| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tạc Nhật |
昨日 |
Hôm qua |
| Nhất Tạc Nhật |
一昨日 |
Hôm kia |
| Tạc Niên |
昨年 |
Năm ngoái |
| Minh Hậu Nhật |
明明後日 |
Kìa |
| Tiên Tiên Chu |
先々週 |
Tuần trước nữa |
| Tiên Nhật |
先日 |
Hôm trước |
| Đương Nhật |
当日 |
Ngày hôm đó |
| Dực Nhật |
翌日 |
Ngày hôm sau |
| Cận |
近いうちに |
Sắp tới |
| Hậu Nhật |
後日 |
Ngày sau |
| Kim Hậu |
今後 |
Sau này |
| Đương Thời |
当時 |
Thời đó |
| Dĩ Tiền |
以前 |
Trước đây |
| Dĩ Hậu |
以後 |
Sau đó |
| Dĩ Hàng |
以降 |
Trở về sau |
| Thì Kỳ |
時期 |
Thời kỳ |
| Duyên Kỳ |
延期 |
Hoãn lại |
| Thượng Tuần |
上旬 |
Thượng tuần |
| Trung Tuần |
中旬 |
Trung tuần |
| Hạ Tuần |
下旬 |
Hạ tuần |
| Nguyệt Mạt |
月末 |
Cuối tháng |
| Niên Mạt Niên Thủy |
年末年始 |
Đầu năm cuối năm |
|
ゴールデンウィーク |
Tuần lễ vàng | |
| Nguyên Đán |
元旦 |
Sáng mùng một Tết |
| Bất Đoạn |
普段 |
Ngày thường |
| Bình Nhật |
平日 |
Ngày thường trong tuần |
| Chúc Nhật |
祝日 |
Ngày lễ |
| Hưu Nhật |
休日 |
Ngày nghỉ |
| Kỳ Gian |
期間 |
Thời hạn |
| Duyên Trường |
延長 |
Kéo dài |
|
シーズン |
Mùa | |
| Lâm Thời |
臨時 |
Tạm thời |
| Hưu Hạ |
休暇 |
Kỳ nghỉ |
| Dạ Trung |
夜中 |
Nửa đêm |
| Thâm Dạ |
深夜 |
Đêm muộn |
| Minh |
明ける |
Rạng sáng |
| Sơ |
初め |
Ban đầu |
| Hậu |
後 |
Sau đó |
| Tế |
際 |
Khi |
| Đồng Thời |
同時 |
Đồng thời |
| Kim |
たった今 |
Vừa nãy |
| Tảo |
早め |
Sớm một chút |
| Hiện Tại |
現在 |
Hiện tại |
| Quá Khứ |
過去 |
Quá khứ |
| Vị Lai |
未来 |
Tương lai xa |
| Tương Lai |
将来 |
Tương lai gần |
| Nhất Sinh |
一生 |
Suốt đời |
| Vĩnh Viễn |
永遠 |
Vĩnh viễn |
| Hiện Đại |
現代 |
Hiện đại |
| Kim Nhật |
今日 |
Ngày nay |
| Thì Đại |
時代 |
Thời đại |
| Niên Đại |
年代 |
Thập niên |
| Thế Kỷ |
世紀 |
Thế kỷ |
| Kinh |
経つ |
Trôi qua |
| 振 |
振り |
Sau khoảng thời gian |
| Nhật |
日にち |
Ngày tháng |
| Nhật Thì |
日時 |
Ngày giờ |
| Nhật Phó |
日付 |
Ngày tháng năm |
| Tiền Hồi |
前回 |
Lần trước |
| Kim Hồi |
今回 |
Lần này |
| Thứ Hồi |
次回 |
Lần sau |
| Cơ Hội |
機会 |
Cơ hội |
|
チャンス |
Cơ hội tốt | |
| Thiết Quải |
切掛 |
Động cơ |
Cấu trúc わけにはいかない (được đọc là わけにはいかない) là một mẫu ngữ pháp vô cùng quan trọng và xuất hiện rất nhiều trong các đề thi cũng như giao tiếp trình độ N3 và N2.
Bản chất của cấu trúc này dựa trên từ わけ (lý do, đạo lý, lẽ thường) kết hợp với いかない (không thể đi thông, không thể trôi chảy). Vì vậy, cấu trúc này dùng để diễn tả việc bản thân không thể thực hiện một hành động nào đó vì rào cản đạo đức, lương tâm, trách nhiệm xã hội hoặc lẽ thường tình của cuộc sống, dù về mặt năng lực vật lý bạn hoàn toàn làm được.
Trong tiếng Việt, chúng ta thường dịch là "Không thể...", "Không thể làm như thế được...".
Dưới đây là các khía cạnh chi tiết và không sử dụng các ký hiệu dấu tròn đầu dòng theo yêu cầu của bạn.
Ý nghĩa: Thể khẳng định đi với わけにはいかない (Không thể làm vì lương tâm/trách nhiệm)
Dùng khi bạn muốn làm một việc gì đó (hoặc hoàn cảnh đẩy đưa), nhưng vì ý thức trách nhiệm, vì quy định, đạo đức hoặc vì sợ ảnh hưởng đến người khác nên bạn tự nhủ lòng là "mình không thể làm như vậy được".
Cấu trúc: Động từ thể từ điển (Jisho-kei) + わけにはいかない
Ví dụ:
明日は大切な試験があるので、今夜は友達と遊びに行くわけにはいかない。 (Vì ngày mai có bài thi rất quan trọng nên tối nay tôi không thể đi chơi với bạn bè được.)
会社の秘密だから, 親しい友達であっても教えるわけにはいかない。 (Vì đây là bí mật của công ty nên cho dù là bạn thân đi chăng nữa tôi cũng không thể nói cho biết được.)
もうすぐ締め切りなので、この仕事を途中でやめるわけにはいかない。 (Sắp đến hạn chót rồi nên tôi không thể bỏ dở công việc này giữa chừng được.)
Dạng phủ định kép: ないわけにはいかない (Buộc phải làm / Không thể không làm)
Khi bạn kết hợp động từ thể ない với わけにはいかない, hai lần phủ định sẽ biến thành một lời khẳng định mạnh mẽ. Nó diễn tả việc bạn không muốn làm hoặc việc đó rất phiền phức, nhưng vì nghĩa vụ, vì lý do bất khả kháng hoặc áp lực từ xã hội, bạn buộc phải thực hiện hành động đó.
Trong tiếng Việt, dáng điệu này thường dịch là: "Phải làm...", "Không thể không làm...".
Cấu trúc: Động từ thể ない + わけにはいかない
Ví dụ:
社長に頼まれた仕事だから、嫌でもやらないわけにはいかない。 (Vì là công việc được giám đốc nhờ vả nên dù có ghét tôi cũng không thể không làm [buộc phải làm].)
お世話になった先生の結婚式だから、忙しくても出席しないわけにはいかない。 (Vì là đám cưới của người thầy đã giúp đỡ mình rất nhiều nên dù bận rộn tôi cũng không thể không đến tham dự.)
Phân biệt nhanh giữa わけにはいかない và できない
Động từ thể khả năng + できない: Phủ định về mặt năng lực vật lý hoặc điều kiện khách quan (Ví dụ: Tôi không có tiền nên không thể mua nhà, Tôi bị gãy chân nên không thể chạy).
〜わけにはいかない: Phủ định về mặt tâm lý, đạo đức, lẽ thường (Ví dụ: Tôi có tiền, tôi biết lái xe, nhưng vì đã uống rượu nên về mặt luật pháp và an toàn, tôi không thể tự lái xe về được).
1. 明日、大事なプレゼンがあるので、今日は休むわけにはいかない。
Vì ngày mai có buổi thuyết trình quan trọng nên hôm nay tôi không thể nghỉ được.
2. 私がリーダーなのだから、ここで弱音を吐くわけにはいかない。
Vì tôi là người lãnh đạo nên không thể thốt ra những lời yếu đuối ở đây được.
3. お客様との約束を、破るわけにはいかない。
Không thể thất hứa với khách hàng được.
4. 上司からの指示を、無視するわけにはいかない。
Không thể ngó lơ chỉ thị từ cấp trên được.
5. まだ仕事が終わっていないので、先に帰るわけにはいかない。
Vì công việc vẫn chưa xong nên tôi không thể về trước được.
6. このプロジェクトから、今さら手を引くわけにはいかない。
Đến nước này rồi thì không thể rút tay khỏi dự án này được nữa.
7. 会社の経費で、個人的なものを買うわけにはいかない。
Không thể dùng kinh phí công ty để mua đồ dùng cá nhân được.
8. 締め切りが迫っているので、この仕事を後回しにするわけにはいかない。
Vì thời hạn đang cận kề nên không thể trì hoãn công việc này lại được.
9. チームの士気に関わるので、この失敗を隠すわけにはいかない。
Vì liên quan đến nhuệ khí của cả đội nên không thể che giấu thất bại này được.
10. 彼はエースなのだから、この大事な試合を欠場するわけにはいかない。
Vì anh ấy là quân át chủ bài nên không thể vắng mặt trong trận đấu quan trọng này được.
11. 接客業なので、無愛想な態度をとるわけにはいかない。
Vì là ngành dịch vụ khách hàng nên không thể có thái độ khó gần được.
12. 医者として、患者を見捨てるわけにはいかない。
Với tư cách là bác sĩ, không thể bỏ rơi bệnh nhân được.
13. 会社の代表として、軽率な発言をするわけにはいかない。
Với tư cách là đại diện công ty, không thể có những phát ngôn thiếu suy nghĩ được.
14. 予算が決まっているので、これ以上お金を使うわけにはいかない。
Vì ngân sách đã được ấn định nên không thể dùng thêm tiền quá mức đó được.
15. 自分が担当なのだから、他の人に任せるわけにはいかない。
Vì bản thân là người phụ trách nên không thể giao phó cho người khác được.
16. このミスを、部下のせいにするわけにはいかない。
Không thể đổ lỗi lầm này cho cấp dưới được.
17. 会社の規則を、破るわけにはいかない。
Không thể vi phạm quy định của công ty được.
18. 社長として、社員の生活を守る責任がある。会社を潰すわけにはいかない。
Với tư cách giám đốc, tôi có trách nhiệm bảo vệ cuộc sống của nhân viên. Không thể để công ty phá sản được.
19. まだ新人なのだから、先輩に逆らうわけにはいかない。
Vì vẫn còn là người mới nên không thể chống đối tiền bối được.
20. この情報は機密事項なので、外部に漏らすわけにはいかない。
Vì thông tin này là mục bảo mật nên không thể để rò rỉ ra bên ngoài được.
21. 弁護士として、依頼人の秘密を話すわけにはいかない。
Với tư cách là luật sư, không thể tiết lộ bí mật của thân chủ được.
22. 教師として、生徒を見捨てるわけにはいかない。
Với tư cách là giáo viên, không thể bỏ rơi học sinh được.
23. 警察官として、法を犯すわけにはいかない。
Với tư cách là cảnh sát, không thể vi phạm pháp luật được.
24. プロとして、途中で投げ出すわけにはいかない。
Đã là dân chuyên nghiệp thì không thể bỏ dở giữa chừng được.
25. まだ何も結果を出していないので、文句を言うわけにはいかない。
Vì vẫn chưa tạo ra được kết quả gì nên tôi không thể phàn nàn được.
26. 自分のミスなので、言い訳をするわけにはいかない。
Vì là lỗi của bản thân nên không thể bào chữa được.
27. 会議中なので、個人的な電話に出るわけにはいかない。
Vì đang trong cuộc họp nên không thể nghe điện thoại cá nhân được.
28. 社運がかかっているので、この商談を失敗させるわけにはいかない。
Vì vận mệnh công ty phụ thuộc vào đây nên không thể để buổi đàm phán này thất bại được.
29. 応援してくれた人のためにも、ここで諦めるわけにはいかない。
Cũng vì những người đã ủng hộ mình, tôi không thể bỏ cuộc ở đây được.
30. 自分が責任者なので、この場を離れるわけにはいかない。
Vì mình là người chịu trách nhiệm nên không thể rời khỏi chỗ này được.
31. このプロジェクトの成功は、諦めるわけにはいかない。
Không thể từ bỏ việc thành công của dự án này được.
32. 彼の提案を、検討もせずに却下するわけにはいかない。
Không thể bác bỏ đề xuất của anh ấy mà thậm chí còn chưa xem xét được.
33. これ以上、スケジュールを遅らせるわけにはいかない。
Không thể để lịch trình bị chậm trễ thêm nữa.
34. お客様の信頼を裏切るわけにはいかない。
Không thể phản bội lòng tin của khách hàng được.
35. 自分の感情で、部下を評価するわけにはいかない。
Không thể đánh giá cấp dưới bằng cảm xúc cá nhân được.
36. 親友の頼みを、無下に断るわけにはいかない。
Không thể phũ phàng từ chối lời nhờ vả của bạn thân được.
37. 困っている人を見て、見捨てるわけにはいかない。
Thấy người gặp khó khăn thì không thể bỏ mặc được.
38. 約束したのだから、行゙かないという選択肢はない。破るわけにはいかない。
Vì đã hứa rồi nên không có lựa chọn "không đi". Không thể thất hứa được.
39. お世話になった先輩の結婚式を、欠席するわけにはいかない。
Không thể vắng mặt trong đám cưới của tiền bối đã giúp đỡ mình được.
40. 借り゙たお金を、返さないわけにはいかない。
Tiền đã mượn thì không thể không trả được.
41. みん゙なの前で、彼の秘密を話すわけにはいかない。
Không thể tiết lộ bí mật của anh ấy trước mặt mọi người được.
42. 彼の気持ちを考えると、本当のことを言うわけにはいかない。
Nghĩ đến cảm xúc của anh ấy, tôi không thể nói ra sự thật được.
43. 恩師の忠告を、無視するわけにはいかない。
Không thể ngó lơ lời khuyên của người thầy đã dạy dỗ mình được.
44. 小さな子供が一人で泣いているのを見て、放っておくわけにはいかない。
Thấy đứa trẻ nhỏ đang khóc một mình, tôi không thể cứ thế để mặc nó được.
45. 友人として、彼の過ちを黙っているわけにはいかない。
Với tư cách là bạn bè, không thể giữ im lặng trước sai lầm của anh ấy được.
46. 招待されたパーティーに、手ぶらで行゙くわけにはいかない。
Đi đến bữa tiệc được mời mà lại đi tay không thì không được.
47. 親友の彼女を、好゙きになるわけにはいかない。
Không thể nào đem lòng yêu bạn gái của bạn thân được.
みん゙なが頑張っているのに、自分だけ休むわけにはいかない。
Mọi người đều đang cố gắng mà chỉ mình mình nghỉ ngơi thì không được.
49. ご馳走になったのだから、お礼を言わないでばい゙られない。言わないわけにはいかない。
Vì đã được chiêu đãi nên tôi không thể không nói lời cảm ơn được.
50. 人の悪口を、本人のいないところで言うわけにはいかない。
Không thể nói xấu người khác ở nơi không có mặt họ được.
Cấu trúc わけがない (được đọc là わけがない, trong hội thoại hằng ngày có thể dùng わけはない hoặc nói tắt thành わけない) là một mẫu ngữ pháp rất mạnh mẽ thuộc trình độ N3 và N2.
Bản chất của cấu trúc này dựa trên từ わけ (lý do, căn cứ logic) đi với phủ định がない (không có). Vì vậy, cấu trúc này dùng để diễn tả một sự phủ định tuyệt đối dựa trên những lý do, căn cứ cực kỳ chắc chắn của người nói. Người nói tin tưởng 100% rằng chuyện đó hoàn toàn phi lý và không thể nào xảy ra.
Trong tiếng Việt, chúng ta thường dịch là "Không đời nào...", "Làm sao mà... được", "Tuyệt đối không...", "Chắc chắn không...".
Ý nghĩa: Khẳng định một sự việc không thể nào xảy ra (Không đời nào... / Làm sao mà...)
Dùng khi bạn nhận được một thông tin, một tin đồn hoặc một giả thuyết mà dựa trên kinh nghiệm, kiến thức hoặc logic thông thường, bạn thấy nó quá vô lý và muốn bác bỏ nó một cách dứt khoát.
Cấu trúc: Thể thông thường (Tính từ đuôi な giữ nguyên な / Danh từ + な hoặc である) + わけがない
Ví dụ:
こんなに広い家、一人で一日で掃除できるわけがない。 (Căn nhà rộng như thế này, không đời nào một mình mà có thể dọn dẹp xong trong một ngày được.)
あんなに真面目な彼が、嘘をつくわけがない。 (Một người nghiêm túc như anh ấy thì làm sao mà có chuyện đi nói dối được cơ chứ.)
昨日徹夜したんだから、今眠くないわけがない。 (Hôm qua đã thức trắng đêm rồi thì bây giờ làm sao mà không buồn ngủ cho được [chắc chắn là đang rất buồn ngủ].)
Dạng phủ định kép: ないわけがない (Chắc chắn là có / Không đời nào lại không...)
Khi bạn kết hợp một động từ thể ない với わけがない, câu văn sẽ mang ý nghĩa khẳng định cực kỳ mạnh mẽ. Nó có nghĩa là "Dựa trên logic này thì chắc chắn sự việc đó phải xảy ra, không thể có ngoại lệ".
Trong tiếng Việt, dáng điệu này thường dịch là: "Chắc chắn là... rồi", "Không đời nào lại không...".
Cấu trúc: Động từ thể ない + わけがない
Ví dụ:
これほど練習したんだから、次の試合は勝てないわけがない。 (Đã luyện tập đến mức này rồi thì trận đấu tới không đời nào lại không thắng được [chắc chắn sẽ thắng].)
彼女は彼のことが大好きなんだから、プロポーズされて嬉しくないわけがない。 (Cô ấy yêu anh ấy nhường kia, nên được cầu hôn thì làm sao mà không vui cho được.)
Phân biệt nhanh giữa わけがない và はずがない
Hai cấu trúc này có ý nghĩa tương đương nhau đến 90% (đều là chắc chắn không), nhưng có một chút khác biệt tinh tế về sắc thái:
〜はずがない: Phủ định chắc chắn dựa trên lý thuyết, kế hoạch, lịch trình hoặc logic khách quan mang tính khoa học, sổ sách (Ví dụ: Anh ta chắc chắn không đến muộn vì tôi vừa thấy anh ta lên tàu lúc nãy).
〜わけがない: Mang sắc thái chủ quan, mạnh bạo và mang tính cảm xúc của người nói nhiều hơn. Nó thường dùng để phản bác, cãi lại lời của đối phương khi người nói thấy điều đó quá phi lý (Ví dụ: Đồ ăn dở tệ thế này mà bảo ngon à, không đời nào!).
1. 一日で世界一周なんて、できるわけがない。
Làm sao mà có thể đi vòng quanh thế giới chỉ trong một ngày được chứ.
2. 小学生に、この大学レベルの問題が解けるわけがない。
Học sinh tiểu học thì không đời nào giải được vấn đề cấp độ đại học này.
3. 鳥でもないのに、人間が空を飛べるわけがない。
Đâu phải là chim đâu, con người làm sao mà bay được trên trời chứ.
4. 練習もしていないのに、ピアノが弾けるわけがない。
Đến luyện tập còn chẳng làm thì không thể nào mà chơi được piano.
5. たった一日勉強しただけで、試験に受かるわけがない。
Chỉ học có mỗi một ngày thì làm sao mà đỗ kỳ thi được chứ.
6. 彼が一人で、この重い荷物を運べるわけがない。
Anh ấy không thể nào một mình khuân được đống hành lý nặng này đâu.
7. 一度も会ったことがないのに、私のことを知っているわけがない。
Chưa gặp một lần nào thì lẽ nào người ta lại biết về tôi được.
8. お金を払わずに、この店の商品をもらえるわけがない。
Không trả tiền thì làm sao mà lấy được hàng của cửa hàng này.
9. 日本語を全く知らない彼が、この漢字を読めるわけがない。
Một người hoàn toàn không biết tiếng Nhật như anh ta thì không đời nào đọc được chữ Kanji này.
10. パスポートなしで、海外に゙行゙けるわけがない。
Không có hộ chiếu thì không thể nào đi ra nước ngoài được.
11. たった1000円で、車が買えるわけがない。
Làm sao có thể mua được ô tô chỉ với 1000 yên cơ chứ.
12. 彼は泳゙げない゙のだから、海を渡れるわけがない。
Anh ta không biết bơi nên không thể nào băng qua biển được.
13. 鍵がないのに、このドアが開くわけがない。
Không có chìa khóa thì cửa này làm sao mà mở được.
14. 何の道具も使わずに、この壁を登れるわけがない。
Không dùng bất cứ dụng cụ nào thì không thể nào leo được bức tường này.
15. 彼は方向音痴だから、一人でたどり゙着けるわけがない。
Anh ta bị mù đường nên không đời nào tự mình tìm đến nơi được.
16. 赤ちゃんが、自分で歩けるわけがない。
Trẻ sơ sinh thì làm sao mà tự bước đi được.
17. 勉強しないで、成績が上゙がるわけがない。
Không học hành gì thì kết quả học tập không thể nào đi lên được.
18. 一度聞いただけで、全部覚えられるわけがない。
Chỉ nghe qua một lần thì không đời nào mà nhớ hết sạch được.
19. 彼はプロじゃない゙のだから、あんなすごい゙シュートが゙打てるわけがない。
Anh ta không phải cầu thủ chuyên nghiệp nên không thể nào sút được cú sút đỉnh như thế.
20. 燃料かない゙のに、ロケットが飛゙ぶわけがない。
Không có nhiên liệu thì làm sao mà tên lửa bay được chứ.
21. どんな天才でも、未来を予知できるわけがない。
Dù là thiên tài cỡ nào đi nữa thì cũng không thể nào tiên tri được tương lai.
死んだ人が生き返るわけがない。
Người chết làm sao mà có thể sống lại được.
23. 努力なしで、夢が叶うわけがない。
Không nỗ lực thì không đời nào giấc mơ lại thành hiện thực.
24. 彼はまだ子供ななのだから、そんな難しい゙決断ができるわけがない。
Nó vẫn còn là một đứa trẻ, làm sao mà đưa ra được quyết định khó khăn như thế.
25. たった一週間で、この本を書き終えられるわけがない。
Chỉ trong vòng một tuần lễ thì không thể nào viết xong được cuốn sách này.
どんなにお金持ちでも、時間を買えるわけがない。
Dù có giàu có đến mức nào đi nữa cũng không thể nào mua được thời gian.
27. 彼は初心者ななのだから、いきなり゙上級者コースをクリアできるわけがない。
Anh ta là người mới bắt đầu nên không đời nào có thể vượt qua ngay được khóa học dành cho người cao cấp.
壊れているのだから、このパソコンが動くわけがない。
Bị hỏng rồi thì làm sao cái máy tính này chạy được nữa.
29. たった一日の練習で、フルマラソンを完走できるわけがない。
Chỉ luyện tập có một ngày thì làm sao mà chạy hết được quãng đường marathon.
30. 何の訓練も゙受けずに、飛行機をを(操縦)できるわけがない。
Chẳng qua đào tạo gì thì làm sao mà lái được máy bay.
31. 彼が犯人なわけがない。その時間は私と一緒にいたのだから。
Anh ấy không đời nào là hung thủ. Bởi vì lúc đó anh ấy đang ở cùng tôi.
32. そんなうまい゙話が゙、あるわけがない。絶対に゙裏゙がある。
Làm gì có chuyện hời như thế được. Chắc chắn là có uẩn khúc đằng sau.
33. 彼女が゙そんなひどい゙ことをを(言う)わけがない。何かの間違゙いだ。
Cô ấy không đời nào lại nói những lời tồi tệ như vậy. Chắc chắn là có sự nhầm lẫn gì đó.
宝くじ゙なんて、当゙たるわけがない。
Vé số thì làm sao mà trúng được (dễ dàng thế được).
35. 私があなたの秘密を誰かに゙話すわけがないでしょう。
Lẽ nào tôi lại đi kể bí mật của bạn cho ai đó chứ (không đời nào tôi làm thế).
36. あの正直者の彼が、嘘をつくわけがない。
Người thành thật như anh ấy thì không bao giờ có chuyện nói dối đâu.
37. 今日が日曜日なわけがない。だって明日は月曜日じゃない゙か。
Hôm nay làm sao mà là Chủ nhật được. Chẳng phải ngày mai là thứ Hai hay sao.
38. 彼が゙そんな簡単な゙計算をを(間違える)わけがない。
Anh ta không thể nào tính sai một phép tính đơn giản như thế được.
39. この写真が゙、心霊写真なわけがない。ただの光の反射だ。
Bức ảnh này không đời nào là ảnh ma đâu. Chỉ là phản chiếu ánh sáng thôi.
幽霊なんて、この世に゙いるわけがない。
Trên đời này làm gì có chuyện có ma quỷ được.
41. 彼が゙何も゙知らないわけがない。絶対に゙関゙わっているはずだ。
Không đời nào anh ta lại không biết gì cả. Chắc chắn là có liên quan rồi.
42. 彼女が゙約束をを(忘れる)わけがない。
Cô ấy không bao giờ có chuyện quên lời hứa đâu.
43. これが偶然なわけがない。誰が゙が仕組゙んだに゙違゙いない。
Chuyện này không thể nào là tình cờ được. Chắc chắn là có ai đó đã dàn xếp.
44. 私が゙そんなことをしたわけがない。
Tôi không bao giờ làm những chuyện như thế cả.
45. あの完璧な彼に、欠点が゙あるわけがない。
Người hoàn hảo như anh ấy thì không đời nào lại có khuyết điểm.
この世に、魔法が存在するわけがない。
Trên thế gian này làm gì có chuyện phép thuật tồn tại chứ.
47. 彼が゙ただで、こんなに親切にしてくれるわけがない。
Hắn ta không đời nào lại tốt bụng một cách miễn phí như thế này đâu.
48. 彼女が゙この計画に゙反対するわけがない。
Cô ấy không đời nào lại phản đối kế hoạch này.
49. これが本物のダイヤモンドなわけがない。安すぎ゙る。
Cái này làm sao mà là kim cương thật được. Rẻ quá mức thế kia mà.
50. 私の言ったことが、彼に゙伝゙わっていないわけがない。
Không đời nào những lời tôi nói lại không đến được tai anh ấy.