Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hiện Đại

現代(げんだい)

Hiện đại
Hiện Thực

現実(げんじつ)

Thực tế
Lý Tưởng

理想(りそう)

Lý tưởng
Vĩ Đại

偉大(いだい)

Vĩ đại
Đương Nhiên

当然(とうぜん)

Dĩ nhiên
Đương Tiền

当たり前(あたりまえ)

Hiển nhiên
Kim Trì

金持ち(かねもち)

Người giàu
Bần

(まずし)しい

Nghèo nàn
Bần Phạp

貧乏(びんぼう)

Nghèo khổ
Phát Triển

発展はってん)

Phát triển
Tiến Bộ

進歩(しんぽ)

Tiến bộ
Cường Lực

強力(きょうりょく)

Mạnh mẽ
 

パワー

Sức mạnh

(あふ)れる

Tràn đầy
Băng

(くず)れる

Sụp đổ
Kinh

()

Trôi qua
Tiền Hậu

前後(ぜんご)

Trước sau
Thịnh

(さか)

Thịnh hành
Sản Nghiệp

産業(さんぎょう)

Ngành công nghiệp
Công Nghiệp

工業(こうぎょう)

Công nghiệp chế tạo
Thương Nghiệp

商業(しょうぎょう)

Thương nghiệp
Nông Nghiệp

農業(のうぎょう)

Nông nghiệp
Ngữ

(かた)

Kể lại
Giải Tiêu

解消(かいしょう)

Xóa bỏ
Phiến Phương

各各(それぞれ)

Mỗi cá nhân
Phiến Phương

片方(かたほう)

Một bên
Vi

(かこ)

Bao quanh
Đại

()わり

Thay thế
Hữu Hảo

友好(ゆうこう)

Hữu nghị
Kỳ Đãi

期待(きたい)

Kỳ vọng
Khu Biệt

区別(くべつ)

Phân biệt
Sai Biệt

差別(さべつ)

Kỳ thị
Hạn Giới

限界(げんかい)

Giới hạn
Thông

(つう)じる

Thông qua
 

ジェスチャー

Cử chỉ điệu bộ
Thủ Đô

首都(しゅと)

Thủ đô
Thuận Điều

順調(じんちょう)

Thuận lợi
Đối Tượng

対象(たいしょう)

Đối tượng
Thông Tri

通知(つうち)

Thông báo
Thái Độ

態度(たいど)

Thái độ
Yêu Cầu

(もと)める

Đòi hỏi
Kết Luận

結論(けつろん)

Kết luận
Phiên

ひっくり覆(かえ)

Lật ngược
Quảng

(ひろ)がる

Lan rộng
Quảng

(ひろ)げる

Mở rộng
Hoạt Động

活動(かつどう)

Hoạt động
 

ボランティア

Tình nguyện viên

Cấu trúc わけだ (được đọc là わけだ, dạng trang trọng là わけです) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N3 và N2. Bản chất của từ わけ (訳) có nghĩa là "lý do", "nguyên nhân" hoặc "bản chất của sự việc".

Vì vậy, cấu trúc này dùng để diễn tả một kết luận mang tính logic, tất yếu sẽ xảy ra dựa trên một nguyên nhân hoặc một thực tế rõ ràng trước đó. Trong tiếng Việt, chúng ta thường dịch là "Thảo nào mà...", "Hèn chi...", "Tức là...", "Đương nhiên là...".

 

Ý nghĩa 1: Đưa ra kết luận logic từ một sự thật (Thảo nào mà... / Hèn chi...)

Dùng khi người nói phát hiện ra một lý do, một nguyên nhân cho một sự việc mà bấy lâu nay mình thắc mắc, khiến họ òa lên thấu hiểu: "À, ra là vì lý do đó nên kết quả này mới xảy ra".

Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な giữ nguyên な / Danh từ + な hoặc である) + わけだ

Ví dụ:

彼は日本に 10 年も住んでいる。日本語が上手なわけだ。

(Anh ấy đã sống ở Nhật tận 10 năm rồi. Thảo nào mà tiếng Nhật giỏi thế!)

エアコンが消えていますよ。暑いわけだ。

(Điều hòa đang bị tắt kìa. Hèn chi mà nóng thế!)

Ý nghĩa 2: Giải thích, tóm tắt lại bản chất sự việc (Tức là... / Nghĩa là...)

Dùng khi người nói muốn dựa trên các con số, dữ kiện hoặc lập luận đã có để đưa ra một cách gọi khác, một kết luận có tính chất toán học hoặc logic (A dẫn đến B, và B là điều hiển nhiên).

Cấu trúc: Giống như trên.

Ví dụ:

消費税が 10% に上がったということは, 100 円の物を買ったら 110 円払うわけだ。

(Thuế tiêu dùng đã tăng lên 10%, tức là nếu mua món đồ 100 yên thì nghĩa là phải trả 110 yên.)

彼は私の姉の夫の弟です。つまり、親戚(しんせき)になるわけだ。

(Anh ấy là em trai của chồng chị gái tôi. Nói tóm lại, tức là chúng tôi có quan hệ họ hàng.)

💡 Mẹo kết hợp từ hay gặp

Ở Ý nghĩa 1 (Thảo nào), câu văn rất thường đi kèm với các phó từ như: どおりで (Đúng là, hèn chi), なるほど (Ra là vậy).

Ở Ý nghĩa 2 (Tức là), câu văn thường bắt đầu bằng: つまり (Tóm lại/Nghĩa là), ということ(は) (Điều đó có nghĩa là...).

Phân biệt nhanh giữa わけだ và はずだ

〜わけだ (Thảo nào/Tức là): Dùng khi sự việc đã xảy ra rồi, kết quả đã sờ sờ trước mắt và người nói giải thích cái lý do của nó (Quá trình đi từ Kết quả $\rightarrow$ Tìm ra Nguyên nhân).

〜はずだ (Chắc chắn là): Dùng khi sự việc chưa xảy ra hoặc người nói đang suy đoán. Họ dựa trên lý thuyết, lịch trình để khẳng định kết quả phải như thế (Quá trình đi từ Nguyên nhân/Logic $\rightarrow$ Dự đoán Kết quả).

 

Hóa ra là học bài đến tận đêm khuya à. Thảo nào mà buồn ngủ là phải.

Nghe nói anh ấy chạy bộ 10km mỗi ngày. Bảo sao thể lực lại kinh ngạc đến thế.

Nhiệt độ lên đến tận 35 độ. Thảo nào mà nóng thế.

Nhà hàng này là của một đầu bếp nổi tiếng. Chẳng trách đồ ăn lại ngon đến vậy.

Vì đồng Yên đang giảm giá nên hàng nhập khẩu đắt đỏ là điều hiển nhiên.

Anh ấy đã sống ở Paris tận 5 năm. Thảo nào tiếng Pháp nói trôi chảy như thế.

Đèn không bật. Hóa ra là chẳng có ai ở nhà cả.

Hóa ra là ngày giảm giá đặc biệt à. Thảo nào siêu thị lại đông đúc như thế.

Anh ấy là con trai bác sĩ. Bảo sao lại am hiểu về y học đến vậy.

Hôm qua đã đi bộ suốt cả ngày. Thảo nào mà chân đau nhức là phải.

Trừ đi 10 thì còn 10. Ra là vậy, đáp án đương nhiên là 10 rồi.

Cái túi này làm bằng da thật. Chẳng trách giá lại cao như thế.

Cô ấy là em gái anh ấy à. Thảo nào khuôn mặt lại giống nhau đến thế.

Anh ấy không bỏ sót buổi tập nào mỗi ngày. Bảo sao khi thi đấu lại mạnh như vậy.

Cửa sổ cứ mở toang suốt. Thảo nào phòng lạnh lẽo là phải.

Bộ phim đó là tác phẩm của một đạo diễn nổi tiếng. Chẳng trách nó lại được yêu thích đến vậy.

Anh ấy đã lên chức bố của một cặp song sinh. Thảo nào dạo gần đây trông anh ấy bận rộn như vậy.

Con đường này là đường tắt à. Thảo nào mà chúng ta lại đến sớm thế.

Anh ấy là ca sĩ chuyên nghiệp. Chẳng trách hát hay đến vậy.

Nghe nói phạm vi thi đã thay đổi. Hóa ra đó là lý do mọi người đang cuống cuồng cả lên.

Anh ấy là luật sư. Thảo nào lại am hiểu pháp luật như vậy.

Hôm qua là tiệc nhậu à. Thảo nào mà hôm nay cậu say xỉn nhỉ.

Căn hộ này cách nhà ga chỉ 1 phút đi bộ. Chẳng trách tiền thuê nhà lại đắt thế.

Hắn là con trai giám đốc à. Thảo nào thái độ lại hống hách vậy.

Mời 10 người, mỗi người 5000 Yên, tính ra tổng cộng mất 5 vạn Yên là đúng rồi.

Cô ấy vốn là cựu vận động viên. Chẳng trách khả năng vận động lại tốt đến vậy.

Ôi, quên khóa cửa rồi. Thảo nào mà trộm vào nhà được.

Nghe nói sáng nào anh ấy cũng dậy lúc 5 giờ. Hóa ra đó là lý do lúc nào anh ấy cũng khỏe khoắn.

Cái đồng hồ này từ 100 năm trước à. Chẳng trách nó lại có giá trị như một món đồ cổ.

Anh ấy là bạn cùng khóa của anh trai tôi. Thảo nào anh ấy lại biết về tôi.

Vùng này là xứ sở của tuyết. Thảo nào nhà cửa lại được xây dựng kiên cố như vậy.

Cô ấy là nghệ sĩ piano. Chẳng trách ngón tay lại đẹp đến thế.

Ra là vậy, tức là chỉ cần đi từ điểm A đến điểm B là được chứ gì.

Anh ấy là nhân viên bán hàng xuất sắc nhất. Chẳng trách nói chuyện lại khéo léo vậy.

Tòa nhà này có đài quan sát à. Bảo sao phong cảnh lại đẹp đến thế.

Đưa 1000 Yên mua món đồ 700 Yên thì đương nhiên tiền thừa là 300 Yên rồi.

Anh ấy là thợ mộc. Chẳng trách mấy việc sửa chữa nhà cửa thủ công lại giỏi thế.

Cái ngọn núi thấy ở đằng kia là núi Phú Sĩ à. Bảo sao trông lại hùng vĩ đến vậy.

Cô ấy tập yoga mỗi ngày. Thảo nào vóc dáng lại đẹp thế.

Anh ấy bị dị ứng mèo. Thảo nào mà anh ấy lại không muốn đi cà phê mèo.

Câu hỏi này là đề thi vào đại học à. Hóa ra đó là lý do nó khó vậy.

Anh ấy là người mù đường. Thảo nào mà lại bị lạc đường.

Gia đình 4 người chia mỗi người 2 cái, đương nhiên là cần tổng cộng 8 cái rồi.

Cô ấy là người mẫu thời trang. Chẳng trách ăn mặc lại sành điệu như thế.

Anh ấy không thích đồ ngọt à. Thảo nào mà chẳng bao giờ ăn bánh kem.

Nơi này ngày xưa có tòa thành à. Thảo nào nó lại có giá trị lịch sử như vậy.

Anh ấy là giám đốc công ty IT. Bảo sao lại am hiểu máy tính đến vậy.

Chuyến tàu cuối cùng đi mất rồi. Đó là lý do nhà ga không còn bóng người.

Anh ấy có tận 5 đứa con. Chẳng trách cuộc sống lại vất vả thế.

Thịt này là hạng A5 à. Thảo nào nó lại ngon như tan trong miệng vậy.

 

 

 

 

Cấu trúc というわけだ là một biến thể mở rộng mang tính nhấn mạnh của cấu trúc わけだ mà chúng ta vừa tìm hiểu. Về mặt bản chất, chữ という (gọi là, nói rằng) đóng vai trò định nghĩa và giải thích rõ ràng hơn, giúp câu văn mang sắc thái giải trình, lập luận một cách thuyết phục và chặt chẽ hơn.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này thường được dịch là "Có nghĩa là...", "Chính vì thế nên...", "Ra là thế...".

Dưới đây là các khía cạnh chi tiết của mẫu ngữ pháp này và không sử dụng các ký hiệu dấu tròn đầu dòng theo yêu cầu của bạn.

Ý nghĩa 1: Đưa ra kết luận dựa trên một chuỗi lý do (Chính vì thế nên... / Thành ra là...)

Dùng khi người nói đã liệt kê ra một loạt các lý do, hoàn cảnh hoặc dẫn chứng ở vế trước, và dùng というわけだ ở cuối câu để chốt lại một kết quả tất yếu, hợp logic của cả chuỗi sự kiện đó.

Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な / Danh từ + である hoặc bỏ だ) + というわけだ

Ví dụ:

彼は子どもの頃からずっとサッカーをやってきた。プロの選手になれたのも納得がいったというわけだ。

(Anh ấy đã đá bóng liên tục từ khi còn nhỏ. Chính vì thế nên việc anh ấy trở thành cầu thủ chuyên nghiệp cũng là điều hoàn toàn dễ hiểu.)

物価が上がっているのに給料は変わらない。生活が苦しくなるというわけだ。

(Giá cả thì tăng lên nhưng tiền lương lại giữ nguyên. Thành ra là cuộc sống ngày càng trở nên chật vật hơn.)

Ý nghĩa 2: Xác nhận lại thông tin sau khi được giải thích (Ra là thế... / Có nghĩa là...)

Dùng trong hội thoại khi bạn nghe đối phương giải thích về một sự tình nào đó, sau khi hiểu ra ngọn ngành câu chuyện, bạn dùng cấu trúc này để tổng hợp lại và xác nhận: "À, hóa ra câu chuyện là như vậy".

Cấu trúc: Giống như trên.

Ví dụ:

A: 彼は明日、急に出張になったんだよ。

B: だから今日の会議を欠席したというわけですね。

(A: Anh ấy đột nhiên có chuyến công tác gấp vào ngày mai đấy.

B: Ra là thế, hèn chi mà anh ấy lại vắng mặt trong cuộc họp ngày hôm nay đúng không.)

Phân biệt tinh tế giữa わけだ và というわけだ

Mẫu わけだ thường dùng cho các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả mang tính trực diện, hiển nhiên và diễn ra ngay trước mắt (ví dụ: tắt điều hòa $\rightarrow$ nóng là phải).

Mẫu というわけだ mang tính chất lý luận sâu hơn. Nó thường dùng khi kết quả đó là sự đúc kết của một quá trình, một câu chuyện dài hoặc một chuỗi các lập luận phức tạp được người nói phân tích ra.

 

 

Anh ấy không đến, và cả anh Yamada cũng không. Nói cách khác, điều đó có nghĩa là cuộc họp hôm nay sẽ bị hủy bỏ.

A là B, B là C. Tức là A bằng C là điều hiển nhiên.

Anh ấy sinh năm 1990, tôi sinh năm 2000. Nghĩa là anh ấy lớn hơn tôi 10 tuổi là đúng rồi.

Mua 5 quả táo giá 100 yên mỗi quả. Vậy thì tổng cộng là 500 yên là điều đương nhiên.

Tất cả các cửa đều bị khóa. Như thế này thì có nghĩa là không thể vào bên trong được.

Anh ấy ghi nhiều điểm nhất đội. Điều đó có nghĩa anh ấy chính là quân át chủ bài.

Nếu vô địch đại hội này sẽ được chọn làm đại diện Nhật Bản. Thảo nào mà mọi người lại dốc sức đến thế.

Anh ấy đã lỡ chuyến tàu cuối rồi. Nghĩa là đêm nay anh ấy không thể về nhà được nữa.

Dự án này cần sự phê duyệt của giám đốc. Nếu giám đốc phản đối, có nghĩa là mọi thứ sẽ trở về con số không.

Bằng chứng giờ đã đầy đủ hết rồi. Vậy là không còn nghi ngờ gì nữa, anh ta chính là hung thủ.

Vé này có hiệu lực đến ngày kia. Tức là chúng ta phải đi muộn nhất là vào ngày mai.

Anh ta nắm giữ hơn một nửa cổ phiếu công ty. Về mặt thực tế, điều đó có nghĩa anh ta là chủ sở hữu của công ty này.

Một khi đã qua cây cầu này thì không thể quay đầu lại được nữa. Sự thể là như vậy đấy.

Anh ấy đã được bổ nhiệm làm đội trưởng. Từ giờ trở đi, anh ấy sẽ là người dẫn dắt toàn đội.

Vậy là mọi vấn đề đã được giải quyết. Coi như mọi chuyện đã êm xuôi.

Anh ấy có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Thảo nào việc anh ấy được gọi là chuyên gia cũng là lẽ đương nhiên.

Nếu nhấn cái nút này, toàn bộ hệ thống sẽ dừng lại. Nghĩa là đây là một cái nút cực kỳ quan trọng.

Nếu ký vào bản hợp đồng này thì sẽ không thể từ chối được nữa. Sự việc là như thế đấy.

Anh ta là con trai duy nhất của vua. Điều đó có nghĩa anh ta sẽ là vị vua tiếp theo.

Vậy là mảnh ghép cuối cùng của trò chơi đã vào đúng chỗ. Cuối cùng thì cũng đã hoàn thành rồi.

Anh ấy đã trúng cử. Nghĩa là từ tháng sau anh ấy sẽ trở thành một chính trị gia.

Nếu không có chiếc chìa khóa này thì két sắt đó sẽ không mở. Nghĩa là chiếc chìa khóa này quan trọng nhất.

Anh ấy sắp nghỉ hưu theo chế độ. Tức là thời gian được làm việc cùng anh ấy cũng chỉ còn ít thôi.

Đây là thực phẩm cuối cùng rồi. Nếu ăn hết cái này thì có nghĩa là chẳng còn gì nữa.

Vào thời điểm gây án, anh ấy đang ở cùng tôi. Nghĩa là anh ấy có bằng chứng ngoại phạm.

Chương trình giảm giá này chỉ đến hôm nay thôi. Nghĩa là đến ngày mai giá sẽ trở lại mức bình thường.

Anh ấy không còn là kẻ thù của chúng ta nữa. Từ giờ trở đi có nghĩa anh ấy sẽ là đồng minh.

Căn bệnh này không có phương pháp cứu chữa. Nói cách khác, điều đó có nghĩa là bệnh nan y.

Anh ấy cuối cùng cũng đã lập công ty riêng. Điều đó có nghĩa là giấc mơ đã thành hiện thực.

Đến đây là câu chuyện đã kết thúc. Nghĩa là không còn phần tiếp theo nữa.

Anh ấy đã đỗ kỳ thi. Điều đó có nghĩa là từ mùa xuân này anh ấy đã là sinh viên đại học.

Đây là lời cảnh cáo cuối cùng. Nghĩa là sẽ không có lần sau nữa.

Anh ta đã phản bội tôi. Nghĩa là tôi không bao giờ có thể tin anh ta được nữa.

Vậy là cuối cùng tôi cũng đã được công nhận là một người trưởng thành thực thụ.

Nếu thắng trận chiến này, có nghĩa là phần thắng của chúng ta đã được định đoạt.

Anh ấy đã làm mất hộ chiếu. Như vậy có nghĩa là chuyến du lịch nước ngoài không thể thực hiện được nữa.

Đây chính là cái kết của câu chuyện này.

Nếu công việc này xong, có nghĩa là có thể nghỉ một kỳ nghỉ dài.

Anh ấy đã kể hết mọi chuyện với tôi. Nghĩa là không còn bí mật nào nữa cả.

Kế hoạch này đã kết thúc trong thất bại. Có nghĩa là phải bắt đầu lại từ đầu thôi.

Là vì tàu điện bị trễ. Chính vì thế nên tôi mới không đến đúng giờ hẹn được.

Đêm qua tôi đã thức trắng để làm việc. Đó là lý do tại sao bây giờ tôi lại buồn ngủ như thế này.

Xin lỗi, tôi quên ví ở nhà rồi. Nghĩa là bây giờ tôi không thể trả tiền được.

Tôi là người ăn chay. Vì thế nên tôi không thể ăn thịt được.

Từ tuần sau tôi có chuyến công tác nước ngoài dài ngày. Chính vì vậy mà hiện tại tôi đang bù đầu với công tác chuẩn bị.

Anh ấy là anh trai tôi. Cho nên việc chúng tôi ở cùng nhau chẳng có gì là lạ cả.

Anh ấy là người ơn cứu mạng của tôi. Thế nên đương nhiên là tôi vô cùng kính trọng và nể phục anh ấy.

Tôi bị dị ứng mèo. Đó là lý do tại sao tôi không thể đi cà phê mèo.

Ngày mai là ngày hội thể thao của con gái tôi. Vì lẽ đó, tôi xin phép được nghỉ làm.

Anh ấy bị chứng sợ độ cao. Vì thế nên anh ấy mới không muốn đi vòng quay mặt trời.

 

 

 

 

 

Cấu trúc わけではない (được đọc là わけではない, trong hội thoại thân mật thường nói tắt thành わけじゃない) là một mẫu ngữ pháp rất quan trọng thuộc trình độ N3. Bản chất của cấu trúc này dùng để phủ định một phần hoặc phủ định một suy đoán, một kết luận mà người khác thường nghĩ là hiển nhiên.

Trong tiếng Việt, cấu trúc này tương đương với cụm từ "Không có nghĩa là...", "Không hẳn là...", "Chẳng phải là...".

Dưới đây là các khía cạnh chi tiết của mẫu ngữ pháp này và không sử dụng các ký hiệu dấu tròn đầu dòng theo yêu cầu của bạn.

Ý nghĩa: Phủ định một phần hoặc một suy đoán mang tính tuyệt đối (Không hẳn là... / Không có nghĩa là...)

Dùng khi người nói muốn đính chính lại một sự việc để tránh gây hiểu lầm. Họ muốn làm rõ rằng: Dù thực tế có vẻ như vậy (hoặc người khác đang nghĩ như vậy), nhưng sự thật không hoàn toàn đi theo hướng tuyệt đối đó.

Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な giữ nguyên な / Danh từ + な hoặc である / Danh từ + という) + わけではない

Ví dụ:

お酒が嫌いなわけではないが、医者に止められているので飲まない。

(Không hẳn là tôi ghét rượu đâu, nhưng vì bác sĩ cấm nên tôi mới không uống thôi.)

日本の生活に慣れたと言っても、まだ困ることがないわけではない。

(Dù nói là đã quen với cuộc sống ở Nhật, nhưng không có nghĩa là tôi không còn gặp khó khăn gì nữa.)

料理が作れないわけではないが、忙しくていつも外食している。

(Chẳng phải là tôi không biết nấu ăn, mà vì bận rộn quá nên lúc nào cũng phải đi ăn ngoài.)

💡 Mẹo kết hợp từ hay gặp

Để nhấn mạnh sắc thái "không hẳn là hoàn toàn", cấu trúc này rất thường đi kèm với các phó từ đi trước như:

いつも (luôn luôn) $\rightarrow$ いつも〜わけではない (Không phải lúc nào cũng...)

だれでも (ai cũng) $\rightarrow$ だれでも〜わけではない (Không phải ai cũng...)

全く (hoàn toàn) $\rightarrow$ 全く〜わけではない (Không hẳn là hoàn toàn không...)

Ví dụ:

高い料理がいつも美味しいわけではない。

(Món ăn đắt tiền không phải lúc nào cũng ngon.)

Phân biệt nhanh giữa わけではない và ない

Động từ thể ない: Phủ định hoàn toàn, 100% không làm hoặc không có chuyện đó (Ví dụ: 食べない - Không ăn).

〜わけではない: Phủ định một cách mềm mỏng, chỉ phủ định cái kết luận mang tính tuyệt đối kia thôi, bản chất sự việc vẫn có một phần đúng (Ví dụ: 食べないわけではない - Không hẳn là tôi không ăn [vẫn có thể ăn một chút, hoặc tùy món]).

 

 

Không hẳn là tôi ghét anh ấy, chỉ là tôi hơi không hợp tính cho lắm.

Không phải là tôi không muốn đi tiệc đâu. Chỉ là tôi hơi mệt một chút thôi.

Bộ phim này không hẳn là dở, nhưng không hay như tôi đã kỳ vọng.

Không phải là tôi không thích đồ ngọt, nhưng tôi không thể ăn nhiều được.

Không hẳn là tôi phản đối ý kiến của anh ấy. Tôi chỉ muốn nói là nên suy nghĩ thận trọng hơn một chút nữa thôi.

Không phải là ở một mình thì buồn đâu. Trái lại còn thấy thoải mái nữa.

Không phải là tôi đang giận bạn đâu. Chỉ là tôi hơi thất vọng một chút thôi.

Cũng không hẳn là tôi đang gặp khó khăn gì đâu, nên xin đừng lo lắng.

Không phải là tôi nghi ngờ anh ấy, nhưng tôi cần có bằng chứng.

Khi nghe tin đó, không phải là tôi không vui, nhưng sự ngạc nhiên còn lớn hơn cả niềm vui.

Không hẳn là lỗi của bạn đâu.

Không phải là tôi ghét công việc này. Tôi chỉ muốn làm một công việc có ý nghĩa hơn thôi.

Không phải là tôi đang đố kỵ với thành công của anh ấy đâu.

Cũng không hẳn là tôi đang vội vã, nhưng thời gian là có hạn.

Không phải là tôi không quan tâm gì đến anh ấy đâu.

Không hẳn là tôi hoàn toàn hài lòng.

Không phải là tôi không hiểu tâm trạng của bạn.

Không hẳn là tôi đặc biệt muốn đi, nhưng nếu mọi người đi thì tôi cũng đi.

Không phải là tôi đang đổ lỗi cho bạn đâu.

Không phải là tôi không có hứng thú, nhưng bây giờ tôi có việc khác muốn tập trung hơn.

Không phải là tôi không lo lắng cho anh ấy.

Không phải là tôi sợ, nhưng tôi không thích nhà ma.

Không phải là tôi không công nhận tài năng của anh ấy.

Không hẳn là tôi không buồn, nhưng cũng không đến mức phải khóc.

Không phải là tôi không cần sự giúp đỡ của bạn.

Không phải là tôi không biết nấu ăn, chỉ là tôi không giỏi lắm thôi.

Không phải là tôi hoàn toàn không nói được tiếng Anh. Nếu là hội thoại hàng ngày thì tôi có thể làm được.

Không phải là tôi không biết tin đó, nhưng tôi không biết chi tiết.

Không phải là tôi không giải được bài này, nhưng sẽ mất một chút thời gian.

Không phải là hoàn toàn không có tiền, nhưng cũng không dư dả gì.

Không phải là không có thời gian, nhưng ngày mai tôi bận.

Không hẳn anh ấy là hung thủ. Đó vẫn chỉ là một trong các khả năng thôi.

Không hẳn thế này là kết thúc. Vẫn còn phần tiếp theo nữa.

Không phải cứ rẻ là chất lượng sẽ tồi.

Không phải cứ là giáo viên thì cái gì cũng biết.

Không phải cứ xin lỗi là sẽ được tha thứ.

Không phải cứ nỗ lực là nhất định sẽ thành công.

Không phải cứ ngủ nhiều là sẽ hết mệt mỏi.

Không phải vì yên tĩnh mà nghĩa là không có ai ở đó.

Không phải cứ là trẻ con thì nghĩa là chúng không suy nghĩ gì.

Không phải cứ là mẫu mới nhất thì sẽ là tốt nhất.

Không phải cứ là nhà hàng nổi tiếng thì nhất thiết là sẽ ngon.

Không phải cứ vì yêu thích mà việc gì cũng được tha thứ.

Không phải cứ nhìn bề ngoài trẻ trung thì nghĩa là người đó ít tuổi hơn.

Không phải cứ đọc nhiều sách là sẽ trở nên thông minh hơn.

Không phải cứ quyết định theo số đông thì điều đó luôn luôn đúng.

Không phải cứ được pháp luật cho phép là muốn làm gì cũng được.

Không phải cứ thất bại một lần là mọi thứ đều chấm hết.

Không phải cứ là chuyên gia nói thì điều đó tuyệt đối đúng.

Không phải cứ cái gì đang thịnh hành thì bản thân mình cũng sẽ thích cái đó.

Không phải cứ giá cao là sẽ sử dụng được bền lâu.

Không phải cứ là bạn bè thì nghĩa là nên cho mượn tiền.