Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tương Thủ

相手(あいて)

Đối phương
Trợ

(たす)ける

Giúp đỡ
Trợ

(たす)かる

Được cứu giúp
Chi

(ささ)える

Chống đỡ
Dụ

(さそ)

Mời mọc
Đã Hợp

()()わせる

Hẹn gặp
Giao Hoán

交換(こうかん)

Trao đổi
Giao Lưu

交流(こうりゅう)

Giao lưu
Đoạn

(ことわ)

Từ chối
Dự

(あず)ける

Giao phó
Dự

(あず)かる

Trông nom
 

かわいがる

Yêu thương
Cáo

甘やかす(あまやかす)

Nuông chiều
Phó Lai

()いて()

Đi theo
Bão

()

Ôm
Thoại Quá

(はな)しかける

Bắt chuyện
Vô Thị

無視(むし)

Phớt lờ
Chấn Hướng

()()

Ngoảnh lại
 

いただく

Nhận
Sai Thượng

差し上げる(さしあげる)

Tặng
 

やる

Cho
Dự

(あた)える

Ban tặng
Vị Phương

味方(みかた)

Đồng minh
Ác Khẩu

悪口(わるぐち)

Nói xấu
Ngã Đẳng

我々(われわれ)

Chúng ta
Diệu Tự

名字(みょうじ)

Họ
Tính Biệt

性別(せいべつ)

Giới tính
Niên Linh

年齢(ねんれい)

Tuổi tác
Cao Linh

高齢(こうれい)

Cao tuổi
Lão Nhân

老人(ろうじん)

Người già
Ấu Nhi

幼児(ようじ)

Trẻ nhỏ
Xuất Thân

出身(しゅっしん)

Xuất thân
Sản

生まれ(うまれ)

Nơi sinh
Dục

育ち(そだち)

Nơi lớn lên
Hành Nghi

行儀(表达ぎょうぎ)

Cư xử
 

マナー

Phép lịch sự
Cá Nhân

個人(こじん)

Cá nhân
 

アドレス

Địa chỉ
Bản Nhân

本人(ほんにん)

Chính chủ
Độc Thân

独身(どくしん)

Độc thân
Chủ Phụ

主婦(しゅふ)

Nội trợ
 

フリーター

Lao động tự do
Vô Chức

無職(むしょく)

Thất nghiệp

ということ

 

1. Ý nghĩa 1: Truyền đạt lại thông tin (Nghe nói rằng, thấy bảo là)

Dùng để nói lại một thông tin mà người nói nhận được từ một nguồn khác (báo chí, tivi, người khác nói). Đây là dạng trang trọng của mẫu ~そうだ.

Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + ということだ / とのことだ

Ví dụ: 天気予報によると, 明日は雨が降るということです。

Theo dự báo thời tiết thì nghe nói ngày mai trời sẽ mưa.

 

2. Ý nghĩa 2: Đưa ra kết luận hoặc giải thích ý nghĩa (Nghĩa là, đồng nghĩa với việc)

Dùng khi người nói muốn giải thích, tóm tắt lại bản chất của một sự việc, hoặc từ sự việc A suy ra kết luận B.

Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + ということだ / ということになる

Ví dụ: 不合格だったということは, まだ努力が足りなかったということだ。

Việc bị trượt đồng nghĩa với việc nỗ lực vẫn chưa đủ.

 

3. Ý nghĩa 3: Danh từ hóa một mệnh đề để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ (Cái việc mà, chuyện mà)

Dùng để biến cả một câu kể thành một cụm danh từ lớn, giúp câu văn trở nên khách quan, trang trọng hơn thay vì chỉ dùng の hoặc こと thông thường.

Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + ということ + は / を

Ví dụ: 彼が来られなくなったということは, すでにみんなに伝えました。

Cái việc anh ấy không đến được nữa thì tôi đã thông báo cho mọi người rồi.

 

4. Ý nghĩa 4: Nhấn mạnh mệnh lệnh hoặc quy định (Bắt buộc phải, bổn phận là)

Dùng ở cuối câu để nhắc nhở, khẳng định lại một quy tắc, mệnh lệnh hoặc nghĩa vụ mà đối phương bắt buộc phải thực hiện, mang sắc thái khá nghiêm túc.

Cấu trúc: Động từ thể từ điển / thể ない + ということだ

Ví dụ: 館内ではタバコを吸わないということになっています。

Quy định là tuyệt đối không được hút thuốc trong tòa nhà.

 

5. Ý nghĩa 5: Diễn tả sự ngạc nhiên, nghi ngờ về một sự thật (Chuyện ... là có thật sao?)

Dùng trong câu hỏi ở dạng ということですか để xác nhận lại một thông tin gây sốc, khó tin mà người nói vừa nghe được, thể hiện sự bàng hoàng hoặc nghi ngờ.

Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + ということですか

Ví dụ: え、彼が犯人だったということですか。

Hả, chuyện anh ấy là thủ phạm là có thật sao?

 

 

Việc anh ấy là người trung thực đã được hiểu rõ qua vụ việc lần này.

Việc nỗ lực không phải lúc nào cũng được đền đáp là lẽ thường tình của thế gian.

Tôi hiểu thấu việc sức khỏe là quan trọng hơn bất cứ thứ gì.

Việc thời gian là hữu hạn thúc giục chúng ta hành động.

Việc anh ấy không phải là hung thủ đã được chứng minh qua giám định DNA.

Việc kế hoạch này có khả năng thất bại đã được chỉ ra trong cuộc họp.

Việc cô ấy vẫn giữ nụ cười là sự an ủi duy nhất.

Vào lúc thảm họa, người ta thấu hiểu việc con người không thể sống một mình.

Việc anh ấy rời đi mà không nói lời nào đã làm cô ấy tổn thương sâu sắc.

Việc thị trấn này đã thay đổi hoàn toàn so với vài năm trước là một sự ngạc nhiên.

Việc không phải ai cũng có suy nghĩ giống nhau là nền tảng của sự đa dạng.

Việc cô ấy đã âm thầm ủng hộ phía sau đã được làm sáng tỏ sau đó.

Người ta thường nói rằng không được đánh giá con người qua vẻ bề ngoài.

Cuộc điều tra đã làm rõ việc vấn đề này nghiêm trọng hơn tưởng tượng.

Việc anh ấy được chọn làm lãnh đạo là lựa chọn tốt nhất cho cả đội.

Thường xuyên có việc những kiến thức thông thường ngày xưa không còn áp dụng được nữa.

Việc cô ấy vẫn bình an là tin tức đáng mừng hơn bất cứ điều gì.

Việc anh ấy vốn hiền lành mà lại nổi trận lôi đình đã nói lên sự bất thường của vụ việc.

Việc có những ước mơ trở thành hy vọng để sống.

Chính vì có kết thúc nên mới có thể nói rằng sự bắt đầu là một điều đẹp đẽ.

Việc anh ấy đã nói dối đã làm đánh mất sự tin tín nhiệm của anh ấy.

Việc tiếp tục gìn giữ truyền thống này là sứ mệnh của chúng tôi.

Tôi không tài nào tin nổi việc cô ấy đã qua đời rồi.

Có việc rằng một sự tử tế nhỏ nhoi cũng có thể cứu rỗi trái tim con người.

Việc anh ấy thua trận đấu đã trở thành một tin tức lớn.

Việc công ty này đang ở trong tình trạng khủng hoảng đã không được thông báo cho nhân viên.

Việc cô ấy vẫn nhớ đến tôi làm tôi rất hạnh phúc.

Việc có kiến thức và việc thông minh không hẳn lúc nào cũng đồng nhất với nhau.

Việc anh ấy thất hứa đã tạo ra vết nứt trong mối quan hệ của hai người.

Việc dự án này thành công mang lại sự tự tin cho bước tiếp theo.

Việc Trái Đất đang nóng lên được chỉ ra qua nhiều dữ liệu khác nhau.

Việc cô ấy đã thổ lộ bí mật với tôi làm tôi thấy vui.

Việc không ai có lỗi cả lại càng làm cho vấn đề này trở nên khó khăn hơn.

Việc anh ấy lại phạm phải sai lầm tương tự thật đáng tiếc khôn nguôi.

Việc không sợ hãi sự thay đổi là chìa khóa của sự trưởng thành.

Việc anh ấy không có mặt ở đó chứng minh cho bằng chứng ngoại phạm của anh ấy.

Việc cô ấy ra đi mà không nói với bất kỳ ai đã làm mọi người lo lắng.

Việc hệ thống này có lỗi đã bị phát giác.

Tôi đã học được việc không từ bỏ quan trọng đến nhường nào.

Việc họ đã trở về bình an là tin mừng hơn bất cứ điều gì.

Tôi đã nghe trực tiếp từ chính chủ việc anh ấy sẽ nghỉ việc ở công ty.

Không được quên việc bản thân mình đang may mắn đến nhường nào.

Hôm nay lần đầu tiên tôi biết việc cô ấy đã luôn thích tôi bấy lâu nay.

Tôi đã thấm thía việc sức khỏe là số một qua lần nhập viện này.

Tôi thành thật thừa nhận việc bản thân mình đã sai.

Tôi đã lơ đãng quên mất việc ngày mai là hạn chót của cuộc họp.

Tôi tin vào việc anh ấy vô tội.

Thầy giáo đã dạy cho chúng tôi về sự quý giá của sinh mạng.

Tôi đã nhìn thấu việc anh ấy đang nói dối.

Dữ liệu này chỉ ra việc doanh thu đang tăng trưởng thuận lợi.

 

 

 

 

 

というの

 

1. Ý nghĩa 1: Định nghĩa hoặc giải thích một từ ngữ, khái niệm (Cái gọi là... nghĩa là)

Dùng để đưa một từ ngữ hoặc một khái niệm lên làm chủ ngữ nhằm định nghĩa, giải thích rõ nghĩa của từ đó cho người nghe.

Cấu trúc: Từ ngữ/Khái niệm + というのは + Định nghĩa + ことだ/意味だ

Ví dụ: パソコンというのは、パーソナルコンピューターのことです。

Cái gọi là Pasokon nghĩa là máy tính cá nhân.

 

2. Ý nghĩa 2: Giải thích lý do, nguyên nhân cho một sự việc (Lý do là vì, sở dĩ như vậy là vì)

Dùng ở đầu vế câu thứ hai để giải thích nguyên nhân sâu xa cho hành động hoặc trạng thái đã được nhắc đến ở vế câu thứ nhất.

Cấu trúc: Sự việc. というのは + Lý do (からだ/ためだ)

Ví dụ: 最近タバコをやめました。というのは、健康が心配になったからです。

Gần đây tôi đã bỏ thuốc lá. Lý do là vì tôi bắt đầu lo lắng cho sức khỏe của mình.

 

3. Ý nghĩa 3: Danh từ hóa một mệnh đề để bày tỏ cảm xúc, đánh giá (Cái việc mà... thì thật là)

Dùng để biến cả một câu kể thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, sau đó người nói sẽ đưa ra cảm xúc, nhận xét hoặc sự kinh ngạc của mình đối với sự việc đó.

Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + というのは / というのは + Nhận xét/Cảm xúc

Ví dụ: 彼が一人で海外へ行くというのは、とても心配です。

Cái việc anh ấy đi nước ngoài một mình thì thật là đáng lo lắng.

 

4. Ý nghĩa 4: Thể hiện sự ngạc nhiên, khó hiểu hoặc trách móc (Sao lại có chuyện... cơ chứ)

Dùng ở cuối câu dưới dạng というのは / というの để diễn tả tâm trạng bàng hoàng, bất ngờ hoặc không thể hiểu nổi lý do tại sao một sự việc lại xảy ra như vậy.

Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + というのは / というの

Ví dụ: まだ子供なのに、そんなひどiことを言うというのは。

Vẫn còn là một đứa trẻ mà sao lại có thể nói ra những lời tồi tệ như thế cơ chứ.

 

 

Việc anh ấy là hung thủ, tôi vẫn chưa thể tin được.

Việc cô ấy là người đã nỗ lực nhất là nhận thức chung của mọi người.

Việc nỗ lực không phải lúc nào cũng được đền đáp là thực tế của thế gian này.

Việc anh ấy đã rời đi mà không nói lời nào là điều đau buồn nhất.

Việc sức khỏe là tài sản lớn nhất là quan điểm của cá nhân tôi.

Việc có thể ngắm nhìn cảnh sắc đẹp nhường này chính là sức hút của nơi đây.

Việc lý do thực sự khiến anh ấy giận là gì, thực tế tôi không rõ lắm.

Việc trẻ con lớn nhanh là cảm nhận thực tế của tôi dạo gần đây.

Mặc dù việc anh ấy là người trung thực vốn là đánh giá của mọi người xung quanh.

Đó là một sự việc giúp tôi hiểu rõ việc con người không thể đánh giá qua vẻ bề ngoài.

Việc tại sao anh ấy được chọn là bí ẩn lớn nhất.

Tôi đã dần hiểu ra việc vấn đề này sâu xa (nghiêm trọng) hơn tưởng tượng.

Việc cô ấy lúc nào cũng mỉm cười trái lại làm tôi thấy lo lắng.

Việc "kinh nghiệm mới là thứ có tiếng nói quyết định cuối cùng" là điều người ta hay nói.

Việc hai người đó kết hôn, cho đến giờ tôi vẫn không thể tin nổi.

Việc anh ấy là thiên tài là điều mà ai cũng công nhận.

Tôi đã thấu hiểu việc ước mơ và thực tế là khác nhau.

Việc nghĩ công việc này nhàn hạ ngay từ đầu đã là một sai lầm lớn.

Rốt cuộc, tôi không thể tha thứ cho việc người trung thực lại phải chịu thiệt thòi.

Việc cô ấy luôn tràn đầy năng lượng là sự cứu cánh cho cả đội.

Việc không biết chuyện gì sẽ xảy ra trong đời chính là điểm thú vị.

Việc anh ấy lôi thôi về giờ giấc là khuyết điểm duy nhất.

Bạn có tin được việc thị trấn này ngày xưa vốn là biển không?

Việc cô ấy bình an là tin mừng hơn bất cứ điều gì.

Mãi về sau tôi mới biết việc anh ấy đã nói dối.

Việc học giỏi không có nghĩa là chắc chắn sẽ là người vĩ đại.

Việc thứ quan trọng nhất không phải là tiền là suy nghĩ của tôi.

Tôi thấy thật tuyệt vời về việc cô ấy lúc nào cũng giữ vẻ ngoài xinh đẹp.

Việc anh ấy vốn hiền lành mà lại quát tháo, chắc hẳn phải là chuyện cực kỳ nghiêm trọng.

Việc sự đơn giản là số một là chủ đề thời trang của tôi.

Việc "kết thúc tốt đẹp thì mọi sự đều tốt đẹp" là câu nói tôi yêu thích.

Việc tại sao anh ta làm chuyện đó đang trở thành tâm điểm của cuộc tranh luận.

Nhìn vào mắt cô ấy, tôi biết việc cô ấy đang mang trong mình một bí mật.

Việc sức mạnh của đội này nằm ở mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên.

Dù thế nào tôi cũng không thể tin hoàn toàn việc những gì anh ta nói là thật.

Việc không có ai sai chính là điểm khó khăn của vấn đề này.

Tôi vẫn chưa thể cảm nhận thực thụ việc cô ấy không còn ở đây nữa.

Việc anh ấy được chọn làm lãnh đạo là một kết quả đương nhiên.

Rốt cuộc, tôi đã hiểu rất rõ việc con người không thể sống một mình.

Việc mục tiêu đã đạt được là sự an ủi duy nhất.

Hôm qua lần đầu tiên tôi nghe việc anh ấy sẽ nghỉ việc ở công ty.

Sau đó tôi đã được bạn bè cho biết việc cô ấy đã luôn dõi theo mình bấy lâu nay.

Tôi đã nỗ lực hết mình vì tin vào việc sự cố gắng nhất định sẽ được đền đáp.

Tôi đã được bà dạy cho việc hễ thấy người khác gặp khó khăn thì giúp đỡ là chuyện đương nhiên.

Bạn không được phép quên việc bản thân mình đang may mắn đến nhường nào.

Tôi đã vô tình nhìn thấy việc cô ấy lén khóc một mình.

Tôi đã quên bẵng mất việc ngày mai có bài kiểm tra.

Tôi biết việc anh ấy thực sự là một người hiền lành.

Phải đến khi bị bệnh tôi mới thấm thía việc sức khỏe là số một.

Bạn nên thành thật thừa nhận việc bản thân mình đã sai.

 

 

 

 

 

 

 

 

というもの

 

1. Ý nghĩa 1: Khái quát hóa bản chất của một sự vật, sự việc (Cái gọi là... là thứ...)

Dùng để đưa một danh từ lên làm chủ ngữ nhằm đưa ra một nhận định, một chân lý hoặc một quy luật hiển nhiên mang tính bản chất của đối tượng đó.

Cấu trúc: Danh từ + というものは + Bản chất/Quy luật

Ví dụ: 人生というものは、思い通りにいかないことが多い。

Cái gọi là cuộc đời thì thường có nhiều điều không diễn ra theo đúng ý mình.

 

2. Ý nghĩa 2: Nhấn mạnh khoảng thời gian liên tục từ quá khứ đến nay (Suốt từ lúc... đến nay)

Dùng sau các danh từ chỉ thời gian để nhấn mạnh rằng trong suốt khoảng thời gian dài đó, một trạng thái hoặc hành động liên tục diễn ra mà không hề gián đoạn.

Cấu trúc: Danh từ chỉ thời gian + というもの + Hành động/Trạng thái kéo dài

Ví dụ: この1ヶ月というもの、忙しくて休む暇もない。

Suốt một tháng qua, tôi bận rộn đến mức không có cả thời gian để nghỉ ngơi.

 

3. Ý nghĩa 3: Diễn tả một lẽ tự nhiên, một thực tế tất yếu (Thì quả thật là... / Thường là...)

Dùng ở cuối câu để đưa ra một kết luận mang tính khách quan, khẳng định rằng trong hoàn cảnh đó thì việc xảy ra như vậy là lẽ đương nhiên, không thể làm khác được.

Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + というものだ

Ví dụ: 困ったときにお互いに助け合うのが、友達というものだ。

Lúc khó khăn thì giúp đỡ lẫn nhau, đó chính là cái gọi là bạn bè.

 

4. Ý nghĩa 4: Khẳng định sự bất khả thi hoặc phê phán (Thì không thể nào... được / Không phải là việc dễ dàng)

Dùng ở cuối câu dưới dạng phủ định (というものではない / というものでもない) để phản bác lại một quan điểm, khẳng định rằng một việc không thể giải quyết đơn giản hoặc không phải cứ làm thế là được.

Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + というものではない

Ví dụ: お金さえあれば幸せになれるというものではない。

Không phải cứ có tiền là có thể trở nên hạnh phúc được đâu.

 

5. Ý nghĩa 5: Thể hiện sự thay đổi sâu sắc do một duyên cớ nào đó (Kể từ sau khi... thì cục diện thay đổi)

Dùng sau một sự kiện lớn để nhấn mạnh rằng chính sự kiện đó đã làm thay đổi hoàn toàn tâm lý, hành động hoặc cuộc sống của người nói từ đó về sau (Ngữ pháp N1).

Cấu trúc: Động từ thể て + からというもの

Ví dụ: 娘が生まれてからというもの、タバコを一切吸わなくなった。

Kể từ sau khi con gái chào đời, tôi đã hoàn toàn không hút một điếu thuốc nào nữa.

 

 

Cuộc đời là thứ mà mọi chuyện hầu như chẳng bao giờ theo ý mình.

Tình bạn là thứ không thể mua được bằng tiền.

Tình cha con (mẹ con) là thứ được kết nối bởi một mối nhân duyên kỳ lạ.

Công việc là thứ đôi khi rất khắc nghiệt, nhưng cũng có lúc mang lại niềm vui to lớn.

Thời gian là thứ trôi qua một cách bình đẳng với bất kỳ ai.

Thanh xuân là thứ vừa có vị ngọt ngào, lại vừa có chút cay đắng.

Thắng bại là thứ mà cho đến phút cuối cùng vẫn không thể biết chuyện gì sẽ xảy ra.

Gia đình là pháo đài cuối cùng, nơi sẽ luôn đứng về phía bạn dù có chuyện gì xảy ra.

Lòng tin là thứ xây dựng thì gian nan nhưng để đổ vỡ thì chỉ trong chớp mắt.

Hạnh phúc không phải là thứ để đạt được, mà là thứ để chúng ta nhận ra.

Nghệ thuật là thứ làm phong phú thêm tâm hồn của người thưởng thức.

Truyền thống không chỉ là thứ để giữ gìn, mà còn nên được phát triển để phù hợp với thời đại.

Một người chuyên nghiệp là người có thể đưa ra kết quả trong bất kỳ tình huống nào.

Tự do luôn là thứ đi kèm với trách nhiệm.

Kinh nghiệm sẽ trở thành một loại tài sản không gì có thể thay thế được.

Tình yêu là thứ không thể giải thích được bằng lý lẽ.

Ước mơ không chỉ để ngắm nhìn, mà nó có giá trị chính bởi vì chúng ta theo đuổi nó.

Lãnh đạo là người mà đôi khi bị buộc phải đưa ra những quyết định trong sự cô độc.

Quê hương là thứ mà chỉ khi rời xa, ta mới nhận ra sự quý giá của nó.

Sự thành thật là thứ quan trọng nhất trong các mối quan hệ giữa người với người.

Tin đồn là thứ lan truyền đi chỉ trong nháy mắt.

Trẻ con là những sinh linh quan sát mọi việc kỹ hơn nhiều so với những gì người lớn nghĩ.

Thất bại chính là những bước đệm dẫn tới thành công.

Ký ức của con người thực sự rất mơ hồ, đôi khi nó bị viết đè lên sao cho có lợi cho bản thân.

Chính trị là thứ liên quan mật thiết đến đời sống của chúng ta.

Trước thứ gọi là thiên nhiên, con người thật là bất lực.

Liệu cái gọi là định mệnh có thực sự tồn tại hay không?

Học tập không phải là đặc quyền chỉ dành riêng cho học sinh.

Sức khỏe là thứ mà chỉ khi mất đi rồi ta mới nhận ra sự quan trọng của nó.

Ngôn từ là thứ đôi khi gây ra vết thương cho con người sâu hơn cả dao kéo.

Tài năng là thứ sẽ không bao giờ nở rộ nếu thiếu đi sự nỗ lực.

Phiêu lưu chính là loại gia vị làm cho cuộc đời thêm phần thú vị.

Định kiến là thứ được sinh ra từ sự thiếu hiểu biết.

Khoa học là thứ luôn luôn theo đuổi sự thật.

Một tổ chức là thứ không bao giờ có thể lớn mạnh hơn tầm vóc của người đứng đầu.

Pháp luật là thứ nên tồn tại để bảo vệ người dân.

Cái đẹp là thứ sở hữu sức mạnh lay động lòng người.

Nấu ăn là thứ mà tình yêu thương chính là loại gia vị tuyệt vời nhất.

Hy vọng là thứ ánh sáng soi rọi bóng đêm.

Thói quen là thứ rất khó để sửa đổi.

Trực giác là thứ mà đôi khi trúng một cách không ngờ.

Phép màu có lẽ là thứ chỉ xảy đến với những ai tin vào nó.

Đố kỵ là thứ đôi khi biến con người ta trở thành quái vật.

Thói quen chính là bản tính thứ hai của con người.

Ký ức là thứ nhạt nhòa dần theo thời gian.

Lòng tự trọng là thứ nếu quá cao sẽ chỉ làm bản thân thêm khổ sở.

Hận thù là thứ chẳng tạo ra được điều gì tốt đẹp cả.

Thời trang (xu hướng) là thứ có tính lặp lại.

Ham muốn là thứ không bao giờ có giới hạn.

Lịch sử là thứ được viết nên bởi những kẻ chiến thắng.