Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Mô Dạng

模様(もよう)

Họa tiết
Đặc Trưng

特徴(とくちょう)

Đặc trưng
Đặc Sắc

特色(とくしょく)

Đặc sắc
Bính

(がら)

Hoa văn
Hoa Bính

花柄(はながら)

Họa tiết hoa
Thủy Ngọc

水玉(みずたま)

Chấm bi
Đảo

(しま)

Kẻ sọc
Tị

(たて)

Chiều dọc
Hoành

(よこ)

Chiều ngang

(なな)

Nghiêng
Bức

(はば)

Chiều rộng
 

ストライプ

Sọc dọc
Vô Địa

無地(むじ)

Vải trơn
 

シンプル

Đơn giản
Chân Xích

()(あか)

Đỏ chót
 

ばらばら

Rời rạc
Thanh Toàn

清爽(すっきり)

Gọn gàng
Tố Địch

素敵(すてき)

Tuyệt vời
Ấn Tượng

印象(いんしょう)

Ấn tượng
Ngoại Kiến

外見(がいけん)

Vẻ bề ngoài
Dạng Tử

様子(ようす)

Tình trạng
Biểu Tình

表情(ひょうじょう)

Biểu cảm khuôn mặt

姿(すがた)

Dáng vóc
Phân Vi Khí

雰囲気(ふんいき)

Bầu không khí
Ấu

(おさな)

Non nớt
 

かっこいい

Bảnh bao
Ngôn Diệp Diển

言葉(ことば)づかい

Cách ăn nói
Thượng Phẩm

上品(じょうひん)

Thanh lịch
Hạ Phẩm

下品(げひん)

Thô tục
Địa Vị

地味(じみ)

Giản dị
Phái Thủ

派手(はde)

Lòe loẹt
 

スマート

Thon gọn
Mỹ Nhân

美人(びじん)

Mỹ nhân
 

ハンサム

Đẹp trai
Bất Tư Nghị

不思議(ふしぎ)

Kỳ lạ
Phổ Thông

普通(ふつう)

Bình thường
Sảng Khoái

(さわ)やか

Dễ chịu
Sảng

(さっぱ)rị

Sảng khoái
 

にっこり

Cười mỉm
 

にこにこ

Cười tươi
 

にやにや

Cười tủm tỉm
Live

活活(いきいき)

Tràn đầy sinh lực
 

ぺらぺら

Lưu loát
Biểu Diện

表面(ひょうめん)

Bề mặt
Lập Phái

立派(りっぱ)

Tuyệt vời
Mục Lập

目立(めだ)

Nổi bật

(きら)きら

Lấp lánh

(ぴかぴか)

Sáng loáng
Dị

(こと)なる

Khác biệt
模糊

模糊(ぼんやり)

Mờ nhạt
Đại Hình

大型(おおがた)

Kích cỡ lớn
Đa

(おお)

Hơi nhiều
Đại

(おお)きめ

Hơi to
Thái

(ふと)

Hơi mập
Hoàn Bích

完璧(かんぺき)

Hoàn hảo
 

たっぷり

Đầy ắp
Đa Thiểu

多少(たしょう)

Một chút
Thị

(それ)ほど

Đến mức đó
Súc

(ちじ)

Co lại

Cấu trúc ように mang ý nghĩa "Theo như..." là một mẫu ngữ pháp xuất hiện từ trình độ N4 và được dùng cực kỳ phổ biến trong cả đời sống hằng ngày lẫn trong công việc (N3, N2).

Bản chất của cấu trúc này dùng để làm căn cứ, làm mốc tham chiếu cho hành động ở vế sau. Nó chỉ ra rằng hành động vế sau được thực hiện đúng theo những gì đã được nhìn thấy, nghe thấy, viết sẵn hoặc theo một sự thật hiển nhiên.

Ý nghĩa: Theo như... / Đúng như...

Dùng để dẫn dắt một thông tin cũ, một sự thật đã biết, hoặc một lời hướng dẫn để làm tiền đề cho hành động hoặc lời giải thích tiếp theo.

Cấu trúc:

Danh từ + の + ように

Động từ (thể thông thường/thể ます) + ように

Các cụm từ cố định cực kỳ hay gặp:

ご存知のように (Go-zonji no yō ni): Theo như quý vị đã biết...

ご覧のように (Goran no yō ni): Theo như quý vị đang nhìn thấy...

皆様も知っているように: Như mọi người đều đã biết...

言うように / 言ったように: Theo như ai đó nói/đã nói...

書かれているように: Theo như đã được viết ở...

Ví dụ:

天気予報のように、午後から雨が降り始めました。 (Theo đúng như dự báo thời tiết, trời đã bắt đầu mưa từ nửa đêm/buổi chiều.)

私が今から言うように、パソコンを操作してください。 (Hãy thao tác máy tính theo đúng như những gì tôi sắp nói sau đây.)

線 banh 先生が言ったように、この問題はテストに出ました。 (Đúng như lời thầy giáo đã nói, câu hỏi này đã xuất hiện trong bài kiểm tra.)

Phân biệt nhanh giữa ように (Theo như) và どおりに (Đúng theo)

Hai cấu trúc này rất dễ bị nhầm vì dịch tiếng Việt khá giống nhau, nhưng sắc thái khác nhau:

~ように (Theo như): Mang tính chất vĩ mô, chung chung, làm tiền đề. Thường dùng để nhắc lại một thông tin, một trạng thái để mọi người cùng đối chiếu (Ví dụ: Như bạn thấy đấy, Như tôi đã nói trước đây...).

~どおりに (Đúng theo/Y như): Mang tính chất chi tiết, chính xác 100% theo khuôn mẫu, không được sai lệch một ly (Ví dụ: Hãy cắt giấy đúng theo đường kẻ này, Làm đúng theo bản thiết kế...).

Hãy thử làm giống như tôi làm nhé.

Giống như thầy giáo đã nói, vấn đề này đã ra trong bài kiểm tra.

Hãy tiến hành thiết lập giống như được viết trong sách hướng dẫn.

Tôi nấu nước dùng một cách tỉ mỉ giống như đã được mẹ dạy.

Tôi đang uống thuốc mỗi ngày giống như bác sĩ đã dặn.

Giống như được chỉ dẫn trên bản đồ, chúng ta rẽ phải ở đây.

Như tôi đã giải thích lúc nãy, điểm này cần phải chú ý.

Tôi đã thay đổi cấu trúc bài thuyết trình giống như anh ấy đã khuyên.

Tôi đã thao tác máy móc giống như tiền bối đã làm mẫu cho xem.

Trộn các nguyên liệu lại với nhau giống như trong công thức.

Tôi đã ném bóng và chú ý đến tư thế giống như huấn luyện viên đã hướng dẫn.

Như được ghi trong hợp đồng, việc hủy hợp đồng sẽ tốn phí dịch vụ.

Hãy sắp xếp tài liệu sẵn giống như tôi đã chỉ thị.

Tôi cũng muốn thử hát giống như cách anh ấy hát.

Như đã nói chuyện trước đây, dự án mới sẽ bắt đầu từ tuần tới.

Tôi cũng đã thử vẽ tranh phong cảnh giống như anh ấy đã vẽ.

Tôi muốn viết chữ đẹp như được viết trong mẫu.

Tôi cũng đã xếp hàng giống như mọi người đang làm.

Tiến hành lịch trình giống như đã được quy định trong bản kế hoạch.

Như được quy định bởi pháp luật, chúng ta phải nộp thuế.

Bước đi với những bước nhẹ nhàng như thể anh ấy đang nhảy múa.

Nghe nói có vị thần ở khu rừng này, giống như những gì được truyền lại từ xưa.

Giống như đã được đưa tin trên thời sự, tối qua đã có một vụ án lớn.

Như tôi đã viết trong email, cuộc họp ngày mai bắt đầu từ 10 giờ.

Tôi cũng muốn làm bánh cho cháu mình giống như bà đã làm cho tôi.

Tôi đã giữ im lặng giống như anh ấy ra hiệu bằng cử chỉ.

Tôi cũng muốn cư xử hào hoa giống như cách anh ấy cư xử.

Tôi cũng muốn trân trọng niềm tin của bản thân giống như cách anh ấy sống.

Cảm ơn vì đã mua hoa về giống như tôi đã nhờ.

Trận đấu đã được tổ chức theo đúng như quy định.

Như quý vị có thể thấy, hội trường đã kín chỗ.

Như mọi người đều biết, một chế độ mới sẽ bắt đầu từ tháng sau.

Theo những gì tôi thấy, thủ phạm đã mặc quần áo màu đỏ.

Đúng như những gì bạn đang cảm nhận, tôi cũng có tâm trạng tương tự.

Theo những gì tôi nghe được, có vẻ anh ấy sẽ nghỉ việc.

Đúng như lời nhân chứng khai, chiếc xe đã chạy với tốc độ kinh hoàng.

Như dữ liệu đang chỉ ra, doanh thu đang tăng trưởng thuận lợi.

Đúng như anh ấy đã nói, quả nhiên trời đã đổ mưa.

Đúng như tôi dự đoán, bộ phim này đã trở thành một cú hích lớn.

Giống như người xưa đã nói, "Thời gian là vàng bạc".

Như mọi người đang đồn thổi, hai người kia có vẻ đang hẹn hò.

Như trong bản báo cáo, dự án đang tiến triển theo đúng kế hoạch.

Đúng như những gì tận mắt tôi chứng kiến, đó là việc thực sự đã xảy ra.

Đúng như những gì anh ấy viết, trong bức thư đó chứa đựng những lời cảm ơn.

Như lịch sử đã chứng minh, quốc gia đó đã nhiều lần vượt qua khủng hoảng.

Như trong bức ảnh cho thấy, anh ấy trông đã rất hạnh phúc.

Như cậu nói, có lẽ là tôi đã sai.

Theo như tôi nhớ thì chắc chắn tôi đã để chìa khóa trên bàn.

Như biểu đồ cho thấy, dân số vẫn đang tiếp tục giảm.

Như mọi người đều biết, anh ấy là một người cực kỳ thích mèo.

 

 

 



Cấu trúc ように khi đi kèm với các động từ chỉ giác quan, nhận thức như 感じる (cảm thấy), 見える (nhìn có vẻ/trông có vẻ), 聞こえる (nghe có vẻ) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.

Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một ấn tượng, cảm giác hoặc nhận định mơ hồ, không chắc chắn 100% của người nói về một sự vật, sự việc nào đó thông qua các giác quan.

Ý nghĩa: Có cảm giác như là... / Trông có vẻ như là... / Nghe như là...

Dùng khi người nói không muốn khẳng định một sự thật một cách quá tuyệt đối, mà chỉ muốn truyền đạt lại trải nghiệm mang tính chủ quan từ thị giác, thính giác hoặc trực giác của mình.

Cấu trúc:

Thể thông thường (Thể ngắn) + ように + [感じる / 見える / 聞こえる]

Lưu ý với Tính từ đuôi な và Danh từ:

Tính từ đuôi な $\rightarrow$ giữ nguyên な + ように

Danh từ $\rightarrow$ thêm の + ように (hoặc Danh từ + である + ように)

Chi tiết cách dùng với từng động từ:

2.1. 〜ように感じる (Cảm thấy như là...)

Diễn tả cảm giác, trực giác hoặc nhận thức từ bên trong tâm hồn/cơ thể về một trạng thái nào đó.

Ví dụ:

最近、時間が business $\rightarrow$ 時間が過ぎるのが以前より早いように感じる。 (Dạo gần đây, tôi có cảm giác như thời gian trôi qua nhanh hơn so với trước kia.)

彼は私の提案に不満なように感じる。 (Tôi cảm thấy hình như anh ấy có vẻ không hài lòng với đề xuất của tôi.)

2.2. 〜ように見える (Trông có vẻ như là... / Nhìn như là...)

Diễn tả một ấn tượng có được thông qua thị giác (nhìn bằng mắt). Nhiều khi thực tế không phải vậy, nhưng vẻ bề ngoài khiến người nói thấy như thế.

Ví dụ:

遠くから見ると, あのビルは船のように見える。 (Nếu nhìn từ xa, tòa nhà kia trông giống như một con thuyền vậy.)

彼女はいつも元気なように見えるが, 実は悩みを抱えている。 (Cô ấy trông lúc nào cũng có vẻ tràn đầy năng lượng, nhưng thực ra lại đang gánh vác nhiều nỗi niềm.)

2.3. 〜ように聞こえる (Nghe có vẻ như là... / Nghe như thể...)

Diễn tả một ấn tượng có được thông qua thính giác (nghe bằng tai), hoặc cảm nhận về âm điệu, giọng điệu của lời nói.

Ví dụ:

隣の部屋から, 誰かが泣いているように聞こえる。 (Từ phòng bên cạnh, nghe cứ như thể có tiếng ai đó đang khóc ấy.)

彼の言い方は、まるで命令しているように聞こえる。 (Cách nói của anh ta nghe cứ như thể là đang ra lệnh cho người khác vậy.)

💡 Phân biệt nhanh giữa ように [Giác quan] và みたい / そう

〜ように見える / 感じる: Mang sắc thái lịch sự, khách quan và thường dùng nhiều trong văn viết hoặc khi muốn nói giảm nói tránh một cách tế nhị.

〜みたいに 見える / 感じる: Sắc thái hoàn toàn giống ように nhưng mang tính khẩu ngữ, thân mật, dùng trong hội thoại hằng ngày (みたい thay cho ように).

〜そうだ (Trông có vẻ): Thể hiện phán đoán tức thì dựa ngay trên kích thích thị giác trực tiếp (Ví dụ: Món ăn này trông có vẻ ngon - おいしそう). Còn ように見える mang tính so sánh, đối chiếu hoặc ẩn dụ sâu sắc hơn.

 

 

Tôi cảm thấy như đang bị ai đó nhìn chằm chằm.

Tôi cảm thấy căn phòng này hơi lạnh.

Tôi cảm thấy không khí có vẻ nặng nề hơn mọi khi.

Tôi cảm thấy như mình hơi bị sốt.

Tôi đã cảm thấy như mặt đất đang rung chuyển.

Tôi cảm thấy như có ai đó vỗ vào lưng mình nhưng chẳng có ai ở đó cả.

Tôi cảm thấy nước này hơi bị âm ấm (không đủ lạnh/nóng).

Tôi cảm thấy như không khí đang loãng dần.

Tôi đã cảm thấy có thứ gì đó vừa chạm vào chân mình.

Tôi đã cảm thấy như có ai đó đang gọi mình từ phía xa.

Tôi cảm thấy cái giường này hơi cứng.

Tôi cảm thấy cái bắt tay của anh ấy có vẻ yếu ớt.

Tôi cảm thấy bộ quần áo này mặc vào hơi bị châm chích da.

Tôi cảm thấy như có thứ gì đó đang nghẹn ở cổ họng.

Tôi cảm thấy như cả căn phòng đang quay cuồng.

Tai tôi bị ù và tôi cảm thấy âm thanh như từ đâu đó rất xa.

Tôi cảm thấy cái ghế này hơi thấp.

Tôi cảm thấy giọng nói của anh ấy dường như đang run rẩy.

Tôi cảm thấy con đường này hơi bị nghiêng.

Tôi đã cảm thấy như cơ thể mình đang lơ lửng giữa không trung.

Sương mù dày đặc đến nỗi tôi cảm thấy như không thể nhìn thấy gì ngay trước mắt.

Tấm thảm này khiến tôi cảm thấy như đang đi trên mây.

Tôi cảm thấy ánh mắt của anh ấy như đang đâm xuyên qua mình.

Tôi cảm thấy như có ai đó đang ở trong căn phòng này.

Tôi cảm thấy âm thanh nghe bị nghẹt lại, giống như đang ở dưới nước vậy.

Tôi cảm thấy cái túi này nặng hơn vẻ bề ngoài của nó.

Tôi cảm thấy những lời nói của anh ấy giống như những chiếc gai nhọn.

Tôi cảm thấy như có mùi thứ gì đó vừa bị thối rữa.

Tôi cảm thấy cơ thể mình nặng trịch như chì.

Tôi cảm thấy như đang bị ai đó đi theo sau.

Tôi cảm thấy anh ấy đang che giấu điều gì đó.

Tôi cảm thấy mọi người đang xa lánh mình.

Tôi cảm thấy cô ấy đang phiền muộn về chuyện gì đó.

Tôi cảm thấy bầu không khí ở nơi này đang rất căng thẳng.

Nụ cười của anh ấy khiến tôi cảm thấy có gì đó đượm buồn.

Tôi đã cảm thấy có sự gai góc trong những lời nói của cô ấy.

Tôi đã cảm thấy như trái tim mình bị khuyết đi một lỗ hổng.

Tôi cảm thấy có một bức tường vô hình giữa mình và anh ấy.

Tôi cảm thấy anh ta đang coi thường tôi.

Tôi cảm thấy mình đang bị cô lập trong công ty này.

Tôi cảm thấy thái độ của anh ấy đã trở nên lạnh nhạt hơn so với trước đây.

Tôi cảm thấy cô ấy có vẻ như đang muốn nói điều gì đó.

Tôi cảm thấy mọi chuyện đều đang tiến triển tốt đẹp.

Tôi đã cảm thấy sự dịu dàng của anh ấy dường như là giả tạo.

Tôi cảm thấy cô ấy dường như không nhận ra sự hiện diện của mình.

Tôi cảm thấy mọi người xung quanh ai nấy đều có vẻ hạnh phúc.

Tôi cảm thấy chỉ có mỗi mình mình là bị bỏ lại phía sau.

Tôi cảm thấy những lời anh ấy nói có gì đó giống như là lời nói dối.

Tôi cảm thấy cô ấy thực sự không muốn đi cho lắm.

Tôi đã cảm thấy sự im lặng này như thể sẽ kéo dài mãi mãi.

 

 

 

 

 

 

Anh ấy trông có vẻ rất mệt mỏi.

Cô ấy trông như đang phiền muộn điều gì đó.

Hai người kia trông có vẻ rất thân thiết.

Anh ấy trông có vẻ hơi giận dữ.

Cô ấy trông có vẻ đang tận hưởng niềm vui từ tận đáy lòng.

Anh ấy trông như thể đang che giấu điều gì đó.

Cô ấy trông có vẻ như không ngủ được nhiều.

Anh ấy trông có vẻ thiếu tự tin.

Cô ấy trông có vẻ hài lòng với kết quả đó.

Anh ấy trông có vẻ gì đó cô đơn.

Cô ấy trông như thể muốn nói điều gì đó.

Anh ấy trông có vẻ chưa quen với công việc này.

Cô ấy trông cứ như thể đã trở thành một người khác vậy.

Anh ấy trông có vẻ hơi căng thẳng.

Cô ấy trông có vẻ không hứng thú với câu chuyện đó.

Anh ấy trông như đang tìm kiếm thứ gì đó.

Cô ấy trông có vẻ đang hối hận về những việc mình đã làm.

Anh ấy trông như đang né tránh tôi.

Cô ấy trông có vẻ hạnh phúc khi diện bộ váy đó.

Anh ấy trông có vẻ đang gặp khó khăn gì đó.

Cô ấy trông có vẻ như không nhận ra tôi.

Anh ấy trông như thể đang nói dối.

Cô ấy trông có vẻ đang rất đau buồn.

Lúc nào anh ấy trông cũng có vẻ bận rộn.

Cô ấy trông có vẻ ngạc nhiên trước tin tức đó.

Anh ấy trông như đang thu mình trong thế giới riêng.

Cô ấy trông như đang đợi một ai đó.

Anh ấy trông có vẻ sức khỏe không tốt.

Cô ấy trông có vẻ như chẳng đang suy nghĩ gì cả.

Anh ấy trông như đang âm mưu điều gì đó.

Cô ấy thậm chí trông có vẻ như đang tận hưởng tình huống đó.

Anh ấy trông như đang xem thường tôi.

Cô ấy trông có vẻ ghét công việc đó.

Anh ấy trông như đang trốn chạy khỏi điều gì đó.

Cô ấy trông có vẻ như đã bỏ cuộc.

Anh ấy trông có vẻ buồn ngủ.

Cô ấy trông có vẻ đang chán chường.

Anh ấy trông như đang say sưa với quyền lực của chính mình.

Cô ấy trông như đang khinh miệt người đó.

Anh ấy trông có vẻ tuyệt vọng về tương lai.

Cô ấy trông cứ như thể biết hết mọi chuyện vậy.

Anh ấy trông có vẻ đã yên tâm.

Cô ấy trông có vẻ đang ghen tị với tôi.

Anh ấy trông có vẻ không hiểu rõ vị thế của mình.

Cô ấy trông có vẻ hơi bối rối.

Anh ấy trông có vẻ không thích thú với công việc đó.

Cô ấy trông như đang ngưỡng mộ người đó.

Anh ấy trông như đang tự mãn về tài năng của mình.

Cô ấy trông cứ như thể thời gian đang ngừng trôi.

Anh ấy trông như đang thử thách tôi.

 

 

 

 

 

 

Nghe qua điện thoại, tôi thấy cô ấy dường như đang khóc.

Giọng của anh ấy nghe có vẻ rất mệt mỏi.

Cách nói chuyện của cô ấy nghe có vẻ hơi giận dữ.

Nghe anh ấy nói có vẻ không mặn mà (hứng thú) lắm.

Cô ấy nghe có vẻ đang tận hưởng niềm vui từ tận đáy lòng.

Giọng của anh ấy nghe có vẻ gì đó đượm buồn.

Giọng của cô ấy nghe như đang run rẩy.

Nghe anh ấy nói có vẻ thiếu tự tin.

Cô ấy nghe có vẻ như đang che giấu điều gì đó.

Anh ấy nghe có vẻ như đang nói dối.

Cô ấy nghe có vẻ như muốn nói điều gì đó.

Giọng của anh ấy nghe có vẻ đã yên tâm.

Cô ấy nghe có vẻ đang bối rối.

Cách nói chuyện của anh ấy nghe như thể chuyện của ai khác (thờ ơ).

Cô ấy nghe có vẻ không hài lòng với kết quả đó.

Giọng của anh ấy nghe cứ như là của một người khác vậy.

Cô ấy nghe có vẻ hơi căng thẳng.

Giọng của anh ấy nghe có vẻ đã già đi.

Những lời của cô ấy nghe có vẻ không phải là thật lòng.

Anh ấy nghe có vẻ như đang từ bỏ điều gì đó.

Tiếng ậm ừ đáp lời của cô ấy nghe như thể không tập trung nghe chuyện vậy.

Giọng của anh ấy nghe như đang trách móc tôi.

Cô ấy nghe có vẻ như đang muốn nhờ vả điều gì đó.

Cách nói chuyện của anh ấy nghe như đang xem thường tôi.

Cô ấy nghe có vẻ ngạc nhiên trước tin tức đó.

Giọng của anh ấy nghe như đang chịu đựng điều gì đó.

Cô ấy nghe có vẻ đang chán chường.

Cách nói chuyện của anh ấy nghe như đang phô trương quyền thế.

Giọng của cô ấy nghe có vẻ đang rất vui mừng.

Anh ấy nghe có vẻ như đang âm mưu chuyện gì đó.

Giọng của cô ấy nghe như đang thử thách tôi.

Câu trả lời của anh ấy nghe có vẻ mơ hồ.

Cô ấy nghe có vẻ như vừa nhớ ra điều gì đó.

Giọng của anh ấy nghe như là đang cười gượng (cười giả tạo).

Cô ấy nghe có vẻ như đang khẩn khoản van nài điều gì đó.

Cách nói chuyện của anh ấy nghe chẳng khác nào là đang bào chữa.

Cô ấy trông vui vẻ đến mức nghe như đang hát vậy.

Giọng của anh ấy nghe như thể đã thấu hiểu (ngộ ra) điều gì đó.

Cô ấy nghe có vẻ như đang tin chắc vào một điều gì đó.

Tiếng thở của anh ấy nghe có vẻ rất nhọc nhằn (khó khăn).

Những lời của cô ấy nghe như đang khích lệ tôi.

Giọng của anh ấy nghe có vẻ hơi nũng nịu.

Cách nói chuyện của cô ấy nghe cứ như là giáo viên vậy.

Giọng của anh ấy nghe có gì đó rất thân quen (hoài niệm).

Tiếng thở dài của cô ấy nghe có vẻ rất thất vọng.

Tiếng lẩm bẩm một mình của anh ấy nghe như đang đọc thơ vậy.

Giọng của cô ấy nghe như thể đang cầu nguyện.

Tiếng ho của anh ấy nghe giống như là ho khan.

Những lời của cô ấy đối với tôi nghe có vẻ đầy thách thức.

Giọng của anh ấy nghe như nhỏ dần đi.

 

 

 

 

Tôi cảm thấy như hôm nay sẽ có chuyện gì đó tốt lành xảy ra.

Tôi cảm thấy như anh ấy đang nói dối điều gì đó.

Tôi cảm thấy như kế hoạch này sẽ không suôn sẻ.

Tôi cảm thấy như đang bị ai đó nhìn chằm chằm.

Tôi cảm thấy như cứ đà này thì sẽ dẫn đến kết quả xấu.

Tôi cảm thấy như anh ấy đang che giấu điều gì đó.

Tôi cảm thấy như trời sắp mưa.

Tôi cảm thấy như tờ vé số này sẽ trúng.

Tôi cảm thấy như mình đang bỏ sót điều gì đó quan trọng.

Tôi cảm thấy như thực sự anh ấy không muốn đi.

Tôi cảm thấy như con đường này bị sai rồi.

Tôi cảm thấy như trận đấu hôm nay chúng ta có thể thắng.

Tôi cảm thấy như có điều gì đó chẳng lành sắp xảy ra.

Tôi cảm thấy như anh ấy sắp đến đây rồi.

Tôi cảm thấy như đáp án của vấn đề này không phải là cái này.

Tôi cảm thấy như cô ấy có cảm tình với tôi.

Tôi cảm thấy như câu chuyện này có uẩn khúc đằng sau.

Tôi cảm thấy như có điều gì đó sắp sửa kết thúc.

Và, tôi cảm thấy như có điều gì đó sắp sửa bắt đầu.

Tôi cảm thấy như thực ra anh ấy đã nhận ra rồi.

Tôi cảm thấy như cứ thế này thì sẽ bị anh ấy ghét mất.

Tôi cảm thấy như lựa chọn này sẽ làm thay đổi lớn tương lai.

Tôi cảm thấy như đang được điều gì đó kêu gọi.

Tôi cảm thấy sự tĩnh lặng này giống như sự tĩnh lặng trước cơn bão.

Tôi cảm thấy như thực ra anh ấy đang cô đơn.

Tôi cảm thấy như cuộc gặp gỡ này chính là định mệnh.

Tôi cảm thấy như mọi thứ đều sẽ suôn sẻ.

Tôi cảm thấy như mình đang bị điều gì đó thử thách.

Tôi cảm thấy như anh ấy đang kỳ vọng điều gì đó ở tôi.

Tôi cảm thấy như quyết định này đã là đúng đắn.

Tôi cảm thấy như có nguy hiểm đang chờ đợi ở phía trước.

Tôi cảm thấy như anh ấy đang đọc được suy nghĩ của mình.

Tôi cảm thấy như mình đang bỏ quên thứ gì đó.

Tôi cảm thấy như không được bỏ lỡ cơ hội này.

Tôi cảm thấy như anh ấy sẽ không quay lại nữa.

Tôi cảm thấy như câu chuyện này không nên tin tưởng.

Tôi cảm thấy như đang được điều gì đó dẫn dắt.

Tôi cảm thấy như không nên đến nơi này nữa.

Tôi cảm thấy như mọi thứ đều có sự kết nối với nhau.

Tôi cảm thấy như anh ấy đang mang trong mình một bí mật lớn lao.

Tôi cảm thấy như mình đã từng đến nơi này trước đây.

Tôi cảm thấy như mình đã gặp anh ấy ở đâu đó rồi.

Tôi cảm thấy như mình đã từng thấy cảnh sắc này trong mơ.

Tôi cảm thấy như mình đã từng nghe thấy giọng nói của anh ấy.

Tôi cảm thấy như đã nghe câu chuyện này từ ai đó ngày xưa.

Tôi cảm thấy như mình vừa nói điều gì đó sai lầm.

Thậm chí tôi còn cảm thấy như mình đã từng sống ở đây ngày xưa.

Tôi cảm thấy như giai điệu này mình đã từng hát lúc còn nhỏ.

Tôi cảm thấy không tự tin lắm về việc mình đã khóa cửa hay chưa.

Tôi cảm thấy như bộ phim đó mình đã xem rồi.