| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hiện Đại |
現代 |
Hiện đại |
| Hiện Thực |
現実 |
Thực tế |
| Lý Tưởng |
理想 |
Lý tưởng |
| Vĩ Đại |
偉大 |
Vĩ đại |
| Đương Nhiên |
当然 |
Dĩ nhiên |
| Đương Tiền |
当たり前 |
Hiển nhiên |
| Kim Trì |
お金持ち |
Người giàu |
| Bần |
貧しい |
Nghèo nàn |
| Bần Phạp |
貧乏 |
Nghèo khổ |
| Phát Triển |
発展 |
Phát triển |
| Tiến Bộ |
進歩 |
Tiến bộ |
| Cường Lực |
強力 |
Mạnh mẽ |
|
パワー |
Sức mạnh | |
| 溢 |
溢れる |
Tràn đầy |
| Băng |
崩れる |
Sụp đổ |
| Kinh |
経つ |
Trôi qua |
| Tiền Hậu |
前後 |
Trước sau |
| Thịnh |
盛ん |
Thịnh hành |
| Sản Nghiệp |
産業 |
Ngành công nghiệp |
| Công Nghiệp |
工業 |
Công nghiệp chế tạo |
| Thương Nghiệp |
商業 |
Thương nghiệp |
| Nông Nghiệp |
農業 |
Nông nghiệp |
| Ngữ |
語る |
Kể lại |
| Giải Tiêu |
解消 |
Xóa bỏ |
| Phiến Phương |
各各 |
Mỗi cá nhân |
| Phiến Phương |
片方 |
Một bên |
| Vi |
囲む |
Bao quanh |
| Đại |
代わり |
Thay thế |
| Hữu Hảo |
友好 |
Hữu nghị |
| Kỳ Đãi |
期待 |
Kỳ vọng |
| Khu Biệt |
区別 |
Phân biệt |
| Sai Biệt |
差別 |
Kỳ thị |
| Hạn Giới |
限界 |
Giới hạn |
| Thông |
通じる |
Thông qua |
|
ジェスチャー |
Cử chỉ điệu bộ | |
| Thủ Đô |
首都 |
Thủ đô |
| Thuận Điều |
順調 |
Thuận lợi |
| Đối Tượng |
対象 |
Đối tượng |
| Thông Tri |
通知 |
Thông báo |
| Thái Độ |
態度 |
Thái độ |
| Yêu Cầu |
求める |
Đòi hỏi |
| Kết Luận |
結論 |
Kết luận |
| Phiên |
ひっくり覆す |
Lật ngược |
| Quảng |
広がる |
Lan rộng |
| Quảng |
広げる |
Mở rộng |
| Hoạt Động |
活動 |
Hoạt động |
|
ボランティア |
Tình nguyện viên |
Cấu trúc わけだ (được đọc là わけだ, dạng trang trọng là わけです) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N3 và N2. Bản chất của từ わけ (訳) có nghĩa là "lý do", "nguyên nhân" hoặc "bản chất của sự việc".
Vì vậy, cấu trúc này dùng để diễn tả một kết luận mang tính logic, tất yếu sẽ xảy ra dựa trên một nguyên nhân hoặc một thực tế rõ ràng trước đó. Trong tiếng Việt, chúng ta thường dịch là "Thảo nào mà...", "Hèn chi...", "Tức là...", "Đương nhiên là...".
Ý nghĩa 1: Đưa ra kết luận logic từ một sự thật (Thảo nào mà... / Hèn chi...)
Dùng khi người nói phát hiện ra một lý do, một nguyên nhân cho một sự việc mà bấy lâu nay mình thắc mắc, khiến họ òa lên thấu hiểu: "À, ra là vì lý do đó nên kết quả này mới xảy ra".
Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な giữ nguyên な / Danh từ + な hoặc である) + わけだ
Ví dụ:
彼は日本に 10 年も住んでいる。日本語が上手なわけだ。
(Anh ấy đã sống ở Nhật tận 10 năm rồi. Thảo nào mà tiếng Nhật giỏi thế!)
エアコンが消えていますよ。暑いわけだ。
(Điều hòa đang bị tắt kìa. Hèn chi mà nóng thế!)
Ý nghĩa 2: Giải thích, tóm tắt lại bản chất sự việc (Tức là... / Nghĩa là...)
Dùng khi người nói muốn dựa trên các con số, dữ kiện hoặc lập luận đã có để đưa ra một cách gọi khác, một kết luận có tính chất toán học hoặc logic (A dẫn đến B, và B là điều hiển nhiên).
Cấu trúc: Giống như trên.
Ví dụ:
消費税が 10% に上がったということは, 100 円の物を買ったら 110 円払うわけだ。
(Thuế tiêu dùng đã tăng lên 10%, tức là nếu mua món đồ 100 yên thì nghĩa là phải trả 110 yên.)
彼は私の姉の夫の弟です。つまり、親戚(しんせき)になるわけだ。
(Anh ấy là em trai của chồng chị gái tôi. Nói tóm lại, tức là chúng tôi có quan hệ họ hàng.)
💡 Mẹo kết hợp từ hay gặp
Ở Ý nghĩa 1 (Thảo nào), câu văn rất thường đi kèm với các phó từ như: どおりで (Đúng là, hèn chi), なるほど (Ra là vậy).
Ở Ý nghĩa 2 (Tức là), câu văn thường bắt đầu bằng: つまり (Tóm lại/Nghĩa là), ということ(は) (Điều đó có nghĩa là...).
Phân biệt nhanh giữa わけだ và はずだ
〜わけだ (Thảo nào/Tức là): Dùng khi sự việc đã xảy ra rồi, kết quả đã sờ sờ trước mắt và người nói giải thích cái lý do của nó (Quá trình đi từ Kết quả $\rightarrow$ Tìm ra Nguyên nhân).
〜はずだ (Chắc chắn là): Dùng khi sự việc chưa xảy ra hoặc người nói đang suy đoán. Họ dựa trên lý thuyết, lịch trình để khẳng định kết quả phải như thế (Quá trình đi từ Nguyên nhân/Logic $\rightarrow$ Dự đoán Kết quả).
1. 夜中まで勉強していたのか。それで眠いわけだ。
Hóa ra là học bài đến tận đêm khuya à. Thảo nào mà buồn ngủ là phải.
2. 彼は毎日10キロ走っているそうだ。体力がすごいわけだ。
Nghe nói anh ấy chạy bộ 10km mỗi ngày. Bảo sao thể lực lại kinh ngạc đến thế.
3. 気温が35度もある。暑いわけだ。
Nhiệt độ lên đến tận 35 độ. Thảo nào mà nóng thế.
4. このレストランは有名なシェフの店だ。美味しいわけだ。
Nhà hàng này là của một đầu bếp nổi tiếng. Chẳng trách đồ ăn lại ngon đến vậy.
5. 円安が進んでいるから、輸入費が高いわけだ。
Vì đồng Yên đang giảm giá nên hàng nhập khẩu đắt đỏ là điều hiển nhiên.
6. 彼は5年間もパリに住んでいた。フランス語がペラペラなわけだ。
Anh ấy đã sống ở Paris tận 5 năm. Thảo nào tiếng Pháp nói trôi chảy như thế.
7. 電気がついていない。誰もいないわけだ。
Đèn không bật. Hóa ra là chẳng có ai ở nhà cả.
8. 特売日だったのか。スーパーが混んでいるわけだ。
Hóa ra là ngày giảm giá đặc biệt à. Thảo nào siêu thị lại đông đúc như thế.
9. 彼は医者の息子だ。医学に詳しいわけだ。
Anh ấy là con trai bác sĩ. Bảo sao lại am hiểu về y học đến vậy.
10. 昨日は一日中歩き回った。足が痛いわけだ。
Hôm qua đã đi bộ suốt cả ngày. Thảo nào mà chân đau nhức là phải.
11. 10引けば10になる。なるほど、答えは10になるわけだ。
Trừ đi 10 thì còn 10. Ra là vậy, đáp án đương nhiên là 10 rồi.
12. このカバンは本革製だ。値段が高いわけだ。
Cái túi này làm bằng da thật. Chẳng trách giá lại cao như thế.
13. 彼女は彼の妹さんだったのか。顔が似ているわけだ。
Cô ấy là em gái anh ấy à. Thảo nào khuôn mặt lại giống nhau đến thế.
14. 彼は毎日練習を欠かさない。試合に強いわけだ。
Anh ấy không bỏ sót buổi tập nào mỗi ngày. Bảo sao khi thi đấu lại mạnh như vậy.
15. 窓が開けっ放しだった。部屋が寒いわけだ。
Cửa sổ cứ mở toang suốt. Thảo nào phòng lạnh lẽo là phải.
16. あの映画は有名な監督の作品だ。人気があるわけだ。
Bộ phim đó là tác phẩm của một đạo diễn nổi tiếng. Chẳng trách nó lại được yêu thích đến vậy.
17. 彼は双子のお父さんになった。それで最近忙しそうなわけだ。
Anh ấy đã lên chức bố của một cặp song sinh. Thảo nào dạo gần đây trông anh ấy bận rộn như vậy.
18. この道は近道だったのか。早く着いたわけだ。
Con đường này là đường tắt à. Thảo nào mà chúng ta lại đến sớm thế.
19. 彼はプロの歌手だ。歌が上手なわけだ。
Anh ấy là ca sĩ chuyên nghiệp. Chẳng trách hát hay đến vậy.
20. 試験範囲が変わったらしい。みんなが慌てているわけだ。
Nghe nói phạm vi thi đã thay đổi. Hóa ra đó là lý do mọi người đang cuống cuồng cả lên.
21. 彼は弁護士だ。法律に詳しいわけだ。
Anh ấy là luật sư. Thảo nào lại am hiểu pháp luật như vậy.
22. 昨日は飲み会だったんだ。二日酔いなわけだね。
Hôm qua là tiệc nhậu à. Thảo nào mà hôm nay cậu say xỉn nhỉ.
23. このアパートは駅から徒歩1分。家賃が高いわけだ。
Căn hộ này cách nhà ga chỉ 1 phút đi bộ. Chẳng trách tiền thuê nhà lại đắt thế.
24. 彼は社長の息子か。態度が大きいわけだ。
Hắn là con trai giám đốc à. Thảo nào thái độ lại hống hách vậy.
25. 10人招待して、一人5000円だから、合計5万円かかるわけだ。
Mời 10 người, mỗi người 5000 Yên, tính ra tổng cộng mất 5 vạn Yên là đúng rồi.
26. 彼女は元アスリートだ。運動神経がいいわけだ。
Cô ấy vốn là cựu vận động viên. Chẳng trách khả năng vận động lại tốt đến vậy.
27. あ、鍵をかけ忘れた。泥棒に入られたわけだ。
Ôi, quên khóa cửa rồi. Thảo nào mà trộm vào nhà được.
28. 彼は毎朝5時に起きるそうだ。だからいつも元気なわけだ。
Nghe nói sáng nào anh ấy cũng dậy lúc 5 giờ. Hóa ra đó là lý do lúc nào anh ấy cũng khỏe khoắn.
29. この時計は100年前のものか。骨董品としての価値があるわけだ。
Cái đồng hồ này từ 100 năm trước à. Chẳng trách nó lại có giá trị như một món đồ cổ.
30. 彼は私の兄の同級生だった。それで私のことを知っていたわけだ。
Anh ấy là bạn cùng khóa của anh trai tôi. Thảo nào anh ấy lại biết về tôi.
31. この地域は雪国だ。家が頑丈に作られているわけだ。
Vùng này là xứ sở của tuyết. Thảo nào nhà cửa lại được xây dựng kiên cố như vậy.
32. 彼女はピアニストだ。指が綺麗なわけだ。
Cô ấy là nghệ sĩ piano. Chẳng trách ngón tay lại đẹp đến thế.
33. なるほど、A地点からB地点まで行けばいいわけだな。
Ra là vậy, tức là chỉ cần đi từ điểm A đến điểm B là được chứ gì.
34. 彼はトップセールスマンだ。話がうまいわけだ。
Anh ấy là nhân viên bán hàng xuất sắc nhất. Chẳng trách nói chuyện lại khéo léo vậy.
35. このビルは展望台になっているのか。景色がいいわけだ。
Tòa nhà này có đài quan sát à. Bảo sao phong cảnh lại đẹp đến thế.
36. 1000円出して700円の物を買えば、お釣りは300円になるわけだ。
Đưa 1000 Yên mua món đồ 700 Yên thì đương nhiên tiền thừa là 300 Yên rồi.
37. 彼は大工だ。日曜大工が得意なわけだ。
Anh ấy là thợ mộc. Chẳng trách mấy việc sửa chữa nhà cửa thủ công lại giỏi thế.
38. あそこにお(見え)るのが富士山か。雄大なわけだ。
Cái ngọn núi thấy ở đằng kia là núi Phú Sĩ à. Bảo sao trông lại hùng vĩ đến vậy.
39. 彼女は毎日ヨガをしている。スタイルがいいわけだ。
Cô ấy tập yoga mỗi ngày. Thảo nào vóc dáng lại đẹp thế.
40. 彼は猫アレルギーだった。猫カフェに行きたがらないわけだ。
Anh ấy bị dị ứng mèo. Thảo nào mà anh ấy lại không muốn đi cà phê mèo.
41. この問題は大学の入試問題だったのか。難しいわけだ。
Câu hỏi này là đề thi vào đại học à. Hóa ra đó là lý do nó khó vậy.
42. 彼は方向音痴だった。それで道に迷ったわけだ。
Anh ấy là người mù đường. Thảo nào mà lại bị lạc đường.
43. 4人家族で一人2個ずつ分けるから、全部で8個必要になるわけだ。
Gia đình 4 người chia mỗi người 2 cái, đương nhiên là cần tổng cộng 8 cái rồi.
44. 彼女はファッションモデルだ。お洒落なわけだ。
Cô ấy là người mẫu thời trang. Chẳng trách ăn mặc lại sành điệu như thế.
45. 彼は甘いものが苦手なのか。ケーキを食べないわけだ。
Anh ấy không thích đồ ngọt à. Thảo nào mà chẳng bao giờ ăn bánh kem.
46. ここは昔、城があった場所か。歴史的な価値があるわけだ。
Nơi này ngày xưa có tòa thành à. Thảo nào nó lại có giá trị lịch sử như vậy.
47. 彼はIT企業の社長だ。パソコンに詳しいわけだ。
Anh ấy là giám đốc công ty IT. Bảo sao lại am hiểu máy tính đến vậy.
48. 最終電車が行ってしまった。それで駅に人がいないわけだ。
Chuyến tàu cuối cùng đi mất rồi. Đó là lý do nhà ga không còn bóng người.
49. 彼は子供が5人もいる。生活が大変なわけだ。
Anh ấy có tận 5 đứa con. Chẳng trách cuộc sống lại vất vả thế.
50. この肉はA5ランクか。とろけるように美味しいわけだ。
Thịt này là hạng A5 à. Thảo nào nó lại ngon như tan trong miệng vậy.
Cấu trúc というわけだ là một biến thể mở rộng mang tính nhấn mạnh của cấu trúc わけだ mà chúng ta vừa tìm hiểu. Về mặt bản chất, chữ という (gọi là, nói rằng) đóng vai trò định nghĩa và giải thích rõ ràng hơn, giúp câu văn mang sắc thái giải trình, lập luận một cách thuyết phục và chặt chẽ hơn.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này thường được dịch là "Có nghĩa là...", "Chính vì thế nên...", "Ra là thế...".
Dưới đây là các khía cạnh chi tiết của mẫu ngữ pháp này và không sử dụng các ký hiệu dấu tròn đầu dòng theo yêu cầu của bạn.
Ý nghĩa 1: Đưa ra kết luận dựa trên một chuỗi lý do (Chính vì thế nên... / Thành ra là...)
Dùng khi người nói đã liệt kê ra một loạt các lý do, hoàn cảnh hoặc dẫn chứng ở vế trước, và dùng というわけだ ở cuối câu để chốt lại một kết quả tất yếu, hợp logic của cả chuỗi sự kiện đó.
Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な / Danh từ + である hoặc bỏ だ) + というわけだ
Ví dụ:
彼は子どもの頃からずっとサッカーをやってきた。プロの選手になれたのも納得がいったというわけだ。
(Anh ấy đã đá bóng liên tục từ khi còn nhỏ. Chính vì thế nên việc anh ấy trở thành cầu thủ chuyên nghiệp cũng là điều hoàn toàn dễ hiểu.)
物価が上がっているのに給料は変わらない。生活が苦しくなるというわけだ。
(Giá cả thì tăng lên nhưng tiền lương lại giữ nguyên. Thành ra là cuộc sống ngày càng trở nên chật vật hơn.)
Ý nghĩa 2: Xác nhận lại thông tin sau khi được giải thích (Ra là thế... / Có nghĩa là...)
Dùng trong hội thoại khi bạn nghe đối phương giải thích về một sự tình nào đó, sau khi hiểu ra ngọn ngành câu chuyện, bạn dùng cấu trúc này để tổng hợp lại và xác nhận: "À, hóa ra câu chuyện là như vậy".
Cấu trúc: Giống như trên.
Ví dụ:
A: 彼は明日、急に出張になったんだよ。
B: だから今日の会議を欠席したというわけですね。
(A: Anh ấy đột nhiên có chuyến công tác gấp vào ngày mai đấy.
B: Ra là thế, hèn chi mà anh ấy lại vắng mặt trong cuộc họp ngày hôm nay đúng không.)
Phân biệt tinh tế giữa わけだ và というわけだ
Mẫu わけだ thường dùng cho các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả mang tính trực diện, hiển nhiên và diễn ra ngay trước mắt (ví dụ: tắt điều hòa $\rightarrow$ nóng là phải).
Mẫu というわけだ mang tính chất lý luận sâu hơn. Nó thường dùng khi kết quả đó là sự đúc kết của một quá trình, một câu chuyện dài hoặc một chuỗi các lập luận phức tạp được người nói phân tích ra.
1. 彼は来ないし、山田さんも来ない。つまり、今日の会議は中止になるというわけだ。
Anh ấy không đến, và cả anh Yamada cũng không. Nói cách khác, điều đó có nghĩa là cuộc họp hôm nay sẽ bị hủy bỏ.
2. AはBで、BはCだ。すなわち、AはCと等しいというわけだ。
A là B, B là C. Tức là A bằng C là điều hiển nhiên.
3. 彼は1990年生まれ、私は2000年生まれ。つまり、彼の方が10歳年上だというわけだ。
Anh ấy sinh năm 1990, tôi sinh năm 2000. Nghĩa là anh ấy lớn hơn tôi 10 tuổi là đúng rồi.
4. 1個100円のリンゴを5個買った。合計で500円になるというわけだ。
Mua 5 quả táo giá 100 yên mỗi quả. Vậy thì tổng cộng là 500 yên là điều đương nhiên.
5. 全゙てのドアに鍵がかかっている。これでは、中に゙入れないというわけだ。
Tất cả các cửa đều bị khóa. Như thế này thì có nghĩa là không thể vào bên trong được.
6. 彼はチームで最も得点している。彼がエースだというわけだ。
Anh ấy ghi nhiều điểm nhất đội. Điều đó có nghĩa anh ấy chính là quân át chủ bài.
7. この大会で優勝すれば、日本代表に゙選ばれる。だからみん゙な必死だというわけだ。
Nếu vô địch đại hội này sẽ được chọn làm đại diện Nhật Bản. Thảo nào mà mọi người lại dốc sức đến thế.
8. 彼はもう終電をを(逃した)。今夜はもう帰れないというわけだ。
Anh ấy đã lỡ chuyến tàu cuối rồi. Nghĩa là đêm nay anh ấy không thể về nhà được nữa.
9. このプロジェクトには、社長の承認が必要だ。社長が反対すれば、全゙てが白紙になるというわけだ。
Dự án này cần sự phê duyệt của giám đốc. Nếu giám đốc phản đối, có nghĩa là mọi thứ sẽ trở về con số không.
10. これで証拠はすべて揃った。もう彼が犯人であることは間違゙いないというわけだ。
Bằng chứng giờ đã đầy đủ hết rồi. Vậy là không còn nghi ngờ gì nữa, anh ta chính là hung thủ.
11. このチケットは明後日まで有効だ。つまり、明日までに゙行゙かなければならないというわけだ。
Vé này có hiệu lực đến ngày kia. Tức là chúng ta phải đi muộn nhất là vào ngày mai.
12. 彼は会社の株の半分以上をを(持っている)。実質的に゙、彼がこの会社のオーナーだというわけだ。
Anh ta nắm giữ hơn một nửa cổ phiếu công ty. Về mặt thực tế, điều đó có nghĩa anh ta là chủ sở hữu của công ty này.
13. この橋をを(渡れば)、もう後戻りはできない。そういうわけだ。
Một khi đã qua cây cầu này thì không thể quay đầu lại được nữa. Sự thể là như vậy đấy.
14. 彼はキャプテンに゙任命された。これからは、彼がチームを率゙いるというわけだ。
Anh ấy đã được bổ nhiệm làm đội trưởng. Từ giờ trở đi, anh ấy sẽ là người dẫn dắt toàn đội.
15. これですべての問題が解決した。一件落着というわけだ。
Vậy là mọi vấn đề đã được giải quyết. Coi như mọi chuyện đã êm xuôi.
16. 彼はこの分野で20年の経験゙が゙ある。彼が専門家と呼゙ばれるのも当然だというわけだ。
Anh ấy có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Thảo nào việc anh ấy được gọi là chuyên gia cũng là lẽ đương nhiên.
17. このボタンを押せば、すべてのシステムが停止する。非常に重要なボタンだというわけだ。
Nếu nhấn cái nút này, toàn bộ hệ thống sẽ dừng lại. Nghĩa là đây là một cái nút cực kỳ quan trọng.
18. この契約に゙サインすれば、もう断ることはできない。そういうわけだ。
Nếu ký vào bản hợp đồng này thì sẽ không thể từ chối được nữa. Sự việc là như thế đấy.
19. 彼は王の唯一の息子だ。彼が次の王になるというわけだ。
Anh ta là con trai duy nhất của vua. Điều đó có nghĩa anh ta sẽ là vị vua tiếp theo.
20. これでパズルの最後のピースがはまった。ついに゙完成というわけだ。
Vậy là mảnh ghép cuối cùng của trò chơi đã vào đúng chỗ. Cuối cùng thì cũng đã hoàn thành rồi.
21. 彼は選挙で当選した。来月から、彼は政治家になるというわけだ。
Anh ấy đã trúng cử. Nghĩa là từ tháng sau anh ấy sẽ trở thành một chính trị gia.
22. この鍵゙かな゙ければ、その金庫は開かない。この鍵が最も重要だというわけだ。
Nếu không có chiếc chìa khóa này thì két sắt đó sẽ không mở. Nghĩa là chiếc chìa khóa này quan trọng nhất.
23. 彼はもうすぐ定年退職する。彼と一緒に゙働゙けるのも゙あと少じだというわけだ。
Anh ấy sắp nghỉ hưu theo chế độ. Tức là thời gian được làm việc cùng anh ấy cũng chỉ còn ít thôi.
24. これが最後の食料だ。これをを(食べたら)、もう何も゙ない゙というわけだ。
Đây là thực phẩm cuối cùng rồi. Nếu ăn hết cái này thì có nghĩa là chẳng còn gì nữa.
25. 彼は犯行時刻、私と一緒に゙いた。つまり、彼にはアリバイがあるというわけだ。
Vào thời điểm gây án, anh ấy đang ở cùng tôi. Nghĩa là anh ấy có bằng chứng ngoại phạm.
26. この割引は今日までだ。明日になったら、通常価格に゙戻るというわけだ。
Chương trình giảm giá này chỉ đến hôm nay thôi. Nghĩa là đến ngày mai giá sẽ trở lại mức bình thường.
27. 彼はもう私達の敵ではない。これからは味方になるというわけだ。
Anh ấy không còn là kẻ thù của chúng ta nữa. Từ giờ trở đi có nghĩa anh ấy sẽ là đồng minh.
28. この病気に゙治療法はない。つまり、不治の病だというわけだ。
Căn bệnh này không có phương pháp cứu chữa. Nói cách khác, điều đó có nghĩa là bệnh nan y.
29. 彼はついに゙自分の会社をを(立ち上げた)。夢が゙叶゙ったというわけだ。
Anh ấy cuối cùng cũng đã lập công ty riêng. Điều đó có nghĩa là giấc mơ đã thành hiện thực.
30. これで物語は終゙わった。もう続゙ぎはない゙というわけだ。
Đến đây là câu chuyện đã kết thúc. Nghĩa là không còn phần tiếp theo nữa.
31. 彼は試験に゙合格した。この春から大学生だというわけだ。
Anh ấy đã đỗ kỳ thi. Điều đó có nghĩa là từ mùa xuân này anh ấy đã là sinh viên đại học.
32. これが最後の警告だ。次はない゙というわけだ。
Đây là lời cảnh cáo cuối cùng. Nghĩa là sẽ không có lần sau nữa.
33. 彼は私をを(裏切った)。もう彼をを(信じる)ことはできないというわけだ。
Anh ta đã phản bội tôi. Nghĩa là tôi không bao giờ có thể tin anh ta được nữa.
34. これでやっと、私も一人前と認められたというわけだ。
Vậy là cuối cùng tôi cũng đã được công nhận là một người trưởng thành thực thụ.
35. この戦い゙に゙勝゙てば、我々の勝利が゙確定するというわけだ。
Nếu thắng trận chiến này, có nghĩa là phần thắng của chúng ta đã được định đoạt.
36. 彼はパスポートをを(失くした)。これで海外旅行には行゙けなくなったというわけだ。
Anh ấy đã làm mất hộ chiếu. Như vậy có nghĩa là chuyến du lịch nước ngoài không thể thực hiện được nữa.
37. これが、この物語の結末というわけだ。
Đây chính là cái kết của câu chuyện này.
38. この仕事が゙終゙われば、長い゙休暇が゙取れるというわけだ。
Nếu công việc này xong, có nghĩa là có thể nghỉ một kỳ nghỉ dài.
39. 彼は私に゙すべてをを(話した)。もう隠じ事゙ばない゙というわけだ。
Anh ấy đã kể hết mọi chuyện với tôi. Nghĩa là không còn bí mật nào nữa cả.
40. この計画は失敗に゙終゙わった。また一からやり直しというわけだ。
Kế hoạch này đã kết thúc trong thất bại. Có nghĩa là phải bắt đầu lại từ đầu thôi.
41. 電車が゙遅れたんです。それで、約束の時間に゙間に゙合゙わなかったというわけです。
Là vì tàu điện bị trễ. Chính vì thế nên tôi mới không đến đúng giờ hẹn được.
42. 昨夜、徹夜で仕事をを(しました)。それでこんなに゙眠い゙というわけです。
Đêm qua tôi đã thức trắng để làm việc. Đó là lý do tại sao bây giờ tôi lại buồn ngủ như thế này.
43. すみません、財布をを(家)に゙忘゙れました。つまり、今はお金が゙払えない゙というわけです。
Xin lỗi, tôi quên ví ở nhà rồi. Nghĩa là bây giờ tôi không thể trả tiền được.
44. 私はベジタリアンな゙んです。ですから、お肉ば食べられない゙というわけです。
Tôi là người ăn chay. Vì thế nên tôi không thể ăn thịt được.
45. 来週から長期の海外出張な゙んです。そういうわけで、今その準備に゙追゙われているのです。
Từ tuần sau tôi có chuyến công tác nước ngoài dài ngày. Chính vì vậy mà hiện tại tôi đang bù đầu với công tác chuẩn bị.
46. 彼は私の兄です。だから、私達が゙一緒に゙いても゙お゙がしぐない゙というわけです。
Anh ấy là anh trai tôi. Cho nên việc chúng tôi ở cùng nhau chẳng có gì là lạ cả.
47. 彼は私の命の恩人です。彼には頭が゙上゙がらない゙というわけです。
Anh ấy là người ơn cứu mạng của tôi. Thế nên đương nhiên là tôi vô cùng kính trọng và nể phục anh ấy.
48. 私は猫アレルギーな゙んです。それで、猫カフェに゙行゙けない゙というわけです。
Tôi bị dị ứng mèo. Đó là lý do tại sao tôi không thể đi cà phê mèo.
49. 明日は娘の運動会な゙んです。そういうわけで、会社をを(お休み)させていだだぎます。
Ngày mai là ngày hội thể thao của con gái tôi. Vì lẽ đó, tôi xin phép được nghỉ làm.
50. 彼は高所恐怖症です。だから、観覧車に゙乗り゙だが゙らない゙というわけです。
Anh ấy bị chứng sợ độ cao. Vì thế nên anh ấy mới không muốn đi vòng quay mặt trời.
Cấu trúc わけではない (được đọc là わけではない, trong hội thoại thân mật thường nói tắt thành わけじゃない) là một mẫu ngữ pháp rất quan trọng thuộc trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để phủ định một phần hoặc phủ định một suy đoán, một kết luận mà người khác thường nghĩ là hiển nhiên.
Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với cụm từ "Không có nghĩa là...", "Không hẳn là...", "Chẳng phải là...".
Dưới đây là các khía cạnh chi tiết của mẫu ngữ pháp này và không sử dụng các ký hiệu dấu tròn đầu dòng theo yêu cầu của bạn.
Ý nghĩa: Phủ định một phần hoặc một suy đoán mang tính tuyệt đối (Không hẳn là... / Không có nghĩa là...)
Dùng khi người nói muốn đính chính lại một sự việc để tránh gây hiểu lầm. Họ muốn làm rõ rằng: Dù thực tế có vẻ như vậy (hoặc người khác đang nghĩ như vậy), nhưng sự thật không hoàn toàn đi theo hướng tuyệt đối đó.
Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な giữ nguyên な / Danh từ + な hoặc である / Danh từ + という) + わけではない
Ví dụ:
お酒が嫌いなわけではないが、医者に止められているので飲まない。
(Không hẳn là tôi ghét rượu đâu, nhưng vì bác sĩ cấm nên tôi mới không uống thôi.)
日本の生活に慣れたと言っても、まだ困ることがないわけではない。
(Dù nói là đã quen với cuộc sống ở Nhật, nhưng không có nghĩa là tôi không còn gặp khó khăn gì nữa.)
料理が作れないわけではないが、忙しくていつも外食している。
(Chẳng phải là tôi không biết nấu ăn, mà vì bận rộn quá nên lúc nào cũng phải đi ăn ngoài.)
💡 Mẹo kết hợp từ hay gặp
Để nhấn mạnh sắc thái "không hẳn là hoàn toàn", cấu trúc này rất thường đi kèm với các phó từ đi trước như:
いつも (luôn luôn) $\rightarrow$ いつも〜わけではない (Không phải lúc nào cũng...)
だれでも (ai cũng) $\rightarrow$ だれでも〜わけではない (Không phải ai cũng...)
全く (hoàn toàn) $\rightarrow$ 全く〜わけではない (Không hẳn là hoàn toàn không...)
Ví dụ:
高い料理がいつも美味しいわけではない。
(Món ăn đắt tiền không phải lúc nào cũng ngon.)
Phân biệt nhanh giữa わけではない và ない
Động từ thể ない: Phủ định hoàn toàn, 100% không làm hoặc không có chuyện đó (Ví dụ: 食べない - Không ăn).
〜わけではない: Phủ định một cách mềm mỏng, chỉ phủ định cái kết luận mang tính tuyệt đối kia thôi, bản chất sự việc vẫn có một phần đúng (Ví dụ: 食べないわけではない - Không hẳn là tôi không ăn [vẫn có thể ăn một chút, hoặc tùy món]).
1. 彼のことが嫌いなわけではないが、少し苦手だ。
Không hẳn là tôi ghét anh ấy, chỉ là tôi hơi không hợp tính cho lắm.
2. パーティーに行きたくないわけではないんです。ただ、少し疲れているだけで。
Không phải là tôi không muốn đi tiệc đâu. Chỉ là tôi hơi mệt một chút thôi.
3. この映画がつまらないわけではないが、期待していたほどではなかった。
Bộ phim này không hẳn là dở, nhưng không hay như tôi đã kỳ vọng.
4. 甘いものが好きではないわけではないが、たくさんは食べられない。
Không phải là tôi không thích đồ ngọt, nhưng tôi không thể ăn nhiều được.
5. 彼の意見に反対というわけではない。もう少し慎重に考えるべきだと言いたいだけだ。
Không hẳn là tôi phản đối ý kiến của anh ấy. Tôi chỉ muốn nói là nên suy nghĩ thận trọng hơn một chút nữa thôi.
6. 一人でいるのが寂しいわけではない。むしろ気楽だ。
Không phải là ở một mình thì buồn đâu. Trái lại còn thấy thoải mái nữa.
7. あなたを怒っているわけではない。ただ、少しがっかりしただけだ。
Không phải là tôi đang giận bạn đâu. Chỉ là tôi hơi thất vọng một chút thôi.
8. 別に困っているわけではないので、心配しないでください。
Cũng không hẳn là tôi đang gặp khó khăn gì đâu, nên xin đừng lo lắng.
9. 彼を疑っているわけではないが、証拠が必要だ。
Không phải là tôi nghi ngờ anh ấy, nhưng tôi cần có bằng chứng.
10. その知らせを聞いて、嬉しくないわけではなかったが、驚きの方が大きかった。
Khi nghe tin đó, không phải là tôi không vui, nhưng sự ngạc nhiên còn lớn hơn cả niềm vui.
11. あなたのせいというわけではない。
Không hẳn là lỗi của bạn đâu.
12. この仕事が嫌なわけではない。もっとやりがいのある仕事がしたいだけだ。
Không phải là tôi ghét công việc này. Tôi chỉ muốn làm một công việc có ý nghĩa hơn thôi.
13. 彼の成功を妬んでいるわけではない。
Không phải là tôi đang đố kỵ với thành công của anh ấy đâu.
14. 別に焦っているわけではないが、時間は有限だ。
Cũng không hẳn là tôi đang vội vã, nhưng thời gian là có hạn.
15. 彼ののことをどうでもいいと思っているわけではない。
Không phải là tôi không quan tâm gì đến anh ấy đâu.
16. 完全に満足しているわけではない。
Không hẳn là tôi hoàn toàn hài lòng.
17. あなたの気持ちが分からないわけではない。
Không phải là tôi không hiểu tâm trạng của bạn.
18. 特に行きたいわけではないが、みんなが行くなら行く。
Không hẳn là tôi đặc biệt muốn đi, nhưng nếu mọi người đi thì tôi cũng đi.
19. あなたを責めているわけではないんです。
Không phải là tôi đang đổ lỗi cho bạn đâu.
20. 興味がないわけではないが、今は他に集中したいことがある。
Không phải là tôi không có hứng thú, nhưng bây giờ tôi có việc khác muốn tập trung hơn.
21. 彼のことが心配ではないわけではない。
Không phải là tôi không lo lắng cho anh ấy.
22. 怖いわけではないが、お化け屋敷は好きではない。
Không phải là tôi sợ, nhưng tôi không thích nhà ma.
23. 彼の才能を認めていないわけではない。
Không phải là tôi không công nhận tài năng của anh ấy.
24. 悲しくないわけではないが、泣くほどではない。
Không hẳn là tôi không buồn, nhưng cũng không đến mức phải khóc.
25. あなたの助けが不要というわけではない。
Không phải là tôi không cần sự giúp đỡ của bạn.
26. 料理ができないわけではないが、あまり得意ではない。
Không phải là tôi không biết nấu ăn, chỉ là tôi không giỏi lắm thôi.
27. 英語が全く話せないわけではない。日常会話くらいならできる。
Không phải là tôi hoàn toàn không nói được tiếng Anh. Nếu là hội thoại hàng ngày thì tôi có thể làm được.
28. そのニュースを知らないわけではないが、詳しくは知らない。
Không phải là tôi không biết tin đó, nhưng tôi không biết chi tiết.
29. この問題が解けないわけではないが、少し時間がかかる。
Không phải là tôi không giải được bài này, nhưng sẽ mất một chút thời gian.
30. お金が全くないわけではないが、余裕はない。
Không phải là hoàn toàn không có tiền, nhưng cũng không dư dả gì.
31. 時間がないわけではないが、明日は忙しい。
Không phải là không có thời gian, nhưng ngày mai tôi bận.
32. 彼が犯人だというわけではない。まだ可能性の一つだ。
Không hẳn anh ấy là hung thủ. Đó vẫn chỉ là một trong các khả năng thôi.
33. これで終゙わりというわけではない。まだ続きがある。
Không hẳn thế này là kết thúc. Vẫn còn phần tiếp theo nữa.
53. 安いからといって、品質が悪いわけではない。
Không phải cứ rẻ là chất lượng sẽ tồi.
54. 先生だからといって、何でも知っているわけではない。
Không phải cứ là giáo viên thì cái gì cũng biết.
55. 謝ったからといって、許されるわけではない。
Không phải cứ xin lỗi là sẽ được tha thứ.
56. 努力したからといって、必らず成功するわけではない。
Không phải cứ nỗ lực là nhất định sẽ thành công.
57. たくさん寝たからといって、疲れが取れるわけではない。
Không phải cứ ngủ nhiều là sẽ hết mệt mỏi.
58. 静かだからといって、誰もいないわけではない。
Không phải vì yên tĩnh mà nghĩa là không có ai ở đó.
59. 子供だからといって、何も考えていないわけではない。
Không phải cứ là trẻ con thì nghĩa là chúng không suy nghĩ gì.
最新モデルだからといって、一番良いわけではない。
Không phải cứ là mẫu mới nhất thì sẽ là tốt nhất.
61. 有名なレストランだからといって、必らずしも美味しいわけではない。
Không phải cứ là nhà hàng nổi tiếng thì nhất thiết là sẽ ngon.
好゙きだからといって、何でも許されるわけではない。
Không phải cứ vì yêu thích mà việc gì cũng được tha thứ.
見た目が若いからといって、年下だというわけではない。
Không phải cứ nhìn bề ngoài trẻ trung thì nghĩa là người đó ít tuổi hơn.
たくさん本を読゙んだからといって、頭が良くなるわけではない。
Không phải cứ đọc nhiều sách là sẽ trở nên thông minh hơn.
多数決で決まったからといって、それが常に正しいわけではない。
Không phải cứ quyết định theo số đông thì điều đó luôn luôn đúng.
法律で許されているからといって、何でもしていいわけではない。
Không phải cứ được pháp luật cho phép là muốn làm gì cũng được.
一度失敗したからといって、全てが終゙わりというわけではない。
Không phải cứ thất bại một lần là mọi thứ đều chấm hết.
専門家が言ったからといって、それが絶対に正しいわけではない。
Không phải cứ là chuyên gia nói thì điều đó tuyệt đối đúng.
人気があるからといって、自分も好゙きになるわけではない。
Không phải cứ cái gì đang thịnh hành thì bản thân mình cũng sẽ thích cái đó.
値段が高いからといって、長持ちするわけではない。
Không phải cứ giá cao là sẽ sử dụng được bền lâu.
友達だからといって、お金を貸すべきというわけではない。
Không phải cứ là bạn bè thì nghĩa là nên cho mượn tiền.