Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bản Nhật

本日(ほんじつ)

Hôm nay
Minh Nhật

明日(あした)

Ngày mai
Tiền Nhật

前日(ぜんじつ)

Ngày trước đó
Dực Nhật

翌日(よくじつ)

Ngày hôm sau
 

しあさって

Ngày kìa kìa
 

先おととい

Ba ngày trước
Tạc Nhật

昨日(きのう)

Hôm qua
Tạc Niên

昨年(さくねん)

Năm ngoái
Tiên Nhật

先日(せんじつ)

Hôm trước
Tái Lai Chu

再来週(さいらいしゅう)

Tuần sau nữa
Tiên Tiên Chu

先々週(せんせんしゅう)

Tuần trước nữa
Thượng Tuần

上旬(じょうじゅん)

Mười ngày đầu tháng
Trung Tuần

中旬(ちゅうじゅん)

Mười ngày giữa tháng
Hạ Tuần

下旬(げじゅん)

Mười ngày cuối tháng
Thâm Dạ

深夜(しんや)

Nửa dêm
Vị Lai

未来(みらい)

Tương lai
Số Nhật

数日(すうじつ)

Vài ngày
Dĩ Giáng

以降(いこう)

Trở về sau
Triều Thực

朝食(ちょうしょく)

Bữa sáng
 

モーニング

Buổi sáng
Trú Thực

昼食(ちゅうしょく)

Bữa trưa
 

ランチ

Bữa trưa
Tịch Thực

夕食(表达ゆうしょく)

Bữa tối
 

ディナー

Bữa tối
 

デザート

Món tráng miệng
 

おやつ

Quà vặt
 

おかず

Món ăn kèm
Biện Đương

弁当(べんとう)

Cơm hộp
Tự Xuy

自炊(じすい)

Tự nấu ăn
Ngoại Thực

外食(がいしょく)

Ăn tiệm
 

グルメ

Ẩm thực
 

おごる

Khao
Thực Dục

食欲(しょくよく)

Sự thèm ăn
Chú Văn

注文(ちゅうもん)

Đặt hàng
Can Bôi

乾杯(かんぱい)

Cạn ly
 

かむ

Nhai
Vị

味わう(あじわう)

Thưởng thức
Đại

代わり(かわり)

Bát nữa
Tàn

( のこ)

Chừa lại
Tàn Vật

残り物( のこりもの)

Thức ăn thừa
 

もったいない

Lãng phí
Tế

()ませる

Hoàn thành
Tế

()

Kết thúc
Lượng

(りょう)

Số lượng
 

バランス

Cân bằng
 

ちらかる

Bừa bộn
Phiến

(かた)づける

Dọn dẹp
Thanh Khiết

清潔(せいけつ)

Sạch sẽ
Tảo

()

Quét
 

ほうき

Cái chổi
 

ちりとり

Hốt rác
Tảo Trừ Cơ

掃除機(そうじき)

Máy hút bụi
 

ふく

Lau
 

ぞうきん

Giẻ lau
 

バケツ

Cái xô
 

しぼる

Vắt
 

こぼす

Làm đổ
Tẩy Tễ

洗剤(せんざい)

Chất tẩy rửa
 

かび

Nấm mốc
 

ほこり

Bụi bặm
 

みがく

Đánh bóng
 

ブラシ

Bàn chải
 

あわ

Bọt
Khứu

(にお)

Bốc mùi
Tẩy Trạch Vật

洗濯物(せんたくもの)

Quần áo giặt
Ô

汚れ(よごれ)

Vết bẩn
Can

()

Phơi
Can Táo

乾燥かんそう)

Làm khô
 

たたむ

Gấp quần áo
 

アイロン

Bàn là
Phu

()

Trải ra
Dục Nhi

育児(表达いくじ)

Nuôi dạy con
Khởi

()こす

Đánh thức
Mịch

(いと)

Sợi chỉ
Châm

(はり)

Cây kim
Sinh

(なま)ごみ

Rác hữu cơ
Không Phẫu

()(かん)

Lon rỗng
Xuất

()

Vứt rác

ておく

 

1. Ý nghĩa 1: Làm sẵn, chuẩn bị sẵn một việc trước một thời điểm nhất định

Dùng khi người nói thực hiện một hành động trước nhằm mục đích phục vụ cho một sự việc, một kế hoạch hoặc một mốc thời gian sẽ xảy ra sau đó.

Cấu trúc: Động từ thể て + おく

Ví dụ: 友達が来る前に、部屋を掃除しておく。

Tôi dọn dẹp phòng sẵn trước khi bạn đến.

 

2. Ý nghĩa 2: Thực hiện một hành động tạm thời như một biện pháp xử lý bước đầu

Dùng khi người nói làm một việc gì đó mang tính chất tạm thời, dự phòng để chuẩn bị cho lần sử dụng tiếp theo hoặc để đối phó với tình huống sắp tới.

Cấu trúc: Động từ thể て + おく

Ví dụ: このニュースは役に立つかもしれないから、メモしておく。

Bản tin này có thể sẽ có ích nên tôi cứ ghi chép lại sẵn.

 

3. Ý nghĩa 3: Giữ nguyên một trạng thái, duy trì hành động không thay đổi

Dùng khi người nói chủ ý giữ nguyên một hiện trạng vốn có của sự vật, sự việc mà không can thiệp, không biến đổi nó vì một lý do nào đó.

Cấu trúc: Động từ thể て + おく

Ví dụ: まだ使っているから、電気をつけっぱなしにしておいてください。

Vì tôi vẫn đang dùng nên hãy cứ để đèn sáng như vậy nhé.

 

*Biến thể trong văn nói hằng ngày (Hội thoại thân mật)

Trong văn nói đời thường, cụm ~ておく sẽ được người Nhật nói tắt thành ~とく, còn ~ておいた biến thành ~といた.

Ví dụ: ハサミは元の場所に戻しといて。

Cứ cất cái kéo về chỗ cũ giùm nha.

 

 

Trước khi đi du lịch, chúng ta hãy đặt trước khách sạn nhé.

Vì mai phải dậy sớm nên tớ đi ngủ trước đây.

Hãy đổ đầy bình xăng trước để sau này không gặp rắc rối.

Vì khách sắp đến nên tớ đã dọn dẹp sẵn phòng rồi đấy.

Tôi sẽ đọc trước tài liệu trước khi họp.

Để chuẩn bị cho mùa đông, tôi đã thay sẵn lốp xe đi tuyết.

Hãy viết sẵn vào lịch để không bị quên nhé.

Tôi đã mua sẵn thật nhiều đồ uống cho bữa tiệc.

Lát nữa tớ mới ăn nên cậu để sẵn vào tủ lạnh giúp tớ được không?

Để thi đỗ, chúng ta hãy học tập thật kỹ từ trước nhé.

Tớ sẽ mua sẵn bánh mì cho bữa sáng ngày mai nhé.

Pin điện thoại còn ít nên phải sạc sẵn thôi.

Hãy chuẩn bị sẵn để anh ấy vừa đến là có thể xuất phát được ngay.

Vì là dữ liệu quan trọng nên tốt nhất là cậu nên sao lưu dự phòng trước đi.

Tôi đã luyện tập bài thuyết trình sẵn nhiều lần rồi.

Hãy mặc ấm sẵn để không bị cảm lạnh nhé.

Tôi sẽ viết vở thật sạch đẹp để sau này dễ ôn tập lại.

Vì khách sắp đến nên tôi sẽ chuẩn bị sẵn trà.

Trước khi hết chỗ, chúng ta hãy mua sẵn vé xem phim đi.

Tôi đã in sẵn bản đồ để không bị lạc đường.

Hãy tóm tắt sẵn các điểm chính để lát nữa có thể báo cáo cho trưởng phòng.

Tôi đã tẩm ướp gia vị sẵn cho thịt để chuẩn bị nướng BBQ.

Tớ sẽ chuẩn bị sẵn quần áo mặc cho ngày mai từ tối hôm trước.

Hãy hỏi sẵn số điện thoại của anh ấy để có thể liên lạc bất cứ lúc nào.

Tôi đã chuẩn bị sẵn đèn pin để phòng khi mất điện.

Tôi sẽ chia sẻ sẵn tài liệu trước để cuộc thảo luận diễn ra trôi chảy.

Chúng ta nên đặt sẵn quán cho tiệc tất niên dần đi thôi nhỉ?

Hãy giữ im lặng sẵn để lũ trẻ không bị thức giấc nhé.

Hãy đọc kỹ sẵn sách hướng dẫn đi vì nếu không sau này sẽ gặp rắc rối đấy.

Tôi sẽ chuẩn bị sẵn cho chuyến công tác tuần tới vào cuối tuần này.

Sợ cậu bị đói nên tớ đã làm sẵn cơm nắm rồi đấy.

Hãy để sẵn ô ở hiên nhà đi. Nghe nói mai trời mưa đấy.

Tôi đã tập hợp sẵn các tài liệu cần đưa cho anh ấy ở trên bàn.

Hãy tiết kiệm tiền sẵn dần dần để chuẩn bị cho tương lai.

Vì có thể hàng sẽ giao đến lúc vắng nhà nên tớ sẽ báo sẵn số tủ nhận hàng cho cậu nhé.

Hãy giấu sẵn cái bánh đi trước khi anh ấy đến.

Tôi đã rút sẵn tiền để đề phòng những khoản chi tiêu đột xuất.

Tôi sẽ chuẩn bị sẵn bút để có thể ghi chú bất cứ lúc nào.

Hãy bắt đầu làm sớm từ trước để kịp thời hạn chót.

Vì có cuốn sách muốn mua nên tớ sẽ ghé qua hiệu sách một lát (rồi mới đi tiếp).

Lát nữa tôi sẽ xác nhận nên hãy cứ để nguyên cái email đó đừng xóa nhé.

Tôi đã cho sẵn rau vào tủ lạnh để nó không bị hỏng.

Hãy làm xong sẵn bài tập về nhà ngay trong cuối tuần đi thôi.

Hãy tắt sẵn lửa bếp lò để không xảy ra hỏa hoạn nhé.

Anh ấy đã gửi sẵn tài liệu tham khảo để tôi có thể xem lại bất cứ lúc nào.

Để chiến thắng trận đấu, tôi đã phân tích sẵn đội đối phương.

Tôi sẽ suy nghĩ sẵn nội dung cần thảo luận với cấp trên vào ngày mai.

Để cho chắc chắn, tớ sẽ uống thuốc trước vậy.

Vì anh ấy sẽ ngạc nhiên nên chúng ta hãy cứ giữ bí mật sẵn đã nhé.

Tôi đã mua sẵn đất để chuẩn bị xây nhà trong tương lai.

 

 

 

 

 

ちゃ

 

1. Ý nghĩa 1: Diễn tả một hành động đã lỡ hoàn thành, thường đi kèm sự nuối tiếc, hối hận

Đây là dạng nói tắt của cấu trúc ~てしまう (đã làm mất rồi, lỡ làm rồi). Thể hiện tâm trạng hối hận, tiếc nuối hoặc một sự việc xảy ra ngoài ý muốn của người nói.

Cấu trúc: Động từ thể て (bỏ て) + ちゃった (Nếu động từ gốc là で thì biến thành じゃった)

Ví dụ: 大切な書類をどこかに忘れちゃった。

Tôi lỡ quên mất xấp tài liệu quan trọng ở đâu đó mất rồi.

 

2. Ý nghĩa 2: Diễn tả sự cấm đoán mang tính nhẹ nhàng, nhắc nhở

Đây là dạng nói tắt của cấu trúc ~てはいけない (không được làm việc gì đó). Thường được dùng trong mối quan hệ thân mật, cha mẹ nhắc nhở con cái hoặc bạn bè nói với nhau.

Cấu trúc: Động từ thể て (bỏ て) + ちゃ ngắt câu / ちゃだめ / ちゃいけない (Nếu là で thì biến thành じゃ)

Ví dụ: ここに入っちゃだめだよ。

Không được vào đây đâu đấy.

 

3. Ý nghĩa 3: Đóng vai trò là trợ từ chủ ngữ để nhấn mạnh hoặc đưa ra điều kiện

Đây là dạng nói tắt của trợ từ ~ては hoặc ~では khi đứng sau động từ, tính từ hoặc danh từ nhằm biến vế đó thành một giả thuyết, một điều kiện dẫn đến một kết quả tiêu cực.

Cấu trúc: Thể て (bỏ て) + ちゃ (Nếu là で thì biến thành じゃ)

Ví dụ: そんなに遅くまで起きてちゃ、体に悪いよ。

Cứ thức khuya đến mức đó thì có hại cho sức khỏe lắm đấy.

 

 

Thức khuya đến thế là không được đâu đấy.

Không được tự ý dùng đồ của người khác đâu nhé.

Vì nguy hiểm nên không được chơi ở đây.

Tôi bị mẹ mắng là không được nói dối.

Không được nghịch đồ ăn chứ!

Vẫn còn đèn đỏ nên không được băng qua đường.

Vì là chuyện quan trọng nên không được quên đâu đấy.

Không được nói chuyện bằng giọng lớn như thế.

Ở thư viện thì không được làm ồn.

Trong lúc thi không được nhìn đáp án của người bên cạnh.

Không được bỏ cuộc! Hãy cố gắng đến cùng nào.

Không được nói xấu người khác.

Không được khóc vì những chuyện như thế chứ.

Không được gọi điện thoại khi đang ở trên tàu điện đâu.

Không được thất hứa.

Không được chạy ở hành lang!

Không được ngủ trong giờ học.

Không được đổ lỗi cho người khác.

Trên tàu điện đông đúc thì không được đeo ba lô trên lưng.

Vì vẫn chưa khô nên không được chạm vào đâu.

Không được làm lộ bí mật đâu đấy.

Gọi điện vào giờ này thì có bị coi là không được không nhỉ?

Vì đang bị sốt nên không được làm quá sức.

Không được lơ là chủ quan.

Không được cho thú cưng ăn đồ ăn của người.

Không được đọc sách ở nơi tối.

Vì là tài liệu quan trọng nên không được làm mất.

Không được thở dài trước mặt người khác đâu nhé.

Không được ăn nhiều đến thế.

Dù bị nói xấu cũng không được cãi lại đâu đấy.

Cái nút này tuyệt đối không được ấn vào.

Không được vứt rác bừa bãi.

Không được bỏ dở giữa chừng.

Không được chen hàng đâu đấy nhé.

Không được tin tất cả những gì anh ta nói.

Không được để anh ấy đợi thêm nữa.

Không được tự trách bản thân nhiều đến thế đâu.

Không được đi vào khu vực cấm vào.

Không được đánh giá con người qua vẻ bề ngoài.

Không được sợ hãi thất bại.

Nếu mà cứ khóc thì không hiểu được câu chuyện đâu.

Nếu vội vàng đến thế thì sẽ mắc lỗi đấy.

Nếu cứ lề mề thì sẽ trễ xe buýt đấy.

Đó là một cuộc sống buông thả, cứ ngủ rồi lại dậy, dậy rồi lại ngủ.

Tôi đã bị béo lên do cứ lặp đi lặp lại việc ăn rồi lại ngủ, ăn rồi lại ngủ.

Anh ta hễ bị nhắc nhở là dỗi, mà hễ được khen là lại ngượng ngùng.

Nếu nói năng kiểu đó thì bị hiểu lầm cũng là đương nhiên thôi.

Nếu cứ kén cá chọn canh (nói chuyện thích ghét) thì không lớn nổi đâu.

Anh ta lần nào gặp cũng lôi chuyện khoe khoang cũ ra nói rồi lấy làm mãn nguyện.

Nếu chuyện gì cũng nổi giận như thế thì cơ thể không chịu nổi đâu.

 

 

 

 

 

 

 

じゃないか

 

1. Ý nghĩa 1: Thể hiện sự ngạc nhiên, phát hiện ra một sự thật bất ngờ (Chẳng phải là... hay sao!)

Dùng khi người nói vừa chứng kiến hoặc nhận ra một sự việc hoàn toàn khác với những gì mình nghĩ trước đó, thể hiện tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng.

Cấu trúc: Thể thông thường (Danh từ / Tính từ đuôi な bỏ だ) + じゃないか

Ví dụ: あそこを見て、さくらが咲いているじゃないか。

Nhìn chỗ kia kìa, hoa anh đào chẳng phải đang nở rồi hay sao!

 

2. Ý nghĩa 2: Thể hiện sự trách móc, phê bình hoặc nhắc nhở (Đã bảo là... rồi cơ mà)

Dùng khi người nói muốn chỉ ra lỗi sai, sự thất hứa hoặc hành động không đúng của đối phương để trách móc hoặc nhắc nhở một cách gay gắt.

Cấu trúc: Thể thông thường (Danh từ / Tính từ đuôi な bỏ だ) + じゃないか

Ví dụ: 明日は絶対に遅刻しないって約束したじゃないか。

Cậu đã hứa là ngày mai tuyệt đối không đi muộn rồi cơ mà.

 

3. Ý nghĩa 3: Đưa ra lời khuyên, động viên hoặc an ủi (Chẳng phải... hay sao, cố lên nào)

Dùng khi người nói muốn hướng đối phương đến một góc nhìn tích cực hơn để an ủi, tiếp thêm động lực hoặc làm dịu đi sự lo lắng của họ.

Cấu trúc: Thể thông thường (Danh từ / Tính từ đuôi な bỏ だ) + じゃないか

Ví dụ: まだ一度失敗しただけじゃないか、元気を出して。

Chẳng phải mới chỉ thất bại có một lần thôi sao, phấn chấn lên nào.

 

4. Ý nghĩa 4: Khẳng định quan điểm, kêu gọi sự đồng tình trong văn viết (Chính là... / Chẳng phải là... hay sao)

Đây là cách dùng riêng của dạng ではないか (hoặc ではないだろうか). Thường xuất hiện trong các bài luận, bài phát biểu mang tính chính luận để tác giả khẳng định mạnh mẽ ý kiến cá nhân và thuyết phục người đọc đồng ý với mình.

Cấu trúc: Thể thông thường (Danh từ / Tính từ đuôi な + である) + ではないか

Ví dụ: 環境問題は、国境を越えて人類全体で解決すべき課題ではないか。

Vấn đề môi trường chẳng phải là nhiệm vụ mà toàn nhân loại phải vượt qua biên giới để cùng giải quyết hay sao.

 

面白おもしろい映画えいがじゃないか。

Chẳng phải là một bộ phim khá thú vị sao.

Tiếng Nhật của cậu chẳng phải rất giỏi sao.

Làm thử rồi mới thấy, chẳng phải dễ không tưởng sao.

Cảnh sắc này chẳng phải rất tuyệt vời sao.

Thấy chưa, chẳng phải đúng như những gì tôi đã nói sao.

Bộ đồ đó chẳng phải rất hợp với cậu sao.

Hôm nay thời tiết chẳng phải rất đẹp sao.

Chẳng phải đâu có việc gì cần phải lo lắng sao.

Chẳng phải anh ta đã hối lỗi đủ rồi sao. Tha thứ cho anh ta đi.

Chẳng phải cậu đang sở hữu một tài năng tuyệt vời đó sao.

Cứ nói này nói nọ, chẳng phải hai người vẫn rất thân thiết sao.

Bản nhạc này chẳng phải rất hoài niệm sao.

Anh ta chẳng phải cũng khá đấy chứ.

Cách này chẳng phải hiệu quả hơn nhiều sao.

Chẳng phải người ta vẫn nói "mọi việc làm rồi mới thấy không khó như đã lo" sao.

Chẳng phải cậu đã nỗ lực hết mình rồi sao.

Ý tưởng này chẳng phải không tồi sao.

Anh ấy chẳng phải đã xin lỗi đàng hoàng rồi sao.

Căn hộ này chẳng phải gần nhà ga và tiện lợi sao.

Món anh ấy nấu chẳng phải ngang ngửa chuyên nghiệp sao.

Anh ấy chẳng phải đang đặt cậu lên hàng đầu để suy nghĩ cho cậu sao.

Chẳng phải đã đạt được kết quả tốt nhường này sao.

Nụ cười của cậu chẳng phải là tuyệt vời nhất sao.

Suối nước nóng này chẳng phải rất dễ chịu sao.

Anh ấy tuy miệng lưỡi độc địa nhưng bản chất chẳng phải rất hiền lành sao.

Vấn đề này chẳng phải coi như đã được giải quyết xong rồi sao.

Cách suy nghĩ đó chẳng phải rất tuyệt vời sao.

Anh ấy chẳng phải đã giữ đúng lời hứa sao.

Chú mèo con này chẳng phải rất đáng yêu sao.

Vẫn còn thời gian mà đúng không. Đừng cuống lên.

Anh ấy chẳng phải thấu hiểu cậu hơn bất cứ ai sao.

Cách này chẳng phải tự nhiên và tốt hơn sao.

Chẳng phải tôi đã luôn tin rằng nếu là cậu thì sẽ làm được sao.

Chẳng phải có nhiều người đứng về phía cậu thế này sao.

Thi thoảng thế này chẳng phải cũng tốt sao.

Anh ấy chẳng phải đang cố gắng chịu trách nhiệm đàng hoàng sao.

Kết thúc tốt đẹp thì mọi sự đều tốt đẹp còn gì.

Nào, chúng ta hãy cùng bắt đầu đi nào.

Tất cả chúng ta hãy cùng chung sức đi nào.

Đêm nay chúng ta hãy cùng hàn huyên tâm sự cho đến sáng đi nào.

Thời tiết đẹp thế này, chúng ta hãy cùng đi dạo chút đi nào.

Đừng suy nghĩ phức tạp quá, cứ làm thử trước xem sao đi nào.

Để chúc mừng thành công, chúng ta hãy cùng nâng ly nào!

Đừng có ủ rũ nữa, chúng ta hãy cùng nhìn về phía trước đi nào.

Vì một tương lai tươi sáng, chúng ta hãy cùng đứng lên ngay lúc này đi nào.

Tất cả mọi người hãy cùng hát lên đi nào.

Lâu lắm rồi, chúng ta hãy cùng xem lại mấy cuốn album cũ đi nào.

Vì ai cũng có lúc khó khăn cả, chúng ta hãy cùng giúp đỡ lẫn nhau đi nào.

Ít nhất là hôm nay, hãy quên công việc đi và cùng vui chơi đi nào.

Không được bỏ lỡ cơ hội này. Chúng ta hãy cùng thử sức đi nào.