| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Bản Nhật |
本日 |
Hôm nay |
| Minh Nhật |
明日 |
Ngày mai |
| Tiền Nhật |
前日 |
Ngày trước đó |
| Dực Nhật |
翌日 |
Ngày hôm sau |
|
しあさって |
Ngày kìa kìa | |
|
先おととい |
Ba ngày trước | |
| Tạc Nhật |
昨日 |
Hôm qua |
| Tạc Niên |
昨年 |
Năm ngoái |
| Tiên Nhật |
先日 |
Hôm trước |
| Tái Lai Chu |
再来週 |
Tuần sau nữa |
| Tiên Tiên Chu |
先々週 |
Tuần trước nữa |
| Thượng Tuần |
上旬 |
Mười ngày đầu tháng |
| Trung Tuần |
中旬 |
Mười ngày giữa tháng |
| Hạ Tuần |
下旬 |
Mười ngày cuối tháng |
| Thâm Dạ |
深夜 |
Nửa dêm |
| Vị Lai |
未来 |
Tương lai |
| Số Nhật |
数日 |
Vài ngày |
| Dĩ Giáng |
以降 |
Trở về sau |
| Triều Thực |
朝食 |
Bữa sáng |
|
モーニング |
Buổi sáng | |
| Trú Thực |
昼食 |
Bữa trưa |
|
ランチ |
Bữa trưa | |
| Tịch Thực |
夕食 |
Bữa tối |
|
ディナー |
Bữa tối | |
|
デザート |
Món tráng miệng | |
|
おやつ |
Quà vặt | |
|
おかず |
Món ăn kèm | |
| Biện Đương |
お弁当 |
Cơm hộp |
| Tự Xuy |
自炊 |
Tự nấu ăn |
| Ngoại Thực |
外食 |
Ăn tiệm |
|
グルメ |
Ẩm thực | |
|
おごる |
Khao | |
| Thực Dục |
食欲 |
Sự thèm ăn |
| Chú Văn |
注文 |
Đặt hàng |
| Can Bôi |
乾杯 |
Cạn ly |
|
かむ |
Nhai | |
| Vị |
味わう |
Thưởng thức |
| Đại |
お代わり |
Bát nữa |
| Tàn |
残す |
Chừa lại |
| Tàn Vật |
残り物 |
Thức ăn thừa |
|
もったいない |
Lãng phí | |
| Tế |
済ませる |
Hoàn thành |
| Tế |
済む |
Kết thúc |
| Lượng |
量 |
Số lượng |
|
バランス |
Cân bằng | |
|
ちらかる |
Bừa bộn | |
| Phiến |
片づける |
Dọn dẹp |
| Thanh Khiết |
清潔な |
Sạch sẽ |
| Tảo |
掃く |
Quét |
|
ほうき |
Cái chổi | |
|
ちりとり |
Hốt rác | |
| Tảo Trừ Cơ |
掃除機 |
Máy hút bụi |
|
ふく |
Lau | |
|
ぞうきん |
Giẻ lau | |
|
バケツ |
Cái xô | |
|
しぼる |
Vắt | |
|
こぼす |
Làm đổ | |
| Tẩy Tễ |
洗剤 |
Chất tẩy rửa |
|
かび |
Nấm mốc | |
|
ほこり |
Bụi bặm | |
|
みがく |
Đánh bóng | |
|
ブラシ |
Bàn chải | |
|
あわ |
Bọt | |
| Khứu |
臭う |
Bốc mùi |
| Tẩy Trạch Vật |
洗濯物 |
Quần áo giặt |
| Ô |
汚れ |
Vết bẩn |
| Can |
干す |
Phơi |
| Can Táo |
乾燥 |
Làm khô |
|
たたむ |
Gấp quần áo | |
|
アイロン |
Bàn là | |
| Phu |
敷く |
Trải ra |
| Dục Nhi |
育児 |
Nuôi dạy con |
| Khởi |
起こす |
Đánh thức |
| Mịch |
糸 |
Sợi chỉ |
| Châm |
針 |
Cây kim |
| Sinh |
生ごみ |
Rác hữu cơ |
| Không Phẫu |
空き缶 |
Lon rỗng |
| Xuất |
出す |
Vứt rác |
ておく
1. Ý nghĩa 1: Làm sẵn, chuẩn bị sẵn một việc trước một thời điểm nhất định
Dùng khi người nói thực hiện một hành động trước nhằm mục đích phục vụ cho một sự việc, một kế hoạch hoặc một mốc thời gian sẽ xảy ra sau đó.
Cấu trúc: Động từ thể て + おく
Ví dụ: 友達が来る前に、部屋を掃除しておく。
Tôi dọn dẹp phòng sẵn trước khi bạn đến.
2. Ý nghĩa 2: Thực hiện một hành động tạm thời như một biện pháp xử lý bước đầu
Dùng khi người nói làm một việc gì đó mang tính chất tạm thời, dự phòng để chuẩn bị cho lần sử dụng tiếp theo hoặc để đối phó với tình huống sắp tới.
Cấu trúc: Động từ thể て + おく
Ví dụ: このニュースは役に立つかもしれないから、メモしておく。
Bản tin này có thể sẽ có ích nên tôi cứ ghi chép lại sẵn.
3. Ý nghĩa 3: Giữ nguyên một trạng thái, duy trì hành động không thay đổi
Dùng khi người nói chủ ý giữ nguyên một hiện trạng vốn có của sự vật, sự việc mà không can thiệp, không biến đổi nó vì một lý do nào đó.
Cấu trúc: Động từ thể て + おく
Ví dụ: まだ使っているから、電気をつけっぱなしにしておいてください。
Vì tôi vẫn đang dùng nên hãy cứ để đèn sáng như vậy nhé.
*Biến thể trong văn nói hằng ngày (Hội thoại thân mật)
Trong văn nói đời thường, cụm ~ておく sẽ được người Nhật nói tắt thành ~とく, còn ~ておいた biến thành ~といた.
Ví dụ: ハサミは元の場所に戻しといて。
Cứ cất cái kéo về chỗ cũ giùm nha.
旅行の前に、ホテルを予約しておこう。
Trước khi đi du lịch, chúng ta hãy đặt trước khách sạn nhé.
明日早いから、もう寝とくね。
Vì mai phải dậy sớm nên tớ đi ngủ trước đây.
後で困らないように、ガソリンを満タンにしておいてください。
Hãy đổ đầy bình xăng trước để sau này không gặp rắc rối.
お客さんが来るから、部屋を掃除しといたよ。
Vì khách sắp đến nên tớ đã dọn dẹp sẵn phòng rồi đấy.
会議の前に、資料を読んでおきます。
Tôi sẽ đọc trước tài liệu trước khi họp.
冬に備えて、スタッドレスタイヤに替えておいた。
Để chuẩn bị cho mùa đông, tôi đã thay sẵn lốp xe đi tuyết.
忘れないように、カレンダーに書いといて。
Hãy viết sẵn vào lịch để không bị quên nhé.
パーティーのために、飲み物をたくさん買っておきました。
Tôi đã mua sẵn thật nhiều đồ uống cho bữa tiệc.
後で食べるから、冷蔵庫に入れといてくれる?
Lát nữa tớ mới ăn nên cậu để sẵn vào tủ lạnh giúp tớ được không?
試験に合格するために、しっかり勉強しておこう。
Để thi đỗ, chúng ta hãy học tập thật kỹ từ trước nhé.
明日の朝食用のパンを買っとくね。
Tớ sẽ mua sẵn bánh mì cho bữa sáng ngày mai nhé.
携帯の充電が少ないから、充電しておかないと。
Pin điện thoại còn ít nên phải sạc sẵn thôi.
彼が来たらすぐに出発できるように、準備しておきましょう。
Hãy chuẩn bị sẵn để anh ấy vừa đến là có thể xuất phát được ngay.
大事なデータだから、バックアップを取っておいた方がいいよ。
Vì là dữ liệu quan trọng nên tốt nhất là cậu nên sao lưu dự phòng trước đi.
プレゼンの練習を、何度もしておきました。
Tôi đã luyện tập bài thuyết trình sẵn nhiều lần rồi.
風邪をひかないように、暖かくしておきなさい。
Hãy mặc ấm sẵn để không bị cảm lạnh nhé.
後で復習しやすいように、ノートを綺麗に書いておく。
Tôi sẽ viết vở thật sạch đẹp để sau này dễ ôn tập lại.
お客様がいらっしゃるので、お茶の準備をしておきます。
Vì khách sắp đến nên tôi sẽ chuẩn bị sẵn trà.
席がなくなる前に、映画のチケットを買っとこう。
Trước khi hết chỗ, chúng ta hãy mua sẵn vé xem phim đi.
迷わないように、地図を印刷しておいた。
Tôi đã in sẵn bản đồ để không bị lạc đường.
後で部長に報告できるように、要点をまとめておいて。
Hãy tóm tắt sẵn các điểm chính để lát nữa có thể báo cáo cho trưởng phòng.
バーベキューのために、肉に下味をつけておきました。
Tôi đã tẩm ướp gia vị sẵn cho thịt để chuẩn bị nướng BBQ.
明日着る服を、前の晩に準備しとく。
Tớ sẽ chuẩn bị sẵn quần áo mặc cho ngày mai từ tối hôm trước.
いつでも連絡が取れるように、彼の電話番号を聞いておこう。
Hãy hỏi sẵn số điện thoại của anh ấy để có thể liên lạc bất cứ lúc nào.
停電に備えて、懐中電灯を用意しておいた。
Tôi đã chuẩn bị sẵn đèn pin để phòng khi mất điện.
議論がスムーズに進むように、事前に資料を共有しておきます。
Tôi sẽ chia sẻ sẵn tài liệu trước để cuộc thảo luận diễn ra trôi chảy.
忘年会のお店、そろそろ予約しとかない?
Chúng ta nên đặt sẵn quán cho tiệc tất niên dần đi thôi nhỉ?
子供が起きないように、静かにしておこう。
Hãy giữ im lặng sẵn để lũ trẻ không bị thức giấc nhé.
後で困るから、説明書はちゃんと読みおきなさい。
Hãy đọc kỹ sẵn sách hướng dẫn đi vì nếu không sau này sẽ gặp rắc rối đấy.
来週の出張の準備を、今週末にしておきます。
Tôi sẽ chuẩn bị sẵn cho chuyến công tác tuần tới vào cuối tuần này.
お腹が空くといけないから、おにぎりを作っといたよ。
Sợ cậu bị đói nên tớ đã làm sẵn cơm nắm rồi đấy.
傘を玄関に置いといて。明日雨らしいから。
Hãy để sẵn ô ở hiên nhà đi. Nghe nói mai trời mưa đấy.
彼に渡す書類を、机の上にまとめておきました。
Tôi đã tập hợp sẵn các tài liệu cần đưa cho anh ấy ở trên bàn.
将来のために、少しずつ貯金しておこう。
Hãy tiết kiệm tiền sẵn dần dần để chuẩn bị cho tương lai.
留守の間に荷物が届くかもしれないから、宅配ボックスの番号を教えておくね。
Vì có thể hàng sẽ giao đến lúc vắng nhà nên tớ sẽ báo sẵn số tủ nhận hàng cho cậu nhé.
彼が来る前に、ケーキを隠しておこう。
Hãy giấu sẵn cái bánh đi trước khi anh ấy đến.
急な出費に備えて、お金を下ろしておいた。
Tôi đã rút sẵn tiền để đề phòng những khoản chi tiêu đột xuất.
いつでもメモが取れるように、ペンを用意しておきます。
Tôi sẽ chuẩn bị sẵn bút để có thể ghi chú bất cứ lúc nào.
締め切りに間に合うように、早めに始めておこう。
Hãy bắt đầu làm sớm từ trước để kịp thời hạn chót.
欲しい本があるから、本屋に寄っとく。
Vì có cuốn sách muốn mua nên tớ sẽ ghé qua hiệu sách một lát (rồi mới đi tiếp).
後で確認するから、そのメールは消さずに残しておいて。
Lát nữa tôi sẽ xác nhận nên hãy cứ để nguyên cái email đó đừng xóa nhé.
野菜が傷まないように、冷蔵庫に入れておきました。
Tôi đã cho sẵn rau vào tủ lạnh để nó không bị hỏng.
宿題は、週末のうちに済ませておこう。
Hãy làm xong sẵn bài tập về nhà ngay trong cuối tuần đi thôi.
火事にならないように、コンロの火は消しておきなさい。
Hãy tắt sẵn lửa bếp lò để không xảy ra hỏa hoạn nhé.
彼は、私がいつでも見返せるように、参考資料を送っておいてくれた。
Anh ấy đã gửi sẵn tài liệu tham khảo để tôi có thể xem lại bất cứ lúc nào.
試合に勝つために、相手チームの分析をしておいた。
Để chiến thắng trận đấu, tôi đã phân tích sẵn đội đối phương.
明日、上司に相談する内容を考えておきます。
Tôi sẽ suy nghĩ sẵn nội dung cần thảo luận với cấp trên vào ngày mai.
念のため、薬を飲んでおこう。
Để cho chắc chắn, tớ sẽ uống thuốc trước vậy.
彼が驚くから、まだ内緒にしておこう。
Vì anh ấy sẽ ngạc nhiên nên chúng ta hãy cứ giữ bí mật sẵn đã nhé.
将来家を建てるために、土地を買っておいた。
Tôi đã mua sẵn đất để chuẩn bị xây nhà trong tương lai.
ちゃ
1. Ý nghĩa 1: Diễn tả một hành động đã lỡ hoàn thành, thường đi kèm sự nuối tiếc, hối hận
Đây là dạng nói tắt của cấu trúc ~てしまう (đã làm mất rồi, lỡ làm rồi). Thể hiện tâm trạng hối hận, tiếc nuối hoặc một sự việc xảy ra ngoài ý muốn của người nói.
Cấu trúc: Động từ thể て (bỏ て) + ちゃった (Nếu động từ gốc là で thì biến thành じゃった)
Ví dụ: 大切な書類をどこかに忘れちゃった。
Tôi lỡ quên mất xấp tài liệu quan trọng ở đâu đó mất rồi.
2. Ý nghĩa 2: Diễn tả sự cấm đoán mang tính nhẹ nhàng, nhắc nhở
Đây là dạng nói tắt của cấu trúc ~てはいけない (không được làm việc gì đó). Thường được dùng trong mối quan hệ thân mật, cha mẹ nhắc nhở con cái hoặc bạn bè nói với nhau.
Cấu trúc: Động từ thể て (bỏ て) + ちゃ ngắt câu / ちゃだめ / ちゃいけない (Nếu là で thì biến thành じゃ)
Ví dụ: ここに入っちゃだめだよ。
Không được vào đây đâu đấy.
3. Ý nghĩa 3: Đóng vai trò là trợ từ chủ ngữ để nhấn mạnh hoặc đưa ra điều kiện
Đây là dạng nói tắt của trợ từ ~ては hoặc ~では khi đứng sau động từ, tính từ hoặc danh từ nhằm biến vế đó thành một giả thuyết, một điều kiện dẫn đến một kết quả tiêu cực.
Cấu trúc: Thể て (bỏ て) + ちゃ (Nếu là で thì biến thành じゃ)
Ví dụ: そんなに遅くまで起きてちゃ、体に悪いよ。
Cứ thức khuya đến mức đó thì có hại cho sức khỏe lắm đấy.
1. そんなに夜更かししちゃだめだよ。
Thức khuya đến thế là không được đâu đấy.
人のものを勝手に使っちゃいけないよ。
Không được tự ý dùng đồ của người khác đâu nhé.
危ないから、ここで遊んじゃだめ。
Vì nguy hiểm nên không được chơi ở đây.
嘘をついちゃいけないと、母に言われた。
Tôi bị mẹ mắng là không được nói dối.
食べ物で遊んじゃだめでしょ!
Không được nghịch đồ ăn chứ!
まだ赤信号だから、渡っちゃいけない。
Vẫn còn đèn đỏ nên không được băng qua đường.
大事な話だから、忘れちゃだめだよ。
Vì là chuyện quan trọng nên không được quên đâu đấy.
そんな大声で話しちゃいけない。
Không được nói chuyện bằng giọng lớn như thế.
図書館では騒いじゃだめです。
Ở thư viện thì không được làm ồn.
試験中に隣の人の答えを見ちゃいけない。
Trong lúc thi không được nhìn đáp án của người bên cạnh.
諦めちゃだめだ!最後まで頑張ろう。
Không được bỏ cuộc! Hãy cố gắng đến cùng nào.
人の悪口を言っちゃいけない。
Không được nói xấu người khác.
そんなことで泣いちゃだめだよ。
Không được khóc vì những chuyện như thế chứ.
電車の中で電話しちゃだめだよ。
Không được gọi điện thoại khi đang ở trên tàu điện đâu.
約束を破っちゃいけない。
Không được thất hứa.
廊下を走っちゃだめ!
Không được chạy ở hành lang!
授業中に寝ちゃいけない。
Không được ngủ trong giờ học.
他人のせいにしちゃだめだ。
Không được đổ lỗi cho người khác.
満員電車でリュックを背負っちゃいけない。
Trên tàu điện đông đúc thì không được đeo ba lô trên lưng.
まだ乾いてないから、触っちゃだめ。
Vì vẫn chưa khô nên không được chạm vào đâu.
秘密をばらしちゃいけないよ。
Không được làm lộ bí mật đâu đấy.
こんな時間に電話しちゃだめかな?
Gọi điện vào giờ này thì có bị coi là không được không nhỉ?
熱があるんだから、無理しちゃいけない。
Vì đang bị sốt nên không được làm quá sức.
油断しちゃだめだ。
Không được lơ là chủ quan.
ペットに人間の食べ物を与えちゃいけない。
Không được cho thú cưng ăn đồ ăn của người.
暗いところで本を読んじゃだめ。
Không được đọc sách ở nơi tối.
大事な書類だから、なくしちゃいけない。
Vì là tài liệu quan trọng nên không được làm mất.
人前でため息をついちゃだめだよ。
Không được thở dài trước mặt người khác đâu nhé.
そんなにたくさん食べちゃいけない。
Không được ăn nhiều đến thế.
悪口を言われても、言い返しちゃだめだよ。
Dù bị nói xấu cũng không được cãi lại đâu đấy.
このボタンは絶対に押しちゃいけない。
Cái nút này tuyệt đối không được ấn vào.
ポイ捨てはしちゃだめ。
Không được vứt rác bừa bãi.
途中で投げ出しちゃいけない。
Không được bỏ dở giữa chừng.
順番を抜かしちゃだめだよ。
Không được chen hàng đâu đấy nhé.
彼の言っていることを全部信じちゃいけない。
Không được tin tất cả những gì anh ta nói.
これ以上、彼を待たせちゃだめだ。
Không được để anh ấy đợi thêm nữa.
そんなに自分を責めちゃいけないよ。
Không được tự trách bản thân nhiều đến thế đâu.
立入禁止の場所に入っちゃだめ。
Không được đi vào khu vực cấm vào.
人を目た目で判断しちゃいけない。
Không được đánh giá con người qua vẻ bề ngoài.
失敗を恐れちゃだめだ。
Không được sợ hãi thất bại.
泣いちゃ話がわからないよ。
Nếu mà cứ khóc thì không hiểu được câu chuyện đâu.
そんなに急いじゃ、ミスをするとよ。
Nếu vội vàng đến thế thì sẽ mắc lỗi đấy.
ぐずぐずしちゃ、バスに乗り遅れるよ。
Nếu cứ lề mề thì sẽ trễ xe buýt đấy.
寝ちゃ起き、起きちゃ寝の自堕落な生活だ。
Đó là một cuộc sống buông thả, cứ ngủ rồi lại dậy, dậy rồi lại ngủ.
食べては寝、食べちゃ寝の繰り返しで太ってしまった。
Tôi đã bị béo lên do cứ lặp đi lặp lại việc ăn rồi lại ngủ, ăn rồi lại ngủ.
彼は、注意されちゃふくれ、褒められちゃ照れる。
Anh ta hễ bị nhắc nhở là dỗi, mà hễ được khen là lại ngượng ngùng.
あんな言い方をしちゃ、誤解されるのも当然だ。
Nếu nói năng kiểu đó thì bị hiểu lầm cũng là đương nhiên thôi.
好き嫌いを言っちゃ、大きくなれないよ。
Nếu cứ kén cá chọn canh (nói chuyện thích ghét) thì không lớn nổi đâu.
彼は、会うたびに同じ自慢話をしてみせちゃ、満足している。
Anh ta lần nào gặp cũng lôi chuyện khoe khoang cũ ra nói rồi lấy làm mãn nguyện.
そんなことでいちいち腹を立てちゃ、身が持たないよ。
Nếu chuyện gì cũng nổi giận như thế thì cơ thể không chịu nổi đâu.
じゃないか
1. Ý nghĩa 1: Thể hiện sự ngạc nhiên, phát hiện ra một sự thật bất ngờ (Chẳng phải là... hay sao!)
Dùng khi người nói vừa chứng kiến hoặc nhận ra một sự việc hoàn toàn khác với những gì mình nghĩ trước đó, thể hiện tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ ngàng.
Cấu trúc: Thể thông thường (Danh từ / Tính từ đuôi な bỏ だ) + じゃないか
Ví dụ: あそこを見て、さくらが咲いているじゃないか。
Nhìn chỗ kia kìa, hoa anh đào chẳng phải đang nở rồi hay sao!
2. Ý nghĩa 2: Thể hiện sự trách móc, phê bình hoặc nhắc nhở (Đã bảo là... rồi cơ mà)
Dùng khi người nói muốn chỉ ra lỗi sai, sự thất hứa hoặc hành động không đúng của đối phương để trách móc hoặc nhắc nhở một cách gay gắt.
Cấu trúc: Thể thông thường (Danh từ / Tính từ đuôi な bỏ だ) + じゃないか
Ví dụ: 明日は絶対に遅刻しないって約束したじゃないか。
Cậu đã hứa là ngày mai tuyệt đối không đi muộn rồi cơ mà.
3. Ý nghĩa 3: Đưa ra lời khuyên, động viên hoặc an ủi (Chẳng phải... hay sao, cố lên nào)
Dùng khi người nói muốn hướng đối phương đến một góc nhìn tích cực hơn để an ủi, tiếp thêm động lực hoặc làm dịu đi sự lo lắng của họ.
Cấu trúc: Thể thông thường (Danh từ / Tính từ đuôi な bỏ だ) + じゃないか
Ví dụ: まだ一度失敗しただけじゃないか、元気を出して。
Chẳng phải mới chỉ thất bại có một lần thôi sao, phấn chấn lên nào.
4. Ý nghĩa 4: Khẳng định quan điểm, kêu gọi sự đồng tình trong văn viết (Chính là... / Chẳng phải là... hay sao)
Đây là cách dùng riêng của dạng ではないか (hoặc ではないだろうか). Thường xuất hiện trong các bài luận, bài phát biểu mang tính chính luận để tác giả khẳng định mạnh mẽ ý kiến cá nhân và thuyết phục người đọc đồng ý với mình.
Cấu trúc: Thể thông thường (Danh từ / Tính từ đuôi な + である) + ではないか
Ví dụ: 環境問題は、国境を越えて人類全体で解決すべき課題ではないか。
Vấn đề môi trường chẳng phải là nhiệm vụ mà toàn nhân loại phải vượt qua biên giới để cùng giải quyết hay sao.
面白おもしろい映画じゃないか。
Chẳng phải là một bộ phim khá thú vị sao.
君の日本語、すごく上手じゃないか。
Tiếng Nhật của cậu chẳng phải rất giỏi sao.
やってみたら、意外と簡単じゃないか。
Làm thử rồi mới thấy, chẳng phải dễ không tưởng sao.
この景色、素晴らしいじゃないか。
Cảnh sắc này chẳng phải rất tuyệt vời sao.
ほら、やっぱり私の言った通りじゃないか。
Thấy chưa, chẳng phải đúng như những gì tôi đã nói sao.
その服、とても似合っているじゃないか。
Bộ đồ đó chẳng phải rất hợp với cậu sao.
今日、すごく天気が良いじゃないか。
Hôm nay thời tiết chẳng phải rất đẹp sao.
心配することないじゃないか。
Chẳng phải đâu có việc gì cần phải lo lắng sao.
彼は、十分反省しているではないか。許してやろう。
Chẳng phải anh ta đã hối lỗi đủ rồi sao. Tha thứ cho anh ta đi.
君には、素晴らしい才能があるじゃないか。
Chẳng phải cậu đang sở hữu một tài năng tuyệt vời đó sao.
なンだかんだ言って、仲がいいじゃないか。
Cứ nói này nói nọ, chẳng phải hai người vẫn rất thân thiết sao.
この曲、すごく懐かしいじゃないか。
Bản nhạc này chẳng phải rất hoài niệm sao.
彼、結構やるじゃないか。
Anh ta chẳng phải cũng khá đấy chứ.
この方が、ずっと効率がいいじゃないか。
Cách này chẳng phải hiệu quả hơn nhiều sao.
案ずるより産むが易し、じゃないか。
Chẳng phải người ta vẫn nói "mọi việc làm rồi mới thấy không khó như đã lo" sao.
君はもう、十分に頑張っているじゃないか。
Chẳng phải cậu đã nỗ lực hết mình rồi sao.
このアイドア、悪くないじゃないか。
Ý tưởng này chẳng phải không tồi sao.
彼、ちゃんと謝ってくれたじゃないか。
Anh ấy chẳng phải đã xin lỗi đàng hoàng rồi sao.
このアパート、駅から近くて便利じゃないか。
Căn hộ này chẳng phải gần nhà ga và tiện lợi sao.
彼の作る料理、プロ並゙みじゃないか。
Món anh ấy nấu chẳng phải ngang ngửa chuyên nghiệp sao.
彼は、君のこと」を一番に考゙えているではないか。
Anh ấy chẳng phải đang đặt cậu lên hàng đầu để suy nghĩ cho cậu sao.
こんなに良い結果が出たじゃないか。
Chẳng phải đã đạt được kết quả tốt nhường này sao.
君の笑顔、最高じゃないか。
Nụ cười của cậu chẳng phải là tuyệt vời nhất sao.
この温泉、気持ちいいじゃないか。
Suối nước nóng này chẳng phải rất dễ chịu sao.
彼は、口は悪いけど根は優しいじゃないか。
Anh ấy tuy miệng lưỡi độc địa nhưng bản chất chẳng phải rất hiền lành sao.
この問題、もう解決したも同然じゃないか。
Vấn đề này chẳng phải coi như đã được giải quyết xong rồi sao.
その考え方、すごく素敵じゃないか。
Cách suy nghĩ đó chẳng phải rất tuyệt vời sao.
彼は、ちゃんと約束を守ったじゃないか。
Anh ấy chẳng phải đã giữ đúng lời hứa sao.
この子猫、可愛いじゃないか。
Chú mèo con này chẳng phải rất đáng yêu sao.
まだ時間はあるじゃないか。焦らないで。
Vẫn còn thời gian mà đúng không. Đừng cuống lên.
彼は、誰よりも君のこと」を理解しているではないか。
Anh ấy chẳng phải thấu hiểu cậu hơn bất cứ ai sao.
この方が、自然で良いじゃないか。
Cách này chẳng phải tự nhiên và tốt hơn sao.
君ならできると、私は信じていたじゃないか。
Chẳng phải tôi đã luôn tin rằng nếu là cậu thì sẽ làm được sao.
こんなにたくさんの人が、君の味方じゃないか。
Chẳng phải có nhiều người đứng về phía cậu thế này sao.
たまにはこういうのも、いいじゃないか。
Thi thoảng thế này chẳng phải cũng tốt sao.
彼は、ちゃんと責任を取ろうとしているではないか。
Anh ấy chẳng phải đang cố gắng chịu trách nhiệm đàng hoàng sao.
終わりよければ、すべてよしじゃないか。
Kết thúc tốt đẹp thì mọi sự đều tốt đẹp còn gì.
さあ、始めようじゃないか。
Nào, chúng ta hãy cùng bắt đầu đi nào.
みんなで力を合わせようじゃないか。
Tất cả chúng ta hãy cùng chung sức đi nào.
今夜は朝まで語り明かそうじゃないか。
Đêm nay chúng ta hãy cùng hàn huyên tâm sự cho đến sáng đi nào.
天気が良いから、散歩でもしようじゃないか。
Thời tiết đẹp thế này, chúng ta hãy cùng đi dạo chút đi nào.
難しく考えずに、まずはやってみようじゃないか。
Đừng suy nghĩ phức tạp quá, cứ làm thử trước xem sao đi nào.
成功を祝して、乾杯しようじゃないか!
Để chúc mừng thành công, chúng ta hãy cùng nâng ly nào!
くよくよしていないで、前を向こうじゃないか。
Đừng có ủ rũ nữa, chúng ta hãy cùng nhìn về phía trước đi nào.
明るい未来のために、今、我々が立ち上がろうではないか。
Vì một tương lai tươi sáng, chúng ta hãy cùng đứng lên ngay lúc này đi nào.
みんなで歌おうじゃないか。
Tất cả mọi người hãy cùng hát lên đi nào.
久しぶりに、昔のアルバムでも見ようじゃないか。
Lâu lắm rồi, chúng ta hãy cùng xem lại mấy cuốn album cũ đi nào.
お互い様だ。助け合おうじゃないか。
Vì ai cũng có lúc khó khăn cả, chúng ta hãy cùng giúp đỡ lẫn nhau đi nào.
今日くらい、仕事のことは忘れて楽しもうじゃないか。
Ít nhất là hôm nay, hãy quên công việc đi và cùng vui chơi đi nào.
このチャンスを、逃す手はない。挑戦しようじゃないか。
Không được bỏ lỡ cơ hội này. Chúng ta hãy cùng thử sức đi nào.