| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Mô Dạng |
模様 |
Họa tiết |
| Đặc Trưng |
特徴 |
Đặc trưng |
| Đặc Sắc |
特色 |
Đặc sắc |
| Bính |
柄 |
Hoa văn |
| Hoa Bính |
花柄 |
Họa tiết hoa |
| Thủy Ngọc |
水玉 |
Chấm bi |
| Đảo |
縞 |
Kẻ sọc |
| Tị |
縦 |
Chiều dọc |
| Hoành |
横 |
Chiều ngang |
| Tà |
斜め |
Nghiêng |
| Bức |
幅 |
Chiều rộng |
|
ストライプ |
Sọc dọc | |
| Vô Địa |
無地 |
Vải trơn |
|
シンプル |
Đơn giản | |
| Chân Xích |
真っ赤 |
Đỏ chót |
|
ばらばら |
Rời rạc | |
| Thanh Toàn |
清爽 |
Gọn gàng |
| Tố Địch |
素敵 |
Tuyệt vời |
| Ấn Tượng |
印象 |
Ấn tượng |
| Ngoại Kiến |
外見 |
Vẻ bề ngoài |
| Dạng Tử |
様子 |
Tình trạng |
| Biểu Tình |
表情 |
Biểu cảm khuôn mặt |
| Tư |
姿 |
Dáng vóc |
| Phân Vi Khí |
雰囲気 |
Bầu không khí |
| Ấu |
幼い |
Non nớt |
|
かっこいい |
Bảnh bao | |
| Ngôn Diệp Diển |
言葉づかい |
Cách ăn nói |
| Thượng Phẩm |
上品 |
Thanh lịch |
| Hạ Phẩm |
下品 |
Thô tục |
| Địa Vị |
地味 |
Giản dị |
| Phái Thủ |
派手 |
Lòe loẹt |
|
スマート |
Thon gọn | |
| Mỹ Nhân |
美人 |
Mỹ nhân |
|
ハンサム |
Đẹp trai | |
| Bất Tư Nghị |
不思議 |
Kỳ lạ |
| Phổ Thông |
普通 |
Bình thường |
| Sảng Khoái |
爽やか |
Dễ chịu |
| Sảng |
爽rị |
Sảng khoái |
|
にっこり |
Cười mỉm | |
|
にこにこ |
Cười tươi | |
|
にやにや |
Cười tủm tỉm | |
| Live |
活活 |
Tràn đầy sinh lực |
|
ぺらぺら |
Lưu loát | |
| Biểu Diện |
表面 |
Bề mặt |
| Lập Phái |
立派 |
Tuyệt vời |
| Mục Lập |
目立つ |
Nổi bật |
| 煌 |
煌きら |
Lấp lánh |
| 爍 |
爍 |
Sáng loáng |
| Dị |
異なる |
Khác biệt |
| 模糊 |
模糊 |
Mờ nhạt |
| Đại Hình |
大型 |
Kích cỡ lớn |
| Đa |
多め |
Hơi nhiều |
| Đại |
大きめ |
Hơi to |
| Thái |
太め |
Hơi mập |
| Hoàn Bích |
完璧 |
Hoàn hảo |
|
たっぷり |
Đầy ắp | |
| Đa Thiểu |
多少 |
Một chút |
| Thị |
其ほど |
Đến mức đó |
| Súc |
縮む |
Co lại |
Cấu trúc ように mang ý nghĩa "Theo như..." là một mẫu ngữ pháp xuất hiện từ trình độ N4 và được dùng cực kỳ phổ biến trong cả đời sống hằng ngày lẫn trong công việc (N3, N2).
Bản chất của cấu trúc này dùng để làm căn cứ, làm mốc tham chiếu cho hành động ở vế sau. Nó chỉ ra rằng hành động vế sau được thực hiện đúng theo những gì đã được nhìn thấy, nghe thấy, viết sẵn hoặc theo một sự thật hiển nhiên.
Ý nghĩa: Theo như... / Đúng như...
Dùng để dẫn dắt một thông tin cũ, một sự thật đã biết, hoặc một lời hướng dẫn để làm tiền đề cho hành động hoặc lời giải thích tiếp theo.
Cấu trúc:
Danh từ + の + ように
Động từ (thể thông thường/thể ます) + ように
Các cụm từ cố định cực kỳ hay gặp:
ご存知のように (Go-zonji no yō ni): Theo như quý vị đã biết...
ご覧のように (Goran no yō ni): Theo như quý vị đang nhìn thấy...
皆様も知っているように: Như mọi người đều đã biết...
言うように / 言ったように: Theo như ai đó nói/đã nói...
書かれているように: Theo như đã được viết ở...
Ví dụ:
天気予報のように、午後から雨が降り始めました。 (Theo đúng như dự báo thời tiết, trời đã bắt đầu mưa từ nửa đêm/buổi chiều.)
私が今から言うように、パソコンを操作してください。 (Hãy thao tác máy tính theo đúng như những gì tôi sắp nói sau đây.)
線 banh 先生が言ったように、この問題はテストに出ました。 (Đúng như lời thầy giáo đã nói, câu hỏi này đã xuất hiện trong bài kiểm tra.)
Phân biệt nhanh giữa ように (Theo như) và どおりに (Đúng theo)
Hai cấu trúc này rất dễ bị nhầm vì dịch tiếng Việt khá giống nhau, nhưng sắc thái khác nhau:
~ように (Theo như): Mang tính chất vĩ mô, chung chung, làm tiền đề. Thường dùng để nhắc lại một thông tin, một trạng thái để mọi người cùng đối chiếu (Ví dụ: Như bạn thấy đấy, Như tôi đã nói trước đây...).
~どおりに (Đúng theo/Y như): Mang tính chất chi tiết, chính xác 100% theo khuôn mẫu, không được sai lệch một ly (Ví dụ: Hãy cắt giấy đúng theo đường kẻ này, Làm đúng theo bản thiết kế...).
1. 私がやるように、あなたもやってみてください。
Hãy thử làm giống như tôi làm nhé.
2. 先生が言ったように、この問題はテストに出ました。
Giống như thầy giáo đã nói, vấn đề này đã ra trong bài kiểm tra.
3. マニュアルに書いてあるように、設定を進めてください。
Hãy tiến hành thiết lập giống như được viết trong sách hướng dẫn.
4. 母に教わったように、だしを丁寧にとります。
Tôi nấu nước dùng một cách tỉ mỉ giống như đã được mẹ dạy.
5. 医者に言われたように、毎日薬を飲んでいます。
Tôi đang uống thuốc mỗi ngày giống như bác sĩ đã dặn.
6. 地図に示されているように、ここを右に曲がります。
Giống như được chỉ dẫn trên bản đồ, chúng ta rẽ phải ở đây.
7. 先ほど説明したように、この点には注意が必要です。
Như tôi đã giải thích lúc nãy, điểm này cần phải chú ý.
8. 彼がアドバイスしてくれたように、プレゼンの構成を変えました。
Tôi đã thay đổi cấu trúc bài thuyết trình giống như anh ấy đã khuyên.
9. 先輩が見せてくれたように、機械を操作した。
Tôi đã thao tác máy móc giống như tiền bối đã làm mẫu cho xem.
10. レシピにあるように、材料を混ぜ合わせる。
Trộn các nguyên liệu lại với nhau giống như trong công thức.
11. コーチに指導されたように、フォームを意識して投げた。
Tôi đã ném bóng và chú ý đến tư thế giống như huấn luyện viên đã hướng dẫn.
12. 契約書に記載されているように、解約には手数料がかかります。
Như được ghi trong hợp đồng, việc hủy hợp đồng sẽ tốn phí dịch vụ.
13. 私が指示したように、書類を整理しておいてください。
Hãy sắp xếp tài liệu sẵn giống như tôi đã chỉ thị.
14. 彼が歌うように、私も歌ってみたい。
Tôi cũng muốn thử hát giống như cách anh ấy hát.
15. 以前お話ししたように、来週から新しいプロジェクトが始まります。
Như đã nói chuyện trước đây, dự án mới sẽ bắt đầu từ tuần tới.
16. 彼が描いたように、私も風景画を描いてみた。
Tôi cũng đã thử vẽ tranh phong cảnh giống như anh ấy đã vẽ.
17. お手本に書いてあるように、綺麗な字を書いたい。
Tôi muốn viết chữ đẹp như được viết trong mẫu.
18. みんながやっているように、私も列に並んだ。
Tôi cũng đã xếp hàng giống như mọi người đang làm.
19. 計画書に定められたように、スケジュールを進める。
Tiến hành lịch trình giống như đã được quy định trong bản kế hoạch.
20. 法律で決められているように、税金を納めなければならない。
Như được quy định bởi pháp luật, chúng ta phải nộp thuế.
21. 彼が踊るように、軽やかなステップで歩く。
Bước đi với những bước nhẹ nhàng như thể anh ấy đang nhảy múa.
22. 昔から言い伝えられているように、この森には神様がいるそうだ。
Nghe nói có vị thần ở khu rừng này, giống như những gì được truyền lại từ xưa.
23. ニュースで報じられていたように、昨夜、大きな事件があった。
Giống như đã được đưa tin trên thời sự, tối qua đã có một vụ án lớn.
24. メールに書いたように、明日の会議は10時からです。
Như tôi đã viết trong email, cuộc họp ngày mai bắt đầu từ 10 giờ.
25. 祖母がしてくれたように、私も孫にお菓子を作ってあげたい。
Tôi cũng muốn làm bánh cho cháu mình giống như bà đã làm cho tôi.
26. 彼がジェスチャーで示したように、私は静かにした。
Tôi đã giữ im lặng giống như anh ấy ra hiệu bằng cử chỉ.
27. 彼が振る舞うように、私も紳士的に振る舞いたい。
Tôi cũng muốn cư xử hào hoa giống như cách anh ấy cư xử.
28. 彼が生きるように、私も自分の信念を大切にしたい。
Tôi cũng muốn trân trọng niềm tin của bản thân giống như cách anh ấy sống.
29. 私がお願いしたように、花を買ってきてくれてありがとう。
Cảm ơn vì đã mua hoa về giống như tôi đã nhờ.
30. ルールに定められているように、試合は行われた。
Trận đấu đã được tổ chức theo đúng như quy định.
31. ご覧のように、会場は満員です。
Như quý vị có thể thấy, hội trường đã kín chỗ.
32. 皆様がご存知のように、来月から新しい制度が始まります。
Như mọi người đều biết, một chế độ mới sẽ bắt đầu từ tháng sau.
33. 私が見たように、犯人は赤い服を着ていました。
Theo những gì tôi thấy, thủ phạm đã mặc quần áo màu đỏ.
34. あなたが感じているように、私も同じ気持ちです。
Đúng như những gì bạn đang cảm nhận, tôi cũng có tâm trạng tương tự.
35. 私が聞いたように、彼は会社を辞めるらしい。
Theo những gì tôi nghe được, có vẻ anh ấy sẽ nghỉ việc.
36. 目撃者が証言したように、車は猛スピードで走っていた。
Đúng như lời nhân chứng khai, chiếc xe đã chạy với tốc độ kinh hoàng.
37. データが示しているように、売上は順調に伸びている。
Như dữ liệu đang chỉ ra, doanh thu đang tăng trưởng thuận lợi.
38. 彼が言ったように、やはり雨が降ってきた。
Đúng như anh ấy đã nói, quả nhiên trời đã đổ mưa.
39. 私が予測したように、この映画は大ヒットした。
Đúng như tôi dự đoán, bộ phim này đã trở thành một cú hích lớn.
40. 昔の人が言ったように、「時は金なり」だ。
Giống như người xưa đã nói, "Thời gian là vàng bạc".
41. みんなが噂しているように、あの二人は付き合っているようだ。
Như mọi người đang đồn thổi, hai người kia có vẻ đang hẹn hò.
42. 報告書にあるように、プロジェクトは計画通り進んでいます。
Như trong bản báo cáo, dự án đang tiến triển theo đúng kế hoạch.
43. 私がこの目で見たように、それは本当に起こったことです。
Đúng như những gì tận mắt tôi chứng kiến, đó là việc thực sự đã xảy ra.
44. 彼が書いたように、その手紙には感謝の言葉が綴られていた。
Đúng như những gì anh ấy viết, trong bức thư đó chứa đựng những lời cảm ơn.
45. 歴史が証明しているように、その国は何度も危機を乗り越えてきた。
Như lịch sử đã chứng minh, quốc gia đó đã nhiều lần vượt qua khủng hoảng.
46. 写真が見せているように、彼はとても幸せそうだった。
Như trong bức ảnh cho thấy, anh ấy trông đã rất hạnh phúc.
47. 君が言うように、私が間違っていたのかもしれない。
Như cậu nói, có lẽ là tôi đã sai.
48. 私が覚えているように、鍵は机の上に置いたはずだ。
Theo như tôi nhớ thì chắc chắn tôi đã để chìa khóa trên bàn.
49. グラフが示すように、人口は減少し続けている。
Như biểu đồ cho thấy, dân số vẫn đang tiếp tục giảm.
50. みんなが知っているように、彼は大の猫好きだ。
Như mọi người đều biết, anh ấy là một người cực kỳ thích mèo.
Cấu trúc ように khi đi kèm với các động từ chỉ giác quan, nhận thức như 感じる (cảm thấy), 見える (nhìn có vẻ/trông có vẻ), 聞こえる (nghe có vẻ) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3.
Bản chất của cấu trúc này dùng để diễn tả một ấn tượng, cảm giác hoặc nhận định mơ hồ, không chắc chắn 100% của người nói về một sự vật, sự việc nào đó thông qua các giác quan.
Ý nghĩa: Có cảm giác như là... / Trông có vẻ như là... / Nghe như là...
Dùng khi người nói không muốn khẳng định một sự thật một cách quá tuyệt đối, mà chỉ muốn truyền đạt lại trải nghiệm mang tính chủ quan từ thị giác, thính giác hoặc trực giác của mình.
Cấu trúc:
Thể thông thường (Thể ngắn) + ように + [感じる / 見える / 聞こえる]
Lưu ý với Tính từ đuôi な và Danh từ:
Tính từ đuôi な $\rightarrow$ giữ nguyên な + ように
Danh từ $\rightarrow$ thêm の + ように (hoặc Danh từ + である + ように)
Chi tiết cách dùng với từng động từ:
2.1. 〜ように感じる (Cảm thấy như là...)
Diễn tả cảm giác, trực giác hoặc nhận thức từ bên trong tâm hồn/cơ thể về một trạng thái nào đó.
Ví dụ:
最近、時間が business $\rightarrow$ 時間が過ぎるのが以前より早いように感じる。 (Dạo gần đây, tôi có cảm giác như thời gian trôi qua nhanh hơn so với trước kia.)
彼は私の提案に不満なように感じる。 (Tôi cảm thấy hình như anh ấy có vẻ không hài lòng với đề xuất của tôi.)
2.2. 〜ように見える (Trông có vẻ như là... / Nhìn như là...)
Diễn tả một ấn tượng có được thông qua thị giác (nhìn bằng mắt). Nhiều khi thực tế không phải vậy, nhưng vẻ bề ngoài khiến người nói thấy như thế.
Ví dụ:
遠くから見ると, あのビルは船のように見える。 (Nếu nhìn từ xa, tòa nhà kia trông giống như một con thuyền vậy.)
彼女はいつも元気なように見えるが, 実は悩みを抱えている。 (Cô ấy trông lúc nào cũng có vẻ tràn đầy năng lượng, nhưng thực ra lại đang gánh vác nhiều nỗi niềm.)
2.3. 〜ように聞こえる (Nghe có vẻ như là... / Nghe như thể...)
Diễn tả một ấn tượng có được thông qua thính giác (nghe bằng tai), hoặc cảm nhận về âm điệu, giọng điệu của lời nói.
Ví dụ:
隣の部屋から, 誰かが泣いているように聞こえる。 (Từ phòng bên cạnh, nghe cứ như thể có tiếng ai đó đang khóc ấy.)
彼の言い方は、まるで命令しているように聞こえる。 (Cách nói của anh ta nghe cứ như thể là đang ra lệnh cho người khác vậy.)
💡 Phân biệt nhanh giữa ように [Giác quan] và みたい / そう
〜ように見える / 感じる: Mang sắc thái lịch sự, khách quan và thường dùng nhiều trong văn viết hoặc khi muốn nói giảm nói tránh một cách tế nhị.
〜みたいに 見える / 感じる: Sắc thái hoàn toàn giống ように nhưng mang tính khẩu ngữ, thân mật, dùng trong hội thoại hằng ngày (みたい thay cho ように).
〜そうだ (Trông có vẻ): Thể hiện phán đoán tức thì dựa ngay trên kích thích thị giác trực tiếp (Ví dụ: Món ăn này trông có vẻ ngon - おいしそう). Còn ように見える mang tính so sánh, đối chiếu hoặc ẩn dụ sâu sắc hơn.
1. 誰かに見られているように感じる。
Tôi cảm thấy như đang bị ai đó nhìn chằm chằm.
2. この部屋は、少し寒いように感じる。
Tôi cảm thấy căn phòng này hơi lạnh.
3. 空気がいつもより重いように感じる。
Tôi cảm thấy không khí có vẻ nặng nề hơn mọi khi.
4. 少し熱があるように感じる。
Tôi cảm thấy như mình hơi bị sốt.
5. 地面が揺れているように感じた。
Tôi đã cảm thấy như mặt đất đang rung chuyển.
6. 背中を叩かれたように感じたが、誰もいなかった。
Tôi cảm thấy như có ai đó vỗ vào lưng mình nhưng chẳng có ai ở đó cả.
7. この水は、少しぬるいように感じる。
Tôi cảm thấy nước này hơi bị âm ấm (không đủ lạnh/nóng).
8. 空気が薄いように感じる。
Tôi cảm thấy như không khí đang loãng dần.
9. 何が足に触れたように感じた。
Tôi đã cảm thấy có thứ gì đó vừa chạm vào chân mình.
10. 遠くで誰が私を呼んでいるように感じた。
Tôi đã cảm thấy như có ai đó đang gọi mình từ phía xa.
11. このベッドは、少し硬いように感じる。
Tôi cảm thấy cái giường này hơi cứng.
12. 彼の握手は、力かない゙ように感じた。
Tôi cảm thấy cái bắt tay của anh ấy có vẻ yếu ớt.
13. この服は、肌触り゙がチクチクするように感じる。
Tôi cảm thấy bộ quần áo này mặc vào hơi bị châm chích da.
14. 喉に何が詰まっているように感じる。
Tôi cảm thấy như có thứ gì đó đang nghẹn ở cổ họng.
15. 部屋全体が回転しているように感じた。
Tôi cảm thấy như cả căn phòng đang quay cuồng.
16. 耳鳴り゙がして、音が遠いように感じる。
Tai tôi bị ù và tôi cảm thấy âm thanh như từ đâu đó rất xa.
17. この椅子は、少し低い゙ように感じる。
Tôi cảm thấy cái ghế này hơi thấp.
18. 彼の声は、どこか震えているように感じた。
Tôi cảm thấy giọng nói của anh ấy dường như đang run rẩy.
19. この道は、少し傾いているように感じる。
Tôi cảm thấy con đường này hơi bị nghiêng.
20. 体が宙に浮いているように感じた。
Tôi đã cảm thấy như cơ thể mình đang lơ lửng giữa không trung.
21. 霧が深くて、一寸先が見えないように感じる。
Sương mù dày đặc đến nỗi tôi cảm thấy như không thể nhìn thấy gì ngay trước mắt.
22. このカーペットは、雲の上をを(歩いている)ように感じる。
Tấm thảm này khiến tôi cảm thấy như đang đi trên mây.
23. 彼の視線が、突き刺さるように感じた。
Tôi cảm thấy ánh mắt của anh ấy như đang đâm xuyên qua mình.
24. この部屋は、誰が゙いるように感じる。
Tôi cảm thấy như có ai đó đang ở trong căn phòng này.
25. まるで水の中にいるように、音がくぐもって聞こえるように感じる。
Tôi cảm thấy âm thanh nghe bị nghẹt lại, giống như đang ở dưới nước vậy.
26. このカバンは、見た目より重い゙ように感じる。
Tôi cảm thấy cái túi này nặng hơn vẻ bề ngoài của nó.
27. 彼の言葉が、トゲのように感じた。
Tôi cảm thấy những lời nói của anh ấy giống như những chiếc gai nhọn.
28. 何が腐゙ったような匂い゙がするように感じる。
Tôi cảm thấy như có mùi thứ gì đó vừa bị thối rữa.
29. 体が鉛のように重く感じる。
Tôi cảm thấy cơ thể mình nặng trịch như chì.
30. 誰かに後ををつ(けられている)ように感じる。
Tôi cảm thấy như đang bị ai đó đi theo sau.
31. 彼は、何かを隠しているように感じる。
Tôi cảm thấy anh ấy đang che giấu điều gì đó.
32. みん゙なが、私をを(避けている)ように感じる。
Tôi cảm thấy mọi người đang xa lánh mình.
33. 彼女は、何か悩んでいるように感じる。
Tôi cảm thấy cô ấy đang phiền muộn về chuyện gì đó.
34. この場所の空気が、張り゙詰めているように感じる。
Tôi cảm thấy bầu không khí ở nơi này đang rất căng thẳng.
35. 彼の笑顔は、どこか寂しそうに感じる。
Nụ cười của anh ấy khiến tôi cảm thấy có gì đó đượm buồn.
36. 彼女の言葉には、棘があるように感じた。
Tôi đã cảm thấy có sự gai góc trong những lời nói của cô ấy.
37. まるで心に穴が空゙いたように感じた。
Tôi đã cảm thấy như trái tim mình bị khuyết đi một lỗ hổng.
38. 彼との間に、見えない壁があるように感じる。
Tôi cảm thấy có một bức tường vô hình giữa mình và anh ấy.
39. 彼は、私のことをを(見下している)ように感じる。
Tôi cảm thấy anh ta đang coi thường tôi.
40. この会社では、自分が孤立しているように感じる。
Tôi cảm thấy mình đang bị cô lập trong công ty này.
41. 彼の態度は、以前より冷たくなったように感じる。
Tôi cảm thấy thái độ của anh ấy đã trở nên lạnh nhạt hơn so với trước đây.
42. 彼女は、何かを言いたそうに感じる。
Tôi cảm thấy cô ấy có vẻ như đang muốn nói điều gì đó.
43. 全゙てがうまぐい゙っているように感じる。
Tôi cảm thấy mọi chuyện đều đang tiến triển tốt đẹp.
44. 彼の優しさは、偽物のように感じた。
Tôi đã cảm thấy sự dịu dàng của anh ấy dường như là giả tạo.
45. 彼女は、私の存在に゙気゙づいていないように感じる。
Tôi cảm thấy cô ấy dường như không nhận ra sự hiện diện của mình.
周り゙の人゙たちが、みん゙な幸せそうに感じる。
Tôi cảm thấy mọi người xung quanh ai nấy đều có vẻ hạnh phúc.
自分だけが取り残されているように感じる。
Tôi cảm thấy chỉ có mỗi mình mình là bị bỏ lại phía sau.
彼の言葉は、どこか嘘のように感じる。
Tôi cảm thấy những lời anh ấy nói có gì đó giống như là lời nói dối.
49. 彼女は、本当は行゙きたくないように感じる。
Tôi cảm thấy cô ấy thực sự không muốn đi cho lắm.
この沈黙が、永遠に゙続くように感じた。
Tôi đã cảm thấy sự im lặng này như thể sẽ kéo dài mãi mãi.
1. 彼はとても疲れているように見える。
Anh ấy trông có vẻ rất mệt mỏi.
2. 彼女は何か悩んでいるように見える。
Cô ấy trông như đang phiền muộn điều gì đó.
3. あの二人は、とても仲が良いように見える。
Hai người kia trông có vẻ rất thân thiết.
4. 彼は、少し怒っているように見える。
Anh ấy trông có vẻ hơi giận dữ.
5. 彼女は、心から楽んでいるように見える。
Cô ấy trông có vẻ đang tận hưởng niềm vui từ tận đáy lòng.
6. 彼は、何か隠していることがあるように見える。
Anh ấy trông như thể đang che giấu điều gì đó.
7. 彼女は、あまり寝ていないように見える。
Cô ấy trông có vẻ như không ngủ được nhiều.
8. 彼は、自信がないように見える。
Anh ấy trông có vẻ thiếu tự tin.
9. 彼女は、その結果に満足しているように見える。
Cô ấy trông có vẻ hài lòng với kết quả đó.
10. 彼は、どこか寂しそうに見える。
Anh ấy trông có vẻ gì đó cô đơn.
11. 彼女は、何か言いたそうに見える。
Cô ấy trông như thể muốn nói điều gì đó.
12. 彼は、この仕事に慣れていないように見える。
Anh ấy trông có vẻ chưa quen với công việc này.
13. 彼女は、まるで別人になったように見える。
Cô ấy trông cứ như thể đã trở thành một người khác vậy.
14. 彼は、少し緊張しているように見える。
Anh ấy trông có vẻ hơi căng thẳng.
15. 彼女は、その話に興味がないように見える。
Cô ấy trông có vẻ không hứng thú với câu chuyện đó.
16. 彼は、何かを探しているように見える。
Anh ấy trông như đang tìm kiếm thứ gì đó.
17. 彼女は、自分のしたことを後悔しているように見える。
Cô ấy trông có vẻ đang hối hận về những việc mình đã làm.
18. 彼は、私を避けているように見える。
Anh ấy trông như đang né tránh tôi.
19. 彼女は、そのドレスを着て幸せそうに見える。
Cô ấy trông có vẻ hạnh phúc khi diện bộ váy đó.
20. 彼は、何か困っているように見える。
Anh ấy trông có vẻ đang gặp khó khăn gì đó.
21. 彼女は、私に気づいていないように見える。
Cô ấy trông có vẻ như không nhận ra tôi.
22. 彼は、嘘をついているように見える。
Anh ấy trông như thể đang nói dối.
23. 彼女は、とても悲しんでいるように見える。
Cô ấy trông có vẻ đang rất đau buồn.
24. 彼は、いつも忙しそうに見える。
Lúc nào anh ấy trông cũng có vẻ bận rộn.
25. 彼女は、その知らせに驚いているように見える。
Cô ấy trông có vẻ ngạc nhiên trước tin tức đó.
26. 彼は、自分の世界に閉じこもっているように見える。
Anh ấy trông như đang thu mình trong thế giới riêng.
27. 彼女は、誰かを待っているように見える。
Cô ấy trông như đang đợi một ai đó.
28. 彼は、体調が悪いように見える。
Anh ấy trông có vẻ sức khỏe không tốt.
29. 彼女は、何も考えていないように見える。
Cô ấy trông có vẻ như chẳng đang suy nghĩ gì cả.
30. 彼は、何か企んでいるように見える。
Anh ấy trông như đang âm mưu điều gì đó.
31. 彼女は、その状況を楽んでいるようにさえ見える。
Cô ấy thậm chí trông có vẻ như đang tận hưởng tình huống đó.
32. 彼は、私を見下しているように見える。
Anh ấy trông như đang xem thường tôi.
33. 彼女は、その仕事が嫌なように見える。
Cô ấy trông có vẻ ghét công việc đó.
34. 彼は、何かから逃げているように見える。
Anh ấy trông như đang trốn chạy khỏi điều gì đó.
35. 彼女は、あきらめているように見える。
Cô ấy trông có vẻ như đã bỏ cuộc.
36. 彼は、眠いように見える。
Anh ấy trông có vẻ buồn ngủ.
37. 彼女は、退屈しているように見える。
Cô ấy trông có vẻ đang chán chường.
38. 彼は、自分の力に酔っているように見える。
Anh ấy trông như đang say sưa với quyền lực của chính mình.
39. 彼女は、その人を軽蔑しているように見える。
Cô ấy trông như đang khinh miệt người đó.
40. 彼は、未来に絶望しているように見える。
Anh ấy trông có vẻ tuyệt vọng về tương lai.
41. 彼女は、まるで全てを知っているかのように見える。
Cô ấy trông cứ như thể biết hết mọi chuyện vậy.
42. 彼は、安心したように見える。
Anh ấy trông có vẻ đã yên tâm.
43. 彼女は、私に嫉妬しているように見える。
Cô ấy trông có vẻ đang ghen tị với tôi.
44. 彼は、自分の立場を理解していないように見える。
Anh ấy trông có vẻ không hiểu rõ vị thế của mình.
45. 彼女は、少し戸惑っているように見える。
Cô ấy trông có vẻ hơi bối rối.
46. 彼は、その仕事を楽んでいないように見える。
Anh ấy trông có vẻ không thích thú với công việc đó.
47. 彼女は、その人に憧れているように見える。
Cô ấy trông như đang ngưỡng mộ người đó.
48. 彼は、自分の才能を鼻にかけているように見える。
Anh ấy trông như đang tự mãn về tài năng của mình.
49. 彼女は、まるで時が止まったかのように見える。
Cô ấy trông cứ như thể thời gian đang ngừng trôi.
50. 彼は、私を試しているように見える。
Anh ấy trông như đang thử thách tôi.
1. 電話の向こうで、彼女は泣いているように聞こえた。
Nghe qua điện thoại, tôi thấy cô ấy dường như đang khóc.
2. 彼の声は、とても疲れているように聞こえる。
Giọng của anh ấy nghe có vẻ rất mệt mỏi.
3. 彼女の話し方は、少し怒っているように聞こえる。
Cách nói chuyện của cô ấy nghe có vẻ hơi giận dữ.
4. 彼は、あまり乗り気ではないように聞こえる。
Nghe anh ấy nói có vẻ không mặn mà (hứng thú) lắm.
5. 彼女は、心から楽しんでいるように聞こえる。
Cô ấy nghe có vẻ đang tận hưởng niềm vui từ tận đáy lòng.
6. 彼の声は、どこか寂しそうに聞こえる。
Giọng của anh ấy nghe có vẻ gì đó đượm buồn.
7. 彼女の声は、震えているように聞こえた。
Giọng của cô ấy nghe như đang run rẩy.
8. 彼は、自信かない゙ように聞こえる。
Nghe anh ấy nói có vẻ thiếu tự tin.
9. 彼女は、何かを隠しているように聞こえる。
Cô ấy nghe có vẻ như đang che giấu điều gì đó.
10. 彼は、嘘をついているように聞こえる。
Anh ấy nghe có vẻ như đang nói dối.
11. 彼女は、何か言いたそうに聞こえる。
Cô ấy nghe có vẻ như muốn nói điều gì đó.
12. 彼の声は、安心したように聞こえた。
Giọng của anh ấy nghe có vẻ đã yên tâm.
13. 彼女は、戸惑っているように聞こえる。
Cô ấy nghe có vẻ đang bối rối.
14. 彼の話し方は、他人事のように聞こえる。
Cách nói chuyện của anh ấy nghe như thể chuyện của ai khác (thờ ơ).
15. 彼女は、その結果に満足していないように聞こえる。
Cô ấy nghe có vẻ không hài lòng với kết quả đó.
16. 彼の声は、まるで別人のように聞こえた。
Giọng của anh ấy nghe cứ như là của một người khác vậy.
17. 彼女は、少し緊張しているように聞こえる。
Cô ấy nghe có vẻ hơi căng thẳng.
18. 彼の声は、年を取ったように聞こえる。
Giọng của anh ấy nghe có vẻ đã già đi.
19. 彼女の言葉は、本心ではないように聞こえる。
Những lời của cô ấy nghe có vẻ không phải là thật lòng.
20. 彼は、何かを諦めているように聞こえる。
Anh ấy nghe có vẻ như đang từ bỏ điều gì đó.
21. 彼女の相づちは、話を聞いていないように聞こえる。
Tiếng ậm ừ đáp lời của cô ấy nghe như thể không tập trung nghe chuyện vậy.
22. 彼の声は、私をを(責めている)ように聞こえる。
Giọng của anh ấy nghe như đang trách móc tôi.
23. 彼女は、何かお願゙い゙があるように聞こえる。
Cô ấy nghe có vẻ như đang muốn nhờ vả điều gì đó.
24. 彼の話し方は、私をを(馬鹿にしている)ように聞こえる。
Cách nói chuyện của anh ấy nghe như đang xem thường tôi.
25. 彼女は、その知らせに驚いているように聞こえた。
Cô ấy nghe có vẻ ngạc nhiên trước tin tức đó.
26. 彼の声は、何かを我慢しているように聞こえる。
Giọng của anh ấy nghe như đang chịu đựng điều gì đó.
27. 彼女は、退屈しているように聞こえる。
Cô ấy nghe có vẻ đang chán chường.
28. 彼の話し方は、権威をを(振りかざしている)ように聞こえる。
Cách nói chuyện của anh ấy nghe như đang phô trương quyền thế.
29. 彼女の声は、喜゙んでいるように聞こえた。
Giọng của cô ấy nghe có vẻ đang rất vui mừng.
30. 彼は、何かを企んでいるように聞こえる。
Anh ấy nghe có vẻ như đang âm mưu chuyện gì đó.
31. 彼女の声は、私をを(試している)ように聞こえた。
Giọng của cô ấy nghe như đang thử thách tôi.
32. 彼の返事は、曖昧なように聞こえる。
Câu trả lời của anh ấy nghe có vẻ mơ hồ.
33. 彼女は、何かを思い゙出したように聞こえた。
Cô ấy nghe có vẻ như vừa nhớ ra điều gì đó.
34. 彼の声は、作り゙笑い゙のように聞こえる。
Giọng của anh ấy nghe như là đang cười gượng (cười giả tạo).
35. 彼女は、何かを懇願しているように聞こえた。
Cô ấy nghe có vẻ như đang khẩn khoản van nài điều gì đó.
36. 彼の話し方は、言い訳しているようにしか聞こえない。
Cách nói chuyện của anh ấy nghe chẳng khác nào là đang bào chữa.
37. 彼女は、歌っているように聞こえるほど楽しそうだ。
Cô ấy trông vui vẻ đến mức nghe như đang hát vậy.
38. 彼の声は、何かをを(悟った)ように聞こえた。
Giọng của anh ấy nghe như thể đã thấu hiểu (ngộ ra) điều gì đó.
39. 彼女は、何かをを(確信している)ように聞こえる。
Cô ấy nghe có vẻ như đang tin chắc vào một điều gì đó.
40. 彼の息遣い゙は、苦しそうに聞こえる。
Tiếng thở của anh ấy nghe có vẻ rất nhọc nhằn (khó khăn).
41. 彼女の言葉は、私をを(励ましている)ように聞こえた。
Những lời của cô ấy nghe như đang khích lệ tôi.
42. 彼の声は、少し甘えているように聞こえる。
Giọng của anh ấy nghe có vẻ hơi nũng nịu.
43. 彼女の話し方は、まるで先生のように聞こえる。
Cách nói chuyện của cô ấy nghe cứ như là giáo viên vậy.
44. 彼の声は、どこか懐かしい゙ように聞こえた。
Giọng của anh ấy nghe có gì đó rất thân quen (hoài niệm).
45. 彼女の゙ため息は、がっかりしたように聞こえた。
Tiếng thở dài của cô ấy nghe có vẻ rất thất vọng.
46. 彼の独り゙言は、詩をを(読んでいる)ように聞こえる。
Tiếng lẩm bẩm một mình của anh ấy nghe như đang đọc thơ vậy.
47. 彼女の声は、祈っているように聞こえた。
Giọng của cô ấy nghe như thể đang cầu nguyện.
48. 彼の咳は、空咳のように聞こえる。
Tiếng ho của anh ấy nghe giống như là ho khan.
49. 彼女の言葉は、私には挑戦的に聞こえた。
Những lời của cô ấy đối với tôi nghe có vẻ đầy thách thức.
50. 彼の声は、だんだん小さくなるように聞こえた。
Giọng của anh ấy nghe như nhỏ dần đi.
1. 今日は何か良いことが起こるように気がする。
Tôi cảm thấy như hôm nay sẽ có chuyện gì đó tốt lành xảy ra.
2. 彼は、何か嘘をついているように気がする。
Tôi cảm thấy như anh ấy đang nói dối điều gì đó.
3. この計画は、うまくいかないように気がする。
Tôi cảm thấy như kế hoạch này sẽ không suôn sẻ.
4. 誰かに見られているように気がする。
Tôi cảm thấy như đang bị ai đó nhìn chằm chằm.
5. このままだと、悪い結果になるように気がする。
Tôi cảm thấy như cứ đà này thì sẽ dẫn đến kết quả xấu.
6. 彼は、何か隠しているように気がする。
Tôi cảm thấy như anh ấy đang che giấu điều gì đó.
7. これから雨が降るように気がする。
Tôi cảm thấy như trời sắp mưa.
8. この宝くじは、当たるように気がする。
Tôi cảm thấy như tờ vé số này sẽ trúng.
9. 何か大切なことを見落としているように気がする。
Tôi cảm thấy như mình đang bỏ sót điều gì đó quan trọng.
10. 彼は、本当は行きたくないように気がする。
Tôi cảm thấy như thực sự anh ấy không muốn đi.
11. この道は、間違っているように気がする。
Tôi cảm thấy như con đường này bị sai rồi.
12. 今日の試合は、勝てるように気がする。
Tôi cảm thấy như trận đấu hôm nay chúng ta có thể thắng.
13. 何か不吉なことが起こるように気がする。
Tôi cảm thấy như có điều gì đó chẳng lành sắp xảy ra.
14. 彼は、もうすぐここへ来るように気がする。
Tôi cảm thấy như anh ấy sắp đến đây rồi.
15. この問題の答えは、これではないように気気がする。
Tôi cảm thấy như đáp án của vấn đề này không phải là cái này.
16. 彼女は、私のことを好きでいてくれるように気がする。
Tôi cảm thấy như cô ấy có cảm tình với tôi.
17. この話には、裏があるように気がする。
Tôi cảm thấy như câu chuyện này có uẩn khúc đằng sau.
18. 何かが終わろうとしているように気がする。
Tôi cảm thấy như có điều gì đó sắp sửa kết thúc.
19. そして、何かが始まろうとしているように気がする。
Và, tôi cảm thấy như có điều gì đó sắp sửa bắt đầu.
20. 彼は、本当は気づいているように気がする。
Tôi cảm thấy như thực ra anh ấy đã nhận ra rồi.
21. このままでは、彼に嫌われるように気がする。
Tôi cảm thấy như cứ thế này thì sẽ bị anh ấy ghét mất.
22. この選択が、未来を大きく変えるように気がする。
Tôi cảm thấy như lựa chọn này sẽ làm thay đổi lớn tương lai.
23. 何かに呼ばれているように気がする。
Tôi cảm thấy như đang được điều gì đó kêu gọi.
24. この静けさは、嵐の前の静けさのように気がする。
Tôi cảm thấy sự tĩnh lặng này giống như sự tĩnh lặng trước cơn bão.
25. 彼は、本当は寂しいように気がする。
Tôi cảm thấy như thực ra anh ấy đang cô đơn.
26. この出会いは、運命だったように気がする。
Tôi cảm thấy như cuộc gặp gỡ này chính là định mệnh.
全てがうまくいくように気がする。
Tôi cảm thấy như mọi thứ đều sẽ suôn sẻ.
28. 何かに試されているように気がする。
Tôi cảm thấy như mình đang bị điều gì đó thử thách.
29. 彼は、私に何かを期待しているように気がする。
Tôi cảm thấy như anh ấy đang kỳ vọng điều gì đó ở tôi.
30. この決断は、正しかったように気がする。
Tôi cảm thấy như quyết định này đã là đúng đắn.
31. この先に、危険が待っているように気がする。
Tôi cảm thấy như có nguy hiểm đang chờ đợi ở phía trước.
32. 彼は、私の心を読んでいるように気がする。
Tôi cảm thấy như anh ấy đang đọc được suy nghĩ của mình.
33. 何か忘れ物をを(している)ように気がする。
Tôi cảm thấy như mình đang bỏ quên thứ gì đó.
34. この機会を逃してはいけないように気がする。
Tôi cảm thấy như không được bỏ lỡ cơ hội này.
35. 彼は、もう戻ってこないように気がする。
Tôi cảm thấy như anh ấy sẽ không quay lại nữa.
36. この話は、信じてはいけないように気がする。
Tôi cảm thấy như câu chuyện này không nên tin tưởng.
37. 何かに゙導かれているように気がする。
Tôi cảm thấy như đang được điều gì đó dẫn dắt.
38. この場所には、もう来るべぎではない゙ように気がする。
Tôi cảm thấy như không nên đến nơi này nữa.
全゙てが゙繋゙がっているように気がする。
Tôi cảm thấy như mọi thứ đều có sự kết nối với nhau.
40. 彼は、何か大゙きな秘密をを(抱えている)ように気がする。
Tôi cảm thấy như anh ấy đang mang trong mình một bí mật lớn lao.
41. この場所には、以前来だこどが゙あるように気がする。
Tôi cảm thấy như mình đã từng đến nơi này trước đây.
42. 彼とは、どこかで会ったことが゙あるように気がする。
Tôi cảm thấy như mình đã gặp anh ấy ở đâu đó rồi.
43. この景色、夢で見たことが゙あるように気がする。
Tôi cảm thấy như mình đã từng thấy cảnh sắc này trong mơ.
44. 彼の声は、聞いたこどが゙あるように気がする。
Tôi cảm thấy như mình đã từng nghe thấy giọng nói của anh ấy.
45. この話、昔誰かから聞いたように気がする。
Tôi cảm thấy như đã nghe câu chuyện này từ ai đó ngày xưa.
46. 私、何か間違゙ったことをを(言った)ように気がする。
Tôi cảm thấy như mình vừa nói điều gì đó sai lầm.
47. 昔、ここに゙住んでいたようにさえ気がする。
Thậm chí tôi còn cảm thấy như mình đã từng sống ở đây ngày xưa.
48. このメロディーは、子供の頃に゙歌ったことが゙あるように気がする。
Tôi cảm thấy như giai điệu này mình đã từng hát lúc còn nhỏ.
49. 鍵をを(かけた)かどうか、自信゙かない゙ように気がする。
Tôi cảm thấy không tự tin lắm về việc mình đã khóa cửa hay chưa.
50. その映画は、もう見たことが゙あるように気がする。
Tôi cảm thấy như bộ phim đó mình đã xem rồi.