Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Phong Tú

(ゆた)

Giàu có
Tư Nguyên

資源(しげん)

Tài nguyên
Chủng Loại

種類(しゅるい)

Chủng loại
Khô

()れる

Héo úa
Tán

()

Rụng
Thảo

(くさ)

Cỏ
Chủng

(たね)

Hạt giống
Phù

()かぶ

Nổi lên
Thái Dương

太陽(たいよう)

Mặt trời
Hiện

(あらわ)れる

Xuất hiện
Trầm

(しず)

Lặn
Bạc Ám

薄暗(うすぐら)

Âm u
Huyệt

(あな)

Cái hố
Quật

()

Đào
Mai

()める

Chôn lấp
Thổ

(つち)

Đất
Nham

(いわ)

Tảng đá
Khâu

(おか)

Ngọn đồi
Hỏa Sơn

火山(かざん)

Núi lửa
Tưởng Tượng

想像(そうぞう)

Tưởng tượng
Kiến Thượng

()上げる

Nhìn lên
Kiến Hạ

()下ろす

Nhìn xuống
Phệ

()える

Sủa
Sĩ Vĩ

尻尾(しっぽ)

Cái đuôi
Thương

(さび)びる

Bị gỉ sét
Dự Tưởng

予想(よそう)

Dự đoán
Dự Báo

予報(よほう)

Dự báo
Thấp Độ

湿度(しつど)

Độ ẩm
Thấp Khí

湿気(しっき)

Hơi ẩm
Đàm

(くも)

Nhiều mây
Lam

(あらし)

Bão tố
Cường Phong

強風(きょうふう)

Gió mạnh
Đại Vũ

大雨(おおあめ)

Mưa lớn
Chiết Táp Tản

()りたたみがさ

Ô gấp
Sát

()

Che ô

にわか(あめ)

Mưa rào
Đột Nhiên

突然(とつぜん)

Đột nhiên
Đoạn

途端(とたん)

Vừa mới khi
Nhu

()れる

Bị ướt
Gian

あっという()

Trong nháy mắt
Chỉ

()mう

Tạnh mưa
Sở Sở

所々(ところどころ)

Vài nơi
Tích

()もる

Tích tụ
Khái Tình

快晴(かいせい)

Trời nắng đẹp
Huy

(かがや)

Tỏa sáng
Huyễn

(まぶ)しい

Chói mắt
Hậu

(のち)

Sau đó
Đương

(あた)

Trúng thưởng
Cố Hương

故郷(ふるさと)

Quê hương

Cấu trúc ように mang ý nghĩa "Để mà... / Nhằm..." là một trong những ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N4 và N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả mục đích của một hành động, trong đó vế sau là hành động có ý chí của con người nhằm làm cho vế trước (một trạng thái tốt đẹp hoặc mục tiêu mong muốn) được hiện thực hóa.

Ý nghĩa 1: Diễn tả mục đích hướng tới một trạng thái mong muốn (Để mà... / Nhằm...)

Dùng khi người nói thực hiện một hành động (ở vế sau) nhằm mục đích tạo ra hoặc đạt được một trạng thái, một khả năng nào đó (ở vế trước). Vế trước bắt buộc phải đi với các động từ không mang ý chí của con người (như Động từ thể khả năng, Tự động từ chỉ trạng thái hoặc Động từ thể phủ định ない).

Cấu trúc:

Động từ thể khả năng / Tự động từ / Thể ない + ように、[Hành động có ý chí]

Ví dụ:

後ろの人にも聞こえるように、大きな声で話してください。 (Xin hãy nói lớn tiếng lên để cho cả người ngồi phía sau cũng có thể nghe thấy được.)

Phân biệt cực kỳ quan trọng giữa ように và ために (Đều dịch là "Để")

ように (Để mà...): Vế trước là Động từ không mang ý chí (Thể khả năng, Tự động từ, thể ない). Thể hiện mục đích hướng tới một trạng thái biến đổi tự nhiên.

Ví dụ: 忘れないように、メモします。 (Ghi chép lại để không bị quên  "Quên" không phải là hành động cố ý của con người).

ために (Để / Vì...): Vế trước bắt buộc phải là Động từ mang ý chí (Thể từ điển của ngoại động từ) hoặc Danh từ. Thể hiện mục đích hướng tới một hành động chủ quan của chính người nói.

Ví dụ: 家を買うために、貯金します。 (Tiết kiệm tiền để mua nhà  "Mua nhà" là một hành động có ý chí, quyết định cụ thể).

Tôi học mỗi ngày để tiếng Nhật trở nên giỏi hơn.

Hãy mặc ấm để không bị cảm lạnh.

Tôi đã rời nhà sớm để không bị muộn giờ.

Tôi sẽ cố gắng hết sức để có thể đỗ kỳ thi.

Hãy nói lớn hơn để mọi người có thể nghe thấy.

Tôi sẽ ghi chú lại để không quên.

Tôi luôn chú ý ăn uống cân bằng để có thể giữ sức khỏe.

Tôi lái xe cẩn thận để không gặp tai nạn.

Tôi đã chạy đến ga để không bị lỡ chuyến tàu.

Tôi đã cất vào bìa hồ sơ để không làm mất tài liệu quan trọng.

Toàn đội đang nỗ lực tập luyện để có thể thắng trận đấu.

Tôi giải thích bằng lời lẽ đơn giản để trẻ con cũng hiểu được.

Tôi đã bắt đầu học viết thư pháp để có thể viết chữ đẹp.

Tôi luyện tập mỗi ngày để có thể chơi được piano.

Tôi đã dọn dẹp phòng sẵn để khách có thể sinh hoạt thoải mái.

Tôi sẽ cố gắng để có thể đáp ứng được kỳ vọng của thầy cô.

Tôi đang học tiếng Anh để trong tương lai có thể làm việc ở nước ngoài.

Tôi đã đi taxi để kịp giờ họp.

Tôi đã tưới nước để hoa không bị héo.

Tôi đã đi lại nhẹ nhàng để em bé không thức giấc.

Tôi sử dụng ứng dụng bản đồ để không bị lạc đường.

Tôi tiếp tục nỗ lực để giấc mơ có thể trở thành hiện thực.

Tôi đã lên kế hoạch cho sự kiện để mọi người đều có thể chung vui.

Chúng ta hãy cùng đóng góp ý kiến để có thể giải quyết vấn đề này.

Tôi đặt báo thức để ngày mai có thể dậy sớm.

Tôi viết chữ nắn nót để ai cũng có thể đọc được.

Tôi khẽ dùng lưới vớt để cá không chạy mất.

Hãy đóng cửa sổ để côn trùng không bay vào.

Tôi đã luyện tập nhiều lần để có thể diễn thuyết trôi chảy.

Tôi chú ý cách dùng từ để không thất lễ với đối phương.

Tôi đã thêm gia vị bí mật để món ăn trở nên ngon hơn.

Tôi để sẵn ở cửa ra vào để không quên mang theo ô.

Tôi đã đặt chỗ sớm để có được chỗ ngồi tốt.

Tôi lập kế hoạch để có thể đến đích đúng giờ.

Tôi kiểm tra cài đặt máy ảnh để có thể chụp được ảnh đẹp.

Tôi vận chuyển cẩn thận để bánh không bị nát.

Tôi bảo trì định kỳ để máy móc không bị hỏng.

Tôi quản lý lịch trình để kịp hạn chót.

Tôi phóng to chữ trên máy chiếu để tất cả mọi người có thể nhìn thấy.

Tôi chuẩn bị tài liệu kỹ lưỡng để buổi thuyết trình thành công.

Tôi truyền đạt rõ ràng ý kiến của mình để không bị hiểu lầm.

Tôi học ở nơi yên tĩnh để có thể tập trung.

Tôi đã đến cửa hàng ngay lúc mở cửa để không bị hết hàng.

Tôi dọn dẹp những đồ nguy hiểm để trẻ con không bị thương.

Tôi trân trọng việc giao tiếp để có thể xây dựng mối quan hệ tốt.

Tôi mua sắm sao cho nằm trong phạm vi ngân sách.

Tôi đã nói nhỏ để bí mật không bị bại lộ.

Tôi chuẩn bị sức khỏe tốt để có thể phát huy tối đa năng lực của mình.

Tôi đã giấu món quà để không ai tìm thấy.

Tôi đang tiết kiệm tiền để tương lai không gặp khó khăn.

 

 

 

 

Cặp cấu trúc ようにしなさい và ようにしてください là sự kết hợp giữa cấu trúc "cố gắng làm gì/tạo thói quen" (ようにする) và các thể mệnh lệnh, sai khiến. Bản chất của hai cấu trúc này dùng để đưa ra lời yêu cầu, nhắc nhở đối phương hãy cố gắng thực hiện (hoặc không thực hiện) một hành động nào đó để tạo thành một thói quen tốt hoặc tuân thủ quy định.

Dưới đây là chi tiết ý nghĩa và sự khác biệt về sắc thái của từng mẫu:

ようにしてください (Xin hãy cố gắng... / Vui lòng...)

Đây là dạng yêu cầu lịch sự, mang tính chất nhắc nhở đối phương chú ý thực hiện một hành động mang tính lâu dài, đều đặn (như thói quen) hoặc nhắc nhở tuân thủ một nội quy, quy định chung một cách nhẹ nhàng. Sắc thái của nó không ép buộc gay gắt mà hướng tới sự tự giác của đối phương.

Cấu trúc:

Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + ようにしてください

Động từ thể ない (Nai-kei) + ようにしてください

Ví dụ:

体調管理のために、毎日 7 時間以上は眠るようにしてください。 (Để quản lý sức khỏe tốt, xin bạn hãy cố gắng ngủ trên 7 tiếng mỗi ngày nhé.)

ようにしなさい (Hãy cố gắng làm... [Mệnh lệnh])

Đây là cấu trúc mang tính chất mệnh lệnh, áp đặt, thường được dùng bởi người có vai vế cao hơn hẳn đối phương (như cha mẹ nói với con cái, thầy cô nói với học sinh, hoặc cấp trên ra lệnh cho cấp dưới). Nó thể hiện một yêu cầu bắt buộc đối phương phải nỗ lực thay đổi hành vi hoặc thói quen ngay lập tức. Người dưới tuyệt đối không dùng cấu trúc này với người trên.

Cấu trúc:

Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + ようにしなさい

Động từ thể ない (Nai-kei) + ようにしなさい

Ví dụ:

成績が下がっているんだから、もっと勉強するようにしなさい。 (Thành tích học tập đang giảm sút rồi đấy, con hãy cố gắng tập trung học hành nhiều hơn đi!)

💡 So sánh nhanh với してください và なさい thông thường:

~てください / ~なさい: Yêu cầu đối phương thực hiện một hành động cụ thể ngay tại thời điểm đó (Ví dụ: Hãy đứng lên / Hãy làm bài tập này đi).

~ようにしてください / ~ようにしなさい: Yêu cầu đối phương phải nỗ lực, chú ý để biến hành động đó thành một thói quen hoặc một trạng thái duy trì lâu dài (Ví dụ: Cố gắng ăn rau nhiều hơn / Chú ý đừng đi học muộn nữa)

 

 

Từ giờ trở đi, con hãy cố gắng đi ngủ sớm hơn.

Mỗi ngày, dù chỉ một chút thôi cũng hãy cố gắng học bài.

Con cũng phải cố gắng ăn rau cho tử tế vào.

Hãy cố gắng giữ im lặng và nghe người khác nói cho đến hết câu.

Nếu có chỗ nào không hiểu, hãy cố gắng hỏi giáo viên ngay lập tức.

Sáng dậy, trước tiên hãy cố gắng chào "chào buổi sáng".

Trước khi ra ngoài, nhất định hãy cố gắng kiểm tra xem có quên đồ gì không.

Hãy cố gắng tuân thủ đúng thời gian đã hẹn.

Phòng của mình thì con hãy cố gắng tự mình dọn dẹp.

Đồ đã dùng xong thì hãy cố gắng để lại chỗ cũ.

Nếu thấy bạn bè gặp khó khăn, hãy cố gắng giúp đỡ họ.

Lòng biết ơn thì hãy cố gắng truyền đạt bằng lời nói rằng "cảm ơn".

Sau khi đi ra ngoài về, hãy cố gắng rửa tay và súc miệng.

Trước khi đi ngủ, nhất định hãy cố gắng đánh răng.

Ý kiến của bản thân thì hãy cố gắng trình bày một cách rõ ràng.

Chữ viết thì hãy cố gắng viết cẩn thận để ai đọc cũng hiểu được.

Hãy cố gắng tìm ra những điểm tốt của người khác.

Bất kể việc gì cũng hãy cố gắng tích cực thử sức.

Hãy cố gắng nhìn vào mắt đối phương khi nói chuyện.

Nếu làm việc xấu, hãy cố gắng thành thật xin lỗi "con xin lỗi".

Mỗi ngày, con hãy cố gắng sống có mục tiêu.

Điện và nước, hãy cố gắng sử dụng tiết kiệm (trân trọng).

Hãy luôn cố gắng giữ tư thế đúng (ngay ngắn).

Khi gặp người khác, hãy cố gắng chủ động chào hỏi.

Báo cáo, liên lạc và thảo luận, hãy cố gắng thực hiện cho chỉn chu.

Hãy cố gắng ăn uống một chế độ cân bằng dinh dưỡng.

Rác thì hãy cố gắng phân loại cho đúng cách.

Hãy cố gắng đặt mình vào vị thế của đối phương để suy nghĩ mọi việc.

Hãy đọc báo và cố gắng quan tâm đến những sự kiện xảy ra trong xã hội.

Vật dụng cá nhân của mình thì hãy cố gắng viết tên vào.

Vì sức khỏe, hãy cố gắng vận động điều độ.

Mỗi sáng, hãy cố gắng tự mình thức dậy.

Hãy cố gắng lập kế hoạch trước khi hành động.

Dù là việc nhỏ, cũng hãy cố gắng hoàn thành cho đến cùng.

Hãy luôn cố gắng giữ tinh thần cầu tiến.

Hãy cố gắng đọc thật nhiều sách.

Hãy cố gắng sử dụng thời gian một cách hữu ích.

Hãy luôn cố gắng quan sát xung quanh để phán đoán tình hình.

Hãy cố gắng chịu trách nhiệm cho hành động của mình.

Hãy cố gắng luôn giữ nụ cười rạng rỡ.

Trong giờ học, hãy cố gắng tập trung nghe giáo viên giảng bài.

Đồ cần nộp thì hãy cố gắng nộp trước thời hạn.

Đừng sợ thất bại, hãy cố gắng thử thách bản thân.

Lòng tốt nhận được từ người khác, hãy cố gắng đừng bao giờ quên.

Mọi sự việc, hãy cố gắng nhìn nhận một cách khách quan.

Hãy cố gắng phát huy (kéo dài) những điểm mạnh của bản thân.

Hãy cố gắng để có thể sử dụng kính ngữ một cách chính xác.

Với người cao tuổi, hãy cố gắng nhường ghế.

Những điểm còn thắc mắc, đừng để mặc đó mà hãy cố gắng tra cứu.

Với tư cách là một thành viên của đội, hãy cố gắng hợp tác.

 

 

 

 

 

 

Từ nay về sau, hãy cố gắng đi làm sớm hơn một chút nhé.

Vì sức khỏe, hãy cố gắng ăn thật nhiều rau.

Hãy cố gắng xem qua tài liệu cuộc họp trước một ngày.

Hãy luôn cố gắng tiếp đón khách hàng với nụ cười trên môi.

Nếu có điều gì không hiểu, hãy cứ tự nhiên đặt câu hỏi, đừng ngại nhé.

Khi viết bản báo cáo, hãy cố gắng đưa phần kết luận lên đầu.

Mỗi khi ra ngoài, nhất định hãy cố gắng kiểm tra xem đã tắt điều hòa chưa.

Hãy cố gắng tuân thủ nghiêm ngặt thời gian đã hẹn.

Dụng cụ đã sử dụng xong thì hãy cố gắng để lại vị trí ban đầu.

Lòng biết ơn thì hãy cố gắng diễn đạt bằng lời nói.

Sau khi đi ra ngoài về, hãy cố gắng rửa tay và súc miệng.

Trước khi đi ngủ, nhất định hãy cố gắng đánh răng.

Khi trình bày ý kiến cá nhân, hãy cố gắng tự tin lên nhé.

Chữ viết thì hãy cố gắng viết nắn nót để ai đọc cũng có thể hiểu được.

Hãy cố gắng tìm ra những điểm tốt của người khác.

Hãy cố gắng nhìn vào mắt đối phương khi nói chuyện.

Nếu nhận ra lỗi sai của mình, hãy cố gắng thành thật xin lỗi.

Điện và nước thì hãy cố gắng sử dụng tiết kiệm.

Hãy luôn cố gắng giữ tư thế đúng (ngay ngắn).

Hãy cố gắng thường xuyên thực hiện việc báo cáo, liên lạc và thảo luận.

Hãy cố gắng duy trì một chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng.

Rác thì hãy cố gắng phân loại theo đúng quy định.

Hãy cố gắng đặt mình vào vị trí của người khác để suy nghĩ.

Đồ dùng cá nhân thì hãy cố gắng viết tên vào nhé.

Hãy cố gắng tạo thói quen vận động điều độ.

Hãy cố gắng lập kế hoạch xong rồi mới bắt tay vào công việc.

Hãy luôn cố gắng thực hiện công việc với tinh thần cầu tiến.

Hãy cố gắng luôn cập nhật thông tin mới, ví dụ như thông qua việc đọc báo.

Hãy cố gắng có trách nhiệm với mọi hành động của bản thân.

Hãy cố gắng để có thể sử dụng kính ngữ một cách chính xác.

Trên tàu điện, hãy cố gắng nhường chỗ cho người già và người khuyết tật.

Những điểm còn thắc mắc thì đừng để mặc đó, hãy cố gắng giải quyết ngay trong ngày.

Với tư cách là một thành viên trong nhóm, hãy cố gắng tích cực hợp tác.

Hãy luôn cố gắng làm việc với ý thức nhìn nhận và tìm kiếm vấn đề.

Hãy cố gắng có cho mình những ước mơ và mục tiêu.

Hãy cố gắng sắp xếp thứ tự ưu tiên để tiến hành công việc một cách hiệu quả.

Hãy luôn cố gắng đừng quên tinh thần cầu thị học hỏi.

Hãy cố gắng chú ý việc sắp xếp đồ đạc xung quanh mình cho ngăn nắp.

Mọi sự chuẩn bị thì hãy cố gắng hoàn tất trước một ngày.

Hãy cố gắng coi việc quản lý sức khỏe cũng là một nhiệm vụ quan trọng trong công việc.

Hãy cố gắng tạo thói quen ghi chú.

Hãy cố gắng mở rộng tầm nhìn của mình.

Hãy cố gắng tuân thủ nghiêm chỉnh luật lệ giao thông.

Dù là một lời hứa nhỏ đến đâu, cũng hãy cố gắng giữ lời.

Hãy cố gắng biết giới hạn của bản thân và đừng làm gì quá sức.

Hãy luôn cố gắng nỗ lực hết sức mình.

Hãy cố gắng học hỏi từ những kinh nghiệm trong quá khứ.

Hãy cố gắng chung vui một cách chân thành với thành công của người khác.

Hãy cố gắng đối diện trực tiếp với những điểm yếu của bản thân.

Hãy luôn cố gắng giữ tinh thần khiêm tốn.

 

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc ように khi được đặt ở cuối câu là một hiện tượng ngữ pháp rất thú vị và xuất hiện cực kỳ nhiều trong giao tiếp hằng ngày cũng như trong các kỳ thi từ N4 đến N3. Bản chất của cấu trúc này là dạng rút gọn của một câu cầu nguyện, một lời chúc hoặc một mệnh lệnh nhẹ nhàng (lược bỏ đi phần động từ kết thúc câu như 祈る - cầu nguyện hay 言う - nói/yêu cầu).

Cấu trúc này có 2 tầng ý nghĩa chính như sau:

Ý nghĩa 1: Diễn tả lời cầu chúc, nguyện vọng (Cầu mong cho... / Chúc cho...)

Dùng khi người nói muốn gửi gắm một lời chúc tốt đẹp đến đối phương hoặc tự cầu nguyện một điều gì đó cho bản thân (thường hướng tới thần linh, trời phật). Đầu câu rất thường đi kèm với phó từ どうぞ hoặc どうか. Cấu trúc: Động từ thể từ điển / thể ない + ように。 Ví dụ: どうか次の試験に合格できますように。 (Cầu mong sao cho con có thể thi đỗ trong kỳ thi tới.) (Bản chất là rút gọn của cụm: 合格できますように祈っています)

Ý nghĩa 2: Diễn tả một mệnh lệnh, yêu cầu nhẹ nhàng (Hãy... / Xin vui lòng...)

Dùng trong giao tiếp hằng ngày khi người có vai vế cao hơn (hoặc cha mẹ, thầy cô, cấp trên) muốn nhắc nhở, yêu cầu người dưới thực hiện một nghĩa vụ hoặc quy định nào đó. Sắc thái của nó nhẹ nhàng, lịch sự hơn thể mệnh lệnh ~なさい hoặc ~てください, mang tính chất "nhắc nhở để đối phương tự giác làm". Cấu trúc: Động từ thể từ điển / thể ない + ように。 Ví dụ: 遅刻しないように。 (Ngày mai nhớ đừng có đến muộn đấy nhé.) (Bản chất là rút gọn của cụm: 遅刻しないように注意してください)

 

 

 

 

Cầu mong bệnh của bố nhanh khỏi.

Chúc bạn luôn luôn mạnh khỏe.

Cầu cho ca phẫu thuật thành công tốt đẹp.

Mong bạn có thể xuất viện sớm dù chỉ một ngày.

Cầu cho kết quả kiểm tra được tốt lành.

Mong cho triệu chứng không trở nên tồi tệ hơn thêm nữa.

Cầu cho cơn đau được dịu bớt.

Chúc bạn có thể nghỉ ngơi thư thả.

Cầu chúc cho mẹ sống lâu trăm tuổi.

Cầu cho bạn không bị cảm lạnh.

Mong sao việc trị liệu tiến triển tốt.

Xin cho thể lực sớm hồi phục.

Cầu cho em bé sinh ra được khỏe mạnh.

Chúc bạn trải qua một năm dồi dào sức khỏe.

Mong bạn gặp được bác sĩ giỏi.

Chúc bạn sinh hoạt bình an, không bị thương tích.

Xin hãy đừng làm việc quá sức.

Cầu mong những ngày tháng yên bình sẽ quay trở lại.

Cầu cho không gặp tác dụng phụ của thuốc.

Chúc mọi người luôn mạnh khỏe.

Cầu chúc bạn thi đỗ kỳ thi ngày mai.

Cầu mong bạn có thể vào học tại trường đại học nguyện vọng một.

Chúc buổi phỏng vấn diễn ra thuận lợi.

Cầu cho buổi thuyết trình thành công.

Mong rằng sẽ thắng trận đấu.

Cầu cho những nỗ lực của anh ấy được đền đáp xứng đáng.

Chúc bạn đạt được mục tiêu đề ra.

Mong cho công việc kinh doanh mới sớm đi vào quỹ đạo.

Cầu chúc bạn đoạt giải nhất trong cuộc thi.

Cầu mong sẽ có kết quả tốt.

Cầu cho dự án được hoàn thành suôn sẻ.

Tôi kỳ vọng vào sự tỏa sáng của bạn. Chúc bạn mở ra con đường thành công.

Mong bạn có một màn trình diễn tuyệt vời.

Cầu cho tài năng của anh ấy được công nhận.

Mong cho thành tích kinh doanh của công ty đi lên.

Chúc cuộc đàm phán ngã ngũ tốt đẹp.

Xin cho tôi có thể được thăng chức.

Cầu mong những ý tưởng hay sẽ nảy ra.

Cầu cho giấc mơ của anh ấy trở thành hiện thực.

Mong rằng bạn có thể cố gắng đến cùng mà không bỏ cuộc.

Cầu cho trong chuyến đi không gặp phải tai nạn.

Cầu cho về đến nhà bình an vô sự.

Cầu cho ngày mai trời nắng ráo.

Cầu cho thiệt hại do bão không trở nên trầm trọng.

Cầu mong không xảy ra động đất.

Xin cho tôi không bị lạc đường.

Mong cho máy bay không bị rung lắc.

Cầu cho không bị kẹt xe.

Cầu mong trời không mưa lớn.

Cầu mong ngày diễn ra sự kiện thời tiết sẽ đẹp.

 

 

 

 

 

 

 

Cầu mong tôi không bị trượt kỳ thi ngày mai.

Cầu cho tôi không thất bại trong buổi phỏng vấn.

Cầu mong tôi không bị ấp úng khi thuyết trình.

Cầu cho tôi không mắc lỗi trong trận đấu quan trọng.

Cầu cho những nỗ lực từ trước đến nay không trở nên vô ích.

Cầu mong sẽ không có kết quả xấu.

Cầu mong tôi không bị thầy cô mắng.

Cầu mong giữa bài phát biểu đầu óc tôi không bị trống rỗng.

Cầu cho tôi không bị gọi tên trong giờ học hôm nay.

Làm ơn cầu cho tôi không bị đánh trượt.

Cầu mong tôi không làm phụ sự kỳ vọng của anh ấy.

Cầu mong tôi không làm ảnh hưởng (ngáng chân) đến cả đội.

Cầu mong tôi không bị loại từ vòng gửi xe (vòng loại) của cuộc thi.

Cầu mong tôi không bị trễ hạn chót.

Cầu mong vào thời khắc quan trọng tôi không bị quá căng thẳng.

Cầu mong tôi không lặp lại cùng một sai lầm.

Làm ơn cầu mong tôi không bị phát hiện.

Cầu mong tôi không làm hỏng tâm trạng của anh ấy.

Cầu mong kế hoạch này không bị bác bỏ.

Cầu mong tôi không bị ai phàn nàn.

Cầu mong tôi không phải bỏ cuộc giữa chừng.

Cầu mong tôi không gây ấn tượng thất lễ với đối phương.

Cầu mong không làm mất đi uy tín của công ty.

Cầu mong tôi không bị khuất phục trước áp lực.

Làm ơn cầu cho tôi không bị nghi ngờ.

Cầu mong kế hoạch của anh ấy không thất bại.

Cầu mong tôi không đưa ra quyết định khiến mình phải hối hận.

Cầu mong tôi không bỏ lỡ cơ hội.

Cầu mong trong lúc thi không bị thiếu thời gian.

Cầu mong tình hình không tồi tệ hơn thêm nữa.

Cầu mong tôi không đánh mất hy vọng.

Cầu mong không ai cản trở anh ấy.

Cầu mong không bị mất tập trung giữa chừng.

Cầu mong tôi không quên đi tâm nguyện ban đầu.

Cầu mong không bị khuất phục trước cám dỗ.

Cầu mong vấn đề không trở nên lớn hơn thêm nữa.

Cầu mong máy tính không bị treo.

Cầu mong tôi không lỡ tay xóa mất dữ liệu quan trọng.

Cầu cho những nỗ lực của anh ấy được đền đáp.

Cầu mong đánh giá về anh ấy không bị giảm sút.

Cầu mong bệnh tình không chuyển biến xấu hơn nữa.

Làm ơn cầu cho tôi không mắc bệnh hiểm nghèo.

Cầu mong tôi không bị ốm trong chuyến du lịch.

Cầu mong không ai trong gia đình bị cảm cúm.

Cầu mong không có vấn đề gì xảy ra trong ca phẫu thuật.

Cầu mong không có tác dụng phụ của thuốc.

Cầu mong khi kiểm tra sẽ không phát hiện ra chỗ nào bất thường.

Cầu mong tôi không bị thương.

Cầu mong cơn đau không trở nên dữ dội hơn.

Cầu mong tôi không làm quá sức đến mức gục ngã.