Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thân Trưởng

身長(しんちょう)

Chiều cao
Thân

()びる

Phát triển
Trắc

(はか)

Đo đạc
Thể Trọng

体重(たいじゅう)

Cân nặng
Thể Trọng Kế

体重計(たいじゅうけい)

Cái cân
Thể Ôn

体温(たいおん)

Nhiệt độ cơ thể
Ngạch

(ひたい)

Trán
Huyết Dịch

血液(けつえき)

Máu
Huyết Dịch Hình

血液型(けつえきがた)

Nhóm máu
Tâm Tạng

心臓(しんぞう)

Quả tim
Hãn

(あせ)

Mồ hôi
Tức

(いき)

Hơi thở
Tức

ため(いき)

Thở dài
Bì Phu

皮膚(ひふ)

Da cơ thể
Nhan Sắc

顔色(かおいろ)

Sắc mặt
Thụy Miên

睡眠(すいみん)

Giấc ngủ
Mục Hạp

(まぶた)

Mí mắt
Trượng Phu

丈夫(じょうぶ)

Khỏe mạnh
Nha Khoa Y

歯科医(しかい)

Nha sĩ
Trù Nha

虫歯(むしば)

Răng sâu
Lỏa

(はだか)

Khỏa thân
Lỏa Túc

裸足(はだし)

Chân đất
Điều Tử

調子(ちょうし)

Tình trạng sức khỏe
Ghiêm

欠伸(あくび)

Ngáp
Hức

吃逆(しゃっくり)

Nấc cụt
Tiên

(よだれ)

Nước dãi
Diện Phấu

面皰(にきび)

Mụn trứng cá
Khí

()になる

Lo lắng bận tâm
Khí

()にする

Bận lòng để tâm
Bạch Phát

白髪(しらが)

Tóc bạc
Bạt

()

Nhổ ra
Sinh

()える

Mọc lên
Thấm

()

Vết nám tàn nhang
Ch皺

(しわ)

Vết nhăn
Nhật Thiêu

日焼(ひや)

Cháy nắng
Thương

(きず)

Vết thương
Túy

()っぱらう

Say rượu
Túy

()っぱらい

Người say rượu
Tạp

(ぺこぺこ)

Đói bụng cồn cào
Khu tâm

(からから)

Khô khốc khát nước
 

ダイエット

Chế độ giảm cân
 

カロリー

Lượng calo
Khống

(ひか)える

Hạn chế chế ngự
Toại

(つい)

Vô tình lỡ tay

Cấu trúc に応えて (được đọc là にこたえて, dạng bổ nghĩa danh từ là に応える) là một mẫu ngữ pháp đặc trưng thuộc trình độ N2. Bản chất của cấu trúc này xuất phát từ động từ 応える (đáp lại), dùng để diễn tả một hành động được thực hiện nhằm đáp ứng, thỏa mãn hoặc đền đáp lại sự kỳ vọng, yêu cầu, mong mỏi của một đối tượng khác.

 

Ý nghĩa 1: Hành động nhằm đáp lại sự mong mỏi, yêu cầu (Đáp lại... / Để thỏa mãn...)

Dùng khi người nói (hoặc một tổ chức, cá nhân) nỗ lực thực hiện một việc gì đó để không phụ lòng mong đợi, tiếng cổ vũ, hoặc các yêu cầu chính đáng từ phía người khác. Danh từ đứng trước thường là các từ mang tính hướng về tương lai hoặc kỳ vọng như: 期待 (kỳ vọng), 要望 (nguyện vọng), 声援 (tiếng cổ vũ), アンコール (yêu cầu diễn lại).

Cấu trúc: Danh từ + に応えて

Ví dụ:

ファンの熱い声援に応えて、歌手はもう一曲歌った。 (Đáp lại sự cổ vũ nồng nhiệt của người hâm mộ, ca sĩ đã hát thêm một bài nữa.)

 

Ý nghĩa 2: Dạng bổ nghĩa cho một danh từ đứng sau (Đáp ứng lại...)

Khi bạn muốn dùng hành động đền đáp, đáp ứng đó để làm rõ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng ngay phía sau (như một câu trả lời đáp ứng nguyện vọng, một chính sách đáp lại tiếng gọi của người dân...), cấu trúc này sẽ được chuyển thành dạng に応える.

Cấu trúc: Danh từ 1 + に応える + Danh từ 2

Ví dụ:

社員の要望に応えるために、会社は新しい福利厚生制度を導入した。 (Để đáp ứng lại nguyện vọng của nhân viên, công ty đã đưa vào áp dụng chế độ phúc lợi mới.)

 

Phân biệt nhanh giữa に応えて và に応じて

に応えて: Thực hiện hành động để đền đáp, thỏa mãn tấm lòng, sự mong mỏi của đối phương (Vế trước là kỳ vọng, cổ vũ...).

に応じて: Thực hiện hành động biến đổi tùy theo, dựa theo cho phù hợp, tương ứng với tình hình (Vế trước là tuổi tác, thu nhập, thời tiết...).

 

 

Đáp lại tiếng cổ vũ của người hâm mộ, vận động viên đã vẫy tay chào.

Đáp ứng yêu cầu của khách hàng, chúng tôi đã kéo dài thời gian mở cửa.

Đáp lại yêu cầu hát lại (encore), ca sĩ đã hát thêm một bài nữa.

Để đáp ứng nhu cầu của thời đại, dịch vụ mới đã ra đời.

Đáp lại kỳ vọng của người dân, chính phủ đã công bố chính sách mới.

Đáp lại yêu cầu, anh ấy đã biểu diễn bản nhạc piano sở trường của mình.

Đáp lại tiếng nói của người dân địa phương, một công viên đã được quyết định xây dựng.

Đáp lại kỳ vọng của các cổ đông, công ty đã đạt mức lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay.

Đáp ứng yêu cầu của độc giả, phần tiếp theo của bộ truyện tranh nổi tiếng đã được quyết định thực hiện.

Đáp lại sự nhiệt huyết của học sinh, giáo viên đã tổ chức các buổi học phụ đạo.

Đáp ứng yêu cầu của xã hội, các doanh nghiệp đang nỗ lực giải quyết các vấn đề môi trường.

Đáp lại phản hồi của người dùng, ứng dụng đã được cập nhật.

Đáp lại sự tin tưởng của giám đốc, anh ấy đã giúp dự án thành công rực rỡ.

Đáp lại nguyện vọng của người dân, thị trưởng đã thực hiện lời hứa khi tranh cử.

Đáp lại tràng pháo tay của khán giả, các diễn viên đã xuất hiện để chào màn cuối.

Đáp lại lời kêu gọi của cộng đồng quốc tế, nhiều quốc gia đã tuyên bố hỗ trợ.

Đáp lại kỳ vọng của cha mẹ, anh ấy đã trở thành bác sĩ.

Đáp ứng nhu cầu đang gia tăng, nhà máy đã lắp đặt thêm các dây chuyền sản xuất.

Đáp lại tính tò mò của trẻ em, bảo tàng khoa học đã lên kế hoạch cho các khu trưng bày mới.

Đáp lại sự kỳ vọng của huấn luyện viên, anh ấy đã đánh một quả Home run.

Đáp lại nhiều lời cổ vũ, ông ấy đã quyết định ra ứng cử trong cuộc bầu cử.

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, chúng tôi đã chuẩn bị nhiều gói dịch vụ phong phú.

Đáp lại yêu cầu của khán giả, bộ phim truyền hình đó sẽ được chiếu lại.

Đáp ứng yêu cầu của công đoàn, công ty đã quyết định tăng lương.

Đáp lại sự hướng dẫn của thầy cố vấn, câu lạc bộ kèn đồng đã tham dự đại hội toàn quốc.

Để ứng với sự thay đổi của thời đại, cách thức làm việc cũng đang dần đa dạng hóa.

Đáp lại sự tin cậy của khách hàng, chúng tôi sẽ cung cấp chất lượng tốt nhất.

Đáp lại lời cầu nguyện, trời đã đổ mưa.

Đáp lại sự kỳ vọng của quý khách, năm nay chúng tôi cũng sẽ tổ chức đợt giảm giá.

Để ứng với làn sóng toàn cầu hóa, chúng tôi đã chọn tiếng Anh làm ngôn ngữ chính thức trong công ty.

Đáp lại sự đánh giá tốt của quý khách, chúng tôi sẽ kéo dài thời gian khuyến mãi.

Đáp lại lời khuyên của chuyên gia, kế hoạch đã được điều chỉnh.

Đáp lại nỗi bất an của người dân, thành phố đã thực hiện diễn tập phòng chống thiên tai.

Đáp lại tình cảm nồng cháy của anh ấy, cô ấy đã chấp nhận lời cầu hôn.

Đáp lại lời kêu gọi quyên góp từ nhiều người, số tiền mục tiêu đã được hoàn thành.

Đáp lại những tiếng nói chỉ trích, chính phủ đã thay đổi phương châm.

Đáp lại sự khích lệ của tiền bối, anh ấy đã không bỏ cuộc cho đến phút cuối.

Đáp ứng nhu cầu của thị trường, chúng tôi đã phát triển sản phẩm nhỏ gọn nhưng hiệu suất cao.

Đáp lại câu hỏi của độc giả, tác giả đã trả lời trên blog.

Đáp lại kết quả khảo sát, chúng tôi đã tiến hành cải tiến sản phẩm.

Đáp lại tràng pháo tay ấm áp, nghệ sĩ piano đã cúi chào thật sâu.

Đáp ứng yêu cầu của thời đại, chế độ giáo dục đã được cải cách.

Đáp lại tình cảm của cô ấy, anh ấy đã chuẩn bị một món quà.

Đáp lại bầu không khí cuồng nhiệt của thính giả, phần trình diễn của ban nhạc càng trở nên máu lửa hơn.

Đáp ứng lượng người đăng ký đông đảo, chúng tôi đã quyết định tổ chức thêm buổi hội thảo.

Đáp lại sự thách thức của anh ấy, đối thủ cũng đã tung ra toàn bộ sức lực.

Đáp ứng tình trạng khẩn cấp, đội phái cử cứu trợ thiên tai đã hướng đến hiện trường.

Đáp ứng yêu cầu của phụ huynh, nhà trường đã tăng cường an ninh.

Đáp lại lời thách đấu của đệ tử, người thầy đã bước vào một cuộc đấu thực sự.

Đáp lại sự ủng hộ của quý khách, chúng tôi xin tặng một món quà kỷ niệm.

 

 

 

 

Để đáp lại tiếng cổ vũ của người hâm mộ, vận động viên đã nỗ lực hết mình.

Sứ mệnh của chúng tôi là đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng.

Liệu cô ấy có thể đáp lại sự kỳ vọng của quốc dân hay không?

Chúng tôi phát triển những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thời đại.

Để đáp lại sự tin tưởng của anh ấy, công việc này không được phép thất bại.

Việc đáp lại kỳ vọng của cha mẹ đôi khi trở thành một áp lực.

Để đáp ứng nhu cầu đang tăng lên, nhà máy đang hoạt động theo chế độ 24 giờ.

Anh ấy đã tung ra một cú đánh đáp lại sự kỳ vọng của huấn luyện viên.

Xin hãy thông cảm vì chúng tôi không thể trả lời hết tất cả các câu hỏi.

Doanh nghiệp phải thay đổi theo hướng đáp ứng những yêu cầu của xã hội.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ đáp lại sự mong đợi của khách hàng.

Công ty vẫn chưa đưa ra câu trả lời thỏa mãn yêu cầu của công đoàn.

Nhằm đáp lại kỳ vọng của địa phương, ông ấy đã ra tranh cử chức thị trưởng.

Như thể đáp lại lời cầu nguyện của chúng tôi, một phép màu đã xảy ra.

Việc quản trị doanh nghiệp đáp ứng kỳ vọng của cổ đông là điều cần thiết.

Tôi luôn chú trọng những tiết học đáp ứng tinh thần ham học hỏi của sinh viên.

Để giải quyết những thách thức toàn cầu, sự hợp tác quốc tế là không thể thiếu.

Chúng tôi đã sẵn sàng để đáp lại yêu cầu hát thêm.

Viết một cái kết đáp lại kỳ vọng của độc giả quả thực là khó.

Cần có sự linh hoạt để có thể đáp ứng những nhu cầu đa dạng.

Tôi muốn đáp lại tình cảm của những người đã tin tưởng tôi.

Tôi rất xin lỗi vì đã không thể đáp lại sự kỳ vọng của quý vị.

Đáp ứng nhanh chóng những biến đổi của thị trường.

Để đáp ứng sự đón nhận nồng nhiệt từ quý khách, chúng tôi đã quyết định sản xuất thêm.

Đó là một màn trình diễn tuyệt vời đáp lại bầu không khí cuồng nhiệt của thính giả.

Anh ấy đã cho thấy màn trình diễn xuất sắc đáp lại kỳ vọng của toàn đội.

Chúng tôi có năng lực kỹ thuật để đáp ứng những yêu cầu trình độ cao.

Không thể nào đáp ứng hết mọi mong cầu của tất cả mọi người.

Những doanh nghiệp không thể đáp ứng sự thay đổi của thời đại sẽ bị đào thải.

Anh ấy mỉm cười dịu dàng như thể đáp lại tình yêu đó.

Thực hiện nền chính trị đáp ứng sự ủy thác của nhân dân.

Không một ai đáp lại lời kêu gọi đó.

Anh ấy là người xứng đáng để đáp lại sự tin tưởng mà chúng tôi dành cho.

Không được lơ là việc chuẩn bị để ứng phó với các tình huống khẩn cấp.

Chúng tôi hướng tới phát triển sản phẩm đáp ứng mong muốn "giá mà có thứ này" của khách hàng.

Anh ta đã mở cuộc họp báo như một hình thức phản hồi trước những chỉ trích.

Tôi đang nỗ lực rèn luyện mỗi ngày để đáp lại những lời dạy của sư phụ.

Tôi muốn xây dựng một xã hội đáp ứng nguyện vọng hòa bình của mọi người.

Cần có góc nhìn đa chiều để giải quyết những vấn đề phức tạp của xã hội hiện đại.

Đáp lại nhiệt huyết của anh ấy là điều duy nhất tôi có thể làm.

Anh ta đã không có lời nào để đáp lại câu hỏi đó.

Tôi cảm thấy rất áy náy vì đã không thể đáp ứng được yêu cầu của quý khách.

Để đáp ứng kỳ vọng của các nhà đầu tư, doanh nghiệp phải không ngừng tăng trưởng.

Cô ấy đã lườm lại như để đáp lại ánh mắt đầy thách thức của anh ta.

Tôi muốn tiếp tục các hoạt động đáp lại sự mong đợi của cộng đồng địa phương.

Đáp lại những thắc mắc ngây ngô của trẻ con hóa ra lại khó không tưởng.

Anh ấy vẫn còn đủ sức lực để đáp lại những tiếng hò reo cổ vũ đó.

Nhật Bản phải thực hiện vai trò đáp lại sự kỳ vọng của cộng đồng quốc tế.

Đáp ứng các nhu cầu đang ngày càng đa dạng của khách hàng.

Để đáp lại tình cảm nồng nhiệt của người hâm mộ, anh ấy đã nén đau do chấn thương để ra sân thi đấu.

 

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc に応じて (được đọc là におうじて, dạng bổ nghĩa danh từ là 応じた) là một mẫu ngữ pháp rất quan trọng thuộc trình độ N3 và N2. Bản chất của cấu trúc này xuất phát từ động từ 応じる (đáp ứng / làm cho phù hợp), dùng để diễn tả sự thay đổi, điều chỉnh của hành động ở vế sau sao cho tương thích, phù hợp hoàn toàn với mức độ, tình huống ở vế trước.

 

Ý nghĩa 1: Thực hiện hành động thay đổi cho tương xứng, phù hợp (Tùy theo... / Dựa theo... cho phù hợp)

Dùng khi người nói muốn thể hiện rằng ứng với mỗi mức độ thay đổi của vế A (như tuổi tác, thu nhập, thời tiết, năng lực), hành động ở vế B cũng sẽ thay đổi linh hoạt theo để tạo nên sự cân bằng, tương thích.

Cấu trúc: Danh từ + に応じて

Ví dụ:

給料は、能力や経験に応じて決められます。 (Tiền lương sẽ được quyết định dựa theo năng lực và kinh nghiệm cho phù hợp.)

 

Ý nghĩa 2: Dạng bổ nghĩa cho một danh từ đứng sau (Phù hợp với... / Tương ứng với...)

Khi bạn muốn dùng trạng thái điều chỉnh cho phù hợp đó để làm rõ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng ngay phía sau (như một kế hoạch phù hợp với ngân sách, một bài học tương ứng với trình độ...), cấu trúc này sẽ được chuyển thành dạng に応じた.

Cấu trúc: Danh từ 1 + に応じた + Danh từ 2

Ví dụ:

予算に応じた旅行プランを立てましょう。 (Hãy cùng lập một kế hoạch du lịch phù hợp với ngân sách nào.)

 

Phân biệt nhanh giữa に応じて và に応えて

に応じて: Thay đổi linh hoạt sao cho tương xứng, phù hợp với điều kiện khách quan (Vế trước thường là: năng lực, thu nhập, thời tiết, tuổi tác...).

に応えて: Thực hiện hành động để đền đáp, làm thỏa mãn một mong mỏi, tình cảm của người khác (Vế trước thường là: kỳ vọng, tiếng cổ vũ, nguyện vọng...).

 

 

 

Hãy điều chỉnh lượng thuốc tùy theo độ tuổi.

Việc chia lớp sẽ được thực hiện dựa theo năng lực.

Thay đổi trang phục tùy theo mùa.

Tôi sẽ đề xuất gói dịch vụ tối ưu tùy theo ngân sách của bạn.

Điều quan trọng là phải ứng phó linh hoạt tùy theo tình hình.

Số tiền thuế được quyết định dựa trên thu nhập.

Đồ chơi cho trẻ cũng sẽ thay đổi tùy theo sự trưởng thành của chúng.

Điều chỉnh cường độ tập luyện tùy theo thể lực.

Bạn có thể chọn loại phòng tùy theo nguyện vọng.

Học bổng được cấp dựa theo thành tích học tập.

Chúng tôi quyết định mức lương dựa theo kinh nghiệm.

Có thể tôi sẽ thay đổi dự định tùy theo thời tiết ngày hôm đó.

Tỷ lệ giảm giá sẽ thay đổi tùy theo số lượng đặt hàng.

Tăng cường năng lực máy chủ tùy theo số lượng người dùng.

Sử dụng giáo trình khác nhau tùy theo cấp độ của người học.

Chọn máy điều hòa phù hợp tùy theo diện tích phòng.

Có trường hợp chúng tôi sẽ hạn chế vào cổng tùy theo tình trạng đông đúc.

Hình phạt được quyết định tùy theo mức độ nghiêm trọng của tội lỗi.

Chúng tôi tùy biến sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng.

Số ngày nghỉ phép có lương sẽ tăng lên tùy theo số năm làm việc.

Nên chú ý cách nói chuyện và thái độ tùy theo địa điểm.

Thay đổi cách dùng từ tùy theo đối tượng giao tiếp.

Có thể thay đổi nội dung bữa ăn tùy theo tình trạng dị ứng.

Hãy thay đổi kích thước bàn tùy theo số lượng người.

Chọn công cụ tối ưu tùy theo mục đích.

Có thể tham gia nhiều buổi hội thảo khác nhau tùy theo sở thích.

Việc chọn nơi đầu tư tùy theo mức độ chấp nhận rủi ro là rất quan trọng.

Hãy tiến tới bước tiếp theo tùy theo mức độ thành thạo của bạn.

Cần phải nghỉ ngơi không quá sức tùy theo tình trạng sức khỏe.

Tiền thưởng được chi trả dựa theo doanh thu.

Mượn sự giúp đỡ của chuyên gia khi cần thiết.

Luật pháp cũng thay đổi theo những biến đổi của xã hội.

Phí vận chuyển sẽ khác nhau tùy theo khoảng cách.

Thù lao được phân chia dựa theo mức độ đóng góp.

Trách nhiệm nặng nhẹ cũng thay đổi tùy theo chức vụ.

Thay đổi chiến thuật tùy theo diễn biến trận đấu.

Thay đổi phương pháp hướng dẫn tùy theo cá tính mỗi người.

Điều chỉnh lượng thức ăn cho chó tùy theo kích thước của nó.

Công việc phù hợp được phân công dựa theo kỹ năng.

Nguồn nhân lực được yêu cầu cũng thay đổi tùy theo thời đại.

Quyết định thứ tự ưu tiên xử lý tùy theo mức độ khẩn cấp.

Cung cấp nước và phân bón tùy theo tình trạng sinh trưởng của cây trồng.

Phép lịch sự và tập quán sẽ khác nhau tùy theo nền văn hóa.

Có thể đổi lấy nhiều phần quà khác nhau tùy theo số điểm tích lũy.

Ban chỉ đạo đối phó đã được thành lập tùy theo mức độ nghiêm trọng của sự việc.

Tôi đã thay đổi độ chi tiết của lời giải thích tùy theo mức độ kiến thức.

Có gói cước mà giá điện biến động tùy theo khung giờ.

Tôi sẽ giải thích lặp lại tùy theo mức độ hiểu bài.

Tôi sẽ đề xuất loại dầu gội tối ưu tùy theo chất tóc.

Phương pháp điều trị được lựa chọn tùy theo tình trạng bệnh.

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi đã thay đổi thông số kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Anh ấy đã quyết định chấp nhận lời mời phỏng vấn.

Phía công ty đã cho thấy thái độ sẵn sàng đáp ứng yêu cầu tăng lương của công đoàn.

Tôi định sẽ tuân theo yêu cầu triệu tập của cảnh sát.

Rất tiếc là chúng tôi đã không thể đáp ứng được kỳ vọng của quý vị.

Hễ là lời nhờ vả của bạn bè thì chuyện gì anh ta cũng chấp thuận.

Liệu anh ấy có vui vẻ chấp nhận lời đề nghị của chúng tôi không nhỉ?

Phía đối phương đã thông báo rằng họ đã sẵn sàng bước vào thương lượng.

Anh ấy là một nam diễn viên nổi tiếng luôn sẵn lòng chụp ảnh cùng fan một cách thoải mái.

Để đáp lại yêu cầu hát lại, ca sĩ đã xuất hiện trên sân khấu một lần nữa.

Anh ta đã không còn cách nào khác ngoài việc phải chấp nhận những yêu cầu vô lý.

Có nghĩa vụ phải tuân theo mệnh lệnh của tòa án.

Việc đáp ứng tất cả các yêu cầu là điều không thể.

Anh ấy đã quyết định chấp nhận lời cầu hôn của cô ấy.

Công ty chúng tôi sẽ nhanh chóng đáp ứng các yêu cầu trả hàng hoặc đổi hàng.

Tôi vẫn chưa trả lời liệu có chấp nhận lời mời hay không.

Anh ta sẵn lòng chấp nhận bất cứ lời thách thức nào.

Quốc gia đó đã từ chối việc tham gia vào các cuộc đàm phán hòa bình.

Anh ấy là người luôn vui vẻ hưởng ứng các hoạt động quyên góp.

Việc chấp nhận trả lời phỏng vấn báo chí cần phải có sự cho phép của công ty.

Anh ấy đã mệt mỏi với việc cứ phải chiều theo những ích kỷ của cô ta.

Đồng ý hợp tác trả lời phiếu điều tra khảo sát.

Anh ấy đã quyết định chấp nhận lời thách đấu từ đối thủ.

Đừng có mắc bẫy khiêu khích của đối phương.

Nếu là điều kiện này thì chúng tôi có thể chấp nhận ký kết hợp đồng.

Anh ấy luôn lắng nghe và phản hồi mọi lời tư vấn một cách tận tình.

Cô ấy đã băn khoăn liệu có nên chấp nhận lời mời hẹn hò của anh ta hay không.

Anh ấy đã dừng chân để đáp ứng yêu cầu xin chữ ký từ người hâm mộ.

Dường như họ không có ý định chấp nhận đề xuất của chúng tôi.

Anh ấy đã quyết định hưởng ứng lời kêu gọi tuyển tình nguyện viên.

Thành phố đang kêu gọi người dân tuân thủ khuyến cáo sơ tán.

Anh ấy đã quyết định chấp nhận lời mời xuất hiện trên truyền thông.

Để đáp lại sự kỳ vọng của công ty, anh ấy đã làm việc hết mình.

Anh ấy đã lập tức chạy đến để đáp ứng lời cầu cứu từ cô ấy.

Chúng tôi hoàn toàn không thể đáp ứng yêu cầu bình luận về vụ việc này.

Anh ta đã phát biểu rằng sẽ thừa nhận tội lỗi và hợp tác điều tra.

Anh ấy đã hạ quyết tâm chấp nhận lời yêu cầu nhậm chức đó.

Hệ thống này có thể đáp ứng được các nhu cầu đa dạng.

Chắc chắn anh ta sẽ không bao giờ thỏa hiệp trước bất kỳ lời đe dọa nào.

Anh ấy đã tuyên bố sẽ chấp nhận đề nghị tranh luận.

Anh ấy luôn phản hồi những khiếu nại của khách hàng một cách chân thành.

Ông ấy là một chính trị gia có khả năng đáp ứng những yêu cầu của thời đại.

Anh ta không phải là kiểu người sẽ hùa theo sự phấn khích nhất thời lúc đó.

Anh ấy đã quyết định đi theo tiếng gọi của Thần linh.

Anh ấy đã hứa với tôi là sẽ chấp nhận lời nhờ vả của tôi.

Để đáp ứng kỳ vọng của cổ đông, anh ấy đã quyết liệt tiến hành cải cách quản trị.

Anh ấy nói rằng muốn có chút thời gian suy nghĩ trước khi chấp nhận lời đề nghị công việc đó.

Anh ta không phải là hạng người chỉ biết cúi đầu tuân theo mệnh lệnh.

Anh ấy đã tăng công suất vận hành nhà máy để đáp ứng yêu cầu tăng sản lượng.

Nhằm đáp ứng sự mong đợi của xã hội, anh ấy đã miệt mài nghiên cứu.