| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Chứng Trạng |
症状 |
Triệu chứng |
|
アレルギー |
Dị ứng | |
| Hoa Phấn Chứng |
花粉症 |
Dị ứng phấn hoa |
| Súc |
漱 |
Súc miệng |
| Thủ Tẩy |
手洗 |
Rửa tay |
| Đế Thần |
嚏 |
Hắt hơi |
| Tị Thủy |
鼻水 |
Nước mũi |
|
マスク |
Khẩu trang | |
| Tân |
辛い |
Khổ sở |
| Dương |
痒i |
Ngứa |
| Dương |
痒み |
Cơn ngứa |
| Tao |
抄く |
Gãi |
| Sát |
擦る |
Dụi mắt |
| Ngưng |
凝る |
Đau mỏi cơ |
| Ngưng |
肩凝り |
Chứng đau mỏi vai |
| Lại |
怠い |
Uể oải |
| Lại |
怠さ |
Sự uể oải |
|
マッサージ |
Mát-xa | |
| Thống |
痛み |
Cơn đau |
| Đầu Thống |
頭痛 |
Đau đầu |
| Phúc Thống |
腹痛 |
Đau bụng |
| Kịch |
激しい |
Dữ dội |
| Dị Thường |
異常 |
Bất thường |
| Huyễn Vận |
眩暈 |
Chóng mặt |
| Thương |
火傷 |
Bị bỏng |
| Thổ |
吐く |
Nôn mửa |
| Thổ Khí |
吐き気 |
Buồn nôn |
| Chấp |
取れる |
Biến mất cơn đau |
|
インフルエンザ |
Cúm dịch truyền nhiễm | |
|
ウイルス |
Vi-rút | |
| Chấn |
震える |
Run rẩy |
| Chú |
唸る |
Rên rỉ đau đớn |
| Khổ |
苦しむ |
Đau khổ chịu đựng |
| Tý |
痺れる |
Tê chân tay |
| Bộ Phần |
部分 |
Bộ phận |
| Cốt Chiết |
骨折 |
Gãy xương |
| Xúc |
触る |
Chạm vào |
| Hoạn Giả |
患者 |
Bệnh nhân |
| Chẩn Sát |
診察 |
Khám bệnh |
| Kiểm Tra |
検査 |
Kiểm tra sức khỏe |
| Trị Liệu |
治療 |
Điều trị |
| Kiện Khang Chẩn Đoạn |
健康診断 |
Khám sức khỏe tổng quát |
| Nội Khoa |
内科 |
Khoa nội |
| Ngoại Khoa |
外科 |
Khoa ngoại |
| Tiểu Nhi Khoa |
小児科 |
Khoa nhi |
| Bảo Hiểm |
保険 |
Bảo hiểm |
| Bảo Hiểm Chứng |
保険証 |
Thẻ bảo hiểm y tế |
| Hiệu |
効く |
Có hiệu quả hiệu lực |
| Chú Xạ |
注射 |
Tiêm thuốc |
| Phụ |
負んぶ |
Cõng trên lưng |
| Bão |
抱っこ |
Bế trên tay |
| Dinh Dưỡng |
栄養 |
Dinh dưỡng |
| Hồi Phục |
回復 |
Hồi phục |
| Chứng Minh |
証明 |
Chứng minh |
| Sất |
率 |
Nhẹ nhàng rón rén |
| Trầm |
沈 |
Yên lặng im phăng phắc |
| Thủ Thuật |
手術 |
Phẫu thuật |
| Bao Đới |
包帯 |
Băng gạc vết thương |
| Quyển |
巻く |
Quấn băng |
| Trường Sinh |
長生き |
Sống lâu |
| Trường Trì |
長持ち |
Bền lâu giữ được lâu |
Cấu trúc ようにする (hoặc dạng tiếp diễn là ようにしている) là một mẫu ngữ pháp rất căn bản và quan trọng xuất hiện từ trình độ N4 và dùng liên tục lên các cấp độ cao hơn. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả sự nỗ lực, cố gắng tạo thành một thói quen hoặc thực hiện một hành động nào đó của bản thân.
Ý nghĩa 1: Diễn tả sự cố gắng thực hiện (hoặc không thực hiện) một hành động (Cố gắng làm... / Cố gắng không...)
Dùng khi người nói muốn thể hiện ý chí, sự nỗ lực hướng tới việc thực hiện một hành động cụ thể. Thường dùng cho các kế hoạch, mục tiêu ngắn hạn hoặc một hành động đơn lẻ tại thời điểm nói.
Cấu trúc:
Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + ようにする
Động từ thể ない (Nai-kei) + ようにする
Ví dụ:
健康のために、明日から毎日野菜を食べるようにする。 (Vì sức khỏe, tôi sẽ cố gắng ăn rau mỗi ngày từ ngày mai.)
Ý nghĩa 2: Diễn tả một nỗ lực đã duy trì thành thói quen (Đang cố gắng duy trì thói quen...)
Khi chuyển cấu trúc này sang dạng ようにしている, nó mang sắc thái biểu thị một hành động, thói quen tốt mà người nói đã và đang duy trì đều đặn hằng ngày trong suốt một khoảng thời gian dài.
Cấu trúc:
Động từ thể từ điển / thể ない + ようにしている
Ví dụ:
太らないように, 夜 8 時以降は何も食べないようにしている。 (Để không bị béo, tôi đang cố gắng duy trì thói quen không ăn gì sau 8 giờ tối.)
Phân biệt nhanh giữa ようにする và ことにする
ようにする: Nhấn mạnh vào quá trình nỗ lực, cố gắng thực hiện (Có thể có lúc quên hoặc chưa làm được hoàn hảo, nhưng bản thân đang hướng tới điều đó).
ことにする: Nhấn mạnh vào quyết định của bản thân tại thời điểm nói (Quyết định làm hoặc không làm một việc gì đó, mang tính dứt khoát hơn).
1. 毎日、 野菜をたくさん 食べるようにする。
Mỗi ngày tôi đều cố gắng ăn thật nhiều rau xanh.
2. これからはもっと 好く 寝るようにする。
Từ bây giờ tôi sẽ tập thói quen đi ngủ sớm hơn.
3. 一日に 一度は 外に 出て、 太陽の 光を 浴るようにする。
Mỗi ngày tôi đều cố ra ngoài một lần để tắm nắng.
4. 毎朝、ストレッチをするようにする。
Sáng nào tôi cũng cố gắng tập vài động tác giãn cơ.
5. できるだけ 階段を 使うようにする。
Tôi luôn cố gắng đi thang bộ nhiều nhất có thể.
6. 寝る 前に 必ず 歯を 磨くようにする。
Tôi luôn duy trì thói quen chải răng trước khi ngủ.
7. 週に 二回はジムに 通うようにする。
Tôi cố gắng duy trì đi tập gym mỗi tuần hai lần.
8. 人の 話を 最後まで 聞くようにする。
Tôi luôn nhắc mình phải nghe người khác nói hết câu.
9. 分からないことがあったら、すぐに 質問するようにする。
Hễ có điều gì chưa rõ là tôi sẽ hỏi ngay lập tức.
10. 毎日、 少しでも 日本語を 勉強するようにする。
Mỗi ngày dù bận mấy tôi cũng cố học một ít tiếng Nhật.
11. 毎朝、 家族に「おはよう」と 言うようにする。
Sáng nào thức dậy tôi cũng mở lời chào buổi sáng với gia đình.
12. 人の 良いところを 見つけるようにする。
Tôi luôn cố gắng nhìn vào điểm tốt của người khác.
13. 会議では、 積極的に 発言するようにする。
Trong các cuộc họp, tôi luôn cố gắng chủ động phát biểu.
14. 感謝の 気持ちを 言葉で 伝えるようにする。
Tôi luôn cố gắng thể hiện lòng biết ơn bằng lời nói rõ ràng.
15. 約束の 時間は、 必ず 守るようにする。
Tôi luôn tự răn mình phải giữ đúng thời gian hẹn.
16. 出かける 前に、 火の 元を 確かめるようにする。
Trước khi ra ngoài, tôi luôn kiểm tra kỹ bếp núc cẩn thận.
17. エコバッグを 持ち 歩くようにする。
Tôi luôn tập thói quen mang theo túi sử dụng nhiều lần khi ra ngoài.
18. こまめに 水分補給をするようにする。
Tôi chú ý uống nước đều đặn từng chút một trong ngày.
19. 部屋はいつもきれいに 片付けておくようにする。
Tôi cố giữ cho phòng ốc luôn được dọn dẹp ngăn nắp.
20. 困っている 人がいたら、 助けるようにする。
Thấy ai gặp hoạn nạn khó khăn là tôi liền giúp đỡ ngay.
21. 毎月、 少しずつ 貯金をするようにする。
Tháng nào tôi cũng cố gắng trích ra một khoản tiết kiệm nhỏ.
22. 休日は、 家族と 過ごす 時間を 作るようにする。
Ngày nghỉ tôi luôn dành trọn thời gian quây quần bên gia đình.
23. 寝る 前に、 明日の 準備をしておくようにする。
Trước khi lên giường đi ngủ, tôi đều sửa soạn sẵn đồ cho ngày mai.
24. 電車の 中では、 本を 読むようにする。
Khi ngồi trên tàu xe, tôi thường tranh thủ mở sách ra đọc.
25. 相手の 目を 見て 話すようにする。
Tôi luôn cố giao tiếp bằng mắt trực diện với người đối diện.
26. 常に 笑顔でいるようにする。
Tôi luôn tự nhắc nhở bản thân phải giữ nụ cười trên môi.
27. 新聞を 読んで、 社会の 出来事を 知るようにする。
Tôi chịu khó xem báo đài để nắm bắt biến động tình hình xã hội.
28. 外から 帰ったら、 必ず手洗い・うがいをするようにする。
Hễ đi đâu về đến nhà là tôi liền đi rửa tay, súc họng ngay.
29. 人の 悪口は 言わないようにする。
Tôi luôn cố kiểm soát bản thân tuyệt đối không nói xấu ai sau lưng.
30. ポジティブな 言葉を 使うようにする。
Tôi luôn có xu hướng hướng mình dùng những từ ngữ tích cực khi nói.
31. 新しいことに 挑戦するようにする。
Tôi không ngại dấn thân, luôn cố gắng thử sức với những điều mới mẻ.
32. 週末には、 趣味の 時間を 持つようにする。
Dịp cuối tuần tôi luôn dành ra một khoảng riêng cho đam mê sở thích.
33. 健康診断は、 毎年受けるようにする。
Tôi luôn đều đặn đi kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ hàng năm.
34. 難しい 本でも、 最後まで 読み 切るようにする。
Dẫu sách có khô khan khoai thế nào tôi cũng cố kiên trì đọc đến trang cuối.
35. 自分の 意見をはっきり 言うようにする。
Tôi luôn cố bộc bạch nói rõ ràng quan điểm, chính kiến của mình.
36. 毎食後、 食器は 自分で 洗うようにする。
Cứ ăn xong bữa là tôi lại tự giác bê bát đũa đi rửa ngay.
37. ゴミの 分別をきちんとするようにする。
Tôi luôn nghiêm túc thực hiện khâu phân loại rác thải tại nguồn.
38. 電気はこまめに 消すようにする。
Tôi có thói quen tiện tay tắt bớt các thiết bị điện khi không xài.
39. 相手の 立場に 立って 考えるようにする。
Tôi luôn cố đặt mình vào vị trí hoàn cảnh của đối phương để suy nghĩ.
40. 一日一回は、 大笑いするようにする。
Mỗi ngày tôi đều tự tìm niềm vui để cười thả ga ít nhất một lần.
41. 日記をつけて、 一日を 振り 返るようにする。
Tôi hay viết nhật ký mỗi tối để nhìn nhận lại một ngày trôi qua.
42. バランスの 良い 食事を 摂るようにする。
Tôi luôn chú trọng khâu nạp dinh dưỡng cân bằng trong các bữa ăn.
43. 毎朝、 体温を 測るようにする。
Mỗi sáng thức dậy tôi đều đo nhiệt độ cơ thể để theo dõi sức khỏe.
44. 人に 会ったら、 自分から 挨拶するようにする。
Hễ gặp ai là tôi liền chủ động mở lời chào hỏi trước.
45. 物事は、 客観的に 見るようにする。
Tôi luôn tập cho mình lối nhìn nhận vấn đề một cách khách quan nhất.
46. 良いと 思った 映画や 本は、 人に 勧めるようにする。
Thấy cuốn sách hay bộ phim nào tâm đắc là tôi lại đem giới thiệu cho bạn bè.
47. 間違えたら、 素直に 謝るようにする。
Cứ hễ làm sai điều gì là tôi liền thẳng thắn nhận lỗi và xin lỗi ngay.
48. 少なくとも 一年に一回は、 旅行に 行くようにする。
Ít nhất mỗi năm một lần, tôi đều tự thưởng cho mình một chuyến đi du lịch.
49. 相手を 褒める 言葉を 口にするようにする。
Tôi luôn tích cực dành những lời khen ngợi thiện chí cho người đối diện.
50. 常に 学ぶ姿勢を 持つようにする。
Tôi luôn giữ cho mình một tâm thế chủ động, sẵn sàng học hỏi mọi lúc.
Cấu trúc ようになる là một mẫu ngữ pháp đặc biệt quan trọng thuộc trình độ N4-N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả sự thay đổi về trạng thái, năng lực hoặc thói quen từ "không thể/không làm" sang "có thể/bắt đầu làm" (hoặc ngược lại).
Ý nghĩa 1: Diễn tả sự thay đổi về năng lực, khả năng (Đã có thể... / Đã biết làm...)
Dùng khi người nói muốn biểu thị rằng một người sau quá trình luyện tập, học hỏi hoặc lớn lên đã có đủ khả năng để làm được một việc mà trước đây họ không thể làm được. Vế trước thường đi với Động từ thể khả năng.
Cấu trúc: Động từ thể khả năng (hoặc tự động từ chỉ trạng thái) + ようになる
Ví dụ:
毎日練習したので, 日本語で日常会話が話せるようになる。 $\rightarrow$ Để tự nhiên với trạng thái đã thay đổi, ta thường chia quá khứ:
毎日練習したので、日本語で日常会話が話せるようになった。 (Vì luyện tập mỗi ngày nên tôi đã có thể nói chuyện giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Nhật.)
Ý nghĩa 2: Diễn tả sự thay đổi về hành vi, thói quen (Bắt đầu... / Trở nên...)
Dùng để diễn tả một thói quen mới được hình thành, hoặc một hành động trước đây người nói không hề làm nhưng bây giờ do hoàn cảnh, sở thích thay đổi nên đã bắt đầu làm việc đó một cách đều đặn.
Cấu trúc: Động từ thể từ điển / thể ない + ようになる
Ví dụ:
日本に来てから、自分で料理を цю する $\rightarrow$ 自分で料理を作るようになった。 (Kể từ khi đến Nhật, tôi đã bắt đầu tự nấu ăn một mình.)
Phân biệt nhanh giữa ようになる và ようにする
ようになる: Diễn tả sự thay đổi trạng thái mang tính khách quan (Tự nhiên biến đổi hoặc kết quả sau một quá trình: Đã có thể làm...).
ようにする: Diễn tả sự nỗ lực mang tính chủ quan của người nói (Cố gắng làm cái này, cố gắng duy trì thói quen kia...).
1. 練習して、 自転車に 乗れるようになった。
Tập luyện xong tôi đã biết đi xe đạp.
2. 日本語の 勉強を 続けて、 新聞が 読めるようになった。
Chăm học tiếng Nhật nên tôi đã đọc được báo.
3. やっと、 逆上りができるようになった。
Cuối cùng tôi đã làm được động tác lộn xà.
4. 最近、 少しだけフランス 語が 話せるようになった。
Dạo này tôi đã nói được một chút tiếng Pháp.
5. ギターが 弾けるようになったら、バンドを 組みたい。
Khi nào biết đánh guitar, tôi muốn lập băng nhạc.
6. このアプリのおかげで、 料理が 作れるようになった。
Nhờ ứng dụng này mà tôi đã biết nấu ăn.
7. 手術をして、 遠くの 文字が 見えるようになった。
Phẫu thuật xong tôi đã nhìn rõ chữ ở xa.
8. リハビリのおかげで、 自分の 足で 歩けるようになった。
Nhờ tập vật lý trị liệu, tôi đã tự đi lại được.
9. 子供も、 一人で 服が 着られるようになった。
Đứa trẻ đã tự biết mặc quần áo một mình.
10. パソコンの 操作が、だいぶできるようになるまで 時間がかかった。
Tôi mất khá nhiều thời gian mới biết dùng máy tính.
11. やっと、 車の 運転ができるようになった。
Cuối cùng tôi đã biết lái xe ô tô.
12. 彼の 説明を 聞いて、その 問題が 理解できるようになった。
Nghe anh ấy giải thích xong tôi đã hiểu được vấn đề.
13. 留学して、 英語が 聞き 取れるようになった。
Đi du học về tôi đã nghe hiểu được tiếng Anh.
14. このソフトを 使えば、 誰でも 簡単に 動画編集ができるようになる。
Dùng phần mềm này thì ai cũng dễ dàng sửa được video.
15. 泳ぎ 方を 習って、25メートル 泳げるようになった。
Học bơi xong tôi đã bơi được 25 mét.
16. 練習を 重ねて、 難しい 漢字が 書けるようになった。
Chăm luyện tập nên tôi đã viết được chữ Kanji khó.
17. コンタクトレンズにして、メガネなしで 生活できるようになった。
Đeo kính áp tròng giúp tôi sinh hoạt không cần kính gọng.
18. この 薬を 飲んでから、ぐっすり 眠れるようになった。
Từ khi uống thuốc này tôi đã ngủ ngon giấc hơn.
19. 経験を 積んで、 少し先のことが 予測できるようになった。
Tích lũy kinh nghiệm giúp tôi biết đoán trước sự việc.
20. やっと、 仕事の 全体像が 見えるようになった。
Cuối cùng tôi đã hình dung được bức tranh toàn cảnh của công việc.
21. 彼は、 自分の 意見をはっきり 言えるようになった。
Anh ấy đã biết nói rõ ràng ý kiến của mình.
22. この マニュアルを読めば、 機械の 操作ができるようになる。
Đọc sách hướng dẫn này sẽ biết cách dùng máy móc.
23. 大人になって、コーヒーの 味が 分るようになった。
Lớn lên tôi mới biết thưởng thức vị cà phê.
24. トレーニングのおかげで、 重い 荷物が 持てるようになった。
Nhờ chăm tập luyện mà tôi đã bê được đồ nặng.
25. 日本に 来て、 箸が 上手に 使えるようになった。
Sang Nhật tôi đã biết dùng đũa thành thạo.
26. 努力の 末、 彼はその 試験に 合格できるようになった。
Sau bao nỗ lực, anh ấy đã có thể thi đỗ kỳ thi đó.
27. 彼女は、 人前で 堂々と 発表できるようになった。
Cô ấy đã có thể tự tin phát biểu trước đám đông.
28. 彼の 助けがあって、この 壁を 乗り 越えられるようになった。
Nhờ có anh ấy giúp mà tôi đã vượt qua được trở ngại này.
29. 新しい 技術のおかげで、 不可能が 可能になるようになった。
Nhờ công nghệ mới mà điều không thể đã thành có thể.
30. やっと、 自分の 力で 稼げるようになった。
Cuối cùng tôi đã tự kiếm được tiền bằng sức mình.
31. このツールを 使えば、 複雑な 計算も 一瞬でできるようになる。
Dùng công cụ này thì phép tính phức tạp mấy cũng xong trong nháy mắt.
32. 彼は、 自分の 感情をコントロールできるようになった。
Anh ấy đã biết kiềm chế cảm xúc của bản thân.
33. 練習すれば、 君もきっとできるようになるよ。
Cứ luyện tập đi rồi bạn cũng sẽ làm được thôi.
34. 昇進して、より 多くの 責任を 負えるようになった。
Được thăng chức nên tôi đã có thể gánh vác nhiều trách nhiệm hơn.
35. 成長して、 昔はできなかったことが 何でもできるようになった。
Lớn lên rồi tôi có thể làm được mọi thứ ngày xưa không thể làm.
36. 彼は、 他人の 痛みが 分るようになった。
Anh ấy đã biết thấu hiểu nỗi đau của người khác.
37. 何度も 失敗して、やっとコツがつかめるようになった。
Thất bại nhiều lần giúp tôi cuối cùng cũng nắm được bí quyết.
38. 勉強して、 英語の 歌詞の 意味が 分るようになった。
Nhờ học hành mà tôi đã hiểu ý nghĩa lời bài hát tiếng Anh.
39. 彼は、 空気が 読めるようになった。
Anh ấy đã biết nhìn biểu cảm để ứng xử cho tinh tế.
40. このシステムが 導入され、 在宅でも 仕事ができるようになった。
Hệ thống này được áp dụng giúp mọi người làm việc ở nhà được.
41. 彼は、やっと 一人で 生活できるようになった。
Cuối cùng anh ấy đã có thể tự lập sống một mình.
42. いろいろな 経験を 経て、 物事を 大局的に 見られるようになった。
Trải qua nhiều chuyện giúp tôi biết nhìn nhận sự việc một cách bao quát.
43. 彼は、 人の 話を 素直に 聞けるようになった。
Anh ấy đã biết ngoan ngoãn lắng nghe người khác nói.
44. この 地図アプリがあれば、どこへでも 一人で 行けるようになる。
Có ứng dụng bản đồ này thì đi đâu một mình cũng được.
45. 彼は、 自分の 弱さを 認められるようになった。
Anh ấy đã dám thẳng thắn thừa nhận điểm yếu của bản thân.
46. 勇気を 出して、 嫌なことを 嫌と 言えるようになった。
Tôi đã lấy dũng khí để từ chối điều mình không thích.
47. この 資格を 取れば、 専門的な 仕事ができるようになる。
Lấy được chứng chỉ này sẽ làm được công việc chuyên môn.
48. 彼は、やっと 過去を 受け入れられるようになった。
Cuối cùng anh ấy đã chấp nhận được chuyện quá khứ.
49. 彼は、 冗談が 言えるようになった。
Anh ấy đã biết nói đùa rồi.
50. 心の 余裕ができて、 他人に 優しくできるようになった。
Tâm trạng thoải mái giúp tôi biết sống bao dung với người khác hơn.
KHOANG CACH
1. このドアは、 人が 近づくと 自動で 開くようになっている。
Cửa này cứ có người đến gần là tự mở.
2. このエアコンは、 設定温度になると 自動で 停止するようになっている。
Điều hòa này tự tắt khi đủ nhiệt độ cài đặt.
3. このパソコンは、 一定時間操作しないとスリープモードになるようになっている。
Máy tính này tự chuyển sang chế độ ngủ nếu để lâu.
4. この 炊飯器は、ご飯が 炊きあがると 音楽が 鳴るようになっている。
Nồi cơm này cứ chín là phát nhạc.
5. この 車は、シートベルトをしないと 警告音が 鳴るようになっている。
Xe này không thắt dây an toàn là kêu còi cảnh báo.
6. このエレベーターは、 定員を 超えるとブザーが 鳴るようになっている。
Thang máy này quá tải là kêu chuông.
7. このサイトは、パスワードを5 回間違えるとアカウントがロックされるようになっている。
Web này sai mật khẩu 5 lần là khóa tài khoản.
8. このアプリは、 定期的にデータを 自動でバックアップするようになっている。
Ứng dụng này tự động sao lưu dữ liệu định kỳ.
9. この 時計は、 電波を 受信して 自動で 時刻を 合わせるようになっている。
Đồng hồ này tự chỉnh giờ qua sóng bắt tín hiệu.
10. このプリンターは、インクがなくなるとパソコンに 通知が 来るようになっている。
Máy in này hết mực là báo về máy tính.
11. この 冷蔵庫は、ドアが 半開きのままだとアラームで 知らせるようになっている。
Tủ lạnh này hở cửa là kêu chuông báo.
12. このカメラは、 暗い 場所では 自動でフラッシュが 光るようになっている。
Máy ảnh này chỗ tối là tự bật đèn flash.
13. この 自動販売機は、お 金を 入れると 購入可能な 商品のボタンが 光るようになっている。
Máy bán nước này bỏ tiền vào là sáng nút món mua được.
14. このセンサーライトは、 人が 通ると 点灯するようになっている。
Đèn cảm biến này cứ có người qua là sáng.
15. このスマートフォンは、 顔認証でロックを 解除できるようになっている。
Điện thoại này mở khóa bằng nhận diện khuôn mặt.
16. このゲームは、ステージをクリアすると 次のレベルへ 進めるようになっている。
Trò chơi này qua màn là lên cấp tiếp theo.
17. この 電子レンジは、 調理が 終わると 自動で 電源が 切れるようになっている。
Lò vi sóng này nấu xong là tự tắt nguồn.
18. この 掃除機は、ゴミがいっぱいになるとランプで 知らせるようになっている。
Máy hút bụi này đầy rác là sáng đèn báo.
19. このシステムは、 異常を 検知すると 管理者に 自動でメールが 送られるようになっている。
Hệ thống này lỗi là tự gửi mail cho admin.
20. このテレビは、 緊急地震速報を 受信すると 自動で 画面が 切り 替わるようになっている。
Tivi này có báo động động đất là tự chuyển màn hình.
21. このコピー 機は、 用紙がなくなると 操作パネルに 表示されるようになっている。
Máy photocopy này hết giấy là hiện thông báo lên màn hình.
22. このドライヤーは、 本体が 熱くなりすぎると 自動で 冷風に 切り 替わるようになっている。
Máy sấy này nóng quá là tự chuyển sang gió mát.
23. この 信号機は、 歩行者用ボタンが 押されると 待ち 時間が 短くなるようになっている。
Đèn giao thông này bấm nút cho người đi bộ là bớt thời gian chờ.
24. この 改札機は、ICカードをタッチするだけで 通過できるようになっている。
Cổng soát vé này chỉ cần chạm thẻ IC là qua được.
25. この 機械は、 安全カバーが 閉まっていないと 作動しないようになっている。
Máy này không đóng nắp an toàn là không chạy.
26. このソフトウェアは、 起動時に 自動でアップデートを 確認するようになっている。
Phần mềm này cứ bật lên là tự kiểm tra cập nhật.
27. このポットは、お 湯が 沸くと 自動で 保温モードになるようになっている。
Bình thủy điện này nước sôi là tự chuyển sang giữ ấm.
28. この 金庫は、 正しい 暗証番号を 入力しない 限り 開かないようになっている。
Két sắt này phải bấm đúng mã số mới mở được.
29. このウェブサイトは、 会員登録しないと 一部の 記事が 読めないようになっている。
Web này phải đăng ký thành viên mới đọc được một số bài viết.
30. このシャッターは、リモコン一つで 開閉できるようになっている。
Cửa cuốn này chỉ cần một chiếc điều khiển là đóng mở được.
31. この 駐車場は、 精算するとロック 板が 下がるようになっている。
Bãi đỗ xe này trả tiền xong là thanh chắn tự hạ xuống.
32. この 扇風機は、タイマーをセットすると 指定した 時間に 止まるようになっている。
Quạt này hẹn giờ là tự tắt đúng lúc.
33. このATMは、 一定時間が 経過すると 自動的に取引が 終了するようになっている。
Cây ATM này để lâu không bấm là tự động hủy giao dịch.
34. このスピーカーは、Bluetoothで 複数のデバイスと 接続できるようになっている。
Loa này kết nối được với nhiều thiết bị qua Bluetooth.
35. この 翻訳機は、 話した 言葉をリアルタイムで 翻訳するようになっている。
Máy dịch này dịch trực tiếp lời nói ngay tức thì.
36. このアイロンは、 一定時間使わないと 自動で 電源がオフになるようになっている。
Bàn là này không dùng một lúc là tự ngắt điện.
37. この 電動歯ブラシは、2 分経つと 振動で 知らせてくれるようになっている。
Bàn chải điện này chạy đủ 2 phút là rung để báo.
38. この 空気清浄機は、 空気の 汚れを 感知すると 自動で 風量が 強まるようになっている。
Máy lọc khí này thấy không khí bẩn là tự tăng gió.
39. このカーナビは、 渋滞情報を 考慮して 最適なルートを 案内するようになっている。
Định vị xe này tự tìm đường thoáng nhất để tránh tắc đường.
40. この 機械は、 緊急停止ボタンを 押せばいつでも 止られるようになっている。
Máy này bấm nút dừng khẩn cấp là dừng ngay lập tức.
41. この 音楽プレーヤーは、イヤホンを 抜くと 再生が 一時停止するようになっている。
Máy nghe nhạc này rút tai nghe ra là tự dừng.
42. このチャットボットは、よくある 質問にはAIが 自動で 回答するようになっている。
Hộp chat này có AI tự trả lời các câu hỏi quen thuộc.
43. このドローンは、バッテリー 残量が 少なくなると 自動で 帰還するようになっている。
Flycam này gần hết pin là tự bay về.
44. この ゲーム機は、 特定のコマンドを 入力すると 隠しキャラクターが 出現するようになっている。
Máy chơi game này bấm đúng mã là hiện nhân vật ẩn.
45. このデジタルカメラは、 手ぶれを 自動で 補正するようになっている。
Máy ảnh số này tự động chống rung khi chụp.
46. この 加湿器は、タンクの 水がなくなると 自動で 運転を 停止するようになっている。
Máy phun sương này hết nước là tự tắt.
47. このおもちゃは、 電池が 切れると 声が 出なくなるとようになっている。
Đồ chơi này hết pin là không phát ra tiếng nữa.
48. この 防犯カメラは、 動きを 検知したときだけ 録画するようになっている。
Camera an ninh này chỉ ghi hình khi có chuyển động.
49. この 車は、バックギアに 入れるとモニターに 後方の 映像が 映るようになっている。
Xe này cứ cài số lùi là màn hình hiện cảnh phía sau.
50. このシステムは、ログインすると 前回の 作業の 続きから 始められるようになっている。
Hệ thống này đăng nhập vào là làm tiếp việc dở lần trước.