| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Cần Vụ |
勤務 |
Làm việc |
| Sự Vụ |
事務 |
Công việc văn phòng |
| Đảm Đương |
担当 |
Phụ trách |
| Doanh Nghiệp |
営業 |
Kinh doanh |
| Kinh Doanh |
経営 |
Quản lý kinh doanh |
| Quảng Cáo |
広告 |
Quảng cáo |
| Xuất Bản |
出版 |
Xuất bản |
| Chế Tác |
制作 |
Sản xuất |
| Thông Dịch |
通訳 |
Thông dịch |
| Tinh Toán |
精算 |
Thanh toán tài chính |
| Lập |
立てる |
Lập kế hoạch |
| Trường Kỳ |
長期 |
Dài hạn |
| Nhật Trình |
日程 |
Lịch trình |
|
ずらす |
Dời lịch | |
| Duyên Kỳ |
延期 |
Trì hoãn |
| Huề Đới |
携帯 |
Điện thoại di động |
| Hiệp Lực |
協力 |
Hợp tác |
| Tỉnh Lược |
省略 |
Lược bớt |
| Tích |
積む |
Tích lũy kinh nghiệm |
| Thành Trưởng |
成長 |
Trưởng thành |
| Giá |
稼ぐ |
Kiếm tiền |
| Họa Diện |
画面 |
Màn hình |
| Kiện Danh |
件名 |
Tiêu đề thư |
| Thụ Tín |
受信 |
Nhận tin |
| Tống Tín |
送信 |
Gửi tin |
| Phản Tống Tín |
返信 |
Trả lời tin nhắn |
| Khiển Thủ |
遣り取り |
Trao đổi qua lại |
| Nhập Lực |
入力 |
Nhập dữ liệu |
| Biến Hoán |
変換 |
Chuyển đổi chữ |
| Cải Hành |
改行 |
Xuống dòng |
| Kiến Trực |
見直す |
Xem lại kiểm tra |
| Biến Canh |
変更 |
Thay đổi |
| Họa Tượng |
画像 |
Hình ảnh máy tính |
| Sáp Nhập |
挿入 |
Chèn vào |
| Thiêm Phó |
添付 |
Đính kèm |
| Tước Trừ |
削除 |
Xóa bỏ dữ liệu |
| Bảo Tồn |
保存 |
Lưu trữ dữ liệu |
| Tân Quy Tác Chế |
新規作成 |
Tạo mới file |
| Hoàn Liễu |
完了 |
Hoàn thành thao tác |
|
ブログ |
Trang nhật ký mạng | |
|
マウス |
Con chuột máy tính | |
|
クリック |
Nhấp chuột | |
|
プロバイダー |
Nhà cung cấp mạng | |
|
ダウンロード |
Tải dữ liệu xuống | |
|
ノートパソコン |
Máy tính xách tay |
- Ý nghĩa 1: Diễn tả sự thay thế, đại diện cho một đối tượng khác (Thay vì... / Thay cho...)
Dùng khi một người hoặc một vật đứng ra thực hiện hành động, vai trò để thế chỗ cho một người hoặc vật khác không thể xuất hiện hoặc không được sử dụng.
Cấu trúc:
Danh từ + のかわりに
Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + かわりに
Ví dụ: 病気の父のかわりに, 私が会議に出席します。 (Thay cho người bố đang bị bệnh, tôi sẽ đi tham dự cuộc họp.)
- Ý nghĩa 2: Diễn tả sự bù trừ, trao đổi có điều kiện qua lại (Bù lại... / Ngược lại...)
Dùng khi một sự việc mang lại lợi ích (hoặc tác hại), nhưng bù lại sẽ có một sự việc khác có tính chất tương đương xảy ra để cân bằng lại. Đây là mối quan hệ có qua có lại hoặc bù trừ mặt tốt - mặt xấu.
Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な + な / Danh từ + の) + かわりに
Ví dụ: このアパートは家賃が安いが, 駅から遠いかわりに不便だ。 (Căn căn hộ này tiền thuê nhà rẻ, nhưng bù lại vì xa nhà ga nên khá bất tiện.)
- Ý nghĩa 3: Diễn tả sự lựa chọn hành động thay thế (Thay vì làm A thì làm B)
Dùng khi người nói quyết định không làm một hành động thường lệ hoặc một hành động dự định trước đó, mà chuyển sang thực hiện một hành động khác hoàn toàn để thay thế.
Cấu trúc: Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + かわりに
Ví dụ: 最近は映画館に行くかわりに, 家でネットフリックスを見ている。 (Dạo này thay vì đến rạp chiếu phim, tôi lại ở nhà xem Netflix.)
Phân biệt nhanh giữa かわりに và にかわって
かわりに: Dùng được cho cả người và vật, bao hàm cả 3 nghĩa (Thay thế, bù trừ, lựa chọn).
にかわって: Thường chỉ dùng cho người, diễn tả việc thay thế một đại diện mang tính chính thức, trang trọng (Ví dụ: Thay mặt giám đốc...).
1. 勉強を教えてあげるかわりに、夕食をおごってよ。
Thay vì tôi dạy cậu học thì hãy bao tôi bữa tối nhé.
2. この部屋は駅から遠いかわりに、家賃がとても安い。
Căn phòng này bù lại việc xa nhà ga thì giá thuê rất rẻ.
3. 彼は口数が少ないかわりに、行動で示すタイプだ。
Anh ấy tuy ít nói nhưng đổi lại là kiểu người thể hiện bằng hành động.
4. 残業するかわりに、明日は半日休暇をもらった。
Để đổi lấy việc làm thêm giờ, tôi đã được nghỉ nửa ngày vào ngày mai.
5. 最新モデルは値段が高いかわりに、機能が充実している。
Mẫu mới nhất tuy giá cao nhưng bù lại các tính năng rất đầy đủ.
6. 都会は便利なかわりに、自然が少ない。
Thành phố tiện lợi nhưng đổi lại thiên nhiên lại ít ỏi.
7. あの店は少し汚いかわりに、味が抜群にいい。
Tiệm đó tuy hơi bẩn nhưng bù lại vị ngon cực kỳ xuất sắc.
8. 自由な時間が多いかわりに、給料はあまり高くない。
Tuy có nhiều thời gian tự do nhưng đổi lại lương không cao lắm.
9. 私が荷物を持つかわりに、君は子供と手をつないでいて。
Thay vì tôi mang hành lý thì em hãy nắm tay con nhé.
10. 一人で旅行するのは寂しいかわりに、気楽でいい。
Đi du lịch một mình tuy buồn nhưng bù lại được cái thoải mái tâm trí.
11. 英語を教えるかわりに、日本語を教えてもらっている。
Để đổi lại việc dạy tiếng Anh, tôi đang được dạy lại tiếng Nhật.
12. この薬はよく効くかわりに、眠くなる副作用がある。
Loại thuốc này hiệu quả tốt nhưng bù lại có tác dụng phụ là gây buồn ngủ.
13. 接客は大変なかわりに、お客様からの感謝の言葉が嬉しい。
Phục vụ khách hàng tuy vất vả nhưng bù lại những lời cảm ơn từ khách làm tôi thấy vui.
14. 彼は仕事が遅いかわりに、とても丁寧だ。
Anh ấy tuy làm việc chậm nhưng bù lại rất cẩn thận.
15. 新しいパソコンは薄いかわりに、バッテリーの持ちが少し悪い。
Máy tính mới tuy mỏng nhưng đổi lại pin hơi kém một chút.
16. 今日は外食するかわりに、家で少し豪華な料理を作った。
Thay vì đi ăn ngoài, hôm nay tôi đã nấu món ăn hơi sang chảnh một chút tại nhà.
17. 彼は運動が苦手なかわりに、勉強は誰よりもできる。
Anh ấy tuy dở thể thao nhưng bù lại học giỏi hơn bất cứ ai.
18. このアパートは日当たりが悪いかわりに、夏は涼しい。
Căn hộ này tuy thiếu ánh nắng nhưng bù lại mùa hè rất mát.
19. 週末に働くかわりに、平日に連休を取る。
Thay vì làm việc vào cuối tuần, tôi sẽ nghỉ phép liên tiếp vào ngày thường.
20. 彼女は歌が下手なかわりに、ダンスがとても上手だ。
Cô ấy hát dở nhưng bù lại nhảy rất đẹp.
21. 朝早く起きるかわりに、夜は早く寝ることにしている。
Để đổi lại việc dậy sớm buổi sáng, tôi chọn cách đi ngủ sớm vào ban đêm.
22. 厳しい練習をするかわりに、試合に勝つ喜びは大きい。
Tuy phải luyện tập khắc nghiệt nhưng bù lại niềm vui chiến thắng là rất lớn.
23. 彼は頑固なかわりに、一度決めたことはやり遂げる。
Anh ấy tuy bảo thủ nhưng bù lại một khi đã quyết là sẽ làm đến cùng.
24. テレビを手放したかわりに、読書の時間が増えた。
Thay vì xem tivi như trước, thời gian đọc sách của tôi đã tăng lên.
25. このコートはデザインがシンプルなかわりに、どんな服にも合わせやすい。
Chiếc áo khoác này tuy thiết kế đơn giản nhưng bù lại rất dễ phối với bất kỳ trang phục nào.
26. 彼は忘れっぽいいかわりに、いつも明るくて憎めない。
Anh ấy tuy hay quên nhưng bù lại lúc nào cũng tươi cười nên không thể ghét được.
27. 私が掃除をの(する)かわりに、あなたは洗濯をお願゙い。
Để đổi lại việc tôi dọn dẹp, nhờ bạn lo phần giặt giũ nhé.
28. あのレストランは値段が高いかわりに、サービスが最高だ。
Nhà hàng đó tuy giá cao nhưng bù lại dịch vụ là tuyệt nhất.
29. 子供の頃、お手伝い゙をの(する)かわりに、お小遣いをもらった。
Hồi nhỏ, để đổi lại việc phụ giúp việc nhà, tôi đã nhận được tiền tiêu vặt.
30. 彼は方向音痴なかわりに、記憶力がとても良い。
Anh ấy tuy mù đường nhưng bù lại khả năng ghi nhớ rất tốt.
31. この仕事は給料がいいかわりに、責任が重い。
Công việc này tuy lương cao nhưng bù lại trách nhiệm rất nặng nề.
32. 彼女は少し不器用なかわりに、いつも一生懸命だ。
Cô ấy tuy hơi vụng về nhưng bù lại lúc nào cũng nỗ lực hết mình.
33. 昼ごはんを抜くかわりに、夜は好゙きなものを食べる。
Thay vì nhịn bữa trưa, buổi tối tôi sẽ ăn những món mình thích.
34. 彼は背が低いかわりに、すばしっこい。
Anh ấy tuy thấp người nhưng bù lại rất nhanh nhẹn.
35. この地域は冬が厳しいかわりに、夏は過゙ごしやすい。
Khu vực này tuy mùa đông khắc nghiệt nhưng bù lại mùa hè rất dễ chịu.
36. 私が車を出すかわりに、ガソリン代はみん゙なで割ろう。
Thay vì tôi góp xe thì tiền xăng mọi người cùng chia nhau nhé.
37. あの子役は演技が上手なかわりに、少し生意気なところがある。
Diễn viên nhí đó tuy diễn giỏi nhưng bù lại có chút kiêu căng.
38. このコーヒーは苦いかわりに、香り゙がとても豊かだ。
Cà phê này tuy đắng nhưng bù lại hương thơm rất nồng nàn.
39. 彼は無口なかわりに、聞き上手だ。
Anh ấy tuy ít nói nhưng bù lại là người biết lắng nghe.
40. プレゼンの準備を手伝うかわりに、今度飲みに連れてい゙って。
Để đổi lại việc tôi giúp chuẩn bị thuyết trình, lần tới hãy dẫn tôi đi nhậu nhé.
41. この家は古いかわりに、庭が広くて素敵だ。
Ngôi nhà này tuy cũ nhưng bù lại mảnh vườn rộng và rất tuyệt.
42. 彼女は人見知り゙なかわりに、一度仲良くなるととても話しやすい。
Cô ấy tuy ngại người lạ nhưng bù lại khi đã thân thì cực kỳ dễ chuyện trò.
43. 宿題を早く終わらせるかわりに、午後はゲームをの(して)いいと約束した。
Để đổi lại việc làm xong bài tập sớm, tôi đã hứa là buổi chiều được phép chơi game.
44. 彼は字が汚いかわりに、絵がとても上手だ。
Anh ấy tuy chữ xấu nhưng bù lại vẽ rất đẹp.
45. 在宅勤務は通勤時間かない゙かわりに、運動不足になりがちだ。
Làm việc tại nhà tuy không tốn thời gian đi lại nhưng đổi lại rất dễ bị thiếu vận động.
46. このお菓子は甘いかわりに、カロリーも高い。
Loại kẹo này tuy ngọt nhưng bù lại lượng calo cũng rất cao.
47. 彼は お酒が飲めないかわりに、甘いものが大好きだ。
Anh ấy tuy không uống được rượu nhưng đổi lại cực kỳ thích đồ ngọt.
48. 映画に連れてい゙ってあげるかわりに、テストで100点を取る約束をした。
Để đổi lại việc được dẫn đi xem phim, nó đã hứa sẽ đạt 100 điểm bài kiểm tra.
49. 彼は少し短気なかわりに、情に厚い。
Anh ấy tuy hơi nóng tính nhưng bù lại rất giàu tình cảm.
50. あの俳優は演技が下手なかわりに、ルックスがいい。
Diễn viên đó tuy diễn dở nhưng bù lại ngoại hình rất đẹp.
Cấu trúc にかわって (hoặc dạng trang trọng trong văn viết là にかわりまして) và dạng bổ nghĩa danh từ にかわる là mẫu ngữ pháp cơ bản thuộc trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả sự thay thế, đại diện cho một người hoặc một vật mang tính chính thức, trang trọng.
- Ý nghĩa 1: Diễn tả sự thay mặt, đại diện cho một người khác (Thay mặt cho... / Đại diện cho...)
Dùng khi một người đứng ra đảm nhận vai trò, thực hiện hành động hoặc phát ngôn chính thức thay cho một người khác (thường là người có chức vụ, vị thế hoặc người không thể có mặt vì lý do bất khả kháng).
Cấu trúc: Danh từ + にかわって
Ví dụ: 出張中の社長にかわって, 副社長が挨拶をしました。 (Thay mặt cho giám đốc đang đi công tác, phó giám đốc đã đứng ra chào hỏi.)
- Ý nghĩa 2: Diễn tả sự thay thế của một thế hệ, một xu hướng (Thay thế cho...)
Dùng khi một sự vật, một hiện tượng hoặc một thế hệ mới xuất hiện để chiếm lĩnh vị trí, thay thế hoàn toàn cho cái cũ đã lỗi thời hoặc không còn phù hợp với thời đại.
Cấu trúc: Danh từ + にかわって
Ví dụ: 現在では, 手紙にかわってメールや SNS が連絡の主流になっている。 (Hiện nay, thay thế cho thư tay thì email và mạng xã hội đã trở thành phương thức liên lạc chủ lưu.)
- Ý nghĩa 3: Dạng bổ nghĩa cho một danh từ đứng sau (Thay thế cho...)
Khi bạn muốn dùng vai trò thay thế, đại diện đó để làm rõ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng ngay phía sau (như một năng lượng mới thay thế cho dầu mỏ, một người đại diện thay thế cho đội trưởng...), cấu trúc này sẽ được chuyển thành dạng にかわる.
Cấu trúc: Danh từ 1 + にかわる + Danh từ 2
Ví dụ: 石油にかわる新しいエネルギーの開発が急がれている。 (Việc phát triển nguồn năng lượng mới thay thế cho dầu mỏ đang được thúc bách.)
Phân biệt nhanh giữa にかわって và かわりに
にかわって: Thường chỉ dùng cho mối quan hệ thay thế mang tính chính thức, đại diện cho con người hoặc xu hướng thời đại (Không dùng cho quan hệ bù trừ, đánh đổi).
かわりに: Dùng rất linh hoạt cho cả người và vật, bao hàm cả nghĩa đại diện, nghĩa lựa chọn thay thế (Thay vì ăn cơm thì ăn phở) và nghĩa bù trừ mặt tốt - mặt xấu.
1. 本日は社長にかわって、私がご挨拶申し上げます。
Hôm nay tôi xin được thay mặt giám đốc gửi lời chào đến quý vị.
2. 風邪で休んだ田中先生にかわって、私が授業をします。
Tôi sẽ dạy thay cho thầy Tanaka, người đang nghỉ vì bị cảm.
3. 父にかわって、私が家族を支えなければならない。
Thay cho cha, tôi phải gánh vác và hỗ trợ gia đình.
4. けがをしたキャプテンにかわって、彼がチームを率いた。
Thay cho đội trưởng bị thương, anh ấy đã dẫn dắt toàn đội.
5. 出張中の部長にかわって、私が会議に出席した。
Tôi đã đi họp thay cho trưởng phòng đang đi công tác.
6. 首相にかわって、官房長官が記者会見を行った。
Thay mặt Thủ tướng, Chánh Văn phòng Nội các đã tổ chức họp báo.
7. 亡くなった祖父にかわって、私がこの店を継ぐ決心をした。
Tôi đã quyết tâm nối nghiệp cửa hàng này thay cho người ông đã khuất.
8. 急用ができた友人にかわって、私が犬の散歩に行った。
Tôi đã đi dắt chó đi dạo thay cho người bạn bận việc đột xuất.
9. 本人の希望により、母親にかわって私が病状を説明します。
Theo nguyện vọng của chính chủ, tôi sẽ thay mặt người mẹ giải thích về tình trạng bệnh.
10. 体調不良の歌手にかわって、急遽別の歌手がステージに立った。
Thay cho ca sĩ gặp vấn đề về sức khỏe, một ca sĩ khác đã lập tức lên sân khấu biểu diễn.
11. 司会者にかわって、私が次のプログラムを紹介します。
Thay mặt người dẫn chương trình, tôi xin giới thiệu phần tiếp theo của chương trình.
12. 議長にかわって、副議長が議事を進行した。
Phó chủ tịch đã điều hành cuộc họp thay cho chủ tịch.
13. 私にかわって、弟が荷物を受け取ってくれた。
Em trai đã nhận hàng thay cho tôi.
14. 監督にかわって、コーチが選手たちに指示を出した。
Huấn luyện viên phó đã đưa ra chỉ thị cho các cầu thủ thay cho huấn luyện viên trưởng.
15. 弁護士にかわって、事務員が書類を届けに来た。
Nhân viên văn phòng đã đến gửi giấy tờ thay cho luật sư.
16. 担当者にかわって、私がご用件を承ります。
Tôi xin phép tiếp nhận yêu cầu của quý khách thay cho người phụ trách.
17. 高齢の父にかわって、私が車の運転をした。
Tôi đã lái xe thay cho người cha đã cao tuổi.
18. 姉にかわって、私が姪の面倒を見た。
Tôi đã chăm sóc cháu gái thay cho chị mình.
19. 先代の社長にかわって、息子さんが会社を引き継゙いた。
Người con trai đã tiếp quản công ty thay cho người cha là giám đốc đời trước.
20. 経験豊富な先輩にかわって、私がプロジェクトリーダーを務めることになった。
Tôi đã được chỉ định làm trưởng dự án thay cho vị tiền bối giàu kinh nghiệm.
21. 専門家にかわって、AIが診断を下す未来が来るかもしれない。
Có lẽ một tương lai mà AI sẽ đưa ra chẩn đoán thay cho các chuyên gia sẽ tới.
22. 審査員にかわって、私が結果を発表します。
Thay mặt ban giám khảo, tôi xin công bố kết quả.
23. 退職した同僚にかわって、私がその仕事を引き継゙いた。
Tôi đã tiếp nhận công việc thay cho người đồng nghiệp vừa nghỉ việc.
24. 人間の労働力にかわって、ロボットが工場で働いている。
Robot đang làm việc trong các nhà máy thay thế cho sức lao động của con người.
25. 私たちにかわって、次の世代がこの問題に取り組むことになるだろう。
Thay vì chúng tôi, thế hệ tiếp theo có lẽ sẽ là những người giải quyết vấn đề này.
26. 罪を犯した息子にかわって、父親が被害者に謝罪した。
Người cha đã xin lỗi nạn nhân thay cho đứa con trai phạm tội.
27. 王にかわって、摂政が国を治めた。
Nhiếp chính vương đã cai trị đất nước thay cho nhà vua.
28. 声を失った私にかわって、友人がスピーチを代読してくれた。
Bạn tôi đã đọc bài phát biểu thay cho tôi, người đã bị mất giọng.
29. 人類にかわって、地球を支配する新たな種が現れるかもしれない。
Một loài mới thống trị Trái đất thay cho nhân loại có thể sẽ xuất hiện.
30. 神にかわって、私があなたを裁く。
Thay mặt chúa trời, ta sẽ phán xét nhà ngươi.
31. 手紙にかわって、Eメールが主な通信手段となった。
Email đã trở thành phương tiện liên lạc chính thay cho thư tay.
32. 馬にかわって、自動車が人々の足となった。
Ô tô đã trở thành phương tiện đi lại của con người thay thế cho ngựa.
33. そろばんにかわって、電卓が普及した。
Máy tính bỏ túi đã trở nên phổ biến thay thế cho bàn tính Soroban.
34. 紙の地図にかわって、今ではスマートフォンの地図アプリが使われている。
Thay vì bản đồ giấy, ngày nay các ứng dụng bản đồ trên điện thoại thông minh đang được sử dụng.
35. ろうそくの灯り゙にかわって、電灯が夜を照らすようになった。
Đèn điện đã bắt đầu thắp sáng ban đêm thay cho ánh sáng nến.
36. 現金にかわって、キャッシュレス決済が急速に広がっている。
Thanh toán không dùng tiền mặt đang lan rộng nhanh chóng thay thế cho tiền mặt.
37. 固定電話にかわって、携帯電話が一人一台の時代になった。
Thời đại điện thoại di động mỗi người một chiếc đã tới thay cho điện thoại cố định.
38. 新聞にかわって、インターネットでニュースを知る人が増えた。
Số người cập nhật tin tức qua Internet thay cho báo giấy đã tăng lên.
39. CDにかわって、音楽ストリーミングサービスが主流になっている。
Các dịch vụ nghe nhạc trực tuyến đang trở thành xu hướng chính thay thế cho đĩa CD.
40. 竹にかわって、プラスチックが様々な製品に使われるようになった。
Nhựa đã bắt đầu được sử dụng trong nhiều sản phẩm khác nhau thay cho tre.
41. 筆にかわって、ペンやキーボードで文字を書く。
Chúng ta viết chữ bằng bút bi hoặc bàn phím thay cho bút lông.
42. 石炭にかわって、石油が主要なエネルギー源となった。
Dầu mỏ đã trở thành nguồn năng lượng chính thay cho than đá.
43. フィルムカメラにかわって、デジタルカメラが一般的になった。
Máy ảnh kỹ thuật số đã trở nên phổ biến thay thế cho máy ảnh phim.
44. テレビにかわって、動画配信サービスを見る時間が増えた。
Thời gian xem các dịch vụ truyền phát video đã tăng lên thay thế cho xem tivi truyền thống.
45. 蒸気機関車にかわって、電車や新幹線が走っている。
Tàu điện và tàu Shinkansen đang chạy thay thế cho các đầu máy hơi nước.
46. 封建制度にかわって、近代的な国家が誕生した。
Quốc gia hiện đại đã ra đời thay thế cho chế độ phong kiến.
47. アナログ放送にかわって、地上デジタル放送が開始された。
Truyền hình kỹ thuật số mặt đất đã được bắt đầu thay thế cho truyền hình analog.
48. 旧来の価値観にかわって、新しい考え方が社会に浸透してきた。
Những cách suy nghĩ mới đã thâm nhập vào xã hội thay cho các giá trị quan cũ.
49. 職人技にかわって、機械による大量生産が主流となった。
Sản xuất hàng loạt bằng máy móc đã trở thành xu hướng chính thay thế cho kỹ năng thủ công của nghệ nhân.
51. 対面での会議にかわって、オンライン会議が定着した。
Họp trực tuyến đã trở nên phổ biến và ổn định thay cho họp trực tiếp.
Cấu trúc 「比べて」 (thường đi kèm trợ từ thành cụm 「~に比べて」 / 「~と比べて」, viết bằng chữ Hán là 「比べて」, bắt nguồn từ động từ 「比べる / くらべる」 - so sánh, đối chiếu).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một hệ quy chiếu để làm nổi bật đặc điểm: "Người nói đưa đối tượng ở vế trước ra làm cột mốc chuẩn (bàn cân). Sau đó, lấy đối tượng ở vế sau đặt lên bàn cân đối chiếu để chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về tính chất, mức độ hoặc số lượng giữa hai bên."
Ý nghĩa
So với... thì...
Nếu so với... (Dùng để làm nổi bật đặc điểm của vế sau).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Thiết lập bàn cân đối chiếu (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi. Cấu trúc này giúp người nghe có một hình dung trực quan bằng cách mượn một đối tượng quen thuộc ở vế trước làm mốc.
Sự kết hợp trợ từ tinh tế:
~に比べて (Phổ biến nhất): Nhấn mạnh đối tượng vế trước là cái mốc hướng tới để so sánh.
~と比べて: Nhấn mạnh tính chất song hành, đặt hai đối tượng ngang hàng để đối chiếu qua lại.
Vế sau thường là câu chỉ sự khác biệt: Vế sau của ~に比べて hầu như luôn chứa các tính từ chỉ mức độ, các từ biểu thị sự hơn kém hoặc sự thay đổi (~ hơn, ~ kém, 変わりがある).
Văn phong: Sử dụng cực kỳ rộng rãi và linh hoạt trong cả khẩu ngữ hằng ngày lẫn văn viết chính luận, báo cáo số liệu, phân tích kinh tế.
Cấu trúc ngữ pháp
{Danh từ } + に / と + 比べて}
{Danh từ } + に / と + 比べると {Nếu so với... thì...})}
{Danh từ } + に + 比べた + Danh từ \quad (Bổ nghĩa cho danh từ phía sau)
Ví dụ minh họa
今年の夏は、去年に比べて 気温が低く、過ごしやすい日が多い。
(Mùa hè năm nay, so với năm ngoái thì nhiệt độ thấp hơn, có nhiều ngày dễ chịu hơn.)
兄と比べて、弟のほうは社交的で友達を作るのが非常に得意だ。
(So với anh trai, cậu em lại là người hướng ngoại và cực kỳ giỏi trong việc kết giao bạn bè.)
都会の生活に比べると、田舎の生活は時間の流れがのんびりしているように感じる。
(Nếu so với cuộc sống ở đô thị, tôi cảm thấy cuộc sống ở vùng quê có nhịp chảy thời gian thong thả hơn.)
先月に比べた今月の売上は、およそ20%も増加しており、業績は好調だ。
(Doanh thu của tháng này nếu so với tháng trước đã tăng khoảng 20%, tình hình kinh doanh đang rất khả quan.)
1. 今年に比べて、去年はもっと暑かった。
So với năm nay, năm ngoái đã nóng hơn nhiều.
2. 東京に比べて、私の故郷は静かだ。
So với Tokyo, quê hương tôi yên bình hơn.
3. 犬に比べて、猫は自由気ままだ。
So với chó, mèo thường tự do tự tại hơn.
4. 兄に比べて、弟は背が高い。
So với anh trai, em trai có chiều cao tốt hơn.
5. 以前に比べて、彼の日本語はとても上手になった。
So với trước đây, tiếng Nhật của anh ấy đã giỏi lên rất nhiều.
6. 日本に比べて、アメリカは国土が広い。
So với Nhật Bản, nước Mỹ có diện tích lãnh thổ rộng lớn hơn.
7. 男性に比べて、女性の方が平均寿命が長い。
So với nam giới, tuổi thọ trung bình của nữ giới dài hơn.
8. 理論に比べて、実践ははるかに難しい。
So với lý thuyết, thực hành khó khăn hơn nhiều.
9. バスに比べて、電車の方が時間が正確だ。
So với xe buýt, tàu điện có thời gian chính xác hơn.
10. 他の店に比べて、この店は値段が安い。
So với những cửa hàng khác, cửa hàng này có giá rẻ hơn.
11. 若い頃に比べて、体力が落ちたと感じる。
So với thời còn trẻ, tôi cảm thấy thể lực đã giảm sút.
12. 国産品に比べて、輸入品は保証が短い場合がある。
So với hàng nội địa, hàng nhập khẩu đôi khi có thời gian bảo hành ngắn hơn.
13. 都市部に比べて、地方は家賃が安い。
So với khu vực thành thị, vùng địa phương có giá thuê nhà rẻ hơn.
14. 予想に比べて、テストは簡単だった。
So với dự đoán, bài kiểm tra đã dễ hơn.
15. 他の候補者に比べて、彼女は経験が豊富だ。
So với các ứng cử viên khác, cô ấy có kinh nghiệm phong phú hơn.
16. 冬に比べて、夏は日照時間が長い。
So với mùa đông, mùa hè có thời gian chiếu sáng của mặt trời dài hơn.
17. 平日に比べて、週末は道が混んでいる。
So với ngày thường, đường xá vào cuối tuần đông đúc hơn.
18. 新品に比べて、中古品はかなり安く手に入る。
So với đồ mới, đồ cũ có thể mua được với giá khá rẻ.
19. 数学に比べて、国語の方が得意だ。
So với môn Toán, tôi giỏi môn Ngữ văn hơn.
20. 昔に比べて、今は国際結婚も珍しくない。
So với ngày xưa, bây giờ kết hôn quốc tế không còn là chuyện hiếm gặp.
21. 目た目に比べて、このケーキは甘さ控えだ。
So với vẻ bề ngoài, chiếc bánh này có vị ngọt khá thanh (không quá ngọt).
22. 他社製品に比べて、この製品は耐久性に優れている。
So với sản phẩm của các công ty khác, sản phẩm này ưu việt hơn về độ bền.
23. 前回に比べて、今回のスコアは大幅にアップした。
So với lần trước, điểm số lần này đã tăng lên đáng kể.
24. 人口密度は、日本に比べてオーストラリアの方がずっと低い。
Về mật độ dân số, so với Nhật Bản thì Úc thấp hơn nhiều.
25. 姉に比べて、妹は社交的な性格だ。
So với chị gái, em gái có tính cách hòa đồng cởi mở hơn.
26. 国内旅行に比べて、海外旅行は準備が大変だ。
So với du lịch trong nước, du lịch nước ngoài vất vả hơn trong khâu chuẩn bị.
27. 彼の最初の作品に比べて、最新作は格段に洗練されている。
So với tác phẩm đầu tay, tác phẩm mới nhất của anh ấy tinh tế hơn hẳn.
28. ラーメンに比べて、うどんは消化に良い。
So với mì Ramen, mì Udon tốt cho tiêu hóa hơn.
29. 電話に比べて、メールは記録が残る のが利点だ。
So với gọi điện thoại, email có ưu điểm là lưu lại được lịch sử trao đổi.
30. あの選手は、他の選手に比べて頭一つ抜けている。
Vận động viên đó vượt trội hơn hẳn so với những vận động viên khác.
31. 手作業に比べて、機械を使えば効率が上がる。
So với làm bằng tay, sử dụng máy móc sẽ tăng hiệu suất công việc.
32. 景気の良かった時代に比べて、今は給料が上がりにくい。
So với thời kỳ kinh tế còn thịnh vượng, bây giờ lương rất khó tăng.
33. マンションに比べて、一戸建てはプライバシーを保ちやすい。
So với chung cư, nhà nguyên căn dễ đảm bảo tính riêng tư hơn.
34. 理想に比べて、現実は厳しいものだ。
So với lý tưởng, thực tế luôn khắc nghiệt.
35. 子供の頃に比べて、野菜が好゙きになった。
So với hồi còn nhỏ, tôi đã trở nên thích ăn rau hơn.
36. 読書に比べて、映画は受動的に楽しめる。
So với đọc sách, xem phim có thể tận hưởng một cách thụ động hơn.
37. 一般道に比べて、高速道路は通行料金がかかる。
So với đường thường, đường cao tốc tốn phí lưu thông.
38. 去年に比べて、会社の業績は改善された。
So với năm ngoái, thành tích kinh doanh của công ty đã được cải thiện.
39. 鉛筆に比べて、シャープペンシルは芯の太さが一定だ。
So với bút chì gỗ, bút chì kim có độ dày ngòi bút luôn ổn định.
40. 陸上動物に比べて、海洋生物には未知の部分が多い。
So với động vật trên cạn, sinh vật biển còn nhiều phần mà con người chưa biết tới.
41. 雑誌に比べて、専門書は内容が詳細だ。
So với tạp chí, sách chuyên ngành có nội dung chi tiết hơn.
42. ガソリン車に比べて、電気自動車は走行音が静かだ。
So với xe chạy xăng, xe điện có tiếng động cơ khi chạy êm ái hơn.
43. 昼間に比べて、夜は気温がぐっと下がる。
So với ban ngày, nhiệt độ ban đêm giảm xuống rõ rệt.
44. 一人でいることに比べて、人と一緒にいる方が楽しい。
So với việc ở một mình, ở cùng mọi người vui vẻ hơn.
45. 彼の説明は、他の誰に比べても分かりやすかった。
Lời giải thích của anh ấy dễ hiểu hơn bất cứ ai khác.
46. 演劇に比べて、ミュージカルは音楽の要素が大きい。
So với kịch nói, nhạc kịch có yếu tố âm nhạc lớn hơn.
47. 対面に比べて、オンライン会議は場所を選ばない。
So với gặp mặt trực tiếp, họp trực tuyến không bị gò bó về địa điểm.
48. 10年前に比べて、この街は大きく変わった。
So với 10 năm trước, thành phố này đã thay đổi rất nhiều.
49. 紅茶に比べて、コーヒーの方がカフェインが多い。
So với trà đen, cà phê có nhiều caffein hơn.
50. あのチームは、去年に比べて格段に強くなった。
Đội bóng đó đã trở nên mạnh hơn hẳn so với năm ngoái.