào trạng thái tê cứng vì quỳ gối, tôi muốn tranh thủ rũ bỏ tư thế ngồi quỳ Seiza chỉnh tề này ra.
お金が足りなくならないうちに、銀行でおろしておこう。
Trước khi lượng tiền nong bị rơi vào tình cảnh thiếu hụt thiếu thốn, mình phải tranh thủ ra ngân hàng rút sẵn một khoản tiền mặt.
音楽が鳴りやまないうちに、ダンスを続けよう。
Trong lúc giai điệu bản nhạc còn chưa bị tắt lịm ngừng vang lên, hai chúng ta hãy cứ tranh thủ tiếp tục vũ điệu khiêu vũ nhảy múa.
霧が晴れているうちに、山の写真を撮っておきたい。
Tranh thủ lúc làn sương mù sương khói dày đặc đang được xua tan quang đãng, tôi muốn chụp lại vài tấm ảnh kỷ niệm về ngọn núi.
お客さんが帰らないうちに、お土産を渡さなくては。
Trước khi khách khứa sửa soạn hành lý đi về mất, hai đứa mình bắt buộc phải nhanh tay tranh thủ trao tặng món quà lưu niệm.
雪が積らないうちに、車の運転を終えたい。
Trong lúc lớp tuyết trắng còn chưa bị tích tụ phủ dày đặc trên mặt đường, tôi muốn tranh thủ hoàn thành chuyến hành trình lái xe ô tô của mình.
彼の気が散らないうちに、大事な話をしよう。
Trước khi anh ấy bị rơi vào trạng thái lơ là phân tâm xao nhãng, chúng ta hãy tranh thủ đem câu chuyện hệ trọng câu chuyện ra nói thẳng thắn.
時間が残っているうちに、もう一度見直しをしよう。
Tranh thủ lúc quỹ thời gian làm bài vẫn còn đang dư dả sót lại, em hãy kiểm tra rà soát lại toàn bộ bài vở thêm một lần nữa.
氷が溶けないうちに、早く食べて。
Trong lúc lớp đá đá lạnh còn chưa bị tan, hãy tranh thủ ăn nhanh .
私がここにいるうちに、何でも聞いてください。
Trong khi tôi vẫn còn đang ở đây, hãy hỏi bất kì điều gì
体が柔らかいうちに、ストレッチを習慣にすると良いい。
Tranh thủ lúc cơ thể thể chất của trẻ nhỏ vẫn còn đang rất mềm dẻo co giãn tốt, việc rèn luyện thiết lập thói quen tập các bài kéo giãn cơ (stretch) là vô cùng tốt.