Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Gặp

()

Gặp nạn
Phát Sinh

発生はっせい)

Phát sinh
Mạng

(いのち)

Sinh mạng
Cứu

(すく)

Cứu giúp
Tảo Động

騒々(そうぞう)しい

Ồn ào huyên náo
Tảo

(さわ)

Làm ồn
Hiện Trường

現場(げんば)

Hiện trường
Hỗn Loạn

混乱(こんらん)

Hỗn loạn
 

パニック

Sự hoảng loạn
Vô Sự

無事(ぶじ)

An toàn không sao
Phòng

(ふせ)

Phòng tránh
Tái

(ふたた)

Lại một lần nữa
Cố

故意(わざ)

Cố tình làm
Bị Hại Giả

被害者(ひがいしゃ)

Nạn nhân bị hại
Hỗ

(たが)いに

Lẫn nhau
Nghi Vấn

疑問(ぎもん)

Nghi vấn thắc mắc
Phi Vào

()()

Lao mình vào

(おぼ)れる

Chết đuối đuối nước
Phi Xuất

()()

Lao vút ra ngoài
Hành Phương Bất Minh

行方不明(ゆくえふめい)

Mất tích không rõ tung tích
Vong

()くなる

Mất đời qua đời
Ngẫu Nhiên

偶然(ぐうぜん)

Ngẫu nhiên tình cờ
Khổ Tình

苦情(くじょう)

Lời phàn nàn khiếu nại
Hoảng

(あわただ)しい

Bận rộn túi bụi hối hả
Hoảng

(あわ)てる

Cuống cuồng vội vàng
 

いきなり

Bất thình lình đột ngột
 

いじめ

Sự bắt nạt hiếp đáp

(いじ)める

Bắt nạt ăn hiếp
Mê Tử

迷子(まいご)

Trẻ lạc đường
Trường Hợp

場合(ばあい)

Trường hợp hoàn cảnh
Lạc

()とする

Làm đánh rơi
Mao

()くす

Làm đánh mất
Tá Tiền

借金(しゃっきん)

Khoản nợ nần tiền bạc
Kiảo

(ずる)

Gian lận ranh ma xảo quyệt
Đảo

(たお)れる

Bị sụp đổ ngã quỵ
Chuyển

(ころ)

Ngã nhào té ngã
Quẫn

(つぶ)れる

Phá sản sụp tiệm kinh doanh
Thứ Thứ

次々(つぎつぎ)

Liên tiếp nối đuôi dồn dập
Đình Điện

停電(ていでん)

Mất điện sự cố cắt điện
Đoạn Thủy

断水(だんすい)

Cắt nước cúp nước sinh hoạt
Chấn

()れる

Rung chuyển chao đảo rung lắc
 

ぐらぐら

Rung bần bật lung lay dữ dội
Phi Thường Khẩu

非常口(ひじょうぐち)

Cửa thoát hiểm lối thoát khẩn cấp
Tăng Gia

増加(ぞうか)

Gia tăng tăng số lượng
Giảm Thiểu

減少(げんしょう)

Sụt giảm suy giảm số lượng
Siêu

()える

Vượt quá định mức chỉ số
 

ピーク

Đỉnh điểm cao điểm chỉ số tụ độ
Việt

()える

Vượt qua ranh giới địa lý thời gian
Toàn Thể

全体(ぜんたい)

Toàn bộ toàn thể diện tích
 

かなり

Tương đối khá là mức độ
Tín Dụng

信用(しんよう)

Lòng tin tín nhiệm tin cậy
Thất

(う失)

Đánh mất mất đi giá trị tư cách
Chính Thường

正常(せいじょう)

Bình thường bình ổn trạng thái
Bất Cảnh Khí

不景気(ふけいき)

Kinh tế suy thoái ế ẩm
Viên Cao

円高(えんだか)

Đồng Yên tăng giá cao
Bình Quân

平均(へいきん)

Giá trị bình quân trung bình
 

およそ

Đại khái khoảng chừng xấp xỉ
Loạn

乱雑(めちゃくちゃ)

Rối tung rối mù tan hoang tơi tả
Tối

(もっと)

Nhất vị trí so sánh trạng thái cực độ
Toại

(つい)

Cuối cùng kết quả mong đợi diễn ra
Đến Đầu

到頭(とうとう)

Rốt cuộc kết cục tự nhiên hiển thị

Cấu trúc 意向形 + と思う (Thể ý định + と思う) là một mẫu ngữ pháp cực kỳ cốt lõi thuộc trình độ N4 và N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để bày tỏ một dự định, quyết định hoặc kế hoạch làm một việc gì đó của người nói.

Tùy thuộc vào việc bạn chia đuôi là と思う hay と思っている, sắc thái và ý nghĩa của câu sẽ thay đổi rất rõ rệt như sau:

Ý nghĩa 1: 意向形 + と思う (Quyết định bộc phát tại thời điểm nói)

Dùng khi người nói nảy ra một ý định hoặc đưa ra một quyết định ngay tại thời điểm đang nói chuyện, chứ không phải là một kế hoạch được chuẩn bị từ trước.

Cấu trúc: Động từ thể ý định (Ikō-kei) + と思う

Ví dụ:

あ、雨が降ってきたから、タクシーで帰ろうと思う。 (Mưa rồi, mình nghĩ mình sẽ bắt taxi về thôi.)

Ý nghĩa 2: 意向形 + と思っている (Dự định đã nung nấu từ trước)

Dùng khi dự định đó đã được người nói suy nghĩ, nung nấu và quyết định từ trong quá khứ, hiện tại vẫn đang tiếp tục giữ ý định đó và có khả năng sẽ thực hiện trong tương lai gần.

Cấu trúc: Động từ thể ý định (Ikō-kei) + と思っている

Ví dụ:

来年、日本に留学しようと思っている。 (Tôi đang có dự định sẽ đi du học Nhật Bản vào năm sau.)

Lưu ý: Khi muốn nói về dự định của người thứ ba (anh ấy, cô ấy), bạn bắt buộc phải dùng dạng と思っている, không được dùng と思う.

💡 Nhắc lại nhanh cách chia Thể ý định (意向形):

Nhóm 1: Chuyển đuôi hàng $u \rightarrow$ hàng $o$ rồi thêm う.

Ví dụ: $\text{買う} \rightarrow \text{買おう}$ / $\text{行く} \rightarrow \text{行こう}$ / $\text{話す} \rightarrow \text{話そう}$.

Nhóm 2: Bỏ ます thêm よう.

Ví dụ: $\text{食べる} \rightarrow \text{食べよう}$ / $\text{見る} \rightarrow \text{見よう}$.

Nhóm 3: $\text{する} \rightarrow \text{しよう}$ / $\text{来る} \rightarrow \text{来よう}$ (Koyō).

Phân biệt nhanh với つもりだ

意向形 + と思っている: Dự định, ý muốn còn nằm trong suy nghĩ, có tính linh hoạt cao và chưa chắc chắn 100% sẽ thực hiện.

V-る + つもりだ: Kế hoạch, quyết tâm mang tính chắc chắn và mạnh mẽ hơn rất nhiều (Đã lên lịch hoặc chuẩn bị các bước để thực hiện).

Vì hơi mệt nên tôi định hôm nay sẽ đi ngủ sớm.

Bộ quần áo này thiết kế đẹp quá. Tôi định sẽ mua nó.

Bên ngoài trông có vẻ lạnh nên quả nhiên tôi định thôi không đi ra ngoài nữa.

Khát nước quá nhỉ. Tôi định uống cái gì đó lạnh lạnh.

Bộ phim có vẻ hay đấy. Tôi định lần tới sẽ xem thử.

Vì không có thời gian nên tôi định sẽ đi bằng taxi.

Hôm nay trời đẹp nên tôi định sẽ giặt đống quần áo tích tụ bấy lâu.

Nghe câu chuyện của anh ấy, tôi cũng đã định giúp một tay.

Vì hiếm khi mới có dịp nên tôi định sẽ gọi suất ăn đắt nhất.

Vì hơi đói bụng nên tôi định ghé qua cửa hàng tiện lợi.

Cảm động trước lời nói của anh ấy, tôi cũng đã định tin tưởng anh ấy.

Tôi định từ ngày mai sẽ bắt đầu giảm cân.

Vì không kịp chuyến tàu này nên tôi định sẽ đi chuyến tiếp theo.

Rốt cuộc thì suy nghĩ của tôi đã thay đổi. Tôi định sẽ không tham gia nữa.

Cuốn sách này trông có vẻ hay nên tôi định sẽ đọc thử.

Tôi đã gọi điện cho anh ấy nhưng không thấy bắt máy nên tôi định sẽ gửi email.

Trời bắt đầu mưa rồi nên tôi định sẽ mua ô.

Đã muộn rồi nên tôi định chuẩn bị về đây.

Nhân cơ hội này, tôi định sẽ thử hỏi anh ấy xem sao.

Trông có vẻ khó nhưng tôi định sẽ thử thách một lần xem sao.

Từ giờ trở đi tôi định sẽ dậy sớm hơn.

Nhìn mặt anh ấy, tôi đã định sẽ nói ra sự thật.

Tôi định hôm nay sẽ kết thúc công việc tại đây.

Vì quá phi lý nên tôi định sẽ nói một lời.

Đã lâu rồi nên tôi định sẽ liên lạc với người bạn ở quê.

Nhân cơ hội này, tôi định sẽ bỏ thuốc lá.

Vì tóc đã dài ra nên tôi định sẽ đi cắt tóc.

Vì còn chút thời gian nên tôi định sẽ ghé vào hiệu sách.

Thấy sự cố gắng của anh ấy, tôi cũng đã định sẽ học tập theo.

Bữa tối nay tôi định sẽ tự tay nấu.

Xe buýt đến rồi nên tôi định sẽ lên xe.

Tôi định sẽ thử tin tưởng anh ấy một lần nữa.

Tôi định sẽ lập kế hoạch cho tuần tới ngay từ bây giờ.

Vấn đề này tôi định sẽ để sang ngày mai giải quyết.

Vì cần sự giúp đỡ của anh ấy nên tôi định sẽ nhờ vả.

Dù đã thua trận nhưng tôi đã định lần tới nhất định sẽ thắng.

Tôi định nghỉ ngơi một chút để thay đổi tâm trạng.

Hôm nay tôi định sẽ dũng cảm tỏ tình.

Tôi định sẽ quên anh ấy đi.

Tôi định sẽ bước ra một bước đi mới.

Cái bánh này trông ngon quá. Tôi định sẽ mua về làm quà.

Vì là ngày nghỉ hiếm hoi nên tôi định sẽ ngủ cả ngày.

Sau khi nghe đề xuất của anh ấy, tôi đã định sẽ đồng ý theo phương án đó.

Hôm nay tâm trạng sếp không tốt nên chuyện này tôi định để sang ngày mai.

Tôi định sẽ cố gắng thêm một chút nữa thôi.

Vì chữ xấu nên tôi định sẽ học viết chữ đẹp bằng bút máy.

Tôi rất thích bài hát này. Tôi định sẽ tải nó về.

Vì phòng bừa bộn nên tôi định sẽ dọn dẹp một chút.

Câu chuyện của anh ta nghe như lời nói dối. Lần này tôi định sẽ từ chối.

Hôm nay không mang tiền mặt nên tôi định sẽ thanh toán bằng thẻ.

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc phủ định này thực chất có hai dạng chính mà người Nhật thường dùng tùy thuộc vào sắc thái biểu đạt: 意向形 + とは思わない và dạng phủ định từ đầu câu là 〜ようとは思わない (hoặc dạng tiếp diễn 〜ようとは思っていない).

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả việc người nói hoàn toàn không có ý định, không có suy nghĩ hoặc từ chối thực hiện một hành động nào đó.

Ý nghĩa: Không có ý định làm gì / Không nghĩ là sẽ làm...

Dùng khi người nói muốn khẳng định một cách rõ ràng, dứt khoát góc nhìn hoặc lập trường của bản thân rằng mình sẽ không bao giờ hoặc chưa từng nghĩ đến việc thực hiện hành động đó.

Cấu trúc phổ biến:

Động từ thể ý định (Ikō-kei) + とは思わない (Nhấn mạnh việc "không nghĩ tới")

Động từ thể ý định (Ikō-kei) + とは思っていない (Nhấn mạnh trạng thái "hiện tại không có ý định đó")

Ví dụ:

あんなひどいことを言った彼を、許そうとは思わない。 (Tôi không nghĩ là mình sẽ tha thứ cho kẻ đã nói những lời tồi tệ như thế.)

今の仕事を辞めて、転職しようとは全く思っていない。 (Tôi hoàn toàn không có ý định sẽ nghỉ công việc hiện tại để chuyển việc khác.)

💡 Sự khác biệt tinh tế giữa 2 cách phủ định:

Khi muốn nói "Tôi không có ý định làm V", người Nhật có 2 cách tư duy:

意向形 + とは思わない (よう・おう + とは思わない):

Cách dịch: "Tôi không nghĩ là tôi sẽ làm..."

Sắc thái: Phủ định mạnh mẽ, mang tính lập trường hoặc quan điểm cá nhân rõ ràng ngay tại thời điểm nói. Trợ từ は được thêm vào để nhấn mạnh sự phủ định đối lập.

Động từ thể ない + と思う (ない + と思う):

Cách dịch: "Tôi nghĩ là tôi sẽ không làm..."

Sắc thái: Mang tính nhẹ nhàng hơn, diễn tả một phán đoán hoặc suy nghĩ có phần rụt rè, mềm mỏng hơn về việc mình không làm gì đó.

Ví dụ: 明日のパーティーには行かないと思う。 (Tôi nghĩ là chắc mình không đi tiệc ngày mai đâu.)

 

 

Tôi không có ý định xem phim kinh dị cho lắm.

Tôi không có ý định tự mình thử chơi golf.

Tôi không có ý định ăn món mì ramen đó đến mức phải xếp hàng dài.

Tôi không có ý định uống rượu bia cho lắm.

Anh ấy dường như không có ý định mặc quần áo theo xu hướng.

Dù được rủ đi karaoke nhưng tôi không có ý định hát.

Tôi không có ý định đụng tay vào cờ bạc dù chỉ một chút.

Tôi không có ý định đi xem buổi hòa nhạc của thần tượng.

Tôi không có ý định công khai đời sống riêng tư trên mạng xã hội.

Dù có được khuyên bao nhiêu đi nữa, tôi cũng không có ý định chơi nhảy dù.

Tôi không có ý định sống ở ngay giữa trung tâm thành phố.

Tôi không có ý định nghe thêm những câu chuyện khoe khoang của anh ta nữa.

Vì không thấy được cái hay của nhạc cổ điển nên tôi không có ý định nghe.

Tôi không có ý định mua những món hàng hiệu đắt tiền.

Tôi không có ý định ăn những món siêu cay.

Tiểu thuyết anh ấy viết khó quá nên tôi không có ý định đọc.

Vì tôi không có ý định xem tivi nên trong nhà không có.

Anh ấy đã nói rằng mình không có ý định chơi lại trò chơi đó một lần nữa.

Tôi không có ý định đi vào trung tâm thành phố nếu phải chen chúc trên tàu điện đông nghịt.

Tôi không có ý định nuôi thú cưng.

Tôi không có ý định xuống biển vào mùa đông.

Tôi không có ý định đi xem buổi hòa nhạc của anh ta đến mức phải bỏ tiền ra mua vé.

Tôi không có ý định cố gắng thấu hiểu những tác phẩm nghệ thuật hiện đại không rõ nghĩa.

Tôi không có ý định lấy bằng lái xe.

Những thứ như nhảy bungee thì tuyệt đối tôi không bao giờ có ý định chơi.

Tôi không có ý định lấy việc nói xấu người khác làm niềm vui.

Tôi không có ý định bẻ cong đức tin của mình vì tiền bạc.

Tôi không có ý định nói dối để đánh bóng hình ảnh bản thân.

Tôi không có ý định thăng tiến bằng cách chà đạp lên người khác.

Tôi không có ý định giành chiến thắng bằng những thủ đoạn bất chính.

Vì không thể tán thành cách suy nghĩ của anh ta nên tôi không có ý định hợp tác.

Dù vì bất cứ lý do gì, tôi cũng không có ý định làm tổn thương người khác.

Tôi không có ý định bao biện cho sai lầm của chính mình.

Tôi không có ý định chống lại quyết định của công ty.

Tôi không có ý định tham gia vào một cuộc chiến không có cơ hội thắng.

Có vẻ như anh ta không hề có ý định thừa nhận lỗi sai của mình.

Tôi không có ý định tuân theo những luật lệ vô nghĩa.

Tôi không có ý định bắt nạt kẻ yếu.

Anh ta dường như không có ý định xin lỗi tôi.

Tôi không có ý định thay đổi ý kiến của mình.

Tôi không có ý định xâm phạm quyền riêng tư của người khác.

Tôi không có ý định thất hứa.

Có lẽ anh ta sẽ không có ý định trốn tránh trách nhiệm đâu.

Tôi không còn ý định tha thứ cho anh ta nữa.

Tôi không có ý định lừa gạt ai đó chỉ vì lợi nhuận.

Tôi không có ý định tin tưởng anh ta thêm một lần nào nữa.

Có lẽ anh ta sẽ không có ý định giúp đỡ chúng ta đâu.

Tôi không có ý định thỏa hiệp về vụ việc này.

Anh ta dường như không có ý định kể về quá khứ của mình.

Tôi không còn ý định dính líu gì tới anh ta nữa.