Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Phẩm Vật

品物(しなもの)

Hàng hóa
Actual Kim

現金(げんきん)

Tiền mặt
 

クレジットカード

Thẻ tín dụng
Nhất Hồi Phất

一回(いっかい)

Trả hết một lần
Phân Cát Phất

分割(ぶんかつ)払い

Trả góp
Hợp Kế

合計(ごうけい)

Tổng cộng
Đại Kim

代金(だいきん)

Tiền hàng
Thuế Vào

税込(ぜいこみ)

Bao gồm thuế
Thỉnh Cầu Thư

請求書(せいきゅうしょ)

Hóa đơn thanh toán
Lĩnh Thu Thư

領収書(りょうしゅうしょ)

Biên lai nhận tiền
Mại Thiết

()()

Bán hết
Phẩm Thiết

品切(しなぎれ)

Hết hàng
Nhật Thế

日替(ひが)わり

Thay đổi theo ngày
Cát Dẫn

割引(わりびき)

Giảm giá
Bán Ngạch

半額(はんがく)

Nửa giá
Đặc Mại Nhật

特売日(とくばいび)

Ngày bán giảm giá đặc biệt

(たった)

Chỉ vẻn vẹn
Đắc

(とく)

Có lợi
Tổn

(そん)

Thua lỗ
Phụ

景品(まけ)

Quà tặng kèm
Đà

駄目(むだ)

Lãng phí
Đà Phất

駄目遣(むだづか)

Tiêu xài hoang phí

()

Ghé qua
Sùy

随分(ついで)

Nhân tiện
Đại Đới

レジふくろ)

Túi nylông mua hàng
Định Hưu Nhật

定休日(ていきゅうび)

Ngày nghỉ định kỳ
Giác

()ます

Đánh thức
Giác

()める

Tỉnh giấc
Minh

()ける

Rạng sáng
Chi Độ

支度(したく)

Chuẩn bị
Hợp

()わせる

Hiệu chỉnh cho khớp
Sức

仕舞(しま)

Cất đi
Thú

()

Cạo râu

(とか)

Chải tóc
Tiễn

(そろ)える

Xếp ngăn nắp
Trú Tẩm

昼寝(ひるね)

Ngủ trưa
Yêu

(こし)かける

Ngồi xuống
Mộ

()れる

Lặn xuống
Thoại

(しゃべ)

Trò chuyện phiếm
 

リラックス

Thư giãn
Bất Đoạn

普段(ふだん)

Thường ngày
Bất Đoạn Trước

普段着(ふだんぎ)

Quần áo thường ngày
Tương Biến

相変わらず(あいかわらず)

Vẫn như mọi khi
Đại Đề

大抵(たいてい)

Đại đa số
Dạ Độ

夜更(よふ)かし

Thức khuya
Điện Nguyên

電源(いでんげん)

Nguồn điện
Sung Điện

充電(じゅうでん)

Sạc điện
 

セット

Cài đặt
Phụ

()でる

Vuốt ve
 

ぐっすり

Ngủ ngon giấc
Vận

(うん)

Vận số
Nhật Thường

日常(にちじょう)

Hằng ngày
Thường

(つね)

Luôn luôn
Xuất Nghênh

出迎(でむか)

Sự đón tiếp
Xuất Nghênh

出迎(でむか)える

Ra đón
Kiến Tống

見送(みおく)

Sự tiễn biệt
Kiến Tống

見送(みおく)

Tiễn đưa
Bưu Tống

郵送(ゆうそう)

Gửi qua bưu điện
Tiểu Bao

小包(こづつみ)

Bưu kiện nhỏ
Tống Liệu

送料(そうりょう)

Phí vận chuyển
Sát Xuất Nhân

宛先(あてさき)

Địa chỉ người nhận
Sát Danh

宛名(あてな)

Tên người nhận
Sai Xuất Nhân

差出人(さしだしにん)

Người gửi
 

とりあえず

Trước mắt
Xuất Tiền

出前(でまえ)

Giao đồ ăn tận nhà
Giải

(ほど)

Cởi nút thắt
Lưu Thủ Phiên Điện Thoại

留守番電話(るすばんでんわ)

Hộp thư thoại
Dục

()

Thường xuyên
Tảo

(はや)

Nhanh chóng
 

リサイクル

Tái chế
Thái

退()ける

Dịch chuyển

Cấu trúc について (hoặc dạng trang trọng trong văn viết, thuyết trình là につきまして) là một ngữ pháp cơ bản và quan trọng, xuất hiện từ trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này là dùng để chỉ ra đối tượng, đề tài hoặc chủ đề được hướng tới để thực hiện các hành động như suy nghĩ, nói, viết, điều tra, nghiên cứu.

1. Ý nghĩa 1: Biểu thị chủ đề, đề tài của hành động (Về... / Liên quan đến...)

Dùng khi người nói muốn thiết lập một chủ đề cụ thể, sau đó thực hiện các hành động tư duy hoặc truyền đạt (như nói, viết, điều tra, suy nghĩ) xoay quanh chủ đề đó.

Cấu trúc: Danh từ + について

Ví dụ: 日本の文化について話しましょう。

Chúng ta hãy cùng nhau nói về văn hóa của Nhật Bản nhé.

 

2. Ý nghĩa 2: Bổ nghĩa cho một danh từ đứng sau (Về... / Liên quan đến...)

Khi muốn dùng chủ đề đó để làm rõ nghĩa cho một danh từ khác đứng ngay phía sau (như cuốn sách về..., câu hỏi về..., tin tức về...), người ta sẽ chuyển cấu trúc này thành dạng についても hoặc についての.

Cấu trúc: Danh từ 1 + についての + Danh từ 2

Ví dụ: 新しいプロジェクトについての質問があります。

Tôi có câu hỏi liên quan đến dự án mới.

 

3. Ý nghĩa 3: Đưa chủ đề lên làm thành phần nhấn mạnh trong câu (Về phần... / Đối với...)

Dùng dưới dạng については khi người nói muốn nhấc hẳn chủ đề đó lên đầu câu hoặc vế câu nhằm mục đích nhấn mạnh, so sánh hoặc phân trần cụ thể về khía cạnh đó so với các khía cạnh khác.

Cấu trúc: Danh từ + については

Ví dụ: 料金については、こちらの資料をご覧ください。

Về phần chi phí, xin vui lòng tham khảo tài liệu này.

 

Phân biệt nhanh giữa について và に関して (にかんして)

について: Mang sắc thái hằng ngày, gần gũi, dùng cho các đề tài cụ thể, trực tiếp.

に関して: Mang sắc thái trang trọng, khách quan hơn, thường dùng trong văn viết, báo cáo và bao hàm các vấn đề rộng lớn, liên quan gián tiếp xung quanh chủ đề.

 

 

Chúng ta hãy cùng nhau nói về văn hóa của Nhật Bản nhé.

Về vụ án này, bạn có nghe thấy điều gì không?

Xin hãy giải thích chi tiết về kế hoạch mới.

Tại cuộc họp, chúng tôi đã thảo luận về ngân sách của năm tài chính tới.

Tôi đã nghe thấy những lời đồn đại không tốt về anh ấy.

Tôi sẽ có một bài phát biểu về ước mơ trong tương lai.

Về vấn đề này, xin hãy cho tôi biết ý kiến của mọi người.

Anh ấy đã không nói nửa lời về thất bại của bản thân.

Về sự việc này, tôi có thể phiền bạn một chút được không?

Tôi đã được thầy giáo cho lời khuyên về định hướng tương lai.

Anh ấy đã say sưa nói về sở thích máy ảnh của mình.

Tôi đã nghe câu chuyện chi tiết từ anh ấy về tin tức đó.

Chúng tôi đã thảo luận qua điện thoại về kế hoạch cho chuyến đi du lịch.

Tôi đã không thể gặng hỏi dồn dập về quá khứ của cô ấy.

Tác giả đã chia sẻ trong một buổi phỏng vấn về chủ đề của tác phẩm này.

Anh ấy đã bày tỏ một cách hùng hồn về đức tin của bản thân.

Về vấn đề này, chúng ta nên thảo luận sâu hơn nữa.

Ở phần mở đầu cuộc họp, đã có lời giải thích về nghị trình (chủ đề thảo luận) của ngày hôm nay.

Anh ấy đã tổ chức một buổi diễn thuyết về kinh nghiệm của bản thân.

Về sự việc này, tôi xin phép được giải thích lại sau.

Anh ấy đã từ chối trả lời về câu hỏi đó.

Về mối quan hệ của chúng ta, cần phải nói chuyện nghiêm túc một lần.

Anh ấy đã đưa ra lời cảnh báo về tình trạng nóng lên toàn cầu.

Tôi thường được ông nội kể cho nghe nhiều câu chuyện về lịch sử của vùng này.

Anh ấy đã phân trần (giải thích) về những nghi ngờ tại cuộc họp báo.

Nhiều ý kiến khác nhau đã được trao đổi về cách hiểu (giải mã) bức tranh này.

Anh ấy không muốn nói nhiều về tiểu sử (quá trình trưởng thành) của bản thân.

Một cuộc tranh luận mang tính toàn quốc đang bùng nổ về việc sửa đổi đạo luật này.

Anh ấy đã bắt đầu nói về nguồn gốc của vũ trụ.

Về cô ấy, bạn có biết thông tin gì không?

Chúng ta hãy cùng xác nhận lại một lần nữa về mục tiêu của dự án này.

Anh ấy đã để lộ sự bất mãn về quyết định đó.

Tôi đã dạy cho lũ trẻ về tầm quan trọng của mạng sống.

Anh ấy đã làm chứng về vụ án đó.

Về sự việc này, xin vui lòng không tiết lộ ra ngoài với bất kỳ ai.

Anh ấy đã thành thật thú nhận về điểm yếu của bản thân.

Tôi sẽ liên lạc về lịch trình của ngày mai.

Anh ấy đã viết trên blog về cảm tưởng của mình đối với bộ phim đó.

Về vấn đề này, chúng ta không thể tiếp tục giữ im lặng.

Anh ấy đã có một bài phát biểu hùng hồn đầy nhiệt huyết về tương lai của công ty.

Tôi đang suy nghĩ một cách nghiêm túc về tương lai của chính mình.

Về hành vi của anh ấy, bạn nghĩ thế nào?

Về kế hoạch này, có lẽ tôi đã có một chút quá lạc quan.

Cô ấy có vẻ như đang phiền muộn về các mối quan hệ giữa người với người.

Về vấn đề này, xin hãy để tôi suy nghĩ kỹ càng trong một đêm.

Anh ấy đã trăn trở (suy ngẫm) sâu sắc về cách sống của chính mình.

Về quyết định này, tôi nghĩ rằng nó là đúng đắn.

Về lý do tại sao cô ấy lại nói dối, tôi thấy thật khó để mà hiểu nổi.

Anh ấy đã lặng im suy nghĩ về ý nghĩa của từ ngữ đó.

Tôi đã đọc sách triết học và khảo cứu sâu xa về ý nghĩa của nhân sinh.

 

 

 

 

 

にとって

 

Cấu trúc にとって hoặc dạng trang trọng trong văn viết, báo cáo là にとりまして là một mẫu ngữ pháp rất quen thuộc thuộc trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này là dùng để đứng từ lập trường, góc độ hoặc góc nhìn của một đối tượng cụ thể nhằm đưa ra một nhận xét, đánh giá hoặc phán đoán nào đó.

1. Ý nghĩa 1: Đứng từ lập trường để đưa ra nhận xét, đánh giá (Đối với... mà nói)

Dùng khi người nói muốn bày tỏ một nhận định, quan điểm về sự quan trọng, giá trị, sự khó khăn hay dễ dàng từ góc nhìn của một người hoặc một tổ chức. Vế phía sau thường đi kèm với các tính từ thể hiện sự đánh giá (như quan trọng, khó, cần thiết, không thể thiếu).

Cấu trúc: Danh từ (Chỉ người, tổ chức, quốc gia) + にとって

Ví dụ: 私にとって、家族が一番大切です。

Đối với tôi mà nói, gia đình là điều quan trọng nhất.

 

2. Ý nghĩa 2: Nhấn mạnh hoặc đưa lập trường lên làm chủ ngữ (Về phần... / Riêng đối với...)

Dùng dưới dạng にとっては khi người nói muốn nhấc hẳn đối tượng đó lên để nhấn mạnh sự đặc biệt, hoặc dùng để so sánh khía cạnh của đối tượng này với các đối tượng khác trong xã hội.

Cấu trúc: Danh từ + ににとっては

Ví dụ: 日本人にとっては簡単でも、外国人にとっては難しい。

Riêng đối với người Nhật thì có thể dễ, nhưng đối với người nước ngoài thì lại khó.

 

3. Ý nghĩa 3: Đi kèm với danh từ đứng sau để bổ nghĩa (Đối với...)

Khi muốn dùng góc nhìn của đối tượng đó để bổ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng ngay phía sau (như một vấn đề đối với..., một trải nghiệm đối với...), cấu trúc này sẽ được chuyển đổi thành dạng についての hoặc にとっての.

Cấu trúc: Danh từ 1 + にとっての + Danh từ 2

Ví dụ: これは私にとっての初めての海外旅行です。

Đây là chuyến du lịch nước ngoài đầu tiên đối với bản thân tôi.

 

Phân biệt nhanh giữa にとって và に対して (にたいして)

にとって: Đứng từ bên trong lập trường của đối tượng nhìn ra để đánh giá, nhận xét (Vế sau thường là tính từ).

に対して: Hướng hành động, thái độ từ bên ngoài vào đối tượng đó (Ví dụ: Thân thiện đối với khách hàng, cộc cằn đối với nhân viên).

 

 

Đối với tôi, đây là món đồ kỷ niệm quan trọng hơn bất cứ thứ gì.

Đối với bạn, khoảnh khắc hạnh phúc nhất là gì?

Đối với anh ấy, cô ấy là một sự tồn tại không thể thay thế.

Đối với trẻ con, vui chơi cũng quan trọng tương tự như học hành vậy.

Đối với học sinh, kỳ nghỉ hè là một khoảng thời gian đặc biệt.

Đối với nhiều người Nhật, gạo là lương thực chính.

Đối với tôi, những lời nói của anh ấy đã trở thành niềm động viên to lớn.

Đối với bạn, công việc có nghĩa là gì?

Đối với cô ấy, chiếc dây chuyền đó là kỷ vật của người mẹ quá cố.

Đối với người mới bắt đầu, vấn đề này có hơi quá khó.

Đối với osng bà lão, cái lạnh của mùa đông sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.

Đối với tôi, khoảng thời gian ở bên gia đình là sự xoa dịu (bình yên) nhất.

Đối với cậu, trải nghiệm này chắc chắn sẽ trở thành hành trang cho tương lai mai sau.

Đối với anh ấy, thất bại đó đã trở thành một bài học kinh nghiệm sâu sắc.

Đối với các thí sinh, hiện tại chính là giai đoạn quyết định (vượt vũ môn).

Đối với một người nghệ sĩ, tính sáng tạo chính là sinh mạng của họ.

Đối với tôi, ly cà phê buổi sáng là một thói quen không thể thiếu.

Đối với bạn, một người cấp trên lý tưởng sẽ là người như thế nào?

Đối với cô ấy, việc chơi đàn piano là cách thức để biểu đạt bản thân.

Đối với người nước ngoài, kính ngữ trong tiếng Nhật cực kỳ phức tạp.

Đối với những người bận rộn, thời gian quý giá hơn bất cứ thứ gì.

Đối với tôi, việc đọc sách là phương thức quan trọng để mở rộng vốn kiến thức.

Đối với bạn, thứ thực sự cần thiết sẽ là cái gì?

Đối với anh ấy, thất bại trong trận đấu đó là một điều khó lòng chấp nhận được.

Đối với giới trẻ, mạng xã hội là một công cụ giao tiếp vô cùng quan trọng.

Đối với tôi, sự hiện diện của anh ấy giống như vầng thái dương vậy.

Đối với người tiêu dùng, giá cả hiển nhiên là quan trọng, nhưng chất lượng cũng thiết yếu không kém.

Đối với anh ấy, đó là một vấn đề liên quan trực tiếp đến lòng tự trọng.

Đối với một vận động viên, việc luyện tập hàng ngày là điều không thể thiếu.

Đối với tôi, hung tin (thông báo) đó giống như tiếng sét đánh ngang tai (sự bất ngờ).

Đối với bạn, địa điểm không thể nào quên là nơi nào?

Đối với cô ấy, sự việc xảy ra vào ngày hôm đó giống như một cơn ác mộng.

Đối với một nhà khoa học, việc tìm tòi nghiên cứu sự thật chính là sứ mệnh của họ.

Đối với tôi, thú cưng là một sự tồn tại giống y như người trong gia đình.

Đối với anh ấy, quyết định đó là một việc cần đến sự dũng cảm cực kỳ to lớn.

Đối với các nhà nghiên cứu, lòng hiếu kỳ chính là phẩm chất quan trọng nhất.

Đối với tôi, những lời của anh ấy thật là một điều khó lòng tin nổi.

Đối với bạn, chuyến công tác lần này liệu có mang lại lợi ích tốt không?

Đối với cô ấy, trải nghiệm đó đã dẫn lối tạo nên sự tự tin.

Đối với những sinh viên sống tự lập một mình, tiền chu cấp từ gia đình quả thực là một điều đáng trân quý.

Đối với tôi, thị trấn này chính là quê hương thứ hai.

Đối với anh ấy, tiền bạc hoàn toàn không phải là mục đích mà chỉ đơn thuần là phương tiện mà thôi.

Đối với một nhà đầu tư, việc quản trị rủi ro là kỹ năng quan trọng hàng đầu.

Đối với tôi, thái độ của anh ấy thật là một điều rất khó để hiểu nổi.

Đối với bạn, hiện tại có cả một tin tốt lẫn một tin xấu đấy.

Đối với cô ấy, điều đó thật là một sự đau khổ tột cùng khó lòng chịu đựng nổi.

Đối với một nhà văn, hạn chót (deadline) vừa là kẻ thù lớn nhất lại vừa là người đồng hành hữu ích.

Đối với tôi, sự thành công của anh ấy làm tôi vui sướng y như thể chuyện của chính mình vậy.

Đối với anh ấy, cái bóng (sự hiện diện) của người cha là quá đỗi lớn lao.

Đối với một người lớn lên ở vùng nông thôn như tôi, sự náo nhiệt của chốn thành thị thật là đầy kích thích.