Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Cần Vụ

勤務(きんむ)

Làm việc
Sự Vụ

事務(じむ)

Công việc văn phòng
Đảm Đương

担当(たんとう)

Phụ trách
Doanh Nghiệp

営業(えいぎょう)

Kinh doanh
Kinh Doanh

経営(けいえい)

Quản lý kinh doanh
Quảng Cáo

広告(こうこく)

Quảng cáo
Xuất Bản

出版(しゅっぱん)

Xuất bản
Chế Tác

制作(せいさく)

Sản xuất
Thông Dịch

通訳(つうやく)

Thông dịch
Tinh Toán

精算(せいさん)

Thanh toán tài chính
Lập

()てる

Lập kế hoạch
Trường Kỳ

長期(ちょうき)

Dài hạn
Nhật Trình

日程(にってい)

Lịch trình
 

ずらす

Dời lịch
Duyên Kỳ

延期(えんき)

Trì hoãn
Huề Đới

携帯(けいたい)

Điện thoại di động
Hiệp Lực

協力(きょうりょく)

Hợp tác
Tỉnh Lược

省略(しょうりゃく)

Lược bớt
Tích

()

Tích lũy kinh nghiệm
Thành Trưởng

成長(せいちょう)

Trưởng thành
Giá

(かせ)

Kiếm tiền
Họa Diện

画面(がめん)

Màn hình
Kiện Danh

件名けんめい)

Tiêu đề thư
Thụ Tín

受信じゅしん)

Nhận tin
Tống Tín

送信そうしん)

Gửi tin
Phản Tống Tín

返信へんしん)

Trả lời tin nhắn
Khiển Thủ

()()

Trao đổi qua lại
Nhập Lực

入力(にゅうりょく)

Nhập dữ liệu
Biến Hoán

変換(へんかん)

Chuyển đổi chữ
Cải Hành

改行(かいぎょう)

Xuống dòng
Kiến Trực

見直(みなお)

Xem lại kiểm tra
Biến Canh

変更(へんこう)

Thay đổi
Họa Tượng

画像(がぞう)

Hình ảnh máy tính
Sáp Nhập

挿入(そうにゅう)

Chèn vào
Thiêm Phó

添付(てんぷ)

Đính kèm
Tước Trừ

削除(さくじょ)

Xóa bỏ dữ liệu
Bảo Tồn

保存(ほぞん)

Lưu trữ dữ liệu
Tân Quy Tác Chế

新規作成(しんきさくせい)

Tạo mới file
Hoàn Liễu

完了(かんりょう)

Hoàn thành thao tác
 

ブログ

Trang nhật ký mạng
 

マウス

Con chuột máy tính
 

クリック

Nhấp chuột
 

プロバイダー

Nhà cung cấp mạng
 

ダウンロード

Tải dữ liệu xuống
 

ノートパソコン

Máy tính xách tay
  1. Ý nghĩa 1: Diễn tả sự thay thế, đại diện cho một đối tượng khác (Thay vì... / Thay cho...)

Dùng khi một người hoặc một vật đứng ra thực hiện hành động, vai trò để thế chỗ cho một người hoặc vật khác không thể xuất hiện hoặc không được sử dụng.

Cấu trúc:

Danh từ + のかわりに

Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + かわりに

Ví dụ: 病気の父のかわりに, 私が会議に出席します。 (Thay cho người bố đang bị bệnh, tôi sẽ đi tham dự cuộc họp.)

 

  1. Ý nghĩa 2: Diễn tả sự bù trừ, trao đổi có điều kiện qua lại (Bù lại... / Ngược lại...)

Dùng khi một sự việc mang lại lợi ích (hoặc tác hại), nhưng bù lại sẽ có một sự việc khác có tính chất tương đương xảy ra để cân bằng lại. Đây là mối quan hệ có qua có lại hoặc bù trừ mặt tốt - mặt xấu.

Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な + な / Danh từ + の) + かわりに

Ví dụ: このアパートは家賃が安いが, 駅から遠いかわりに不便だ。 (Căn căn hộ này tiền thuê nhà rẻ, nhưng bù lại vì xa nhà ga nên khá bất tiện.)

 

  1. Ý nghĩa 3: Diễn tả sự lựa chọn hành động thay thế (Thay vì làm A thì làm B)

Dùng khi người nói quyết định không làm một hành động thường lệ hoặc một hành động dự định trước đó, mà chuyển sang thực hiện một hành động khác hoàn toàn để thay thế.

Cấu trúc: Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + かわりに

Ví dụ: 最近は映画館に行くかわりに, 家でネットフリックスを見ている。 (Dạo này thay vì đến rạp chiếu phim, tôi lại ở nhà xem Netflix.)

 

Phân biệt nhanh giữa かわりに và にかわって

かわりに: Dùng được cho cả người và vật, bao hàm cả 3 nghĩa (Thay thế, bù trừ, lựa chọn).

にかわって: Thường chỉ dùng cho người, diễn tả việc thay thế một đại diện mang tính chính thức, trang trọng (Ví dụ: Thay mặt giám đốc...).

 

Thay vì tôi dạy cậu học thì hãy bao tôi bữa tối nhé.

Căn phòng này bù lại việc xa nhà ga thì giá thuê rất rẻ.

Anh ấy tuy ít nói nhưng đổi lại là kiểu người thể hiện bằng hành động.

Để đổi lấy việc làm thêm giờ, tôi đã được nghỉ nửa ngày vào ngày mai.

Mẫu mới nhất tuy giá cao nhưng bù lại các tính năng rất đầy đủ.

Thành phố tiện lợi nhưng đổi lại thiên nhiên lại ít ỏi.

Tiệm đó tuy hơi bẩn nhưng bù lại vị ngon cực kỳ xuất sắc.

Tuy có nhiều thời gian tự do nhưng đổi lại lương không cao lắm.

Thay vì tôi mang hành lý thì em hãy nắm tay con nhé.

Đi du lịch một mình tuy buồn nhưng bù lại được cái thoải mái tâm trí.

Để đổi lại việc dạy tiếng Anh, tôi đang được dạy lại tiếng Nhật.

Loại thuốc này hiệu quả tốt nhưng bù lại có tác dụng phụ là gây buồn ngủ.

Phục vụ khách hàng tuy vất vả nhưng bù lại những lời cảm ơn từ khách làm tôi thấy vui.

Anh ấy tuy làm việc chậm nhưng bù lại rất cẩn thận.

Máy tính mới tuy mỏng nhưng đổi lại pin hơi kém một chút.

Thay vì đi ăn ngoài, hôm nay tôi đã nấu món ăn hơi sang chảnh một chút tại nhà.

Anh ấy tuy dở thể thao nhưng bù lại học giỏi hơn bất cứ ai.

Căn hộ này tuy thiếu ánh nắng nhưng bù lại mùa hè rất mát.

Thay vì làm việc vào cuối tuần, tôi sẽ nghỉ phép liên tiếp vào ngày thường.

Cô ấy hát dở nhưng bù lại nhảy rất đẹp.

Để đổi lại việc dậy sớm buổi sáng, tôi chọn cách đi ngủ sớm vào ban đêm.

Tuy phải luyện tập khắc nghiệt nhưng bù lại niềm vui chiến thắng là rất lớn.

Anh ấy tuy bảo thủ nhưng bù lại một khi đã quyết là sẽ làm đến cùng.

Thay vì xem tivi như trước, thời gian đọc sách của tôi đã tăng lên.

Chiếc áo khoác này tuy thiết kế đơn giản nhưng bù lại rất dễ phối với bất kỳ trang phục nào.

Anh ấy tuy hay quên nhưng bù lại lúc nào cũng tươi cười nên không thể ghét được.

Để đổi lại việc tôi dọn dẹp, nhờ bạn lo phần giặt giũ nhé.

Nhà hàng đó tuy giá cao nhưng bù lại dịch vụ là tuyệt nhất.

Hồi nhỏ, để đổi lại việc phụ giúp việc nhà, tôi đã nhận được tiền tiêu vặt.

Anh ấy tuy mù đường nhưng bù lại khả năng ghi nhớ rất tốt.

Công việc này tuy lương cao nhưng bù lại trách nhiệm rất nặng nề.

Cô ấy tuy hơi vụng về nhưng bù lại lúc nào cũng nỗ lực hết mình.

Thay vì nhịn bữa trưa, buổi tối tôi sẽ ăn những món mình thích.

Anh ấy tuy thấp người nhưng bù lại rất nhanh nhẹn.

Khu vực này tuy mùa đông khắc nghiệt nhưng bù lại mùa hè rất dễ chịu.

Thay vì tôi góp xe thì tiền xăng mọi người cùng chia nhau nhé.

Diễn viên nhí đó tuy diễn giỏi nhưng bù lại có chút kiêu căng.

Cà phê này tuy đắng nhưng bù lại hương thơm rất nồng nàn.

Anh ấy tuy ít nói nhưng bù lại là người biết lắng nghe.

Để đổi lại việc tôi giúp chuẩn bị thuyết trình, lần tới hãy dẫn tôi đi nhậu nhé.

Ngôi nhà này tuy cũ nhưng bù lại mảnh vườn rộng và rất tuyệt.

Cô ấy tuy ngại người lạ nhưng bù lại khi đã thân thì cực kỳ dễ chuyện trò.

Để đổi lại việc làm xong bài tập sớm, tôi đã hứa là buổi chiều được phép chơi game.

Anh ấy tuy chữ xấu nhưng bù lại vẽ rất đẹp.

Làm việc tại nhà tuy không tốn thời gian đi lại nhưng đổi lại rất dễ bị thiếu vận động.

Loại kẹo này tuy ngọt nhưng bù lại lượng calo cũng rất cao.

Anh ấy tuy không uống được rượu nhưng đổi lại cực kỳ thích đồ ngọt.

Để đổi lại việc được dẫn đi xem phim, nó đã hứa sẽ đạt 100 điểm bài kiểm tra.

Anh ấy tuy hơi nóng tính nhưng bù lại rất giàu tình cảm.

Diễn viên đó tuy diễn dở nhưng bù lại ngoại hình rất đẹp.

 

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc にかわって (hoặc dạng trang trọng trong văn viết là にかわりまして) và dạng bổ nghĩa danh từ にかわる là mẫu ngữ pháp cơ bản thuộc trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả sự thay thế, đại diện cho một người hoặc một vật mang tính chính thức, trang trọng.

 

  1. Ý nghĩa 1: Diễn tả sự thay mặt, đại diện cho một người khác (Thay mặt cho... / Đại diện cho...)

Dùng khi một người đứng ra đảm nhận vai trò, thực hiện hành động hoặc phát ngôn chính thức thay cho một người khác (thường là người có chức vụ, vị thế hoặc người không thể có mặt vì lý do bất khả kháng).

Cấu trúc: Danh từ + にかわって

Ví dụ: 出張中の社長にかわって, 副社長が挨拶をしました。 (Thay mặt cho giám đốc đang đi công tác, phó giám đốc đã đứng ra chào hỏi.)

 

  1. Ý nghĩa 2: Diễn tả sự thay thế của một thế hệ, một xu hướng (Thay thế cho...)

Dùng khi một sự vật, một hiện tượng hoặc một thế hệ mới xuất hiện để chiếm lĩnh vị trí, thay thế hoàn toàn cho cái cũ đã lỗi thời hoặc không còn phù hợp với thời đại.

Cấu trúc: Danh từ + にかわって

Ví dụ: 現在では, 手紙にかわってメールや SNS が連絡の主流になっている。 (Hiện nay, thay thế cho thư tay thì email và mạng xã hội đã trở thành phương thức liên lạc chủ lưu.)

 

  1. Ý nghĩa 3: Dạng bổ nghĩa cho một danh từ đứng sau (Thay thế cho...)

Khi bạn muốn dùng vai trò thay thế, đại diện đó để làm rõ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng ngay phía sau (như một năng lượng mới thay thế cho dầu mỏ, một người đại diện thay thế cho đội trưởng...), cấu trúc này sẽ được chuyển thành dạng にかわる.

Cấu trúc: Danh từ 1 + にかわる + Danh từ 2

Ví dụ: 石油にかわる新しいエネルギーの開発が急がれている。 (Việc phát triển nguồn năng lượng mới thay thế cho dầu mỏ đang được thúc bách.)

 

Phân biệt nhanh giữa にかわって và かわりに

にかわって: Thường chỉ dùng cho mối quan hệ thay thế mang tính chính thức, đại diện cho con người hoặc xu hướng thời đại (Không dùng cho quan hệ bù trừ, đánh đổi).

かわりに: Dùng rất linh hoạt cho cả người và vật, bao hàm cả nghĩa đại diện, nghĩa lựa chọn thay thế (Thay vì ăn cơm thì ăn phở) và nghĩa bù trừ mặt tốt - mặt xấu.

 

 

Hôm nay tôi xin được thay mặt giám đốc gửi lời chào đến quý vị.

Tôi sẽ dạy thay cho thầy Tanaka, người đang nghỉ vì bị cảm.

Thay cho cha, tôi phải gánh vác và hỗ trợ gia đình.

Thay cho đội trưởng bị thương, anh ấy đã dẫn dắt toàn đội.

Tôi đã đi họp thay cho trưởng phòng đang đi công tác.

Thay mặt Thủ tướng, Chánh Văn phòng Nội các đã tổ chức họp báo.

Tôi đã quyết tâm nối nghiệp cửa hàng này thay cho người ông đã khuất.

Tôi đã đi dắt chó đi dạo thay cho người bạn bận việc đột xuất.

Theo nguyện vọng của chính chủ, tôi sẽ thay mặt người mẹ giải thích về tình trạng bệnh.

Thay cho ca sĩ gặp vấn đề về sức khỏe, một ca sĩ khác đã lập tức lên sân khấu biểu diễn.

Thay mặt người dẫn chương trình, tôi xin giới thiệu phần tiếp theo của chương trình.

Phó chủ tịch đã điều hành cuộc họp thay cho chủ tịch.

Em trai đã nhận hàng thay cho tôi.

Huấn luyện viên phó đã đưa ra chỉ thị cho các cầu thủ thay cho huấn luyện viên trưởng.

Nhân viên văn phòng đã đến gửi giấy tờ thay cho luật sư.

Tôi xin phép tiếp nhận yêu cầu của quý khách thay cho người phụ trách.

Tôi đã lái xe thay cho người cha đã cao tuổi.

Tôi đã chăm sóc cháu gái thay cho chị mình.

Người con trai đã tiếp quản công ty thay cho người cha là giám đốc đời trước.

Tôi đã được chỉ định làm trưởng dự án thay cho vị tiền bối giàu kinh nghiệm.

Có lẽ một tương lai mà AI sẽ đưa ra chẩn đoán thay cho các chuyên gia sẽ tới.

Thay mặt ban giám khảo, tôi xin công bố kết quả.

Tôi đã tiếp nhận công việc thay cho người đồng nghiệp vừa nghỉ việc.

Robot đang làm việc trong các nhà máy thay thế cho sức lao động của con người.

Thay vì chúng tôi, thế hệ tiếp theo có lẽ sẽ là những người giải quyết vấn đề này.

Người cha đã xin lỗi nạn nhân thay cho đứa con trai phạm tội.

Nhiếp chính vương đã cai trị đất nước thay cho nhà vua.

Bạn tôi đã đọc bài phát biểu thay cho tôi, người đã bị mất giọng.

Một loài mới thống trị Trái đất thay cho nhân loại có thể sẽ xuất hiện.

Thay mặt chúa trời, ta sẽ phán xét nhà ngươi.

Email đã trở thành phương tiện liên lạc chính thay cho thư tay.

Ô tô đã trở thành phương tiện đi lại của con người thay thế cho ngựa.

Máy tính bỏ túi đã trở nên phổ biến thay thế cho bàn tính Soroban.

Thay vì bản đồ giấy, ngày nay các ứng dụng bản đồ trên điện thoại thông minh đang được sử dụng.

Đèn điện đã bắt đầu thắp sáng ban đêm thay cho ánh sáng nến.

Thanh toán không dùng tiền mặt đang lan rộng nhanh chóng thay thế cho tiền mặt.

Thời đại điện thoại di động mỗi người một chiếc đã tới thay cho điện thoại cố định.

Số người cập nhật tin tức qua Internet thay cho báo giấy đã tăng lên.

Các dịch vụ nghe nhạc trực tuyến đang trở thành xu hướng chính thay thế cho đĩa CD.

Nhựa đã bắt đầu được sử dụng trong nhiều sản phẩm khác nhau thay cho tre.

Chúng ta viết chữ bằng bút bi hoặc bàn phím thay cho bút lông.

Dầu mỏ đã trở thành nguồn năng lượng chính thay cho than đá.

Máy ảnh kỹ thuật số đã trở nên phổ biến thay thế cho máy ảnh phim.

Thời gian xem các dịch vụ truyền phát video đã tăng lên thay thế cho xem tivi truyền thống.

Tàu điện và tàu Shinkansen đang chạy thay thế cho các đầu máy hơi nước.

Quốc gia hiện đại đã ra đời thay thế cho chế độ phong kiến.

Truyền hình kỹ thuật số mặt đất đã được bắt đầu thay thế cho truyền hình analog.

Những cách suy nghĩ mới đã thâm nhập vào xã hội thay cho các giá trị quan cũ.

Sản xuất hàng loạt bằng máy móc đã trở thành xu hướng chính thay thế cho kỹ năng thủ công của nghệ nhân.

Họp trực tuyến đã trở nên phổ biến và ổn định thay cho họp trực tiếp.

 
 

 

 

 

 

 

Cấu trúc 「比べて」 (thường đi kèm trợ từ thành cụm 「~に比べて」 / 「~と比べて」, viết bằng chữ Hán là 「比べて」, bắt nguồn từ động từ 「比べる / くらべる」 - so sánh, đối chiếu).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một hệ quy chiếu để làm nổi bật đặc điểm: "Người nói đưa đối tượng ở vế trước ra làm cột mốc chuẩn (bàn cân). Sau đó, lấy đối tượng ở vế sau đặt lên bàn cân đối chiếu để chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về tính chất, mức độ hoặc số lượng giữa hai bên."

Ý nghĩa

So với... thì...

Nếu so với... (Dùng để làm nổi bật đặc điểm của vế sau).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Thiết lập bàn cân đối chiếu (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi. Cấu trúc này giúp người nghe có một hình dung trực quan bằng cách mượn một đối tượng quen thuộc ở vế trước làm mốc.

Sự kết hợp trợ từ tinh tế:

~に比べて (Phổ biến nhất): Nhấn mạnh đối tượng vế trước là cái mốc hướng tới để so sánh.

~と比べて: Nhấn mạnh tính chất song hành, đặt hai đối tượng ngang hàng để đối chiếu qua lại.

Vế sau thường là câu chỉ sự khác biệt: Vế sau của ~に比べて hầu như luôn chứa các tính từ chỉ mức độ, các từ biểu thị sự hơn kém hoặc sự thay đổi (~ hơn, ~ kém, 変わりがある).

Văn phong: Sử dụng cực kỳ rộng rãi và linh hoạt trong cả khẩu ngữ hằng ngày lẫn văn viết chính luận, báo cáo số liệu, phân tích kinh tế.

Cấu trúc ngữ pháp

{Danh từ } + に / と + 比べて}

{Danh từ } + に / と + 比べると {Nếu so với... thì...})}

{Danh từ } + に + 比べた + Danh từ \quad (Bổ nghĩa cho danh từ phía sau)

Ví dụ minh họa

今年の夏は、去年に比べて 気温が低く、過ごしやすい日が多い。

(Mùa hè năm nay, so với năm ngoái thì nhiệt độ thấp hơn, có nhiều ngày dễ chịu hơn.)

兄と比べて、弟のほうは社交的で友達を作るのが非常に得意だ。

(So với anh trai, cậu em lại là người hướng ngoại và cực kỳ giỏi trong việc kết giao bạn bè.)

都会の生活に比べると、田舎の生活は時間の流れがのんびりしているように感じる。

(Nếu so với cuộc sống ở đô thị, tôi cảm thấy cuộc sống ở vùng quê có nhịp chảy thời gian thong thả hơn.)

先月に比べた今月の売上は、およそ20%も増加しており、業績は好調だ。

(Doanh thu của tháng này nếu so với tháng trước đã tăng khoảng 20%, tình hình kinh doanh đang rất khả quan.)

 

 

 

So với năm nay, năm ngoái đã nóng hơn nhiều.

So với Tokyo, quê hương tôi yên bình hơn.

So với chó, mèo thường tự do tự tại hơn.

So với anh trai, em trai có chiều cao tốt hơn.

So với trước đây, tiếng Nhật của anh ấy đã giỏi lên rất nhiều.

So với Nhật Bản, nước Mỹ có diện tích lãnh thổ rộng lớn hơn.

So với nam giới, tuổi thọ trung bình của nữ giới dài hơn.

So với lý thuyết, thực hành khó khăn hơn nhiều.

So với xe buýt, tàu điện có thời gian chính xác hơn.

So với những cửa hàng khác, cửa hàng này có giá rẻ hơn.

So với thời còn trẻ, tôi cảm thấy thể lực đã giảm sút.

So với hàng nội địa, hàng nhập khẩu đôi khi có thời gian bảo hành ngắn hơn.

So với khu vực thành thị, vùng địa phương có giá thuê nhà rẻ hơn.

So với dự đoán, bài kiểm tra đã dễ hơn.

So với các ứng cử viên khác, cô ấy có kinh nghiệm phong phú hơn.

So với mùa đông, mùa hè có thời gian chiếu sáng của mặt trời dài hơn.

So với ngày thường, đường xá vào cuối tuần đông đúc hơn.

So với đồ mới, đồ cũ có thể mua được với giá khá rẻ.

So với môn Toán, tôi giỏi môn Ngữ văn hơn.

So với ngày xưa, bây giờ kết hôn quốc tế không còn là chuyện hiếm gặp.

So với vẻ bề ngoài, chiếc bánh này có vị ngọt khá thanh (không quá ngọt).

So với sản phẩm của các công ty khác, sản phẩm này ưu việt hơn về độ bền.

So với lần trước, điểm số lần này đã tăng lên đáng kể.

Về mật độ dân số, so với Nhật Bản thì Úc thấp hơn nhiều.

So với chị gái, em gái có tính cách hòa đồng cởi mở hơn.

So với du lịch trong nước, du lịch nước ngoài vất vả hơn trong khâu chuẩn bị.

So với tác phẩm đầu tay, tác phẩm mới nhất của anh ấy tinh tế hơn hẳn.

So với mì Ramen, mì Udon tốt cho tiêu hóa hơn.

So với gọi điện thoại, email có ưu điểm là lưu lại được lịch sử trao đổi.

Vận động viên đó vượt trội hơn hẳn so với những vận động viên khác.

So với làm bằng tay, sử dụng máy móc sẽ tăng hiệu suất công việc.

So với thời kỳ kinh tế còn thịnh vượng, bây giờ lương rất khó tăng.

So với chung cư, nhà nguyên căn dễ đảm bảo tính riêng tư hơn.

So với lý tưởng, thực tế luôn khắc nghiệt.

So với hồi còn nhỏ, tôi đã trở nên thích ăn rau hơn.

So với đọc sách, xem phim có thể tận hưởng một cách thụ động hơn.

So với đường thường, đường cao tốc tốn phí lưu thông.

So với năm ngoái, thành tích kinh doanh của công ty đã được cải thiện.

So với bút chì gỗ, bút chì kim có độ dày ngòi bút luôn ổn định.

So với động vật trên cạn, sinh vật biển còn nhiều phần mà con người chưa biết tới.

So với tạp chí, sách chuyên ngành có nội dung chi tiết hơn.

So với xe chạy xăng, xe điện có tiếng động cơ khi chạy êm ái hơn.

So với ban ngày, nhiệt độ ban đêm giảm xuống rõ rệt.

So với việc ở một mình, ở cùng mọi người vui vẻ hơn.

Lời giải thích của anh ấy dễ hiểu hơn bất cứ ai khác.

So với kịch nói, nhạc kịch có yếu tố âm nhạc lớn hơn.

So với gặp mặt trực tiếp, họp trực tuyến không bị gò bó về địa điểm.

So với 10 năm trước, thành phố này đã thay đổi rất nhiều.

So với trà đen, cà phê có nhiều caffein hơn.

Đội bóng đó đã trở nên mạnh hơn hẳn so với năm ngoái.