| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Nhật |
日にち |
Ngày tháng |
| Nhật Quy |
日帰り |
Đi về trong ngày |
| Bạc |
泊まり |
Trọ lại qua dêm |
| Túc Bạc |
宿泊 |
Nơi trọ lại |
| Trệ Tại |
滞在 |
Lưu trú |
| Đoàn Thể |
団体 |
Đoàn thể |
|
ツアー |
Chuyến du lịch | |
| Bỉ Xứ Thử Xứ |
彼処此処 |
Khắp nơi |
| Quan Quang |
観光 |
Tham quan |
| Phí Dụng |
費用 |
Chi phí |
| Dự Toán |
予算 |
Ngân sách dự toán |
| Tập Hợp |
集合 |
Tập trung |
| Giải Tán |
解散 |
Giải tán |
| Lữ Quán |
旅館 |
Nhà trọ kiểu Nhật |
| Ngũ Tinh |
五つ星ホテル |
Khách sạn năm sao |
| Mãn Thất |
満室 |
Hết phòng |
|
チェックイン |
Thủ tục nhận phòng | |
| Cận |
近づく |
Đến gần |
| Thủ Tiêu |
取消す |
Hủy bỏ |
| Truy Gia |
追加 |
Thêm vào |
| Trì Vật |
持ち物 |
Hành lý mang theo |
| Túc |
足りる |
Đủ |
|
スーツケース |
Vali hành lý | |
| Sử Dụng |
使用 |
Sử dụng |
| Thuyền Lữ |
船旅 |
Chuyến du lịch bằng tàu thủy |
| Thời Sai |
時差 |
Chênh lệch múi giờ |
| Lưỡng Đoái |
両替 |
Đổi tiền |
|
ドル |
Đồng Đô-la | |
| Lai Nhật |
来日 |
Đến Nhật Bản |
| Cạnh Tranh |
競争 |
Cạnh tranh |
| Hoạt Dược |
活躍 |
Hoạt động ôm đượm thành tích |
|
ウェア |
Quần áo thể thao | |
| Xúc |
蹴る |
Đá bằng chân |
|
ホームラン |
Cú đánh ôm điểm toàn sân | |
| Đả |
打つ |
Đánh bóng |
| Tiền Bán |
前半 |
Hiệp một |
|
ポイント |
Điểm số | |
| Dẫn Phân |
引き分け |
Tỷ số hò |
| Vận Động Hội |
運動会 |
Đại hội thể thao |
| Đại Thanh |
大声 |
Giọng lớn |
| Tư Thiết |
思い切り |
Hết mình |
|
パス |
Chuyền bóng | |
|
ゴール |
Khung thành đạt điểm | |
| Phách Thủ |
拍手 |
Vỗ tay chúc mừng |
|
ライバル |
Đối thủ cạnh tranh | |
| Ác Thủ |
握手 |
Bắt tay |
| Tích |
惜しい |
Đáng tiếc nuối |
| Tốc |
素早い |
Nhanh nhẹn linh hoạt |
| Thể Thao |
体操 |
Môn thể dục thể thao |
|
トレーニング |
Luyện tập thể chất | |
| Nhật Khóa |
日課 |
Công việc thói quen hằng ngày |
|
キャプテン |
Đội trưởng | |
| Chuyên |
職 |
Chuyên nghiệp |
|
プレー |
Lối chơi thi đấu | |
|
ファン |
Người hâm mộ | |
| Dẫn Thoái |
引退 |
Giải nghệ giải thoái |
| Thủy Trước |
水着 |
Đồ bơi tắm biển |
Cấu trúc に違いない (được đọc là にちがいない, dạng trang trọng hơn là に違いありません) là một mẫu ngữ pháp rất phổ biến thuộc trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả sự khẳng định chắc chắn, một phán đoán có căn cứ vững chắc mang tính chủ quan của người nói.
Ý nghĩa 1: Diễn tả sự phán đoán chắc chắn của người nói (Chắc chắn là... / Không sai vào đâu được)
Dùng khi người nói dựa trên một bằng chứng, một tình huống mắt thấy tai nghe hoặc một logic hợp lý để đưa ra một kết luận mà bản thân tin tưởng tuyệt đối là chính xác, không thể có khả năng khác xảy ra.
Cấu trúc:
Thể thông thường (Tính từ đuôi な / Danh từ bỏ だ) + に違いない
Ví dụ:
これだけ勉強したのだから, 次の試験は合格するに違いない。 (Đã học đến mức này rồi thì kỳ thi tới chắc chắn là sẽ đỗ thôi.)
Ý nghĩa 2: Dạng nhấn mạnh hoặc đứng ở giữa câu (Chắc chắn là...)
Khi người nói muốn biến cấu trúc này thành một trạng từ bổ nghĩa ở giữa câu hoặc dùng trong văn viết mang tính lý luận, người ta có thể chuyển đổi thành dạng に違いなく.
Cấu trúc: Giống như cấu trúc ở Ý nghĩa 1 nhưng chuyển đuôi thành に違いなく
Ví dụ:
犯人は彼に違いなく, 警察もすでに動いている。 (Thủ phạm chắc chắn là anh ta không sai vào đâu được, cảnh sát cũng đã hành động rồi.)
Phân biệt nhanh giữa に違いない và はずだ
に違いない: Mang tính phán đoán chủ quan, dựa trên trực giác hoặc cảm nhận mạnh mẽ của người nói (Tôi tin chắc là như thế).
はずだ: Mang tính phán đoán khách quan, dựa trên một logic, lịch trình hoặc quy luật tự nhiên rõ ràng (Theo lý thuyết/kế hoạch thì chắc chắn phải là như thế).
1. あの二人は付き合っているに違いない。
Hai người kia chắc chắn là đang hẹn hò với nhau.
2. こんなに暗い顔をを(している)なんて、何か悪いことがあったに違いない。
Vẻ mặt tối sầm lại như thế kia thì chắc chắn là đã có chuyện gì tồi tệ xảy ra rồi.
3. 鍵をかけたはずなのに開いている。誰かが入ったに違いない。
Rõ ràng là đã khóa cửa rồi mà giờ lại mở. Chắc chắn là có ai đó đã đột nhập vào.
4. 彼はこの事件の犯人に違いない。
Anh ta chắc chắn chính là hung thủ của vụ án này.
5. あんなに練習したのだから、明日の試合は勝てるに違いない。
Vì đã luyện tập đến mức đó nên trận đấu ngày mai chắc chắn sẽ thắng.
6. この足跡は熊のものに違いない。
Dấu chân này chắc chắn là của gấu.
7. 彼女が作ったケーキだから、美味しいに違いない。
Vì là bánh do cô ấy làm nên chắc chắn là sẽ ngon lắm đây.
8. 夜中に聞こえたあの音は、猫に違いない。
Âm thanh nghe thấy lúc nửa đêm đó chắc chắn là mèo rồi.
9. 彼はまだ私のことが好゙きに違いない。
Anh ấy chắc chắn vẫn còn thích tôi.
10. この指輪は本物のダイヤモンドに違いない。
Chiếc nhẫn này chắc chắn là kim cương thật.
11. あれだけ勉強していたのだから、彼は試験に合格するに違いない。
Đã học đến mức đó thì chắc chắn anh ta sẽ đỗ kỳ thi thôi.
12. 部屋がこんなに散らかっている。弟が帰ってきていたに違いない。
Phòng ốc bừa bãi thế này. Chắc chắn là thằng em trai đã về rồi.
13. 彼は正直者だから、嘘をついているはずかない゙。何か事情があるに違いない。
Anh ta là người thành thật nên không đời nào lại nói dối. Chắc chắn là phải có nỗi khổ tâm gì đó.
14. あんな高級車に乗っているなんて、彼はお金持ちに違いない。
Đi chiếc xe sang trọng như thế thì chắc chắn anh ta là đại gia rồi.
15. この匂い゙は、誰かがカレーを食べているに違ない。
Mùi này chắc chắn là có ai đó đang ăn cà ri rồi.
16. 彼女が約束を破るなんて。よほどのことがあったに違いない。
Người như cô ấy mà lại thất hứa sao. Chắc chắn là phải có chuyện gì hệ trọng lắm đã xảy ra.
17. あの雲の形は、雨が降る前兆に違いない。
Hình dáng đám mây kia chắc chắn là điềm báo trời sắp mưa.
18. この難しい問題を解けるなんて、彼は天才に違いない。
Giải được cả bài toán khó này thì chắc chắn cậu ta là một thiên tài.
19. 誰も電話に出ない。みん゙な出かけているに違いない。
Không ai nghe máy cả. Chắc chắn là mọi người đã ra ngoài hết rồi.
20. 彼は私の誕生日を忘れているに違いない。
Anh ta chắc chắn là đang quên mất ngày sinh nhật của tôi rồi.
21. この古い地図には、宝の場所が記されているに違いない。
Tấm bản đồ cũ này chắc chắn là có ghi lại nơi cất giấu kho báu.
22. 彼女が笑顔なのは、何か良い知らせがあったに違いない。
Cô ấy mỉm cười như vậy thì chắc chắn là đã có tin vui gì rồi.
23. あそこのレストランはいつも行列ができている。よぼど人気があるに違いない。
Cái nhà hàng đằng kia lúc nào cũng có người xếp hàng dài. Chắc chắn là nó cực kỳ nổi tiếng.
24. 財布が見つからない。どこかで落としたに違いない。
Không tìm thấy ví đâu cả. Chắc chắn là tôi đã đánh rơi ở đâu đó rồi.
25. 彼はパーティーに来なな゙かった。きっと忙しかったに違いない。
Anh ta đã không đến dự tiệc. Chắc chắn là anh ta bận lắm rồi.
26. この手紙は、彼女からのものに違いない。
Bức thư này chắc chắn là từ cô ấy gửi tới.
27. あんなに慌てているところを見ると、寝坊したに違いない。
Nhìn bộ dạng hớt hải thế kia thì chắc chắn là đã ngủ nướng rồi.
28. 彼はきっと、私の隠したお菓子を見つけたに違いない。
Chắc chắn là anh ta đã tìm thấy chỗ bánh kẹo mà tôi cất giấu rồi.
29. あの映画は有名な俳優が出ているから、面白いに違いない。
Bộ phim đó có diễn viên nổi tiếng đóng nên chắc chắn là sẽ hay lắm.
30. 彼女が黙っているのは、何かを隠しているに違いない。
Cô ấy im lặng như vậy chắc chắn là đang giấu giếm điều gì đó.
31. この地域の伝説は、事実に基゙いているに違いない。
Truyền thuyết của vùng này chắc chắn là dựa trên sự thật.
32. 彼はいつも一番乗りだ。今日も一番に来るに違ない。
Anh ta lúc nào cũng là người đến đầu tiên. Hôm nay chắc chắn cũng sẽ đến sớm nhất.
33. あの山の頂上からの景色は、素晴らしいに違いない。
Cảnh sắc nhìn từ đỉnh ngọn núi kia chắc chắn là tuyệt đẹp.
34. 子供たちが静かだ。何かいたずらをを(している)に違いない。
Lũ trẻ im lặng bất thường. Chắc chắn là chúng đang bày trò nghịch ngợm gì rồi.
35. 彼は私の言ったことを誤解しているに違いない。
Chắc chắn là anh ta đang hiểu lầm những gì tôi nói.
36. この料理は有名なシェフのレシピだ。美味しいに違いない。
Món này là công thức của đầu bếp nổi tiếng. Chắc chắn là ngon rồi.
37. 彼女が泣いていたのは、テストの結果が悪かったからに違いない。
Lúc nãy cô ấy khóc chắc chắn là vì kết quả bài kiểm tra tệ rồi.
38. あの人は道に迷っているに違いない。
Người kia chắc chắn là đang bị lạc đường.
39. この古い時計は、高価なものに違いない。
Chiếc đồng hồ cổ này chắc chắn là đồ đắt tiền.
40. 彼はこの分野の専門家だ。答えを知っているに違いない。
Anh ta là chuyên gia trong lĩnh vực này. Chắc chắn là anh ta biết câu trả lời.
41. 遠くで聞こえるサイレンは、火事に違いない。
Tiếng còi hú nghe thấy từ xa kia chắc chắn là có hỏa hoạn rồi.
42. 彼女が急に優しくなったのは、何か下心があるに違いない。
Cô ấy đột nhiên trở nên dịu dàng như vậy chắc chắn là đang có ý đồ gì đó rồi.
43. 彼は努力家だから、きっと成功するに違いない。
Vì anh ấy là người nỗ lực nên chắc chắn sẽ thành công thôi.
44. このシミは、コーヒーをこぼした跡に違いない。
Vết ố này chắc chắn là dấu vết của việc làm đổ cà phê.
45. あんなに大きな家だ。家族が多いに違いない。
Ngôi nhà to như thế kia. Chắc chắn là gia đình đông người lắm.
46. 彼は無実だ。真犯人は別にいるに違いない。
Anh ta vô tội. Hung thủ thực sự chắc chắn là một kẻ khác.
47. 彼女が私を避けるのは、何か怒っているからに違いない。
Cô ấy tránh mặt tôi chắc chắn là vì đang giận chuyện gì rồi.
48. このプロジェクトは成功するに違いない。
Dự án này chắc chắn sẽ thành công.
49. あの人は、私が昔会ったことのある人に違いない。
Người kia chắc chắn là người tôi đã từng gặp ngày trước.
50. 彼は正直そうに見えるが、実は何かを企んでいるに違いない。
Trông anh ta có vẻ thành thật nhưng thực chất chắc chắn là đang âm mưu điều gì đó.
Cấu trúc に相違ない (được đọc là にそういない) là một mẫu ngữ pháp nâng cao thuộc trình độ N2 và N1. Bản chất của cấu trúc này hoàn toàn giống với に違いない (Chắc chắn là...), nhưng được dùng trong văn viết, các bối cảnh trang trọng, trang nghiêm hoặc trong văn bản pháp luật, nghị luận.
Ý nghĩa 1: Khẳng định một phán đoán chắc chắn mang tính trang trọng (Chắc chắn là... / Không thể sai được)
Dùng khi người nói/người viết dựa trên các chứng cứ, lập luận mang tính khách quan và thuyết phục để đưa ra một lời khẳng định mạnh mẽ, không có một chút nghi ngờ nào.
Cấu trúc:
Thể thông thường (Tính từ đuôi な / Danh từ + である hoặc bỏ だ) + に相違ない
Ví dụ:
バック đuôi 留学生の目撃証言からして, 犯人は彼に相違ない。 (Nhìn từ lời chứng thực của nhân chứng là du học sinh, thủ phạm chắc chắn là anh ta không sai vào đâu được.)
Ý nghĩa 2: Dạng bổ nghĩa ở giữa câu hoặc kết hợp liên từ (Chắc chắn là...)
Khi muốn đưa phán đoán chắc chắn này vào giữa câu để giải thích tiếp cho một vế hành động phía sau trong văn bản nghị luận, cấu trúc này sẽ được chuyển thành dạng に相違なく.
Cấu trúc: Giống như cấu trúc ở Ý nghĩa 1 nhưng chuyển đuôi thành に相違なく
Ví dụ:
景気は回復しつつあるに相違なく, 企業の業績も向上している。 (Nền kinh tế chắc chắn là đang trên đà phục hồi, thành tích của các doanh nghiệp cũng đang tăng trưởng theo.)
Phân biệt nhanh giữa に相違ない và に違いない
に相違ない: Dùng trong văn viết, báo cáo, văn bản pháp luật hoặc các bài phát biểu mang tính trang trọng, nghị luận chính trị.
に違いない: Dùng rộng rãi trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết, mang sắc thái đời thường và thân mật hơn.
101. 現場の指紋と被告人の指紋は一致しており、彼が犯人であることに相違ない。
Vân tay tại hiện trường và vân tay của bị cáo trùng khớp, không còn nghi ngờ gì việc anh ta chính là hung thủ.
102. この文書は、偽造されたものに相違ない。
Văn bản này chắc chắn là đồ giả mạo.
103. 目撃者の証言から、事故の原因は運転手の前方不注意に相違ない。
Từ lời khai của nhân chứng, nguyên nhân vụ tai nạn chắc chắn là do tài xế thiếu chú ý quan sát phía trước.
104. 本製品の欠陥は、設計上のミスが原因であることに相違ない。
Lỗi của sản phẩm này chắc chắn có nguyên nhân từ sai sót trong khâu thiết kế.
105. 彼が会社の機密情報を漏洩したことに相違ない。
Không thể sai được, chính anh ta là người đã làm rò rỉ thông tin mật của công ty.
106. 発掘された遺物から、この地には古代王国が存在したことに相違ない。
Từ những di vật được khai quật, chắc chắn vùng đất này từng tồn tại một vương quốc cổ đại.
107. 記録に゙よれば、彼がその土地の正当な所有者であることに相違ない。
Theo ghi chép, không thể sai được, ông ấy chính là chủ sở hữu hợp pháp của mảnh đất đó.
108. 彼の行為は、わが社に対する背信行為に相違ない。
Hành vi của anh ta chắc chắn là một sự phản bội đối với công ty chúng ta.
109. この計画の失敗は、準備不足に起因するものに相違ない。
Thất bại của kế hoạch này chắc chắn bắt nguồn từ sự chuẩn bị thiếu sót.
110. 彼の辞任は、一連の不祥事の責任を取ったものに相違ない。
Việc từ chức của anh ta chắc chắn là để nhận trách nhiệm cho chuỗi bê bối vừa qua.
111. 提出された報告書は、事実を隠蔽しているに相違ない。
Bản báo cáo đã nộp chắc chắn là đang che giấu sự thật.
112. この結果は、これまでの研究成果を裏付けるものに相違ない。
Kết quả này chắc chắn là bằng chứng củng cố cho những thành quả nghiên cứu từ trước đến nay.
113. 彼の発言は、国民を欺くものに相違ない。
Những lời nói của anh ta chắc chắn là nhằm lừa dối người dân.
114. 我々の勝利は、歴史的な快挙に相違ない。
Chiến thắng của chúng ta chắc chắn là một kỳ tích mang tính lịch sử.
115. この契約は、法的に無効に相違ない。
Hợp đồng này chắc chắn là vô hiệu về mặt pháp lý.
116. 彼の行動は、明らかに社内規定に違反するに相違ない。
Hành động của anh ta chắc chắn là đã vi phạm rõ ràng quy định của công ty.
117. 今回の事件の動機は、金銭目的に相違ない。
Động cơ của vụ án lần này chắc chắn là vì mục đích tiền bạc.
118. データ分析の結果、売上減少の主たる要因はこれに相違ない。
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy, đây chắc chắn chính là nguyên nhân chủ chốt dẫn đến việc giảm doanh thu.
119. 彼の主張は、客観的な証拠に欠けており、虚偽に相違ない。
Lập luận của anh ta thiếu bằng chứng khách quan, chắc chắn là sai sự thật.
120. この化学反応は、理論どおりの結果をを(もたらした)に相違ない。
Phản ứng hóa học này chắc chắn đã mang lại kết quả đúng như lý thuyết.
121. 被害者の証言は、全面的なに信用できるものに相違ない。
Lời khai của nạn nhân chắc chắn là điều có thể tin cậy hoàn toàn.
122. 彼が公金を横領したことは、もはや疑う余地゙がなな゙く、事実に相違ない。
Việc anh ta tham ô công quỹ đã không còn gì phải nghi ngờ, đó chắc chắn là sự thật.
123. この絵画は、鑑定の結果、真作に相違ない。
Bức tranh này, theo kết quả giám định, chắc chắn là tác phẩm thật.
124. わが社の技術は、世界最高水準にあることに相違ない。
Kỹ thuật của công ty chúng ta chắc chắn đang ở mức cao nhất thế giới.
125. 彼の論文は、学術界に大きな影響を与えるに相違ない。
Luận văn của anh ấy chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng lớn đến giới học thuật.
126. 今回の選挙結果は、民意を反映したものに相違ない。
Kết quả cuộc bầu cử lần này chắc chắn là đã phản ánh đúng ý nguyện của nhân dân.
127. 両者の間には、密約が存在したに相違ない。
Giữa hai bên chắc chắn đã tồn tại một thỏa thuận ngầm.
128. この決定は、わが国の未来を左右する重要案件に相違ない。
Quyết định này chắc chắn là một vụ việc quan trọng quyết định tương lai của đất nước chúng ta.
129. 彼の無罪を証明する新たな証拠に相違ない。
Đây chắc chắn là bằng chứng mới chứng minh cho sự vô tội của anh ấy.
130. この法案の成立は、多くの国民の利益となるに相違ない。
Việc thông qua dự luật này chắc chắn sẽ mang lại lợi ích cho nhiều người dân.
131. 彼の功績は、後世に語り継゙がれるべきものに相違ない。
Công lao của anh ấy chắc chắn là điều nên được lưu truyền cho hậu thế.
132. 今回のシステム障害は、外部からのサイバー攻撃によるものに相違ない。
Sự cố hệ thống lần này chắc chắn là do một cuộc tấn công mạng từ bên ngoài.
133. これが、我々が探し求めていた解決策に相違ない。
Đây chắc chắn chính là giải pháp mà chúng ta bấy lâu tìm kiếm.
134. 彼の死因は、毒物によるものに相違ない。
Nguyên nhân cái chết của anh ta chắc chắn là do chất độc.
135. この遺跡の発見は、歴史を塗り替える大発見に相違ない。
Việc phát hiện ra khu di tích này chắc chắn là một phát kiến lớn làm thay đổi lịch sử.
136. 彼の裏切り゙は、断゙して許されるべぎではない行為に相違ない。
Sự phản bội của anh ta chắc chắn là hành vi tuyệt đối không thể tha thứ.
137. 観測されたデータは、新種の天体であることを示しているに相違ない。
Dữ liệu đã quan sát được chắc chắn đang chỉ ra rằng đây là một thiên thể loài mới.
138. この政策は、経済を活性化させる効果があることに相違ない。
Chính sách này chắc chắn sẽ có hiệu quả kích thích nền kinh tế.
139. 彼が組織のリーター゙ーとして最もふさわしい人物であることに相違ない。
Anh ấy chắc chắn là nhân vật phù hợp nhất để làm người lãnh đạo tổ chức.
140. この命令は、最高司令官からのものに相違ない。
Mệnh lệnh này chắc chắn là từ vị tổng tư lệnh tối cao.
141. 彼らの友好関係は、両国の平和の礎となるに相違ない。
Mối quan hệ hữu nghị giữa họ chắc chắn sẽ trở thành nền móng cho hòa bình giữa hai nước.
142. この裁判の判決は、今後の判例に大きな影響を及ぼすに相違ない。
Phán quyết của phiên tòa này chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng lớn đến các án lệ về sau.
143. 彼の理論は、科学の新たな扉を開くものに相違ない。
Lý thuyết của anh ấy chắc chắn sẽ là thứ mở ra một cánh cửa mới cho khoa học.
144. これが事件の全貌に相違ない。
Đây chắc chắn chính là toàn bộ bức tranh của vụ án.
145. 容疑者のアリバイは、完全に崩れたに相違ない。
Bằng chứng ngoại phạm của nghi phạm chắc chắn đã hoàn toàn bị bác bỏ.
146. この企業努力は、やがて実を結゙ぶことに相違ない。
Những nỗ lực của doanh nghiệp này chắc chắn rồi sẽ gặt hái được thành quả.
147. 彼の遺書は、本人の自筆に相違ない。
Bản di chúc của ông ấy chắc chắn là do chính tay ông ấy viết.
148. 今回の合意は、両者にとって有益なものに相違ない。
Sự đồng thuận lần này chắc chắn là điều có lợi cho cả hai bên.
149. 彼の証言こそが、事件解決の鍵に相違ない。
Chính lời khai của anh ta chắc chắn là chìa khóa để giải quyết vụ án.
150. 我々が直面している危機は、全人類にとっての脅威に相違ない。
Cuộc khủng hoảng mà chúng ta đang đối mặt chắc chắn là mối đe dọa cho toàn nhân loại.
Cấu trúc にすぎない là một mẫu ngữ pháp rất đặc trưng thuộc trình độ N3 và N2. Bản chất của cấu trúc này dùng để nhấn mạnh sự nhỏ bé, tầm thường hoặc tính chất hạn chế của một sự việc, thể hiện góc nhìn của người nói rằng sự việc đó không có gì to tát hay đặc biệt cả.
Ý nghĩa 1: Diễn tả tính chất giới hạn, không vượt quá một mức độ (Chẳng qua chỉ là... / Chỉ dừng lại ở...)
Dùng khi người nói muốn khẳng định một sự thật rằng đối tượng hoặc sự việc đang nhắc đến chỉ ở mức độ thấp, tầm thường, không hơn không kém, nhằm làm giảm nhẹ tầm quan trọng của nó.
Cấu trúc:
Thể thông thường (Tính từ đuôi な / Danh từ + である hoặc bỏ だ) + にすぎない
Ví dụ:
私は会社の一員にすぎませんから, 大事な決定 là do giám đốc quyết định. (Tôi chẳng qua cũng chỉ là một nhân viên bình thường của công ty, nên những quyết định lớn là do giám đốc định đoạt.)
Ý nghĩa 2: Diễn tả lý do, nguyên nhân mang tính bào chữa (Chỉ đơn thuần là...)
Dùng khi người nói muốn giải thích rằng hành động hoặc trạng thái của mình không hề có ý đồ gì sâu xa hay nghiêm trọng, mà chỉ là một phản ứng hoặc một lý do hết sức đơn giản.
Cấu trúc: Giống như cấu trúc ở Ý nghĩa 1 (Thường đi kèm với Động từ).
Ví dụ:
ただの思いつきにすぎない意見ですが, 参考になれば幸いです。 (Đây chỉ đơn thuần là một ý kiến bộc phát nhất thời của tôi thôi, nhưng nếu giúp ích được cho anh thì tốt quá.)
Phân biệt nhanh giữa にすぎない và だけだ
にすぎない: Mang sắc thái đánh giá chủ quan của người nói, thể hiện sự khiêm tốn, hạ thấp hoặc xem nhẹ giá trị của sự việc (Chẳng qua chỉ là...).
だけだ: Chỉ đơn thuần giới hạn số lượng hoặc phạm vi mang tính khách quan (Chỉ có...).
1. これはあくまで私の個人的な意見にすぎない。
Đây chẳng qua chỉ là ý kiến cá nhân của tôi mà thôi.
2. 彼がしたことは、ほんの些細な間違え゙にすぎない。
Những gì anh ấy đã làm chỉ là một sai lầm nhỏ nhặt mà thôi.
3. 私はこの会社のじ゙な゙い゙一社員にすぎない。
Tôi chỉ là một nhân viên quèn của công ty này.
4. 今回の成功は、チーム全体の努力の結果であり、私の力はほんの一部にすぎない。
Thành công lần này là kết quả nỗ lực của cả đội, sức của tôi cũng chỉ là một phần nhỏ trong đó.
5. それは子供のいたずらにすぎない。
Đó chỉ là trò đùa nghịch của trẻ con mà thôi.
6. 彼らの関係は、単なる友人関係にすぎない。
Mối quan hệ của họ đơn thuần chỉ là bạn bè.
7. 私が知っているのは、事件の表面的なことにすぎない。
Những gì tôi biết chỉ là những chuyện bề nổi của vụ án.
8. このデータは、全体の傾向を示すための一例にすぎない。
Dữ liệu này chỉ là một ví dụ để cho thấy xu hướng chung.
9. 彼の言葉は、その場しのぎの言い訳にすぎない。
Lời nói của anh ta chỉ là cái cớ để đối phó tạm thời.
10. 人生は、壮大な宇宙の歴史から見ればほんの一瞬にすぎない。
Đời người nếu nhìn từ lịch sử vũ trụ bao la thì chỉ là một khoảnh khắc ngắn ngủi.
11. あの人の涙は、同情を引くための演技にすぎない。
Nước mắt của người đó chỉ là diễn kịch để tranh thủ sự thương hại.
12. 優勝できたのは、運が良かったにすぎない。
Việc giành được chức vô địch chỉ là do may mắn mà thôi.
13. 私が彼を手伝ったのは、当たり前のことをしたにすぎない。
Việc tôi giúp anh ấy chỉ là làm một điều hiển nhiên mà thôi.
14. 報道されていることは、事実の一部を切り取ったものにすぎない。
Những gì được đưa tin chỉ là một phần nhỏ được cắt xén từ sự thật.
15. 彼の知識は、本で読んだことの受け売り゙にすぎない。
Kiến thức của anh ta chỉ là nói lại những gì đã đọc trong sách.
16. この法律は、問題の根本的な解決にはならず、応急処置にすぎない。
Đạo luật này không giải quyết tận gốc vấn đề, nó chỉ là một biện pháp sơ cứu tạm thời.
17. あの国の豊がさは、一部の富裕層のものにすぎない。
Sự giàu có của đất nước đó chỉ thuộc về một bộ phận giới thượng lưu.
18. 彼が怒っているのは、プライドを傷つけられたにすぎない。
Anh ta nổi giận chẳng qua chỉ là vì bị chạm tự ái.
19. この計画は、まだ机上の空論にすぎない。
Kế hoạch này hiện vẫn chỉ là lý thuyết suông trên giấy.
20. 私たちができることは、限られた範囲のことにすぎない。
Những gì chúng ta có thể làm chỉ nằm trong một phạm vi giới hạn.
21. 彼の優しさは、ただの気まぐれ゙にすぎない。
Sự tử tế của anh ta chỉ là ngẫu hứng nhất thời.
22. この勝利は、長い戦いの始゙まりにすぎない。
Chiến thắng này mới chỉ là khởi đầu của một cuộc chiến dài hơi.
23. 人間の知識など、広大な自然の前では無力にすぎない。
Kiến thức của con người chẳng qua chỉ là sự bất lực trước thiên nhiên bao la.
24. この会議での決定は、暫定的なものにすぎない。
Quyết định tại cuộc họp này chỉ mang tính tạm thời.
25. 彼の地位や名誉も、死んでしまえば何の意味もない幻想にすぎない。
Địa vị hay danh vọng của anh ta, một khi chết đi cũng chỉ là ảo ảnh vô nghĩa.
26. 私が画家として成功したのは、幸運な偶然が重なったにすぎない。
Việc tôi thành công với tư cách họa sĩ chỉ là do sự trùng hợp của những may mắn liên tiếp.
27. その理論は、数ある仮説の一つにすぎない。
Lý thuyết đó chỉ là một trong số rất nhiều giả thuyết.
28. 彼の自信は、無知からくるものにすぎない。
Sự tự tin của anh ta chẳng qua chỉ đến từ sự thiếu hiểu biết.
29. 私があなたにこれをあげるのは、単なる自己満足にすぎない。
Việc tôi tặng bạn thứ này đơn thuần chỉ là để thỏa mãn bản thân tôi.
30. あの会社の成功は、時代の流れ゙に乗ったにすぎない。
Thành công của công ty đó chẳng qua chỉ là do bắt kịp xu thế thời đại.
31. テストで百点を取゙ったと言っても、たった一度のことにすぎない。
Dẫu nói là được 100 điểm bài kiểm tra, thì đó cũng chỉ là chuyện xảy ra duy nhất một lần.
32. 彼の謝罪は、形式的なものにすぎない。
Lời xin lỗi của anh ta chỉ mang tính hình thức mà thôi.
33. 私が彼に勝てたのは、彼が本気を出していなかったにすぎない。
Tôi thắng được anh ta chỉ đơn giản là vì anh ta đã không thực sự nỗ lực.
34. この平和も、危ういバランスの上に成り立つかりそめのものにすぎない。
Nền hòa bình này cũng chỉ là thứ tạm bợ được duy trì trên một sự cân bằng mong manh.
35. 彼の人気は、一過性のものにすぎない。
Sự nổi tiếng của anh ta chỉ là nhất thời mà thôi.
36. 私の助言など、気休めにすぎないかもしれないが。
Lời khuyên của tôi có lẽ chẳng qua chỉ là một lời an ủi suông, thế nhưng...
37. あの人の強がりは、弱さを隠すための鎧にすぎない。
Vẻ tỏ ra mạnh mẽ của người đó chỉ là lớp áo giáp để che giấu sự yếu đuối.
38. この報酬は、私の働きに対する正当な対価にすぎない。
Khoản thù lao này chỉ đơn thuần là sự đền đáp xứng đáng cho công sức lao động của tôi.
39. 彼が持っているのは、権力ではなく権威にすぎない。
Thứ anh ta sở hữu không phải là quyền lực mà chỉ là uy tín/thẩm quyền.
40. 人を動かすのは、論理ではなく感情にすぎないことが多い。
Thứ thúc đẩy con người hành động thường không phải là logic mà chỉ là cảm xúc.
41. 私たちが目にしている星の光は、何万年も前の過去の光にすぎない。
Ánh sáng các ngôi sao mà chúng ta đang thấy chỉ là ánh sáng từ quá khứ của hàng vạn năm trước.
42. 彼の反抗的な態度は、注目されたいという願望の表れ゙にすぎない。
Thái độ chống đối của anh ta chỉ là biểu hiện của mong muốn được chú ý.
43. この規則は、単なる目安にすぎない。
Quy tắc này chỉ đơn thuần là một mốc tham chiếu.
44. 私が黙っているのは、同意したからではなく、議論する価値もないと思ったにすぎない。
Việc tôi im lặng không phải vì đồng ý, mà chỉ vì tôi thấy chuyện này không đáng để tranh luận.
45. 彼の派手な生活は、借金で成り立っている虚像にすぎない。
Cuộc sống hào nhoáng của anh ta chỉ là một ảo ảnh được xây dựng trên nợ nần.
46. 知っているつもりでも、それは氷山の一角にすぎない。
Dẫu cho rằng mình đã biết, thì đó cũng chỉ là phần nổi của tảng băng trôi.
47. このシミュレーションは、起こりうる可能性の一つを示したにすぎない。
Bản mô phỏng này chỉ đưa ra một trong những khả năng có thể xảy ra.
48. どんな偉大な人間も、広い世界から見ればちっぽけな存在にすぎない。
Dù là người vĩ đại đến đâu, nếu nhìn từ thế giới rộng lớn này thì cũng chỉ là một sự tồn tại nhỏ bé.
49. 彼の発言は、個人的な感想を述べたにすぎない。
Phát ngôn của anh ta chỉ đơn giản là bày tỏ cảm nghĩ cá nhân.
50. あの国の経済発展は、外国からの援助に依存した結果にすぎない。
Sự phát triển kinh tế của quốc gia đó chỉ là kết quả của việc phụ thuộc vào viện trợ nước ngoài.