| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Truyền |
伝わる |
Lan truyền |
| Ngồn |
噂 |
Tin đồn |
| Ký Sự |
記事 |
Bài báo |
| Chu San Chí |
週刊誌 |
Tạp chí tuần san |
| Chính Trị Gia |
政治家 |
Chính trị gia |
| Chính Phủ |
政府 |
Chính phủ |
| Thị Dân |
市民 |
Người dân thành phố |
| Lập Trường |
立場 |
Lập trường |
| Thế Trung |
世の中 |
Thế gian |
| Trọng Đại |
重大 |
Trọng đại |
| Trọng Yếu |
重要 |
Quan trọng |
| Đại |
大して |
Không có gì đặc biệt |
| Khốn |
下らない |
Vô vị |
| Ty Hội Giả |
司会者 |
Người dẫn chương trình |
| Sinh Phát Tống |
生放送 |
Truyền hình trực tiếp |
| Thương Phẩm |
商品 |
Hàng hóa |
| Phát Mại |
発売 |
Bán ra thị trường |
| Bình Phán |
評判 |
Đánh giá |
| Chú Mục |
注目 |
Sự chú ý |
|
ヒット |
Sự thành công vang dội | |
|
やっぱり |
Quả nhiên | |
| Chân Chính |
正か |
Không đời nào |
|
やっと |
Cuối cùng thì cũng | |
| Kết Cục |
結局 |
Kết cục |
| Quái |
怪しい |
Đáng ngờ |
| Khủng |
恐ろしい |
Đáng sợ |
| Bạo |
暴れる |
Làm loạn |
| Tranh |
争う |
Tranh giành |
| Phạm Tội |
犯罪 |
Tội phạm |
| Phát Kiến Giả |
発見者 |
Người phát hiện |
| Nghi |
疑う |
Nghi ngờ |
| Hư Ngôn Phó |
嘘吐 |
Kẻ nói dối |
| Phạm Nhân |
犯人 |
Hung thủ |
| Đà戏 |
徒戯 |
Nghịch ngợm |
| Khiếu |
叫ぶ |
Gào thét |
| 叩 |
叩く |
Vỗ đánh |
| Đạo |
盗む |
Lấy trộm |
| Đoạt |
奪う |
Cướp đoạt |
| Sưu |
捜す |
Tìm kiếm tung tích |
| Truy |
追う |
Đuổi bắt |
| Bộ |
捕まえる |
Bắt giữ |
| Bộ |
捕まる |
Bị bắt |
| Đãi Bộ |
逮捕 |
Bắt giam |
| Khí Vị Ác |
気味が悪い |
Cảm giác rợn tóc gáy |
|
パトカー |
Xe tuần tra của cảnh sát |
Cấu trúc kết hợp giữa thể mệnh lệnh (れ / ろ), thể cấm đoán (な) đi với ~という / ~と言われる / ~と書かれている là mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.
Bản chất của cấu trúc này dùng để trích dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp một mệnh lệnh, một lệnh cấm nghiêm khắc, hoặc giải thích ý nghĩa của một biển báo, khẩu hiệu.
Ý nghĩa 1: Thuật lại một mệnh lệnh hoặc lệnh cấm từ người khác (Bảo là hãy... / Ra lệnh là không được...)
Dùng khi người nói muốn thuật lại một lời ra lệnh hoặc cấm đoán rất gay gắt, mạnh mẽ từ người có quyền hành (như cảnh sát, bố mẹ, cấp trên hoặc huấn luyện viên).
Cấu trúc:
Động từ thể mệnh lệnh ($\text{れ/ろ/しろ/こい}$) + という / と言われる
Động từ thể từ điển + な + という / と言われる
Ví dụ:
警察に「そこに止まれ」と言われました。 (Tôi bị cảnh sát ra lệnh là "Hãy đứng lại đó!" / Hoặc dịch gián tiếp: Tôi bị cảnh sát bảo phải dừng lại ở đó.)
Ý nghĩa 2: Giải thích ý nghĩa của biển báo, ký hiệu (Có nghĩa là hãy... / Nghĩa là cấm...)
Dùng để giải thích cho người khác hiểu một biển báo, một chữ Kanji hoặc một ký hiệu giao thông đang biểu thị mệnh lệnh hay lệnh cấm gì.
Cấu trúc:
[Biển báo] + は + Động từ thể mệnh lệnh / Thể cấm đoán + という意味だ / と書いてある
Ví dụ:
あの標識は「入るな」という意味です。 (Biển báo kia có nghĩa là "Cấm vào".)
💡 Nhắc lại nhanh cách chia thể mệnh lệnh và cấm đoán:
Thể mệnh lệnh:
Nhóm 1: Chuyển đuôi hàng $u hàng $e (Ví dụ: 書く 書け}
Nhóm 2: Bỏ ます thêm ろ (Ví dụ: 食べる 食べろ}
Nhóm 3: する しろ
Thể cấm đoán: Lấy Động từ thể từ điển + な (Ví dụ: $\text{言うな}$ - Cấm nói!, $\text{捨てるな}$ - Cấm vứt!).
Phân biệt nhanh với ように言われる
~れ/ろ/な と言われる: Trích dẫn mệnh lệnh cực kỳ gay gắt, thô bạo, ép buộc (Thường dùng trong quân đội, thể thao bạo lực, lúc khẩn cấp hoặc khi tức giận).
~ように言われる: Trích dẫn lời nhắc nhở, yêu cầu nhẹ nhàng, lịch sự và có tính xây dựng hơn (Thường dùng với bác sĩ, thầy cô, đồng nghiệp).
1. 子供のころ、父から「嘘をつくな」と言われた。
Hồi còn nhỏ, tôi đã bị bố bảo rằng "đừng có nói dối".
2. 母に「食べ物で遊ぶな」とよく言われたものだ。
Tôi thường hay bị mẹ bảo rằng "đừng có nghịch thức ăn".
3. 祖父は「人をいじめるな」と言っていた。
Ông tôi đã nói rằng "đừng có bắt nạt người khác".
4. 兄に「俺の部屋に入るな」と言われた。
Tôi bị anh trai bảo rằng "đừng có vào phòng tao".
5. 夜更゙かしをしていたら、親に「もう寝る時間だぞ、無理するな」と言われた。
Khi tôi thức khuya, bố mẹ đã bảo là "đến giờ ngủ rồi đấy, đừng có quá sức".
6. 食事中に肘をを(ついていたら)、「行儀が悪いことをするな」と言われた。
Khi tôi chống cằm trong lúc ăn, tôi bị bảo là "đừng có làm hành động thiếu lễ độ như thế".
7. 弟のゲームに触ろうとしたら、「触るな」と言われた。
Khi tôi định chạm vào máy chơi game của em trai, nó đã bảo "đừng có chạm vào".
8. 姉から「私の服を勝手に着るな」と言われている。
Tôi đang bị chị gái bảo là "đừng có tự ý mặc quần áo của chị".
9. 「言い訳をな(するな)」と父に言われて、何も言えなくなった。
Bị bố bảo "đừng có bào chữa", tôi đã không thể nói thêm lời nào.
10. 母はいつも「無駄遣い゙ををするな」と言う。
Mẹ tôi lúc nào cũng nói "đừng có tiêu xài hoang phí".
11. 祖母から「お腹をを(冷やすな)」と言われた。
Tôi bị bà bảo là "đừng có để lạnh bụng".
12. 危険な場所へ行こうとしたら、親に「行くな」と強く言われた。
Khi định đi đến nơi nguy hiểm, tôi bị bố mẹ mắng gay gắt là "đừng có đi".
13. 彼は親から「二度とそんなことはするな」と言われたそうだ。
Nghe nói anh ấy bị bố mẹ bảo rằng "đừng có làm việc như thế lần thứ hai".
14. 私は子供に「知らない人に゙ついて行くな」と何度も言っている。
Tôi đã nói với con mình rất nhiều lần rằng "đừng có đi theo người lạ".
15. 弟は母に「好゙き嫌いを言うな」と言われていた。
Em trai tôi đã bị mẹ bảo là "đừng có kén chọn cá nhân (đối với đồ ăn)".
16. 父は「借り゙たものはすぐに返すものだ、約束を破るな」と言うのが口癖だ。
Bố tôi có câu cửa miệng là "đồ đã mượn thì phải trả ngay, đừng có thất hứa".
17. 兄は「俺のことにお(口を出すな)」と言った。
Anh trai đã nói "đừng có xía vào việc của tao".
18. 私は母から「人前で泣くな」と言われて育った。
Tôi lớn lên với lời dặn của mẹ là "đừng có khóc trước mặt mọi người".
19. 父は「自分の行動に責任を持て、人のせいにするな」と言った。
Bố đã nói "hãy có trách nhiệm với hành động của mình, đừng có đổ lỗi cho người khác".
20. 家族から「あまり無理するな」と言われた。
Tôi được gia đình bảo là "đừng có làm gì quá sức".
21. 私は「弟と喧嘩するな」と母に言われた。
Tôi bị mẹ bảo rằng "đừng có cãi nhau với em trai".
22. 兄は「俺の漫画を勝手に読むな」と言った。
Anh trai đã nói "đừng có tự ý đọc truyện tranh của tao".
23. 祖父は「弱い者いじめはするな」と常に言っていた。
Ông tôi luôn nói rằng "đừng có bắt nạt kẻ yếu".
24. 父は「一度決゙めたことを途中で投げ出すな」と言った。
Bố đã nói "đừng có bỏ dở giữa chừng những việc đã một lần quyết định".
25. 母に「夜遅くまで出歩くな」と言われている。
Tôi đang bị mẹ dặn là "đừng có đi ra ngoài chơi đến đêm muộn".
26. 「食べ物を粗末にするな」と祖母によく言われた。
Tôi thường bị bà bảo rằng "đừng có lãng phí thức ăn".
27. 父は「人様に迷惑をかけるな」と言った。
Bố đã nói "đừng có làm phiền người khác".
28. 兄は「俺の真似をするな」と言った。
Anh trai đã nói "đừng có bắt chước tao".
29. 母から「お金を無心するな」と言われたことがある。
Tôi từng bị mẹ bảo là "đừng có vòi vĩnh tiền bạc".
30. 父は「簡単に人を頼るな」と言った。
Bố đã nói "đừng có dễ dàng dựa dẫm vào người khác".
31. 「兄弟げんかをするな」と毎日言われている。
Ngày nào tôi cũng bị dặn là "đừng có cãi nhau anh em".
32. 父は「男のくせにメソメソするな」と言った。
Bố đã nói "đàn ông con trai gì mà đừng có thút thít như thế".
33. 母から「返事だけはちゃんとしろ、黙り込むな」と言われた。
Mẹ tôi bảo "ít nhất phải trả lời cho đàng hoàng, đừng có im thin thít như thế".
34. 兄は「俺のプリンを食べるな」と言った。
Anh trai đã nói "đừng có ăn bánh pudding của tao".
35. 私は姉に「私のプライバシーを詮索するな」と言った。
Tôi đã nói với chị gái rằng "đừng có soi mói đời tư của em".
36. 先生に、廊下を走るなと言われた。
Tôi bị giáo viên bảo là không được chạy ở hành lang.
37. コーチは試合中、選手たちに「最後まで諦めるな」と言った。
Huấn luyện viên trong trận đấu đã nói với các cầu thủ rằng "đừng bỏ cuộc cho đến phút cuối".
38. 部活の先輩から「一年は大きな声を出すことを忘れるな」と言われた。
Tiền bối ở câu lạc bộ bảo là "năm nhất thì đừng có quên việc phải hô to lên".
39. 先生は「授業中に゙よそ見をするな」と言った。
Giáo viên đã nói "đừng có nhìn ngó xung quanh trong giờ học".
40. 私は先生に「二度と遅刻するな」と言われた。
Tôi bị giáo viên bảo là "đừng có đi muộn lần thứ hai".
41. 監督は「基本を疎かにするな」とチーム全員に言った。
Đạo diễn đã nói với toàn đội rằng "đừng có lơ là những điều cơ bản".
42. 先輩は「俺たちの言うことに逆らうな」と言った。
Tiền bối đã nói "đừng có làm trái lời bọn tao".
43. 先生から「人の意見を馬鹿にするな」と言われた。
Tôi bị giáo viên bảo "đừng có xem thường ý kiến của người khác".
44. コーチは「プレッシャーに負けるな」と言っている。
Huấn luyện viên đang nói rằng "đừng có để bị khuất phục bởi áp lực".
45. 私は「言い訳を探すな」と先輩に言われた。
Tôi bị tiền bối bảo rằng "đừng có tìm lời bào chữa".
46. 先生は「テスト中に゙喋るな」と言った。
Giáo viên đã nói "đừng có nói chuyện trong lúc làm bài kiểm tra".
47. 監督は「勝負を急゙ぐな」と言った。
Đạo diễn đã nói "đừng có nóng vội trong việc phân thắng bại".
48. 私は「練習を休むな」とコーチに言われた。
Tôi bị huấn luyện viên bảo "đừng có nghỉ tập".
49. 先輩は「同じミスを繰り返すな」と言った。
Tiền bối đã nói "đừng có lặp lại cùng một lỗi sai".
50. 先生は「人の真似ばかりするな」と言った。
Giáo viên đã nói "đừng có chỉ toàn bắt chước người khác".
1. 母に「早く起きなさい」と言われた。
Tôi bị mẹ bảo là "Hãy dậy sớm đi".
2. 先生が「静かにしなさい」と言ったので、教室は静かになった。
Vì giáo viên bảo "Hãy giữ im lặng" nên lớp học đã trở nên yên tĩnh.
3. 父から「好゙き嫌いせず、何でも食べなさい」と言われている。
Tôi đang bị bố bảo là "Đừng kén ăn, hãy ăn mọi thứ đi".
4. 私は弟に「宿題をしなさい」と言った。
Tôi đã bảo em trai là "Hãy làm bài tập đi".
5. 医者から「薬をちゃんと飲みなさい」と言われた。
Tôi bị bác sĩ bảo là "Hãy uống thuốc đàng hoàng đi".
6. 祖母に「もっと野菜を食べなさい」とよく言われる。
Tôi thường bị bà bảo là "Hãy ăn nhiều rau hơn đi".
7. 先生は「教科書の20ページを開きなさい」と言った。
Giáo viên đã nói là "Hãy mở trang 20 của sách giáo khoa ra".
8. 私は子供に「使ったおもちゃは片付けなさい」と言った。
Tôi đã bảo con là "Hãy dọn dẹp đồ chơi đã sử dụng đi".
9. 上司に「報告書を書き直しなさい」と言われてしまった。
Tôi đã bị cấp trên bảo là "Hãy viết lại bản báo cáo đi".
10. コーチに「基本練習を繰り返しなさい」と言われた。
Tôi bị huấn luyện viên bảo là "Hãy lặp lại các bài tập cơ bản đi".
11. 母は「出かける前に、必らず連絡しなさい」と言う。
Mẹ tôi hay nói là "Trước khi đi đâu phải luôn liên lạc đấy".
12. 先生に「もっと丁寧に字を書きなさい」とよく言われる。
Tôi thường bị giáo viên bảo là "Hãy viết chữ cẩn thận hơn đi".
13. 父は「悪いことをしたら、正直に謝りなさい」と言った。
Bố đã nói là "Nếu làm việc xấu thì hãy thành thật xin lỗi đi".
14. 私は彼に「言い訳をしなさい」とは言わない。
Tôi không bảo anh ta là "Hãy bào chữa đi".
15. 警察官に「ここに車を停めなさい」とは言われていない。
Tôi không bị cảnh sát bảo là "Hãy đỗ xe ở đây".
16. 私は「人の話を最後まで聞きなさい」と言われて育った。
Tôi lớn lên với lời dạy là "Hãy nghe người khác nói cho đến hết".
17. 先生は「分からない人は、手を挙げなさい」と言った。
Giáo viên đã nói là "Ai không hiểu thì hãy giơ tay lên".
18. 母に「弟の面倒を見なさい」と言われた。
Tôi bị mẹ bảo là "Hãy chăm sóc em trai đi".
19. 父は「自分のことは自分でしなさい」と言うのが口癖だ。
Bố tôi có câu cửa miệng là "Việc của mình thì hãy tự mình làm đi".
20. 歯医者さんに「甘いものを控えなさい」と言われた。
Tôi bị nha sĩ bảo là "Hãy hạn chế đồ ngọt đi".
21. 先生は「廊下を走るな」と言う代わりに「廊下は静かに歩きなさい」と言った。
Thay vì nói "Cấm chạy ở hành lang", giáo viên đã nói là "Hãy đi bộ nhẹ nhàng ở hành lang".
22. 祖父から「常に感謝の気持ちを持ちなさい」と言われた。
Tôi được ông bảo là "Hãy luôn mang trong mình lòng biết ơn".
23. 私は妹に「テレビばかり見ていないで、外で遊びなさい」と言った。
Tôi đã bảo em gái là "Đừng có chỉ toàn xem tivi, hãy ra ngoài chơi đi".
24. 上司から「もっと自信を持ちなさい」と言われた。
Tôi được cấp trên bảo là "Hãy tự tin hơn nữa đi".
25. 先生は「人の意見をよく聞きなさい」と言った。
Giáo viên đã nói là "Hãy lắng nghe kỹ ý kiến của người khác".
26. 母は「食事中は肘をつきなさい」とは言わないが、行儀には厳しい。
Mẹ tôi không bảo "Hãy chống cằm khi ăn", nhưng bà rất nghiêm khắc về lễ nghi.
27. 私は「約束の時間を守りなさい」と子供に言った。
Tôi đã bảo con là "Hãy tuân thủ thời gian đã hẹn".
28. 先生に「諦めずに挑戦しなさい」と言われて勇気が出た。
Được giáo viên bảo là "Hãy thử sức mà đừng bỏ cuộc", tôi đã trở nên dũng cảm hơn.
29. 父は「自分の行動に責任を持ちなさい」と言った。
Bố đã nói là "Hãy có trách nhiệm với hành động của chính mình".
30. 私は「もっと周りをよく見なさい」と後輩に言った。
Tôi đã bảo đàn em là "Hãy quan sát xung quanh kỹ hơn nữa đi".
31. 母に「早くお風呂に入りなさい」と言われた。
Tôi bị mẹ bảo là "Hãy đi tắm sớm đi".
32. 先生は「大きな声で発表しなさい」と言った。
Giáo viên đã nói là "Hãy phát biểu bằng giọng to rõ".
33. 父は「人に親切にしなさい」と言った。
Bố đã nói là "Hãy đối xử tử tế với mọi người".
34. 私は「自分の部屋を掃除しなさい」と息子に言った。
Tôi đã bảo con trai là "Hãy dọn dẹp phòng của con đi".
35. 医者に「毎日運動しなさい」と言われた。
Tôi bị bác sĩ bảo là "Hãy vận động mỗi ngày đi".
36. 先生は「問題文をよく読みなさい」と言った。
Giáo viên đã nói là "Hãy đọc kỹ đề bài".
37. 母は「嘘をつきなさい」などと言う人ではない。
Mẹ tôi không phải là người sẽ nói những câu như "Hãy nói dối đi".
38. 私は「人のものを勝手に使いなさい」とは言っていない。
Tôi không hề bảo là "Hãy tự tiện dùng đồ của người khác".
39. コーチに「もっと集中しなさい」と言われた。
Tôi bị huấn luyện viên bảo là "Hãy tập trung hơn nữa đi".
40. 父は「自分の夢を追いかけなさい」と言ってくれた。
Bố đã nói với tôi rằng "Hãy theo đuổi ước mơ của con đi".
41. 先生は「時間を有効に使いなさい」と言った。
Giáo viên đã nói là "Hãy sử dụng thời gian một cách hữu ích".
42. 母に「外から帰ったら手を洗いなさい」と言われた。
Tôi bị mẹ bảo là "Về nhà rồi thì hãy rửa tay đi".
43. 私は「人の悪口を言いなさい」なんて言ったことはない。
Tôi chưa bao giờ nói những lời như "Hãy nói xấu người khác đi".
44. 上司に「もっと効率的に仕事ををしなさい」と言われた。
Tôi bị cấp trên bảo là "Hãy làm việc hiệu quả hơn nữa đi".
45. 先生は「失敗を恐れなさい」とは言わなかった。
Giáo viên đã không nói là "Hãy sợ hãi thất bại đi".
46. 私は「ゲームは一日一時間にしなさい」と子供に言っている。
Tôi đang bảo con là "Hãy chỉ chơi game một tiếng mỗi ngày thôi".
47. 父は「自分で考えて行動しなさい」と言った。
Bố đã nói là "Hãy tự mình suy nghĩ rồi hành động đi".
48. 先生は「提出物を忘れないようにしなさい」と言った。
Giáo viên đã nói là "Hãy chú ý đừng quên nộp bài".
49. 私は「もっと本を読みなさい」と娘に言った。
Tôi đã bảo con gái là "Hãy đọc sách nhiều hơn nữa đi".
50. 祖母は「早寝早起きををしなさい」と言った。
Bà đã nói là "Hãy ngủ sớm dậy sớm đi".
KHOANG CACH
1. 火事だ!「早く逃げろ」と言われた。
Cháy rồi! Tôi bị bảo là "Mau chạy đi".
2. 彼は私に「危ないから伏せろ」と言った。
Anh ấy bảo tôi là "Nguy hiểm đấy, nằm xuống!".
3. 後から「早くしろ」と言われて焦ってしまった。
Bị bảo từ phía sau là "Nhanh lên" làm tôi cuống cả lên.
4. 地震の時、先生が「机の下に入れ」と言った。
Khi có động đất, giáo viên đã bảo "Hãy chui xuống dưới gầm bàn".
5. 彼は「こっちへ来い」と言って、私の腕を引いた。
Anh ấy bảo "Lại đây" rồi kéo tay tôi đi.
6. 溺れている子供に「息ををしろ」と言った。
Tôi đã bảo đứa trẻ đang đuối nước là "Thở đi!".
7. 救助隊員に「しっかりしろ」と言われて意識を取り戻した。
Được nhân viên cứu hộ bảo "Tỉnh táo lại đi" nên tôi đã lấy lại ý thức.
8. 彼は「手を離すな」と叫゙んだ。
Anh ấy hét lên "Đừng có buông tay!".
9. 私は彼に「一人で行くな」と言ったが、彼は聞いてくれなかった。
Tôi đã bảo anh ấy là "Đừng đi một mình", nhưng anh ấy không nghe.
10. 「絶対に諦めるな」と心の中で自分に言い聞かせた。
Tôi tự nhủ với lòng mình rằng "Tuyệt đối không được bỏ cuộc".
11. 運転手は「邪魔だ、どけ」と言った。
Tài xế quát "Vướng víu quá, tránh ra!".
12. 私は彼に「目をを(覚ませ)」と言って、彼の頬を叩いた。
Tôi bảo anh ấy "Tỉnh lại đi!" rồi tát vào má anh ấy.
13. 彼は「俺から離れるな」と言った。
Anh ấy nói "Đừng rời xa tôi".
14. 私は「もうやめろ」と言って、二人の間に入った。
Tôi nói "Dừng lại đi!" rồi chen vào giữa hai người họ.
15. 彼は「とにかく走れ」と言った。
Anh ấy nói "Bằng mọi giá hãy chạy đi".
16. 私は「しっかり捕まってろ」と言われた。
Tôi bị bảo là "Hãy bám cho chắc vào".
17. 彼は「振り返るな」と言った。
Anh ấy nói "Đừng ngoảnh lại!".
18. 私は「大声をを(出すな)」と言われた。
Tôi bị bảo "Đừng có hét to lên".
19. 彼は「これ以上進むな」と言って、私の前に立ちはだかった。
Anh ấy nói "Đừng tiến thêm nữa" rồi đứng chặn trước mặt tôi.
20. 「助けをを(呼べ)」と言われても、声が出なかった。
Dẫu bị bảo "Mau gọi cứu viện đi" nhưng tôi không thể cất thành lời.
21. 彼は「俺をを(見ろ)」と言った。
Anh ấy nói "Hãy nhìn tôi này".
22. 私は「気をを(失うな)」と言われた。
Tôi bị bảo "Đừng có ngất lịm đi!".
23. 彼は「とにかく生き延びろ」と言った。
Anh ấy nói "Bằng mọi giá hãy sống sót".
24. 私は「ロープをを(放すな)」と言われた。
Tôi bị bảo "Đừng có buông dây thừng!".
25. 彼は「今すぐ飛び降りろ」と言った。
Anh ấy nói "Nhảy xuống ngay đi!".
26. 私は「余計なことをを(考えるな)」と言われた。
Tôi bị bảo "Đừng có suy nghĩ vớ vẩn".
27. 彼は「何があっても生きろ」と言った。
Anh ấy nói "Dù có chuyện gì xảy ra cũng phải sống".
28. 私は「絶対に諦めるな」と言われた。
Tôi bị bảo "Tuyệt đối không được bỏ cuộc".
29. 彼は「俺の言うことを聞け」と言った。
Anh ấy nói "Hãy nghe lời tôi".
30. 私は「下をを(見るな)」と言われた。
Tôi bị bảo "Đừng có nhìn xuống dưới".
31. 隊長は「全員、突撃しろ」と言った。
Đội trưởng nói "Tất cả, đột kích!".
32. 犯人は警察に「これ以上近付くな」と言った。
Tên tội phạm nói với cảnh sát "Đừng có lại gần hơn nữa".
33. 私は上官に「ただちに報告しろ」と言われた。
Tôi bị cấp trên bảo "Lập tức báo cáo đi".
34. 司令官は「一歩も引くな」と兵士たちに言った。
Tư lệnh nói với binh lính "Không được lùi bước dù chỉ một phân".
35. 警察官に「動くな、手をを(挙げろ)」と言われた。
Tôi bị cảnh sát bảo "Đứng im, giơ tay lên!".
36. 彼は「武器をを(捨てろ)」と言った。
Anh ấy nói "Bỏ vũ khí xuống!".
37. 私は「持ち場を守れ」と命令された。
Tôi bị ra lệnh "Hãy bảo vệ vị trí của mình".
38. 彼は「敵をを(撃て)」と言った。
Anh ấy nói "Bắn quân địch!".
39. 私は「許可なく発砲するな」と言われている。
Tôi bị dặn là "Cấm nổ súng khi chưa có phép".
40. 彼は「全員、聞け」と言って作戦を説明し始めた。
Anh ấy nói "Tất cả nghe đây" rồi bắt đầu giải thích chiến dịch.
41. 私は「人質を解放しろ」と言われた。
Tôi bị bảo "Hãy giải phóng con tin".
42. 彼は「包囲網を突破しろ」と言った。
Anh ấy nói "Hãy phá vòng vây!".
43. 私は「決して降伏するな」と言われた。
Tôi bị bảo "Tuyệt đối không được đầu hàng".
44. 彼は「仲間をを(見捨てるな)」と言った。
Anh ấy nói "Đừng bỏ rơi đồng đội!".
45. 私は「すぐに撤退しろ」と言われた。
Tôi bị bảo "Hãy rút lui ngay lập tức".
46. 彼は「油断するな」と部下に言った。
Anh ta nói với cấp dưới "Đừng có lơ là".
47. 私は「敵の情報をを(集めろ)」と言われた。
Tôi bị bảo "Hãy thu thập thông tin về quân địch".
48. 彼は「俺の命令に゙従え」と言った。
Anh ấy nói "Hãy tuân theo mệnh lệnh của tôi".
49. 私は「作戦が完了するまで気をを(抜くな)」と言われた。
Tôi bị bảo "Đừng có mất cảnh giác cho đến khi chiến dịch kết thúc".
50. 彼は「全員、配置につけ」と言った。
Anh ấy nói "Tất cả, vào vị trí!".