Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Trú

()まい

Nhà ở
 

リビング

Phòng khách
Cư Gian

居間(いま)

Phòng khách
Gia Điện

家電(かでん)

Đồ điện gia dụng
 

エアコン

Điều hòa
 

クーラー

Máy lạnh
Noãn

(あたた)める

Làm ấm
Thiên Tỉnh

天井(てんじょう)

Trần nhà
Sàng

(ゆか)

Sàn nhà
 

カーペット

Thảm trải sàn
Tọa Đới Đang

座布団(ざぶとん)

Đệm ngồi
 

ソファー

Ghế sofa
 

クッション

Gối tựa
Thái

退()かす

Dịch chuyển
 

コンセント

Ổ cắm điện
 

スイッチ

Công tắc
 

ドライヤー

Máy sấy tóc
Xà Khẩu

蛇口じゃくち)

Vòi nước
Nhiệm

(ひね)

Vặn
Thực Gia

実家(じっか)

Nhà đẻ
Gia Nhẫm

家賃(やちん)

Tiền thuê nhà
Vật Trí

物置(ものおき)

Kho chứa đồ
Nhật Đương

日当(ひあ)たり

Ánh nắng chiếu
Nội Trắc

内側(うちがわ)

Phía trong
Trát

(さつ)

Tiền giấy
 

コイン

Tiền xu
Tiểu Tiền

小銭(こぜに)

Tiền lẻ
Sinh Hoạt Phí

生活費(せいかつひ)

Chi phí sinh hoạt
Thực Phí

食費(しょくひ)

Tiền ăn uống
Quang Nhiệt Phí

光熱費(こうねつひ)

Tiền điện nước ga
Giao Tế Phí

交際費(こうさいひ)

Phí tiếp khách
Công Cộng Liệu Kim

公共料金(こうきょうりょうきん)

Phí dịch vụ công cộng
Tạp Tiền

小遣い(こづかい)

Tiền tiêu vặt
Tiết Ước

節約(せつやく)

Tiết kiệm
Sỉ Xa

贅沢(ぜいたく)

Xa xỉ
Cát Kham

割り勘(わりかん)

Chia tiền thanh toán
 

レンタル

Thuê mượn
Chi Phất

支払(しはら)

Thanh toán
Chi Phất

支払(しはら)

Việc thanh toán
Kham Định

勘定(かんじょう)

Tính tiền
Khẩu Tọa

口座(こうざ)

Tài khoản
 

キャッシュカード

Thẻ ngân hàng
Ám Chứng Phiên Hiệu

暗証番号(あんしょうばんごう)

Mật m& Mã PIN
Dự Kim

預金(よきん)

Tiền gửi ngân hàng
Tích

()める

Tích góp
Tích

()まる

Tích tụ lại
Dẫn Xuất

()()

Rút tiền
Chấn Vị Đao

()()

Chuyển khoản
Tống Kim

送金(そうきん)

Gửi tiền
Ký Nhập

記入(きにゅう)

Ghi vào

「〜な、〜なあ」

 

Cấu trúc 「〜な、〜なあ」 là các vĩ ngữ kết thúc câu (trợ từ cuối câu) có tần suất xuất hiện cực kỳ cao trong tiếng Nhật. Bản chất của cấu trúc này phụ thuộc vào cách phát âm (ngắn hay dài), ngữ điệu (lên hay xuống) và đối tượng sử dụng.

Dưới đây là 5 tầng ý nghĩa và sắc thái biểu cảm đầy đủ từ sơ cấp đến thượng cấp:

1. Ý nghĩa 1: Thể hiện sự cảm thán, bộc lộ cảm xúc (Ôi... quá / Nhỉ...)

Dùng khi người nói chứng kiến hoặc trải qua một sự việc và tự đưa ra tiếng lòng, cảm xúc của mình (như vui, buồn, tiếc nuối). Sắc thái này thường được kéo dài âm thành なあ và có ngữ điệu đi xuống.

Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な / Danh từ bỏ だ) + な / なあ

Ví dụ: 今日の空は本当に綺麗だなあ。

Bầu trời hôm nay thật là đẹp quá đi.

 

2. Ý nghĩa 2: Tìm kiếm sự đồng tình từ người nghe một cách nhẹ nhàng (Nhỉ / Đúng không)

Dùng trong hội thoại thân mật giữa nam giới với nhau (hoặc nữ giới mang phong cách mạnh mẽ), tương đương với trợ từ nhưng mang giọng điệu suồng sã, cứng cáp hơn. Ngữ điệu câu này thường hơi đi lên ở cuối âm .

Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な / Danh từ bỏ だ) + な

Ví dụ: 明日のテスト、ちょっと khó な。

Bài kiểm tra ngày mai hơi khó đấy nhỉ.

 

3. Ý nghĩa 3: Mệnh lệnh mang tính cấm đoán tuyệt đối (Không được làm... / Cấm...)

Dùng khi người nói muốn ra lệnh cho đối phương tuyệt đối không được thực hiện một hành động nào đó. Đây là cấu trúc mang sắc thái cực kỳ nặng nề, áp đặt, thường dùng trong biển báo hoặc khi cấp trên nói với cấp dưới, bố mẹ nói với con cái trong lúc tức giận.

Cấu trúc: Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + な

Ví dụ: ここにゴミを捨てるな。

Cấm vứt rác ở đây.

 

4. Ý nghĩa 4: Mệnh lệnh, yêu cầu một cách nhẹ nhàng, thân mật (Hãy làm... đi)

Dùng trong gia đình, bạn bè thân thiết để bảo đối phương làm một việc gì đó. Sắc thái này trái ngược hoàn toàn với Ý nghĩa 3, mang tính thúc giục nhẹ nhàng, thân thiện và là dạng rút gọn của cấu trúc ~なさい.

Cấu trúc: Động từ thể ます (bỏ ます) + な / なあ

Ví dụ: もう遅いから、早く寝な。

Muộn rồi đấy, ngủ sớm đi con.

 

5. Ý nghĩa 5: Diễn tả một ao ước, mong muốn thầm kín trong lòng (Ước gì... nhỉ)

Dùng khi người nói tự nói với chính mình để thể hiện ước muốn về một điều không có thật ở hiện tại hoặc khó xảy ra, thường đi kèm với các cấu trúc giả định như ~たら hoặc ~れば.

Cấu trúc: Động từ thể điều kiện (Ba-kei) / thể たら + いいな / いいなあ

Ví dụ: 来年, 日本へ行けたらいいなあ。

Ước gì năm sau mình có thể đi Nhật được nhỉ.

 

 

Phong cảnh này thực sự tuyệt vời quá đi mất.

Hoàng hôn hôm nay đẹp một cách đặc biệt thật đấy.

Món ăn anh ấy nấu thực sự là ngon quá đi thôi.

Ôi, em bé này sao mà đáng yêu thế không biết.

Diễn xuất của diễn viên đó thực sự đỉnh thật đấy.

Bản nhạc này thấm đẫm tâm hồn thật đấy.

Bầu trời đầy sao luôn. Cảm động quá đi thôi.

Tiếng đàn piano của anh ấy lúc nào nghe cũng tuyệt vời quá nhỉ.

Suối nước nóng đúng là dễ chịu thật đấy.

Bức tranh này đẹp đến mức như hút hồn người ta vậy.

Anh ấy đúng là một người thực sự hiền hậu quá.

Trời ơi, một chiếc cầu vồng lớn biết nhường nào.

Khuôn mặt lúc ngủ của em bé trông thực sự giống thiên thần quá nhỉ.

Bộ phim này dù xem bao nhiêu lần vẫn thấy cảm động phát khóc lên được.

Tài năng của anh ấy lúc nào cũng khiến tôi phải kinh ngạc.

Món mì ramen này đúng là cực phẩm!

Sao mình lại lỡ làm một chuyện ngu ngốc đến thế không biết.

Anh ấy thực sự là thông minh quá đi thôi.

Sự yên tĩnh này làm tâm hồn thanh thản quá.

Sao mà một câu chuyện đáng thương đến thế không biết.

Chữ viết của anh ấy đẹp như nghệ thuật vậy nhỉ.

Ly bia này sau giờ làm việc đúng là tuyệt vời nhất luôn!

Quả là một tòa lâu đài nguy nga tráng lệ biết bao.

Nụ cười của cô ấy rạng rỡ như ánh mặt trời vậy.

Bài thơ này mỗi lần đọc lại thấy thêm những khám phá mới mẻ nhỉ.

Anh ấy thực sự là một người cực kỳ nỗ lực nhỉ.

Chú mèo này thực sự là đáng yêu quá đi thôi.

Đúng là một câu chuyện kỳ lạ đến khó tin nhỉ.

Giọng hát của anh ấy vang vọng sâu tận trái tim luôn.

Tách cà phê này mùi thơm thật đấy.

Sao mà định mệnh lại nghiệt ngã đến thế không biết.

Trước lòng dũng cảm của anh ấy, tôi thực sự phải ngả mũ thán phục.

Dáng vẻ của một người đang nỗ lực hết mình trông thật đẹp đẽ biết bao.

Quả là một câu chuyện có quy mô thật hùng vĩ và tráng lệ.

Ý tưởng của anh ấy lúc nào cũng thật mới mẻ và độc đáo nhỉ.

Khu vườn này được chăm sóc chu đáo nên trông tuyệt vời quá.

Sao mà một kết thúc buồn bã đến thế không biết.

Khả năng nhẫn nại của anh ấy thực sự là đáng nể thật đấy.

Sự trưởng thành của con trẻ đúng là nhanh thật đấy nhỉ.

Quả là một cảnh tượng tái ngộ đầy xúc động lòng người biết bao.

Hôm nay thực sự nóng quá đi thôi (nhỉ).

Bộ phim đó xem ra cũng khá là thú vị đấy chứ (nhỉ).

Anh ấy dạo gần đây nỗ lực ghê thật (nhỉ).

Cũng sắp đến giờ ăn trưa rồi đấy nhỉ.

Vấn đề này khó hơn chúng ta tưởng nhiều đấy nhỉ.

Cô ấy dạo gần đây trở nên xinh đẹp hẳn ra nhỉ.

Đúng là cơm ăn ở nhà vẫn là số một nhỉ.

Ngày mai là có cuộc họp quan trọng rồi đấy nhỉ.

Nếu là anh ấy thì chắc chắn sẽ ổn thôi nhỉ.

Năm nay thế là cũng sắp kết thúc rồi đấy nhỉ.

 

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc (hoặc dạng kéo dài âm là わぁ) là một vĩ ngữ kết thúc câu (trợ từ cuối câu) đặc trưng trong hội thoại hằng ngày. Sắc thái và ý nghĩa của từ này sẽ thay đổi hoàn toàn phụ thuộc vào đối tượng sử dụngngữ điệu phát âm (lên giọng hay xuống giọng).

Dưới đây là 3 tầng ý nghĩa và cách dùng đầy đủ, không bỏ sót sắc thái nào của ngữ pháp này:

1. Ý nghĩa 1: Thể hiện sự nhẹ nhàng, nữ tính hoặc cảm xúc nhẹ nhàng (Chủ yếu là nữ giới)

Đây là cách dùng truyền thống và phổ biến nhất. Nữ giới dùng ở cuối câu với ngữ điệu đi lên (lên giọng) để làm câu nói trở nên mềm mại, trang nhã hơn thay vì dùng hoặc , hoặc dùng với ngữ điệu đi xuống (xuống giọng) để bộc lộ một cảm xúc, quyết định mang tính cá nhân.

Cấu trúc: Thể thông thường (Danh từ / Tính từ đuôi な giữ nguyên hoặc thêm だ) + わ

Ví dụ: 私はもう帰るわ。

Em về trước đây nhé.

 

2. Ý nghĩa 2: Thể hiện sự ngạc nhiên, cảm thán trước một sự việc bất ngờ (Cả nam và nữ)

Dùng khi người nói đột ngột chứng kiến hoặc nhận ra một sự việc vượt ngoài dự tính, tạo cảm giác giật mình hoặc ấn tượng mạnh. Ở nét nghĩa này, cả nam giới và nữ giới đều sử dụng được, thường phát âm kéo dài thành わぁ hoặc đi kèm các phó từ chỉ mức độ.

Cấu trúc: Thể thông thường + わ

Ví dụ: この映画、思ったよりずっと面白いわ。

Bộ phim này hay hơn tôi tưởng nhiều luôn đấy!

 

3. Ý nghĩa 3: Nhấn mạnh sự khẳng định, đồng tình trong giọng điệu vùng Kansai (Chủ yếu là nam giới)

Trong giọng địa phương Kansai (Kansai-ben), trợ từ được nam giới sử dụng cực kỳ nhiều với ngữ điệu đi xuống mạnh mẽ. Nó có vai trò tương đương với trợ từ trong tiếng Nhật tiêu chuẩn (Kanto), dùng để khẳng định chắc nịch ý kiến của mình, mang sắc thái rất mạnh mẽ và phong trần, hoàn toàn không có tính chất nữ tính.

Cấu trúc: Thể thông thường (Kansai-ben) + わ

Ví dụ: そんなん、俺には無理だわ。 Chuyện đó thì chịu, tôi không làm nổi đâu.

 

 

わたしあまいものがきだわ。

Em thích đồ ngọt lắm đấy.

Anh ấy là một người rất hiền hậu đấy.

Bữa trưa nay em tính ăn mì Ý đấy.

Cuốn sách này em đọc trước đây rồi, thú vị lắm đấy.

Đúng là ở nhà vẫn là thoải mái nhất nhỉ.

Nghe nói ngày mai trời sẽ nắng đấy.

Loại trà đen này thơm thật đấy.

Em thì thích mèo hơn là chó đấy.

Lời anh ấy nói cũng có phần lý lẽ đấy.

Vấn đề này xem ra rắc rối (gốc rễ sâu) hơn em tưởng đấy.

Cô ấy dạo gần đây trở nên xinh đẹp hẳn ra chị nhỉ.

Khu vực này cũng thay đổi nhiều rồi đấy.

Hai người đó thực sự là rất thân thiết đấy.

Công việc này xem ra khá là vất vả đấy.

Anh ấy không ngờ lại là người lãng mạn đấy chứ.

Rốt cuộc thì lúc nào cũng là sự lặp lại của cùng một việc thôi.

Cửa hàng này bầu không khí rất là tuyệt đấy.

Anh ấy có vẻ như đang hơi mệt rồi đấy.

Hôm nay không hiểu sao em thấy mình may mắn thế không biết.

Dạo ấy, mỗi ngày trôi qua thực sự đều rất vui đấy.

Anh ấy thực sự là một người rất đáng tin cậy đấy.

Cơn mưa này xem ra còn lâu mới tạnh chị nhỉ.

Những lời cô ấy nói lúc nào cũng đúng cả đấy.

Đúng là sức khỏe vẫn là quan trọng nhất nhỉ.

Đứa bé đó đã lớn bổng lên nhiều rồi chị nhỉ.

Anh ấy thực sự chẳng thay đổi gì cả đâu.

Em có cảm giác như cảnh tượng này mình đã từng thấy trước đây rồi đấy.

Đội đó dạo gần đây mạnh khiếp chị nhỉ.

Món ăn này vị hơi bị đậm (mặn) rồi đấy.

Anh ấy lúc nào cũng là một người rất bình tĩnh đấy.

Em có cảm giác như cô ấy đang che giấu điều gì đó đấy.

Con đường này buổi tối hơi tối và sợ chị nhỉ.

Cô ấy thực sự vẽ tranh rất đẹp đấy.

Cuối cùng cũng đến thứ Sáu rồi. Tuần này trôi qua thật dài quá đi.

Cái máy tính này chạy hơi bị chậm chị nhỉ.

Anh ấy thực sự là một người rất may mắn đấy.

Cũng đến giờ phải về rồi đấy.

Dáng người cô ấy đẹp thật đấy.

Công việc này tốn thời gian hơn em tưởng đấy.

Anh ấy lúc nào trông cũng có vẻ vui vẻ cả.

Ôi chao, hoàng hôn đẹp quá đi thôi.

Quả là một buổi trình diễn tuyệt vời làm sao. Thực sự rất là lôi cuốn.

Ôi, những bông hoa hồng thật là rực rỡ quá chị nhỉ.

Em bé này sao mà đáng yêu thế không biết. Trông cứ như thiên thần vậy.

Diễn xuất của anh ấy thực sự là rất đỉnh đấy.

Bản nhạc này thực sự là thấm đẫm tâm hồn quá.

Ôi trời, cả một bầu trời đầy sao rực rỡ luôn kìa!

Tiếng đàn piano của anh ấy lúc nào nghe cũng thấy thật cảm động.

Suối nước nóng đúng là chốn thiên đường (cực lạc) mà.

Bức tranh này đẹp đến mức như hút hồn người ta vậy chị nhỉ.

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc là một vĩ ngữ kết thúc câu (trợ từ cuối câu) mang tính khẩu ngữ và xuất hiện cực kỳ phổ biến trong hội thoại hằng ngày. Bản chất của cấu trúc này là dùng để khẳng định mạnh mẽ ý kiến, thúc giục hành động hoặc răn đe đối phương. Đây là trợ từ đặc trưng chủ yếu được sử dụng bởi nam giới trong các mối quan hệ thân mật, suồng sã hoặc khi cấp trên nói với cấp dưới.

Cấu trúc này có 3 tầng ý nghĩa và sắc thái biểu cảm cụ thể như sau:

1. Ý nghĩa 1: Khẳng định mạnh mẽ ý kiến hoặc truyền đạt thông tin (Đấy nhé / Đâu đấy)

Dùng khi người nói muốn nhấn mạnh, khẳng định chắc chắn về một sự thật, một quyết định hoặc một thông tin mà đối phương có thể chưa biết hoặc có nguy cơ quên mất. Nó tạo ra một giọng điệu quả quyết, đôi khi mang tính chất cảnh báo nhẹ nhàng.

Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + ぞ (Tính từ đuôi な và Danh từ giữ nguyên hoặc thêm だ)

Ví dụ: もう時間がないから, 急がないと遅れるぞ。

Không còn thời gian nữa đâu, không khẩn trương là muộn đấy nhé!

 

2. Ý nghĩa 2: Tự sốc lại tinh thần, thể hiện quyết tâm cao độ (Nào! / Thôi! / Quyết... thôi!)

Dùng khi người nói tự nói với chính mình (hoặc nói với nhóm của mình) trước khi bắt tay vào một công việc khó khăn, thử thách nhằm lên dây cót tinh thần, kích thích động lực phấn đấu.

Cấu trúc: Thể thông thường / Động từ thể ý chí (Volitional form) + ぞ

Ví dụ: 次の試合は絶対に勝つぞ!

Trận đấu tới chúng ta nhất định phải chiến thắng!

 

3. Ý nghĩa 3: Ra lệnh, thúc giục hoặc đe dọa, răn đe đối phương (Bảo làm... thì làm đi! / Xem chừng đấy!)

Dùng trong trường hợp người nói có vị thế cao hơn (hoặc trong trạng thái tức giận) muốn ép buộc đối phương phải thực hiện hành động ngay lập tức, hoặc dùng để đe dọa về một hậu quả xấu nếu đối phương không nghe lời. Sắc thái này rất thô lỗ và nặng nề.

Cấu trúc: Động từ thể mệnh lệnh (Imperative form) / Động từ thể từ điển + な (Cấm đoán) + ぞ

Ví dụ: 早く歩かないと, 置いていくぞ。

Không đi nhanh lên là tao bỏ lại đấy biết chưa.

 

 

Tao phản đối ý kiến đó đấy.

Sai rồi đấy. Nghĩ kỹ đi.

Bài này khó hơn mày tưởng nhiều đấy.

Thủ phạm chắc chắn là nó đấy.

Tao chưa từng nói thế một lời nào đâu đấy.

Mì ramen quán này ngon thật đấy.

Nghe kỹ này, chuyện quan trọng đấy.

Suy nghĩ của mày còn non nớt lắm đấy.

Trận đấu hôm nay chắc chắn sẽ hay đấy.

Cứ thế này thì to chuyện thật đấy.

Tao luôn đứng về phía mày đấy.

Sự thật này không thể thay đổi được đâu đấy.

Mày cũng là đứa tốt bụng ngoài sức tưởng tượng đấy.

Phim này không xem là tiếc lắm đấy.

Tài năng của anh ấy là thật đấy.

Không phải nói đùa đâu. Tao nói nghiêm túc đấy.

Mày mệt rồi phải không. Sắc mặt xấu lắm đấy.

Con đường này đêm xuống là tối om đấy.

Chủ quán kia đáng sợ cực kỳ đấy.

Tao luôn tin tưởng mày đấy.

Công việc này vất vả hơn vẻ bề ngoài nhiều đấy.

Nó chỉ là thằng mồm to thôi đấy.

Việc này không đơn giản thế đâu đấy.

Phải nghe kỹ lời tao nói đấy nhé.

Khu này như là địa bàn của tao vậy đấy.

Dạo này mày hơi bị tinh tướng quá rồi đấy.

Cơ hội này có thể không có lần hai đâu đấy.

Sức của anh ấy quyết không chỉ có thế này đâu đấy.

Bí mật này tao sẽ sống để bụng chết mang theo đấy.

Đội kia đáng gờm hơn ta tưởng nhiều đấy.

Đời không như là mơ đâu con ạ đấy.

Tao một khi đã nói là không bao giờ nuốt lời đấy.

Miếng thịt này mềm sụn cực kỳ luôn đấy.

Nó cũng có bản lĩnh, kiên trì ngoài dự kiến đấy.

Ngọn núi này tay ngang không leo nổi đâu đấy.

Tao ghét cái kiểu đấy của mày lắm đấy nhé.

Trận này tao thắng chắc rồi đấy nhé!

Thằng đó là chính tay tao nuôi dạy nên đấy.

Chuyện này chỉ hai đứa biết với nhau thôi đấy nhé.

Năng lực của mày chắc chắn không chỉ có thế này đâu đấy.

Món cà ri này cay xé lưỡi luôn đấy.

Nó nhìn thế mà ăn khỏe kinh khủng luôn đấy.

Tao tự tin là người hiểu mày nhất trên đời đấy.

Trò này hễ cứ chơi là nghiện không bỏ được đâu đấy.

Vị đạo diễn đó hắc ám, khắt khe thật đấy.

Kế hoạch của anh ta có kẽ hở sơ hở đấy.

Tao quyết không bao giờ tha thứ cho mày nữa đâu đấy.

Cảnh sắc này rất đáng để đến ngắm một lần đấy.

Nó là đối thủ truyền kiếp của tao đấy.

Mày không tin lời tao nói à. Thật đấy.

 

 

 

 

 

 

 

 

Cấu trúc là một vĩ ngữ kết thúc câu (trợ từ cuối câu) có tính chất khẩu ngữ mạnh mẽ. Bản chất của cấu trúc này là dùng để khẳng định ý kiến, lôi kéo sự đồng tình hoặc rủ rê đối phương một cách suồng sã.

Giống như , trợ từ ぜ chủ yếu được sử dụng bởi nam giới trong các mối quan hệ thân thiết (bạn bè thân, anh em) hoặc khi người bề trên nói với người bề dưới. Tuy nhiên, so với (mang tính áp đặt, ra lệnh), thì lại mang sắc thái thân thiện, cởi mở và có phần "phong trần", phóng khoáng hơn nhiều.

Cấu trúc này có 3 tầng ý nghĩa và sắc thái biểu cảm cụ thể như sau:

1. Ý nghĩa 1: Khẳng định ý kiến, cung cấp thông tin mới một cách tự tin (Đấy nhé / Đâu đấy)

Dùng khi người nói muốn chia sẻ một thông tin mà mình biết chắc chắn hoặc một trải nghiệm cá nhân cho đối phương biết. Giọng điệu của câu nói mang tính chất khoe khoang nhẹ nhàng, tự tin hoặc nhắc nhở một cách thân thiện, không hề có ý áp đặt.

Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + ぜ (Tính từ đuôi な và Danh từ giữ nguyên hoặc thêm だ)

Ví dụ: この店のラーメン、めちゃくちゃ美味しいぜ。

Mỳ Ramen của quán này ngon cực kỳ luôn đấy nhé!

 

2. Ý nghĩa 2: Rủ rê, lôi kéo đối phương cùng thực hiện hành động (Nào! / Thôi! / Đi thôi nào!)

Dùng khi đi kèm với động từ thể ý chí (~よう) để đưa ra một lời mời gọi, rủ rê bạn bè cùng làm một việc gì đó với tâm trạng hào hứng, vui vẻ. Nó tạo cảm giác gắn kết đồng đội rất cao.

Cấu trúc: Động từ thể ý chí (Volitional form) + ぜ

Ví dụ: 今日 là thứ Sáu rồi, cùng đi uống bia thôi ぜ!

Hôm nay là thứ Sáu rồi, đi nhậu thôi nào anh em!

 

3. Ý nghĩa 3: Thể hiện sự đắc ý hoặc tự nhủ với bản thân (Được rồi! / Quyết thế nhé!)

Dùng khi người nói vừa tìm ra một giải pháp tốt, hoặc tự nói với chính mình để thể hiện sự đắc ý, tinh thần sảng khoái trước một sự việc thuận lợi.

Cấu trúc: Thể thông thường + ぜ

Ví dụ: よし、これで準備はばっちりだぜ。

Được rồi, thế này thì chuẩn bị chuẩn đét đèn đẹt rồi nhé.

 

 

Trận đấu hôm nay hay lắm đấy.

Mì ramen này ngon đỉnh chóp luôn đấy.

Mày cũng khá bản lĩnh đấy chứ.

Đừng lo. Có tao ở đây rồi nhé.

Nó tốt bụng ngoài sức tưởng tượng đấy.

Phim này dứt khoát phải xem đấy nhé.

Đúng là cuối cùng vẫn phải kiên trì thôi.

Đi xem buổi diễn của anh ấy một lần là nghiện ngay đấy.

Chuyện đó không việc gì phải bận tâm đâu.

Tao luôn luôn tin tưởng mày đấy.

Trò chơi này hay cực kỳ luôn đấy.

Nó không phải là đứa chỉ nói suông đâu đấy.

Lời tao nói chuẩn xác, không sai đâu đúng không.

Cảnh sắc nơi này tuyệt vời thật đấy.

Tài năng của anh ấy là thật sự đấy.

Không phải nói đùa, tao nói nghiêm túc đấy.

Sắc mặt mày trông nhợt nhạt xấu lắm đấy nhé.

Đường này đêm xuống tối om nên nguy hiểm lắm đấy.

Quán kia ăn ngon thật sự, mày qua thử đi nhé.

Bởi vì tao luôn đứng về phía mày mà lị.

Công việc này vất vả hơn vẻ bề ngoài nhiều đấy.

Nó mở mồm là nói độc địa nhưng được việc lắm đấy.

Việc này không đơn giản thế đâu nhé.

Hãy nghe kỹ những lời tao dặn đây này nhé.

Khu vực này như là địa bàn của tao vậy đấy.

Dạo này mày hơi bị tinh tướng rồi đấy nhé.

Cơ hội ngon ăn này không có lần hai đâu đấy.

Sức lực của anh ta quyết không chỉ có thế này đâu đấy.

Bí mật này dứt khoát cấm được nói cho ai biết nhé.

Đội kia đáng gờm hơn ta tưởng nhiều đấy.

Cuộc đời này không dễ dàng, màu hồng thế đâu đấy.

Tao một khi đã quyết là quyết làm bằng được đấy.

Miếng thịt này mềm sụn, tan trong miệng luôn đấy.

Nó nhìn mã ngoài thế mà kiên trì, có bản lĩnh đấy.

Ngọn núi này dân tay ngang quyết cấm coi thường nhé.

Tao lại thích chính cái kiểu đó của mày đấy nhé.

Trận đấu lần này tao giành phần thắng chắc rồi đấy nhé!

Thằng đó như là chính tay tao nuôi dạy nên vậy đấy.

Chuyện này chỉ hai đứa biết riêng với nhau thôi đấy.

Năng lực thật sự của mày quyết không chỉ có thế này đâu.

Món cà ri này cay xé lưỡi nhưng ăn gây nghiện lắm đấy.

Thằng đó ăn thùng uống vại, ăn khỏe thật sự đấy.

Tao tự tin là người hiểu mày nhất trên đời này đấy.

Truyện tranh này cứ đọc là nghiện không dứt ra được đâu.

Phim của vị đạo diễn đó chất lượng, không bao giờ chán đâu.

Mưu đồ kế hoạch của anh ta chắc chắn có uẩn khúc gì đấy.

Tao đã bỏ qua, tha thứ cho mày rồi đấy nhé.

Cảnh sắc này rất đáng để đến xem thử một lần đấy.

Nó là đối thủ cạnh tranh truyền kiếp của tao đấy.

Hãy tin vào những lời tao nói đây này nhé.

 

 

 

 

 

 

 

 

Trợ từ cuối câu (hoặc dạng kéo dài âm là さあ) là một vĩ ngữ kết thúc câu cực kỳ phổ biến trong khẩu ngữ hằng ngày của người Nhật. Bản chất của cấu trúc này là dùng để khẳng định một sự thật hiển nhiên, thể hiện thái độ tự tin, đôi khi xen lẫn chút bất cần hoặc dùng để đệm câu, kéo dài thời gian suy nghĩ.

Trợ từ này thường được nam giới dùng nhiều với sắc thái mạnh mẽ, nhưng ngày nay giới trẻ (cả nam và nữ) đều sử dụng rộng rãi trong mối quan hệ thân mật. Cấu trúc này có 4 tầng ý nghĩa và sắc thái biểu cảm cụ thể như sau:

 

1. Ý nghĩa 1: Khẳng định một sự thật hiển nhiên, tự nhiên (Thì hiển nhiên là... / Chứ sao nữa)

Dùng khi người nói muốn đưa ra một nhận định, một câu trả lời mà họ cho rằng đó là lẽ đương nhiên, ai cũng phải biết, không có gì đáng để tranh cãi hay ngạc nhiên cả. Nó mang lại giọng điệu tự tin, quả quyết.

Cấu trúc: Thể thông thường (Futsuukei) + さ (Tính từ đuôi な và Danh từ có thể đi trực tiếp hoặc thêm だ)

Ví dụ: 頑張ったんだから, 合格するのは当たり前さ。

Đã cố gắng đến thế thì việc thi đỗ là hiển nhiên rồi chứ sao nữa.

 

2. Ý nghĩa 2: Thể hiện thái độ bất cần, nhẹ nhõm hoặc buông xuôi (Thì... thôi mà / Có gì đâu)

Dùng khi người nói đối diện với một thất bại, một rắc rối hoặc một lời chỉ trích nhưng muốn làm giảm nhẹ tính nghiêm trọng của vấn đề, thể hiện sự lạc quan, không bận tâm hoặc chấp nhận thực tế.

Cấu trúc: Thể thông thường + さ

Ví dụ: 振られたら, 次の恋を探すだけさ。

Bị đá thì tìm tình yêu mới thôi chứ có gì đâu mà.

 

3. Ý nghĩa 3: Đóng vai trò là từ đệm ở giữa câu để ngắt nhịp và thu hút sự chú ý (Thì là mà... / Ấy...)

Trong hội thoại nói nhanh, thường được chèn vào sau các trợ từ (は, が, を...) hoặc sau mỗi cụm từ nhỏ. Nó không mang ý nghĩa ngữ pháp mà chỉ dùng để ngắt câu, thu hút sự tập trung của người nghe vào vế tiếp theo, hoặc giúp người nói có thêm thời gian suy nghĩ từ ngữ.

Cấu trúc: Cụm từ + さ, [Vế câu tiếp theo]

Ví dụ: 昨日さ, 街を歩いていたらさ, 昔の友達に会ったんだ。

Hôm qua ấy, đang đi trên phố ấy, tự nhiên tớ gặp lại đứa bạn cũ.

 

4. Ý nghĩa 4: Diễn tả sự phán xét ngược lại hoặc thách thức nhẹ nhàng (Chẳng phải là... hay sao)

Khi được nói với giọng điệu hơi thánh thót hoặc mỉa mai, dùng để phản bác lại quan điểm của đối phương, chỉ ra một thực tế trái ngược với những gì đối phương đang nghĩ.

Cấu trúc: Thể thông thường + さ

Ví dụ: そんなこと言ったって, できないものはできないのさ。

Cậu cứ nói thế chứ cái gì không làm được thì quả thật là không làm được chứ sao.

 

 

Chuyện đó là đương nhiên thôi mà.

Tôi thì không nghĩ như vậy đâu.

Không sao đâu, rồi sẽ ổn cả thôi mà.

Đã bảo rồi mà, đi đường này cơ mà.

Nó chỉ được cái mồm thôi mà.

Đừng lo, cứ giao cho tôi.

Suy cho cùng cuộc đời nó vốn thế mà.

Thỉnh thoảng đổi gió chút cũng có sao đâu.

Ngày xưa thị trấn này nhộn nhịp hơn nhiều đấy.

Tôi luôn đứng về phía bạn mà.

Nói đùa đấy, đừng có tin là thật chứ.

Chúng ta giúp đỡ lẫn nhau thôi mà.

Đừng có ủ rũ vì chuyện vặt vãnh đó chứ.

Đời này ai biết tận hưởng niềm vui thì người đó thắng thôi.

Đời nào nó chịu đến đúng giờ chứ.

Thế là hai bên huề nhau rồi nhé.

Tôi chỉ làm theo cách của mình thôi mà.

Gặp khó khăn gì thì cứ bảo tôi nhé.

Chuyện cũ rồi, đừng bận tâm nữa làm gì.

Nó từ xưa đã là cái kiểu người như thế rồi.

Chuyện đơn giản mà, đừng nghĩ phức tạp lên thế.

Đấy cũng chính là điểm tốt của bạn mà.

Chuyện đó chẳng liên quan gì đến tôi đâu.

Thì cũng đành chịu chứ biết làm sao bây giờ.

Thực tế cuộc sống nó là như thế đấy.

Không nhanh chân lên là tôi bỏ lại đấy nhé.

Đời nào nó lại có bản lĩnh to gan thế chứ.

Tôi chuẩn bị đi về đây nhé.

Đạo lý đó thì trẻ con cũng hiểu được mà.

Thế là kết thúc xong xuôi rồi nhé.

Tôi đã quyết định như thế rồi mà.

Cái nào chẳng được, để ý tiểu tiết làm gì.

Chuyện đó sao tôi biết được cơ chứ.

Ngày xưa tôi thường hay ra đây câu cá đấy.

Chưa bắt tay vào làm thì sao biết được thế nào chứ.

Đấy chính là quy luật của cái thế giới này mà.

Bạn cứ lo lắng thái quá quá rồi đấy.

Nếu là gã thì nhất định gã sẽ đến thôi mà.

Tôi chỉ đi con đường mình tin tưởng thôi mà.

Thôi, cứ chống mắt lên mà xem này.

Đến nông nỗi này rồi còn nói cái gì nữa cơ chứ.

Làm cách đó là nhanh gọn lẹ nhất rồi đấy.

Rốt cuộc thì lần nào tôi cũng phải đứng ra dọn dẹp.

Đừng có chấp, bận tâm làm gì lời gã nói.

Đây chính là cung cách hành sự của bọn tôi mà.

Đằng nào thì kết cục cuối cùng cũng như nhau thôi mà.

Cậu cũng vừa vừa phai phải thôi chứ lị.

Đây chính là cái gọi là khoảng cách trình độ đấy.

Nguyên do cốt lõi vốn đơn giản lắm mà.

Nó tính khí như thế rồi nên đành chịu thôi mà.

 

 

 

 

 

 

 

 

Trợ từ đứng ở cuối câu để làm câu hỏi là một trong những nét đặc trưng nhất của khẩu ngữ tiếng Nhật hằng ngày. Bản chất của cấu trúc này là dạng nói tỉnh lược (rút gọn) của mẫu ngữ pháp 「~んですか」.

Vì là thể rút gọn nên nó mang sắc thái thân mật, suồng sã, chỉ dùng cho mối quan hệ gần gũi như bạn bè, người thân, đồng nghiệp bằng vai phải lứa, tuyệt đối không dùng với bề trên. Khi nói, bạn bắt buộc phải lên giọng ở chữ の ().

Cấu trúc này có 3 tầng ý nghĩa và sắc thái hỏi cụ thể như sau:

 

1. Ý nghĩa 1: Hỏi để xác nhận nguyên nhân, lý do dựa trên thực tế (Sao thế? / Có chuyện gì à?)

Đây là cách dùng phổ biến nhất, tương đương với ~んですか. Người nói nhìn thấy một hiện trạng, hành động hoặc biểu cảm của đối phương tại thời điểm đó và đưa ra câu hỏi nhằm tìm kiếm lời giải thích, lý do.

Cấu trúc:

Động từ / Tính từ đuôi い (Thể thông thường) + の?

Tính từ đuôi な / Danh từ + + の? (Bắt buộc phải thêm な)

Ví dụ:

どこへ行くの?

Cậu đi đâu đấy? 

その服、新しいなの?

Bộ quần áo đó là đồ mới à?

 

2. Ý nghĩa 2: Hỏi người bề dưới với sắc thái nhẹ nhàng, yêu thương (Chủ yếu là phụ nữ và trẻ em)

Khi người lớn (cha mẹ, thầy cô) nói chuyện với trẻ con, hoặc phụ nữ nói chuyện trong gia đình, chữ cuối câu giúp làm dịu câu hỏi, tạo cảm giác mềm mại, ấm áp và không gây áp lực cho người nghe so với việc dùng trợ từ .

Cấu trúc: Giống như cấu trúc ở Ý nghĩa 1.

Ví dụ:

お腹が空いたの?

Con đói bụng rồi hả? 

もう宿題は終わったの?

Con đã làm xong bài tập chưa thế?

 

3. Ý nghĩa 3: Hỏi gặng, chất vấn hoặc thể hiện sự trách móc nhẹ (Cơ à? / Đấy à?)

Dùng khi người nói muốn kiểm tra lại một thông tin mà mình vừa nghe được hoặc vừa chứng kiến nhưng có phần hơi bất ngờ, không đồng tình hoặc muốn đối phương phải thừa nhận sự thật. Giọng điệu lúc này sẽ hơi sắc và dứt khoát.

Cấu trúc: Giống như cấu trúc ở Ý nghĩa 1.

Ví dụ:

え?また遅刻するの?

Hả? Cậu lại đi muộn đấy cơ à?

知っていながら、私に言わなかったの?

Biết thừa rồi mà cậu lại không thèm nói với tớ đấy à?)

 

💡 Lưu ý cực kỳ quan trọng về đối tượng sử dụng:

Nam giới: Thường chỉ dùng để hỏi khi bộc lộ sắc thái của Ý nghĩa 1 (hỏi lý do) hoặc Ý nghĩa 3 (chất vấn). Nam giới ít khi dùng cho các câu hỏi tu từ nhẹ nhàng vì nghe sẽ bị "nữ tính hóa". Thay vào đó, nam giới có xu hướng dùng 「~のか?」 hoặc 「~んだ?」 để thay thế.

Nữ giới: Có thể sử dụng thoải mái trong cả 3 sắc thái trên.

 

 

Sắp đi đâu đấy à?

Đang làm gì thế?

Ăn trưa chưa đấy?

Mai được nghỉ làm à?

Tối nay có lịch gì không?

Sao vội thế?

Đến Nhật từ bao giờ thế?

Đã về rồi à?

Hôm nay đi tàu đến à?

Lát nữa rảnh không?

Đi tiệc với ai thế?

Nghỉ hè có đi du lịch đâu không?

Giờ đi mua sắm à?

Đang tìm gì thế?

Sao không gọi điện cho tôi?

Cuối tuần thường làm gì?

Ở lại đây thêm chút nữa à?

Sao không trả lời tôi?

Xong bài tập chưa đấy?

Sao lại làm thế?

Cái này bạn làm à?

Đi đường nào đến đây thế?

Đang đợi ai thế?

Sao không bảo tôi?

Mua bộ đồ đó ở đâu thế?

Học piano từ bao giờ thế?

Vừa nói chuyện với ai thế?

Sao nhiều đồ thế?

Đi một mình đến đây à?

Cái này tính sao đây?

Có cần tôi giúp gì không?

Sao muộn thế?

Bao giờ lại gặp nhau?

Sao không tin lời tôi nói?

Cái này mở kiểu gì?

Ở đấy từ bao giờ thế?

Đang giấu gì đúng không?

Sao không xin lỗi?

Nghe chuyện đó từ ai thế?

Sao lại né tránh tôi?

Sao thế? Trông ủ rũ vậy.

Đang giận à?

Lạnh à? Cho mượn áo khoác nhé.

Vui à? Mặt hớn hở thế.

Đau ở đâu à?

Buồn ngủ à? Ngáp rồi kìa.

Sao lại khóc?

Buồn à?

Vui chứ? Thế thì tốt rồi.

Giật mình à?

 

 

 

 

 

 

 

かい

 

Cấu trúc かい là một vĩ ngữ kết thúc câu (trợ từ cuối câu) dùng để hỏi trong hội thoại thân mật hằng ngày, bản chất là dạng biến chuyển nhẹ nhàng của trợ từ nghi vấn 「か」. Điểm đặc trưng lớn nhất là cấu trúc này chỉ dùng cho câu hỏi Có/Không (Yes/No question) và chủ yếu được nam giới hoặc người bề trên sử dụng khi nói chuyện với người nhỏ tuổi hơn. Khi phát âm, người nói sẽ lên giọng ở cuối câu.

1. Ý nghĩa 1: Hỏi xác nhận một sự việc với người bề dưới một cách thân mật (Có... không hả con? / Đấy à?)

Dùng khi người lớn tuổi (như bố mẹ, ông bà, thầy cô) hoặc người có vị thế cao hơn hỏi han, thăm dò tình hình của đối phương với giọng điệu vô cùng dịu dàng, yêu thương và không gây áp lực.

Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な / Danh từ + なの) + かい?

Ví dụ: ご飯はもう食べたのかい?

Con đã ăn cơm chưa thế hả?

 

2. Ý nghĩa 2: Đưa ra lời rủ rê, đề nghị khéo léo với bạn bè thân thiết (Không nhỉ? / Chứ?)

Dùng trong mối quan hệ bạn bè, đồng nghiệp thân mật (thường là nam giới) để đưa ra một lời mời gọi cùng thực hiện hành động nào đó với tâm trạng thoải mái, tự nhiên.

Cấu trúc: Động từ thể phủ định 「~ない」 + かい?

Ví dụ: そろそろ一緒に休憩にしないかい?

Liệu chúng mình cùng nghỉ tay một chút không nhỉ?

 

3. Ý nghĩa 3: Hỏi tu từ để thể hiện sự hoài nghi hoặc mỉa mai nhẹ (Liệu có... được không đây?)

Dùng khi người nói cảm thấy một sự việc rất khó có thể xảy ra theo cách thông thường, từ đó tự đưa ra câu hỏi để biểu thị sự ngờ vực hoặc trêu chọc đối phương.

Cấu trúc: Giống như cấu trúc ở Ý nghĩa 1.

Ví dụ: そんな下手な嘘が通用するかい。

Lời nói dối vụng về như thế liệu có qua mắt được ai không cơ chứ.

 

Phân biệt nhanh giữa かい và だい

かい: Chỉ dùng cho câu hỏi Có/Không (Yes/No). Ví dụ: Hiểu chưa かい?

だい: Chỉ dùng cho câu hỏi có từ để hỏi (Ai, cái gì, ở đâu, tại sao). Ví dụ: Ai nói thế だい?

 

 

Chào, khỏe không hả?

Dạo này việc bận chứ?

Mệt chút nào chưa?

Hôm nay thế nào rồi?

Có chuyện gì vui à?

Sao thế? Sắc mặt xấu vậy.

Một mình không buồn chứ?

Trận đấu hôm nay vui chứ?

Chuyện tôi kể chán à?

Thế này đã thỏa mãn chưa?

Không lạnh chứ? Mặc áo vào đi.

Không đói bụng chứ?

Trông vui thế. Có chuyện gì à?

Vẫn buồn ngủ à?

Bình tĩnh chút nào chưa?

Sợ à? Không sao đâu.

Thích anh ta đến thế cơ à?

Thế này thật sự không hối hận chứ?

Gì thế, vẫn còn giận à?

Có hiểu chút nào cho lòng tôi không?

Nóng à? Uống gì mát không.

Gặp rắc rối gì à?

Người khó ở à?

Có tâm sự thì nói ra xem. Sao thế?

Bạn thật sự hạnh phúc với điều đó chứ?

Sao trông mặt mũi ủ rũ thế kia.

Thoải mái hơn chút nào chưa?

Đau à? Xin lỗi nhé.

Buồn à?

Đang run à?

Háo hức chứ?

Trông có vẻ vui nhỉ.

Cái này làm bất ngờ à?

Chán à?

Thật sự cam lòng với điều đó chứ?

Bạn cũng nghĩ thế à?

Gì thế, ghen à?

Vui chứ? Thế thì tốt rồi.

Ấm ức, tiếc nuối à?

Chuẩn bị xong hết chưa?

Xong bài tập chưa?

Ăn cơm chưa?

Hôm qua ngủ ngon chứ?

Gặp anh ta chưa?

Đã đánh răng kỹ chưa?

Nhớ lời tôi dặn chứ?

Đã nghĩ kỹ lại lần nữa chưa?

Viết thư xong chưa?

Không quên đồ gì chứ?

Đã xin lỗi hẳn hoi chưa?

 

 

 

 

 

 

だい

 

Cấu trúc だい là một vĩ ngữ kết thúc câu (trợ từ cuối câu) dùng để hỏi trong hội thoại hằng ngày, bản chất là dạng kết hợp giữa 「だ」 (khẳng định) và 「い」 (nghi vấn). Điểm đặc trưng chí mạng là cấu trúc này chỉ dùng cho câu hỏi có từ để hỏi (như ai, cái gì, ở đâu, tại sao, như thế nào) và chủ yếu được nam giới hoặc người bề trên dùng với người nhỏ tuổi hơn.

1. Ý nghĩa 1: Hỏi thăm người bề dưới một cách thân mật, quan tâm (Thế nào đấy? / Gì vậy con?)

Dùng khi người lớn tuổi trong gia đình hoặc cấp trên hỏi han tình hình, công việc của con cái hoặc người nhỏ tuổi hơn. Chữ だい giúp câu hỏi có từ để hỏi trở nên mềm mại, thể hiện sự bao dung, ấm áp của người đi trước.

Cấu trúc: Từ để hỏi + Thể thông thường (Tính từ đuôi な / Danh từ bỏ だ) + だい?

Ví dụ: 一体何があったんだい?

Rốt cuộc là đã có chuyện gì xảy ra thế hả con?

 

2. Ý nghĩa 2: Hỏi gặng, chất vấn hoặc thể hiện sự sốt ruột (Cái gì thế hả?! / Đi đâu đấy?!)

Dùng khi người nói đang trong trạng thái vội vã, sốt ruột hoặc tức giận, họ sẽ dùng từ để hỏi đi kèm với だい để ép buộc đối phương phải đưa ra câu trả lời ngay lập tức. Giọng điệu lúc này sẽ mạnh mẽ và dứt khoát.

Cấu trúc: Giống như cấu trúc ở Ý nghĩa 1.

Ví dụ: いつになったら準備が終わるんだい!

Đến bao giờ thì mới chuẩn bị xong xuôi được thế hả?!

 

3. Ý nghĩa 3: Tự hỏi chính mình để thể hiện sự băn khoăn, bế tắc (Phải làm sao đây nhỉ?)

Dùng khi người nói đối diện với một bài toán khó, một tình huống ngặt nghèo và tự đưa ra câu hỏi tu từ để trăn trở, tìm kiếm giải pháp cho bản thân.

Cấu trúc: Giống như cấu trúc ở Ý nghĩa 1.

Ví dụ: これからどうすればいいんだい。

Từ bây giờ biết phải làm thế nào cho phải đây cơ chứ.

 

Phân biệt nhanh giữa かい và だい

かい: Chỉ dùng cho câu hỏi Có/Không (Yes/No). Ví dụ: Hiểu chưa かい?

だい: Chỉ dùng cho câu hỏi có từ để hỏi (What, Where, Who, Why). Ví dụ: Đang làm cái gì だい?

 

 

Rốt cuộc là có chuyện gì thế hả?

Cái đó rốt cuộc là cái gì thế?

Chuyện bị thế từ bao giờ vậy?

Người gọi điện nãy giờ rốt cuộc là ai thế?

Sao mặt mày lại buồn rượi thế kia?

Thế tính tính sao tiếp đây?

Rốt cuộc là đã đi đâu thế hả?

Có gì mà buồn cười thế?

Cậu rốt cuộc là phe của ai thế hả?

Sao không nói sớm hơn hả?

Vết thương đó bị sao thế kia?

Bức thư này đến từ bao giờ thế?

Vụ ầm ĩ này rốt cuộc là sao thế hả?

Người kia là ai thế?

Sao cậu lại phải xin lỗi chứ?

Cỗ máy này chạy kiểu gì thế?

Lần tới bao giờ gặp nhau đây?

Học cái thói đó ở đâu ra thế?

Món này tên là gì thế?

Rốt cuộc là ai làm thế?

Sao mà cuống cuồng lên thế?

Rồi mọi chuyện sẽ ra sao đây?

Bữa tiệc bắt đầu từ lúc nào thế?

Chìa khóa này là của ổ nào thế?

Cuộc điện thoại vừa rồi là của ai thế?

Cậu muốn nói cái gì nào?

Sao anh ta lại được chọn thế?

Bài này giải kiểu gì thế?

Điểm đến tiếp theo là ở đâu thế?

Cái này viết chữ gì thế kia?

Hai người kia yêu nhau từ bao giờ thế?

Sao lúc nào cậu cũng thế hả?

Rốt cuộc là muốn thế nào nào?

Nghe chuyện đó ở đâu ra thế?

Tiếng động kia rốt cuộc là sao thế hả?

Mơ ước của cậu là gì thế?

Sao lại giấu chuyện đó đi làm gì?

Thấy cái này thế nào hả?

Bao giờ mới chịu làm nghiêm túc đây hả?

Định đi đâu thế hả?

Cái này thì có vấn đề gì cơ chứ?

Sao cứ ôm việc chịu trận một mình thế?

Rốt cuộc lỗi tại ai nào?

Lát nữa phải làm thế nào đây?

Định cứ như thế đến bao giờ nữa hả?

Bảo có bằng chứng thì bằng chứng đâu ra nào?

Cái này thì có gì hay ho đâu chứ?

Sao không chịu tin tôi hả?

Thế này thì làm sao cơ chứ?

Chuyện bị thế từ bao giờ vậy?