| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Nhập Học Thức |
入学式 |
Lễ nhập học |
| Tốt Nghiệp Thức |
卒業式 |
Lễ tốt nghiệp |
| Thông Học |
通学 |
Đi học |
| Học Niên |
学年 |
Năm học |
| Học Kỳ |
学期 |
Học kỳ |
| Khiếm Tịch |
欠席 |
Vắng mặt |
| Trì |
遅れる |
Muộn |
| Trì Khắc |
遅刻 |
Đi trễ |
|
サボる |
Trốn học | |
| Tập Trung |
集中 |
Tập trung |
| Vi Thụy |
微睡む |
Ngủ gật mơn mản |
| Cư Tẩm |
居眠り |
Ngủ gật |
| Tẩm Bất Túc |
寝不足 |
Thiếu ngủ |
| Kỳ Gian |
期間 |
Khoảng thời gian |
| Kỳ Hạn |
期限 |
Hạn chót |
| Thời Gian Cát |
時間割 |
Thời khóa biểu |
| Hạng Mục |
項目 |
Hạng mục |
| Tọa Tịch |
座席 |
Chỗ ngồi |
| Đế Thiết |
締め切り |
Hạn cuối |
| Khai |
開く |
Mở ra |
| Nhất Ứng |
一応 |
Tạm thời |
| Quỹ |
規範 |
Chỉnh chu |
| Thiết Quải |
切掛 |
Động cơ khởi đầu |
| Hiền |
賢い |
Thông minh |
| Thải Xuất |
貸し出し |
Cho mượn |
| Phản Khước |
返却 |
Trả lại |
| Danh Trát |
名札 |
Thẻ tên |
| Cấp Thực |
給食 |
Cơm trưa trường học |
| Thể Dục |
体育 |
Thể dục |
| Đơn Ngữ |
単語 |
Từ vựng |
|
アクセント |
Trọng âm | |
| Ám Ký |
暗記 |
Học thuộc lòng |
| Ký Ức |
記憶 |
Ký ức |
| Phản |
繰り返す |
Lặp lại |
| Thính Thủ |
聞き取る |
Nghe hiểu |
| Thính Phản |
聞き返す |
Hỏi lại |
| Thính Trực |
聞i直す |
Nghe lại |
| Ngôn Trực |
言い直す |
Nói lại |
| Anh Hội Thoại |
英会話 |
Hội thoại tiếng Anh |
| Nhập Môn |
入門 |
Nhập môn |
| Hạ Thư |
下書き |
Bản nháp |
| Thanh Thư |
清書 |
Bản viết sạch |
| Biểu |
表れる |
Biểu hiện ra |
| Vật Ngữ |
物語 |
Câu chuyện |
| Giáo Khoa |
教科 |
Môn học giáo khoa |
| Khoa Mục |
科目 |
Môn học |
| Túc Toán |
足し算 |
Phép tính cộng |
|
イコール |
Bằng nhau | |
|
グラフ |
Biểu đồ | |
| Tam Giác Hình |
三角形 |
Hình tam giác |
| Định Quy |
定規 |
Thước kẻ |
|
センチ |
Xân-ti-mét | |
| Tự Tập |
自習 |
Tự học |
| Sát Tự |
羅馬字 |
Chữ La-mã |
| Bổ Giảng |
補講 |
Học bù |
| Tước |
削る |
Gọt bút chì |
として
Cấu trúc として (hoặc dạng bổ nghĩa danh từ là としての, dạng nhấn mạnh là としては) là một mẫu ngữ pháp vô cùng quan trọng và cốt lõi trong tiếng Nhật, bắt đầu xuất hiện từ trình độ N4 và dùng rất nhiều ở N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để xác định tư cách, lập trường, danh nghĩa hoặc vai trò của một người, một tổ chức hay một vật khi thực hiện hành động.
1. Ý nghĩa 1: Diễn tả tư cách, vai trò hoặc danh nghĩa (Với tư cách là... / Như là... / Trên danh nghĩa là...)
Dùng khi một cá nhân hoặc tổ chức thực hiện một hành động, đưa ra một phát ngôn dựa trên đúng vị trí, nghề nghiệp, chức vụ hoặc vai trò được công nhận của mình trong xã hội hay trong một mối quan hệ.
Cấu trúc: Danh từ + として
Ví dụ: 彼は留学生として日本に来ました。
Anh ấy đã đến Nhật Bản với tư cách là một du học sinh.
2. Ý nghĩa 2: Dạng bổ nghĩa cho một danh từ đứng sau (Với tư cách là... / Như là...)
Khi bạn muốn dùng tư cách, vai trò đó để làm rõ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng ngay phía sau (như nghĩa vụ với tư cách là người cha, trách nhiệm với tư cách là nhân viên...), cấu trúc này sẽ được chuyển thành dạng としての.
Cấu trúc: Danh từ 1 + としての + Danh từ 2
Ví dụ: 私はプロとしての責任を持っています。
Tôi sở hữu tinh thần trách nhiệm với tư cách là một người làm việc chuyên nghiệp.
3. Ý nghĩa 3: Đưa lập trường lên đầu câu để đưa ra nhận xét, đánh giá (Xét về phần... / Đối với...)
Dùng dưới dạng としては khi người nói muốn nhấc hẳn đối tượng đó lên đầu câu nhằm nhấn mạnh khía cạnh lập trường của riêng họ, hoặc dùng để so sánh, đối chiếu quan điểm của lập trường này với các lập trường khác.
Cấu trúc: Danh từ + としては
Ví dụ: 私個人としては、その計画に反対です。
Xét về phần cá nhân tôi mà nói, tôi phản đối kế hoạch đó.
Phân biệt nhanh giữa として và にとって
として: Đóng vai trò, mang danh nghĩa, mặc cái áo của đối tượng đó để thực hiện hành động (Ví dụ: Nói chuyện với tư cách là bác sĩ).
にとって: Đứng từ góc nhìn, lập trường của đối tượng nhìn ra để đưa ra một lời nhận xét, đánh giá xem sự việc đó như thế nào (Ví dụ: Đối với bác sĩ mà nói, sức khỏe của bệnh nhân là trên hết).
私は、一人の親として、子供の安全を願っています。
Với tư cách là một bậc làm cha làm mẹ, tôi luôn cầu nguyện cho sự an toàn của con cái.
彼は、キャプテンとして、チームを鼓舞した。
Với vai trò là đội trưởng, anh ấy đã đứng ra cổ vũ tinh thần cho toàn đội.
一人の国民として、選挙に行くのは義務だと思う。
Với tư cách là một người dân quốc dân, tôi nghĩ việc đi bỏ phiếu bầu cử là một nghĩa vụ.
彼女は、看護師として、患者に寄り添っている。
Với tư cách là một người y tá, cô ấy luôn tận tụy chăm sóc bên cạnh người bệnh.
一社会人として、時間厳守は基本です。
Với lập trường là một người đã đi làm ngoài xã hội, việc tuân thủ nghiêm ngặt giờ giấc là điều căn bản.
彼は、ボランティアとして、地域の清掃活動に参加した。
Với tư cách là một tình nguyện viên, anh ấy đã tham gia vào hoạt động dọn dẹp vệ sinh của khu vực.
私は、この学校の卒業生として、後輩たちを応援したい。
Với tư cách là cựu học sinh sinh viên tốt nghiệp từ ngôi trường này, tôi muốn cổ vũ cho các thế hệ đàn em.
一人のファンとして、彼の復帰を待ち望んでいる。
Với lập trường là một người hâm mộ cổ vũ, tôi vô cùng ngóng trông sự quay trở lại của anh ấy.
彼は、プロの料理人として、味に妥協しない。
Với tư cách là một đầu bếp chuyên nghiệp nghiệp, anh ấy tuyệt đối không bao giờ thỏa hiệp về mặt hương vị.
専門家として、客観的な意見を述べべさせていただきます。
Với tư cách là một nhà chuyên môn, tôi xin phép được đưa ra những ý kiến mang tính khách quan.
私は、友人として、彼の決断を支持する。
Với tư cách là một người bạn, tôi hoàn toàn ủng hộ quyết định lựa chọn của anh ấy.
彼女は、女優として、高い評価を得ている。
Với vị thế vai trò là một nữ diễn viên, cô ấy đang nhận được những sự đánh giá rất cao từ công chúng.
親として、子供に良い手本を示したい。
Với trách nhiệm là bậc làm cha mẹ, tôi muốn làm một tấm gương tốt để thể hiện cho con cái noi theo.
彼は、通訳として、交渉の場で活躍した。
Với vai trò là người thông dịch viên, anh ấy đã hoạt động vô cùng xuất sắc trên bàn đàm phán.
大臣として、国民の生活を守る責任がある。
Với chức vụ tư cách là Bộ trưởng, ông ấy mang trách nhiệm bắt buộc phải bảo vệ cuộc sống của người dân.
私は、一人の消費者として、その製品の安全性を問いたい。
Với tư cách là một người tiêu dùng đơn thuần, tôi muốn đặt câu hỏi chất vấn về mức độ an toàn của mặt hàng sản phẩm đó.
彼は、サッカー選手として、輝かしい経歴を持つ。
Với tư cách là một cầu thủ đá bóng, anh ấy đang sở hữu một bản lý lịch sự nghiệp vô cùng huy hoàng rực rỡ.
私は、留学生として、日本で学んでいます。
Với danh nghĩa thân phận là du học sinh, tôi hiện đang theo học nghiên cứu tại Nhật Bản.
彼は、画家として、独自の色彩感覚を持っている。
Với danh nghĩa tư cách là một họa sĩ, anh ấy sở hữu một gu cảm nhận màu sắc vô cùng độc đáo riêng biệt.
証人として、ありのままを話します。
Với tư cách nghĩa vụ là người làm chứng, tôi xin phép được khai báo nói ra toàn bộ sự thật như những gì đã diễn ra.
私は、このプロジェクトの担当者として、ご説明いたします。
Với vai trò là người chịu trách nhiệm chính phụ trách của dự án này, tôi xin phép được trình bày giải thích cho quý vị.
彼女は、妻として、そして母として、家庭を支えた。
Cô ấy vừa hoàn thành nghĩa vụ làm một người vợ, lại vừa làm tròn bổn phận làm một người mẹ để chống đỡ vun vén cho gia đình.
彼は、一人の科学者として、未知の現象を追い求めている。
Với tư cách là một nhà nghiên cứu khoa học đơn thuần, anh ấy luôn không ngừng tìm tòi theo đuổi các hiện tượng kỳ bí chưa được biết tới.
審査員として、厳正な審査を行います。
Với vai trò trách nhiệm là thành viên ban giám khảo, tôi sẽ tiến hành chấm điểm thẩm định một cách hết sức nghiêm minh.
私は、一市民として、地域のイベントに参加する。
Với tư cách là một người công dân thành phố bình thường, tôi sẽ tham gia vào sự kiện của khu vực.
彼は、ジャーナリストとして、社会の不正を追及している。
Với tư cách chức vụ là một nhà báo, anh ấy đang nỗ lực điều tra vạch trần những hành vi bất chính sai trái của xã hội.
彼女は、先輩として、新入社員の面倒を見ている。
Với vai trò là người đi trước đàn chị, cô ấy đang chịu trách nhiệm hướng dẫn chăm sóc cho các nhân viên mới vào công ty.
彼は、夫として、妻の夢を応援している。
Với bổn phận tư cách là một người chồng, anh ấy luôn hết lòng cổ vũ ủng hộ cho giấc mơ của người vợ.
弁護士として、依頼人の権利を守るのが私の仕事です。
Với tư cách nghề nghiệp là một luật sư, công việc của tôi chính là bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho thân chủ khách hàng.
彼は、一人の職人として、伝統技術の継承に努めている。
Với tư cách là một người nghệ nhân thợ thủ công đơn thuần, anh ấy đang không ngừng nỗ lực hết mình trong công cuộc lưu truyền kế thừa kỹ nghệ truyền thống.
私は、案内人として、皆様をご案内します。
Với vai trò nhiệm vụ là người hướng dẫn dẫn đường, tôi xin phép được đưa dẫn quý vị đi tham quan.
議長として、円滑な議事進行を心がけます。
Với vai trò chức vụ là chủ tọa điều hành, tôi sẽ luôn chú ý lưu tâm để tiến trình cuộc họp được diễn ra một cách trôi chảy mượt mà.
彼は、監督として、チームを長年率いてきた。
Với vị thế là huấn luyện viên trưởng đạo diễn, anh ấy đã chèo lái dẫn dắt toàn đội bóng trong suốt nhiều năm qua.
私は、個人としてではなく、組織の一員として発言します。
Tôi xin phép đưa ra phát ngôn không phải với tư cách trên phương diện cá nhân riêng lẻ, mà là đại diện như một thành viên của tổ chức tập thể.
彼は、外交官として、国際平和に貢献した。
Với thân phận vai trò là một nhà ngoại giao, ông ấy đã có những cống hiến đóng góp to lớn cho nền hòa bình quốc tế toàn cầu.
主催者として、参加者の皆様に心より感謝申し上げます。
Với tư cách ban tổ chức là người đứng ra tổ chức đơn vị đăng cai, tôi xin được gửi lời tri ân biết ơn chân thành sâu sắc nhất tới toàn thể quý vị tham gia.
彼は、人間として、最低限の礼儀をわきまえている。
Xét trên phương diện tư cách làm một con người, anh ấy vẫn hiểu biết am hiểu và giữ được những lễ nghĩa phép tắc ở mức tối thiểu.
私は、一人の観客として、その舞台に感動した。
Với lập trường hoàn toàn chỉ như một người khán giả xem xem kịch, tôi đã vô cùng bị xúc động bởi sân khấu biểu diễn đó.
彼は、日本人として、自国の文化に誇゙りを持っている。
Với tư cách tự tôn là một người dân Nhật Bản, anh ấy luôn mang niềm tự hào to lớn về bản sắc văn hóa của đất nước mình.
私は、マネージャーとして、彼の活動を全面的にサポートする。
Với vai trò là người quản lý đại diện, tôi sẽ đứng ra hỗ trợ hậu thuẫn một cách toàn diện cho mọi hoạt động của anh ấy.
彼は、一人の兵士として、国のために戦った。
Với thân phận vai trò là một người quân nhân chiến sĩ đơn thuần, anh ấy đã chiến đấu hết mình vì tổ quốc quốc gia.
私は、相談役として、社員の悩みを聞いている。
Với nhiệm vụ vai trò làm người cố vấn ban tư vấn, tôi hiện đang luôn lắng nghe những phiền muộn lo âu của các nhân viên viên.
彼は、王として、民衆から慕われていた。
Với danh nghĩa tư cách là một bậc quân vương trị vì, ông ấy đã luôn được đông đảo quần chúng nhân dân kính trọng ngưỡng mộ mến mộ.
私は、個人投資家として、その企業の将来性に期待している。
Với vị thế góc nhìn là một nhà đầu tư cá nhân riêng lẻ, tôi đặt rất nhiều kỳ vọng hy vọng vào tiềm năng phát triển tương lai của doanh nghiệp đó.
彼は、開拓者として、未知の分野に挑戦した。
Với vai trò tư cách là một người tiên phong khai phá mở đường, anh ấy đã dũng cảm đương đầu thử thách ở các lĩnh vực hoàn toàn chưa được biết tới.
研究者として、その真理を探求したい。
Với đam mê khát vọng tư cách là một nhà nghiên cứu khoa học, tôi muốn được đào sâu tìm tòi khám phá ra chân lý bản chất đó.
彼は、人間国宝として、後進の育成にも力を注いでいる。
Với danh hiệu danh dự cao quý là báu vật nhân văn sống (tài sản quốc gia sống), ông ấy đang dành rất nhiều tâm huyết dốc sức lực vào công tác giáo dục đào tạo thế hệ đi sau bồi dưỡng lớp trẻ.
私は、仲介役として、両者の意見を調整した。
Với vai trò nhiệm vụ làm người trung gian đứng giữa hòa giải, tôi đã tiến hành cân bằng điều chỉnh dàn xếp ý kiến bất đồng của cả hai bên.
彼は、救世主として、経営難の会社に現れた。
Giống y như một vị cứu tinh vị cứu thế, anh ấy đã xuất hiện ngay tại công ty đang khủng hoảng tài chính
私は、一人の親友として、彼の幸せを願っている。
Với t tư cách là một người bạn thân thiết, tôi luôn cầu chúc cho hạnh phúc của anh ấy.
通り
Cấu trúc 通り (được đọc là とおり hoặc biến âm thành どおり) là một mẫu ngữ pháp vô cùng căn bản và quan trọng thuộc trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả ý chí: một hành động, sự việc được thực hiện hoặc diễn ra hoàn toàn trùng khớp, y hệt theo một khuôn mẫu, kế hoạch, chỉ thị hoặc suy nghĩ từ trước.
1. Ý nghĩa 1: Thực hiện hành động theo đúng khuôn mẫu, chỉ thị (Đúng theo... / Y như...)
Dùng khi người nói muốn làm một việc gì đó rập khuôn, chính xác theo những gì đã được vạch sẵn như sách hướng dẫn, lời dặn của bác sĩ, kịch bản hoặc sơ đồ thiết kế.
Cấu trúc:
Động từ thể từ điển / thể た + 通り(とおり)に
Danh từ + の + 通り(とおり)に
Ví dụ:
私が教えた通りにやってみてください。
Hãy thử làm đúng theo những gì tôi đã chỉ bảo nhé.
2. Ý nghĩa 2: Sự việc diễn ra trùng khớp với dự đoán, thói quen (Đúng như...)
Dùng khi kết quả của một sự việc diễn ra hoàn toàn chính xác với những gì người nói đã nghĩ, đã dự đoán từ trước (như dự báo thời tiết, linh cảm, kỳ vọng) hoặc diễn ra theo đúng thói quen thường lệ. Ở nét nghĩa này, chữ 通り thường được gắn trực tiếp vào danh từ và biến âm thành どおり.
Cấu trúc: Danh từ + 通り(どおり)
Ví dụ:
今日の試合は予想通りに A チームが勝った。
Trận đấu ngày hôm nay đội A đã thắng đúng như dự đoán.
3. Ý nghĩa 3: Dạng bổ nghĩa cho một danh từ đứng sau (Đúng theo... / Giống như...)
Khi bạn muốn dùng trạng thái trùng khớp đó để làm rõ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng ngay phía sau (như một kết cục đúng như tưởng tượng, một con đường quen thuộc như mọi khi...), cấu trúc này sẽ được chuyển thành dạng 通りの.
Cấu trúc:
Động từ / Danh từ + の + 通りの + Danh từ
Danh từ + 通りの(どおりの) + Danh từ
Ví dụ:
彼は親の期待通りの医者になった。
Anh ấy đã trở thành một vị bác sĩ, đúng như sự kỳ vọng của cha mẹ.
Mẹo nhỏ giúp bạn gõ máy và làm bài không bao giờ sai
Nếu phía trước là Động từ: Luôn đọc là とおり (Ví dụ: 見た通り).
Nếu phía trước là Danh từ: Có hai trường hợp:
Có trợ từ の $\rightarrow$ Đọc là とおり (Ví dụ: 計画の通り).
Gắn trực tiếp vào danh từ $\rightarrow$ Biến âm thành どおり (Ví dụ: 計画通り).
1. 計画の通りりに、プロジェクトは進んでいる。
Đúng theo kế hoạch, dự án hiện vẫn đang tiến triển thuận lợi.
電車は時間通りりに発車した。
Đoàn tàu đã xuất phát chuyển bánh đúng giờ giấc.
先生の指示の通りりに、実験を行った。
Tôi đã tiến hành cuộc thực nghiệm đúng theo như chỉ thị của thầy giáo.
予定通り、明日の午後3時に会議を始めます。
Đúng như dự định, chúng ta sẽ bắt đầu cuộc họp vào lúc 3 giờ chiều ngày mai.
マニュアルの通りりに、機械を組み立てた。
Tôi đã lắp ráp thiết bị máy móc đúng theo như sách hướng dẫn sử dụng.
矢印の通りに進んでください。
Xin vui lòng bước đi tiếp theo đúng hướng mũi tên chỉ dẫn.
レシピの通りに作ったのに、なぜか美味しくできなかった。
Mặc dù tôi đã nấu nướng đúng theo công thức rồi, nhưng không hiểu sao ăn vẫn chẳng ngon miệng.
彼の命令通りに、部下は動いた。
Cấp dưới đã hành động di chuyển đúng theo như mệnh lệnh của anh ấy.
設計図通りに、家が建てられた。
Ngôi nhà đã được xây dựng dựng lên đúng theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật.
スケジュール通りりに、旅行は進んだ。
Chuyến đi du lịch đã diễn ra suôn sẻ đúng theo như thời gian biểu lịch trình.
法律の通りに、手続きを進める必要があります。
Chúng ta bắt buộc phảI đẩy mạnh làm các thủ tục giấy tờ đúng theo quy định của pháp luật.
社長の方針の通りり、来年度から新しい事業を始める。
Đúng theo phương châm chiến lược của giám đốc, chúng ta sẽ triển khai dự án kinh doanh mới từ năm tài chính tới.
契約の通りり、本日中に支払いをお願いします。
Đúng theo như điều khoản hợp đồng giao kèo, xin vui lòng hoàn tất thanh toán chi phí trong ngày hôm nay.
医者の言いつけ通りり、毎日薬を飲んでいる。
Đúng như lời dặn dò căn dặn của bác sĩ, tôi vẫn uống thuốc đều đặn mỗi ngày.
脚本の通りりに、俳優たちは演じた。
Các diễn viên diễn xuất đã thực hiện các vai diễn đúng theo như kịch bản văn học.
ナビの通りに進んだら、目的地に着いた。
Khi tôi lái xe đi tiếp theo đúng chỉ dẫn của bản đồ định vị (navigation), tôi đã tới được đích đến.
ルールの通りに、ゲームを進めよう。
Chúng ta hãy cùng triển khai trò chơi đúng theo như các luật lệ quy tắc đi nào.
いつもの通りり、彼は朝6時に起きた。
Đúng như thói quen thường lệ, anh ấy đã thức dậy vào lúc 6 giờ sáng.
順番通りに、お並びください。
Xin vui lòng đứng xếp hàng chỉnh tề đúng theo số thứ tự lượt của mình.
従来通り, 会議は毎週月曜日に行います。
Đúng như thông lệ từ trước đến nay, cuộc họp vẫn sẽ được tổ chức định kỳ vào thứ Hai hàng tuần.
今回も、前回の通りりの手順でお願いします。
Lần này cũng vậy, xin vui lòng thực hiện thao tác đúng theo các trình tự các bước của lần trước.
ご案内の通りり、会場はこちらです。
Đúng như thông tin chỉ dẫn, hội trường địa điểm tổ chức nằm ở lối này ạ.
監督の作戦通りに、チームは勝利した。
Đúng theo như chiến thuật chiến lược của huấn luyện viên trưởng, toàn đội đã giành thắng lợi chiến thắng.
ご覧の通りり、会場は満員です。
Đúng như những gì quý vị đang quan sát thấy, hội trường hiện tại đã chật kín không còn một chỗ trống.
規定の通りり、申し込みは締め切りました。
Đúng theo như các điều khoản quy định, đơn đăng ký ứng tuyển hiện đã được khép lại khóa sổ.
彼は、いつも自分の通りりにしか物事を進めない。
Anh ấy lúc nào cũng chỉ triển khai giải quyết mọi sự việc đúng theo ý muốn chủ quan cá nhân độc đoán của mình.
原則として、規則通りに運用してください。
Xét về mặt nguyên tắc chung, xin vui lòng vận hành xử lý sự việc đúng theo các quy tắc luật lệ điều khoản.
先生の教えの通りり、正直に生きようと決めた。
Đúng theo như những lời răn dạy chỉ bảo của thầy giáo, tôi đã hạ quyết tâm sẽ sống một cuộc đời thật thành thật.
説明書の通りに操作してください。
Xin vui lòng thực hiện thao tác vận hành đúng theo như tờ hướng dẫn giải thích.
彼は、親の期待通り、医者になった。
Anh ấy đã trở thành một vị bác sĩ, đúng như sự kỳ vọng mong mỏi của cha mẹ.
いつもの通りりの道が、工事で通れなかった。
Con đường đi lại vốn dĩ quen thuộc thường ngày hôm nay đã không thể lưu thông qua lại do đang thi công công trình.
宣言通り、彼は金メダルを開得した。
Đúng như tuyên bố hùng hồn trước đó, anh ấy đã gặt hái giành được huy chương vàng.
彼は、自分の信念の通りりに行動した。
Anh ấy đã hành động bước đi đúng theo đức tin lý tưởng của chính mình.
審判の判定通り、試合は続行された。
Đúng theo phán quyết quyết định của trọng tài, trận đấu bóng vẫn được tiếp tục triển khai diễn ra.
事前の打ち合わせ通りに、プレゼンを進めた。
Tôi đã tiến hành buổi thuyết trình bài báo cáo đúng theo như nội dung bàn bạc thảo luận từ trước đó.
彼は、私の忠告通りに行動しなかったことを後悔した。
Anh ấy đã vô cùng hối hận hối lỗi vì đã không hành động đúng theo như lời khuyên can của tôi.
本日の通りり、営業は終了いたしました。
Đúng theo như thông báo của ngày hôm nay, hoạt động kinh doanh bán hàng hiện đã được kết thúc xong xuôi.
全ては、神のお思し召しの通りりだ。
Tất thảy mọi sự việc trên đời đều diễn ra đúng theo thánh ý tâm ý của thần linh thượng đế.
彼は、自分の美学の通りりに、作品を創り上げた。
Anh ấy đã hoàn thành nhào nặn sáng tác nên tác phẩm nghệ thuật đúng theo gu thẩm mỹ quan của chính mình.
彼は、いつもの通りりの席に座わった。
Anh ấy đã lựa chọn ngồi vào vị trí chỗ ngồi vốn dĩ thân thuộc quen thuộc thường ngày.
予想通り、今日の試合はAチームが勝った。
Đúng như dự đoán suy đoán ban đầu, trận đấu ngày hôm nay đội A đã giành chiến thắng chung cuộc.
あなたの想像通り、彼はまだ怒っている。
Đúng như những gì bạn đang tưởng tượng hình dung, anh ấy hiện tại vẫn đang rất tức giận lôi đình.
噂の通りり、あの二人は付き合っていた。
Đúng như lời đồn đại đồn thổi của dư luận xã hội, hai người đó hóa ra đã hẹn hò yêu đương với nhau từ trước.
天気予報の通りり、午後から雨が降ってきた。
Đúng theo như thông báo của dự báo thời tiết, trời bắt đầu đổ cơn mưa lớn từ khoảng thời gian buổi chiều.
思惑通りに、交渉は進んだ。
Đúng theo như ý đồ toan tính (kỳ vọng chủ quan) ban đầu, cuộc đàm phán thương lượng đã tiến triển vô cùng thuận lợi.
期待通り、彼は素晴らしいパフォーマンスを見せてくれた。
Đúng như sự mong mỏi kỳ vọng của mọi người, anh ấy đã cống hiến phô diễn một buổi biểu diễn trên cả tuyệt vời.
ご存知の通りり、彼はこの分野の第一人者です。
Đúng như những gì quý vị đã am hiểu tường tận từ trước, ông ấy chính là chuyên gia hàng đầu tiên phong đối với lĩnh vực này.
計算通り, ロケットは予定の軌道に乗った。
Đúng theo như các số liệu tính toán đo đạc, tên lửa hành tinh đã đi vào quỹ đạo đúng như dự kiến biểu.
直感の通りり、やはり彼が犯人だった。
Đúng theo như linh cảm giác quan thứ sáu của tôi, anh ấy quả nhiên quả thật chính là tên tội phạm hung thủ.
下馬評通り、彼がチャンピオンになった。
Đúng như những lời nhận định bàn tán xôn xao của số đông dư luận bên ngoài (hạ mã bình), anh ấy đã xuất sắc giành ngôi vị quán quân nhà vô địch.