| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tương Thủ |
相手 |
Đối phương |
| Trợ |
助ける |
Giúp đỡ |
| Trợ |
助かる |
Được cứu giúp |
| Chi |
支える |
Chống đỡ |
| Dụ |
誘う |
Mời mọc |
| Đã Hợp |
待ち合わせる |
Hẹn gặp |
| Giao Hoán |
交換 |
Trao đổi |
| Giao Lưu |
交流 |
Giao lưu |
| Đoạn |
断る |
Từ chối |
| Dự |
預ける |
Giao phó |
| Dự |
預かる |
Trông nom |
|
かわいがる |
Yêu thương | |
| Cáo |
甘やかす |
Nuông chiều |
| Phó Lai |
付いて来る |
Đi theo |
| Bão |
抱く |
Ôm |
| Thoại Quá |
話しかける |
Bắt chuyện |
| Vô Thị |
無視 |
Phớt lờ |
| Chấn Hướng |
振り向く |
Ngoảnh lại |
|
いただく |
Nhận | |
| Sai Thượng |
差し上げる |
Tặng |
|
やる |
Cho | |
| Dự |
与える |
Ban tặng |
| Vị Phương |
味方 |
Đồng minh |
| Ác Khẩu |
悪口 |
Nói xấu |
| Ngã Đẳng |
我々 |
Chúng ta |
| Diệu Tự |
名字 |
Họ |
| Tính Biệt |
性別 |
Giới tính |
| Niên Linh |
年齢 |
Tuổi tác |
| Cao Linh |
高齢 |
Cao tuổi |
| Lão Nhân |
老人 |
Người già |
| Ấu Nhi |
幼児 |
Trẻ nhỏ |
| Xuất Thân |
出身 |
Xuất thân |
| Sản |
生まれ |
Nơi sinh |
| Dục |
育ち |
Nơi lớn lên |
| Hành Nghi |
行儀 |
Cư xử |
|
マナー |
Phép lịch sự | |
| Cá Nhân |
個人 |
Cá nhân |
|
アドレス |
Địa chỉ | |
| Bản Nhân |
本人 |
Chính chủ |
| Độc Thân |
独身 |
Độc thân |
| Chủ Phụ |
主婦 |
Nội trợ |
|
フリーター |
Lao động tự do | |
| Vô Chức |
無職 |
Thất nghiệp |
ということ
1. Ý nghĩa 1: Truyền đạt lại thông tin (Nghe nói rằng, thấy bảo là)
Dùng để nói lại một thông tin mà người nói nhận được từ một nguồn khác (báo chí, tivi, người khác nói). Đây là dạng trang trọng của mẫu ~そうだ.
Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + ということだ / とのことだ
Ví dụ: 天気予報によると, 明日は雨が降るということです。
Theo dự báo thời tiết thì nghe nói ngày mai trời sẽ mưa.
2. Ý nghĩa 2: Đưa ra kết luận hoặc giải thích ý nghĩa (Nghĩa là, đồng nghĩa với việc)
Dùng khi người nói muốn giải thích, tóm tắt lại bản chất của một sự việc, hoặc từ sự việc A suy ra kết luận B.
Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + ということだ / ということになる
Ví dụ: 不合格だったということは, まだ努力が足りなかったということだ。
Việc bị trượt đồng nghĩa với việc nỗ lực vẫn chưa đủ.
3. Ý nghĩa 3: Danh từ hóa một mệnh đề để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ (Cái việc mà, chuyện mà)
Dùng để biến cả một câu kể thành một cụm danh từ lớn, giúp câu văn trở nên khách quan, trang trọng hơn thay vì chỉ dùng の hoặc こと thông thường.
Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + ということ + は / を
Ví dụ: 彼が来られなくなったということは, すでにみんなに伝えました。
Cái việc anh ấy không đến được nữa thì tôi đã thông báo cho mọi người rồi.
4. Ý nghĩa 4: Nhấn mạnh mệnh lệnh hoặc quy định (Bắt buộc phải, bổn phận là)
Dùng ở cuối câu để nhắc nhở, khẳng định lại một quy tắc, mệnh lệnh hoặc nghĩa vụ mà đối phương bắt buộc phải thực hiện, mang sắc thái khá nghiêm túc.
Cấu trúc: Động từ thể từ điển / thể ない + ということだ
Ví dụ: 館内ではタバコを吸わないということになっています。
Quy định là tuyệt đối không được hút thuốc trong tòa nhà.
5. Ý nghĩa 5: Diễn tả sự ngạc nhiên, nghi ngờ về một sự thật (Chuyện ... là có thật sao?)
Dùng trong câu hỏi ở dạng ということですか để xác nhận lại một thông tin gây sốc, khó tin mà người nói vừa nghe được, thể hiện sự bàng hoàng hoặc nghi ngờ.
Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + ということですか
Ví dụ: え、彼が犯人だったということですか。
Hả, chuyện anh ấy là thủ phạm là có thật sao?
1. 彼が正直者であるということが、今回の件でよくわかった。
Việc anh ấy là người trung thực đã được hiểu rõ qua vụ việc lần này.
2. 努力が必ず報われるわけではないということが、世の常だ。
Việc nỗ lực không phải lúc nào cũng được đền đáp là lẽ thường tình của thế gian.
3. 健康が何よりも大切であるということが、身にしみて分かります。
Tôi hiểu thấu việc sức khỏe là quan trọng hơn bất cứ thứ gì.
4. 時間が有限であるということが、私たちに行動を促す。
Việc thời gian là hữu hạn thúc giục chúng ta hành động.
5. 彼が犯人ではないということが、DNA鑑定で証明された。
Việc anh ấy không phải là hung thủ đã được chứng minh qua giám định DNA.
6. この計画が失敗する可能性もあるということが、会議で指摘された。
Việc kế hoạch này có khả năng thất bại đã được chỉ ra trong cuộc họp.
7. 彼女が笑顔でいたということが、唯一の救いだった。
Việc cô ấy vẫn giữ nụ cười là sự an ủi duy nhất.
8. 人間は一人では生きていけないということが、災害時に痛感させられる。
Vào lúc thảm họa, người ta thấu hiểu việc con người không thể sống một mình.
9. 彼が何も言わずに去ったということが、彼女を深く傷つけた。
Việc anh ấy rời đi mà không nói lời nào đã làm cô ấy tổn thương sâu sắc.
10. この町が数年前とはすっかり変わってしまったということが、驚きだった。
Việc thị trấn này đã thay đổi hoàn toàn so với vài năm trước là một sự ngạc nhiên.
11. 誰もが同じ考えを持つわけではないということが、多様性の基本だ。
Việc không phải ai cũng có suy nghĩ giống nhau là nền tảng của sự đa dạng.
12. 彼女が陰で支えてくれていたということが、後になって判明した。
Việc cô ấy đã âm thầm ủng hộ phía sau đã được làm sáng tỏ sau đó.
13. 見た目だけで人を判断してはいけないということが、よく言われる。
Người ta thường nói rằng không được đánh giá con người qua vẻ bề ngoài.
14. この問題が思い゙ったより根深いということが、調査で明らかになった。
Cuộc điều tra đã làm rõ việc vấn đề này nghiêm trọng hơn tưởng tượng.
15. 彼がリーダーに選゙ばれたということが、チームにとって最良の選択だった。
Việc anh ấy được chọn làm lãnh đạo là lựa chọn tốt nhất cho cả đội.
16. 昔の常識が、今では通用しないということがよくある。
Thường xuyên có việc những kiến thức thông thường ngày xưa không còn áp dụng được nữa.
17. 彼女が無事だったということが、何よりも嬉しいニュースだ。
Việc cô ấy vẫn bình an là tin tức đáng mừng hơn bất cứ điều gì.
18. あの温厚な彼が激怒したということが、事件の異常さを物語っている。
Việc anh ấy vốn hiền lành mà lại nổi trận lôi đình đã nói lên sự bất thường của vụ việc.
19. 夢を持つということが、生きる希望になる。
Việc có những ước mơ trở thành hy vọng để sống.
20. 終わりがあるからこそ、始まりは美しいということが言える。
Chính vì có kết thúc nên mới có thể nói rằng sự bắt đầu là một điều đẹp đẽ.
21. 彼が嘘をついていたということが、彼の信用を失墜させた。
Việc anh ấy đã nói dối đã làm đánh mất sự tin tín nhiệm của anh ấy.
22. この伝統を守り続けるということが、私たちの使命だ。
Việc tiếp tục gìn giữ truyền thống này là sứ mệnh của chúng tôi.
23. 彼女がすでに亡くなっていたということが、どうしても信じられなかった。
Tôi không tài nào tin nổi việc cô ấy đã qua đời rồi.
24. 小さな親切が、人の心を救うということがある。
Có việc rằng một sự tử tế nhỏ nhoi cũng có thể cứu rỗi trái tim con người.
25. 彼が試合に負けたということが、大きなニュースになった。
Việc anh ấy thua trận đấu đã trở thành một tin tức lớn.
26. この会社が危機的な状況にあるということが、社員には知らされていなかった。
Việc công ty này đang ở trong tình trạng khủng hoảng đã không được thông báo cho nhân viên.
27. 彼女が私を覚えていてくれたということが、とても嬉しかった。
Việc cô ấy vẫn nhớ đến tôi làm tôi rất hạnh phúc.
28. 知識があるということと、賢いということは必ず゙しも一致しない。
Việc có kiến thức và việc thông minh không hẳn lúc nào cũng đồng nhất với nhau.
29. 彼が約束を破ったということが、二人の関係に亀裂を入れた。
Việc anh ấy thất hứa đã tạo ra vết nứt trong mối quan hệ của hai người.
30. このプロジェクトが成功したということが、次のステップへの自信に繋がる。
Việc dự án này thành công mang lại sự tự tin cho bước tiếp theo.
31. 地球が温暖化しているということが、様々なデータで示されている。
Việc Trái Đất đang nóng lên được chỉ ra qua nhiều dữ liệu khác nhau.
32. 彼女が秘密を打ち明けてくれたということが、私には嬉しかった。
Việc cô ấy đã thổ lộ bí mật với tôi làm tôi thấy vui.
33. 誰も悪くないということが、この問題を一層難しくしている。
Việc không ai có lỗi cả lại càng làm cho vấn đề này trở nên khó khăn hơn.
34. 彼がまた同じ過ちを犯したということが、残念でならない。
Việc anh ấy lại phạm phải sai lầm tương tự thật đáng tiếc khôn nguôi.
35. 変化を恐れないということが、成長の鍵だ。
Việc không sợ hãi sự thay đổi là chìa khóa của sự trưởng thành.
36. 彼がその場にいなかったということが、彼のアリバイを証明している。
Việc anh ấy không có mặt ở đó chứng minh cho bằng chứng ngoại phạm của anh ấy.
37. 彼女が誰にも言わずに旅立ったということが、皆を心配させた。
Việc cô ấy ra đi mà không nói với bất kỳ ai đã làm mọi người lo lắng.
38. このシステムには欠陥があるということが、発覚した。
Việc hệ thống này có lỗi đã bị phát giác.
39. 諦めないということが、いかに大切かを学んだ。
Tôi đã học được việc không từ bỏ quan trọng đến nhường nào.
40. 彼らが無事に帰還したということが、何の朗報だ。
Việc họ đã trở về bình an là tin mừng hơn bất cứ điều gì.
41. 彼が会社を辞めるということを、本人から直接聞きました。
Tôi đã nghe trực tiếp từ chính chủ việc anh ấy sẽ nghỉ việc ở công ty.
自分がどれだけ恵まれているかということを、忘れてはいけません。
Không được quên việc bản thân mình đang may mắn đến nhường nào.
彼女がずっと私を好きだったということを、今日初めて知りました。
Hôm nay lần đầu tiên tôi biết việc cô ấy đã luôn thích tôi bấy lâu nay.
健康第一であるということを、今回の入院で痛感しました。
Tôi đã thấm thía việc sức khỏe là số một qua lần nhập viện này.
自分が間違っていたということを、素直に認めます。
Tôi thành thật thừa nhận việc bản thân mình đã sai.
明日が会議の締め切りだということを、うっかり忘れていました。
Tôi đã lơ đãng quên mất việc ngày mai là hạn chót của cuộc họp.
彼が無実であるということを、私は信じています。
Tôi tin vào việc anh ấy vô tội.
先生は、私たちに命の尊さということを教えてくれました。
Thầy giáo đã dạy cho chúng tôi về sự quý giá của sinh mạng.
私は、彼が嘘をついているということを、見抜いていました。
Tôi đã nhìn thấu việc anh ấy đang nói dối.
このデータは、売上が順調に伸びているということを示しています。
Dữ liệu này chỉ ra việc doanh thu đang tăng trưởng thuận lợi.
というの
1. Ý nghĩa 1: Định nghĩa hoặc giải thích một từ ngữ, khái niệm (Cái gọi là... nghĩa là)
Dùng để đưa một từ ngữ hoặc một khái niệm lên làm chủ ngữ nhằm định nghĩa, giải thích rõ nghĩa của từ đó cho người nghe.
Cấu trúc: Từ ngữ/Khái niệm + というのは + Định nghĩa + ことだ/意味だ
Ví dụ: パソコンというのは、パーソナルコンピューターのことです。
Cái gọi là Pasokon nghĩa là máy tính cá nhân.
2. Ý nghĩa 2: Giải thích lý do, nguyên nhân cho một sự việc (Lý do là vì, sở dĩ như vậy là vì)
Dùng ở đầu vế câu thứ hai để giải thích nguyên nhân sâu xa cho hành động hoặc trạng thái đã được nhắc đến ở vế câu thứ nhất.
Cấu trúc: Sự việc. というのは + Lý do (からだ/ためだ)
Ví dụ: 最近タバコをやめました。というのは、健康が心配になったからです。
Gần đây tôi đã bỏ thuốc lá. Lý do là vì tôi bắt đầu lo lắng cho sức khỏe của mình.
3. Ý nghĩa 3: Danh từ hóa một mệnh đề để bày tỏ cảm xúc, đánh giá (Cái việc mà... thì thật là)
Dùng để biến cả một câu kể thành một cụm danh từ làm chủ ngữ, sau đó người nói sẽ đưa ra cảm xúc, nhận xét hoặc sự kinh ngạc của mình đối với sự việc đó.
Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + というのは / というのは + Nhận xét/Cảm xúc
Ví dụ: 彼が一人で海外へ行くというのは、とても心配です。
Cái việc anh ấy đi nước ngoài một mình thì thật là đáng lo lắng.
4. Ý nghĩa 4: Thể hiện sự ngạc nhiên, khó hiểu hoặc trách móc (Sao lại có chuyện... cơ chứ)
Dùng ở cuối câu dưới dạng というのは / というの để diễn tả tâm trạng bàng hoàng, bất ngờ hoặc không thể hiểu nổi lý do tại sao một sự việc lại xảy ra như vậy.
Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + というのは / というの
Ví dụ: まだ子供なのに、そんなひどiことを言うというのは。
Vẫn còn là một đứa trẻ mà sao lại có thể nói ra những lời tồi tệ như thế cơ chứ.
1. 彼が犯人だというのが、まだ信じられない。
Việc anh ấy là hung thủ, tôi vẫn chưa thể tin được.
2. 彼女が一番頑張っていたというのが、みんなの共通認識だ。
Việc cô ấy là người đã nỗ lực nhất là nhận thức chung của mọi người.
3. 努力が必゙ずしも報われるわけではないというのが、この世の現実だ。
Việc nỗ lực không phải lúc nào cũng được đền đáp là thực tế của thế gian này.
4. 彼が何も言わずに去ってしまったというのが、一番悲しい。
Việc anh ấy đã rời đi mà không nói lời nào là điều đau buồn nhất.
5. 健康が一番の財産だというのが、私の持論です。
Việc sức khỏe là tài sản lớn nhất là quan điểm của cá nhân tôi.
6. こんなに美しい景色が見られるというのが、この場所の魅力だ。
Việc có thể ngắm nhìn cảnh sắc đẹp nhường này chính là sức hút của nơi đây.
7. 彼が怒っている本当の理由というのが、実はよくわからない。
Việc lý do thực sự khiến anh ấy giận là gì, thực tế tôi không rõ lắm.
子供の成長は早いというのが、最近の実感だ。
Việc trẻ con lớn nhanh là cảm nhận thực tế của tôi dạo gần đây.
9. 彼が正直者だというのが、周りの評価だったのに。
Mặc dù việc anh ấy là người trung thực vốn là đánh giá của mọi người xung quanh.
10. 人は見た目によらないというのが、よくわかる出来事だった。
Đó là một sự việc giúp tôi hiểu rõ việc con người không thể đánh giá qua vẻ bề ngoài.
11. なぜ彼が選゙ばれたのかというのが、最大の謎だ。
Việc tại sao anh ấy được chọn là bí ẩn lớn nhất.
12. この問題が思い゙ったより根深いというのが、だんだんわかってきた。
Tôi đã dần hiểu ra việc vấn đề này sâu xa (nghiêm trọng) hơn tưởng tượng.
13. 彼女がいつも笑顔というのが、逆に心配になる。
Việc cô ấy lúc nào cũng mỉm cười trái lại làm tôi thấy lo lắng.
14. 最終的にものを言うのは経験だというのが、よく言われることだ。
Việc "kinh nghiệm mới là thứ có tiếng nói quyết định cuối cùng" là điều người ta hay nói.
15. あの二人が結婚するというのが、未だに信じられない。
Việc hai người đó kết hôn, cho đến giờ tôi vẫn không thể tin nổi.
16. 彼が天才だというのが、誰もが認めるところだ。
Việc anh ấy là thiên tài là điều mà ai cũng công nhận.
17. 夢と現実は違うというのが、身にしみてわかった。
Tôi đã thấu hiểu việc ước mơ và thực tế là khác nhau.
18. この仕事が楽だというのが、そもそも大きな間違いだった。
Việc nghĩ công việc này nhàn hạ ngay từ đầu đã là một sai lầm lớn.
19. 結局、正直者が馬鹿を見るというのが、許せない。
Rốt cuộc, tôi không thể tha thứ cho việc người trung thực lại phải chịu thiệt thòi.
20. 彼女がいつも元気というのが、チームの救いだ。
Việc cô ấy luôn tràn đầy năng lượng là sự cứu cánh cho cả đội.
21. 人生で何が起こるかわからないというのが、面白いところだ。
Việc không biết chuyện gì sẽ xảy ra trong đời chính là điểm thú vị.
22. 彼が時間にルーズというのが、唯一の欠点だ。
Việc anh ấy lôi thôi về giờ giấc là khuyết điểm duy nhất.
23. この町が昔は海だったというのが、信じられますか?
Bạn có tin được việc thị trấn này ngày xưa vốn là biển không?
24. 彼女が無事だったというのが、何の朗報だ。
Việc cô ấy bình an là tin mừng hơn bất cứ điều gì.
25. 彼が嘘をついていたというのが、後になってわかった。
Mãi về sau tôi mới biết việc anh ấy đã nói dối.
26. 勉強ができるというのが、必ず゙しも偉゙いわけじゃない。
Việc học giỏi không có nghĩa là chắc chắn sẽ là người vĩ đại.
一番大切なのはお金じゃないというのが、私の考えだ。
Việc thứ quan trọng nhất không phải là tiền là suy nghĩ của tôi.
28. 彼女がいつも綺麗にしているというのが、すごいと思う。
Tôi thấy thật tuyệt vời về việc cô ấy lúc nào cũng giữ vẻ ngoài xinh đẹp.
あの温厚な彼が怒鳴ったというのが、よほどのことだったのだろう。
Việc anh ấy vốn hiền lành mà lại quát tháo, chắc hẳn phải là chuyện cực kỳ nghiêm trọng.
シンプルが一番だというのが、私のファッションのテーマだ。
Việc sự đơn giản là số một là chủ đề thời trang của tôi.
終わりよければすべてよしというのが、私の好きな言葉だ。
Việc "kết thúc tốt đẹp thì mọi sự đều tốt đẹp" là câu nói tôi yêu thích.
なぜ彼がそんなことをしたのかというのが、議論の的になっている。
Việc tại sao anh ta làm chuyện đó đang trở thành tâm điểm của cuộc tranh luận.
彼女が秘密を抱えているというのが、彼女の目を見てわかった。
Nhìn vào mắt cô ấy, tôi biết việc cô ấy đang mang trong mình một bí mật.
このチームの強みというのが、メンバーの仲の良さにある。
Việc sức mạnh của đội này nằm ở mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên.
彼の言っていることが本当だというのが、どうしても信じきれない。
Dù thế nào tôi cũng không thể tin hoàn toàn việc những gì anh ta nói là thật.
誰も悪くないというのが、この問題の難しいところだ。
Việc không có ai sai chính là điểm khó khăn của vấn đề này.
彼女がもうここにはいないというのが、まだ実感できない。
Tôi vẫn chưa thể cảm nhận thực thụ việc cô ấy không còn ở đây nữa.
彼がリーダーに選゙ばれたというのが、当然の結果だ。
Việc anh ấy được chọn làm lãnh đạo là một kết quả đương nhiên.
結局、人間は一人では生きていけないというのが、よくわかった。
Rốt cuộc, tôi đã hiểu rất rõ việc con người không thể sống một mình.
目的は達成したというのが、唯一の救いだ。
Việc mục tiêu đã đạt được là sự an ủi duy nhất.
41. 彼が会社を辞めるというのを、昨日初めて聞きました。
Hôm qua lần đầu tiên tôi nghe việc anh ấy sẽ nghỉ việc ở công ty.
42. 彼女がずっと僕のことを見ていたというのを、後で友達から知らされた。
Sau đó tôi đã được bạn bè cho biết việc cô ấy đã luôn dõi theo mình bấy lâu nay.
努力は必ず゙報われるというのを、信じて頑張ってきた。
Tôi đã nỗ lực hết mình vì tin vào việc sự cố gắng nhất định sẽ được đền đáp.
人が困っていたら助けるのが当たり前だというのを、祖母から教わった。
Tôi đã được bà dạy cho việc hễ thấy người khác gặp khó khăn thì giúp đỡ là chuyện đương nhiên.
自分がどれだけ恵まれているかというのを、忘れてはいけません。
Bạn không được phép quên việc bản thân mình đang may mắn đến nhường nào.
46. 彼女が陰で泣いていたというのを、見てしまった。
Tôi đã vô tình nhìn thấy việc cô ấy lén khóc một mình.
47. 明日がテストだというのを、すっかり忘れていた。
Tôi đã quên bẵng mất việc ngày mai có bài kiểm tra.
48. 彼が本当は優しい人だというのを、私は知っている。
Tôi biết việc anh ấy thực sự là một người hiền lành.
49. 健康が一番だというのを、病気になって痛感した。
Phải đến khi bị bệnh tôi mới thấm thía việc sức khỏe là số một.
50. 自分が間違っていたというのを、素直に認めるべきだ。
Bạn nên thành thật thừa nhận việc bản thân mình đã sai.
というもの
1. Ý nghĩa 1: Khái quát hóa bản chất của một sự vật, sự việc (Cái gọi là... là thứ...)
Dùng để đưa một danh từ lên làm chủ ngữ nhằm đưa ra một nhận định, một chân lý hoặc một quy luật hiển nhiên mang tính bản chất của đối tượng đó.
Cấu trúc: Danh từ + というものは + Bản chất/Quy luật
Ví dụ: 人生というものは、思い通りにいかないことが多い。
Cái gọi là cuộc đời thì thường có nhiều điều không diễn ra theo đúng ý mình.
2. Ý nghĩa 2: Nhấn mạnh khoảng thời gian liên tục từ quá khứ đến nay (Suốt từ lúc... đến nay)
Dùng sau các danh từ chỉ thời gian để nhấn mạnh rằng trong suốt khoảng thời gian dài đó, một trạng thái hoặc hành động liên tục diễn ra mà không hề gián đoạn.
Cấu trúc: Danh từ chỉ thời gian + というもの + Hành động/Trạng thái kéo dài
Ví dụ: この1ヶ月というもの、忙しくて休む暇もない。
Suốt một tháng qua, tôi bận rộn đến mức không có cả thời gian để nghỉ ngơi.
3. Ý nghĩa 3: Diễn tả một lẽ tự nhiên, một thực tế tất yếu (Thì quả thật là... / Thường là...)
Dùng ở cuối câu để đưa ra một kết luận mang tính khách quan, khẳng định rằng trong hoàn cảnh đó thì việc xảy ra như vậy là lẽ đương nhiên, không thể làm khác được.
Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + というものだ
Ví dụ: 困ったときにお互いに助け合うのが、友達というものだ。
Lúc khó khăn thì giúp đỡ lẫn nhau, đó chính là cái gọi là bạn bè.
4. Ý nghĩa 4: Khẳng định sự bất khả thi hoặc phê phán (Thì không thể nào... được / Không phải là việc dễ dàng)
Dùng ở cuối câu dưới dạng phủ định (というものではない / というものでもない) để phản bác lại một quan điểm, khẳng định rằng một việc không thể giải quyết đơn giản hoặc không phải cứ làm thế là được.
Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + というものではない
Ví dụ: お金さえあれば幸せになれるというものではない。
Không phải cứ có tiền là có thể trở nên hạnh phúc được đâu.
5. Ý nghĩa 5: Thể hiện sự thay đổi sâu sắc do một duyên cớ nào đó (Kể từ sau khi... thì cục diện thay đổi)
Dùng sau một sự kiện lớn để nhấn mạnh rằng chính sự kiện đó đã làm thay đổi hoàn toàn tâm lý, hành động hoặc cuộc sống của người nói từ đó về sau (Ngữ pháp N1).
Cấu trúc: Động từ thể て + からというもの
Ví dụ: 娘が生まれてからというもの、タバコを一切吸わなくなった。
Kể từ sau khi con gái chào đời, tôi đã hoàn toàn không hút một điếu thuốc nào nữa.
1. 人生というものは、思い通りにいかないことばかりだ。
Cuộc đời là thứ mà mọi chuyện hầu như chẳng bao giờ theo ý mình.
友情というものは、お金では買えない。
Tình bạn là thứ không thể mua được bằng tiền.
親子というものは、不思議な縁で結゙ばれている。
Tình cha con (mẹ con) là thứ được kết nối bởi một mối nhân duyên kỳ lạ.
仕事というものは、時に厳しく、時に大きな喜゙いを与えてくれる。
Công việc là thứ đôi khi rất khắc nghiệt, nhưng cũng có lúc mang lại niềm vui to lớn.
時間というものは、誰にでも平等に流れる。
Thời gian là thứ trôi qua một cách bình đẳng với bất kỳ ai.
青春というものは、甘くもあり、ほろ苦くもある。
Thanh xuân là thứ vừa có vị ngọt ngào, lại vừa có chút cay đắng.
勝負というものは、最後まで何が起こるか分からない。
Thắng bại là thứ mà cho đến phút cuối cùng vẫn không thể biết chuyện gì sẽ xảy ra.
家族というものは、何があっても味方でいてくれる最後の砦だ。
Gia đình là pháo đài cuối cùng, nơi sẽ luôn đứng về phía bạn dù có chuyện gì xảy ra.
信頼というものは、築くのは大変だが、壊れるのは一瞬だ。
Lòng tin là thứ xây dựng thì gian nan nhưng để đổ vỡ thì chỉ trong chớp mắt.
幸せというものは、なるものではなく、気゙づくものだ。
Hạnh phúc không phải là thứ để đạt được, mà là thứ để chúng ta nhận ra.
芸術というものは、見る人の心を豊かにする。
Nghệ thuật là thứ làm phong phú thêm tâm hồn của người thưởng thức.
伝統というものは、守るだけでなく、時代に合わせて進化させるべきだ。
Truyền thống không chỉ là thứ để giữ gìn, mà còn nên được phát triển để phù hợp với thời đại.
プロというものは、どんな状況でも結果を出す。
Một người chuyên nghiệp là người có thể đưa ra kết quả trong bất kỳ tình huống nào.
自由というものは、常に責任を伴う。
Tự do luôn là thứ đi kèm với trách nhiệm.
経験というものは、何にも代えがたい財産となる。
Kinh nghiệm sẽ trở thành một loại tài sản không gì có thể thay thế được.
恋愛というものは、理屈では説明できない。
Tình yêu là thứ không thể giải thích được bằng lý lẽ.
夢というものは、見るだけでなく、追いかけるからこそ価値がある。
Ước mơ không chỉ để ngắm nhìn, mà nó có giá trị chính bởi vì chúng ta theo đuổi nó.
リーダーというものは、時に孤独な決断を迫られる。
Lãnh đạo là người mà đôi khi bị buộc phải đưa ra những quyết định trong sự cô độc.
故郷というものは、離れてみて初めてそのありがたみがわかる。
Quê hương là thứ mà chỉ khi rời xa, ta mới nhận ra sự quý giá của nó.
誠実さというものは、人との関係において最も重要だ。
Sự thành thật là thứ quan trọng nhất trong các mối quan hệ giữa người với người.
噂というものは、あっという間に広がっていく。
Tin đồn là thứ lan truyền đi chỉ trong nháy mắt.
子供というものは、大人が思うよりもずっと物事をよく見ている。
Trẻ con là những sinh linh quan sát mọi việc kỹ hơn nhiều so với những gì người lớn nghĩ.
失敗というものは、成功へのステップなのだ。
Thất bại chính là những bước đệm dẫn tới thành công.
人間の記憶というものは、実に曖昧で、都合よく書き換えられることがある。
Ký ức của con người thực sự rất mơ hồ, đôi khi nó bị viết đè lên sao cho có lợi cho bản thân.
政治というものは、私たちの生活に密接に関わっている。
Chính trị là thứ liên quan mật thiết đến đời sống của chúng ta.
自然というものの前では、人間は無力だ。
Trước thứ gọi là thiên nhiên, con người thật là bất lực.
運命というものが、本当にあるのだろうか。
Liệu cái gọi là định mệnh có thực sự tồn tại hay không?
勉強というものは、学生だけの特権ではない。
Học tập không phải là đặc quyền chỉ dành riêng cho học sinh.
健康というものは、失って初めてその大切さに気゙づく。
Sức khỏe là thứ mà chỉ khi mất đi rồi ta mới nhận ra sự quan trọng của nó.
言葉というものは、時に刃物よりも深く人を傷つける。
Ngôn từ là thứ đôi khi gây ra vết thương cho con người sâu hơn cả dao kéo.
才能というものは、努力なくしては開花しない。
Tài năng là thứ sẽ không bao giờ nở rộ nếu thiếu đi sự nỗ lực.
冒険というものは、人生を面白くするスパイスだ。
Phiêu lưu chính là loại gia vị làm cho cuộc đời thêm phần thú vị.
偏見というものは、無知から生まれる。
Định kiến là thứ được sinh ra từ sự thiếu hiểu biết.
科学というものは、常に真実を追求する。
Khoa học là thứ luôn luôn theo đuổi sự thật.
組織というものは、トップの器以上には大きくならない。
Một tổ chức là thứ không bao giờ có thể lớn mạnh hơn tầm vóc của người đứng đầu.
法律というものは、国民を守るためにあるべきだ。
Pháp luật là thứ nên tồn tại để bảo vệ người dân.
美というものは、人の心を動かす力を持っている。
Cái đẹp là thứ sở hữu sức mạnh lay động lòng người.
料理というものは、愛情が最高の調味料だ。
Nấu ăn là thứ mà tình yêu thương chính là loại gia vị tuyệt vời nhất.
希望というものは、暗闇を照らす光だ。
Hy vọng là thứ ánh sáng soi rọi bóng đêm.
癖というものは、なかなか治らない。
Thói quen là thứ rất khó để sửa đổi.
勘というものは、案外当たるものだ。
Trực giác là thứ mà đôi khi trúng một cách không ngờ.
奇跡というものは、信じる者にしか起こらないのかもしれない。
Phép màu có lẽ là thứ chỉ xảy đến với những ai tin vào nó.
嫉妬というものは、時として人を怪物に変える。
Đố kỵ là thứ đôi khi biến con người ta trở thành quái vật.
習慣というものは、第二の天性なり。
Thói quen chính là bản tính thứ hai của con người.
記憶というものは、時と共に薄れていく。
Ký ức là thứ nhạt nhòa dần theo thời gian.
プライドというものは、高すぎると自分を苦しめる。
Lòng tự trọng là thứ nếu quá cao sẽ chỉ làm bản thân thêm khổ sở.
憎しみというものは、何も生み出さない。
Hận thù là thứ chẳng tạo ra được điều gì tốt đẹp cả.
流行というものは、繰り返す。
Thời trang (xu hướng) là thứ có tính lặp lại.
欲望というものには、際限がない。
Ham muốn là thứ không bao giờ có giới hạn.
歴史というものは、勝者によって作られる。
Lịch sử là thứ được viết nên bởi những kẻ chiến thắng.