| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ngự Sái Lạc |
御洒落 |
Trưng diện |
| Hảo |
好む |
Yêu thích |
| Hảo |
好み |
Sở thích |
| Lưu Hành |
流行 |
Thịnh hành |
| Lưu Hành |
流行り |
Trào lưu |
|
カタログ |
Cuốn danh mục | |
|
サンプル |
Hàng mẫu | |
| Thám |
探す |
Tìm kiếm |
| Tự Hợp |
似合う |
Phù hợp |
|
ぴったり |
Vừa vặn | |
| Cao Cấp |
高級 |
Cao cấp |
|
ブランド |
Thương hiệu | |
| Bản Vật |
本物 |
Đồ thật |
| Vật |
にせ物 |
Đồ giả |
| Bảo Chứng |
保証 |
Bảo hành |
|
バーゲンセール |
Cuộc bán hạ giá | |
| Thủ Thế |
取り替える |
Thay thế đổi mới |
| Kham |
嵌める |
Đeo vào nhẫn |
| Ngoại |
外す |
Tháo ra |
|
カット |
Cắt tóc | |
|
パーマ |
Uốn tóc xoăn | |
|
サイズ |
Kích cỡ | |
| Hạ Vật |
夏物 |
Đồ dùng mùa hè |
| Đông Vật |
冬物 |
Đồ dùng mùa đông |
| Thượng Trước |
上着 |
Áo khoác |
| Phụ Nhân Phục |
婦人服 |
Quần áo phụ nữ |
| 紳 Sĩ Phục |
紳士服 |
Quần áo nam giới |
|
ジーンズ |
Quần bò | |
|
パンツ |
Quần đùi ngắn | |
|
イヤリング |
Bông tai | |
|
ネックレス |
Vòng cổ dây chuyền | |
| Bảo Thạch |
宝石 |
Đá quý |
|
スカーフ |
Khăn quàng cổ | |
| Thủ Đới |
手袋 |
Găng tay |
| Hóa Trang |
お化粧 |
Trang điểm |
| Khẩu Hồng |
口紅 |
Son môi |
| Mao |
まつ毛 |
Lông mi |
| 頰 |
頬 |
Gò má |
| 爪 |
爪 |
Móng tay chân |
| Hương Thủy |
香水 |
Nước hoa |
| Cổ Trước |
古着 |
Quần áo cũ quần áo hàng thùng |
| Cách |
革 |
Chất liệu da |
|
ベルト |
Thắt lưng dây nịt | |
| 袂 |
袖 |
Tay áo ống tay áo |
|
ショップ |
Cửa hàng shop | |
| Khả Nhập |
気に入る |
Yêu thích vừa mắt |
| Khả Nhập |
お気に入り |
Sự yêu thích |
| Nghệ Thuật |
芸術 |
Nghệ thuật |
| Hội Họa |
絵画 |
Hội họa tranh vẽ |
| Tài Năng |
才能 |
Tài năng thiên bẩm |
| Kham Cổ |
稽古 |
Sự luyện tập học tập môn nghệ thuật |
|
アニメ |
Phim hoạt hình anime | |
| Độc Thư |
読書 |
Đọc sách |
|
おすすめ |
Gợi ý khuyên dùng | |
|
ストーリー |
Cốt truyện câu chuyện | |
|
シリーズ |
Chuỗi loạt loạt phim truyện | |
| Danh Tác |
名作 |
Tác phẩm nổi tiếng名 tác |
| Đăng Trường |
登場 |
Xuất hiện lên sân khấu |
| Hảo Kỳ Tâm |
好奇心 |
Lòng hiếu kỳ tò mò |
|
コンクール |
Cuộc thi tài năng âm nhạc hội họa | |
| Xuất Phẩm |
出品 |
Trưng bày triển lãm sản phẩm |
| Diễn Tấu |
演奏 |
Biểu diễn nhạc cụ diễn tấu |
|
イヤホン |
Tai nghe nhỏ gọn | |
| Giảng Diễn Hội |
講演会 |
Buổi thuyết trình buổi diễn thuyết |
|
サークル |
Câu lạc bộ trong trường đại học |
Cấu trúc に決まっている (được đọc là にきまっている, trong hội thoại thân mật thường được nói tắt thành に決まってる) là một mẫu ngữ pháp rất phổ biến thuộc trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để khẳng định một sự việc mang tính hiển nhiên, chắc chắn 100% theo chủ quan của người nói.
Ý nghĩa 1: Khẳng định sự việc là hiển nhiên, không thể khác được (Chắc chắn là... / Hiển nhiên là...)
Dùng khi người nói hoàn toàn tin tưởng vào phán đoán của mình dựa trên kinh nghiệm, lẽ thường hoặc một thực tế rõ ràng trước mắt. Cấu trúc này mang sắc thái quả quyết mạnh mẽ, đôi khi thể hiện việc người nói nghĩ rằng "ai cũng sẽ nghĩ như vậy thôi, không cần phải bàn cãi".
Cấu trúc:
Thể thông thường (Tính từ đuôi な / Danh từ bỏ だ) + に決まっている
Ví dụ:
そんなに高い車、一般人に買えるわけないに決まっている。 (Chiếc xe đắt đỏ như thế, chắc chắn là người bình thường không thể nào mua nổi rồi.)
Ý nghĩa 2: Diễn tả sự thấu hiểu hoặc đồng cảm mang tính quả quyết (Nhất định là...)
Dùng trong giao tiếp hằng ngày khi người nói muốn khẳng định trạng thái cảm xúc của đối phương một cách chắc nịch, thể hiện sự thấu hiểu tâm lý hoặc chia sẻ góc nhìn một cách tự nhiên.
Cấu trúc: Giống như cấu trúc ở Ý nghĩa 1.
Ví dụ:
一生懸命作った料理を褒められたら、誰だって嬉しいために決まっている。 (Được khen ngợi món ăn mình đã dốc lòng làm ra, thì nhất định là ai cũng sẽ vui mừng rồi.)
Phân biệt nhanh giữa に決まっている và に違いない
に決まっている: Mang tính khẳng định chủ quan dựa trên lẽ thường, kinh nghiệm cá nhân ("Nó phải như thế là cái chắc"). Sắc thái nói rất mạnh mẽ, đôi khi mang tính áp đặt ý kiến.
に違いない: Mang tính phán đoán logic, dựa trên một bằng chứng, dấu hiệu hoặc manh mối cụ thể có thật tại thời điểm đó ("Chắc chắn là như thế không sai vào đâu được").
1. あんなに練習したんだから、明日の試合は勝つに決まっている。
Đã luyện tập đến mức đó thì trận đấu ngày mai chắc chắn là sẽ thắng rồi.
2. こんな時間だ。もうみん゙な帰ったに決まっている。
Giờ này rồi cơ mà. Chắc chắn là mọi người đều đã về hết rồi.
3. 彼がそんな嘘をつくはずかない゙。何かの間違え゙に決まっている。
Anh ấy không đời nào nói dối như vậy. Chắc chắn là có sự nhầm lẫn gì đó thôi.
4. 彼女が作った料理なんだから、美味しいに決まっている。
Vì là món ăn cô ấy nấu nên hiển nhiên là phải ngon rồi.
5. 宝くじな゙んて、当たるわけないに決まっている。
Mấy thứ như vé số thì chắc chắn là chẳng đời nào trúng được đâu.
6. あの二人は、付き合ってるに決まっている。
Hai người kia chắc chắn là đang hẹn hò với nhau.
7. こんなに可愛いんだから、人気が出るに決まっている。
Đáng yêu thế này thì chắc chắn là sẽ nổi tiếng rồi.
8. 子供は外で遊ぶのが一番に決まっている。
Trẻ con thì hiển nhiên việc chơi đùa ngoài trời là tốt nhất rồi.
9. 冬はこたつでみかんに決まっている。
Mùa đông thì chắc chắn phải là ngồi lò sưởi Kotatsu và ăn quýt rồi.
10. あんなことを言われたら、誰だって怒るに決まっている。
Bị nói như thế thì chắc chắn ai mà chẳng nổi giận.
11. 彼が犯人なわけないに決まっているじゃないか。
Anh ấy chắc chắn không thể nào là thủ phạm được, không phải sao?
12. このままいけば、締め切りに間に合わないに決まっている。
Cứ đà này thì chắc chắn là sẽ không kịp hạn chót đâu.
13. 夏のビールは最高に決まっている。
Bia vào mùa hè thì chắc chắn là tuyệt nhất rồi.
14. あそこの店はいつも行列だ。今日も混んでるに決まっている。
Cái quán kia lúc nào cũng xếp hàng dài. Chắc chắn hôm nay cũng đông nghịt cho mà xem.
15. 徹夜明けな゙んだから、眠いに決まっている。
Vừa thức trắng đêm xong nên hiển nhiên là buồn ngủ rồi.
16. 彼がお金に困っているはずかない゙。大金持ちなんだからに決まっている。
Không đời nào anh ta lại kẹt tiền được. Chắc chắn là vì anh ta rất giàu mà.
17. 今から行っても、もう売り切れてるに決まっている。
Bây giờ mới đi thì chắc chắn là đã bán hết sạch rồi.
18. あの映画は絶対泣けるに決まっている。
Bộ phim đó chắc chắn là sẽ cực kỳ cảm động phát khóc luôn.
19. 秘密を話したら、すぐに広まるに決まっている。
Hễ nói ra bí mật thì chắc chắn là nó sẽ bị đồn thổi đi ngay lập tức thôi.
20. 反対されるに決まっているけど、正直に話すつもりだ。
Biết chắc là sẽ bị phản đối nhưng tôi vẫn định sẽ nói sự thật.
21. 毎日ラーメンばかり食べていたら、体に悪いに決まっている。
Ngày nào cũng chỉ ăn mì Ramen thì chắc chắn là có hại cho sức khỏe rồi.
22. この難しいパズルを解けるなは、彼しかいないに決まっている。
Người có thể giải được câu đố khó này chắc chắn chỉ có thể là anh ấy thôi.
23. 彼は正直者だ。人を騙すようなことはしないに決まっている。
Anh ấy là người thành thật. Chắc chắn anh ấy sẽ không làm chuyện lừa gạt ai đâu.
24. 休みの日は家でゴロゴロするのが幸せに決まっている。
Ngày nghỉ thì hiển nhiên là việc nằm ườn ở nhà là hạnh phúc nhất rồi.
25. あんなに勉強しなな゙かったんだから、試験に落ちるに決まっている。
Đã không học hành gì như thế thì chắc chắn là sẽ trượt kỳ thi thôi.
26. 彼は私のことな゙んて、もう忘れてるに決まっている。
Anh ta chắc chắn là đã quên sạch sành sanh về tôi rồi.
27. やってみなな゙ければ分からないな゙んて言うけど、失敗するに決まっている。
Cứ nói là không thử sao biết, nhưng chắc chắn là sẽ thất bại thôi.
28. あの子は、将来美人になるに決まっている。
Đứa bé đó lớn lên chắc chắn sẽ trở thành một mỹ nhân.
29. こんな簡単な問題、誰でも解けるに決まっている。
Vấn đề dễ như thế này thì chắc chắn ai cũng giải được hết.
30. あのケチな彼が、おごってくれるわけないに決まっている。
Người keo kiệt như anh ta thì chắc chắn là chẳng đời nào khao mình đâu.
31. 何も言わなくても、彼女は分かってくれるに決まっている。
Dù không nói lời nào, cô ấy chắc chắn cũng sẽ hiểu cho tôi thôi.
32. 運動しないで食べてばかりいたら、太るに決まっている。
Cứ lười vận động mà lại toàn ăn thì chắc chắn là sẽ béo lên rồi.
33. 彼は方向音痴だから、一人で行かせたら迷子になるに決まっている。
Anh ta mù đường lắm, nếu để đi một mình chắc chắn là sẽ bị lạc thôi.
34. クリスマスは恋人と過゙ごすものに決まっている。
Giáng sinh thì đương nhiên là phải dành thời gian bên người yêu rồi.
35. あんなにひどい゙プレーをを(したら)、ファンに野次られるに決まっている。
Chơi tệ hại như thế thì chắc chắn là sẽ bị người hâm mộ la ó thôi.
36. 今さら謝っても、許してもらえるわけないに決まっている。
Đến giờ mới xin lỗi thì chắc chắn là chẳng đời nào được tha thứ rồi.
37. 彼は約束を守らない人だ。ドウせまた遅刻するに決まっている。
Anh ta là kẻ không bao giờ giữ lời. Đằng nào thì chắc chắn anh ta cũng sẽ lại đến muộn thôi.
38. この仕事、ドウ考えても無理に決まっている。
Công việc này dù có nghĩ thế nào đi nữa thì chắc chắn là không thể rồi.
39. 好゙きな子に意地悪するのは、男の子に決まっている。
Cái trò bắt nạt đứa mình thích thì chắc chắn chỉ có thể là bọn con trai thôi.
40. 最終回は、ハッピーエんドに決まっている。
Tập cuối thì hiển nhiên phải là một cái kết có hậu rồi.
41. 彼がそんな大役を任されるなんて、何か裏があるに決まっている。
Việc anh ta được giao trọng trách lớn như thế chắc chắn là có uẩn khúc gì đằng sau rồi.
42. 温泉に入ったら、「極楽、極楽」って言うに決まっている。
Hễ ngâm mình vào suối nước nóng là chắc chắn ai cũng sẽ thốt lên "thiên đường là đây".
43. あんなに頑張ったんだから、報゙われるに決まっている。
Đã nỗ lực đến mức đó thì chắc chắn là sẽ được đền đáp thôi.
44. あの二人がケンカ?ドウせまた下らないことに決まっている。
Hai người đó cãi nhau á? Đằng nào thì chắc chắn cũng lại là vì mấy chuyện vớ vẩn thôi.
45. 彼は甘いものが大好きだから、チョコレートをあげれば喜ぶに決まっている。
Anh ấy cực kỳ thích đồ ngọt nên nếu tặng socola chắc chắn anh ấy sẽ vui lắm.
46. 締め切り直前になな゙い゙と、やる気が出ないに決まっている。
Cứ phải đến sát nút hạn chót thì mới có hứng làm việc, đó là chuyện đương nhiên rồi.
47. あの監督の新作なんだから、面白いに決まっている。
Vì là tác phẩm mới của vị đạo diễn đó nên chắc chắn là sẽ hay rồi.
48. 彼女がそんなことを言うなんて、何か理由があるに決まっている。
Người như cô ấy mà lại nói vậy thì chắc chắn là phải có lý do gì đó rồi.
49. 一人で悩んでないで相談しろよ。力になるに決まっているだろ。
Đừng có ôm nỗi lo một mình mà hãy tâm sự đi. Tôi chắc chắn sẽ giúp sức cho cậu mà, đúng không?
50. 正義は勝つに決まっている。
Chính nghĩa hiển nhiên là sẽ chiến thắng.
Cấu trúc に加えて (được đọc là にくわえて, dạng bổ nghĩa danh từ là に加える) là một mẫu ngữ pháp đặc trưng thuộc trình độ N3 và N2. Bản chất của cấu trúc này xuất phát từ động từ 加える (thêm vào), dùng để diễn tả phép cộng trong đời sống: bên cạnh một sự việc đã có sẵn, lại có thêm một sự việc khác tương tự được bổ sung vào.
Ý nghĩa 1: Diễn tả sự bổ sung, thêm thắt một yếu tố mới (Thêm vào đó... / Không chỉ... mà còn...)
Dùng khi người nói muốn liệt kê thêm một sự việc, tính chất hoặc hành động có cùng chiều hướng (cùng tốt hoặc cùng xấu) với sự việc đứng ở vế trước nhằm làm tăng thêm mức độ hoặc làm rõ hơn cho bối cảnh.
Cấu trúc: Danh từ + に加えて
Ví dụ:
この仕事は給料が安いうえに、残業が多いに加えて、人間関係もよくない。 $\rightarrow$ Để tự nhiên hơn với danh từ, ta dùng:
激しい雨に加えて、風も強くなってきた。 (Thêm vào những trận mưa dữ dội, gió cũng đã bắt đầu thổi mạnh lên.)
Ý nghĩa 2: Dạng bổ nghĩa cho một danh từ đứng sau (Thêm vào... / Bên cạnh...)
Khi bạn muốn dùng vế bổ sung đó để làm rõ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng ngay phía sau (như một gánh nặng thêm vào cho gia đình, một lợi ích cộng thêm...), cấu trúc này sẽ được chuyển thành dạng に加える hoặc giữ nguyên tùy cấu trúc câu phức. Tuy nhiên, trong đề thi, dạng bổ nghĩa danh từ phổ biến nhất của ý nghĩa cộng dồn này thường được chuyển thành cụm に加えた (đã được thêm vào).
Cấu trúc: Danh từ 1 + に加えた + Danh từ 2
Ví dụ:
基本給に加えた手当が支給される。 (Các khoản phụ cấp cộng thêm vào lương cơ bản sẽ được chi trả.)
Phân biệt nhanh giữa に加えて và に応じて
に加えて: Mang ý nghĩa cộng dồn, thêm thắt (Cái này cộng thêm cái kia).
に応じて: Mang ý nghĩa phụ thuộc, thay đổi theo cho tương xứng (Thay đổi tùy theo thu nhập, ứng biến tùy theo hoàn cảnh).
1. 彼は英語に加えて、スペイン語も話せる。
Bên cạnh tiếng Anh, anh ấy còn có thể nói được cả tiếng Tây Ban Nha.
2. 雨に加えて、風も非常に強くなってきた。
Thêm vào mưa, gió cũng đã trở nên mạnh hơn rất nhiều.
3. 彼女は美しさに加えて、聡明さも兼ね備えている。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn hội tử đủ cả sự thông minh.
4. 頭痛に加えて、吐き気も催してきた。
Bên cạnh việc đau đầu, tôi còn bắt đầu cảm thấy buồn nôn.
5. 田中さんに加えて、鈴木さんもプロジェクトに参加します。
Ngoài anh Tanaka ra thì anh Suzuki cũng sẽ tham gia vào dự án.
6. 給料の安さに加えて、残業が多いのもこの会社の欠点だ。
Bên cạnh mức lương thấp, làm thêm giờ nhiều cũng là nhược điểm của công ty này.
7. デザインの良さに加えて、機能性も抜群だ。
Không chỉ có thiết kế đẹp, tính năng của nó cũng cực kỳ xuất sắc.
8. 経験不足に加えて、準備期間の短さも失敗の原因だった。
Thêm vào việc thiếu kinh nghiệm, thời gian chuẩn bị ngắn ngủi cũng là nguyên nhân thất bại.
9. 数学に加えて、物理も得意科目の ひとつだ。
Ngoài toán học, vật lý cũng là một trong những môn sở trường của tôi.
10. 筆記試験に加えて、面接試験も実施されます。
Bên cạnh kỳ thi viết, kỳ thi phỏng vấn cũng sẽ được thực hiện.
11. 猛暑に加えて、高い湿度で体力を奪われる。
Thêm vào nắng nóng gay gắt, độ ẩm cao cũng làm bào mòn thể lực.
12. 彼は俳優業に加えて、映画監督としても活動している。
Ngoài nghề diễn viên, anh ấy còn hoạt động với tư cách là một đạo diễn phim.
13. 円安に加えて、原材料価格の高騰が企業を直撃している。
Bên cạnh việc đồng Yên giảm giá, giá nguyên liệu thô tăng vọt đang ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp.
14. 既存の機能に加えて、いくつかの新機能が追加された。
Ngoài các chức năng sẵn có, một vài tính năng mới đã được thêm vào.
15. 彼は才能に加えて、誰よりも努力を重ねている。
Anh ấy không chỉ có tài năng mà còn nỗ lực hơn bất cứ ai.
16. 日本からの観光客に加えて、最近は東南アジアからの観光客も増えた。
Bên cạnh du khách từ Nhật Bản, gần đây lượng khách từ Đông Nam Á cũng đã tăng lên.
17. スピードに加えて、正確性もこの仕事では求められる。
Cùng với tốc độ, tính chính xác cũng được yêu cầu trong công việc này.
18. 地震に加えて、津波への警戒も必要だ。
Bên cạnh động đất, việc cảnh giác với sóng thần cũng rất cần thiết.
19. 彼はプログラミングに加えて、デザインのスキルも持っている。
Anh ấy không chỉ biết lập trình mà còn có cả kỹ năng thiết kế.
20. 寝不足に加えて、過度のストレスが体調を崩す原因だ。
Cùng với việc thiếu ngủ, căng thẳng quá mức là nguyên nhân gây suy nhược cơ thể.
21. 攻撃力に加えて、守備力の強化も今シーズンの課題だ。
Bên cạnh khả năng tấn công, việc tăng cường phòng thủ cũng là bài toán của mùa giải này.
22. 妻に加えて、二人の子供も彼の帰り゙を待っていた。
Không chỉ người vợ, mà cả hai đứa con cũng đã chờ anh ấy trở về.
23. 知識に加えて、それを活用する知恵が必要だ。
Bên cạnh kiến thức, chúng ta cần cả trí tuệ để vận dụng nó.
24. 今回の旅行では、京都に加えて、奈良も訪れる予定だ。
Trong chuyến du lịch lần này, ngoài Kyoto, chúng tôi dự định sẽ ghé thăm cả Nara.
25. 彼は学業に加えて、ボランティア活動にも熱心だ。
Bên cạnh việc học tập, anh ấy còn rất nhiệt tình với các hoạt động tình nguyện.
26. 寒さに加えて、空腹が身にこたえた。
Không chỉ vì lạnh, mà cái bụng đói cũng làm cơ thể tôi rã rời.
27. 彼はリーダーシップに加えて、人を惹きつけるカリスマ性がある。
Ngoài khả năng lãnh đạo, anh ấy còn có sức hút lôi cuốn mọi người.
28. 参加費に加えて、別途交通費が必要です。
Ngoài phí tham gia, bạn cần phải trả thêm chi phí đi lại riêng.
29. パソコンに加えて、全社員にタブレット端末が支給された。
Bên cạnh máy tính, tất cả nhân viên còn được cấp cả máy tính bảng.
30. 彼はピアノに加えて、ハイオリンの演奏もできる。
Ngoài piano, anh ấy còn có thể chơi được cả violin.
31. 渋滞に加えて、事故まで起きてしまい、完全に遅刻した。
Bên cạnh tắc đường còn xảy ra cả tai nạn, nên tôi đã hoàn toàn bị muộn.
32. 豊富な品揃え゙に加えて、店員の丁寧な接客もこの店の魅力だ。
Bên cạnh sự đa dạng về hàng hóa, thái độ phục vụ tận tình của nhân viên cũng là nét cuốn hút của cửa hàng này.
33. 彼は歌手に加えて、才能ある作曲家でもある。
Anh ấy không chỉ là ca sĩ mà còn là một nhà soạn nhạc tài năng.
34. 安全性に加えて、環境への配慮も製品開発では重要だ。
Bên cạnh tính an toàn, việc chú ý đến môi trường cũng rất quan trọng trong phát triển sản phẩm.
35. 彼は優れた身体能力に加えて、戦術を理解する頭脳も持っている。
Không chỉ có thể chất ưu việt, anh ấy còn có tư duy để thấu hiểu chiến thuật.
36. 今週はレポートに加えて、プレゼンテーションの準備もしなければならない。
Tuần này ngoài viết báo cáo, tôi còn phải chuẩn bị cho cả bài thuyết trình.
37. 歌唱力に加えて、豊がな表現力も彼女の強みだ。
Bên cạnh kỹ thuật hát, khả năng biểu cảm phong phú cũng là thế mạnh của cô ấy.
38. 彼は人望に加えて、困難な状況を乗り越える実行力もある。
Không chỉ được mọi người tin yêu, anh ấy còn có năng lực hành động để vượt qua khó khăn.
39. 国内市場に加えて、海外市場への展開も視野に入れている。
Bên cạnh thị trường trong nước, chúng tôi cũng đang nhắm tới việc mở rộng ra thị trường nước ngoài.
40. 彼は誠実さに加えて、ユーモアのセンスも持ち合わせている。
Ngoài sự chân thành, anh ấy còn sở hữu cả khiếu hài hước.
41. この地域は、治安の悪さに加えて、失業率の高さも問題となっている。
Bên cạnh tình hình an ninh kém, tỷ lệ thất nghiệp cao cũng đang là vấn đề của khu vực này.
42. 彼は打撃に加えて、守備でもチームに大きく貢献した。
Anh ấy không chỉ đóng góp lớn cho đội bằng khả năng tấn công mà còn ở cả khâu phòng thủ.
43. 目的に加えて、そのように判断した背景も説明してください。
Bên cạnh mục đích, xin hãy giải thích cả bối cảnh dẫn đến phán đoán đó.
44. 古典文学に加えて、現代のSF小説も愛読している。
Ngoài văn học cổ điển, tôi còn thường xuyên đọc cả tiểu thuyết viễn tưởng hiện đại.
45. 彼は洞察力に加えて、未来を見通す先見の明がある。
Cùng với khả năng quan sát thấu đáo, anh ấy còn có tầm nhìn xa trông rộng để dự đoán tương lai.
46. 理論の学習に加えて、実践的なトレーニングも行います。
Bên cạnh việc học lý thuyết, chúng tôi cũng sẽ tiến hành các bài tập thực hành.
47. 景色の美しさに加えて、地元の人゙々の温かさも心に残った。
Ngoài vẻ đẹp của cảnh sắc, sự ấm áp của người dân địa phương cũng để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng tôi.
48. 筆記用具に加えて、身分証明書も持参してください。
Bên cạnh dụng cụ viết, xin hãy mang theo cả giấy tờ tùy thân.
49. 課題の多さに加えて、その難易度の高さに学生たちは苦しんでいる。
Cùng với lượng bài tập nhiều, độ khó cao cũng làm các sinh viên phải khổ sở.
50. 物理的な証拠に加えて、犯行の動機も明らかにする必要がある。
Bên cạnh những bằng chứng vật lý, cần phải làm rõ cả động cơ gây án.